Docstoc

ACB_BCB

Document Sample
ACB_BCB Powered By Docstoc
					TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN
GIAO DỊCH CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA
CHỨNG KHOÁN, MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.




                         BẢN CÁO BẠCH
            NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
 (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp cho
 đăng ký lần đầu ngày 19/05/1993, đăng ký thay đổi lần thứ 09 ngày 23/02/2006)


         ĐĂNG KÝ CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH
                    CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

                BẢN CÁO BẠCH NÀY SẼ ĐƢỢC CUNG CẤP TẠI
 Hội sở Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu.
 Địa chỉ:        442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3, TP. Hồ Chí Minh
 Điện thoại:     (84.8) 929 0999                     Fax: (84.8) 839 9885
 Trụ sở Công ty TNHH Chứng khoán ACB.
 Địa chỉ:        Số 9 Lê Ngô Cát, Q.3, TP. Hồ Chí Minh
 Điện thoại:     (84.8) 930 2428                     Fax: (84.8) 930 2423
 Công ty TNHH Chứng khoán ACB –chi nhánh Hà Nội.
 Địa chỉ:        Số 6 Nguyễn Thái Học, Q. Ba Đình, Hà Nội.
 Điện thoại:     (84.4) 747 0961                     Fax: (84.4) 747 0960


                          PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN
 Họ và tên:      Ông NGUYỄN THANH TOẠI
 Điện thoại:     (84.8) 834 3398 / 929 0999 Fax: (84.8) 839 9885.
           NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp cho
đăng ký lần đầu ngày 19/05/1993, đăng ký thay đổi lần thứ chín ngày 23/02/2006).



           ĐĂNG KÝ CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH
                      CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Tên cổ phiếu:                      Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu.
Mệnh giá:                          10.000 VND/cổ phiếu (Mƣời ngàn đồng/cổ phiếu).
Tổng số lƣợng đăng ký:             110.004.656 cổ phiếu.
Tổng giá trị đăng ký:              1.100.046.560.000 đồng
TỔ CHỨC TƢ VẤN

CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB
Địa chỉ:                           09 Lê Ngô Cát, Q.3, TP.Hồ Chí Minh.
Điện thoại:                        (84.8) 930 2428
Fax:                               (84.8) 930 2423
Website:                           www.acbs.com.vn

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN

CÔNG TY TNHH PRICEWATERHOUSECOOPERS (VIỆT NAM).
Địa chỉ:                           29 Lê Duẩn, Q.1, TP.Hồ Chí Minh.
Điện thoại:                        (84.8) 823 0796
Fax:                               (84.8) 825 1947
Website:                           www.pwc.com.vn
                                              MỤC LỤC
I.          NHỮNG NGƢỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG
            BẢN CÁO BẠCH. .............................................................................................. 1
     1.      TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ....................................................................................... 1
     2.      TỔ CHỨC TƢ VẤN. ......................................................................................... 1
II.         CÁC KHÁI NIỆM. ............................................................................................. 2
III.        TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ. ............................ 4
     1.     GIỚI THIỆU VỀ ACB. ....................................................................................... 4
     2.     TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ACB. ....... 5
     3.     CƠ CẤU TỔ CHỨC ACB. ............................................................................... 11
     4.     BỘ MÁY QUẢN TRỊ VÀ ĐIỀU HÀNH ......................................................... 11
     5.     DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TỪ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN CỦA
            ACB VÀ DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP. ........................................... 12
     6.     DANH SÁCH NHỮNG CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA ACB,
            NHỮNG CÔNG TY MÀ ACB ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT
            HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM
            SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI ACB. ..................................... 13
     7.     HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. ....................................................................... 14
     8.     BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 02 NĂM
            2004, 2005 VÀ 09 THÁNG NĂM 2006. ......................................................... 30
     9.     VỊ THẾ CỦA ACB SO VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI KHÁC
            TRONG NGÀNH. ............................................................................................ 35
     10. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG. ............................................. 37
     11. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC................................................................................... 39
     12. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH. ....................................................... 40
     13. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ
         TOÁN TRƢỞNG. ............................................................................................. 42
     14. TÀI SẢN ........................................................................................................... 66
     15. KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC. ....................................................... 67
     16. ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC TƢ VẤN VỀ KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ
         CỔ TỨC. ........................................................................................................... 74
  17. THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT NHƢNG CHƢA THỰC HIỆN CỦA
      TỔ CHỨC XIN ĐĂNG KÝ. ............................................................................ 75
  18. CÁC THÔNG TIN. TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI ACB CÓ
      THỂ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ. ..................... 75
IV.      CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ. ........................................................................ 76
  1.     LOẠI CHỨNG KHOÁN .................................................................................. 76
  2.     MỆNH GIÁ ....................................................................................................... 76
  3.     TỔNG SỐ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ ....................................................... 76
  4.     GIÁ DỰ KIẾN .................................................................................................. 76
  5.     PHƢƠNG PHÁP TÍNH GIÁ ............................................................................ 76
  6.     GIỚI HẠN VỀ TỶ LỆ NẮM GIỮ VỚI NGƢỜI NƢỚC NGOÀI. ................. 78
  7.     CÁC LOẠI THUẾ CÓ LIÊN QUAN. .............................................................. 78
V.       CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ. .................................... 79
  1.      TỔ CHỨC TƢ VẤN ĐĂNG KÝ. ................................................................... 79
  2.      TỔ CHỨC KIỂM TOÁN. ................................................................................ 79
VI.      CÁC NHÂN TỐ RỦI RO. ................................................................................ 80
  1.     RỦI RO VỀ LÃI SUẤT .................................................................................... 80
  2.     RỦI RO VỀ TÍN DỤNG. .................................................................................. 80
  3.     RỦI RO VỀ NGOẠI HỐI. ................................................................................ 80
  4.     RỦI RO VỀ THANH KHOẢN. ....................................................................... 81
  5.     RỦI RO TỪ HOẠT ĐỘNG NGOẠI BẢNG. ................................................... 82
  6.     RỦI RO LUẬT PHÁP. ..................................................................................... 82
  7.     RỦI RO KHÁC. ................................................................................................ 83
VII.     KẾT LUẬN. ...................................................................................................... 84
VIII. PHỤ LỤC. ......................................................................................................... 86
     BẢN CÁO BẠCH                                                                Ngân
                 hàng Á Châu

I.      NHỮNG NGƢỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG
        BẢN CÁO BẠCH.
1.      TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ.
        NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU.

        Ông TRẦN MỘNG HÙNG                Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
        Ông TRIỆU CAO PHONG               Chức vụ: Trƣởng Ban kiểm soát
        Ông LÝ XUÂN HẢI                   Chức vụ: Tổng Giám đốc.
        Ông NGUYỄN VĂN HÕA                Chức vụ: Kế toán trƣởng.

Chúng tôi đảm bảo rằng thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với
thực tế mà chúng tôi đƣợc biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý.



2.      TỔ CHỨC TƢ VẤN.
        CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB.

        Ông LÊ MINH TÂM                   Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ xin đăng ký giao dịch do Công ty TNHH
Chứng khoán ACB tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng tƣ vấn với Ngân hàng thƣơng mại
cổ phần Á Châu. Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ
trên Bản cáo bạch này đã đƣợc thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở
các thông tin và số liệu do Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu cung cấp.




                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                          1
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                 Ngân
              hàng Á Châu



II.   CÁC KHÁI NIỆM.
Trong Bản cáo bạch này, các từ ngữ dƣới đây đƣợc hiểu nhƣ sau:
“Bản cáo bạch”     Bản công bố thông tin của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á
                   Châu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp
                   thông tin cho công chúng đầu tƣ đánh giá và đƣa ra các quyết
                   định đầu tƣ chứng khoán.
“Ngân hàng”        Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu, gọi tắt là ACB hoặc
                   Ngân hàng.
“Cổ đông”          Tổ chức hoặc cá nhân sở hữu một hoặc một số cổ phần của ACB.
“Cổ phần”          Vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau.
“Cổ phiếu”         Chứng chỉ do ACB phát hành xác nhận quyền sở hữu một hoặc
                   một số cổ phần của ACB. Cổ phiếu của ACB có thể ghi tên và
                   không ghi tên theo quy định của Điều lệ và qui định pháp luật
                   liên quan.
 “Cổ tức”          Số tiền hàng năm đƣợc trích từ lợi nhuận sau thuế của ACB để
                   chia cho cổ đông.
 “Điều lệ”         Điều lệ của ACB đã đƣợc Đại hội đồng cổ đông của Ngân hàng
                   thông qua và đƣợc đăng ký tại Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
 “Năm tài chính” Tính từ 00 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12
                   năm dƣơng lịch hàng năm.
 “Ngƣời liên quan” Cá nhân hoặc Tổ chức có quan hệ với nhau trong các trƣờng hợp
                   sau đây:
                -  Công ty mẹ và công ty con (nếu có);
                -  Công ty và ngƣời hoặc nhóm ngƣời có khả năng chi phối việc ra
                   quyết định, hoạt động của công ty đó thông qua các cơ quan quản
                   lý công ty;
                -  Công ty và những ngƣời quản lý công ty;
                -  Nhóm ngƣời thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp,
                   cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định
                   của công ty;
                -  Bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em
                   ruột của ngƣời quản lý doanh nghiệp hoặc của thành viên, cổ
                   đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối.
“Vốn điều lệ”      Số vốn do tất cả cổ đông đóng góp và đƣợc ghi vào Điều lệ của
                   ACB.



                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                        2
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                 Ngân
              hàng Á Châu


Ngoài ra, những từ, thuật ngữ khác (nếu có) sẽ đƣợc hiểu nhƣ quy định trong Luật
doanh nghiệp năm 2005, Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ
và các văn bản pháp luật khác có liên quan.


Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản cáo bạch này có nội dung nhƣ sau:

ACB                 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu (Ngân hàng Á Châu).
ACBS                Công ty TNHH Chứng khoán ACB.
ALCO                Hội đồng Quản lý tài sản nợ và tài sản có.
BKS                 Ban kiểm soát.
CNTT                Công nghệ thông tin.
ĐHĐCĐ               Đại hội đồng cổ đông.
ĐVT                 Đơn vị tính.
HĐQT                Hội đồng quản trị.
HĐTV                Hội đồng thành viên.
HĐTD                Hội đồng tín dụng.
LN                  Lợi nhuận.
LSCK                Lãi suất chiết khấu
NHNN                Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
NHTM                Ngân hàng thƣơng mại.
NHTMCP              Ngân hàng thƣơng mại cổ phần.
NHTMNN              Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc.
NOSTRO              Tài khoản tiền gởi thanh toán của ACB tại các TCTD khác.
ROA                 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản.
ROE                 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu.
SCB                 Ngân hàng Standard Chartered.
TCTD                Tổ chức tín dụng.
TCBS                Giải pháp ngân hàng toàn diện/ Hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng
                    toàn diện (The Complete Banking Solution).
TKTS                Tổng kết tài sản.
TNHH                Trách nhiệm hữu hạn.
TNDN                Thu nhập doanh nghiệp.
TTS                 Tổng tài sản.
VĐL                 Vốn điều lệ.
USD                 Đơn vị tiền tệ của Hoa Kỳ, đồng đô-la Mỹ.

                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                        3
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                                 Ngân
                 hàng Á Châu


VND                    Đơn vị tiền tệ của Việt Nam, đồng Việt Nam.




III.     TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ.
1.       GIỚI THIỆU VỀ ACB.

Tên gọi:                   Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu
Tên giao dịch quốc tế: ASIA COMMERCIAL BANK
Tên viết tắt:              ACB
Trụ sở chính:              442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại:                (08) 929 0999.
Website:                   www.acb.com.vn
 Logo:




Vốn điều lệ:               1.100.046.560.000 đồng.
Giấy phép thành lập:       Số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh cấp
                           ngày 13/5/1993.
Giấy phép hoạt động: Số 0032/NH-GP do Thống đốc NHNN cấp ngày 24/4/1993.
Giấy CNĐKKD:               Số 059067 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ TP. Hồ Chí Minh cấp
                           cho đăng ký lần đầu ngày 19/5/1993, đăng ký thay đổi lần thứ
                           chín ngày 23/2/2006.
Mã số thuế:                0301452948.
Ngành nghề kinh doanh:
     -   Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dƣới các hình thức tiền gửi có kỳ
         hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tƣ và phát triển của các tổ chức
         trong nƣớc, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác;
     -   Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thƣơng phiếu, trái phiếu và
         giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định;
     -   Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                        4
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                                Ngân
                 hàng Á Châu


     -   Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các
         loại vốn từ nƣớc ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nƣớc
         ngoài khi đƣợc NHNN cho phép;
     -   Hoạt động bao thanh toán.
2.       TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ACB.
2.1.     LỊCH SỬ HÌNH THÀNH.
2.1.1. Bối cảnh thành lập.
Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nƣớc và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và
công ty tài chính đƣợc ban hành vào tháng 5 năm 1990, đã tạo dựng một khung pháp
lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam. Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á Châu (ACB)
đã đƣợc thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNNVN cấp ngày
24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP.Hồ Chí Minh cấp ngày
13/05/1993. Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động.
2.1.2. Tầm nhìn.
Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành NHTMCP bán lẻ
hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt vào thời điểm đó “Ngân hàng
bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” là một định
hƣớng rất mới đối với ngân hàngViệt Nam, nhất là một ngân hàng mới thành lập nhƣ
ACB.
2.1.3. Chiến lƣợc.
Cơ sở cho việc xây dựng chiến lƣợc hoạt động qua các năm là:
     -   Tăng trƣởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu
         khách hàng và hƣớng tới khách hàng;
     -   Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm
         bảo cho sự tăng trƣởng đƣợc bền vững;
     -   Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ƣu hóa việc sử dụng vốn
         cổ đông (ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tài
         chính vững mạnh có khả năng vƣợt qua mọi thách thức trong môi trƣờng kinh
         doanh còn chƣa hoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam;
     -   Có chiến lƣợc chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lƣợng nhân viên chuyên
         nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và
         hiệu quả;
     -   Xây dựng “Văn hóa ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống

                    Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                        5
             Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                 Ngân
              hàng Á Châu


       một cách xuyên suốt.
ACB đang từng bƣớc thực hiện chiến lƣợc tăng trƣởng ngang và đa dạng hóa.
2.1.3.1. Chiến lƣợc tăng trƣởng ngang: thể hiện qua ba hình thức.
   - Tăng trƣởng thông qua mở rộng hoạt động.
        Hiện nay trên phạm vi toàn quốc, ACB đang tích cực phát triển mạng lƣới
        kênh phân phối tại thị trƣờng mục tiêu, khu vực thành thị Việt Nam, đồng thời
        nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới để cung cấp cho
        thị trƣờng đang có và thị trƣờng mới trong tình hình yêu cầu của khách hàng
        ngày càng tinh tế và phức tạp. Ngoài ra, khi điều kiện cho phép, ACB sẽ mở
        văn phòng đại diện tại Hoa Kỳ.
   -   Tăng trƣởng thông qua hợp tác, liên minh với các đối tác chiến lƣợc.
       Hiện nay, ACB đã xây dựng đƣợc mối quan hệ với các định chế tài chính
       khác, thí dụ nhƣ các tổ chức phát hành thẻ (Visa, MasterCard), các công ty bảo
       hiểm (Prudential, AIA, Bảo Việt, Bảo Long), chuyển tiền Western Union, các
       ngân hàng bạn (Banknet), các đại lý chấp nhận thẻ, đại lý chi trả kiều hối, v.v.
       Để thực hiện mục tiêu tăng trƣởng, ACB đang quan hệ hợp tác với các định
       chế tài chính và các doanh nghiệp khác để cùng nghiên cứu phát triển các sản
       phẩm tài chính mới và ƣu việt cho khách hàng mục tiêu, mở rộng hệ thống
       kênh phân phối đa dạng. Đặc biệt, ACB đã có một đối tác chiến lƣợc là SCB,
       Ngân hàng nổi tiếng về các sản phẩm của ngân hàng bán lẻ và ACB đang nỗ
       lực tham khảo kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn cũng nhƣ công nghệ của các
       đối tác để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình cho quá trình hội nhập.
   -   Tăng trƣởng thông qua hợp nhất và sáp nhập.
       ACB ý thức là cần phải xây dựng năng lực tiếp nhận đối với loại tăng trƣởng
       không cơ học này và thực hiện chiến lƣợc hợp nhất và sáp nhập khi điều kiện
       cho phép.
2.1.3.2. Đa dạng hóa.
Đa dạng hóa là một chiến lƣợc tăng trƣởng khác mà ACB quan tâm thực hiện, ACB đã
có Công ty ACBS, Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản (ACBA), đang chuẩn bị
thành lập Công ty Cho thuê tài chính và Công ty Quản lý quỹ. Với vị thế cạnh tranh đã
đƣợc thiết lập khá vững chắc trên thị trƣờng, trong thời gian sắp tới, ACB có thể xem
xét thực hiện chiến lƣợc đa dạng hóa tập trung để từng bƣớc trở thành nhà cung cấp
dịch vụ tài chính toàn diện thông qua các hoạt động sau đây:
   -   Cung cấp và tăng cƣờng quan hệ hợp tác với các công ty bảo hiểm để phối hợp
       cung cấp các giải pháp tài chính cho khách hàng.

                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                        6
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                 Ngân
              hàng Á Châu


   -   Nghiên cứu thành lập công ty thẻ (phát triển từ trung tâm thẻ hiện nay), công
       ty tài trợ mua xe.
   -   Nghiên cứu khả năng thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tƣ.
Tuy ACB đã khẳng định đƣợc mình nhƣng luôn nhận thức rằng thách thức vẫn còn
phía trƣớc và phải nỗ lực rất nhiều, đẩy nhanh hơn nữa việc thực hiện các chƣơng
trình trợ giúp kỹ thuật, các dự án nâng cao năng lực hoạt động, hƣớng đến áp dụng các
chuẩn mực và thông lệ quốc tế để có khả năng cạnh tranh và hội nhập khu vực thành
công. Do vậy từ năm 2005 ACB đã bắt đầu cùng các cổ đông chiến lƣợc xây dựng lại
chiến lƣợc mới. Đó là chƣơng trình Chiến lƣợc 5 năm 2006 - 2011 và tầm nhìn 2015.
2.2.   PHÁT TRIỂN-CÁC CỘT MỐC ĐÁNG GHI NHỚ.
Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lƣợc nêu trên đƣợc cổ đông và nhân viên ACB đồng tâm
bám sát trong suốt 13 năm hoạt động của mình và những kết quả đạt đƣợc đã chứng
minh rằng đó là các định hƣớng đúng đối với ACB. Đó cũng chính là tiền đề giúp
Ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong hệ thống NHTM tại Việt Nam
trong lĩnh vực bán lẻ. Dƣới đây là một số cột mốc đáng nhớ của ACB:

   -   04/6/1993: ACB chính thức hoạt động.
   -   27/4/1996: ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng
       quốc tế ACB-MasterCard.
   -   15/10/1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa.
   -   Năm 1997 – Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: Công tác chuẩn bị
       nhằm nhanh chóng đáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động ngân hàng
       đã đƣợc bắt đầu tại ACB, dƣới hình thức của một chƣơng trình đào tạo nghiệp
       vụ ngân hàng toàn diện kéo dài hai năm. Thông qua chƣơng trình đào tạo này
       ACB nắm bắt một cách hệ thống các nguyên tắc vận hành của một ngân hàng
       hiện đại, các chuẩn mực trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng
       bán lẻ, và nghiên cứu điều chỉnh trong điều kiện Việt Nam để áp dụng trong
       thực tiễn hoạt động ngân hàng.
   -   Thành lập Hội đồng ALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam thành
       lập Hội đồng quản lý tài sản Nợ-Có (ALCO). ALCO đã đóng vai trò quan
       trọng trong việc đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của ACB.
   -   Mở siêu thị địa ốc: ACB là ngân hàng tiên phong trong cung cấp các dịch vụ
       địa ốc cho khách hàng tại Việt Nam. Hoạt động này đã góp phần giúp thị
       trƣờng địa ốc ngày càng minh bạch và đƣợc khách hàng ủng hộ. ACB trở
       thành ngân hàng cho vay mua nhà mạnh nhất Việt Nam.

                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                        7
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
BẢN CÁO BẠCH                                                                Ngân
            hàng Á Châu


-   Năm 1999: ACB bắt đầu triển khai chƣơng trình hiện đại hóa công nghệ thông
    tin ngân hàng nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động của ACB.
-   Năm 2000 - Tái cấu trúc: Với những bƣớc chuẩn bị từ năm 1997, đến năm
    2000 ACB đã chính thức tiến hành tái cấu trúc (2000 - 2004) nhƣ là một bộ
    phận của chiến lƣợc phát triển trong nửa đầu thập niên 2000. Cơ cấu tổ chức
    đƣợc thay đổi theo định hƣớng kinh doanh và hỗ trợ. Các khối kinh doanh gồm
    có Khối khách hàng cá nhân, Khối khách hàng doanh nghiệp, Khối ngân quỹ.
    Các đơn vị hỗ trợ gồm có Khối công nghệ thông tin, Khối giám sát điều hành,
    Khối phát triển kinh doanh, Khối quản trị nguồn lực và một số phòng ban.
    Hoạt động kinh doanh của Hội sở đƣợc chuyển giao cho Sở Giao dịch. Tổng
    giám đốc trực tiếp chỉ đạo Ban Chiến lƣợc, Ban kiểm tra - kiểm soát nội bộ,
    Ban Chính sách và quản lý rủi ro tín dụng, Ban Đảm bảo chất lƣợng, Phòng
    Quan hệ quốc tế và Phòng Thẩm định tài sản.
    Cơ cấu tổ chức mới sau khi tái cấu trúc nhằm đảm bảo tính chỉ đạo xuyên suốt
    toàn hệ thống. Sản phẩm đƣợc quản lý theo định hƣớng khách hàng và đƣợc
    thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng. Phát triển kinh doanh và
    quản lý rủi ro đƣợc quan tâm đúng mức. Các kênh phân phối tập trung phân
    phối sản phẩm dịch vụ cho khách hàng mục tiêu.
    29/6/2000 - Tham gia thị trƣờng vốn: Thành lập ACBS. Với sự ra đời công
    ty chứng khoán, ACB có thêm công cụ đầu tƣ hiệu quả trên thị trƣờng vốn tuy
    mới phát triển nhƣng đƣợc đánh giá là đầy tiềm năng. Rủi ro của hoạt động đầu
    tƣ đƣợc tách khỏi hoạt động ngân hàng thƣơng mại.
-   02/01/2002 – Hiện đại hóa ngân hàng: ACB chính thức vận hành TCBS.
-   06/01/2003 – Chất lƣợng quản lý: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các
    lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh
    toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội Sở.
-   14/11/2003 – Thẻ ghi nợ: ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát hành
    thẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron.
-   Trong năm 2003, các sản phẩm ngân hàng điện tử phone banking, mobile
    banking, home banking và Internet banking đƣợc đƣa vào hoạt động trên cơ sở
    tiện ích của TCBS.
-   10/12/2004 – Công nghệ sản phẩm cao: Đƣa ra sản phẩm quyền chọn vàng,
    quyền chọn mua bán ngoại tệ. ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu
    tiên của Việt Nam đƣợc cung cấp các sản phẩm phái sinh cho khách hàng.

-   17/06/2005 – Đối tác chiến lƣợc: SCB & ACB ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ
               Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                        8
        Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                   Ngân
              hàng Á Châu


       thuật. Cũng từ thời điểm này, SCB trở thành cổ đông chiến lƣợc của ACB. Hai
       bên cam kết dựa trên thế mạnh mỗi bên để khai thác thị trƣờng bán lẻ đầy tiềm
       năng của Việt Nam.
2.3.   THÀNH TÍCH VÀ SỰ GHI NHẬN.
Với tầm nhìn và chiến lƣợc đúng đắn, chính xác trong đầu tƣ công nghệ và nguồn
nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, trong điều kiện ngành
ngân hàng có những bƣớc phát triển mạnh mẽ và môi trƣờng kinh doanh ngày càng
đƣợc cải thiện cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ACB đã có những bƣớc
phát triển nhanh, ổn định, an toàn và hiệu quả. Vốn điều lệ của ACB ban đầu là 20 tỷ
đồng, đến 30/9/2006 đã đạt trên 1.100 tỷ đồng, tăng hơn 55 lần so với ngày thành lập.
Tổng tài sản năm 1994 là 312 tỷ đồng, đến nay đã đạt gần 40.000 tỷ đồng, tăng 122
lần, dƣ nợ cho vay cuối năm 1994 là 164 tỷ đồng, cuối tháng 9/2006 đạt 14.464 tỷ
đồng, tăng 88 lần. Lợi nhuận trƣớc thuế cuối năm 1994 là 7,4 tỷ đồng, đến cuối tháng
9 năm 2006 hơn 457 tỷ, tăng hơn 61 lần.
ACB với hơn 200 sản phẩm dịch vụ đƣợc khách hàng đánh giá là một trong các ngân
hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nền công nghệ
thông tin hiện đại. ACB vừa tăng trƣởng nhanh vừa thực hiện quản lý rủi ro hiệu quả.
Trong môi trƣờng kinh doanh nhiều khó khăn thử thách, ACB luôn giữ vững vị thế
của một ngân hàng bán lẻ hàng đầu.

Sự hoàn hảo là điều ACB luôn nhắm đến: ACB hƣớng tới là nhà cung cấp sản phẩm
dịch vụ tài chính hoàn hảo cho khách hàng, danh mục đầu tƣ hoàn hảo của cổ đông,
nơi tạo dựng nghề nghiệp hoàn hảo cho nhân viên, là một thành viên hoàn hảo của
cộng đồng xã hội. “Sự hoàn hảo” là ƣớc muốn mà mọi hoạt động của ACB luôn nhằm
thực hiện.
2.3.1. Nhìn nhận và đánh giá của xã hội.
   -   Năm 2002 ACB đƣợc Giải thƣởng Chất lƣợng Việt Nam do Hội đồng xét
       duyệt Quốc gia xét cấp.
   -   Năm 2002 nhận Bằng khen của Thủ tƣớng Chính phủ về thành tích nâng cao
       chất lƣợng hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định, và nâng cao chất lƣợng sản
       phẩm dịch vụ.
   -   Năm 2006 ACB là NHTMCP duy nhất nhận Bằng khen của Thủ tƣớng Chính
       phủ trong việc đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin, góp phần
       vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

                    Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                        9
             Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                 Ngân
              hàng Á Châu


   -   Cũng trong năm 2006 này, ACB vinh dự đƣợc Chủ tịch nƣớc CHXHCN Việt
       Nam trao tặng Huân chƣơng lao động hạng III.
2.3.2. Nhìn nhận và đánh giá của khách hàng.
Tốc độ tăng trƣởng cao của ACB trong cả huy động và cho vay cũng nhƣ số lƣợng
khách hàng suốt hơn 13 năm qua là một minh chứng rõ nét nhất về sự ghi nhận và tin
cậy của khách hàng dành cho ACB. Đây chính là cơ sở và tiền đề cho sự phát triển của
ACB trong tƣơng lai.


2.3.3. Nhìn nhận và đánh giá của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
Kể từ khi NHNN ban hành Quy chế xếp hạng các tổ chức tín dụng cổ phần (năm
1998), một quy chế áp dụng theo chuẩn mực quốc tế CAMEL để đánh giá tính vững
mạnh của một ngân hàng, thì liên tục tám năm qua ACB luôn luôn xếp hạng A. Hơn
nữa, ACB luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8%. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8%
đƣợc quy định trong Thỏa ƣớc Basel I của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS - Bank
for International Settlements) mà NHNN áp dụng. Đặc biệt là tỷ lệ nợ quá hạn trong
những năm qua luôn dƣới 1%, cho thấy tính chất an toàn và hiệu quả của ACB.
2.3.4. Nhìn nhận và đánh giá của các định chế tài chính quốc tế và cơ quan
       thông tấn về tài chính ngân hàng
   - Năm 1997, ACB đƣợc Tạp chí Euromoney chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt
       Nam.
   - Trong bốn năm liền 1997 - 2000, ACB đƣợc tổ chức chuyển tiền nhanh
       Western Union chọn là Đại lý tốt nhất khu vực Châu Á.
   - Năm 1998, ACB đƣợc chọn triển khai Chƣơng trình Tài trợ các doanh nghiệp
       vừa và nhỏ (SMEDF) do Liên minh châu Âu tài trợ.
   - Năm 1999, ACB đƣợc Tạp chí Global Finance (Hoa Kỳ) chọn là Ngân hàng
       tốt nhất Việt Nam.
   - Năm 2001 và 2002, chỉ có ACB là NHTMCP hội đủ điều kiện để cơ quan định
       mức tín nhiệm Fitch Ratings đánh giá xếp hạng.
   - Năm 2002, ACB đƣợc chọn triển khai Dự án tài trợ các doanh nghiệp vừa và
       nhỏ (SMEFP) do Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) tài trợ.
   - Năm 2003, ACB đoạt đƣợc Giải thƣởng Chất lƣợng Châu Á Thái Bình Dƣơng
       hạng xuất sắc của Tổ chức Chất lƣợng Châu Á Thái Bình Dƣơng (APQO). Đây
       là lần đầu tiên một tổ chức tài chính của Việt Nam nhận đƣợc giải thƣởng này.
   - Năm 2005, ACB đƣợc Tạp chí The Banker thuộc Tập đoàn Financial Times,
       Anh Quốc, bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Bank of the Year) năm

                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    10
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                                                               Ngân
                 hàng Á Châu


           2005.
     -     Năm 2006, ACB đƣợc Tổ chức The Asian Banker chọn là Ngân hàng bán lẻ
           xuất sắc nhất (Best Retail Bank) Việt Nam và đƣợc Tạp chí Euromoney chọn
           là Ngân hàng tốt nhất (Best Bank) Việt Nam. Nhƣ vậy, trong vòng một năm,
           ACB đoạt đƣợc ba danh hiệu ngân hàng tốt nhất Việt Nam của ba cơ quan
           thông tấn tài chính ngân hàng có tiếng trên thế giới.




3.         CƠ CẤU TỔ CHỨC ACB.
                                  Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng.

                                                        Đại hội đồng
                                                          cổ đông


                           Ban kiểm soát



                                                          Hội đồng
                                                          quản trị


                            Các Hội đồng                                       Văn phòng HĐQT



                                                         Tổng Giám
                                                            đốc




Khối Khách          Khối Khách              Khối          Khối Phát        Khối Giám        Khối Quản         Khối CNTT
 hàng Cá            hàng Doanh              Ngân          triển kinh        sát Điều        trị Nguồn
  nhân                nghiệp                quỹ             doanh             hành              lực




          Ban định giá       Ban kiểm tra          Ban đảm         Ban chiến       Phòng Quan       Ban chính sách
            tài sản           kiểm soát            bảo chất          lƣợc           hệ Quốc tế      và quản lý rủi
                                                    lƣợng                                            ro tín dụng



                                  Sở giao dịch, trung tâm thẻ, các chi nhánh và phòng giao dịch;
         Các công ty trực thuộc: Công ty chứng khoán ACB (ACBS), Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACB (ACBA)




4.         BỘ MÁY QUẢN TRỊ VÀ ĐIỀU HÀNH
4.1.       Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng.

                        Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                                                  11
                 Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                               Ngân
                 hàng Á Châu


4.2.    Hội đồng quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn
        quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,
        quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.
        HĐQT giữ vai trò định hƣớng chiến lƣợc, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ
        đạo và giám sát hoạt động của Ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Hội
        đồng.
4.3.    Ban kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính
        của Ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động
        của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo
        tài chính hàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp
        về báo cáo tài chính của Ngân hàng.
4.4.    Các Hội đồng: Do HĐQT thành lập, làm tham mƣu cho HĐQT trong việc
        quản trị ngân hàng, thực hiện chiến lƣợc, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự
        phát triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra. Hiện nay, Ngân hàng có
        bốn Hội đồng, bao gồm:
4.4.1. Hội đồng nhân sự: có chức năng tƣ vấn cho Ngân hàng các vấn đề về chiến
       lƣợc quản lý và phát triển nguồn nhân lực để phát huy cao nhất sức mạnh của
       nguồn nhân lực, phục vụ hiệu quả cho nhu cầu phát triển của Ngân hàng.
4.4.2. Hội đồng ALCO: có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của
       Ngân hàng, xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với
       chiến lƣợc kinh doanh của Ngân hàng.
4.4.3. Hội đồng đầu tƣ: có chức năng thẩm định các dự án đầu tƣ và đề xuất ý kiến
       cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tƣ.
4.4.4. Hội đồng tín dụng: quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín
       dụng trên toàn hệ thống Ngân hàng, xét cấp tín dụng của Ngân hàng, phê duyệt
       hạn mức tiền gửi của Ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác, phê duyệt việc
       áp dụng biện pháp xử lý nợ và miễn giảm lãi theo Quy chế xét miễn giảm lãi.
4.5.    Tổng giám đốc: là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc HĐQT, trƣớc pháp luật về
        hoạt động hàng ngày của Ngân hàng. Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó
        Tổng giám đốc, các Giám đốc khối, Giám đốc tài chính, Kế toán trƣởng và bộ
        máy chuyên môn nghiệp vụ.

5.      DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TỪ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN
        CỦA ACB VÀ DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP.
5.1.    DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TỪ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN CỦA ACB.

                   Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    12
            Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
      BẢN CÁO BẠCH                                                                              Ngân
                  hàng Á Châu

Căn cứ vào danh sách cổ đông của ACB chốt vào ngày 17/10/2006, cổ đông sở hữu từ
trên 5% vốn điều lệ của ACB gồm:

     Họ và tên              Địa chỉ tại Việt Nam       Số cổ phần                        Tỷ lệ sở hữu
  Standard         Tòa nhà Mê Linh Point Tower, Unit
                                                        9.418.100                                8,56 %
  Chartered Bank   1302, 02 Ngô Đức Kế, Q.1, TP.HCM.
  Công ty Tài      Tầng 3 Tòa nhà Somerset Chancellor-
  chính Quốc tế    21-23 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1,     8.026.500                                7,30 %
  (IFC)            TP.HCM
  Connaught        Lầu 8, Jardine House, 58 Đồng Khởi,
                                                        8.026.100                                7,30 %
  Investors Ltd.   Q.1, TP.HCM.
                   Tầng 19, Phòng 1901 Tòa nhà Mê Linh
  Dragon Financial
                   Point Tower, 2 Ngô Đức Kế, Q.1,      7.529.400                                6,84 %
  Holdings Ltd. Co
                   TP.HCM
      Nguồn: ACB


5.2.      DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP.
Tính đến thời điểm 17/10/2006, tổng tỷ lệ cổ phần các cổ đông sáng lập hiện nắm giữ
là 4,278% vốn điều lệ ACB. Danh sách cổ đông sáng lập ACB gồm:

                                                                                        Thời điểm
                                                               Khi sáng lập (*)
 Họ và tên                               Địa chỉ                                      17/10/2006 (**)
                                                              Số lƣợng     Tỷ lệ    Số lƣợng      Tỷ lệ
                               16/41/65 Nguyễn Thiện
 Phạm Trung Cang                                                  1.000     5,0%      588.400 0,53%
                               Thuật, Q.3, TP.HCM.
 Công ty Cổ phần Việt
 Thƣơng                        444 Nguyễn Thị Minh
                                                                    200     1,0%              0 0,00%
                               Khai, P5, Q.3, TP.HCM.
 ĐD: Trần Mộng Hùng
                               38 Nguyễn Thiện Thuật,
 Đặng Thu Hà                                                      1.200     6,0% 1.709.700 1,55%
                               TP.HCM.
                               16/87/27 Nguyễn Thiện
 Trịnh Kim Quang                                                  1.300     6,5%      200.000 0,18%
                               Thuật, Q3, TP.HCM.
                               23 Nguyễn Văn Trỗi,
 Trần Phú Mỹ                                                      1.700     8,5% 2.218.600 2,02%
                               Q.Phú Nhuận, TP.HCM


6.        DANH SÁCH NHỮNG CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA ACB,
          NHỮNG CÔNG TY MÀ ACB ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT
          HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM
(*)
   Số lƣợng cổ phần của cổ đông sáng lập căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059067 do Sở Kế
hoạch và Đầu tƣ TP.HCM cấp lần đầu ngày 19/5/1993, đăng ký lại lần thứ 9 ngày 23/02/2006 (mệnh giá cổ phần
tính theo 1.000.000 đồng/cổ phần).
(**)
     Số lƣợng cổ phần của cổ đông hiện tại căn cứ vào danh sách cổ đông chốt ngày 17/10/2006 (mệnh giá cổ
phần tính theo 10.000 đồng/cổ phần).


                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                                     13
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                                     Ngân
                 hàng Á Châu


          SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI ACB.
6.1.      NHỮNG CÔNG TY ACB NẮM GIỮ TỪ TRÊN 50% SỐ LƢỢNG CỔ PHẦN.
ACB có bốn (4) công ty con, bao gồm:

                                                             Vốn điều lệ         Tỷ lệ ACB
           Tên Công ty                   Địa chỉ
                                                             (Triệu đồng)         nắm giữ
 Công ty TNHH Chứng         09 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3,             250.000            100,00%
 khoán ACB                  TP.HCM.
 Công ty TNHH Quản lý nợ    442 Nguyễn Thị Minh                  340.000            100,00%
 & Khai thác tài sản ACB    Khai, P.5, Q.3, TP.HCM
 Công ty cổ phần Sản xuất   226     Kinh      Dƣơng
 Thƣơng mại Dịch vụ Bình    Vƣơng, P. An Lạc A, Q.                  5.000            94,87%
 Chánh                      Bình Tân, TP.HCM.
                            134      Nguyễn      Tri
 Công ty cổ phần Dịch vụ Du
                            Phƣơng,     P.9,    Q.5,              54.000             76,00%
 lịch Chợ Lớn
                            TP.HCM
       Nguồn:ACB
6.2.      NHỮNG CÔNG TY GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CHI PHỐI ACB.
          Không có.

7.        HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
7.1.      TUYÊN BỐ MỤC TIÊU
“Ngân hàng Á Châu luôn phấn đấu là ngân hàng thƣơng mại bán lẻ hàng đầu Việt
Nam, hoạt động năng động, sản phẩm phong phú, kênh phân phối đa dạng, công
nghệ hiện đại, kinh doanh an toàn hiệu quả, tăng trƣởng bền vững, đội ngũ nhân
viên có đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn cao.”
7.2.      SẢN PHẨM.
Với định hƣớng đa dạng hoá sản phẩm và hƣớng đến khách hàng để trở thành ngân
hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, ACB hiện đang thực hiện đầy đủ các chức năng
của một ngân hàng bán lẻ. Danh mục sản phẩm của ACB rất đa dạng tập trung vào các
phân đoạn khách hàng mục tiêu bao gồm cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sau khi
triển khai thực hiện chiến lƣợc tái cấu trúc, việc đa dạng hoá sản phẩm, phát triển sản
phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng đã trở thành công
việc thuờng xuyên và liên tục. Các sản phẩm của ACB luôn dựa trên nền tảng công
nghệ tiên tiến, có độ an toàn và bảo mật cao.
Trong huy động vốn, ACB là ngân hàng có nhiều sản phẩm tiết kiệm cả về nội tệ lẫn
ngoại tệ và vàng thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cƣ. Các sản phẩm huy
động vốn, của ACB rất đa dạng thích hợp với nhu cầu của dân cƣ và tổ chức. Một ví

                    Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                             14
             Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                    Ngân
              hàng Á Châu


dụ điển hình: ACB là ngân hàng đầu tiên tung ra thị trƣờng sản phẩm tiết kiệm ngoại
tệ có dự thƣởng, trị giá của giải cao nhất lên đến 350 triệu đồng. Hình thức này đã thu
hút mạnh nguồn vốn từ dân cƣ và tạo nên sự khác biệt rất lớn của ACB vào những
năm 1990 và đầu 2000.
Với uy tín, thƣơng hiệu ACB, tính thích hợp của sản phẩm cùng với mạng lƣới phân
phối trải rộng, ACB đã thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cƣ và doanh
nghiệp. Với tốc độ tăng trƣởng rất nhanh, ACB có điều kiện phát triển nhanh về quy
mô, gia tăng khoảng cách so với các đối thủ cạnh tranh chính trong hệ thống
NHTMCP và đang ngày càng tiến gần đến quy mô các NHTMNN.
Các sản phẩm tín dụng mà ACB cung cấp rất phong phú, nhất là dành cho khách hàng
cá nhân. ACB là ngân hàng đi đầu trong hệ thống ngân hàng Viêt Nam cung cấp các
loại tín dụng cho cá nhân nhƣ: cho vay trả góp mua nhà, nền nhà, sữa chữa nhà; cho
vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay tín chấp dựa trên thu nhập ngƣời vay, cho vay du
học, v.v...
Các dịch vụ ngân hàng do ACB cung cấp có hàm lƣợng công nghệ cao, phù hợp với
xu thế ứng dụng công nghệ thông tin và nhu cầu khách hàng tại từng thời kỳ.

Một sản phẩm gắn liền với hình ảnh và thƣơng hiệu ACB trên thị trƣờng nhà đất chính
là các siêu thị địa ốc ACB. Thông qua các siêu thị này, ngoài việc làm cầu nối giữa
ngƣời mua nhà và ngƣời bán, ACB cung cấp các dịch vụ về tƣ vấn, trung gian thanh
toán và cho vay, giúp cho ngƣời mua lẫn ngƣời bán đƣợc an toàn, nhiều ngƣời dân có
cơ hội sở hữu nhà. Đây là một sản phẩm rất thành công của ACB.

Là một ngân hàng bán lẻ, ACB cũng cung cấp danh mục đa dạng các sản phẩm ngân
quỹ và thanh toán. Với hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, các dịch vụ thanh toán,
chuyển tiền đƣợc xử lý nhanh chóng, chính xác và an toàn với nhiều tiện ích cộng
thêm cho khách hàng. Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và vàng cũng là những
mảng kinh doanh truyền thống của ACB từ nhiều năm nay.
ACB đang từng bƣớc giới thiệu các sản phẩm phái sinh cho thị trƣờng. Danh mục các
sản phẩm phái sinh ACB cung cấp bao gồm: mua bán ngoại tệ giao ngay hoặc có kỳ
hạn, quyền chọn mua bán ngoại tệ và vàng.
ACB tiên phong trong hợp tác với công ty Bảo hiểm Nhân thọ Prudential và Công ty
Bảo hiểm Nhân thọ AIA để đƣa ra sản phẩm liên kết là dịch vụ tƣ vấn bảo hiểm qua
ngân hàng.


                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    15
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                 Ngân
              hàng Á Châu


Với nguồn vốn huy động khá lớn, ACB hoạt động mạnh trên thị trƣờng mở và thị
trƣờng liên ngân hàng. ACB tham gia đấu thầu và mua các lọai trái phiếu Chính phủ
hoặc trái phiếu đô thị với doanh số hàng nghìn tỷ đồng hàng năm. Các hoạt động này
góp phần làm tăng thu nhập đáng kể cho Ngân hàng. ACB cũng thực hiện đầu tƣ vào
các doanh nghiệp bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua ACBS.
Chất lƣợng các sản phẩm dịch vụ của ACB đƣợc các khách hàng đón nhận và đƣợc
nhiều tổ chức trong và ngoài nƣớc bình bầu đánh giá cao qua các năm. Việc khách
hàng và các tổ chức quản lý nhà nƣớc, các đối tác nƣớc ngoài dành cho ACB nhiều
giải thƣởng lớn là một minh chứng quan trọng cho điều này.
7.3.   THỊ TRƢỜNG HOẠT ĐỘNG VÀ KÊNH PHÂN PHỐI.
7.3.1. Thị trƣờng.
7.3.1.1. Khách hàng mục tiêu.
   - Cá nhân: Là những ngƣời có thu nhập ổn định tại các khu vực thành thị và
        vùng kinh tế trọng điểm;
   - Doanh nghiệp: Là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có lịch sử hoạt động hiệu quả
        thuộc những ngành kinh tế không quá nhạy cảm với các biến động kinh tế - xã
        hội.
7.3.1.2.Địa bàn mục tiêu.
Là nơi khách hàng mục tiêu đang sống và làm việc.
Việc xác định khách hàng và địa bàn mục tiêu định hƣớng cho chiến lƣợc mở rộng
mạng lƣới của ACB từ năm 2004 đến 2010. Việc mở các chi nhánh và phòng giao
dịch mới của ACB nhằm đƣa ngân hàng đến gần khách hàng mục tiêu để có thể phục
vụ đƣợc tốt nhất.
7.3.2. Kênh phân phối.
Với định hƣớng “Hƣớng tới khách hàng”- năng động trong tiếp cận khách hàng và đa
dạng hóa kênh phân phối - kể từ khi thành lập ACB không ngừng mở rộng mạng lƣới
kênh phân phối đa năng nhƣng vẫn có thể cung cấp cho khách hàng các sản phẩm
chuyên biệt. Đến tháng 10/2006, ngoài Hội sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, ACB đã có
một Sở giao dịch, 69 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển
trên toàn quốc:
   -   Tại TP. Hồ Chí Minh: Sở giao dịch, 25 chi nhánh và 16 phòng giao dịch.
   -   Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hƣng Yên, Bắc Ninh): sáu (6) chi
       nhánh và tám (8) phòng giao dịch.
   -   Tại khu vực miền Trung (Đà Nẵng, Daklak, Khánh Hòa, Hội An, Huế): năm

                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    16
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                    Ngân
              hàng Á Châu


          (5) chi nhánh và một (1) phòng giao dịch.
      -   Tại khu vực miền Tây (Long An, Cần Thơ, An Giang, Cà Mau): bốn (4) chi
          nhánh.
      -   Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Bình Dƣơng, Vũng Tàu): ba (3) chi nhánh
          và một (1) phòng giao dịch.
7.4.      CÔNG NGHỆ.
ACB đã xây dựng Dự án đổi mới công nghệ ngân hàng từ năm 1999 bởi vì ý thức rõ
việc đầu tƣ sớm để nâng cao trình độ công nghệ tin học của mình là rất quan trọng.
Giai đoạn I của Dự án này là triển khai áp dụng hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ
có tên là TCBS. Đặc điểm của hệ chƣơng trình này là hệ thống mạng diện rộng, trực
tuyến, có tính an toàn và năng lực tích hợp cao, xử lý các giao dịch tại bất kỳ chi
nhánh nào theo thời gian thực với cơ sở dữ liệu quan hệ (relational) và tập trung
(centralised), cho phép ngân hàng thiết kế đƣợc nhiều sản phẩm hơn và tạo ra nhiều
tiện ích hơn để phục vụ khách hàng. Tất cả chi nhánh và phòng giao dịch đều đƣợc nối
mạng với toàn hệ thống và khách hàng có thể gửi tiền nhiều nơi rút tiền nhiều nơi. Hệ
thống này cho phép Hội sở có thể kiểm tra kiểm soát hoạt động của từng nhân viên
giao dịch, tra soát số liệu của hệ thống một cách tức thời phục vụ công tác quản lý rủi
ro.
Từ giữa năm 2004, ACB khởi động giai đoạn II của Dự án, gồm có các cấu phần (i)
nâng cấp máy chủ, (ii) thay thế phần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng một
phần mềm mới có khả năng tích hợp với nền công nghệ tin học hiện nay của ACB, và
(iii) lắp đặt hệ thống máy ATM.
Có thể nói ACB đã có bƣớc đột phá đầu tiên ở giai đoạn I là chuyển mình từ một hệ
thống gồm các mạng cục bộ sang một hệ thống mạng diện rộng, và ở giai đoạn II tiến
thêm một bƣớc nâng cao tính an toàn, bảo mật và năng lực tích hợp.
Một điều rất quan trọng là ACB làm chủ hoàn toàn đƣợc các ứng dụng TCBS. Đây là
một loại năng lực cốt lõi mà không phải ngân hàng nào ở Việt Nam cũng có đƣợc.
ACB là thành viên của Hiệp hội SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication), sử dụng công cụ viễn thông bảo đảm phục vụ khách hàng trên
toàn thế giới trong suốt 24 giờ mỗi ngày.
Ngoài ra, ACB cũng sử dụng các thiết bị chuyên dùng của Reuteurs, gồm có Reuteurs
Monitor, dùng để xem thông tin tài chính, và Reuteurs Dealing System, dùng để thực
hiện giao dịch mua bán ngoại tệ với các tổ chức tài chính.

                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    17
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                   Ngân
              hàng Á Châu

7.5.   AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ.
Quản lý rủi ro và từ đó tận dụng cơ hội kinh doanh, bảo toàn vốn cho cổ đông là một
trong các vấn đề đƣợc ACB đặc biệt quan tâm. Các loại rủi ro trong hoạt động ngân
hàng đƣợc chia thành các loại chính: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trƣờng (bao gồm rủi ro
thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro ngoại hối), rủi ro vận hành.
Để quản lý các loại rủi ro nói trên, tổ chức quản lý rủi ro của ACB đƣợc bố trí từ Hội
sở đến các chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn hệ thống. HĐTD là cơ quan quản lý
rủi ro tín dụng. Hội đồng ALCO quản lý rủi ro thị trƣờng. Phòng Quản lý rủi ro ở Hội
sở có chức năng tổng hợp, phân tích tình hình hoạt động hàng ngày của ACB để hỗ trợ
Ban điều hành và Hội đồng ALCO trong việc quản lý rủi ro rủi ro thị trƣờng. Ban
kiểm tra kiểm soát nội bộ có chức năng giám sát sự tuân thủ các quy định pháp luật
cũng góp phần nâng cao chất lƣợng quản lý rủi ro tại ACB.
Với hệ thống tổ chức quản lý rủi ro đã đƣợc xây dựng hoàn chỉnh, với các chính sách
quản lý rủi ro ngày càng hoàn thiện, việc bảo toàn vốn của cổ đông trong nhiều năm
qua đã đƣợc đảm bảo, đồng thời tỷ suất lợi nhuận luôn tăng trƣởng ổn định và duy trì
ở mức cao.


7.6.   TĂNG TRƢỞNG.
Với chính sách sản phẩm, phát triển kênh phân phối và hệ thống quản lý rủi ro hiệu
quả trên nền công nghệ hiện đại ACB đã đáp ứng đƣợc các nhu cầu cần thiết của
khách hàng và đạt đƣợc sự tăng trƣởng nhanh về cả bề rộng lẫn chiều sâu một cách
bền vững và an toàn tạo tiền đề cho các bƣớc tăng trƣởng mạnh mẽ trong tƣơng lai và
chiếm giữ thị phần ngày càng lớn.
7.6.1. Tăng trƣởng vốn điều lệ.
Năm 1994, vốn điều lệ của ACB tăng từ 20 tỷ đồng lên 70 tỷ đồng từ việc phát hành
cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu. Năm 1998, vốn điều lệ đƣợc nâng lên 341 tỷ đồng từ
nguồn vốn cổ đông trong nƣớc và các tổ chức nƣớc ngoài. Năm 2005 Standard
Chartered Bank trở thành cổ đông chiến lƣợc của ACB.
Phần vốn thặng dƣ từ việc phát hành cổ phiếu cho cổ đông nƣớc ngoài và lợi nhuận
giữ lại hàng năm đƣợc dùng để tăng vốn điều lệ. Đầu năm 2006, vốn điều lệ ACB tăng
đến 1.100,05 tỷ đồng.
Chi tiết quá trình tăng vốn thể hiện qua bảng sau:



                    Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    18
             Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                         Ngân
              hàng Á Châu

Tháng/Năm        Vốn điều lệ (triệu đồng)                    Hình thức tăng
   06/1993                   20.000           Thành lập mới
                                              Phát hành thêm cổ phiếu huy động vốn từ cổ
   08/1994                   70.000
                                              đông hiện hữu.
                                              Phát hành thêm cổ phiếu huy động vốn bên
   11/1998                  341.428           ngoài cho cổ đông trong và ngoài nƣớc và tăng
                                              vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
   03/2003                  423.911           Tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
   03/2004                  481.138           Tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
   03/2005                  600.000           Tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
                                              Phát hành thêm cổ phiếu huy động vốn từ cổ
   07/2005                  656.180
                                              đông nƣớc ngoài
   08/2005                  948.316           Tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
   02/2006                1.100.046           Tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
                                                                             Nguồn: ACB

Hiện tại, theo danh sách cổ đông chốt ngày 17/10/2006, Ngân hàng có 991 cổ đông,
trong đó có 144 cổ đông bên trong và 847 cổ đông bên ngoài. Số lƣợng cổ phần và tỷ
lệ nắm giữ tƣơng ứng trong tổng số lƣợng là 25.325.156 chiếm tỷ lệ 23,02% và
84.679.500 chiếm tỷ lệ 76,98%.
7.6.2. Huy động vốn.
Nguồn vốn huy động của ACB các năm qua tăng cao, tính đến cuối năm 2004 là
14.353.766 triệu đồng, đến 31/12/2005 là 22.341.236 triệu đồng. Tính đến thời điểm
30/9/2006, tổng vốn huy động đạt 31.670.517 triệu đồng. Tốc độ tăng trƣởng vốn huy
động duy trì ở mức cao, đạt 46,52% trong năm 2004; 55,65% trong năm 2005 và đạt
41,76 % trong 9 tháng đầu năm 2006.
                                                                                 ĐVT: triệu đồng
                                                                          30/9/2006
Chỉ tiêu                              Năm 2004     Năm 2005
                                                                     Giá trị      Tỷ trọng
Tiền vay từ NHNN                         68.670       967.312           49.000        0,15%
Tiền gửi và tiền vay từ các
                                       1.000.806    1.123.576        2.131.696           6,73%
TCTD trong nƣớc
Vốn nhận từ Chính phủ, các tổ
                                        243.950       265.428          260.712           0,82%
chức quốc tế và tổ chức khác
Tiền gửi của khách hàng               13.040.340   19.984.920       29.229.109         92,30%
Tổng vốn huy động                     14.353.766   22.341.236       31.670.517        100,00%
   Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006.
Trong đó:
   - Tiền vay từ NHNN:

                    Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                             19
             Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                       Ngân
              hàng Á Châu


       Đến 30/9/2006, vay từ NHNN là 49.000 triệu đồng thông qua kênh thị trƣờng
       mở, chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng vốn huy động (0,15%). Tiền vay từ
       NHNN trong 9 tháng đầu năm giảm nhiều (gần 20 lần) so với năm 2005 và
       thấp hơn so với năm 2004.

  -    Tiền gửi các tổ chức tín dụng trong nƣớc:
       Đến 30/9/2006, nguồn vốn huy động từ các TCTD trong nƣớc đạt 2.131.696
       triệu đồng, chiếm 6,73% tổng nguồn vốn huy động của ACB. Tiền gửi và tiền
       vay từ các TCTD trong nƣớc tăng lên qua các năm, năm 2005 có tăng nhƣng
       không đáng kể so với năm 2004 nhƣng chỉ trong 9 tháng đầu năm 2006 đã
       tăng lên gần gấp đôi so với năm 2005.

  -    Vốn nhận từ Chính phủ, các tổ chức quốc tế và tổ chức khác:
       Các khoản vốn ACB nhận từ Chính phủ, các tổ chức quốc tế và tổ chức khác
       đến 30/9/2006 đạt 260.712 triệu đồng, chủ yếu là từ các tổ chức quốc tế tài trợ
       cho các dự án của Chính phủ. Chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ 0,82% trong tổng vốn
       huy động của ACB và phần chênh lệch tăng/giảm không đáng kể qua các năm.

  -    Tiền gửi của khách hàng:
       Tiền gửi của khách hàng trong nƣớc đến 30/9/2006 là 29.229.109 triệu đồng,
       chiếm tỷ trọng 92,3% trong nguồn vốn huy động của ACB, trong đó chủ yếu là
       tiền gửi tiết kiệm chiếm đến 76,8% trong tổng nguồn, còn lại là tiền gửi thanh
       toán và tiền gửi ký quỹ.
Nguồn vốn huy động 2004 đến 30/9/2006.

                                                                               ĐVT: triệu đồng
                                  Năm 2004            Năm 2005                 30/9/2006
Khoản mục                                 Tỷ                 Tỷ                Tỷ
                             Số dƣ               Số dƣ             Số dƣ
                                        trọng              trọng             trọng
Phân theo kỳ hạn             14.353.766 100,0% 22.341.236 100,0% 31.670.517 100,0%
- Ngắn hạn.                  11.172.603  77,8% 17.770.904 79,5% 24.888.623 78,6%
- Trung, dài hạn.             3.181.163  22,2% 4.570.332 20,5% 6.781.894 21.4%
Phân theo cơ cấu             14.353.766 100,0% 22.341.236 100,0% 31.670.517 100,0%
- Ngoài nƣớc                           -      -         -        -        -        -
- Trong nƣớc                 14.353.766     100% 22.341.236       100% 31.670.517      100%
 + Vốn nhận từ Chính phủ,
   các tổ chức quốc tế và       243.950      1,7%    265.428       1,2%      260.712    0,8%
   các tổ chức khác.
 + Tổ chức tín dụng.          1.069.476      7,5% 2.090.888        9,4% 2.180.696       6,9%
 + Khách hàng.               13.040.340    90,8% 19.984.920 89,4% 29.229.109 92,3%
   Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006.


                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                             20
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                         Ngân
              hàng Á Châu


Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn chủ yếu là do huy động ngắn hạn, Năm 2004
chiếm 77,8%, năm 2005 chiếm 79,5% và tính đến 30/9/2006 chiếm 78,6% trong tổng
nguồn huy động.
Nguồn vốn huy động phân theo cơ cấu chủ yếu là do huy động từ tiền gửi của khách
hàng, năm 2004 chiếm tỷ trọng 90,8%, năm 2005 chiếm 89,4% và 9 tháng đầu năm
2006 chiếm tỷ trọng 92,3% và tăng nhanh qua các năm. Tốc độ tăng trƣởng ở mức
cao, năm 2005 đạt 53,25%, đến 30/9/2006 đạt 46,26%. Vốn huy động từ các TCTD và
vốn nhận từ Chính phủ, các tổ chức quốc tế và các tổ chức khác không đáng kể, chỉ
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn.

7.6.3. Sử dụng vốn.
ACB thực hiện chính sách tín dụng thận trọng và phân tán rủi ro. Tổng dƣ nợ cho vay
đến 30/9/2006 chỉ chiếm tỷ lệ 45,67% tổng nguồn vốn huy động. Phần nguồn vốn còn
lại đƣợc gửi tại các TCTD dụng trong và ngoài nƣớc hoặc đầu tƣ vào các loại chứng
khoán của các ngân hàng thƣơng mại quốc doanh hoặc các loại chứng khoán của
Chính phủ.

7.6.3.1.Tiền gửi TCTD trong và ngoài nƣớc.
Nằm trong cơ cấu của phần nguồn vốn huy động đƣợc gửi tại các TCTD, tiền gửi tại
các TCTD trong nƣớc luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, năm 2004 là 3.846.155 triệu đồng,
tƣơng đƣơng 95,96% tổng tiền gửi tại các TCTD; năm 2005 là 5.926.745 triệu đồng,
tƣơng đƣơng 93.28% (tốc độ tăng đạt 54,09%). Sau 9 tháng đầu năm 2006, tiền gửi tại
các TCTD trong nƣớc đã đạt 10.260.176 triệu đồng, tƣơng đƣơng 66.13%, tốc độ tăng
đạt 73,12%, chủ yếu là do tiền gửi có kỳ hạn bằng VND.
Tiền gửi tại các TCTD nƣớc ngoài cũng tăng rất cao, năm 2004 là 161.821 triệu đồng,
năm 2005 là 427.153 triệu đồng, tăng 163,97%. Trong 09 tháng đầu năm 2006, tổng
tiền gửi tại các TCTD nƣớc ngoài đạt 5.255.341 triệu đồng, tăng 1.130,32% so với
năm 2005.
                                                                                 ĐVT: triệu đồng
                        Năm         Năm                         30/9/2006
Chỉ tiêu
                        2004        2005        VND        Ngoại tệ     Vàng           Tổng
Tiền gửi tại các      3.846.155   5.926.745   8.326.243    1.933.933             -   10.260.176
TCTD trong nƣớc
 Không kỳ hạn           122.777     209.387      66.243       59.023             -      125.266
 Có kỳ hạn            3.723.378   5.717.358   8.260.000    1.874.910             -   10.134.910
Tiền gửi tại các        161.821     427.153            -   1.813.456   3.441.885      5.255.341
TCTD nƣớc ngoài
 Không kỳ hạn           105.161     109.918            -   1.797.445   3.441.885      5.239.330
Có kỳ hạn                56.660     317.235            -     16.011              -      16.011
Tổng tiền gửi         4.007.976   6.353.898   8.326.243    3.747.389   3.441.885     15.515.517

                    Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                              21
             Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                                Ngân
              hàng Á Châu

    Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006

7.6.3.2.Đầu tƣ chứng khoán:
Năm 2004, tổng giá trị đầu tƣ chứng khoán có nguồn thu nhập cố định (trái phiếu) là
2.891.750 triệu đồng, chủ yếu là trái phiếu của TCTD, còn lại đơn thuần là đầu tƣ vào
trái phiếu Chính phủ.

Năm 2005, tổng giá trị đầu tƣ vào trái phiếu là 4.823.767 triệu đồng, trong đó trái
phiếu của TCTD chiếm 61,82%, trái phiếu Chính phủ chiếm 38,18%.

Tính đến 30/09/2006, tổng giá trị đầu tƣ vào trái phiếu là 3.705.280 triệu đồng, trong
đó trái phiếu Chính phủ chiếm 43,55%; trái phiếu của TCTD 40,66%. Hoạt động đầu
tƣ vào trái phiếu của tổ chức kinh tế trong nƣớc đã bắt đầu đƣợc thực hiện, chiếm
15,79%.
                                                                                        ĐVT: triệu đồng
                                                                                   30/9/2006
                Chỉ tiêu                   Năm 2004          Năm 2005
                                                                              Giá trị       Tỷ trọng
 Trái phiếu chính phủ                         403.019        1.841.953       1.613.822        43,55%
 TCTD khác                                  2.488.731        2.981.814       1.506.458        40,66%
 Tổ chức kinh tế trong nƣớc                         -                    -     585.000        15,79%
 Tổng đầu tƣ chứng khoán                    2.891.750        4.823.767       3.705.280       100,00%
    Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006

7.6.3.3.Hoạt động tín dụng.
Trong các năm qua, hoạt động tín dụng của ACB luôn đạt mức tăng trƣởng tốt. Tính
đến 30/9/2006, dƣ nợ cho vay đạt 14.464 tỷ đồng, tăng 51,25% so với cuối năm 2005.
Các sản phẩm của ACB đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi thành phần kinh tế, cung
cấp nhiều sản phẩm tín dụng nhƣ cho vay bổ sung vốn lƣu động, tài trợ và đồng tài trợ
các dự án đầu tƣ, cho vay sinh hoạt tiêu dùng, cho vay sửa chữa nhà, cho vay mua nhà,
cho vay du học, cho vay cán bộ công nhân viên, tài trợ xuất nhập khẩu, bao thanh toán
v.v.…

                            Biểu đồ tăng tăng tín dụng
                    Bảng thống kê tốc độtrưởngtrƣởng dƣ nợ tín dụng
       Tỷ đồng

      16,000
                                                                              14,464

      14,000

      12,000
                                                                 9,563
      10,000
                                                     6,760
       8,000
                                          5,396
       6,000
                               3,908
                    2,788
       4,000

       2,000

           -
                               Tƣ
                      Tổ chức2002 vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                                 22
                  2001                    2003       2004      2005    30/9/2006
               Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
      BẢN CÁO BẠCH                                                                         Ngân
                  hàng Á Châu




                                                                                  ĐVT: triệu đồng
                                Năm 2004                 Năm 2005                30/9/2006
Khoản mục
                             Số dƣ       % tăng        Số dƣ    % tăng        Số dƣ        % tăng
                   (*)
Tổ chức tín dụng              61.238            - 181.681 196,68%      43.654              -75,97%
Khách hàng                 6.698.437            - 9.381.517 40,06% 14.420.673               53,71%
Tổng dƣ nợ tín dụng        6.759.675      25,27% 9.563.198 41,47% 14.464.327                51,25%
      Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006.


7.6.3.4.Chi tiết dƣ nợ cho vay và tạm ứng cho khách hàng.
7.6.3.4.1. Theo loại hình cho vay.
                                                                                  ĐVT: triệu đồng
Khoản mục                                      Năm 2004          Năm 2005             30/9/2006
Cho vay ngắn hạn                                3.387.962         4.851.873            8.170.474
Cho vay trung và dài hạn                        2.909.626         4.010.283            5.807.165
Cho vay hợp vốn                                   292.367           458.705              407.011
Cho vay từ nguồn tài trợ chính phủ,
                                                   98.466            60.656                36.023
các tổ chức quốc tế và tổ chức khác
Các khoản nợ chờ xử lý                             10.016                 0                    0
Tổng                                            6.698.437         9.381.517           14.420.673
Dự phòng rủi ro tín dụng                          -26.027           -20.825              -48.331
Danh mục cho vay (thuần)                        6.672.410         9.360.692           14.372.342
      Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006
Tăng trƣởng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu cho vay theo thời hạn vay là
loại hình cho vay ngắn hạn, tiếp đến là cho vay trung và dài hạn. Nợ chờ xử lý đƣợc giải
quyết triệt để từ năm 2005, kết quả đạt đƣợc là khoản mục này đã không còn số dƣ so
với 10.016 triệu trong năm 2004.
7.6.3.4.2. Theo loại tiền tệ.
                                                                                  ĐVT: triệu đồng
Khoản mục                                         Năm 2004        Năm 2005             30/9/2006
Cho vay bằng đồng Việt Nam                        4.513.642       7.097.841           10.833.452
Cho vay bằng ngoại tệ                             2.184.795       2.283.676            3.587.221
Tổng cộng                                         6.698.437       9.381.517           14.420.673
      Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006.

7.6.3.4.3. Theo ngành nghề.
                                                                                  ĐVT: triệu đồng
Khoản mục                                         Năm 2004        Năm 2005             30/9/2006
Thƣơng mại                                        1.162.612       1.990.939            3.898.909
Nông lâm nghiệp                                     145.220         129.252               78.639

  Số liệu dƣ nợ tính trƣớc dự phòng rủi ro tín dụng.
(*)


                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                               23
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                           Ngân
              hàng Á Châu

Sản xuất và gia công chế biến                 1.989.665         2.119.473            3.327.893
Xây dựng                                        200.805           318.852              389.537
Dịch vụ cá nhân và cộng đồng                  2.789.251         3.621.374            5.233.829
Kho bãi, giao thông vận tải, và thông
                                                118.461           269.963                352.717
tin liên lạc
Giáo dục, đào tạo                                 2.088            30.968              47.633
Tƣ vấn, kinh doanh bất động sản                 199.823           190.719             196.991
Khách sạn, nhà hàng                              44.433            68.568             147.977
Dịch vụ tài chính                                   503             5.135                   0
Khác                                             45.576           636.274             746.548
Tổng cộng                                     6.698.437         9.381.517          14.420.673
    Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006
Vị trí then chốt trong danh mục cho vay phân theo ngành nghề là cho vay sản xuất gia
công chế biến, cá nhân và thƣơng mại. Lý giải về sự tăng trƣởng ổn định trong dƣ nợ
của ba ngành này có thể kể đến các đóng góp từ chính sách lãi suất cho vay cạnh tranh
của ACB, sự cải thiện trong chất lƣợng phục vụ khách hàng, chính sách tín dụng linh
hoạt.
7.6.3.4.4. Theo khu vực.
                                                                                ĐVT: triệu đồng
Khoản mục                                    Năm 2004           Năm 2005            30/9/2006
Thành phố Hồ Chí Minh                        5.250.452          6.960.194          10.509.369
Đồng bằng Sông Cửu Long                        442.866            674.852             499.473
Miền Trung                                     160.428            371.225             631.687
Miền Bắc                                       844.691          1.375.246           1.990.262
Miền Đông                                            0                  0             789.882
Tổng                                         6.698.437          9.381.517          14.420.673
    Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006
Tình hình biến động trong dƣ nợ cho vay tại năm khu vực địa lý vẫn đi đúng định
hƣớng chiến lƣợc kinh doanh và phản ánh đúng tiềm năng kinh tế, hoàn cảnh cạnh tranh
ở từng địa bàn.
Với vai trò là hạt nhân kinh tế của cả nƣớc, khu vực TP. Hồ Chí Minh vẫn là địa phƣơng
hấp thu nguồn vốn tín dụng cao.
Mới xuất hiện trong danh mục cho vay của năm 2006, thị trƣờng miền Đông Nam bộ đã
chứng tỏ đƣợc tiềm năng của mình thông qua số dƣ nợ chiếm 5,48% trong tổng dƣ nợ
cho vay của Ngân hàng.
7.6.3.4.5. Theo thành phần kinh tế.
                                                                                ĐVT: triệu đồng
Khoản mục                                    Năm 2004          Năm 2005             30/9/2006
Doanh Nghiệp nhà nƣớc.                         623.449         1.052.334            1.424.898
Công ty cổ phần và TNHH.                     2.058.633         3.356.089            5.218.124
Hợp tác xã.                                        785             3.410                2.314
                   Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                              24
            Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                          Ngân
              hàng Á Châu

Công ty liên doanh.                            100.324           118.113               235.348
Công ty 100% vốn nƣớc ngoài.                   165.838           104.032               253.230
Cá nhân, nông dân và thành phần
                                             3.749.408         4.747.539           7.286.759
khác.
Tổng cộng                                    6.698.437         9.381.517          14.420.673
   Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006

Nhìn chung, cơ cấu cho vay theo các loại hình kinh tế không có nhiều thay đổi. Trong
đó nhóm khách hàng là công ty cổ phần và công ty TNHH chiếm tỷ trọng dƣ nợ ở mức
cao (lớn hơn 30%) qua các thời điểm cuối năm 2004, 2005 và 30/9/2006.
7.6.3.4.6. Nợ quá hạn.
Tốc độ tăng trƣởng tín dụng cao nhƣng tính an toàn và hiệu quả của hoạt động tín
dụng luôn đƣợc đảm bảo, cụ thể trong nhiều năm qua, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ
luôn dƣới 1%.
7.6.4. Dịch vụ và kinh doanh ngoại hối.
                                                                                ĐVT: triệu USD
Khoản mục                                    Năm 2004          Năm 2005            30/9/2006
Doanh số kinh doanh ngoại tệ                    2.939             3.756                5.220
Hoạt động thanh toán
 - Doanh số thanh toán Quốc tế                      539               985                1.232
 - Doanh số chuyển tiền nhanh
                                                   58,3              83,5                 77,3
   Western Union
  Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của ACB năm 2004, 2005 và đến hết ngày 30/9/2006

7.6.4.1. Kinh doanh ngoại tệ.
Trong nghiệp vụ mua bán ngoại tệ phục vụ khách hàng thanh toán xuất nhập khẩu,
ngoài khối lƣợng giao dịch chủ yếu bằng USD và các loại ngoại tệ mạnh khác nhƣ
EUR, JPY, GBP, AUD, v.v., Phòng Kinh doanh ngoại hối của ACB còn cung cấp cho
khách hàng một số ngoại tệ khác ít giao dịch trên thị trƣờng thế giới nhƣ đồng Baht
Thái Lan (THB), Krone Đan Mạch (DKK), Krone Thụy Điển (SEK), v.v. Doanh số
mua bán ngoại tệ đạt 5.220 triệu USD (quy tƣơng đƣơng) trong 9 tháng đầu năm 2006.

Khoản mục                                    Năm 2004          Năm 2005            30/9/2006
Doanh số kinh doanh (triệu USD)                 2.939             3.756                5.220
Lãi kinh doanh (triệu đồng)                     5.028             4.891                1.468
Nguồn: ACB
7.6.4.2.   Kinh doanh vàng.
Từ năm 1998 ACB là ngân hàng đầu tiên thực hiện huy động và cho vay bằng vàng,
ACB hiện đang là ngân hàng dẫn đầu trong lĩnh vực này và trở thành nhà kinh doanh
vàng có quy mô lớn nhất Việt Nam. Là ngân hàng đầu tiên đƣợc NHNN cho phép kinh
doanh vàng ở nƣớc ngoài và kinh doanh vàng trên tài khoản, ACB đã góp phần trong
                   Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                             25
            Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
              hàng Á Châu


việc bình ổn giá vàng tại Việt Nam. Đây là một mảng kinh doanh phức tạp, đòi hỏi
tính chuyên môn cao. Để có thể đem lại hiệu quả cao với rủi ro tối thiểu, ACB đã có
đội ngũ nhân viên kinh doanh năng động, có tính kỷ luật trong hoạt động nghiệp vụ,
và tuân thủ đầy đủ các quy định của hệ thống kiểm soát rủi ro thị trƣờng. Lợi nhuận từ
kinh doanh vàng năm 2004 là 3.754 triệu đồng, năm 2005 là 9.749 triệu đồng, 9 tháng
năm 2006 là 16.005 triệu đồng.
7.6.4.3. Hoạt động thanh toán trong nƣớc.
Với mạng lƣới chi nhánh và phòng giao dịch đƣợc bố trí hợp lý, cùng 191 tài khoản
nostro, hoạt động thanh toán trong nƣớc của ACB đã không ngừng tăng trƣởng. Các
thống kê về tình hình phân bổ chi nhánh, phòng giao dịch và tài khoản nostro của
ACB theo từng khu vực địa lý cho đến cuối tháng 9/2006 nhƣ sau:

                                            Số lƣợng chi nhánh,   Số lƣợng
                       Tỉnh/ thành
                                              phòng giao dịch     TK nostro
                TP. HCM (*)                       43                   65
                Hà Nội                             9                   20
                Hải Phòng                          3                   16
                Đà Nẵng                            2                   16
                Huế                                1                   10
                Hội An                             1                    9
                An Giang                           1                    7
                Đắc Lak                            1                    7
                Cần Thơ                            1                    9
                Khác                               9                   32
                Tổng cộng                         71                  191
                        Nguồn: ACB.
                 (*)
                       Bao gồm cả Hội sở.

Ngoài 48 tài khoản nostro duy trì ở hai khu vực kinh tế trọng điểm là TP. Hồ Chí
Minh và Hà Nội, số lƣợng từ 5 đến 10 tài khoản nostro mở tại mỗi tỉnh, thành còn lại
đã giúp ACB đáp ứng tốt nhu cầu thanh toán của khách hàng trong thời gian qua. Tính
đến 30/9/2006, tổng thu nhập từ hoạt động thanh toán trong nƣớc đã đạt đƣợc 7,900
triệu đồng, bằng cả năm 2005.

7.6.4.4.   Thanh toán quốc tế.
Là một dịch vụ truyền thống của Ngân hàng, đóng góp tỷ trọng đáng kể trong tổng thu
dịch vụ của ACB. Trong những năm gần đây, ACB đã áp dụng một số chính sách ƣu
đãi đối với khách hàng doanh nghiệp về tín dụng, tài trợ xuất khẩu, mức ký quỹ thƣ tín
dụng (L/C) nhập khẩu, chính sách bán ngoại tệ, v.v. Lƣợng ngoại tệ bán phục vụ nhu
cầu nhập khẩu khá ổn định. Kết quả của hoạt động thanh toán quốc tế qua các năm

                   Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    26
            Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
      BẢN CÁO BẠCH                                                                                  Ngân
                  hàng Á Châu


nhƣ sau:
                                                                          2005               30/9/2006
  Năm                                                         2004   Doanh     Tốc độ   Doanh        Tốc độ
                                                                      số        tăng     số          tăng (*)
  Doanh số Thanh toán quốc tế (triệu USD)                      539      985    82,75%    1.232       25,08%
  Phí dịch vụ Thanh toán quốc tế (tỷ VND)                     21,7     30,9    42,40%        33,3     7,77%
        Nguồn: ACB.

7.6.4.5.        Các dịch vụ thanh toán khác.

7.6.4.5.1. Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union.
Từ năm 1994, ACB đã là đại lý của tổ chức chuyển tiền nhanh toàn cầu Western
Union (WU). Đến nay, ACB có hơn 360 điểm chi trả tại nhiều tỉnh, thành phố trên
toàn quốc. Doanh số chuyển tiền hàng năm đạt trên 55 triệu USD. Hoạt động WU của
ACB đạt hiệu quả cao.

7.6.4.5.2. Dịch vụ thẻ.
ACB là một trong các ngân hàng Việt Nam đi đầu trong việc giới thiệu các sản phẩm
thẻ quốc tế tại Việt Nam. ACB chiếm thị phần cao về các loại thẻ tín dụng quốc tế nhƣ
Visa và MasterCard. Trong năm 2003, ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam đƣa
ra thị trƣờng thẻ thanh toán và rút tiền toàn cầu Visa Electron. Năm 2004, ACB tiếp
tục phát hành thẻ MasterCard Electronic. Trong năm 2005, ACB đã đƣa ra sản phẩm
thẻ MasterCard Dynamic là loại thẻ thanh toán quốc tế kết hợp những tính năng của
thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ. Ngoài ra, để đáp ứng các nhu cầu thanh toán nội địa, ACB
đã phối hợp với các tổ chức nhƣ Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn, hệ thống siêu thị Co-
opmart, Maximark, Citimart để phát hành các loại thẻ tín dụng đồng thƣơng hiệu cho
khách hàng nội địa. Thẻ ACB đã góp phần tạo nên thƣơng hiệu ACB trên thị trƣờng
và tạo nguồn thu dịch vụ đáng kể.
                   CÁC SỐ LIỆU VỀ THẺ NĂM 2004, 2005 VÀ ĐẾN 30/9/2006

                 Nội dung                     Đơn vị tính       Năm 2004       Năm 2005        30/9/2006
  Số lƣợng thẻ phát hành                          Thẻ                 80.601      145.267           193.207
  Thẻ quốc tế                                     Thẻ                 62.767      123.063           170.270
  Thẻ nội địa                                     Thẻ                 17.834       22.204            22.937
  Số lƣợng đại lý                                Đại lý                4.790        5.584             5.972
  Doanh số giao dịch chủ thẻ                  Triệu đồng             841.516     1.265.800      1.261.164
        Nguồn: ACB.
(*)
      Tốc độ tăng 9 tháng 2006 đƣợc tính so với cả năm 2005

                         Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                                     27
                  Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                   Ngân
              hàng Á Châu

7.6.4.5.3. Dịch vụ ngân hàng điện tử.
Nhằm mục đích giới thiệu cho khách hàng Việt Nam các sản phẩm của một ngân hàng
hiện đại, dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, trong năm 2003, ACB đã chính thức
cung cấp các dịch vụ ngân hàng điện tử bao gồm: Internet banking, home banking,
phone banking và mobile banking, mang đến cho khách hàng nhiều tiện ích. ACB là
ngân hàng đi đầu trong việc ứng dụng chứng chỉ số trong giao dịch ngân hàng điện tử
nhằm mã hóa bảo mật chữ ký điện tử của khách hàng, tăng độ an toàn khi sử dụng
dịch vụ home banking. Từ năm 2004, ACB cũng đã đƣa vào hoạt động Tổng đài 247,
cung cấp thêm các tiện ích cho khách hàng thông qua kênh điện thoại. Tổng đài này
đƣợc phát triển thành Call Center vào tháng 4/2005.
Trong cơ cấu thu dịch vụ của ngân hàng, thu về dịch vụ bảo lãnh và thanh toán
(chuyển tiền, thanh toán quốc tế, WU, thẻ tín dụng) chiếm gần 90%. Phần còn lại là
các dịch vụ khác bao gồm trung gian thanh toán nhà đất, các dịch vụ về ngân quỹ.
7.6.4.6.    Hoạt động ngân hàng đại lý.
Quan hệ ngân hàng đại lý nhằm mục đích hỗ trợ và phát triển các hoạt động thanh toán
quốc tế, chuyển tiền, mua bán và kinh doanh ngoại tệ, vàng, v.v. Số ngân hàng đại lý
không ngừng tăng lên qua các năm. Đến 30/9/2006, số lƣợng ngân hàng đại lý của
ACB trên thế giới là 312 ngân hàng và tập đoàn tài chính với 6.188 chi nhánh trải rộng
trên toàn cầu.

              Khoản mục               Năm 2004       Năm 2005        30/9/2006
              Đại lý                     5.615          5.685            6.188
              Ngân hàng                    204            243              312
              Quốc gia                     106            118              125
             Nguồn: ACB.
Bên cạnh đó, ACB còn tham gia vào nhiều chƣơng trình tín dụng của các định chế tài
chính quốc tế nhƣ: Quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của Liên minh Châu Âu;
Quỹ phát triển nông thôn của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Chƣơng trình Bảo
lãnh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của Tổ chức Viện trợ và Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ
(USAID), v.v. Ngoài ra, ACB cũng đang tiếp nhận chƣơng trình hỗ trợ kỹ thuật của cổ
đông nƣớc ngoài nhằm nâng cao năng lực quản trị và điều hành.
7.7.       NHÂN SỰ
ACB rất quan tâm đến nhân tố con ngƣời. Nhận thức đƣợc rằng một hệ thống hoạt
động hoàn hảo là bởi có những con ngƣời vận hành giỏi và nguồn nhân lực là yếu tố
sống còn cho sự thành công của ACB, công tác đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ

                    Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    28
             Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                 Ngân
              hàng Á Châu


đƣợc thực hiện một cách liên tục và có hệ thống.
Khi mới thành lập, ACB chỉ có 27 nhân viên. Đến nay, nhân sự của ACB đã lên đến
2.722 ngƣời, tăng hơn 100 lần. Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%,
Đội ngũ nhân sự của ACB hàng năm tiếp tục đƣợc bổ sung chủ yếu từ các trƣờng Đại
học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh trong và ngoài nƣớc..
Nguồn nhân lực ACB đƣợc đánh giá là đƣợc đào tạo căn bản, có tính chuyên nghiệp
cao và nhiều kinh nghiệm.

Việc xây dựng môi trƣờng làm việc năng động với cơ chế về lƣơng thƣởng phúc lợi và
thăng tiến nghề nghiệp minh bạch, tạo dựng văn hóa ACB đƣợc chú trong đặc biệt và
là chiến lƣợc khá dài hạn. Đạo đức nghề nghiệp và sự sáng tạo cá nhân luôn đƣợc
khuyến khích phát triển.

7.8.   CÁC DỰ ÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐANG THỰC HIỆN.
7.8.1. Trung tâm ATM.
Theo kế hoạch đến năm 2010 ACB sẽ có ít nhất 600 máy ATM đƣợc lắp đặt trên toàn
quốc. Việc triển khai phát hành và thanh toán bằng thẻ ATM sẽ góp phần phổ cập
phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Với những tính năng ƣu việt, thẻ thanh
toán sẽ dần điều chỉnh thói quen sử dụng tiền mặt trong cộng đồng dân cƣ.
7.8.2. Mở thêm công ty trực thuộc.
Tháng 4/2006, HĐQT đã đồng ý về nguyên tắc thành lập hai công ty trực thuộc là
Công ty quản lý quỹ và Công ty cho thuê tài chính. Hiện nay ACB đang hoàn tất thủ
tục để trình NHNN cấp giấy phép hoạt động cho 2 công ty này.
7.8.3. Mở rộng mạng lƣới hoạt động.
Theo kế hoạch từ nay đến cuối năm 2006, ACB sẽ mở thêm chín chi nhánh/phòng
giao dịch, nâng tổng số chi nhánh/phòng giao dịch của ACB lên 80. Kế hoạch năm
2007,dƣ kiến tổng số chi nhánh/phòng giao dịch của ACB sẽ đạt đến 100. Trong giai
đoạn từ năm 2008 đến năm 2009, mỗi năm phát triển thêm tối thiểu tám chi nhánh/
phòng giao dịch.
7.8.4. Phƣơng án phát hành trái phiếu chuyển đổi.
Phƣơng án phát hành 3.000 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi đã đƣợc ĐHĐCĐ thông qua
ngày 31/8/2006 và đƣợc NHNN chấp thuận ngày 25/9/2006. Trái phiếu chuyển đổi có
mệnh giá là 1 triệu đồng, kỳ hạn năm (5) năm, lãi suất 8%/năm, cố định trong suốt
thời hạn của trái phiếu, lãi trả hàng năm, đƣợc phát hành cho cổ đông hiện hữu nhằm

                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    29
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                                Ngân
                 hàng Á Châu


mục đích đảm bảo an toàn vốn, đầu tƣ hiện đại hoá Ngân hàng và mở rộng mạng lƣới
hoạt động, giúp Ngân hàng triển khai từng bƣớc các hoạt động đầu tƣ đồng thời duy trì
các chỉ số tài chính cân đối và an toàn.

Số lần dự kiến phát hành: gồm 02 đợt
     -   Đợt 1: Phát hành 1.650 tỷ đồng trái phiếu. Thời điểm chốt danh sách cổ đông
         có quyền mua trái phiếu là 17 giờ ngày 09/10/2006. Cổ đông đƣợc mua số
         lƣợng trái phiếu theo tỷ lệ cổ phần đang sở hữu. Thời hạn đăng ký và hòan tất
         việc thanh toán từ 10/10/2006 đến 17 giờ ngày 15/10/2006. Các chi tiết khác
         đƣợc quy định trong Quy chế phát hành trái phiếu chuyển đổi ban hành ngày
         02/10/2006. Đợt 1 đã thực hiện thành công vào ngày 15/10/2006.
     -    Đợt 2: phát hành 1.350 tỷ đồng trái phiếu từ năm 2007. Thời điểm phát hành
         do HĐQT quyết định.
Thời hạn chuyển đổi:
     -   1.100 tỷ đồng trái phiếu đƣợc chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông trong quý I
         năm 2007. HĐQT sẽ thông báo cho cổ đông 15 (mƣời lăm) ngày trƣớc khi
         chuyển đổi.
     -   1.900 tỷ đồng trái phiếu đƣợc chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông từ năm
         2008 đến năm 2011. Thời điểm chuyển đổi do HĐQT quyết định.
Tỷ lệ chuyển đổi: trái phiếu đƣợc chuyển đổi thành cổ phiếu theo mệnh giá của cổ
phiếu vào thời điểm chuyển đổi. Số trái phiếu của mỗi trái chủ đƣợc chuyển đổi thành
cổ phiếu trong từng đợt đƣợc xác định theo tỷ lệ thống nhất do HĐQT quy định, áp
dụng chung cho tất cả trái chủ.
Việc chuyển đổi sẽ đƣợc thực hiện theo “Quy chế phát hành TPCĐ của Ngân hàng Á
Châu” ban hành kèm theo Quyết định số 508/NVQĐ-PC.06 ngày 02/10/2006 của chủ
tịch HĐQT ACB. Sau khi đăng ký giao dịch, việc công bố thông tin và đăng ký giao
dịch bổ sung lƣợng cổ phiếu mới phát sinh sau chuyển đổi sẽ đƣợc thực hiện theo quy
định của TTGDCK Hà Nội.

8.       BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 02 NĂM
         2004, 2005 VÀ 09 THÁNG NĂM 2006.
Các số liệu tài chính sử dụng trong bản cáo bạch này đƣợc lấy từ Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2005 của ACB và các công ty con đƣợc hợp
nhất và kiểm toán bởi công ty TNHH PriceWaterhouseCoopers (Việt Nam). Báo cáo
tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2004 của ACB đƣợc kiểm toán. Tuy
nhiên Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2004, Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh hợp nhất và Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ hợp nhất của ACB và các công ty

                    Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    30
             Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
      BẢN CÁO BẠCH                                                                          Ngân
                  hàng Á Châu


con cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2004 đƣợc trình bày dƣới dạng so sánh
và các số liệu này không đƣợc kiểm toán. Ngoài ra, báo cáo tài chính hợp nhất tính
đến ngày 30/9/2006 do ACB lập và chƣa đƣợc kiểm toán do chƣa kết thúc năm tài
chính.
8.1.       TÓM TẮT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
           ACB.
8.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh.
                                                                                      ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu                                                      2004             2005      30/9/2006
TTS                                                     15.419.534       24.272.864     38.177.588
Tổng vốn huy động                                       14.353.766       22.341.236     31.670.517
Tổng dƣ nợ                                               6.759.675        9.563.198     14.464.327
Tổng thu nhập kinh doanh                                   475.638          687.654        787.943
Thuế và các khoản phải nộp (**)                             74.367          102.179        101.298
Lợi nhuận trƣớc thuế                                       282.148          391.550        457.684
Lợi nhuận sau thuế                                         214.091          299.201        369.293
Tỷ lệ chia cổ tức (%)                                             36,7          28            38 (*)
Bằng tiền mặt (% trên mệnh giá )                                    12          12            08 (*)
Bằng cổ phiếu (% trên số lƣợng)                                   24,7          16            30 (*)
       Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.

8.1.2. Các chỉ tiêu khác.
8.1.2.1.       Thu nhập.
                                                                                      ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu                                2004           2005                        30/9/2006
Thu nhập tín dụng                 350.295 73,65% 514.265 74,79%                  576.092 73,11%
Thu nhập phi tín dụng             125.343 26,35% 173.389 25,21%                  211.851 26,89%
Tổng thu nhập                     475.638 100,00% 687.654 100,00%                787.943 100,00%
       Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.

8.1.2.2.       Chi phí.
                                                                                      ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu                                                      2004            2005        30/9/2006
Lƣơng và chi phí liên quan                                  71.035         108.538          132.044
Chi phí khấu hao                                            17.874          25.520           30.588
Chi phí hoạt động khác                                      93.064         157.255          147.431
Tổng chi phí kinh doanh                                    181.973         291.313          310.063
       Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.

8.1.2.3.       Về tỷ lệ khấu hao TSCĐ.
(**)
       Bao gồm tất cả các khoản thuế phải nộp trong kỳ báo cáo.
(*)
      Dự kiến đến 31/12/2006.
                        Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                              31
                 Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                          Ngân
                hàng Á Châu


Chỉ tiêu                                            2004              2005           30/9/2006
Tòa nhà                                             4,0%              4,0%                4,0%
Thiết bị văn phòng                                 20,0%             33,0%              33,0%
Xe cộ                                              10,0%             14,0%              14,0%
Tài sản cố định khác                               20,0%             20,0%              20,0%
Phần mềm vi tính                                   12,5%             12,5%              12,5%
    Nguồn: ACB.

8.1.2.4.   Hoạt động đầu tƣ.
                                                                                 ĐVT: triệu đồng
                                Số dƣ đầu Tỷ Số dƣ đầu Tỷ Số dƣ đầu tƣ Tỷ
STT Loại hình
                                 tƣ 2004 trọng tƣ 2005 trọng 30/9/2006 trọng
1     Đầu tƣ trái phiếu          2.891.750 98,3% 4.823.767 97,2% 3.705.280 91,6%
2     Góp vốn đầu tƣ                51.273 1,7%    136.716 2,8%    338.231 8,4%
      Tổng cộng                  2.943.023 100% 4.960.483 100%   4.043.511 100%
    Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.
Ghi chú:
Đầu tƣ trái phiếu bao gồm:
- Sẵn sàng để bán và
- Giữ đến ngày đáo hạn.


    CHI TIẾT CÁC KHOẢN GÓP VỐN ĐẦU TƢ TÍNH ĐẾN THÁNG 09/2006
                                                                                 ĐVT: triệu đồng
   STT                     Tên doanh nghiệp                               Vốn góp thực tế
ACB
1      Công ty CP Bảo hiểm Nhà Rồng(BẢO LONG)                                    15.400
2      Công ty CP Sài Gòn- Phú Quốc                                               1.958
3      Công ty CP Thƣơng mại và Du lịch Sài Gòn (SP Co)                             638
4      Công ty CP Mắt kính Sài Gòn                                                1.076
5      Công ty CP Thể Thao ACB                                                      300
6      Công ty CP TM DV Đông Anh                                                  1.000
7      Công ty CP phát triển hạ tầng dệt may Phố Nối                              1.067
8      Công ty CP địa ốc ACB                                                      2.500
9      Công ty CP dịch vụ bảo vệ Ngân hàng Á Châu                                   100
10     Công ty CP Sài Gòn Kim Hoàn ACB - SJC                                      1.000
11     Công ty CP Thủy Tạ                                                         4.100
12     Công ty CP Song Tân                                                       16.000
13     Công ty CP lƣơng thực Bình Trị Thiên                                       2.654
14     Công ty CP khu công nghiệp Sài Gòn - Bắc Giang                            10.000
       Lợi nhuận đóng góp từ các công ty liên kết (ACBR, ACB-
15                                                                                  431
       SJC, ACBD)
       Tổng cộng                                                                 58.224
ACBS
1      Nagarjuna Int'l Vietnam Ltd.                                              31.047
2      Công ty CP Thủy Tạ                                                         8.682

                    Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                             32
             Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                             Ngân
              hàng Á Châu

   STT                         Tên doanh nghiệp                              Vốn góp thực tế
3          Công ty may Phƣơng đông                                               7.462
4          Công ty CP Tơ tằm Á châu                                              1.000
5          Eximbank                                                             16.684
6          Giadinh bank                                                          1.000
7          Công ty dƣợc phẩm 3 tháng 2                                           3.710
8          Viconship                                                             2.527
9          Saigon tourist                                                       15.158
10         Công ty Thủy sản Việt Long                                            9.188
11         Công ty CP địa ốc Gò Môn                                              1.583
12         Ngân hàng Đại Á                                                      37.400
13         Công trái giáo dục                                                   20.000
14         Công ty TNHH đào tạo ngân hàng                                          310
15         Công ty TNHH Tân Tạo                                                 35.000
16         Ngân hàng Việt Á                                                        866
17         Công ty CP Chuyển mạch tài chánh quốc gia                            10.000
18         Công ty CP ĐT PT Bình Thắng                                           3.643
19         Golf Hoa Việt                                                           436
20         Golf sông Bé                                                            492
21         Công ty CP khu công nghiệp Đức Hoà 3                                 15.938
22         Công ty CP Đại Cát Hoàng Long                                           476
23         Công ty CP phát triển hạ tầng dệt may Phố Nối                         4.162
24         Công ty CP khu công nghiệp Sài Gòn - Bắc Giang                       10.000
25         Công ty CP địa ốc ACB                                                 3.750
26         Tổng cộng                                                           240.513
ACBA
1      Công ty CP địa ốc ACB                                                       6.000
2      Công ty LT Bình Trị Thiên                                                   6.758
3      Công ty Khoan và dịch vụ Khoan dầu khí                                     17.680
       Tổng cộng                                                                  30.438
 Công ty CP Dịch vụ Du lịch Chợ Lớn
1      Các khoản đầu tƣ của công ty CP Dịch vụ Du lịch Chợ Lớn                   9.055
       Tổng cộng                                                               338.231
Nguồn: ACB.


8.1.2.5.     Các chỉ tiêu khác.

Chỉ tiêu                                             2004             2005           30/9/2006
Thu nhập ròng từ lãi/TTS bình quân                  2,70%            2,60%              1,84%
Thu nhập ngoài lãi/TTS bình quân                    0,90%            0,80%                 0,68%
Chi phí hoạt động/TTS bình quân                     1,30%            1,40%                 0,99%
Lợi nhuận trƣớc thuế/TTS bình quân                  2,10%            1,90%                 1,47%

                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                             33
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                               Ngân
              hàng Á Châu

Lợi nhuận ròng/TTS bình quân                            1,60%             1,50%              1,18%
Suất lợi nhuận/ Vốn tự có (ROE)                        33,65%            30,02%             23,87%
       Nguồn: ACB
       Ghi chú: Số liệu tính toán dựa theo Báo cáo tài hợp nhất chính năm 2004, 2005 và 30/9/2006.


8.2.       NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
           NGÂN HÀNG Á CHÂU NĂM 2006
Tăng trƣởng kinh tế cao (GDP 9 tháng đầu năm tăng 7,8% và dự kiến cả năm đạt mức
trên 8%) đang tạo động lực thúc đẩy hoạt động của các thành phần kinh tế, đặc biệt là
lĩnh vực tài chính-ngân hàng. Lạm phát đƣợc kiểm soát tốt (CPI chỉ tăng 5,1% trong 9
tháng đầu năm) và chính sách bình ổn tỉ giá USD/VND của Ngân hàng Nhà nƣớc tạo
môi trƣờng kinh tế ổn định và niềm tin đối với các nhà đầu tƣ và ngƣời tiêu dùng.
Họat đông XNK tăng trƣởng mạnh. Nhập khẩu 9 tháng đầu năm đạt 32,8 tỉ USD, tăng
29,8% so với cùng kỳ năm 2005, trong đó tăng mạnh nhất là nhóm hàng máy móc.
Xuất khẩu tăng trƣởng tốt, tính chung 9 tháng đầu năm đạt 29,4 tỉ USD, bằng 77,9%
kế hoạch cả năm và tăng 24,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Ngoài ra, đợt nâng lƣơng tối thiểu cho cho công chức và nhân viên các doanh nghiệp
nhà nƣớc trong tháng 10/2006 sẽ khuyến khích tiêu dùng trong nƣớc, trong khi đó việc
giảm giá nhiên liệu mới đây sẽ giảm nhẹ áp lực lạm phát lên nền kinh tế. Kết quả là
sản xuất và chi tiêu trong nƣớc tăng và đi kèm theo đó là nhu cầu về tín dụng và các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác.
Điều này đã và đang tạo điều kiện để các ngân hàng tăng dƣ nợ tín dụng phục vụ hoạt
động đầu tƣ và tiêu dùng. Trong bối cảnh đó, dƣ nợ của ACB trong 9 tháng đầu năm
đã tăng 51,2%.
Bên cạnh đó, lãi suất VNĐ và USD sau thời gian dài tăng đã có dấu hiệu chững lại.
Những yếu tố trên sẽ góp phần thúc đẩy tăng trƣởng tín dụng và cải thiện biên độ lợi
nhuận của ngành ngân hàng.
Thị trƣờng chứng khoán tăng trƣởng mạnh đang tạo cơ hội để Công ty chứng khoán
ACB gia tăng hoạt động môi giới, repo, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thu phí nhƣ
tƣ vấn niêm yết, tƣ vấn cổ phần hóa và tài chính doanh nghiệp. Lợi nhuận trƣớc thuế
của Công ty Chứng khoán ACB 9 tháng đầu năm 2006 đạt 31,8 tỉ đồng, bằng 138% kế
hoạch của cả năm 2006.
Lợi nhuận trƣớc thuế 9 tháng đầu năm của tập đoàn ACB là 457,7 tỉ, bằng 82,5% kế
hoạch lợi nhuận cả năm 2006.



                       Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                                  34
                Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                                         Ngân
                 hàng Á Châu


Tóm lại, trong điều kiện kinh tế và môi trƣờng kinh doanh nhƣ hiện nay, trong năm
2006 tập đoàn ACB có thể tăng trƣởng trên 70% so với năm 2005 cả về lợi nhuận lẫn
quy mô hoạt động.

9.       VỊ THẾ CỦA ACB SO VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI KHÁC
         TRONG NGÀNH.
9.1.     VỊ THẾ CỦA ACB TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG.
ACB là ngân hàng có quy mô tổng tài sản, vốn huy động, dƣ nợ cho vay và lợi nhuận
lớn nhất trong các NHTMCP Việt Nam (xin xem bảng dƣới đây).
           BẢNG SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CÁC NHTMCP NĂM 2005
                                                                                    ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu                                   ACB      Sacombank         Eximbank NH Đông Á
Tổng tài sản                          24.272.864     14.456.182       11.369.233 8.515.912
Vốn huy động                          22.341.236      12.271.905       10.309.077        7.320.507
Dƣ nợ cho vay                          9.563.198       8.379.335        6.427.689        5.947.768
Lợi nhuận trƣớc thuế TNDN                391.550         306.054           28.557         138.446
     Nguồn: Công khai báo cáo tài chính của các ngân hàng trên báo Tài chính ngân hàng

Tại Việt Nam, đến tháng 8/2006 có năm NHTMNN, hai ngân hàng chính sách (Ngân
hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam), 37 NHTMCP, năm ngân
hàng liên doanh, 29 chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, 45 văn phòng đại diện của các
định chế tín dụng nƣớc ngoài và hệ thống hơn 900 quỹ tín dụng nhân dân, bảy công ty
tài chính. Số lƣợng nhƣ vậy có thể xem là khá nhiều so với qui mô nền kinh tế Việt
Nam. Do vậy sự cạnh tranh của các ngân hàng sẽ rất mạnh, nhất là trong giai đoạn
Việt Nam đang hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Đến cuối năm 2005, bốn NHTM lớn của Nhà nƣớc ƣớc tính chiếm khoảng 80% vốn
huy động và 70% dƣ nợ cho vay toàn thị trƣờng. Các NHTM còn lại và các ngân hàng
nƣớc ngoài chia sẻ 20% thị phần huy động vốn và 30% thị phần cho vay còn lại. Điều
này thể hiện thị trƣờng ngân hàng có độ tập trung cao vào các NHTMNN. Tuy nhiên
so trong nội bộ hệ thống NHTMCP, ACB là ngân hàng dẫn đầu về tổng tài sản, vốn
huy động và cho vay. Huy động vốn của ACB đến cuối năm 2005 chiếm khoảng 3,5%
thị phần toàn ngành ngân hàng, cho vay chiếm thị phần 1,72%. Trong hệ thống
NHTMCP, ACB chiếm thị phần huy động vốn là 19,28% và thị phần cho vay là
12,11% đến cuối năm 2005. Với tốc độ tăng trƣởng cao về huy động vốn và dƣ nợ cho
vay liên tục trong hai năm 2004, 2005 và 9 tháng đầu năm 2006, ACB đang tạo
khoảng cách xa dần với các đối thủ cạnh tranh chính trong hệ thống NHTMCP về qui
mô tổng tài sản, vốn huy động, dƣ nợ cho vay và lợi nhuận.

                      Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                              35
               Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                 Ngân
              hàng Á Châu


9.2.   TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH.
Đề án phát triển ngành ngân hàng đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020 của
NHNN gồm các nội dung cơ bản:
   -   Hình thành đồng bộ khung pháp lý minh bạch và công bằng nhằm thúc đẩy
       cạnh tranh và bảo đảm an toàn hệ thống, áp dụng đầy đủ hơn các thiết chế và
       chuẩn mực quốc tế về an toàn đối với hoạt động tiền tệ, ngân hàng. Xóa bỏ
       phân biệt đối xử giữa các loại hình TCTD và loại bỏ các hình thức bảo hộ, bao
       cấp trong lĩnh vực ngân hàng.
   -   Đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chủ động hội nhập quốc tế về tài
       chính ngân hàng theo lộ trình và bƣớc đi phù hợp với năng lực cạnh tranh của
       các TCTD và khả năng của NHNN về kiểm soát hệ thống.
   -   Cải cách căn bản, triệt để nhằm phát triển hệ thống các TCTD Việt Nam theo
       hƣớng hiện đại, hoạt động đa năng, đa dạng về sở hữu và loại hình TCTD, có
       qui mô hoạt động và tiềm lực tài chính mạnh, tạo nền tảng xây dựng hệ thống
       các TCTD hiện đại đạt trình độ phát triển tiên tiến trong khu vực Châu Á, áp
       dụng đầy đủ các chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng, có khả năng cạnh
       tranh với các ngân hàng trong khu vực và thế giới.
   -   Tăng cƣờng năng lực tài chính của các TCTD theo hƣớng tăng vốn tự có và
       nâng cao chất lƣợng tài sản và khả năng sinh lời. Từng bƣớc cổ phần hóa các
       NHTMNN theo nguyên tắc thận trọng, bảo đảm ổn định KT-XH và an toàn hệ
       thống, cho phép các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, nhất là các ngân hàng hàng đầu thế
       giới mua cổ phần và tham gia quản trị, điều hành các NHTM Việt Nam.
Một số chỉ tiêu phát triển chính của ngành ngân hàng đến năm 2010 nhƣ sau:
   -   Tốc độ tăng huy động vốn:              18-20%/năm
   -   Tốc độ tăng tín dụng:                  18-20%/năm
   -   Tỷ trọng nguồn vốn trung, dài hạn:     33-35% (trong tổng nguồn vốn huy động)
   -   Tỷ lệ nợ xấu:                          5-7% (so tổng dƣ nợ)
   -   Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu:           8%


9.3.   ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ PHÙ HỢP ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỀN CỦA ACB.
Với định hƣớng tiếp tục giữ vị thế dẫn đầu trong hệ thống NHTMCP tại Việt Nam, rút
ngắn khoảng cách về quy mô với các NHTMNN, ACB đã xây dựng kế hoạch phát
triển với các chỉ số tăng trƣởng cao về tổng tài sản, huy động vốn, dƣ nợ tín dụng...
gấp đôi so với tốc độ tăng trƣởng bình quân của ngành. Nguồn vốn chủ sở hữu cũng sẽ
tăng rất nhanh trong những năm tới bằng hình thức trái phiếu chuyển đổi và lợi nhuận
                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    36
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
              hàng Á Châu


để lại. Bên cạnh yếu tố tăng trƣởng, ACB cũng rất chú trọng vấn đề ổn định, an toàn
và hiệu quả trong hoạt động. Ngân hàng đang hƣớng dần công tác quản trị và điều
hành theo các chuẩn mực quốc tế. Các yếu tố đó thể hiện các định hƣớng và chiến
lƣợc kinh doanh của ngân hàng hoàn toàn phù hợp với định hƣớng của toàn ngành
ngân hàng, sẵn sàng cho thời kỳ hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

10.     CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG.
10.1.   TỔNG SỐ LƢỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN.
Tính đến 30/9/2006 tổng số lƣợng cán bộ nhân viên của ACB là 2.722 ngƣời, trong đó
phân loại:
10.1.1. Theo cấp quản lý.
        Cán bộ quản lý:               213 ngƣời.
        Nhân viên:                  2.509 ngƣời.
10.1.2. Theo trình độ học vấn.
        Trên Đại học:                 104 ngƣời.
        Đại học:                    2.329 ngƣời.
        Cao đẳng, Trung cấp:          223 ngƣời.
        Lao động phổ thông:            66 ngƣời.

10.2.   MỨC LƢƠNG BÌNH QUÂN.
        Năm 2004:                   3.875.000 đồng/tháng.
        Năm 2005:                   4.628.000 đồng/tháng.
        9 tháng năm 2006:           5.267.550 đồng/tháng.

10.3.   CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO.

Đào tạo và phát triển nhân viên là công tác đƣợc ƣu tiên hàng đầu của ACB. Mục tiêu
là xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên thành thạo về nghiệp vụ, chuẩn mực trong
đạo đức kinh doanh, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc và nhiệt tình phục vụ
khách hàng. Các nhân viên trong hệ thống ACB đƣợc khuyến khích đào tạo chuyên
sâu về nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với chức năng công việc nhằm thực hiện tốt
các dịch vụ đa dạng của ngân hàng và chuẩn bị cho những công việc có trách nhiệm
cao hơn. ACB đã xây dựng đƣợc Trung tâm đào tạo của mình với hệ thống giáo trình
hoàn chỉnh bao gồm tất cả các nghiệp vụ ngân hàng, các kiến thức pháp luật, tổ chức
quản lý và hoạt động theo ISO 9001:2000.



                   Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    37
            Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
              hàng Á Châu


Nhân viên quản lý, điều hành của ACB cũng đƣợc chú trọng đào tạo chuyên sâu về
quản trị chiến lƣợc, quản trị marketing, quản lý rủi ro, quản lý chất lƣợng, v.v. Ngân
hàng cũng khuyến khích và thúc đẩy sự chia sẻ kỹ năng, tri thức giữa các thành viên
trong Ngân hàng trên tinh thần một tổ chức không ngừng học tập để chuẩn bị tạo nền
tảng cho sự phát triển liên tục và bền vững.
Về chủ trƣơng, tất cả các nhân viên trong hệ thống ACB đều có cơ hội tham dự các
lớp huấn luyện đào tạo nghiệp vụ theo nhu cầu công việc bên trong và bên ngoài ngân
hàng, đƣợc ngân hàng tài trợ mọi chi phí.

Đối với nhân viên mới tuyển dụng, ACB tổ chức các khóa đào tạo liên quan nhƣ:
   -    Khóa học về Hội nhập môi trƣờng làm việc
   -    Khóa học về các sản phẩm của ACB.
   -    Các khóa nghiệp vụ và hƣớng dẫn sử dụng phần mềm TCBS liên quan đến
        chức danh nhân viên (tín dụng, giao dịch, thanh toán quốc tế, v.v.).

Đối với cán bộ quản lý, ACB thƣờng xuyên tổ chức các khóa học nhƣ sau:
   -    Các sản phẩm mới của ACB.
   -    Khóa bồi dƣỡng kiến thức quản lý chi nhánh.
   -    Các khóa học về kỹ năng liên quan (kỹ năng bán hàng, kỹ năng đàm phán, kỹ
        năng giải quyết vấn đề, v.v.)
   -    Các khóa học nâng cao và cập nhật, bổ sung kiến thức về nghiệp vụ: tín dụng
        nâng cao, phục vụ khách hàng chuyên nghiệp, v.v.
Ngoài ra, với sự hỗ trợ của các cổ đông nƣớc ngoài, ACB cũng đã tổ chức các khóa
học trong nƣớc đồng thời cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo tại nƣớc ngoài để nâng
cao kiến thức.
Năm 2005, ACB đã tổ chức đƣợc 137 khóa đào tạo cho 4.171 lƣợt cán bộ và nhân
viên. Theo kế hoạch, năm 2006, ACB sẽ tổ chức 150 khóa đào tạo (tăng 67% so với
năm 2005) dành cho 5.000 lƣợt cán bộ và nhân viên ngân hàng.

10.4.   CHẾ ĐỘ KHEN THƢỞNG.

Chế độ khen thƣởng cho nhân viên của ACB gắn liền với kết quả hoạt động kinh
doanh và chất lƣợng dịch vụ của mỗi nhân viên thực hiện cho khách hàng. Về quy
định chung, ACB có các chế độ cơ bản nhƣ sau:
   -    Một năm, nhân viên đƣợc hƣởng tối thiểu 13 tháng lƣơng;
   -    Ngoài ra nhân viên còn đƣợc hƣởng thêm lƣơng theo năng suất và hoàn thành
                   Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    38
            Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                    Ngân
              hàng Á Châu


          công việc.
      -   Thƣởng cho các đơn vị, cá nhân tiêu biểu trong năm, thƣởng sáng kiến.
      -   Thƣởng trong các dịp lễ tết của quốc gia và kỷ niệm thành lập Ngân hàng.

10.5.     CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, BẢO HIỂM XÃ HỘI.

Tất cả nhân viên chính thức của ACB đều đƣợc hƣởng các trợ cấp xã hội phù hợp với
Luật Lao động. Bên cạnh đó, nhân viên của Ngân hàng còn nhận đƣợc các phụ cấp
theo chế độ nhƣ phụ cấp độc hại, phụ cấp rủi ro tiền mặt, phụ cấp chuyên môn, v.v...

10.6.     SINH HOẠT ĐOÀN THỂ VÀ CÁC CHÍNH SÁCH KHÁC.
Tại ACB, các tổ chức nhƣ công đoàn, đoàn thanh niên và các tổ chức xã hội đƣợc tổ
chức và hoạt động theo quy định của pháp luật. ACB thƣờng xuyên tổ chức các hoạt
động sinh hoạt đoàn thể nhằm tạo không khí vui tƣơi, thân thiện cho nhân viên.

Hàng năm, ACB thực hiện chế độ nghỉ mát, đồng phục cho nhân viên. Ngoài ra, ACB
có những chính sách đãi ngộ nhân viên nhƣ xây căn hộ chung cƣ bán trả góp, tổ chức
khám bệnh định kỳ và thành lập câu lạc bộ sức khỏe.

ACB đặc biệt chú trọng tổ chức các hoạt động cứu trợ xã hội, từ thiện, .v.v..., thông
qua đó xây dựng tinh thần hỗ trợ, đùm bọc trong tập thể nhân viên ACB với nhau và
với xã hội.

11.       CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.

HĐQT có trách nhiệm xây dựng phƣơng án phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ
để trình ĐHĐCĐ. Phƣơng án này đƣợc xây dựng trên cơ sở lợi nhuận sau thuế mà
Ngân hàng thu đƣợc từ hoạt động kinh doanh trong năm tài chính sau khi đã thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế và tài chính khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Bên cạnh
đó, Ngân hàng cũng xét tới kế hoạch và định hƣớng kinh doanh, chiến lƣợc đầu tƣ mở
rộng hoạt động kinh doanh trong năm tới để đƣa ra mức cổ tức hợp lý.

Trong năm, cổ đông đƣợc tạm ứng cổ tức bằng tiền mặt, căn cứ vào nghị quyết
ĐHĐCĐ và kết quả lợi nhuận. Kết thúc năm tài chính, ACB sẽ thực hiện chia cổ tức
bằng tiền và/hoặc cổ phiếu. ACB tạm ứng cổ tức 6% bằng tiền mặt cho chín tháng đầu
năm 2006. Cả năm 2006, cổ tức bằng tiền mặt là 8%, phần lợi nhuận còn lại sau khi
trích lập các quỹ sẽ đƣợc chia cổ tức bằng cổ phiếu và dự kiến là 30%.



Mức cổ tức trong các năm vừa qua.

                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    39
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
      BẢN CÁO BẠCH                                                                           Ngân
                  hàng Á Châu


                                                       CỔ TỨC
      Năm
                       Bằng tiền mặt (% trên mệnh giá)          Bằng cổ phiếu (% trên số lƣợng)
      2004                         12%                                       24,7%
                 12% cho cổ phiếu phát hành trƣớc 06/2005.
      2005                                                                    16%
                 06% cho cổ phiếu phát hành sau 06/2005.
      2006                     8% (dự kiến)                               30%(dự kiến)
        Nguồn: Báo cáo thƣờng niên năm 2004,2005 và kế hoạch 2006 của ACB.

Căn cứ trên cở sở kế hoạch kinh doanh giai đoạn năm 2006 - 2011, ACB dự kiến
trong giai đoạn tới, mức cổ tức sẽ không thấp hơn 25%/năm.

12.          TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH.
12.1.        CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CỦA ACB.
                                                                           ĐVT: triệu đồng (tính tròn).
 Chỉ tiêu                                                     2004           2005         30/9/2006
 Quy mô vốn
 VĐL                                                            481.138       948.316      1.100.046
 TTS có                                                      15.419.534    24.272.864     38.177.588
 Tỷ lệ an toàn vốn                                               8,09%        11,98%          8,92%
 Kết quả hoạt động kinh doanh
 Nguồn vốn huy động                                          14.353.766    22.341.236     31.670.517
 Dƣ nợ cho vay                                                6.759.675     9.563.198     14.464.327
 Nợ quá hạn (1)                                                  48.660        37.494         74.027
 Nợ khó đòi (1) (2004)/ Nợ xấu (2005,2006)                       10.140        27.939         26.340
 Hệ số sử dụng vốn
 - Tỷ lệ LN sau thuế/VĐL bình quân                              47,31%         41,86%         36,06%
 - Tỷ lệ LN sau thuế/TTS bình quân                               1,60%          1,50%          1,18%
 - Tỷ lệ nợ bảo lãnh quá hạn/tổng số dƣ bảo lãnh                      -              -              -
 - Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dƣ nợ (%)                               0,72%          0,39%          0,51%
 - Tỷ lệ nợ khó đòi/ Tổng dƣ nợ (%)                              0,15%          0,29%          0,18%
 Khả năng thanh khoản
 - Khả năng thanh toán ngay (2)                                  441%            601%       399,25%
 - Khả năng thanh toán chung (2)                                  75%          91,20%        93,85%
        Nguồn: ACB.
(1)
      Ghi chú:
Nợ quá hạn và nợ xấu (năm 2004): theo Quyết định số 292/QĐ-NHNN.
Nợ quá hạn (năm 2005 và 2006): theo Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 về việc
sửa đổi bổ sung Khoản 6 Điều 1 của quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nƣớc về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của TCTD đối với
khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/ QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nƣớc.


                          Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                             40
                   Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
   BẢN CÁO BẠCH                                                                                       Ngân
               hàng Á Châu

Nợ khó đòi (nợ xấu) (năm 2005 và 2006): là tổng dƣ nợ thuộc các nhóm từ nhóm 3 đến 5 theo Quyết
định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005.
Nợ quá hạn = nợ cần chú ý + nợ dƣới tiêu chuẩn + nợ nghi ngờ + nợ có khả năng mất vốn.
Nợ khó đòi = nợ dƣới tiêu chuẩn + nợ nghi ngờ + nợ có khả năng mất vốn.
Số liệu dƣ nợ năm 2005-2006 cụ thể nhƣ sau: (ĐVT: triệu đồng).
     Khoản mục                         Năm 2005       30/9/2006
     Nợ đủ tiêu chuẩn                   9.407.406 14.239.498
     Nợ cần chú ý                         127.853       198.489
     Nợ dƣới tiêu chuẩn                     3.458         8.730
     Nợ nghi ngờ                            4.020         6.948
     Nợ có khả năng mất vốn                20.461        10.662
     Tổng                               9.563.198 14.464.327
 (Từ tháng 6/2005, ACB đã tiến hành phân loại danh mục cho vay của mình theo Quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN).
(2)
    Khả năng thanh toán ngay =  Tài sản có có thể thanh toán ngay (01 ngày)
                                tài sản nợ đến hạn thanh toán ngay (01 ngày)
(2)
    Khả năng thanh toán chung =       Tổng tài sản có có thể thanh toán
                                           Tổng nợ phải thanh toán


12.2.    Kết quả xếp loại hoạt động của Ngân hàng qua các năm.
Căn cứ Quy chế xếp loại các tổ chức tín dụng của NHNN(**), ACB đã khẳng định
đƣợc là một ngân hàng lành mạnh trong suốt nhiều năm qua. Số liệu hoạt động qua
các năm cho thấy ACB luôn luôn đạt điểm cao và xếp loại A.
Năm 2004 và 2005, Thanh tra Ngân hàng Nhà Nƣớc đã xác nhận xếp loại A cho ACB
(Công văn số 1043/TTR ngày 21/9/2006 và Công văn số 1030/TTR ngày 30/9/2006).
Chi tiết việc đánh giá xếp loại nhƣ chi tiết sau đây:

                                                                              Điểm tự đánh giá
        Chỉ tiêu                                        Điểm tối đa
                                                                              2004       2005
        1. Vốn tự có                                          15               15         15
        2. Chất lƣợng hoạt động                               35               35         30
         a. Chất lƣợng tín dụng                               25               25         20
         b. Chất lƣợng bảo lãnh                                5                5          5
         c. Cơ cấu tài sản có nội bảng                         5                5          5
        3. Quản trị, kiểm soát, điều hành                     15               15         15
        4. Kết quả kinh doanh                                 20               15         15
        5. Khả năng thanh toán                                15               15         15
         a. Khả năng thanh toán ngay                           9                9          9
         b. Khả năng thanh toán chung                          6                6          6
        Tổng cộng                                            100               95         90
        Xếp loại                                                               A          A

(**)
    Ban hành kèm theo quyết định số 400/2004/QĐ-NHNN ngày 16/4/2004 của Thống đốc NHNN dùng năm
tiêu chí sau để đánh giá ngân hàng: (1)Vốn tự có, (2)Chất lƣợng hoạt động, (3) Công tác quản trị, kiểm soát, điều
hành, (4) Kết quả kinh doanh, (5) Khả năng thanh khoản.

                      Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                                           41
               Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                    Ngân
                hàng Á Châu




13.       HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC,
          KẾ TOÁN TRƢỞNG.
13.1.     HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.


13.1.1. Ông TRẦN MỘNG HÙNG                           Chủ tịch Hội đồng quản trị

     Giới tính                  : Nam.
     Năm sinh                   : 1953.
     Nơi sinh                   : Tiền Giang.
     Quốc tịch                  : Việt Nam.
     Dân tộc                    : Kinh.
     Quê quán                   : Tiền Giang.
     Địa chỉ thƣờng trú         : 444 Nguyễn Thị Minh Khai, P.5, Q.3, TP.HCM.
     Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 929 0999
     Trình độ văn hóa           : Đại học.
     Trình độ chuyên môn        : Đại học Kinh tế TP. HCM - Ngành Ngân hàng.
     Quá trình công tác:
      o 1978 - 1980              : Giảng viên Trƣờng Cao cấp Nghiệp vụ NH.
      o 1980 - 1989              : Công tác tại Công ty Bao bì nhựa Q.3, TP. HCM.
      o 1989 - 1993              : Công tác tại Công ty Vàng bạc đá quý TP.HCM.
      o 1993 - nay               : Công tác tại Ngân hàng Á Châu.
     Chức vụ công tác hiện nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu.
     Hành vi vi phạm pháp luật: Không
     Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
     Số cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006):           3.000.000 cổ phiếu
     Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006):
      o Vợ: Đặng Thu Thủy                  nắm giữ 1.300.000 cổ phiếu
      o Con: Trần Đặng Thu Thảo            nắm giữ    2.035.300 cổ phiếu
      o Con: Trần Hùng Huy                 nắm giữ    3.625.800 cổ phiếu
      o Em: Trần Tuyết Nga                 nắm giữ      220.400 cổ phiếu
      o Em: Trần Phú Mỹ                    nắm giữ    2.218.600 cổ phiếu



                       Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    42
                Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu




13.1.2. Ông PHẠM TRUNG CANG                   Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị

   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1954.
   Nơi sinh                   : Long An.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Long An
   Địa chỉ thƣờng trú         : 16/41/65 Nguyễn Thiện Thuật, P.2, Q.3, TP.HCM.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8)929 0999
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Đại học Kinh tế TP.HCM- Ngành Thƣơng nghiệp.
   Quá trình công tác:
    o 1978 - 1992              : Giám đốc Công ty TNHH Nhựa Đại Hƣng.
    o 1993 - 1994              : Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Á Châu.
    o 1994 - 1998              : Phó Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Á Châu.
    o 1999 - 2001              : Phó Chủ tịch HĐQT-Tổng Giám Đốc Ngân hàng Á Châu.
    o 2002 - nay               : Phó Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Á Châu, Chủ tịch HĐQT
                                Công ty CP Tân Đại Hƣng, Chủ tịch HĐQT Công ty CP
                                Du lịch Chợ Lớn.
   Chức vụ công tác hiện nay: Phó chủ tịch HĐQT Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
   Số cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006):         558.400 cổ phiếu.
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006):
    o Vợ: Đỗ Thị Quế Thanh               nắm giữ 536.600 cổ phiếu
    o Con: Phạm Đỗ Quế Hƣơng nắm giữ 627.000 cổ phiếu
    o Con: Phạm Đỗ Can Trƣờng nắm giữ 627.000 cổ phiếu
    o Con: Phạm Đỗ Diễm Hƣơng nắm giữ                18.000 cổ phiếu
    o Em: Phạm Văn Mẹo                   nắm giữ 431.600 cổ phiếu



                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    43
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu




13.1.3. Ông NGUYỄN ĐỨC KIÊN                  Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị

   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1964.
   Nơi sinh                   : Hà Nội.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Hà Bắc.
   Địa chỉ thƣờng trú         : V2 P18-P20 Khu tập thể Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 929 0999
   Trình độ văn hóa           : Đại học
   Trình độ chuyên môn        : Trƣờng kỹ thuật quân sự Zalkamatê, Hungary-Ngành
                                 thông tin .
   Quá trình công tác:
    o 1980-1981                : Đại học kỹ thuật quân sự-Bộ Quốc phòng
    o 1981-1985                : Trƣờng kỹ thuật quân sự Zalkamatê, Hunggary
    o 1986 - 1994              : Cán bộ Tổng công ty Dệt-May
    o 1994 – 8/2006            : Phó Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Á Châu; Chủ tịch
                                HĐQT Công ty May thời trang MTT; Chủ tịch HĐQT
                                Công ty Thiên Nam; Chủ tịch HĐQT Công ty Liên doanh
                                nhựa đƣờng Caltex; Chủ tịch HĐQT Công ty Thể thao
                                ACB; Phó Chủ tịch/Chủ tịch Công ty liên doanh KFC
                                Việt Nam.
    o 8/2006 – đến nay         : Phó Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Á Châu.
                               Chủ tịch HĐQT Công ty Thiên Nam; Chủ tịch HĐQT
                               Công ty Thể thao ACB; Phó Chủ tịch HĐQT Công ty CP
                               Du lịch Chợ Lớn.
   Chức vụ công tác hiện nay: Phó Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
   Số cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006):          4.125.600 cổ phiếu.
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan(đến 17/10/2006):

                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                     44
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu

    o Vợ: Đặng Ngọc Lan                  nắm giữ 4.518.100 cổ phiếu
    o Em: Nguyễn Đức Cƣơng               nắm giữ       20.000 cổ phiếu
    o Em: Nguyễn Thùy Hƣơng              nắm giữ 1.020.600 cổ phiếu
    o Em Nguyễn Thúy Lan                 nắm giữ 1.020.600 cổ phiếu


13.1.4. Ông TRỊNH KIM QUANG                     Thành viên Hội đồng quản trị

   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1954.
   Nơi sinh                   : Sóc Trăng.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Sóc Trăng.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 16/87/27 Nguyễn Thiện Thuật, P.2, Q.3, TP. HCM.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 930 2428
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Đại học Kinh tế TP.HCM (K.A) - Ngành Thƣơng nghiệp.
   Quá trình công tác:
    o 1978 - 1988              : Giảng viên Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
    o 1989 - 1991              : Cán bộ Công ty Vàng bạc đá quý TP.HCM (SJC)
    o 1991 - 1993              : Giám đốc Công ty CP Việt Thƣơng
    o 1993 - 1998              : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
    o 1998 - nay               : Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu kiêm
                                 Chủ Tịch HĐQT Công ty TNHH Chứng Khoán ACB.
   Chức vụ hiện nay: Thành viên HĐQT Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
   Số cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006):          200.000 cổ phiếu.
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006):
    o Vợ: Nguyễn Thị Thanh Ngọc nắm giữ 423.000 cổ phiếu




                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    45
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu




13.1.5. Ông NGUYỄN CHÍ THÀNH                     Thành viên Hội đồng quản trị

   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1931.
   Nơi sinh                   : Đồng Tháp.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Đồng Tháp.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 287 Võ Văn Tần, P.5, Q. 3, Tp.HCM.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8)929 0999
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Đại học Kinh tế Kế hoạch (hệ chính quy).
   Quá trình công tác:
    o 1945                     : Tham gia Cách mạng - Bộ Tƣ Lệnh khu 8 - thành lập tiểu
                                đoàn 307.
    o 1954                     : Tập kết ra Bắc - Sƣ đoàn 338.
    o 1975                     : Tiếp quản Ủy ban Kế hoạch TP. Hồ Chí Minh.
    o 1979                     : Chủ tịch Ủy ban nhân dân Q.3.
    o 1982                     : Phó Giám đốc Sở Thƣơng mại TP. Hồ Chí Minh.
    o 1993                     : Bí thƣ chi bộ Ngân hàng Á Châu.
   Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
   Số cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006): 34.300 cổ phiếu.
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006): Không




                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    46
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu




13.1.6. Bà HUỲNH THANH THỦY                     Thành viên Hội đồng quản trị

   Giới tính                  : Nữ.
   Năm sinh                   : 1957.
   Nơi sinh                   : Vĩnh Long.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Trà Vinh.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 652 Điện Biên Phủ - P.11 - Q. 10 - TP.HCM
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 929 0999
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Kiến trúc sƣ (Đại học Kiến trúc TP.HCM).
   Quá trình công tác:
    o 1990 - 1995              : Giám đốc Công ty TNHH AC.
    o 1995 - nay               : Chủ tịch HĐTV TNHH ACD.
    o 2001 - nay               : Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc Công ty TNHH Toàn
                                 Thịnh.
   Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
   Số cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006 ):                954.800 cổ phiếu
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006):
    o Cha: Huỳnh Tấn Thanh                      nắm giữ 535.700 cổ phiếu
    o Con: Nguyễn Huỳnh Thanh Thanh nắm giữ 479.600 cổ phiếu
    o Con: Nguyễn Huỳnh Thanh Trang nắm giữ 396.400 cổ phiếu




                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    47
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu




13.1.7. Ông TRẦN HÙNG HUY Thành viên Hội đồng quản trị

   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1978.
   Nơi sinh                   : TP. HCM.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Tiền Giang.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 442 Nguyễn Thị Minh Khai, P. 5, Q. 3, TP. HCM.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8)929 0999
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Tài chính (Đại học
                                 Chapman, Hoa kỳ).
   Quá trình công tác:
    o 2002 - nay               : Chuyên viên nghiên cứu thị trƣờng, Giám đốc Marketing
                                 Ngân hàng Á Châu.
    o 2006 - nay               : Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu.
   Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
   Số cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006):         3.625.800 cổ phiếu.
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006):
    o Cha: Trần Mộng Hùng                nắm giữ 3.000.000 cổ phiếu.
    o Mẹ: Đặng Thu Thủy                  nắm giữ 1.300.000 cổ phiếu.
    o Chị: Trần Đặng Thu Thảo            nắm giữ 2.035.300 cổ phiếu.




                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    48
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu




13.1.8. Ông JULIAN FONG LOONG CHOON                         Thành viên Hội đồng quản trị

   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1951.
   Nơi sinh                   : Kuala Lumpur, Malaysia.
   Quốc tịch                  : Canada.
   Dân tộc                    : Malaysia.
   Quê quán                   : Malaysia.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 201 Seagull Walk, Singapore 486 658.
   Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: (852) 2820 3086
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn:
    o 1974                     : Cử nhân hóa học (hạng danh dự), Trƣờng Đại học
                                 Loughborough, Anh Quốc.
    o 1975                     : Thạc sĩ QTKD (Tài chính - Kế toán) - MBA (Finance &
                                 Accounting) Đại học McGill, Quebec, Canada.
   Quá trình công tác:
    o 1991 - 1992              : Giám đốc, Standard Chartered Bank, Hong Kong.
    o 1992 - 1993              : Giám đốc Tài chính, Standard Chartered Bank, Hong
                                 Kong.
    o 1993 - 1995              : Giám đốc Tài chính Khu vực, Standard Chartered Bank,
                                 Singapore.
    o 1995 - 1998              : Giám đốc Tài chính Doanh nghiệp Standard Chartered
                                 Bank, Singapore.
    o 1998 - 2000              : Giám đốc Tài chính Doanh nghiệp Standard Chartered
                                 Bank, Singapore.
    o 2000 - 2004              : Giám đốc Tài chính, Standard Chartered Bank, Hong
                                 Kong.


                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                     49
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                   Ngân
                hàng Á Châu

   Chức vụ công tác hiện nay: Giám đốc Tài chính, Standard Chartered Bank Hong
                          Kong) Limited.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
   Số lƣợng cổ phần nắm giữ đến 17/10/2006: 9.418.100 cổ phiếu, đại diện cho
                          Standard Chartered APR Ltd.



13.1.9. Ông TIMOTHY M. KRAUSE                           Thành viên Hội đồng quản trị

   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1957.
   Nơi sinh                   : Wisconsin, USA.
   Quốc tịch                  : Mỹ.
   Dân tộc                    : Mỹ.
   Quê quán                   : Mỹ.
   Địa chỉ thƣờng trú         : Suite 7903, Two IFC, 8 Finance Street, Central, Hong
                                 Kong.
   Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: (852) 2509 - 8108
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn:
    o 1979                     : Cử nhân QTKD, Đại học Notre Dame.
    o 1981                     : Kế toán viên, Washington State.
    o 1986                     : Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế và Chính sách Ngoại giao Mỹ.
    o 2001                     : Chƣơng trình Quản trị Nâng cao, Trƣờng Đại học Kinh
                                 doanh Havard.
   Quá trình công tác:
    o 1979 - 1983              : Kế toán viên cấp cao (Senior Accountant), Deloitte
                                 Haskins and Sells.
    o 1986 - 1988              : Chuyên gia Kinh tế Quốc tế (International Economist)
                                 cho Bộ Ngân khố Mỹ (U.S. Treasury Department).
    o 1989 - 1992              : Cán bộ tài chính (Financial Officer) tại Bộ Ngân khố Mỹ
                                (U.S. Treasury Department).
    o 1992 - 1995              : Cán bộ đầu tƣ (Senior Investment Officer), IFC.
    o 1995 - 1999              : Cán bộ đầu tƣ (Principal Investment Officer), IFC.


                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                       50
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu

    o 2000 - 2003              : Giám đốc Tín dụng và Danh mục đầu tƣ (Manager,
                                 Portfolio and Credit), IFC.
   Chức vụ công tác hiện nay: Giám đốc vùng, IFC.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
   Số lƣợng cổ phần nắm giữ đến 17/10/2006: 8.026.500 cổ phiếu đại diện cho IFC.




13.1.10.   Ông PISIT LEEAHTAM                    Thành viên Hội đồng quản trị

   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1951.
   Nơi sinh                   : Bangkok/Thailand.
   Quốc tịch                  : Thái Lan.
   Dân tộc                    : Thái Lan.
   Quê quán                   : Thái Lan.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 111/150 Nakornsawan road, Bangkok, Thailand.
   Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 66 (0) 2629 9898
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Tiến sĩ Kinh tế, Trƣờng Đại học Erasmus, Rotterdam, Hà
                                 Lan.
   Quá trình công tác:
    o Công tác tại Ngân hàng Thái Lan.
    o Chuyên gia kinh tế tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
    o Phó Chủ tịch điều hành của Ngân hàng Bangkok.
    o Thứ trƣởng Bộ Tài chính Thái Lan.
    o Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Công ty TT&T.
   Chức vụ công tác hiện nay:
    o Thành viên Hội đồng quản trị KGI, AGI Finance.
    o Chủ tịch Hiệp hội Quỹ Provident.
    o Trƣởng Nhóm công tác Tài chính và Kinh tế vĩ mô, Hội đồng tƣ vấn Kinh tế và
                        xã hội Quốc gia.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.

                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    51
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu

   Số lƣợng cổ phần nắm giữ đến 17/10/2006: 8.026.100 cổ phiếu đại diện cho
                          Connaught Investors Limited.




13.2.   BAN KIỂM SOÁT.


13.2.1. Ông TRIỆU CAO PHONG                  Trƣởng Ban kiểm soát
   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1953.
   Nơi sinh                   : Sài Gòn.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Sài Gòn.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 491/5/2 Nguyễn Đình Chiểu, P.2, Q.3, TP.HCM.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 929 0999.
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
    Trình độ chuyên môn : Đại học Kinh tế TP.HCM,- Ngành Quản trị Kinh Doanh.
    Quá trình công tác        :
    o 1980 - 1992              : Chủ nhiệm Hợp tác xã sản xuất Tháng 5, TP. HCM.
    o 1993 đến nay             : Trƣởng Ban kiểm soát Ngân hàng Á Châu.
   Chức vụ công tác hiện nay: Trƣởng Ban kiểm soát Ngân hàng Á Châu.
    Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
    Số lƣợng cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006): 33.500 cổ phiếu.
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006): Không.




                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    52
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu




13.2.2. Bà ĐINH THỊ HOA               Thành viên Ban kiểm soát
   Giới tính                  : Nữ.
   Năm sinh                   : 1961.
   Nơi sinh                   : Hà Nội.
   Quốc tịch                  :Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Hà Tĩnh.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 03 Cao Bá Quát, Hà Nội.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8)929 0999
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Thạc sĩ Quản trị kinh doanh (Havard Business School,
                                 Hoa Kỳ).
   Quá trình công tác         :
    o 1985-1990                : Chuyên viên Bộ ngoại giao.
    o 1990-1992                : Học tại Đại học Harvard (Hoa Kỳ).
    o 1992-1994                : Thực tập tại Bangkok Thailand.
    o 1994 - nay               : Phó Giám đốc công ty Thiên Ngân.
                                   Thành viên Ban kiểm soát Ngân hàng Á Châu.
   Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Ban kiểm soát Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
  Số lƣợng cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006): 10.000 cổ phiếu.
Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006): Không

                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    53
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu




13.2.3. Bà HOÀNG NGÂN                  Thành viên Ban kiểm soát
   Giới tính                  : Nữ.
   Năm sinh                   : 1954.
   Nơi sinh                   : Sài Gòn.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Rạch Giá.
   Địa chỉ thƣờng trú         :134 Hùng Vƣơng, P. 2, Q. 10, TP.HCM.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 914 4064.
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Đại học Kinh tế TP.HCM - Khoa Kế Tài Ngân.
   Quá trình công tác         :
    o 10/1978 - 10/1988 : Giáo viên trƣờng Trung học Ngân hàng III - TW.
    o 10/1988 - nay            : Công tác tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn SJC.
   Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Ban kiểm soát Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
   Số lƣợng cổ phiếu nắm giữ (đến ngày 17/10/2006): 11.600 cổ phiếu.
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006): Không.




                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    54
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu




13.2.4. Bà PHÙNG THỊ TỐT                       Thành viên Ban kiểm soát
   Giới tính                  : Nữ.
   Năm sinh                   : 1950.
   Nơi sinh                   : Thủ Đức.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Sài gòn.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 10/8 Khu phố 5, P. Linh Tây, Huyện Thủ Đức, TP HCM.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8)929 0999.
   Trình độ văn hóa.          : Đại học.
    Trình độ chuyên môn : Đại học Kinh tế TP.HCM, Ngành Ngân hàng.
    Quá trình công tác        :
    o 1978 - 1993              : Giáo viên trƣờng Trung học Ngân hàng III TP.HCM.
    o 1993 - 1994              : Nhân viên kế toán tại Ngân hàng Á Châu.
    o 1994 - 2002              : Kế toán trƣởng Ngân hàng Á Châu.
    o 2002 - 2003              : Kiểm toán trƣởng Ngân hàng Á Châu.
    o 2003 - nay               :Thành viên Ban kiểm soát Ngân hàng Á Châu
   Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Ban kiểm soát Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
   Số lƣợng cổ phiếu nắm giữ (đến 17/10/2006): 11.600 cổ phiếu
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006): Không

                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    55
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu




13.3.   DANH SÁCH BAN TỔNG GIÁM ĐỐC.


13.3.1. Ông LÝ XUÂN HẢI              Tổng Giám đốc
   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1965.
   Nơi sinh                   : Hà Nội.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Bình Định.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 7A/43/15 Thành Thái, P.14, Q.10, TP Hồ Chí Minh.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 929 0999.
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Tiến sỹ Vật lý và Toán học (Đại học Tổng hợp Quốc gia
                                 Belarussia).
   Quá trình công tác:
    o 1996 - 1997              : Phó Giám đốc Ngân hàng Á Châu, Chi nhánh Hải Phòng.
    o 1997 - 2002              : Giám đốc Ngân hàng Á Châu, Chi nhánh Hải Phòng.
    o 2002 - 2005              : Tổng Giám đốc Công ty TNHH Chứng khoán ACB.
    o 2004 - 2005              : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu, Giám đốc Tài
                                chính Ngân hàng Á Châu.
    o 2005 - nay               : Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.

                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    56
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu

   Chức vụ công tác hiện nay: Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
   Số lƣợng cổ phiếu nắm giữ (đến ngày 17/10/2006): 167.500 cổ phiếu.
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006): Không.




13.3.2. Ông HUỲNH NGHĨA HIỆP                     Phó Tổng giám đốc
   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1953.
   Nơi sinh                   : Sài Gòn.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Sài Gòn.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 177/43 Cách mạng tháng 8, P. 5, Q. 3, TP. HCM.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 929 0999.
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Đại học Kinh Tế TP.HCM, Ngành Ngân hàng.
   Quá trình công tác         :
    o 1978 - 1993              : Giảng viên Đại học Kinh tế.
    o 1993 - nay               : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
   Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
   Số lƣợng cổ phiếu sở hữu (đến ngày 17/10/2006): 99.600cổ phiếu.
 Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006):
Vợ: Nguyễn Thị Nga nắm giữ 86.900 cổ phiếu.
                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    57
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu




13.3.3. Ông LÊ VŨ KỲ                Phó Tổng giám đốc
   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1956.
   Nơi sinh                   : Hà Nội.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Hà Nội.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 37 Hàng Bún, Ba Đình, Hà Nội.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 839 5179.
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Tiến sỹ Toán Lý (Đại học Tổng hợp Matxcova, Liên xô).
   Quá trình công tác:
    o 1984 - 1986              : Cán bộ nhà máy Z181 ( Bộ Quốc Phòng ).
    o 1987 - 1988              : Cán bộ Viện Năng lƣợng Nguyên tử Quốc gia.
    o 1989 - 1992              : Quyền Tổng Giám đốc Công ty Phát triển Đầu tƣ Công
                                nghệ FPT.
    o 1992 - 1996              : Cán bộ Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam.
    o 1996 - 1997              : Cán bộ Công ty Thiên Nam.
    o 1997 - nay               : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    58
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu

   Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
   Số lƣợng cổ phiếu sở hữu (đến ngày 17/10/2006): 213.600 cổ phiếu.
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006):
    o Con: Lê Duy Khƣơng                  nắm giữ 150.000 cổ phiếu
    o Con: Lê Nguyệt Ánh                  nắm giữ 427.100 cổ phiếu




13.3.4. Ông LÊ MINH TÂM               Phó Tổng giám đốc
   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1971.
   Nơi sinh                   : Sài Gòn.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Long An.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 418/58 Hồng Bàng, P.16, Q.11,TP. Hồ Chí Minh.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 929 0999
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Cử nhân Kinh tế - Đại học Ngân hàng.
                                   Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (Chƣơng trình liên kết giữa
                                   Học viện Công nghệ Massachusetts, Hoa Kỳ và Đại học
                                   Công Nghệ Nanyang, Singapore).
   Quá trình công tác         :
    o 1993 - 1999              : Trƣởng Phòng Quan hệ & Thanh toán Quốc tế Ngân hàng
                                 Á Châu.
    o 2000 - 2003              : Giám đốc Quan hệ Khách hàng Ngân hàng ABN AMRO,
                                 TP.HCM.



                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                      59
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu

    o 2003 - 2004              : Giám đốc Thanh toán Quốc tế & Dịch vụ rủi ro Ngân
                                 hàng Deutsche Bank, TP.HCM.
    o 2005 - nay               : Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Á Châu.
   Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Á Châu kiêm Tổng
                          giám đốc Công Ty TNHH Chứng khoán ACB.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
   Số lƣợng cổ phiếu sở hữu (tính đến 17/10/2006): Không
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006):
    o Vợ: Nguyễn Thị Minh Anh nắm giữ 11.600 cổ phiếu




13.3.5. Ông PHẠM VĂN THIỆT                  Phó Tổng giám đốc
   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   :1953.
   Nơi sinh                   : Sóc Trăng.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Sóc Trăng.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 132 Ông Ích Khiêm, Q. 11.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 839 5179.
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Đại học Kinh tế TP. HCM - Ngành Thƣơng nghiệp.
   Quá trình công tác         :
    o 1977 - 1979              : Nhân viên Công ty Thƣơng Nghiệp Hậu Giang.
    o 1980 - 1989              : Nhân viên Văn phòng UBND Q. 3.
    o 1989 - 1991              : Phó Giám đốc Công ty Dịch vụ Q. 3.
    o 1991 - 1993              : Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đại Nam.

                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    60
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu

    o 1994 - 2000              : Giám đốc Ngân hàng Á Châu, chi nhánh Sài Gòn.
    o 2000 - 8/2001            : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
    o 9/2001 - 5/2005          : Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
    o 6/2005 - nay             : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
   Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
   Số lƣợng cổ phiếu nắm giữ (đến ngày 17/10/2006): 14.000 cổ phiếu
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006):
    o Vợ: Trần Thị Tuyết Vân             nắm giữ     65.100 cổ phiếu.
    o Con: Phạm Vân Anh                  nắm giữ     49.200 cổ phiếu.
    o Con: Phạm Đăng Khoa                nắm giữ 141.200 cổ phiếu.




13.3.6. Ông VÕ TRỌNG THỦY                    Phó Tổng giám đốc
   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1970.
   Nơi sinh                   : Quảng Ninh.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Quảng Ninh.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 9/B3.5 Lý Văn Phức, P. Tân Định, Q. 1, TP. HCM.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 929 0999
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Thạc sĩ Kinh tế, Thạc sĩ Thƣơng mại và Phát triển
                                 (University of Newcastle, NSW Australia).
   Quá trình công tác         :
    o 1993 - 1995              : Phó phòng Xuất - Nhập khẩu Công ty Xuất khẩu Hàng
                                 May mặc BIGAMEX - Bộ Công nghiệp nhẹ.
    o 1995 - 1997              : Trƣởng Văn phòng Dự án Quy hoạch vùng Kinh tế trọng
                                 điểm phía Nam (Dự án của Chính phủ Australia).

                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    61
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu

    o 1997 - 1999              : Học tại Đại học Newcastle, NSW, Australia.
    o 2000 - 2003              : Giám đốc Giải pháp Kinh doanh, Trƣởng Phòng Nghiệp
                                 vụ Tài chính Thƣơng Mại Ngân hàng HSBC.
    o 2003 - 2005              : Chuyên gia tƣ vấn cao cấp Trung tâm đào tạo Nghiệp vụ
                                 Ngân hàng (BTC) IFC - MPDF.
    o 2005 - nay               : Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Tài chính Ngân hàng
                                 Á Châu.
    Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
   Số lƣợng cổ phiếu nắm giữ (đến ngày 17/10/2006): 17.400 cổ phiếu
 Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006):
Cha: Võ Văn Khứu nắm giữ 15.000 cổ phiếu.




13.3.7. Ông ĐỖ MINH TOÀN                    Phó Tổng giám đốc
   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1971.
   Nơi sinh                   : Phú Yên.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Phú Yên.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 601/48 L404 Cách Mạng Tháng Tám, P.5, Q.10,
                                 TP.HCM.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 929 0999
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Cử nhân Kinh tế - Đại học Ngân hàng.
                                   Cử nhân Kinh tế - Đại học Kinh tế TP.HCM.
                                   Cử nhân Luật - Đại học Luật TP.HCM.
                                   Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (Colombia Southern
                                   University, Hoa Kỳ).
    Quá trình công tác        :
                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    62
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu

    o 1993 - 1995              : Nhân viên Văn phòng Đại diện Ngân hàng ING Barings
                                Trợ lý Marketing.
    o 1995 - 1997              : Nhân viên tín dụng Ngân hàng Á Châu.
    o 1997 - 1999              : Phó phòng Tín dụng Ngân hàng Á Châu.
    o 1999 - 2002              : Trƣởng phòng Tín dụng Ngân hàng Á Châu.
    o 2002 - nay               : Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Á Châu.
   Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
   Số lƣợng cổ phiếu nắm giữ (đến ngày 17/10/2006): 21.000 cổ phiếu
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006):
    o Vợ: Bùi Thị Tuyết Loan             nắm giữ 108.100 cổ phiếu




13.3.8. Ông NGUYỄN THANH TOẠI                         Phó Tổng giám đốc
   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1953.
   Nơi sinh                   : Huế.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Kinh.
   Quê quán                   : Huế.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 441/13 Nguyễn Đình Chiểu, P. 5, Q. 3.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 839 5179.
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Tiến sĩ Kinh tế (Đại học Kinh tế Quốc dân Matxcơva
                                 mang tên Plekhanov, Liên Xô).
   Quá trình công tác         :
    o 1978 - 1984              : Giảng viên Đại học Kinh tế TP.HCM.
    o 1984 - 1990              : Nghiên cứu sinh tại Liên Xô.
    o 1990 - 1991              : Giảng viên Đại học Kinh tế TP.HCM.
    o 1991 - 1993              : Giám đốc Công ty 3C TP.HCM.

                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    63
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu

    o 1994 - nay               : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
   Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
   Số lƣợng cổ phiếu nắm giữ (đến ngày 17/10/2006): Không.
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006):
    o Vợ: Lê Thị Cúc                      nắm giữ   300.000 cổ phiếu.




13.3.9. Ông HUỲNH QUANG TUẤN                      Phó Tổng giám đốc
   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   :1958.
   Nơi sinh                   :Hà Nội.
   Quốc tịch                  :Việt Nam.
   Dân tộc                    :Kinh.
   Quê quán                   :Hà Nội.
   Địa chỉ thƣờng trú         : Nhà B10, Nam Thành Công, Q. Đống Đa, Hà Nội.
   Số điện thoại cơ quan      : (04) 9.433508.
   Trình độ văn hóa           : Đại học.
   Trình độ chuyên môn        : Đại học Kinh tế Quốc dân Kiev, Ukraina.
                                Đại học Tài chính Leningrad.
   Quá trình công tác:
    o 1983 - 1985              : Nhân viên Ủy ban Vật giá Nhà nƣớc.
    o 1985 - 1988              : Phó phòng Giá Ngoại thƣơng Ủy ban Vật giá Nhà nƣớc.
    o 1988 - 1989              : Trƣởng ban lý luận Viện Khoa học Giá cả - Ủy ban Vật
                                 giá Nhà nƣớc.
                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    64
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
    BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
                hàng Á Châu

    o 1989 - 1994              :Giám đốc chi nhánh kiêm Trƣởng đại diện Công ty liên
                                doanh Genpacific tại Matxcơva ( Liên Xô).
    o 1994                     :Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
    o 1997                     :Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu kiêm Giám đốc
                                Chi nhánh Hà Nội.
   Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
   Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
   Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
   Số lƣợng cổ phiếu sở hữu (đến ngày 17/10/2006): 82.800 cổ phiếu.
   Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006):
    o Vợ: Vũ Thị Bích Ngọc:               nắm giữ    40.000 cổ phiếu
    o Em: Huỳnh Thị Quỳnh Nga nắm giữ                57.000 cổ phiếu




13.3.10.   Ông ĐÀM VĂN TUẤN                   Phó Tổng giám đốc
   Giới tính                  : Nam.
   Năm sinh                   : 1951.
   Nơi sinh                   : Quảng Yên.
   Quốc tịch                  : Việt Nam.
   Dân tộc                    : Tày.
   Quê quán                   : Quảng Yên.
   Địa chỉ thƣờng trú         : 94 Đƣờng 1B, Bình Trị Đông B, Q. Bình Tân, TP. HCM.
   Số điện thoại cơ quan      : (84.8) 929 0999
   Trình độ văn hóa           : Đại học .
   Trình độ chuyên môn        : Cử nhân Kinh tế (Đại học Kinh tế TP.HCM)
                                   Thạc sĩ Ngữ văn (Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
                                   TP.HCM).
   Quá trình công tác         :
    o 1992 - 1994              : Giảng viên Trƣờng Ngoại ngữ Doanh Thƣơng Sài Gòn.
    o 1993 - 1994              : Giảng viên Đại học Tổng hợp TP.HCM.

                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    65
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                                              Ngân
                 hàng Á Châu

         o 1994 - 1995             : Phó Giám đốc Ngân hàng Á Châu chi nhánh Sài Gòn.
         o 1996 - 2001             : Giám đốc Ngân hàng Á Châu chi nhánh Chợ Lớn.
         o 2001 - nay              : Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
        Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Á Châu.
        Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
        Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
        Số lƣợng cổ phiếu sở hữu (đến ngày 17/10/2006): Không.
        Số lƣợng cổ phiếu của những ngƣời liên quan (đến 17/10/2006): Không.




14.         TÀI SẢN
Những nhà xƣởng, tài sản thuộc sở hữu của Ngân hàng Á Châu:
                                                                                        ĐVT: triệu đồng
                                          31/12/2005                 30/9/2006
                                                             Nguyên
Chỉ tiêu                     Nguyên giá GT còn lại % GTCL/NG        GT còn lại % GTCL/NG
                                                               giá
Trụ sở làm việc               173.804 159.293          91,7% 254.629 234.982      92,28%
Máy móc thiết bị                 84.411       56.756        67,2% 120.891          76.053       62,91%
Phƣơng tiện vận tải             46.881        37.836        80,1% 49.122           34.881      71,01%
Tài sản cố định khác             7.011         3.995        57,0% 10.531            6.645      63,10%
Tổng cộng                      312.107       257.880        82,6% 435.173         352.561      81,02%
         Nguồn: ACB

Tài sản nhà xƣởng thuộc sở hữu Ngân hàng tính đến 30/9/2006.

    STT ĐỊA CHỈ                                        DIỆN TÍCH NGUYÊN GIÁ                    GTCL
     1     127 Trần Phú, P4, Q5, TPHCM                     87,5 m  2
                                                                         647.407.300      388.362.948
           2/17 và 2/18 Cao Thắng, P5, Q3,                     2
                                                       238,92 m +
     2                                                                 23.220.982.000   22.601.755.816
           TPHCM                                         230,66 m2
     3     2/20 + 2/21+ 2/21A Cao Thắng, P5,           232,04 m2 +     27.808.635.605   27.067.071.989
                        Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                                 66
                 Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                           Ngân
              hàng Á Châu

STT ĐỊA CHỈ                                    DIỆN TÍCH NGUYÊN GIÁ                      GTCL
        Q3, TPHCM                               243,01 m2 +
                                                   65,80m2
        10P Tô Hiến Thành, P14, Q10,
  4                                               383,40m2     4.437.306.847       2.741.504.431
        TPHCM
        30/6A Cộng Hòa, P15, Q Tân Bình,
  5                                               186,75m2     2.910.893.190       1.826.695.289
        TPHCM
  6     281 CMT8, P7, Q Tân Bình, TPHCM           162,60m2     4.638.903.006       4.361.722.196
        391A Kinh Dƣơng Vƣơng, P12, Q6,
  7                                                1.653 m2   13.038.492.273      10.691.563.659
        TPHCM
        29ter Nguyễn Đình Chiểu, P Đa Kao,
  8                                                4.153 m2   39.194.218.837      34.360.265.185
        Q1, TPHCM
        71-73 Điện Biên Phủ, P15, Q Bình
  9                                                1.365 m2   14.228.504.299      14.228.504.299
        Thạnh, TPHCM
        D2/03, Lô H4, KP Mỹ Toàn 2, P. Tân
 10                                                  111 m2    3.380.672.500       3.346.865.776
        Phong, Q7, TPHCM
 11     497 CMT8, P13, Q10, TPHCM                 127,96 m2    5.430.782.000       5.267.858.537
 12     747 Hồng Bàng, P6, Q6, TPHCM              283,20 m2
                                                              18.005.515.249      17.525.368.177
        305 Đại lộ Bình Dƣơng, TX Thủ Dầu
 13                                               327,47 m2    9.362.643.454       8.802.000.001
        Một, Tỉnh Bình Dƣơng
        17-19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. Tân An,
 14                                                  386 m2    5.445.755.476       3.302.402.806
        TP Cần Thơ
        Trung tâm Bần Yên Nhân, Huyện Mỹ
 15                                               18.026 m2    9.047.912.958       8.866.954.698
        Hào, Tỉnh Hƣng Yên
        60-62 Lê Hồng Phong, TP Buôn Mê
 16                                                269,4 m2    1.874.560.000       1.555.884.817
        Thuột, Tỉnh Daklak
        184-186 Bà Triệu, P.Nguyễn Du, Q.
 17                                                347,2 m2   14.008.940.226      10.460.008.734
        Hai Bà Trƣng, Hà Nội
        3A Hùng Vƣơng, P.7, TP Cà Mau,
 18                                                 96,0 m2    1.678.685.095       1.319.400.117
        Tỉnh Cà Mau
        15A Hoàng Diệu, P. Minh Khai, Q.
 19                                               880,86 m2   15.000.000.000      15.000.000.000
        Hồng Bàng, TP. Hải Phòng
        80 Quang Trung, P. Lộc Thọ, Nha
 20                                               321,21 m2   13.690.612.600      13.690.612.600
        Trang, Khánh Hòa
        218 Bạch Đằng, P. Phƣớc Ninh, Q. Hải
 21                                                845,0 m2    6.060.000.000       6.060.000.000
        Châu, TP. Đà Nẵng
 22     130-132 Châu Văn Liêm, Q5, TPHCM           325,4 m2   21.517.224.900      21.517.224.900
      Nguồn: ACB


15.      KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC.
15.1.    MỤC TIÊU VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA ACB.

                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                              67
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
      BẢN CÁO BẠCH                                                                                        Ngân
                  hàng Á Châu


   Sau khi đăng ký giao dịch, tận dụng những thế mạnh sẵn có và ƣu thế của mình, ACB
   sẽ tiếp tục đẩy nhanh kế hoạch phát triển để nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc tăng
   vốn điều lệ sẽ đƣợc thực hiện chủ yếu bằng hình thức sử dụng lợi nhuận giữ lại trong
   kinh doanh với chính sách cổ tức hợp lý và chuyển đổi trái phiếu. Sau khi đăng ký
   giao dịch, việc gọi thêm vốn bằng tiền sẽ thực hiện thông qua thị trƣờng chứng khoán
   bằng nhiều hình thức khác nhau.

   15.2.   KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN.

   15.2.1. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức từ năm 2007 đến năm 2011.
                                                                                                     ĐVT: tỷ đồng
                          2006            2007              2008           2009             2010              2011
CHỈ TIÊU                        %                 %                 %            %                  %                 %
                       Giá trị        Giá trị           Giá trị         Giá trị         Giá trị           Giá trị
                               tăng              tăng              tăng         tăng               tăng              tăng
Tổng tài sản (TTS)     42.500 75,1    60.000     50,0 87.000 45,0 123.600 42,0 170.500 38,0 221.650 30,0
Dƣ nợ cho vay          16.000 67,3    24.000     50,0 34.800 45,0 49.400 42,0           68.100 38,0 88.500 30,0
Vốn điều lệ (VĐL)       1.100 16,0      2.536 130,5      3.421 34,9       4.552 33,0      5.739 26,1       7.546 31,5
Lợi nhuận trƣớc thuế      661 68,8      1.205    73,6    1.513 25,5       1.891 25,0      2.454 29,8       3.344 36,2
Lợi nhuận sau thuế        491 64,1      1.037 107,0      1.301 26,0       1.361   4,6     1.767 29,8       2.407 36,2
CÁC CHỈ SỐ
Lợi nhuận sau thuế/
                        1,5%            2,1%              1,8%            1,3%            1,2%              1,2%
TTS bình quân
Lợi nhuận sau thuế/
                       47,9%           57,0%             43,7%           34,2%           34,3%             36,2%
VĐL bình quân
Tỉ lệ cổ tức           38,0%           40,9%             38,0%           29,9%           30,8%             31,9%
       Nguồn: ACB
   Ghi chú:
   Tỷ lệ trích lập dự phòng chung theo quy định của NHNNVN là 0,30% trong năm 2006, 0,45% trong
   năm 2007, 0,60% trong năm 2008 và 0,75% trong năm 2009.
   Dự kiến ACB sẽ đăng ký giao dịch trong năm 2006 nên ACB sẽ đƣợc hƣởng ƣu đãi thuế (giảm thuế
   TNDN 50%) trong hai năm 2007 và 2008.
   Kế hoạch tăng vốn điều lệ của ACB từ năm 2006-2011 dự kiến từ các nguồn: chuyển đổi trái phiếu
   thành cổ phiếu và từ lợi nhuận giữ lại qua các năm.

   Các chỉ tiêu kế hoạch nêu trên đã đƣợc HĐQT ACB thông qua từ Đề án phát hành trái
   phiếu chuyển đổi.

   15.2.2. Kế hoạch phân phối lợi nhuận.
   Theo kế hoạch, trong vòng ba năm tới, sau khi trích lập các quỹ theo quy định, mức cổ
   tức bằng tiền mặt và/hoặc cổ phiếu không thấp hơn 25%.

   15.2.3. Thu nhập ngƣời lao động.
   ACB đảm bảo thu nhập và phúc lợi xã hội cho ngƣời lao động theo đúng các quy định
   của Nhà nƣớc. ACB đã bƣớc đầu thực hiện cải cách chế độ lƣơng và thƣởng và tiếp

                        Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                                                68
                 Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                          Ngân
              hàng Á Châu

tục đổi mới hệ thống lƣơng và thƣởng theo nguyên tắc đánh giá kết quả hoàn thành
công việc.

15.3.         CĂN CỨ ĐỂ ĐẠT ĐƢỢC KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC.
15.3.1. Cơ sở xây dựng dự báo kế hoạch tài chính.
Kịch bản dự phóng về hoạt động của ACB từ nay tới 2010/2011 đƣợc soạn thảo trong
điều kiện ACB còn đang xây dựng (với tƣ vấn của chuyên gia nƣớc ngoài) chiến lƣợc
đến 2010 và tầm nhìn 2015 nên có thể chƣa toàn diện, và có sai số nhất định. Tuy
nhiên Ban đề án nâng vốn (BĐA) đã cố gắng tính tới một số những yếu tố then chốt
nhất. Cụ thể là:

15.3.1.1. Dự báo phát triển kinh tế và ngành ngân hàng Việt Nam đến 2010-2011:
Các báo cáo của Chính phủ Việt nam, của IMF đều cho thấy 5 năm tới, từ nay cho tới
2011, kinh tế Việt nam sẽ phát triển nhanh với mức tăng trƣởng GDP khoảng 8,5% -
9,0%/năm. Nhiều ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài nƣớc cho rằng Việt Nam
có thể tận dụng cơ hội để phát triển nhanh và toàn diện hơn và khi đó Việt Nam có
nhiều khả năng để GDP tăng trƣởng hơn mức 10%/năm. Nhƣ vậy vào năm 2010/2011
GDP của Việt Nam sẽ đạt xấp xỉ 100 tỷ USD. Đây cũng chính là mục tiêu mà chính
phủ đặt ra cho nhiệm kỳ 5 năm tới. Trong đó thành phần kinh tế ngoài quốc doanh sẽ
chiếm tỷ trọng khá cao (xấp xỉ 50% GDP hiện nay) và theo dự báo sẽ cần phải ngày
càng cao hơn phục vụ cho việc tăng trƣởng bền vững. (Xin xem Bảng Cơ cấu GDP
theo thành phần kinh tế và Biểu đồ Dự báo GDP).
Tuy nhiên sự tăng trƣởng của nền kinh tế Việt Nam chƣa hoàn toàn vững về chất
lƣợng và không loại trừ khả năng diễn biến xấu không dự báo trƣớc đƣợc do tác động
từ bên ngoài hoặc thiên tai.
                         CƠ CẤU GDP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
                                                                                   Đơn vị tính: %
Thành phần kinh tế              2000        2001        2002       2003        2004       2005
Kinh tế nhà nƣớc                38,53       38,40      38,38       39,08       39,23     38,42
Kinh tế ngoài QD                48,20       47,84      47,86       46,45       45,61     45,68
Đầu tƣ NN                       13,27       13,76      13,76       14,47       15,17     15,89
                                                                   Nguồn: Tiến sỹ Lê Đăng Doanh

Với xu thế hiện nay, khi Việt Nam đang là một địa chỉ đầy hấp dẫn cho các nhà đầu tƣ
nƣớc ngoài và dự báo dòng vốn sẽ tiếp tục chảy mạnh hơn nữa sau khi gia nhập WTO,
có thể dự báo một cái nhìn rất lạc quan cho nền kinh tế Việt Nam trong 10 năm tới.

                                DỰ BÁO GDP CỦA VIỆT NAM
                     ĐỂ VƢỢT MỨC GDP BÌNH QUÂN TNHH Chứng khoán ACB 2010
                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty ĐẦU NGƢỜI LÀ 900 USD VÀO NĂM                     69
     1000
               Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn            10.0


        900                                                                                 9.0
  BẢN CÁO BẠCH                                                                    Ngân
              hàng Á Châu




   Nguồn: Asian Development Bank, 2005 estimate from IMF



Sự tăng trƣởng đầu tƣ quốc gia ổn định (từ mức 30% GDP năm 1990 lên 37% hiện
nay) đƣợc dự báo tiếp tục duy trì và tăng thêm. Một làn sóng đầu tƣ mới, đặc biệt là
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào Việt Nam đã bắt đầu với tốc độ tăng trƣởng và chất
lƣợng cao hơn giai đoạn trƣớc (Xin xem Bảng Tổng đầu tƣ xã hội).




                        TỔNG ĐẦU TƢ XÃ HỘI TỪ 2000 – 2004
                                                                          ĐVT: ngàn tỷ VND
   Năm       Nhà nƣớc       Ngoài Quốc doanh       Đầu tƣ nƣớc ngoài           Tổng
    2000            68                    26                       21                 115
    2001            77                    29                       23                 129
    2002            83                    39                       26                 148
    2003            90                    50                       27                 167
    2004           100                    58                       29                 187
                                                             (Nguồn: Tiến sỹ Lê Đăng Doanh)

Trong giai đoạn này, khi GDP trên đầu ngƣời đạt mức từ 600 USD (hiện nay) lên tới
900 USD (dự đoán của IMF) hoặc 1050 USD (dự báo của chính phủ Việt Nam) vào
năm 2010, nền kinh tế Việt Nam bƣớc vào giai đoạn “cất cánh”, giai đoạn công nghiệp
hóa, ngành công nghiệp và ngành dịch vụ, trong đó đặc biệt là ngành dịch vụ tài chính,
ngân hàng có tốc độ phát triển cao. Nếu đạt mục tiêu này thì triển vọng phát triển của
                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                          70
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                    Ngân
              hàng Á Châu


5 năm tiếp theo (giai đoạn đầu nền kinh tế công nghiệp hóa) sẽ là sáng sủa, với tốc độ
tăng trƣởng GDP đƣợc duy trì và có thể tăng thêm chút ít.
Quá trình tiền tệ hóa nền kinh tế sẽ diễn ra sâu sắc hơn, với tổng mức tiền huy động
vào ngân hàng từ 68% GDP hiện nay sẽ tăng lên 90-100% vào năm 2010/2011 và sau
đó, đƣa tổng lƣợng tiền huy động của ngành ngân hàng Việt nam từ mức 36 tỷ USD
hiện nay lên gần 90 tỷ USD vào năm 2011. (Xin xem bảng bên dƣới).

 Năm                   2000     2001      2002     2003     2004       2005    2010 (ƣớc)
 Tiền gửi/GDP          37%       43%      48%      52%       60%        68%        100%
 Tiền mặt/Tiền gửi     31%       31%      29%      28%       26%        23%
 GDP (tỷ USD)            39        42       45       48        52         56          90
   Nguồn: NHNN và ACNielsen Vietnam

Nhƣ vậy vẫn có thể kỳ vọng ngành ngân hàng Việt Nam vẫn sẽ duy trì tốc độ tăng
trƣởng 22%/năm nhƣ hiện nay trong vòng 5 năm tới. Lƣợng cho vay mới hàng năm
cũng đƣợc dự báo sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao, tăng trƣởng ròng tín dụng hàng năm
từ mức 10% GDP năm 2000 đã lên tới 16% năm 2005 và tiếp tục đạt 16 - 17% GDP
trong 5 năm tiếp theo, đƣa tổng mức tín dụng từ 66% GDP năm 2005 lên 80-90%
GDP sau 2010. Nhu cầu về dịch vụ tài chính ngân hàng của doanh nghiệp, và đặc biệt
là của dân cƣ sẽ tăng mạnh. (Xem biểu đồ dƣới đây).




                                                               Nguồn: Tiến sĩ Lê Đăng Doanh

Trong bối cảnh tăng trƣởng chung toàn ngành cao, đã có sự dịch chuyển về thị phần
tƣơng đối rõ rệt giữa các nhóm ngân hàng. Đặc biệt rõ nét nhất là thị phần của các
ngân hàng quốc doanh đã giảm từ 75,8% năm 2002 xuống 69,3% năm 2005 (giảm

                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                          71
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                     Ngân
              hàng Á Châu


6,5% trong 3 năm) và thay vào đó, thị phần của các ngân hàng cổ phần tăng từ 11,1%
năm 2002 lên 17,4% năm 2005 (tăng 6,3% trong 3 năm). Xu hƣớng này dự báo có thể
còn tiếp tục tới 2010 và sau đó.

15.3.2. Vị thế hiện tại và mục tiêu nhắm đến của ACB đến 2010-2011.
ACB đang có vị trí dẫn đầu trong khối các NHTMCP nhƣng vẫn còn khoảng cách khá
xa so với khối các NHTMNN. TTS của ACB hiện bằng 1/3 đến 1/7 TTS các
NHTMNN. Hiện nay ACB là ngân hàng có tốc độ tăng trƣởng cao nhất ngành, có tổng
tài sản lớn nhất trong khối NHTMCP và thứ 5 trong ngành (sau 4 NHTMNN). Bình
quân ACB tăng trƣởng cao gấp 2,5 lần tốc độ tăng trƣởng của ngành ngân hàng Việt
Nam.
                          TĂNG TRƢỞNG QUY MÔ CỦA ACB

                                2003              2004              2005             2006
                                                                                (ƣớc tính)
 TTS (Tỷ VND)                  10.855           15.420            24.273           42.500
 Tăng trƣởng (%)                                 42,05             57,41            75,09

Trong khi tốc độ tăng trƣởng của ngành ngân hàng Việt Nam các năm qua dao động từ
20%-22%/năm.
Mục tiêu của ACB là tiếp tục giữ vị thế hàng đầu trong ngành ngân hàng Việt Nam
trong suốt 5 năm tiếp theo ở các chỉ tiêu: tăng trƣởng (phấn đấu cao hơn 2 lần so với
tốc độ tăng trƣởng bình quân của ngành), chỉ số tài chính (duy trì ở mức an toàn cao,
trong đó ROE cần đạt 25% đến 30%), chất lƣợng tài sản có, quản lý rủi ro theo thông
lệ tốt nhất, các chỉ tiêu tăng trƣởng bền vững, hệ thống sản phẩm và kênh phân phối đa
dạng, chất lƣợng dịch vụ tốt. ACB sẽ tiếp tục là NHTMCP có quy mô tổng tài sản lớn
nhất trong khối NHTMCP và dần rút ngắn khoảng cách đối với các NHTMNN. Nếu
các NHTMNN tiếp tục tăng trƣởng bình quân nhƣ các năm vừa qua và ACB duy trì
tốc độ tăng trƣởng cao gấp 2 - 2,5 lần tốc độ tăng trƣởng chung nhƣ đã có trong 3 năm
qua, thì sau khoảng 7 năm ACB có thể đuổi kịp các NHTMNN về quy mô. Tăng
trƣởng bền vững, mà trƣớc hết là nguồn vốn huy động, là mục tiêu quan trọng nhất
trong vòng 5 năm tới.
Tăng trƣởng đối với ACB là nắm bắt thị phần mục tiêu bao gồm dân cƣ, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, bởi các thành phần kinh tế này có tiềm năng thu nhập và tăng
trƣởng cao nhất sẽ ngày càng đóng một vai trò quan trọng hơn trong việc tăng trƣởng
kinh tế. Dự kiến trong vòng 5 năm tới tổng nguồn huy động của ACB sẽ đạt 9 - 10 tỷ
USD. Tổng tài sản của ACB khi đó đòi hỏi một nguồn vốn tối thiểu (để đảm bảo hệ số

                   Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                         72
            Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                 Ngân
              hàng Á Châu


an toàn vốn CAR = 8%) đối ứng là vào khoảng 6.600 tỷ đồng (trên 400 triệu USD)
nếu tỷ lệ và cơ cấu cho vay của ACB nhƣ hiện nay và nguồn vốn này sẽ phải là xấp xỉ
8.000 tỷ đồng (500 triệu USD) nếu tỷ trọng dƣ nợ cho vay/TTS đạt mức 50% (là điều
cần phải đạt đƣợc). Quy mô này tƣơng đƣơng quy mô của ngân hàng khu vực và giúp
ACB có đủ năng lực cạnh tranh sau khi ngành tài chính ngân hàng Việt Nam hoàn
toàn mở cửa.

15.3.3. Động cơ tăng trƣởng.
Để có thể duy trì đƣợc tốc độ tăng trƣởng cao, ACB cần dựa vào các động cơ chính
sau đây:
   -   Tiếp tục xây dựng và phát triển các sản phẩm ngân hàng truyền thống, kênh
       phân phối đa dạng trên nền công nghệ cao phù hợp với nhu cầu ngày càng cao
       và phức tạp của khách hàng. Nhƣ đã nêu ở trên, nhu cầu đối với các sản phẩm
       ngân hàng truyền thống sẽ vẫn tăng rất cao trong bối cảnh thị trƣờng tài chính
       ngân hàng đang còn sơ khai của Việt Nam (ACB hiện mới chỉ có khoảng 200
       sản phẩm, trong khi các ngân hàng ở các thị trƣờng phát triển có thể cung cấp
       hàng ngàn sản phẩm khác nhau cho khách hàng).
   -   Hoạt động hợp nhất sáp nhập (M&A): Bằng việc mua lại hoặc hợp nhất với
       định chế tài chính khác đã có sẵn thị phần, mạng lƣới, cơ sở khách hàng cũng
       là khách hàng mục tiêu của ACB, ACB có thể đạt đƣợc những cú nhảy vọt
       trong tăng trƣởng cả về chất và lƣợng. Nếu trong 13 năm qua ACB chƣa thực
       hiện chiến lƣợc này thì trong 5 năm tới đây là một nghiệp vụ rất cần đƣợc quan
       tâm. Lịch sử của một số ngân hàng hoặc công ty khác trên thế giới trong những
       năm cách đây không xa đã chỉ ra rằng nếu thực hiện đúng và thành công các
       giao dịch M&A, một tổ chức đang ở thứ hạng thấp có thể nhanh chóng đạt
       đƣợc vị thế dẫn đầu.
   -   Thành lập các liên minh chiến lƣợc trên cơ sở sở hữu vốn thông qua hoạt động
       ngân hàng đầu tƣ của ACB và ACBS: Bằng cách phát hành cổ phiếu cho SCB,
       ACB đã có thêm một cổ đông chiến lƣợc có thể hỗ trợ kỹ thuật cho ACB trong
       hoạt động ngân hàng. Không những thế ACB cũng sẽ xây dựng liên minh với
       các đối tác chiến lƣợc khác là các định chế tài chính -phi tài chính có hệ thống
       mạng lƣới rộng, cơ sở hạ tầng tốt (nhất là CNTT), cơ sở khách hàng cũng là
       khách hàng mục tiêu của ACB. Bằng cách thành lập một liên minh chiến lƣợc
       với họ, ACB có thể thực hiện bán chéo sản phẩm, rút ngắn thời gian và tiết
       giảm chi phí tiếp cận khách hàng và chi phí cơ hội. Đây là hoạt động đã đƣợc
       bắt đầu nhƣng cần đƣợc đẩy mạnh.

                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                      73
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                    Ngân
              hàng Á Châu


      -   Từng bƣớc chuyển ACB thành một tập đoàn tài chính – đầu tƣ cung cấp các
          dịch vụ tài chính đa năng theo mô hình quản trị tiên tiến với hoạt động ngân
          hàng thƣơng mại là hoạt động chính.
15.3.4. Kết luận.
Với dự báo tình hình kinh tế và ngành ngân hàng nói chung, vị thế hiện tại và khả
năng thực tại của ACB nói riêng, trong 5 năm tiếp theo ACB sẽ tiếp tục tăng trƣởng
mạnh, an toàn và hiệu quả. Từ năm 2011đến năm 2015 là giai đoạn hậu WTO với đầy
thách thức và cơ hội mới và với vị thế đã vững chắc trên thị trƣờng, ACB sẽ tạo nên
bƣớc đột phá mới để thực sự trở thành một ngân hàng thƣơng mại quy mô ngang tầm
khu vực.
Có thể dự báo một cách thận trọng rằng đến năm 2009, TTS của ACB sẽ khoảng
123.600 tỷ VND, VĐL đạt 4.552 tỷ VND và lợi nhuận trƣớc thuế đạt 1.891 tỷ VND.
Các con số này lần lƣợt sẽ đạt 221.650 tỷ, 7.546 tỷ và 3.344 tỷ vào năm 2011.

16.       ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC TƢ VẤN VỀ KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ
          CỔ TỨC.

Công ty ACBS đã tiến hành thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích một cách cẩn
trọng và hợp lý cần thiết để đƣa ra những đánh giá và dự báo về hoạt động kinh doanh,
lợi nhuận và cổ tức của ACB. Các chỉ số tăng trƣởng này đều cao hơn các chỉ số kế
hoạch tăng trƣởng bình quân của ngành. Các kế hoạch về lợi nhuận và cổ tức của ACB
nêu trong Bản cáo bạch thể hiện rõ nỗ lực và kỳ vọng tăng trƣởng nhanh của Ngân
hàng trong giai đoạn 2007 - 2009 về mọi mặt nhằm tiếp tục giữ vững vị thế dẫn đầu
trong hệ thống NHTMCP Việt Nam và thu hẹp khoảng cách với các NHTMNN,
hƣớng tới đạt quy mô trung bình của một ngân hàng thƣơng mại khu vực. Công ty
ACBS cũng đã thảo luận với các thành viên HĐQT, Ban điều hành ACB và thu thập
ý kiến của các đơn vị khách quan bên ngoài về dự báo tăng trƣởng bền vững và khả
năng sinh lợi của ACB. Nhƣ các số liệu đã trình bày ở trên, kể từ khi thành lập, ACB
luôn đạt một mức tăng trƣởng rất cao và bền vững, cao hơn mức tăng trƣởng bình
quân chung của ngành ngân hàng Việt Nam. Với đà phát triển liên tục nhanh và ổn
định, chiến lƣợc hoạt động linh hoạt và năng động, năng lực quản trị điều hành của
Ngân hàng đƣợc đánh giá cao hơn 10 năm qua, chúng tôi cho rằng các kế hoạch lợi
nhuận, cổ tức và các mục tiêu phát triển của Ngân hàng là hoàn toàn khả thi.
Chúng tôi cũng xin lƣu ý rằng, các nhận xét nêu trên đƣợc đƣa ra dƣới góc độ một tổ
chức tƣ vấn dựa trên cơ sở thông tin thu thập đƣợc có chọn lọc và cân nhắc một cách

                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    74
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                          Ngân
              hàng Á Châu


khách quan. Tuy nhiên, những nhận xét trên không hàm ý bảo đảm giá chứng khoán
cũng nhƣ tính chắc chắn của các số liệu dự báo. Những nhận xét này chỉ mang tính
tham khảo cho các nhà đầu tƣ khi ra quyết định đầu tƣ.

17.      THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT NHƢNG CHƢA THỰC HIỆN
         CỦA TỔ CHỨC XIN ĐĂNG KÝ.

17.1.    CÁC CAM KẾT NGOẠI BẢNG.
                                                                                 ĐVT: triệu đồng.
                                   31/12/2004    31/12/2005     30/9/2006    Tốc độ tăng
                                                                           giảm 2006/2005
Thƣ tín dụng trả ngay                 410.099        440.209       504.366         14,57%
Thƣ tín dụng trả chậm                  34.635        248.082       241.150         -2,79%
Bảo lãnh thanh toán                    16.430         51.047       132.854        160,26%
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng            24.536         24.934        57.517            130,68%
Bảo lãnh khác                          47.387         52.550       116.450            121,60%
Giao dịch ngoại tệ giao ngay              217         19.263       219.106          1,037,47%
Giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn          136.929        119.040       753.000            532,56%
      Nguồn: ACB
Mặc dù có sự giảm nhẹ trong số dƣ thƣ tín dụng trả chậm cuối tháng 9/2006. số dƣ các
khoản cam kết khác nhìn chung tăng dần qua các năm. Có tốc độ tăng mạnh nhất là
giao dịch ngoại tệ giao ngay: 1.037,47% cao hơn so với cuối năm 2005. Giao dịch có
kỳ hạn. bảo lãnh thanh toán và bảo lãnh thực hiện hợp đồng cũng đạt mức tăng trƣởng
khá ấn tƣợng. với tỷ lệ thực hiện đƣợc lần lƣợt là 532,56%. 160,26% và 130,68% cho
mỗi loại tƣơng ứng vào cuối tháng 9/2006.

17.2.    TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI.
Xin tham khảo mục Phát hành trái phiếu chuyển đổi.

18.      CÁC THÔNG TIN. TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI ACB
         CÓ THỂ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ.
         Không.




                    Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                             75
             Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                                    Ngân
                 hàng Á Châu


IV.      CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ.

1.       LOẠI CHỨNG KHOÁN                                      Cổ phiếu phổ thông.
2.       MỆNH GIÁ                                              10.000 đồng
3.       TỔNG SỐ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ                           110.004.656 cổ phiếu.
4.       GIÁ DỰ KIẾN                                           105.000 đồng/cổ phần
5.       PHƢƠNG PHÁP TÍNH GIÁ

Giá cổ phiếu ACB đƣợc tính toán căn cứ vào phƣơng pháp chiết khấu dòng thu nhập
(DCF). Để tính giá trị cổ phiếu ACB vào năm 2011 cả phƣơng pháp Giá thị
trƣờng/Giá sổ sách P/BV (bao gồm cả đánh giá lại tài sản) và phƣơng pháp P/E/G
cùng đƣợc xem xét. Việc dự báo sẽ thực hiện trên cơ sở thận trọng có tính đến các yếu
tố đặc thù của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Khi định giá cổ phiếu ACB tổ chức
tƣ vấn dựa trên các giả thiết sau:
     -   Các nhà đầu tƣ sau khi mua cổ phiếu ACB sẽ nắm giữ trong 5 năm. Giá trị cuối
         kỳ của khoản đầu tƣ sẽ đƣợc tính trên cơ sở giá cổ phiếu ACB vào cuối năm
         2011.
     -   Lợi nhuận kỳ vọng hay lãi suất chiết khấu (LSCK) cơ bản đƣợc tính bằng = Lãi
         suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm (hiện là 8.4%-8.5%) + Mức rủi ro
         (Chúng tôi cho rằng mức rủi ro chấp nhận đƣợc là 5%). Nhƣ vậy lãi suất chiết
         khấu phù hợp nhất để chiết khấu dòng thu nhập phục vụ định giá là 13.5%.
         Tuy nhiên để các nhà đầu tƣ tham khảo. tổ chức tƣ vấn sử dụng thêm 2 mức
         chiết khấu nữa là 12% và 15%.
     -   Trong lúc tính chỉ số EPS (lợi nhuận/cổ phiếu). để đảm bảo tính thận trọng. tổ
         chức tƣ vấn loại phần lợi nhuận sau thuế đƣợc trích lập vào quỹ Khen thƣởng –
         Phúc lợi vì cho rằng quỹ này không thuộc cổ đông.
     -   Khi tính toán dòng tiền. căn cứ dự phóng tài chính. tổ chức tƣ vấn thấy rằng
         các năm 2007-2009 ngân hàng dùng toàn bộ lợi nhuận sau thuế và sau các quỹ
         để nâng vốn. Các năm 2010-2011, lợi nhuận sau thuế và sau các quỹ sẽ đƣợc
         ngân hàng dùng để trả cổ tức bằng tiền mặt. Trái phiếu chuyển đổi sẽ đƣợc
         chuyển thành cổ phiếu cuối năm 2011.
5.1.     Các chỉ số thị trƣờng và xu thế.
Hiện nay các chỉ số P/E. P/BV của các chứng khoán Việt Nam. trong đó có các cổ
phiếu ngân hàng. đang cao hơn các thị trƣờng lân cận. Đó là đánh giá mới nhất của
Credit Suisse trong báo cáo chiến lƣợc đầu tƣ vào Châu Á – Thái Bình Dƣơng ngày

                    Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                        76
             Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                      Ngân
              hàng Á Châu


04/10/2006 với tựa đề “Vietnam – Looking to Tomorrow”. Đối với cổ phiếu ACB
trƣớc ngày 30/9/2006 với hệ số P/BV là 10.4x và nếu đánh giá lại tài sản là 9.0x; chỉ
số P/E/G (với G bình quân bằng tốc độ tăng trƣởng bình quân của ACB trong vòng 3
năm qua: 63%) là 33x (tƣơng đƣơng P/E = 20.5x ). P/E bình quân của các công ty
niêm yết hàng đầu trên TTCK Việt Nam là 20x, của 5 NHTMCP lớn nhất là 23x trong
đó của Sacombank là khoảng 33x. Lý giải cho vấn đề này. tổ chức tƣ vấn cho rằng lý
do nằm ở sự sơ khai của thị trƣờng tài chính. tốc độ tăng trƣởng kinh tế và ngành tài
chính ngân hàng hàng năm rất cao và liên tục (22% - 25%). Những công ty có mức
tăng trƣởng nhanh sẽ đạt giá trị thị trƣờng cao. ACB là một ví dụ điển hình: chỉ trong
3 năm tăng trƣởng tổng tài sản đạt 4.3 lần. Do vậy các phƣơng pháp chỉ số nhân
(Multiple Method) nhƣ P/E và P/BV đòi hỏi phải đƣợc cân nhắc và điều chỉnh theo
yếu tố tăng trƣởng. Đó cũng là lý do tổ chức tƣ vấn sử dụng phƣơng pháp P/E/G thay
vì P/E. Chúng tôi đánh giá rằng từ nay đến hết 2011, trƣớc khi Việt Nam mở cửa toàn
bộ thị trƣờng tài chính, cơ hội tăng trƣởng cho các ngân hàng nội địa vẫn cao hơn các
ngân hàng nƣớc ngoài.
Theo đánh giá của ACBS các chỉ số này của thị trƣờng sẽ giảm dần theo đà hội nhập
nhƣng vẫn ở mức tƣơng đối cao so với các nƣớc khu vực vào năm 2011 bởi xu thế thị
trƣờng vẫn đang ở chiều đi lên. Chúng tôi xem xét hai tình huống:
5.1.1. Kịch bản 1.
Từ sau 2011 kinh tế Việt Nam và ngành ngân hàng vẫn tiếp tục tăng trƣởng mạnh, bền
vững nhƣ hiện nay (hoặc hơn) sau khi gia nhập WTO. Ngành ngân hàng tăng trƣởng
bình quân 20%/năm và tốc độ tăng trƣởng của ACB vẫn sẽ duy trì ở mức 40%/năm.
Khi đó P/E, P/BV bình quân thị trƣờng có thể kỳ vọng sẽ vẫn ở mức cao nhƣ hiện nay
hoặc thấp hơn chút ít. Một cách thận trọng có thể dự báo P/E/G sẽ ở mức 28.7x (tƣơng
đƣơng P/E = 20.5x của hiện nay), P/BV sẽ ở mức 8x.
Giá cổ phiếu ACB khi đăng ký giao dịch tùy theo dự báo sẽ ở trong các khung
sau đây:

 Phƣơng pháp          LSCK = 12%              LSCK = 13.5%            LSCK = 15%
 P/E/G = 28.7
                              20.5x                   19.1x                    18.0x
 (P/E = 20.5)
 P/BV = 8                     25.9x                   24.2x                    22.7x


5.1.2. Kịch bản 2.
Từ sau 2011, kinh tế Việt Nam tăng trƣởng chậm lại, ngành ngân hàng chỉ còn tăng
trƣởng khoảng 10 – 12%/năm. Dự báo trong bối cảnh đó ACB sẽ tăng trƣởng khoảng
                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                         77
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                                    Ngân
                 hàng Á Châu

20%/năm. P/E/G, P/BV bình quân thị trƣờng sẽ xuống mức 16.5x và 4x (còn khoảng
50% giá trị hiện nay) đối với 5 ngân hàng có thị phần lớn nhất.
Giá của cổ phiếu ACB khi đăng ký giao dịch sẽ ở trong các khung sau đây:

 Phƣơng pháp                 LSCK = 12%            LSCK = 13.5%            LSCK = 15%
 P/E/G = 16.5
                                    11.9x                  11.1x                 10.4x
 (P/E = 13.8)
 P/BV = 4                           13.0x                  12.2x                 11.4x


5.2.     KẾT LUẬN
Nhƣ vậy, theo các phƣơng pháp định giá trên, có thể dự báo một cách thận trọng giá
giao dịch dự kiến của cổ phiếu ACB khi đăng ký giao dịch sẽ ở mức 105.000 đồng/ cổ
phiếu.
Vào thời điểm viết bản cáo bạch này, giá giao dịch của cổ phiếu ACB trên thị trƣờng
giao động trong khoảng 105.000-110.000 đồng/cổ phiếu tùy vào khối lƣợng của lô
giao dịch.

6.       GIỚI HẠN VỀ TỶ LỆ NẮM GIỮ VỚI NGƢỜI NƢỚC NGOÀI.
Căn cứ quyết định số 787/2004/QĐ-NHNN ngày 24/06/2004 của Thống đốc ngân
hàng nhà nƣớc Việt Nam ban hành Quy định tạm thời về việc NHTMCP đăng ký niêm
yết và phát hành cổ phiếu ra công chúng, căn cứ ý kiến của NHNN tại công văn số
4175/NHNN-CNH ngày 29/05/2006 thì các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc phép nắm giữ
tối đa 30% vốn điều lệ của một ngân hàng thƣơng mại. Hiện nay tỷ lệ nắm giữ cổ phần
của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài tại ACB đã đạt mức 30% vốn điều lệ.

7.       CÁC LOẠI THUẾ CÓ LIÊN QUAN.
7.1.     THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG.
Phí và hoa hồng chịu thuế giá trị gia tăng 10% theo phƣơng pháp khấu trừ, giao dịch
ngoại tệ và vàng chịu thuế giá trị gia tăng là 10% theo phƣơng pháp trực tiếp. Các
nghiệp vụ ngân hàng khác không chịu thuế giá trị gia tăng.
7.2.     THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.
Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với Ngân hàng là 28%.
Nếu đƣợc chấp thuận đăng ký giao dịch chứng khoán trong năm 2006, ACB sẽ đƣợc
giảm 50% thuế TNDN trong hai năm tiếp theo kể từ khi đăng ký giao dịch (dự kiến
trong hai năm 2007 và 2008).


                    Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                         78
             Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                                 Ngân
                 hàng Á Châu


V.      CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ.
1.      TỔ CHỨC TƢ VẤN ĐĂNG KÝ.
Công ty TNHH Chứng Khoán ACB.
Địa chỉ:           09 Lê Ngô Cát. P.7. Q.3. Tp.Hồ Chí Minh.
Điện thoại:        (84.8) 930 2428
Fax:               (84.8) 930 2423
2.      TỔ CHỨC KIỂM TOÁN.
Công ty TNHH PriceWaterHouseCoopers (Việt Nam).
Địa chỉ:            29 Lê Duẩn. Q.1. Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại:         (84.8) 823 0796
Fax:                (84.8) 825 1947.




                     Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    79
              Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                                Ngân
                 hàng Á Châu


VI.     CÁC NHÂN TỐ RỦI RO.
1.      RỦI RO VỀ LÃI SUẤT
Rủi ro lãi suất phát sinh khi có chênh lệch về kỳ hạn tái định giá giữa tài sản nợ và tài
sản có của ngân hàng. ACB quản lý rủi ro lãi suất theo nguyên tắc cẩn trọng. Hội đồng
ALCO sử dụng nhiều công cụ để giám sát và quản lý rủi ro lãi suất bao gồm: Biểu đồ
lệch kỳ hạn tái định giá (repricing gap). Thời lƣợng của tài sản nợ và tài sản có
(duration). Hệ số nhạy cảm (factor sensitivity). Báo cáo về nội dung nói trên do Phòng
Quản lý rủi ro của ACB lập định kỳ hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng cho từng loại
tiền và vàng. Dựa trên báo cáo và những nhận định về diễn biến, xu hƣớng của lãi suất
trên thị trƣờng trong các cuộc họp hàng tháng của Hội đồng ALCO. Ban điều hành
ngân quỹ hàng ngày sẽ quyết định duy trì các mức chênh lệch thích hợp để định hƣớng
cho các hoạt động của Ngân hàng.
2.      RỦI RO VỀ TÍN DỤNG.
Rủi ro tín dụng xuất phát từ các hoạt động tín dụng khi khách hàng vay vi phạm các
điều kiện của hợp đồng tín dụng làm giảm hay mất giá trị của tài sản có. Để duy trì rủi
ro tín dụng ở mức thấp nhất. từ nhiều năm nay ACB đã thực hiện chính sách tín dụng
thận trọng.
Để thực hiện xét duyệt và quyết định cấp các khoản tín dụng và bảo lãnh. ACB tổ
chức thành ba cấp: Ban tín dụng tại các chi nhánh. Ban tín dụng Hội sở, Ban tín dụng
phía Bắc và cấp cao nhất là HĐTD. HĐTD ACB bao gồm 11 thành viên trong đó có
hai thành viên HĐQT và chín thành viên của Ban điều hành. Bên cạnh việc quyết định
cấp tín dụng hoặc bảo lãnh. HĐTD còn quyết định các vấn đề về chính sách tín dụng,
quản lý rủi ro tín dụng, hạn mức phán quyết của các ban tín dụng. Nguyên tắc cấp tín
dụng là sự nhất trí 100% của các thành viên xét duyệt. Các khách hàng vay cá nhân và
doanh nghiệp đều đƣợc xếp hạng trong quá trình thẩm định. Sau khi thẩm định, phân
tích và định lƣợng rủi ro, các hạn mức tín dụng hoặc các khoản vay độc lập sẽ đƣợc
cấp cho từng khách hàng. Ngoài ra, ACB luôn nghiêm túc thực hiện trích lập dự phòng
rủi ro tín dụng theo đúng quy định của NHNN với mức trích lập đủ các khoản nợ quá
hạn theo quyết định của HĐTD. Việc thành lập Ban Chính sách và Quản lý tín dụng là
nhằm chuyên nghiệp hóa công tác quản lý rủi ro tín dụng.
3.      RỦI RO VỀ NGOẠI HỐI.
Hoạt động ngoại hối của ACB chủ yếu nhằm phục vụ thanh toán quốc tế cho các
khách hàng doanh nghiệp. Các hoạt động mua bán ngoại tệ trên thị trƣờng quốc tế
chiếm tỷ trọng không lớn. Quản lý rủi ro ngoại hối tập trung vào quản lý trạng thái
ngoại hối ròng và các trạng thái kinh doanh vàng (không đƣợc dƣơng hoặc âm quá
30% vốn tự có của Ngân hàng), tuân thủ đúng các quy định hiện hành của NHNN. Hội
                   Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                       80
            Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                                 Ngân
                 hàng Á Châu

đồng ALCO quyết định và định kỳ xét duyệt lại hạn mức về trạng thái mở và hạn mức
ngăn lỗ cho các nhân viên giao dịch ngoại hối. HĐTD xem xét, quyết định và định kỳ
xét duyệt lại hạn mức giao dịch với các đối tác. Bên cạnh đó, trạng thái cũng nhƣ rủi
ro ngoại hối còn đƣợc Ban điều hành ngân quỹ xem xét và điều chỉnh hàng ngày nhằm
tối ƣu hóa thu nhập cho Ngân hàng.
4.       RỦI RO VỀ THANH KHOẢN.
Rủi ro thanh khoản là một trong các rủi ro rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng.
do vậy rủi ro thanh khoản đƣợc ngân hàng quan tâm đặc biệt. Quản lý rủi ro thanh
khoản tại ACB đƣợc thực hiện trong một kế hoạch tổng thể về quản lý rủi ro thanh
khoản và ứng phó với các sự cố rủi ro thanh khoản. Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt
động. Ngân hàng luôn đảm bảo duy trì khả năng thanh khoản rất tốt và luôn tuân thủ
các quy định về thanh khoản của NHNN. Hội đồng ALCO. Ban điều hành ngân quỹ.
Phòng Quản lý rủi ro tùy theo phân cấp có trách nhiệm đƣa ra những đánh giá định
tính. định lƣợng thanh khoản. xây dựng khung quản lý rủi ro thanh khoản và giám sát
rủi ro thanh khoản. Quản lý rủi ro thanh khoản tại ACB đảm bảo tuân thủ các nguyên
tắc cụ thể sau:
     -   Tuân thủ nghiêm các quy định của NHNN về tỷ lệ an toàn vốn và thanh khoản
         trong hoạt động ngân hàng.
     -   Duy trì tỷ lệ tối thiểu 25% giữa giá trị các tài sản có có thể thanh toán ngay và
         các tài sản nợ sẽ đến hạn thanh toán trong thời gian một tháng tiếp theo.
     -   Duy trì tỷ lệ tối thiểu bằng một (1) giữa tổng tài sản có có thể thanh toán ngay
         trong khoảng thời gian bảy (7) ngày làm việc tiếp theo và tổng tài sản nợ phải
         thanh toán trong khoảng thời gian bảy (7) ngày làm việc tiếp theo.
     -   Tuân thủ các hạn mức thanh khoản quy định trong chính sách quản lý rủi ro
         thanh khoản do Hội đồng ALCO quy định.
     -   Tổng hợp và phân tích động thái của khách hàng gửi tiền. xây dựng kế hoạch
         sử dụng vốn cho hoạt động tín dụng và các hoạt động có rủi ro vốn.
ACB cũng thiết lập các định mức thanh khoản nhƣ là một công cụ dự phòng tài chính
để ứng phó với các đột biến về thanh khoản. Căn cứ khả năng thanh toán ngay và khả
năng chuyển đổi thành thanh toán ngay, định mức thanh khoản chia làm bốn (4) cấp
độ từ thấp đến cao. Trong mỗi cấp độ sẽ quy định rõ các loại thanh khoản. Kế hoạch
thanh khoản dự phòng đƣợc thể hiện bằng văn bản và đƣợc Hội đồng ALCO xem xét
cập nhật hàng tháng.
Ngoài ra. Ngân hàng cũng xây dựng kế hoạch ứng phó tình trạng khẩn cấp thanh
khoản nhằm cung cấp cho lãnh đạo, trƣởng các đơn vị, bộ phận và các nhân viên
phƣơng cách quản lý và ứng phó khi xảy ra sự cố thanh khoản. Các bƣớc có quan hệ
                    Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                       81
             Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                               Ngân
                 hàng Á Châu

mật thiết với nhau trong quá trình ứng phó tình trạng khẩn cấp thanh khoản, bao gồm:
     -   Xây dựng kế hoạch: định nghĩa phân loại sự cố, mô phỏng các tình huống của
         sự cố và các hành động cụ thể để ứng phó. Kế hoạch phải thể hiện bằng văn
         bản đƣợc thiết lập trên công việc hàng ngày kể cả ngoài giờ làm việc. Kế
         hoạch phải đƣợc xem xét cập nhật ít nhất sáu (6) tháng một lần.
     -   Thực hiện hành động ứng phó có hệ thống.
     -   Kiểm soát phƣơng thức quản lý tình trạng khẩn cấp: quản lý mọi hành động
         trong thời gian xảy ra sự cố, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình.
Kế hoạch ứng phó cũng bao gồm việc định nghĩa các mức độ khẩn cấp của thanh
khoản và các biện pháp ngăn chặn, các định mức thanh khoản có thể sử dụng, các
nguồn lực có thể huy động bao gồm cả nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài để
ngăn chận và đối phó với sự cố thanh khoản. Kế hoạch cũng quy định sơ đồ thông tin
liên lạc đa chiều từ nhân viên đến lãnh đạo và ra bên ngoài cũng nhƣ phƣơng tiện
thông tin liên lạc và mức độ duy trì liên lạc.
Ngân hàng đã và đang triển khai tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của cổ đông nƣớc ngoài về
quản trị rủi ro, trong đó bao gồm cả nâng cao trình độ quản trị rủi ro về thanh khoản.
5.       RỦI RO TỪ HOẠT ĐỘNG NGOẠI BẢNG.
Các hoạt động ngoại bảng của ACB chủ yếu bao gồm các khoản cam kết cho vay và
các hình thức bảo lãnh. Tỷ trọng các cam kết giao dịch ngoại hối nhƣ cam kết mua/bán
ngoại tệ có kỳ hạn (forward) và quyền chọn mua/bán ngoại tệ có tỷ lệ rất nhỏ. ACB
thực hiện chính sách bảo lãnh thận trọng. phần lớn các khoản bảo lãnh đều có tài sản
thế chấp. HĐTD quyết định các hạn mức bảo lãnh cấp cho các cá nhân và doanh
nghiệp trên cơ sở đƣợc thẩm định chặt chẽ, đƣợc xem xét nhƣ khoản vay.

6.       RỦI RO LUẬT PHÁP.
Rủi ro luật pháp liên quan những sự cố hoặc sai sót trong quá trình hoạt động kinh
doanh làm thiệt hại cho khách hàng và đối tác dẫn đến việc ngân hàng bị khởi kiện.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro này là do con ngƣời hoặc hệ thống công nghệ thông tin.
Để phòng chống rủi ro này, Ngân hàng chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ chính theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Đến tháng 9/2006 các quy trình nghiệp vụ chính đã đƣợc
chuẩn hóa bao gồm: nghiệp vụ tiền gửi, chuyển tiền, tín dụng, bao thanh toán, nghiệp
vụ quyền chọn, kinh doanh vàng và ngoại hối. Bên cạnh đó các quy trình trong quản lý
bao gồm: tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nội bộ, thiết kế và phát triển sản phẩm, quản lý
tài sản khách hàng. v.v. đã đƣợc tiêu chuẩn hóa. Hệ thống công nghệ thông tin của
ngân hàng thƣờng đƣợc cải tiến để nâng cao tính ổn định. an toàn và bảo mật. Ban
pháp chế thuộc Khối Giám sát điều hành của Ngân hàng có nhiệm vụ chính trong việc

                   Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                     82
            Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
     BẢN CÁO BẠCH                                                                Ngân
                 hàng Á Châu

đảm bảo các quyền lợi hợp lý và hợp pháp trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.


7.       RỦI RO KHÁC.
Rủi ro khác liên quan đến các trƣờng hợp bất khả kháng nhƣ: thiên tai. lụt lội. cháy.
nổ. v.v. Tại ACB, trên toàn hệ thống từ Hội sở đến các chi nhánh, phòng giao dịch và
công ty trực thuộc, tất cả tài sản bao gồm nhà và thiết bị làm việc (hệ thống máy tính.
các thiết bị văn phòng. v.v.) đều đƣợc mua bảo hiểm chống rủi ro cháy nổ. Ngoài ra.
do đặc trƣng của hoạt động ngân hàng, tiền và các tài sản giữ hộ của khách hàng trong
kho và tiền vận chuyển trên đƣờng đi đều đƣợc mua bảo hiểm.
Một loại rủi ro khác mà ACB rất quan tâm và có nhiều biện pháp phòng ngừa là rủi ro
trong vận hành. Rủi ro trong vận hành là những tổn thất phát sinh do cơ chế vận hành
của ngân hàng không thích hợp, không tuân thủ đúng các quy trình, quy định nội bộ,
nhầm lẫn của con ngƣời, các hành động ngoại vi nhƣ lừa đảo, tin tặc. v.v.
Để có thể quản lý loại rủi ro này ACB áp dụng các biện pháp:
     -   Áp dụng hệ thống chất lƣợng ISO 9001-2000 vào các quy trình huy động vốn.
         tín dụng. thanh toán quốc tế. và cung ứng nguồn lực.
     -   Quy định phân công. phân quyền, hạn mức kinh doanh cho từng bộ phận.
     -   Đào tạo và đào tạo lại để không ngừng nâng cao trình độ nhân viên.
     -   Tăng cƣờng công tác kiểm tra. kiểm toán nội bộ.
     -   Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin. Nâng cao tính bảo mật và an toàn
         dữ liệu. Xây dựng hệ thống lƣu trữ dự phòng dữ liệu liên tục.
     -   Trích lập kịp thời quỹ dự phòng rủi ro.
     -   Mua bảo hiểm cho tài sản và nhân viên của ACB.
     -   Tổng hợp, phân tích về các loại rủi ro trong vận hành để rút ra các bài học
         phòng ngừa. Xây dựng hệ thống các dữ liệu rủi ro trong vận hành để phục vụ
         cho công tác quản lý rủi ro.




                    Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    83
             Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                  Ngân
              hàng Á Châu




VII.   KẾT LUẬN.
ACB hình thành và phát triển trong điều kiện kinh tế đất nƣớc đổi mới. Trải qua một
chặng đƣờng mƣời mấy năm, ACB đã phát triển nhanh, ổn định, an toàn và hiệu quả
về nhiều mặt, trở thành NHTMCP lớn nhất nƣớc về quy mô tổng tài sản, khả năng
sinh lời và đƣợc NHNN, các tổ chức tài chính. cơ quan định mức tín nhiệm nƣớc
ngoài đánh giá là ngân hàng hàng đầu, có thƣơng quyền bán lẻ (retail franchise) vững
mạnh. ACB đã trở thành định chế ngân hàng đƣợc khách hàng, cổ đông, nhân viên.
đối tác và cộng đồng xã hội tin cậy.
Khi quyết định niêm yết cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán. ACB kỳ vọng sẽ hoàn
thiện hơn cơ chế quản trị điều hành ngân hàng, tiên phong trong việc áp dụng các
nguyên tắc, chuẩn mực, thông lệ tốt nhất trong hoạt động ngân hàng nhằm thu hút
nhiều hơn vốn đầu tƣ của công chúng phục cho các kế hoạch tăng trƣởng và phát triển
trong giai đoạn hội nhập kinh tế, phấn đấu trở thành ngân hàng có tầm cỡ khu vực và
trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh của Việt Nam.




                   Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB                    84
            Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3, TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
 BẢN CÁO BẠCH                                                              Ngân
             hàng Á Châu



           NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU


CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ                    TRƢỞNG BAN KIỂM SOÁT




     TRẦN MỘNG HÙNG                               TRIỆU CAO PHONG



      TỔNG GIÁM ĐỐC                               KẾ TOÁN TRƢỞNG




        LÝ XUÂN HẢI                               NGUYỄN VĂN HÕA




              Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB
       Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3. TP HCM. Website: www.acbs.com.vn
  BẢN CÁO BẠCH                                                                 Ngân
              hàng Á Châu




VIII. PHỤ LỤC.
Phụ lục 1: Giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh.
Phụ lục 2: Các văn bản liên quan đến việc đăng ký giao dịch.

Phụ lục 3: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2005 và báo cáo tài chính hợp nhất 9
          tháng năm 2006 của Ngân hàng TMCP Á Châu.

Phụ lục 4: Các văn bản về đánh giá xếp loại của Ngân hàng TMCP Á Châu

Phụ lục 5: Danh sách chi nhánh. phòng giao dịch trên toàn hệ thống ACB đến
          30/9/2006.




                  Tổ chức Tƣ vấn: Công ty TNHH Chứng khoán ACB
           Địa chỉ: 9 Lê Ngô Cát, P.7, Q.3. TP HCM. Website: www.acbs.com.vn

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:19
posted:10/10/2011
language:Vietnamese
pages:90