Documents
Resources
Learning Center
Upload
Plans & pricing Sign in
Sign Out

Joomla _

VIEWS: 17 PAGES: 59

									Joomla!Xây dựng website thương
mại điện tử với joomla!

                Nhóm thực hiện:
       0612039:Lê Nguyễn Sỹ Công
       0612203:Nguyễn Duy Linh
       0612206:Đoàn Huy Linh
       0612270:Lê Trọng Mạnh
       0612246:Lê Văn Lập

                                   1
   Nội dung trình bày
 Giới thiệu sơ lược và lịch sử
  phát triển của joomla!
 Framework của joomla!
 Các component cơ bản của
  joomla!
 Demo xây dựng website điện
  tử bằng joomla
 Giới thiệu một số tùy biến khác
                                    2
I) Giới thiệu sơ lược và lịch sử phát
triển của joomla!
 Định nghĩa joomla
 Vì sao chọn joomla
 Ứng dụng
 Các khái niệm cơ bản trong joomla
 Lịch sử joomla
 Kiến trúc
 Cài đặt

                                        3
Định nghĩa Joomla!

 Định nghĩa Joomla! : là một hệ quản trị
  nội dung mã nguồn mở. Joomla! được viết
  bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sơ
  dữ liệu MySQL, cho phép người sử dụng
  có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của
  họ lên Internet .




                                             4
Vì sao chọn Joomla ?

 Nếu các bạn muốn xây dựng 1 website:
  nhanh chóng, đẹp mắt, có nhiều chức
  năng tích hợp và rất dễ quản lý ==>
  Joomla.




                                         5
Ứng dụng

 Các cổng thông tin điện tử hoặc các
  website doanh nghiệp
 Thương mại điện tử trực tuyến
 Báo điện tử, tạp chí điện tử
 Website của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
 Website của các cơ quan, tổ chức phi
  chính phủ
 Website các trường học
 Website của gia đình hay cá nhân ...
                                            6
Các khái niệm cơ bản

   Front-end
   Back-end
   Template
   Module
   Component
   Plug-in
   Section
   Category
   Content Item
   Menu
                       7
Lịch sử Joomla

 Sản phẩm anh em với Mambo giữa tập đoàn
  Miro của Úc (đang nắm giữ Mambo) và nhóm
  những người phát triển nòng cốt
 Do xung đột nên toàn bộ đội phát triển nòng
  cốt của Mambo đã rời khỏi dự án trong khi
  đang làm việc với phiên bản Mambo 4.5.3
  vào ngày 17 tháng 8 năm 2005.
 Người phát triển thành lập một tổ chức phi
  lợi nhuận lấy tên Open Source Matters và
  tiếp tục phát triển dự án với Andrew Eddie là
  trưởng dự án
                                                  8
Lịch sử Joomla

 Ngày 1 tháng 9 năm 2005 tên mới của dự
  án được thông báo.
 Đến ngày 16 tháng 9 năm 2005 thì nhóm
 những người phát triển cho ra đời Joomla!
 1.0.




                                             9
Phiên bản Joomla

 Joomla! 1.0.x
   Nguồn gốc
     Mambo 4.5.2.3
     Bản vá bảo mật
     Sửa lỗi
   Điểm mạnh :Có một số lượng lớn
     Thành phần mở rộng
       module/component
     Thành phần nhúng
       mambot
     Giao diện
       template

                                     10
Phiên bản Joomla

 Joomla! 1.5.x
   Cải tiến phiên bản Joomla! 1.0.x
   Được coi Mambo 4.6.
   Hỗ trợ đa ngôn ngữ
   Điểm mạnh
     Phần quản trị sử dụng công nghệ web 2.0
     Một số tính năng Joomla! 1.0.x được cải tiến




                                                     11
Đối với người sử dụng cuối

 Cài đặt dễ dàng
 Cộng đồng người sử dụng và phát triển
  lớn
 Có thể thêm, chỉnh sửa, cập nhật nội
  dung, quản lý dữ liệu.
 Giao diện web trực quan
     Thêm nội dung mới hay một mục mới dễ dàng
     Quản lí đơn giản
     Chỉnh sửa thoải mái
     Thêm mới các phần không có giới hạn
                                                  12
Kiến trúc Joomla!




                    13
Kiến trúc Joomla!
 Tầng nền tảng (Framework layer)
   Libraries :thư viện
   Plugins :mở rộng chức năng có sẵn
 Tầng ứng dụng (Application layer)
   JApplication
      JInstallation :chịu trách nhiệm cài đặt Joomla trên một máy
       chủ web và được xóa sau khi các thủ tục cài đặt đã được
       hoàn tất.
      JAdministrator :chịu trách nhiệm về phần quản trị.
      JSite :chịu trách nhiệm phần hiển thị của trang web.
      xml=rpc :hỗ trợ quản trị từ xa của các trang web Joomla.
 Tầng mở rộng (Extention layer)
   Components
   Modules
   Templates
                                                                     14
II)Mô hình MVC trong JOOMLA
(Model-View-Controller)

 Model
 View
 Controller
 Cấu trúc tổ chức thư mục của MVC
  component


                                     15
Model-view-controller
 Kể từ phiên bản 1.5.x, Joomla đã đưa vào
  framework một mẫu thiết kế mới – MVC.
• MVC (Model-View-Controller) là một mẫu
  thiết kế phần mềm được dùng để tổ chức
  các đoạn mã theo cách mà việc xử lý dữ
  liệu và biểu diễn dữ liệu tách rời nhau.
• Điều này giúp cho việc định dạng hoặc
  tùy biến lại giao diện (quá trình tương tác
  với người dùng) mà không cần phải lập
  trình lại việc xử lý dữ liệu.
                                                16
Model

• Là thành phần của component đóng gói
  dữ liệu cho ứng dụng.
• Cung cấp các thủ tục để quản lý, thao tác
  dữ liệu (insert, delete, update).
• Nếu như ta thay đổi hệ quản trị cơ sở dữ
  liệu thì chỉ có duy nhất thành phần
  MODEL thay đổi.



                                              17
View

• Là thành phần của component được sử
  dụng để trả lại dữ liệu từ Model theo cách
  phù hợp với tương tác.
• Thông thường trong các ứng dụng web,
  view là các trang HTLM – nơi để trả lại dữ
  liệu
• View lấy dữ liệu từ Model và đưa vào
  template (hiển thị với người dùng).

                                               18
19
Controller

• Chịu trách nhiệm phản hồi các hành động
  của người dùng.
• Trong các ứng dụng web, một hành động
  của người dùng thông thường là một yêu
  cầu tải trang.
• Controller sẽ xác định yêu cầu gì được
  người dùng đưa ra và phản hồi thích hợp
  bằng việc yêu cầu Model tính toán dữ liệu
  phù hợp và chuyển từ Model vào View.
                                              20
Controller(tt)

• Trong Joomla, mô hình MVC được hỗ trợ
  thông qua 3 lớp JModel, JView và
  Jcontroller.




                                          21
Cấu trúc tổ chức thư mục của MVC
component


 Xét ví dụ về một component đơn giản: thu
  thập thông tin phản hồi có phân loại từ
  phía người dùng




                                             22
Cấu trúc tổ chức thư mục của MVC
component(tt)




    Cấu trúc dành cho user         23
1. feedback.php – đây là tập tin chính của component, nó
nhận kiếm soát và xác định sự kiểm soát đến các controller
khác.
                                                             24
 2. controller.php – đây là tập tin quản
lý chính, phản hồi lại yêu cầu của user.   25
 3. controllers (folder) – thư mục chứa
các điều khiển cần thiết của component.
 • Category.php : quản lý phân loại feedback
 • Feedback.php : quản lý feedback
                                               26
 4. models (folder) – thư mục chứa tất
cả các model cần thiết cho component
                                         27
5. views (folder) – thư mục chứa tất cả
các view, các thư mục view. Bên trong các
thư mục view này chứa file view và có thể
có các thư mục template chứa các layout.
                                            28
6. tables (folder) – chứa các bảng định
nghĩa (table definition)
                                          29
III)Các component cơ bản của joomla

   Contacts
   Newsfeeds
   Banners
   Web link.
   Polls
   Search.




                                      30
                Component

•   Một component sẽ quản lý dữ liệu, thiết lập
    hiển thị, cung cấp các chức năng và thực thi
    các xử lý.
•   Các component hoạt động cùng với các
    module và các plugin giúp người dùng có thể
    hiển thị nội dung một các phong phú đa dạng.
    Các component giúp cho Joomla mở rộng các
    tính năng của nó.




                                                   31
                  Contact

   Contact Manager cho phép bạn quản lý một
    danh sách các contact (liên hệ) trong site. Một
    khi bạn thiết lập các contact, các visitor sẽ có
    thể tìm các thông tin về các user mà bạn đã
    thiết lập. Như tên, địa chỉ, số điện thoại, công
    ty…
   Các contact được nhóm trong các Category.
    Giúp quản lý và hiển thị một cách dễ dàng




                                                       32
           New contact
   Tạo category.




                         33
34
 Edit, delete, publish, unpublish 1 contact.
 Lick vào các contact cần chọn và lick vào các button sau:





                                                                     35
                  Show contact
   Từ menus bạn chọn menu bạn muốn hiển thị
    contact.
   Chọn new menu item.




                                                   36
 Chọn Contact nếu bạn muốn hiển thị 1 contact.
   Chọn Category nếu muốn hiển thị 1 Category.




                                                  37
                 Newsfeeds

   Những Newsfeed là cách dùng chung tin tức
    giữa các site khác nhau. Ngày càng nhiều
    những website chia sẻ một phần nội dung
    thông tin của họ qua những RSS newsfeed.
   cung cấp nội dung web và tóm lược nội dụng
    web cùng với các liên kết đến phiên bản đầy
    đủ của nội dung tin đó.




                                                  38
    Tạo và quản lý các Newsfeed
 Tạo Category. Tương tự như tạo Category bên
  contact.
 Tạo Newsfeed.




                                                39
Show news feeds




                  40
41
42
         Poll manager
 Quản lý danh sách các poll thăm dò mà bạn có thể hiển
  thị trên site. Nhằm thu thập thông tin người dùng…
 Từ conponent – poll.
 Lick chọn new.




                                                      43
44
•Menu Style: ba kiểu dáng menu được cung cấp với
Joomla. Vertical – đứng, Horizontal – ngay và Flat List
– danh sách phẳng.
• Dựa vào sự phân cấp menu bạn tạo. Và vị trí menu
trong template , css mà menu có những thể hiện khác
nhau.




                                                          45
            Banner
 Chọn new – banner




                      46
               Lastest news
 Hiển thị các item mới nhất. Nằm trong section và
  category.
 Lick new-chọn Latest news.




                                                     47
 Title : tiêu đề cho latest news.
 Show title: hiện hay ẩn Title.
 Position : lựa chọn vị trí muốn thể hiện
  Latest news.
 Order: thứ tự thể hiện trong Position.
 Access level : lựa chọn ai có thể xem.




                                             48
 Cout : số item hiển thị
 Category ID: Chọn để hiển thị các item từ một
  category cụ thể hay tập hợp các Cetegory (để chỉ định
  nhiều hơn một category, chia tách bằng dâu phảy).
  Category ID có thể được thiết lập trong danh sách truy
  cập thông qua Content -Category manager.
 Section ID: Chọn hiển thị các item từ một Section cụ
  thể hay tập hợp các section (để chỉ định nhiều hơn
  một section, chia tách bằng dâu phẩy). Các Section ID
  có thể được thiết lập trong danh sách truy cập thông
  qua Content - Section Manager.



                                                           49
             Lastest news(tt)
 Anyone : các item được tạo bởi tất cả mọi người
 Added or modified by me : chỉ hiển thị các items
  do người duyệt web add or modify
 No added or modified by me : chỉ hiển thị các
  items do người khác tạo hoặc chỉnh sửa.




                                                     50
                   Wrapper

 Wrapper Module gói một trang web ngoài vào trong
  site của bạn. Trang web ngoài được chèn vào như
  một “inline frame” (cũng gọi là một Iframe) vào
  trong template của bạn. Nó không chỉ hữu dụng để
  hiển thị các site của người khác mà còn để gồm các
  trang thuần dhtml của site bạn đã tạo với một trình
  thiết kế web chuyên dụng, bởi vì chúng khó/không
  thể thực hiện thông qua trình soạn thảo sẵn trong
  Joomla. Nó cũng cho phép bạn tích hợp các ứng
  dụng độc lập và các script (gallaries, danh mục,…)
  vào content site Joomla


                                                        51
 Tạo 1 wrapper. Lick new – chọn Wrapper.




                                            52
                              POLL
   Click new – chọn poll.




                                     53
IV)Demo xây dựng website điện tử
bằng joomla


 Sử dụng component virtue mart để làm
  website bán hàng trực tuyến




                                         54
Dùng Virtue Mart : tại sao?

 VirtueMart =
   Tiện lợi : Cài là có,có xài được ngay.Không
    yêu cầu cao về trình độ.Chỉ cần có khiếu thẩm
    mỹ+bỏ thời gian tìm các com thích hợp
   Nhanh chóng: thời gian thao tác ngắn,cài đặt
    dễ
   Bảo mật tốt:
  Vấn đề: cấu hình VM phù hợp với ứng dụng của
    bạn,phù hợp môi trường kinh doanh mạng VN


                                                    55
Dùng Virtue Mart : như thế nào?

 Demo

     Ngôn ngữ : tiếng việt
     Xây dựng trang web đa ngôn ngữ
     Tiền tệ :vnd,USD..
     Vận chuyển :
         Vận chuyển tận nhà
         Chuyển phát nhanh
         …
   Thanh toán :
      Tiền mặt
      Chuyển khoản
      Paypal


                                       56
Dùng Virtue Mart : như thế
           nào?
 Demo(tt)
   Quản lý sản phẩm
   Tạo menu
   Quản lý section
   Quản lý category
   Quản lý article




                             57
V)Giới thiệu một số tùy biến
        khác
 JA New
 JA Larix
 JA Barite
 JA Dravity
 JA Galena
 ……….



                               58
Hỏi và đáp




  ?
             59

								
To top