Docstoc

phan tich ki thuat _2_

Document Sample
phan tich ki thuat _2_ Powered By Docstoc
					 PHÂN
 TÍCH
  KỸ
THUẬT

        1
2
    Nội dung chính phần 1


•   Tổng quan về Phân tích kỹ thuật
•   Các dạng biểu đồ
•   Mức hỗ trợ và kháng cự
•   Đường xu hướng
•   Fibonacci
•   Một số mẫu hình thường gặp
•   Phân tích khối lượng

                                      3
Tổng quan về Phân tích kỹ thuật (PTKT)


• PTKT là việc nghiên cứu hành vi của thị trường
  chủ yếu bằng việc sử dụng đồ thị nhằm mục đích
  dự báo xu hướng giá trong tương lai.

• Charles H Dow được xem là cha đẻ của PTKT.
  Năm 1884, ông đã đưa ra chỉ số bình quân giá
  đóng cửa của 11 cổ phiếu quan trọng nhất thị
  trường Mỹ.


                                               4
  Những giả định cơ sở của PTKT


• Biến động thị trường phản ánh tất cả
   • Các nhà PTKT cho rằng tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến
     giá đều được phản ánh trong giá.
• Giá vận động theo xu thế
   • Cho rằng một xu thế đang vận động sẽ tiếp tục theo xu thế
     của nó cho đến khi nó đảo chiều.
• Lịch sử sẽ lặp lại chính nó
   • Cho rằng xu thế giá trong tương lai chính là sự lặp lại của
     quá khứ.


                                                              5
Lý thuyết Dow (Dow theory)
• Đây được xem là nền tảng của PTKT.
• Charles Dow đã phát triển Lý thuyết Dow
  từ những phân tích hành vi của thị trường
  vào cuối thế kỷ 19.
• Ông cho rằng dao động thị trường sẽ tạo
  thành các xu thế giá. Ông phân chia xu thế
  giá thành xu thế giá cấp 1 (chính) và xu thế
  giá cấp 2 (phụ).
• Sau khi Dow mất, Wiliiam P Hamilton đã
  tiếp tục nghiên cứu lý thuyết này và cấu trúc
  lại thành Lý thuyết Dow như ngày nay.


                                                  6
Hai xu thế giá chính của Dow

• Xu thế giá cấp 1
  • Thể hiện xu hướng giá chính của thị trường và có thể
    kéo dài từ vài tháng cho đến vài năm.
• Xu thế giá cấp 2
  • Là những điều chỉnh có tác động làm gián đoạn xu thế
    giá cấp 1.
  • Trong thị trường giá tăng, chúng được xem là những
    đợt suy giảm tạm thời (điều chỉnh).
  • Trong thị trường giá giảm, chúng được xem là những
    hồi phục trung gian (tăng giá tạm thời).



                                                       7
  Ba giai đoạn chính của thị trường


    Thị trường tăng giá        Thị trường giảm giá
                                     Phân phối

                  Kéo dài


Xu thế tăng                 Xu thế giảm chính
chính



                                        Tuyệt vọng
    Tích lũy




                                                     8
Các dạng biểu đồ thường gặp



• Biểu đồ dạng đường (line chart)
• Biểu đồ dạng thanh (bar chart)
• Biểu đồ nến (candle chart)




                                    9
Biểu đồ dạng đường (line chart)




                                  10
      Biểu đồ dạng thanh (bar chart)


     Cao
            Đóng




Mở

     Thấp




                                       11
     Biểu đồ nến (candle chart)

     Cao
           Đóng




Mở

     Thấp

Mở




           Đóng


                                  12
Mức hỗ trợ và mức kháng cự

• Mức hỗ trợ (Support)
  • Là mức giá mà tại đó nhu cầu được xem là đủ
    mạnh để ngăn cản sự giảm giá thấp hơn.
• Mức kháng cự (Resistance)
  • Là mức giá mà tại đó lượng cung được xem là
    đủ mạnh để ngăn cản sự tăng giá cao hơn.




                                             13
  Các phương pháp xác định mức hỗ trợ và mức
  kháng cự


• Các mức giá cao và thấp
  • Mức hỗ trợ được xác định bởi tập hợp các mức giá thấp.
  • Mức kháng cự được xác định bởi tập hợp các mức giá cao.

                            Kháng cự     Các mức cao




                        Hỗ trợ
       Các mức thấp

                                                          14
• Các số chẵn
  • Mức hỗ trợ và kháng cự có thể xuất hiện ở các mức giá
    chẵn, như 10, 20, 25, 50, 100,... Nên tránh đặt lệnh tại
    các mức giá này.
• Vùng hỗ trợ và kháng cự
  • Đôi khi một vùng xung quanh một mức giá sẽ tạo thành
    mức hỗ trợ và kháng cự.




                                                          15
  Đường xu hướng (Trend lines)

• Đường xu hướng thể hiện hướng di chuyển của thị
  trường và được xem là yếu tố quan trọng nhất
  trong tất cả các phân tích.


      Đường xu hướng tăng
                                         Mức kháng cự



                     Điểm hỗ trợ    Mức hỗ
                                   trợ thành
                                      mức
                                   kháng cự

                                                        16
Các đặc điểm của đường xu hướng

• Số lượng điểm
   • Cần phải có 2 điểm trở lên để vẽ. Số điểm càng nhiều thì
     tính chuẩn xác của đường xu hướng càng cao.
• Khoảng cách các điểm
   • Các điểm phải có khoảng cách tương đối như nhau.
• Góc
   • Khi độ dốc của đường xu hướng càng tăng thì tính chuẩn
     xác của các mức hỗ trợ và kháng cự càng giảm.




                                                           17
Minh họa về góc

                          Dễ
           Dốc            gãy




                  Dốc vừa phải 
                   mức hỗ trợ tốt


                                    18
 Kênh xu hướng


• Kênh xu hướng được thiết lập bởi 2 đường
  xu hướng song song nhau.

 Kênh xu hướng tăng     Kênh xu hướng giảm




                                         19
  Fibonacci (1170 – 1250)

• Ông tên thật là Leonardo Pisano, là một
  nhà toán học sống vào khoảng thế kỷ 12
  tại Pisa (Italy).
• Ông đã khám phá ra dãy số Fibonacci
  (1,1,2,3,5,8,13,21,34,…) dựa trên những
  quan sát về Kim tự tháp Gizeh ở Ai Cập.
• Dãy Fibonacci có tỷ lệ 2 số liền kề nhau
  xấp xỉ 1,618 (hoặc nghịch đảo là 0,618).
  Tỷ lệ này được gọi là Tỷ lệ vàng (The
  golden ratio) hay PHI.



                                             20
Fibonacci trong PTKT

• Khi dùng trong PTKT, Tỷ lệ vàng thường được
  chuyển đổi thành 3 mức tỷ lệ: 38.2%, 50% và
  61.8%.
• Tuy nhiên, các bội số khác cũng có thể được
  dùng, như 23.6%, 161.8%, 423%,…
• Dãy Fibonacci thường được ứng dụng trong
  PTKT dưới nhiều dạng: sự hồi lại, dạng cung,
  dạng quạt, dạng mở rộng và vùng thời gian.



                                            21
   Fibonacci Retracements

• Fibonacci Retracements được
  xây dựng bởi một đường xu thế
  được vẽ giữa 2 điểm cực trị, từ
  một đáy đến một đỉnh hoặc
  ngược lại. Sau đó 7 đường
  ngang cắt đường xu hướng sẽ
  được thiết lập ở các mức: 0.0,
  23.6, 38.2, 50, 61.8, 78.6 và
  100%.
• Giá thường chạm tiệm cận
  trên/tiệm cận dưới tại hoặc gần
  các mức hồi lại của Fibonacci
  trong quá trình biến động.




                                    22
  Fibonacci Arcs

• Fibonacci Arcs được thiết
  lập từ một đường xu hướng
  được vẽ từ 2 điểm cực trị,
  từ điểm cực tiểu đến cực đại
  đối diện. 3 đường hình cung
  sẽ được xây dựng với tâm là
  điểm cực trị thứ 1 và cắt
  đường xu hướng tại các
  mức 38.2, 50 và 61.8%.
• Fibonacci Arcs thường
  được xem là các mức hỗ trợ
  và kháng cự tiềm năng.




                                 23
  Fibonacci Fans

• Fibonacci Fans được thiết
  lập từ một đường xu hướng
  được vẽ từ 2 điểm cực trị.
  Sau đó, một trục dọc “vô
  hình” được vẽ qua điểm cực
  trị thứ 2. 3 đường xu hướng
  sẽ được vẽ từ điểm cực trị
  thứ nhất cắt trục dọc tạo
  thành các góc ở các mức
  38.2, 50, 61.8%.
• Các đường này có thể xem
  là các đường hỗ trợ và
  kháng cự trong PTKT.


                                24
Fibonacci Time Zones

• Fibonacci Time Zones
  được thiết lập bởi việc
  chia đồ thị bằng các trục
  dọc với khoảng cách
  tuân theo dãy Fibonacci
  (1,1,2,3,5,8,…).
• Các thay đổi giá mạnh
  thường nằm gần các trục
  dọc này.




                              25
  Fibonacci Extensions

• Fibonacci     Extensions
  thường được dùng để dự
  báo các mức hỗ trợ và
  kháng cự trong tương lai
  và được vẽ vượt khỏi
  biên độ 100%.
• 161.8, 261.8 và 423.6%
  là các mức Fibonacci
  Extensions thường được
  sử dụng trong PTKT.




                             26
Một số mẫu hình thường gặp

• Các mẫu hình tiếp diễn
  • Tam giác
  • Chữ nhật
  • Cờ chữ nhật và cờ đuôi nheo
• Các mẫu hình đảo chiều
  •   Đầu và vai
  •   Hai và ba đáy/đỉnh
  •   Mẫu hình cái nêm
  •   Đỉnh vòm và đáy chén




                                  27
      Các mẫu hình tam giác

                               Tam giác
                                                        y
            y                  hướng xuống
                                                x
                          x
x

          Tam giác                                  Tam giác
          hướng lên                 y               cân bằng


    • Mức giá kỳ vọng được định ra trên cơ sở khoảng cách giá
      x=y.
    • Các nhà đầu tư dài hạn dùng các mẫu hình này để xác
      nhận xu hướng, trong khi các nhà đầu tư ngắn hạn dùng
      chúng như các dấu hiệu để mua/bán.


                                                               28
Minh hoạ về mẫu hình tam giác




                                29
Mẫu hình chữ nhật


                       y


                 x     Tín hiệu tiếp tục xu hướng lên



         • Tương tự như các mẫu hình tam
           giác, mức giá kỳ vọng trong mẫu
           hình chữ nhật được xác định trên cơ
           sở khoảng cách giá x=y.



                                                        30
  Cờ chữ nhật và cờ đuôi nheo

         Cờ chữ nhật                 Cờ đuôi nheo


     Cột cờ

                 x                              x




• Mức giá kỳ vọng của các mẫu hình này được định ra khi
  khoảng cách giá của cột cờ (x) được lặp lại kể từ khi giá
  thoát ra khỏi vùng điều chỉnh và tiếp tục xu hướng cũ.


                                                         31
Minh họa về mẫu hình cờ




                          32
  Mẫu hình đầu và vai

                     Đầu vai ngược

                                      Đường cổ       x

                                                         y



• Một khi giá vượt khỏi đường cổ thì nhà đầu tư có thể đặt kỳ
  vọng ở mức giá thoả điều kiện x=y. Các nhà PTKT cho rằng
  giá sẽ biến động một khoảng ít nhất bằng y trước khi mẫu
  hình này hình thành.
• Đường cổ có thể cân bằng, dốc lên hay dốc xuống. Một đường
  cổ dốc xuống được xem là một dấu hiệu mạnh và phản ánh
  chuẩn xác hơn so với một đường cổ dốc lên.

                                                             33
Minh hoạ mẫu hình đầu và vai




                               34
Mẫu hình hai và ba đáy/đỉnh

Hai đỉnh       Ba đỉnh       • Tương      tự
                         x     như các mẫu
                               hình kể trên,
                         y     mức giá kỳ
                               vọng    được
Hai đáy       Ba đáy           định ra trên
                         x
                               cơ sở khoảng
                         y     cách x=y.



                                         35
Minh họa mẫu hình hai đỉnh




                             36
Minh họa mẫu hình hai đáy




                            37
  Mẫu hình cái nêm

                                    Nêm hướng xuống




      Nêm hướng lên


• Giống như mẫu hình tam giác, mẫu hình nêm thể hiện
  một sự hội tụ giá trước khi đảo chiều.
• Mẫu hình nêm có thể dốc lên hoặc dốc xuống. Trong
  mẫu hình này, giá sẽ vượt khỏi 2 đường giới hạn trước
  khi đỉnh nêm hình thành.

                                                      38
Mẫu hình đỉnh vòm và đáy chén


     Đỉnh vòm
                    Mái vòm


                      • Các mẫu hình
                        này thường được
                        dùng như những
                        dấu hiệu mua/
                        bán trong PTKT.
    Đáy chén


                   Đáy chén



                                    39
Phân tích khối lượng giao dịch

• Mục tiêu của việc phân tích khối lượng
  giao dịch:
  • Xác nhận xu hướng hiện tại:
     • Nếu thị trường đang có xu hướng lên hoặc xuống thì
       xu hướng này phải được xác nhận bởi sự gia tăng
       khối lượng giao dịch. Sự hồi lại của một xu hướng
       thường đi kèm với sự suy giảm khối lượng.




                                                       40
Phân tích khối lượng giao dịch

  • Cảnh báo sự suy yếu của xu hướng hiện tại:
     • Nếu xu hướng hiện tại được tiếp diễn với sự giảm
       gần về khối lượng thì đây được xem là sự cảnh báo
       xu hướng này đang yếu dần.
     • Điều này đặc biệt đúng khi thị trường đạt đến đỉnh
       cao mới hay chạm đáy mới với một khối lượng nhỏ.
       Trong trường hợp này, việc chạm đỉnh/đáy mới của
       thị trường thường được xem là một xu hướng không
       đáng tin cậy.




                                                       41
Phân tích khối lượng giao dịch

  • Xác nhận sự bứt phá khỏi biên độ dao động giá
    hiện tại:
     • Trong thị trường không rõ xu hướng và giá đang dao
       động trong một biên độ nhất định, một sự bứt phá
       của giá phải được đi kèm với một khối lượng giao
       dịch lớn.
     • Ngược lại, một sự biến động mạnh về giá nhưng với
       khối lượng giao dịch nhỏ có thể xem là một xu
       hướng không bền vững và cần phải được xem xét
       thêm.




                                                       42
Phân tích đồ thị khối lượng

                    • Điểm A thể hiện sự nỗ lực để
                      đạt đến đỉnh mới với khối lượng
                      nhỏ (nằm dưới đường trung
                      bình khối lượng)  kết quả là
                      xu hướng mới đã thất bại và giá
                      còn chạm đáy mới.
                    • Điểm B thể hiện sự tăng giá với
                      một khối lượng gia tăng theo 
                      đây được xem là một sự tăng giá
                      khá vững chắc.
                    • Điểm C cho thấy một khối
                      lượng giao dịch rất lớn kèm
                      theo sự tăng giá mạnh  điều
                      này cho thấy thị trường có rất
                      nhiều khả năng để đạt đến đỉnh
                      cao mới.


                                                 43
Minh họa phân tích khối lượng




                                44
45
Nội dung chính phần 2

1. Tìm hiểu 4 chỉ dẫn sau:
• Đường trung bình (MA)
• Đường MACD
• Đường Stochatic
• Đường Bollinger Band
 Dùng các chỉ dẫn này để có thể xác định:
    Mức hỗ trợ và kháng cự
    Các vùng mua quá nhiều hay bán quá nhiều
    Xác định các tín hiệu để mua, bán.

2. Cách sử dụng các chỉ dẫn trên trong phân tích kỹ thuật.



                                                             46
    Các chỉ dẫn kỹ thuật là gì?
•     Một chỉ dẫn kỹ thuật là một chuỗi các dữ liệu được thiếp
      lập từ các mức giá trong quá khứ.
•     Sử dụng các chỉ dẫn kỹ thuật để:
     1.   Báo động xu hướng
     2.   Xác định lại xu hướng giá
     3.   Dự đoán xu hướng giá
     Dữ liệu về giá
    (bao gồm giá mở cửa,                      Các chỉ dẫn
                                  Tính toán
     đóng cửa, cao, thấp                        kỹ thuật
    khối lượng giao dịch…)




           Giá lịch sử                         Xu hướng



                                                            47
Các loại chỉ dẫn phân tích kỹ thuật

                  Các chỉ dẫn phân tích kỹ thuật



          Các chỉ dẫn nhanh
                                       Các chỉ dẫn chậm


• Cho biết xu hướng của giá     • Báo hiệu xu hướng dài hạn
  trong ngắn hạn.                 của giá.
• Thường được sử dụng           • Thường dùng để xác nhận
  trong thị trường không          lại xu hướng giá một cách
  xác định rõ xu hướng.           chắc chắn hơn.



                                                          48
Ví dụ về các loại chỉ dẫn:



CHỈ DẪN  Đường RSI
NHANH  Đường Stochatic


CHỈ DẪN  Đường trung bình
 CHẬM  Đường MACD


                             49
              Các lợi ích và hạn chế của
                   các loại chỉ dẫn


                        Lợi ích                           Hạn chế
               -Giúp nhà đầu tư ra/vào thị       -Rủi ro về chỉ báo sai.
Các chỉ dẫn    trường sớm hơn.                   -Ra/vào thị trường giao dịch nhiều
nhanh          -Báo nhiều dấu hiệu của thị       đồng nghĩa với việc trả chi phí
               trường hơn.                       nhiều.
               -Cho biết trước những rủi ro/cơ
               hội tiềm năng
               -Giúp nhà đầu tư có khả năng -Không phát huy tác dụng trong thị
Các chỉ dẫn    nắm bắt và định xu hướng tốt.       trường dao động lên xuống (không
chậm           -Giao dịch ít – trả ít chi phí hơn. hướng nhất định)
                                                   -Ra/vào thị trường chậm hơn.




                                                                               50
Đường trung bình

Đường trung bình đơn giản là mẫu đường
trung bình được sử dụng phổ biến nhất
trong các dạng đường trung bình. Đường
trung bình đơn giản được tính toán bằng
cách cộng dồn dãy các giá trị trong một
khoảng thời gian gồm một số ngày nhất
định và sau đó lấy tổng số chia cho số ngày.



                                           51
  Đường trung bình (tt)
   Cách sử dụng đường trung bình:

1. Để xác định xu hướng: Thông thường, nhà đầu tư nhìn
   vào độ dốc của đường trung bình để xác định xu hướng
   giá. Ví dụ, nếu đường trung bình có độ dốc xuống, và giá
   hiện tại đang ở dưới đường trung bình thì xu hướng được
   xác định là xu hướng giảm. Ngược lại là xu hướng tăng.
   Nếu giá hiện tại đang di chuyển cả phía trên, dưới và
   đường trung bình khá bằng phẳng thì thị trường đang
   được xem là không có xu hướng rõ ràng.




                                                         52
Đường trung bình (tt)




         Các điểm mua
         Các điểm bán




                        53
    Đường trung bình (tt)

2. Đưa ra các tín hiệu mua và bán:
    Có nhiều cách để xác định các tín hiệu mua/bán bằng đường
     trung bình. Đầu tiên, có thể nhìn vào mối quan hệ giữa giá
     đóng cửa và đường Trung bình đơn giản. Nếu thị trường đóng
     cửa ở giá nằm trên đường Trung bình thường cho thấy một
     tín hiệu mua, trong khi đó, nếu thị trường đóng cửa dưới
     đường trung bình cho thấy một tín hiệu bán.
    Một cách khác là sử dụng 2 đường trung bình, một đường
     trung bình ngắn hạn và một đường khác dài hơn. Các tín hiệu
     bán và mua được chỉ ra tại các điểm cắt nhau của đường
     trung bình ngắn hạn và đường trung bình dài hạn. Ví dụ, nếu
     đường trung bình ngắn hạn cắt đường trung bình dài hạn từ
     dưới lên thường dự báo tín hiệu mua và ngược lại, nếu đường
     trung bình ngắn hạn cắt đường trung bình dài hạn từ trên
     xuống dự báo một tín hiệu bán.


                                                              54
Đường trung bình (tt)



  Đặt lệnh mua
  Thanh khoản lệnh mua




                         Đường TB 15 ngày
                         Đường TB 30 ngày
                         Đường TB 100 ngày




                                             55
Đường Stochastic

Đường Stochstic được George C. Lane sử dụng
vào cuối những năm 1950, Chỉ dẫn Stochastic là
một loại chỉ dẫn động lực xác định vị trí của giá
đóng cửa đang ở mức cao/thấp của khoảng dao
động trong một khoảng thời gian xác định. Giá
đóng cửa ở gần mức cao của khoảng dao động
cho thấy thị trường tích lũy nhiều lệnh mua và
nếu mức giá này ở gần đáy sẽ báo hiệu thị trường
đang bán ra nhiều.


                                                56
   Đường Stochastic (tt)
Cách tính:
                                         Khoảng t/g   Cao   Thấp   Đóng cửa


           100 x (Đóng – Thấp nhất(n))
%K =
       (Cao nhất (n) – Thấp nhất (n))



%D = Đường TB 3 kỳ của %K

(n): Số kỳ tính toán




                                                                              57
   Đường Stochastic (tt)

Cách sử dụng:

• Đường Stochastic thể hiện chu kỳ dao động của giá với những yếu tố
  sau:
   • Khi giá tăng, giá đóng cửa có xu hướng gần với phần trên của khoảng
     dao động giá.
   • Khi giá giảm, giá đóng cửa có xu hướng gần với phần đáy của khoảng
     dao động giá

• Thông thường, đường Stochastic gồm 2 đường, %K và %D. Sự khác
  nhau giữa 2 đường Stochastic Nhanh và Chậm được tính toán dựa
  trên các đường %K và %D. Đường Stochastic chậm di chuyển chậm
  hơn và nhẵn hơn so với đường Stochastic nhanh.




                                                                     58
    Đường Stochastic (tt)
Ứng dụng:

1. Xác định các vùng mua nhiều/bán nhiều

    • Nếu đường Stochastic vượt trên đường 80 – giá đang ở trong vùng mua nhiều
     Nếu đường Stochastic nằm dưới đường 20 – giá đang ở trong vùng bán nhiều

2. Phát hiện các tín hiệu mua/bán

    • Đường %K và % D di chuyển trên đường 80 và dưới đường 20
     2 đường %K và %D cắt nhau
     Đường %K và %D di chuyển dưới đường 80 và trên đường 20.

3. Xác định xu hướng tăng/giảm dựa vào sự phân kỳ của xu hướng giá và đường
   Stochastic




                                                                              59
Đường Stochastic (tt)



Biểu đồ bên cạnh là
một ví dụ về xác định
xu hướng dựa vào sự
                        Phân kỳ giảm
phân kỳ của đường xu                   Phân kỳ tăng
hướng giá và đường xu
hướng của Stochastic.




                                                  60
    Dải băng Bolinger
•   Dải băng Bolinger được dùng và phát triển bởi John Bollinger, dài
    băng Bollinger là một chỉ dẫn thường được sử dụng để so sánh mức
    độ biến động của các mức giá liên quan trong một khoảng thời gian
    nhất định. Chỉ dẫn này bao gồm 3 đường giá bao quanh vùng dao
    động chủ yếu của giá, 3 đường này gồm:
    1. Đường trung bình đơn giản ở giữa,
    2. Dải băng ở trên (đường trung bình đơn giản cộng với 2 đơn vị lệch chuẩn);
    3. Dải băng ở dưới (đường trung bình trừ đi 2 đơn vị lệch chuẩn).

•   Độ lệch chuẩn (một chỉ số thống kê) thường được dùng như một chỉ
    dẫn tốt trong quan sát dao động. Lý thuyết về độ lệch chuẩn cho
    rằng các dải băng sẽ phản ứng một cách nhanh chóng đối với sự
    thay đổi của giá và phản ánh những chu kỳ dao động cao hay thấp.
    Một sự tăng giá đột ngột (hoặc giảm giá) hay nói một cách khác là
    sự dao động lớn, sẽ dẫn đến sự mở rộng của dải băng.




                                                                                   61
 Dải băng Bollinger

Cách sử dụng dải băng Bollinger

• Xác định vùng mua nhiều và bán nhiều của thị trường.
• Kết hợp với các đường giao động như Stochastic để xác
  định các tín hiệu mua và bán.
• Xác định vùng giao động của giá.
• Báo hiệu các mức đỉnh tiềm năng và đáy tiềm năng.




                                                         62
   Dải băng Bollinger

  Hình bên cạnh là một ví dụ về
                                   Vùng mua nhiều
  đường trung bình đơn giản và                            Dải băng thu hẹp
  dải băng Bollinger (hình trên)
  và đường RSI (phía dưới).
  Những chỉ dẫn đã cùng báo
  hiệu một xu hướng giảm:
• Giá đã đi vào vùng mua nhiều
  (giá đã vượt qua mức trung
  bình phía trên của dải                     Sự phân kỳ
  Bollinger)
• Sự phân kỳ giữa đường xu
  hướng giá và đường RSI (cho
  thấy xu hướng tăng đã yếu
  đi).
• Sự thu hẹp của dải băng.




                                                                      63
  Đường MACD

• Đường Trung bình hội tụ và phân kỳ (MACD) được sử
  dụng và phát triển bởi Gerald Appel, MACD là một
  trong những công cụ đơn giản nhất và được sử dụng tốt.
• MACD dùng đường trung bình – vốn là một chỉ dẫn
  chậm, kết hợp với các yếu tố theo đường xu hướng.
  Những chỉ dẫn chẫm này được chuyển đổi thành các
  đường đo động lượng bằng cách lấy hiệu 2 đường trung
  bình dài và trung bình ngắn. Kết quả này sẽ được vẽ
  thành một đường mà dao động lên xuống xung quanh
  giá trị 0, không có bất kì giới hạn trên hay dưới.




                                                       64
 Đường MACD (tt)


Cách sử dụng đường MACD:

• Nhận biết các tín hiệu mua/bán
• Xác định xu hướng giá
• Xác định sự phân kỳ của xu hướng
  tăng/giảm.



                                 65
    Đường MACD (tt)
Cách sử dụng đường MACD:
•   Nhận biết các tín hiệu mua/bán: Các tín hiệu mua/bán được xác nhận khi 2 đường
    MACD và đường tín hiệu cắt nhau. Khi đường MACD cắt đường tín hiệu từ dưới lên
    báo hiệu một tín hiệu mua, và nếu tiếp tục cắt lên trên đường 0, xu hướng tăng càng
    được xác định rõ hơn. Ngược lại, nếu đường MACD cắt đường tín hiệu từ trên xuống
    thường báo hiệu một tín hiệu của xu hướng giảm, và nếu đường MACD cắt từ treên
    xuống vượt qua đường 0 thì tín hiệu này được xác nhận rõ hơn.

•   Xác định xu hướng giá:Xác định xu hướng giá: Nếu cả 2 đường MACD ở trên (hoặc
    dưới) đường 0 và đường MACD ở trên (dưới) đường tín hiệu, thì xu hướng được xác
    định là xu hướng tăng (giảm).

•   Xác định sự phân kỳ của xu hướng tăng/giảm: khi có sự phân kỳ của đường MACD và
    đường xu hướng giá xác định rằng xu hướng tăng hay giảm đang yếu đi. Khi giá đang
    tăng cao hơn nhưng các mức cao của MACD đang theo xu hướng giảm, điều này cho
    thấy xu hướng tăng đang yếu đi. Trong khi đó, xu hướng giảm đang yếu đi được báo hiệu
    khi xu hướng của giá đang thấp đi nhưng khi những mức thấp của đường MACD đang
    cao hơn.
    Điều quan trọng cần lưu ý là sự phân kỳ xác định xu hướng đang yếu đi chứ không có
    nghĩa là xu hướng đã thực sự đảo chiều. Sự đảo chiều của xu hướng phải được xác nhận
    bởi các biến động trực tiếp từ giá, chẳng hạn một sự bẻ gảy đường xu hướng.




                                                                                      66
Đường MACD (tt)




                                 Phân kỳ - xu hướng giảm




   Phân kỳ - xu hướng tăng Mua


                                       Bán




                                                           67
Đường MACD (tt)




                  68

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Stats:
views:24
posted:8/9/2011
language:Vietnamese
pages:68
Description: phan tich ky thuat, ly thuyet