Documents
Resources
Learning Center
Upload
Plans & pricing Sign in
Sign Out

CHƯƠNG 6 phân tích tài chính_TCDN9_K32

VIEWS: 77 PAGES: 42

tai chinh doanh nghiep, bai thuyet trinh, nghien cuu

More Info
									    CHƯƠNG 6
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
 GVHD: Phan Thị Bích Nguyệt
 Sinh viên thực hiện
 Nguyễn Thị Minh Châu
 Trần Thị Khánh Linh
 Lƣu Minh Long
 Lớp TCDN 9 – K32
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
   1. CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

   2.CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH

   3.PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC TỶ SỐ TÀI
    CHÍNH

   4.NHỮNG VẤN ĐỀ GẶP PHẢI KHI PHÂN TÍCH TỶ
    SỐ TÀI CHÍNH

   5.LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO DÒNG TIỀN
CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
   Một báo cáo tài chính bao gồm:
-   Bảng cân đối kế toán
-   Báo cáo thu nhập (Kết quả hoạt động kinh
    doanh)
-   Báo cáo dòng tiền (Báo cáo lƣu chuyển tiền
    tệ)
-   Bản thuyết minh tài chính
CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH

        TỶ SỐ THANH TOÁN

        TỶ SỐ HOẠT ĐỘNG

        TỶ SỐ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH

        TỶ SỐ SINH LỢI

        TỶ SỐ GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG
TỶ SỐ THANH TOÁN

   Tỷ số thanh toán hiện hành Rc:
    Đo lƣờng khả năng trả nợ của Cty, cho thấy
    có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành
    tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản
    nợ NH.
                 Tài sản lƣu động
          Rc=
                  Nợ ngắn hạn
TỶ SỐ THANH TOÁN
   Tỷ số thanh toán nhanh Rq: Dựa trên tài sản
    có tính thanh khoản, cho thấy khả năng
    thanh toán thực sự của một công ty.

             Tài sản lƣu động – hàng tồn kho
     Rq =
             Nợ ngắn hạn
TỶ SỐ HOẠT ĐỘNG
   Số vòng quay của các khoản phải thu: dùng
    để xem xét cẩn thận việc thanh toán các
    khoản phải thu.
                           Doanh thu thuần
    Vòng quay các
                     =
    Khoản phải thu       Các khoản phải thu

Kỳ thu  Các khoản phải thu      360
 tiền = Doanh thu        =
                               Vòng quay
 Bình    bq 1 ngày         các khoản phải thu
quân
TỶ SỐ HOẠT ĐỘNG
   Số vòng quay hàng tồn kho: là tiêu chuẩn
    đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của
    công ty.

                            Doanh thu thuần
      Vòng quay
                   =
      Hàng tồn kho
                            Hàng tồn kho


    Số vòng luân chuyển hàng tồn kho cao hay thấp phụ
    thuộc vào đặc điểm ngành kinh doanh.
TỶ SỐ HOẠT ĐỘNG
   Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: cho biết
    1$ tài sản cố định tạo nên bao nhiêu $ doanh
    thu.

                            Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng      =
Tài sản cố định             Tài sản cố định
TỶ SỐ HOẠT ĐỘNG
   Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản: đo lƣờng
    1$ tài sản tham gia vào quá trình sản xuất
    kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu $ doanh thu.

                          Doanh thu thuần
    Hiệu suất sử dụng =
    Toàn bộ tài sản       Toàn bộ tài sản
TỶ SỐ HOẠT ĐỘNG
   Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần: đo lƣờng
    mối quan hệ giữa doanh thu và vốn cổ phần.
    Là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân tích
    khía cạnh tài chính của công ty.

                            Doanh thu thuần
    Hiệu suất sử dụng   =
       vốn cổ phần          Vốn cổ phần
TỶ SỐ HOẠT ĐỘNG
=> Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần >= Hiệu suất sử dụng
  toàn bộ tài sản


Hiệu suất sử dụng     Doanh thu thuần       Doanh thu thuần       Tổng tài sản
                  =                     =                     x
Vốn cổ phần           Vốn cổ phần           Tổng tài sản          Vốn cổ phần

                                                     a               b
TỶ SỐ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
   Tỷ số nợ trên tài sản: cho thấy bao nhiêu %
    tài sản của công ty đƣợc tài trợ bằng vốn
    vay.
                     Tổng nợ
    Tỷ số nợ    =
                    Tổng tài sản
TỶ SỐ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
   Tỷ số nợ trên vốn cổ phần: cho biết công ty
    sử dụng vốn vay nhiều hay ít so với vốn cổ
    phần.

Tỷ số nợ           Tổng nợ
Trên vốn CP =
                  Vốn cổ phần
TỶ SỐ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
   Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần

    Tỷ số nợ dài           Nợ dài hạn
    hạn trên vốn CP =
                          Vốn cổ phần

   Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần:

    Tổng tài sản trên        Toàn bộ TS
    vốn cổ phần       =
                            Vốn cổ phần
TỶ SỐ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
   Khả năng thanh toán lãi vay: đo mức độ mà
    lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm
    bảo trả lãi vay hàng năm nhƣ thế nào.

                        Lãi trƣớc thuế và lãi vay
    Khả năng thanh =
    Toán lãi vay             Lãi vay
TỶ SỐ SINH LỢI
   Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu: cho biết một
    1$ doanh thu tạo ra bao nhiêu $ lợi nhuận
                            Lợi nhuận ròng
     Tỷ suất sinh lợi =
     trên doanh thu         Doanh thu thuần
TỶ SỐ SINH LỢI
   Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROA: đo
    lƣờng khả năng sinh lợi trên một $ vốn đầu
    tƣ vào công ty.

                      Lợi nhuận ròng
           ROA =
                      Toàn bộ TS
TỶ SỐ SINH LỢI
   Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần ROE: cho
    thấy khả năng tạo lãi của 1$ vốn nhà đầu tƣ
    bỏ ra để đầu tƣ vào công ty.

                       Lợi nhuận ròng
              ROE =
                       Vốn cổ phần
TỶ SỐ GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG
   Thu nhập mỗi cổ phần EPS: đo lƣờng sức
    thu nhập chứa đựng trong một cổ phần hay
    nói cách khác thể hiện thu nhập mà nhà đầu
    tƣ có đƣợc do mua cổ phần.

                     Thu nhập ròng của cổ
                         đông thƣờng
           EPS =

                     Số lƣợng cổ phần thƣờng
TỶ SỐ GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG
   Tỷ lệ chi trả cổ tức: cho biết công ty chi trả
    phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ lại để
    tái đầu tƣ. Đây cũng là nhân tố quyết định giá
    trị thị trƣờng của cổ phần.

                           Cổ tức mỗi cổ phần
       Tỷ lệ chi trả   =
       Cổ tức                   EPS
TỶ SỐ GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG
   Tỷ số giá thị trường trên thu nhập P/E: thể
    hiện giá cổ phần đắt hay rẻ so với thu nhập.
                        Giá thị trƣờng mỗi CP
          P/E       =
                             EPS

   Tỷ số cổ tức:
                            Cổ tức mỗi CP
        Tỷ suất         =
        Cổ tức              Giá trị thị trƣờng mỗi
                            CP
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
1. PHƢƠNG PHÁP SO SÁNH
    So sánh với các công ty hoạt động cùng lĩnh vực

    Bằng sự so sánh này sẽ thấy đƣợc vị thế của công ty trên thị
    trƣờng, sức mạnh tài chính của công ty so với các đối thủ cạnh
    tranh và giải thích đƣợc sự hình thành hay thất bại của công ty.



     Phân tích theo xu hướng

     Có thể so sánh với năm trƣớc đó, hoặc theo dõi sự biến động
     qua nhiều năm. Kết quả sự so sánh là thông tin rất cần thiết
     cho cả ngƣời quản trị công ty lẫn nhà đầu tƣ.
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
2.PHÂN TÍCH DUPONT




                              Nhâ
                              nn




                       Chia         Chi
                                    a


           Doanh
           thu
           $112.760
                  Tr
                  ừ
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
2.PHÂN TÍCH DUPONT
                        Lợi nhuận ròng
            ROE =
                        Vốn cổ phần
 Có thể trình bày tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần dƣới dạng sau:

         Doanh thu thuần Tổng tài sản          Lãi ròng
 ROE =                 x              x
         Tổng tài sản    Vốn cổ phần          Doanh thu thuần

     = Hiệu suất sử     x Tỷ số tổng tài x Tỷ suất sinh
       dụng               sản trên vốn     lợi trên doanh
       tổng tài sản       cổ phần          thu
MỘT SỐ VẤN ĐỀ GẶP PHẢI KHI
PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
   sự khác biệt giữa giá trị theo sổ sách kế toán
    và giá trị thị trƣờng của các loại tài sản và
    nguồn vốn nhất là trong điều kiện có lạm phát
    cao.
   do các nguyên tắc kế toán phổ biến đƣợc sử
    dụng để làm cho việc xác định thu nhập của
    công ty không đúng với giá trị thật của nó.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ GẶP PHẢI KHI
PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
   Mặc dù vậy, không có nghĩa là việc phân tích bằng
    các chỉ số tài chính không có ý nghĩa. Các nhà quả
    trị tài chính, nhà đầu tƣ và ngƣời cung cấp tín dụng
    đã có đƣợc thông tin đáng kể qua các chỉ số tài
    chính này.

   Khi đƣợc thiết lập một cách chính xác, khách quan,
    các chỉ số tài chính sẽ là những cơ sở tin cậy cho
    các nhà quản trị và những ngƣời bên ngoài công ty
    nhận định về khuynh hƣớng tƣơng lai của công ty.
LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO
DÒNG TIỀN
   Báo cáo dòng tiền cho thấy một tóm lược dòng tiền trong
    các thời kỳ. Dòng tiền của doanh nghiệp được hình thành
    từ ba hoạt động:

         Hoạt động kinh doanh    DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG
         Hoạt động đầu tư        DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ
        Hoạt động tài trợ        DÒNG TIỀN TÀI TRỢ
DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG
DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ
DÒNG TIỀN TÀI TRỢ
PHÂN LOẠI NGUỒN VÀ SỬ
DỤNG TIỀN MẶT
TRIỂN KHAI BÁO CÁO DÒNG TIỀN
PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO
CÁO DÒNG TIỀN
- Báo cáo dòng tiền hoạt động theo 1 trong 2
  phƣơng pháp:
   + Phương pháp trực tiếp.
   + Phương pháp gián tiếp.

- Báo cáo dòng tiền đầu tƣ và dòng tiền tài trợ
  lập theo phương pháp trực tiếp.
PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
 Các chỉ tiêu phản ánh các dòng tiền vào và
 các dòng tiền ra đƣợc xác định theo một
 trong hai cách sau:

(1) Phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản
  tiền thu và chi theo từng nội dung thu, chi từ
  các ghi chép kế toán của doanh nghiệp.
PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
   (2) Điều chỉnh doanh thu, giá vốn hàng bán và các
    khoản mục khác trong báo cáo kết quả hoat động
    kinh doanh cho:

+ Các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản
  phải thu và các khoản phải trả từ hoạt động kinh
  doanh.
+ Các khoản mục không phải bằng tiền khác.
+ Các dòng tiền lien quan đến hoạt động đầu tƣ và
  hoạt động tài trợ.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
BÁO CÁO DÒNG TIỀN
-   Dựa vào báo cáo dòng tiền, nhà đầu tư có
    thể:

+ Đánh giá các chính sách tài chính của doanh
  nghiệp có mâu thuẫn với nhau hay không.
+ Đánh giá các quá trình nhằm đạt đƣợc mục
  tiêu đã hoạch định.
+ Nhận diện đƣợc những gì mâu thuẫn và
  đánh chú ý.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
BÁO CÁO DÒNG TIỀN
   Chú ý đến các mối quan hệ sau để nhận diện
    những thông tin cần thiết:

+ Dòng tiền hoạt động so với dòng tiền vào
+ Dòng tiền đầu tƣ so với dòng tiền vào
+ Dòng tiền tài trợ so với dòng tiền vào
+ Dòng tiền trả nợ (dài hạn, ngắn hạn so với dòng tiền
  vào)
+ Dòng tiền thanh toán cổ tức so với dòng tiền vào.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO DÒNG TIỀN
                                                               Năm 2004   Năm 2003 (giả định)


 Dòng tiền hoạt động


 Lợi nhuận ròng (hoặc lỗ) sau thuế                             5016       4900
 Khấu hao                                                      520        450
 Tăng khoản phải thu                                           (1470)     (1008)
 Tăng hàng tồn kho                                             (1060)     (1500)
 Tăng khoản phải trả                                           1381       2508
 Giảm khoản phải trả khác                                      0          0
 Tổng dòng tiền hoạt động                                      4387       5350
 Dòng tiền đầu tư


 Tăng nguyên giá tài sản cố định                               (2220)     500
 Thay đổi trong các khoản tham gia đầu tư của doanh nghiệp     0          0

 Tổng dòng tiền đầu tư                                         (2220)     500
 Dòng tiền tài trợ


 Tăng vay ngắn hạn                                             2865       2500
 Tăng vay ngắn hạn khác                                        402        300
 Giảm nợ dài hạn                                               (2000)     (2000)
 Thay đổi trong vốn cổ phần ngoại trừ lợi nhuận giữ lại        886,4      200
 Chi trả cổ tức                                                (3686,4)   (6268)
 Tổng dòng tiền tài trợ                                        (1533)     (5268)
 Gia tăng ròng trong dòng tiền mặt và chứng khoán thị trường   634        582
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
BÁO CÁO DÒNG TIỀN
   Từ bảng báo cáo dòng tiền trên, ta có thể rút ra vài nhận xét
    tổng quát:

- Năm 2004, lợi nhuận ròng cao hơn năm 2003 nhƣng dòng tiền
   hoạt động lại thấp hơn so với năm 2003
- Lợi nhuận tăng lên là nhờ các khoản phải thu tăng lên và hàng tồn
   kho giảm xuống. Điều này có thể thực hiện nhờ nghệ thuật kế
   toán, ghi nhận trƣớc các khoản doanh thu hoặc định giá lại hàng
   tồn kho bằng cách bán hàng rồi mua lại hàng đã bán…
- Công ty tăng cƣờng chính sách bán chịu nên cần phải lƣu ý đến
   khả năng thu hồi nợ. Các khoản phải thu tăng có thể làm tăng rủi
   ro cho công ty.
….
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
BÁO CÁO DÒNG TIỀN
   Như vậy có thể thấy, lợi nhuận trên bảng cân đối
    kế toán không hoàn toàn phải ánh được tình
    hình thực sự của một công ty.

   Những điều mâu thuẫn, đáng chú ý có thể được
    nhận diện thông qua bảng báo cáo dòng tiền. Do
    đó, bản báo cáo dòng tiền là một cơ sở rất quan
    trọng để đánh giá “sức khỏe” thực sự của một
    công ty.

								
To top