Docstoc

BaiTapMHTC-New

Document Sample
BaiTapMHTC-New Powered By Docstoc
					                          LẬP MÔ HÌNH LƯỢNG HÓA
Bài 1
Công ty Kayo Computer lắp đặt và bán máy tính cá nhân. Mỗi máy tính cần 1 thiết bị
chuyển mạch in (PCB). Công ty Kayo đã ký hợp đồng mua PCB từ một nhà cung cấp
bên ngoài – công ty Apex Manufacturing. Hợp đồng một năm của Kayo và Apex đặt
điều kiện rằng Kayo phải trả $200/PCB khi mua dưới 2.000 PCB. Nếu số lượng đặt
hàng vượt quá 2.000 PCB mỗi năm, thì Apex phải cung cấp một khoản chiết khấu
$40/PCB cho phần vượt quá 2.000. Kayo cũng có thể mua thiết bị PCB từ một nhà
cung cấp khác, TCI Electrinics. TCI bán với giá thấp hơn là $120/PCB nhưng đòi hỏi
khoản chi trả trước $100.000 như là chi phí thiết kế và nghiên cứu và sẽ không hoàn
lại.
Thiết bị PCB được lắp ráp vào máy tính cá nhân cùng với thiết bị khác. Chi phí lắp ráp
biến đổi của máy tính Kayo là $450 mỗi cái và chi phí cố định hàng năm là
$1.500.000. Kayo bán máy tính của mình với mức giá $1.000. Hiện nay, các giám đốc
kinh doanh chưa đưa ra bất cứ dự báo nào về sản lượng tiêu thụ trong năm tới. Giám
đốc tài chính của Kayo thông báo rằng hoạt động sản xuất này của Kayo sẽ chấm dứt
sau năm tới, điều đó có nghĩa là khoản phí trả trước một lần cho TCI phải được tính
toán dựa trên cơ sở 1 năm.
   a. Xây dựng mô hình cho thấy khả năng sinh lợi của Kayo trong năm tới. Giả
      định, đến hôm nay, giám đốc kinh doanh cho biết dự kiến sản lượng tiêu thụ
      năm tới là 5.000 và công ty chỉ mua 1.000 PCB từ nhà cung cấp Apex (dĩ
      nhiên, phần còn lại sẽ được cung cấp bởi TCI).
   b. Nếu tổng doanh số dự kiến là 5.000, bạn sẽ tư vấn cho giám đốc tài chính nên
      đặt hàng bao nhiêu PCB từ Apex và bao nhiêu từ TCI để tối đa hóa lợi nhuận
      (Sử dụng DataTable để phục vụ cho yêu cầu của bạn).
   c. Nếu hợp đồng giữa Kayo và Apex đòi hỏi Kayo mua ít nhất 20% PCB lắp trong
      các máy tính Kayo được bán ra (và không ít hơn 1.000 PCB) từ Apex. Hợp
      đồng cũng bao gồm điều khoản thanh toán thiệt hại là $100.000 trong trường
      hợp Kayo vi phạm hợp đồng. Hiệu quả kinh tế của Kayo sẽ bị thay đổi như thế
      nào nếu những thay đổi không dự kiến trước khiến Kayo vi phạm điều khoản
      20%/1000 trong trường hợp doanh số năm tới cũng là 5.000. Giả định rằng
      Apex cho phép thương thảo lại hợp đồng, những điều khoản mới nào và/ hoặc
      số tiền đền bù tối đa mà bạn có thể tư vấn cho giám đốc tài chính.
   d. Một chuyên viên phân tích thị trường phát hiện rằng doanh số phụ thuộc vào
      giá của máy tính. Ở mức giá $1.000, khoảng 5.000 máy tính được tiêu thụ
      nhưng mỗi $100 tăng lên (giảm xuống) trong giá sẽ thì 1.000 máy tính tiêu thụ
      giảm xuống (tăng lên). Sử dụng DataTable 2 chiều để tối đa hóa lợi nhuận của
      Kayo trong năm tới. Xác định giá bán tối ưu và số lượng PCB đặt hàng tối ưu
      từ Apex nếu vẫn giữ nguyên hợp đồng ban đầu.
                TỐI ƯU TUYẾN TÍNH VÀ TỐI ƯU PHI TUYẾN
Bài 1
Một nhà quản trị danh mục đầu tư trái phiếu có ngân quỹ $100.000 có khả năng phân
bổ vào 2 trái phiếu khác nhau: trái phiếu công ty và trái phiếu chính phủ. Trái phiếu
công ty có tỷ suất sinh lợi 4% và kỳ đáo hạn là 3 năm và được xếp hạng A (được
lượng hóa là 2) bởi một tổ chức xếp hạng tín nhiệm. Trong khi đó, trái phiếu chính phủ
có tỷ suất sinh lợi 3% và thời gian đáo hạn là 4 năm và được xếp hạn Aaa (được lượng
hóa là 1). Nhà quản trị danh mục thích phân bổ danh mục của công ta sao cho mức độ
rủi ro danh mục không vượt quá mức độ Aa (được lượng hóa là mức 1,5) và kỳ hạn
trung bình của danh mục không vượt quá 3,6. Bất cứ khoản nào không được đầu tư
vào trái phiếu sẽ được giữ dưới hình thức tiền mặt giả định rằng không có lãi suất và
nó không đóng góp gì vào rủi ro danh mục và tính toán kỳ đáo hạn trung bình. Nói
cách khác, tiền mặt được xếp hạng rủi ro là 0 và có kỳ đáo hạn cũng bằng 0. Nhà quản
trị phân bổ danh mục như thế nào để tối đa hóa tỷ suất sinh lợi danh mục đầu tư.
Bài 2
Một công ty công viên cần phải duy trì hoạt động của công viên với yêu cầu số công
nhân lao động từ thứ hai đến chủ nhật lần lượt như sau:

 Thứ hai     Thứ ba       Thứ tư      Thứ năm      Thứ sáu     Thứ bảy     Chủ nhật
    17          13           14          15           18          24           22

Người lao động làm việc 5 ngày và nghỉ hai ngày trong tuần. Công viên này quyết
định chia số lao động thuê được thành 7 kíp làm việc ký hiệu A,.., G.
Trong đó kíp A gồm những người muốn nghỉ chủ nhật và thứ hai, kíp B gồm những
người muốn nghỉ thứ hai và thứ ba, kíp C gồm những người muốn nghỉ thứ ba và thứ
tư, kíp D gồm những người muốn nghỉ thứ tư và thứ năm, kíp E gồm những người
muốn nghỉ thứ năm và thứ sáu, kíp F gồm những người muốn nghỉ thứ sáu và thứ bảy,
kíp G gồm những người muốn nghỉ thứ bảy và chủ nhật.
Cho biết lương công nhân là 80.000 đồng/người/ngày. Công nhân lao động ngày thứ
bảy và chủ nhật sẽ có hệ số 1,3.
Hỏi cần thuê tổng số bao nhiêu công nhân và phân công mỗi kíp bao nhiêu người để
chi phí là nhỏ nhất mà thỏa mãn yêu cầu về số lao động của mỗi ngày đồng thời thỏa
mãn nguyện vọng của công nhân?
Bài 3
Một trưởng bộ phận an ninh của một công ty phải lập kế hoạch về nhân sự để đáp ứng
được yêu cầu về công tác như sau:

    Thời gian         Số lượng nhân sự          Thời gian         Số lượng nhân sự
                           yêu cầu                                     yêu cầu
   0h00 – 04h00                 5                  12h00 – 16h00                7
  04h00 – 08h00                 7                  16h00 – 20h00                12
  08h00 – 12h00                 15                 20h00 – 24h00                9

Mỗi ca làm việc trong 8 giờ. Mỗi ngày có 6 ca làm việc. Thời gian bắt đầu và kết thúc
mỗi ca làm việc như sau:

    Ca            Bắt đầu       Kết thúc              Ca            Bắt đầu     Kết thúc
        1          0h00              8h00             4              12h00           20h00
        2          4h00             12h00             5              16h00           24h00
        3          8h00             16h00             6              20h00           04h00

Trưởng bộ phận muốn xác định xem nhân sự mỗi ca bao nhiêu người để tối thiểu hóa
số nhân viên hoạt động nhưng vẫn thỏa mãn yêu cầu nhân sự nêu trên.
Bài 4
Một cửa hàng mở cửa cả tuần với số lượng nhân công đòi hỏi như sau:

 Thứ hai     Thứ ba         Thứ tư          Thứ năm       Thứ sáu     Thứ bảy    Chủ nhật
   14             13           15             16            19           18            11

   a. Mỗi nhân công làm việc năm ngày liên tục sau đó nghỉ 2 ngày. Hãy tối thiểu
      hóa nhân công của nhà hàng.
   b. Theo như người quản lý, nhu cầu nhân công cho thứ 5 tăng lên là 18 thay vì 16.
      Điều này tác động như thế nào đến nhân sự nhà hàng.
   c. Giả định nhu cầu thứ hai tăng lên 17 thay cho 14. Điều này ảnh hưởng như thế
      nào đến kế hoạch nhân sự của nhà hàng.
   d. Giả định mỗi nhân công có lương $50/ngày, nhưng nhân công làm thứ bảy và
      chủ nhật được $60/ngày. Điều này ảnh hưởng như thế nào đến mô hình của bạn.
   e. Nếu người quản lý quyết định cắt giảm lương cho những người làm làm ca hai
      (làm thứ sáu, thứ bảy nhưng nghỉ chủ nhật) xuống còn $45/ngày. Điều này làm
      mô hình thay đổi như thế nào
   f. Người quản lý dự định thiết lập thêm 1 ca làm việc được nghỉ ngày thứ ba và
      chủ nhật. Bởi vì kỳ nghỉ không liên tục nên nhân công ca này được hưởng
      lương là $65/ngày. Hãy cho biết chi phí lương có tăng lên không?
Bài 5
Giả định rằng bạn đang chuẩn bị đầu tư $19.000 vào 4 cơ hội đầu tư như sau:
Cơ hội 1: vốn đầu tư $6.700          hiện giá thuần $8.000
Cơ hội 2: vốn đầu tư $10.000         hiện giá thuần $11.000
Cơ hội 3: vốn đầu tư $5.500       hiện giá thuần $6.000
Cơ hội 4: vốn đầu tư $3.400       hiện giá thuần $4.000.
Những cơ hội đầu tư này là không thể chia nhỏ được. Bạn sẽ đưa ra quyết định đầu tư
như thế nào?
Bài 6
Có các dự án A, B, C và D như sau:

    Dự án           CF0           CF1           CF2         NPV (10%)            PI
        A           -10           +30              +5            21             3,1
        B            -5            +5           +20              16             4,2
        C            -5            +5           +15              12             3,4
        D            0            -40           +60              13             1,4

Nếu nguồn vốn bị giới hạn trong năm 0 và năm 1 là không quá 10 triệu $ thì những dự
án nào có thể chấp nhận. Biết rằng các dự án:
   a. Có thể chia nhỏ được.
   b. Không thể chia nhỏ được.
   c. Nguồn vốn nếu không sử dụng để đầu tư trong năm 0 có thể được đầu tư với lãi
      suất 10% và sử dụng vào năm 1.
Bài 7
Công ty A thường xuyên đối mặt với vấn đề tài trợ cho các nhu cầu tiền mặt trong
ngắn hạn. Vấn đề nhu cầu tiền mặt ngắn hạn của công ty A được thể hiện như sau (đơn
vị: $ 1.000):

     Tháng            Một        Hai         Ba            Tư         Năm         Sáu
 Dòng tiền ròng       -150       -100        200          -200         50         300

Công ty hiện đang có những nguồn ngân quỹ sau:
         Một hạn mức tín dụng lên đến $100.000 ở mức lãi suất 1%/tháng.
         Trong bất kỳ khoản phải trả nào thời gian 3 tháng đầu, công ty có thể phát
          hành một thương phiếu có lãi suất 2% cho kỳ hạn 3 tháng.
         Khoản tiền mặt dư thừa có thể đầu tư với lãi suất 0.03%/tháng.
Hãy thiết lập mô hình để doanh nghiệp có thể đảm bảo nhu cầu tài trợ trên.
Bài 8
Một công ty giải quyết nhu cầu tiền mặt trong 8 quý tới (dấu cộng thể hiện nhu cầu
tiền mặt trong khi dấu trừ thể hiện tiền mặt thặng dư).
                                                                      Đơn vị tính: $1.000
   Q1          Q2             Q3                 Q4             Q5                Q6             Q7               Q8
  100          500           100             -600               -500              200            600             -900
Công ty có những khả năng sau:
          Một khoản vay kỳ hạn 2 năm có sẵn ở đầu quý 1 với lãi suất trả hàng quý là
           1%/quý. Hạn mức cùa khoản vay này là $200.000
          Hai cơ hội đi vay khác có sẵn vào đầu mỗi quý: khoảng vay 6 tháng với lãi
           suất 1.8% quý và khoản vay kỳ hạn theo quý với lãi suất 2.5% quý.
          Tiền mặt dư thừa có thể đầu tư với lãi suất 0.5% mỗi quý
Hãy tối đa hóa tiền mặt ở đầu quý thứ 9.
Bài 9
Giả sử một ngân hàng nhận được kế hoạch nghĩa vụ hoàn trả như sau:

 Năm 1        Năm 2          Năm 3           Năm 4              Năm 5             Năm 6          Năm 7            Năm 8
$12.000      $18.000        $20.000          $20.000            $16.000       $15.000            $12.000          $10.000

Trái phiếu có sẵn hôm nay được cho ở bảng sau.

Trái phiếu         1         2          3             4         5         6             7         8          9          10
    Giá          102        99         101        98            98     104          100          101        102         94
  Coupon           5        3.5         5         3.5           4         9             6         8          9          7
  Đáo hạn          1         2          2             3         4         5             5         6          7          8

Tất cả trái phiếu đều có mệnh giá $100. Lãi suất coupon công bố trong bảng trên là lãi
suất năm, kỳ trả lãi hàng năm. Ví dụ: trái phiếu 5 giá $98 và trả $4 năm thứ nhất, $4
năm thứ hai, $4 năm thứ ba và đến năm thứ 4 là $104. Những trái phiếu trong bảng
trên cho phép bạn có thể mua với bất kỳ số lượng nào ở mức giá niêm yết.
Hãy tính toán danh mục sao cho khoản tiền bỏ ra là thấp nhất mà đáp ứng được nhu
cầu hoàn trả trong tương lai. Để hạn chế tính phức tạp của bài toán, giả định lãi suất tái
đầu tư bằng 0%.
Bài 10
Một doanh nghiệp dự kiến có nghĩa vụ tài chính như sau (đơn vị $1.000):

Năm 1       Năm 2          Năm 3       Năm 4              Năm 5      Năm 6          Năm 7          Năm 8          Năm 9
  24          26            28              28             26          29               32             33           34

Trái phiếu có sẵn hôm nay được cho ở bảng sau (mệnh giá trái phiếu là $100):

 Trái phiếu            1           2             3              4             5              6          7               8
    Giá        102.44    99.9    100.02   102.66    87.90    85.43    83.42   103.82
  Coupon        5.625    4.75     4.25     5.25       0        0        0      5.75
  Đáo hạn         1        2        2        3        3        4        5        5

 Trái phiếu       9       10       11       12       13       14       15       16
     Giá       110.29   108.85   109.95   107.36   104.62    99.07   103.78    64.66
  Coupon        6.875     6.5     6.625    6.125    5.625    4.75      5.5       0
  Đáo hạn         6        6        7        7        8        8        9        9

Thiết lập danh mục trái phiếu với chi phí bé nhất để đảm bảo cho nghĩa vụ tài chính
trên, giả định lãi suất tái đầu tư là 2%.
CÁC TÍNH TOÁN TÀI CHÍNH CƠ BẢN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
Bài 1
Có hai dự án A, B với dòng tiền dự kiến như sau (đơn vị: $1.000):

             0      1        2     3         4      5          6    7          8    9         10
 A          -600   120      120   120        120   120        120   120       120   120       120
  B     -2.400     1.000    800   600        400   200        100   80        60    40        20

Biết rằng lãi suất chiết khấu là 8%, bạn hãy cho biết quyết định đầu tư khi:
   a. Hai dự án A và B độc lập nhau.
   b. Hai dự án A và B loại trừ lẫn nhau.
   c. Bạn hãy cho biết quyết định đầu tư của bạn phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu
      như thế nào.
Bài 2
Bạn vừa thực hiện một khoản vay mua xe $15.000. Hợp đồng trả góp của khoản vay
trên có những điều khoản sau: trả vào cuối mỗi tháng một số tiền bằng nhau trong 48
tháng, lãi suất là 15%/năm. Hãy lập bảng hoàn trả chi tiết cho khoản vay trên bằng 2
cách:
   a. Sử dụng hàm PMT, PPMT và IPMT.
   b. Sử dụng các công thức cơ bản của trả nợ dần định kỳ.
   c. Nếu lệ phí vay là $2.000, hãy tính lãi suất thực của khoản vay trên bằng công cụ
      GoalSeek và hàm IRR.
Bài 3
Dòng tiền của dự án sau dự đoán có 2 IRR.

        0               1               2                3                4               5
      -500           600               300              300             200          -1000
Vẽ đồ thị NPV của dòng tiền này. Sau đó sử dụng hàm IRR đến xác định 2 IRR trên.
Bạn có đầu tư vào dự án không nếu chi phí cơ hội là 20%.
Bài 4
Hãy thiết lặp bảng hoàn trả chi tiết cho một khoản vay $800.000 với các thông tin như
sau: thời gian hoàn trả là 5 năm, số tiền hoàn trả mỗi năm lần lượt là:

        0               1               2                3                4               5
  800.000          -300.000       -200.000         -150.000         -122.000        -133.000
   a. Cho ô lãi suất giá trị 10%, đây có phải là lãi suất của khoản vay trên không? Tại
      sao?
   b. Cho ô lãi suất giá trị 3%, đây có phải là lãi suất của khoản vay trên không? Tại
      sao?
   c. Hãy tìm lãi suất khoản vay trên bằng phương pháp IRR và GoalSeek.
Bài 5
Bạn đang xem xét mua một chiếc xe hơi. Nhà cung cấp cho phép bạn lựa chọn 2
phương thức thanh toán sau:
   -    Trả ngay $30.000.
   -    Trả góp theo phương thức sau: trả ngay $5.000 và trả vào cuối mỗi tháng
        $1.050 trong vòng 30 tháng.
Trong khi đó, bạn có thể vay tại ngân hàng thay cho phương thức trả góp của nhà cung
cấp với hợp đồng vay $25.000 ở mức lãi suất 1,25% tháng.
   a. Giả định chi phí cơ hội như chúng ta đang xem xét là 1,25% tháng, hãy cho biết
      hiện giá của phương thức trả góp.
   b. Lãi suất trả góp của nhà cung cấp là bao nhiêu?
Bài 6
Công ty của bạn mua trả chậm 1 hệ thống thiết bị. Người bán đề nghị các phương thức
thanh toán sau:
 Phương thức 1: trả làm 6 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm, kỳ trả đầu tiên 3 năm sau
  ngày nhận thiết bị, số tiền trả mỗi kỳ là 180 triệu đồng.
 Phương thức 2: trả làm 8 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm, kỳ trả đầu tiên 1 năm sau
  ngày nhận thiết bị, 4 kỳ đầu trả mỗi kỳ là 100 triệu đồng, 4 kỳ sau trả 150 triệu
  đồng.
 Phương thức 3: trả làm 3 kỳ. Kỳ thứ nhất:trả 300 triệu, 2 năm sau ngày nhận thiết
  bị. Kỳ thứ hai: trả 200 triệu, 2 năm sau lần trả thứ nhất. Kỳ thứ ba: trả 500 triệu, 3
  năm sau lần trả thứ hai.
Nếu chi phí cơ hội của vốn là 10% năm, hãy giúp công ty lựa chọn phương thức thanh
toán tối ưu.
Bài 7
Ở tuổi 35, bạn đang xem xét một kế hoạch tiết kiệm cho đến lúc về hưu (60 tuổi). Bạn
mong muốn đến thời điểm đó, bạn có thể rút ra vào đầu mỗi năm là $100.000 trong
vòng 20 năm. Hãy cho biết bạn phải tiết kiệm và gửi vào ngân hàng mỗi năm bao
nhiêu tiền để đáp ứng được kế hoạch nghỉ hưu trên. Biết rằng: lãi suất là 10% năm và
khoản gửi tiền đầu tiên là 1 năm kể từ thời điểm lập kế hoạch, khoản tiền gửi cuối
cùng là khi bắt đầu 60 tuổi (25 kỳ khoản).
Bài 8
Công ty ABC vừa chi trả cổ tức $3 một cổ phần. Các nhà phân tích có thể chắc chắn
rằng tốc độ tăng trưởng cổ tức của công ty trong 1 năm tới là 15%/năm. Sau 10 năm,
các nhà phân tích cho rằng tốc độ tăng trưởng cổ tức của công ty giảm xuống bằng với
mức trung bình của ngành – khoảng 5%/năm. Nếu chi phí sử dụng vốn cổ phần của
công ty ABC là 12%, hãy định giá cổ phần thường của công ty ABC.
Bài 9
Công ty Phoenix vừa thông báo mức chi trả cổ tức là $1 trên mỗi cổ phần thường, lần
chia cổ tức đầu tiên kể từ lúc khủng hoảng. Các nhà phân tích mong đợi cổ tức được
chia sẽ gia tăng lên mức “bình thường” là $3 khi công ty hoàn tất công việc cải cách
của mình sau 3 năm nữa. Sau đó, cổ tức được mong đợi sẽ tăng trưởng với tốc độ ổn
định trong dài hạn là 6%.
Cổ phần của công ty Phoenix đang được bán với giá $50 một cổ phần. Hỏi tỷ suất sinh
lợi mong đợi trong dài hạn khi mua cổ phần ở mức giá này? Giả định các mức chi trả
cổ tức trong ba năm sắp tới lần lượt là $1, $2 và $3. Dùng GoalSeek để tìm r?
Bài 10
Xem xét dòng cổ tức và giá của công ty ABC sau:

 Năm      96     97      98        99    00        01      02     03       04     05      06
 DIV     0,40    0,50    0,50     0,60   0,60     0,30    0,30    0,33    0,45   1,00     1,40

Giá cuối năm 2007 của ABC là $35.
Sử dụng mô hình Gordon để ước tính chi phí sử dụng vốn cổ phần của công ty ABC.
Bài 11
Sử dụng những số liệu hàng tháng của giá chứng khoán công ty ABC và chỉ số S&P
500 được cho như sau:

                Jan-07        Feb-07     Mar-07          Apr-07     May-07       Jun-07
S&P Index       786,16          790,82    757,12         801,34     848,28       885,14
ABC              78,32          71,77     68,52          80,13         86,37     90,12
                Jul-07        Aug-07      Sep-07         Oct-07     Nov-07       Dec-07
S&P Index       954,31          899,47    947,28         914,62        955,4     970,43
ABC             105,59          101,23    105,84         98,35      109,34       104,47

   a. Sử dụng số liệu trên để ước tính beta của công ty ABC.
   b. Giả định vào cuối năm 2007, tỷ suất sinh lợi phi rủi ro là 5.5%. Giả định rằng
      phần bù rủi ro thị trường là 8% và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là
   40%, tính toán chi phí sử dụng vốn cổ phần của công ty ABC sử dụng mô hình
   CAPM cổ điển và mô hình CAPM điều chỉnh thuế của Benninga.
c. Vào cuối năm 2007, ABC có 969.015.351 cổ phần đang lưu hành và có 39,9 tỷ
   đô nợ dài hạn. Giả định chi phí sử dụng nợ dài hạn sau thuế của ABC là 6,10%.
   Hãy dựa trên những tính toán của câu b để ước tính 2 chi phí sử dụng vốn bình
   quân của công ty ABC.
                                 DANH MỤC ĐẦU TƯ
Bài 1
Cho 2 chứng khoán A và B với thông tin về tỷ suất sinh lợi như sau:

 Năm           1994     1995       1996            1997    1998      1999       2000
A              23.42%   33.40%        23%        37.60%    1.30%    10.10%       7.60%
B              11.24%     22%      26.40%        30.10%    -0.10%   19.40%      16.50%
 Năm           2001     2002       2003            2004    2005      2006       2007
A              30.50%   -3.10%     31.70%        16.60%    5.30%    18.70%      31.80%
B              28.60% -15.50%      28.70%          1.20%   20.30%      28%      19.50%

Tính: Tỷ suất sinh lợi trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn của từng chứng khoán.
Hiệp phương sai và hệ số tương quan của 2 chứng khoán trên
Vẽ đường kết hợp giữa 2 chứng khoán bằng cách thay đổi tỷ trọng đầu tư vào chứng
khoán A từ 0% đến 100%.
Bài 2
Pfizer và Merck là hai công ty dược phẩm lớn của Mỹ. Bảng dữ liệu sau đây cho thấy
giá chứng khoán cuối năm và cổ tức của ai công ty trong giai đoạn từ năm 1996 đến
năm 2007.

                                 Pfizer                             Merck
        Year            Price             Dividend          Price           Dividend
        1996            11,85                                4,95
        1997            16,35               0,46             4,25             0,16
        1998            19,6                0,58             5,15             0,16
        1999            17,95               0,66             4,85             0,17
        2000            23,45               0,74             6,35             0,18
        2001            29,75               0,82            10,95             0,21
        2002            29,25               0,9              19,2             0,27
        2003            26,9                 1              17,95             0,43
        2004            32,45               1,1             22,85             0,55
        2005            34,1                1,2             26,35             0,64
        2006            61,45               1,32             41,5             0,77
        2007            76,05               1,48            51,15             0,9
Tính: Tỷ suất sinh lợi trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn của từng chứng khoán.
Hiệp phương sai và hệ số tương quan của 2 chứng khoán trên
Vẽ đường kết hợp giữa 2 chứng khoán bằng cách thay đổi tỷ trọng đầu tư vào chứng
khoán A từ 0% đến 140%.
Bài 3
Xem xét một thị trường gồm 3 tài sản với những thông số sau:
Tỷ suất sinh lợi trung bình 10%; 12% và 14%.
Ma trận phương sai – hiệp phương sai như sau:
0,3      0,02   -0,05
0,02     0,04   0,06
-0,05 0,06      0,6
Giả định rằng bạn có hai danh mục với tỷ trọng đầu tư như sau:
Danh mục X: (0.3;0.2;0.5)
Danh mục Y: (0.5;0.4;0.1)
      a. Tỷ suất sinh lợi trung bình và độ lệch chuẩn của từng danh mục
      b. Hiệp phương sai và hệ số tương quan của 2 danh mục trên.
      c. Vẽ đường kết hợp của hau danh mục và 3 chứng khoán trên cùng một đồ thị
Bài 4

                A         B         C          D          E           F      Index
 1996       36,67%       0,20%    41,54%     21,92%     26,13%      22,50%   33,40%
 1997 122,82%           61,43% 195,09%       62,27%     73,38% 117,89%         23%
 1998       14,44%      63,51%    -38,29%     -1,27%    45,15%       7,80%   37,60%
 1999       21,39%      28,42%     1,30%     81,17%     24,27%      38,14%    1,30%
 2000       45,36%       -7,44%   21,89%     19,83%     10,73%      54,48%   10,10%
 2001       20,19%      48,27%     9,11%    -10,21%     -11,92%     26,82%    7,60%
 2002        -8,94%     -11,28%   12,65%     13,77%       7,06%     -6,24%   30,50%
 2003       27,02%      12,85%    12,08%     32,55%      -7,55% 123,04%      -3,10%
 2004      -11,64%       2,42%    -17,13%     -6,48%      1,31%     15,48%   31,70%
 2005       20,29%       6,90%     3,62%     50,12%      -5,54%     19,92%   16,60%
 2006       34,08%      22,21%    33,46%     84,40%       5,71%     62,76%    5,30%
 2007       12,45%      41,13%    12,45%     98,73%      -2,89% 127,00%      18,70%
    a. Tính ma trận phương sai – hiệp phương sai của 6 chứng khoán trên theo 3 cách.
    b. Vẽ đường biên hiệu quả thị trường.
    c. Giả định lãi suất phi rủi ro là 5%, tính danh mục hiệu quả gồm sáu chứng khoán
       trên
    d. Giả định lãi suất phi rủi ro là 10%, tính danh mục hiệu quả gồm 6 chứng khoán
       trên.
    e. Vẽ đường biên hiệu quả thị trường.
    f. Xác định đường SML tương ứng với mỗi lãi suất phi rủi ro.
    g. Có danh mục hiệu quả nào gồm 6 chứng khoán trên với tỷ trọng dương cho
       từng chứng khoán.
Bài 5
Cho thông tin sau từ 4 chứng khoán:

               A          B           C        D       Trung bình     Độ lệch chuẩn
A               1        0,36      0,18       0,05         6%            31,62%
B                         1        -0,02       0,5         8%            54,77%
C                                     1       -0,4         10%           63,77%
D                                               1          15%           70,71%

 Tính toán và vẽ đương biên hiệu quả của 4 chứng khoán trên, với hằng số c1 = 2%,
c2 = 7%. Thể hiện tỷ suất sinh lợi – độ lệch chuẩn của từng chứng khoán lên cùng một
đồ thị.

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Stats:
views:184
posted:8/9/2011
language:Vietnamese
pages:13
Description: m� hinh t�i ch�nh, t�i ch�nh doanh nghiệp, đề thi, b�i tập ứng dụng