Technical 
Technical details
1CHUẨN CHUNG CHO CÁC DỰ ÁN 1.Size ống vào các Fixture (Theo California Plumbing Code) FIXTURE Lav Sink Bathtub Bidet Water Closet (có Tank) Water Closet (nước cấp trực tiếp từ nguồn) Urinal Clothes Washer Drinking Fountain Shower Hose Bibb CW 1/2” 1/2” 1/2” 1/2” 1/2” 1” 3/4” 1/2” 1/2” 1/2” 1/2” HW 1/2” 1/2” 1/2” 1/2” W 2” (Trap: 1 1/4” or 1 1/2”) 2” 2” (Trap: 1 1/2”) 1 1/4” or 1 1/2” 3” 3” 2” 2” 2” (Trap: 1 1/4”) Floor drain lấy thải V
2.Tỉ lệ Scale khi Set Up: 1/4”=1’-0”. Text height: 3/32”. 3.Rough-in: Waste lấy cho Lav cách sàn 1’-9 1/4”. Lấy cho WC: Trap cách mặt dưới sàn 3” Máy giặt hoặc thiết bị có bọt: điểm lấy W sẽ cách điểm lấy W của Lav là 8’-0” theo Vertical. -Vent thông hơi cho thiết bị khi nối vào Vent-stack phải cách sàn 42”. -Tại các vị trí UR và WC bắt back-to-back phải có Clean-out. Clean-out phải quay về Toilet nam. Clean-out tại đây cách sàn 5’-6”. Vent header cách sàn 6’-0”. -Hệ thống HW, HWR chạy trong tường và trong chase không cần gắn Insulation. 4. Chạy ống cách Bop của Ceiling 4”, cách insulation của Beam là 5”. Những chỗ có đèn thì ống cách Ceiling 1’-0”. -Với tường cao 8’->9’ không được chạy ống song song phía trên tường (vì cắt Metal Stud) cho nên chỉ được chạy ống vuông góc và song song cách mép tường tối tiểu 4”. -Với tường mà chạy từ sàn lầu dưới lên sàn lầu trên (tường lửa) thì ta chạy ống song song và cách mép tường tối thiểu là 1’-0”. -Khoảng cách từ Center của HW đến CW là 8”. Khoảng cách từ Center của W đến v là 1’-0”. -Plenum là khoảng không gian giữa Ceiling và Floor. Và người ta có thể thổi hơi lạnh vào vùng không gian này thay vì phải chạy Duct. -Những chỗ ống chạy offset thì phải có Tie-in Vent. -Những tòa nhà cao tầng(trên 10 tầng) thì cứ 5 tầng sẽ gắn Yoke Vent. 5. Insert: -Pressued system, CD: < 2": mỗi 6' gắn insert >= 2": mỗi 10' gắn insert Khỏang cách từ tâm của fitting đến insert là 4"-14", thông thường 10". -Drainage system: Khỏang cách từ mép của fitting đến insert là 6"-18", thông thường 12". Cứ 10’ gắn 1 coupling và gắn ins ở 2 đầu coupling. -Khoảng cách giữa 2 ins: >=8” -Thông thường không được mắc vào Beam, trừơng hợp bất đắc dĩ thì được mắc vào Beam.
PIPE SIZE
ROD SIZE
SYMBOL HANGER
BEAM CLAMP
1/2" - 2" 3/8” 3 B3 2 1/2" - 3 1/2" 1/2” 4 B4 4" - 5" 5/8” 5 B5 6" - 8" 3/4” 6 B6 10" - 12" 7/8” 7 B7 14" - 18" 1” 8 B8 -Dùng trapeze khi nào có 3 ống hoặc nhiều hơn chạy cùng 1 cao độ. Không dùng cho hệ thống có độ nghiêng như Waste, SD, OD. Trapeze phải được bắt vuông góc với ống. 6. Sleeve: Có 2 loại: -Sheet Metal Sleeve: có 4” SLV thì OD=4”. Vì độ dày ống là: thickness= 3/32” không đáng kể, OD=ID -Pipe Sleeve: có 4” SLV thì OD>4”, nghĩa là OD=ID+ độ dày ống. Dùng Catalog của Spears, PVC, Sch 80 pipe. CHUẨN GẮN VÀ CHECK ANNO
1. Đầu tiên xref file cần gắn anno, grid, grid-id vào để trên layer xref(màu 252) và save đúng đường dẫn qui định.Lấy lay anno trong layer standard. 2. Sau đó mở bản file 3d để đo Pipe Size, Bop pipe, Boi đối với ống có insulation (round of tùy theo dự án qui định).
3. Đối với những ống có cùng cao độ chạy song song với nhau thì phải ghi BOP/BOI nếu trong đó có ống bọc insulation c không có ống bọc insulation thì chỉ ghi BOP là đủ. -Cách ghi size ống được tính từ bên trái qua phải, trên xuống dưới. 4. Text anno không được đè text báo size ống, dim pipe, grid, grid-id.
5. Text anno chỉ ghi Up/Dn khi nào là riser(vd: ống đi từ level 1lên level 2 rồi lên tiếp level 3), còn up lên thiết bị thì chỉ gh thiết bị (vd: 4”W up to WC).
6. Khi được giao gắn anno khu vực nào thì phải xref toàn bộ anno của những khu vực còn lại để tránh không được text anno k này đè text anno khu vực khác. 7. Đối với những ống có slope thì phải ghi cao độ ở hai đầu đoạn ống. 8. Đối với những ống chạy trong chase thì không cần ghi cao độ. 9. Trình bày sao cho dễ nhìn. CHUẨN KÉO DIM SLEEVE 1. Xref file cần kéo dim Sleeve: ống của lầu đó, Grid, Grid-id đó, AR của lầu trên, Structure của lầu trên vào để trên layer xref (màu 252) và save đúng đường dẫn quy định. Lấy layer, text dim, text sleeve trong layer standard. 2. -Xác định những lỗ sleeve, kéo dim sleeve (round of tùy theo dự án qui định) và ghi text sleeve
-Để xác định size sleeve của ống bao nhiêu thì tham khảo bản “PHF-SLEEVE SIZING-INSERT” -Riêng đối với nước nóng thì size sleeve phải cộng thêm insulation để biết insulation bao nhiêu thì tham khảo bản “PHFSLEEVE SIZING-INSERT” 3. Nếu dim sleeve không đủ khoảng cách để text sleeve riêng lẻ thì ta tạo Mtext gộp chung text Sleeve để cho đỡ rối.
4. Khoảng cách tối thiểu giữa OD của hai lỗ sleeve là 2” nếu nhỏ hơn 2” thì khoanh báo lỗi {CONFLICT BETWEEN SLEEV LESS THAN 2”}.
5. Đối với những lỗ sleeve thẳng hàng với nhau thì khi kéo dim ta sẽ đếm Typ. (vd: có 4 lỗ sleeve thẳng hàng nhau thì ta ghi l 4) 6. Dim Sleeve và Text sleeve không được đè text báo UP, Grid, Grid-id. 7. Kéo dim chẵn càng tốt (có thể báo cho người gắn Ins dời cho chẵn nếu có thể)
8. -Đối với những ống báo up lên shower thì khi ghi text sleeve ta chỉ ghi là 2” FD (nếu có thông tin cụ thể thì ghi là 2”FD-1 h 2”FD-2) -Đối với FS(floor sink), TD(Trench Drain) thì ghi text Sleeve giống như thiết bị: 2” FS, 3” Trench Drain 9. Nếu Trap Primer có 1 đầu vào, 4 đầu ra thì khi đó Sleeve là 2” SLV, gắn Sleeve 1 trong 4 lỗ hoặc trung điểm của 4 lỗ đó.
CHUẨN GẰN INSERTS (Tham khảo Technical Details) * Lưu ý: Gắn inserts cho WV, DW trên 2 bản riêng biệt. Nếu ống ít và thưa thì chỉ gắn ins trên 1 bản chung là được. 1/ Xref những file cần thiết: ống lầu đó, sắt lầu trên, Arch lầu đó, Grid lầu đó Đồng thời cũng Xref Duct lầu đó vào để tránh. 2/ Khi gắn Insert thì cố gắng mắc cho các insert thẳng hàng trong chuẩn cho phép và khoảng cách giữa 2 ins >=8”, không được lẻ 1/16”, để tiện cho việc trình bày Dim.
CHUẨN KÉO VÀ CHECK DIM INSERTS * Lưu ý: Kéo dim inserts cho WV, DW trên 2 bản riêng biệt. Nếu ống ít và thưa thì chỉ kéo dim trên 1 bản chung là được. 1/ Mỗi insert phải có đủ dim X, Y và phải được kéo ra từ 1 cột chính cụ thể 2/ Kéo dim sao cho dễ bắt insert kế tiếp: không nhất thiết phải kéo cont., có thể kéo chính phụ. 3/ Trình bày Dim sao cho dễ nhìn
CHUẨN KÉO VÀ CHECK DIM PIPE - Xref file cần thiết để kéo dim: ống lầu đó, Arch lầu đó, Grid lầu đó, Sắt lầu trên nhưng Unload nó đi. -Kéo Dim PIPE cho WV, DW riêng làm hai bản. Nếu ống ít và thưa thì ta chỉ cần kéo 1 bản dim chung cho cả WV và DW. -Xref bản Dim pipe cần check trên layer xref (màu 252) -Đặt tên bản vẽ cho đúng VD: PHFP2-301-DIM-PIPE-DW-CHECK2 -Tạo layer check màu số 2 -Tạo layer correction màu số 3 -Kiểm tra ống có đầy đủ Dim X, Y không -Kéo Dim sao cho dễ nhìn không đè text Bop, hạn chế cắt ống, phải cắt chân dim khi chân dim chồng lên nhau. -Có thể kéo chính phụ làm sao cho thợ dễ cắt ống hạn chế cộng Dim -Cách trình bày phải thoáng dễ nhìn -Dim ống đếm TYP. khi đoạn ống đó phải cùng kích thước, Dim đó phải được sử dụng nhiều lần, tốt nhất là đêm TYP. được đến từ lưới ra. -Kéo dim pipe phải ngắt lưới không được cắt lưới.
(*)Kéo cho thấy vị trí DN, ống nhánh rẽ ở đâu (hướng đông , tây , …) không cần biết fitting gắn như thế nào. Theo thông tin ngày 10/7/2007 thì không kéo dim kiểu này nữa. Vẫn kéo theo thông tin cũ là từ center fitting đến center fitting và xác định được đoạn ống đó là bao nhiêu, vẫn kéo dim xéo.
-Bắt dim đúng center của elbow , tâm của Valve, không để chân dim đè lên đường ống, bắt dim vào điểm giữa của đường line END CAP - Không cần kéo dim xéo_ thông tin cũ -Những chỗ có nhiều đường ống chạy song song thì ta có thể xác định một dim làm chuẩn rồi kéo dim phụ cho các đường ống khác. -Coi lại người kéo dim đã sửa lỗi chưa, -Nếu sửa rồi thì gạch chéo trên layer correction để xác nhận người đó đã sửa đúng chưa Báo cáo ngày 29-8-07 I_dimpipe - Dim pipe chỉ cần cho thợ bên ngoài công trường biết vị trí ống sẽ được gắn tại đâu. - Không cần dim cho fittings - Thợ cần biết điểm down ở đâu, Up ở đâu, đến vị trí nào thì rẻ sang hướng nào, cho nên có thể dimpipe sẽ không đầy đủ dimX, dimY cho 1 đoạn ống.
Khi kéo dimpipe, không cần biết sử dụng fitting gì, làm thế nào để rẽ nhánh sang phía tây, chỉ cần biết nhánh phía tây cách điểm Up của mình bao xa., khi kéo dimpipe, dim không được cắt ngang grid.
CHUẨN KÉO ISO
Kéo DIM ISO -Kéo dim Iso có thể kéo qua lưới ( không cần ngắt lưới) -Kéo từ tâm fitting tới tâm fitting -Chỉ cần tham khảo từ một cột chính. Vẽ ISO và Check ISO -Phải biết dọc bản ống -Xác định đúng hướng bản vẽ , tên và hướng lưu chất, size ống, cột tham khảo và cao độ của ống. -Độ nghiêng của ống (slope) 1/ Waste : 2”-3” slope 2% ( ống dài 8’ thì slope 2% ) 2/ SD, OD : ≥4” slope 1% (ống dài 8’ thì slope 1% ) 3/ Ống Vent , DW không có Slope -Phải thể hiện các mối hàn Shop weld, field weld và symbol của nó, kiểu kết nối Đếm và liệt kê chúng trên bản Bom (Bill of material) theo thứ tự 1/ Elbow 2/ Tee 3/Gasket 4/Valve 5/ Clamp -Liệt kê đầy đủ số lượng loại fitting, độ dài đoạn ống , Valve, …những gì mà đoạn ống thể hiện như trên đã nêu. -Trình bày rõ ràng đẹp. 6/Ferrule 7/Cap 8/ Ống 9/ Mối hàn
vào BOM (Bill of m
-Khi check phải Xref bản ISO trên layer Xref màu 252. -Tạo layer check màu số 2 (check đúng đủ những quy định đã nêu trên) -Coi lại xem đã sửa đúng chưa nếu sửa đúng thì gạh trên layer correction (màu số 3). (11/7/2007)
Vấn đề luôn gặp khi làm detail là:
1) contract drawings như plumbing plans và riser diagrams, có thể làm sai chuẩn của CPC, hoặc UPC, hoặc Code của Los Angeles 2) bổn phận của detailers là phải "biết" các bản vẽ nầy bị sai chổ nào và báo cho khách hàng để họ giải quyết 3) mặc dầu thành phố có thể chấp thuận và đóng dấu là bản vẽ đã đưỢc duyệt, nhưng người thanh tra công trường và người đóng dấu các bản vẽ là hai người khác nhau => detailers là người cuối cùng có thể "chặn" các lổi nầy trước khi đưa ra công trường . Nếu mình không bắt các lổi nầy, và giải quyết cho ổn thõa, thì mình là người chịu trách nhiệm, chớ không phải người kỹ sư đã thiết kế hệ thống.
* Cách thông vent theo Plumbing Code: (7/25/2007)
- Tất cả các vent thông hơi cho các thiết bị đều phải chạy Vert. (nghiêng 45 cũng được xem là Vert) - Chỉ được chạy ngang trong 2 trường hợp sau: 1- khi Vent cao hơn flood rim 6" thì mới được chạy ngang. 2- Phương pháp nầy cho phép mình thông vent bằng cách dùng ống waste (ống waste thì có slope, vent thì không có slope; đây là "ranh giới" giửa waste và vent). Tương tự như Island Vent Nhưng trường hợp (2) chỉ được sử dụng khi không còn cách nào khác để chạy và vì vướng Beam, phải chụp hình báo cho anh biết và phải được anh chấp thuận (7/26/2007) - Khi gửi file cho P.Hùng phải Xref tất cả các tầng lầu vào và unload những file không liên quan đến tầng lầu đó. Sau đó Etransmit và gửi cho a Hùng. - Tất cả các thắc mắc gửi qua đều phải được đánh số thứ tự rõ ràng đồng thời ghi cụ thể vấn đề là gì và số này chỉ được dùng 1 lần trên dự án. - Tất cả những thắc mắc để trên layer TA-QUESTIONS-072507(ngày thắc mắc). Và phải có bản Excel theo dõi các thắc mắc này. Bản Excel có tên như sau: - VD cho dự án SB:SB-Project Questions_Reports.xls_ bản này sẽ dùng để viết báo cáo khi cần và theo dõi các thắc mắc từ Phi Hùng và khách hàng. • Kỹ thuật chạy ống: (7/27/2007)
-Ống waste chạy Horizontal đổ vào Vertical thì dùng San-tee, không dùng Combi vì nó mắc tiền. - Khi chạy ống thì cố gắng đừng chạy ống chồng chéo lên nhau. Do vậy khi Detail thì phải nhìn tổng thể ống đi lên các tầng lầu. - Ống khi đi xuyên qua tường thì cố gắng chạy vuông góc với tường nếu có thể để dễ thi công, hạn chế đi ống 45 xuyên qua tường.
- Suds Relief: là khoảng cách từ điểm lấy W của các thiết bị có bọt khi đổ vào đường main nằm ngang thì khoảng cách giữa nhánh W này đến nhánh W khác_cũng đổ vào đường main tối thiểu là 8’-0”. Thiết bị có bọt là: máy giặt, máy rửa chén, bồn tắm, kitchen sink…
AVV(Automatic air vent) Khi nào áp suất ven trong hệ thống vent âm thì hệ thống AAV sẽ tự động mở ra để hut vent. Chỉ dung AAV duy nhất cho dự án Rollins Clifonia cho dùng elentvent Califonia không cho sử dụng AAV.
Điểm lấy waste của WC mình vẽ đừơng kính 10’. Thỉ điểm riser lấy cho WC phải nắm trong phạm vi hình tròn đường kín ,mình vừa vẽ. Nếu nằm ngoài là mình có vấn đề. Khi đ1o mình phải xem lại vấn đề là gì. Nếu không giải quyết được thì ch hình báo.
Điểm lấy Waste của BT và lavatory Thì mình vẽ đườnng tròn đường kính là 7’ TYhì riser Waste lấy cho BT và lavatory p nằm trrong phạm vi đường tròn mình vừa vẽ. Nếu nằm ngoài là mình có vấn đề. Khi đ1o mình phải xem lại vấn đề là gì. N không giải quyết được thì chụp hình báo. Điểm lấy waste cao nhất cách mặt sàn tối thiểu là 1”
Theo chuẩn nếu ống waste đi quá 10 tầng thì mình phải có reliet vent để bắt vào
Sức hút: Terminal Velocity nó sẽ hút hết nước trong những cái p-trap, thì phải có ống waste để bắt vào để giảm trường hợ hút. Yort = reliet vent Như vậy phải có cách nào để không sử dụng Riliet vent .
Thì mình chaỵ khỏang 9 tầng thì mình offset đường waste để ống mình không chạy thẳng đúng qua 10 tầng mình không c gắn Riliet vent. Nhưng khi mình offset mình phải xem xét xem chạy như vậy có hợp lí không. Nếu giải quyết không hợplí mình vẫn cứ gắn Riliet vent. Vì mình không nhất thiết phải hạn chế gắn Riliet vent. Thanh beam HSS. HSS = Hollow Stutural Section than sắt có dạng ống tương tự như Tube Steel VD: 8”x8”x1/4” HSS = bằng sắt ống hình vuông. Vuông 8”X8” dày 1/4” 8”x6”x1/4” HSS bằng sắt hình chữ nhật 8”x6” dày 1/4" HSS có thể là hình tròn, hình chữ nhật hoặc hình vuông
CHÚ Ý: Tuyệt đối không dùng bản CAD cho các dự án, chỉ sử dụng bản PDF
NGÀY 01-09-07 unirals, lav, dùng san tap tee,
DỰ ÁN YLHS
Technical detail
Khi nhận 1 dự án cần xác định theo các bước sau: 1. Bước 1: Xác định bản kiến trúc, tường, cột, trần nhà… 2. Bước 2: Xác định vị trí và kích thước của plumbing fixture 3. Bước 3: chạy ống. - YLHS_BUILDING B gồm 1 tầng trệt và 1 tầng lầu. Đây là thi đấu bóng rổ (sàn thi đấu bóng rổ) - Kết cấu gồm slab nằm trên grade beam, footing. Footing ở dưới chân cột, hình dạng có hình vuông, nằm ở dưới đất chịu lực của cột. - 3” slab depression: sàn thi đấu đổ thấp 3” so với bên ngoài sàn. (Nhắc anh Hùng: 3” slab depression. THÔNG TIN NGÀY 21-09-07 Ngay những vị trí waste lấy cho WC thì nếu kiến trúc sư có yêu cầu chạy vào là 3” và điểm lấy ra là 4” thì mình chạy giống như vậy. Còn nếu không có thông tin nói như trên thì mình phải chạy là 4” hết. Thông tin kĩ thuật áp dụng cho toàn bộ các dự án là round off của dim là 1/8”. Riêng với dự án YLHS round off của dim là ¼” (do khách hàng yêu cầu)
Ống chạy dứơi underground có thể xuyên qua grade beam ở vị trí khoảng 1/3 của grade beam cho đến giữa của grade beam.( áp dụng cho tất cả các dự án có ống xuyên đi qua grade beam).
Ống chạy song song với grade beam phải chạy cách tối thiểu 2’ của mép ngoài của thanh grade beam.
Footing là phần móng của tòa nhà, footing có tác dụng chịu lực và cố định hệ thống móng tòa nhà, vì vậy mà footing chịu lực rất lớn, ống không thể chạy dưới footing ( vì lực có thể làm cho ống bị vỡ), ta chỉ có thể cho ống chạy trong khỏang cách an toàn bên ngòai góc 30 của footing tính từ top, mid, bottom tùy từng dự án.
Nếu không có Grade beam mà chỉ có Footing thì ống phải chạy giữa 2 footing, vì ở giữa 2 footing này người ta sẽ đào một cái rãnh rộng khỏang 1’-6” và đặt ống vào rãnh này.
*Tất cả các FD trong phòng vệ sinh mà các thiết bị được ngăn bởi các vách ngăn nhỏ thì các FD này phải nằm bên dưới các vách ngăn này, Bởi vì tránh trường hợp người ta bị vướng gót giày vào lổ FD( đối với phụ nữ).( tùy từng dự án)
OD & SD
SD=storm drain ( hoặc Rain leader) OD=overflow drain Hai hệ thống này đều có nhiệm vụ là lấy nước mưa Storm drain lấy nước mưa gom về 1 chổ đổ vào sump ở dưới đất. Overflow drain: cũng lấy nước mưa nhưng để dự phòng cho SD, khi SD bị nghẹt.
Overflow drain bắt cao hơn mái từ 3” đến 6” Storm drain bắt bằng mặt sàn.
Nước từ Overflow drain dẫn xuống tầng 1 rồi đổ ra ngòai mặt đất nơi có nhiều người qua lại, đổ qua tường cách mặt sàn là 1’. Khi thấy nước mưa đổ ra bằng đường OD thì có nghĩa là SD đã bị nghẹt, cho người lên kiểm tra. Hệ thống SD, OD có thể đụng vào grade beam, nhưng footing thì không. Chú ý : trên các bản plumbing plan đôi khi người thiết kế người ta có thể vẽ hệ thống OD và SD hơi mâu thuẩn với nhau.
Nhưng vị trí của RD ( ROOF DRAIN cho SD ) và OD có thể đổi chổ với nhau.Chuyện này không quan trọng lắm, miễn sao mình có gắn RD và OD trên roof.( thông tin từ anh Hùng)
GAS
Hệ thống gas chạy từ thành phố vào, up lên trên sàn rồi sau đó gắn một cụm valve ( chống động đất, khi có động đất thì valve tự động ngắt), sau đó xuyên qua tường cách mặt sàn 24” cho đến 26”, chạy lên trong tường thẳng lên trên mái có máy làm giảm áp rồi cung cấp ngược xuống phía dưới, cụm valve và
máy giảm áp phải được đặt bên ngòai vì khi áp xuất tăng thì nó phải xả bớt, nếu đặt trong nhà rất nguy hiểm ( hình bên dưới)
- Theo chuẩn LosAngeles(Ngày 10/07/2007), Các vị trí mà có risers chạy lên tầng trên (toàn bộ các ống CastIron như: Waste, Vent, OD, SD…) thay vì dùng 90o, thì mình dùng combi quay đứng
lên, ở cuối combi gắn thêm một đọan ống (đoạn ống nằm trong khoảng 6" => 12”) sau đó Cap lại. Đọan ống (6" => 12”) này sẽ được dùng để gắn Clevis Hanger.(tham khảo hình dưới đây).
DỰ ÁN UCLA
Những đường vent chạy dứơi underground, flood rim đều phải chạy giống như chuẩn của hệ thống waste từ việc sử dụng slope và cách áp dụng fitting Những đường vent đều phải chạy đứng. Tối thiểu phải quay 45. Những đường vent nào quay nhỏ hơn 45 thì phải chụp hình báo lại
Ống wate chạy ngang quá 100’ hoặc chạy quá 135 độ thì phải gắn CO vào ( nếu có 1 nhánh nào trong đoạn ống đó thì không cần phải gắn CO vào)( 0711-07)
HUB DRAIN
Khu vực ống cứu hỏa phải có Hub drain ( dùng để thoát nước ống cứu hỏa khi người ta Test) bởi vì ống cứu hỏa để nhiều năm mà không có hỏa họan thì lâu lâu người ta sẽ test và hud drain dùng để thóat nước.
Đáy p trap cách mặt sàn tối thiểu là 6”, vì người ta thường xuyên phải quét dọn nên không thể để đáy p trap chạm mặt sàn sẽ bị ảnh hưởng.
*UCLA:Không phải ống vent nào cũng gắn cleanout trừ các ống vent chạy slope như ống Waste từ underground lên khi xuyên qua sàn đều phải có gắn Wall cleanout.( thông tin từ anh Hùng)
*Nếu ống waste chạy vertical ( hoặc 45 độ) thì không cần phải gắn cleanout( thông tin từ anh Hùng )
*Tất cả các vị trí thông vent cho p trap (trap arm) không thể dài quá 5’( theo plumbing code), hình bên dưới là sai do vị trí thông vent cách p trap hơn 5’.
Cách giải quyết vấn đề là dời điểm thông vent lại gần P trap nhưng vẫn đảm bảo nằm trong chuẩn cho phép ( giống như hình trên đã phác thảo),
đồng thời gắn thêm cleanout đã giải thích ở phía trên( vent chạy dưới underground)
DỰ ÁN PHF
Theo luật thì không thể dùng Double 1/4 Bend cho hệ thống waste được.
Những vị trí cần dùng Double 1/4 Bend trong hệ thống waste thì mình phải thay bằng một loại fitting khác cho phù hợp.
Không dùng tap short Quarter Bend ngay những vị trí gắn wall clean out vì khó thi công. Ngay những vị trí này thay bằng San Tap Tee + 6”pipe + Cap.
Khi gắn WCO cần chú ý là xem coi khi có trường hợp bị nghẹt thì người ta có dễ gỡ ra để thông nghẹt hay không, đó mới là vấn đề quan trọng.
mà phải gắn như hình bên dưới
*Khi hệ thống waste của thiết bị A đổ vào đường vent của thiết bị B thì size ống vent thiết bị B phải lớn hơn size ống đường waste của thiết bị A ( dựa theo plumbing code) lấy waste và thông vent theo như hình bên dưới là sai.
Vì đường waste thiết bị A có size ống là 2” mà lại đổ vào đường vent thiết bị B cùng có size ống là 2” nên không đúng với luật của plumbing code, ngay vị trí này đúng khi waste thiết bị A đổ vào đường Vent thiết bị B mà size ống đường vent của thiết bị B lớn hơn size ống waste của thiết bị A thì mới đúng với plumbing code.
Trừơng hợp chạy ống như hình bên trên thì chỉ mới là áp dụng luật thôi và giả thuyết là nếu có Carrier đầu lên thông vent là 3” thì trừơng hợp này ống mới chạy đúng ( vì hiện tại TN chưa biết là có loại carrier đầu lấy waste là 4”và đầu lên thông vent là 3” hay không). Cho nên đây chỉ mới là trường hợp giả sử thôi.carr
*Thông tin kỹ thuật áp dụng cho tất cả các dự án : Đáy của P-trap đến điểm mình dùng không quá 24”.(thông tin từ anh Hùng)
Carrier loại có hai đầu lên thì tùy theo từng thành phố có thành phố cho dùng có thành phố thì không cho dùng. Do vậy khi sử dụng loại carrier này thì mình phải hỏi ý của khách hàng đẻ họ xác nhận cho mình là họ cho mình dùng loại carrier này không.
khi khách hàng không đồng ý cho sử dụng carrier loại có 2 đường vent thì mình phải làm theo yêu cầu của khách hàng, tạo nhiều phiên bản khác nhau và tìm cách để giải quyết vấn đề cho hợp lý.Trong trường hợp này khách hàng không đồng ý sử dụng carrier 2 đường thông vent mà chỉ sử dụng carrier một đường vent, nhưng đồng thời phải lấy waste cho Urinal 1 và Urinal 2 , vì vậy mình phải sử dụng carrier một đường vent và gắn thêm upright wye để lấy waste cho U1 và U2. Hình phác thảo.
Nhưng khi sử dụng như vậy thì xảy ra vấn đề là đường lấy Waste cho U1 và U2 bị đụng vào chân các carrier và đọan lấy waste cho U2 thì chỉ nghiêng 22.5 độ thì chưa được , bởi vì ống phải nghiêng 45 độ mới được xem là ống chạy đứng. Lưu ý : Ống chạy nghiêng 45 được tính như là ống chạy đứng
khi đã làm theo yêu cầu của khách hàng và của cấp trên mà vẫn không giải quyết được vấn đề thì phải nói rõ vấn đề là gì đồng thời đưa ra cách giải quyết theo ý kiến của mình cho là hợp lý nhất để khách hàng lựa chọn và quyết định.
Trong trường hợp này tại vị trí này ý kiến của mình là tách U1 và U2 lấy ra thành 2 đường riêng , U1 vẫn lấy waste bằng upright wye còn U2 lấy waste chung với đường waste của dàn lavy.
Nếu khách hàng không đồng ý thì phải cho mình một hướng giải quyết khác.
*Ngay những vị trí thông vent khi chuyển size ống thì mình cần đặt reducer cho đúng vị trí. Chứ không phải muốn đặt chổ nào thì đặt. Cần chạy
đúng theo như PLUMBING PLAN VÀ RISER DIGRAM (tùy theo từng trường hợp)
mà phải chạy như hình bên dưới :
ISO
Những bản iso khi đi xuyên sàn và đến thiết bị thì phải ghi rõ ràng là đi xuyên sàn và đến thiết bị đến đó để làm gì.( thông tin từ anh Hùng)
áp dụng cho tất cả các dự án từ giờ trở đi. Tuyệt đối không sử dụng bản cad của khách hàng để chạy plumbing pland khi chưa có sử khẳng định của họ là các thông tin trên bản cad là đúng và nếu có sai xót gì họ hoàn toàn chịu. Thì mình phải dựa vào những bản pdf, hình chụp có thông tin cụ thể về dim và những detail để căn cứ vào đó mà làm việc. Khi bắt tay vào chạy ống thì việc đầu tiên và quan trọng nhất là mình phải xác định được những bức tường mà mình sẽ có ống chạy ngang hoặc chạy trong nó: phải xác định cụ thể dim từ một vị trí cột nào đó ra, phải biết được bức tường đó thuộc lọai
từơng gì, dày bao nhiêu. Các thông tin này tuyệt đối phải được xác định chính xác. Không được phép đoán bất kì 1 thông tin nào cả. Nếu thông tin thiếu hay không rõ thì phải chụp hình báo. Mop sink: khoảng các tính từ từơng tới điểm lấy waste là 13”( tính từ face stud ). Áp dụng cho toàn bộ dự án
THÔNG TIN CẬP NHẬT 06-12-07 Từ nay về sau khi chạy ống thấy bất cứ trường hợp nào báo ống slope 1% thì phải chụp hình báo . Tất cả hệ thống waste, (vent chạy cho underound và chạy dứơi lood rim) thì đều phải chạy slope 2%. Trong trường hợp không thể chạy đúng được slope 2% thì cũng chụp hình báo. Strust có 2 lọai: 1 là dày 7/8”, 2 là dày 1-5/8” do vậy ống có thể chạy đứng song song cách tường 1-5/8” hoặc 7/8”
GẮN KICKER a)Tất cả các ống chứa nhiên liệu, khí đốt, khí dung trong bệnh viện, khí nén, .v.v.. gắn kicker cho tất cả các loại size ống b)Tất cả những ống nào nằm trong boiler room, mechanical room, phòng lạnh có kích thước 1-1/4” và lơn hơn thì gắn kicker. Tất cả các loại ống khác không có liệt kê trong a, b và có kích thước 2-1/2” lớn hơn thì mới gắn kicker • kicker vuông gốc=tối đa 40’ gắn 1 con. • Kicker dọc theo chiều ống = tối đa 80’ gắn 1 con • Tất cả các ống trong mục a, b phía trên kickert bắt như sau kicker vuông gốc =20’ tối đa gắn 1 con. Kicker dọc theo chiều ống = tối đa 40’ gắn 1 con • Không gắn kicker cho ống nếu top of pipe bằng hoặc nhỏ hơn 12” bottom của deck (áp dụng đối với trừơng hợp bắt inserts đơn. Còn trong trừơng hợp là bắt trapeze:
Nếu bottom of pipe (top of trapeze) bằng hoặc nhỏ hơn 12” so với bottom của deck thì không cần gắn kicker • Ống đồng và ống sắt thì gắn kicker dọc theo ống là tối đa là 80’ gắn 1 con, vuông gốc thì tối đa là 40’ gắn 1 con • Casiron thì gắn kicker dọc theo ống là tối đa là 40’ gắn 1 con, vuông gốc thì tối đa là 20’ gắn 1 con • Ống đồng hàng thì gắn kicker dọc theo ống là tối đa là 80’ gắn 1 con, vuông gốc thì tối đa là 40’ gắn 1 con • Ống đồng mà sử dụng coupling mà kết nối thì gắn kicker dọc theo ống là tối đa là 40’ gắn 1 con, vuông gốc thì tối đa là 20’ gắn 1 con • Ống nhựa CPVC, PVC, PVDF, Polypro thì gắn kicker dọc theo ống là tối đa là 40’ gắn 1 con, vuông gốc thì tối đa là 20’ gắn 1 con • Tất cả những ống nào chạy 1 đường thẳng dài đều phải có ít nhất là 2 kicker gắn vuông gốc và 1 kicker gắn cùng chiều ( áp dụng đối với ống chạy thẳng có từ hai con insert trở lên) Từ nay ề sau khi bắt kicker phải bắt kicker tính từ top op pipe (áp dụng luật này từ ngày 11-01-2008) Gắn insert cho LW của PL-00 như sau. Ống từ 6” trở lên khoảng cách tối đa là 8’ gắn 1 con. Từ 4” trở xúông khoảng cách tối đa là 6’ gắn 1 con Mai này ống không chạy vuông gốc được với nhau phải chụp hình báo anh Hùng. Để anh đưa ra hướng giải quyết chứ không đươc tự ý quyết định. Từ nay về sau khi đưa bản plumbing cho anh Hùng thì những chổ nào chưa có thong tin rõ ràng thì đều phải tạo tag báo hết. Cách gắn WCO nếu 1 cụm phòng vệ sinh nam và nữ thì WCO phải được quay qua phòng vệ sinh nam ( để sau này khi có sự cố cần thông nghẹt thì những ngừơi thợ làm phần này đều là nam do vấn đề tế nhị mình phài để WCO quay qua phòng vệ sinh nam). WCO không được quay ra phía lối đi. Thông tin kỉ thuật ngày 09-01-08 áp dụng cho toàn dự án Những vị trí thiết bị bắt back to back Ví dụ như lavatory với lavatory, WC với WC Thì sử dụng figure fitting
Đối với dự án UCLA ngay vị trí lavatory ngay cụm phòng bath room thì sử dụng Figure One w/ No-hub Top Dự án UCLA kéo sleeves và inserts thì làm như sau Sleeves và inserts kéo chung với nhau khi kéo chia ra thành nhiều bản để dễ thi công Cụ thể là: • LW kéo 1 bản • Waste kéo 1 bản • PRESSURE SYSTEM kéo 1 bản Cách ghi text sleeves như sau: ngoài việc ghi size sleeves phải ghi xem ống đó up lên thiết bị gì hay up lên làm riser …
Tuyệt đối không bao giờ được chạy ống vào những giao điểm của tường Từ nay về sau, công việc xác định fixture phải được xác định trước khi bắt tay vào làm detail ống. Nếu cái nào còn thiếu thông tin thì phải chụp hình báo. Còn nếu anh Hùng cho phép nhấm chừng thì phải khoanh báo trên plumbing để theo dõi. Khi chạy ống phải tính đường treo ống chứ không phải tự tiện muống chạy đâu thì chạy. Thông tin cho dự án UCLA Từ level 2 trở đi thì công việc trước khi bắt tay vào chạy ống là: 1) Xác định loại tường, vẽ tường 2D những chổ sẽ có ống đi qua.
2) Xác định fixture 3) Tạo sleeves trườc khi chạy ống 4) Chạy ống Những gì chưa có thông tin làm ơn khoanh lại báo lỗi trên bản plumbing giùm. Thông tin kỉ thuật áp dụng cho toàn dự án: Đối với những ống đi chung trên cùng 1 thanh trapeze thì khoảng cách trung bình giữa OD của ống tới OD của ống (hoặc OD của insulation là): - Ống nhỏ hơn 2-1/2” thì khoảng cách từ 2” đến 4”. - Ống từ 2-1/2” trở lên thì khoảng cách là từ 6” đến 8”. Nhưng trong trường hợp khung đủ khoảng cách để thự hiện việc này thì ống có thể chạy cách nhau từ 4” đến 6”. Nhưng tuyệt đối không nhỏ hơn 4”. Để ống mà có thể hàn được thì “Top of pipe or top of insulation” phải cách sàn tối thiểu là 4”. Thông tin cập nhật ngày 02-02-08 Kicker có thể đi quá 45 Áp dụng cho tất cả cá size ống: Nếu ống đi trên cùng 1 trapeze thì bop of pipe cách nhau từ 4” đến 6”. Thông tin kỉ thuật cập nhật ngày 03-02-08 Nếu mình biết chắt là ngay vị trí đó có tường thì mình không được phép chạy ống song song với tường trong phạm vi 2’-0”. Vì nếu chạy song song nhỏ hơn 2’-0” thì sẽ không đủ chổ để thi công từơng. Thông tin về ceiling: Có 2 loại ceiling + T-Bar ceiling: là loại bắt dây từ trên trần nhà thả dây xuống dàn sắt , mình vẽ ceiling này dày 1” + Hard ceiling = GB ceiling là loại ceiling khi mình thể hiện trên bản vẽ là 4” Những ô hình chữ nhật 4’-0”, 2’-0” là loại ceiling T-Bar ceiling thì khi đó mình vẽ ceiling dày 1”. Mấy cái lỗ sleeves xuyên tường thì khoảng cách tối thiểu từ sleeves tới sleeves cách nhau 3 đường kính của sleeves lớn hơn VD: có 2 lỗ sleeves 3”SLV và 4” SLV thì khoảng cách của 2 lỗ sleeves phải cách nhau là 12” từ center tới center