Form Tuyen Dung - PowerPoint
Description
Form Tuyen Dung document sample
Document Sample


ASEAN
HỘI NHẬP KINH TẾ KHU VỰC
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Trương Đình Tuyển
ASEAN - TĐT 1
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Một quyết định chính trị.
Năm 1995, Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước
ASEAN, nhằm phá thế bao vây cấm vận của nhiều
nước sau sự kiện Việt Nam giúp nhân dân Campuchia
loại trừ chế độ diệt chủng Polpot. Đây là một quyết định
chính trị và trước hết là vì lợi ích chính trị. Chính lợi ích
chính trị này chi phối các lợi ích khác.
Việc Việt Nam tham gia Hiệp định mậu dịch tự do
ASEAN với các hợp phần: Hiệp định về thương mại
hàng hoá (CPT/AFTA), Hiệp định dịch vụ và hiệp định
đầu tư và cùng với các thành viên khác ký hiệp định
mậu dịch tự do với các đối tác khác (ASEAN+ ) là hệ
quả tất yếu của việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á.
ASEAN - TĐT 2
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Một quyết định chính trị
Tác động của các hiệp định này đến Viết nam là khá phức
tạp. Do tính bổ sung giữa các nền kinh tế tuy có nhưng
không lớn lại khác nhau ở từng đối tác, trong khi đó tính
cạnh tranh lại rất cao nên cùng với cơ hội có được thì
thách thức cũng rất lớn.
Việc tận dụng cơ hội vượt qua thách thức và ở yêu cầu
cao hơn là biến thách thức thành cơ hội đỏi hỏi mỗi quốc
gia, đặc biệt là các quốc gia có trình độ phát triển thấp hơn
( nhóm nước CLMV ) trong đó có Việt Nam phải đẩy mạnh
cải cách, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm tạo ra năng
lực nội sinh mới để tận dụng được cơ hội, vượt qua thách
thức để hội nhập thành công.
ASEAN - TĐT 3
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Các hiệp định kinh tế trong ASEAN
Trong nội bộ ASEAN đã có hiệp định về tự do hoá thương
mại hàng hoá.
Theo đó, vào năm 2003 hầu hết thuế nhập khẩu của các
nước ASEAN- 6 (Singapore, Malaysia, Indonesia, Thailand,
Philippines, Brunei) đều đưa xuống 0-5% vào năm 2003 và
xuống 0% vào năm 2010,
Các nước còn lại với lộ trình chậm hơn. Việt nam phải đưa
hầu hết các giòng thuế xuống 0-5% vào năm 2006 và xuống
0% vào 2015.
ASEAN - TĐT 4
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Các hiệp định kinh tế trong ASEAN
ASEAN cũng ký hiệp định khung về dịch vụ nhưng do dịch
vụ là lĩnh vực chưa phát triển trong ASEAN, nên các cam
kết về tự do hoá trong ASEAN còn bị hạn chế, việc tự do
hoá dịch vụ được thực hiện theo lộ trình theo từng gói cam
kết.
Tháng 3 – 2009 ASEAN đã ký nghị định thư về gói cam
kết 7 thuộc hiệp định về dịch vụ.
ASEAN cũng có hiệp định về tự do hoá đầu tư (ACIA).
Như vậy, trên cả 3 nội dung hợp tác kinh tế quan trọng
(thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ và đầu tư
ASEAN đã hình thành khung khổ hợp tác hoàn chỉnh-
ASEAN - TĐT 5
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Các hiệp định kinh tế trong ASEAN
Tháng 11/2004 Ký chương trình hành động Viên Chăn để
thực hiện tầm nhìn ASEAN và tuyên bố Ba li II, thông qua
kế hoạch hành động xây dựng cộng đồng ASEAN dựa
trên 3 trụ cột
Tháng 11/2007 thông qua Hiến chương ASEAN.
ASEAN - TĐT 6
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
ASEAN với các đối tác
Tháng 11 2002 ASEAN ký với Trung Quốc hiệp định
khung về hợp tác kinh tế toàn diện với Trung Quốc.
Tháng 12 năm 2005 ký hiệp định về thương mại hàng hoá
ASEAN- TQ, tháng 1/2007 ký hiệp định về thương mại
dịch vụ ASEAN- TQ., tháng 8/2009 ký hiệp định đầu tư
ASEAN- Trung Quốc.
Tháng 10/2003 Ký hiệp định khung về quan hệ đối tác kinh
tế toàn diện ASEAN - Ấn Độ, tháng 8 năm 2008 tuyên bố
hoàn tất đàm phán hiệp định thương mại hàng hoá
ASEAN- Ấn Độ.
Tháng 12/2005 ký hiệp định khung về quan hệ đối tác kinh
tế toàn diện ASEAN - Hàn Quốc và tháng 5/2006 ký hiệp
định thương mại hàng hoá ASEAN - Hàn Quốc, tháng 6
năm 2009 ký hiệp định đầu tư ASEAN - Hàn Quốc.
ASEAN - TĐT 7
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
ASEAN với các đối tác
Tháng 11/2004 Tuyên bố chung của các nhà lãnh đạo
ASEAN và Nhật Bản về thiết lập quan hệ đối tác kinh tế toàn
diện ASEAN - Nhật Bản, tháng 11/2007/ tuyên bố chung về
hoàn tất đàm phán hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN
- Nhật Bản.
Tháng 11/2004 Hôi nghị cấp cao ASEAN - Úc Newzealand
tuyên bố đàm phán hiệp định thành lập khu vực mậu dịch tự
do ASEAN - Úc Newzealand, tháng 8/2008 tuyên bố hoàn tất
đàm phán hiệp định thành lập khu vực mậu dịch tự do
ASEAN - Úc Newzealand và tháng 3/ 2009 ký hiệp định thành
lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Úc Newzealand.
Tháng 11/2007 Tuyên bố khởi động đàm phán hiệp định mậu
dịch tự do ASEAN- EU
Tháng 8/2006ký thoả thuận khung về về đầu tư và thương
mại ASEAN - Hoa Kỳ ( TIA)
ASEAN - TĐT 8
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định
1. Thúc đẩy xây dựng thể chế kinh tế theo nguyên tắc thị trường,
giảm thiểu hàng rào bảo hộ, tạo bước chuẩn bị quan trọng
cho việc đàm phán gia nhập tổ chức thương mại thế giới.
Do trình độ phát triển của ASEAN còn thấp và lại rất khác
nhau ở mỗi thành viên nên trong hội nhập ASEAN có hai lĩnh
vực sức ép trong ASEAN không quá lớn, đó là thể chế kinh tế
và mở cửa thị trường dịch vụ.
Mặc dầu vây, thể chế kinh tế, đặc biệt là chính sách quản lý
thương mại cũng đã phải cải cách khá mạnh. Đó là, loại bỏ
cơ bản các biện pháp hạn chế thương mại (bãi bỏ các hàng
rào phi thuế quan đối với hầu hết các mặt hàng, trừ một số ít
các mặt hàng nông sản nhạy cảm) điều mà trước khi thực
hiện CPT/ATA Việt Nam còn duy trì nhiều biện pháp hạn chế.
Đây là sự chuẩn bị rất quan trọng cho tiến trình đàm phán gia
nhập WTO và cho bước thực hiện cam kết trong WTO.
ASEAN - TĐT 9
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định
Cắt giảm mạnh thuế quan theo lộ trình. Theo đó đại bộ
phận số giòng thuế được đưa về 0-5% vào năm 2006 và
xuống 0% vào năm 2015.
Tạo chuẩn đo năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Việt Nam
không chỉ với ASEAN mà cả với hàng hoá là đối tác của
ASEAN và rộng hơn là các nước thành viên của WTO.
Yếu tố này có ý nghĩa rất quan trọng do tính cạnh tranh về
hàng hoá trong ASEAN rất cao, mức giảm thuế lại lớn hơn
rất nhiều trong WTO nên tạo được bước chuẩn bị tốt khi
phải cắt giảm thuế trong WTO (đương nhiên có một số mặt
hàng sức cạnh tranh trong và các đối tác của ASEAN không
mạnh (như ngô, đậu tượng, một số thực phẩm tươi sống và
chế biến...)
ASEAN - TĐT 10
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định
Tạo ra thị trường lớn để thu hút đầu tư nước ngoài không
chỉ thu hút đầu tư từ các nước ASEAN, các đối tác của
ASEAN mà còn thu hút đầu tư từ các nước khác đặc biệt là
khu vực Châu Âu và Hoa Kỳ.
Vì khi đầu tư vào một thành viên của ASEAN, các nhà đầu
tư có thể bán sản phẩm của mình không chỉ trên thị trường
nội địa của nước đó mà còn bán tại thị trường 500 triệu dân
của khu vực ASEAN và hơn thế là thị trường xấp xỉ 3,5 tỷ,
chiếm hơn 50% dân số thế giới (gồm ASEAN, Trung Quốc,
Ấn Độ, Nhật Bản, hàn quốc, ÚC và Newzealand) với mức
thuế ngày càng được giảm thấp.
Đầu tư sẽ thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu kinh tế, tạo ra công
ăn việc làm và bảo đảm tăng trưởng. Đây là cơ hội lớn nhất
mà Việt Nam cũng như các thành viên ASEAN có được.
ASEAN - TĐT 11
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định
Thị trường xuất khẩu được mở rộng sang các nước thành
viên của hiệp định với múc thuế được giảm thấp.
Hội nhập kinh tế, tạo cái cốt vật chất và lợi ích kinh tế để hội
nhập trên các lĩnh vực khác, nhằm tăng cường sức mạnh
tổng hợp quốc gia, hình thành sự tập hợp lực lượng mới,
tranh thủ được sự ủng hộ để giải quyết những vấn đề phức
tạp với bên ngoài.
Tuy nhiên việc tận dụng được cơ hội này đến đâu còn tuỳ
thuộc và môi trường đầu tư và các yếu tố hộ trợ đầu tư từ
các nước thành viên (Sự ổn định chính trị xã hội, môi trường
kinh doanh, bao gồm cơ chế chính sách và thủ tục hành
chính, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, sự phát
triển của công nghiệp hộ trợ...)
ASEAN - TĐT 12
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định
Cạnh tranh rất gay gắt. do tính cạnh tranh của hàng hoá
trong ASEAN và giữa ASEAN với Trung Quốc là rất cao,
tuy lộ trình giảm thuế có chậm hơn nhưng cũng chỉ ở mức từ
3-5 năm,
trong khi đó khoảng cách phát triển nếu tính theo GDP bình
quân đầu người của Việt Nam và các nước ASEAN - 6 và
Trung Quốc lại rất xa. (GDP bình quân đầu người của Việt
Nam chỉ bằng 42% của Philippines, 33% của Trung Quốc,
20% của Thái Lan , 11% của Malaysia.
Đây là sức ép rất lớn đối với các nước ASEAN - 4, nhất là
Việt Nam.
ASEAN - TĐT 13
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định
Một bộ phân dân cư bị tác động tiêu cực và dễ bị tổn
thương do hội nhập, đặc biệt những người làm trong
lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, trước sức ép của
hàng nhập khẩu từ Thái Lan, Trung Quốc….
Sự biến động của thị trường khu vực sẽ tác động rất
nhanh, rất mạnh đến thị trường trong nước, đặc biệt là
thị trường tài chính, thị trường dầu mỏ và giòng vốn đầu
tư.
Có nguy cơ ô nhiễm môi trường do các nước chuyển
công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường vào nước
ta, nếu không được kiểm soát tốt và nhận đầu tư bất cứ
giá nào.
ASEAN - TĐT 14
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Tình hình thực tế.
1. Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước ASEAN (ĐV: tỷ USD )
2003 2004 2005 2006 2007 2008
XK 2.945,84 3.874,62 5.450,10 6.358,18 7.813,20 10.194,81
NK 5.938,83 7.766,21 9.414,00 12.480,00 15.814,00 19.570,86
NS 2.992,99 3.891,58 3.963,90 6.121,82 8.000,80 9.376.05
ASEAN - TĐT 15
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Tình hình thực tế.
Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước ASEAN
Nhận xét:
Việt nam nhập siêu lớn từ các nước ASEAN: Tuy xuất khẩu vào ASEAN
tăng nhưng lại phụ thuộc nhiều vào giá lương thực và dầu mỏ là các mặt
hàng Việt Nam xuất khẩu lớn vào ASEAN và nhiều nước không đưa vào
lộ trình cắt giảm, Hiệp định CPT/ÀTA không tác động đến các mặt hàng
này.
Trong 5 năm từ 2003-2008 xuất khẩu tăng bình quân 28,4% .Nhập khẩu
từ ASEAN cũng tăng và phụ thuộc vào giá sản phẩm dầu, 5 năm tăng
bình quân 27,2%. Nếu trừ xuất khẩu lương thực và dầu thô thì xuất khẩu
tăng chậm hơn nhập khẩu. Điêù đó chứng tỏ sức cạnh tranh về hàng hoá
của Việt Nam thấp thua các nước ASEAN. Tỷ lệ nhập siêu bình quân là
27%, cao hơn rất nhiều so với mức nhập siêu chung của Việt Nam trên
tất cả các thị trường.
Việt Nam chưa tận dụng được chế độ ưu đãi về thuế trong ASEAN. tỷ lệ
hàng hoá lấy giấy chứng nhận xuất xứ để hưởng chế độ ưu đãi còn thấp.
Chỉ khoảng 10% kim ngạch xuất khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ để
hưởng chế độ ưu đãi (Form D)
ASEAN - TĐT 16
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Tình hình thực tế.
2. Xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác ASEAN+
Với Trung Quốc (ĐV: tỷ USD )
2003 2004 2005 2006 2007 2008
NK 1.748 2.735 2.961 3.030 3.357 4.536
XN 3.122 4.456 5.779 7.391 12.502 15.652
NS 1.374 1.721 2.818 4.361 9.145 11.116
ASEAN - TĐT 17
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Tình hình thực tế.
2. Xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác ASEAN+
Với Trung Quốc
Nhận xét:
Xuất khẩu của Việt Nam vào Trung quốc tăng hàng năm, nhưng
tỷ lệ tăng là rất khác nhau từng năm, phụ thuộc vào giá dầu mỏ
và cao su, trong giai đoạn 2003 - 2008, mức tăng bình quân
hàng năm 22,5%.
Việt Nam nhập khẩu rất lớn từ Trung Quốc, và ngày càng tăng,
mức tăng bình quân hàng năm lên tới 59%, riêng 2 năm 2007,
2008 nhập khẩu lớn gấp gần 4 lần xuất khẩu.
Rõ ràng về mặt thương mại hàng hoá, hiệp định ACFTA
ASEAN- TQ, tạo ra sức ép cạnh tranh rất lớn đối với hàng hoá
của Việt Nam. Hiện chưa thấy có dấu hiệu cải thiện quan hệ này,
nếu không thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
ASEAN - TĐT 18
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Với Hàn Quốc
2003 2004 2005 2006 2007 2008
XK 492 604 631 843 1.253 1.784
NK 2.624 3.328 3.601 3.871 5.334 7.066
NS 2.132 2.724 2.970 3.028 4.081 5.228
Nhận xét:
• Xuất khẩu của Việt Nam vào Hàn Quốc tăng ở mức bình quân 30%/
năm, nhập khẩu tăng bình quân 22,6%/ năm tuy nhiên nhập khẩu lớn hơn
xuất khẩu và những năm gần đây nhập siêu có xu hướng tăng nhanh hơn
• Ngoài nguyên nhân về khả năng cạnh tranh của hàng hoá của Việt Nam
còn thấp, nhập khẩu từ Hàn quốc cao có nguyên nhân Hàn Quốc là nhà
đầu tư lớn thứ 2 ở Việt Nam.
ASEAN - TĐT 19
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Với Ấn Độ:
2003 2004 2005 2006 2007 2008
XK 77 98 138 180 880
NK 590 599 880 1.351 2.094
NS 513 501 742 1.171 1.214
Nhận xét:
Việt Nam nhập siêu từ Ấn Độ với tỷ lệ nhập siêu lên đến 300%.
Ngoài khả năng cạnh tranh kém còn có nguyên nhân hàng rào bảo
hộ của Ấn độ rất cao, các biện pháp phi quan thuế còn nhiều và
phức tạp, những mặt hàng Việt Nam có lợi thế xuất khẩu thì thuế
nhập khẩu của Ấn độ còn rất cao.
ASEAN - TĐT 20
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Với Nhật Bản:
2003 2004 2005 2006 2007 2008
XK 2.909 3.502 4.411 5.232 6.070 8.358
NK 2.994 3.553 4.093 4.701 6.178 8.241
NS 85 51 - 318 - 531 108 - 297
Nhận xét:
Nhật Bản là đối tác thương mại lớn thứ 2 của Việt Nam, sau Trung
Quốc; tổng kim ngạch hai chiều, năm 2008 đạt 16, 779 tỷ USD.,
xuất nhập khẩu tương đối cân bằng, do tính bổ sung giữa hàng
hoá hai nước là tương đối cao.
ASEAN - TĐT 21
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Với Úc:
2003 2004 2005 2006 2007 2008
XK 1.420 1.822 2.570 3.651 3.557 4.225
NK 280 458 499 1.100 1.059 1.361
NS 1.140 1.364 2.071 2.551 2.498 2.864
Nhận xét,
Việt Nam xuất siêu sang Úc, trong 5 năm, Việt Nam xuất sang Úc 17,
245 tỷ USD và nhập từ Úc 5,198 tỷ, xuất siêu 12,047 Tỷ. Mức xuất
siêu cao chủ yếu do Việt Nam xuất dầu thô và có lợi thế ở một số
mặt hàng như hải sản, hạt điều, sản phẩm gỗ, Tác động của Hiệp
định mậu dịch tự do ASEAN- Úc, Newzealand chưa nhiều vì mới đưa
vào hiệu lực
ASEAN - TĐT 22
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Với Newzealand, quan hệ thương mại có quy mô nhỏ,
năm 2008, năm có kim ngạch 2 chiều lớn nhất cũng mới
khoảng 300 triệu USD.
Nhận xét chung, trừ Úc và Nhật Bản, Việt Nam nhập siêu
lớn từ các nước có hiệp định mậu dịch tự do với Việt Nam.
Điều này đặt ra hai vấn đề:
Một là, do năng lực cạnh tranh thấp, Việt Nam không tận
dụng được ưu thế về mức cắt giảm thuế để xuất khẩu.
Hai là, Nếu không vì lợi ích chính trị việc ký các hiệp định
mậu dich tự do tới đây phải được tính toán trên cơ sở lợi
ích thương mại trong tầm nhìn dài hạn
ASEAN - TĐT 23
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Thu hút đầu tư.
Đến ngày 16/9 năm 2007, Việt Nam có 10.409 dự án FDI còn
hiệu lực hoạt động với tổng số vốn đăng ký là 164 tỷ 680 triệu
USD. Đây là mức cao. Rõ ràng, ngoài yếu tố nội sinh, việc
tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN và ASEAN +, cùng
với gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới góp phần quan
trọng tạo ra hiệu ứng này.
Trong đó, các nước ASEAN 45tỷ 828 triệu USD. Đứng đầu là
singapore : 5,372 tỷ, Malaysia 3,856 tỷ, Thái lan 2,413 tỷ. Các
nước ASEAN+ (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc và
Newzealand) 41,680 tỷ. Đứng đầu là Hàn Quốc, Nhật Bản.
Đầu tư nước ngoài đóng góp ngày càng lớn cho sự phát triển
kinh tế của Việt Nam. Tính đến năm 2008, FDI đã chiếm 29,8%
tổng vốn đầu tư toàn xã hội, tạo ra kim ngạch xuất khẩu
38,9%. Nếu tính cả dầu thô, xuất khẩu của khu vực FDI chiếm
55,5% , FDI đóng góp 18,68% tổng sản phẩm trong nước.
ASEAN - TĐT 24
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
Kết luận
Tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN, ASEAN và các
đối tác, và rộng hơn, hội nhập kinh tế quốc tế chỉ là điều
kiện bên ngoài, là điều kiện cần cho sự phát triển của đất
nước.
Nếu môi trường kinh doanh không có tính cạnh tranh cao,
thể chế kinh tế và thủ tục hành chính không tốt, cơ sở hạ
tầng và chất lượng nguồn nhân lực không tốt. Tóm lại các
yếu tố nội sinh không tốt, chúng ta sẽ không tận dụng hết
được cơ hội và thách thức sẽ rất lớn.
Thực tế hiện nay đang phản ánh là cơ hội và thách thức
đang tác động đan xen rất phức tạp. Nhưng nhìn từ lợi ích
tổng thể cả kinh tế và chính trị thì việc hội nhập ASEAN, vị
thế của Việt Nam đã được tăng lên khá rõ.
ASEAN - TĐT 25
Get documents about "