Form Tuyen Dung - PowerPoint

Description

Form Tuyen Dung document sample

Shared by: uki17564
-
Stats
views:
34
posted:
4/20/2011
language:
Vietnamese
pages:
25
Document Sample
scope of work template
							         ASEAN
         HỘI NHẬP KINH TẾ KHU VỰC



THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
                              Trương Đình Tuyển


                ASEAN - TĐT                       1
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Một quyết định chính trị.
    Năm 1995, Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước
     ASEAN, nhằm phá thế bao vây cấm vận của nhiều
     nước sau sự kiện Việt Nam giúp nhân dân Campuchia
     loại trừ chế độ diệt chủng Polpot. Đây là một quyết định
     chính trị và trước hết là vì lợi ích chính trị. Chính lợi ích
     chính trị này chi phối các lợi ích khác.
    Việc Việt Nam tham gia Hiệp định mậu dịch tự do
     ASEAN với các hợp phần: Hiệp định về thương mại
     hàng hoá (CPT/AFTA), Hiệp định dịch vụ và hiệp định
     đầu tư và cùng với các thành viên khác ký hiệp định
     mậu dịch tự do với các đối tác khác (ASEAN+ ) là hệ
     quả tất yếu của việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các
     quốc gia Đông Nam Á.


                       ASEAN - TĐT                               2
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Một quyết định chính trị
 Tác động của các hiệp định này đến Viết nam là khá phức
  tạp. Do tính bổ sung giữa các nền kinh tế tuy có nhưng
  không lớn lại khác nhau ở từng đối tác, trong khi đó tính
  cạnh tranh lại rất cao nên cùng với cơ hội có được thì
  thách thức cũng rất lớn.
 Việc tận dụng cơ hội vượt qua thách thức và ở yêu cầu
  cao hơn là biến thách thức thành cơ hội đỏi hỏi mỗi quốc
  gia, đặc biệt là các quốc gia có trình độ phát triển thấp hơn
  ( nhóm nước CLMV ) trong đó có Việt Nam phải đẩy mạnh
  cải cách, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm tạo ra năng
  lực nội sinh mới để tận dụng được cơ hội, vượt qua thách
  thức để hội nhập thành công.



                      ASEAN - TĐT                             3
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN



Các hiệp định kinh tế trong ASEAN
 Trong nội bộ ASEAN đã có hiệp định về tự do hoá thương
  mại hàng hoá.
 Theo đó, vào năm 2003 hầu hết thuế nhập khẩu của các
  nước ASEAN- 6 (Singapore, Malaysia, Indonesia, Thailand,
  Philippines, Brunei) đều đưa xuống 0-5% vào năm 2003 và
  xuống 0% vào năm 2010,
 Các nước còn lại với lộ trình chậm hơn. Việt nam phải đưa
  hầu hết các giòng thuế xuống 0-5% vào năm 2006 và xuống
  0% vào 2015.




                    ASEAN - TĐT                          4
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Các hiệp định kinh tế trong ASEAN
 ASEAN cũng ký hiệp định khung về dịch vụ nhưng do dịch
  vụ là lĩnh vực chưa phát triển trong ASEAN, nên các cam
  kết về tự do hoá trong ASEAN còn bị hạn chế, việc tự do
  hoá dịch vụ được thực hiện theo lộ trình theo từng gói cam
  kết.
 Tháng 3 – 2009 ASEAN đã ký nghị định thư về gói cam
  kết 7 thuộc hiệp định về dịch vụ.
 ASEAN cũng có hiệp định về tự do hoá đầu tư (ACIA).
 Như vậy, trên cả 3 nội dung hợp tác kinh tế quan trọng
  (thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ và đầu tư
  ASEAN đã hình thành khung khổ hợp tác hoàn chỉnh-




                     ASEAN - TĐT                           5
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN



Các hiệp định kinh tế trong ASEAN
 Tháng 11/2004 Ký chương trình hành động Viên Chăn để
  thực hiện tầm nhìn ASEAN và tuyên bố Ba li II, thông qua
  kế hoạch hành động xây dựng cộng đồng ASEAN dựa
  trên 3 trụ cột
 Tháng 11/2007 thông qua Hiến chương ASEAN.




                     ASEAN - TĐT                             6
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


ASEAN với các đối tác
 Tháng 11 2002 ASEAN ký với Trung Quốc hiệp định
  khung về hợp tác kinh tế toàn diện với Trung Quốc.
  Tháng 12 năm 2005 ký hiệp định về thương mại hàng hoá
  ASEAN- TQ, tháng 1/2007 ký hiệp định về thương mại
  dịch vụ ASEAN- TQ., tháng 8/2009 ký hiệp định đầu tư
  ASEAN- Trung Quốc.
 Tháng 10/2003 Ký hiệp định khung về quan hệ đối tác kinh
  tế toàn diện ASEAN - Ấn Độ, tháng 8 năm 2008 tuyên bố
  hoàn tất đàm phán hiệp định thương mại hàng hoá
  ASEAN- Ấn Độ.
 Tháng 12/2005 ký hiệp định khung về quan hệ đối tác kinh
  tế toàn diện ASEAN - Hàn Quốc và tháng 5/2006 ký hiệp
  định thương mại hàng hoá ASEAN - Hàn Quốc, tháng 6
  năm 2009 ký hiệp định đầu tư ASEAN - Hàn Quốc.

                    ASEAN - TĐT                          7
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


ASEAN với các đối tác
 Tháng 11/2004 Tuyên bố chung của các nhà lãnh đạo
  ASEAN và Nhật Bản về thiết lập quan hệ đối tác kinh tế toàn
  diện ASEAN - Nhật Bản, tháng 11/2007/ tuyên bố chung về
  hoàn tất đàm phán hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN
  - Nhật Bản.
 Tháng 11/2004 Hôi nghị cấp cao ASEAN - Úc Newzealand
  tuyên bố đàm phán hiệp định thành lập khu vực mậu dịch tự
  do ASEAN - Úc Newzealand, tháng 8/2008 tuyên bố hoàn tất
  đàm phán hiệp định thành lập khu vực mậu dịch tự do
  ASEAN - Úc Newzealand và tháng 3/ 2009 ký hiệp định thành
  lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Úc Newzealand.
 Tháng 11/2007 Tuyên bố khởi động đàm phán hiệp định mậu
  dịch tự do ASEAN- EU
 Tháng 8/2006ký thoả thuận khung về về đầu tư và thương
  mại ASEAN - Hoa Kỳ ( TIA)

                     ASEAN - TĐT                            8
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định
1. Thúc đẩy xây dựng thể chế kinh tế theo nguyên tắc thị trường,
    giảm thiểu hàng rào bảo hộ, tạo bước chuẩn bị quan trọng
    cho việc đàm phán gia nhập tổ chức thương mại thế giới.
 Do trình độ phát triển của ASEAN còn thấp và lại rất khác
    nhau ở mỗi thành viên nên trong hội nhập ASEAN có hai lĩnh
    vực sức ép trong ASEAN không quá lớn, đó là thể chế kinh tế
    và mở cửa thị trường dịch vụ.
 Mặc dầu vây, thể chế kinh tế, đặc biệt là chính sách quản lý
    thương mại cũng đã phải cải cách khá mạnh. Đó là, loại bỏ
    cơ bản các biện pháp hạn chế thương mại (bãi bỏ các hàng
    rào phi thuế quan đối với hầu hết các mặt hàng, trừ một số ít
    các mặt hàng nông sản nhạy cảm) điều mà trước khi thực
    hiện CPT/ATA Việt Nam còn duy trì nhiều biện pháp hạn chế.
 Đây là sự chuẩn bị rất quan trọng cho tiến trình đàm phán gia
    nhập WTO và cho bước thực hiện cam kết trong WTO.

                       ASEAN - TĐT                              9
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định
 Cắt giảm mạnh thuế quan theo lộ trình. Theo đó đại bộ
  phận số giòng thuế được đưa về 0-5% vào năm 2006 và
  xuống 0% vào năm 2015.
 Tạo chuẩn đo năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Việt Nam
  không chỉ với ASEAN mà cả với hàng hoá là đối tác của
  ASEAN và rộng hơn là các nước thành viên của WTO.
 Yếu tố này có ý nghĩa rất quan trọng do tính cạnh tranh về
  hàng hoá trong ASEAN rất cao, mức giảm thuế lại lớn hơn
  rất nhiều trong WTO nên tạo được bước chuẩn bị tốt khi
  phải cắt giảm thuế trong WTO (đương nhiên có một số mặt
  hàng sức cạnh tranh trong và các đối tác của ASEAN không
  mạnh (như ngô, đậu tượng, một số thực phẩm tươi sống và
  chế biến...)


                    ASEAN - TĐT                          10
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định
 Tạo ra thị trường lớn để thu hút đầu tư nước ngoài không
  chỉ thu hút đầu tư từ các nước ASEAN, các đối tác của
  ASEAN mà còn thu hút đầu tư từ các nước khác đặc biệt là
  khu vực Châu Âu và Hoa Kỳ.
 Vì khi đầu tư vào một thành viên của ASEAN, các nhà đầu
  tư có thể bán sản phẩm của mình không chỉ trên thị trường
  nội địa của nước đó mà còn bán tại thị trường 500 triệu dân
  của khu vực ASEAN và hơn thế là thị trường xấp xỉ 3,5 tỷ,
  chiếm hơn 50% dân số thế giới (gồm ASEAN, Trung Quốc,
  Ấn Độ, Nhật Bản, hàn quốc, ÚC và Newzealand) với mức
  thuế ngày càng được giảm thấp.
 Đầu tư sẽ thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu kinh tế, tạo ra công
  ăn việc làm và bảo đảm tăng trưởng. Đây là cơ hội lớn nhất
  mà Việt Nam cũng như các thành viên ASEAN có được.

                     ASEAN - TĐT                          11
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định
 Thị trường xuất khẩu được mở rộng sang các nước thành
  viên của hiệp định với múc thuế được giảm thấp.
 Hội nhập kinh tế, tạo cái cốt vật chất và lợi ích kinh tế để hội
  nhập trên các lĩnh vực khác, nhằm tăng cường sức mạnh
  tổng hợp quốc gia, hình thành sự tập hợp lực lượng mới,
  tranh thủ được sự ủng hộ để giải quyết những vấn đề phức
  tạp với bên ngoài.
 Tuy nhiên việc tận dụng được cơ hội này đến đâu còn tuỳ
  thuộc và môi trường đầu tư và các yếu tố hộ trợ đầu tư từ
  các nước thành viên (Sự ổn định chính trị xã hội, môi trường
  kinh doanh, bao gồm cơ chế chính sách và thủ tục hành
  chính, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, sự phát
  triển của công nghiệp hộ trợ...)



                       ASEAN - TĐT                               12
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định
 Cạnh tranh rất gay gắt. do tính cạnh tranh của hàng hoá
  trong ASEAN và giữa ASEAN với Trung Quốc là rất cao,
 tuy lộ trình giảm thuế có chậm hơn nhưng cũng chỉ ở mức từ
  3-5 năm,
 trong khi đó khoảng cách phát triển nếu tính theo GDP bình
  quân đầu người của Việt Nam và các nước ASEAN - 6 và
  Trung Quốc lại rất xa. (GDP bình quân đầu người của Việt
  Nam chỉ bằng 42% của Philippines, 33% của Trung Quốc,
  20% của Thái Lan , 11% của Malaysia.
 Đây là sức ép rất lớn đối với các nước ASEAN - 4, nhất là
  Việt Nam.

                     ASEAN - TĐT                           13
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định
 Một bộ phân dân cư bị tác động tiêu cực và dễ bị tổn
  thương do hội nhập, đặc biệt những người làm trong
  lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, trước sức ép của
  hàng nhập khẩu từ Thái Lan, Trung Quốc….
 Sự biến động của thị trường khu vực sẽ tác động rất
  nhanh, rất mạnh đến thị trường trong nước, đặc biệt là
  thị trường tài chính, thị trường dầu mỏ và giòng vốn đầu
  tư.
 Có nguy cơ ô nhiễm môi trường do các nước chuyển
  công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường vào nước
  ta, nếu không được kiểm soát tốt và nhận đầu tư bất cứ
  giá nào.

                     ASEAN - TĐT                             14
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN



Tình hình thực tế.
1. Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước ASEAN (ĐV: tỷ USD )



           2003       2004       2005        2006       2007         2008

XK         2.945,84   3.874,62   5.450,10    6.358,18    7.813,20   10.194,81

NK         5.938,83   7.766,21   9.414,00   12.480,00   15.814,00   19.570,86

NS         2.992,99   3.891,58   3.963,90    6.121,82    8.000,80    9.376.05




                         ASEAN - TĐT                                        15
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Tình hình thực tế.
Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước ASEAN
Nhận xét:
 Việt nam nhập siêu lớn từ các nước ASEAN: Tuy xuất khẩu vào ASEAN
   tăng nhưng lại phụ thuộc nhiều vào giá lương thực và dầu mỏ là các mặt
   hàng Việt Nam xuất khẩu lớn vào ASEAN và nhiều nước không đưa vào
   lộ trình cắt giảm, Hiệp định CPT/ÀTA không tác động đến các mặt hàng
   này.
 Trong 5 năm từ 2003-2008 xuất khẩu tăng bình quân 28,4% .Nhập khẩu
   từ ASEAN cũng tăng và phụ thuộc vào giá sản phẩm dầu, 5 năm tăng
   bình quân 27,2%. Nếu trừ xuất khẩu lương thực và dầu thô thì xuất khẩu
   tăng chậm hơn nhập khẩu. Điêù đó chứng tỏ sức cạnh tranh về hàng hoá
   của Việt Nam thấp thua các nước ASEAN. Tỷ lệ nhập siêu bình quân là
   27%, cao hơn rất nhiều so với mức nhập siêu chung của Việt Nam trên
   tất cả các thị trường.
 Việt Nam chưa tận dụng được chế độ ưu đãi về thuế trong ASEAN. tỷ lệ
   hàng hoá lấy giấy chứng nhận xuất xứ để hưởng chế độ ưu đãi còn thấp.
   Chỉ khoảng 10% kim ngạch xuất khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ để
   hưởng chế độ ưu đãi (Form D)

                          ASEAN - TĐT                                  16
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Tình hình thực tế.
2. Xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác ASEAN+
 Với Trung Quốc (ĐV: tỷ USD )



            2003      2004       2005        2006       2007     2008


NK            1.748     2.735        2.961     3.030     3.357    4.536

XN            3.122     4.456        5.779     7.391    12.502   15.652

NS            1.374     1.721        2.818     4.361     9.145   11.116




                       ASEAN - TĐT                                      17
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Tình hình thực tế.
2. Xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác ASEAN+
Với Trung Quốc
Nhận xét:
 Xuất khẩu của Việt Nam vào Trung quốc tăng hàng năm, nhưng
    tỷ lệ tăng là rất khác nhau từng năm, phụ thuộc vào giá dầu mỏ
    và cao su, trong giai đoạn 2003 - 2008, mức tăng bình quân
    hàng năm 22,5%.
 Việt Nam nhập khẩu rất lớn từ Trung Quốc, và ngày càng tăng,
    mức tăng bình quân hàng năm lên tới 59%, riêng 2 năm 2007,
    2008 nhập khẩu lớn gấp gần 4 lần xuất khẩu.
 Rõ ràng về mặt thương mại hàng hoá, hiệp định ACFTA
    ASEAN- TQ, tạo ra sức ép cạnh tranh rất lớn đối với hàng hoá
    của Việt Nam. Hiện chưa thấy có dấu hiệu cải thiện quan hệ này,
    nếu không thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng.


                        ASEAN - TĐT                              18
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Với Hàn Quốc
            2003       2004       2005        2006      2007     2008

XK             492        604          631       843     1.253    1.784

NK            2.624      3.328        3.601     3.871    5.334    7.066

NS            2.132      2.724        2.970     3.028    4.081    5.228


Nhận xét:
• Xuất khẩu của Việt Nam vào Hàn Quốc tăng ở mức bình quân 30%/
năm, nhập khẩu tăng bình quân 22,6%/ năm tuy nhiên nhập khẩu lớn hơn
xuất khẩu và những năm gần đây nhập siêu có xu hướng tăng nhanh hơn
• Ngoài nguyên nhân về khả năng cạnh tranh của hàng hoá của Việt Nam
còn thấp, nhập khẩu từ Hàn quốc cao có nguyên nhân Hàn Quốc là nhà
đầu tư lớn thứ 2 ở Việt Nam.

                        ASEAN - TĐT                                     19
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


     Với Ấn Độ:
           2003      2004         2005         2006         2007     2008


XK                           77           98          138      180      880

NK                          590          599          880    1.351    2.094

NS                          513          501          742    1.171    1.214


Nhận xét:
Việt Nam nhập siêu từ Ấn Độ với tỷ lệ nhập siêu lên đến 300%.
Ngoài khả năng cạnh tranh kém còn có nguyên nhân hàng rào bảo
hộ của Ấn độ rất cao, các biện pháp phi quan thuế còn nhiều và
phức tạp, những mặt hàng Việt Nam có lợi thế xuất khẩu thì thuế
nhập khẩu của Ấn độ còn rất cao.

                       ASEAN - TĐT                                          20
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN



  Với Nhật Bản:
            2003        2004          2005      2006      2007     2008


 XK           2.909       3.502         4.411     5.232    6.070    8.358
 NK           2.994       3.553         4.093     4.701    6.178    8.241

 NS                85          51       - 318     - 531      108    - 297


Nhận xét:
Nhật Bản là đối tác thương mại lớn thứ 2 của Việt Nam, sau Trung
Quốc; tổng kim ngạch hai chiều, năm 2008 đạt 16, 779 tỷ USD.,
xuất nhập khẩu tương đối cân bằng, do tính bổ sung giữa hàng
hoá hai nước là tương đối cao.

                        ASEAN - TĐT                                       21
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


      Với Úc:
                2003      2004          2005      2006      2007     2008


 XK               1.420     1.822         2.570     3.651    3.557    4.225

 NK                280       458           499      1.100    1.059    1.361

 NS               1.140     1.364         2.071     2.551    2.498    2.864

Nhận xét,
Việt Nam xuất siêu sang Úc, trong 5 năm, Việt Nam xuất sang Úc 17,
245 tỷ USD và nhập từ Úc 5,198 tỷ, xuất siêu 12,047 Tỷ. Mức xuất
siêu cao chủ yếu do Việt Nam xuất dầu thô và có lợi thế ở một số
mặt hàng như hải sản, hạt điều, sản phẩm gỗ, Tác động của Hiệp
định mậu dịch tự do ASEAN- Úc, Newzealand chưa nhiều vì mới đưa
vào hiệu lực
                          ASEAN - TĐT                                       22
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


 Với Newzealand, quan hệ thương mại có quy mô nhỏ,
  năm 2008, năm có kim ngạch 2 chiều lớn nhất cũng mới
  khoảng 300 triệu USD.
 Nhận xét chung, trừ Úc và Nhật Bản, Việt Nam nhập siêu
  lớn từ các nước có hiệp định mậu dịch tự do với Việt Nam.
Điều này đặt ra hai vấn đề:
 Một là, do năng lực cạnh tranh thấp, Việt Nam không tận
  dụng được ưu thế về mức cắt giảm thuế để xuất khẩu.
 Hai là, Nếu không vì lợi ích chính trị việc ký các hiệp định
  mậu dich tự do tới đây phải được tính toán trên cơ sở lợi
  ích thương mại trong tầm nhìn dài hạn



                       ASEAN - TĐT                               23
THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Thu hút đầu tư.
 Đến ngày 16/9 năm 2007, Việt Nam có 10.409 dự án FDI còn
  hiệu lực hoạt động với tổng số vốn đăng ký là 164 tỷ 680 triệu
  USD. Đây là mức cao. Rõ ràng, ngoài yếu tố nội sinh, việc
  tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN và ASEAN +, cùng
  với gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới góp phần quan
  trọng tạo ra hiệu ứng này.
 Trong đó, các nước ASEAN 45tỷ 828 triệu USD. Đứng đầu là
  singapore : 5,372 tỷ, Malaysia 3,856 tỷ, Thái lan 2,413 tỷ. Các
  nước ASEAN+ (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc và
  Newzealand) 41,680 tỷ. Đứng đầu là Hàn Quốc, Nhật Bản.
 Đầu tư nước ngoài đóng góp ngày càng lớn cho sự phát triển
  kinh tế của Việt Nam. Tính đến năm 2008, FDI đã chiếm 29,8%
  tổng vốn đầu tư toàn xã hội, tạo ra kim ngạch xuất khẩu
  38,9%. Nếu tính cả dầu thô, xuất khẩu của khu vực FDI chiếm
  55,5% , FDI đóng góp 18,68% tổng sản phẩm trong nước.

                     ASEAN - TĐT                             24
 THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC
 ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN


Kết luận
 Tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN, ASEAN và các
  đối tác, và rộng hơn, hội nhập kinh tế quốc tế chỉ là điều
  kiện bên ngoài, là điều kiện cần cho sự phát triển của đất
  nước.
 Nếu môi trường kinh doanh không có tính cạnh tranh cao,
  thể chế kinh tế và thủ tục hành chính không tốt, cơ sở hạ
  tầng và chất lượng nguồn nhân lực không tốt. Tóm lại các
  yếu tố nội sinh không tốt, chúng ta sẽ không tận dụng hết
  được cơ hội và thách thức sẽ rất lớn.
 Thực tế hiện nay đang phản ánh là cơ hội và thách thức
  đang tác động đan xen rất phức tạp. Nhưng nhìn từ lợi ích
  tổng thể cả kinh tế và chính trị thì việc hội nhập ASEAN, vị
  thế của Việt Nam đã được tăng lên khá rõ.


                      ASEAN - TĐT                            25

						
Related docs
Other docs by uki17564
Form Buying Media
Views: 30  |  Downloads: 0
Free Legal Guardianship Form Tennessee - Excel
Views: 171  |  Downloads: 0
Foreign Insurance Company
Views: 7  |  Downloads: 0
Free General Contractor Proposal Forms - Excel
Views: 76  |  Downloads: 0
Form When a Corporate Director Died
Views: 1  |  Downloads: 0
Free Legal Nurse Consulting Forms
Views: 107  |  Downloads: 0