Tieu luan Ca doc duoc

Document Sample
Tieu luan Ca doc duoc Powered By Docstoc
					         BÀI TIỂU LUẬN



NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ
THÀNH PHẦN HÓA HỌC DƯỢC LIỆU CÀ
           ĐỘC DƯỢC
      Họ và tên: Phạm Văn Đức
        Tổ : 3   Lớp : A1K62
          Mã SV : 0701094
I. Đặt vấn đề
    Đất nước ta có thảm thực vật rất phong phú và đa dạng,có nguồn tài nguyên
cây thuốc cũng như động vật làm thuốc dồi dào.Từ xa xưa ,với kinh nghiệm phòng
và chữa bệnh theo phương pháp cổ truyền,có rất nhiều loại thực vật đã được ông
cha ta sử dụng làm thuốc rất hiệu quả.Tuy nhiên ,cho đến nay vẫn còn rất nhiều
cây thuốc chưa được nghiên cứu theo phương pháp hiên đại và việc sử dụng chúng
chủ yếu còn dựa vào theo kinh nghiệm dân gian .Do đó việc nghiên cứu cây thuốc
nhằm làm sáng tỏ các kinh nghiệm dân gian và làm nâng cao giá trị sử dụng của
dược liệu là rất cần thiết.
Sau đây là phần trình bày về dược liệu cà dộc dược.

II. Tổng quan tài liệu:
Cà độc dược - Datura metel L. forma alba và Datura metel L. forma violacea

Họ Cà - Solanaceae.

   1) Mô tả:




          Cây thảo cao đến 2m, sống hằng năm, phần gốc của thân hoá gỗ.
          Thân và cành non màu xanh lục hay tím, có nhiều lông tơ ngắn.
          Lá đơn, mọc so le; phiến lá nguyên, hình trứng nhọn, gốc phiến lá
           không đều.
          Hoa to, mọc đứng, thường đơn độc, ít khi xếp từng đôi ở nách lá; đài
           hoa liền nhau, hình ống, màu xanh, phía trên có 5 răng; cánh hoa dính
           liền với nhau thành hình phễu dài đến 20cm nhưng vẫn thấy có 5
           thuỳ; có 5 nhị dính trên cánh hoa; bầu trên, có 2 lá noãn, hàn liền
           nhau, chứa nhiều noãn.
           Căn cứ vào màu sắc của cánh hoa và than cây người ta chia ra làm
           nhiều loại cà độc dược. Ở nước ta hiện nay có 3 dạng cây:
      Datura metel L. forma alba :Cây có hoa trắng, thân xanh, cành
       xanh
      Datura metel L. forma violacea : Cây có hoa đốm tím và cành
       thân tím.
      Dạng lai của 2 dạng trên.




 Quả hình cầu, màu lục, đường kính 3cm, có nhiều gai mềm mỏng ở
  mặt ngoài, khi chín nở làm 4 mảnh.
      Hạt nhiều, nhăn nheo, màu nâu nhạt.
       Mùa hoa quả: Tháng 4 đến tháng 11 .




2) Bộ phận dùng:
      Hoa (Flos Daturae metelis) : phơi hay sấy khô
      Lá (Folium Daturae metelis) : phơi hay sấy khô (hay dùng nhất)
       Hạt (Semen Daturae metelis) : phơi hoặc sấy khô.

3) Nơi sống và thu hái:
       Cây của Mỹ châu nhiệt đới, được thuần hoá ở nhiều miền nhiệt đới và
        ôn đới. Ở nước ta, cây mọc hoang khắp nơi và cũng được trồng làm
        cảnh và làm thuốc. Trồng bằng hạt trước mùa mưa
       Thu hái : Lúc cây sắp và đang ra hoa( từ tháng 5đến tháng 10)
        Hạt lấy ở những quả chin ngả màu nâu.

4) Đặc điểm vi phẫu và bột:
      a) Vi phẫu lá:
       Biểu bì có lông che chở lấm chấm như có cát, long tiết ít hơn, có đầu
         đa bào, chân đơn bào.
       Trong phiến lá, phía trên có 2 hàng mô dậu, phía dưới là mô khuyết.
       Lớp mô dày ở mặt trên và mặt dưới gân lá.
       Bó libe gỗ hình cung nằm ở giữa gân lá, libe bao quanh gỗ.
       Tinh thể calxi oxalate hình cầu gai rải rác trong thịt lá.
      b) Bột: có màu lục hay lục nâu. Soi dưới kính hiển vi thấy: mảnh biểu bì
         có lỗ khí, long che chở đa bào, lông tiết đầu đa bào, chân đơn bào,
         tinh thế calxi oxalate hình cầu gai, mảnh mạch và mô dậu. mảnh mô
         mếm có tế bào chứa tinh thể calxi oxalate dạng cát.

5) Thành phần hóa học:
   Trong cây chứa nhiều alcaloid, chủ yếu là scopolamin; còn có hyoscyamin,
   atropin, norhyoscyamin với tỷ lệ ít hơn. Người ta đã tìm được những chất
   khác như saponin, cumarin, flavonoid, tanin và chất béo. Lá chứa nhiều
   hyoscyamin. Nhựa chứa dầu cố định 12% và allantoin. Rễ cũng có
   hyoscyamin. Hoa chứa nhiều scopolamin và hyoscyamin với lượng ít hơn.
   Ngoài alkaloid, trong lá,rễ còn chứa nhiều flavônid, saponin, coumarin,
   tannin, trong hạt còn chứa dầu béo.
                                  I-scopolamin




                                  Hyoscyamin

Hàm lượng alkaloid thay đổi tùy theo thời kỳ sinh trưởng của cây và cách trồng
trọt chăm sóc, thường cao nhất vào lúc cây ra hoa. Khi quả chín, các alkaloid di
chuyển từ vỏ quả vào hạt. Việc bón phân đạm làm tăng lượng alkaloid toàn phần.
nếu tỉa bớt lá hoặc cắt ngọn thì lượng alkaloid sẽ giảm.


   6) Kiểm nghiệm:
        a) Định tính:
               Phản ứng của scopolamine: cho vào dịch chiết alkaloid của cà
                 độc dược vài giọt thuốc thử Mandelin sẽ xuất hiện màu đỏ.
               Phản ứng Vitali: Lấy khoảng 3g bột dược liệu cho vào một bình
                 nón. Kiềm hóa bằng ammoniac rồi them 10ml hỗn hợp ether-
                 cloroform[3:1]. Để yên từ 30’ đến 1h thỉnh thoảng lắc đều.
                 Chiết ether-cloroform vào 1 chậu kết tinh, đun cách thủy đến
                 khô, them 3-5 giọt aceton và vài giọt KOH 10% trong cồn sẽ có
                 màu tím chuyển nhanh sang mà đỏ thẫm.
               Dùng sắc ký khai triển bằng hệ dung môi: n-BuOH-CH3COOH-
                 H2O[40:8:20] hay hện dung môi n-BuOH-CH3COOH-
                 H2O[4:1:5]
                 Thuốc hiện màu Dragendorff.

         b) Định lượng: Phương pháp đo thể tích:
            Cân chính xác 10g dược liệu tán nhỏ vừa, thấm ướt bằng hỗn hợp
            gồm 8ml ammoniac, 10ml cồn 90o và 20ml ether etylic. Để yên trong
            12h trong 1 cốc đậy kín rồi chuyển hoàn tàn vào trong bình chiết và
       chiết liên tục bằng ether etylic trong 3 giờ. Chuyển dịch chiết ether
       vào 1 bình gạn khác, kiềm hóa bằng dunh dịch ammoniac đến PH 9,5-
       10 rồi lắc 4 lần, mỗi lần 25ml chloroform. Lọc dịch chiết chloroform
       qua Na2S2O4 khan rồi đem cất thu hồi chloroform. Cắn còn lại đem
       sấy khô ở 100-105oC trong 1 giờ. Sauk hi nguội, hòa tan cắn trong
       4ml chloroform, thêm 15ml dung dịch H2SO4 0,02N. Đun nóng trên
       nồi cách thủy cho bay hết chloroform, hòa loãng với 20ml nước đun
       sôi để nguội. Sauk hi để nguội định lượng bằng NaOH, dung chỉ thị
       metyl đỏ đến khi chuyển sang mà vàng.
       Gọi n là số ml NaOH dung để trung hòa H2SO4 dư, (15-n) là số ml
       H2SO4 dùng để bão hòa các alkaloid.
       1ml H2SO4 0,02N tương ứng với 0,00578g alkaloid biểu thị bằng
       hyoscyamin.
       Hàm lượng % alkaloid của dược liệu: X%=(15-n)x0,00578

7) Công dụng:
       a)   Tính vị, tác dụng: Hoa có vị cay, tính ôn, có độc; có tác dụng
            ngăn suyễn, giảm ho, chống đau, chống co giật. Các alcaloid trong
            Cà độc dược là những thuốc huỷ phó giao cảm và tác dụng giống
            nhau, chỉ khác nhau về mức độ.
            Scopolamin có tác dụng ức chế cơ trơn và các tuyến tiết như
            atropine nhưng khác là tác dụng ngoại biên kém hơn như: giãn
            đồng tử trong thời gian ngắn hơn. Tác dụng ức chế thần kinh trung
            ương rõ rệt hơn, do đó người ta thường dung scopolamine trong
            tiền mê, dung trong khoa thần kinh để chữa đọng kinh chữa co giật
            trong Parkinson.

       b)   Công dụng, chỉ định và phối hợp: Hoa được dùng trị ho, suyễn
            thở, ngực bụng lạnh đau, phong thấp đau nhức, trẻ em cam tích.
            Còn dùng làm thuốc tê trong phẫu thuật. Lá Cà độc dược là vị
            thuốc chặn cơn hen suyễn, chống co bóp trong bệnh đau loét dạ
            dày ruột, chống say sóng gây chóng mặt, nôn mửa khi đi tàu,
            thuyền và máy bay. Còn dùng chữa phong tê thấp, cước khí (sưng
            chân), đau dây thần kinh toạ, đau răng, động kinh, lòi dom. Lá đem
            ngâm lấy nước trị chứng ho có tính co cứng, suyễn và các nhánh
            khí quản viêm.

       c)   Cách dùng: Thường được dùng dưới dạng cao, bột, cồn thuốc, cồn
            thuốc tươi:
            - Bột lá( độc bảng A) : dùng cho người lớn 0,1g/lần; 0,2-0,3g/24h
                - Cao lỏng 1/1 ( độc bảng A) : 0,1g/lần; 0,2-0,3g/24h
                - Cao mềm ( độc bảng A) : 0,01g/lần; 0,03g/24h
                - Cồn 1/10 1 ( thành phần giảm độc bảng A) : 0,5g/lần; 1-2g/24h
                Dùng ngoài làm thuốc hút, nướng đắp hoặc giã đắp.
                 Để trị hen, dùng 1-1,5g lá hoặc hoa khô cuốn vào giấy hút như
                thuốc lá lúc lên cơn hen.
                Dùng lá hoặc hạt ngâm rượu uống mỗi ngày 10-15 giọt chữa nôn
                mửa, đau dạ dày ruột. Có thể ngâm lá tươi vào rượu để dùng. Dùng
                ngoài đắp mụn nhọt cho khỏi đau nhức, hơ nóng đắp trị đau dây
                thần kinh toạ.

           d)   Ghi chú:
                - Lá cây có độc, khi dùng phải thận trọng. Khi đã phát hiện là bị
                trúng độc, phải giải độc bằng đường vàng và Cam thảo.
                - Những người cơ thể suy yếu, nhãn áp cao không nên dùng.

III Đề xuất:
   Cà độc dược là 1 cây mang các chất có tính độc bảng A, lại mọc hoang khắp
    nơi. Do đó cần có biện pháp tuyên truyền trong nhân dân để giảm tình trạng
    ngộ độc do loài này gây ra.
   Cần tìm thêm các hoạt chất mới, tác dụng mới của dược liệu
   Nghiên cứu và phát triển thêm dược liệu này: như quản lý trồng trọt, thu hái,
    chế biến, bảo quản đúng kĩ thuật…

IV Tài liệu tham khảo:

  1) Giáo trình DƯỢC LIỆU HỌC tập II trường đại học Dược Hà Nội.
  2) Trang web http://www.lrc-
     hueuni.edu.vn/dongy/show_target.plx?url=/thuocdongy/C/CaDocDuoc.htm
     &key=&char=C
     ...

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags: duoc
Stats:
views:1245
posted:3/31/2011
language:Vietnamese
pages:9