do an veston

Document Sample
do an veston Powered By Docstoc
					      CHƢƠNG I .XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ
            THUẬTTHIẾT KẾ
1.1. Nghiên cứu thị trƣờng
    Thời trang, yếu tố đó luôn mang đậm dấu ấn cá
nhân, in đậm dấu ấn thời gian, không gian. Một sản
phẩm nhƣ thế nào thì đƣợc coi là đẹp, là phù hợp với
phong cách, cá tính, lứa tuổi, địa vị, sở thích,…của
ngƣời sử dụng. Dòng sản phẩm nào sẽ dành cho mùa hè
đầy nóng bỏng, rực rỡ; sản phẩm nào sẽ dành cho mùa
xuân với sự ấm áp, dịu dàng, tƣơi vui; sản phẩm nào sẽ
dành cho mùa thu với những làn gió chuyển mùa se se
lạnh và sản phẩm nào sẽ dành cho mùa đông khi mà con
ngƣời muốn tìm cho mình chút ấm áp xua tan đi cái giá
lạnh của mùa đông…Thời gian tuần hoàn trôi đi theo
quy luật vĩnh hằng của tạo hóa với bốn mùa XUÂN-
HẠ-THU-ĐÔNG luân chuyển lặp lại. Mùa đông lạnh
lẽo qua đi, ta lại háo hức đón chờ một mùa xuân ấm áp,
quy luật muôn đời vẫn thế. Nhƣng sản phẩm thời trang
                          1
của mùa xuân năm nay sẽ không còn là sản phẩm thời
trang của mùa xuân năm trƣớc. Nó sẽ thay đổi một cách
hài hòa để bắt nhịp cùng với nhịp sống của con ngƣời.
Cuộc sống đã tạo nên ý tƣởng của những nhà thiết kế.
Nhƣng ngƣợc lại cũng chính thời trang đã tạo nên sắc
màu, nét mới mẻ cho cuộc sống. Sự thay đổi của thời
trang từ màu sắc, kiểu dáng, chất liệu đến thiết kế đều
nằm trong ý tƣởng của những nhà thiết kế qua sự quan
sát, tìm hiểu thị hiếu của ngƣời tiêu dùng. Mục đích cuối
cùng là sản phẩm thời trang đến đƣợc tay ngƣời tiêu
dùng, đƣợc ngƣời tiêu dùng đón nhận, thỏa mãn nhu
cầu, momg muốn, đòi hỏi của họ.
     Một sản phẩm có đƣợc coi là thời trang hay không
sẽ do ngƣời tiêu dùng quyết định. Nhƣng làm sao có thể
biết đƣợc ngƣời tiêu dùng cần gì? Thích gì? Họ có đòi
hỏi nhƣ thế nào về sản phẩm của họ trong những năm
tới cho phù hợp với cuộc sống hiện tại.


                            2
        Hơn nữa những thử thách mới và vận hội mới sẽ
nhiều hơn khi chúng ta gia nhập tổ chức thƣơng mại thế
giới WTO. Chúng ta sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh với
những sản phẩm luôn đƣợc nghiên cứu kỹ lƣỡng. Điều
này làm cho các nhà sản xuất muốn thành công không
còn con đƣờng nào khác đó là biết mình cần phải làm gì
để có thể là ngƣời đƣợc khách hàng tin tƣởng. Đây
chính là nguyên nhân mà các nhà sản xuất đi nghiên cứu
thị trƣờng. Một triết lý thật đơn giản nhà sản xuất muốn
tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải bán đƣợc
hàng.
        Để trả lời sản xuất cho ai? Đó là lý do để cho các
nhà sản xuất đi nghiên cứu thị trƣờng khách hàng. Do
nhu cầu đó còn phụ thuộc vào tập quán, văn hóa, địa lý,
khí hậu, mức thu nhập của từng vùng, mà sản xuất lại
mang tính đồng loạt do đó các nhà sản xuất phải lựa
chọn thị trƣờng mục tiêu cho riêng mình.


                             3
     Mỗi một mảng trong lĩnh vực cuộc sống đều đem
đến cho những nhà thiết kế những sáng tạo riêng, nhƣng
ý tƣởng riêng; đem đến cho những nhà kinh doanh một
chiến lƣợc mới, một thị trƣờng mới…Thời trang “mẹ &
bé”; thời trang “dạo phố”; thời trang “dạ hội”; thời
trang “tuổi teen”… luôn là những đề tài đƣợc quan tâm,
là mảnh đất màu mỡ cho giới kinh doanh.
     “Thời trang công sở” đã trở thành cụm từ quen
thuộc và ngày càng đƣợc quan tâm hơn, bởi nơi làm việc
là nơi cần đƣợc thể hiện sự nghiêm túc, năng động
nhƣng không nhất thiết “công sở” là cứ phải đóng bộ
trong những trang phục khuôn mẫu, khô cứng. Có nhiều
phƣơng án lựa chọn để bộ đồ văn phòng trở nên hấp
dẫn, sang trọng, lịch lãm hơn. Tuy nhiên sự phá cách,
sáng tạo trong giới hạn văn phòng vẫn cần nằm trong
tiêu chí: lịch sự, trang nhã và tiện dụng. Khoác lên mình
một bộ đồ công sở không có nghĩa là bạn phải xa rời
biểu tƣợng cá tính thời trang của bạn, những cách thức
                            4
tạo nên cho bạn một dáng vẻ lịch sự, trang nhã và
chuyên nghiệp nhƣng vẫn tạo đƣợc ấn tƣợng riêng cho
mình.
        Phụ nữ luôn đƣợc tôn vinh là phái đẹp và họ
muốn thể hiện mình ở mọi lúc, mọi nơi. Họ muốn mình
thật sang trọng, quý phái, lộng lẫy trong những bữa tiệc,
những buổi dạ hội. Họ cũng muốn mình thật mới mẻ,
độc đáo và thật gợi cảm khi xuống phố…Ở nơi công sở
cũng vậy bên cạnh hình ảnh của một ngƣời phụ nữ thành
đạt, họ cũng muốn mình thật đằm thắm, dịu dàng, đầy
tinh tế. Kiểu dáng, màu sắc, chiều dài, sự phù hợp của
các kiểu thời trang sẽ nói lên phần nào khả năng làm
việc của bạn. Hiểu đƣợc điều đó, các nhà thiết kế thời
trang bằng cả niềm đam mê và nhiệt huyết của mình đã
cho ra đời những bộ trang phục dành cho công sở thật
độc đáo, mới lạ, trang nhã, lịch sự phù hợp thị hiếu thẩm
mỹ của ngƣời Á Đông.


                            5
     Thị trƣờng tạo nên sản phẩm. Là thủ đô của một
nƣớc, Hà Nội luôn chứa đựng cho mình một nền văn
hóa mang tính truyền thống quý báu của dân tộc, mang
nét giản dị, kín đáo. Tuy nhiên với sự hội nhập của nền
kinh tế thị trƣờng thì thời trang Việt Nam đã có sự thay
đổi để phù hợp với cuộc sống hiện đại. Giới trẻ Hà Nội
cần có một trang phục trẻ trung, kín đáo để thích hợp xu
hƣớng thời đại. Những tia nắng mùa hạ nhạt dần,
nhƣờng chỗ cho những cơn gió thu nhẹ mát. “Ngày mai
mình sẽ mặc gì tới công sở?” Đó là điều băn khoăn, là
câu hỏi muôn thuở của các nữ cán bộ, công chức nhân
viên. Lịch sự mà vẫn đẹp, bộ đồ vest không bao giờ cũ.
Xu hƣớng lãng mạn đã đến với veston khi những kiểu
veston cổ điển đã quá quen thuộc. Xu hƣớng này càng
cần thiết hơn đối với các bạn nữ bƣớc vào công sở ở lứa
tuổi từ 25 đến 35 tuổi, là lứa tuổi cần sự trẻ trung nhƣng
cũng cần sự chín chắn. Chính vì vậy mà veston nữ công
sở theo lứa tuổi này thƣờng mang nét trẻ trung, kiểu
                            6
dáng mới mẻ để phần nào che lấp đi những nét mà lứa
tuổi này mang lại.
     Hà Nội luôn là sự chú ý của nhiều nhà sản xuất.
Các doanh nghiệp ngày một nhiều hơn đồng thời với xu
hƣớng này đã thu hút nguồn lao động dồi dào đòi hỏi
phải đáp ứng về nhu cầu trang phục rất lớn cho lƣợng
lao động này.
     Dân số Hà Nội hiện tại là 3082800 trong đó nữ
chiếm 1540200 với mức thu nhập bình quân
15052059đ/năm đã có sự đòi hỏi cao hơn về trang phục
so với mức chung của cả nƣớc đã dẫn đến đòi hỏi về
trang phục veston cho riêng mình.
      Chuẩn mực thời trang theo mỗi mùa, mỗi năm có
một sự thay đổi tổng thể từ chất liệu, màu sắc đến phong
cách thiết kế. Năm 2008, xu hƣớng trang phục đƣợc chia
ra làm bốn phong thái chính: phóng khoáng; nhẹ
nhàng; thi vị, lãng mạn; phong cách của ngệ sĩ cổ điển


                           7
     Phong cách phóng khoáng, hiện đại đƣợc thể hiện
qua những chiếc áo vest dài cài chéo đƣợc thiết kế một
cách hiện đại mặc bó sát vào ngƣời, đi kèm áo khoác
kiểu quân phục và quần âu ống rộng hoặc quần ống
đứng để tạo nét mạnh mẽ, nhanh nhẹn.

     Để tạo nên một hình ảnh nhẹ nhàng, bạn nên chọn
những trang phục đơn giản nhƣng mang lại hiệu quả
cao. Các kiểu áo đơn giản nhƣ áo ba lỗ, áo thun cổ tròn
mặc kèm với váy dài, rộng hoăc quần hơi ôm mặc với áo
vải có hình thêu. Ngoài ra có thể chọn lựa phong cách
jeans, với cùng một tông màu. Đồ trang sức đi kèm
thƣờng là các loại túi cói, túi thêu. Giày da lộn hoặc bata
rất hợp với kiểu ăn mặc này.

      Để có một phong cách lãng mạn, bạn có thể
chuyển đổi từ phong cách nhẹ nhàng một cách rất đơn
giản nhƣ kết hợp áo vải thêu với quần bó có hoa văn
nhẹ. Phong cách này thƣờng là những chiếc áo cổ rộng
và có điểm nhấn ở phần eo tạo cảm giác nhỏ nhắn, xinh
                             8
xắn. Trang sức đi kèm thƣờng là dây cƣờm, khăn voan
thắt ở cổ, kết hợp với guốc hoặc sandal cao gót.

     Phong cách cuối cùng là nghệ sĩ cổ điển. Đây là
hình ảnh đƣợc tạo nên bởi những bộ vest cách điệu,
quần âu ống thẳng, áo sơ mi ôm ngƣời, váy ngang gối,
bó sát. Sử dụng hai tông màu đối lập cho hai phần trên
và dƣới. Đi cùng bộ sẽ là giày và thắt lƣng công sở. Đồ
trang sức đi kèm nên là đồ bạc. Túi xách và giày nên sử
dụng chất liệu da bóng và có dây đeo bằng kim loại.

     Màu sắc mang lại một hiệu ứng riêng và mang lại
cho ngƣời đối diện một cảm giác riêng và điều quan
trọng là trang phục công sở không thể thiếu đƣợc màu
sắc. Màu sắc đóng vai trò quan trọng tạo nên ấn tƣợng
chuyên nghiệp: màu đỏ tƣợng trƣng cho tính năng nổ, tự
tin, mạnh mẽ; màu xanh hải quan tạo sự tin cậy cho
ngƣời đối diện; màu đen tạo nên sự sang trọng…Các
màu trên đều tạo ấn tƣợng khi lên bộ veston, váy, giày
và thích hợp khi pha trộn với các màu dịu nhƣ xanh
                            9
lạnh, hoa cà, hồng nhạt, ngà. Màu sắc chủ đạo năm 2008
đƣợc chia làm bôn nhóm:

   Màu của thiên nhiên và hòa bình: màu xanh lá cây
    tràn trề nhựa sống, màu hồng dâu, gừng nhạt, màu ô
    liu, màu be, cà phê.

   Nhóm màu gắn với biển: màu trắng của vỏ sò, vỏ
    ốc, màu xanh của rêu, vàng nhạt của cát, màu xanh
    của biển.

   Màu sắc của đêm với sự góp mặt của ánh tím sang
    trọng, huyền bí.

   Màu của cá tính: đó là sự pha trộn của màu đỏ, đỏ
    ớt, đỏ nâu, đỏ lửa.

  Chất liệu cần thiết cho thời trang công sở 2008 là vải
  bố, vải đũi, jean mỏng, dạ, giả

da. Về kiểu dáng trong năm tới không chỉ mang vẻ đẹp
trang trọng, lịch sự cho ngƣời phụ nữ mà còn tạo cho họ
sự duyên dáng, mềm mại và cá tính với những đƣờng xẻ
                            10
trên áo, nếp xếp trên váy, áo. Tất cả đã làm nên sức sống
cho trang phục tạo sự thoải mái, tự tin, tiện ích cho
ngƣời sử dụng.
1.2. Xây dựng bộ sƣu tập
1.2.1. Điểm qua xu hƣớng thời trang 2008
    Sang trọng nhƣng cũng rất trẻ trung, những mẫu áo
trong bộ sƣu tập mà thoitrang.com đang giới thiệu đến
các bạn đây sẽ khiến các cô gái thật sự quyến rũ, xinh
đẹp và duyên dáng khi đến với những buổi tiệc, khi đến
công sở và khi dạo phố. Hiện nay thời trang áo vest và
đầm rất thịnh hành đƣợc nhiều bạn trẻ ƣa chuộng. Dƣới
đây là một số mẫu mã mới của năm 2008, hứa hẹn mang
lại cho bạn gái một phong cách trẻ trung, hợp mốt và
hiện đại.
    Khoác chiếc áo vest bên ngoài, còn bên trong là
chiếc áo thun, áo sơ mi kết hợp cùng váy, quần tây hay
quần jeans là một phong cách đơn giản nhƣng đem lại
vẻ thanh lịch cho bạn gái nơi văn phòng.
                           11
12
13
14
15
1.2.2. Thiết kế bộ sƣu tập
    Sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu, nhóm
nghiên cứu thị trƣờng đã cho ra đời bộ sƣu tập gồm 5
mẫu với đặc điểm chất liệu, kiểu dáng khác nhau.
    * Mẫu 1: Với chất liệu là vải kaki chun, màu ghi
xám đƣợc thiết kế rất đơn giản nhƣng không kém phần
sang trọng với điểm nhấn chủ yếu là chiếc túi ở phần
thân trƣớc và cửa tay có gắn cá sẽ tôn thêm vẻ đẹp lịch
lãm cho bạn ở chốn văn phòng.

                          16
    * Mẫu 2: Với chất liệu là vải thô chun , màu sắc chủ
đạo là những gam màu sáng, cổ hình tròn mở rộng, tay
lỡ loe rộng, phần eo có gắn đai, thân sau xếp ly ở điểm
giao giữa gấu áo và đai áo sẽ tôn thêm nét trẻ trung, nữ
tính cho bạn.
    * Mẫu 3: Chất liệu đƣợc sử dụng là vải đũi xốp nhẹ,
thoáng mát. Với 55 % coton, 45% polyeste, chất liệu
này sẽ làm cho sản phẩm mềm mại mà vẫn giữ đƣợc
phom dáng của áo veston. Màu sắc chủ đạo đƣợc sử
dụng là các gam màu trung tính mang hơi hƣớng của
mùa thu. Sản phẩm đƣợc cách điệu với cổ hình chữ B,
ve rời, thân trƣớc và thân sau đều đƣợc tạo nên từ những
đƣờng cắt xẻ cong. Phần gấu thân trƣớc có gắn túi đƣợc
đính cúc ở giữa, phần gấu thân sau có gắn cá, đƣợc xếp
ly. Tất cả những điểm đó sẽ mang lại cho bạn sự lịch
lãm mà vẫn không mất đi nét trẻ trung, duyên dáng, cá
tính của riêng bạn.


                           17
   * Mẫu 4: Với chất liệu là vải thô chun, tay cộc, đƣợc
chun ở phần đầu tay, phần ngang eo có gắn cá ở hai bên
sƣờn sẽ mang lại cho bạn một cá tính mạnh mẽ, tràn đầy
sức sống.
   * mẫu 5: Chất liệu đƣợc sử dụng là vải dạ xốp. Màu
sắc chủ đạo là màu nâu với những sắc độ khác nhau.
Phần ngang eo có thắt đai , thân sau đƣợc cắt xẻ, có
đƣờng xếp ly ở chính giữa sẽ mang lại cho bạn sự sang
trọng, lịch lãm, đầy cá tính.

1.2.3. Lựa chọn mẫu triển khai sản xuất
     Sau khi nhóm nghiên cứu thị trƣờng đã phác thảo
mẫu dựa vào quá trình nghiên cứu của mình đã đƣa ra 5
mẫu để hội đồng duyệt mẫu của công ty đánh giá. Do
nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc phác thảo mẫu,
nó rất quan trọng đối với chu kì sống của sản phẩm trên
thị trƣờng. Do đó nhóm đã tiến hành phác thảo nhiều
mẫu nhƣng trong đó lựa chọn ra 5 mẫu đặc sắc nhất để
đƣa ra hội đồng xem xét. Trƣớc hết nhóm nghiên cứu
                                18
trình bày những xu hƣớng của thị trƣờng Hà Nội trong
năm 2008 rồi trình bày đặc điểm của 5 mẫu.
     Sau khi kết thúc bài trình bày của em cùng nhóm
nghiên cứu thị trƣờng về xu hƣớng thời trang trong
những năm tới và về đặc điểm của 5 mẫu thời trang đã
đƣợc phác thảo. Hội đồng duyệt mẫu gồm 5 ngƣời đã
tiến hành tập hợp lại tất cả các thông tin thu đƣợc về thị
trƣờng mục tiêu, dân số, mức thu nhập, thị hiếu ngƣời
tiêu dùng…cùng với việc văn cứ vào hai tiêu chuẩn:
     + Mẫu phải phù hợp với thời trang và thị hiếu
ngƣời tiêu dùng.
    + Mẫu phải có tính kinh tế cao phù hợp với sản xuất
công nghiệp.
Sau một ngày thẩm định hội đồng duyệt mẫu đẫ đƣa ra
quyết định chọn mẫu 3 vì nó có những ƣu điểm sau:
      Kiểu dáng hợp thời trang, có sự mới lạ, hấp dẫn.
      Nguyên liệu dễ kiếm, có thể có ở thị trƣờng
        trong nƣớc.
                            19
       Giá thành sản phẩm dự tính là 500.000đ/bộ, phù
        hợp mức thu nhập khách hàng Hà Nội.
       Kết cấu đơn giản, quy trình may dễ thực hiện
        trong sản xuất may công nghiệp.
       Phù hợp thị hiếu ngƣời tiêu dùng.
1.3. Thiết kế mẫu sản xuất.
1.3.1. Chọn cỡ và hệ số đo


Stt    Tên số đo     Ký                   Cỡ
                     hiệu         42        44   46
1     Dài áo         Da           53        55   57
2     Dài eo sau     Des          34        35   36
3     Xuôi vai       Xv           4.5     4.5    4.5
4     Rộng vai       Rv           35        36   37
5     Dài tay         Dt          54        56   58
6     Vòng ngực      Vn           82        86   90
7     Vòng eo        Veo          62        66   70


                             20
8    Vòng mông       Vm        84       88         92
9    Vòng cổ         Vc        34       35         36
10   Rộng      cửa             12.5     13.5       14.5
     tay


     Hệ thống cỡ số mà em chọn lựa dựa vào thông số
chuẩn của viện đo lƣờng quốc gia. Sở dĩ em lựa chọn 3
cỡ 42, 44, 46 do có sự chênh lệch về số đo của phụ nữ ở
độ tuổi này không lớn lắm. nếu có nhiều cỡ thì những cỡ
càng lớn càng không thích hợp với ngƣời sử dụng.


1.3.2. Nghiên cứu, phân tích sản phẩm
1.3.2.1. Hình vẽ mô tả mặt trƣớc, mặt sau sản phẩm.




                          21
               Mặt trƣớc             Mặt sau




1.3.2.2. Bảng thống kê số lƣợng chi tiết của sản phẩm
                           22
STT     Tên chi tiết        Số    Mex     Ghi chú
                          lƣợng
 1    Thân trƣớc            2      2    Dọc canh sợi
 2    Đề cúp       thân     2      2    Dọc canh sợi
      trƣớc
 3    Nẹp                   2      2    Dọc canh sợi
 4    Gấu thân trƣớc        2      2    Dọc canh sơi
 5    Đề cúp                2           Dọc canh sợi
 6    Túi chính             2      1    Dọc canh sợi
 7    Túi lót               2           Dọc canh sợi
 8    Thân sau              2           Dọc canh sợi
 9    Đề cúp thân sau       2           Dọc canh sợi
10 Gấu thân sau             1           Ngang canh
                                        sợi
11 Cá                       2           Dọc canh sợi
12 Mang tay lớn             2           Dọc canh sợi
13 Mang tay nhỏ             2           Dọc canh sợi
14 Cổ chính                 1      1    Dọc canh sợi

                           23
 15 Cổ lót                2        2    Thiên vải
 16 Đáp cổ                1             Ngang canh
                                        sợi
 17 Ve áo                 4             Dọc canh sợi
 18 Sợi mọng              2             Thiên   canh
                                        sợi




1.3.3. Thiết kế mẫu
    Thiết kế mẫu là công đoạn quan trọng, quyết định
cho việc thiết kế, nghiên cứu kiểu dáng, thông số kỹ
thuật mẫu sản phẩm phục vụ tốt cho quá trình chuẩn bị
sản xuất đáp ứng yêu cầu đặt ra của khách hang. Đồng
                         24
thời thiết kế mẫu cũng là cơ sở để xây dựng bộ mẫu
phục vụ cho quá trình sản xuất( mẫu cứng, mẫu may,
mẫu là, mẫu kiểm tra…)
     Để đảm bảo cho việc nhảy mẫu và để đảm bảo độ
chính xác trong quá trình gia công sản phẩm đồng thời
đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng, em xin đƣa ra
phƣơng pháp thiết kế áo cỡ 44 dựa vào công thức thiết
kế áo veston nữ cơ bản có phần chỉnh sửa cho phù hợp
với mẫu đã thiết kế.
     1.3.3.1. Thiết kế mẫu cơ sở




                         25
26
 Thiết kế thân sau
1. Xác định các đƣờng ngang
- Da = số đo = 55cm = AD
- Hạ xuôi vai = số đo xuôi vai- 2(mẹo cổ) – 0.5(ken vai)
= 2cm= A3
                           27
- Hạ nách sau = 1/4Vn – 1cm = 20.5cm = AB
- Dài eo = số đo = 35cm = AC
2. Thiết kế sống lƣng
- Ngang nách lấy vào 1cm
- Ngang eo lấy vào 2.5 cm
- Ngang gấu lấy vào 2.5 cm
Vẽ sống lƣng theo làn cong đều
3. Vòng cổ
- Ngang cổ = 1/6 vòng cổ+1.5 cm = 7.3 cm = A4
- Mẹo cổ = 2 cm = A14
- Vẽ vòng cổ đi qua 1/3 trung tuyến A15
4. Vòng nách
- Giảm đầu vai = 1.5 cm = A67
- Rộng ngang eo = 1/5 vòng eo + 0.5 = 13.7 cm = B1
- Nối giảm đầu vai với rộng ngang eo cắt ngang nách tại
một điểm, đọ lấy rông đầu sƣờn = 2.5 cm = B12
- Từ rông đầu sƣờn lấy ra 0.7 cm
- Vẽ vòng nách cong đều
5. Thiết kế sƣờn, gấu
- Rộng ngang gấu = rộng ngang eo + 3 cm = 16.7 cm
- Giảm sƣờn = 0.5 cm
                          28
- Vẽ gấu theo làn cong đều
6. Chiết
- Rộng chiết = 1.2 cm, rộng đuôi chiết = 1 cm
- Tâm chiết nằm giữa đƣờng rộng ngang eo
- vẽ đề cúp thân sau theo làn cong đều
   Thiết kế thântrƣớc
Sang dấu các đƣờng ngang nách, ngang eo, ngang gấu.
Kẻ đƣờng gập nẹp// và cách mép vải = 1.5 cm
Kẻ đƣờng giao khuy // và cách đƣờng gập nẹp = 1.7 cm
1. Vòng cổ, vai con
- Rộng nagng cổ = 1/10 vòng ngực + 1 cm = 9.6 cm =
A1012
- Sâu cổ trƣớc = 1/6 vòng cổ = 6.3 cm = A1112
- Hạ xuôi vai = số đo – 0.5(ken vai) = 4 cm
- Vai con thân trƣớc = vai con thân sau – 0.5 cm
    Ve áo
   - Điểm bẻ ve = 2.2 cm = A1013
   - Chân ve cách ngang eo = 1cm
   - Nối điểm bẻ ve, chân ve
   - Độ xuôi ve = 6 cm
   - Điểm xẻ ve = 4 cm
                         29
   - Bản ve = 8cm
   - Vẽ đƣờng cong má ve
2. Thiết kế vòng nách
- Giảm đầu vai = 3.5 cm
- Từ giảm đầu vai dựng đƣờng // đƣờng giao khuy cắt
ngang nách tại một điểm .
- Tại điểm đó lấy ra 4.5 cm, lấy lên 5.5 cm
- Vẽ vòng nách đi qua 1/3 trung tuyến.
3. Thiết kế sƣờn, gấu
- Rộng ngang gấu = rộng ngang ngực
- Sa vạt = 1.5 cm, D12 = D13 = 8cm
- Vẽ làn gấu theo làn cong đều.
4. Chiết
- Tâm chiết cách nẹp = 10 cm
- Rộng chiết = 2.4 cm
- Rộng đuôi chiết = 2 cm
- Đuôi chiết cách đƣờng ngang eo = 4 cm
   Thiết kế đề cúp
- Sang dấu đƣờng ngang nách, ngang eo, ngang gấu.



                        30
- Rộng đề cúp = (vòng ngực + cử động)/2 – (Rộng
ngang ngực thân trƣớc + rông ngang ngực thân sau) =
8.5 cm = B56
- Rông đầu sƣờn = rông đầu sƣờn thân sau = 2.5 cm
- Tại ngang eo lấy giảm eo sƣờn phía trong cạnh đề cúp
= 1.5 cm
- Tại gấu ngang cạnh ngoài đề cúp lấy ra 0.5 cm, cạnh
trong lấy ra 1.5 cm
- Sa gấu = 0.7 cm
- Giảm sƣờn = 0.5 cm
- Vạch đề cúp theo làn cong.
   Thiết kế tay áo
- Dài tay = số đo – 7 cm = 49 cm = AD
- Hạ mang tay = 1/10 vòng ngực + 5 cm = 13.6 = Ab
- Hạ khủy tay = ½ dài tay + 5 cm = 33 cm
   Mang tay lớn
  - Rộng bắp tay = 1/5 vòng ngực = 17.2 cm = B1
  - Hạ đầu sống tay = 1/3 hạ mang tay + 0.5 cm = 5.5
    cm = AE
  - Bán mang tay = 2.5 cm

                          31
- Giảm bụng tay = 1.5 cm
- Giảm khuỷu tay = 1 cm
- Rộng cửa tay = 13.5 cm = D12
  Mang tay nhỏ
 - Gục đầu sống tay nhỏ = 0.8 cm
 Nẹp áo
 - Trên đƣờng vai con thân trƣớc lấy xuống 8 cm
 - Dƣới gấu lấy vào 8 cm
 - Vẽ nẹp theo làn cong đều
 Đáp cổ
 - Độ rộng đáp cổ = 8 cm
 Túi = D x R = 12 x 5.5 (cm)
 Cá = D x R = 12.5 x 4 (cm)
    1.3.3.2. Xây dựng bộ mẫu mỏng
    Xây dựng bộ mẫu mỏng là rất quan trọng vì trong
đó nó đã có đầy đủ các yếu tố để có thể đƣa ra đƣợc
một sản phẩm đúng kích thƣớc theo yêu cầu.
     Mẫu mỏng sẽ đƣợc xây dựng từ mẫu thiết kế cộng
thêm lƣợng dƣ công nghệ, dùng để kiểm tra và thiết kế
các mẫu khác nhƣ mẫu cứng, mẫu phụ trợ, …để làm

                        32
sao khi tiếp xúc với các tác nhân bên ngoài nhƣ giặt, là
sản phẩm vẫ đảm bảo đƣợc thông số, kích thƣớc đã
đƣa ra.
    ∆Cn = ∆(đƣờng may) + ∆(co dọc)+ ∆(co ngang) +
(∆co sơ đồ) +(∆sơ vải)
Trong đó ∆( đƣờng may) sẽ đƣợc quy định cho từng
đƣơng thiết kế.
Đối với mã hàng này yêu cầu gia đƣờng cho tất cả các
chi tiết đều = 1( cm)
Trừ : Gấu áo, gấu đề cúp = 4 cm
      Đầu tay, phía trong nẹp cắt đứt
 Lƣợng co vải (co dọc, co ngang)
 Lƣợng dƣ này sẽ đƣợc tiến hành quá trình là và đƣợc
 tiến hành nhƣ sau:
 Cắt một miếng vải có D x R = 100 x 80 (cm) đem là
 ở nhiệt độ 165 C →190 C .
               0      0




 Sau khi là đem đo lại kích thƣớc của miếng vải đƣợc
 kết quả nhƣ sau:
        D x R = 99 x 79.52
 Lƣợng dƣ co vải đƣợc tính theo công thức:

                          33
              L1  L0
         ∆=      L1
                        Trong đó: L : Kích thƣớc ban đầu
                                                1




                                                    LO   : Kích thƣớc sau khi
  là
                                                         ∆: độ co
  Áp dụng công thức ta có:
                                100  99
       + Độ co dọc: ∆ = 1
                                  100
                                         x100   % = 1%
                                   80  79.52
       + Độ co ngang: ∆ =   2
                                       80
                                                    x100% = 0.6%
 ∆ co sơ đồ.
   Đối với độ co sơ đồ ta có hai trƣờng hợp: sơ đồ giác
bằng tay và giác sơ đồ với sự trợ giúp của máy tính.
   + Đối với sơ đồ giác bằng tay ta sẽ sử dụng mẫu
cứng để giác. Sau khi sao từ mẫu mỏng để tiến hành
giác sơ đồ thì qua nhiều quá trình sử dụng sẽ ảnh hƣởng
đến mép của mẫu dẫn đến sự hụt về sơ đồ.
   + Đối với giác sơ đồ với sự trợ giúp của máy tính
trƣờng hợp co sơ đồ sẽ = 0. Trong mã hang này công ty
em sử dụng giác sơ đồ với sự trợ giúp của máy tính nên
∆(co sơ đồ) = 0
 ∆( sơ vải)

                                   34
    Sau khi tiến hành cắt thử vải, thấy độ sơ vải rất
 nhiều, đo đạc tính toán lại, tính
đƣợc độ sơ vải là 0.1 (cm)
    Sau khi tính toán đƣợc lƣợng dƣ công nghệ ta sẽ
đƣa ra bảng kích thƣớc mẫu mỏng nhƣ sau:




                     BẢNG KÍCH THƢỚC MẪU
  MỎNG



ST   Vị trí Kích Co Co      Độ         Độ sơ Kích
T    đo     thƣớ dọc ngang gia         vải    thƣớ
            c    (1%) (0.6% đƣờn       (0.1cm   c

                         35
             thàn          )        g     )         BTP
             h                      may             (cm)
             phẩ
             m
             (cm)
1   Dài       39    0.39        0   1+1       0.1   41.4
    áo(tín                                           9
    h đến
    vị trí
    đuôi
    chiết)
2   Dài      55.5 0.56          0   1+1       0.1   58.1
    nẹp                                              6
3   Rộng     10.5    0     0.057    1+1       0.1   12.1
    thân                                             6
    trƣớc
4   Rộng      11     0     0.066    1+1       0.1   13.1
    đề cúp                                           7
    thân
    trƣớc

                           36
5   Rộng      9      0     0.054    1+1   0.1   11.1
    ngang                                        5
    eo
    thân
    trƣớc
6   Vai      12      0     0.072    1+1   0.1   14.1
    con                                          7
    thân
    trƣớc
7   Rộng     21.5    0     0.129    1+1   0.1   23.7
    gấu                                          3
    thân
    trƣớc
8   Dài      16     0.16        0   1+4   0.1   21.2
    áo(tín                                       6
    h từ
    đuôi
    chiết
    đến
    gấu)

                           37
9    Rộng     17     0    0.1    1+1   0.1   19.2
     thân
     sau
10   Rộng      8     0   0.05    1+1   0.1   10.1
     đề cúp                                   5
     thân
     sau
11 Vai        12.5   0   0.075   1+1   0.1   14.6
   con                                        8
   thân
   sau
12   Rộng     8.5    0   0.051   1+1   0.1   12.5
     ngang                                    5
     eo
     thân
     sau
13   Rộng     7.5    0   0.045   1+1   0.1   9.65
     ngang
     eo đề
     cúp

                         38
     thân
     sau
14   Rộng    45.5    0     0.27     1+1   0.1   47.8
     gấu                                         7
     thân
     sau
16 Rộng      8.5     0     0.051    1+1   0.1   10.6
   đề cúp                                        5
17 Rộng      6.5     0     0.039    1+1   0.1   8.63
   eo đề
   cúp
18 Rộng 10.5         0     0.063    1+1   0.1   12.6
   gấu đề                                        6
   cúp
19 Dài       56     0.56        0   1+4   0.1   61.5
   tay                                           6
20   Rộng    16      0     0.096    1+1   0.1   18.2
     cửa
     tay
     (mang

                           39
     tay
     lớn)
21   Rộng    11    0   0.066   1+1   0.1   13.1
     cửa                                    7
     tay
     (mang
     tay
     nhỏ)
22 Rộng 19.7       0   0.12    1+1   0.1   21.9
   bắp tay                                  2
   (mang
   tay
   lớn)
23 Rộng 14.7       0   0.09    1+1   0.1   16.8
   bắp tay                                  9
   (mang
   tay
   nhỏ)
24 Rộng      6.5   0   0.039   1+1   0.1   8.14
   bản cổ

                       40
25 Dài cổ    50    0.5        0   1+1   0.1   52.6
26 Bản       10    0     0.06     1+1   0.1   12.1
   ve                                          6
27 Rộng      11.5 0.11        0   1+1   0.1   13.6
   nắp              5                          2
   túi
28 Dài       5.5   0     0.033    1+1   0.1   7.63
   nắp túi
29 Dài cá 12.5 0.12           0   1+1   0.1   14.7
                 5                             3
30 Rộng       4    0     0.024    1+1   0.1   6.12
   cá




                         41
BỘ MẪU MỎNG MÃ HÀNG 221085




            42
43
1.3.3.3. Chế thử mẫu

                       44
    Một nhà sản xuất dù tài giỏi đến đâu thì cũng không
thể khẳng định đƣợc sản phẩm của mình đã đạt đƣợc
yêu cầu. Chính vì vậy để xem sản phẩm làm ra của mình
có đúng với kích thƣớc, kiểu dáng đã định hay không
đồng thời phát hiện sai hỏng, những điểm chƣa phù hợp
về mặt kỹ thuật và mỹ thuật để tiến hành sửa đổi đƣa ra
bản mẫu mỏng hoàn chỉnh nhất. Công việc chế thử mẫu
đƣợc tiến hành nhƣ sau:
   Bƣớc 1: Kiểm tra mẫu mỏng
   Bƣớc 2: Ban giám đốc ký lệnh may mẫu

                  LỆNH MAY MẪU
              Số lƣợng sản phẩm: 3 chiếc
                   Mã hàng:221085


       Màu                 Cỡ               Tổng
                  42       44        46
        #1        0         1        0        1
        #2        0         1        0        1
        #3        0         1        0        1

                          45
   Bƣớc 3: Nhận lệnh may mẫu
       Phòng kỹ thuật sẽ nhận lệnh may mẫu tại phòng
  kế hoachjxuaats nhập khẩu để về triển khai công việc
  chế thử.
   Chế thử mẫu.
a. Số hóa mẫu + giác sơ đồ
     Sơ đồ đƣợc in ra bằng máy in sơ đồ để chuyển về
phòng cắt.
b. Cắt bán thành phẩm
   Ta thấy lệnh may mẫu yêu cầu cần phải có đủ mẫu
cho cả ba màu. Do vậy, khi trải
vải ta sẽ có ba lớp vải với ba màu khác nhau của mẫu
chế thử. Khi cắt bán thành phẩm phải tuyệt đối trung
thành với mẫu mỏng.
c. May mẫu chế thử.
    Ngƣời may mẫu có nhiệm vụ sang phòng cắt lấy bán
thành phẩm về phong kỹ thuật để sang dấu và may mẫu.
Trƣớc khi chế thử mẫu, ngƣời chế thử mẫu phải nắm
đƣợc các nguyên tắc sau:

                          46
    + Khi nhận mẫu phải tiến hành kiểm tra toàn bộ về
quy cách may sản phẩm, số lƣợng và ký hiệu chi tiết.
    + Trong khi may mẫu chế thử phải vận dụng phải
vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm, nghiệp vụ chuyên môn
để xác định chính xác sự ăn khớp giữa các bộ phận, phải
nắm vững yêu cầu kỹ thuật và quy cách lắp ráp từ đó vậ
dụng để may đúng. Phải tìm hiểu quy cách lắp ráp, yêu
cầu kỹ thuật để từ đó có những hiệu chỉnh phù hợp với
điều kiện sản xuất của công ty.
    + Khi phát hiện thấy điểm nào bất hợp lý hoặc bán
thành phẩm bị thừa, thiếu phải báo ngay cho ngƣời thiết
kế mẫu để họ trực tiếp xem xét và chỉnh sửa, không
đƣợc tùy tiện sửa mẫu khi không có sự nhất trí của
ngƣời thiết kế mẫu.
    + Trƣờng hợp có sự mâu thuấn giữa mẫu chuẩn và
tiêu chuẩn ở mức độ ít thì căn cứ theo tiêu chuẩn.
Trƣờng hợp có sự khác biệt lớn phải báo cáo với phụ
trách đơn vị để làm việc cụ thể với ngƣời thiết kế nhằm
đƣa ra hiệu chỉnh phù hợp.
    + Sau khi chế thử xong phải xác định cụ thể các
điểm bất hợp lý và báo cáo với ngƣời thiết kế mẫu.
                          47
Trong quá trình may mẫu chế thử có những thay đổi
phải kịp thời chỉnh mẫu.
  Sau khi may mẫu xong ta tiến hành đo kích thƣớc
   thành phẩm để khảo sát

BẢNG THÔNG SỐ KÍCH THƢỚC THÀNH PHẨM
                CỠ 44

   STT        Vị trí đo         Giá trị đo   Dung
                                (đơn vị:      sai
                                  cm)        (cm)
    1    Dài áo(tính đến vị        39        ±0.3
         trí đuôi chiết)
    2    Dài nẹp                  55.5       ±0.5
    3    Rộng thân trƣớc          10.5        0
    4    Rộng đề cúp thân          11         0
         trƣớc
    5    Rộng ngang eo              9         0
         thân trƣớc
    6    Vai con thân trƣớc        12        ±0.1

                           48
7    Rộng gấu thân         21.5   ±0.1
     trƣớc
8    Dài áo(tính từ đuôi   16     ±0.1
     chiết đến gấu)
11 Rộng thân sau           17      0
12   Rộng đề cúp thân       8      0
     sau
13 Vai con thân sau        12.5   ±0.1
14   Rộng ngang eo         8.5     0
     thân sau
15   Rộng ngang eo đề      7.5     0
     cúp thân sau
16   Rộng gấu thân sau     30     ±0.1
17 Rộng đề cúp             8.5    ±0.1
18 Rộng eo đề cúp          6.5    ±0.1
19 Rộng gấu đề cúp         10.5   ±0.1
20 Dài tay                 56     ±0.5
21 Rộng cửa tay            13.5   ±0.1
22 Rộng bắp tay            17.2   ±0.1
23 Rộng bản cổ             6.5     0

                      49
    24 Dài cổ                      50          0
    25 Bản ve                      10          0
    26 Dài túi                    11.5         0
    27 Rộng túi                   5.5          0
    28 Dài cá                     12.5         0
    29 Rộng cá                     4           0


1.3.3.4. Nghiên cứu mẫu chế thử
     Sản phẩm mẫu chế thử sau khi đƣợc tổ may mẫu
may xong sẽ đƣợc nhân viên phòng kỹ thuật kiểm tra và
đƣa ra kết luận sau:
+ Về kiểu dáng: Sản phẩm đạt yêu cầu về hình dáng,
thông số kích thƣớc đƣợc đảm bảo trog dung sai cho
phép. Tuy nhiên cần chú ý: tra tay bị cầm nhiều, chƣa
mọng.
+ Về chất và màu sắc: phù hợp với kiểu dáng. Độ co
dọc, co ngang hợp lý (tất cả các thông số đƣợc kiểm tra
sau khi giặt là).
+ Thông số, kích thƣớc đƣợc đảm bảo.


                          50
+ Đƣờng may cần êm phẳng, óng chuốt, mật độ mũi chỉ
hơi thƣa, cần đảm bảo 4 mũi/1cm.
+ Định mức nguyên liệu cho cỡ M: vải chính cần:
  Chú ý: đòi hỏi công nhân phải có trình độ 4/6 mới
  đƣợc tham gia bộ phận cổ, tay.
  Qua nghiên cứu và quan sát thấy: về mặt thiết kế đã
  đƣợc đảm bảo nên có thể chuyển mẫu mỏng sang
  nhảy mẫu. Cần đặt biệt chú ý đến phần kỹ thuật may.

1.3.4. Nhảy mẫu.
      Trong sản xuất may công nghiệp, mỗi mã hàng
không chỉ sản xuất một cỡ nhất định mà phải sản xuất
nhiều cỡ vóc, tỷ lệ cỡ vóc là do khách hàng yêu cầu.
Nếu mỗi một cỡ vóc thiết kế một bộ mẫu mỏng thì rất
lãng phí thời gian và nhân lực. Do đó chỉ cần thiết kế
một mẫu trung bình, các cỡ vóc còn lại sử dụng phƣơng
pháp biến đổi hình học để thiết kế, ngƣời ta gọi đó là
nhân mẫu. Nhân mẫu là phƣơng pháp biến đổi về hình
học từ bộ mẫu gốc(mẫu cỡ trung bình hoặc một cỡ đã
biết) sang các cỡ voác khác.
1.3.4.1. Nguyên tắc, trình tự nhảy mẫu.
                          51
  Nguyên tắc:
   - Dựa vào bảng thông số để lập bảng hệ số nhảy mẫu
      cho các cỡ.
   - Nhảy các chi tiết nhỏ đến các chi tiết lớn.
   - Đối với chi tiết lớn phải khớp mẫu giữa các chi tiết
   trƣớc khia cắt, khi cắt phải mở rộng chi tiết.
  Trình tự nhảy mẫu.
   - Chọn phƣơng pháp nhảy mẫu.
   - Vẽ chu vi của từng chi tiết lên giấy.
   - Xác định hệ số nhảy mẫu với từng điểm (trong bộ
      mẫu có hệ số nhảy giống nhau thì ghép chung một
      quy tắc).
   - Xác định hệ số nhảy mẫu trên cơ sở xác định bƣớc
      nhảy theo hai phƣơng thẳng đứng và nằm ngang.
      + Nhảy vóc theo phƣơng thẳng đứng.
       + Nhảy cỡ theo phƣơng nằm ngang.
1.3.4.2. Các phƣơng pháp nhảy mẫu.
  Phƣơng pháp tia.
   + Khái niệm: Là phƣơng pháp biến đổi hình học dựa
trên cơ sở dựng các tia đi qua gốc tọa độ và các điểm

                           52
thiết kế quan trọng của sản phẩm, xác định các điểm
nhảy cỡ.
   + Phƣơng pháp:
  - Đặt mẫu lên một hệ trục tọa độ, xác định điểm thiết
     kế quan trọng, nối gốc tọa độ với các diểm quan
     trọng  tạo ra một chùm tia.
  - Trên các tia, xác địn các điểm theo hệ số nhảy mẫu
     ứng với các kích thƣớc của bảng thông số thành
     phẩm.
  - Nối các điểm vừa xác định với nhau ta đƣợc cỡ
     mới.
   + Ƣu điểm: Áp dụng đối với các chi tiết đồng dạng.
   + Nhƣợc điểm: Độ chính xác không cao, nhất là thiết
kế các chi tiết có các đƣờng cong.




                          53
 Phƣơng pháp nhóm.
+ Khái niệm: Là phƣơng pháp biến đổi hình học dựa
trên cơ sở nối các điểm thiết kế quan trọng của hai
mẫu, chia đoạn thẳng đó thành n điểm, nối các điểm đã
chia ta đƣợc một mẫu mới.
+ Điều kiện: Có hai bộ mẫu của hai cỡ khác nhau ( mẫu
cơ sở ) trong cùng một mã hàng, làm cơ sở để xây dựng
các cỡ còn lại.
+ Phƣơng pháp:
  - Đặt hai mẫu của hai cỡ khác nhau lên cùng một hệ
    trục tọa độ. Nối các điểm thiết kế tƣơng ứng của hai
    mẫu lại với nhau.

                          54
  - Trên đoạn thẳng nối đó chia thành n đoạn ( n là cỡ
    số xuất hiện trong khoảng hai mẫu đã có ). Xác định
    điểm đầu mỗi đoạn ( điểm nhảy ).
  - Nối các điểm nhảy đó ta đƣợc một mẫu mới.
  - Trƣờng hợp cần nhảy mẫu lớn hơn hoặc nhỏ hơn
    mẫu cơ sở, kéo dài đoạn thẳng nối đó về hao phía.
    Xác định điểm của mẫu mới ( theo hệ số nhảy ), nối
    các điểm đó ta đƣợc mẫu mới.
+ Ƣu điểm: Độ chính xác cao hơn phƣơng pháp tia.
+Nhƣợc điểm: Chuẩn bị hai bộ mẫu  tốn thời gian và
nguyên liệu làm lại mẫu, không đảm bảo sự tƣơng ứng
về mặt hình dáng của các cỡ còn lại.
+Ứng dụng: Áp dụng cho các trƣờng hợp nhảy mẫu theo
cỡ, vóc và có hệ số nhảy tƣơng đối đều nhau ( hệ số
                   nhảy là sự chênh lệch kích thƣớc giữa
                   các cỡ )




                           55
  Ví dụ: Nhảy mẫu trên mẫu cơ sở ( 38 và 40 )
      + Xác định N=2
      + Xác định điểm nhảy: Điểm nhảy là trung điểm
của đoạn thẳng nối hai điển thiết kế tƣờn ứng của hai
mẫu cơ sở.
      + N = 2 ( khoảng cánh giữa hai cỡ ).

  Phƣơng pháp tỷ lệ
  - Dựa trên cơ sở tính toán tƣơng quan tỉ lệ trên cùng
    một hệ trục tọa độ, số gia chia hai phần.
  - Phƣơng ngang:                          ix

  - Phƣơng thẳng đứng:                            iy

    + 1(   X1   , Y)
                  1         x1   ,    y1

    + 2(   X2    ,Y)  2       x2     ,    y2

           Y1              y1                               X1        x1
           Y2
                 =         y2
                                      ,                      X2
                                                                  =    x2

   - Khoảng cách các điểm thiết kế đến trục tọa độ, số
gia của các điểm đƣợc tính theo hai phần:
       + Theo phƣơng nằm ngang.
       + Theo phƣơng thẳng đứng.
 - Số gia toàn phần là tổng hai vecto thành phần.
                                                        56
  - Áp dụng phƣơng pháp này đầu tiên phải xác định trên
chi tiêt một hệ trục tọa độ: Đƣờng gấp nẹp, eo, tay,
đƣờng tay, hạ sâu nách tay.
          + Điểm thiết kế nằm trên trục hoành, chỉ dịch
theo phƣơng ngang.
          + Điểm thiết kế nằm trên trục tung chỉ dịch theo
phƣơng dọc.
          + Điểm thiết kế nằm ở vị trí bất kỳ ( không nằm
trên trục hoành và trục tung ) dịch chuyển theo phƣơng
nằm ngang và phƣơng thẳng đứng.
    - Độ chính phƣơng pháp này không cao, chỉ cho kết
quả chính xác khi hai điểm thiết kế có mối liên hệ chặt
chẽ. Thƣờng dùng cho đề cúp hoặc chiết ly.
    - Đối với phƣơng pháp này việc xác định hệ trục tọa
độ là rất quan trọng.
   Phƣơng pháp tổng hợp.
    Phƣơng pháp nhảy mẫu tổng hợp là xác định các
 điểm thiết kế của sản phẩm kết hợp với việc dựng hệ
 trục tọa độ để tính toán thông sô theo bảng thông số từ
 đó nhảy mẫu chiều dài theo trục tung, chiều rộng theo

                            57
trục hoành. Các bƣớc thực hiệ nhảy mẫu theo phƣơng
pháp nhƣ sau:
      + Xác định điểm thiết kế quan trọng trên mẫu chi
tiết.
      + Đặt mẫu chi tiết lên hệ trục tọa độ.
      + Xác định tọa độ của các điểm thiết kế quan trọng.
      + Xác định số gia nhảy mẫu của điểm đầu tiên (
bằng cách dựa vào hệ công thức thiết kế ).
      + Tính số gia nhảy mẫu của các điểm còn lại ( bằng
cách dựa vào hệ công thức thiết kế và bảng thông số
thành phẩm ).
  - Sự dịch chuyển các điểm thiết kế trong chi tiết mẫu
      theo hệ trục tọa độ phƣơng nằm ngang theo trục
      hoành để nhảy chiều rộng, phƣơng thẳng đứng theo
      trục tung để nhảu chiều dài.Trên cơ sở phải giữ
      đúng hình dáng các chi tiết trong quá trình tiến hành
      nhảy.
  - Ngoài điều kiện nhƣ hai phƣơng pháp trên ta phải
      xác định đƣơch hệ trục nhảy mẫu cho từng chi tiết
      tính tại mỗi tiêu điểm thiết kế, theo phƣơng thẳng
      đứng và phƣơng nằm ngang.
                            58
  - Đối với phƣơng pháp này việc xác định hệ trục tọa
     độ và các điểm thiết kế là rất quan trọng.
1.3.4.2. Nhảy mẫu mã hàng 221085
  Lựa chọn phƣơng án nhảy mẫu.
    Đối với mã hàng này em lựa chọn phƣơng pháp
nhảy mẫu tổng hợp để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất. Bộ
mẫu cơ sở là mẫu thiết kế cỡ M
  Bảng thống kê chi tiết nhảy mẫu


STT     Tên chi tiết        Số    Mex       Ghi chú
                          lƣợng
 1    Thân trƣớc            2       2    Dọc canh sợi
 2    Đề cúp       thân     2       2    Dọc canh sợi
      trƣớc
 3    Nẹp                   2       2    Dọc canh sợi
 4    Gấu thân trƣớc        2       2    Dọc canh sơi
 5    Đề cúp                2       2    Dọc canh sợi
 6    Túi chính             2       1    Dọc canh sợi
 7    Túi lót               2            Dọc canh sợi
 8    Thân sau              2            Dọc canh sợi

                           59
9   Đề cúp thân sau      2             Dọc canh sợi
10 Gấu thân sau          1             Ngang canh
                                       sợi
11 Cá                    2             Dọc canh sợi
12 Mang tay lớn          2             Dọc canh sợi
13 Mang tay nhỏ          2             Dọc canh sợi
14 Cổ chính              1        1    Dọc canh sợi
15 Cổ lót                2        2    Thiên vải
16 Đáp cổ                1             Ngang canh
                                       sợi
17 Ve áo                 4        4    Dọc canh sợi


 Xác định hệ trục tọa độ và các điểm nhảy mẫu.




                        60
                 7’




   Thân sau áo




Thân trƣớc




    61
Đề cúp




62
Mang tay lớn, mang tay nhỏ




            63
64
65
                                             Y


                                             29'




       29



                                             O     X




              30
                                         Y

                                         O              X




                                         30'




 Bảng tính độ chênh lệch số đo các cỡ.


STT         Vị trí đo              Cỡ                  Độ chênh
                        42         44    46            lệch
1     Dài áo            53         55    57                 2
2     Dài eo sau        34         35    36                 1
3     Xuôi vai          4.5        4.5   4.5                0
4     Rộng vai          35         36    37                 1
                              66
    5        Dài tay          54             56        58          2
    6        Vòng ngực        82             86        90          4
    7        Vòng eo          62             66        70          4
    8        Vòng mông        84             88        92          4
    9        Vòng cổ          34             35        36          1
    10       Rộng cửa tay    12.5         13.5        14.5         1


      Bảng tính giá trị số gia nhảy mẫu.


ST       Luật                                         Cỡ
T        nhâ Công thức              42                44           46
         n                     ∆x         ∆y      ∆x       ∆y ∆x ∆y
         mẫu
                             Thân sau
1        1       ∆x = 0        0         0        0        0   0        0
                 ∆y = 0
2        2       ∆x=0          0        0.17      0    0.1     0       0.1
                 ∆y = 1/6∆                              7               7
                 vòng cổ
3        3       ∆x = 0        0        0.5       0    0.5     0       0.5

                                   67
        ∆y = 1/2∆
        rộng vai
4   4   ∆y =1/8 ∆   -  0.5   -  0.5 - 0.5
        vòng ngực 0.25     0.25     0.2
        +P (P=0)                     5
        ∆x = 1/2 ∆
        hạ ngực
5   5   ∆y =1/8 ∆   -  0.5   -  0.5 - 0.5
        vòng ngực 0.25     0.25     0.2
        + P(P=0)                     5
        ∆x = 1/2 ∆
        hạ ngực
6   6   ∆y = 0      -0.5    0   -0.5   0   -0.5   0
        ∆x =1/4 ∆
        vòng ngực
        + P(P=-0.5)
7   7   ∆y =1/8 ∆   -0.5 0.5    -0.5 0.5 -0.5 0.5
        vòng ngực
        + P(P=0)
        ∆x =1/4 ∆

                       68
          vòng ngực
          + P(P=-0.5)
8    8    ∆y = 0        -1         0     -1   0     -1   0
          ∆x = ∆ hạ
          eo
9    9    ∆y= 1/8 ∆ -1            0.5    -1   0.5   -1   0.5
          vòng eo +P
          ∆x = ∆ hạ
          eo
10   10   ∆y =1/16 ∆ -1           0.25   -1   0.2   -1   0.2
          vòng eo                              5          5
          ∆x = ∆ hạ
          eo
11   11   ∆x = ∆ hạ     -1        0.25   -1   0.2   -1   0.2
          eo                                   5          5
          ∆y = 1/16
          ∆ vòng eo
12   12   ∆y= 1/8 ∆ -2            0.5    -2   0.5   -2   0.5
          vòng
          mông+P

                             69
          ∆x = ∆ dài
          áo
13   13   ∆y= 0      -2              0     -2   0     -2   0
          ∆x = ∆ dài
          áo
14   14   ∆y =1/6 ∆        0        0.17   0    0.1   0    0.1
          vòng cổ                                7          7
          ∆x = 0
15   15   ∆x = 0           0         0     0    0     0    0
          ∆y = 0
                      Thân trƣớc
16   16   ∆x = 0           0        0.5    0    0.5   0    0.5
          ∆y = 1/2
          ∆rộng vai
17   17   ∆x = 0           0        0.17   0    0.1   0    0.1
          ∆y       =                             7          7
          1/6∆vòng
          cổ
18   18   ∆x          =     -  0.5          - 0.5 - 0.5
          1/2∆hạ          0.25             0.2    0.2

                               70
          ngực                          5         5
          ∆y =
          1/8∆vòng
          ngực +
          P(P=0)
19   19   ∆x = 1/2 -    0.5             - 0.5 - 0.5
          ∆hạ ngực 0.25                0.2    0.2
          ∆y = 1/8                      5      5
          ∆vòng
          ngực +
          P(P=0)
20   20   ∆x=1/4 ∆     -0.5      0.5   -0.5 0.5 -0.5 0.5
          vòng
          ngực+P
          (P=-0.5)
          ∆y = 1/8 ∆
          vòng ngực
          +P(P=0)
21   21   ∆x =∆hạ eo   -1        0.5   -1   0.5   -1   0.5
          ∆y = 1/8

                            71
          ∆vòng eo
          +P
          (P = 0)
22   22   ∆x = ∆hạ     -1         0     -1   0     -1   0
          eo
          ∆y = 0
23   23   ∆x = ∆hạ     -1        0.25   -1   0.2   -1   0.2
          eo                                  5          5
          ∆y = 1/16∆
          vòng eo
24   24   ∆x = ∆hạ     -1        0.25   -1   0.2   -1   0.2
          eo                                  5          5
          ∆y = 1/16∆
          vòng eo
25   25   ∆x = ∆dài    -2         0     -2   0     -2   0
          áo
          ∆y =0
26   26   ∆x = ∆dài    -2        0.5    -2   0.5   -2   0.5
          áo
          ∆y =1/8∆

                            72
           vòng mông
           +P(P=0)
27   27    ∆x = ∆hạ     -1         0     -1      0     -1
           eo
           ∆y = 0
28   28    ∆x = 0       0         0.17    0     0.1 - 0.1
           ∆y       =                            7 0.2 7
           1/6∆vòng                                 5
           cổ
                        Ve áo
29   29    ∆x = -0.75     -        0      -      0      -      0
           ∆y = 0       0.75             0.7           0.7
                                          5             5
30   29’   ∆x = 0.25    0.25 0.25 0.2 0.2 0.2 0.2
           ∆y = 0.25               5   5   5   5
                        Cổ áo
31   30    ∆x = 1/2 -0.5           0     -0.5    0     -0.5    0
           ∆vòng cổ
           ∆y = 0
32   30’   ∆x = 0        0        -0.5    0     -0.5    0     -0.5

                             73
          ∆y = ∆ rộng
          bản cổ
                         Đề cúp
33   31   ∆x = 0           0      -0.5   0     -    0   -0.5
          ∆y = 1/8 ∆                          0.5
          vòng ngực
34   32   ∆x = 0           0      0.5    0    0.5   0   0.5
          ∆y = 1/8 ∆
          vòng ngực
35   33   ∆x = ∆hạ eo      -1     0.5    -1   0.5 -1    0.5
          ∆y =     1/8
          ∆vòng eo
36   34   ∆x = ∆hạ eo      -1     -0.5   -1    - -1 -0.5
          ∆y =     1/8                        0.5
          ∆vòng eo
37   35   ∆x = ∆dài áo     -2     -0.5   -2    - -2 -0.5
          ∆y = 1/8∆                           0.5
          vòng mông
38   36   ∆x = ∆dài áo     -2     -0.5   -2    - -2 -0.5
          ∆y = 1/8∆                           0.5

                            74
          vòng mông
                   Mang tay lớn
39   37   ∆x = 0         0     -0.5   0     -    0   -0.5
          ∆y = 1/8∆                        0.5
          vòng ngực
40   38   ∆x = 0         0     0.5    0    0.5   0   0.5
          ∆y = 1/8∆
          vòng ngực
41   39   ∆x = ∆ hạ      -1    -0.5   -1    - -1 -0.5
          khuỷu tay                        0.5
          ∆y = 1/8∆
          vòng ngực
42   40   ∆x = ∆ hạ      -1    0.5    -1   0.5 -1    0.5
          khuỷu tay
          ∆y = 0.5
43   41   ∆x = ∆ dài     -2    -0.5   -2    - -2 -0.5
          tay                              0.5
          ∆y = ½∆
          rộng cửa tay
44   42   ∆x = ∆ dài     -2    0.5    -2   0.5 -2    0.5

                          75
           tay
           ∆y = ½∆
           rộng cửa tay
45   38’   ∆x = 1/4 ∆     -0.4    -    0    0   0.4 0.1
           vòng                  0.1                 3
           ngực+P(P=-             3
           0.5)
           ∆y = 0
46   37’   ∆x = 2/3 ∆     0.3    -0.5 0.3    - 0.3 -0.5
           hạ mang tay                      0.5
           ∆y = 1/8∆
           vòng
           ngực+P(p=0
           )
                    Mang tay nhỏ
47   43    ∆x = 2/3 ∆     0.3    -0.5 0.3    - 0.3 -0.5
           hạ mang tay                      0.5
           ∆y = 1/8∆
           vòng
           ngực+P(P=0

                            76
          )
48   44   ∆x = 0        0     0.5    0    0.5   0   0.5
          ∆y = 1/8∆
          vòng
          ngực+P(P=0
          )
49   45   ∆x = ∆ hạ     -1    -0.5   -1    - -1 -0.5
          khuỷu tay                       0.5
          ∆y =- 0.5
50   46   ∆x = ∆ hạ     -1    0.5    -1   0.5 -1    0.5
          khuỷu tay
          ∆y = 0.5
51   47   ∆x = ∆ dài    -2    -0.5   -2    - -2 -0.5
          tay                             0.5
          ∆y = ∆ rộng
          cửa tay
52   48   ∆x = ∆ dài    -2    0.5    -2   0.5 -2    0.5
          tay
          ∆y = ∆ rộng
          cửa tay

                         77
 Kết quả nhảy mẫu mã hàng 221085




                      78
                                                                          0.5
                                              0.5
                                                                    0           0
                                      -0.25         -0.25
                                                                          0.5
                                              0.5



     0.25
-1          -1
     0.25                                                                               0.17
                                                                                    0          0
                               Thân sau x2                                              0.17
                                 221085

      0
-1          -1
                                                                                    0
      0
                                                                            0           0
                                                                                    0




                                         0.5
          0.5                     -0.5         -0.5                 0.5
     -1          -1                      0.5                -0.25          -0.25
          0.5                                                       0.5

                      Đề cúp thân sau x 2
                           221085
     0.25
-1          -1
     0.25




                                 79
                                                                                                          0.5
                                                                                                     0           0
                                                                                                          0.5
                                                                       0.5
                                                               -0.25          -0.25
                                                                       0.5




     0.25
-1          -1
     0.25
                                                                                                                         0.17
                                             Thân trƣớc áo x2                                                        0          0
                                                 221085                                                                  0.17




      0
-1          -1                     0
      0                       -1       -1
                                   0




                                                                              0.5
                        0.5
                                                                       -0.5         -0.5
                  -1          -1
                                                                              0.5
                        0.5


                                                                                                   0.5
                                                                                           -0.25         -0.25
                                                                                                   0.5


                                            Đề cúp thân trƣớc x2
                                                  221085




                       0.25
                 -1           -1
                      0.25




                                               80
81
              0.5
         -2         -2
              0.5
                                                   0.5
                                              -1          -1
                                                   0.5




                         Gấu thân trƣớc x2
     0                        221085
-2       -2
     0




                                                   0
                                             -1          -1
                                                   0




                         82
          0.5
     -2          -2
          0.5                                0.5
                                        -1          -1
                                             0.5




                      Gấu thân sau x2
                         221085




                                             -0.5
     -0.5                               -1          -1
-2          -2                               -0.5
     -0.5




                        83
                                       0.17
                                   0          0
                                       0.17


     0
-2       -2
     0                                     0.17
                       Nẹp áo x2       0          0
                        221085             0.17




                   0
              -1        -1
                   0




                   84
                  0.5                                                                      0.5
            -2           -2                                                                      0
                                                                                       0
                  0.5                                                                      0.5




                                                Đề cúp x2
                                                 221085



                                                                                -0.5
                 -0.5                                                      0           0
          -2            -2                                                      -0.5
                 -0.5




          0.5                       0.5                         0.5
     -2           -2          -1           -1               0         0
          0.5                       0.5                         0.5



                                   Mang tay nhỏ x 2
                                      221085
     -0.5
-2          -2
                                                                                -0.5
     -0.5
                                    -0.5                                  0.3          0.3
                              -1           -1                                   -0.5
                                    -0.5




                                          85
                                                     0.5
          0.5                0.5                0          0
   -1.5          -1.5   -1          -1               0.5
          0.5                0.5




                                                                                        0
                              Mang tay lớn x2
                                 221085                                           0.5       0.5
                                                                                        0


       -0.5
-1.5          -1.5
       -0.5
                                   -0.5                              -0.5
                              -1          -1        -0.5
                                                               0.3          0.3
                                                0          0
                                   -0.5                              -0.5
                                                    -0.5




                                   86
                                                       0.25
                                               0.25           0.25
                                                       0.25




          0                 Ve áo x2
-0.75          -0.75        221085
          0




               0
        -0.5       -0.5
               0
                                                0
                                       0              0
                                               0

                          Cổ lót x2
                           221085



                                                -0.5
                                           0              0
                                               -0.5




                          87
                                                               0.17
                                                           0          0
                                                               0.17




                                                                                0.17
                                                                          0             0
                                                                                0.17




                                                                                -0.17
                                                                          0             0
                                                                                -0.17




                                                                    -0.17
                                                                0           0
                                                                    -0.17

                     0.5                                                                        0.5
            -0.25              -0.25                                                0.25              0.25
                     0.5                                                                        0.5




                                               Túi áo x4
                                                221085




                                  0                                                         0
                     -0.25             -0.25                                    0.25            0.25
                                  0                                                         0


        0                                                                                                      0
             -0.25                                Cá x4                                                            0.25
-0.25                                                                                                   0.25
                                                 221085
        0                                                                                                      0

                           0                                                                     0
              -0.25              -0.25                                              0.25              0.25
                           0                                                                    0

                                                   88
1.3.5. Giác sơ đồ
      Giác sơ đồ là một quá trình sắp xếp các chi tiết
của một hay nhiều sản phẩm trong cùng một cỡ hay
nhiều cỡ số lên trên bề mặt vải(giấy), sao cho diện tích
sử dụng là ít nhất và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của sản
phẩm.
   Điều kiện
  - Có lệnh sản xuất kiểm tra đầy đủ các thông tin:
  + Ngày cắt
  +Ngày may
  +Đơn vị sản xuất
  +Tỉ lệ cỡ vóc
  +Màu vải
  +Số lƣợng hàng
  +Các thông tin đặc biệt nếu có
  - Nhận bảng màu và yêu cầu kỹ thuật:
  + Kiểm tra đối chiếu với lệnh sản xuất về màu vải,
  dựng, chu kì kẻ..
  + Kiểm tra đối chiếu mẫu ghi trong lệnh sản xuất.
  +Kiểm tra các quy định về yêu cầu giác.

                           89
    - Có bảng thống kê chi tiết: Các thông tin ghi trên
bảng thống kê chi tiết đúng với
    các thông tin trên mẫu :
     + Ký hiệu các chi tiết của mã hàng.
     + Cỡ số của sản phẩm cần giác.
     + Số lƣợng từng chi tiết trên sản phẩm.
     + Chiều canh sợi các chi tiết.
   Yêu cầu – Nguyên tắc khi giác sơ đồ
   Yêu cầu:
  + Yêu cầu về canh sợi
      Giác mẫu đúng quy định về chiều canh sợi của các
chi tiết trong sản phẩm (canh sợi chi tiết phụ thuộc kiểu
dáng sản phẩm và yêu cầu khách hàng )
  + Yêu cầu về định mức
     -Định mức giác sơ đồ phải nhỏ hơn hoặc bằng định
mức của khách hàng nhƣng phải đảm bảo đủ chi tiết và
đúng yêu cầu kỹ thuật.
   - Trong trƣờng hợp không có định mức của khách
hàng, sơ đồ giác mẫu phải đảm bảo hiệu suất sử dụng
của nguyên liệu, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
  + yêu cầu khoảng cách đặt các chi tiết
                           90
    - Đối với vải uni 0.1 cm
  - Đối với vải kẻ dọc 0.1 cm
  - Đối với vải kẻ karo 0.1 cm
  - Giác một chiều, giác đối xứng
   Nguyên tắc
    - Kiểm tra đối chiếu các thông tin trên phiếu, tài liệu
kỹ thuật trên mẫu phải đồng bộ.
    - Kiểm tra số lƣợng các chi tiết trên mẫu catton theo
bảng thống kê
  - Chuẩn bị giấy giác theo khổ vải
  - Nguyên tắc khi giác sơ đồ:
     + Giác từ trái sang phải hoặc ngƣợc lại.
     + Giác từ hai biên vải vào giữa
   - Các chi tiết trong sản phẩm giác xuôi theo một
chiều, chi tiết to đặt trƣớc, chi tiết nhỏ đặt sau, chi tiết
chính đặt trƣớc, chi tiết phụ đặt sau
   - Sắp xếp các chi tiết hợp lý, khoa học để dễ nhìn, dễ
cắt, dễ kiểm tra, đảm bảo hiệu suất sử dụng đƣợc cao
nhất
   - Khi giác chú ý không để các chi tiết đuổi chiều,
lệch canh sợi, chồng lên nhau. Đảm bảo đủ các chi tiết,
                             91
không thừa không thiếu, đúng cỡ, đúng ký hiệu, bố trí
các đƣờng cong kết hợp đƣờng cong ( đƣờng cong lồi
kết hợp đƣờng cong lõm), các đƣờng chéo kết hợp
đƣờng chéo ( đƣờng chéo đối xứng ). Các điểm bấm,
đánh dấu đƣợc sao đầy đủ vào mẫu giác.
   Giác sơ đồ mã hàng 221085
              BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƢỢNG SẢN
PHẨM
STT     Màu                    Cỡ                  Tổng
                   42          44        46
 1      #1         300     300           300        900
 2      #2         200     200           200        600
 3      #3         200     200           200        600
     BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƢỢNG CHI TIẾT SẢN
                   PHẨM
               MÃ HÀNG 221085


STT     Tên chi tiết       Số       Mex         Ghi chú
                         lƣợng
 1    Thân trƣớc           2         2        Dọc canh sợi
                          92
2   Đề cúp      thân   2    2   Dọc canh sợi
    trƣớc
3   Nẹp                2    2   Dọc canh sợi
4   Gấu thân trƣớc     2    2   Dọc canh sơi
5   Đề cúp             2        Dọc canh sợi
6   Túi chính          2    1   Dọc canh sợi
7   Túi lót            2        Dọc canh sợi
8   Thân sau           2        Dọc canh sợi
9   Đề cúp thân sau    2        Dọc canh sợi
10 Gấu thân sau        1        Ngang canh
                                sợi
11 Cá                  2        Dọc canh sợi
12 Mang tay lớn        2        Dọc canh sợi
13 Mang tay nhỏ        2        Dọc canh sợi
14 Bác tay             2        Ngang canh
                                sợi
15 Cổ chính            1    1   Dọc canh sợi
16 Cổ lót              2    2   Thiên vải
17 Đáp cổ              1        Ngang canh
                                sợi

                       93
 18 Ve áo                  4              Dọc canh sợi
 19 Sợi mọng               2              Thiên    canh
                                          sợi


1.3.5.1. Chọn phƣơng án giác sơ đồ.
     Một trong những nguyên tắc của giác sơ đồ là phần
trăm hữu ích đạt ở mức lớn nhất. Dựa vào yêu cầu của
khách hàng về số lƣợng sản phẩm, đồng thời để đảm bảo
những yêu cầu về định mức khi giác sơ đồ, đối với mã
hàng 221085, em sử dụng phƣơng án giác sơ đồ lồng
ghép các cỡ với nhau với tỉ lệ 1:1.



 Để đảm bảo phần trăm hao phí là thấp nhất, sau khi
 giác tự động bằng máy, tất cả các chi tiết đều hiện lên
 màn hình, ngƣời giác sơ đồ có nhiệm vụ nhặt các chi
 tiết và đƣa vào khoảng giới hạn của sơ đồ. Phƣơng
 pháp này đạt đƣợc hiệu quả cao do ngƣời giác sơ đồ
 tận dụng đƣợc những khoảng trống tối đa trên sơ đồ
 giác.

                           94
 Chất lƣợng của sơ đồ sẽ đƣợc đánh giá bởi phần
  trăm hữu ích và phần trăm vô ích. Tùy theo đặc điểm
  của từng sản phẩm mà phần trăm hữu ích có thể đạt
  đƣợc là khác nhau.
1.3.5.2. Kết quả giác sơ đồ mã hàng 221085
  Sơ đồ giác vải chính:
     + Khổ: 150(cm)
     + Gồm các cỡ: 42, 44, 46( 1:1:1)
     + Chiều dài sơ đồ: 3.21(m)




                         95
Sơ đồ mex:
 + Khổ: 120(cm)
 + Gồm 3 cỡ: 42, 44, 46 (1:1:1)
 + Chiều dài sơ đồ: 2.1(m)




                       96
  CHƢƠNG II. CHUẨN BỊ NGUYÊN PHỤ LIỆU
2.1. Xây dựng định mức nguyên phụ liệu
a. Định mức vải.
                  Dbv = Dsđ + Htv
Trong đó: Dbv: Chiều dài bàn vải
           Dsđ: Chiều dài sơ đồ
           Htv: hao phí trải vải (1%)
 Vậy chiều dài một bàn vải cần: 3.24(m)
   Trong khi đó với số lƣợng sản phẩm cần đáp ứng
cho thị trƣờng đƣợc thể hiện ở bảng sau:

                        97
STT    Màu                    Cỡ              Tổng
                 42           44      46
 1      #1       300          300    300       900
 2      #2       200          200    200       600
 3      #3       200          200    200       600
Tổng                                          2100


   Dựa vào bảng thống kê số lƣợng sản phẩm ta định
mức vải cho từng màu.
   Do số lƣợng sản phẩm cho các cỡ yêu cầu giống
nhau và đƣợc giác lồng cỡ vóc cho đủ các cỡ nên ta có
thể tính đƣợc định mức vải nhƣ sau:
      Số lƣơng lớp vải = Số sản phẩm/ số cỡ
    Nhƣ vậy:
      + Đối với màu #1 cần có: 900/3 = 300 lớp vải
      + Đối với màu #2cần có: 600/3 = 200 lớp vải
      + Đối với màu #3cần có: 600/3 = 200 lớp vải
 → Lƣợng vải cần có là:
+ Màu #1: D1 = Dbv x 300 = 3.24 x 300 = 972(m)
+ Màu #2 : D2 = Dbv x 200 = 3.24 x 200 = 648(m)
                         98
+Màu #3 : D3 = Dbv x 200 = 3.24 x 200 = 648(m)
    Tuy nhiên tiêu hao nguyên phụ liệu thực tế còn phải
cộng thêm tiêu hao do thay đổi màu là 3%. Nhƣ vậy
lƣợng vải cần thiết thực tế là:
    + Màu #1: Ltt = 972 + 972 x 3% = 1001.16(m)
    + Màu #2 : Ltt = 648 + 648 x 3% = 667.44(m)
    + Màu #3: Ltt = 648 + 648 x 3% = 667.44(m)
b. Định mức mex
+ Chiều dài sơ đồ: 2.1(m)
+ Lƣợng hao phí trải mex = 1%
    Chiều dài 1 bàn mex là: 2.121(m)
+ Số lƣợng lá mex là: 2100/3 =700(lá)
    Định mức mex là: 700 x 2.121 = 1484.7(m)
c. Tính định mức chỉ
               L =  Ldm =  (Ldmtt * K ) +T
  Trong đó: Ldm : Chiều dài một đƣờng may
            Ldmtt : Chiều dài một đƣờng may thực tế đo
trên sản phẩm
            K: hệ số đƣờng may (phụ thuộc vào số lớp
vải, độ dày vải, mật độ mũi may)

                          99
            T: Tiêu hao thiết bị (máy cắt chỉ tự động,
không cắt chỉ tự động
 Đo trực tiếp trên sản phẩm ta đƣơc:
    + Tổng đƣờng may máy 1 kim là: 3995(cm) =
39.95(m)
      Định mức chỉ may trên máy 1 kim là: 3995 x3
       +190 = 121.75(cm)
    + Tổng đƣờng may vắt sổ 3 chỉ là: 1608(cm) =
16.04(m)
      Định mức chỉ vắt sổ 3 chỉ là: 1608 x 17 + 651 =
       27987(cm) = 279.87(m)
    + Tổng đƣờng may vắt sổ 5 chỉ là: 516(cm) =
5.16(m)
      Định mức chỉ vắt sổ 5 chỉ là: 271 x20 +245 =
       5665(cm) = 56.65(m)
    + Tổng lƣợng chỉ thùa: 0.84(m)
    + Tổng lƣợng chỉ đính: 1.35(m)
    + Định mức chỉ thủ công: 108(cm) = 1.08 (m)
    + Định mức chỉ vắt gấu là: 532(cm) =5.32(m)
Vậy: Tổng định mức chỉ cho một sản phẩm là: 121.75 +
279.87 + 56.65 + 0.84 + 1.35 + 1.08 + 5.32 = 466.86(m)
                         100
              BẢNG ĐỊNH MỨC CHỈ


STT Màu       Số Lƣợng Tổng    Hao        Định
            lƣợng chỉ   lƣợng phí chỉ     mức
             sản   tiêu   chỉ (10%)       (m)
            phẩm hao     tiêu
                  cho 1  hao
                   sản   (m)
                  phẩm
                   (m)
 1    #1     900   466.86 420174 42017.4 462191.4
 2    #2     600   466.86 280116 28011.6 308127.6
 3    #3     600   466.86 280116 28011.6 308127.6


d. Định mức cúc


ST Mà                Cỡ      Tổn         Ha    Địn
T u           42    44    46 g           o     h
           Số Cú Số Cú Số Cú lƣợ         phí   mứ
           lƣợ c lƣợ c lƣợ c ng          cúc   c

                          101
        ng    tiê   ng    tiê    ng    tiê cúc (5
        sản   u     sản   u      sản   u tiêu %)
        phẩ   ha    phẩ   ha     phẩ   ha hao
        m     o     m     o      m     o
 1   #1 300    5    300    5     300   5   450 225 472
                                            0       5
 2   #2 200    5    200    5     200   5   300 150 315
                                            0       0
 3   #3 200    5    200    5     200   5   300 150 315
                                            0       0




e. Định mức mác

                           102
STT Loại mác Số    Lƣợng Tổng               Hao Định
             lƣợng mác lƣợng                phí mức
             sản    tiêu mác                mác
             phẩm hao    tiêu              (7%)
                          hao
1    Mác hãng 2100         1        2100   147   2247
2    Chíp         2100     1        2100   15    2247
     chống
     trộm
3    Mác cỡ       2100     1        2100   15    2247
4    Mác       sử 2100     1        2100   15    2247
     dụng
5    Thẻ bài      2100     1        2100   15    2247


f. Định mức móc áo
    2100 + 5x 2100 = 2205 (chiếc)
              100

g. Định mức túi nilon
     2100 + 7x 2100 = 2247(chiếc)
               100



                          103
      Sau khi tính đƣợc định mức nguyên phụ liệu, ta
  lập bảng tính định mức nguyên phụ liệu để làm tài
  liệu đi mua nguyên phụ liệu.




    BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN PHỤ LIỆU


STT Nguyên Màu Khổ Đơn    Kế hoạch               Ghi
    phụ             vị   Số    Định              chú
    liệu               lƣợng   mức

                        104
                                    sản    (m)
                                   phẩm
1   Vải       #1   150         M   900    1001.16
    chính     #2   150         M   600    667.44
              #3   150         M   600    667.44
2   Chỉ       #1               M   900 462191.4
    chính     #2               M   600 308127.6
              #3               M   600 308127.6
3   Cúc       #1          Chiếc 4500       4725
              #2          Chiếc 3000       3150
              #3          Chiếc 3000       3150
4   Mác                   Chiếc 2100       2247
    hãng
5   Mác cỡ                Chiếc 2100       2247
6   Mác sử                Chiếc 2100       2247
    dụng
7   Thẻ bài               Chiếc 2100       2247
8   Móc áo                Chiếc 2100       2247
9   Túi ni                Chiếc 2100       2247
    lông

                         105
10   Mex   Trắng 120         M   2100   1484.7




                       106
             BẢNG MÀU NGHUYÊN PHỤ LIỆU
                      Mã hàng 221085


Vải chính          Phụ liệu                   Các loại nhãn
  (55%       Mex       Cúc       Chỉ   Nhãn chính    Nhãn      Nhãn
coton, 45%                                            cỡ      sử dụng
polyesste)




                              107
108
2.2. Tìm nhà cung cấp nguyên phụ liệu
     Chất lƣợng của sản phẩm đòi hỏi ngày cang cao
hơn khi đời sống của con ngƣời đƣợc cải thiện. Khách
hàng của mình luôn có những đòi hỏi sản phẩm của
mình phải đạt đƣợc tính thẩm mỹ nhƣng đồng thời lại
phải đem lại cảm giác thoải mái khi mặc.
     Để đáp ứng đƣợc nhu cầu đó, các nhà sản xuất
nguyên phụ liệu luôn cố gắng tạo ra sản phẩm của mình
phù hợp thị hiếu ngƣời tiêu dùng. Mỗi một loại nguyên
phụ liệu sẽ thích hợp với một kiểu dáng khác nhau. Nó
sẽ quyết định kiểu dáng mà nhà thiết kế thời trang đƣa
ra, nó là phần quan trọng hỗ trợ cho việc thiết kế mẫu
thành công.
     Nếu nhƣ bạn sử dụng đƣợc nguyên phụ liệu một
cách hợp lý không những bạn có một lợi nhuận cao mà
bạn còn có thể hạ giá thành sản phẩm của mình để bạ có
thể yên tâm trƣớc đối thủ cạnh tranh về chất lƣợng sản
phẩm và bạn sẽ là niềm tin của khách hàng.
     Với mã hàng 221085, công ty Anh Vũ chúng tôi
đặt trọn niềm tin vào công ty dệt may Hà Nội
                         109
Hanosimex, công ty cổ phần dệt may Phƣớc Long.Công
ty dệt may Hà Nội chuyên sản xuất kinh doanh các loại
sản phẩm chất lƣợng cao: sợi coton, sợi pe, sợi peco, các
loại vải dệt kim, vải dệt thoi
 Sản phẩm vải




 Sản phẩm sợi




                           110
2.3. Kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu


                                                          Hàng nhập kho
                                                           chính thức

 Hàng nhập kho                            Kiểm tra chất
                 Phá kiện, đo đếm
   tạm trƣớc                                 lƣợng
                                                          Hàng không hợp
                                                          quy cách chờ xử
                                                                 lý


   Tất cả các nguyên phụ liệu khi nhập vào kho tạm
chứa của công ty đều phải qua khâu kiểm tra đo đếm để
phân loại góp phần quản lý và sử dụng nguyên phụ liệu
hợp lý và tiết kiệm, góp phần hạ giá thành sản phẩm.
    Nguyên phụ liệu sau khi nhập kho vào kho tạm
chứa trong vòng một tuần nhân viên kiểm đếm nguyên
phụ liệu phải kiểm đếm xong để đối chiếu với đơn đặt
hàng xem có gì bất hợp lý không để báo cho nhà cung
cấp xử lý.

                                    111
2.3.1. Kiểm tra đo đếm nguyên liệu
     Nguyên liệu sẽ đƣợc kiểm tra bằng mayskieemr tra
vải HCM-01-08-08 với hệ thống chiếu sáng từ dƣới lên
trên và từ trên xuống dƣới. Khi ta cho vải chạy từ từ thì
ngƣời kiểm tra vải sẽ tiến hành quan sát để tìm lỗi vải.
Những chỗ vải bị lỗi sẽ dùng phấn để đánh dấu lại đồng
thời ghi vào biên bản kiểm tra lỗi vải với các ký hiệu
tƣơng ứng với các lỗi.
     Tất cả các thông tin về chiều dài, chiều rộng khổ vải
sẽ đƣợc báo ở trên máy, việc này rất thuận tiện cho việc
ghi lỗi vào biên bản.
     Chất lƣợng vải theo tieeuchuaanr Việt Nam: vải
thuộc loại 1 kết quả kiểm tra chất lƣợng vải thấy bình
quân lỗi vải 2m/lỗi, vải đảm bảo độ đồng màu, không có
gì ố bẩn, là loại vải đủ điều kiện sản xuất.

2.3.2. Kiểm tra phụ liệu.
 Kiểm tra số lƣợng
   Kiểm tra bằng cáh đếm theo gói và theo đơn đặt
hàng.
 Kiểm tra chất lƣợng.
                            112
   + Mex: kiểm tra độ dính, nhiệt độ cho phép, áp lực.
   + Chỉ: Kiểm tra độ đồng màu với vải, độ bền khi
may.
   + Khóa: Kiểm tra kích thƣớc, độ bền, độ khít.
   + Mác: Độ bền màu, thông tin trên mác.
   Nguyên phụ liệu sau khi kiểm tra xong sẽ đƣợc ghi
thông tin vào biên bản kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu.




                          113
CHƢƠNG III. XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT
              CÔNG NGHỆ




                  114
                                                        SƠ ĐỒ MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

                                      Kiểm tra chất
                                     lƣợng sản phẩm



                      Chuẩn bị                                  Công                            Công đoạn                   Công đoạn
                      sản xuất                                 đoạn cắt                           may                       hoàn chỉnh



      Chuẩn bị sản                    Chuẩn bị về
                      Chuẩn bị về                      Cắt nguyên      Cắt phụ liệu   Là định    May        May lắp                      Bao gói
      xuất về mặt                     nguyên phụ                       (Dựng, mex)                                    Tẩy      Là
                     mặt công nghệ                         liệu                         vị      chi tiết     ráp                         Hòm hộp
        thiết kế                         liệu



                                              Cắt phá            Cắt gọt




115
                                                      Đánh số, bóc
                                                      tập, phối kiện



                                                                           Ép dán
                                                                                                                                                   3.1. Sơ đồ mô hình công nghệ sản xuất




                                                                       Nhập kho bán
                                                                        thành phẩm
3.2. Nghiên cứu, phân tích sản phẩm
3.2.1. Hình vẽ mô tả mặt trƣớc, mặt sau sản phẩm




              Mặt trƣớc             Mặt sau




    Mã hàng 221085 gồm 2100 sản phẩm vest công sở,
cổ và ve cắt rời. Thân trƣớc, thân sau áo đều có những
đƣờng cắt xẻ, phần thân trƣớc áo có gắn túi giả. Chân
                          116
váy, bác tay và thân sau áo đƣợc tạo nên bởi những
đƣờng xếp nếp tạo cảm giác dịu dàng, nữ tính. Bộ sản
phẩm xây dựng ấn tƣợng về ngƣời phụ nữ thành đạt,
năng động, lịch thiệp mà duyên dáng.



3.2.2. Vị trí đo sản phẩm




                            117
                                                      A4
                                                      15




                                       A3
                                 15



                                                      A5
A13




                                                                A2
                                                           A1
            A10
                                 A12                  A7
                                       A6




                                                 A8
                  A11




                                            A9




      A14
                    Mặt trƣớc                    Mặt sau




                                118
Stt     Vị trí đo     Kí               Cỡ số          Dung
                      hiệu     42        44    46     sai
1     Dài áo(tính từ A1        53        55    57     ±0.5
      họng cổ đến
      hết gấu áo)
2     Hạ nách         A3       20       20.5   21      0
3     Dài áo(tính   A2         38        39    40     ±0.2
      đến điểm chân
      đề cúp)
4     Rộng bản cổ     A4           6     6.5    7      0
5     Rộng thân sau   A5       45        47    49      0
6     Dài cá          A7      11.5       12    12.5    0
7     Rộng cá         A8           4     4      4      0
8     Rộng cầu vai    A15      35        36    37     ±0.1
9     Rộng chân đề A6              9     9.5   10      0
      cúp TS
10 Khoảng       cách A9        6.5       6.5   6.5     0
   ly
11 Rộng túi           A10     10.5       11    11.5    0
12 Dài túi            A11          5     5.5    6      0
12 Rộng ve            A15          8     8      8      0
                             119
13 Rộng chân đề A12      9.25      9.5    9.75    0
   cúp TT
14 Dài tay        A13     54       56     58     ±0.5
15 Rộng cửa tay   A14    12.5      13.5   14.5    0




3.2.3. Bản vẽ cấu trúc đƣờng may




                        120
      D-D




                                     E-E
         C
      C-




      A-A
         B-B




               Mặt trƣớc             Mặt sau




St Tê Tên                  Hình vẽ kết cấu     Giải thích
t n đƣờng
   m may
   ặt
   cắ
   t




                               121
1   A- Đƣờng                                  1. Đƣờng may
    A may đề                                  chắp
                                              2. Đƣờng may
                    a                 b
       cúp, may
       gấu thân                   1
                                              diễu
                        2



       sau                                    a. Thân trƣớc,
                                              thân sau, thân
                                              sau đã chắp
                                              sống lƣng
                                              b. Đề cúp
                                              TT,TS, gấu
                                              thân sau
2   B- Đƣờng                                  1. Đƣờng may
    B may gấu                                 chắp
       thân trƣớc                             2. Đƣờng may
                    2
                    1



                                              diễu
3   C- Đƣờng                                  1. Đƣờng may
    C may túi,                a
                                              chắp
       cổ, ve                                 2. Đƣờng may
                              b           1


                                              diễu
                                          2




                            122
                                        a,b: Cổ, ve, túi
4   D- Tra cổ                           1.Đƣờng may
    D                                   chắp
                      a


                                        2. Đƣờng diễu
                      b
                                    1

                                    2
                                        a. Thân trƣơc,
                                        thân sau
                                        b. Nẹp, đáp cổ
5   E- May sống                         1. May chắp
                  a             b
    E lƣng                              a. Thân sau trái
                            1

                                        b. Thân sau
                                        phải




                          123
3.3. Quy trình công nghệ
3.3.1. Sơ đồ khối gia công sản phẩm may




                           124
                                                 Đính cúc

                                                                                        Quay lộn




                                                                        Gia công cá
                                              Thùa khuyu
                                                                                           Là

                                              Diễu cổ+nẹp
      Vắt sổ tay                                                                          Diễu

  Chắp bụng tay    Gia công tay                  Tra tay                              Quay lộn

  Chắp sống tay                                                                        Mí né




                                                                  Gia công cổ,ve
                                                  Tra cổ

         Là tay                                                                       Cắt sửa
                                              May vai con
                                                                                         Là

                                               May đề cúp
                                                                                       Diễu
                                              vào thân trƣớc




                                    May đáp
  thân trƣớc
   Gia công




                                    May nẹp                    Chắp đề cúp
                                                               vào thân sau
                                                                                                Gia công
                                  May gấu thân
                                                               May gấu thân                     thân sau
                                     trƣớc
                                                                   sau

                                          May đề cúp           May đề cúp
                   May túi
                                          thân trƣớc            thân sau

3.3.2. Sơ đồ lắp ráp sản phẩm mã hàng 221085



                                                    125
3.3.3. Sơ đồ phân tích quy trình công nghệ
                         126
                    TT trái               TT phải

Túi                                                                 Túi
                     1 Vắt sổ thân           1 Vắt sổ thân
                             trƣớc                     trƣớc
 6 Quay lộn               Vắt sổ đề cúp             Vắt sổ đề cúp    6 Quay lộn
       nắp túi       2                       2                             nắp túi
                            thân trƣớc                thân trƣớc
 7    Cắt sửa nắp         Vắt sổ gấu                Vắt sổ gấu            Cắt sửa nắp
          túi         3                      3                       7
                          thân trƣớc                thân trƣớc                túi
 8    Là nắp túi          Chắp đề cúp               Chắp đề cúp
                      4                      4                       8 Là nắp túi
                           thân trƣớc                thân trƣớc
 9 Diễu nắp túi           Diễu đề cúp               Diễu đề cúp      9 Diễu nắp túi                         Thân sau
                      5                      5
                           thân trƣớc                thân trƣớc

                     10   Ghim túi          10 Ghim túi
                                                                                                              19 Vắt sổ thân sau
                    11 Chắp gấu             11 Chắp gấu                                                                Vắt sổ đề cúp
             Nẹp          thân trƣớc                thân trƣớc                                                   20      thân sau
                           Diễu gấu                  Diễu gấu
                    12                      12                                                                   21   Vắt sổ gấu thân
                          thân trƣớc                thân trƣớc
Vắt sổ nẹp                                                                                                                  sau
             13                                            Mác                                                         Chắp đề cúp
                                                                                                                 22
                                                                                                                          thân sau
                                     14 May nẹp           16 Vắt sổ đáp                                               Diễu đề cúp
                                                                                                                 23
                                                                                                                        thân sau
                                     15 Mí né nẹp         17 May mác                                          24 Chắp sống
                                                                                                                         lƣng
                                     18 May đáp                                                                  25 Xếp ly gấu
                                                                                                                                          Ðề cúp
                                                                                                                      Chắp gấu
                                                                                                                 26 thân sau
                                                                                                                       Diễu gấu             28 Vắt sổ đề cúp
                                                                                                                 27    thân sau
                                                                                                                       Chắp đề cúp
                                                                                                              29 vào thân sau

                                                                                                                            cổ
                                                           Ve áo                             Chắp đề cúp
                                                                                        30 vào thân trƣớc
                                                                                                                            38 Quay lộn cổ
                                                             33 Quay lộn ve             31 May vai con                      39 Mí né cổ
                                                             34 Mí né ve
                                                                                        32 Là rẽ vai con, sống              40 Cắt sửa cổ          Tay
                                                             35 Cắt sửa ve                     lƣng, sƣờn

                                                             36 Là ve                                                       41 Là cổ
                                                                                                                                                    45 Vắt sổ tay
                                                             37 Diễu ve                                                     42 Diễu cổ
                                                                                                                                                           Chắp
                                                                                                                                                    46 bụng tay

                                                                                        43 Tra cổ                                                   47 Chắp sống tay

                                                                                        44 May gấu áo                                               48 Là tay

                                                                                                                                                    49 Chun đầu tay
                                                                                                                                                          Khâu sợi
                                                                                                                                                     50    mọng


                                                                                        51 Tra tay

                                                                                        52 Vắt sổ đầu tay

                                                                                        53 May cửa tay

                                                                                        54 Ken vai
                                                                                        55 Diễu cổ+nẹp

                                                                                        56 Quay lộn cá

                                                                                        57 Là cá

                                                                                        58 Diễu cá

                                                                                        59 Thùa khuyu

                                                                                        60 Đính cúc

                                                                                        61 Vệ sinh sản
                                                                                                phẩm
                                                                                        62 Kiểm tra chất lƣợng
                                                                                                 sản phẩm




                                                                                127
BẢNG KÝ HIỆU CÁC LOẠI THIẾT BỊ SỬ DỤNG

STT      Ký                        Thiết bị
         hiệu
    1           Nguyên công thực hiện trên máy một kim
                Nguyên công thực hiện trên máy chuyên
    2
                dùng
    3           Nguyên công là, ép
    4           Nguyên công thủ công
                Công việc chuẩn bị nguyên phụ liệu,bán
    5           thành phẩm trƣớc khi thực hiện nguyên công
                nào đó
    6           Hoàn tất sản phẩm


3.3.4. Bảng quy trình công nghệ trƣớc đồng bộ

                                                  TG
                                              Bậc
Stt      Bƣớc công việc           Loại máy        ĐM
                                              thợ
                                                  (s)
1       Vắt sổ thân trƣớc   Vắt sổ 3 chỉ       3     5
                            128
2    Vắt sổ đề cúp thân Vắt sổ 3 chỉ      3   10
     trƣớc
3    Vắt sổ gấu thân    Vắt sổ 3 chỉ      3   13
     trƣớc
4    Chắp đề cúp thân   Vắt sổ 5 chỉ      3   51
     trƣớc
5    Diễu đề cúp thân   Máy 1 kim, chân   2   52
     trƣớc              vịt 5 ly
6    Quay lộn nắp túi   Máy 1 kim         3   57
7    Cắt sửa nắp túi    Thủ công          2   32
8    Là nắp túi         Bàn là            3   26
9    Diễu nắp túi       Thủ công          2   54
10   Ghim nắp túi       Máy 1 kim         3   33
11   Chắp gấu thân      Vắt sổ 5 chỉ      3   50
     trƣớc
12   Diễu gấu thân      Máy 1 kim, chân   3   52
     trƣớc              vịt 5 ly
13   Vắt sổ nẹp         Vắt sổ 3 chỉ      3   25
14   May nẹp            Máy 1 kim         3   64
15   Mí lé nẹp          Máy 1 kim         3   49

                         129
16   Vắt sổ đáp          Máy vắt sổ 3 chỉ   3   9
17   May mác             Máy 1 kim          3   33
18   May đáp             Máy 1 kim          3   35
19   Vắt sổ thân sau     Vắt sổ 3 chỉ       3   5
20   Vắt sổ đề cúp thân Vắt sổ 3 chỉ        3   10
     sau
21   Vắt sổ gấu thân     Vắt sổ 3 chỉ       3   17
     sau
22   Chắp đề cúp thân    Vắt sổ 5 chỉ       3   51
     sau
23   Diễu đề cúp thân    Máy 1 kim, chân    3   52
     sau                 vịt 5 ly
24   Chắp sống lƣng      Máy 1 kim          3   39
25   Xếp ly gấu          Máy 1 kim          3   36
26   Chắp gấu thân sau Vắt sổ 5 chỉ         3   54
27   Diễu gấu thân sau   Máy 1 kim, chân    3   56
                         vịt 5 ly
28   Vắt sổ đề cúp       Vắt sổ 3 chỉ       3   30
29   Chắp đề cúp vào     Máy 1 kim          3   56
     thân sau

                         130
30   Chắp đề cúp vào    Máy 1 kim         3   56
     thân trƣớc
31   May vai con        Máy 1 kim         3   37
32   Là rẽ sƣờn, sống   Bàn là            3   106
     lƣng, vai con
33   Quay lộn ve        May 1 kim, rập    2   59
                        mica
34   Mí lé ve           Máy 1 kim         3   53
35   Cắt sửa ve         Thủ công          3   38
36   Là ve              Bà là             3   28
37   Diễu ve            Máy 1 kim, chân   3   60
                        vịt 5 ly
38   Chắp cổ lót+quay   Máy 1 kim         2   62
     lộn cổ
39   Mí lé cổ           Máy 1 kim         3   50
40   Cắt sửa cổ         Thủ công          4   35
41   Là cổ              Bàn là            3   30
42   Diễu cổ            Máy               3   63
43   Tra cổ             Máy 1 kim         4   225
44   May gấu áo         Máy cuốn gấu      3   59

                        131
45   Vắt sổ tay         Vắt sổ 3 chỉ      3   100
46   Chắp bụng tay      Máy 1 kim         3   50
47   Chắp sống tay      Máy 1 kim         4   64
48   Là tay             Bàn là            3   102
49   Chun đầu tay       Máy 1 kim         3   110
50   Khâu sợi mọng      Thủ công          3   107
51   Tra tay            Máy 1 kim         4   220
52   Vắt sổ đầu tay     Vắt sổ 3 chỉ      3   103
53   May cửa tay        Máy cuốn gấu      3   50
54   Ken vai            May 1 kim         3   100
55   Diễu cổ+nẹp        Máy 1 kim, chân   3   225
                        vịt 5 ly
56   Quay lộn cá        Máy 1 kim, rập    3   40
                        mica
57   Là cá              Bàn là            3   23
58   Diễu cá            Máy 1 kim, chân   2   48
                        vịt 5 ly
59   Thùa khuyu         Máy thùa khuyu    3   40
60   Đính cúc           Máy đính cúc      3   67
61   Vệ sinh sản phẩm   Thủ công          2   213

                        132
62   Kiểm tra chất    Thủ công   4   210
     lƣợng sản phẩm
Tổ                                   3889
ng




                      133
3.3.5. Xây dựng yêu cầu kỹ thuật
3.3.5.1. Xây dựng yêu cầu kỹ thuật may

                       YÊU CẦU KỸ THUẬT
                 SẢN PHẨM VESTON NỮ ORIGINAL
    CÔNG TY
  MAY ANH VŨ
                      STYLE:MT10320029-MT10320039-
                    MT10321116-MT10321117-MT10321119

                       HĐ: 28/ANH VŨ-ONGOOD/2008/M



   NGƢỜI SOẠN        TỔ CBSX             Ngày 11/7/2008
   THẢO                                  PHÓ GIÁM ĐỐC




                          134
NƠI GỬI            SỐ BẢN   NGÀY NHẬN             KÝ
NHẬN
Cắt:
Xí nghiệp:                  SỬA ĐỔI YÊU CẦU KỸ THUẬT

Phụ liệu XN:
                             Danh mục sửa đổi:
QA:                         …………………………………

Kế hoạch:                   …………………………………
                            …………………………………
PX thêu in giặt:
                            ………
                             Lý do suaw đổi:
                            …………………………………
                            …………………………………
                            …………………………………
                            …………………………………
                            …………
                            Ngƣời sửa đổi         Phòng
                            KT




                     135
            MÔ TẢ HÌNH DÁNG SẢN PHẨM
     STYLE:MT10320029-MT10320039-MT10321116-
                MT10321117-MT10321119
     Sản phẩm áo vest nữ thời trang . Áo cổ chữ B, ve rời,
chân ve cách eo 1 cm, có 2 túi đáy tròn đƣợc đính cúc ở
chính giữa, thân sau đƣợc xếp nếp.
            ĐỊNH MỨC NGUYÊN PHỤ LIỆU


Tên nguyên – phụ         ĐM         Tên nguyên – phụ ĐM
         liệu                                 liệu
Vải chính:60%          150cm        Nhãn cỡ            1
len, 40%polyesste
Mex cho thân            70 cm       Nhãn sử dụng       1
trƣớc, cổ, ve, nẹp
Chỉ may, chỉ thùa, 466.86(m) Nhãn giá                  1
chỉ đính, chỉ vắt                   Thẻ bài            1
sổ


                              136
Đạn nhựa        1         Móc treo   1
Cúc             5         Túi PE     1


           YÊU CẦU KỸ THUẬT




                    137
                                                          0.5cm
              m
         0.5c




                                                  c   m
                                               0.5
                  1cm




                                0. 5cm
                         0.
                           5c
                           m




                        Mặt trước                         Mặt sau




Đề cúp thân sau: Vắt sổ 5 chỉ, lật đƣờng may sang bên
sƣờn, diễu đè 0.5 cm
Đề cúp thân trƣớc: Vắt sổ 5 chỉ, lật đƣờng may sang bên
sƣờn, diễu đè 0.5 cm
Tay áo: Phần cửa tay xếp ly đều 1cm, lật đƣờng may về
phía tay, diễu đè 0.5 cm. Chun đầu tay tạo phom tay, tra
tay bằng máy 1 kim, độ rơi của tay là 1 cm.
                                         138
Cổ áo, ve áo:

         a
                                    a


                                            3
         b
                      1             b       1
                      2
                                            3


             Hình a
Hình b


  Cổ áo, ve áo đƣợc quay lộn bằng rập mica, mí né cổ,
nẹp = 0.1 ÷ 0.15 cm(hình b) Hình b: a.lá lót cổ,ve
2. đƣờng may mí
         b. lá chính cổ, ve                 3. đƣờng
may diễu
         1. đƣờng may chắp
  Tra cổ cặp 3 lá giữa nẹp và thân trƣớc, thân sau và
đáp cổ. Lật đƣờng may về phía thân, diễu đè 0.5 cm
xung qunh cổ, ve, nẹp. Mí né nẹp =0.1 cm


                              139
  Hình a: a. thân trƣớc, thân sau                1. đƣờng
may chắp
                 b. nẹp, đáp cổ                  2. đƣờng
may diễu
May mác: + Mác chính: may 2 cạnh, giữa đáp cổ, cách
họng cổ 1/4”.
                 + Mác cỡ, mác sử dụng: may giữa, dƣới mác
chính.
Gấu thân trƣớc, gấu thân sau: Vắt sổ 5 chỉ, lật đƣờng
may về phía thân, diễu đè 0.5 cm. Gấu thân sau xếp ly
đều 2.5 cm.


         a                b




                      1
             2




Chú thích: a. thân trƣớc, thân sau                 1.
Đƣờng vắt sổ chập

                                  140
          b.gấu thân trƣớc, gấu thân sau        2.
Đƣờng may diễu
Nắp túi áo: Quay lộn bằng rập cữ, diễu đè xung quanh
túi = 0.5 cm, đính cúc giữa túi, ghim túi vào gấu thân
trƣớc với đƣờng ghim = 0.3 cm sau đó vắt sổ chập.
 Yêu cầu:
 Quy định về đƣờng may, mũi may:
   + Mật độ mũi chỉ may 4 mũi/ 1 cm
   + Mật độ mũi chỉ vắt sổ 5 mũi/ 1cm
   + Sông đƣờng vắt sổ to 1 cm, chân đƣờng vắt sổ to
0.5 cm.
   + Mác hãng, mác cỡ đƣợc may ở giữa cổ.
  Quy định về thùa đính:
   + 145 mũi/1 khuy, dài 22 mm, bờ khuyu phải đều
khít, không nhăn nhúm, đầu khuy phải tròn, phải đƣợc
chặn chắc chắn.
   +Chỉ cúc đảm bảo bảo đủ 12 mũi, chân cúc phải
chắc, không làm nhăn mắt vải, cúc trùng tâm khuyết.
                            141
  Yêu cầu kỹ thuật:
   + Dùng kim 14 may
   + Các đƣờng may phải êm phẳng, đúng quy cách,
thông số, kích thƣớc, thông số, không bỏ mũi, đầu và
cuối đƣờng may lại mũi 3 lần gối trùng khít 1 cm, các
đƣờng may ngoài không đƣợc nối chỉ. Nếu dứt chỉ
đƣờng trong phải may sao cho 2 đƣờng trùng khít lên
nhau và dài 1.5 cm.
  + Khóa may xong phải êm phẳng, không bị lƣợn
sóng.
  + Sản phẩm hoàn chỉnh phải nhặt sạch đầu chỉ, xơ vải
đảm bảo vệ sinh công nghiệp.
3.3.5.2. Xây dựng yêu cầu kỹ thuật cắt.




                           142
                   TIÊU CHUẨN CẮT
Tên khách hàng: Ongood
Mã hàng: 221085
Đơn vị sản xuất:
                    BẢNG THÔNG KÊ SỐ LƢỢNG
CHI TIẾT


STT     Tên chi tiết        Số    Mex     Ghi chú
                          lƣợng
1     Thân trƣớc            2      2    Dọc canh sợi
2     Đề cúp       thân     2      2    Dọc canh sợi
      trƣớc

                           143
3    Nẹp                2    2   Dọc canh sợi
4    Gấu thân trƣớc     2    2   Dọc canh sơi
5    Đề cúp             2        Dọc canh sợi
6    Túi chính          2    1   Dọc canh sợi
7    Túi lót            2        Dọc canh sợi
8    Thân sau           2        Dọc canh sợi
9    Đề cúp thân sau    2        Dọc canh sợi
10   Gấu thân sau       1        Ngang canh
                                 sợi
11   Cá                 2        Dọc canh sợi
12   Mang tay lớn       2        Dọc canh sợi
13   Mang tay nhỏ       2        Dọc canh sợi
14   Bác tay            2        Ngang canh
                                 sợi
15   Cổ chính           1    1   Dọc canh sợi
16   Cổ lót             2    2   Thiên vải
17   Đáp cổ             1        Ngang canh
                                 sợi
18   Ve áo              4        Dọc canh sợi
19   Sợi mọng           2        Thiên   canh

                       144
                                               sợi


I. Nhận biết mặt vải.
   Mặt trơn, nhẵn, mịn là mặt phải (xem bảng mẫu)
II. Trải vải
  - Mặt phải lên trên.
  - Quy định 100 lá/ bàn cắt
  - Vải phải đƣợc tở trƣớc 6 giờ để vải khỏi bị biến
     dạng, bị kéo căng khi cuộn vải, dãn ra do in,
     nhuộm.
  - Trải vải phải êm phẳng, vuông góc với mặt bàn,
     không co, không réo, không đổ.
III. Cắt phá, cắt gọt
    -    Cắt phá các chi tiết: Thân trƣớc, thân sau váy,
thân trƣớc, thân sau áo, mang tay lớn, mang tay nhỏ, gấu
thân trƣớc, gấu thân sau, cạp váy, viền váy.
  - Cắt gọt các chi tiết: cổ áo, ve áo, túi áo, cá áo,
     đƣờng cong vòng nách, đáp cổ cổ
                           145
  - Tất cả các chi tiết cắt phải đứng thành, đƣờng cắt
    phải trơn đều, không lẹm hụt, không xờm răng cƣa
    tơ sƣớc, các chi tiết đối xứng phải đảm bảo đối
    xứng.
IV. Quy cách đánh số, bóc tập, phối kiện
  Đánh số:
     + Dùng bút chì đánh số góc trái bán thành phẩm,
 đánh đúng thứ tự các cỡ vóc, các bàn, đánh đầy đủ các
 chi tiết. Khi đánh nhầm thì gạch đi đánh chỗ khác,
 không đƣợc đánh trùng.
     + Chiều cao của số 2.5 ÷ 5 mm
  Bóc tập, phối kiện.
     + Bó từng tập riêng nhiều chi tiết lớn: Thân trƣớc,
 thân sau, tay áo, đề cúp thân trƣớc, đề cúp thân sau,
 gấu thân trƣớc, gấu thân sau, đề cúp, thân trƣớc, thân
 sau váy.
   + Bó theo cụm chi tiết: Cổ, đáp cổ, ve, nẹp, cá.


                           146
   + Mỗi bó chi tiết bán thành phẩm buộc kèm theo một
 phiếu cắt trong đó ghi đầy đủ các thông tin: tên mã
 hàng, cỡ số, số lƣợng, ngày cắt, ngƣời cắt, ngƣời kiểm
 tra.
3.3.5.3. Kỹ thuật dán ép
+ Là định vị chi tiết bằng bàn là hơi
+ Ép dán mex bằng máy ép liên hoàn.
+ Nhiệt độ từ 130 – 1400C
+ Thời gian dán ép: Từ 16” ÷ 20”
+ Lực ép: 0.3MPA
3.3.5.4. Xây dựng yêu cầu giác sơ đồ.
    + Yêu cầu về canh sợi: Giác mẫu đúng quy định về
chiều canh sợi của các chi tiết trong sản phẩm ( xem
bảng thống kê số lƣợng chi tiết )
    + Yêu cầu về định mức: Phần trăm hữu ích đạt đƣợc
là 86%
    + Yêu cầu về khoảng cách đặt các chi tiết: 0.1 cm
    + Giác trên khổ vải 160 ( cm )
                            147
3.3.5.5. Yêu cầu đóng gói
 Dụng cụ phụ trợ
+ Móc áo




+ Túi ni lông PE5




+ Giá treo

                            148
 Sơ đồ đóng gói
+ Bƣớc 1:
    Chuẩn bị các dụng cụ phụ trợ: Móc áo, túi ni lông,
giá treo
+ Bƣớc 2: Cho áo vào móc, độ dài của móc bằng chiều
dài cầu vai để giữ cho áo êm phẳng.




                          149
+ Bƣớc 3: Cho áo vào túi ni lông, túi phải vuốt phẳng,
độ rộng của túi phải đảm bảo chứa toàn bộ diện tích áo.




+ Bƣớc 4: Treo áo lên giá




                            150
   Sau khi sản phẩm đƣợc hoàn tất sẽ đƣợc định ngày
khách hàng nhận hàng và đƣợc chuyển lên công treo, tại
công treo sẽ có móc và tại đó sản phẩm sẽ đƣợc đảm
bảo.

3.3.6. Thiết kế chuyền
    Làm thế nào để có năng suất cao mà chất lƣợng sản
phẩm vẫn đảm bảo? Để trả lời câu hỏi này một dây
chuyền hợp lý sẽ đƣợc ra đời. Dây chuyền công nghệ
đƣợc lập ra nhằm hợp lý hóa sản xuất, giảm bớt thao tác

                          151
thừa không cần thiết, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật,…
 Để có một dây chuyền hợp lý thì các yếu tố cấu thành
nên nó phải đạt yêu cầu:
     + Hệ thống sản xuất đã đƣợc thành lập từ những
điều kiện tối ƣu nhất.
     + Số lƣợng sản phẩm và số công nhân.
     + Hệ thống trang thiết bị.
     + Trình độ, sự khéo léo và tinh thần trách nhiệm của
ngƣời công nhân.
     Dựa vào bảng quy trình công nghệ ta tập hợp lại
những bƣớc công việc có cùng tính chất, cùng loại thiết
bị vào một vị trí làm việc. Những bộ phận hoàn thành
những chi tiết nhỏ đƣợc đặt ở đầu chuyền, nhũng công
việc còn lại ta chú ý sắp xếp theo trình tự hợp lý để
đƣờng đi của bán thành phẩm ngắn nhất, không bị quay
lại vị trí trƣớc đó nó đã đi qua. Nếu làm đƣợc sẽ không
bị tốn kém thời gian vô ích và không gây cản trở trong
lƣu thông hàng hóa và ta dễ quan sát theo dõi chuyển
độn của chuyền.
 3.3.6.1. Điều kiện tổ chức dây chuyền sản xuất
                           152
    - Nhiệm vụ sản xuất phải ổn định.
    + khối lƣợng sản phẩm lớn.
    + Chủng loại ít thay đổi.
  - Sản phẩm có kết cấu hợp lý, có tính công nghệ
cao.
  - Thiết bị phải đƣợc sắp xếp theo đúng trình tự của
quy trình công nghệ gia công sản phẩm tạo cho dây
chuyền sản xuất khép kín từ nguyên công đầu đến
nguyên công cuối.
  - Trang thiết bị trên dây chuyền phải đồng bộ và đạt
cùng trình độ kỹ thuật để tạo ra cùng mức chất lƣợng
và năng suất.
   - Công nhân phải có trình độ chuyên môn hóa cao,
tay nghề thích hợp với công việc, có ý thức tổ chức kỷ
luật và tinh thần trách nhiệm.
   - Thời gian thực hiện các nguyên công phải thống
nhất với thời gian trung bình của dây chuyền và phải
phù hợp với thực tế.
   - Doanh nghiệp phải làm tốt công tác cung ứng vật
tƣ vệ sinh công nghiệp, máy móc thiết bị luôn ở tình
trạng làm việc tốt.
                        153
3.3.6.2. Nguyên tắc thiết kế chuyền.
        Thiết kế chuyền cần đảm bảo những nguyên tắc
sau để dây chuyền đạt đƣợc hiệu quả tối ƣu nhất:
        + Quá trình sản xuất phải đƣợc chhia thành nhiều
bƣớc công đoạn nhƣng phải đƣợc sắp xếp theo một trình
tự nhất định và có thời gian định mức hợp lý.
       + Nơi làm việc phải đƣợc chuyên môn hóa và bố
 trí tạo thành một hành trình khép kín, thiết bị phải đƣợc
 cơ khí hóa và tự động hóa.
       + Thao tác của từng nguyên công phải đƣợc nghiên
 cứu sao cho tối ƣu nhất và khoa học nhất, tránh các thao
 tác thừa, tránh gây lỗi nhịp do thời gian kéo dài của các
 công đoạn.
       + Các chi tiết gia công đƣợc vận chuyển từ nơi khác
 phải sử dụng các phƣơng tiện đặc biệt chuyên dùng xe
 đẩy.
3.3.6.3.Lựa chọn hình thức dây chuyền.
       Đối với mã hàng 221085, em lựa chọn dây chuyền
hàng dọc để đảm bảo hiệu suất tối ƣu nhất do kết cấu
của sản phẩm không quá phức tạp, không có quá nhiều
các chi tiết phụ vặt, diện tích nhà xƣởng của công ty lớn.
                           154
Lựa chọn dây chuyền hàng dọc cho mã hàng 221085 đạt
đƣợc những ƣu điểm sau:
     + Diễn tiến của công đoạn về phía trƣớc không
quay trở lại.
     + Thời gian sản phẩm ra chuyền ngắn.
     + Năng suất gia công tại các vị trí sản xuất đều
nhau.
     + Trình độ chuyên môn hóa cao, đào tạo nhanh.
     + Kiểm tra sản xuất dễ dàng, tiết kiệm thời gian gia
công.
     + Giảm bớt ngƣời điều hành, dễ dàng giám sát,
giảm chi phí.
     + Lƣợng hàng trên chuyền giảm, không tốn nhiều
kho tạm chứa.
3.3.6.4. Quy trình công nghệ sau đồng bộ
         Dây chuyền đƣợc sử dụng là dây chuyền hàng
dọc với dung sai cho phép là ± 0.5 %.




    QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU ĐỒNG BỘ
                           155
                   Sản phẩm áo veston nữ mã
hàng 221085
                   Tổng số lƣợng sản phẩm:
4500(sản phẩm)
                   Tổng thời gian chế tạo: 3890(s)
                   Số lƣợng công nhân: 35(công
nhân)
                   Nhịp chuyền:108(s)

ST Bƣớc công việc Loại máy      Bậc TG Số %
 T                              thợ ĐM lƣợ tải
                                    (s) ng trọ
                                        côn ng
                                         g
                                        nhâ
                                         n
1   1.Vắt sổ thân   Máy vắt      3    224    2   104
    trƣớc           sổ 3 chỉ
    2.Vắt sổ đề cúp
    thân trƣớc
    3.vắt sổ gấu
                        156
    thân trƣớc
    13.vắt sổ nẹp
    16.Vắt sổ đáp
    19.Vắt sổ thân
    sau
    20.Vắt sổ đề
    cúp thân sau
    21.Vắt sổ gấu
    thân sau
    28.Vắt sổ đề
    cúp
    45.Vắt sổ tay
2   4.Chắp đề cúp Máy        2    3   102   1   94.
    thân trƣớc.    kim 5 chỉ                    4
    22.Chắp đề cúp
    thân sau
3   5. Diễu đề cúp   Máy          3   104   1   96
    thân trƣớc       1kim,
    23. Diễu đề      chân vịt 5
    cúp thân sau     ly

                         157
4   6. Quay lộn túi Máy 1         3   218   2   101
    33. Quay lộn    kim, rập
    ve              mica
    38. Quay lộn
    cổ
    55. Quay lộn
    cá
5   34. Mí lé ve     Máy 1        3   103   1   95
    39. Mí lé cổ     kim
6   7. Cắt sửa túi   Phấn, kéo    2   105   1   97
    35. Cắt sửa ve
    40. Cắt sửa cổ
7   8. Là túi        Bàn là       3   107   1   99
    36. Là ve
    41. Là cổ
    56. Là cá
8   9.Diễu túi       Máy          3   225   2   104
    37. Diễu ve      1kim,
    42. Diễu cổ      chân vịt 5
    57. Diễu cá      ly

                         158
9    10.Ghim túi      Máy 1       3   108   1   100
     24. Chắp sống    kim
     lƣng
     25. Xếp ly gấu
     thân sau
10   11. Chắp gấu     Máy vắt     3   104   1   99
     thân trƣớc       sổ 5 chỉ
     26. Chắp gấu
     thân sau
11   12.Diễu gấu      Máy 1       3   108   1   100
     thân trƣớc       kim, chân
     27.Diễu gấu      vịt 5 ly
     thân sau
12   14. May nẹp      Máy 1       3   114   1   105
     15. Mí lé nẹp    kim                       .5
13   29.Chắp đề cúp Máy 1         3   112   1   104
     vào thân sau   kim
     30. Chắp đề
     cúp vào thân
     trƣớc

                          159
14   17. May mác    Máy 1       3   105   1   97
     18. May đáp cổ kim
     31. May vai
     con
15   32. Là rẽ sƣờn, Bàn là     3   106   1   98
     sống lƣng, vai
     con
16   43. Tra cổ      Máy 1      4   225   2   104
                     kim
17   46. Chắp bụng   Máy 1      3   114   1   105
     tay             kim
     47. Chắp sống
     tay
18   48. Là tay      Bàn là     3   102   1   94.
                                              4
19   49. Chun đầu    May 1      3   110   1   102
     tay             kim
20   50. Khâu sợi    Thủ công   3   107   1   99
     mọng
21   50. Tra tay     Máy tra    4   220   2   102

                         160
                      tay
22   51.Vắt sổ đầu    Vắt sổ 3     3   103   1   95
     tay              chỉ
23   44. May gấu áo Máy cuốn       3   109   1   101
     53. May gấu    gấu
     tay
24   54. Ken vai      Máy 1        3   100   1   93
                      kim
25   55. Diễu         Máy 1        3   225   2   104
     cổ+nẹp           kim, chân
                      vịt 5 ly
26   59. Thùa         Máy thùa,    3   107   1   99
     khuyu            máy đính
     60. Đính cúc
27   61. Vệ sinh sản Thủ công 3        213   2   98.
     phẩm                                        6
28   62. Kiểm tra     Thủ công 4       210   2   97
     chất lƣợng sản
     phẩm
Tổ                                     3889 36

                            161
ng


3.3.6.5. Biểu đồ phụ tải trƣớc và sau đồng bộ
a. Biểu đồ phụ tải trƣớc đồng bộ(hình 1).
b. Biểu đồ phụ tải sau đồng bộ(hình 2).




                           162
                               BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI TRƢỚC ĐỒNG BỘ

250
          Thời gian


200




150

                                                                                                            Rmax

100
                                                                                                            Rmin


 50




  0
                                                                                                      Nguyên công
      1    3   5   7   9   11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55 57 59 61



                                                      (Hình 1)

                                                       163
                                          BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI SAU ĐỒNG BỘ
      Thời gian
120


115


110


105


100


 95


 90
      1   2   3   4   5   6   7   8   9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
                                                                           Nguyên công




                                                   164
        Nhận xét: Thông qua biểu đồ phụ tải trƣớc đồng
bộ và biểu đồ phụ tải sau đồng bộ, ta có thể đƣa ra nhận
xét: việc thiết kế chuyền là rất cần thiết. Nhìn vào biểu
đồ thứ nhất (biểu đồ phụ tải trƣớc đồng bộ)(hình vẽ 1),
ta thấy có khoảng 80.6% nguyên công non tải, 8%
nguyên công quá tải, còn số nguyên công nằm trong
nhịp chuyền cho phép là rất ít. Điều này dẫn đến việc có
những bộ phận phải làm việc quá căng, ùn hàng, tắc
hàng nhƣng lại có những bộ phận vừa làm vừa nghỉ.
Nhƣ thế năng suất sẽ rất thấp. Để nâng cao năng suất
chuyền, để tránh hiện tƣợng ùn hàng, tắc hàng, chúng ta
phải thực hiện cân đối chuyền. Kết quả của việc cân đối
chuyền đƣợc thể hiện qua biểu đồ phụ tải sau đồng
bộ(hình vẽ 2). Nhìn vào biểu đồ phụ tải sau đồng bộ, ta
thấy số lƣợng bƣớc công việc nằm ngoài nhịp chuyền là
rất ít, có khoảng 3% công việc quá tải, khoảng 10.7%
công việc non tải. Sau khi cân bằng đạt 86.3% công việc
nằm trong nhịp chuyền cho phép.
3.3.6.6. Thiêt kế mặt bằng dây chuyền sản xuất
     Thiết kế mặt bàng phân xƣởng là cách lắp đặt thiết
bị và các phƣơng tiện sản xuất trên một diện tích nhà
                           165
xƣởng đƣợc xây dựng trên một kiểu dây chuyền xác
định.
 Cơ sở để thiết kế mặt bằng phân xƣởng.
   Muốn thiết kế đƣợc mặt bằng phân xƣởng cần nắm
đƣợc các yếu tố sau:
   + Năng lực sản xuất:
  - Yếu tố con ngƣời: độ tuổi, trình độ tay nghề, số
    lƣợng,…
  - Thiết bị: số lƣợng loại thiết bị, năng suất, kích
    thƣớc, …
  - Mặt bằng phân xƣởng: tính toán diện tích hữu ích là
    bao nhiêu?
  - Các loại thiết bị hỗ trợ, cữ gá lắp, thiết bị vận
    chuyển bán thành phẩm.
   + Sản phẩm
  - Số lƣợng sản phẩm.
  - Đặc điểm kết cấu của sản phẩm.
  - Yêu cầu kỹ thuật sử dụng trang thiết bị của sản
    phẩm
 Các loại thiết bị sử dụng trên chuyền đối với mã hàng
 221085
                          166
BẢNG KÝ HIỆU CÁC LẠO THIẾT BỊ SỬ DỤNG
            TRÊN CHUYỀN


STT Loại thiết   Ký hiệu      Số         Kích
       bị                   lƣợng     thƣớc(cm)
1   Máy 1 kim                24     1.08x0.54x0.75
2   Máy vắt sổ               3      1.08x0.54x0.75
    3 chỉ
3   Máy vắt sổ               2      1.08x0.54x0.75
    5 chỉ
4   Bàn để là                2      1.2x1x0.85
5    Máy                     1      0.72x0.54x0.75
     chuyên
     dùng

                      167
6    Thùng                33   1.08x0.5x0.7
     đƣng bán
     thành
     phẩm
7    Ghế ngồi             39   0.9x0.25x0.48
8    Bàn thủ              2    1x0.75x0.75
     công
9    Bàn kiểm   s
                C         2    1x0.75x0.75
     tra chất
     lƣợng
10   Bàn vệ     s         2    1x0.75x0.75
     sinh sản
     phẩm
11   Máy thùa   s         1    1.2x0.64xo.75
12   Máy đính   s         1    1.08x0.57x0.75




                    168
          Sơ đồ mặt bằng dây chuyền sản
phẩm áo




                169
BTP                    BTP
       1          1



       2          4



      3           4



       6
                  5



       7          8



      9           8



      10         11



      13         12



      14         15



      17         16



      18         16



      19         20



      21
                 21



      23
                  22



      25         24
                                     Chú thích
                             Ghế ngồi
                                                     Máy vắt sổ 5 chỉ
      25                      Thùng đựng bán
                 26
                                thành phẩm
                              Máy 1 kim              Máy vắt sổ 3 chỉ
                                                     Bàn kiểm tra
      S                       Bàn để là          C
      27         26                                   chất lƣợng
                               Máy chuyên        S    Bàn vệ sinh
                                  dùng                 sản phẩm
      S          C           Đƣờng đi bán
      27         28           thành phẩm


                  C
                  28
           BTP




                                                     170
2.3.6.7. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
a. Thời gian gia công sản phẩm
        Tsp = t                 i



b. Công suất của dây chuyền
                       (Tca  Td ) xS
               P=            R
                                                     Trong đó: Tca: Thời gian
làm việc /1ca
                                                                   Td: Thời
gian nghỉ
                                                                    S: Số
công nhân trên chuyền
                                                                    R: Nhịp
dây chuyền
      P=                                   = 9000

c. Tính năng suất lao động
                                        P
                             N=         S

            N=                = 250(sản phẩm/ca)


d. Hệ số phụ tải
                       Tsp
           k pht   =   SxR
                                               171
       k pht   =1
e. Hệ số cơ khí hóa
       k ckh   = T ckhh

                  Tsp
                            k ckh   = 0.85
f. Diện tích dây chuyền.
      F = D x R + (a) = 29.2 x 5
(Trong đó khoảng cách từ chuyền đến tƣờng là 1 m)




    CHƢƠNG IV. LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT


    Trong môi trƣờng kinh doanh cạnh tranh nhƣ hiện
nay, một phƣơng thức làm việc linh động và đáp ứng
đƣợc các yêu cầu thay đổi của khách hàng là điều tiên
quyết dẫn đến thành công. Quản lý dự án và lập kế
hoạch sản xuất giúp bạn tập trung vào các khách hành
ƣu tiên nhất, theo dõi kết quả công việc, giải quyết các
khó khăn và thích ứng các thay đổi. Lập kế hoạch sản
                           172
xuất giúp bạn kiểm soát đƣợc công việc và cung cấp một
số kỹ thuật, công cụ cần thiết để bạn hƣớng dẫn nhóm
thực hiện đạt nục tiêu đề ra trong khoảng thời gian và
ngân sách đã định.
    Microsoft Project(MP) với những tính năng vƣợt
trội của nó đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho các
doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch sản xuất. Lập kế
hoạch sản xuất và quản lý dự án sản xuất là một khâu
quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất. Thời gian
hoàn thành đơn hàng, sử dụng nguồn lực, hiệu suất chi
phí, tất cả những yếu tố đó phụ thuộc vào lập kế hoạch
và quản lý dự án trong suốt quá trình sản xuất. Đặc biệt
đối với ngành may, thời gian làm việc kéo dài, số lƣợng
lao động lớn, việc lập kế hoạch và quản lý sản xuất lại
càng quan trọng hơn.
   Đối với mã hàng 221085, kế hoạch sản xuất đƣợc
thực hiện trong vòng 25 ngày. Cụ thể đƣợc thực hiện
qua các bảng sau:
                          173
 Bảng danh sách nhiệm vụ




                    174
Biểu đồ thời gian




                    175

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Stats:
views:2002
posted:2/21/2011
language:Vietnamese
pages:175
Description: triển khai sản xuất sản phẩm veston nữ thời trang