nguyên tắc hoạt động của adc 0809

Document Sample
nguyên tắc hoạt động của adc 0809 Powered By Docstoc
					ADC0808/ADC0809
8-Bit μP Compatible A/D Converters with 8-Channel
Multiplexer
General Description
Hợp thành thu dữ liệu ADC0808, ADC0809 là một thiết bị CMOS vững chắc với bộ
chuyển đổi 8-bit analog-to-digital, bộ đa công 8-kênh và bộ vi xử lý tương thích điều
khiển logic. Bộ chuyển đổi 8-bit A/D sử dụng phép tính xấp xỉ liên tục theo kỹ thuật quá
bộ chuyển đổi. Bộ chuyển đổi nhiều tính năng ngắt điện trở kháng cao đã làm ổn định
bộ so sánh, bộ chia điện áp 256R với chuyển mạch analog hình cây và thanh ghi phép
tính xấp xỉ liên tục. Bộ đa công 8-kênh có thể trực tiếp truy cập bất cứ các tín hiệu
analog 8-single-ended nào.

Thiết bị loại bỏ sự cần thiết của đặt điểm giữa (zero) bên ngoài và những điều chỉnh giữ
đúng kích thước thực sự (full-scale). Dễ lắp ghép với các bộ vi xử lý được cung cấp bởi
được gài chốt và được giải mã các địa chỉ bộ đa công các đầu vào và các đầu ra TTL
TRI-STATE® bằng chốt.

Sự thiết kế của ADC0808, ADC0809 đã được tối ưu nhờ kết hợp chặt chẽ những diện
mạo mong muốn nhất của vài kỹ thuật chuyển đổi A/D. ADC0808, ADC0809 cho ra tốc
độ cao, độ chính xác cao, sự phụ thuộc nhiệt độ tối thiểu, mức chính xác lâu dài (long-
term) và có thể lặp lại tuyệt hảo, và tiêu thụ năng lượng tối thiểu. Những tính năng đó
làm cho thiết bị phù hợp một cách lý tưởng với các ứng dụng quá trình và máy kiểm
soát tiêu dùng và các ứng dụng tự động. Đối với bộ đa công 16-kênh có đầu ra chung
(sample/hold port) thì đọc bảng dữ liệu ADC0816. (See AN-247 for more information.)

Các tính năng

       Dễ ghép nối với tất cả các bộ vi xử lý
       Hoạt động ratio-metrically hoặc với 5 VDC hoặc mở rộng tương tự điện áp đã
       điều chỉnh
       Không đòi hỏi hiệu chỉnh điểm giữa hoặc full-scale (giữ đúng kích thước thực
       sự)
       8-channel bộ đa công có các địa chỉ logic
       Dải vào 0V tới 5V với bộ cung cấp năng lượng đơn lẻ 5V
       Các đầu vào thoả mãn điện áp mức chỉ định TTL
       Độ kín tiêu chuẩn hoặc kiểu bao gói 28-pin DIP
       Bao gói chuyên chở chip kiểu đúc 28-pin
       ADC0808 tương đương với MM74C949
       ADC0809 tương đương với MM74C949-1

Những đặc tính chủ chốt

       Độ phân giải                         8 Bits
       Tổng số lỗi không hiệu chỉnh         ±1⁄2 LSB và ±1 LSB
       Nguồn cung cấp đơn lẻ                5 VDC
       Năng lượng thấp                      15 mW
       Thời gian chuyển đổi                 100 μs
Thông tin đặt hàng

  TEMPERATURE                                      −55°C to
                            −40°C to +85°C
      RANGE                                         +125°C
  Error
        ±1⁄2 LSB ADC0808CCN ADC0808CCV ADC0808CCJ ADC0808CJ
           Không
           điều
           chỉnh
           ±1 LSB
           Không
                     ADC0809CCN ADC0809CCV
           điều
           chỉnh
                                                                  J28A
                     N28A Molded     V28A Molded     J28A Ceramic
   Package Outline                                                Ceramic
                     DIP             Chip Carrier    DIP
                                                                  DIP

Những loại cực cao (Notes 2, 1)
Nếu những thiết bị chỉ rõ theo yêu cầu của quân sụ/không gian vũ trụ, xin liên hệ
với National Semiconductor Sales Office/Distributors để mua và chi tiết về đặc
điểm kỹ thuật.
Supply Voltage (VCC) (Note 3)                                                 6.5V
Voltage at Any Pin                                              −0.3V to (VCC+0.3V)
Except Control Inputs Voltage at Control Inputs                      −0.3V to +15V
(START, OE, CLOCK, ALE, ADD A, ADD B, ADD C)
Storage Temperature Range                                         −65°C to +150°C
Package Dissipation at TA=25°C                                             875 mW
Lead Temp. (Soldering, 10 seconds) Dual-In-Line Package (plastic)             260°C
Dual-In-Line Package (ceramic)                                                300°C
Molded Chip Carrier Package Vapor Phase (60 seconds)                          215°C
Infrared (15 seconds)                                                  220°C
ESD Susceptibility (Note 8)                                                   400V

Các điều khiển hoạt động (Notes 1, 2)
Temperature Range (Note 1)                                           TMIN≤TA≤TMAX
ADC0808CCN,ADC0809CCN                                            −40°C≤TA≤+85°C
ADC0808CCV, ADC0809CCV                                          −40°C ≤ TA ≤ +85°C
Range of VCC (Note 1)                                             4.5 VDC to 6.0
VDC

Các đặc tính điện
Những đặc điểm kỹ thuật của bộ chuyển đổi: VCC=5 VDC=VREF+, VREF(−)=GND,
TMIN≤TA≤TMAX and fCLK=640 kHz unless otherwise stated.

                              Các điều                                      Các đơn
 Ký hiệu        Tham số                       Min       Typ        Max
                                kiện                                           vị
             ADC0808         25°C                                  ±1⁄2         LSB
             Total           TMIN to                               ±3⁄4         LSB
             Unadjusted      TMAX
             Error
             (Note 5)
                ADC0809           0°C to 70°C                                  ±1               LSB
                Total             TMIN to                                     ±11⁄4             LSB
                Unadjusted        TMAX
                Error
                (Note 5)
                Input             From Ref(+)
                                                    1.0           2.5                           kW
                Resistance        to Ref(−)
                Analog Input
                                  (Note 4)
                Voltage                          GND−0.10                    VCC+0.10       VDC
                                  V(+) or V(−)
                Range
                Voltage, Top      Measured
VREF(+)                                                          VCC         VCC+0.1             V
                of Ladder         at Ref(+)
                Voltage,                         VCC/2-0.1       VCC/2 VCC/2+0.1                 V
                Center of
                Ladder
                Voltage,
                                  Measured
VREF(−)         Bottom of                          −0.1            0                             V
                                  at Ref(−)
                Ladder
                                  fc =640
                Comparator
                                  kHz, (Note        −2           ±0.5           2                μA
                Input Current
IIN                               6)


 Các đặc tính về điện
 Các mức Digital và những đặc điểm kỹ thuật DC: ADC0808CCN, ADC0808CCV,
 ADC0809CCN and ADC0809CCV, 4.75≤VCC≤5.25V,
 −40°C≤TA≤+85°C không kể những chú ý khác

      Symbol Parameter             Conditions             Min          Typ    Max       Units
      ANALOG MULTIPLEXER
                                   VCC =5V, VIN
                OFF Channel        =5V,
      IOFF(+)
                Leakage Current    TA =25°C
                                                                       10     200         nA
                                   TMIN to MAX
                                                                              1.0         μA
                                   VCC =5V, IN
                OFF Channel        =0,
      IOFF(−)                                             −200         −10                nA
                Leakage Current    TA =25°C
                                                          −1.0                            μA
                                   TMIN to MAX
      CONTROL INPUTS
             Logical “1” Input
      VIN(1)                                         VCC−1.5                               V
             Voltage
             Logical “0” Input
      VIN(0)                                                                  1.5          V
             Voltage
             Logical “1” Input
      IIN(1)                       VIN =15V                                   1.0         μA
             Current
             (The Control
             Inputs)
      IIN(0) Logical “0” Input     VIN =0                 −1.0                            μA
           Current
           (The Control
           Inputs)
  ICC      Supply Current      fCLK =640 kHz                0.3    3.0         mA

Các mức Digital và những đặc điểm kỹ thuật DC: ADC0808CCN, ADC0808CCV,
ADC0809CCN and ADC0809CCV, 4.75≤VCC≤5.25V,
−40°C≤TA≤+85°C không kể những chú ý khác

   Symbol Parameter           Conditions              Min   Typ    Max     Units
   DATA OUTPUTS AND EOC (INTERRUPT)
                              VCC = 4.75V
           Logical “1” Output
   VOUT(1)                    IOUT = −360μA                  2.4          V(min)
           Voltage
                              IOUT = −10μA                   4.5          V(min)
           Logical “0” Output
   VOUT(0)                    IO =1.6 mA                           0.45        V
           Voltage
           Logical “0” Output
   VOUT(0)                    IO =1.2 mA                           0.45        V
           Voltage EOC
           TRI-STATE          VO =5V                  −3                      μA
   IOUT                                                              3
           Output Current     VO =0                                           μA

Những đặc điểm kỹ thuật điện
Lựa chọn những đặc điểm kỹ thuật VCC=VREF(+)=5V, VREF(−)=GND, tr=tf=20 ns
and TA=25°C không kể những chú ý khác.

   Symbol Parameter             Conditions            MIn   Typ    Max     Units
           Minimum Start
                                (Figure 5)                  100    200        ns
   tWS     Pulse Width
           Minimum ALE
                                (Figure 5)                  100    200        ns
   tWALE   Pulse Width
           Minimum Address
                                (Figure 5)                  25     50         ns
   Ts      Set-Up Time
           Minimum Address
                                (Figure 5)                  25     50         ns
   tH      Hold Time
           Analog MUX
   tD                           RS =0W (Figure 5)            1     2.5        μs
           Delay Time
           From ALE
           OE Control to Q      CL =50 pF, RL
                                                            125    250        ns
   tH1,tH0 Logic State          =10k (Figure 8)
           OE Control to Hi-    CL =10 pF, RL
                                                            125    250        ns
   T1H,t0H Z                    =10k (Figure 8)
                                fc =640 kHz,
            Conversion Time                            90   100    116        μs
   tc                           (Figure 5) (Note 7)
   fc       Clock Frequency                            10   640    1280      kHz
                                                                   8+2
   tEOC     EOC Delay Time      (Figure 5)             0                   Clock
                                                                    μS
                                                                          Periods
            Input
   CIN                          At Control Inputs           10     15         pF
            Capacitance
              TRI-STATE           At TRI-STATE
                                                                10     15         pF
   COUT       Output              Outputs

       Note 1: Các tỷ lệ cực đại tuyệt đối cho biết các ẩn sau các giới hạn có thể xuất
       hiện sự đe doạ cho thiết bị. Những đặc điểm kỹ thuật điện DC và AC không áp
       dụng khi thiết bị hoạt động phía sau các điều kiện đã chỉ rõ của nó.
       Note 2: Tất cả các điện áp được đo với sự chú ý tới GND, không kể những chú
       ý khác.
       Note 3: Có diode zener đang tồn tại, bên trong, từ VCC đến GND và có sự đánh
       thủng điển hình ở điện áp chừng 7 VDC.
       Note 4: Hai diode on-chip ràng buộc từng đầu vào tương tự mà nó sẽ hướng
       tiếp tới đối với các điện áp đầu vào analog một diode hạ thấp hơn đất hoặc một
       diode cao hơn nguồn cung cấp VCCn một chút. Cho phép dư 100 mV tiếp tới độ
       dóc của cả hai diode. Điều này có nghĩa là VIN kéo dài không được trội hơn điện
       áp nguồn cung cấp nhiều hơn 100 mV, thì mã đầu ra sẽ chính xác. Để đạt được
       dải điện áp đầu ra tuyệt đối từ 0VDC đến 5VDC sẽ vì thế yêu cầu điện áp nguồn
       cung cấp tối thiểu chừng 4.900 VDC bên trên các biến nhiệt độ, dung sai ban
       đầu và nạp tải.
       Note 5: Tổng số lỗi không điều chỉnh bao gồm offset, full-scale, linearity, và các
       lỗi multiplexer. Xem Hình 3. Không có trong số những yêu cầu A/D hiệu chỉnh
       zero hoặc full-scale. Tuy nhiên, nếu tất cả mã zero code được mong muốn cho
       đầu vào analog khác hơn 0.0V, hoặc nếu tồn tại khoảng cách full-scale hẹp (ví
       dụ: 0.5V đến 4.5V full-scale) các điện áp tham chiếu có thể được hiệu chỉnh để
       đạt điều này. Xem Hình 13.
       Note 6: Bộ so sánh dòng điện đầu vào thiên về dòng điện đi vào hoặc ra của
       máy so mẫu ổn định ngắt. Xu hướng dòng điện biến đổi trực tiếp với tần số đồng
       hồ và tuỳ thuộc một chút vào nhiệt độ (Hình 6). Xem đoạn 4.0.
       Note 7: Các đầu ra của thanh ghi dữ kiện được cập nhật một chu kỳ đồng hồ
       trước phía đang tăng của EOC.
       Note 8: Kiểu thân người, phóng điện 100 pF thông qua điện trở 1.5 kΩ .



Phần mô tả chức năng (trang 5 – bản tiếng Anh)
Bộ đa công. Thiết bị chứa bộ đa công tín hiệu analog đầu cuối đơn 8-kênh. Một kênh
đầu vào đặc biệt được lựa nhờ sử dụng bộ giải mã địa chỉ. Bảng 1 trình bầy các trạng
thái của các dòng địa chỉ để lựa bất cứ kênh nào. Các địa chỉ được gài (latched) vào
trong bộ giải mã trên chuyển tiếp thấp-tới-cao của tín hiệu địa chỉ có thể gài.

                                       BẢNG 1.

                                              DÒNG ĐỊA CHỈ
                        KÊNH ANALOG
                        ĐƯỢC LỰA              C     B       A

                               IN0            L     L       L
                               IN1            L     L       H
                               IN2            L     H       L
                               IN3            L     H       H
                               IN4            H     L       L
                                IN5           H      L      H
                                IN6           H      H      L
                                IN7           H      H      H



CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA BỘ CHUYỂN ĐỔI
Sự chuyển đổi
Trái tin của hệ thống thu dữ liệu kiểu chip đơn này là bộ chuyển đổi analog-thành-digital
8-bit của nó. Bộ chuyển đổi được thiết kế để cho nhanh, chính xác, và có thể lặp lai
nhiều chuyển đổi trên phạm vi rộng của nhiệt độ. Bộ chuyển đổi được phân thành 3
phần chính: mạng bấc thang 256R, thanh ghi phép tính xấp xỉ liên tục, và bộ so sánh.
Các đầu ra kỹ thuật số của bộ chuyển đổi là đúng tuyệt đối.

Phương pháp mạng bậc thang 256R (Hình 1) đã được chọn trên bậc thang thường
R/2R vì tính cương đơn sắc (mono-tonicity) của nó, điều đó bảo đảm không mất các mã
digital. Tính cương đơn sắc là đặc biệt quan trọng trong vòng lặp kín những hệ thống
điều khiển phản hồi. Quan hệ không có tính cương đơn sắc có thể là lý do những dao
động mà nó sẽ là thảm khốc (catastrophic) đối với hệ thống. Ngoài ra, mạng 256R đã
không là lý do nạp biến trên điện áp tham chiếu.

Nút nhấn điện trở ở đáy và điện trở đỉnh của mạng bậc thang trong Hình 1 là không
cùng giá trị như chỗ còn lại của mạng. Sự khác nhau trong những điện trở này nguyên
do đặc tính đầu ra để cân xứng với những điểm zero và full-scale của đường cong
chuyển giao. Sự chuyển tiếp đầu ra đầu tiên xuất hiện khi tín hiệu analog đã đạt đến +1⁄2
LSB và những chuyển tiếp đầu ra tiếp theo xuất hiện cứ 1 LSB muộn hơn lên dến full-
scale.

Thanh ghi phép tính xấp xỉ liên tục (SAR) thực hiện 8 lặp đi lặp lại đến xấp xỉ điện áp
vào. Đối với bất cứ kiểu chuyển đổi SAR nào, n-lặp lại là được yêu cầu đối với chuyển
đổi n-bit. Hình 2 trình bầy ví dụ tiêu biêt của bộ chuyển đổi 3-bit. Trong ADC0808,
ADC0809, kỹ thuật phép tính xấp xỉ là tuỳ thuộc vào 8 bit đã sử dụng mạng 256R.

Thanh ghi phép tính xấp xi liên tục của bộ chuyển đổi A/D (SAR) thì đặt lại trên cạnh
dương của xung bắt đầu chuyển đổi (SC). Sự chuyển đổi đã bắt đầu trên cạnh di xuống
của xung bắt đầu chuyển đổi. Sự chuyển đổi theo quá trình sẽ bị gián đoạn do nhận
được xung bắt đầu chuyển đổi mới. Sự chuyển đổi liên tục có thể được hoàn thành do
liên kết end-of-conversion (EOC) đầu ra với SC đầu vào. Nếu thường dùng trong chế độ
này, xung chuyển đổi bắt đầu bên trong nên được áp dụng sau khi tăng năng lượng.
End-of-conversion sẽ xuống thấp giữa 0 và 8 nhịp đồng hồ sau cạnh tăng lên của bắt
đầu chuyển đổi. Phần quan trọng nhất của bộ chuyển đổi A/D là bộ so sánh. Thực ra
phần này chịu trách nhiệm đối với nền tảng chính xác của toàn bộ sự chuyển đổi. Nó
còn là bộ so sánh độ lệch (drift) có ảnh hưởng lớn đến năng lực lặp lại của thiết bị. Bộ
so sánh ổn định ngắt (chopper-stabilized) cung cấp phương pháp hiệu quả nhất về thoả
mãn tất cả nhu cầu chuyển đổi.

Bộ so sánh ổn định ngắt chuyển đổi tín hiệu đầu vào DC thành tín hiệu AC. Tín hiệu này
sau đó cung cấp (fed) qua bộ khuếch đại AC cao hơn và có mức DC được phục hồi. Kỹ
thuật này giới hạn sự sai lệch thành phần của bộ khuếch đại bởi sự sai lệch là thành
phần DC mà không được truyền nhờ bộ khuếch đại AC. Điều này làm cho toàn bộ bộ
chuyển đổi A/D cực kỳ nhậy cảm với nhiệt độ, lệch lâu dài và tín hiệu đầu vào in ra
nhiều lỗi. Hình 4 trình bầy đường cong lỗi tiêu biểu đối với ADC0808 khi được đo bằng
cách dùng các thủ tục được thảo ra trong AN-179.
Thông tin các ứng dụng (trang 8 bản tiếng Anh)
THAO TÁC

1.0 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRUYỀN HỆ MET
ADC0808, ADC0809 được thiết kế như một hệ thống thu dữ liệu hoàn chỉnh (DAS) đối
với hệ thống chuyển đổi hệ mét (Data Acquisition System (DAS)). Trong các hệ thống
hệ met, sự biến đổi vật lý được cân nhắc (measured) biểu diễn theo tỷ lệ phần trăm của
kích thước được bảo toàn mà nó không nhất thiết liên quan với tiêu chuẩn tuyệt đối.
Điện áp tín hiệu vào trong ADC0808 được biểu diễn bằng phương trình

         Vin           Dx
                =                       (1)
       Vfs − Vz   D max − D min

VIN=điện áp nhập vào bên trong ADC0808
Vfs=điện áp được bảo toàn
VZ=điện áp Zero
DX=Điển dữ kiện đang đo
DMAX=Giới hạn cực đại của dữ kiện
DMIN=Giới hạn cực tiểu của dữ kiện

Ví dụ tốt của máy biến năng (transducer) tỷ số truyền met là cái phân thế
(potentiometer) thường dùng như một cảm biến vị trí. Vị trí của wiper là đối xứng thẳng
với điện áp ra mà nó tỷ lệ với điện áp được bảo toàn qua nó. Vì rằng dữ kiện được trình
bầy như tỷ lệ của full-scale, nhiều yêu cầu tham chiếu được giảm lớn, loại trừ nguồn lỗi
lớn và chi phí đối với nhiều ứng dụng. Thuận lợi chính của ADC0808, DC0809 đó là
phạm vi điện áp đầu vào bằng pham vi nguồn cung cấp vì vậy máy biến năng có thể
được kết nối trực tiếp qua nguồn cung cấp và các đầu ra của nó kết nối trực tiếp vào
các đầu vào bộ đa công, (Hình 9).

Máy biến năng tỷ truyền met như cái phân thế, máy đo sức căng, bộ cầu nhiệt nhôm,
máy biến năng kiểu áp lực, v..., là phù hợp để đo các quan hệ cân xứng; tuy nhiên,
nhiều kiểu phép đo cần phải quy vào chuẩn tuyệt đối như điện áp và dòng điện. Điều
này có nghĩa là hệ thống tham chiếu cần được sử dụng liên quan tới điện áp full-scale
với volt chuẩn. Ví dụ, nếu VCC=VREF=5.12V, thì dải full-scale được chia thành 256 bước
tiêu chuẩn. Bước tiêu chuẩn nhỏ nhất là 1 LSB mà nó cũng là 20 mV.

2.0 NHỮNG NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐIỆN TRỞ BẬC THANG
Điện áp từ điện trở bậc thang thì được so sánh để lựa 8 lần trong chuyển đổi. Các điện
áp đó cặp đôi với máy so mẫu (comparator) theo đường khoá chuyển analog hình cây
mà nó tham chiếu tới nguồn cung cấp. Điện áp ở đỉnh, ở tâm, và ở đáy của thang cần
phải được kiểm soát để duy trì sự hoạt động chính xác.




ADC0808 cần thiết (tiêu thụ) ít hơn một milliamp nguồn hiện hành, vì vậy sẽ khai thác
cung cấp từ tham chiếu là dễ dàng hoàn thành. Trong Hình 11 hệ thống tham chiếu
được nhóm lại được trình bầy dòng điện phát sinh từ tham chiếu đó. Bộ đệm trình bầy
có thể lên đến amp đủ điều khiển cung cấp milliamp của nguồn hiện hành và bus điều
khiển mong muốn, hoặc nếu bus điện dung được điều khiển bởi tín hiệu đầu ra là tụ
điện lớn sẽ cung cấp đủ dòng điện như trông thấy trong Hình 12. LM301 là bù trên để
bảo đảm ổn định khi nạp tải nhờ tụ đầu ra 10 μF.

Các điện áp đỉnh và đáy thang không được trội hơn VCC và đất (với đáy), nhưng chúng
có thể là ít đối xứng hơn VCC và lớn hơn đất. Điện áp thân của thang cần luôn luôn là
gần tâm của nguồn cung cấp. Độ nhậy cua bộ chuyển đổi có thể được tăng lên, (nghĩa
là, kích thước của các bước LSB đã giảm) nhờ sử dụng hệ thống tham chiếu đối xứng.
Trong Hình 13, a 2.5V tham chiếu đối xứng canh giữa khoảng VCC/2 bởi vì cùng dòng
điện chảy trong các điện trở y hệt nhau. Hệ thống này với 2.5V tham chiếu cho phép bit
LSB tới một nửa kích thước của hệ thống tham chiếu 5V.

Đỉnh của thang, Ref(+), cần không dương hơn nguồn cung cấp, và đáy của thang,
Ref(−), cần không âm hơn đất. Điện áp tâm thang cũng cần gần tâm của nguồn cung
cấp vì rằng khoá chuyển analog hình cây từ N-kênh chuyển thành khoá chuyển P-kênh.
Những thiếu sót đó là tự động thoả mãn trong những hệ thống tỷ số met và có thể dễ
dàng gặp trong các hệ thống được tham khảo với đất.

Hình 10 trình bầy hệ thống tham khảo với đất có sự phân cách nguồn cung cấp và tham
chiếu. Trong hệ thống này, nguồn cung cấp cần phải sắp xếp để so khớp điện áp tham
chiếu. Ví dụ, nếu 5.12V được sử dụng, thì nguồn cung cấp cần được hiệu chỉnh đến
cùng điện áp bên trong 0.1V.
Các điện áp đỉnh và đáy của thang không thể trội hơn VCC và đất, nhưng chúng có thể ít
cân xứng hơn VCC và cao hơn đất. Điện áp tâm của thang nên luôn luôn gần tâm của
nguồn cung cấp. Sự nhậy cảm của bộ chuyển đổi có thể tăng, (nghĩa là., kích thước của
các bước LSB được giảm) do cách dùng hệ thống tham chiếu cân xứng. Trong Hình 13,
a 2.5V tham chiếu một cách đối xứng xuyên tâm khoảng VCC/2 bởi vì cùng dòng điện
chảy trong các điện trở giống hệt nhau. Hệ thống này với 2.5V tham chiếu cho phép bit
LSB thành một nửa kích thước của hệ thống tham chiếu 5V.
3.0 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI
Sưh chuyển tiếp giữa các mã liền kề N và N+1 được cho bởi:




Tâm của mã đầu ra N cho bởi:




Mã đầu ra N đối với đầu vào bất kỳ là số nguyên bên trong dãy:



Ở đây: VIN=điện áp đầu vào bộ so sánh
VREF(+)=Voltage at Ref(+)
VREF(−)=Voltage at Ref(−)
VTUE=Tổng số lỗi điện áp không điều chỉnh (tiêu biểu VREF(+)÷512)

4.0 BỘ SO SÁNH ANALOG CÁC ĐẦU VÀO
Sự sai lạc điện dung bên trong chip của khoá chuyển theo chu kỳ là lý do so mẫu động
dòng điện đầu vào. Những kết nối xen kẽ đó vào đầu ra của điện trở bậc thang/mạng
khoá chuyển hình cây và với bộ so sánh đầu ra như một phần của hoạt động của bọ so
sánh ổn định kiểu ngắt điện.

Giá trị trung bình của bộ so sánh dòng điện đầu vào biến đổi trực tiếp với tần số đồng
hồ và với VIN như trình bầy trên Hình 6.

Nếu các tụ điện lọc được sử dụng tại các đầu vào analog và trở kháng nguồn tín hiệu
thấp, thì bộ so sánh dòng điện đầu vào có thể không sản sinh lỗi chuyển đổi, như nhất
thời tạo ra do phóng điện điện dung sẽ tắt ngấm (die out) trước khi bộ so sánh đầu ra
nhấp nháy.

Nếu các tụ điện lọc đầu vào được mong để giảm tạp nhiễu và tín hiệu điều kiện chũng
sẽ có xu hướng tới trung bình ngoài so sánh động dòng điện đầu ra. Nắm vững những
đặc điểm của thế hiệu dịch DC hiện hành của hiệu ứng có thể dự đoán trước theo thói
thường.
LIFE SUPPORT POLICY
NATIONAL’S PRODUCTS ARE NOT AUTHORIZED FOR USE AS CRITICAL
COMPONENTS IN LIFE SUPPORT DEVICES OR SYSTEMS WITHOUT THE
EXPRESS WRITTEN APPROVAL OF THE PRESIDENT AND GENERAL COUNSEL
OF NATIONAL SEMICONDUCTOR CORPORATION. As used herein:

1. Life support devices or systems are devices or systems which, (a) are intended for
surgical implant
into the body, or (b) support or sustain life, and whose failure to perform when properly
used in accordance with instructions for use provided in the labeling, can be reasonably
expected to result in a significant injury to the user.

2. A critical component is any component of a life support device or system whose
failure to perform can be reasonably expected to cause the failure of the life support
device or system, or to affect its safety or effectiveness.

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:11362
posted:6/16/2008
language:Vietnamese
pages:17