Đề Cương Mỹ học
Câu 1 : Lịch sủ nghiên cứu cái đẹp ,ĐN cái đẹp,KN Mỹ học? a/ lịch sử nghiên cứu cái đẹp : Cái đẹp là phạm trù cơ bản ,trung tâm của Mỹ học. Trong quá trình nghiên cứu về cái đẹp trong lịch sử,thì cần giải quyết 2 câu hỏi chính : - cái đẹp là gì ? - cái gì là đẹp? * Hy Lạp cổ đại : - dựa trên quan điểm vũ trụ luận,tức là dựa vào những đặc tính tự nhiên của sự vật. - có 2 quan điểm : -- DT như PlaTon :cho rằng cái đẹp chỉ có trên thượng giới. --DV như Đêmôcrit : cho rang cái đẹp có những thuộc tính như cân xứng,hài hòa,trật tự… * Thời Trung cổ phong kiến : - dựa trên Triết học khắc kỷ giả dối,phân chia thế giới thành cõi khổ - cõi trần,cõi tiêncõi sướng. - cho rang cuộc đời không có cái đẹp,mà chỉ có trên vường địa đàng. * Thời kỳ Phục Hưng: - lật lại triết học khắc kỷ trước đó - dung nghệ thuật để thể hiện cái đẹp thuộc về con người ,tự do,phóng khoáng,có khi hơi thô tục. * Thời kỳ thứ 17: - là thế kỷ của thời kỳ cổ điển,tuân theo chuẩn mực của viện hàn lâm BoaLô. - vẻ đẹp tình cảm và ước vọng tư bản vẫn lấn vẻ đẹp nghĩa vụ kiểu phong kiến lỗi thời. * Thời Khai sáng ; - xuất phát từ duy vật tiến bộ. - tiến bộ hơn thời Khai sáng : các nhà mỹ học đã thừa nhận mọi cảm xúc,trong đó có cảm xúc về cái đẹp đều có mối liên hệ với ngoại giới. đề xuất quan điểm : muốn đánh giá cái đẹp phải xem xét nó trong từng mối quan hệ cụ thể. - phân biệt được 2 lĩnh vực nhận thức : nhân thức lí tính và nhận thức tình cảm cái đẹp là thuộc tình cảm,cảm xúc thẩm mỹ là bước đầu của nhận thức thẩm mỹ. - hạn chế : ở chất siêu hình của các luận điểm,chưa vạch ra được bản chất duy nhất của cái đẹp trong các hình thái biểu hiện của nó. * Cổ điển Đức ( giữa thế kỷ 17 đến giữa tk 18) - ngày càng xa rời lý tưởng duy vật chiến đấu thời khai sáng. - 2 nhà mỹ học tiêu biểu là Kant và Hêghen: + Kant : không thừa nhận cái đẹp khách quan mà cái đẹp là do đánh giá chủ quan. + Hêghen : đứng trên quan điểm lịch sử để giải quyết vấn đề,tuy nhiên nó vừa có tính nhất quán,lại vừa mâu thuẫn: Nhất quán là ở chỗ nó cũng duy tâm Mâu thuẫn là vì ông vừa thừa nhận tính khách quan của cái đẹp lại vừa phủ nhận nó. * Dân chủ cách mạng Nga : - đặt cơ sở dân chủ cho quan niệm về cái đẹp của CN hiện thực. - phản đối cái đẹp bất động của mĩ học duy tâm. Cái đẹp phụ thuộc vào những điều kiện sinh sống,có tính giai cấp rõ rệt Đánh giá cao vai trò của lí tưởng nhưng phải được thể hiện bằng một nghệ thuật điêu luyện.
- Hạn chế là dừng ở “tư tưởng cách mạng nông dân”,chưa tiếp cận được toàn bộ cái mới,chưa tiên đoán được hướng đi tất yếu của lịch sử. * Triết học phương Đông cổ đại - Nho giáo : cái đẹp gắn liền với cái Thiện ( Lễ và Nhân) - Đạo giáo : cái đẹp của đạo giáo chân chính là không đầy,không vơi,không thành,không mất,không giới hạn. - Đạo Phật : bằng sự phủ định căn bản hiện thế đi vào cửa không tìm cái đẹp siêu thoát. * Xuất phát điểm cho nghiên cứu cái đẹp theo Mac LêNin : quan điểm của 2 phái duy XH và duy TN đều thiếu sót ,không toàn diện khi nghiên cứu cái đẹp,phải xem xét trên 3 phương diện : trong TN,trong XH và trong nghệ thuật. b/ Cái đẹp là hiện tượng thẩm mỹ đa dạng và phức tạp,vừa có tính bản thể,có tính định hướng,khách quan và chủ quan. Cái đẹp trong nghệ thuật là cái đẹp kết tinh của TNXH và chủ thể. c/ Mỹ Học là khoa học nghiên cứu về đời sống thẩm mỹ của hiện thực,nghiên cứu về bản chất và các quy luật nhận thức thẩm mỹ và hoạt động của con người.là KH n/c về quy luật của Nghệ thuật,hình thái đặc thù của hoạt động thẩm mỹ. Câu 2 :các phạm trù thẩm mỹ : cái đẹp,cái hài,cái bi,cái trác tuyệt ? a/ Cái đẹp : Các nhà mĩ học Macxit chia ra làm 2 phái duy XH và duy TN,quan điểm của 2 phái này đều có cơ sở nhưng đều thiếu sót,không toàn diện khi nghiên cứu cái đẹp,phải xem xét trên 3 phương diện : trong TN,trong XH và trong nghệ thuật. * cái đẹp từ góc nhìn bản thể ( khách quan) : “ cái gì quyết định sự vật hiện tượng là đẹp hay không đẹp ?” từ góc độ bản thể,cái đẹp có được do các phẩm chất,yếu tố kết cấu khách quan của sự vật,hiện tượng có tính cân đối,tỷ lệ,nhịp điệu…chuyển đổi tùy theo các yếu tố khách quan. * cái đẹp trong quy luật hài hòa : “như thế nào là hài hòa ?” hài hòa là sự tương hợp thống nhất những yếu tố đa hình,đa dạng,là sự thống nhất giữa các mặt đối lập.mối tương quan vừa độ giữa thống nhất và đa dạng là điều kiện tạo nên sự hài hòa. yếu tố hài hòa không chỉ được tạo nên ở một sự vật mà còn giữa các sự vật. * đẹp trong chỉnh thể toàn vẹn : trong khi hài hòa có thể chỉ thể hiện một mặt cấu trúc của một sự vật hiện tượng,thì sự toàn vẹn thể hiện sự hòa hợp nhiều mặt,nhiều chiều của một hay nhiều hệ thống đa dạng. cái đẹp thể hiện trong sự thống nhất giữa nội dung và hình thức. * cái đẹp trong quan hệ khách thể - chủ thể : “ cái gì tạo nên quan niệm của chủ thể về cái đẹp “ chủ thể xác định cái đẹp bằng thực tiễn lao động,kinh nghiệm sống,môi trường sống,tâm lý tình cảm…ngoài ra cái đẹp còn mang tính dân tộc,tính giai cấp,tính nhân loại,tinh thời đại…là cơ sở hình thành quan niệm của chủ thể về cái đẹp. Tuy nhiên xét cho cùng đó chỉ là sự tương tác,điều cốt lõi là sự vật hiện tượng phải có những đặc điểm,cấu trúc có thể tạo nên cái đẹp.Đây là kết quả sự tương tác giữa VC -YT. Cái đẹp trong quan hệ KT và CT là cái đẹp trong mối quan hệ biện chứng.
* cái đẹp trong nghệ thuật : - cái đẹp trong nghệ thuật là cái đẹp đạt tới điển hình hóa,được các nghệ sĩ kết tinh những cái đẹp trong cuộc sống lại.là cái thống nhất giữa nội dung đẹp và hình thức đẹp. - đặc trưng : cái đẹp trong NT mang tính điển hình và cá thể hóa b/ Cái Hài : * cái hài là một hiện tượng thẩm mỹ khách quan : - nó chứa đựng các mặt đối lập của hiên tượng XH,mang nhiệm vụ chính là vạch trần cái ác,cái xấu,tuy nhiên không phải ai cũng có thể phát hiện ra nó nên nó cũng phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan - cơ sở của cái hài là cái xấu, một bộ phận của cái xấu không đành phận xấu mà núp dưới bóng cái đẹp,đến khi bị phơi bày thì tạo nên cái hài. * cái hài là phương tiện để phát hiện những xung đột,mâu thuẫn XH,gc và là hình thái phê phán đặc biệt có cảm xúc. Nhiệm vụ của cái hài là : phủ định cái xấu Uốn nắn lệch lạc Mài sắc cảm thụ tinh tế của con người * tính dân tộc của cái hài kịch: - các hiện tượng thẩm mỹ là các hiện tượng có tính phổ biến – tính toàn nhân loại. - Vì cùng mang bản chất con người,cùng phát hiện những quy luật cơ bản của XH nên có một số quan niệm chung về hiện tượng cái hài.Hơn nữa,mỗi dân tộc có lãnh thổ riêng , QH KTXHkhác nhau,truyền thống văn hóa,…khác nhau nên có tâm lý khác nhau,cách tạo cảm xúc hài cũng khác nhau. Nhưng suy cho cùng thì cái hài kich chân chính luôn mang giá trị tinh thần sâu sắc. * Cái hài trong nghệ thuật : - nghệ thuật hài kịch là nghệ tuật đẩy những mâu thuẫn trong bản thân cái xấu thành những xung đột thật sự để qua đó bóc trần chân tướng nó. - tính chất của nghệ thuật hài kịch :-- tính lịch sử -- tính thời sự -- tính trường tồn -- tính chiến đấu trực diện trong đó tính thời sự và trường tồn là có sự mâu thuẫn trong thống nhất. - phương tiện của cái hài là tiếng cười thẩm mỹ,khác với những tiếng cười mua vui. - phân loại : Mục tiêu Đối tượng Phương thức Phủ định đối tượng Kẻ thù lịch sử,dân Đánh đòn chí mạng Đả kích tộc,thời đại và kẻ thù cuộc sống con người. Loại bỏ tỳ vết Cái cũ,cái lạc Chỉ trích,phê bình Châm biếm hậu,lỗi thời,đã trở kiên quyết,gay gắt thành cái xấu. Giải trí lành Những chỗ bị sộc Bông đùa vui vẻ mạnh,giáo dục nhẹ sệch trong cuộc Khôi hài nhàng. sống như hoạt động khờ khạo,ăn mặc lố lăng…
c/ Cái Bi : * Định nghĩa : - là xung đột giữa cái đẹp và toàn bộ cái xấu. - Để làm rõ cái bi thì sẽ đi so sánh cái hài và cái bi : Xung đột Cái hài 1 bộ phận của cái xấu núp dưới bóng cái đẹp. Toàn bộ cái xấu xung đột với cái đẹp. Khác nhau Mối quan hệ giữa cái xấu và cái đẹp Là quan hệ1 chiều: cái đẹp tìm cách vạch trần cái xấu. Là quan hệ 2 chiều : cái xấu và cái đẹp đều vận động tìm cách chứng tỏ sự tồn tại hợp pháp của mình. Giống nhau Phương tiện chuyển tải Cái cười Đều ra đời từ sự xung đột Tiếng khóc
Cái bi
* Bi kịch của các nhân vật chết trong đêm trường đen tối : - là một dạng thức bi kịch lịch sử và có tính chất điển hình nhất. - nó là bi kịch lịch sử vì : + là những cái chết của những con người ưu tú trong 1 giai đoạn lịch sử mà được gọi là giai đoạn đêm trường đen tối.Đây là lúc cuộc CM thay đổi vị trí giữa cái xấu và cái đẹp đang ở trong thế yếu,tức là cái xấu đang chiếm ưu thế. + cái chết diển ra trong sự vận động của lịch sử,lí tưởng của họ không trở nên bi thảm mà trở thành động lực thôi thúc đấu tranh. * Bi kịch của những nhân vật chết trước lúc bình minh : - là một dạng thức bi kịch lịch sử nhưng là bi kịch trong cái mới. - là : + cái chết của những vị anh hùng vào cái lúc mà cách mạng đang ở thế thắng trong toàn cục.những cái chết này góp phần vào những thắng lợi cuối cùng của cuộc cách mạng. * Bi kịch của cái cũ : - cái cũ là những cái đang đi nốt sứ mạng lịch sử của nó. - bi kịch ở đây xảy ra là do sự lầm lạc của những con người chưa nhận thức được tính tất yếu tiêu vong của cái cũ,vẫn hết sức bảo vệ nên dẫn đến những cái chết,tạo nên bi kịch. * Bi kịch của cái xấu : - cái cũ đã trở thành cái xấu,bi kịch của cái xấu chính là bi kịch của tội ác. - lấy sự khủng khiểp làm phương tiện để nhắc nhở,răn đời. * Bi kịch của sự lầm lẫn,sự kém hiểu biết hoặc của sự ngu dốt : - bi kịch của sự lầm lẫn được nêu lên như một định mệnh khó tránh khỏi,nhắc nhở con người tỉnh táo để tránh sự đau thương từ sự phức tạp của cuộc đời. - bi kịch của sự ngu dốt,kém hiểu biết xảy ra như một tai nạn,một sức mạnh của tự nhiên. * Bi kịch của những khát vọng con người : Đây là những bi kịch do chính những khát vọng riêng tư của con người mâu thuẫn với khả năng thực hiện những khát vọng đó.
bi kịch là rất đa dạng,và phức tạp.Nhưng vấn đề là ở chỗ : mọi bi kịch đều đều thuộc những vấn đề có ý nghĩa xã hội rộng lớn,có ảnh hưởng đến lịch sử,lẽ sống,đạo đức và thân phận.xung đột giữa cách mạng và phản động là trung tâm của bi kịch. *Nghệ thuật của bi kịch : - Nguồn gốc của bi kịch : bi kịch nảy sinh vào lúc con người chuyển dần từ xã hội nguyên thủy sang chế độ chiếm hữu nô lệ ( bi kịch là sự bóc lột và áp bức lẫn nhau) - Bi kịch Hy Lạp cổ đại : nhà nước dân chủ chủ nô hình thành tạo ra những cảm xúc thẩm mỹ độc đáo.bi kịch thời này chú ý khai thác những yếu tố thẩm mỹ như tính bất tử của chất người chân chính. - Bi kịch trung cổ phương Tây : mang màu sắc tôn giáo rõ rệt,mĩ hóa thảm cảnh con người bằng triết lí khắc kỉ giả dối. - Bi kịch thời Phục Hưng : phản ánh mâu thuẫn sâu sắc những lí tưởng nhân văn,hướng về tự do đang rơi vào xiềng xích của “lối trả tiền lạnh lùng” phi nhân tính. - Thành tựu nghệ thuật bi kịch cổ điển Pháp thế kỷ 17 : bi kịch cổ điển Pháp là thứ bi kịch ngập ngừng,mĩ hóa những hoàn cảnh trớ trêu giữa tình cảm và lý trí,tuy nhiên nó cũng có đóng góp quan trọng về nghệ thuật xây dựng tính cách,tu từ,kết cấu kịch. - Thành tựu nghệ thuật bi kịch của thế kỷ Khai sáng: bi kịch khai sáng có tác động lẫn nhau giữa tính cách và hoàn cảnh,vai trò chủ đạo thuộc về tính cách.bi kịch này tràn ngập sự nồng nhiệt lạ lung của tính cách các nhân vật. - Nghệ thuật bi kịch hiện đại : dựa trên cơ sở triết lý bi đát.quan niệm về sự thỏa hiệp đau thương không tránh khỏi của con người với thực tại nghiệt ngã và tàn bạo,vì thế không có nhân vật anh hùng,chỉ có một số kiểu nhân vật : như con người vỡ mộng,con người nhỏ bé. d/ Cái trác tuyệt: * 3 xu hướng chính trong nghiêm cứu cái trác tuyệt : - xu hướng đối lập cái trác tuyệt và cái đẹp: các nhà mĩ học theo quan điểm này cho rằng + trác tuyệt là một cảm xúc choáng ngợp,khó chịu,1 thứ tình cảm rợn ngợp,đè nén bó buộc. + cái trác tuyệt được nhấn mạnh vào quy mô to lớn của nó,và nó là một đối tượng thụ cảm ( chỉ có con người cảm nhận về nó) sự đối lập ở đây thể hiện là : cái đẹp : tạo cho con người những cảm xúc thỏa mãn cái TT :tạo những cảm xúc không tích cực. - Xu hướng hòa tan cái TT vào trong cái đẹp : + cái TT là sự phát triển cao của cái đẹp ( dây là sự hạn chế của quan điểm này ) là mức độ cao nhất của cái đẹp là bản chất của cái đẹp là cái đẹp vô tận cái đẹp nằm trong cái TT. - Quan niệm biện chứng trc’ Mác về cái TT: + Hêghen : cho rằng cái TT là cảm xúc nảy sinh trong quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức,là sự biêu hiện cái tuyệt đối,đề cao chủ thể trong quá trình cảm thụ,ông cho rằng chỉ có cái TT trong tâm tưởng con người.
+ Tsecnepxki : phản bác lại HG,cho rằng mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể,nhưng khi phát biểu quan niệm ông vẫn bị sa vào định tính (cái TT “ mạnh hơn nhiều những hiện tượng khác mà chúng ta đem so sánh với nó”) * Các hình thái biểu hiện của cái TT : - Cái TT thanh cao: gắn với sự hài hòa,thân thương,đầy cảm xúc bất tận (chính là cơ sở mà Hêghen dựa vào cho quan điểm của mình : sự quan hệ giữa nội dung và hình thức) ngoài ra còn phụ thuộc vào mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể - khơi gợi cảm xúc mạnh mẽ. - Cái TT huy hoàng : nhấn mạnh vào quy mô mức độ của sv khách quan,hàm chứa cái hoành tráng,thắng lợi kì vĩ của con người.( cơ sở định tính trong quan điểm của Tsacnepxki) - Cái TT rợn ngợp : hàm chứa sự khủng khiếp choáng ngợp,tình cảm ức chế,bị dồn nén mạnh,mãnh liệt đằng sau sự rợn ngợp là một sức mạnh mãnh liệt,có thể là tiêu cực,có thể là tích cực,tiêu cực chỉ là cái thoáng qua,còn tích cực là cái con người có được khi trải qua nó. (cơ sở cho quan điểm những người theo xu hướng đối lập) - Cái TT thán phục: đem lại cho con người cảm hứng mạnh mẽ tràn đầy,cao quý,cổ vũ năng lực ẩn chứa bên trong con người. Vậy có thể nói cái đẹp là cái mà ta hướng tới,còn cái TT là cái thăng hoa cảm xúc như một gia vị của cuộc sống. * Tình cảm thẩm mỹ của cái trác tuyệt : - Cái TT là một phạm trù bản thể,mang tính chất giá trị học định vị : + bản thể : vì nó phản ánh bản thân tính thanh cao tiềm tàng,mạnh mẽ,sâu lắng,trong sáng của sự vật khách quan. + mang tc giá trị học định vị : tức là nó phản ánh sự định hướng,thức đẩy con người đi theo chiều hướng hoàn thiện,hùng vĩ hóa bản thân. tình cảm thẩm mỹ với cái TT phát triển dựa trên mối quan hệ giữa năng lực tiềm tàng và mạnh mẽ của sự vật khách quan,tạo được sự đồng vọng với những cảm xúc khách quan bất tận của con người. điều đặc biệt là muốn cảm thụ được cái TT thì tư tưởng và cảm hứng không được thấp kém,vì vậy nó có nhiệm vụ là định hướng thúc đẩy con người phát triển. Câu 3 : Khái niệm ,đặc trưng và bản chất xã hội của Nghệ thuật ? *Khái niệm : Nghệ thuật là một hình thái ý thức xã hội,trước hết là sự khéo léo,khi đạt đến một mức độ nào đó thì được coi là nghệ thuật.và NT còn là phương tiện để con người biểu đạt,lưu giữ tình cảm và cảm xúc của mình. * Đặc trưng : - Nghệ thuật phản ánh thế giới bằng hình tượng + Hình tượng xuất hiện với 3 tư cách : phương tiện phản ánh : hình tượng có khả năng thể hiện c/s như nó tồn tại sản phẩm của sáng tạo đối tượng thưởng thức thẩm mỹ : nó có k/năng đánh thức trí tg tg của công chúng
+ hình tượng NT là hệ thống quan hệ biện chứng chặt chẽ của nội dung và hình thức. nội dung của NT là những hiện tượng thẩm mỹ độc đáo được phản ánh bằng hình tượng thông qua thế giới quan và tâm hồn sáng tạo của nghệ sĩ,chiều sâu những vấn đề trong XH cùng với lý tưởng sống và lý tưởng thẩm mỹ của nghệ sĩ sẽ mang lại giá trị nội dung độc đáo. Hình thức NT là hình thức của nội dung,vì thế nó là kết cấu bên trong,sự tổ chức hợp lý của nội dung. - Quy luật tình cảm của NT : + con người phản ánh thế giới bằng mức độ tình cảm nhờ có cảm xúc,NT nhân thức sâu sắc về đời sống,tham dự vào tâm hồn,tình cảm của con người trong hiện tại,quá khứ và tương lai. + NT là một hệ thống đặc thù những yếu tố kích thích được tổ chức có ý thức và có chuẩn bị trc’,tạo nên cảm xúc thẩm mỹ,vì vậy nó có tính cổ vũ và tính thôi miên. - Bản chất thẩm mỹ : NT ra đời trong quan hệ thẩm mỹ,đối tượng là các hiện tượng thẩm mỹ khách quan,chủ thể hoạt động nghệ thuật là chủ thể thẩm mỹ,vì thế nó gắn với giá trị thẩm mỹ mang bẩn chất thẩm mỹ. - Tác phẩm NT : các yếu tố cấu thành nên NT: + đối tượng thẩm mỹ hay hiện thực thẩm mỹ được phản ánh vào tác phẩm. + giá trị sáng tạo của nghệ sĩ. + cấu trúc hình tượng của tác phẩm + tư cách đối tượng thẩm mỹ đặc thù mới ( tức là tp NT phản ánh đói tượng thẩm mỹ vào nó thì lúc này lại trở thành một đối tượng thẩm mỹ đối với công chúng) - Các loại hình NT : + loại hình đặc trưng :k/trúc,điêu khắc,âm nhạc,múa,hội họa,văn chương,kịch,điện ảnh. + có thể phân định các loại hình NT dựa vào : tiêu chuẩn bản thể học tiêu chí tín hiệu * Bản chất xã hội của Nghệ thuật : tính giai cấp,tính Đảng,tính nhân dân,tính dân tộc,tính thời đại. - tính giai cấp : nghệ thuật là một hiện tượng XH,thực hiện các nhiệm vụ của XH và gắn với ý thức XH,khi XH phân chia giai cấp thì nghệ thuật cũng phải có tính giai cấp. các quan điểm chính trị hay thể chế XH có tác động rất mạnh đến NT vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến giới nghệ sĩ trong XH. - tính đảng : nghệ thuật có tính đảng phải đầy đủ tính chiến đấu,tiêu biểu cho g/c công nhân. Một tp nghệ thuật có tính đảng thì phải có tư tưởng gắn với tư tưởng của g/c công nhân,đồng thời phải có tính nghệ thuật cao tức là nói đến quy luật tình cảm được biểu hiện ở hình tượng nghệ thuật.ngoài ra người nghệ sĩ phải có tư tưởng của giai cấp công nhân,hướng tới cái đúng,cái tốt,cái chân chính. - tính nhân dân : nhân dân vừa là nguồn gốc vừa là mục tiêu của mọi hoạt động nghệ thuật chân chính. tính nhân dân trong nghệ tuật phản ánh tâm tư,tình cảm,nguyện vọng,hoài bão và lý tưởng nhân đạo chủ nghĩa sâu sắc nhất. tính nhân dân trong NT là giá trị NT mà nhân dân ưa thích nhất.
1 tác phẩm có tính nhân dân sâu sắc không chỉ là có nội dung phong phú mà còn phải có hình thức nghệ thuật hấp dẫn. - tính dân tộc : chủ thể sang tạo mang tâm hồn,tình cảm và tiếng nói của dân tộc.đối tượng phản ánh của mỗi nền nghệ thuật là hiên thực thẩm mỹ của mỗi dân tộc,phương tiện phản ánh cũng là những hình thức quen thuộc với dân tộc mình. - tính thời đại: nghệ thuật ra đời từ quan hệ thẩm mỹ ,mà quan hệ thẩm mỹ lại gắn liền với yếu tố thời đại vì thế nghệ thuật mang rõ dấu ấn của thời đại sản sinh ra nó.đánh dấu các khát vọng của dân tộc trong một thời đại nhất định.