Docstoc

MPC-BAO CAO THUONG NIEN NAM 2008

Document Sample
MPC-BAO CAO THUONG NIEN NAM 2008 Powered By Docstoc
					                          CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                              BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008



                 CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ HẢI SẢN MINH PHÚ
                        MINH PHU SEAFOOD CORP




                      BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
                                      Năm 2008



 TÊN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH/ NIÊM YẾT :
- Tên gọi công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
- Tên giao dịch : MINH PHU SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : MINH PHU SEAFOOD CORP.
- Vốn điều lệ : 700,000,000,000 đ ( Bảy trăm tỷ đồng )
- Địa chỉ : Khu công nghiệp phường 8, TP. Cà mau, Tỉnh Cà mau
- Điện thoại : (0780) 839391         Fax : (0780) 833119
- E-mail : minhphu@minhphu.com
- Wesite : minhphu.com
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 6103000072 do Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Cà
Mau cấp ngày 12 tháng 05 năm 2006.
- Mã số thuế : 2000393273


I- LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY MINH PHÚ
1. Những sự kiện quan trọng :
1.1. Về việc thành lập :
- Ngày 14 tháng 12 năm 1992, Doanh nghiệp tư nhân cung ứng hàng xuất khẩu Minh Phú được
thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 120 triệu đồng, ngành nghề kinh doanh chính là thu mua, chế
biến thủy sản để cung ứng cho các đơn vị trong nước xuất khẩu.
- Ngày 01 tháng 07 năm 1998, được đổi tên là Xí nghiệp chế biến thủy sản Minh Phú và đồng thời
tăng vốn điều lệ lên thành 5 tỷ đồng.
- Từ ngày 17/04/2000 đến ngày 10/08/2000, Xí nghiệp tiếp tục tăng vốn điều lệ lên lần lượt lên
43,70 tỷ đồng và 79,60 tỷ đồng.
- Tháng 12 năm 2002, Xí nghiệp chế biến thủy sản Minh Phú được giải thể và thành lập Công ty
xuất nhập khẩu thủy sản Minh Phú - TNHH với vốn điều lệ là 90 tỷ đồng, ngành nghề kinh doanh
chính của công ty là thu mua chế biến hàng thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc
thiết bị phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
- Từ ngày 21/10/2003 đến ngày 31/05/2006, Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên lần lượt là 180 tỷ
và 600 tỷ đồng , đồng thời chuyển từ mô hình công ty TNHH sang công ty cổ phần.
- Ngày 25/05/2007 công ty tăng vốn điều lệ từ 600 tỷ đồng lên 700 tỷ.
- Thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh ngày 17 tháng 12 năm 2007.
- Ngày 25 tháng 06 năm 2008, Góp vốn vào Công ty Mseafood USA 20 triệu USD chiếm 90% vốn
điều lệ của Công ty Mseafood.
                          CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                              BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

- Ngày 08 tháng 07 năm 2008, thành lập Công ty TNHH một thành viên sản xuất chế phẩm sinh học
Minh Phú với vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng. Công ty cổ phần thủy hải sản Minh Phú sở hữu 100%.
1.2. Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần :
- Ngày 12 tháng 05 năm 2006, Công ty cổ phần thủy hải sản Minh Phú chính thức được thành lập
với vốn điều lệ là 600 tỷ đồng.

1.3. Niêm yết :
- Ngày 27/12/2006 cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng
khoán Hà Nội với 60,000,000 cổ phiếu phổ thông mệnh giá 10,000 đồng/1 cổ phiếu.
- Ngày 05/12/2007 cổ phiếu của Công ty chính thức hủy niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng
khoán Hà nội. Bắt đầu giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM ngày 26/12/2007 với số
lượng cổ phiếu niêm yết 70.000.000 cổ phiếu mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu, giá chào sàn tham
chiếu là 72.000 đồng/ cổ phiếu.

1.4. Các sự kiện quan trọng khác:
- Ngày 25 tháng 06 năm 2008, Góp vốn vào Công ty Mseafood USA 20 triệu USD chiếm 90% vốn
điều lệ của Công ty Mseafood.
- Ngày 08 tháng 07 năm 2008, thành lập Công ty TNHH một thành viên sản xuất chế phẩm sinh học
Minh Phú với vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng. Công ty cổ phần thủy hải sản Minh Phú sở hữu 100%.
- Ngày 03 tháng 09 năm 2008, Bộ thương mại Mỹ ( DOC ) đã ra quyết định cuối cùng của quá trình
xem xét hành chính giai đoạn 2 từ ngày 01/02/2006 đến ngày 31/01/2007 cho Minh Phú. Mức thuế
suất chống phá giá sấp xỉ bằng 0. Minh Phú là một trong 4 công ty thủy sản của Việt Nam được
hưởng mức thuế suất này, mức thuế suất trung bình của Việt Nam là 25,76%.

2. Quá trình phát triển :
2.1. Ngành nghề kinh doanh
- Chế biến, xuất khẩu hàng thủy sản
- Nhập khẩu nguyên vật liệu, phụ liệu về chế biến hàng xuất khẩu
- Nhập máy móc thiết bị phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu
- Kinh doanh bất động sản, đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, thi công xây dựng các công trình dân
dụng và công nghiệp.
- Nuôi trồng thủy sản, kinh doanh giống thủy sản, kinh doanh thức ăn thủy sản và tư máy móc thiết
bị, sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Kinh doanh tòa nhà cao ốc, văn phòng cho thuê.

2.2. Tình hình hoạt động
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh :

            Chỉ tiêu              Đơn vị tính      Năm 2006       Năm 2007         Năm 2008
 Sản lượng sản xuất                  Tấn             7.158,92      12.592,00         14.570,00
 Sản lượng xuất khẩu                 Tấn             7.429,61      11.679,10         13.877,58
 Kim ngạch xuất khẩu              Triệu USD             84,34         144,99            156,10
 Tổng doanh thu thuần              Tỷ đồng           1.352,53       2.357,47          2.876,83
 Tổng lợi nhuận ròng               Tỷ đồng              78,15         193,23           (38,09)

- Tình hình hoạt động đầu tư :
        + Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Quí vốn điều lệ 200 tỷ đồng Công ty cổ phần thủy
hải sản Minh Phú góp 195 tỷ đồng chiếm 97,50%.
        + Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phát vốn điều lệ 100 tỷ đồng, Công ty cổ phần
thủy hải sản Minh Phú góp 95 tỷ đồng chiếm 95,00%.
        + Công ty TNHH thủy hải sản Minh Phú – Kiên Giang vốn điều lệ 50 tỷ đồng, Công ty cổ
phần thủy hải sản Minh Phú góp 49,55 tỷ đồng chiếm 99,10%.
                           CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                               BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

       + Công ty TNHH sản xuất giống thủy sản Minh Phú vốn điều lệ 30 tỷ đồng, Công ty cổ phần
thủy hải sản Minh Phú góp 29,55 tỷ đồng chiếm 98.50%.
       + Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú ( Hậu Giang ) vốn điều lệ 90 tỷ, Công ty cổ
phần thủy hải sản Minh Phú góp 100%. Hiện nay vẫn trong quá trình giải phóng mặt bằng. Dự kiến
bắt đầu xây dựng vào quý III năm 2009, và đi vào hoạt động vào đầu quý III năm 2010.
       + Ngày 25 tháng 06 năm 2008, Góp vốn vào Công ty Mseafood USA 20 triệu USD chiếm
90% vốn điều lệ của Công ty Mseafood.
       + Ngày 08 tháng 07 năm 2008, thành lập Công ty TNHH một thành viên sản xuất chế phẩm
sinh học Minh Phú với vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng. Công ty cổ phần thủy hải sản Minh Phú sở hữu
100%.

3. Định hướng phát triển
3.1. Các mục tiêu chủ yếu của công ty
- Năm 2009, Công ty chỉ tập chung vào ngành nghề sản xuất chính của mình đó là sản xuất tôm
giống sạch bệnh, mở rộng diện tích nuôi tôm thương phẩm, sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ cho
nuôi trồng thủy sản và sản xuất chế biến tôm xuất khẩu.
- Minh phú tiếp tục phấn đấu vẫn là công ty xuất khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam.
- Giữ vững thị trường xuất khẩu hiện có, không ngừng mở rộng thị trường xuất khẩu mới và đặc biệt
xây dựng thương hiệu Minh phú thành thương hiệu mạnh.
- Tiếp tục triển khai mở rộng diện tích nuôi tôm công nghiệp sạch bệnh và liên kết với các lâm ngư
trường ở Cà Mau nuôi tôm quảng canh cải tiến phấn đấu sẽ cung cấp phần lớn tôm nguyên liệu sạch
cho các nhà máy chế biến của Minh Phú.
- Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, công tác tổ chức nhân sự, tiền lương và không ngừng
đào tạo, thu hút nguồn nhân lực giỏi, luôn có chính sách đãi ngộ tốt đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo,
cán bộ quản lý và công nhân lao động.

3.2. Chiến lược phát triển trung dài hạn :
- Đầu tư thêm nhà máy sản xuất chế biến tôm xuất khẩu ở Hậu Giang
- Liên kết với các đơn vị sản xuất thức ăn cho tôm cho cá hàng đầu của Việt Nam, để đầu tư xây
dựng nhà máy thức ăn cho tôm, cung cấp thức ăn cho các Công ty nuôi tôm, của Minh Phú tạo thành
một quy trình sản xuất khép kín từ thức ăn, con giống sạch bệnh, nuôi tôm, thương phẩm sạch đến
sản xuất chế biến xuất khẩu.
- Liên kết với các đơn vị sản xuất bao bì thùng Caston, bọc PA;PE hàng đầu của Việt Nam để đầu tư
xây dựng nhà máy sản xuất bao bì cung cấp cho Công ty Minh Phú.
- Liên doanh với đối tác Singapore xây dựng cảng Container tại Hậu Giang.
                           CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                               BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008




                 THƯ NGỎ CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ


Kính thưa quý cổ đông!

         Năm 2008, là năm ngành thủy sản Việt Nam gặp nhiều khó khăn nhất trong đó có Minh Phú,
do cuộc khủng hoảng tài chính thế giới làm cho nền kinh tế toàn cầu rơi vào tình trạng suy thoái đặc
biệt là nền kinh tế đầu tàu Mỹ. Nạn thất nghiệp tăng cao, người tiêu dùng thì thắt chặt chi tiêu và chỉ
mua những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, chính vì vậy đã làm sức mua trên thị trường rất yếu nhất là
thị trường Mỹ. Các nước nhập khẩu thì tăng cường kiểm tra dư lượng kháng sinh đối với hàng thủy
sản Việt nam như : Nhật Bản, Uc, Eu…và đặc biệt là con tôm Việt Nam còn phải cạnh tranh rất
khốc liệt với con tôm của các nước trong khu vực, do các nước trong khu vực phá giá đồng tiền của
mình từ 15%-20% nên họ đã bán rẻ hơn tôm của Việt Nam chúng ta với tỷ lệ tương ứng. Bên cạnh
đó tôm Việt nam còn phải cạnh tranh với tôm thẻ chân trắng ( Vannamei ) giá rẻ của Trung Quốc,
Thái Lan, Indonesia…

        Nền kinh tế trong nước cũng không trách khỏi những khó khăn do ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng tài chính toàn cầu và nền kinh tế thế giới suy thoái, Những tháng giữa năm 2008 do
lạm phát tăng cao, Ngân hàng nhà nước đã dùng chính sách thắt chặt tiền tệ để kìm chế lạm phát đã
làm lãi suất vay ngân hàng tăng cao chóng mặt, có lúc lãi suất vay ngân hàng lên đến trên 21%/năm.
Giá cả hàng hóa leo thang đã làm cho chi phí nguyên vật liệu, và các chi phí đầu vào khác tăng cao
từ 10%- 50%, nhiều ngư dân đã cho tàu nằm bờ không ra khơi khai thác thủy sản do giá dầu tăng
quá cao doanh thu mỗi chuyến ra khơi thì không đủ tiền mua dầu. Các hộ nuôi tôm còn thua lỗ nặng
nề hơn do chi đầu vào như : Tôm giống, thức ăn, lãi vay ngân hàng… đều tăng cao nhưng sản phẩm
làm ra lại bán giá rất thấp. Vì vậy trong vụ 2 của năm 2008, người nuôi tôm đã không còn vốn để
tiếp tục đầu tư nuôi tôm tiếp mà chuyển sang nuôi con vật khác, hoặc để chống ao, treo ao không
nuôi nữa đã dẫn đến tình trạng khan hiếm nguyên liệu trầm trọng, các nhà máy muốn có tôm nguyên
liệu để sản xuất và đảm bảo công ăn việc làm cho công nhân của mình thì buộc phải đẩy giá lên
tranh nhau mua đã làm cho giá thành sản xuất có lúc cao hơn cả giá bán.

       Năm 2008, là năm đầy rãy những khó khăn nhưng bằng sự nỗ lực hết sức mình của toàn thể
ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên công ty. Năm 2008, Công ty đã sản xuất được 14.450 tấn tôm
thành phẩm tăng 19,43% so với kế hoạch, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 156 triệu USD tăng 7,65%
so với kế hoạch và chiếm gần 10% kim ngạch xuất khẩu tôm của cả nước. Về lĩnh vực nuôi tôm
thương phẩm ở Kiên Giang, Cty đã thả được 150 hecta diện tích mặt nước và sản xuất được 1.479
tấn tôm thương phẩm đáp ứng gần 10% nhu cầu tôm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến của
Minh Phú. Trại sản xuất tôm giống ở Ninh Thuận cũng đã sản xuất được 373 triệu tôm Post đã từng
bước chủ động được nguồn tôm giống sạch bệnh cho việc nuôi trồng ở Kiên Giang.

        Năm 2009, chúng ta vẫn phải tiếp tục đối phó với những khó khăn nhiều hơn nữa, do cuộc
khủng hoảng tài chính ngày càng sâu rộng, kinh tế thế giới, đặc biệt là kinh tế Mỹ ngày càng rơi vào
tình trạng suy thoái nghiêm trọng và kéo dài chưa biết khi nào phục hồi. Việt nam là nền kinh tế mới
nổi, đang hội nhập nên đã không tránh khỏi những ảnh hưởng của kinh tế thế giới. Từ đầu năm 2009
đến nay, Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách rất tích cực để phát triển kinh tế như: Gói kích cầu
tiêu dùng 1 tỷ USD, hỗ trợ lãi suất 4%/năm cho các doanh nghiệp sản xuất, Giãn, giảm nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ khó khăn. Đây cũng liều thuốc rất tốt để
giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam đứng vững và thoát ra khỏi lúc khó khăn này trong đó có Công
ty Minh Phú của chúng ta. Năm 2009, ngay từ đầu năm Minh Phú đã xác định đây là năm khó khăn
hơn nhiều so với năm 2008, nhưng Minh Phú coi đây cũng là cơ hội tốt cho Minh Phú phát triển.
                           CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                               BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008


        Để không ngừng phát triển và phát triển bền vững, xây dựng Minh Phú thành một tập đoàn
kinh tế mạnh. Minh Phú phải không ngừng đào tạo và xây dựng một đội ngũ cán bộ lãnh đạo giỏi, có
phẩm chất tốt, đồng thời không ngừng xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực vừa giỏi vừa chuyên. Minh
phú luôn khuyến khích mọi nguồn nhân lực nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, công nghệ làm tăng năng
suất, giảm giá thành, tăng tính cạnh tranh. Có như vậy Minh Phú mới tăng hiệu quả trong sản xuất
kinh doanh đáp ứng được kỳ vọng của các cổ đông, và mang lại lợi ích to lớn cho mọi thành viên
trong đại gia đình Minh Phú.

        Nhân dịp này Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên Công
ty xin gửi lời cảm ơn tới các đối tác, các cơ quan hữu quan và toàn thể cổ đông về sự hợp tác giúp đỡ
và tin tưởng đối với công ty Minh Phú trong suốt thời gian qua. Với sự hợp tác giúp đỡ và tin tưởng
đó, Minh Phú sẽ tiếp tục phát triển ổn định, phát triển bền vững và vẫn là công ty hàng đầu của Việt
Nam về xuất khẩu tôm trong giai đoạn tới. Thay mặt Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc kính
chúc quí đại biểu, toàn thể cổ đông và cán bộ công nhân viên Công ty Minh Phú cùng gia đình lời
chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt.

       Trân trọng kính chào!
                         CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                             BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008


II - BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1.Những nét nổi bật của kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2008.

       + Công ty đã sản xuất được 14.450 tấn tôm thành phẩm tăng 19,43% so với kế hoạch, kim
ngạch xuất khẩu đạt hơn 156 triệu USD tăng 7,65% so với kế hoạch và chiếm gần 10% kim ngạch
xuất khẩu tôm của cả nước. Về lĩnh vực nuôi tôm thương phẩm ở Kiên Giang, Cty đã thả được 150
hecta diện tích mặt nước và sản xuất được 1.479 tấn tôm thương phẩm đáp ứng gần 10% nhu cầu
tôm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến của Minh Phú. Trại sản xuất tôm giống ở Ninh Thuận
cũng đã sản xuất được 373 triệu tôm Post đã từng bước chủ động được nguồn tôm giống sạch bệnh
cho việc nuôi trồng ở Kiên Giang.
       + Ngày 25 tháng 06 năm 2008, Góp vốn vào Công ty Mseafood USA 20 triệu USD chiếm
90% vốn điều lệ của Công ty Mseafood.
       + Ngày 08 tháng 07 năm 2008, thành lập Công ty TNHH một thành viên sản xuất chế phẩm
sinh học Minh Phú với vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng. Công ty cổ phần thủy hải sản Minh Phú sở hữu
100%.

2. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính so với kế hoạch.
            Chỉ tiêu                Đơn vị       Thực hiện     Kế hoạch năm So sánh với kế
                                     tính        năm 2008          2008         hoạch
 1- Vốn điều lệ                    Tỷ đồng                700          700,00     100,00%
 2- Kim ngạch xuất khẩu           Triệu USD            156,10          145,00     107,66%
 3- Sản lượng sản xuất               Tấn           13.877,58        12.200,00     113,75%
 4- Tổng doanh thu thuần           Tỷ đồng           2.876,83        2.320,00     124,00%
 5- Lợi nhuận trước thuế           Tỷ đồng            (31,79)          200,00     -15,89%
 6- Lợi nhuận sau thuế             Tỷ đồng            (38,09)          182,00     -20,93%
 7- Lãi cơ bản trên / CP             Đồng               (596)           2.600     -22,92%

+ Kim ngạch xuất khẩu hợp nhất năm 2008

        THỊ TRƯỜNG                            GIÁ TRỊ (USD)                 TỶ LỆ %
 MỸ                                                    91.822.087,59                  58,82
 NHẬT                                                  15.719.958,11                  10,07
 CANADA                                                19.632.377,05                  12.58
 ÚC                                                     1.543.309,49                   0,99
 HONGKONG                                               4.011.453,37                   2,57
 EU                                                    13.280.453,79                   8,51
 KOREA                                                  7.405.679,95                   4,74
 KHÁC                                                   2.684.304,95                   1,72
 TỔNG CỘNG                                           156.099.624,30                  100.00


3. Những thay đổi chủ yếu trong năm :
       + Ngày 25 tháng 06 năm 2008, Góp vốn vào Công ty Mseafood USA 20 triệu USD chiếm
90% vốn điều lệ của Công ty Mseafood.
       + Ngày 08 tháng 07 năm 2008, thành lập Công ty TNHH một thành viên sản xuất chế phẩm
sinh học Minh Phú với vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng. Công ty cổ phần thủy hải sản Minh Phú sở hữu
100%.
       + Bán tòa cao ốc tại 21 Lê Quý Đôn, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
                           CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                               BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

4. Triển vọng và kế hoạch trong tương lai:
        + Tăng vốn điều lệ từ 700 tỷ đồng lên 1,000 tỷ đồng.
        + Đẩy mạnh hoạt động sản xuất tôm giống sạch bệnh ở Ninh Thuận để đáp ứng đủ con giống
cho nuôi trồng ở Kiên Giang và bán ra bên ngoài.
        + Đầu tư trung tâm nghiên cứu gia hóa và tuyển chọn tôm sú, thẻ chân trắng ( Vanamei ) bố
mẹ sạch bệnh, có khả năng tăng trưởng nhanh, tỷ lệ sống cao làm giảm giá thành tôm nuôi, tăng khả
năng cạnh tranh trên thị trường trong cũng như ngoài nước, tiến tới chủ động được hoàn toàn nguồn
tôm bố mẹ có chất lượng cao.
        + Tăng diện tích thả nuôi tôm mặt nước, tăng năng suất và hiệu quả nuôi trồng để làm sao
trong tương lai đáp ứng được phần lớn lượng tôm nguyên liệu cho các Công ty chế biến xuất khẩu
của tập đoàn.
        + Đẩy mạnh sản xuất chế phẩm sinh học để phục vụ cho các công ty thành viên nuôi trồng
thủy sản và bán cho các hộ nuôi trồng thủy sản.
        + Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất những mặt hàng giá trị gia tăng như : Tôm Ring, tôm Nobashi,
tôm Sushi, tôm tẩm bột, tôm Tempura…làm tăng khả năng cạnh tranh khi xuất vào thị trường Mỹ,
Nhật Bản và Hàn Quốc.
        + Liên doanh với đối tác Singapore xây dựng cảng Container tại Hậu Giang.

III- BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Báo cáo tình hình tài chính
1.1. Khả năng sinh lời ,khả năng thanh toán.

                        Chỉ tiêu                         Đơn vị tính    Năm nay     Năm trước
Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu tài sản
Tài sản ngắn hạn/Tổng số tài sản                             %              72,37         65,81
Tài sản dài hạn/Tổng số tài sản                              %              27,63         34,19

Cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn                                   %              56,41         47,98
Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn                          %              43,59         52,02

Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành                               Lần              1,77          2,08
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn                             Lần              1,54          1,74
Khả năng thanh toán nhanh                                   Lần              0,87          0,02

Tỷ suất sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần            %              -1,11          8,95
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần              %              -1,32          8,20

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản               %              -1,68          9,95
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản                 %              -1,40          9,11

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu               %
                                                                            -4,10         17,89
                           CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                               BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

1.2. Phân tích các hệ số phù hợp trong khu vực kinh doanh :
- Lợi nhuận gộp trong kinh doanh chính là chế biến xuất khẩu tôm trên doanh thu thuần năm 2008
đạt 454,77 tỷ đồng chiếm 15,81%, nhưng do mảng đầu tư tài chính của công ty bị thua lỗ nặng nên
đã dẫn đến lợi nhuận trước thuế của công ty lỗ 31,79. Nếu tính riêng mảng kinh doanh chính của
công ty là nuôi trồng và chế biến xuất khẩu tôm thì năm 2008 công ty đạt kết quả rất cao so với tình
hình chung của ngành sản xuất chế biến tôm của Việt Nam, có những tiềm ẩn của nguyên liệu đầu
vào và tình hình thị trường thế giới ngày càng nhiều rào cản kỹ thuật đặc biệt là thị trường Nhật Bản
và Úc…
- Nợ phải trả trên tổng nguồn vốn là 56,41% là tương đối cao, do Công ty tăng cường bán hàng trả
chậm sang Mỹ với giá tốt nên đã tăng cường vay nợ ngân hàng. Trong năm 2009 công ty sẽ đẩy
mạnh bán hàng sang các thị trường có quay vòng vốn nhanh để làm giảm nợ vay xuống mức an toàn
và giảm chi phí lãi vay để tăng hiệu quả kinh doanh.
- Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty tương đối tốt. Công ty
luôn thanh toán đúng hạn mọi khoản công nợ. Mặc dù khả năng thanh toán của năm 2008 có thấp
hơn năm 2007 nhưng vẫn nằm trong giới hạn an toàn, do công ty tăng dự trữ các nguyên liệu vật liệu
đầu vào nhằm đối phó với việc tăng giá tôm nguyên liệu trong những tháng đầu năm 2009 do khan
hiếm nguyên liệu. Vì năm 2008 các hộ nuôi tôm bị thua lỗ nặng nề không còn vốn tiếp tục đầu tư
nữa mà sẽ bỏ chống ao đầm.
- Mặt khác do đặc thù của ngành kinh doanh chế biến tôm là cứ vào cuối năm là vào vụ nên cần rất
nhiều vốn để thu mua tôm cho các đại lý cung cấp tôm. Vì vậy để chủ động được nguồn tài chính
phục vụ cho sản xuất kinh doanh, công ty đã có các mối quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương
mại rất tốt đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn của công ty.

1.3. Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2008
 Tài Sản                                              Tại 01/01/2008             Tại 31/12/2008
 A- Tài sản ngắn hạn                                   1.395.608.894.269          1.640.546.727.637
 B- Tài sản dài hạn                                      725.164.183.078            626.358.656.069
                  Tổng tài sản                         2.120.773.077.347          2.266.905.383.706
 Nguồn vốn
 A- Nợ phải trả                                        1.017.474.986.017           1.278.740.367.160
 B- Nguồn vốn chủ sở hữu                               1.089.960.766.775             940.233.628.546
 C- Lợi ích của cổ đông thiểu số                          13.337.324.555              47.931.388.000
                Tổng nguồn vốn                         2.120.773.077.347           2.266.905.383.706

1.4. Những thay đổi về vốn cổ đông : Tại ngày 18/02/2008 có 5.169 cổ đông đến ngày 02/04/2009
chốt danh sách là : 4.571 cổ đông.
1.5. Tổng số cổ phiếu của công ty :
       + Cổ phiếu phổ thông: 70.000.000 CP
       + Cổ phiếu ưu đãi : Không
1.6. Tổng số trái phiếu đang lưu hành : Không
1.7. Cổ phiếu quỹ, cổ phiếu dự trữ : Không
1.8. Cổ tức : Năm 2008 công ty không có lãi nên công ty không chia cổ tức.
2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :

        Chỉ tiêu           Đơn vị        Năm       Thực hiện     Kế hoạch      So với     So sánh với
                            tính         2007      năm 2008      năm 2008     năm 2007     kế hoạch
 1- Kim ngạch xuất khẩu    Triệu USD      144,99        156,10       145,00     107,66%       107,66%
 2- Sản lượng sản xuất            Tấn     12.592     14.570,00    12.200,00     115,71%       113,75%
 3- Tổng doanh thu thuần     Tỷ đồng    2.357,47      2.876,83     2.320,00     122,03%       124,00%
 4- Lợi nhuận trước thuế     Tỷ đồng      211,02        -31,79       200,00     -15,06%       -15,89%
 5- Lợi nhuận sau thuế       Tỷ đồng      193,23        -38,09       182,00     -40,86%       -20,93%
 6- Lãi cơ bản trên / CP        Đồng       3.033          -596        2.600     -19,65%       -22,92%
                          CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                              BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

3. Những tiến bộ công ty đạt được :

       + Hệ thống quản lý chất lượng được công ty áp dụng quản lý theo tiêu chuẩn sau : HACCP,
GMP, SSOP, ISO 9001:2000, BRC… và công ty có Eu code DL145 được phép xuất hàng vào thị
trường EU.
       + Đạt giải thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2006,2007
       + Đạt doanh nghiệp xuất khẩu xuất sắc nhiều năm liền 2003,2004, 2005,2006,2007,2008
       + Đạt giải thưởng quả cầu vàng năm 2007
       + Kim ngạch xuất khẩu tôm cao nhất nước.
       + Đạt được chứng chỉ ACC 3 sao “Sản phẩm được phép bán trong các siêu thị tại thị trường
Hoa Kỳ” : Sao trại tôm giống, Sao đầm nuôi tôm và Sao nhà máy chế biến do tổ chức: The
Accretation Committee of Aquaculture Certification Council, Inc., cấp.
       + Công ty luôn đặt mục tiêu quản lý chất lượng lên hàng đầu trong toàn bộ cán bộ công nhân
viên công ty. Với khẩu hiệu “ Minh Phú luôn luôn lắng nghe, thấu hiểu và thỏa mãn mọi yêu của
khách hàng”

4. Kế hoạch phát triển kinh doanh :

* Kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp nhất năm 2009
   - Kim ngạch xuất khẩu                     :    162,00 triệu USD
   - Sản lượng xuất khẩu                     : 15,500.00 tấn
   - Sản lượng sản xuất và xuất khẩu         : 16.200,00 tấn
   - Tổng doanh thu thuần                    : 2.625,00 tỷ đồng
   - Lợi nhuận trước thuế                    :    236,00 tỷ đồng
   - Lợi nhuận sau thuế                      :    206,00 tỷ đồng

Trong đó :
   1- Lĩnh vực chế biến xuất khẩu :
   + Kim ngạch xuất khẩu                          : 162,00 triệu USD
   + Sản lượng sản xuất và xuất khẩu              : 16.200,00 tấn tôm thành phẩm
   + Doanh thu thuần                              : 2.835,00 tỷ đồng
   + Lợi nhuận trước thuế                         : 198,00 tỷ đồng
   + Lợi nhuận sau thuế                           : 168,00 tỷ đồng

   2-   Lĩnh vực nuôi tôm thương phẩm :
   +    Diện tích mặt nước thả nuôi               : 156,50 hecta
   +    Sản lượng nuôi trồng                      : 2.325,00 tấn tôm
   +    Doanh thu thuần                           : 180,00 tỷ đồng
   +    Lợi nhuận trước thuế                      :    20,00 tỷ đồng
   +    Lợi nhuận sau thuế                        :    20,00 tỷ đồng

   3-   Lĩnh vực sản xuất tôm giống :
   +    Sản lượng sản xuất                        :     1,70 tỷ tôm post
   +    Doanh thu thuần                           :    59,50 tỷ đồng
   +    Lợi nhuận trước thuế                      :    16,00 tỷ đồng
   +    Lợi nhuận sau thuế                        :    16,00 tỷ đồng

   4-   Lĩnh vực sản xuất chế phẩm sinh học :
   +    Doanh thu thuần                           :    15,00 tỷ đồng
   +    Lợi nhuận trước thuế                      :     2,00 tỷ đồng
   +    Lợi nhuận sau thuế                        :     2,00 tỷ đồng
                           CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                               BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

* Kế hoạch phát triển kinh doanh dài hạn :
Để đạt được các mục tiêu phát triển kinh doanh bền vững, Minh Phú đã và sẽ tiếp tục triển khai các
kế hoạch phát triển dài hạn trong đó chú trọng đến :
- Tăng vốn điều lệ từ 700 tỷ đồng lên 1,000 tỷ đồng.
- Minh phú tiếp tục phấn đấu vẫn là công ty xuất khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam.
- Giữ vững thị trường xuất khẩu hiện có, không ngừng mở rộng thị trường xuất khẩu mới và đặc biệt
xây dựng thương hiệu Minh phú thành thương hiệu mạnh.
- Tiếp tục triển khai mở rộng diện tích nuôi tôm công nghiệp sạch bệnh và liên kết với các lâm ngư
trường ở Cà Mau nuôi tôm quảng canh cải tiến phấn đấu sẽ cung cấp phần lớn tôm nguyên liệu sạch
cho các nhà máy chế biến của Minh Phú.
- Đầu tư thêm nhà máy sản xuất tôm xuất khẩu ở Hậu Giang với công suất 15.000 tấn/năm
- Liên kết với các đơn vị sản xuất thức ăn cho tôm cho cá hàng đầu của Việt Nam, để đầu tư xây
dựng nhà máy thức ăn cho tôm cung cấp thức ăn cho các Công ty nuôi tôm của Minh Phú tạo thành
một quy trình sản xuất khép kín từ thức ăn, con giống sạch bệnh, nuôi tôm thương phẩm sạch đến
sản xuất chế biến xuất khẩu.
- Liên kết với các đơn vị sản xuất bao bì thùng Caston, bọc PA;PE hàng đầu của Việt Nam. Để đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì cung cấp cho Công ty Minh Phú và bán cho các công ty trong
nước cũng như xuất khẩu.
- Đầu tư xây dựng nhà máy chế phẩm sinh học để phục vụ cho các công ty thành viên nuôi trồng
thủy sản.
- Đầu tư trung tâm nghiên cứu gia hóa và tuyển chọn tôm sú, thẻ chân trắng ( Vanamei ) bố mẹ sạch
bệnh, có khả năng tăng trưởng nhanh, tỷ lệ sống cao để tiến tới chủ động được hoàn toàn nguồn tôm
bố mẹ.
- Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất những mặt hàng giá trị gia tăng như : Tôm ring, tôm Nobashi, tôm
Sushi, tôm tẩm bột… làm tăng khả năng cạnh tranh khi xuất vào thị trường Mỹ, Nhật Bản và Hàn
Quốc.
- Liên kết với đối tác trong và ngoài nước xây dựng cảng Container tại Hậu Giang.
- Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, công tác tổ chức nhân sự, tiền lương và không ngừng
đào tạo, thu hút nguồn nhân lực giỏi, luôn có chính sách đãi ngộ tốt đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo,
cán bộ quản lý và công nhân lao động.




IV- BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính năm 2008 đã được Công ty kiểm toán độc lập kiểm toán theo đúng quy định
của pháp luật về kế toán. Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán báo
cáo tài chính năm 2008 cho công ty.
                          CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                              BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng Quản trị Công ty Cổ Phần Thủy Hải Sản Minh Phú (“Công ty”) trình bày báo cáo này và
các báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con (“Tập đoàn”) vào ngày 31 tháng 12
năm 2008 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.


CÔNG TY


Công ty là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 6103000072 ngày 12 tháng 5 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Cà Mau (SKHĐTCM) cấp và các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh.


Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh số     Ngày cấp
6103000072
Điều chỉnh lần thứ 1                                 ngày 25 tháng 5 năm 2007
Điều chỉnh lần thứ 2                                 ngày 12 tháng 11 năm 2007

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh lần thứ nhất do SKHĐTCM cấp ngày 25 tháng 5
năm 2007, chuẩn y việc tăng vốn điều lệ từ 600.000.000 ngàn đồng Việt Nam lên 700.000.000 ngàn
đồng Việt Nam. Bản điều chỉnh lần thứ nhất cũng chuẩn y điều chỉnh giảm tỷ lệ sở hữu chung của
Ông Lê Văn Quang – Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc, và bà Chu Thị Bình – thành
viên Hội đồng Quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc và là Vợ Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty từ
98,34% xuống còn 45,57%, và tỷ lệ sở hữu của Ông Chu Văn An - thành viên Hội đồng Quản trị
kiêm Phó Tổng Giám đốc từ 1,66% xuống còn 1,57%.


Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh lần thứ hai do SKHĐTCM cấp ngày 12 tháng 11
năm 2007 phê chuẩn việc mở rộng phạm vi hoạt động của Công ty bao gồm nuôi trồng thủy sản;
kinh doanh giống hải sản, thức ăn chăn nuôi thủy sản và vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ ngành
nuôi trồng thủy hải sản; kinh doanh cao ốc và văn phòng cho thuê.


Công ty được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy phép số
87/GPPH ngày 14 tháng 12 năm 2006 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp.


Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, Công ty có 7 công ty con và 1 công ty liên kết như sau:


                                          Mối                        Ngành nghề      Tỷ lệ sở hữu
Tên công ty                            quan hệ           Địa chỉ      kinh doanh              (%)

Công ty TNHH Chế biến Thủy             Công ty     Cà Mau - Việt    Sản xuất và            97,50
sản Minh Quí                              con               Nam        xuất khẩu
Công ty TNHH Chế biến Thủy             Công ty     Cà Mau - Việt    Sản xuất và            95,00
sản Minh Phát                             con               Nam        xuất khẩu
Công ty TNHH Thủy Hải sản              Công ty      Kiên Giang - Nuôi trồng thủy           99,10
Minh Phú – Kiên Giang                     con          Việt Nam              sản
Công ty TNHH Sản xuất Giống            Công ty      Ninh Thuận - Nuôi trồng thủy           98,50
Thủy sản Minh Phú                         con          Việt Nam              sản
                           CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                               BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

Công ty TNHH Chế biến Thủy              Công ty     Hậu Giang -              Sản xuất        100,00
sản Minh Phú - Hậu Giang                   con         Việt Nam
Công ty TNHH Một Thành viên             Công ty    Cà Mau - Việt             Sản xuất        100,00
Sản xuất Chế phẩm Sinh học                 con              Nam
Minh Phú
Mseafood Corporation                    Công ty       California -        Thương mại           90,00
                                            con          Hoa Kỳ
Công ty Cổ phần Dầu khí Vũng            Công ty       Vũng Tàu -          Thương mại           35,56
tàu                                     liên kết       Việt Nam


Ngoại trừ Mseafood Corporation được thành lập tại Hoa Kỳ, các công ty con khác đều được thành
lập tại Việt Nam.


       Tập đoàn, bao gồm Công ty và các công ty con, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực chế biến,
xuất khẩu thủy sản; nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất hàng xuất khẩu; nhập khẩu máy móc, thiết bị
phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu; kinh doanh bất động sản, đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp, khu dân cư; nuôi trồng thủy hải sản, kinh doanh giống hải sản, thức ăn thủy hải sản, vật
tư, máy móc, thiết bị phục vụ ngành nuôi trồng thủy hải sản; kinh doanh cao ốc và văn phòng cho
thuê.

Trụ sở chính của Công ty đặt tại Khu Công Nghiệp Phường 8, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau.


KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CỔ TỨC


                                                                        Năm nay          Năm trước
                                                                      Ngàn VNĐ           Ngàn VNĐ

 (Lỗ) lợi nhuận thuần trong năm                                      (38.096.877)       193.234.034
 Cổ tức trả bằng cổ phiếu và cổ tức trả bằng tiền mặt công           104.983.350         60.000.000
 bố và chi trả trong năm
 (Lỗ lũy kế) lợi nhuận chưa phân phối cuối năm                       (29.534.169)       194.236.330



CÁC SỰ KIỆN TRỌNG YẾU TRONG NĂM


Ngày 31 tháng 5 năm 2008, Công ty đã đầu tư 20.000.000 đô-la Mỹ để sở hữu chín mươi phần trăm
(90%) quyền biểu quyết trong Mseafood Corporation, một công ty cổ phần được Ông Lê Văn Quang
– Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty thành lập tại Hoa Kỳ năm 2004. Tổng tài sản thuần của
Mseafood là 20.200.601 đô-la Mỹ tại ngày mua.
                          CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                              BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN NĂM


       Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải có
các điều chỉnh hoặc thuyết minh trong các báo cáo tài chính ngoại trừ vấn đề được trình bày trong
đoạn dưới đây và các sự kiện được trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

Ngày 18 tháng 2 năm 2009, Công ty ký kết Hợp đồng Chuyển nhượng Cổ phần số
01/HĐ/CPVTP.09 để bán phần đầu tư của mình ở Công ty Cổ phần Dầu khí Vũng Tàu với giá bán là
66.665.600 ngàn VNĐ. Giá vốn của khoản đầu tư của Công ty tại đơn vị này tại ngày 31 tháng 12
năm 2008 là 32.000.000 ngàn VNĐ.


HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC


Thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như
sau:
Hội đồng Quản trị
Ông Lê Văn Quang                    Chủ tịch
Bà Chu Thị Bình                     Thành viên
Ông Chu Văn An                      Thành viên
Ông Nguyễn Quốc Toàn                Thành viên
Bà Đinh Thị Ánh Tuyết               Thành viên


Ban Tổng Giám đốc
Ông Lê Văn Quang                    Tổng Giám đốc
Bà Chu Thị Bình                     Phó Tổng Giám đốc
Ông Chu Văn An                      Phó Tổng Giám đốc
Ông Thái Hoàng Hùng                 Phó Tổng Giám đốc
Ông Lê Văn Điệp                     Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Tấn Anh                  Phó Tổng Giám đốc


KIỂM TOÁN VIÊN


Công ty kiểm toán Ernst & Young bày tỏ nguyện vọng được tiếp tục làm công tác kiểm toán cho
Công ty.


CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY ĐỐI VỚI CÁC BÁO
CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT


Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo các báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty
và các công ty con phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh
                           CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                               BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2008. Trong quá trình lập các báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc Công ty cần phải:
•   lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
•   thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
•   nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuân thủ hay không và tất cả những
    sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong các báo cáo
    tài chính hợp nhất; và
•   lập các báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho
    rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu
giữ để phản ánh tình hình tài chính của Tập đoàn, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm
nào và đảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với hệ thống kế toán đã được đăng ký. Ban Tổng
Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Tập đoàn và do đó phải
thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm
khác.


Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết với Hội đồng Quản trị rằng Tập đoàn đã tuân thủ những yêu
cầu nêu trên trong việc lập các báo cáo tài chính hợp nhất.


PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT


Chúng tôi phê duyệt các báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo. Các báo cáo này phản ánh trung thực
và hợp lý tình hình tài chính của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2008, kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuẩn mực Kế toán
và Hệ thống Kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định có liên quan.



Thay mặt Hội đồng Quản trị:




    Chu Thị Bình
    Thành viên


Ngày 10 tháng 3 năm 2009
                                   CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                                       BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
Số tham chiếu: 60752648/13521723


BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi:             Các cổ đông Công ty Cổ Phần Thủy Hải Sản Minh Phú


Chúng tôi đã kiểm toán bảng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Công ty
Cổ Phần Thủy Hải Sản Minh Phú (“Công ty”) và các công ty con (“Tập đoàn”), báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng
ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính kèm theo (sau đây được gọi chung là “các báo cáo tài
chính”) được trình bày từ trang 5 đến trang 37. Các báo cáo tài chính hợp nhất này thuộc trách nhiệm
của Ban Tổng Giám đốc của Công ty. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo tài
chính hợp nhất này dựa trên việc kiểm toán của chúng tôi. Các báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày
31 tháng 12 năm 2007 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày đã được kiểm toán bởi một công ty
kiểm toán khác và báo cáo kiểm toán đề ngày 26 tháng 3 năm 2008 của họ đã đưa ra ý kiến kiểm
toán chấp nhận toàn phần.
Cơ sở ý kiến kiểm toán
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các quy định của các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và
Quốc tế được áp dụng tại Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực
hiện việc kiểm toán để đạt được mức tin cậy hợp lý về việc các báo cáo tài chính hợp nhất không có
sai sót trọng yếu. Việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, theo phương pháp chọn mẫu, các bằng
chứng về số liệu và các thuyết minh trên các báo cáo tài chính hợp nhất. Việc kiểm toán cũng bao
gồm việc đánh giá các nguyên tắc kế toán đã được áp dụng và các ước tính quan trọng của Ban Tổng
Giám đốc của Công ty cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể các báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán của chúng tôi cung cấp cơ sở hợp lý cho ý kiến kiểm
toán.
Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến của chúng tôi, các báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình
tài chính của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2008, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình
lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán và Hệ thống Kế
toán Việt Nam và tuân thủ các quy định có liên quan.


Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam




Maria Cristina M. Calimbas                                  Đoàn Thị Thu Thủy
Phó Tổng Giám đốc                                           Kiểm toán viên phụ trách
Kiểm toán viên công chứng                                   Kiểm toán viên công chứng
Số đăng ký: N.1073/KTV                                      Số đăng ký: N.1070/KTV
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 10 tháng 3 năm 2009
                         CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                             BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008


BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
                                                                                  Ngàn VNĐ

 Mã                                                Thuyết
 số    TÀI SẢN                                      minh     Số cuối năm       Số đầu năm

 100   A. TÀI SẢN NGẮN HẠN                                  1.640.546.731    1.395.608.893
 110   I. Tiền và các khoản tương đương tiền         4        99.678.801       16.252.990
 111      1. Tiền                                             24.678.801       16.252.990
 112      2. Các khoản tương đương tiền                       75.000.000       16.252.990
 120   II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn      15.3      222.463.033      192.823.080
 121       1. Đầu tư ngắn hạn                                 378.249.814      217.785.937
 129       2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn             (155.786.781)     (24.962.857)
 130   III. Các khoản phải thu ngắn hạn                      583.189.094      899.500.069
 131        1. Phải thu của khách hàng               5       448.521.329      875.090.640
 132        2. Trả trước cho người bán                        11.194.727       24.021.964
 135        3. Các khoản phải thu khác               6       123.473.038          387.465
 140   IV. Hàng tồn kho                              7        717.559.228     260.182.634
 141       1. Hàng tồn kho                                    728.838.688     260.182.634
 149       2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho                 (11.279.460)               -
 150   V. Tài sản ngắn hạn khác                               17.656.575       26.850.120
 151      1. Chi phí trả trước ngắn hạn                          584.935        1.438.031
 152      2. Thuế GTGT được khấu trừ                           8.127.659       22.314.493
 154      3. Thuế và các khoản khác phải thu                   3.959.384
             Nhà nước                                8                                  -
 158      4. Tài sản ngắn hạn khác                   9          4.984.597       3.097.596
 200   B. TÀI SẢN DÀI HẠN                                    626.358.660      725.164.184

       I. Các khoản phải thu dài hạn                          21.620.650        9.964.860
          1. Phải thu dài hạn khác                  10        21.620.650        9.964.860
 220   II. Tài sản cố định                                    294.179.061      424.874.835
 221       1. Tài sản cố định hữu hình              11        247.947.782      185.680.671
 222          Nguyên giá                                      349.195.666      262.251.561
 223          Giá trị hao mòn lũy kế                        (101.247.884)     (76.570.890)
 227       2. Tài sản cố định vô hình               12           9.996.848        9.205.311
 228          Nguyên giá                                        12.439.103       11.136.244
 229          Giá trị hao mòn lũy kế                           (2.442.255)      (1.930.933)
 230       3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang       13          36.234.431     229.988.853
 240   III. Bất động sản đầu tư                     14          9.697.976                 -
 241       1. Nguyên giá                                        9.998.044                 -
 242       2. Giá trị hao mòn lũy kế                            (300.068)                 -
 250   IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn                 251.313.875     275.407.875
 252       1. Đầu tư vào công ty liến kết           15.2       32.000.000      32.000.000
 258       2. Đầu tư dài hạn khác                   15.3      231.033.875     243.407.875
 259       3. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn      15.3     (11.720.000)               -
                                               5
                       CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                           BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008


260   V. Tài sản dài hạn khác                                  20.459.997      14.916.614
261      1. Chi phí trả trước dài hạn               18          5.717.614       3.359.399
262      2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại                              -       1.125.762
268      3. Tài sản dài hạn khác                    17         14.742.383      10.431.453
269   VI. Lợi thế thương mại                        16         29.087.101                 -

      TỔNG CỘNG TÀI SẢN                                     2.266.905.391    2.120.773.077




                                                                                  Ngàn VNĐ

Mã                                                 Thuyết
số    NGUỒN VỐN                                     minh       Số cuối năm       Số đầu năm

300   A. NỢ PHẢI TRẢ                                        1.278.740.372    1.017.474.986
310   I. Nợ ngắn hạn                                        1.064.563.207     801.825.186
311      1. Vay ngắn hạn                            19        916.793.936     749.097.190
312      2. Phải trả cho người bán                             61.225.035      39.369.449
313      3. Người mua trả tiền trước                            2.025.179               -
314      4. Thuế và các khoản phải nộp
            Nhà nước                                20         3.192.277        2.200.653
315      5. Phải trả công nhân viên                            6.475.052        6.118.990
316      6. Chi phí trích trước                                  287.742                -
319      7. Các khoản phải trả, phải nộp khác       21        74.563.986        5.038.904
330   II. Nợ dài hạn                                         214.177.165      215.649.800
335       1. Vay và nợ dài hạn                      22       210.249.800      215.649.800
337       2. Dự phòng trợ cấp thôi việc                        3.927.365                -
400   B. VỐN CHỦ SỞ HỮU                             23       940.233.628     1.089.960.766
410   I. Vốn chủ sở hữu                                      918.332.850     1.079.928.024
411      1. Vốn cổ phần đã phát hành                         700.000.000       700.000.000
412      2. Thặng dư vốn cổ phần                             177.876.869       177.876.869
416      3. Quỹ chênh lệch tỷ giá khi chuyển
            đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở
            nước ngoài                                         16.381.559               -
417      4. Quỹ đầu tư và phát triển                           48.864.390       7.814.825
419      5. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu                       4.744.201               -
420      6. (Lỗ lũy kế) lợi nhuận chưa phân phối             (29.534.169)     194.236.330
430   II. Nguồn kinh phí và quỹ khác                          21.900.778       10.032.742
431       1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi                        21.900.778       10.032.742
439   C. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU
         SỐ                                                   47.931.391       13.337.325

440   TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN                                   2.266.905.391    2.120.773.077



                                             6
                           CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                               BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

 Chỉ tiêu                                                      Số cuối năm        Số đầu năm

 Ngoại tệ (Đôla Mỹ)                                            1.365.947                92.601




Lê Ngọc Vân                     Lưu Minh Trung            Chu Thi Binh
Người lập biểu                  Kế Toán Trưởng            Phó Tổng Giám đốc
Ngày 10 tháng 3 năm 2009


BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
                                                                             Ngàn VNĐ

 Mã                                              Thuyết
 số CHỈ TIÊU                                      minh          Năm nay           Năm trước

 01   1. Doanh thu bán hàng                       24.1     2.903.420.960       2.360.644.653

 02   2. Các khoản giảm trừ                       24.1      (27.037.308)         (3.174.246)

 10   3. Doanh thu thuần từ bán hàng              24.1     2.876.383.652       2.357.470.407

 11   4. Giá vốn hàng bán                                 (2.421.613.156)    (2.040.128.341)

 20   5. Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng                 454.770.496        317.342.066

 21   6. Doanh thu hoạt động tài chính            24.2        64.038.299         60.364.867

 22   7. Chi phí tài chính                         25      (406.522.391)        (77.247.277)
 23      - Trong đó: Chi phí lãi vay                       (176.748.810)        (47.474.230)

 24   8. Chi phí bán hàng                                  (157.152.146)        (75.556.243)

 25   9. Chi phí quản lý doanh nghiệp                       (35.127.989)        (17.300.917)

 30   10. (Lỗ) lợi nhuận từ hoạt động kinh
         doanh                                              (79.993.731)        207.602.496

 31   11. Thu nhập khác                            26        259.667.848          3.570.599

 32   12. Chi phí khác                             26      (211.460.026)           (155.698)

                                             7
                           CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                               BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008



 40   13. Lợi nhuận khác                             26        48.207.822         3.414.901

 50   14. Tổng (lỗ) lợi nhuận kế toán trước thuế              (31.785.909)      211.017.397

 51   15. Chi phí thuế TNDN hiện hành                27.1      (5.185.207)      (18.909.124)

 52   16. (Chi phí) thu nhập thuế TNDN hoãn
          lại                                        27.1      (1.125.761)        1.125.761

 60   17. (Lỗ) lợi nhuận sau thuế TNDN                        (38.096.877)      193.234.034
         Phân bổ cho:
         17.1 Lợi ích của cổ đông thiểu số                       3.618.942        3.465.980
         17.2 Cổ đông của Công ty mẹ                          (41.715.819)      189.768.054

 70   18. Lãi (lỗ) cơ bản trên cổ phiếu (VNĐ)        23.3           (596)             3.033




Lê Ngọc Vân                     Lưu Minh Trung              Chu Thị Bình
Người lập biểu                  Kế toán trưởng              Phó Tổng Giám đốc


Ngày 10 tháng 3 năm 2009




                                                 8
                        CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                            BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

BÁO CÁO LƯU CHUỶEN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
                                                                                  Ngàn VNĐ

 Mã                                                Thuyết
 số   CHỈ TIÊU                                      minh     Năm nay         Năm trước

      I. LƯU CHUYỂN TIỂN TỆ TỪ
         HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
 01      Lợi nhuận/(lỗ) trước thuế                           (31.785.909)     211,017,397
      Điều chỉnh cho các khoản:
 02      Khấu hao và khấu trừ tài sản cố định      11,12,     27.811.003
                                                    16                         17.639.035
 03      Các khoản dự phòng                                  153.823.384       24.962.857
 04      Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa                            -
         thực hiện                                                               1.047.229
 05      Lãi từ thanh lý tài sản cố định                     (44.037.989)                -
 06      Lãi từ hoạt động đầu tư khác                        (84.803.510)     (57.838.433)
 07      Chi phí lãi vay                             25      176.604.791        47.474.229

 08      Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
         trước thay đổi vốn lưu động                          197.611.770      244.302.314
 09      Tăng (giảm) các khoản phải thu                       572.772.790    (245.285.468)
 10      Giảm (tăng) hàng tồn kho                              57.706.528    (120.051.948)
 11      Giảm các khoản phải trả                            (514.617.333)     (22.921.654)
 12      Giảm (tăng) chi phí trả trước                        225.358.440       (4.014.086)
 13      Tiền lãi vay đã trả                                (176.604.791)     (47.474.229)
 14      Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp          27.2       (8.901.151)    (13.987.404)
 15      Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh                 17.144.541            16.778
 16      Tiền chi khác cho hoạt động kinh
                                                             (19.409.528)
         doanh                                                                 (3.845.082)

 20      Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
         kinh doanh                                          351.061.266     (213.260.779)

      II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT
          ĐỘNG ĐẦU TƯ
 21       Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản
          cố định                                            (86.221.663)    (308.409.282)
 22       Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài
          sản cố định                                         25.515.091                  -
 23       Tiền chi mua công ty con (giá trị
              thuần)                                        (197.653.909)                 -
 25       Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị
              khác và đầu tư vào ngân hàng                  (296.620.987)    (471.211.812)
 26       Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn
          vị khác                                            225.191.231       53.899.621
 27       Tiền thu từ lãi cho vay, lãi ngân hàng
          và cổ tức                                             8.143.389        3.938.812

 30      Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
         đầu tư                                             (321.646.848)    (721.782.661)


                                              9
                           CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                               BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

        III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT
             ĐỘNG TÀI CHÍNH
  31         Tiền thu từ phát hành cổ phiếu                                   -        217.876.869
  33         Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được                5.098.510.591       3.927.459.294
  34         Tiền chi trả nợ gốc vay                           (4.950.437.345)     (3.224.147.409)
  35         Cổ tức đã trả cho chủ sở hữu                        (104.983.350)          (1.028.656)
  36         Cổ tức đã trả cho cổ đông thiểu số                     (3.302.003)


                                                                                        Ngàn VNĐ
  Mã                                                  Thuyết
  số    CHỈ TIÊU                                       minh    Năm nay                  Năm trước

  40       Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
           tài chính                                               39.787.893         920.160.098

  50       Lưu chuyển tiền và các khoản tương
           đương tiền thuần trong năm                              69.202.311         (14.883.342)

  60    Tiền và các khoản tương đương tiền
        đầu năm                                                    16.252.990          31.125.766

  61    Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái                                 -            10.566

  70    Tiền và các khoản tương đương tiền              4
        cuối năm                                                   85.455.301          16.252.990

        Trong đó
           Tiền tồn cuối năm                             4          99.678.801         16.252.990
           Thấu chi                                     19        (14.223.500)                  -




Lê Ngọc Vân                     Lưu Minh Trung                  Chu Thị Bình
Người lập biểu                  Kế toán trưởng                  Phó Tổng Giám đốc



Ngày 10 tháng 3 năm 2009




                                                 10
                            CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                                BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1.  THÔNG TIN CÔNG TY

             Công ty là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam theo
      giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6103000072 ngày 12 tháng 5 năm 2006 do Sở Kế
      hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau (SKHĐTCM) cấp và các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
      điều chỉnh.

     Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh            Ngày
     số 6103000072
     Điều chỉnh lần thứ 1                                     ngày 25 tháng 5 năm 2007
     Điều chỉnh lần thứ 2                                     ngày 12 tháng 11 năm 2007


              Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh lần thứ nhất do SKHĐTCM cấp ngày
      25 tháng 5 năm 2007, chuẩn y việc tăng vốn điều lệ từ 600.000.000 ngàn đồng Việt Nam lên
      700.000.000 ngàn đồng Việt Nam. Bản điều chỉnh lần thứ nhất cũng chuẩn y điều chỉnh giảm
      tỷ lệ sở hữu chung của Ông Lê Văn Quang – Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc,
      và bà Chu Thị Bình – thành viên Hội đồng Quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc và là Vợ Chủ
      tịch Hội đồng Quản trị Công ty từ 98,34% xuống còn 45,57%, và tỷ lệ sở hữu của Ông Chu
      Văn An - thành viên Hội đồng Quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc từ 1,66% xuống còn 1,57%.

              Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh lần thứ hai do SKHĐTCM cấp ngày
      12 tháng 11 năm 2007 phê chuẩn việc mở rộng phạm vi hoạt động của Công ty bao gồm nuôi
      trồng thủy sản; kinh doanh giống hải sản, thức ăn chăn nuôi thủy sản và vật tư, máy móc, thiết
      bị phục vụ ngành nuôi trồng thủy hải sản; kinh doanh cao ốc và văn phòng cho thuê.

             Công ty được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo
      giấy phép số 87/GPPH ngày 14 tháng 12 năm 2006 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp.

              Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, Công ty có 7 công ty con và 1 công ty liên kết như
      sau:

                                                                     Ngành nghề    Tỷ lệ sở hữu
Tên công ty                  Mối quan hệ            Địa chỉ           kinh doanh            (%)


Công ty TNHH                  Công ty con       Cà Mau -             Sản xuất và          97,50
Chế biến Thủy sản                               Việt Nam              xuất khẩu
Minh Quí
Công ty TNHH                  Công ty con       Cà Mau -             Sản xuất và          95,00
Chế biến Thủy sản                               Việt Nam              xuất khẩu
Minh Phát
Công ty TNHH                  Công ty con    Kiên Giang -             Nuôi trồng          99,10
Thủy Hải sản Minh Phú –                         Việt Nam                thủy sản
Kiên Giang
Công ty TNHH                  Công ty con    Ninh Thuận -             Nuôi trồng          98,50
Sản Xuất Giống                                  Việt Nam                thủy sản
Thủy sản Minh Phú
                                               11
                           CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                               BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
 Công ty TNHH Chế biến         Công ty con     Hậu Giang -           Sản xuất          100,00
 Thủy sản Minh Phú - Hậu                         Việt Nam
 Giang
 Công ty TNHH Một              Công ty con       Cà Mau -            Sản xuất          100,00
 Thành viên Sản xuất Chế                         Việt Nam
 phẩm Sinh học Minh Phú
                               Công ty con      California -     Thương mại             90,00
 Mseafood Corporation                              Hoa Kỳ
 Công ty Cổ phần Dầu khí      Công ty liên      Vũng Tàu -       Thương mại             35,56
 Vũng tàu                              kết       Việt Nam

              Ngoại trừ Mseafood Corporation được thành lập tại Hoa Kỳ, các công ty con khác đều
       được thành lập tại Việt Nam.

              Tập đoàn, bao gồm Công ty và các công ty con, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực chế
       biến, xuất khẩu thủy sản; nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất hàng xuất khẩu; nhập khẩu máy
       móc, thiết bị phục vụ sản xuất hang xuất khẩu; kinh doanh bất động sản, đầu tư kinh doanh cơ
       sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư; nuôi trồng thủy hải sản, kinh doanh giống hải sản,
       thức ăn thủy hải sản, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ ngành nuôi trồng thủy hải sản; kinh
       doanh cao ốc và văn phòng cho thuê.

             Trụ sở chính của Công ty đặt tại Khu Công Nghiệp Phường 8, Thành phố Cà Mau,
       Tỉnh Cà Mau.

              Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 là 4,179 người        ( Tại
       ngày 31/12/2007: 3,225 người).


       2.      CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1    Chuẩn mực và Hệ thống kế toán áp dụng

              Các báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được trình bày bằng ngàn đồng Việt Nam
       (“ngàn VNĐ”) phù hợp với Hệ thống Kế toán Việt Nam và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
       do Bộ Tài chính ban hành theo:
       •    Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn
            mực Kế toán Việt Nam (Đợt 1);
       •    Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn
            mực Kế toán Việt Nam (Đợt 2);
       •    Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn
            mực Kế toán Việt Nam (Đợt 3);
       •    Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn
            mực Kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
       •    Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn
            mực Kế toán Việt Nam (Đợt 5).

      Bảng cân đối kế toán hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ hợp nhất và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc
                                                12
                              CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                                  BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ
tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình
hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn theo các nguyên tắc
và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.

2.2    Hình thức sổ kế toán áp dụng
               Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký của Công ty là Nhật ký chung.

2.3    Niên độ kế toán
               Niên độ kế toán của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

2.4    Đồng tiền kế toán
              Công ty và các công ty con, ngoại trừ Mseafood Corporation, thực hiện việc ghi chép
       sổ sách kế toán bằng VNĐ. Mseafood Corporation thực hiện việc ghi chép sổ sách kế toán
       bằng Đô la Mỹ do công ty này ở Hoa Kỳ và thực hiện hầu hết các giao dịch bằng Đô la Mỹ.

3.     TÓM TẮC CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
3.1    Các thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh

       Công ty áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các năm trước.

3.2    Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính

       Các báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con
(“Tập đoàn”) vào ngày 31 tháng 12 của mỗi kỳ kế toán. Các báo cáo tài chính của công ty con đã được
lập cho cùng kỳ kế toán với Công ty theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán
của Công ty. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm
khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các công ty con và Công ty
        Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kể cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các
giao dịch nội bộ đã được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện được loại trừ trên báo cáo tài
chính hợp nhất, trừ trường hợp không thể thu hồi chi phí.
       Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ
bởi các cổ đông của Công ty và được trình bày ở mục riêng trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
và bảng cân đối kế toán hợp nhất.
       Công ty con được hợp nhất kể từ ngày Công ty nắm quyền kiểm soát và sẽ chấm dứt hợp nhất
kể từ ngày Công ty không còn kiểm soát công ty con đó. Trong trường hợp Công ty không còn nắm
quyền kiểm soát công ty con thì các báo cáo tài chính hợp nhất sẽ bao gồm cả kết quả hoạt động kinh
doanh của giai đoạn thuộc kỳ báo cáo mà trong giai đoạn đó Công ty vẫn còn nắm quyền kiểm soát.
       Báo cáo tài chính của các công ty con được hợp nhất vào báo của Tập đoàn theo phương pháp
mua, theo đó tài sản và nợ phải trả được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.

       Hợp nhất kinh doanh
Các giao dịch hợp nhất kinh doanh được hạch toán kế toán theo phương pháp mua. Giá phí hợp nhất
kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ
phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền
kiểm soát bên bị mua, cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Các tài sản,
nợ phải trả có thể xác định được và nợ tiềm tàng đã thừa nhận trong giao dịch hợp nhất kinh doanh sẽ
được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý tại ngày mua, không tính đến lợi ích của cổ đông thiểu số.


                                                       13
                               CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                                   BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
Lợi thế thương mại được xác định ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch của giá phí hợp nhất so
với phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được
và các khoản nợ tiềm tàng. Nếu giá phí hợp nhất thấp hơn giá trị hợp lý thuần của tài sản của công ty
con được hợp nhất, phần chênh lệch được ghi nhận trực tiếp vào báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh.
        Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định bằng nguyên giá trừ giá trị phân bổ.
Việc phân bổ lợi thế thương mại được thực hiện theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm là thời
gian thu hồi lợi ích kinh tế có thể mang lại cho Công ty.


3.2    Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính (tiếp theo)

       Báo cáo theo bộ phận
               Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một bộ phận có thể phân biệt được của Công ty
       tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp những sản phẩm, dịch vụ riêng mà bộ phận này
       có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
              Bộ phận theo khu vực địa lý là một bộ phân có thể phân biệt được của Công ty tham gia
       vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp những sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường
       kinh tế cụ thể mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh
       trong các môi trường kinh tế khác.

       Đầu tư vào công ty liên kết
               Đầu tư của Công ty vào công ty liên kết được phản ánh theo phương pháp vốn chủ sở
       hữu. Công ty liên kết là một đơn vị mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể và đơn vị đó không phải
       là một công ty con hay một bên liên doanh.
              Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh trong
       bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc cộng với giá trị thay đổi trong tài sản thuần của
       công ty liên kết tương ứng với tỉ lệ vốn mà Tập đoàn nắm giữ. Lợi thế thương mại phát sinh từ
       việc đầu tư vào công ty liên kết được bao gồm trong giá trị sổ sách của khoản đầu tư và được
       phân bổ trong thời gian 10 năm. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất phản ánh phần
       kết quả hoạt động của công ty liên kết tương ứng với tỉ lệ vốn mà Tập đoàn nắm giữ. Khi có
       các khoản được ghi trực tiếp vào các tài khoản thuộc vốn chủ sở hữu của công ty liên kết, Tập
       đoàn ghi nhận phần tỉ lệ của mình, khi thích hợp, vào các tài khoản thuộc nguồn vốn chủ sở
       hữu tương ứng của Tập đoàn. Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch giữa Tập đoàn với
       công ty liên kết sẽ được loại trừ tương ứng với phần lợi ích trong công ty liên kết.
       Các báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cho cùng kỳ kế toán với Công ty. Khi cần
       thiết, các điều chỉnh sẽ được thực hiện để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất
       quán với chính sách kế toán của Công ty.
       Khoản đầu tư vào công ty liên kết sẽ được hạch toán trong báo cáo tài chính hợp nhất của
       Công ty theo phương pháp vốn chủ sở hữu, trừ khi khoản đầu tư này dự kiến sẽ được thanh lý
       trong tương lai gần (dưới 12 tháng).

       Đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác
              Đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghi nhận theo giá mua thực tế trừ
       đi khoản dự phòng thích hợp. Dự phòng được lập cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư
       cho phần chênh lệch giá mua thực tế cao hơn giá trị thị trường vào thời điểm cuối năm.
3.3    Tiền và các khoản tương đương tiền
              Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các
       khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thời gian đáo hạn gốc ít hơn 3 tháng, có khả
                                                      14
                                CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                                    BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
      năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển
      đổi thành tiền.
3.4   Các khoản phải thu
              Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi sổ
      các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản
      phải thu khó đòi.
              Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản
      phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời
      điểm lập bảng cân đối kế toán. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào
      chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm.

3.5   Hàng tồn kho
               Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến
      vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được.
             Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện
      kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
              Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá
      trị được xác định như sau:
      Nguyên vật liệu, hàng hóa      - giá vốn thực tế theo phương pháp bình quân
                                       gia quyền.
                                     - giá vốn nguyên vật liệu và lao động trực tiếp
      Thành phẩm và sản phẩm dở dang   cộng chi phí sản xuất chung có liên quan được
                                       phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình
                                       thường theo phương pháp bình quân gia
                                       quyền.


      Dự phòng cho hàng tồn kho
              Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các
      khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra
      đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của Tập đoàn dựa
      trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
             Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn
      hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm.

3.6   Tài sản cố định hữu hình
              Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
             Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp
      đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến.
              Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá của
      tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
      khi phát sinh.
             Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và
      các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh
      hợp nhất.

3.7   Tài sản cố định vô hình

                                                 15
                                CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                                    BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
         Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu trừ lũy kế.
         Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp
         đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
         Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản
         và các chi phí khác được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
         Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị khấu hao lũy kế được
         xóa sổ và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quả hoạt động
         kinh doanh hợp nhất.

         Quyền sử dụng đất
         Quyền sử dụng đất thể hiện chi phí để có được quyền sử dụng đất.

3.8      Khấu hao và khấu trừ
               Khấu hao tài sản cố định hữu hình và khấu trừ tài sản cố định vô hình được trích theo
         phương pháp khấu hao đường thẳng trong thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
         Nhà cửa và vật kiến trúc                   5 - 20 năm
         Máy móc, thiết bị                          5 - 10 năm
         Phương tiện vận tải                         4 - 8 năm
         Thiết bị văn phòng                         3 - 10 năm
         Quyền sử dụng đất                         43 - 45 năm
         Phần mềm máy tính                           3 - 8 năm

3.9      Bất động sản đầu tư
         Bất động sản đầu tư bao gồm nhà cửa hoặc một phần nhà cửa hoặc cả hai và cơ sở hạ tầng
         được đầu tư nhằm mục đích thu tiền cho thuê hoặc tăng giá trị hoặc cả hai hơn là phục vụ cho
         mục đích sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ; nhằm mục đích hành chính hoặc kinh
         doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường.
         Bất động sản đầu tư ban đầu được ghi nhận theo nguyên giá gốc trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
         Nguyên giá gốc bao gồm chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến việc mua hoặc xây dựng bất
         động sản.
         Các khoản chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch
         toán vào giá trị còn lại của bất động sản đầu tư khi Công ty có khả năng thu được các lợi ích
         kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bất động sản đầu
         tư đó.
      Khấu hao bất động sản đầu tư được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong
      suốt thời gian hữu dụng ước tính của các bất động sản như sau:
         Nhà cửa và vật kiến trúc                      27 năm
         Máy móc thiết bị phụ trợ                    5 - 7 năm

3.10     Chi phí đi vay
                 Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc đi
         vay.

3.11     Các khoản phải trả và trích trước
         Các khoản phải trả và trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan
         đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa
         đơn của nhà cung cấp hay chưa.

                                                   16
                             CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                                 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

3.12   Trích lập trợ cấp mất việc làm
       Trợ cấp mất việc làm cho nhân viên được trích lập vào cuối mỗi năm báo cáo cho toàn bộ công
       nhân viên đã làm việc tại Công ty được hơn một năm với mức trích lập bằng một nửa tháng
       lương cho mỗi năm làm việc tới thời điểm 31 tháng 12 năm 2008 theo Luật Lao động và và các
       hướng dẫn liên quan.


3.13   Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
               Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ không phải là đơn vị tiền tệ ghi sổ kế
       toán của Công ty (VNĐ) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân
       hàng vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm, tài sản và công nợ có gốc ngoại tệ
       được chuyển đổi theo tỷ giá quy định vào ngày kết thúc năm kế toán. Tất cả các khoản chênh
       lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch đánh giá lại cuối năm được kết chuyển
       vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của năm tài chính.
               Tài sản và nợ phải trả của cơ sở ở nước ngoài được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá vào
       ngày kết thúc kỳ kế toán năm và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được quy đổi theo tỷ
       giá bình quân gia quyền trong năm liên quan. Tất cả các khoản chênh lệch hối đoái khi chuyển
       đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài để tổng hợp vào báo cáo tài chính của Công ty
       được ghi nhận trực tiếp là vốn chủ sở hữu. Khi thanh lý cơ sở ở nước ngoài, khoản chênh lệch
       tỷ giá hối đoái lũy kế đã bị hoãn lại được ghi nhận trong chỉ tiêu vốn chủ sở hữu và liên quan
       đến cơ sở ở nước ngoài đó sẽ được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí trong năm.

3.14   Phân chia lợi nhuận
               Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau
       khi được đại hội cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công
       ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
       Quỹ đầu tư phát triển
       Quỹ đầu tư phát triển kinh doanh được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty theo đề xuất
       của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội Cổ đông Thường niên. Quỹ
       này được trích lập nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty.
       Quỹ khen thưởng và phúc lợi
       Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty theo đề xuất của
       Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội Cổ đông Thường niên. Quỹ này
       được trích lập nhằm khen thưởng và khuyến khích, đãi ngộ vật chất, đem lại phúc lợi chung và
       nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên.
       Quỹ đào tạo
       Quỹ đào tạo được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty theo đề xuất của Hội đồng Quản trị
       và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội Cổ đông Thường niên. Quỹ này được trích lập nhằm
       tài trợ kinh phí cho việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân viên.

3.15   Ghi nhận doanh thu
       Doanh thu được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi Tập đoàn có khả năng
       nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được đo
       lường bằng giá thị trường của các khoản phải thu, loại trừ các khoản chiết khấu thương mại,
       giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được
       đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu:

       Doanh thu bán hàng

                                                17
                              CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                                  BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
       Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã
       được chuyển sang người mua, thông thường là khi hàng hóa được chuyển giao cho người mua.

       Lãi hoạt động đầu tư
       Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận là doanh thu khi khoản đầu tư được bán. Lãi từ khoản
       đầu tư cũng bao gồm cổ tức từ khoản đầu tư và được ghi nhận khi quyền nhận thanh toán cổ
       tức của cổ đông được xác lập.


       Tiền lãi
               Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức
       mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
3.16   Lãi cơ bản trên cổ phiếu
       Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia phần lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông
       của Công ty trước khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho số lượng bình quân gia quyền của
       số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm, không bao gồm số cổ phiếu được mua bởi
       Tập đoàn mà đang được giữ như là cổ phiếu ngân quỹ.
3.17   Thuế
       Thuế thu nhập hiện hành
       Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác
       định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức
       thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán.
       Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ
       trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ
       sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ
       sở hữu.
       Tập đoàn chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải
       trả khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế
       thu nhập hiện hành phải nộp và Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả
       và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
       Thuế thu nhập hoãn lại
       Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ
       kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của
       chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính.
       Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu
       thuế, ngoại trừ:
       •   Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải
           trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi
           nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
       •   Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty
           liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập
           khoản chênh lệnh tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không dược hoàn
           nhập trong tương lai có thể dự đoán.
       Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu
       trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu
       đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng
                                                 18
                          CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                              BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
     những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử
     dụng này, ngoại trừ:
     •   Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một
         giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính
         thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
     •   Tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty
         con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi chắc chắn là chênh lệnh tạm thời
         sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử
         dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.

     Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế
     toán và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn
     có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập
     hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập Công ty hoãn lại chưa ghi nhận trước đây
     được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận
     tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
     Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất
     dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa
     trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
     Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp
     thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu,
     trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
     Tập đoàn chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả
     khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu
     nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả
     liên quan tới thuế thu nhập Tập đoàn được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng
     một đơn vị chịu thuế và Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài
     sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.


4.   TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
                                                                                           Ngàn VNĐ
                                                           Số cuối năm       Số đầu năm

     Tiền mặt                                                2.182.721         4.920.295
     Tiền gửi ngân hàng                                     22.496.080        11.332.695
     Tương đương tiền                                       75.000.000                 -
     Tổng cộng                                              99.678.801        16.252.990


     Khoản tương đương tiền thể hiện tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn dưới 3 tháng với lãi suất trung
     bình 1,20% / tháng.


5.   PHẢI THU KHÁCH HÀNG
                                                                                           Ngàn VNĐ
                                                           Số cuối năm        Số đầu năm

                                               19
                          CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                              BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

     Phải thu từ thanh lý        tài   sản   cố   định   250.560.000                  -
     (xem Thuyết minh số 26)
     Phải thu từ bán hàng                                197.961.329      875.090.640
     Tổng cộng                                           448.521.329      875.090.640


6.   CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC

                                                                                          Ngàn VNĐ
                                                         Số cuối năm      Số đầu năm


     Các khoản phải thu khác                             123.473.038          387.465


     Số dư các khoản phải thu khác tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 phần lớn thể hiện phần phải thu
     lại của thuế chống bán phá giá do xuất khẩu hàng thủy sản vào Hoa Kỳ trị giá 109.762.587
     ngàn VNĐ.


7.   HÀNG TỒN KHO
                                                                                          Ngàn VNĐ
                                                         Số cuối năm      Số đầu năm

     Nguyên liệu, vật liệu                                19.586.029       11.633.995
     Công cụ, dụng cụ                                      3.813.161        3.351.852
     Phụ tùng thay thế                                     1.972.707                -
     Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang                   2.274.003       26.181.823
     Bao bì                                                  145.475                -
     Thành phẩm                                          700.197.972      215.961.177
     Hàng hóa                                                849.341        3.053.787
                                                         728.838.688      260.182.634

     Dự phòng giảm giá hàng tồn kho                      (11.279.460)                 -
     Giá trị thuần                                       717.559.228      260.182.634

8.   THUẾ VÀ CÁC KHOẢN KHÁC PHẢI THU NHÀ NƯỚC

     Số dư này thể hiện thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa vào ngân sách nhà nước.


9.   TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC
                                                                                      Ngàn VNĐ
                                                         Số cuối năm      Số đầu năm

     Tạm ứng nhân viên                                     4.976.170        2.571.496

                                                  20
                                  CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                                      BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
        Tài sản ngắn hạn khác                                                         8.427              526.100

        Tổng cộng                                                                 4.984.597           3.097.596


10.     PHẢI THU DÀI HẠN KHÁC
                                                                                                                 Ngàn VNĐ
                                                                                Số cuối năm         Số đầu năm

        Phải thu nhân viên (i)                                                  18.512.650            1.856.860
        Phải thu khác                                                            3.108.000            8.108.000

        Tổng cộng                                                               21.620.650            9.964.860



        (i) Đây là khoản vay phải thu dài hạn từ công nhân viên của Công ty. Các khoản vay này
               không chịu lãi suất, không yêu cầu thế chấp và được cấp để hỗ trợ mua nhà cho nhân
               viên.

11.     TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
                                                                                                                    Ngàn VNĐ
                                             Nhà cửa &           Máy móc và        Phương tiện    Thiết bị văn
                                            vật kiến trúc            thiết bị       vận chuyển          phòng       Tổng cộng

      Nguyên giá:
      Số đầu năm                             69.828.607      168.245.792            19.751.817     4.425.345       262.251.561
      Tăng trong năm                         34,349,688       51.169.781             3,923,306       332.359        89.775.134
      Trong đó
          Tăng do quá trình hợp nhất kinh
          doanh                              20.514.362             338.920                  -        70.835        20.924.117
          Mua mới                             3.805.883          40.648.287          3,417,458       197.082        48.068.710
          Phân loại lại                               -              22.000                  -             -            22.000
          Kết chuyển từ chi phí xây dựng
          cơ bản dở dang                     10.029.443          10.160.574           505.848          64.442      20.760.307
      Giảm trong năm                          (998.836)          (1.810.193)                -        (22.000)      (2.831.029)
      Trong đó
          Thanh lý                            (998.836)          (1.810.193)                  -             -      (2.809.029)
          Nhượng bán                                  -                    -                  -      (22.000)         (22.000)
      Số cuối năm                           103.179.459      217.605.380            23,675,123     4.735.704       349.195.666
      Trong đó:
         Đã khấu hao hết                      1.407.292          16.644.648                  -               -      18.051.940

      Giá trị hao mòn lũy kế:
      Số đầu năm                             13.029.975          60.352.632          1.302.206     1.886.077        76.570.890
      Khấu hao trong năm                      6.150.177          16.464.666          2.212.319       670.663        25.497.825
      Tăng do quá trình hợp nhất kinh
      doanh                                     428.424              227.271                  -        63.792          719.487
      Giảm trong năm                                  -          (1.540.318)                  -             -      (1.540.318)
      Số cuối năm                            19.608.576          75.504.251          3.514.525     2.620.532       101.247.884

      Giá trị còn lại:
      Số đầu năm                             56.798.632      107.893.160            18.449.611     2.539.268       185.680.671

      Số cuối năm                            83.570.883      142.101.129            20.160.598     2.115.172       247.947.782


               Tài sản cố định hữu hình đã được thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn và
        dài hạn từ ngân hàng. Chi tiết được trình bày tại Thuyết minh số 19 và số 22.
                                                            21
                     CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                         BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008


12.   TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
                                                                               Ngàn VNĐ
                                               Quyền sử      Phần mềm
                                               dụng đất         vi tính      Tổng cộng


      Nguyên giá:
      Số đầu năm                              10.419.597        716.647     11.136.244
      Tăng trong năm                           1.248.667         54.192      1.302.859
      Số cuối năm                             11.668.264        770.839     12.439.103

      Giá trị hao mòn lũy kế:
      Số đầu năm                               1.877.323         53.610       1.930.933
      Khấu trừ trong năm                         386.317        125.005         511.322
      Số cuối năm                              2.263.640        178.615       2.442.255

      Giá trị còn lại:
      Số đầu năm                               8,542,274        663.037       9.205.311

      Số cuối năm                             10.395.612        592.224       9.996.848


             Tài sản cố định vô hình đã được thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay
      ngắn hạn và dài hạn từ ngân hàng. Chi tiết được trình bày tại Thuyết minh số 19 và
      số 22.


13.   CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG

                                                                             Ngàn VNĐ
                                                           Số cuối năm      Số đầu năm

      Xây dựng cơ bản (i)                                   31.762.667     229.972.253

      Mua tài sản cố định                                    4.471.764           16.600

      Tổng cộng                                             36.234.431     229.988.853


      (I) Số dư này thể hiện chi phí đền bù giải tỏa và san lắp mặt bằng liên quan đến
      công trình xây dựng nhà máy của Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Minh Phú Hậu
      Giang.




                                         22
                      CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                          BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008


14.    BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
                                                                                Ngàn VNĐ
                                                                              Nhà cửa &
                                                                        chi phí nâng cấp

       Nguyên giá:
       Số đầu năm                                                                      -
       Tăng do quá trình hợp nhất kinh doanh                                   9.998.044
       Số cuối năm                                                             9.998.044

       Giá trị hao mòn lũy kế:
       Số đầu năm                                                                     -
       Khấu hao trong năm                                                       300.068
       Số cuối năm                                                              300.068

       Giá trị còn lại:
       Số đầu năm                                                                      -

       Số cuối năm                                                             9.697.976

       Bất động sản đầu tư thể hiện giá trị căn hộ thuộc sở hữu của Mseafood Corporation
đang đươc sử dụng để cho thuê tại Hoa Kỳ.
        Ngày 31 tháng 12 năm 2008, Ban Giám đốc của Công ty đã đánh giá giá trị hợp lý
của căn hộ này ước tính khoảng 841.000 đô la Mỹ tương đương với 14.277.776 ngàn VNĐ.
Giá trị hợp lý ước tính này đã vượt giá trị ghi sổ còn lại của tài sản cũng vào ngày này.

15.    CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

15.1   Đầu tư vào các công ty con

                                       Tỷ lệ sở                             Ngành nghề
       Công ty con                     hữu (%)             Địa điểm          kinh doanh

       Mua từ bên liên quan
       Công ty Cổ phần Mseafood          90,00      California – Hoa         Kinh doanh
         (*)                                                      Kỳ

       Tham gia thành lập
       Công ty TNHH Chế biến             97,50 Cà Mau – Việt Nam            Sản xuất và
       Thủy sản Minh Quí (*)                                                  xuất khẩu
       Công ty TNHH Chế biến             95,00 Cà Mau – Việt Nam        Sản xuất và xuất
       Thủy sản Minh Phát (*)                                                      khẩu
       Công ty TNHH Thủy Hải             99,10     Kiên Giang – Việt    Nuôi trồng thủy
       sản Minh Phú – Kiên Giang                               Nam                   sản
       (*)
       Công ty Nuôi Trồng Thủy           98,50    Ninh Thuận – Việt Nuôi trồng thủy sản
       sản Minh Phú (*)                                       Nam
                                          23
                        CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                            BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

       Công ty TNHH Một Thành           100,00 Cà Mau – Việt Nam                       Sản xuất
       viên Sản xuất Chế phẩm
       Sinh học Minh Phú (**)
       Công ty TNHH Chế biến            100,00       Hậu Giang –Việt                   Sản xuất
       Thủy sản Minh Phú -Hậu                                   Nam
       Giang (**)
       (*) công ty con đang hoạt động
       (**) công ty con trong giai đoạn trước hoạt động

15.2   Đầu tư vào công ty liên kết
                                          Tỷ lệ             Số               Số          Ngành
              Công ty liên kết             sở         cuối năm          đầu năm       nghề kinh
                                          hữu             Giá trị         Giá trị        doanh
                                          (%)             đầu tư          đầu tư
                                                           Ngàn            Ngàn
                                                           VNĐ             VNĐ

       Công ty Cổ phần Dầu khí Vũng
         Tàu                                 35,56   32.000.000        32.000.000        Dầu khí


       Ngày 31 tháng 12 năm 2008, Công ty đã có kế hoạch thanh lý khoản đầu tư vào
       Công ty Cổ phần Dầu khí Vũng Tàu. Ngày 18 tháng 2 năm 2009, Công ty ký kết
       Hợp đồng Chuyển nhượng Cổ phần số 01/HĐ/CPVTP.09 để rút phần đầu tư của
       mình tại công ty trên với giá chuyển nhượng là 66.665.600 ngàn VNĐ.
15.3   Các khoản đầu tư khác
                                                                                       Ngàn VNĐ
                                                                    Số cuối năm      Số đầu năm
       Đầu tư ngắn hạn
         Chứng khoán giao dịch                                 209.566.154           217.785.937
         Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán vốn            (155.786.781)          (24.962.857)
         Tiền gửi có kỳ hạn trên ba tháng                      168.298.172                     -
         Các khoản đầu tư ngắn hạn khác                            385.488                     -
       Giá trị còn lại của các khoản đầu tư ngắn hạn           222.463.033          192.823.080

       Đầu tư dài hạn
          Các khoản đầu tư dài hạn khác
              Đầu tư vào công ty liên kết (Thuyết
              minh sô15.2)                                      32,000,000           32,000,000
              Chứng khoán dài hạn (i)                          200.000.000          200.000.000
              Trái phiếu dài hạn (ii)                           26.033.875           26.033.875
              Đầu tư dài hạn khác (iii)                          5.000.000           17.374.000
                                                                263.033.875         275.407.875
          Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn                     (11.720.000)                   -
       Giá trị còn lại của các khoản đầu tư dài hạn            251.313.875          275.407.875

                                          24
                     CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                         BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008


      (i)     Chứng khoán dài hạn là khoản đầu tư vào Quỹ Tầm nhìn SSI.
      (ii)    Trái phiếu dài hạn là khoản đầu tư vào Trái phiếu của SSI.
      (iii)   Đầu tư khác trị giá 5.000.000 ngàn VNĐ tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 là
              khoản đầu tư góp 10% vốn vào Công ty Cổ phần Hạ tầng Sài Gòn - Cà Mau.


16.   HỢP NHẤT KINH DOANH

      Vào ngày 31 tháng 5 năm 2008, Tập đoàn mua lại 90% cổ phiếu có quyền biểu
      quyết của Mseafood Corporation, một công ty được thành lập tại Hoa Kỳ và chuyên
      mua bán mặt hàng thủy sản được nhập từ các công ty thuộc cùng Tập đoàn tại Việt
      Nam sang thị trường Hoa Kỳ.

      Giá trị hợp lý tạm thời của các tài sản và các nợ phải trả có thể xác định vào ngày
      mua như sau:

                                                   Giá trị hợp lý ghi       Giá trị hợp lý ghi
                                                  nhận tại ngày mua        nhận tại ngày mua
                                                           Đô-la Mỹ               Ngàn VNĐ

      Tài sản, nhà xưởng và trang thiết bị                1.806.657               29.061.890
      Tiền và các khoản tương đương
      tiền                                                7.802.343              125.508.491
      Hàng tồn kho                                       32.721.782              526.362.582
      Phải thu khách hàng                                 2.392.253               38.481.787
      Tài sản ngắn hạn khác                              13.852.670              222.834.040
      Tài sản cố định vô hình                                     -                        -

      Các khoản phải trả                               (38.375.104)            (617.301.917)

      Tài sản thuần                                      20.200.601              324.946.873
      Lợi ích của cổ đông thiểu số                       (2.020.060)            (32.494.687)
      Tổng cộng tài sản                                  18.180.541              292.452.186
      Lợi thế thương mại phát sinh từ
      việc mua lại                                        1.819.459               30.888.957
      Chênh lệch tỷ giá hối đoái                                                   (178.743)

      Giá trị khoản tiền phải trả                        20.000.000              323.162.400

      Việc ghi nhận giao dịch hợp nhất kinh doanh trong các báo cáo tài chính cho năm
      kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 dựa trên cơ sở định giá tạm thời về giá trị hợp
      lý do Tập đoàn đã thuê một đơn vị đánh giá độc lập xác định giá trị vô hình của danh
      sách khách hàng và mạng lưới phân phối. Tập đoàn chưa nhận được đánh giá này
      vào ngày Ban Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành báo cáo tài chính hợp nhất
      năm 2008.



                                             25
                     CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                         BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

      Chênh lệch giữa giá trị khoản đầu tư và giá trị hợp lý được ghi nhận là lợi thế
      thương mại. Lợi thế thương mại phát sinh vào ngày mua trị giá 1.819.459 Đô la Mỹ
      (tương đương 30.888.957 ngàn VNĐ) đã được phân bổ theo phương pháp đường
      thẳng trong khoảng thời gian 10 năm kể từ ngày mua. Tổng chi phí khấu trừ của lợi
      thế thương mại trong năm hiện hành là 1.801.856 ngàn VNĐ.
17.   TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC

      Tài sản dài hạn khác là tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Công Thương – Chi nhánh
      Cà Mau dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và lệ phí trong vụ kiện chống
      bán phá giá của Mseafood Corporation, một công ty con của Tập đoàn.


18.   CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN

                                                             Ngàn VNĐ         Ngàn VNĐ

      Số đầu năm                                              3.359.399          779.533
      Tăng trong năm                                          3.929.607        3.855.724
      Khấu trừ trong năm                                    (1.571.392)      (1.275.858)
      Số cuối năm                                             5.717.614        3.359.399


      Chi phí trả trước dài hạn chủ yếu bao gồm thiết bị văn phòng, công cụ và dụng cụ có
      giá trị nhỏ được phân bổ trong khoảng thời gian tối đa 3 năm.


19.   VAY VÀ NỢ NGẮN HẠN
                                                                              Ngàn VNĐ
                                                           Số cuối năm       Số đầu năm

      Vay ngắn hạn                                         902.570.436      749.097.190
      Vay thấu chi ngân hàng                                14.223.500                -

      Tổng cộng                                            916.793.936      749.097.190


      19.1   Vay thấu chi ngân hàng
             Vay thấu chi ngân hàng (đối với Ngân hàng Manufacturers Bank tại Hoa Kỳ)
      được đảm bảo bằng giá trị tài sản của Công ty. Lãi suất trung bình áp dụng cho
      khoản vay thấu chi này là 5,25% /năm.




                                          26
                    CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                        BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

      19.2   Vay ngắn hạn từ ngân hàng
                                                    Kỳ hạn và                 Hình thức
      Ngân hàng               Số cuối năm        ngày đến hạn     Lãi suất     thế chấp
                               Ngàn VNĐ
      Ngân hàng Đầu tư và     236.591.000 từ ngày 19 tháng 12 từ 10% /năm Doanh thu
      Phát triển Việt Nam -               năm 2008 đến ngày     đến 10,8%
      Chi nhánh Cà Mau                         19 tháng 4 năm         /năm
                                                         2009
      Ngân hàng Đầu tư và      18.055.040 Vay luân chuyển,        7% /năm Chiết khấu
      Phát triển Việt Nam -                  từ ngày 30 tháng               bộ chứng
      Chi nhánh Cà Mau                           12 năm 2008                   từ xuất
                                                                                 khẩu
      Ngân hàng Thương         85.000.000 từ ngày 23 tháng       11% /năm      Không
      mại Cổ phần Sài Gòn                    12 năm 2008 đến
      Thương Tín - Chi                        ngày 23 tháng 4
      nhánh Cà Mau                                  năm 2009
      Ngân hàng Thương         50.000.000 từ ngày 29 tháng từ 10% đến          Không
      mại Cổ phần Ngoại                      12 năm 2008 đến 10,9% /năm
      thương Việt Nam -                       ngày 29 tháng 4
      Chi nhánh Cà Mau                              năm 2009
      Ngân hàng Công          321.541.482 từ ngày 30 tháng        từ 10,8% Tài sản cố
      Thương Việt Nam -                      12 năm 2008 đến      đến 12%    định, các
      Chi nhánh Cà Mau                        ngày 30 tháng 4         /năm khoản phải
                                                    năm 2009                       thu
      Ngân hàng Công            1.982.914 Vay luân chuyển,      7,5% /năm Chiết khấu
      Thương Việt Nam -                      từ ngày 28 tháng               bộ chứng
      Chi nhánh Cà Mau                           11 năm 2008                        từ
      Ngân hàng Phát triển    184.000.000 từ ngày 23 tháng 12     từ 10,2%   Tiền gửi
      Việt Nam - Chi                      năm 2008 đến ngày     đến 10,8%
      nhánh Cà Mau                             23 tháng 4 năm         /năm
                                                         2009
                              897.170.436
      Vay dài hạn đến hạn       5.400.000                       5,4% /năm        Tài sản
      trả                                                                    hình thành
      (Xem Thuyết minh số                                                    từ vốn vay
      22)
      TỔNG CỘNG               902.570.436

20.   THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
                                                                             Ngàn VNĐ
                                                          Số cuối năm        Số đầu năm

      Thuế thu nhập doanh nghiệp
      (Xem Thuyết minh số 27.2)                               640.492         1.760.136
      Thuế thu nhập cá nhân                                     1.554           440.517
      Thuế giá trị gia tăng                                 2.162.407                 -
      Các khoản phí và các khoản phải nộp khác                387.824                 -
      Tổng cộng                                             3.192.277         2.200.653

                                            27
                     CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                         BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008



21.   CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP NGẮN HẠN KHÁC

                                                                               Ngàn VNĐ
                                                           Số cuối năm       Số đầu năm

      Vay từ các bên liên quan (xem Thuyết minh số
      28)                                                   70.388.951           886.696
      Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn                          4.000.000         4.000.000
      Kinh phí công đoàn                                       168.040           120.000
      Bảo hiểm xã hội                                                -            19.391
      Các khoản phải trả khác                                    6.995            12.817
      Tổng cộng                                             74.563.986         5.038.904


22.   VAY VÀ NỢ DÀI HẠN
                                                                               Ngàn VNĐ
                                                           Số cuối năm       Số đầu năm

      Trái phiếu (i)                                       200.000.000       200.000.000
      Vay dài hạn ngân hàng (ii)                            10.249.800        15.649.800
      Tổng cộng                                            210.249.800       215.649.800

             (i) Trái phiếu ghi sổ không chuyển đổi 5 năm phát hành ngày 31 tháng 12
      năm 2007 lãi suất 9,98%/năm, tiền lãi trả ngày 31 tháng 12 hàng năm, tiền gốc trả
      vào ngày đáo hạn 31 tháng 12 năm 2012.

             (ii) Chi tiết vay dài hạn như sau:

                                    Số cuối          Kỳ hạn và                Hình thức
       Ngân hàng                       năm        ngày đến hạn    Lãi suất     thế chấp
                                 Ngàn VNĐ

                                           84 tháng từ ngày
                                            26 tháng 4 năm
       Ngân hàng Phát triển                  2004 đến ngày                       Tài sản
       Việt Nam - Chi nhánh                 26 tháng 4 năm                   hình thành
       Cà Mau (QHT)             15.649.800             2011 5,4% /năm        từ vốn vay
       Trong đó:

       Vay dài hạn đến hạn
       trả                      (5.400.000)

       Vay dài hạn              10.249.800




                                           28
                                 CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                                     BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
23.        VỐN CHỦ SỞ HỮU

23.1      Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu

                                                                                                                               Ngàn VNĐ
                                                                                                 Chênh lệch
                                                  Thặng dư vốn    Quỹ đầu tư Quỹ khen thưởng      tỷ giá hối   Quỹ đào       Lợi nhuận chưa
                                Vốn cổ phần         cổ phần      và phát triển   phúc lợi            đoái        tạo           phân phối        Tổng cộng


Năm trước:
Số đầu năm                      600.000.000                  -             -        7.597.112              -             -        77.857.939    685.455.051
Cổ phiếu mới phát hành          100.000.000        177.876.869             -                -              -             -                 -     277.876.869
Lợi nhuận tăng trong năm                  -                  -             -                -              -             -      189.768.054     189.768.054
Phân chia lợi nhuận                       -                  -     7.814.825        6.034.440              -             -      (13.832.487)           16.778
Sử dụng quỹ                               -                  -             -      (3.598.810)              -             -                 -      (3.598.810)
Cổ tức                                    -                  -             -                -              -             -      (60.000.000)    (60.000.000)
Tăng khác                                 -                  -             -                -              -             -         1.091.478        1.091.478
Giảm khác                                 -                  -             -                -              -             -         (648.652)        (648.652)

Số cuối năm                     700.000.000        177.876.869     7.814.825       10.032.742              -             -      194.236.330    1.089.960.766

Năm hiện hành:
Số đầu năm                      700.000.000        177.876.869     7.814.825       10.032.742              -             -      194.236.330    1.089.960.766
Lỗ trong năm                              -                  -             -                -              -             -      (41.715.819)    (41.715.819)
Chênh lệch tỷ giá do chuyển
đổi báo cáo của cơ sở ở
nước ngoài cho mục đích
hợp nhất                                      -              -              -               -    16.381.559              -                 -      16.381.559
Cổ tức đã trả                                 -              -              -               -             -              -     (104.983.350)   (104.983.350)
Phân chia lợi nhuận trích lập
quỹ                                           -              -     47.751.124      24.576.005              -   4.744.201        (77.071.330)               -
Sử dụng quỹ                                   -              -    (6.701.559)   (12.707.969)               -           -                   -    (19.409.528)

Số cuối năm                     700.000.000        177.876.869    48.864.390       21.900.778    16.381.559    4.744.201        (29.534.169)    940.233.628


           23.2       Vốn cổ phần

                                                                                                                              Mệnh giá
                                                                                                 Số cổ phần                  Ngàn VNĐ


           Tại ngày 1 tháng 1 năm 2007                                                         60.000.000           600.000.000
           Cổ phiếu mới phát hành                                                              10.000.000           100.000.000
           Tại ngày 31 tháng 12 năm 2007                                                       70.000.000           700.000.000
           Cổ phiếu mới phát hành                                                                       -                     -
           Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008                                                       70.000.000           700.000.000

           23.3       Lãi cơ bản trên cổ phiếu
                                                                                                  Năm nay                Năm trước

           (Lỗ) lợi nhuận thuần phân bổ cho cổ đông sở
           hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ (Ngàn
           VNĐ)                                                                           (41.715.819)              189.768.052
           Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình
           quân trong năm                                                                       70.000.000            62.575.342
           Lãi (lỗ) trên cổ phiếu (VNĐ)
           (Mệnh giá: 10.000 VNĐ/cổ phiếu)                                                            (596)                       3.033

                                                                     1
                        CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                            BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008


24.    DOANH THU

24.1   Doanh thu bán hàng

                                                                           Ngàn VNĐ
                                                        Năm nay        Năm trước

       Tổng doanh thu                               2.903.420.960   2.360.644.653
       Trong đó:
           Doanh thu bán hàng                       2.903.420.960   2.360.644.653

       Các khoản giảm trừ doanh thu:
           Hàng bán bị trả lại                       (27.037.308)     (3.174.246)
       Doanh thu thuần                              2.876.383.652   2.357.470.407
       Trong đó:
           Doanh thu thuần bán sản phẩm, hàng hóa   2.876.383.652   2.357.470.407

24.2   Doanh thu hoạt động tài chính

                                                                        Ngàn VNĐ
                                                         Năm nay      Năm trước

       Lãi chênh lệch tỷ giá                          40.084.617       2.526.434
       Lãi tiền gửi                                   17.680.127       1.846.012
       Cổ tức được chia                                6.273.555       2.092.800
       Lãi kinh doanh chứng khoán                              -      53.899.621
       Tổng cộng                                      64.038.299      60.364.867


25.    CHI PHÍ TÀI CHÍNH
                                                                           Ngàn VNĐ
                                                        Năm nay       Năm trước

       Chi phí lãi vay                               176.604.791      47.474.230
       Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư            142.103.384      24.962.857
       Lỗ kinh doanh chứng khoán                      74.294.041               -
       Lỗ chênh lệch tỷ giá                           11.115.164       2.310.190
       Chi phí khác                                    2.405.011       2.500.000
       Tổng cộng                                     406.522.391      77,247,277




                                            2
                       CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                           BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
26.   THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC
                                                                                 Ngàn VNĐ
                                                            Năm nay         Năm trước

      Thu nhập khác                                      259.667.848        3.570.599
      Thu thanh lý tài sản (*)                           255.150.909                -
      Thu nhập khác                                        4.516.939        3.570.599
      Chi phí khác                                     (211.460.026)         (155.698)
      Chi phí thanh lý tài sản (*)                     (210.125.209)         (155.698)
      Chi phí khác                                       (1.334.817)                 -
      Giá trị thuần                                       48.207.822        3.414.901

      (*) Ngày 20 tháng 12 năm 2008, Công ty thanh lý tòa nhà đang xây dựng tại Quận 3,
          Thành phố Hồ Chí Minh cho Công ty Cổ phần Đầu tư Minh Phú, bên liên quan
      của Công ty trong đó, Ông Lê Văn Quang – Chủ tịch Hội đồng Quản Trị kiêm Tổng
      Giám đốc và vợ của Ông Lê Văn Quang là Bà Chu Thị Bình – Thành viên của Hội
      đồng Quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc góp 90% vốn chủ sở hữu.

      Công ty Cổ phần Đầu tư Minh Phú mua lại tòa nhà theo hợp đồng ngày 20 tháng 12
      năm 2008 với giá mua là 16.000.000 đô-la Mỹ tương đương với 278.400.000 ngàn
      VNĐ, bao gồm thuế GTGT. Tổng giá trị của hợp đồng bao gồm giá trị khu đất là
      22.660.000 ngàn VNĐ và tòa nhà trị giá 232.490.909 ngàn VNĐ (chưa bao gồm thuế
      GTGT).


27.   THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (“THUẾ TNDN”)

      Công ty Cổ phần thủy hải sản Minh Phú có nghĩa vụ nộp thuế TNDN với thuế suất 20%
      trên thu nhập chịu thuế. Công ty được giảm 50% thuế TNDN cho hai năm 2007 và
      2008 theo Công văn số 11924/TC-CST ngày 20 tháng 10 năm 2004 của Bộ Tài chính
      áp dụng cho các Công ty đăng ký trên sàn giao dịch chứng khoán.
      Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Quí có nghĩa vụ nộp thuế TNDN với thuế suất
      20% trên thu nhập chịu thuế. Công ty được miễn thuế TNDN trong 2 năm kể từ năm
      bắt đầu kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 5 năm tiếp theo. Năm tài chính 2002 là
      năm đầu tiên Công ty hoạt động kinh doanh có lãi.
      Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phát có nghĩa vụ nộp thuế TNDN với thuế suất
      28% trên thu nhập chịu thuế. Đối với dự án Nhà máy chế biến thủy sản Minh Phát,
      Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% trong 10 năm kể từ khi dự án
      bắt đầu hoạt động kinh doanh. Công ty được miễn thuế TNDN trong 2 năm kể từ năm
      bắt đầu kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 5 năm tiếp theo. Năm tài chính 2007 là
      năm đầu tiên dự án bắt đầu hoạt động.
      Công ty TNHH thủy hải sản Minh Phú – Kiên Giang có nghĩa vụ nộp thuế TNDN với
      thuế suất 15% trên thu nhập chịu thuế. Công ty được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể
      từ năm bắt đầu kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 8 năm tiếp theo. Năm tài chính
      2006 là năm đầu tiên Công ty hoạt động kinh doanh có lãi.
      Công ty TNHH sản xuất giống thủy sản Minh Phú có nghĩa vụ nộp thuế TNDN với
      thuế suất 10% trên thu nhập chịu thuế trong thời hạn 15 năm. Công ty được miễn thuế


                                           3
                CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                    BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
TNDN trong 4 năm kể từ năm bắt đầu kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 7 năm tiếp
theo.
Công ty TNHH Chế biến thủy sản Minh Phú – Hậu Giang có nghĩa vụ nộp thuế TNDN
với thuế suất 15% trên thu nhập chịu thuế. Công ty được miễn thuế thu nhập trong 2
năm kể từ năm bắt đầu kinh doanh có lãi và giảm 50% số thuế nộp trong 8 năm tiếp
theo. Công ty được miễn thuế đối với các thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố
định và miễn tiền thuê đất trong 11 năm kể từ khi đi vào hoạt động.
        Công ty Cổ phần Mseafood Corporation có nghĩa vụ nộp thuế nhượng quyền
liên bang California và thuế thu nhập liên bang theo quy định của luật pháp và quy định
của Hoa Kỳ.

        Các báo cáo thuế của Tập đoàn sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp
dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải
thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên các báo cáo tài chính hợp
nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

27.1   Chi phí (lợi ích) thuế TNDN
                                                                             Ngàn VNĐ
                                                        Năm nay         Năm trước

Thuế TNDN hiện hành                                    5.185.207       18.909.124
Thuế TNDN hoãn lại                                     1.125.761       (1.125.761)
Tổng cộng                                              6.310.968      (17.783.363)

27.2   Thuế TNDN hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm
hiện tại. Thu nhập chịu thuế khác với thu nhập được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu
nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và
cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho
mục đích tính thuế. Thuế thu nhập hiện hành phải trả của Tập đoàn được tính theo thuế
suất đã ban hành đến ngày kết thúc niên độ kế toán.
Dưới đây là đối chiếu giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của Tập đoàn và kết quả
của lãi/lỗ theo báo cáo trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhân với thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho Tập đoàn:
                                                                             Ngàn VNĐ
                                                          Năm nay       Năm trước

Lợi nhuận (lỗ) trước thuế
                                                      (31.785.909)     211.017.397
Điều chỉnh các khoản tăng (giảm) lợi nhuận
theo kế toán
   Thu nhập từ cổ tức                                   (6.273.555)     (2.092.800)
   Lỗ tính thuế của Công ty Cổ phần Thủy Hải
   sản Minh Phú, Công ty TNHH Sản xuất Giống
   Thủy sản Minh Phú và Mseafood Corporation           137.327.040         655.417
   Lãi nội bộ chưa thực hiện                               159.046               -

                                       4
                    CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                        BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

Lợi nhuận điều chỉnh                                         99.426.622         209.580.014
Chi phí thuế TNDN hiện hành ước tính                            5.185.207        18.909.124
Thuế TNDN phải nộp (phải thu) đầu năm                           1.760.136        (3.161.584)
Thuế TNDN phải thu phát sinh từ hợp nhất kinh
doanh                                                        (1.363.084)                   -
Thuế TNDN đã nộp trong năm                                   (8.901.151)        (13.987.404)
Số dư thuế TNDN phải nộp (phải thu)                          (3.318.892)          1.760.136
Trong đó:
   Thuế TNDN trả trước cuối năm                              (3.959.384)                  -
   Thuế TNDN phải nộp cuối năm                                   640.492          1.760.136

27.3    Thuế TNDN hoãn lại

Tập đoàn đã ghi nhận một số khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu
nhập hoãn lại chính có các biến động trong năm báo cáo và năm trước như sau:
                                                                                       Ngàn VNĐ
                                                                  Ghi thu nhập (chi phí) trong
                                                                    kết quả hoạt động kinh
                                      Bảng cân đối kế toán              doanh hợp nhất
                                      Năm nay      Năm trước         Năm nay       Năm trước

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Phát sinh từ lợi nhuận chưa thực
hiện của Tập đoàn được loại trừ khi
hợp nhất báo cáo tài chính                   -      1,125,761     (1,125,761)       1,125,761
Thu nhập (chi phí) thuế thu nhập
hoãn lại tính vào kết quả kinh
doanh                                                             (1,125,761)       1,125,761

27.4    Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận

       Dưới đây là các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chủ yếu tại ngày 31 tháng 12 năm
2008 không được ghi nhận do không thể dự tính được lợi nhuận trong tương lai tại thời
điểm này.
                                                                                      Ngàn VNĐ
                                                                                      Số tiền

Phát sinh từ lợi nhuận chưa thực hiện của Tập đoàn được loại trừ
khi hợp nhất báo cáo tài chính                                                   11.098.573
Lỗ thuế chuyển sang                                                             137.327.040
Total                                                                           148.425.613

Công ty được phép chuyển các khoản lỗ tính thuế sang kỳ sau để bù trừ với lợi nhuận
thu được trong vòng 5 năm kể từ sau năm phát sinh khoản lỗ đó. Tại ngày kết thúc kỳ
kế toán năm, Công ty có khoản lỗ thuế lũy kế ước tính là 137.327.040 ngàn VNĐ có thể
sử dụng để bù trừ với lợi nhuận phát sinh trong trong tương lai. Chi tiết như sau:



                                        5
                        CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                            BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008


                                                                                        Lỗ thuế
                                                  Phát sinh       Phát sinh năm
                                                                                      Tồng cộng
                                                  năm 2007                 2008

      Công ty Cổ phần Thủy sản Minh phú                       -   126.144.170      126.144.170
      Công ty Nuôi trồng Thủy sản Minh Phú                    -     3.434.602        3.434.602
      Công ty Cổ phần Mseafood                                -     7.748.268        7.748.268
      Tồng cộng                                                   137.327.040      137.327.040

28.   CÁC NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

             Các nghiệp vụ với các công ty có liên quan bao gồm tất cả các nghiệp vụ được
      thực hiện với các công ty mà Công ty có mối liên kết thông qua quan hệ đầu tư/nhận
      đầu tư hoặc thông qua một nhà đầu tư chung và do đó sẽ là thành viên của cùng một tập
      đoàn.

      Các nghiệp vụ chủ yếu với các bên liên quan trong năm như sau:

      Bên liên quan               Mối quan hệ          Nội dung nghiệp vụ              Giá trị
                                                                                   Ngàn VNĐ

      Công ty Cổ phần Đầu         Bên liên quan        Thanh lý tòa nhà tại
      Tư Minh Phú                                 Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh 278.400.000

      Ông Lê Văn Quang           Chủ tịch kiêm Khoản cho Công ty mượn 80.561.466
                                Tổng Giám đốc        không chịu lãi suất
                                                Khoản Công ty mượn đã 81.115.316
                                                         trả trong năm

      Bà Chu Thị Bình           Vợ của Chủ tịch Khoản cho Công ty mượn 169.148.055
                                 kiêm Phó Tổng        không chịu lãi suất
                                      Giám đốc Khoản Công ty mượn đã 99.091.952
                                                           trả trong năm

              Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản phải thu và phải trả với các bên
      liên quan được thể hiện như sau:

      Bên liên quan                 Mối quan         Nội dung nghiệp vụ                Giá trị
                                          hệ

      Phải thu khác
      Công ty Cổ phần Đầu tư          Bên liên    Thu thanh lý tòa nhà tại
      Minh Phú                           quan        Quận 3, Tp. Hồ Chí
                                                                    Minh          250.560.000


      Các khoản phải trả khác

                                            6
                        CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                            BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

      Bà Chu Thị Bình              Vợ của Chủ Khoản cho Công ty mượn
                                 tịch kiêm Phó      không chịu lãi suất              70.281.843
                                Tổng Giám đốc

      Ông Lê Văn Quang           Chủ tịch kiêm Khoản cho Công ty mượn
                                   Tổng Giám         không chịu lãi suất
                                           đốc                                          107.108
                                                                                     70.388.951

            Các khoản Công ty mượn từ Ông Lê Văn Quang và Bà Chu Thị Bình là khoản
      mượn không chịu lãi suất, tín chấp và hoàn trả theo yêu cầu.

29.   BÁO CÁO BỘ PHẬN

      Nhằm phục vụ công tác quản lý, Tập đoàn được tổ chức theo các đơn vị kinh doanh dựa
      trên vị trí địa lý và bao gồm hai bộ phận báo cáo theo hoạt động trong năm 2008 như
      sau:
      • Hoa Kỳ
      • Việt Nam
      Kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận được quản lý riêng biệt nhằm phục vụ
      cho việc ra quyết định, phân bổ nguồn lực và đánh giá thành tích. Thành tích của các bộ
      phận được đánh giá dựa trên kết quả lãi lỗ mà trên một số khía cạnh, như được trình bày
      trong bảng dưới đây, được đo lường khác với kết quả hoạt động kinh doanh trong báo
      cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Nguồn tài trợ, bao gồm thu nhập và chi phí
      từ hoạt động tài chính; và thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý tập trung ở cấp độ
      Tập đoàn chứ không phân bổ cho các bộ phận.


      Kết quả bộ phận cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 như sau:
                                                                                        Ngàn VNĐ
                                                                    Loại trừ các
                                                                   giao dịch nội
                                  Việt Nam           Hoa Kỳ                   bộ       Tổng cộng

      Doanh thu
      Khách hàng ngoài                                                          -
      Tập đoàn               1.638.451.601 1.237.932.051                            2.876.383.652
      Doanh thu giữa các
      bộ phận                4.652.081.197                     - (4.652.081.197)                  -
      Tổng cộng                6.290.532.798 1.237.932.051       (4.652.081.197)     2.876.383.652


             Kết quả bộ
      phận
      Kết quả hoạt động
      kinh doanh              271.158.264        (9.491.774)      (1.642.810)       260.023.680
      Thu nhập hoạt động
      tài chính               152.270.966                  - (103.082.794)           49.188.172

                                             7
                           CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                               BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
       Chi phí tài chính       (230.998.354)        (1.749.247)                  (232.747.601)
       Thu nhập khác             259.372.827            705.021                - 260.077.848
       Chi phí khác            (210.963.463)           (68.132)                - (211.031.595)
       Thuế TNDN                  (5.183.833)            (1.374)               -   (5.185.207)
       Lợi ích cổ đông
       thiểu số                    4.393.906         (774.964)                 -         3.618.942
       Chưa phân bổ                         -                  -               - (165.660.058)
       Tổng lỗ sau thuế         240.050.313     (11.380.470) (104.725.604)             (41.715.819)

       Doanh thu của bộ phận được phân bổ dựa trên vị trí quốc gia của khách hàng. Tài sản
       của bộ phận và chi phí hình thành tài sản cố định được phân bổ dựa trên địa điểm của
       tài sản.

              Tài sản bộ phận và nợ bộ phận cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
       như sau:

                                                                                            Ngàn VNĐ
                                                                     Loại trừ các
                                                                    giao dịch nội
                                   Việt Nam             Hoa Kỳ                 bộ            Hợp nhất

       Tài sản của bộ
       phận                    1.968.429.561    771.139.909        (851.184.700)         1.888.384.770
       Các khoản đầu tư        1.083.837.852              -        (726.028.466)           357.809.386
       Tài sản không
       phân bổ                              -                  -                   -       20.711.235
       Tổng tài sản             3.052.267.413       771.139.909    (1.577.213.166)        2.266.905.391


       Nợ của bộ phận           585.088.761     436.123.087        (869.515.212)           151.696.636
       Nợ không phân bổ                                                                  1.127.043.736
       Tổng nợ                                                                           1.278.740.372


30.    CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN NĂM

       Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày kết thúc năm tài chính cần phải có
các điều chỉnh hoặc thuyết minh trong các báo cáo tài chính hợp nhất ngoại trừ sự kiện nêu bên
dưới và các sự kiện đã trình bày ở các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất có liên quan.

Ngày 18 tháng 2 năm 2009, Công ty ký kết Hợp đồng Chuyển nhượng Cổ phần số
01/HĐ/CPVTP.09 để bán phần đầu tư của mình ở Công ty Cổ phần Dầu khí Vũng Tàu với giá
mua là 66.665.600 ngàn VNĐ. Giá vốn của khoản đầu tư của Công ty tại đơn vị này là
32.000.000 ngàn VNĐ.




                                                8
                        CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                            BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
31.    CÁC DỮ LIỆU TƯƠNG ỨNG

       Một vài dữ liệu của báo cáo tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm tài
       chính kết thúc cùng ngày dưới dạng các số liệu đối chiếu đã được trình bày lại cho phù
       hợp với hình thức trình bày của năm tài chính này.




       Lê Ngọc Vân                  Lưu Minh Trung                 Chu Thị Bình
       Người lập biểu               Kế toán trưởng                 Phó Tổng Giám đốc
       Ngày 10 tháng 3 năm 2009


V- BẢN GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN

1-Kiểm toán độc lập
- Đơn vị kiểm toán độc lập : Công ty TNHH Ersnt & Young Việt Nam
- Ý kiến kiểm toán độc lập :

       Cơ sở ý kiến kiểm toán
       Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các quy định của các Chuẩn mực Kiểm toán Việt
Nam và Quốc tế được áp dụng tại Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế
hoạch và thực hiện việc kiểm toán để đạt được mức tin cậy hợp lý về việc các báo cáo tài chính
hợp nhất không có sai sót trọng yếu. Việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, theo phương pháp
chọn mẫu, các bằng chứng về số liệu và các thuyết minh trên các báo cáo tài chính hợp nhất.
Việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá các nguyên tắc kế toán đã được áp dụng và các
ước tính quan trọng của Ban Tổng Giám đốc của Công ty cũng như đánh giá việc trình bày
tổng thể các báo cáo tài chính hợp nhất. Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán của
chúng tôi cung cấp cơ sở hợp lý cho ý kiến kiểm toán.


       Ý kiến kiểm toán


       Theo ý kiến của chúng tôi, các báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và
hợp lý tình hình tài chính của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2008, kết quả hoạt động
kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn
mực Kế toán và Hệ thống Kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định có liên quan


2. Kiểm toán nội bộ : Công ty chưa có kiểm toán nội bộ
       - Ý kiến kiểm toán nội bộ
       - Các nhận xét đặc biệt




                                              9
                       CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                           BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008




VI. CÁC CÔNG TY CÓ LIÊN QUAN

1. Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần / vốn góp của tổ chức : Có 7 công ty
2. Công ty có trên 50% vốn cổ phần / vốn góp do tổ chức công ty : Không
3. Tình hình đầu tư vào các công ty liên quan :
        + Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Quí vốn điều lệ 200 tỷ đồng Công ty cổ phần
thủy hải sản Minh Phú góp 195 tỷ đồng chiếm 97,50%.
        + Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phát vốn điều lệ 100 tỷ đồng Công ty cổ phần
thủy hải sản Minh Phú góp 95 tỷ đồng chiếm 95,00%.
        + Công ty TNHH thủy hải sản Minh Phú – Kiên Giang vốn điều lệ ban đầu là 9 tỷ sau
đó tăng lên 50 tỷ đồng,Công ty cổ phần thủy hải sản Minh Phú góp 49,55 tỷ đồng chiếm
99,10%.
        + Công ty TNHH sản xuất giống thủy sản Minh Phú vốn điều lệ 30 tỷ đồng, Công ty cổ
phần thủy hải sản Minh Phú góp 29,55 tỷ đồng chiếm 98,50%.
        + Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú - Hậu Giang vốn điều lệ 90 tỷ, công ty
cổ phần thủy hải sản Minh Phú góp 100%. Hiện nay vẫn trong quá trình giải phóng mặt bằng.
        + Công ty Mseafood USA vốn điều lệ: 2.222.222.22 USD trong đó Minh Phú góp 20
triệu USD chiếm 90% vốn điều lệ của Công ty Mseafood.
        + Công ty TNHH một thành viên sản xuất chế phẩm sinh học Minh Phú với vốn điều lệ
4,5 tỷ đồng. Công ty cổ phần thủy hải sản Minh Phú sở hữu 100%.




                                           10
                  CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                      BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
VII- TỔ CHỨC NHÂN SỰ
1. Cơ cấu tổ chức :


                       Đại hội đồng cổ đông


                                                    Ban kiểm soát

                        Hội đồng quản trị

                                                Cty TNHH chế biến thủy
                                                     sản Minh Quí




                                                Cty TNHH chế biến thủy
                                                    sản Minh Phát




 Cty CP dầu khí         Ban tổng giám đốc        Cty TNHH thủy hải sản
   Vũng Tàu                                      Minh Phú- Kiên Giang




                                                   Cty TNHH sản xuất
                                                giống thủy sản Minh Phú


                                                  Cty TNHH chế biến
                                                  thủy sản Minh Phú
                                                     ( Hậu Giang )
                       Các phòng ban chức
                              năng
                                                  Cty Mseafood USA




                                                  Công ty TNHH sản
                                                  xuất chế phẩm sinh
                                                    học Minh Phú




                                     11
                      CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                          BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
2- Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong ban điều hành

2.1 - Hội đồng quản trị : Gồm 5 thành viên
2.1.1- Ông LÊ VĂN QUANG - Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc
- Giới tính: Nam
- Năm sinh: 28/10/1958
- Nơi sinh: Bệnh viện Quảng Yên - Quảng Ninh
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: 385/37B Điện Biên Phủ, Phường 4 Quận 3, TPHCM
- Điện thoại liên lạc: (84.780) 838 262
- Trình độ văn hoá: 10/10
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư công nghệ chế biến thuỷ sản
- Quá trình công tác:
        + 1981 - 1983: Cán bộ kỹ thuật sở thuỷ sản Minh Hải.
        + 1983 - 1986: Phó phòng thu mua Công ty Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Minh Hải
        + 1986 - 1988: Quản đốc phân xưởng Công ty Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Minh Hải
        + 1992 - 2003: Chủ doanh nghiệp tư nhân Minh Phú.
        + 2003 – 2006: Tổng giám đốc Công ty Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Minh Phú.
- Chức vụ hiện tại: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Công ty CP
Thuỷ hải sản Minh Phú; Chủ tịch HĐQT Công ty CP chế
biến thủy sản Minh Phát, Công ty Cổ phần Thủy hải sản
Minh Phú – Kiên Giang, Công ty Cổ phần sản xuất giống
thủy sản Minh Phú
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có

2.1.2- Bà Chu Thị Bình – Thành viên hội đồng quản trị kiêm phó tổng giám đốc
- Giới tính: Nữ
- Năm sinh: 1964
- Nơi sinh: Thái Bình
- Quốc tịch: Viêt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: 112B Phan Bội Châu, F7, TP Cà Mau.
- Điện thoại liên lạc: (84.780) 820044
- Trình độ văn hóa: 10/10
- Trình độ chuyên môn: Trung cấp
- Quá trình công tác:
        + 1981 – 1995: Nhân viên thu mua, Kế toán Công ty Chế biến Thuỷ sản Cà mau
        + 1996 – 1997: Phó giám đốc Xí nghiệp Hợp tác
        + 1998 – nay: Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy Hải sản Minh Phú, Giám đốc Công
        ty TNHH Chế biến Thuỷ sản Minh Quí
- Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thuỷ
Giám đốc Công ty TNHH Chế biến Thuỷ sản Minh Quí
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: không




                                           12
                        CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                            BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
2.1.3- Ông Chu Văn An - Thành viên hội đồng quản trị kiêm phó Tổng giám đốc
- Giới tính: Nam
- Năm sinh: 02/05/1953
- Nơi sinh: Thái Bình
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Thái Bình, Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: số 09 Khu tập thể Minh Phú, xã Lý Văn Lâm, Thành phố Cà
Mau
- Điện thoại liên lạc: (84.780) 820044
- Trình độ văn hoá: 10/10
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật.
- Quá trình công tác:
        + 1997 - 1999: Trưởng ban quản lý Công trình.
        + 1999 - 2001: Trưởng phòng tổ chức, hành chính xí nghiệp Minh Phú.
        + 2002 - nay: Phó tổng Giám đốc phụ trách Nhân sự
- Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng Quản trị, Phó Tổng Giám đốc phụ trách
Hành chính Nhân sự Công ty Cổ phần Thủy hải sản Minh Phú;
Giám đốc Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Minh Phát,
Công ty Cổ phần thủy hải sản Minh Phú – Kiên Giang
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: không
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có

2.1.4- Ông Nguyễn Quốc Toàn - Thành viên hội đồng quản trị
- Giới tính: Nam
- Năm sinh: 25/04/1976
- Nơi sinh: Yên Bái
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Hà Tây - Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: 10 Dịch Vọng, Hà Nội
- Điện thoại liên lạc: 0982.350.476
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ kinh tế tài chính
- Quá trình công tác:
        + Chuyên viên kinh tế, tài chính ngân hàng phát triển châu Á, Manila, Philippine
        + Sáng lập viên công ty TNHH Con đường Mới.
        + Sáng lập viên, Giám đốc điều hành, thành viên HĐQT Công ty cổ phần EQuest
        + Giảng viên, nghiên cứu sinh Trường đại học tổng hợp New York
- Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng Quản trị Cty cổ phần thủy hải sản Minh Phú
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: không
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có

2.1.5- Bà Đinh Ánh Tuyết - Thành viên hội đồng quản trị
- Giới tính: Nữ
- Năm sinh: 22/09/1973
- Nơi sinh: Hà Nội
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Ninh Bình- Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: Số 2, ngõ 23 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội


                                              13
                       CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                           BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
- Điện thoại liên lạc: 0903.282.896
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật ( Đại học Luật Hà Nội), Thạc sĩ luật ( Đại học tổng hợp
Pittsburg, Pennsylvania, USA), Thạc sĩ quản trị ( Đại học Solvay - Đại học tổng hợp tư do
Bruxel, Bỉ- Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội )
- Quá trình công tác:
        + 1996- 2001: Luật sư, Hãng luật Vovan & Associes, Pháp
        + 2003-2006 : Luật sư trưởng, Văn phòng luật sư IDVN
        + 2006- Nay : Luật sư cao cấp, Hãng luật Vilaf Hồng Đức
- Chức vụ hiện tại: Thành viên HĐQT Công ty Minh Phú
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: không
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có

2.2 – Ban Tổng Giám đốc : Gồm 6 thành viên

2.2.1- Ông Lê Văn Quang - Tổng Giám đốc ( xem VII; 2.1.1 )

2.2.2- Bà Chu Thị Bình – Phó Tổng Giám đốc ( xem VII; 2.1.2 )

2.2.3- Ông Chu Văn An – Phó Tổng giám đốc ( xem VII; 2.1.3 )

2.2.4- Ông Thái Hoàng Hùng- Phó Tổng Giám đốc
- Giới tính: Nam
- Năm sinh: 1958
- Nơi sinh: Bạc Liêu
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: Khu Tập Thể Cty CP Thủy hải sản Minh Phú, Phường 8, TP Cà Mau
- Điện thoại liên lạc: 0780.3837804
- Trình độ văn hoá: 10/10
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư chế biến thuỷ sản
- Quá trình công tác:
      + 1982 - 1987: Học Đại học Thủy sản ở Nha Trang.
      + 1987 - 1991: Phó Giám Đốc Xí nghiệp đông lạnh Bạc Liêu.
      + 1992 - 1995: Trưởng phòng Máy công ty XNK Thủy sản Gia Rai Bạc Liêu
      + 1995 – 1998: Trưởng phòng Máy Công ty Liên doanh NIGICO
      + 1998 –2003 : Trưởng phòng kỹ thuật công ty XNK thủy sản Minh Phú-TNHH
      + 2003 - nay: Phó Tổng giám đốc Công ty CP Thủy hải sản Minh Phú
- Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật Công ty Minh Phú
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có

2.2.5- Ông Lê Văn Điệp- Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc tài chính
- Giới tính: Nam
- Năm sinh: 26-12-1972
- Nơi sinh: Hải Phòng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh

                                             14
                      CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                          BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
- Địa chỉ thường trú: 22 Cao Thắng, Phường 8, TP. Cà Mau, Tỉnh Cà Mau
- Điện thoại liên lạc: 0780.3500339
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
- Quá trình công tác:
        + 1999-2002 : Phó phòng nghiệp vụ, Xí nghiệp CBTS thủy sản Minh Phú
      + 2003- 2006 : P. Phó giám đốc tài chính Công ty XNK thủy sản Minh Phú
      + 2006- 2007 : Thành viên hội đồng quản trị, P.Giám đốc tài chính Công ty CP thủy hải
      sản Minh Phú.
      + 01/01/2007- 06/05/2007 : Thành viên hội đồng quản trị, Giám đốc tài chính Công ty
      CP thủy hải sản Minh Phú.
      + 07/05/2007-31/12/2007 : Giám đốc tài chính Công ty CP thủy hải sản Minh Phú.
      + 2008- Nay : Phó Tổng giám đốc kiêm giám đốc tài chính Công ty CP thủy hải sản
      Minh Phú
- Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc tài chính Công ty CP thủy hải sản
Minh Phú
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác : P. Giám đốc kiêm kế toán trưởng Công ty TNHH
CBTS Minh Quí và Công ty TNHH CBTS Minh Phát.
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có

2.2.5- Ông Nguyễn Tấn Anh- Phó Tổng Giám đốc
- Giới tính: Nam
- Năm sinh: 09-06-1974
- Nơi sinh: Bình Thuận
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: B1 Khu Tập Thể Cty CP Thủy hải sản Minh Phú, Phường 8, TP Cà Mau
- Điện thoại liên lạc: 0780.3668037
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư chế biến thuỷ sản
- Quá trình công tác:
     + 1997-1999: KCS Công ty chế biến Thủy sản Minh Phú
     + 2000-2003: Trưởng phòng kinh doanh Minh Phú
     + 2003-2006: Giám đốc kinh doanh Minh Phú
     + 2006-nay: Phó Tổng Giám đốc Minh Phú
- Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh Công ty CP thủy hải sản Minh
Phú.
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có




                                           15
                       CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                           BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
2.3- Ban kiểm soát : Gồm 3 thành viên

2.3.1- Ông Phan Văn Dũng - Trưởng ban kiểm soát
- Giới tính: Nam
- Năm sinh: 26/10/1960
- Nơi sinh: Tiền Giang
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Tiền Giang- Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: 323-325 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP.HCM
- Điện thoại liên lạc: 0913.911.525
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kinh tế- Kiểm toán viên công chứng
- Quá trình công tác:
        + 1983-1991: Giảng viên, Trường đại học kinh tế TP.HCM, Kiêm chuyên viên kế toán
        Cty Imexco
        + 1992-1997 : Kế toán trưởng Cty đầu tư và phát triển khu chế xuất Sài Gòn
        + 1997-2004 : Phó giám đốc Cty kiểm toán AFC Sài Gòn, Giám đốc chi nhánh AFC
        Cần Thơ
        + 2004-2006 : Giám đốc điều hành Cty hợp danh kiểm toán và tư vấn kế toán SGN.
        + 2006- Nay : Giám đốc Cty TNHH kiểm toán và tư vấn Phan Dũng- PDAC, Giảng
        viên đại học quốc gia TP.HCM, Đại học dân lập Bình Dương.

- Chức vụ hiện tại : Trưởng ban kiểm soát Cty Minh Phú
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: không
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có

2.3.2- Bà Mai Thị Hoàng Minh - Thành vi ên ban ki ểm soát
- Giới tính: Nữ
- Năm sinh:09/09/1965
- Nơi sinh: Hà Nội
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Hà Nội - Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: 103/35 Trần Huy Liệu, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
- Điện thoại liên lạc: 08.8531533
- Trình độ văn hoá: 10/10
- Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ kinh tế.
- Quá trình công tác:
        + 1987:Tốt nghiệp Đại học kinh tế, chuyên viên kiểm tra, kiểm soát các thông tin kinh
        tế thuộc Trường đại học kinh tế Praha, Tiệp Khắc.
        + 1989 : Giảng viên Trường đại học tài chính kế toán TP.HCM, nay là trường Đại học
        kinh tế TP.HCM.
        + 2001 : Bảo vệ luận án tiến sĩ Trường đại học kinh tế TP.HCM
- Chức vụ hiện tại: Thành viên ban kiểm soát Cty Minh Phú, Giảng viên Trường đại học kinh tế
TP.HCM
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: không
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có




                                             16
                       CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                           BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
2.3.3- Bà Nguyễn Việt Hồng - Thành viên ban kiểm soát
- Giới tính: Nữ
- Năm sinh: 12/10/1968
- Nơi sinh: Vĩnh Lợi, Minh Hải
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Vĩnh Lợi, Minh Hải
- Địa chỉ thường trú: C4 Khu tập thể Hải Sản, K8, phường 8, Thành Phố Cà Mau
- Điện thoại liên lạc: (0780) 839391
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư thủy sản.
- Quá trình công tác:
        - 1993 – 1999 Kế toán công ty Camimex
        - 1999 – 2006 Kế toán tại Công ty Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Minh Phú
        - 2006 – 2007 Kế toán tại Công ty CP thủy hải sản Minh Phú
- Chức vụ hiện tại: Phó giám đốc tổ chức hành chính, thành viên Ban Kiểm soát Công ty CP
thủy hải sản Minh Phú
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: không
- Hành vi vi phạm pháp luật: không có

3- Thay đổi giám đốc ( Tổng giám đốc ) điều hành trong năm : Không
4- Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động: Tính đến hết ngày
31/12/2008 tổng số CBCNV của công ty là : 4.179 người

Trong đó :
          Trình ñoä              Số lượng cán bộ                    Tỷ lệ %
 Trình độ đại học                                  110                         2,63
 Trình độ cao đẳng                                  22                         0,53
 Trình độ trung cấp                                104                         2,49
 Công nhân lành nghề                             3.943                        94,35
            Tổng số                              4.179                        100%
       * Thu nhập bình quân đầu người : 2.000.000 đồng/tháng

* Chính sách đối với người lao động :
        - Đảm bảo đầy đủ chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động có hợp
đồng lao động trên một năm.
        - Tiền lương của tất cả cán bộ công nhân viên tính theo sản phẩm.
        - Tiền thưởng hàng tháng bình bầu xếp loại A, B, C cho từng cán bộ công nhân viên
theo tiêu chuẩn công việc hoàn thành xuất sắc và ngày công đầy đủ để xếp hạng thưởng.
5-Thay đổi thành viên hội đồng quản trị : Trong năm 2008 không thay đổi



VIII- THÔNG TIN CỔ ĐÔNG VÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY :
1.1. Hội đồng quản trị : Gồm 5 Thành viên

       1- Ông Lê Văn Quang                Chủ tịch hội đồng quản trị
       2- Bà Chu Thị Bình                 Thành viên hội đồng quản trị
       3- Ông Chu Văn An                  Thành viên hội đồng quản trị
       4- Ông Nguyễn Quốc Toàn            Thành viên hội đồng quản trị
       5- Bà Đinh Ánh Tuyết               Thành viên hội đồng quản trị

                                            17
                        CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                            BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008


1.2. Ban tổng giám đốc : Gồm 6 thành viên

       1- Ong Lê Văn Quang          Tổng giám đốc
       2- Bà Chu Thị Bình           Phó tổng giám đốc
       3- Ông Chu Văn An            Phó tổng giám đốc
       4- Ông Thái Hoàng Hùng       Phó tổng giám đốc
       5- Ong Lê Văn Điệp           Phó tổng giám đốc
       6- Ông Nguyễn Tấn Anh        Phó tổng giám đốc

1.3. Ban kiểm soát : Gồm 3 thành viên

       1- Ông Phan Văn Dũng         Trưởng ban kiểm soát
       2- Bà Mai Thị Hồng Minh      Thành viên ban kiểm soát
       3- Bà Nguyễn Việt Hồng       Thành viên ban kiểm soát

1.4. Hoạt động của hội đồng quản trị :
       + Ngày 25 tháng 06 năm 2008, Góp vốn vào Công ty Mseafood USA 20 triệu USD
chiếm 90% vốn điều lệ của Công ty Mseafood.
       + Ngày 08 tháng 07 năm 2008, thành lập Công ty TNHH một thành viên sản xuất chế
phẩm sinh học Minh Phú với vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng. Công ty cổ phần thủy hải sản Minh Phú
sở hữu 100%.
       + Bán tòa cao ốc tại 21 Lê Quý Đôn, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

1.5. Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập không điều hành.
1.6. Các tiểu ban trong HĐQT và vai trò của nó ( Ví dụ tiểu ban lương thưởng, tiểu ban đầu tư
và tiểu ban bổ nhiệm…)
- Hội đồng tiền lương : Xét duyệt tăng bậc lương, hệ số lương thưởng, xét lương thưởng cho
từng bộ phận.
- Ban quả lý dự án đầu tư : Lập phương án đầu tư , quản lý và theo dõi, giám sát và đôn đốc dự
án đầu tư.
 1.7. Hoạt động của ban kiểm soát : Thường xuyên kiểm tra kiểm soát toàn diện trên tất cả các
mặt như : Chính sách tiền lương, tiền thưởng, Tính chấp hành chính sách chế độ về quản lý tài
chính , chế độ kế toán nhà nước ban hành. Thực hiện việc đầu tư, kiểm tra việc thực hiện quyền
lợi của nhà đầu tư, kiểm soát việc thực hiện các quy chế của công ty.
1.8. Kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị của công ty : Từng bước hoàn
thiện các quy chế quản lý nội bộ của công ty, giảm thiểu chi phí và định mức tiêu hao nguyên
liệu để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làm tăng tính cạnh
tranh trên thị trường.

1.9. Thù lao Hội đồng quản trị và ban kiểm soát
 STT                        Nội dung                                    Số tiền
 1      Hội đồng quản trị                                                         300.000.000
 2      Ban kiểm soát                                                              72.000.000
                           Tổng cộng                                              372.000.000




                                             18
                       CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                           BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
1.10. Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lể nắm giữ cổ phần của thành viên
HĐQT và BKS:

                            Quan    Ngày 01/01/2008         Ngày 31/12/2008        Thay đổi( +/-)
ST         Họ và tên         hệ
 T                                             SL    %               SL     %         SL        %



     Lê Văn Quang- Chủ
                                                    22,80                  22,80                0
1    tịch HĐQT kiêm Tổng              15.961.000             15.961.000                    0
     giám đốc
     Chu Thị Bình – Thành Vợ
                                                    22,79                  23,49               0,70
     viên HĐQT kiêm phó               15.959.400             16.441.190              481.790
     tổng giám đốc
     Lê Thị Dịu Minh        Con        6.600.000             6.600.000                     0
                                                    9,43                   9,43                 0

     Lê Văn Điệp – Phó Em
                                                    2,81                   2,81                 0
     tổng giám đốc kiêm ruột           1.965.445             1.965.445                     0
     Giám đốc tài chính
     Chu Văn An – Thành
                                                    1,58                   1,58                 0
2    viên HĐQT kiêm phó                1.109.400             1.109.400                     0
     tổng giám đốc
     Nguyễn T. Kim Trọng    Vợ
                                          17.166    0,025         17.166   0,025           0          0
                                                                             %

     Đinh Anh Tuyết-                       5.000                   5.000                   0
                                                    0,007                  0,007                0
3    Thành viên HĐQT
     Nguyễn Quốc Toàn-                 5.000                       5.000                   0
                                                    0,007                  0,007                0
4    Thành viên HĐQT
     Lưu Minh Trung – Kế                       0                     0                     0
                                                     0                      0                   0
5    toán trưởng
     Phan Văn Dũng-                        3.000                   3.000                   0
                                                    0,004                  0,004                0
6    Trưởng ban kiểm soát
     Nguyễn Việt Hồng-                     7.800                   7.800                   0
                                                    0,011                  0,011                0
7    Thành viên BKS
     Mai thị Hoàng Minh-
                                                    0,004                  0,004                0
8    Thành viên ban kiểm                   3.000                   3.000                   0
     soát




                                          19
                       CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
                           BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
2.Các dữ liệu thống kê về cổ đông : Tại ngày 02/04/2008
2.1 Cổ đông trong nước :
- Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông trong nước: 64.142.180 cổ phiếu chiếm 91,63%
Trong đó :
       + Cổ đông tổ chức :       5.579.176 cổ phiếu chiếm 7,97%
       + Cổ đông cá nhân : 58.563.004 cổ phiếu chiếm 83,66%
- Thông tin về các cổ đông lớn :
    + Có 01 cổ đông là tổ chức nắm giữ 5% cổ phiếu trở lên
       1. Vietnam Invesment Fund II :                5,00% Cổ phần
    + Có 4 cổ đông nắm giữ 5 % cổ phiếu trở lên là :
       1. Ông Lê Văn Quang                           22,80% Cổ phần
       2. Bà Chu Thị Bình                            25,48% Cổ phần
       3. Bà Lê Thị Dịu Minh                          9,43% Cổ phần
       4. Vietnam Invesment Fund II                   5,00% Cổ phần
2.2 Cổ đông nước ngoài :
- Tổng số cổ phần của tổ chức và cá nhân nước ngoài nắm giữ : 5.857.820 CP chiếm 8,37%
       + Cổ đông cá nhân : 233.180 Cổ phần chiếm             0,33%
       + Cổ đông tổ chức : 5.624.640 Cổ phần chiếm           8,04%
- Thông tin về cổ đông nước ngoài lớn chiếm 5% cổ phần trở lên : có 01 cổ đông
       1. Vietnam Invesment Fund II                        5,00% Cổ phần

                                                     Cà mau, ngày 09 tháng 04 năm 2009

                                                               Tổng Giám Đốc




                                           20
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
    BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008




                 21

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Stats:
views:32
posted:1/26/2011
language:Vietnamese
pages:60