ĐÁP ÁN by blue123

VIEWS: 165 PAGES: 8

									                                 ĐÁP ÁN

1. Chọn B.

     0              1                2             3             4
 -5000           1900             1900          2500          2000
 -5000    1696.428571      1514.668367      1779.451       1271.04
 -5000    1696.428571      3211.096939       4990.55      6261.584
 -5000   -3303.571429     -1788.903061      -9.45244        -

   WACC=12%
   DPP= 3+ 9.452/1271 =3.01 năm.
2. Chọn A.
   Sử dụng lãi suất trái phiếu tương đương (bond-equivalent yield) để so sánh
   tỉ suất sinh lợi của các chứng khoán ngắn hạn.
   Tín phiếu kho bạc: BEY= (
   Hối phiếu thương mại: BEY=5.1%.
   Chứng chỉ tiền gửi: BEY=2.5%.365/180=5.07%.
3. C.
   Sử dụng lãi suất thị trường, không sử dụng lãi suất coupon để đo lường chi
   phí sử dụng vốn của nợ.
4. Bảng điều tra cho thấy các công ty ở Châu Âu và các công ty cổ phần nội bộ
   có khuynh hướng sử dụng phương pháp thời gian thu hồi vốn nhiều hơn các
   dạng công ty khác.
5. B.


6. C.
   Điểm gãy trong chi phí sử dụng vốn biên tế là điểm mà ở đó chi phí của một
   trong các thành phần của cấu trúc vốn tăng lên, làm tăng chi phí sử dụng vốn
   bình quân gia quyền.
7. A.
   Tương quan giữa hai tài sản càng thấp, lợi ích từ việc đa dạng hóa càng tăng.
   Việc kết hợp các tài sản có mối tương quan không hoàn hảo với nhau làm
   giảm rủi ro của danh mục, và được đo lường bởi độ lệch chuẩn.
  8. C.
     Đường thị trường vốn biểu diễn mối quan hệ giữa tỉ suất sinh lợi kì vọng và
     độ lệch chuẩn của TSSL của các danh mục đầu tư hiệu quả. Đường cong
     hiệu quả biểu diễn mối quan hệ giữa tỉ suất sinh lợi kì vọng và độ lệch chuẩn
     của TSSL, nó đo lường rủi ro tổng thể.
  9. C.
     Khi lựa chọn một cách ngẫu nhiên một chứng khoán để đưa vào danh mục,
     rủi ro có thể đa dạng hóa giảm, trong khi kì vọng rủi ro không thể đa dạng
     hóa (rủi ro hệ thống) không đổi.
  10. A.
      Theo CAPM, TSSL chứng khoán:
           . Do đó, chứng khoán nằm trên đường SML, nên định giá đúng.
  11. B.
     Điểm nằm trên đường CML không biểu diễn cho các từng chứng khoán
     riêng rẻ, nó biểu diễn mối quan hệ giữa TSSL và rủi ro của danh mục đầu tư
     đa dạng hóa hoàn toàn, kết hợp với cho vay và đi vay để đầu tư với lãi suất
     phi rủi ro. Các câu khác đúng.
  12. C.
     Tỉ lệ tăng trưởng cổ tức kì vọng là đầu vào của mô hình chiết khấu dòng cổ
     tức, nhưng tỉ lệ lạm phát kì vọng, lãi suất phi rủi ro thực và phần bù rủi ro là
     các thành phần cấu thành tỉ suất sinh lợi đòi hỏi.
  13. C.
     Khi tính toán phần bù rủi ro, phí môi giới và chi phí giao dịch thường ít
     được xem xét. Phần bù rủi ro bao gồm: rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính, rủi
     ro tỉ giá, rủi ro thanh khoản và rủi ro quốc gia ( nguy cơ tiềm ẩn của nền
     kinh tế và các sự kiện chính trị có thể xảy ra ở một nước).
  14. B.

Năm                 0          1        2        3        4        5
Dòng tiền           0          0        0        1        1        1
 15. C.
    P= P/E.EPS = 12.10 =120.
     Expected return =                                                         =25%.
 16. C.
     P/E=
     Tỉ lệ chi trả cổ tức= 1-tỉ lệ LNGL=1-0.4 =0.6.
     g = tỉ lệ LNGL.ROE =0.4.15%=6%.
     P/E=
 17. B.
 18. A.
              , do đó giá cổ phiếu thỉ lệ thuận với tỉ lệ tăng trưởng và cổ tức, tỉ lệ
    nghịch với TSSL đòi hỏi. Tỉ lệ tăng trưởng tỉ lệ thuận với ROE và tỉ lệ
    LNGL (g=RR.ROE).
 19. C.
                                      =15%.
                   =10%(1-0.4) =6%.
                                       = 1/3.6% +2/3.15% =12%.
 20. C.
    Bất kì khi nào xem xét một dự án đòi hỏi phải chi tiêu vốn, phương pháp
    phù hợp là để xác định việc thực hiện dự án đó có làm tăng giá trị doanh
    nghiệp hay không là so sánh TSSL thu được từ dự án với WACC. Vì WACC
    của công ty phản ánh rủi ro trung bình của các dự án công ty đã chấp nhận,
    nó không thích hợp để đánh giá các dự án mới. Nó sẽ tăng lên khi công ty
    chấp nhận dự án có rủi ro cao hơn rủi ro trung bình và giảm đối với các dự
    án có rủi ro thấp hơn rủi ro trung bình.
 21. C.

              0          1        2        3       4        5       6
A:   -    12,000     4,000    5,000    6,000
B:   -    20,000     3,000    3,000    3,000   5,000    8,000   8,000

            =-172.
         = -1.025.
22. A.
   Chi phí sử dụng vốn bàng quan (crossover rate) là lãi suất chiết khấu mà tại
   đó NPV của hai dự án bằng nhau, là lãi suất mà ở đó hai đường biểu diễn
   NPV của hai dự án cắt nhau.
   Dự án A:       = $4.51.
   Dự án B:       = $8.73 với    =0.
             Do đó, để      =     =$4.51, dòng tiền chưa biết của dự án B:
                       $4.51=$8.73+     hoặc      =-$4.22.
23. C.


24. A.
   Danh mục X có TSSL kì vọng thấp hơn và rủi ro cao hơn danh mục Y, do
   đó X là danh mục đầu tư không hiệu quả.
25. B.
         = 0.5.(25) +0.3.(10) + 0.2.(-25) =10.5%.
         = 0.5.(1) +0.3.(-5) + 0.2.(35) =6.0%.
          =                = 0.6.(10.5) + 0.4.(6.0) =8.7%.
26. C.
   Các chứng khoán nằm phía trên đường SML bị định giá cao, trong khi các
   chứng khoán nằm bên dưới đưởng SML bị định giá thấp. Các nhà đầu tư sẽ
   mua vào các chứng khoán bị định giá thấp và bán ra các chứng khoán bị
   định giá cao, kết quả là giá chứng khoán trở về trạng thái cân bằng , tức nằm
   trên đường SML.
   Khi tồn tại chi phí giao dịch, giá một số chứng khoán bị định giá sai ít (nằm
   gần đường SML) có thể không được điều chỉnh trong trường hợp chi phí
   thực hiện cao hơn lợi nhuận thu được từ việc đầu tư, do đó tồn tại một dãy
   các TSSL của chứng khoán, nằm hai bên đường SML.
27. A.
      =18.5% => định giá cao.
      =15.7% => định giá đúng.
      =12.2% => định giá thấp.
28. A.
   Tỉ lệ chi trả cổ tức= 1-tỉ lệ LNGL =1-0.6 =0.4
                                   = 0.05+1.0.(0.10-0.05) =10%.

  g= tỉ lệ LNGL.ROE = 0.6.(0.10) =0.06.

   P/E=               =         =10%.
   P= EPS.P/E =2.(10) =20.
29. C.
   g= tỉ lệ LNGL.ROE =(1-0.55).(0.15) =0.0675.
   P/E =           = 10.48.
   P= EPS. P/E =10.48.(4) =41.92
30. C.
                                = 6% + (14%-6%).1.125 =15%.


   =($100/$300).(9%).(1-0.3) + ($200/$300).(15%) =12.1%.
31. A.
   Phí đỗ xe của chiếc taxi thứ 19 không phải là chi phí tăng thêm của doanh
   nghiệp, cũng không phải chi phí cơ hội. Nó là chi phí chìm vì công ty đã kí
   hợp đồng thuê chỗ đỗ cho 20 chiếc taxi trước khi mua chiếc taxi thứ 19. Chi
   phí này không liên quan trực tiếp đến quyết định ngân sách vốn của công ty.
32. B.
   Chi phí phát hành được cộng vào đầu tư thuần, không tính chi phí phát hành
   khi xác định chi phí sử dụng vốn cổ phần.
33. A.
   Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế = 6.5%(1-0.35) =4.23%.
   Chi phí sử dụng vốn cổ phần = ($2/$36) +0.05 = 10.55%.
   WACC= 0.50.(0.0423) +0.50(0.1055) = 7.39%.
   Vì dự án được tài trợ bởi 50% vốn cổ phần và 50% nợ nên vốn cổ phần =
   0.50.($400,000) =$200,000.
   Chi phí phát hành = 4.5%.($200,000) = $9000.
   NPV= -$400,000 -$9000 +            +         +         +        = $94,640.
   Để so sánh, nếu tính chi phí phát hành khi xác định chi phí sử dụng vốn cổ
   phần:
   Chi phí sử dụng vốn cổ phần =                      =10.82%.
   WACC = 7.53%.
   NPV = -$400,000 +          +         +         +         = $102,061.
   Hai phương pháp cho ra hai kết quả khác nhau nhưng phương pháp 1 đúng
   nhất.
34. B.
   Hai công ty có cùng doanh thu, nhưng số vòng quay các khoản phải thu của
   Acme cao hơn, Acme phải có các khoản phải thu trung bình thấp hơn Butler.
   Hai công ty có chỉ số thanh toán nhanh như nhau, do đó vòng quay tiền mặt
   của Bulter thấp hơn Acme.
35. C.
   Công ty không muốn sử dụng ngân sách vốn của họ cho các dự án xấu (các
   dự án có IRR bé hơn chi phí sử dụng vốn, hoặc NPV<0). Do đó, họ tiếp tục
   đầu tư vào các dự án có TSSL cao hơn chi phí sử dụng vốn biên tế. Khi dự
   án có IRR bằng chi phí sử dụng vốn, hoặc NPV=0, việc chấp nhận dự án chỉ
   làm qui mô công ty tăng lên, quyết định đó không tác động đến giá cổ phần.
   Đường cơ hội đầu tư biểu diễn TSSL của dự án từ mức IRR cao nhất đến
   thấp nhất.
36. B.
   Lí thuyết về sự không ưa thích rủi ro của các nhà đầu tư được hiểu đơn giản
   là các nhà đầu tư sẽ đòi hỏi một TSSL cao hơn khi họ phải chấp nhận một
   rủi ro cao hơn. Rủi ro của trái phiếu AAA thấp hơn trái phiếu A, do đó lãi
   suất của nó thấp hơn lãi suất trái phiếu A.
37. B.
   Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch giá thường phi rủi ro. Một cổ phiếu bị
   định giá cao hơn tương đối so với các cổ phiếu khác, hoặc bị định giá cao
   hoặc định giá thấp tuyệt đối, việc khai thác nó không phải lúc nào cũng
   mang lại lợi nhuận chắc chắn cho các nhà đầu tư. Không chọn A vì sự chính
   xác của phát biểu này phụ thuộc vào từng vị thế cụ thể của nhà đầu tư.
   Không chọn C vì thực tế tồn tại các giới hạn của nghiệp vụ kinh doanh
   chênh lệch giá như chi phí giao dịch, kì vọng nhà đầu tư,...
38. B.
   Chuỗi thời gian Royal ước tính tăng trưởng vượt bậc của cổ phiếu Bishop
   ngắn hạn và TSSL đòi hỏi cao hơn, do đó khi sử dụng DDM, giá trị cổ phiếu
   Bishop Royal ước lượng sẽ thấp hơn Knight ước lượng.
39. B.
   Tiêu chuẩn IRR và NPV dẫn đến các quyết định giống nhau khi lựa chọn các
   dự án đầu tư độc lập lẫn nhau, nhưng sẽ khác nhau khi lựa chọn các dự án
   đầu tư phụ thuộc lẫn nhau.
40. A.
   Phương pháp phù hợp nhất khi ước lượng chi phí sử dụng vốn cổ phần
   thường của các công ty ở các nước đang phát triển là cộng thêm phần bù rủi
   ro quốc gia (CRP) vào phần bù rủi ro thị trường. Do đó, phương trình định
   giá rút ra từ mô hình CAPM được viết lại như sau:

   Với CRP là chênh lệch lãi suất trái phiếu chính phủ của nước đó với lãi suất
   trái phiếu chính phủ nước phát triển.
41. B.
   Điểm gãy của chi phí sử dụng vốn vay =           = $500,000.
42. A.
   E(R) = 7%+0.9.(11%-7%) =10.6%.
   Do tỉ suất sinh lợi kì vọng là 10% thấp hơn tỉ suất sinh lợi đòi hỏi là 10.6%,
   nên cổ phiếu này bị định giá cao.
43. A.
       =        /(      ) = 0.001/(0.05x0.08) =0.25.
44. B.
   Danh mục 1 không nằm trên đường cong hiệu quả vì rủi ro của danh mục 1
   và 2 bằng nhau, nhưng TSSL thấp hơn TSSL danh mục 2. Danh mục 4
   không nằm trên đường cong hiệu quả vì danh mục 4 và danh mục 3 có TSSL
   như nhau nhưng rủi ro danh mục 4 cao hơn danh mục 3.
45. A.
46. C.
   TSSL kì vọng của cổ phiếu Greenbaum năm tới: $62/$54 – 1= 14.8%. Theo
   CAPM, beta cổ phiếu Greenbaum = (14.8%-8%)/(12%-8%) =1.7.
47. A.
   TSSL đòi hỏi bao gồm lãi suất phi rủi ro, phần bù cho tỉ lệ lạm phát kì vọng
   và phần bù rủi ro.
48. C.
   Lãi suất chiết khấu= 7.5%-0.75% =6.75%.
   Giá trị cổ phần ưu đãi= =       = $6.00/0.0675 =$88.89.
49. B.
   E(R)= RFR+beta( -RFR).
   k= E(R)= 0.05+1.(0.15-0.05)=0.15.
   g=ROE.tỉ lệ LNGL =(0.15).(0.6) =0.09.
   giá trị cổ phiếu =   =         = $41.67.
50. B.
   ROE tăng làm tăng tỉ lệ tăng trưởng, dẫn đến giá cổ phiếu tăng. Các lựa
   chọn còn lại làm giảm giá cổ phiếu.

								
To top