Docstoc

mo hinh gia 321

Document Sample
mo hinh gia 321 Powered By Docstoc
					Mô hình Head & Shoulders Tops (Mô hình 3 đỉnh vai-đầu-vai)

-Hướng giá: Xu hướng tăng giá dẫn đến mô hình này.
- Hình dáng: Mô hình này có dáng cái đầu nhô lên với 2 vai cân xứng 2 bên giống hình người.

• - Sự đối xứng: Hai vai tạo đỉnh tại mức giá gần như nhau, gần như cùng khoảng cách với phần đầu và có dáng dấp như nhau (rộng hoặc hẹp bằng nhau). • - Sự xác nhận: Mô hình xác nhận là mô hình 3 đỉnh vai-đầu-vai khi giá đóng cửa dưới đường viền cổ (neckline). • - Khối lượng giao dịch: Thường thì khối lượng giao dịch ở mức cao nhất tại phần vai trái hoặc phần đầu, giảm dần bên vai phải. Khối lượng giao dịch có xu hướng giảm dần trong 63% thời gian.

Chiến lược bán theo mô hình Head & Shoulders Tops.
• - Quy tắc đo: Tính chiều cao từ đỉnh đầu (điểm A) đến đường viền cổ ngay trên điểm B rồi nhân kết quả đó với tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá là 55% rồi trừ kết quả này cho mức giá tại điểm phá vỡ (breakout C) sẽ được mục tiêu (target). • - Kỳ vọng sự xác nhận: Kỳ vọng sự xác nhận trước khi vào trạng thái mua. Trường hợp này sự xác nhận tại điểm C và đây cũng là điểm vào trạng thái mua. • - Sự đảo chiều: Giá có lúc sẽ đảo chiều vì thế nếu đợt tăng giá dẫn đến mô hình này ở mức độ nhỏ thì đợt giảm giá sau mô hình sẽ ở mức độ nhỏ.

• - Đường viền cổ và 2 vai: Đường viền cổ hướng nghiêng lên sẽ cho thấy hiệu quả mô hình tốt hơn. Phần đỉnh vai trái cao hơn đỉnh vai phải sẽ dẫn đến đợt giảm giá lớn hơn sau điểm phá vỡ song sự chênh lệch thì nhỏ. • - Hiện tượng hồi lại (throwbacks): Đôi khi sau khi hình thành điểm phá vỡ thì giá hồi lại về đường viền cổ và thậm chí có thể đi lên trên đường viền cổ này sau đó mới tiếp tục theo xu hướng giảm giá. Hiện tượng này ảnh hưởng lớn đến tầm quan trọng của mô hình. Nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm sẽ bị bất ngờ vì hiện tượng này, dễ dàng bị thất bại trong chiến lược đầu tư của mình.

Mô hình Head & Shoulders Bottoms (Mô hình 3 đáy vai-đầu-vai) • Xu hướng giá: Xu hướng giảm giá dẫn đến mô hình này.

• - Hình dáng: Mô hình này có dáng 3 thung lũng với thung lũng giữa nằm thấp dưới 2 thung lũng 2 bên. Mô hình này trông giống hình đầu và 2 vai người nằm ngược (còn gọi là mô hình vai-đầu-vai ngược).

• - Sự đối xứng: Hai vai tạo đáy tại mức giá gần như nhau, gần như cùng khoảng cách với phần đầu và có dáng dấp như nhau (rộng hoặc hẹp bằng nhau). • - Sự xác nhận: Mô hình xác nhận là mô hình 3 đáy vaiđầu-vai khi giá đóng cửa trên đường viền cổ (neckline). - Khối lượng giao dịch: Thường thì khối lượng giao dịch ở mức cao nhất tại phần vai trái hoặc phần đầu, giảm dần bên vai phải. Khối lượng giao dịch có xu hướng giảm dần trong 66% thời gian.

• - Quy tắc đo: Tính chiều cao từ đáy thấp nhất của phần đầu (điểm A) đến đường viền cổ ngay trên điểm B rồi cộng kết quả đó với mức giá tại điểm phá vỡ (breakout) sẽ được mục tiêu (target). • - Kỳ vọng sự xác nhận: Kỳ vọng sự xác nhận trước khi vào trạng thái mua. Trường hợp này sự xác nhận tại điểm C và đây cũng là điểm vào trạng thái mua. • - Sự đảo chiều: Giá có lúc sẽ đảo chiều vì thế nếu đợt giảm giá dẫn đến mô hình này ở mức độ nhỏ thì đợt tăng giá sau mô hình sẽ ở mức độ nhỏ. • - Các đỉnh: Khi đỉnh thứ 3 nằm dưới đỉnh giữa thì sẹ có đợt giảm giá mạnh hơn. Đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước cho thấy sự suy yếu do giá cố gắng thiết lập mức cao mới song thất bại.

• - Đường viền cổ và 2 vai: Đường viền cổ hướng nghiêng xuống sẽ cho thấy hiệu quả mô hình tốt hơn. Phần đáy vai trái cao hơn đáy vai phải sẽ dẫn đến đợt tăng giá lớn hơn sau điểm phá vỡ song sự chênh lệch thì nhỏ. • - Hiện tượng hồi lại (throwbacks): Đôi khi sau khi hình thành điểm phá vỡ thì giá hồi lại về đường viền cổ và thậm chí có thể đi xuống dưới đường viền cổ này sau đó mới tiếp tục theo xu hướng tăng giá. Hiện tượng này ảnh hưởng lớn đến tầm quan trọng của mô hình. Nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm sẽ bị bất ngờ vì hiện tượng này, dễ dàng bị thất bại trong chiến lược đầu tư của mình.

Mô hình Complex Head & Shoulders Tops (Mô hình đỉnh vaiđầu-vai phức hợp)

• Xu hướng giá: Xu hướng tăng giá dẫn đến mô hình này.

• - Hình dáng: Mô hình này có dáng mô hình đỉnh vaiđầu-vai nhưng có nhiều vai (nhiều hơn 2 vai) hoặc nhiều đầu nhưng hiếm khi có 2 phần đầu.

• - Sự đối xứng: Các vai tạo đỉnh tại mức giá gần như nhau, gần như cùng khoảng cách với phần đầu và có dáng dấp như nhau (rộng hoặc hẹp bằng nhau). • - Sự xác nhận: Mô hình xác nhận là mô hình đỉnh vaiđầu-vai phức hợp khi giá đóng cửa dưới đường viền cổ (neckline). • - Khối lượng giao dịch: Thường thì khối lượng giao dịch ở mức cao hơn tại phần bên trái của mô hình.

• - Quy tắc đo: Tính chiều cao từ đỉnh đầu (điểm A) đến đường viền cổ ngay trên điểm B rồi trừ kết quả đó với mức giá tại điểm phá vỡ (breakout C) sẽ được mục tiêu (target).
• - Kỳ vọng sự xác nhận: Kỳ vọng sự xác nhận trước khi vào trạng thái mua. Trường hợp này sự xác nhận tại điểm C và đây cũng là điểm vào trạng thái mua.

• - Sự đảo chiều: Giá có lúc sẽ đảo chiều vì thế nếu đợt tăng giá dẫn đến mô hình này ở mức độ nhỏ thì đợt giảm giá sau mô hình sẽ ở mức độ nhỏ.
• - Đường viền cổ:: Đường viền cổ hướng nghiêng lên song gần như nằm ngang sẽ cho thấy hiệu quả mô hình tốt hơn. • - Hiện tượng hồi lại (throwbacks): Đôi khi sau khi hình thành điểm phá vỡ thì giá hồi lại về đường viền cổ và thậm chí có thể đi lên trên đường viền cổ này sau đó mới tiếp tục theo xu hướng giảm giá. Hiện tượng này ảnh hưởng lớn đến tầm quan trọng của mô hình. Nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm sẽ bị bất ngờ vì hiện tượng này, dễ dàng bị thất bại trong chiến lược đầu tư của mình. • •

Mô hình Complex Head & Shoulders Bottoms (Mô hình đáy vai-đầu-vai phức hợp)

• - Xu hướng giá: Xu hướng giảm giá dẫn đến mô hình này.

• - Hình dáng: Mô hình này có dáng mô hình đáy vaiđầu-vai nhưng có nhiều vai (nhiều hơn 2 vai) hoặc nhiều đầu nhưng hiếm khi có 2 phần đầu.

• - Sự đối xứng: Các vai tạo đáy tại mức giá gần như nhau, gần như cùng khoảng cách với phần đầu và có dáng dấp như nhau (rộng hoặc hẹp bằng nhau). • - Sự xác nhận: Mô hình xác nhận là mô hình đáy vaiđầu-vai phức hợp khi giá đóng cửa trên đường viền cổ (neckline).
• - Khối lượng giao dịch: Thường thì khối lượng giao dịch ở mức cao hơn tại phần bên trái của mô hình. Khối lượng giao dịch có xu hướng giảm dần trong 65% thời gian.

• - Quy tắc đo: Tính chiều cao từ đáy thấp nhất của phần đầu (điểm A) đến đường viền cổ ngay trên điểm B rồi nhân kết quả đó với tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá là 74%, sau đó cộng kết quả này với mức giá tại điểm phá vỡ (điểm C) sẽ cho kết quả là giá mục tiêu (target). • - Kỳ vọng sự xác nhận: Kỳ vọng sự xác nhận trước khi vào trạng thái mua. Trường hợp này sự xác nhận tại điểm C và đây cũng là điểm vào trạng thái mua. • - Sự đảo chiều: Giá có lúc sẽ đảo chiều vì thế nếu đợt giảm giá dẫn đến mô hình này ở mức độ nhỏ thì đợt tăng giá sau mô hình sẽ ở mức độ nhỏ.

• - Các đỉnh: Khi đỉnh thứ 3 nằm dưới đỉnh giữa thì sẹ có đợt giảm giá mạnh hơn. Đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước cho thấy sự suy yếu do giá cố gắng thiết lập mức cao mới song thất bại.
• - Đường viền cổ: Đường viền cổ hướng nghiêng xuống sẽ cho thấy hiệu quả mô hình tốt hơn. • - Hiện tượng hồi lại (throwbacks): Đôi khi sau khi hình thành điểm phá vỡ thì giá hồi lại về đường viền cổ và thậm chí có thể đi xuống dưới đường viền cổ này sau đó mới tiếp tục theo xu hướng tăng giá. Hiện tượng này ảnh hưởng lớn đến tầm quan trọng của mô hình. Nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm sẽ bị bất ngờ vì hiện tượng này, dễ dàng bị thất bại trong chiến lược đầu tư của mình. •

Mô hình Triple Tops (Mô hình 3 đỉnh)

• - Xu hướng giá: Xu hướng tăng giá dẫn đến mô hình này. • - Hình dáng: Ba đỉnh riêng biệt có hình dáng tương tự tạo đỉnh gần một mức giá với điểm phá vỡ theo chiều hướng xuống. • - Đỉnh giữa: Đôi khi đỉnh giữa nằm tại mức giá hơi thấp hơn một chút so với 2 đỉnh 2 bên. • - Sự xác nhận: Mô hình xác nhận là mô hình 3 đỉnh khi giá đóng cửa dưới thung lũng thấp nhất trong mô hình.

• - Khối lượng giao dịch: Thường thì khối lượng giao dịch theo chiều hướng giảm trong 59% thời gian song thường ở mức cao trong khi hình thành mỗi đỉnh. • Có nhiều mô hình 3 đỉnh trong thị trường đầu tư giá xuống hơn trong thị trường đầu tư giá lên. Mô hình này kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, có khi vài năm.

• - Quy tắc đo: Tính chiều cao từ đỉnh cao nhất (điểm B) đến thung lũng thấp nhất (điểm A) rồi nhân nó với tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá là 40% rồi trừ kết quả đó với mức giá tại điểm phá vỡ (breakout tại A) sẽ được mục tiêu (điểm C). • - Kỳ vọng sự xác nhận: Kỳ vọng giá đóng cửa nằm dưới thung lũng thấp nhất (đường confirmation hay điểm A) trước khi vào trạng thái bán. • - Sự đảo chiều: Giá có lúc sẽ đảo chiều vì thế nếu đợt tăng giá dẫn đến mô hình này ở mức độ nhỏ thì đợt giảm giá sau mô hình sẽ ở mức độ nhỏ. • - Các đỉnh: Khi đỉnh thứ 3 nằm dưới đỉnh giữa thì sẹ có đợt giảm giá mạnh hơn. Đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước cho thấy sự suy yếu do giá cố gắng thiết lập mức cao mới song thất bại.

• - Tốc độ giá: Đợt tăng giá có tốc độ cao dẫn đến mô hình này thường sẽ dẫn đến một đợt giảm giá lớn hơn sau điểm breakout. • - Hiện tượng hồi lại (throwbacks): Đôi khi sau khi hình thành điểm phá vỡ thì giá hồi lại về đường xác nhận và thậm chí có thể đi xuống dưới đường xác nhận này sau đó mới tiếp tục theo xu hướng tăng giá. Hiện tượng này ảnh hưởng lớn đến tầm quan trọng của mô hình. Nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm sẽ bị bất ngờ vì hiện tượng này, dễ dàng bị thất bại trong chiến lược đầu tư của mình.

Mô hình Rectangle Bottoms (Mô hình đáy hình chữ nhật)
• Xu hướng giá: Xu hướng tăng giá dẫn đến mô hình này.

• - Hình dáng: Giá tạo các đỉnh bằng và đáy bằng, dao động dập dềnh tạo thành 2 đường xu hướng song song trông giống hình chữ nhật. Giá sẽ chạm mỗi đường xu hướng ít nhất 2 lần.

• - Khối lượng giao dịch: Khối lượng giao dịch có xu hướng giảm dần trong ít nhất là 66% thời gian. • - Điểm phá vỡ: Điểm phá vỡ xuất hiện khi giá vượt ra khỏi một trong 2 đường xu hướng của mô hình chữ nhật. Tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá sau điểm phá vỡ theo chiều hướng lên (Bullish Breakout) là 85% trong khi tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá sau điểm phá vỡ theo chiều hướng xuống (Bearish Breakout) là 50%.

• - Quy tắc đo: Tính chiều cao giữa 2 đường xu hướng song song (đoạn AB) rồi nhân kết quả đó với tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá sau điểm phá vỡ nêu trên sau đó cộng kết quả với mức giá tại điểm A (nếu phá vỡ theo chiều hướng lên) hoặc trừ kết quả với mức giá tại điểm B (nếu phá vỡ theo chiều hướng xuống) để đạt giá mục tiêu (C).

• - Kỳ vọng điểm phá vỡ: Vì điểm phá vỡ có thể theo bất kỳ hướng nào nên phải chờ giá đóng cửa bên ngoài đường xu hướng trước khi vào trạng thái.

• - Giao dịch bên trong mô hình: Nếu mô hình chữ nhật đủ cao thì mua tại đường xu hướng đáy và bán tại đường xu hướng đỉnh sau đó đảo ngược giao dịch.

• - Mô hình chữ nhật cao hơn có điểm phá vỡ theo chiều hướng lên có hiệu quả đáng kể hơn mô hình chữ nhật thấp hơn. Khối lượng giao dịch tăng dần thì mô hình sẽ hiệu quả hơn dù phá vỡ theo bất kỳ chiều hướng nào. Khối lượng giao dịch lớn tại điểm phá vỡ thì hiệu quả sẽ cao hơn. Hiện tượng hồi lại sau điểm phá vỡ thường ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình.

Mô hình Rectangle Tops (Mô hình đỉnh hình chữ nhật)
• - Xu hướng giá: Xu hướng tăng giá dẫn đến mô hình này.

• - Hình dáng: Giá tạo các đỉnh bằng và đáy bằng, dao động dập dềnh tạo thành 2 đường xu hướng song song trông giống hình chữ nhật. Giá sẽ chạm mỗi đường xu hướng ít nhất 2 lần. • - Khối lượng giao dịch: Khối lượng giao dịch có xu hướng giảm dần trong ít nhất là 70% thời gian. • - Điểm phá vỡ: Điểm phá vỡ xuất hiện khi giá vượt ra khỏi một trong 2 đường xu hướng của mô hình chữ nhật. Tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá sau điểm phá vỡ theo chiều hướng lên (Bullish Breakout) là 80% trong khi tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá sau điểm phá vỡ theo chiều hướng xuống (Bearish Breakout) là 63%.

• - Quy tắc đo: Tính chiều cao giữa 2 đường xu hướng song song (đoạn AB) rồi nhân kết quả đó với tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá sau điểm phá vỡ nêu trên sau đó cộng kết quả với mức giá tại điểm B (nếu phá vỡ theo chiều hướng lên) hoặc trừ kết quả với mức giá tại điểm A (nếu phá vỡ theo chiều hướng xuống) để đạt giá mục tiêu (C). • - Kỳ vọng điểm phá vỡ: Vì điểm phá vỡ có thể theo bất kỳ hướng nào nên phải chờ giá đóng cửa bên ngoài đường xu hướng trước khi vào trạng thái.

• - Giao dịch bên trong mô hình: Nếu mô hình chữ nhật đủ cao thì mua tại đường xu hướng đáy và bán tại đường xu hướng đỉnh sau đó đảo ngược giao dịch. • - Mô hình chữ nhật cao hơn có điểm phá vỡ theo chiều hướng lên có hiệu quả đáng kể hơn mô hình chữ nhật thấp hơn. Khối lượng giao dịch tăng dần thì mô hình sẽ hiệu quả hơn dù phá vỡ theo bất kỳ chiều hướng nào. Khối lượng giao dịch lớn tại điểm phá vỡ thì hiệu quả sẽ cao hơn. Hiện tượng hồi lại sau điểm phá vỡ thường ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình.

Đường chỉ báo MACD

• MACD là một trong những chỉ số được sử dụng nhiều nhất trong phân tích kĩ thuật. Được tạo ra bởi Gerald Appel, MACD đo sự chênh lệch giữa 2 chỉ số trung bình trượt hàm mũ trong 12 và 26 ngày. Bên cạnh MACD, một chỉ số khác là MACDA được phát triển bằng cách tính trung bình trượt trong 9 ngày của MACD. Chỉ số này được xem như là chỉ số “dấu hiệu”.

• - Đường chỉ báo MACD được hình thành từ 2 đường: • + Fast MACD : hiệu số giữa đường trung bình động của một chứng khoán với thời gian 12 ngày và đường trung bình động thời gian 26 ngày. • + Đường dấu hiệu (Signal line): là trung bình của đường Fast MACD với khoảng thời gian quan sát là 9 ngày.

Công thức tính
• • • • • • • • l MACDi= EMAi(V,n1)- EMAi(V,n2) l Signallinei = MAi (MACD, n3) l Trong đó: l n1=12 (short periods) l n2=26 (long periods) l n3=9 (signal line periods) l V : số liệu chứng khoán nhập vào l EMAi(V,n)= Exponential Moving Average of V with period n

Các ứng dụng của MACD
• a) Chỉ ra dấu hiệu mua/ bán: Dấu hiệu mua/bán được hình thành tại giao điểm của đường Fast MACD và đường signal. • + Dấu hiệu mua: khi đường Fast MACD cắt đường signal từ dưới lên, điểm cắt càng xa đường 0 cho thấy thị trường sẽ tăng giá mạnh

+ Dấu hiệu bán: khi đường Fast MACD cắt đường signal từ trên xuống, điểm cắt càng xa đường 0 cho thấy thị trường sẽ giảm giá mạnh.

Chỉ ra xu hướng thị trường:
• + Nếu hai đường Fast MACD và đường signal đều nằm trên đường zero (0) thì cho thấy thị trường đang tăng giá • + Nếu hai đường Fast MACD và đường signal đều nằm dưới đường zero (0) thì cho thấy thị trường đang giảm giá

Chỉ ra sự phân kỳ tăng giá và giảm giá
• Sự phân kỳ giữa đường MACD với đồ thị giá cho thấy chiều hướng tăng/giảm giá đang yếu dần. • • + Phân kỳ tăng giá (Bullish Divergence): khi đồ thị giá đang hình thành những đáy thấp hơn trong khi đường MACD lại đang hình thành những điểm đáy cao hơn. Điều này cho thấy xu hướng giảm giá đang yếu dần. • • + Phân kỳ giảm giá(Bearish Divergence): khi đồ thị giá đang hình thành những điểm đỉnh cao hơn trong khi đường MACD đang hình thành những điểm đỉnh thấp hơn.


				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:206
posted:5/20/2009
language:Vietnamese
pages:42