Docstoc

decuong kho bac

Document Sample
decuong kho bac Powered By Docstoc
					SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRUNG TÂM TƢ VẤN & KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG XÂY DỰNG __________

ĐỀ CƢƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT
Gói thầu tƣ vấn: KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP VỀ CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH : TRỤ SỞ KHO BẠC NHÀ NƢỚC HẬU GIANG. HẠNG MỤC: - NHÀ LÀM VIỆC 5 TẦNG - CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Chủ đầu tƣ

KHO BẠC NHÀ NƢỚC HẬU GIANG

Địa điểm: ĐƢỜNG 3/2 PHƢỜNG 5, THỊ XÃ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG.

2009

SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRUNG TÂM TƢ VẤN & KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG XÂY DỰNG _________ Cần Thơ, ngày tháng năm 2009

ĐỀ CƢƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT
Gói thầu tƣ vấn: KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP VỀ CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH : TRỤ SỞ KHO BẠC NHÀ NƢỚC HẬU GIANG. HẠNG MỤC: - NHÀ LÀM VIỆC 5 TẦNG - CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: ĐƢỜNG 3/2 PHƢỜNG 5, THỊ XÃ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG. ĐƠN VỊ TƢ VẤN TRUNG TÂM TV& KĐCLXD CẦN THƠ

Giám đốc

Tạ Chí Nhân

PHẦN 1

ĐỀ CƢƠNG KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

ĐỀ CƢƠNG
KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH : TRỤ SỞ KHO BẠC NHÀ NƢỚC HẬU GIANG. HẠNG MỤC: - NHÀ LÀM VIỆC 5 TẦNG - CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. Căn cứ lập đề cƣơng: Luật Xây dựng đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26.11.2003. Nghị định số 209/2004/NĐ–CP của Chính phủ ban hành ngày 16.12.2004 về Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng. Nghị định số 99/2007/NĐ–CP của Chính phủ ban hành ngày 13.06.2007 về Quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình. Nghị định số 49/2008/NĐ–CP của Chính phủ ban hành ngày 18.04.2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 209/NĐCP. Nghị định số 58/2008/NĐ–CP của Chính phủ ban hành ngày 05.05.2008 về việc hƣớng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng. Thông tƣ số 12/2005/TT–BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 15.07.2005 về Hƣớng dẫn một số nội dung về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng. Thông tƣ số 16/2008/TT–BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 11.09.2008 về Hƣớng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng công trình xây dựng. Văn bản số 1751/BXD–VP của Bộ Xây dựng ban hành ngày 14.08.2007 về Công bố định mức chi phí Quản lý dựa án và đầu tƣ Xây dựng công trình. Hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình đã đƣợc phê duyệt. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã đƣợc phê duyệt. Hồ sơ năng lực của nhà thầu thi công xây dựng (sau đây gọi tắt là Nhà Thầu), hợp đồng kinh tế giữa Chủ đầu tƣ và Nhà thầu, biện pháp thi công của Nhà Thầu đã đƣợc phê duyệt. Hồ sơ năng lực của nhà thầu tƣ vấn giám sát thi công xây dựng (sau đây gọi tắt là TVGS), hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tƣ và TVGS, đề cƣơng chi tiết thực hiện công tác tƣ vấn giám sát của TVGS đã đƣợc phê duyệt. Căn cứ Quyết định số 300/2004/QĐ-UBND của UBND thành phố Cần Thơ ban hành ngày 19/10/2004 về việc Quyết định thành lập Trung tâm tƣ vấn và kiểm định chất lƣợng xây dựng - Sở xây dựng thành phố Cần Thơ.

Hợp đồng ký giữa Kho bạc Nhà nƣớc Hậu Giang với Trung tâm tƣ vấn và kiểm định chất lƣợng xây dựng Cần Thơ v/v kiểm tra, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng công trình “Trụ sở Kho bạc Nhà nƣớc Hậu Giang” sau đây gọi tắt là hợp đồng. 2. Giới thiệu khái quát công trình : - Tên công trình: Trụ sở Kho bạc Nhà nƣớc Hậu Giang. - Địa điểm : đƣờng 3/2 phƣờng 5, thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang . - Diện tích sử dụng đất: 4.950 m2 - Đại diện Chủ đầu tƣ : Kho bạc Nhà nƣớc Hậu Giang. - Đơn vị tƣ vấn thiết kế : Công ty cổ phần tƣ vấn xây dựng nông thôn. - Đơn vị tƣ vấn giám sát :.................................................................... - Đơn vị thi công : ...............................................................................

* Quy mô công trình: - Diện tích xây dựng: - Diện tích sàn: - Diện tích sử dụng:

835 m2 3.300 m2 3.040 m2

* Các giải pháp thiết kế chủ yếu cho công trình - Nhà cao 5 tầng, kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lục; móng cọc và đài cọc bê tông cốt thép, thi công và hạ cọc bằng phƣơng pháp ép trƣớc; sàn các tầng, sàn mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ; tƣờng bao che ngăn cách xây gạch; chống nóng, chống thấm bằng lợp tôn; tƣờng, trần, nền kho tiền bằng bê tông cốt thép. - Mặt ngoài sơn nƣớc chống mốc, tầng 1,2 sơn kết hợp ốp gạch granite trang trí, tƣờng trong và trần các tầng sơn nƣớc; Sàn phòng giao dịch lát đá granite các tầng còn lại lát gạch ceramite liên danh, chân tƣờng ốp gạch, phòng giao dịch và phòng hợp lớn thiết kế trần thạch cao; cửa gổ, kính có hoa sắt bảo vệ, các tầng thiết kế phòng cháy, chữa cháy và hệ thống phục vụ thông tin liên lạc và hệ thống mạng máy tính. - Các công trình phụ trợ và kỹ thuật hạ tầng : nhà công vụ 2 tầng; nhà thƣờng trực, thu phạt; nhà để xe 2 bánh, nhà trạm bơm; bể nƣớc ngầm; cổng , tƣờng rào; sân đƣờng, điện, cấp thóat nƣớc ngòai nhà… 3. Định nghĩa từ và cụm từ: Trong bản đề cƣơng này, từ và cụm từ sau đây đƣợc định nghĩa nhƣ sau: - Công trình: Trụ sở Kho bạc Nhà nƣớc Hậu Giang. - Hạng mục: Xây dựng mới. - Chủ đầu tư: Kho bạc Nhà nƣớc Hậu Giang. - Kiểm tra, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng xây dựng của công trình (sau đây gọi tắt là KT&CNSPHVCLCTXD): Là toàn bộ dịch vụ do Trung tâm tƣ vấn và kiểm định chất lƣợng xây dựng Cần Thơ (là đơn vị KT&CNSPHVCLCTXD ) cung cấp theo hợp đồng dịch vụ ký với chủ đầu tƣ. - Nhóm kiểm tra: Gồm các chuyên gia có năng lực, chuyên môn phù hợp với yêu cầu quy định tại hợp đồng, do Trung tâm tƣ vấn và kiểm định

chất lƣợng xây dựng Cần Thơ lựa chọn và giao nhiệm vụ kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp và chất lƣợng công trình xây dựng đối với công trình. - Chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng (gọi tắt là chứng nhận chất lƣợng công trình) là xác nhận về sự phù hợp chất lƣợng hoặc đánh giá về an toàn công trình xây dựng đƣợc hoàn thành phù hợp với tiêu chí đƣợc Bên yêu cầu quy định trong hợp đồng với tổ chức chứng nhận chất lƣợng cơ sở của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho công trình, thiết kế của công trình đã đƣợc phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng. - Tổ chức chứng nhận chất lượng công trình xây dựng (gọi tắt là tổ chức chứng nhận chất lƣợng) là tổ chức có năng lực phù hợp với loại, cấp công trình thực hiện công việc kiểm tra, đánh giá và chứng nhận chất lƣợng công trình xây dựng. Trong trƣờng hợp này là Trung tâm tƣ vấn và kiểm định chất lƣợng xây dựng Cần Thơ. - Bên yêu cầu: Các cơ quan Nhà Nƣớc có thẩm quyền; các tổ chức bán bảo hiểm; chủ đầu tƣ, tổ chức, cá nhân quản lý hoặc sử dụng công trình có yêu cầu chứng nhận chất lƣợng công trình xây dựng. Trong trƣờng hợp này là chủ đầu tƣ. - Hội đồng thẩm định: Hội đồng của tổ chức chứng nhận chất lƣợng đƣợc thành lập với chức năng xem xét và thẩm định hồ sơ đánh giá chất lƣợng trƣớc khi giám đốc tổ chức chứng nhận chất lƣợng công nhận (hay không công nhận) chất lƣợng công trình xây dựng. - Giấy chứng nhận về sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng: (gọi tắt là giấy chứng nhận chất lƣợng) là văn bản do tổ chức chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng công trình xây dựng cấp cho bên yêu cầu. Giấy chứng nhận chất lƣợng cũng đƣợc chia theo tiêu chí đánh giá và là một phần không thể tách rời trong báo cáo kiểm tra, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng công trình xây dựng. - Chính sách chất lượng: Ý đồ và định hƣớng chung về chất lƣợng của một số tổ chức do ngƣời đứng đầu tổ chức phê duyệt (theo TCVN 5814:1994). - Hệ thống chất lượng: Cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và các nguồn lực cần thiết để thực hiện chất lƣợng (theo TCVN 5814:1994). - Đại diện có thẩm quyền của Chủ đầu tư (sau đây gọi tắt là bên A): Bà Nguyễn Ngọc Nga; Chức vụ: Giám đốc Kho bạc Nhà nƣớc Hậu Giang. Giám đốc chịu trách nhiệm về tổng thể công trình, là ngƣời có thẩm quyền quyết định toàn bộ các vấn đề liên quan tới chất lƣợng, tiến độ, an toàn lao động và tài chính của công trình; có quyền đề nghị các bên tham gia xây dựng công trình trong việc tham đổi nhân sự, nếu nhân sự đó không tuân thủ các quy định của hợp đồng cũng nhƣ nội quy công trƣờng. - Đại diện có thẩm quyền của Tổ chức chứng nhận chất lượng (sau đây gọi tắt là bên B): ông Tạ Chí Nhân; chức vụ: Giám đốc Trung tâm tƣ vấn

và kiểm định chất lƣợng xây dựng Cần Thơ. Giám đốc phân công nhiệm vụ cho các thành viên của nhóm kiểm tra; nhóm kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trực tiếp với bên A và bên B về kế hoạch, nội dung, quy trình và kết quả công tác KT&CNSPHVCLCTXD. Giám đốc uỷ quyền bằng văn bản cho nhóm kiểm tra thực hiện công tác KT&CNSPHVCLCTXD theo phân công cụ thể. - Đại diện có thẩm quyền của từng Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng (Nhà thầu tƣ vấn thiết kế; Nhà thầu giám sát thi công xây dựng; Nhà thầu thi công xây dựng) tại công trình: Là ngƣời đƣợc uỷ quyền bằng văn bản của cấp có thẩm quyền của từng Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng tại công trình, chịu trách nhiệm trƣớc chủ đầu tƣ về các vấn đề liên quan tới dịch vụ cung cấp cho chủ đầu tƣ (thiết kế, TVGS, thi công xây dựng). 4. Quy định về quan hệ của tổ chức chứng nhận chất lƣợng với các bên có liên quan: 4.1. Sơ đồ tổng thể về mối quan hệ giữa các bên có liên quan: Mối quan hệ giữa các bên đƣợc thể hiện trên sơ đồ tổng thể sau:
Chủ đầu tƣ/Bên yêu cầu

TVTK

Nhà thầu

TCGS

Tổ chức chứng nhận chất lƣợng

Nhóm kiểm tra

4.2. Quy trình phối hợp quan hệ giữa tổ chức chứng nhận chất lượng và các bên có liên quan: Định kỳ hoặc đột xuất, đại diện có thẩm quyền của tổ chức chứng nhận chất lƣợng và các bên có liên quan tiến hành trao đổi về công việc đã thực hiện đƣợc cũng nhƣ những tồn tại trong công tác kiểm tra, đánh giá sự phù hợp về chất lƣợng công trình xây dựng. a. Quan hệ giữa đơn vị KT&CNSPHVCLCTXD và chủ đầu tư. Quan hệ giữa đơn vị KT&CNSPHVCLCTXD và chủ đầu tƣ đƣợc thể hiện thông qua các quy định của hợp đồng. b. Quan hệ giữa đơn vị KT&CNSPHVCLCTXD và TVGS.

- Đây là mới quan hệ độc lập về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn dựa trên sự cộng tác chặt chẽ giữa hai bên, luôn tạo điều kiện thuận lợi để hai bên hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. - Hỗ trợ TVGS về các vấn đề liên quan tới công việc chứng nhận sự phù hợp trong công tác quản lý chất lƣợng công trình xây dựng. - TVGS là đơn vị trực tiếp quản lý chất lƣợng công trình thông qua hợp đồng với Chủ đầu tƣ. TVGS có trách nhiệm giám sát, nghiệm thu, báo cáo trung thực, khách quan và đầy đủ suốt quá trình quản lý chất lƣợng tại công trình để làm cơ sở cho hai bên hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. c. Quan hệ giữa đơn vị KT&CNSPHVCLCTXD và nhà thầu. - Đây là mối quan hệ độc lập về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn dựa trên sự cộng tác chặt chẽ giữa hai bên, luôn tạo điều kiện thuận lợi để hai bên hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. - Đơn vị KT&CNSPHVCLCTXD gửi thông báo về yêu cầu kiểm tra tới chủ đầu tƣ và sao chuyển ý kiến hoặc gián tiếp thông qua TVGS đối với công việc kiểm tra tuân thủ sự phù hợp về chất lƣợng công trình xây dựng. d. Quan hệ đơn vị KT&CNSPHVCLCTXD và đơn vị thiết kế. - Đây là mối quan hệ độc lập về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn dựa trên sự cộng tác chặt chẽ giữa hai bên, luôn tạo điều kiện thuận lợi để hai bên hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. - Trong quá trình thi công, đơn vị KT&CNSPHVCLCTXD có quyền yêu cầu đơn vị thiết kế diễn giải về tài liệu thiết kế để phục vụ công tác KT&CNSPHVCLCTXD. 5. Mục đích và nội dung chính của công tác KT&CNSPHVCLCTXD: 5.1. Mục đích. Việc tiến hành công tác KT&CNSPHVCLCTXD là nhằm tuân thủ các quy định tại Điều 28 thuộc Nghị định số 209/2004/NĐ – CP, khoản 08 của Điều 01 thuộc Nghị định số 49/2008/NĐ – CP và Thông tƣ số 16/2008/TT– BXD phải đảm bảo các yêu cầu : - An toàn về khả năng chịu lực của công trình. - An toàn về sử dụng, khai thác và vận hành công trình. 5.2. Nội dung chính. * Nội dung số 1. (đƣợc tiến hành khi tổ chức chứng nhận chất lƣợng thấy cần thiết). Kiểm tra sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công với thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức chứng nhận chất lƣợng căn cứ theo nội dung cần chứng nhận chất lƣợng công trình để quyết định việc kiểm tra sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công với thiết kế cơ sở thiết kế kỹ thuật. * Nội dung số 2. Kiểm tra công tác quản lý chất lƣợng trong quá trình thi công xây dựng công trình. Nội dung của bƣớc kiểm tra này bao gồm:

- Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu công việc trong trƣờng hợp không trực tiếp kiểm tra tại hiện trƣờng trong quá trình thi công. - Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình và toàn bộ công trình (hồ sơ pháp lý, các tài liệu quản lý chất lƣợng). - Đề xuất hoặc thực hiện công tác kiểm định chất lƣợng khi có nghi ngờ kết quả thí nghiệm hoặc thử tải trong hồ sơ quản lý chất lƣợng công trình. * Nội dung số 3. Kiểm tra trực tiếp một số công tác nằm trong kế hoạch kiểm tra chất lƣợng và chứng nhận sự phù hợp chất lƣợng phải thực hiện tại hiện trƣờng trong quá trình thi công xây dựng. Nội dung kiểm tra bao gồm: - Kiểm tra việc nghiệm thu nội bộ của nhà thầu. - Kiểm tra việc nghiệm thu của chủ đầu tƣ. - Trong quá trình kiểm tra trực tiếp tại hiện trƣờng, nếu phát hiện các vi phạm kỹ thuật cần phải lập thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tƣ và nhà thầu để khắc phục. * Nội dung số 4. Sau khi thực hiện các bƣớc kiểm tra, đánh giá theo các nội dung 1, 2, và 3 cần thiết lập hồ sơ báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá sự phù hợp chất lƣợng công trình xây dựng với các nội dung đã thoả thuận với chủ đầu tƣ (tham khảo mẫu nêu ở phụ lục 1). * Nội dung số 5. Trình báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá sự phù hợp chất lƣợng công trình xây dựng cho Tổ trƣởng của tổ thực hiện gói thầu chứng nhận chất lƣợng xem xét và tƣ vấn cho giám đốc tổ chức này cấp (hoặc không cấp) chứng nhận sự phù hợp chất lƣợng cho công trình. Khi tổ chức chứng nhận chất lƣợng xem xét, thẩm tra kết quả kiểm tra và đánh giá khi cần thiết sẽ có sự chứng kiến của bên yêu cầu chứng nhận chất lƣợng. * Nội dung số 6. Tổ chức chứng nhận chất lƣợng cấp giấy chứng nhận sự phù hợp chất lƣợng xây dựng công trình, chủ đầu tƣ lƣu và gửi hồ sơ chứng nhận chất lƣợng cho Sở xây dựng địa phƣơng nơi xây dựng công trình. 5.3. Nguyên tắc cơ bản để thực hiện KT&CNSPHVCLCTXD. - Phải bảo đảm tính trung thực, khách quan trong quá trình kiểm tra, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng của công trình. - Chịu trách nhiệm trƣớc bên yêu cầu và trƣớc pháp luật về kết quả kiểm tra, đánh giá và giấy chứng nhận sự phù hợp với các tiêu chí đánh giá về chất lƣợng của công trình đã nêu trong hợp đồng. - Không chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và Bên yêu cầu (khi Bên yêu cầu là chủ sở hữu công trình/chủ quản lý sử dụng), nếu trong quá trình sử dụng, vận hành, khai thác công trình không thực hiện đúng công năng của công trình. - Chế độ kiểm tra tại hiện trƣờng (theo lịch thông báo trƣớc và đột xuất).

- Nhóm kiểm tra công tác với TVGS hƣớng dẫn nhà thầu trong việc đảm bảo việc tuân thủ sự phù hợp về chất lƣợng công trình xây dựng. 6. Biện pháp thực hiện công tác KT&CNSPHVCLCTXD: Để đảm bảo công tác KT&CNSPHVCLCTXD đạt hiệu quả, nhóm kiểm tra đề xuất các biện pháp thực hiện nhƣ sau: - Thu thập và tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới công tác KT&CNSPHVCLCTXD đối với công trình; thiết kế cơ sở/thiết kế kỹ thuật hồ sơ quản lý chất lƣợng của Công trình; hồ sơ khảo sát xây dựng của công trình; các hợp đồng đƣợc ký giữa chủ đầu tƣ và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng tại công trình. - Tổ chứng nhận chất lƣợng thực hiện các nội dung sau đây: + Kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công (khi cần thiết). + Kiểm tra vật liệu, vật tƣ đầu vào. + Kiểm tra công việc thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị. + Kiểm tra xác suất đánh giá cƣờng độ bê tông trên kết cấu công trình. + Kiểm tra việc vận hành thử. + Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và hoàn công công trình. - Sau khi thu thập hồ sơ và tiến hành kiểm tra, nhóm kiểm tra đệ trình báo cáo lên Tổ trƣởng của tổ thực hiện gói thầu chứng nhận chất lƣợng để xem xét và tƣ vấn cho giám đốc tổ chức này đánh giá cấp/không cấp giấy chứng nhận chất lƣợng. 7. Bố trí nhân sự tình hình công tác KT&CNSPHVCLCTXD: Nhân sự thực hiện công tác KT&CNSPHVCLCTXD đƣợc bố trí theo quyết định phân công do ông Tạ Chí Nhân – Giám đốc Trung tâm tƣ vấn và kiểm định chất lƣợng xây dựng Cần Thơ ban hành. Nhân sự nhóm kiểm tra chính và thƣờng xuyên tại công trình theo bảng sau. Ngoài ra một số cán bộ còn lại theo hồ sơ đề xuất sẽ thực hiện các công việc tại cơ quan nhƣ kiểm tra hồ sơ, tính pháp lý … BỐ TRÍ NHÂN SỰ THỰC HIỆN ST T 1 2 3 4 5 6 HỌ VÀ TÊN Tạ Chí Nhân Đặng Thế Hƣng Lê Việt Trung Trần Tuấn Bắc Phạm Xuân Trung Nguyễn Trần Mạnh Cƣờng NĂM C.TÁC 20 12 03 03 03 02 BẰNG CẤP NHIỆM VỤ

KS. Xây Dựng Chủ Trì KS. Công Thôn Trƣởng nhóm KS. Xây Dựng Thành viên KS. Xây Dựng Thành viên KS. Xây Dựng Thí nghiệm viên KS. Điện Thành viên

PHẦN 2

QUY TRÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN VIỆC KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

QUY TRÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN
VỀ VIỆC KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH : TRỤ SỞ KHO BẠC NHÀ NƢỚC HẬU GIANG. HẠNG MỤC: - NHÀ LÀM VIỆC 5 TẦNG - CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. Căn cứ pháp lý: Luật Xây dựng đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26.11.2003. Nghị định số 209/2004/NĐ – CP của chính phủ ban hàng ngày 16.12.2004 về Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng. Nghị định số 99/2007/NĐ – CP của chính phủ ban hàng ngày 13.06.2007 về Quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình. Nghị định số 49/2008/NĐ–CP của Chính phủ ban hành ngày 18.04.2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 209/NĐCP. Nghị định số 58/2008/NĐ – CP của chính phủ ban hành ngày 05.05.2008 về việc hƣớng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng. Thông tƣ số 12/2005/TT – BXD của Bộ Xây dựng ban hàng ngày 15.07.2005 về Hƣớng dẫn một số nội dung về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng. Thông tƣ số 16/2008/TT – BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 11 tháng 09 năm 2008 về Hƣớng dẫn việc kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng công trình xây dựng. Văn bản số 1751/BXD – VP của Bộ Xây dựng ban hàng ngày 14.08.2007 về Công bố định mức chi phí Quản lý dựa án và đầu tƣ Xây dựng công trình. Căn cứ Quyết định số 2144/QĐ – UBND, ngày 27 tháng 09 năm 2006 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành đơn giá khảo sát xây dựng công trình. Căn cứ Công văn số 5170/UBND-KT ngày 01 tháng 10 năm 2008 của UBND TP Cấn Thơ về việc chứng nhận công trình phù hợp chất lƣợng. Hồ sơ thiết kế cơ sở/ thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình đã đƣợc phê duyệt. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã đƣợc phê duyệt. Căn cứ quy phạm và tiêu chuẩn nghiệm thu, đánh giá chất lƣợng công trình. + TCXD VN 365: 2005 tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCVN 4453 – 95 Kết cấu TBCT toàn khối, quy phạm thi công và nghiệm thu. + TC ASTMC 42 – 1900 về lấy mẫu bê tông bằng khoản cấu kiện. + TCVN 3118: 1993 về bê tông nặng, phƣơng pháp xác định cƣờng độ chịu nén. + TCXD 162: 2004 Xác định cƣờng độ bê tông bằng súng bật nẩy. + TCXD 171: 1989 Xác định cƣờng độ bê tổng bằng máy siêu âm kết hợp súng bật nẩy. 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả kiểm tra phục vụ quản lý chứng nhận sự phù hợp chất lƣợng công trình xây dựng: - Công tác đánh giá chất lƣợng của chủ đầu tƣ độc lập với công tác quản lý chất lƣợng của nhà thầu thi công, nên kết quả kiểm định mang tính khách quan và có thể sử dụng cho công tác kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng công trình xây dựng đƣợc quy định trong điều 28 của Nghị định số 209/2004/NĐ – CP. - Tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng sẽ kiểm tra toàn diện hoặc kiểm tra xác suất tùy theo tính chất công việc và đúng với quy định hiện hành nhằm đảm bảo chất lƣợng cấu kiện và phục vụ cho công tác đánh giá chất lƣợng của chủ đầu tƣ. - Đối với vật liệu cốt thép: Để kiểm tra mật độ và vị trí đặt cốt thép trong bê tông, chủ đầu tƣ cần thông báo cho đơn vị đánh giá biết đƣợc thời gian nghiệm thu (ít nhất trƣớc 03 ngày làm việc) nhằm kết hợp kiểm tra xác suất trƣớc khi đổ bê tông. Nếu kết quả kiểm tra cho thấy có sự sai lệch so với hồ sơ thiết kế hoặc chủng loại thép sử dụng thì tiến hành lấy mẫu kiểm chứng về chất lƣợng. - Đối với cấu kiện bê tông : Nhà thầu thi công mang một trách nhiệm lớn nhất và quan trọng nhất trong công tác quản lý chất lƣợng công trình, công tác quản lý chất lƣợng của nhà thầu thi công có tính chất tiên quyết trong việc đánh giá và nghiệm thu về chất luợng công trình. Do đó nhiệm vụ hàng đầu của nhà thầu thi công là phải tự quản lý chất lƣợng công trình và kiểm tra chặt chẻ trong suốt quá trình thi công để đảm bảo chất lƣợng và tính ổn định lâu dài của công trình. Trong trƣờng hợp có nghi ngờ về chất lƣợng bê tông thì nhà thầu thi công phải tự đánh giá lại chất lƣợng bê tông theo các tiêu chí đề ra dƣới đây : + Nếu sau khi kiểm định chất lƣợng xây dựng công trình do nhà thầu thi công thực hiện không đạt yêu cầu thì tiến hành đánh giá theo TCXD 239 – 2006 trên tất cả các bộ phận cấu kiện có nghi ngờ trên chất lƣợng của hạng mục và không ít hơn 3 mẫu (vị trí lấy mẫu do đơn vị kiểm định kết hợp với tƣ vấn giám sát và chủ đầu tƣ chỉ định và chi phí kiểm định này do đơn vị thi công thanh toán). + Biện pháp khắc phục các hậu quả khi các hạng mục kiểm định có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu theo TCVN 4453 – 1995, TCXDVN 356: 2005 và TCXDVN 373: 2006; TCXD 239 – 2006.

+ Nếu kết quả đánh giá sơ bộ cho thấy chất lƣợng các cấu kiện của hạng mục này đều phải tiến hành thẩm định sẽ đƣợc chuyển cho đơn vị thiết kế kiểm tra lại khả năng làm việc của công trình còn có thể đáp ứng độ ổn định, độ an toàn và tuổi thọ theo quy phạm hay không. ( Chi phí khắc phục hậu quả này do đơn vị thi công thanh toán, đồng thời đơn vị thi công còn phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc chậm trễ tiến độ thi công ). + Nếu hạng mục công trình mặc dù không đảm bảo các yêu cầu theo hồ sơ thiết kế đấu thầu nhƣng vẫn còn đảm bảo các yêu cầu về độ ổn định, độ an toàn và tuổi thọ theo quy phạm thì hạng mục công trình này sẽ đƣợc đƣa vào sử dụng khi đơn vị thiết kế đồng ý cam kết chịu trách nhiệm về chất lƣợng (bằng văn bản) và đƣợc chủ đầu tƣ đồng ý sử dụng. + Nếu hạng mục công trình cần gia cố sửa chữa mới đạt yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế thì công trình sẽ đƣợc tiến hành thiết kế sửa chữa và thi công gia cố sửa chữa khi đƣợc sự đồng ý của đơn vị thiết kế và chủ đầu tƣ. Chi phí khắc phục hậu quả này hoàn toàn do đơn vị thi công thanh toán. Đồng thời đơn vị thi công còn phải chịu trách nhiệm trƣớc chủ đầu tƣ về việc chậm trễ tiến độ thi công. 3. Tr×nh tù, néi dung kiÓm tra sù phï hîp vÒ chÊt l-îng ®èi víi c«ng tr×nh x©y dùng míi ( theo Th«ng T- 16/2008/TT-BXD ): 3.1. Trình tự kiểm tra : a) KiÓm tra sù phï hîp vÒ chÊt l-îng thiÕt kÕ: - KiÓm tra sù tu©n thñ c¸c quy ®Þnh cña ph¸p luËt vÒ ®iÒu kiÖn n¨ng lùc cña tæ chøc, c¸ nh©n thùc hiÖn viÖc kh¶o s¸t, thiÕt kÕ, thÈm tra thiÕt kÕ; sù tu©n thñ tr×nh tù, thñ tôc nghiÖm thu b¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t x©y dùng; thÈm ®Þnh, phª duyÖt vµ nghiÖm thu hå s¬ thiÕt kÕ x©y dùng c«ng tr×nh; - KiÓm tra, ®¸nh gi¸ sù phï hîp cña b¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t x©y dùng so víi tiªu chuÈn kh¶o s¸t vµ nhiÖm vô kh¶o s¸t; - KiÓm tra, ®¸nh gi¸ sù phï hîp cña thiÕt kÕ kü thuËt ( phôc vô c«ng t¸c lËp dù ¸n ), thiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng so víi dù ¸n ®· ®-îc phª duyÖt, nhiÖm vô thiÕt kÕ vµ so víi quy chuÈn, tiªu chuÈn kü thuËt ®-îc ¸p dông cho c«ng tr×nh. Trong qu¸ tr×nh kiÓm tra, nÕu cã nghi ngê vÒ kÕt qu¶ kh¶o s¸t vµ chÊt l-îng cña thiÕt kÕ, tæ chøc chøng nhËn ®Ò nghÞ chñ ®Çu t- vµ c¸c nhµ thÇu cã liªn quan lµm râ. Tr-êng hîp cÇn thiÕt, tæ chøc

chøng nhËn cã thÓ thùc hiÖn kiÓm tra l¹i kÕt qu¶ kh¶o s¸t, kiÓm tra l¹i thiÕt kÕ cña c«ng tr×nh, h¹ng môc c«ng tr×nh hoÆc bé phËn c«ng tr×nh ®-îc chøng nhËn. b) KiÓm tra sù phï hîp vÒ chÊt l-îng thi c«ng x©y dùng: - KiÓm tra sù tu©n thñ c¸c quy ®Þnh cña ph¸p luËt vÒ ®iÒu kiÖn n¨ng lùc vµ hÖ thèng qu¶n lý chÊt l-îng cña nhµ thÇu thi c«ng x©y dùng, nhµ thÇu tvÊn qu¶n lý dù ¸n, gi¸m s¸t thi c«ng x©y dùng c«ng tr×nh; kiÓm tra n¨ng lùc phßng thÝ nghiÖm vµ n¨ng lùc cña c¸c tæ chøc kiÓm ®Þnh cã liªn quan; kiÓm tra sù tu©n thñ c¸c quy ®Þnh cña ph¸p luËt trong gi¸m s¸t thi c«ng x©y dùng vµ nghiÖm thu; - KiÓm tra x¸c suÊt chÊt l-îng vËt t-, thiÕt bÞ, cÊu kiÖn x©y dùng ®-îc sö dông ®Ó x©y dùng c«ng tr×nh th«ng qua viÖc kiÓm tra xuÊt xø hµng ho¸, chøng chØ chÊt l-îng vµ c¸c kÕt qu¶ thÝ nghiÖm, kiÓm ®Þnh chÊt l-îng cã liªn quan; - KiÓm tra x¸c suÊt chÊt l-îng thi c«ng x©y dùng; - Chøng kiÕn vËn hµnh thö c«ng tr×nh, h¹ng môc c«ng tr×nh hoÆc bé phËn c«ng tr×nh ®-îc chøng nhËn. KiÓm tra sù phï hîp cña hå s¬ nghiÖm thu so víi yªu cÇu cña thiÕt kÕ. Trong qu¸ tr×nh kiÓm tra nÕu ph¸t hiÖn thÊy c¸c yÕu tè kh«ng ®¶m b¶o sù phï hîp vÒ chÊt l-îng th× tæ chøc chøng nhËn cã thÓ ®Ò nghÞ chñ ®Çu t- vµ c¸c nhµ thÇu gi¶i tr×nh lµm râ. Tr-êng hîp cÇn thiÕt tæ chøc chøng nhËn cã thÓ thùc hiÖn kiÓm ®Þnh; thÝ nghiÖm, quan tr¾c ®èi chøng. c) Sau tõng ®ît kiÓm tra, tæ chøc chøng nhËn sÏ cã v¨n b¶n th«ng b¸o kÞp thêi vÒ kÕt qu¶ kiÓm tra göi cho chñ ®Çu t- vµ c¸c bªn cã liªn quan. 3.2. Phöông phaùp kieåm tra: Phöông phaùp kieåm tra cuûa toå chöùc chöùng nhaän chaát löôïng laø xem xeùt hoà sô nghieäm thu chaát löôïng cuûa Chuû ñaàu tö vaø kieåm tra xaùc suaát chaát löôïng coâng trình. Trong quaù trình kieåm tra neáu thaáy nghi ngôø veà chaát löôïng thì toå chöùc chöùng nhaän chaát löôïng seõ baùo Chuû ñaàu tö vaø ñeà xuaát höôùng khaéc phuïc. Trong tröôøng hôïp caàn

thieát, toå chöùc chöùng nhaän chaát löôïng coù theå yeâu caàu Chuû ñaàu tö toå chöùc kieåm tra laïi thieát keá vaø phuùc tra toaøn dieän coâng trình ñeå coù ñuû caên cöù keát luaän veà chaát löôïng. 3.2. Phương pháp kiểm tra: Phƣơng pháp kiểm tra của tổ chức chứng nhận chất lƣợng là xem xét hồ sơ nghiệm thu chất lƣợng của Chủ đầu tƣ và kiểm tra xác suất chất lƣợng công trình. Trong quá trình kiểm tra nếu thấy nghi ngờ về chất lƣợng thì tổ chức chứng nhận chất lƣợng sẽ báo Chủ đầu tƣ và đề xuất hƣớng khắc phục. Trong trƣờng hợp cần thiết, tổ chức chứng nhận chất lƣợng có thể yêu cầu Chủ đầu tƣ tổ chức kiểm tra lại thiết kế và phúc tra toàn diện công trình để có đủ căn cứ kết luận về chất lƣợng. 4. Nội dung công tác kiểm nghiệm chứng nhận sự phù hợp chất lƣợng công trình xây dựng: - Kiểm tra sự phù hợp chất lượng vật liệu nhập và sử dụng cho công trình : + Mẫu xi măng: kiểm tra xuất xứ hàng hóa, phiếu đăng ký chất lượng của nhà sản xuất (01 tổ mẫu). + Mẫu cát: kiểm tra phiếu thử nghiệm mẫu vật liệu (01 tổ mẫu). + Mẫu đá: kiểm tra phiếu thử nghiệm mẫu vật liệu (01 tổ mẫu). + Mẫu gạch xây: kiểm tra phiếu thử nghiệm mẫu vật liệu (01 tổ mẫu). + Mẫu thép trơn: kiểm tra xuất xứ hàng hóa, phiếu đăng ký chất lượng của nhà sản xuất, phiếu thử nghiệm mẫu vật liệu (01 tổ mẫu). + Mẫu thép gân: kiểm tra xuất xứ hàng hóa, phiếu đăng ký chất lượng của nhà sản xuất, phiếu thử nghiệm mẫu vật liệu (01 tổ mẫu). - Hạng mục: nhà làm việc 5 tầng: + Kiểm tra cƣờng độ bê tông cọc: kiểm tra phiếu thử nghiệm mẫu bê tông cấu kiện (khi cần thiết ép mẫu kiểm tra cường độ bê tông: 01 tổ). Kiểm tra xác xuất hoặc thử nghiệm không phá huỷ xác định cường độ cấu kiện bê tông bằng siêu âm kết hợp súng bật nảy (01 tổ mẫu) để đối chứng kết quả. + Kiểm tra cƣờng độ bê tông móng: kiểm tra phiếu thử nghiệm mẫu bê tông cấu kiện (khi cần thiết ép mẫu kiểm tra cường độ bê tông: 01 tổ). Kiểm tra xác xuất hoặc thử nghiệm không phá huỷ xác định cường độ cấu kiện bê tông bằng siêu âm kết hợp súng bật nảy (01 tổ mẫu) để đối chứng kết quả. + Kiểm tra cƣờng độ bê tông đà kiềng: kiểm tra phiếu thử nghiệm mẫu bê tông cấu kiện (khi cần thiết ép mẫu kiểm tra cường độ bê tông: 01 tổ). Kiểm tra xác xuất hoặc thử nghiệm không phá huỷ xác định cường độ cấu kiện bê tông bằng siêu âm kết hợp súng bật nảy (01 tổ mẫu) để đối chứng kết quả. + Kiểm tra cƣờng độ bê tông cột < 4m: kiểm tra phiếu thử nghiệm mẫu bê tông cấu kiện (khi cần thiết ép mẫu kiểm tra cường độ bê tông: 01 tổ). Kiểm tra xác xuất hoặc thử nghiệm không phá huỷ xác định cường độ cấu kiện bê tông bằng siêu âm kết hợp súng bật nảy (01 tổ mẫu) để đối chứng kết quả.

+ Kiểm tra cƣờng độ bê tông cột < 16m: kiểm tra phiếu thử nghiệm mẫu bê tông cấu kiện (khi cần thiết ép mẫu kiểm tra cường độ bê tông: 01 tổ). Kiểm tra xác xuất hoặc thử nghiệm không phá huỷ xác định cường độ cấu kiện bê tông bằng siêu âm kết hợp súng bật nảy (01 tổ mẫu) để đối chứng kết quả. + Kiểm tra cƣờng độ bê tông sàn, dầm sàn: kiểm tra phiếu thử nghiệm mẫu bê tông cấu kiện (khi cần thiết ép mẫu kiểm tra cường độ bê tông: 01 tổ). Kiểm tra xác xuất hoặc thử nghiệm không phá huỷ xác định cường độ cấu kiện bê tông bằng siêu âm kết hợp súng bật nảy (01 tổ mẫu) để đối chứng kết quả. * Sử dụng tiêu chuẩn TCXD 239 – 2006 để đánh giá cƣờng độ bê tông đối với phƣơng pháp khoan lấy mẫu tại hiện trƣờng khi có nghi ngờ về chất lƣợng các cấu kiện công trình. - Hạng mục: công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật: + Kiểm tra cƣờng độ bê tông đan đáy, đan nắp hố ga: kiểm tra phiếu thử nghiệm mẫu bê tông cấu kiện (khi cần thiết ép mẫu kiểm tra cường độ bê tông: 01 tổ). Kiểm tra xác xuất hoặc thử nghiệm không phá huỷ xác định cường độ cấu kiện bê tông bằng siêu âm kết hợp súng bật nảy (01 tổ mẫu) để đối chứng kết quả. + Kiểm tra cƣờng độ bê tông cống thoát nƣớc: kiểm tra phiếu thử nghiệm mẫu bê tông cấu kiện (khi cần thiết ép mẫu kiểm tra cường độ bê tông: 01 tổ). Kiểm tra xác xuất hoặc thử nghiệm không phá huỷ xác định cường độ cấu kiện bê tông bằng siêu âm kết hợp súng bật nảy (01 tổ mẫu) để đối chứng kết quả. + Kiểm tra cƣờng độ bê tông bể nƣớc ngầm: kiểm tra phiếu thử nghiệm mẫu bê tông cấu kiện (khi cần thiết ép mẫu kiểm tra cường độ bê tông: 01 tổ). Kiểm tra xác xuất hoặc thử nghiệm không phá huỷ xác định cường độ cấu kiện bê tông bằng siêu âm kết hợp súng bật nảy (01 tổ mẫu) để đối chứng kết quả. * Sử dụng tiêu chuẩn TCXD 239 – 2006 để đánh giá cƣờng độ bê tông đối với phƣơng pháp khoan lấy mẫu tại hiện trƣờng khi có nghi ngờ về chất lƣợng các cấu kiện công trình. 5. Nội dung công tác kiểm tra xác suất và đánh giá hồ sơ phục vụ chứng nhận phù hợp chất lƣợng công trình xây dựng: - Kiểm tra hồ sơ thiết kế về kết cấu chịu lực: xem xét sự phù hợp về qui chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, sự đảm bảo về an toàn chịu lực của kết cấu công trình ( khi cần thiết sẽ tính toán kiểm tra bằng các phần mềm tính toán hợp chuẩn ) . - Kiểm tra hồ sơ dự thầu của nhà thầu thi công đƣợc trúng thầu: xem xét sự phù hợp về Luật đấu thầu, Luật xây dựng và các văn bản pháp lý hiện hành về đấu thầu của hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu hay các văn bản pháp luật liên quan trước và sau khi tổ chức đấu thầu. - Kiểm tra hồ sơ quản lý chất lƣợng của nhà thầu thi công:

+ Kiểm tra quá trình tự quản lý chất luợng của nhà thầu : như các tài liệu, văn bản nghiệm thu từng bộ phận, cấu kiện, giai đoạn hoặc nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Các kết quả thử nghiệm vật liệu hay cấu kiện công trình của nhà thầu tự chứng nhận chất lượng. + Kiểm tra quá trình quản lý chất luợng tại công trình : như các tài liệu, văn bản nghiệm thu từng bộ phận, cấu kiện, giai đoạn hoặc nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Các kết quả thử nghiệm vật liệu hay cấu kiện công trình. - Kiểm tra hồ sơ hoàn công : xem xét sự phù hợp của sản phẩm công trình xây dựng thực tế thi công so với qui chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và so với yêu cầu thiết kế đề ra ban đầu. - Kiểm tra xác suất trong quá trình nghiệm thu thép chuẩn bị đổ bê tông : kiểm tra số học về số lượng, chủng loại thép. Kiểm tra kích thước hình học các chủng loại thép bằng thước. Kiểm tra xuất xứ hàng hóa, phiếu đăng ký chất lượng của nhà sản xuất, phiếu thử nghiệm mẫu vật liệu ( nếu xét thấy cần thiết sẽ tiến hành lấy mẫu tại chổ để thử nghiệm mẫu đột xuất ) . - Hạng mục nền móng, đà kiềng kiểm tra ngẫu nhiên. + Kiểm kết quả thử tải tỉnh dọc trục của cọc: kiểm tra nhật ký ép cọc, kiểm tra phiếu thử nghiệm mẫu bê tông cọc, kiểm tra kết quả thử tĩnh tải cọc, kiểm tra xác xuất thử nghiệm không phá huỷ xác định cường độ cấu kiện bê tông bằng súng bật nảy để đối chứng kết quả (khi cần thiết sẽ tiến hành thử nghiệm mẫu đột xuất) . + Kiểm tra độ thẳng đứng và vị trí của cọc của đài móng: kiểm tra đột xuất thực tế về số lượng, khoảng cách, vị trí đài móng. + Kiểm tra xác suất kích thƣớc hình học của đài móng bằng thƣớc. + Kiểm tra xác suất đƣờng kính, mật độ và vị trí cốt thép chịu lực đà giằng móng. + Kiểm tra xác suất đƣờng kính, mật độ và vị trí cốt thép chịu lực đà kiềng. - Hạng mục cột kiểm tra ngẫu nhiên. + Kiểm tra xác suất kích thƣớc hình học cột bằng thƣớc. + Kiểm tra xác suất đƣờng kính, mật độ và vị trí cốt thép chịu lực của cột bằng thƣớc. + Kiểm tra xác suất toàn bộ tài liệu nghiệm thu cột. - Hạng mục sàn, dầm sàn kiểm tra ngẫu nhiên. + Kiểm tra xác suất kích thƣớc hình học sàn, dầm sàn bằng thƣớc. + Kiểm tra xác suất đƣờng kính, mật độ và vị trí cốt thép chịu lực của sàn, dầm sàn bằng thƣớc. - Hạng mục tƣờng ngăn kiểm tra ngẫu nhiên. + Kiểm tra xác suất chiều dầy và độ phẳng của vữa trát bằng thƣớc. + Kiểm tra xác suất kích thƣớc hình học bằng thƣớc. 6. Cơ sở căn cứ để cấp giấy chứng nhận phù hợp chất lƣợng công trình xây dựng:

- Nếu đánh giá công trình đạt các yêu cầu chất lƣợng thì cơ quan kiểm tra sẽ tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận phù hợp. - Nếu kết quả kiểm tra một số nội dung trong trình tự đánh giá không đạt yêu cầu thì các đơn vị có liên quan (đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị tƣ vấn giám sát … ) sẽ khắc phục theo quy định của Nghị định 209. - Nếu sau khi khắc phục, công trình đạt chất lƣợng yêu cầu thì tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận phù hợp công trình. - Nếu chất lƣợng công trình không thể đáp ứng đƣợc yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng thì đơn vị kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng đƣợc quyền từ chối cấp giấy chứng nhận chất lƣợng công trình xây dựng. Tuy nhiên trong trƣờng hợp này Chủ đầu tƣ vẫn phải thanh toán chi phí chứng nhận chất lƣợng cho đơn vị kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng. 7. Chi phí thực hiện. 7.1. Giá trị hợp đồng bao gồm: - Chi phí nhân công cho chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trƣớc và thuế giá trị gia tăng. - Chi phí cần thiết cho việc hòan chỉnh hồ sơ sau các cuộc họp, báo cáo và sau khi có kết quả thẩm định, xét duyệt. - Chi phí đi thực địa, chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu giai đọan, thiết kế tại hiện trƣờng và nghiệm thu chạy thử, bàn giao. - Chi phí mua tài liệu tham khảo phục vụ cho công việc kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng công trình xây dựng. - chi phí thí nghiệm phục vụ cho việc kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng ( khi cần thiết ). 7.2. Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng công trình xây dựng nhƣ sau ( đính kèm hồ sơ dự toán ở Phần 4: Bảng dự toán giá đề xuất tài chính ): **Lƣu ý: - Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng công trình xây dựng khóan gọn theo giá trị dự tóan đƣợc duyệt. - Ngoài ra trong suốt quá trình thi công, đơn vị kiểm tra và chứng nhận sẽ phối hợp với đơn vị giám sát kiểm tra từng hạng mục theo tiến độ thi công nếu kết quả kiểm tra xác suất không đạt yêu cầu. 8. Các nguyên tắc chung: - Các tổ chức liên quan đến công tác kiểm tra và chứng nhận chất lƣợng công trình xây dựng sẽ tuân thủ đúng theo mục III của Thông tƣ số 16/2008/TT–BXD, ngày 11 tháng 09 năm 2008. - Đề nghị chủ đầu tƣ thông báo cho các đơn vị có liên quan (đơn vị thi công, đơn vị tƣ vấn giám sát …) biết trƣớc nội dung công tác kiểm tra để có

cơ sở phối hợp thực hiện. Công tác kiểm tra chỉ đƣợc thực hiện khi đề cƣơng này đƣợc cơ quan yêu cầu – chủ đầu tƣ thống nhất và ký kết hợp đồng. - Nếu có các vấn đề chƣa hợp lý thì các bên cần phải góp ý điều chỉnh, để đảm bảo công tác kiểm tra chính xác, khách quan và tuần thủ các quy định của Nhà Nƣớc. - Trong quá trình tiến hành các công tác thử nghiệm phải có sự chứng kiến của các đơn vị có liên quan và lập các biên bản hiện trƣờng.

PHẦN 3

CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO & GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƢỢNG

I. Mẫu 1 ( Báo cáo kiểm tra các công việc cụ thể trong quá trình thi công ) TRUNG TÂM TƢ VẤN & KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG XÂY DỰNG CẦN THƠ BÁO CÁO KIỂM TRA Số …………, ngày ...... tháng ...... năm 200… PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG (1) Tên dự án: (2) Địa điểm: (3) Bên yêu cầu: (4) Hợp đồng số: (5) Danh sách nhóm kiểm tra, đánh giá chất lƣợng: • Trƣởng nhóm: • Các thành viên: (6) Các tiêu chí kiểm tra, đánh giá theo hợp đồng: (7) Cơ sở kiểm tra, đánh giá ( hồ sơ dự án, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn áp dụng ): PHẦN II – NỘI DUNG KIỂM, TRA ĐÁNH GIÁ (1) Nội dung công việc kiểm tra: (2) Phƣơng pháp kiểm tra: (3) Kết quả kiểm tra, nhận xét, đánh giá: (4) Các vấn đề khác: (5) Các kết luận và kiến nghị: NƠI NHẬN: Chủ đầu tƣ ( hoặc bên yêu cầu); Đơn vị thiết kế; lƣu Tổ chức chứng nhận chất lƣợng.

Trƣởng nhóm kiểm định (Ký tên)

Đại diện Tổ chức chứng nhận chất lƣợng (Ký tên)

II. Mẫu 2 ( Báo cáo kiểm tra chất lƣợng thiết kế bản vẽ thi công ) TRUNG TÂM TƢ VẤN & KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG XÂY DỰNG CẦN THƠ BÁO CÁO KIỂM TRA CHẤT LƢỢNG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG Số …………, ngày ...... tháng ...... năm 200… PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG (1) Tên dự án: (2) Địa điểm: (3) Bên yêu cầu: (4) Hợp đồng số: (5) Danh sách nhóm kiểm tra, đánh giá chất lƣợng: • Trƣởng nhóm: • Các thành viên: (6) Các tiêu chí kiểm tra, đánh giá theo hợp đồng: PHẦN II – TÀI LIỆU THAM CHIẾU (1) Hồ sơ tài liệu thiết kế/ bản vẽ thiết kế đƣợc duyệt: (2) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn áp dụng: (3) Phần mềm tính toán kiểm tra (nếu sử dụng, kèm theo số bản quyền): (4) Các tài liệu tham khảo (nếu có): (5) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, đơn vị thiết lập, hợp đồng số: PHẦN III – NỘI DUNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (1) Nội dung công việc kiểm tra: (2) Phƣơng pháp kiểm tra: (3) Các số liệu ban đầu ( điều kiện tự nhiên, tải trọng, vật liệu ... ): (4) Kết quả kiểm tra, nhận xét, đánh giá: (5) Các vấn đề khác: (6) Các kết luận và kiến nghị: NƠI NHẬN: Chủ đầu tƣ ( hoặc bên yêu cầu); Đơn vị thiết kế; lƣu Tổ chức chứng nhận chất lƣợng. Trƣởng nhóm kiểm định (Ký tên) Đại diện Tổ chức chứng nhận chất lƣợng (Ký tên)

III. Mẫu 3 ( Báo cáo kiểm định chất lƣợng ) TRUNG TÂM TƢ VẤN & KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG XÂY DỰNG CẦN THƠ BÁO CÁO KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG Số …………, ngày ...... tháng ...... năm 200… PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG (1) Tên dự án: (2) Địa điểm: (3) Tên nhà thầu chính: (4) Bên yêu cầu: (5) Hợp đồng số: (6) Danh sách nhóm kiểm tra, đánh giá chất lƣợng: • Trƣởng nhóm: • Các thành viên: (7) Các tiêu chí kiểm tra, đánh giá theo hợp đồng: PHẦN II – TÀI LIỆU THAM CHIẾU (1) Hồ sơ tài liệu thiết kế/ bản vẽ thiết kế đƣợc duyệt: (2) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn áp dụng: (3) Các tài liệu tham khảo (nếu có): PHẦN III – NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG (1) Giai đoạn ( đang thi công, đã hoàn thành): (2) Nội dung công việc kiểm định (vị trí, số lƣợng): (3) Phƣơng pháp và thiết bị kiểm định: (4) Kết quả kiểm định, nhận xét, đánh giá: (5) Các vấn đề khác: (6) Các kết luận và kiến nghị: GHI CHÚ: Báo cáo này gốm .......... trang, chỉ phản ánh những phát hiện của Tổ chức chứng nhận chất lƣợng bằng phƣơng pháp kiểm tra ngẫu nhiên trong thời gian kiểm định. NƠI NHẬN: Chủ đầu tƣ ( hoặc bên yêu cầu); Đơn vị thiết kế; lƣu Tổ chức chứng nhận chất lƣợng. Trƣởng nhóm kiểm định (Ký tên) Đại diện Tổ chức chứng nhận chất lƣợng (Ký tên)

IV. Mẫu 4 (Báo cáo kiểm tra, đánh giá và chứng nhận chất lƣợng – Báo cáo cuối cùng) TRUNG TÂM TƢ VẤN & KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG XÂY DỰNG CẦN THƠ BÁO CÁO KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Số …………, ngày ...... tháng ...... năm 200… PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG (1) Tên dự án: (2) Địa điểm: (3) Tên nhà thầu chính: (4) Bên yêu cầu: (5) Hợp đồng số: (6) Danh sách nhóm kiểm tra, đánh giá chất lƣợng: • Trƣởng nhóm: • Các thành viên: (7) Các tiêu chí kiểm tra, đánh giá theo hợp đồng: PHẦN II – TÀI LIỆU THAM CHIẾU (1) Hồ sơ tài liệu thiết kế/ bản vẽ thiết kế đƣợc duyệt: (2) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn áp dụng: (3) Phần mềm tính toán kiểm tra (nếu sử dụng, kèm theo số bản quyền): (4) Các tài liệu tham khảo (nếu có): (5) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công: (6) Kế hoạch kiểm tra chất lƣợng của Tổ chức chứng nhận chất lƣợng: PHẦN III – NỘI DUNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG (1) Nội dung công việc kiểm tra: (2) Kết quả kiểm tra, nhận xét, đánh giá: (3) Các vấn đề khác: (4) Các kết luận và kiến nghị: PHẦN IV – PHỤ LỤC (1) Giấy đăng ký kinh doanh tại Việt Nam của Tổ chức chứng nhận chất lƣợng; (2) Chứng chỉ năng lực chuyên môn của ngƣời tham gia. Đối với Trƣởng nhóm, cần kèm theo bản kê khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong 10 năm gần đây nhất; (3) Chứng chỉ kiểm định thiết bị ( nếu sử dụng); (4) Chứng chỉ LAS-XD của phòng thí nghiệm (nếu có thí nghiệm); (5) Bản quyền phần mềm tính toán ( nếu sử dụng); NƠI NHẬN: Chủ đầu tƣ (hoặc bên yêu cầu); lƣu Tổ chức chứng nhận chất lƣợng. Trƣởng nhóm kiểm định (Ký tên) Đại diện Tổ chức chứng nhận chất lƣợng (Ký tên)

SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ.

TRUNG TÂM TƢ VẤN & KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG XÂY DỰNG CẦN THƠ.
ĐỊA CHỈ: SỐ 25 - NGÔ HỮU HẠNH – P.AN HỘI – Q.NINH KIỀU – TP.CẦN THƠ. SỐ: ……./CNCL.TT.2008

TP. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2008

GIẤY CHỨNG NHẬN
CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Căn cứ Thông tư số 16/ 2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; -Căn cứ Hợp đồng ngày....tháng....năm........giữa: kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp chất lượng số........

+ Chủ đầu tư........................................................................... + Tổ chức chứng nhận chất lượng Trung Tâm Tư Vấn Và Kiểm Định Chất Lượng Xây Dựng Cần Thơ;

CHỨNG NHẬN
Công trình : ... ......................................................................................................................... Hạng mục: ..... ......................................................................................................................... Địa điểm xây dựng : ... ............................................................................................................ Chủ đầu tƣ: ............................................................................................................................. Công trình (hoặc hạng mục, bộ phận công trình) đƣợc thi công xây dựng và nghiệm thu phù hợp với: hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã đƣợc chủ đầu tƣ phê duyệt; tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật; các văn bản quy phạm pháp luật; các quy chuẩn xây dựng Việt Nam; các tiêu chuẩn xây dựng; đƣợc áp dụng cho công trình, ghi tại giấy chứng nhận này. Đảm bảo sự phù hợp chất lƣợng với các tiêu chí sau : 1.An toàn về khả năng chịu lực. 2.An toàn sử dụng, khai thác vận hành công trình. Giấy chứng nhận này là căn cứ để đƣa công trình vào khai thác, sử dụng. CÁN BỘ THỰC HIỆN: Chủ trì: Trƣởng nhóm: Tham gia:
(Kèm theo báo cáo số : ……/BC.CNCL)

GIÁM ĐỐC

Tạ Chí Nhân

PHẦN 4

BẢNG DỰ TOÁN GIÁ ĐỀ XUẤT TÀI CHÍNH

ĐỀ XUẤT TÀI CHÍNH
VỀ VIỆC KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH
CÔNG TRÌNH : TRỤ SỞ KHO BẠC NHÀ NƢỚC HẬU GIANG. HẠNG MỤC: - NHÀ LÀM VIỆC 5 TẦNG - CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT

I. CHI PHÍ KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH: Chi phí giám sát thi công XD (tạm tính theo giá trị dự toán được duyệt): 1,7477% * Gxdst = 1,7477% * 14.438.041.000= 252.334.000 đ Chi phí kiểm tra và chứng nhận chất lƣợng chất lƣợng công trình: 252.334.000đ * 35% = 88.316.900đ Làm tròn: 88.317.000đ (Tám mươi tám triệu, ba trăm mười bảy nghìn đồng). II. DỰ TOÁN CHI PHÍ KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH: ( Xem chi tiết trang sau )


				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:56
posted:4/17/2009
language:Vietnamese
pages:28