Docstoc

Rubrics - PowerPoint

Document Sample
Rubrics - PowerPoint Powered By Docstoc
					   Rubrics
  Natalie Pham
     Room 205
August 25, 2010
        3:00pm
What are rubrics?

   Rubrics are a scoring scale with a set of
    criteria that describe what expectations are
    being assessed/evaluated and descriptions of
    levels of quality used to evaluate students
    work.
   Rubrics là một hệ thống cho điểm theo các
    tiêu chuẩn cho trước, nêu rõ người chấm
    đánh giá bài làm theo những kỳ vọng nào và
    mô tả các cấp độ tiêu chuẩn dùng để đánh
    giá.
What should I know about rubrics
before using them?
   Rubrics are designed to help students think about what they
    need to do and learn for a particular project or lesson. Rubric
    được thiết kế để giúp học sinh nghĩ xem các em cần phải làm gì
    và học như thế nào cho một project hoặc bài học nhất định.
   Students need to have the rubrics beforehand so that they can
    refer to it as they work and when receiving feedback from
    teachers throughout the course of the project or lesson. Học sinh
    cần có rubric trước để làm cơ sở khi các em làm việc và khi các
    em nhận được phản hồi từ thầy cô.
   Making the learning criteria explicit and accessible to students
    up-front and then using it to inform learning in an on-going
    manner is a big shift from traditional evaluations of student
    learning. Làm các tiêu chuẩn đánh giá cụ thể và dễ hiểu cho học
    sinh và sử dụng rubric để đánh giá các em ngay trong quá trình
    học – đây là điểm khác biệt lớn so với kiểu đánh giá truyền
    thông.
Rubric as an assessment tool
   Rubrics can be used as a tool that students work from
    when they assess their own work or the work of other
    students. . Rubrics có thể được dùng để học sinh có thể
    tự đánh giá bài mình hoặc bài các học sinh khác
   Rubrics work as a resource for providing students with
    on-going feedback as they work through particular
    stages of an assignment or project. Rubric là nguồn
    cung cấp phản hồi liên tục cho học sinh khi các em làm
    việc qua từng công đoạn của một bài tập hay một
    project.
   Rubrics can be used to provide students with a detailed
    and informative assessment of final projects,
    presentations, or performances. Rubric có thể được
    dùng để cung cấp cho các em một bảng đánh giá chi tiết
    của các project, bài thuyết trình hoặc biểu diễn.
Rubrics as an instructional tool
   They clearly describe or explain what you expect from students
    for a particular lesson or project. Nó diễn tả hoặc giải thích cụ thể
    điều bạn mong đợi ở học sinh trong một bài học hay project.
   They are used to help students identify what they are doing well
    (and not so well) Nó được dùng để giúp học sinh nhận ra được
    mình làm có tốt (hay chưa tốt) không.
   They are used to help students build on and use the feedback
    and assessments they receive to improve their learning. Nó
    được dùng để giúp các em thu thập phản hồi và đánh giá nhận
    được để phấn đấu học tốt hơn.
   They are used to help students reflect on and monitor their own
    learning, rather than hoping for the best and then waiting for a
    final grade from a teacher. Nó giúp học sinh nghiệm ra và điều
    chỉnh được việc học của bản than, thay vì ngồi và mong chờ
    thầy tổng kết điểm.
What should I expect once I start
           rubric?
using awill need help learning how to use rubrics effectively.
 Students
    Once they learn how to use a rubric, they are likely to want to
    use them regularly. Học sinh cần được hướng dẫn cách sử dụng
    Rubric hiệu quả. Một khi các em học được cách dùng, các em sẽ
    muốn sử dụng nó thường xuyên.
   Most students aren’t used to receiving (or giving) feedback on
    their learning. Students will need direct instruction, good models,
    and lots of practice to learn how to make the most of the
    feedback they receive. Phần lớn các em không quen nhận (và
    đưa) phản hồi ngay trong quá trình làm việc. Học sinh cần
    hướng dẫn trực tiếp, ví dụ rõ rang và luyện tập thường xuyên để
    tận dụng được tối ưu phản hồi các em nhận được
   Rubrics you create might not communicate your expectations
    clearly. The rubric needs to be revised several times before it
    captures the important elements of a lesson or subject precisely.
    Including students in the revision process actually can be a
    valuable learning experience for students. Rubric bạn có thể
    không truyền tải đúng kỳ vọng của bạn. Rubric cần được sửa
    nhiều lần cho đến khi nó nắm đúng được trọng tâm bài giảng. Để
    các em cùng sửa chữa rubric cũng là một kinh nghiệm học tập
    quý giá cho các em.
Rubrics are used when
   It is important for students to be clear about your
    expectations concerning a particular project, lesson,
    assignment. Điều quan trọng là học sinh cần nắm rõ kỳ
    vọng của bạn về một project, bài học hay bài tập
   When engaging in project where the underlying concepts
    or tasks may be particularly complex or elusive to
    students; rubrics help to define the important
    components and the expectations for learning for each
    component. Khi tham gia vào một project có độ phức tạp
    hoặc gây khó hiểu cho học sinh, rubric giúp chỉ ra các
    vấn đề mấu chốt và kỳ vọng của giáo viên cho việc nắm
    bắt các điểm mấu chốt đó.
   Students are asked to assess their own work or the work
    of others. Học sinh được yêu cầu đánh giá bài của chính
    mình hoặc của bạn bè
Rubrics are used when
   Talking with students about their work; rubrics give both
    the teacher and the student a common language and
    place to think about how the work might be improved.
    Nói chuyện với học sinh về bài của em, rubric đưa ra
    tiếng nói chung cho cả giáo viên và học sinh, và là cơ sở
    để tìm cách cải thiện bài làm.
   Evaluating a final project or assignment; the more
    information a student receives about the level of his or
    her work, the more he she will learn from it. Đánh giá
    một project hoặc bài tập, học sinh càng có nhiều thông
    tin về trình độ của mình thì các em sẽ càng tiến bộ hơn.
   When it is important to be able to communicate student
    progress not only to students, but also to parents,
    administrators, and the community. Điều quan trọng là
    có thể trao đổi sự tiến bộ của học sinh không chỉ với học
    sinh mà còn với phụ huynh, nhà trường và cộng động.
What are the strengths and
limitations of using rubrics?
Strengths - điểm mạnh
 Rubrics make expectations for learning explicit and
   accessible to students and to the larger community.
   Rubric giúp kỳ vọng của giáo viên trong việc học tập
   được thể hiện rõ rang rành mạch cho học sinh và cho
   cộng động lớn hơn.
 Rubrics can be used in classrooms for elementary-level
   students on up to post-graduate students. Rubric có thể
   được dùng cho mẫu giáo lẫn cấp phổ thông.
 Students can use rubrics for virtually any subject or topic
   of study. Học sinh có thể dùng rubric cho bất kỳ môn học
   nào.
 Rubrics can be used to target and cultivate creative and
   critical thinking. Rubric có thể được dùng để phát triển trí
   sáng tạo và suy nghĩ độc lập.
What are the strengths and
limitations of using rubrics?
Limitations – Hạn chế


   Rubrics can not capture all the nuances or intangibles of
    assessing student work or progress; however when used
    with other forms of assessment, rubrics provide useful
    information as part of a balanced evaluation of student
    learning.
   Rubric không thể nắm được mọi sắc thái và khía cạnh
    của việc chấm bài học sinh; tuy nhiên nếu áp dụng
    chung với các hình thức chấm bài khác, rubric sẽ là
    nguồn cung cấp thông tin như một phần của việc chấm
    bài cân bằng và chính xác hơn
   Depending on the students or subject matter or project,
    using the rubrics may require a greater amount of
    individualized feedback from the teacher. Once
    expectations are made public by the rubric, students
    may actually demand more specific help from you so that
    they can meet your expectations.
   Dựa vào học sinh hoặc vấn đề liên quan đến môn học,
    việc dùng rubric có thể đòi hỏi người thầy phải có thêm
    nhiều phản hồi cho từng cá nhân. Một khi kỳ vọng của
    giáo viên đã được công bố rộng rãi bằng rubric, học sinh
    có thể sẽ có nhu cầu cần sự trợ giúp cụ thể từ giáo viên
    để các em có thể đạt được kỳ vọng của thầy/cô.
   Creating effective rubrics is hard work, given that time is
    a limited resource for most educators. However, many
    teachers claim that the time spent on creating effective
    rubrics is well worth it in the long run. And take heart, the
    more rubrics you create, the easier it becomes.
    Làm một rubric hiệu quả là công việc không đơn giản.
    Đặc biệt khi thầy cô giáo thường có rất ít thời gian, việc
    bỏ thời giờ để làm rubric có thể làm nản long nhiều
    người. Tuy nhiên, nhiều giáo viên nói rằng việc bỏ nhiều
    thời gian cho việc làm một rubric hiệu quả rất đáng trong
    thời gian dài. Và hãy nhớ rằng, bạn làm càng nhiều
    rubric thì việc làm rubric càng trở nên đơn giản hơn.
Steps to Creating a Rubric
1.   Have students look at models of good
     versus “not-so-good” work. Cho học sinh
     xem vài bài làm mẫu tốt và chưa tốt
2.   Discuss on the criteria and what counts as
     quality work. Thảo luận và đưa ra tiêu
     chuẩn đánh giá cho 1 bài làm có chất
     lượng.
3.   Based on the discussion, decide categories
     for each criteria from worst to best. Dựa
     trên những điều đã thảo luận, đưa ra từng
     mục đánh giá cụ thể từ chưa tốt đến tốt cho
     từng tiêu chuẩn
Steps to Creating a Rubric
4. Practice. Students can test the rubrics on
   sample assignments and give feedback.
   Luyện tập. Học sinh có thể thử nghiệm
   rubric mới trên bài tập mẫu và đưa ra phản
   hồi.
5. Revise the work based on that feedback.
   Xem lại rubric dựa trên những phản hồi đó.
6. Finalize the rubric and give each student
   one copy for future use. Hoàn thiện rubric
   và photo mỗi em một bản để sử dụng.
Reference
   http://rubistar.4teachers.org/index.php

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:1051
posted:9/8/2010
language:English
pages:15