Docstoc
EXCLUSIVE OFFER FOR DOCSTOC USERS
Try the all-new QuickBooks Online for FREE.  No credit card required.

fdi tc12

Document Sample
fdi tc12 Powered By Docstoc
					Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng   GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng




    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
           KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
                                 --o0o--




                              
      ĐỀ TÀI:
  XU HƯỚNG FDI TRÊN THẾ GIỚI SAU
  KHỦNG HOẢNG-VẤN ĐỀ VIỆT NAM
                        GVHD: Đinh Thị Thu Hồng
                        Nhóm SVTH:
                        Phạm Văn Vũ           TC12
                        Phan Thị Thanh Như    TC12
                        Nguyễn Thị Hồng Thúy  TC12
                        Cao Trần Nhật Vinh    TC12
                        Võ Thị Thu Mơ         TC11


                  TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2009




                                 Page 1
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng         GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


                       NHẬN XÉT CỦA GV

      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................
      .......................................................................



                                      Page 2
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng                          GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


                                          MỤC LỤC

                                                                                                    Trang
     .............................................................................
   Lời mở đầu ............................................................................................ 5
            I. Khái niệm-tầm quan trọng của FDI ..................................... 6
                 1.Khái niệm FDI .................................................................... 6
                 2.Đặc điểm FDI ...................................................................... 6
                 3Vai trò của FDI với phát triển và tăng trưởng................. 8
            II.Tổng quan về FDI toàn cầu và xu hướng............................. 9
                 1.Giai đoạn 2001-2003........................................................... 9
                 2.Giai đoạn 2004-2008........................................................... 10
                 3.Triển vọng FDI toàn cầu ................................................... 14
                     - Sự bất ổn của kinh tế toàn cầu tác động đến FDI ...... 14
                     - Châu Á ngày càng hấp dẫn hơn với FDI mới ............. 15
                     -TNCs mở rộng phạm vi ra ............................................. 15
            III.Q uan điểm của nhà đầu tư và nước đầu tư về nguồn vốn
            FDI sau khủng hoảng ................................................................. 16
                 1.Quan điểm của nhà đầu tư về vốn FDI ............................ 16
                 2.Quan điểm của quốc gia đầu tư về nguồn vốn FDI ........ 18
            IV.FDI ở Việt Nam trong thời gian qua và xu hướng ........... 20
                 1.Tổng quan về tình hình thu hút FDI ............................... 20
                     a.Giai đoạn 1995-2005 ..................................................... 20
                     b.Giai đoạn 2006- nay ..................................................... 20
                     c.Đặc điểm và tác động của vốn FDI vào Việt Nam trong
                     thời gian qua ..................................................................... 24




                                                  Page 3
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng                     GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


             2.Xu hướng FDI vào việt nam trong thời gian tới ............. 30
                  a.Những tiền đề cho thu hút FDI vào Việt Nam ........... 30
                  b.Dự báo FDI vào việt nam trong thời gian tới ............. 31
         V.Việt Nam cần là gì đề tăng cuờng thu hút đầu tư trực tiếp
         nước ngoài .................................................................................. 37
             1.Cải cách môi trường đầu tư .............................................. 37
             2.Đơn giản hóa thủ tục hành chính ..................................... 40
             3.Cải thiện cơ sở hạ tầng....................................................... 42
             4.Một vài đề xuất khác .......................................................... 42




                                              Page 4
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng   GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


      XU HƯỚNG FDI TRÊN THẾ GIỚI SAU
      KHỦNG HOẢNG - VẤN ĐỀ VIỆT NAM



                              LỜI MỞ ĐẦU
   Trong thời đại toàn cầu hóa, nền kinh tế của một quốc gia không còn
   chỉ gói gón trong phạm vi lãnh thổ của nước ấy mà còn mở rộng ra
   bên ngoài. Bên cạnh đó, vấn đề vốn cho phát triển cũng như công
   nghệ và các yếu tố khác không thể một quốc gia có thể đáp ứng hết
   được. Chính vì điều đó, nhu cầu đầu tư trực tiếp ngày càng quan
   trọng. Không những thế đầu tư ra nước ngoài còn giúp cho nhiều
   doanh nghiệp có thể tận dụng được thuận lợi của nước đầu tư và
   mang về lợi nhuận nhiều hơn. Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế
   gặp nhiều rủi ro như hiện nay, nhất là các cuộc khủng hoảng diễn ra
   làm suy yếu nền kinh tế toàn cầu như hiện nay thì vấn đề tăng cường
   dòng vốn FDI là một vấn đề khó khăn.
   Việt Nam đã làm được gì và phải làm gì để tăng cường thu hút FDI
   trong thời gian tới? Nhất là khi môi trường cạnh tranh ngày càng
   khốc liệt và lợi thế về giá nhân công rẻ của Việt Nam không còn là
   tuyệt đối nữa.




                                 Page 5
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


   I. Khái niệm – tầm quan trọng của FDI
   1- Khái niệm FDI:
   Đầu tư trực tiếp nước ngoài( FDI= Foreign Direct Investment) là hình thức đầu
   tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước ngày vào nước khác bằng cách thiết
   lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm
   quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
       Đầu tư trực tiếp nước ngoài diễn ra có tính chất khách quan và chịu sự tác
   động của quy luật cung- cầu về vốn giữa các quốc gia, chính sách thu hút đầu
   tư của các nước, quá trình tự do hóa đầu tư theo nguyên tắc quốc tế, chiến lược
   đầu tư của các nhà đầu tư, tình hình cạnh tranh trong thu hút đầu tư và cạnh
   tranh để chiếm thị trường đầu tư và các nguồn lực hấp dẫn khác như nguồn tài
   nguyên thiên nhiên, nguồn lao động và thị trường. Các yếu tố tác động này có
   thể xem xét cả dưới góc độ “tĩnh” và “động”, ngắn hạn và dài hạn, cục bộ và
   tổng thể.
   Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI:
   Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư một nước (nước
   chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác( nước thu hút đầu tư) cùng
   với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với
   các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài
   sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những
   trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “ công ty mẹ” và các tài sản
   được gọi là “ công ty con” hay “ chi nhánh công ty”.
   Theo Luật Đầu tư Việt Nam năm 2005, đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng
   các loại tài sản hữu hình và vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt
   động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
   liên quan. Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và
   tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông
   qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư
   chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu
   tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Như vậy, khía cạnh quản
   lý và kiểm soát của nhà đầu tư nước ngoài trong dự án được coi là một tiêu
   chuẩn quan trọng hàng đầu của hoạt động đầu tư trực tiếp.
   2- Đặc điểm FDI:
   Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm cơ bản sau:
    Nhà đầu tư vừa là người chủ sở hữu, vừa là người sử dụng vốn đầu tư cho
   nên tính tự chủ của nhà đầu tư cao và tính khả thi của dự án lớn.
    Hoạt động FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư mà còn có cả
   công nghệ, kỹ thuật, bí quyết kinh doanh, sản xuất, năng lực Marketing, trình
   độ quản lý…Hình thức đầu tư này mang tính hoàn chỉnh bởi khi vốn đưa vào
   đầu tư thì hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành và sản phẩm được tiêu
   thụ trên thị trường của nước chủ nhà hoặc xuất khẩu. Do vậy, đầu tư kỹ thuật
   để nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong những nhân tố làm tăng sức
   cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Đây là đặc điểm để phân biệt với các


                                     Page 6
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   hình thức đầu tư khác, đặc biệt là với hình thức ODA( hình thức này chỉ cung
   cấp vốn đầu tư cho nước sở tại mà không kèm theo kỹ thuật và công nghệ).
    Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một lượng vốn tối thiểu vào vốn
   pháp định tùy theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài ở từng nước, để họ có
   quyền trực tiếp tham gia điều hành, quản lý đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư.
   Chẳng hạn, ở Việt Nam theo điều 8 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
   quy định: “ Số vốn góp tối thiểu của phía nước ngoài phải bằng 30% vốn pháp
   định của dự án( Trừ những trường hợp do Chính phủ quy định).
    Quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
   phụ thuộc vào vốn góp. Tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài càng cao thì quyền
   quản lý, ra quyết định càng lớn. Đặc điểm này giúp ta phân định được các hình
   thức đầu tư trực tiếp nước ngoài.. Nếu nhà đầu tư nước ngoài góp 100% vốn
   thì doanh nghiệp đó hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành.
    Quyền lợi của các nhà đầu tư nước ngoài gắn chặt với dự án đầu tư: Kết
   quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định mức lợi nhuận
   của nhà đầu tư. Sauk hi trừ đi thuế lợi tức và các khoản đóng góp cho nước chủ
   nhà, nhà đầu tư nước ngoài nhận được phần lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp trong
   vốn pháp định.
    Chủ thể của đầu tư trực tiếp nước ngoài thường là các công ty xuyên quốc
   gia và đa quốc gia( chiếm 90% nguồn vốn FDI đang vận động trên thế giới).
   Thông thường các chủ đầu tư này trực tiếp kiểm soát hoạt động doanh nghiệp(
   vì họ có mức vốn góp cao) và đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ.
    Nguồn vốn FDI được sử dụng theo mục đích của chủ thể đầu tư nước ngoài
   trong khuôn khổ luật Đầu tư nước ngoài của nước sở tại: Nước tiếp nhận đầu
   tư chỉ có thể định hướng một cách gián tiếp việc sử dụng vốn đó vào những
   mục đích mong muốn thông qua các công cụ như: thuế , giá thuê đất, các quy
   định để khuyến khích hay hạn chế đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một lĩnh
   vực, một ngành nào đó.
    Mặc dù FDI vẫn chịu sự chi phối của Chính phủ song có phần ít lệ thuộc
   vào quan hệ chính trị giữa các bên tham gia hơn so với ODA.
    Việc tiếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ nước ngoài cho nước chủ
   nhà, bởi nhà đầu tư nước ngoài chịu trách nhiệm trực tiếp trước hoạt động sản
   xuất kinh doanh của họ. Trong khi đó, hoạt động ODA và ODF ( Official
   development foreign) thường dẫn đến tình trạng nợ nước ngoài do hiệu quả sử
   dụng vốn thấp.




                                     Page 7
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


   3- Vai trò của FDI đối với phát triển và tăng trưởng kinh tế:
         FDI đối với vốn đầu tư xã hội:
   Xét về nhu cầu vốn, FDI được coi là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho
   vốn đầu tư trong nước, nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư cho phát triển.
         Điều chỉnh cơ cấu kinh tế
   Vốn đầu tư di chuyển vào các ngành sẽ góp phần phát triển những ngành có lợi
   thế so sánh, các ngành có lợi nhuận cao và các ngành cạnh tranh cao. Đây là cơ
   sở để nâng cao hiệu quả sử dụng của các nguồn lực phát triển trong nước như
   nguồn tài nguyên, nhân lực, thị trường và tạo khả năng khai thác và sử dụng
   các nguồn lực ngoài nước.
         Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
   Việc thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp
   thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy
   và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn. Tuy nhiên, việc
   phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu hút đầu tư còn
   phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước đó.
         Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
   Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư
   của công ty đa quốc gia mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ
   làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu
   vực. Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lướ sản
   xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu.

         Giải quyết việc làm, đào tạo nhân công và tăng thu cho ngân sách nhà
   nước
   Việc di chuyển vốn dưới dạng thành lập các doanh nghiệp liên doanh hay
   doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, các khu công nghiệp tập trung, khu
   chế xuất, khu công nghệ cao… góp phần thu hút nhiều lao động, đặc biệt là
   các nguồn lao động tại chỗ…Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ
   năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước
   đang phát trine thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp. Điều này tạo ra một
   đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI. Không chỉ có lao động
   thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc
   và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các
   dự án có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp các khoản thuế như thuế thu nhập,
   thuế giá trị gia tăng(VAT)… và các khoản lệ phí khác vào ngân sách nhà nước.
   Tuy nhiên, đầu tư trực tiếp nước ngoài cung có thể gây ra những tác động tiêu
   cực nhất định như :
   - Khai thác và sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên
   - Làm lệch lạc cơ cấu kinh tế
   - Chuyển giao công nghệ lạc hậu và gây ô nhiễm môi trường
   - Gây ra những xung đột về mặt xã hội



                                     Page 8
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng         GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


   II.- Tổng quan về FDI toàn cầu và xu hướng trong tương lai
       1. Giai đoạn từ 2001-2003:
   Từ đỉnh cao đạt trị giá 1,4 nghìn tỷ USD năm 2000, nếu tính theo trị giá đồng
   đôla hiện thời thì FDI toàn cầu đã bị tụt hẳn 41% xuống còn 823 tỷ USD vào
   năm 2001 và tiếp tục giảm 20,5% xuống 655 tỷ USD vào năm 2002. Các dòng
   FDI đổ vào trong năm 2003 đạt 575 tỷ USD, thấp hơn 60% so với đỉnh cao đạt
   được trong năm 2000 và đó là mức thấp nhất kể từ năm 1997. Dòng FDI đổ
   vào tính theo tỷ lệ của GDP (1,6%) cũng là mức thấp nhất kể từ năm 1997 (vào
   năm 2000, tỷ lệ này đã đạt đỉnh cao 4,5%). Tính đến năm 2003, các luồng FDI
   thế giới đã suy giảm ba năm liên tục. Trong những thập kỷ gần đây, chưa có
   lần nào FDI thế giới lại suy giảm mạnh như 2 năm 2001, 2002. Các luồng FDI
   toàn cầu đã giảm 12% tính theo giá đồng đôla Mỹ trong năm 2003. Nếu tính
   theo giá trị thực, FDI thế giới còn suy giảm mạnh hơn, do sự sụt giá đáng kể
   của đồng đôla Mỹ trong năm 2003. Nếu tính theo đơn vị giá ổn định thực (sử
   dụng chỉ số giá nhập khẩu dựa trên đồng đôla Mỹ làm giảm giá các luồng FDI
   tính theo đồng đôla hiện thời), EIU ước tính rằng tỷ lệ suy giảm FDI trong năm
   2003 vào khoảng 20%, tương tự tỷ lệ giảm 24% tính theo giá trị thực vào năm
   2002. Điều đặc biệt đáng chú ý đó là sự suy giảm số các vụ sát nhập và mua lại
   (M&A) xuyên biên giới, hình thức hoạt động FDI chủ yếu tại các nền kinh tế
   phát triển. Trị giá các vụ M&A xuyên biên giới giảm từ chỗ đạt hơn 1 nghìn tỷ
   USD vào năm 2000 xuống còn có 600 tỷ USD vào năm 2001. Theo ước tính
   của EIU, tổng trị giá M&A xuyên biên giới thực hiện trong năm 2002 là 409 tỷ
   USD và tiếp tục giảm 22% xuống còn 322 tỷ USD trong năm 2003. Cũng
   giống như các năm 2001-2002, sự suy giảm FDI trong năm 2003 chủ yếu diễn
   ra tại thế giới phát triển. Các luồng FDI đổ vào thế giới phát triển đã giảm theo
   một tỷ lệ ước tính là 16% trong năm 2003 xuống 388 tỷ USD. Đồng đôla yếu
   hơn, cũng như tăng trưởng GDP mạnh đã dẫn đến một sự phục hồi FDI như dự
   kiến đổ vào Mỹ trong năm 2003. Ngược lại, FDI đổ vào EU (Liên minh châu
   Âu) đã giảm 27% xuống còn 271 tỷ USD. Tại các nước đang phát triển, sự suy
   giảm các dòng FDI chảy vào trong các năm 2001-2003 có tỷ lệ nhỏ hơn, trong
   năm 2003 tỷ lệ giảm FDI đổ vào là 2,8% xuống 187 tỷ USD, so với tỷ lệ suy
   giảm trung bình hàng năm là 16% trong các năm 2001-2002. Sự suy giảm trở
   nên nhẹ hơn là nhờ vào một sự phục hồi mạnh các luồng FDI đổ vào các nước
   châu á đang phát triển trong năm 2003, dẫn đầu là Trung Quốc. Châu Mỹ
   Latinh đã trải qua một năm suy giảm nữa và FDI đổ vào các nền kinh tế đang
   chuyển tiếp thuộc khu vực đông Âu cũng suy giảm, trong khi trước đó đã tăng
   ngay trong giai đoạn trì trệ chung.




                                      Page 9
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng       GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


   2. Giai đoạn từ 2004 đến 2008:
   Như vậy, FDI liên tục suy giảm trong 3 năm này nhưng giai đoạn 2004-2007 là
   những năm FDI đạt được sự tăng trưởng liên tục, xu hướng này được hỗ trợ
   bởi sự tăng trưởng vững chắc của kinh tế thế giới, xu hướng tự do hóa trong
   chính sách đầu tư của các nước và chiến lược quốc tế hóa hoạt động của hàng
   loạt công ty xuyên quốc gia. Điều này khiến cho lượng vốn đầu tư nước ngoài
   trên toàn thế giới nhanh và đạt mức cao nhất từ trước đến nay, đặc biệt là sự
   bùng nổ vào năm 2007.

                                                                Đơn vị: tỷ USD
                                                                     Tăng
                                                                     trưởng(%
                                      2004      2005        2006     )
                                       710.      916.      1230.
   Thế giới                               8         3          4           34.3
                                       396.      542.
   Các nước phát triển                    1         3      800.7           47.7
                                       217.      433.
   Châu Âu                                7         6      589.8             36
                                       122.
   Mỹ                                     4      99.4      177.3           78.2
   Nhật Bản                             7.8       2.8       -8.2           -393
                                                 334.
   Các nước đang phát triển            275          3      367.7             10
   Châu Phi                            17.2      30.7       38.8           26.5
                                       100.      103.
   Mỹ La Tinh & vùng Caribe               5         7         99            -4.5
                                       157.
   Châu Á và châu Đại Dương               3       200      229.9             15
                                                 165.
   Nam, Đông & Đông Nam Á              138          1      186.7           13.1
   Trung Quốc                          60.6      72.4         70           -3.3

   Năm 2005, vốn FDI trên phạm vi toàn cầu đạt 916,277 tỷ USD, tăng 29% so
   với năm 2004 (710,755 tỷ USD) và đã có sự đổi ngôi trong hai vị trí dẫn đầu
   về thu hút vốn FDI. Vương quốc Anh đã vươn lên vị trí số 1 với việc thu hút
   tổng cộng 164,530 tỷ USD vốn FDI trong năm 2005, tăng gấp gần 3 lần so với
   năm 2004 (56,214 tỷ USD), đẩy Mỹ xuống ngôi vị thứ 2 với 99,443 tỷ USD
   trong năm 2005, giảm mạnh so với con số 122,377 tỷ USD của năm 2004.
   Trung Quốc vẫn vững vàng ở vị trí thứ 3 khi có tới 72,406 tỷ USD vốn FDI đổ
   vào đây trong năm 2005, tăng mạnh so với năm 2004 (60,630 tỷ USD).



                                    Page
                                    10
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng         GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   Năm 2006, vốn FDI đạt khoảng 1200 tỷ, tăng 34.3% so với năm 2005. Dòng
   vốn đầu tư vào năm này vào các nước phát triển cũng tăng vượt bậc vào
   khoảng 47.7% đạt 800.7 tỷ USD. Nước Mỹ hồi phục vị thế đứng đầu trong thu
   hút FDI. Tuy nhiên, kinh tế toàn cầu đang phải đối mặt với những rủi ro liên
   quan đến FDI và từ những quốc gia phát triển. Đây là những vấn đề không phải
   là mới đó là sự mất cân bằng trong tài khoản vãng lai đang ngày gia tăng nhanh
   chóng, và sự biến động trong tỉ giá hối đoái. Giá dầu tăng cao tạo áp lực lạm
   phát. Thâm hụt tài chính cùng với sự gia tăng lãi suất có thể dẫn đến áp lực lên
   thuế và lương. Tất cả cảnh báo nên cân nhắc về triển vọng FDI trong tương lai
   của các nước phát triển.
   Dòng vốn FDI đến các quốc gia phát triển tăng lên 10%, trong khi châu phi
   năm 2006 đã vượt mức kỷ lục vào năm 2005 trước đó. Giá cả tăng cao cùng
   với xu thế tăng trong nhu cầu hàng hóa toàn cầu là một nhân tố chính, đặc biệt
   là ngành công nghiệp dầu thô, đã hấp dẫn đầu tư không chỉ ở quốc gia phát
   triển mà còn đến từ các nước đang phát triển. các vụ M&A và công nghiệp
   dịch vụ liên quan tăng gấp 3 lần trong nửa đầu năm 2006 so với cùng kì năm
   2005. tuy nhiên, bức tranh FDI không thật sự sáng sủa giữa các vùng khi mà
   nguồn vốn tập trung chủ yếu ở Tây, Bắc và trung tâm châu Phi. Nguồn vốn vẫn
   tiếp tục nhỏ lẻ đến các nền kinh tế có thu nhập thấp thiếu tài nguyên.
    Vốn FDI vào khu vực Mỹ La Tinh và Caribe đã giảm sút khoảng 4.5%.
   Dòng vốn FDI vào Nam, Đông và Đông Nam Á và châu Đại Dương vẫn duy
   trì xu hướng tăng trong 2006, đạt được mức cao 187 tỉ USD, tăng 13% so với
   2005. TNCs đầu tư vào các ngành công nghiệp công nghệ cao phát triển nhanh
   chóng, đặc biệt là ở Trung Quốc. Trong khi đó, những quốc gia khác bao gồm
   Ấn Độ, hấp dẫn FDI vào việc sản xuất truyền thống.
   Năm 2007, tổng lượng FDI các nước phát triển thu hút là 1000 tỷ USD. Mỹ là
   nước thu hút đầu tư nước ngoài nhiều nhất, năm 2007 là 192.9 tỷ USD, tiếp
   đến là Anh, Pháp, Hà Lan, 25 quốc gia thành viên của EU thu hút 40% tổng
   luồng vốn FDI toàn cầu. Mỹ cũng là nước đầu tư ra nước ngoài nhiều nhất,
   năm 2007 đạt 316.7 USD. Còn tại Nhật Bản, trái ngược với năm 2006, các
   luồng vốn thuần mà nước này tiếp nhận được trong năm 2007 tăng gần 29 tỷ
   USD. Các doanh nghiệp của Mỹ mua tài sản ở nước ngoài cũng tiếp tục tăng
   cao. Năm 2007, kim ngạch giao dịch mua bán công ty vượt ra ngoài nước đạt
   880 tỷ USD, tăng 23% so với năm trước, chiếm 67% tổng lưu lượng FDI. Tăng
   trưởng của giao dịch mua bán công ty ra ngoài nước là sức mạnh chủ yếu đẩy
   FDI toàn cầu tăng lên. Điều đáng chú ý là quỹ chủ quyền và quỹ đầu tư chủ
   quyền cổ phần tư nhân đã dần dần trở thành chủ lực đầu tư giao dịch mua bán
   vượt ra ngoài nước. Trong năm 2007, các nước đang phát triển thu hút 438,4 tỷ
   USD, chiếm 28,5% FDI toàn cầu, trong đó hơn một nửa tập trung vào khu vực
   Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á.Trung Quốc là nước thu hút FĐI nhiều nhất
   trong các nước đang phát triển - 67,3 tỷ USD. Những năm gần đây, do ảnh
   hưởng giá thành sức lao động và chính sách thu hút đầu tư, các nước phát triển
   đã chuyển đầu tư sang Ấn Độ, Việt Nam và Thái Lan.


                                      Page
                                      11
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng         GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy FDI toàn cầu tăng cao, bao gồm:
   - Kinh tế thế giới tiếp tục tăng trưởng cao đã thúc đẩy FDI toàn cầu phát triển.
   Theo báo cáo của IMF, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế thế giới từ năm 2001-2007 lần
   lượt là 2,2%, 2,8%, 3,6%, 4,9%, 4,4%, 5%, 4,9%. Năm 2007, do ảnh hưởng
   của tăng trưởng kinh tế Mỹ giảm sút, tăng trưởng của các nước phát triển chậm
   lại. Nhưng các nước đang phát triển, bao gồm cả những nền kinh tế mới nổi đã
   mang đến động lực mới cho sự tăng trưởng của kinh tế và FDI của toàn cầu.
   hiện nay không phải chỉ là số ít các nền kinh tế mới nổi, mà kinh tế của các
   nước châu Á, châu Phi, châu Mỹ Latinh đều tăng trưởng tương đối mạnh, vượt
   cả tốc độ tăng trưởng của các nước phát triển. Theo thống kê của IMF, từ
   2003-2007, tăng trưởng bình quân của các nước đang phát triển là 7,3%. Sự
   phát triển của nhiều trung tâm tăng trưởng kinh tế thế giới, đã có tác dụng tích
   cực thúc đẩy mạnh mẽ đối với FDI toàn cầu. - Nguyên nhân khác là do hiệu
   ứng đồng USD giảm giá. USD là đồng tiền quan trọng nhất thế giới, biến động
   của tỷ giá hối đoái của nó sẽ ảnh hưởng lớn đến vận hành của kinh tế thế giới
   và FDI toàn cầu. Từ 1/2002 - 3/2008, tỷ giá hối đoái thực tế của đồng USD so
   với nhiều đồng tiền khác đã giảm 24,5%. USD mất giá, các nhà đầu tư từ các
   nơi trên thế giới tranh nhau đến Mỹ hòng mua được các công ty Mỹ với giá
   thấp.
   - Mặc dầu chủ nghĩa bảo hộ đầu tư vẫn tiếp tục, nhưng đa số các nước vẫn tiếp
   tục mở cửa, tích cực áp dụng các biện pháp để cải tạo môi trường đầu tư. Các
        Khu                      Dòng FDI                           Sát nhập qua biên giới
      vực/Nền                                 Tăng                                     Tăng
       kinh tế        2007          2008      trưởng(%)        2007         2008       trưởng(%)
   Thế giới          1940.9        1648.5        -14.5        1699.8      1205.4           -29.1
   Các nước
   phát triển        1341.8        1001.8       -25.3         1504.1       998.3        -33.6
   Châu Âu            920.9           559       -39.3          859.4       561.4        -34.7
   Mỹ                 232.8         320.9        37.8          389.2       318.2        -18.2
   Nhật Bản            22.5            19       -15.6           24.6        19.5        -20.6
   Các nước
   đang phát
   triển              512.2         549.1        7.2           161.6       182.1         12.7
   Châu Phi            53.5            72       34.7            12.5          27        116.5
   Mỹ La Tinh
   & vùng
   Caribe             127.3         139.3        9.4            31.1        32.8         5.5
   Châu Á và
   châu Đại
   Dương              331.4         337.8        1.9           118.1       122.3          3.6
   Tây Á               71.5          61.4       -14.2           33.8        31.6         -6.6
   Nam, Đông
   & Đông Nam
   Á                  258.7         275.2        6.4             84          90          7.6
   Các nền
   kinh tế
   chuyển đổi          86.9         107.6       23.8            34.1        24.9         -27
   hiệp định đầu tư quốc tế vẫn tăng trưởng mạnh, bình quân mỗi tuần toàn cầu có


                                      Page
                                      12
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   3 hiệp định ra đời, đến nay toàn thế giới có hơn 5.500 hiệp định. Chính phủ các
   nước không ngừng tăng cường các chính sách và biện pháp thu hút đầu tư, làm
   cho cạnh tranh quốc tế thu hút đầu tư ngày càng quyết liệt. Những thay đổi của
   chính sách này chủ yếu bao gồm: đơn giản hoá trình tự thành lập các xí nghiệp;
   hạ thấp thuế phải nộp của các công ty; tăng cường bảo vệ quyền tài sản, tăng
   thêm tài khoản cho vay.
    Xu thế phát triển này đang làm thay đổi bản đồ đầu tư thế giới. Tuy nhiên,
   mọi con số đã thay đổi từ nửa sau của năm 2008, khi mà cuộc khủng hoảng
   kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế toàn cầu, niềm tin
   người tiêu dùng giảm sút, niềm tin của nhà đầu tư bị tổn thương.
   Trong đà giảm sút của kinh tế thế giới( và khủng hoảng ở nhiều quốc gia), tín
   dụng bị thắt chặt và lợi nhuận của các công ty bị giảm sút, nhiều công ty phải
   cắt giảm sản lượng, nhân công và ngừng hoạt động đầu tư.


   Bảng trên cho thấy, tổng FDI trên toàn thế giới đã giảm khoảng 15% trong
   năm 2008, phần lớn trong số này xảy ra vào quý cuối của năm 2008 do ảnh
   hưởng cuộc khủng hoảng toàn cầu. Hoạt động mua bán, sáp nhập cũng giảm kỉ
   lục khoảng 29%.

   Ảnh hưởng của khủng hoảng đến FDI là khác nhau giữa các nền kinh tế và các
   khu vực, và hậu quả của nó gây ra cũng khác nhau giữa các vùng và quốc gia.
       Cuộc khủng hoảng bắt nguồn từ các nước phát triển, nơi chịu ảnh hưởng
   trực tiếp và nặng nề trong khi các nước đang phát triển phần lớn chịu ảnh
   hưởng gián tiếp. Mức độ ảnh hưởng cũng rất khác nhau giữa các vùng và các
   quốc gia, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình FDI ở mỗi quốc gia, khu
   vực.
   Về tình hình FDI, các nước phát triển là những quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều
   nhất trong năm 2008. Số liệu cho thấy, do tác động của những vấn đề nghiêm
   trọng kéo dài trong các thể chế tài chính cũng như cuộc khủng hoảng khả năng
   thanh toán trên thị trường tiền tệ và thị trường nợ, dòng vốn FDI vào các nước
   phát triển đã sụt giảm nghiêm trọng. FDI trong toàn bộ nhóm nước phát triển
   đã giảm khoảng 25% trong năm 2008. khu vực châu Âu giảm sút trầm trọng
   khoảng 39%, Nhật giảm 15.6%, chỉ có Mỹ ngoại lệ tăng 37.8%. Có 2 lí do giải
   thích cho hiện tượng này: Thứ nhất, các TNCs đã chuyển vốn dưới dạng tài sản
   hoặc vay nội bộ về chi nhánh của họ ở Mỹ nhằm trợ giúp những khó khăn tài
   chính mà các chi nhánh này đang phải đối mặt. Thứ hai, cuộc khủng hoảng tại
   Mỹ đã tạo ra cơ hội mới cho các công ty nước ngoài mua lại các công ty của
   Mỹ. Tuy nhiên, đầu tư gián tiếp vào Mỹ thì đã giảm nhiều trong năm 2008.
   Nguyên nhân cơ bản của sự giảm sút FDI trong các nước phát triển là do giảm
   sút lợi nhuận của các công ty xuyên quốc gia ở các nước phát triển và sự cắt
   giảm cho vay giữa các ngân hàng đã hạn chế nguồn vốn tài trợ đầu tư cho các
   dự án.


                                     Page
                                     13
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng       GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

      Tại các nước đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi, dòng vốn FDI
   vẫn được duy trì ở mức tương đối ổn định. Tốc độ tăng vốn FDI chảy vào các
   nước đang phát triển đạt mức 7% trong năm 2008. Dòng FDI vào châu Phi
   tăng khả quan hơn và đạt mức 72 tỷ USD bất chấp đà tăng trưởng chậm lại của
   nền kinh tế thế giới và những ảnh hưởng tiêu cực của nó đến nền kinh tế của
   khu vực này. Dòng vốn FDI chảy vào khu vực Đông, Nam và Đông Nam Á,
   khu vực vốn thu hút nhiều FDI nhất trong các nước đang phát triển cũng tăng
   nhẹ nhưng tốc độ tăng vẫn thấp hơn so với năm 2007. Khu vực Tây Á chứng
   kiến sự sụt giảm trong dòng vốn FDI, với mức sụt giảm hoảng 14%. Nguyên
   nhân là do tốc độ tăng nhu cầu về dầu thô bị chậm lại, chi phí gia tăng, kim
   ngạch xuất khẩu giảm sút. Ngược lại, so với các khu vực khác trên thế giới,
   dòng vốn FDI chảy vào khu vực châu Mỹ La Tinh và vùng Caribe trong bối
   cảnh suy giảm kinh tế toàn cầu vẫn đạt mức tăng trưởng đáng kể, ước đạt mức
   9% trong năm 2008, một phần quan trọng là nhờ FDI chảy vào khu vực Nam
   Mỹ đã tăng mạnh.
      Trong khi đó, nguồn vốn FDI chảy vào các nền kinh tế chuyển đổi khu vực
   Đông Nam Âu và Cộng đồng các quốc gia độc lập vẫn duy trì được tốc độ như
   những năm trước đó, bất chấp khủng hoảng kinh tế và xung đột trong khu vực.
   Cụ thể, FDI vào khu vực này đã tăng 23.8% năm 2008.
      Nhìn chung, lượng vốn FDI vào các nước phát triển đã giảm mạnh, và
   mạnh nhất trên thế giới. Ở một số nền kinh tế đang phát triển có mức độ”mở”
   cao, hệ thống tài chính yếu kém, dễ bị tổn thương trước những cú sốc từ bên
   ngoài cũng đang phải đối mặt với mức giảm chưa từng có trong nguồn vốn từ
   bên ngoài cả nguồn vốn vay chính thức và nguồn vốn vay tư nhân.
    Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lượng vốn đầu tư toàn cầu giảm đó là đa số
   các công ty xuyên quốc gia không muốn chia lẻ nguồn vốn ít ỏi của mình cũng
   như phải tập trung vốn để cải tổ các doanh nghiệp trong nước. Hiện tượng này
   xuất hiện rõ nhất trong giai đoạn cuối năm 2008 và đầu năm 2009. Ngoài ra, do
   chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và sự co hẹp của thị trường tín
   dụng, các công ty xuyên quốc gia cũng bị ảnh hưởng ít nhiều. Năm 2008, kế
   hoạch sát nhập và mua lại của các công ty xuyên quốc gia đã giảm 35%, mức
   giảm mạnh so với năm 2008.

   3. Triển vọng FDI toàn cầu
   - Sự bất ổn của kinh tế toàn cầu tác động tới triển vọng FDI

   Bất ổn tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu tiếp theo cuộc khủng hoảng thế
   chấp dưới chuẩn của Mỹ đã khiến cho các công ty đa quốc gia (TNCs) phải cẩn
   trọng hơn về các quyết định đầu tư ra nước ngoài trong trung hạn của mình.
   Theo khảo sát của UNCTAD về triển vọng đầu tư thế giới 2008-2010 thì các
   TNCs đang rất lo ngại về rủi ro nền kinh tế toàn cầu có thể tiếp tục suy giảm
   hơn nữa. Số lượng TNCs có kế hoạch phát triển đầu tư ra nước ngoài đã giảm
   nhanh chóng từ năm 2007 Tuy nhiên, hơn ½ số công ty được điều tra vẫn có


                                    Page
                                    14
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng         GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   kế hoạch tăng các khoản chi tiêu cho đầu tư ở nước ngoài. Điều này cho thấy
   xét về dài hạn kế hoạch phát triển đầu tư nước ngoài của các TNCs vẫn khả
   quan hơn so với những gì mọi người dự đoán.

   -   Châu Á ngày càng hấp dẫn hơn đối với FDI mới

   Các TNCs được điều tra đều thể hiện sự quan tâm ngày càng lớn tới việc đầu
   tư tại các nền kinh tế mới nổi. Trong các khu vực thì khu vực Nam Á, Đông Á
   và Đông Nam Á là địa điểm đầu tư được ưa thích nhất của FDI, tương tự với
   kết quả điều tra của năm trước. Châu Á cũng là nơi được nhiều công ty lựa
   chọn nhất để tăng chi tiêu cho FDI. Nhóm EU-15 và Bắc Mỹ vẫn là địa điểm
   ưa thích thứ 2 và 3 của của các TNCs cho các kế hoạch đầu tư của mình trong
   3 năm tới. Các công ty ở khu vực Bắc Mỹ có số lượng giảm kế hoạch đầu tư ra
   nước ngoài lớn nhất. Năm quốc gia được ưa thích nhất của FDI trong tương lai
   là Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Liên bang Nga và Brazil. Mặc dù thứ tự này
   không thay đổi so với điều tra năm 2007, song cả Liên bang Nga và Brazil
   đang ngày càng trở nên hấp dẫn hơn đối với các khoản đầu tư trong tương lai.
   Việt Nam vẫn đứng ở vị trí thứ 6, trước Đức - nền kinh tế số một của Châu Âu.

   -   TNCs mở rộng phạm vi ra ngoài khuôn khổ khu vực của mình

   Mặc dù các TNCs vẫn đang rất tập trung đầu tư trong phạm vi khu vực của
   mình, song đều thể hiện sự quan tâm ngày càng lớn của mình tới các khu vực
   khác trên thế giới và tiếp tục tăng cường mức độ toàn cầu hóa toàn bộ các chức
   năng kinh doanh của mình. Triển vọng đầu tư được thấy là sáng sủa nhất trong
   các ngành dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ về cơ sở hạ tầng (viễn thông, giao thông,
   điện, ga và nước). Xu hướng này càng được khẳng định hơn bởi sự gia tăng
   các sáng chế kỹ thuật (như vật liệu na-nô), nhu cầu đặc thù (như dịch vụ cho
   người già tại các quốc gia phát triển), những thay đổi về cơ cấu hoạt động của
   công ty (như thuê ngoài các dịch vụ kinh doanh) và bởi nhu cầu của các quốc
   gia công nghiệp hóa mới nổi trong việc cải thiện các dịch vụ cơ sở hạ tầng.
   Nhìn chung, những yếu tố then chốt tác động tới lựa chọn của TNCs về địa
   điểm đầu tư là: tăng trưởng thị trường, quy mô thị trường và khả năng tiếp cận
   với thị trường khu vực và thế giới.
   Như vậy, xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng sẽ có xu hướng giảm
   trong những năm đầu sau khủng hoảng nhưng sẽ tăng sau đó và tập trung ở các
   nước đang phát triển. Đặc biệt là khu vực Châu Á.




                                      Page
                                      15
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng       GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


    III. QUAN  ĐIỂM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ VÀ NƯỚC ĐẦU TƯ
            VỀ NGUỒN VỐN FDI SAU KHỦNG HOẢNG

   Xu hướng dòng vốn FDI toàn cầu giảm sút trong năm 2009 (theo báo cáo về
   tình hình đầu tư năm 2009 của Hội Nghị liên hiệp quốc tế về Thương Mại và
   Phát Triển) được giải thích chủ yếu bởi những tác động mà cuộc khủng hoảng
   kinh tế.
   1. Quan điểm của nhà đầu tư về nguồn vốn FDI
       Sau khi chống đỡ với cuộc khủng hoảng rất lớn này, phần lớn các công ty
   đa quốc gia sống sót giữ một lượng vốn tương đối ít hơn trước và họ không
   muốn chia lẻ nguồn vốn này mà thay vào đó là tập trung cải tổ các doanh
   nghiệp trong nước, hiện tượng này xuất hiện rõ ràng vào cuối 2008 và đầu
   2009, đây cũng là lúc mà dòng vốn FDI rất thấp. Thêm vào đó, với cơ chế cho
   vay tín dụng khó khăn hơn trước từ các ngân hàng, việc vay để đem đi đầu tư
   của các công ty đa quốc gia trở nên dè dặt hơn, chủ yếu nhắm vào các dự án ít
   rủi ro. Cơ chế sát nhập mua lại giảm mạnh cũng được giải thích bởi sự thu hẹp
   kinh doanh do khủng hoảng của các công ty đa quốc gia.
       Các công ty đa quốc gia do đó áp dụng chính sách cẩn trọng trong chi tiêu
   FDI, đầu tư mới (greenfield investment), hay M&A mà chủ yếu quan tâm hơn
   đến các hoạt động mở rộng phi cổ phần (non-equity international expansion)
   như các hoạt động góp vốn(partnership), thuê ngoài (outsourcing) hay cấp
   phép (licensing). Đây được xem như là xu hướng tiếp nối của năm 2008 khi mà
   theo nguồn thông tin từ UNCTAD thì hoạt động M&A năm 2008 giảm 28% và
   tiếp tục giảm ở những tháng đầu 2009, tương tự là hoạt động đầu tư mới cũng
   sụt giảm từ quý IV 2008. Bên cạnh đó việc các công ty nội địa được bảo hộ
   trong vấn đề sản xuất cũng là một trong những vấn đề mà các công ty đa quốc
   gia quan tâm. Chính vì thế lượng FDI cũng bị tác ddoongj rất lớn.
   Bảng số liệu dưới đây cho chúng ta thấy rõ sự thay đổi của dòng FDI trong vài
   năm trở lại đây:




                                    Page
                                    16
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng   GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng




                                 Page
                                 17
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   Theo cuộc khảo sát mang tên “World Investment Prospect” được thực hiện bởi
   UNCTAD (2009) thì hầu hết các công ty đa quốc gia đều dự định sẽ giảm bớt
   chi tiêu đầu tư trực tiếp của mình.
   Tuy vậy, cũng có nhiều lý do khiến chúng ta tin rằng dòng vốn FDI vẫn sẽ
   được đầu tư mạnh mẽ sau khủng hoảng:
    Nhiều nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Brazil, Ấn độ và Nga vẫn còn rất
   hấp dẫn đối với dòng vốn FDI, so với các nước khác thì các nền kinh tế này
   vẫn duy trì một tỷ lệ tăng trưởng khá tốt, điều này sẽ dẫn đến một viễn cảnh
   không khả quan cho các quốc gia phát triển, một vài chiến lược đầu tư đã được
   tiến hành như
   o       PepsiCo thông báo vào tháng 11/2008 sẽ tiếp tục đầu tư thêm 1 tỷ
   USD để mở rộng sản xuất trong vòng 4 năm tiếp theo
   o        Tập đoàn chế tạo xe hơi Fiat quyết định mở rộng sản xuất xe hơi tại
   Nga khi nhận thấy nhu cầu ở đây vẫn còn cao
    Khủng hoảng tài chính và giai đoạn kinh tế khó khăn đưa đến cơ hội các
   công ty đa quốc gia có thể mua tài sản với giá cạnh tranh, sự biến động tỷ giá
   cũng như sự rớt giá cổ phiếu tạo cơ hội cho các hoạt động mua lại công ty
   được tiến hành dễ hơn. Và thực tế là một số công ty đã tận dụng được các cơ
   hội này:
   o         Nomura Holdings (ngân hàng đầu tư hàng đầu Nhật Bản) đã mua lại
   bộ phận châu Á của Lehman Brothers.
   o         Morgan Stanley bán lại 20% cổ phần cho tập đoàn Mitsubishi
    Các công ty cam kết toàn cầu hóa trong trung hạn, đây chính là dấu hiệu
   cho thấy sự phục hồi trong tương lai của dòng vốn FDI theo kết quả từ World
   Investment Prospect Survey 2008-2011 (UNCTAD 2008a)
   2. Quan điểm của các quốc gia đầu tư về nguồn vốn FDI
   Với thời kỳ khủng hoảng kéo dài và chưa biết rõ thời gian hồi phục, nạn thất
   nghiệp gia tăng, tiêu dùng ít ỏi… Rõ ràng việc kích thích đầu tư tiêu dùng là
   cần thiết, và vì cuộc khủng hoảng xuất phát từ các quốc gia phát triển nên đây
   cũng chính là nơi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cuộc khủng hoảng, chính vì
   vậy hơn bao giờ hết các quốc gia sở hữu một lượng lớn các tập đoàn đa quốc
   gia này muốn lượng vốn được đầu tư ngay tại nước mình để kích thích kinh tế,
   cụ thể là các gói kích cầu, các chính sách lãi suất, thuế ưu đãi được đưa ra.
   Việc nguồnn vốn FDI mang lại cho nền kinh tế mỗi quốc gia là khỏi bàn cải.
   Tuy nhiên, một vấn đề mà nhiều quốc gia quan tâm chính là những hậu quả mà
   các dự án FDI mang lại. Việc thu hút FDI có thể tăng thu nhập cho nền kinh tế,
   giải quyết công ăn việc làm, đồng thời đảm bảo sự cân bằng trong cán cân
   thanh toán. Nhưng các dự án FDI phần lớn thường mang lại cho các nước đặc


                                     Page
                                     18
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng           GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   biệt là nước đang phát triển những thiệt hại về môi trường. Chính vì thế trong
   những năm gần đây các nước đang phát triển đã chú trọng hơn trong việc lựa
   chọn nhận đầu tư. Các nước này đã đặt ra những luật lệ nhằm bảo vệ môi
   trường và đưa ra những quy định khắt khe hơn trong việc tiếp nhận đầu tư. Đây
   là một lý do sẽ làm cho FDI giảm. Tuy nhiên, nó sẽ mang lại cho các nước
   nguồn FDI sạch.
   Trong thời gian sắp tới quan điểm của các nước nhận đầu tư sẽ tích cực hơn.
   Các nước muốn là điểm đến của các dòng vốn FDI thì càng phải tăng cường
   hoàn thiện hệ thống pháp lý cũng như cải thiện môi trường đầu tư thật tốt để
   thu hút được luồng vốn này. Không những thế, các nước tiếp nhận như chúng
   tôi đã trình bày ở trên thì ngày càng tiếp nhận một cách chọn lựa các nguồn
   vốn cũng như những điều kiện mà nhà đầu tư đưa ra.
   Đối với các nước đầu tư: khi khủng hoảng kinh tế xảy ra đồng nghĩa với việc
   làm ăn của các công ty đa quốc gia lỗ. Nguồn vốn thiếu hụt làm cho tình trạng
   nền kinh tế trở nên khó kăhn hơn bao giờ hết. Thất nghiệp tăng cao, sản xuất
   nội địa thấp, chính điều này đã tạo sức ép lên nền kinh tế các nước đầu tư.
   Chính vì vậy mà chính phủ những nước này sẽ khuyến khích đầu tư trong nước
   cũng như sẽ đưa ra những quy đinh khắt khe hơn khi cấp giấy phép đầu tư ra
   nước ngoài. Điều này sẽ tác động làm sụt giảm lượng FDI trong tương lai gần.


   Các gói kích cầu sau khủng hoảng của các quốc gia:

                 Gruzia          $2,2 tỷ                     Pháp          $24.5 tỷ

              Trung Quốc         $586 tỷ                      Eu             €200

              Mỹ                 $800 tỷ                     Swiss          $1,3 tỷ

                 Malaysia         $2 tỷ                   Poland        €24 tỷ ($30 tỷ)

                 Đức             €50 tỷ                       Vietnam        $1tỷ

                 Australia       $10 tỷ                       Nga          $340tỷ

      Thái Lan          $3,3 tỷ (115-billion-baht)           India         $18,7tỷ

                 Spain           €11 tỷ                      Pakistan       $7,8 tỷ
                 Nhật           $225 tỷ                       Anh           $38tỷ



                                           Page
                                           19
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng      GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


    IV. FDI Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA VÀ XU HƯỚNG
                   SAU KHỦNG HOẢNG
   1. Tổng quan về tình hình thu hút FDI ở Việt Nam thời gian qua
   a. Giai đoạn 1995-2005
   Từ sau khi cải cách(12/1988) thì đến năm 1995 mới thật sự dấu mốc đánh dấu
   mốc sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam. Sau một thời gian dài đóng
   cửa, nền kinh tế Việt Nam cần một lượng lớn vốn lớn cho phát triển. Sau khi
   Mỹbãi bỏ cấm vận Việt Nam thì ngày càng nhiều nguồn vốn vào Việt Nam
   hơn. Điều này tạo điều kiện cho Việt Nam có mức tăng trưởng kinh tế cao
   trong hơn 1 thập niên qua. Nếu như trong 3 năm 1988-1990 lượng vốn FDI đổ
   vào Việt Nam tổng cộng có hơn 1.5 tỷ USD, trong đó lượng vốn thực hiện
   không đáng kể. Thì trong riêng trong năm 1995 lượng vốn FDI đổ vào Việt
   Nam lên đến con số 6.6 tỷ USD gấp 5.3 lần năm 1991. Rõ ràng, xu hướng FDI
   đổ vào Việt Nam ngày càng tăng.
   Cùng với chính sách mở cửa và ngày càng cải thiện môi trường đầu tư làm cho
   các nhà đầu tư cảm thấy an tâm hơn khi thực hiện các dự án tại Việt Nam. Nếu
   như trước đây các doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam nhưng
   lo ngại chính sách cũng như sự chưa hoàn thiện trong hệ thống luật pháp thì
   giờ đây các doanh nghiệp ngày càng yên tâm hơn với những cam kết của chính
   phủ Việt Nam. Không những thế nếu như trong gia đoạn trước, do lệnh cấm
   vận của Mỹnên nhiều nhà đầu tư e ngại không mạnh dạn đầu tư, thì việc bình
   thường hóa quan hệ với Mỹ tạo nên cơ hội tốt cho những nhà đầu tư này.
   Trong 2 năm tiếp theo lượng vốn FDI vào Việt Nam tiếp tục tăng mạnh, với
   hơn 15 tỷ USD được đăng ký mới và hơn 6.06 tỷ USD được thực hiện. Với giá
   nhân công thấp và những ưu đãi về giá thuê đất,ngày càng nhiều các công ty
   chuyển công xưởng sang Việt Nam. Đây chính là lý do khiến lượng FDI vào
   Việt Nam trong những năm trở lại đây tăng mạnh. Tuy nhiên, khi khủng hoảng
   Châu Á diễn ra(1997-1998) thì lượng vốn FDI tụt giốc từ năm 1998-2000.
   Trong giai đoạn này lượng vốn FDI vào Việt Nam giảm cả về lượng lẫn quy
   mô các dự án. Nếu như giai đoạn 1991-1997 vốn bình quân 1 dự án khoảng 15
   triệu USD thì trong giai đoạn này vốn bình quân cho mỗi dự án khoảng 9.39
   triệu USD/dự án. Sự tụt giảm trong thu hút FDI là hậu quả tất yếu mà cuộc
   khủng hoảng mang lại. Cuộc khủng hoảng Châu Á đồng thời như một bài test
   đối với thu hút vốn đầu tư nước ngoài của các nước trong khu vực. Qua cuộc
   khủng hoảng khiến các nước trong khu vực quan tâm hơn trong việc quản lý
   nguồn vốn tốt hơn. Sau khủng hoảng giai đoạn 2001-2005 thu hút FDI vào
   Việt Nam dần phục hồi (tuy tốc độ tăng trưởng không được như giai đoạn
   trước) với nhiều tín hiệu tích cực và lạc quan.
   Trong các năm từ 2002-2005, đặc biệt năm 2005, ĐTNN đã đang có những
   bước đi khá ổn định và hiệu quả nhờ những quyết định mạnh dạn giải thể
   những dự án không hoạt động hay hoạt động không hiệu quả. Đồng thời đó là
   việc không ngừng cải thiện môi trường đầu tư, cũng như các cơ chế chính sách


                                    Page
                                    20
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng                 GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   trải          thảm            đỏ          của           các          địa          phương...

   Theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm 2005, trên địa bàn cả nước có khoảng
   6.000 dự án ĐTNN còn hiệu lực, với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 50 tỷ USD.
   Song điều quan trọng là, đã có hơn 50% tổng số dự án trên đã đi vào hoạt động
   với tổng số vốn thực hiện trên 26 tỷ USD. Khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đã
   đóng góp khoảng 15-17% GDP của Việt Nam và gần 18% vốn đầu tư phát
   triển của đất nước. Hơn nữa, các dự án có vốn ĐTNN đã tạo nhiều công ăn
   việc làm cho người lao động. Hiện nay, tổng số lao động trực tiếp đang làm
   việc tại khu vực kinh tế có vốn ĐTNN có khoảng 87 vạn người, đó là chưa kể
   hàng vạn người khác có việc làm, thu nhập gián tiếp qua các dự án ĐTNN...
   Ngoài ra, khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đã, đang góp phần làm phong phú và
   sôi động thị trường hàng hoá - dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, khả năng hội
   nhập kinh tế quốc tế của nền kinh tế đất nước. Nhiều sản phẩm made in Việt
   Nam được sản xuất tại các dự án có vốn ĐTNN đã xuất khẩu và khẳng định
   được vị trí ở thị trường nhiều nước trên thế giới và khu  vực.

   Năm 2005 được đánh giá là một năm được mùa FDI với việc thu hút trên 5,8 tỷ
   USD vốn đăng ký, vượt gần 30% so với mục tiêu đề ra (4,5 tỷ USD) hồi đầu
   năm. Doanh thu của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN năm 2005 đạt khoảng 21 tỷ
   USD (không tính dầu thô), trong đó giá trị xuất khẩu đạt khoảng 10,3 tỷ USD,
   chiếm gần 35% kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành kinh tế, tăng khoảng 28%
   so với năm 2004... Năm 2005, cũng là năm đầu tiên xuất hiện công ty cổ phần
   FDI, với 7 công ty đã cổ phần hoá, có tổng vốn đăng ký trên 191 triệu USD, số
   vốn đã thực hiện hơn 144,5 triệu USD. Các kết quả và động thái nói trên là
   những cơ sở để chúng ta lạc quan tin tưởng vào những thành công mới của
   hoạt động thu hút ĐTNN vào Việt Nam trong những năm tiếp theo.
   Có thể tóm tắt số liệu thu hút FDI của Việt Nam trong giai đoạn nay
   trong bảng sau:
                                                                     (đvt:tỷ USD)
 Năm      1995    1996    1997        1998   1999   2000     2001   2002      2003     2004      2005


 FDI      6.94    10.16   5.59        5.1    2.56   2.84     3.14   3         3.19     4.55      6.84
 đăng
 ký
 Thực     2.56    2.714   3.11        2.37   2.33   2.41     2.45   2.6       2.65     2.85      3.31
 hiện


    (nguồn: tổng cụ thống kê)
   Rõ ràng qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn FDI tăng mạnh trong giai đoạn
   trước khủng hoảng Châu Á. Và giảm sút trong gia đoạn khủng hoảng và phục
   hồi sau đó.




                                             Page
                                             21
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


   b. Giai đoạn 2006- nay
   Sau năm 2005, cùng với sự thay đổi và dần hoàn thiện trong chính sách, thu
   hút đầu trực tiếp nước ngoài của Việt Nam tăng nhanh. Đặc biệt sau sự kiện
   Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO (tháng 1/2007), nguồn vốn
   FDI đổ vào Việt Nam tăng lên vượt xa con số dự đoán của ngân hàng nhà nước
   cũng như các chuyên gia tài chính. Lượng vốn tập trung vào các ngành có triển
   vọng tăng trưởng cao, đồng thời những dự án trước đó liên tục được tăng lượng
   vốn và mở rộng quy mô hoạt động. rõ ràng sự tin tưởng vào những gì mà nền
   kinh tế Việt Nam đã lam được trong thời gian qua xứng đáng được các nha đầu
   tư quan tâm. Sự cải thiện trong môi trường đầu tư cũng là một trong những
   nguyên nhân khiến các nhà đầu tư tìm đến Việt Nam ngày càng nhiều hơn nhất
   là trong bối cảnh Việt Nam đã chính thức tham gia vào sân chơi thế giới (wto).
   Nếu như giai đọan 2000-2005 mỗi năm Việt Nam thu hút chưa tới 5 tỷ USD
   trong đó, vốn thực hiện khoảng 50% thì đến năm 2006 lượng FDI dổ vào Việt
   Nam 12.004 tỷ USD tăng hơn 75% so với năm 2005. Năm 2007 thì lượng vốn
   FDI vào Việt Nam lên tới con số 21.347 tỷ USD. Như vậy cứ tính trung bình
   khoảng 2.5 tuần chúng ta thu hút được 1 tỷ USD. Năm 2008 được xem như là
   năm bội thu về FDI của Việt Nam . trung bình ta thu hút hơn 1 tỷ USD trong
   vòng 1 tuần, gần bằng 1 năm trong giai đoạn 1990-1995. Cụ thểTính chung cả
   năm 2008, đã có tổng số 1.171 dự án FDI được cấp phép đầu tư vào Việt Nam
   với tổng số vốn đăng ký đạt hơn 60,2 tỷ USD, tăng 222% so với năm 2007.
   Bên cạnh đó, trong năm 2008, có 311 dự án đăng ký tăng vốn, tổng số vốn tăng
   thêm đạt 3,74 tỷ USD.
   Trong các lĩnh vực đầu tư, vốn FDI tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp
   và xây dựng, gồm 572 dự án với tổng vốn đăng ký 32,62 tỷ USD, chiếm
   48,85% về số dự án và 54,12% về vốn đầu tư đăng ký. Lĩnh vực dịch vụ có
   554 dự án, tổng vốn đăng ký 27,4 tỷ USD, chiếm 47,3% về số dự án và 45,4%
   về vốn đầu tư đăng ký. Số còn lại thuộc lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp.
   Năm 2008, đã có 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký đầu tư tại Việt Nam,
   trong đó có 11 quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký đầu tư vốn trên 1 tỷ USD.
   Malaysia đứng đầu, với 55 dự án, vốn đăng ký 14,9 tỷ USD, Đài Loan đứng
   thứ hai, với 132 dự án, vốn đầu tư 8,64 tỷ USD. Nhật Bản đứng thứ ba, với
   105 dự án, vốn đầu tư 7,28 tỷ USD




                                     Page
                                     22
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


               : Biến động vốn FDI và số dự án đầu tư qua các năm




             Năm          2006           2007          2008         2009
             FDI          12.004         21.347        64.011       Khoảng
             đăng ký                                                20
             FDI          4.100          8.030         11.5         Khoảng
             thực                                                   11-12
             hiện
   (đvt: tỷ USD) (nguồn : tổng cục thống kê)




                                    Page
                                    23
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng                 GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng




   Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng của lượng FDI và lượng FDI thực hiện
   c. Đặc điểm và tác động của vốn FDI vào Việt Nam trong thời gian qua
   - Cơ cấu vốn: trong giai đoạn vừa qua chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng lượng
   vốn FDI vào Việt Nam tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp, xây dựng và
   dịch vụ. trong khi đó những ngành như nông nghiệp, lâm nghiệp … chưa thực
   sự hấp dẫn các nhà đầu tư. Lý do do đâu?
                                                                                   Vốn đăng ký
                                                                    Số dự
                                                                                 (Triệu đô la Mỹ)
                                                                     án                   (*)



   Tổng số                                                        10981            163607,2
   Nông nghiệp và lâm nghiệp                                        535              3600,7
   Thủy sản                                                         162               535,4
   Công nghiệp khai thác mỏ                                         126             10583,6
   Công nghiệp chế biến                                            6778             81247,8
   Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước                       31              1941,4
   Xây dựng                                                         396              7300,1
   Thương nghiệp; Sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy,
   đồ dùng cá nhân và gia đình                                       137               696,7
   Khách sạn và nhà hàng                                             308              8970,8
   Vận tải; kho bãi và thông tin liên lạc                            295              6954,4
   Tài chính, tín dụng                                                66               925,3
   Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch
   vụ tư vấn                                                        1788            37894,6
   Giáo dục và đào tạo                                               113              233,5
   Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội                                   61              994,3
   HĐ văn hóa và thể thao                                            116             1689,3
   HĐ phục vụ cá nhân và cộng đồng                                      69             39,3

   (*)
         Bao gồm cả vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước.




                                             Page
                                             24
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng      GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   Điều này được giải thích do chính sách của chúng ta chưa thực sự tạo ra sự
   hứng thú với các dự án này. Bên cạnh đó, việc đầu tư vào các ngành công
   nghiệp, xây dựng, dịch vụ sẽ thu hồi vốn nha hơn, mang lại lợi nhuận cao.
   Trong khi đó, các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp cần thời gian dài hơn và
   mang nhiều rủi ro hơn. Đây là một vấn đề đặt ra đối với chúng ta trong thời
   gian sắp tới.
   -    Cơ cấu theo lãnh thổ: trong những năm vừa qua khi lượng thu hút FDI
   tăng lên thì một vấn đề đặt ra là làm sao cho thu hút đồng đều giữa các vùng
   miền nhằm đảm bảo phát triển đồng đều. Theo số liệu của tổng cục thống kê
   (bảng dưới) chúng ta thấy rằng thu hút FDI vân chỉ tập trung ở những địa
   phương như Đông Nam Bộ và các tỉnh tương đối phát triển hơn như Quảng
   Ninh,…,
                                                            Vốn đăng ký (Triệu đô
                                             Số dự án                    (*)
                                                                  la Mỹ)


    CẢ NƯỚC                                  10981                 163607,2
    Đồng bằng sông Hồng                       2790                   33627,1
          Hà Nội                              1498                   20228.2
          Vĩnh Phúc                            182                    2215.2
          Bắc Ninh                             133                    1933.2
          Quảng Ninh                           158                    1743.4
          Hải Dương                            220                    2325.5
          Hải Phòng                            352                    3499.0
          Hưng Yên                             147                     729.2
          Thái Bình                             24                      95.1
          Hà Nam                                30                     203.3
          Nam Định                              24                     119.9
          Ninh Bình                             22                     535.1
    Trung du và miền núi phía Bắc              325                    1823,1
          Hà Giang                               7                      20.4
          Cao Bằng                              13                      25.2
          Bắc Kạn                                7                      19.4
          Tuyên Quang                            5                      75.8
          Lào Cai                               51                     322.9
          Yên Bái                               17                      36.8
          Thái Nguyên                           25                     321.2
          Lạng Sơn                              49                     139.7




                                    Page
                                    25
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng    GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


         Bắc Giang                            59                 282.2
         Phú Thọ                              48                 343.7
         Điện Biên                              1                  0.1
         Lai Châu                               4                 16.7
         Sơn La                                 9                114.5
          Hoà Bình                            30                 104.6
    Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
    Trung                                    690               43886,8
         Thanh Hoá                            42                6992.9
         Nghệ An                              26                 335.1
         Hà Tĩnh                              14                7940.8
         Quảng Bình                             6                 34.7
         Quảng Trị                            15                  67.5
         Thừa Thiên Huế                       60                1900.0
         Đà Nẵng                             165                3080.3
         Quảng Nam                            57                 766.8
         Quảng Ngãi                           22                4651.9
         Bình Định                            39                 253.2
         Phú Yên                              44                6315.3
         Khánh Hoà                           109                 817.0
         Ninh Thuận                           16                9952.9
         Bình Thuận                           75                 778.4
    Tây Nguyên                               147                1334,3
         Kon Tum                                4                 82.1
         Gia Lai                                7                 24.0
         Đắk Lắk                                5                 26.4
         Đắk Nông                               6                 16.4
         Lâm Đồng                            125                1185.4
    Đông Nam Bộ                              6462              71857,8
         Bình Phước                           64                 200.8
         Tây Ninh                            173                 778.2
         Bình Dương                          1734               9984.2
         Đồng Nai                            1031              14752.8
         Bà Rịa - Vũng Tàu                   226               16896.1
         TP.Hồ Chí Minh                      3234              29245.8



                                     Page
                                     26
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng                GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


    Đồng bằng sông Cửu Long                              505                       7876,5
              Long An                                    273                       2896.3
              Tiền Giang                                  27                        294.8
              Bến Tre                                     16                        137.4
              Trà Vinh                                    17                         80.8
              Vĩnh Long                                   14                         57.3
              Đồng Tháp                                   18                         44.4
              An Giang                                    14                         29.5
              Kiên Giang                                  23                       2805.0
              Cần Thơ                                     69                        799.1
              Hậu Giang                                    5                        630.8
              Sóc Trăng                                    7                         42.3
              Bạc Liêu                                    11                         37.8
              Cà Mau                                      11                         21.0
    Dầu khí                                               62                       3201,7


    (*)
          Bao gồm cả vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước
   - Theo nhóm nước đầu tư. Mặc dù tính đến cuối năm 2008 có trên 70 quốc
   gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại việt nam. Tuy nhiên lượng vốn FDI của mỗi
   quốc gia vùng lãnh thổ này đầu tư vào việt nam không đồng đều. bảng số liệu
   dưới đây cho chúng ta thấy điều đó:
                                                                 Vốn đăng ký (Triệu đô la
                                              Số dự án                        (*)
                                                                         Mỹ)

     Tổng số                                 10981                     163607,2

     Trong đó:

     Ấn Độ                                      31                         190,5

     Áo                                         13                          25,4

     Bê-li-xê                                     6                         44,1

     Bỉ                                         34                          85,0

     Bun-ga-ri                                    5                         17,2

     Ca-na-đa                                  100                        4892,4

     CHLB Đức                                  132                         746,3

     CHND Trung Hoa                            711                        2188,3




                                           Page
                                           27
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng                GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


     Cộng hòa Séc                               18                          61,9
     Đặc khu hành chính Hồng
     Công (TQ)                                 671                       7416,7

     Đài Loan                                 2135                      20951,9

     Đan Mạch                                   69                        280,6

     Hà Lan                                    115                       3018,8

     Hàn Quốc                                 2153                      16666,3

     Hoa Kỳ                                    493                       5029,0

     In-đô-nê-xi-a                              28                        307,0

     I-ta-li-a                                  43                        176,7

     I-xra-en                                     8                         11,6

     Liên bang Nga                             105                       1935,4

     Ma-lai-xi-a                               340                      18005,6

     Ma-ri-ti-us                                31                        224,4

     Nhật Bản                                 1102                      17362,2

     Niu-di-lân                                 26                          93,3

     Ôx-trây-li-a                              236                       1811,2

     Pháp                                      296                       3216,2

     Phi-li-pin                                 50                        395,6

     Quần đảo Cay men                           33                       4352,2

     Quần đảo Vigin thuộc Anh                  438                      13824,1

     Thái Lan                                  256                       6121,6

     Thổ Nhĩ Kỳ                                   7                         41,4

     Thụy Điển                                  22                        415,6

     Thụy Sỹ                                    71                       1693,1

     Vương quốc Anh                            134                       2711,1

     Xa-moa                                     62                       1549,1

     Xin-ga-po                                 733                      17071,0
     (*)
           Bao gồm cả vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước




                                           Page
                                           28
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

    Lượng vốn FDI vào Việt Nam trong thời gian qua tăng, đồng thời các nước
   đầu tư vào cũng tăng. Các dự án không ngừng tăng lên về lượng mà còn tăng
   lên về chất. Nếu như các dự án trước đây với số vốn trung bình mỗi dự án
   khoảng vài chục triệu USD, các dự án có số vốn lớn dường như không có thì
   trong vài năm trở lại đây xuất hiện nhiều dự án đầu tư lên đến hơn tỷ USD. Các
   nhà đầu tư đã và đang tính đầu tư lâu dài tại Việt Nam với các dự án đầu tư lâu
   dài. Có thể nói việc tăng trưởng FDI vào Việt Nam trong giai đoạn này mang
   đến cho Việt Nam nhiều kết quả tốt. Bài toán thiếu vốn của nền kinh tế phần
   nào được giải. Lượng vốn này đã tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nền
   kinh tế, đầu tư phát triển những ngành mà nền kinh tế thiếu vốn. Đổng thời khi
   bài toán vốn trong sản xuất được giải thì cùng với đó là công ăn việc làm cho
   người lao động và đóng góp vào thu nhập cho nền kinh tế. Tạo sự cân bằng
   hơn trong cán cân thanh toán. Tuy nhiên, khi bài toán nguồn vốn được giải
   quyết thì một vấn đề mà chúng ta cần quan tâm trong giai đoạn này đó là chất
   lượng của nguồn vốn FDI mang lại:
   Trước hết phải nói tính tiên liệu được (predictability) trong môi trường kinh
   doanh ở nước ta nhìn chung thấp; đây là một trong những khó khăn lớn những
   nhà đầu tư nước ngoài vấp phải trong môi trường kinh tế nước ta.
   Ai cũng biết, làm ăn mà không ước lượng được rủi ro thì ai dám làm ăn lâu dài
   và làm ăn lớn. Môi trường đầu tư mà như vậy thì chỉ có khả năng khuyến khích
   cách làm ăn chụp giựt, làm ăn nhỏ, dễ làm khó bỏ, mang đầy tính đầu cơ, rất có
   hại cho nước chủ nhà và không thể tính đến những liên kết, liên doanh dài hạn
   cho tương lai, cho việc cùng nhau khai phá thị trường mới cho nước chủ
   nhà…; cuối cùng chính nước chủ nhà rơi vào tình trạng không tiên liệu được
   còn tệ hại hơn so với nhà đầu tư nước ngoài và rất bị động.
   Tính không tiên liệu được trong môi trường đầu tư ở Việt Nam chủ yếu do các
   nguyên nhân sau đây: Tính nhất quán trong hệ thống chính sách và hệ thống
   quản lý của bộ máy nhà nước thấp. Các chính sách kinh tế, luật pháp, kế họach
   kinh tế và quy hoạch phát triển thay đổi luôn. Luật pháp, quy hoạch phát triển
   kinh tế, các chính sách đã ban hành nhiều khi bị bóp méo lúc thực thi.
     Nguyên nhân: năng lực nghiệp vụ của bộ máy quản lý nhà nước và của cán
   bộ còn nhiều mặt hạn chế, tệ nạn quan liêu tham nhũng, tính tranh giành cục bộ
   địa phương. Thêm vào đó là khả năng ứng phó còn rất hạn chế đối với những
   biến động bên trong (thiên tai, sự khan hiếm, biến động thị trường, vấn đề đất
   đai…) hay từ bên ngoài lan tới (khủng hoảng tài chính tiền tệ 1997, giá nguyên
   nhiên liệu trên thị trường thế giới, khủng hoảng kinh tế hay chiến tranh ở các
   khu vực khác...)
   Ngoài ra, do còn bị tư duy cũ chi phối, nên tính bảo thủ và bảo hộ còn tác động
   sâu xa đến khuyến khích thu hút FDI như: Tư duy kinh tế còn nặng về hướng
   nội. Bảo hộ trực tiếp hoặc gián tiếp sản phẩm cùng loại của các xí nghiệp quốc
   doanh. Những đặc quyền riêng dưới nhiều dạng rơi rớt từ thời bao cấp dành
   cho quốc doanh, ảnh hưởng đến nguyên tắc đối xử bình đẳng quốc gia - đặc



                                     Page
                                     29
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng         GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   biệt là trên các phương diện vốn, đất đai, quyền kinh doanh còn hạn chế trong
   một số ngành kinh tế quan trọng như điện lực, giao thông...
   Có thể kể những hạn chế dó là: Hạn chế các tập đoàn có FDI vào Việt Nam
   được kinh doanh đa ngành nghề, hạn chế khâu thương mại nội địa của những
   tập đoàn này (gần đây tình hình này đã được cải thiện). Và những hạn chế
   trong các lĩnh vực ngân hàng và một số dịch vụ khác.
   Chưa kể, giá đất đai và chi phí trung gian quá cao, nhìn chung nước ta còn là
   một nền kinh tế đắt.
   Rõ ràng, chúng ta còn thiếu hẳn một chiến lược coi FDI là cứu cánh thực hiện
   CNH-HĐH khai thác thị trường mới và giành thị phần ngày một lớn hơn.
   Đáng chú ý là những vấn đề lớn sau đây: Rất thiếu lực lượng lao động có tay
   nghề cao, thiếu đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản trị kinh doanh giỏi
   để cung cấp cho các dự án FDI làm ra những sản phẩm có hàm lượng công
   nghệ cao. Công tác tiếp thị thị trường FDI và đội ngũ cán bộ phụ trách vấn đề
   FDI các ngành các cấp có nhiều yếu kém; đặc biệt là còn rất yếu trong vấn đề
   cung cấp thông tin giúp các bên đối tác (phía ta cũng như phía nước ngoài) có
   nhiều khả năng lựa chọn các cơ hội và có những quyết định nhanh chóng.
   Chưa kể kết cấu hạ tầng chậm phát triển, thiếu các mạng xí nghiệp vệ tinh thỏa
   mãn đầu vào cho những dự án FDI lớn, thiếu những quyết sách hữu hiệu cho
   việc hình thành những liên kết, liên doanh thúc đẩy quá trình đổi mới cơ cấu
   kinh tế. Chưa chú ý xây dựng văn hóa hợp tác kinh doanh nhằm nâng đất nước
   ta lên thành môi trường lý tưởng thu hút FDI.
   Nhìn chung còn thiếu nhiều chính sách và những nỗ lực chính trị khác - kể cả
   trong lĩnh vực ngoại giao - Nhằm giữ gìn chữ tín, tạo sự tin cậy làm ăn lâu dài,
   khiến cho giới FDI và nước chủ nhà có sự hợp tác cùng hội cùng thuyền,
   chung lưng chung sức tiến công vào những thương trường mới, khai thác
   những sản phẩm mới.
   Không những thế, việc chưa hoàn thiện trong môi trường pháp lý và những luật
   quy định đối với những dự án đầu tư sẽ tạo nên những biến tướng xấu trong
   nền kinh tế. Cụ thể là sức ép bảo vệ môi trường, các tệ nạn xã hội. Đồng thời
   chúng ta sẽ tiếp thu được gì khi các nhà đầu tư vào nước ta. Việc thiếu định
   hướng trong đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực sẽ làm cho chúng ta không chủ
   động trong việc đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực tại chỗ cho các nhà đầu tư.

   2.     Xu hướng FDI vào Việt Nam trong thời gian tới.
   a. Những tiền đề cho thu hút FDI vào Việt Nam trong thời gian tới
   Việt Nam đang có những điều kiện thuận lợi trong để cất cánh. Nếu như trong
   giai đoạn này nền kinh tế Việt Nam thì sẽ không còn cơ hội khác tốt hơn để cất
   cánh, nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng vấn đề đặt ra ở đây là nhu cầu vốn cho
   phát triển tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong giai đoạn hiên nay và trong thời gian
   sắp tới khi nền kinh tế thế giới đang trong giai đọan phục hồi sau cuộc khủng
   hoảng tài chính toàn cầu như hiện nay. Tác động của sự hồi phục kinh tế của



                                      Page
                                      30
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   các nước trên thế giới có tác động rất lớn đến thu hút đầu tư của nền kinh tế
   Việt Nam. Điều này có thể được giải thích như sau:
   - Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu. Khi nhu
   cầu của các nước tiêu thụ ( chủ yếu là các nước Châu Âu, và Mỹ…) khi sự
   phục hồi của các nước này chậm thì đồng nghĩa với nhu cầu yếu đi làm cho
   xuất khẩu giảm sút. Sản xuất của Việt Nam sẽ không tìm được đầu ra. Đây
   chính là một nguyên nhân khiến cho việc đầu tư nhằm tận dụng nguồn nhân
   lực rẻ ở Việt Nam của các nhà đầu tư nước ngoài.
   - Trong giai đoạn khó khăn hiện nay thì các nhà đầu tư có xu hướng thu hồi
   nguồn vốn và giảm đầu tư ra nước ngoài nhằm hạn chế lỗ. Tuy nhiên nếu xét
   vấn đề ở một khía cạnh dài hạn thì Việt Nam vẫn là điểm đến hấp dẫn cho các
   nhà đầu tư nước ngoài.
   - Hòa cùng dòng chảy thương mại toàn cầu, nền kinh tế của các nước khu
   vực Đông Á đang trở thành một nhân tố quan trọng nhằm kéo nền kinh tế thế
   giới ra khỏi khủng hoảng. trong khi phần lớn các nền kinh tế hàng đầu trên thế
   giới tăng trưởng ở mức âm thì các nền kinh tế lớn thì các nước trong khu vực
   đông á lại có mức tăng trưởng khá. Đi đầu là trung quốc với mức tăng trưởng
   trung bình năm nay vẫn ở mức cao khoảng 8% và. Nền kinh tế trung quốc đang
   thực hiện hướng nền kinh tế vào tiêu thụ nhằm giảm sự phụ thuộc vào phương
   tây đặc biệt là mỹ. Đây là điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nhằm phát
   triển ở thị trường này. Bên cạnh đó, giá nhân công cũng như những điều kiện
   ngày càng khắt khe của chính phủ trung quốc trong việc lựa chọn đầu tư nhằm
   thực hiện những chính sách vĩ mô. Chính điều này làm cho các nhà đầu tư sẽ
   chuyển sản xuất sang các nước khác trong khu vực có điều kiện tốt hơn. Và
   Việt Nam là điểm đến như vậy, với những chính sách khuyến khích đầu tư tạo
   điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư khi thực hiện dự án ở Việt Nam chính
   điều này sẽ là nhân tố tốt để thu hút FDI.
   - Với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật, cơ sở hạ tầng đang được cải tiện.
   Nguồn nhân lực dồi dào tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư khai thác các
   nguồn lực tại chỗ. Bên cạnh đó, chính phủ Việt Nam ngày càng quan tâm hơn
   đến đào tạo nguồn nhân lực, và cải thiện môi trường đầu tư. Đây chính là tiền
   đề thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư vào Việt Nam trong thời gian sắp tới.
   - Việc Việt Nam gia nhập WTO cũng là điều kiện thuận lợi cho thu hút FDI
   trong thời gian tới.
   Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu ngày càng tăng thì vấn đề đặt ra
   là cần làm gì để tăng cường thu hút FDI trong thời gian tới?
   b. Dự báo FDI vào Việt Nam trong thời gian tới.
   Lượng vốn FDI vào một quốc gia trong một giai đoạn phụ thuộc vào nhiều yếu
   tố: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá, lãi suất… đây là những biến
   quan trọng của nền kinh tế. dựa vào quan sát các biến theo thời gian từ năm
   1990-2008 chúng tôi thấy có mối tương quan giữa thu hút FDI với GDP , lạm
   phát, tỷ giá và lãi suất…Trên cơ sở nghiên cứu các biến tác động đến thu hút
   FDI ở Việt Nam chúng tôi đưa vào 4 yếu tố để hình thành nên mô hình dự báo


                                     Page
                                     31
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   FDI của Việt Nam trong thời gian tới. 4 biến chúng tôi khảo sát và đề cập ở
   đây đó là: GDP, lạm phát, tỷ giá và lãi suất. Một vấn đề mà chúng ta cần chú ý
   là lãi suất phụ thuộc vào chính sách vĩ mô của nhà nước chính vì vậy trong mô
   hình hồi quy chúng ta sẽ không thấy biến này có ý nghĩa. Khi thực hiện hồi
   quy cũng như nghiên cứu những số liệu trong quá khứ chúng tôi thấy rằng biến
   lãi suất không có ý nghĩa trong mô hình ( với R- square=0.015) do đó khi xét
   đến các yếu tố để đưa vào mô hình chúng tôi chấp nhận đưa vào 3 biến: GDP,
   lạm phát và tỷ giá VND/USD. Có lẽ các bạn sẽ thắc mắc tại sao chúng tôi chỉ
   đưa vào mô hình tỷ giá giữa USD/VND mà không xét các ặp tỷ giá khác. Bởi
   vì 80% giao dịch với nước ngoài của chúng ta thực hhiện bằng USD. Bên cạnh
   đó, dự trữ ngoại hối của Việt Nam chủ yếu bằng USD.
   %tăng thu hút FDI=C+ α*%GDP+β*%thay đổi tỷ giá+Ω*tỷ lệ lạm phát
   Biểu đồ thể hiện mối quan hệ của các biến.




   Qua kiểm nghiệm hồi quy ta được: ( số liệu bảng 1)
    Mối tương quan giữa thay đổi trong GDP tác động lên thu hút FDI (ở đây
   chúng tôi lấy FDI thực hiện). Ở đây chúng ta thấy sự thay đổi trong GDP giải
   thích được 23.4% sự thay đổi trong FDI thực hiện. Ở đây kiểm định mức ý
   nghĩa( kiểm định F) ta thấy có mức ý nghĩa 4.9%. Qua kiểm nghiệm chúng ta
   thấy rằng rõ ràng sự tăng lên trong GDP trong nền kinh tế có tác động lên FDI.




                                     Page
                                     32
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng       GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng




   (Bảng2:bảng hồi quy sự tăng lên trong FDI thực hiện theo tốc độ tăng trưởng
   GDP)
    Trên cơ sở số liệu thu thập từ năm 1990 đến nay chúng tôi tiến hành hồi
   quy mối quan hệ giữa sự thay đổi trong FDI thực hiện, tốc độ tăng trưởng
   GDP, sự thay đổi trong tỷ giá, lạm phát chúng tôi có kết quả sau:




   Dựa vào bảng kết quả chúng ta thấy rằng 3 biến trên giải thích được 47.26% sự
   thay đổi trong FDI thực hiện. đồng thời chúng ta được phương trình hồi quy
   như sau:
   FDI = 8.504406045*GDP - 1.083535151*TYGIA + 2.585575125*LAMPHAT
   - 55.6854087


                                    Page
                                    33
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng      GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   Để dự báo FDI đăng ký và thực hiện trong thời gian tới chúng tôi tiến hành
   kiểm nghiệm và dự báo FDI theo thời gian. Kết quả kiểm nghiệm số liệu trong
   quá khứ:




   Qua bảng kết quả kiểm nghiệm ta thấy số liệu trong quá khứ giải thích tới
   85%. Tuy nhiên mức ý nghĩa lớn. Đồng thời chúng ta biết rằng lượng FDI
   đăng ký không có ý nghĩa bằng lượng FDI thực hiện. Do đó ở đây chúng tôi
   thực hiện dự báo lượng FDI thực hiện. Trên cơ sở số liệu GDP quá khứ chúng
   tôi thực hiện hồi qui và được kết quả sau:




   Ta có mô hình hồi quy: GDP = 4.024907271 + 0.4769772065*GDP(-1). Trên
   cơ sở đó ta có được kết quả dự đoán tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam
   như sau:




                                   Page
                                   34
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng           GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


   Nă
   m         2008        2009       2010        2011      2012     2013      2014
  GD                      6.99       7.36        7.53      7.62     7.65      7.67
  P           6.23           6          2           6         0        9         8

             2015      2016       2017      2018       2019        2020
            7.687     7.692      7.694     7.695       7.695      7.695
   Đồng thời thực hiện kiểm nghiệm sự thay đổi của tỷ giá theo thời gian ta được
   kết quả sau:




   Kiểm nghiệm này có ý nghĩ do đó chúng tôi dùng phương trình hồi quy này để
   dự báo cho tỷ giá. Tuy nhiên một điều cần chú ý là tỷ giá còn phụ thuộc rất lớn
   vào chính sách tiền tệ của chính phủ nên kết quả hồi quy ở đây có thể không có
   ý nghĩa.
   TYGIA = 0.03154952857 - 0.1837444849*TYGIA(-1). Dựa vào mô hình hồi
   quy chúng ta có kết quả dự báo cho sựu thay đổi tỷ giá như sau:
          Năm         2008       2009      2010       2011       2012      2013      2014
          Tỷ
          giá        0.052      0.041     0.039      0.039        0.04      0.04     0.039
                      2015        2016        2017       2018     2019        2020
                     0.039       0.039      0.0387      0.039     0.039     0.0387
   Đồng thời chúng tôi cũng đua ra mức lạm phát dự báo như sau:




                                         Page
                                         35
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng




   Mô hình: LAMPHAT = 5.765831879 + 0.1994473693*LAMPHAT(-1)
   Kết quả ước tính lạm phát:

      Năm                   2008      2009      2010     2011    2012      2013
                                       10.1
      Lạm phát                22          5     7.791    7.32    7.23      7.21
      2014                  2015      2016       2017    2018    2019      2020
                             7.20      7.20     7.202     7.20   7.20     7.202
      7.203                     3         2         3        2      2         3
   Sau khi ước lượng các biến trên của mô hình chúng ta được kết quả ước lượng
   FDI thực hiện như sau:
   Năm                         2008      2009     2010    2011    2012     2013
   FDI                         11.5     115.2    115.3   115.3   115.4   115.51
                     2014      2015      2016     2017    2018    2019     2020
                    115.6     115.7     115.8   115.85   115.9     116    116.1
   Qua bảng số liệu ước tính( mặc dù chưa giải thích đầy đủ) cho ta thấy lượng
   vốn chảy vào nền kinh tế Việt Nam mỗi năm khoảng 17 tỷ USD mỗi năm. Đây
   là lượng FDI lớn cần cho Việt Nam trong giai đoạn cất cánh. vấn đề là Việt
   Nam cần phải làm gì để có thể thu hút và đạt được mức này trong bối cảnh nền
   kinh tế thế giới ngày càng bất ổn?




                                      Page
                                      36
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


   V. VIỆT NAM CẦN LÀM GÌ ĐỂ TĂNG CƯỜNG THU HÚT
                 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
   Dựa vào những phân tích trên đây về FDI, chúng ta có thể thấy được đầu tư
   nước ngoài là giải pháp mà hai bên – một bên là quốc gia đi đầu tư và một bên
   là quốc gia tiếp nhận đầu tư- cùng có lợi. Như vậy, rõ ràng nếu nhà đầu tư
   nước ngoài không thành công ở Việt Nam thì chúng ta cũng không đạt hiệu
   quả vì mục tiêu của chúng ta trong thu hút FDI không đạt được. Nhiệm vụ
   trước mắt chúng ta là phải tạo thuận lợi, tháo gỡ những khó khăn để các nhà
   đầu tư nước ngoài có điều kiện tham gia đầu tư cũng như tăng cường và củng
   cố niềm tin của nhà đầu tư vào triển vọng phát triển của Việt Nam, đặc biệt là
   trong giai đoạn khi mà tiến trình hội nhập vào công cuộc toàn cầu hóa vốn đã
   có muôn vàn khó khăn mà lại thêm thử thách của cuộc khủng hoảng tài chính
   toàn cầu vừa qua. Tuy nhiên, khủng hoảng cũng là cơ hội để thực hiện cải cách
   mạnh mẽ và toàn diện.
   Vì vậy, việc đưa ra những giải pháp, những kiến nghị cho việc thu hút FDI
   trong giai đoạn đặc biệt này là vô cùng quan trọng. Thông qua những tìm hiểu
   và nghiên cứu của nhóm về FDI, trong phần này chúng tôi xin phép được đưa
   ra những giải pháp và kiến nghị về việc Việt Nam cần thay đổi như thế nào để
   thu hút DFI hiệu quả.
   Chúng tôi xin đưa ra 3 đề xuất chính mà theo quan điểm của nhóm là có ảnh
   hưởng đáng kể đến quá trình thu hút FDI, đó là: cải cách môi trường đầu tư,
   đơn giản hóa thủ tục hành chính và cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng. Sau đó
   chúng tôi cũng trình bày một số đề xuất, kiến nghị khác cũng có ảnh hưởng
   đến quá trình thu hút FDI, cuối cùng sẽ là phần kết luận đánh giá những giải
   pháp đưa ra.

    1. Cải cách môi trường đầu tư:
   Trong điều kiện khủng hoảng hiện nay, hỗ trợ các nhà đầu tư thực hiện dự án
   là cách tuyên truyền tốt nhất đến các nhà đầu tư tiềm năng khác, lôi kéo họ đến
   làm ăn.Việc cải thiện môi trường đầu tư, đặc biệt là giữ vững ổn định an ninh
   chính trị, thể chế kinh tế tiếp tục được hoàn thiện cùng với việc thực hiện mở
   cửa nền kinh tế theo lộ trình cam kết WTO sẽ là một bước đệm vững chắc cho
   sức hút FDI của Việt Nam trong thời gian sắp tới.
   Môi trường đầu tư có tốt, đảm bảo thì mới hứa hẹn một tỉ suất sinh lợi hấp dẫn
   cho các nhà đầu tư, vì vậy để có thể tăng cường thu hút FDI, Việt Nam cần chú
   trọng nhiều đến việc cải cách và tạo một môi trường đầu tư thuận lợi.
   Môi trường đầu tư được cấu thành nên từ nhiều nhân tố thành phần, muốn có
   một môi trường đầu tư tốt thì các nhân tố thành phần cũng phải tốt.
       Nhân tố đầu tiên phải kể đến là nguồn nhân lực. Việt Nam vốn có lợi thế
   hơn các
   quốc gia khác ở chỗ nguồn nhân lực dồi dào và rẻ. Tuy nhiên, nhiều và rẻ chưa
   đủ để khẳng định một lợi thế cho yếu tố nhân công. Cái chính hiện nay mà các


                                     Page
                                     37
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn đó là chất lượng nguồn lao động, nguồn lao
   động có chất lượng phù hợp yêu cầu của nhà tuyển dụng. Nguồn lao động của
   Việt Nam có ưu điểm là cần cù, chịu khó và có giá rẻ. Tuy nhiên,hầu hết các
   doanh nghiệp đều đưa ra ý kiến về sự bất cập, đó là chất lượng lao động của
   Việt Nam thấp, ý thức và kỷ luật lao động kém, chuyên môn kỹ thuật yếu,
   thiếu tác phong công nghiệp và không tôn trọng cam kết. Lực lượng lao động
   có trình độ, kiến thức ở Việt Nam còn thiếu. Số người tiếp cận được với khoa
   học kỹ thuật và phong cách quản lý mới còn quá ít ỏi, số lượng sinh viên tốt
   nghiệp khối kỹ thuật của Việt Nam còn thấp. Đây cũng chính là cái tồn tại lớn
   nhất của lao động Việt Nam.
   Như vậy chúng ta cần nhắm vào những điểm yếu này mà có cách thay đổi và
   khắc phục, cần tập trung tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất
   lượng cao.
   Đầu tiên là một sự cải cách trong hệ thống giáo dục cũng như tăng cường chất
   lượng giáo dục. Đây là một việc không dễ đối với Việt Nam trong điều kiện
   ngân sách còn hạn chế và hệ thống giáo dục chưa theo kịp trình độ tiên tiến
   trên thế giới.
   Năng suất lao động của lao động Việt Nam còn thấp, điều này làm tăng giá lao
   động tương đối của chúng ta so với các nứơc khác. Do vậy, chúng ta cũng cần
   cố gắng đào tạo nhiều lao động lành nghề, chuyên môn cao để tăng năng suất
   lao động. Việt Nam cũng cần chú trọng hơn nữa việc gắn kết giữa đào tạo - sản
   xuất và nghiên cứu để có được lực lượng lao động có tay nghề cao, đáp ứng
   kịp thời với nhu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài.
   Ngoài ra cũng cần giải quyết vấn đề đình công vừa qua xảy ra khá nhiều, điều
   này gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của môi trường đầu tư. Giải
   pháp là các doanh nghiệp FDI cũng nên được khuyến khích xem xét lại tiền
   lương, tiền công để người lao động hăng hái, bám doanh nghiệp hơn.
   Bên cạnh đó đội ngũ cán bộ quản lý của Việt Nam còn ít, thiếu kinh nghiệm
   hội nhập. Nếu như Việt Nam muốn thu hút FDI vào những ngành công nghệ
   cao, có khả năng tạo giá trị gia tăng lớn Việt Nam phải có một đội ngũ cán bộ
   quản lý đông đảo về số lượng và giỏi về chuyên môn. Có như vậy Việt Nam
   mới chủ động đề ra được các kế hoạch, lộ trình hội nhập trong lĩnh vực FDI
   phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và không bị quá chậm so với các
   nước khác, mới chuẩn bị tốt được các yếu tố trong nước để hạn chế các tác
   động tiêu cực và tăng cường các tác động tích cực của tự do hoá FDI. Tuy việc
   đào tạo đội ngũ cán bộ đòi hỏi phải có thời gian và kinh phí, nhưng nếu quyết
   tâm và cân đối lại ngân sách thì nghĩ là cũng không quá khó.
   Về năng lượng, nguồn điện chúng ta cũng chưa có thể có một ngành công
   nghiệp hỗ trợ. Dù rằng yếu tó này đóng một vai trò không nhỏ trong việc tạo ra
   một môi trường đầu tư hấp dẫn.
   Các nhà đầu tư nước ngoài đang đặc biệt quan tâm tới 2 vấn đề là đất đai và
   giải phóng mặt bằng. Để chuẩn bị quỹ đất cho các khu công nghệ cao, thu hút
   nhiều dự án đầu tư.Việc cải rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hỗ trợ


                                     Page
                                     38
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   giải phóng mặt bằng, giao đất để tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án FDI đi
   vào hoạt động cũng vô cùng quan trọng, là một trong những việc làm mà nhiều
   nhà đầu tư vô cùng quan tâm, vấn đề lớn nhất ở đây là nhà đầu tư có tiền trong
   tài khoản nhưng thiếu mặt bằng đầu tư.Về vấn đề này, các yếu kém sẽ phải
   được khắc phục như việc các quy hoạch sử dụng đất ở các địa phương thường
   không ăn khớp với quy hoạch phát triển ngành, gây khó khăn cho việc giao
   đất…Bộ Kế Hoạch Đầu Tư cần có những chính sách ưu đãi cần thiết, cũng như
   cần có sự phân cấp, phân quyền hợp lý, đồng bộ giữa trung ương và đia
   phương cũng như giữa các địa phương với nhau để qúa trình này được giải
   quyết nhanh, gọn và hợp lý.,cần có chính sách về đền bù cụ thể để khi nhà đầu
   tư vào sẽ tiến hành giải phóng mặt bằng nhanh chóng
   Cần tập trung ổn định kinh tế dài hạn chứ không phải tham lam lợi nhuận, do
   các nền kinh tế của khu vực bị phụ thuộc lớn vào nhu cầu từ bên ngoài nên
   lượng FDI đổ vào sẽ chỉ tăng khi kinh tế toàn cầu được cải thiện Sau khủng
   hoảng, môi trường kinh tế ở cả hai tầm vĩ mô và vi mô là mối quan tâm của các
   nhà đầu tư. Muốn thu hút được nhiều nguồn vốn FDI trong giai đoạn nàymột
   trong những công việc trong tương lai đòi hỏi là hạn chế lạm phát, mặc dù
   trong thời gian vừa qua chính phủ có nhiều phát biểu cho thấy vấn đề lạm phát
   đang được kiểm soát ổn, nhưng nguy cơ thì luôn luôn cần được quan tâm,
   chính phủ cần thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, điều chỉnh chính sách tài
   khoá hài hoà với thị trường và hợp với sức mình, cải tiến hệ thống tài chính,
   tiền tệ... bên cạnh đó cần quan tâm nhiều đến mức độ hiệu quả của gói kích
   cầu.
   Các giải pháp chính sách của các chính phủ nhằm giải quyết khủng hoảng tài
   chính và phục hồi kinh tế đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo các điều
   kiện thuận lợi để phục hồi tăng trưởng kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài.
   Trong, sau cơn khủng hoảng chính phủ không nên dựa vào tốc độ tăng trưởng
   cao đề ra chỉ tiêu tăng trưởng thấp để làm cơ sở đề ra các giải pháp có lợi và
   thiết thực tạo nên một môi trường kinh tế khỏe mạnh, thuận lợi cho việc đầu tư.
   Việt Nam cần quản lý tốt lạm phát, giữ ổn định kinh tế vĩ mô để lấy được niềm
   tin của các nhà đầu tư.
   Bên cạnh môi trường kinh tế, một trường pháp lý cũng đóng vai trò lớn trong
   quyết định đầu tư của các nhà đầu tư. thể chế quy định có thể làm ăn có lợi hay
   không.Nếu thể chế không tốt, nhà đầu tư không làm ăn được, không sống được
   thì nhà đầu tư cũng rút lui
   Chúng ta tuy có ưu đãi về thuế quan, thuê đất… cũng có giá trị, nhưng như thế
   là chưa đủ. Về vấn đề môi trường pháp lý và thể chế, điều mà các nhà tài trợ và
   các nhà đầu tư, doanh nghiệp mong muốn hiện nay là sớm có các văn bản
   hướng dẫn việc thực thi các luật mới tránh để tạo ra một khoảng trống khi mà
   các luật cũ đã hết hiệu lực, nhưng luật mới lại chưa có Nghị định, thông tư
   hướng dẫn thực hiện. Các văn bản pháp luật phải có tinh minh bạch đồng bộ,
   tính công bằng, hợp lý. khung pháp lý và hành chính cần được cải thiện.


                                     Page
                                     39
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   Tính đồng bộ có nghĩa là các chính quyền địa phương không được đưa ra
   những đạo luật riêng không thống nhất với những quy định chung của pháp
   luật.Tính công bằng yêu cầu không chấp nhận bất cứ sự thiên vị nào trong việc
   thực hiện luật pháp. Để tuân thủ tính đồng bộ và tính công bằng, các đạo luật
   cũng phải mang tính chất hợp lý, phù hợp. Hệ thống luật pháp của Việt Nam
   còn nhiều yếu kém. Mặc dù Việt Nam đã có Luật Doanh nghiệp và Luật đầu tư
   nước ngoài nhưng chúng ta còn thiếu nhiều luật trong những lĩnh vực thương
   mại cụ thể. Để có được một văn bản pháp luật như vậy, cần rất nhiều đến sự nỗ
   lực cũng như năng lực của các nhà làm luật và chính phủ. Cũng cần phải quy
   định về thẩm quyền và trách nhiệm cũng như cơ chế hoạt động của hệ thống
   các cơ quan thực thi hành chính hợp lý, rõ ràng.
   Cần phải có một thể chế quốc tế. Vì những ưu đãi hiện nay chỉ thu hút được số
   công ty nước ngoài đến có mức độ. Một trong những điểm yếu của ta hiện nay
   là những khu kinh tế ta lập ra cho người nước ngoài sống và làm việc thì lại áp
   dụng thể chế của Việt Nam, thể chế nội địa, không phù hợp cả về kinh doanh
   cũng như môi trường sống.
   Việc cấp giấy phép cho các nhà phân phối nước ngoài cần phải có một quá
   trình minh bạch và những tiêu chuẩn khách quan. Ban hành nhiều chính sách
   ưu đãi nhằm kêu gọi FDI. Chính phủ nên có Nghị quyết riêng về các vấn đề
   cho FDI và các điều khoản về cấp phép .
   Để giữ chân nhà đầu tư, Việt Nam phải tạo niềm tin bằng cơ chế ưu đãi, linh
   hoạt.
   Trong thời kì khủng hoảng toan cầu mà nguồn vốn FDI đang đọng lại như hiện
   nay thì nên tạo thuận lợi cho các NĐT đã được cấp phép giải ngân nhanh
   chóng.Song song với đó việc cấp phép mới sẽ phải được lựa chọn thật kỹ, đảm
   bảo đúng quy đinh luật pháp luật, đúng chính sách.
       Trong một thời gian dài, việc quản lý quá tập trung vào khâu cấp phép đầu
   tư, buông lỏng khâu quản lý sau giấy phép là khâu quyết định thành bại của dự
   án. Do đó, các cơ quan quản lý Nhà nước không nắm vững tình hình và kết quả
   hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Sự phối
   hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước thiếu chặt chẽ, nhiều cơ quan có xu
   hướng muốn mở rộng quyền lực nhưng lại né tránh trách nhiệm.
    2. Đơn giản hóa thủ tục hành chính
   Về cải cách hành chính (CCHC). Việt Nam vẫn là một nước có quá nhiều giao
   dịch bằng giấy tờ… đặc biệt đối với những giao dịch kinh tế Như vậy, vấn đề
   thủ tục hành chính rườm rà, quan liêu từ lâu đã trở thành rào cản khó gỡ trong
   các hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại
   Việt Nam, thủ tục hành chính rườm rà, quan liêu từ lâu đã trở thành rào cản
   khó gỡ trong các hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư
   nước ngoài tại Việt Nam là trở ngại lớn để nuôi dưỡng nguồn đầu tư FDI.
    Trước những diễn biến của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế
   toàn cầu, muốn giữ chân doanh nghiệp và thu hút đầu tư, cần phải sửa đổi
   những yếu kém từ nội tại.


                                     Page
                                     40
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   Cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, làm sao để việc xử lý những thủ tục
   này nhanh nhất và thuận tiện nhất cho nhà đầu tư
   Cần phải xem lại toàn bộ chuỗi CCHC, phân tích những nội dung cụ thể để có
   những con số cụ thể, từ đó gạn lọc ra những gì cần và những gì không cần để
   có những cải tiến tốt hơn. Cần có được một cơ quan đại diện để truyền tải
   những ý kiến của các nhà đầu tư tới chính phủ Việt Nam. “Cơ quan “1 cửa”
   này sẽ kết nối các bộ, đóng vai trò như một đơn vị độc lập, cung cấp chất
   lượng dịch vụ đảm bảo cho cộng đồng doanh nghiệp nước ngoài,sự đóng góp,
   tham gia của cộng đồng doanh nghiệp nước ngoài sẽ giúp cho Chính phủ có cái
   nhìn tổng quan hơn về môi trường kinh doanh đầu tư của các doanh nghiệp, từ
   đó đưa ra những chính sách phù hợp với nhiều đối tượng doanh nghiệp hơn.

   Công tác quản lý Nhà nước còn nhiều yếu kém, còn một số bất cập. Bên cạnh
   những cải tiến rõ rệt về thủ tục hành chính từ khâu hình thành, thẩm định dự án
   đến khâu thực hiện dự án, những quy định về thủ tục hành chính ở một số lĩnh
   vực như xuất khẩu, nhập khẩu, hải quan, đất đai.... còn rất phức tạp, gây phiền
   hà và làm nản lòng các nhà đầu tư.
   Thủ tục hành chính là một trong những cản trở làm tăng chi phí và làm nản
   lòng các nhà đầu tư nước ngoài. Sau khi có giấy phép đầu tư các nhà đầu tư
   còn phải xin rất nhiều các loại giấy phép khác mới được triển khai dự án. Việt
   Nam cần có cơ quan dịch vụ tư vấn đầu tư miễn phí như ở các nước. Các thủ
   tục về địa chính, về thuế, những quy định về thanh tra, kiểm tra, kiểm toán cần
   nhất quán và đồng bộ, trành tình trạng chồng chéo gây hoài nghi cho các nhà
   đầu tư nước ngoài về chính sách và luật pháp của Việt Nam. Chính phủ Việt
   Nam cần có nhiều biện pháp để cải cách hành chính vì bộ máy hành chính Nhà
   nước ở Việt Nam vẫn bị các tổ chức quốc tế đánh giá thấp.
   Việc thực thi pháp luật, chính sách cần thực hiện nghiêm. Hiện tượng sách
   nhiễu, tiêu cực tình trạng thanh tra, kiểm tra còn chồng chéo, phiền hà, cần
   chặn đứng; hiện tượng hình sự hoá các quan hệ kinh tế ,nạn tham nhũng, buôn
   lậu, làm hàng giả cần sớm được khắc phục Công tác quản lý Nhà phải chặt chẽ
   để tránh tình trạng một số đối tác nước ngoài lợi dụng nâng giá đầu vào, hạ giá
   đầu ra để thu lời bất chính, đưa thiết bị cũ, lạc hậu vào nền kinh tế, gian lận
   thương mại.
   Tuy nhiên cũng không nên thay đổi chính sách một cách đường đột, các chính
   sách cần phải rõ ràng để tránh tình trạng bị các doanh nghiệp lợi dụng.Việt
   Nam cần có một cơ quan duy nhất phê chuẩn đầu tư một cửa, và cần có một
   đại diện cơ quan này tại mỗi một hiệp hội doanh nghiệp để có thể tiếp cận
   doanh nghiệp một cách sát thực hơn.




                                     Page
                                     41
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng         GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


    3. Cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng
   Tăng cường chất lượng cơ sở hạ tầng để giảm chi phí cho doanh nghiệp nói
   chung và doanh nghiệp FDI nói riêng là yêu cầu cấp bách không chỉ để thu hút
   thêm dự án FDI mới mà còn để giữ chân những dự án hiện hữu.
   Trong giai đoạn vừa qua,cơ sở hạ tầng yếu kém ,xuống cấp trầm trọng, và quá
   tải cũng là một yếu tố làm nản lòng các nhà đầu tư. Hạ tầng giao thông, điện…
   còn yếu và thiếu, đã thể hiện rất rõ. Tình trạng mất điện đột ngột không được
   báo trước, nhiều tuyến giao thông huyết mạch thường xuyên tắc nghẽn, hàng
   hóa bị ách tắc ở cảng... là những điều đã được phản ảnh.
    Vấn đề là cần tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng. Để xây dựng cơ sở hạ tầng
   hiệu quả có đề xuất là cần đầu tư vốn, cần có những quy hoạch cho các dự án
   điện, năng lượng, cần có cơ chế thu hút vốn tư nhân vào CSHT .Khi xây dựng
   được CSHT rồi thì phải đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả tạo điều kiện thuận lợi
   cho các nhà đầu tư. Đây là một trong những hành động để láy lại niêm tin từ
   phía các nhà đầu tư.
   Về vận tải. Tuy có những dự án nằm sâu trong nội địa, vốn đầu tư lớn rất ít
   bị ảnh hưởng do hạ tầng giao thông kém của Việt Nam nhưng hệ thống giao
   thông cần được chấn chỉnh, tu sửa, nâng cấp để có thể thu hút được nhiều hơn
   nưa các dự án FDI.
   Cần làm nổi bật những lợi thế, và củng cố những yếu kém, tuy những vấn đề
   cơ sở hạ tầng như đường sá, cảng biển, điện này không thể giải quyết ngay lập
   tứcnhwng chúng ta vẫn có thể tin rằng các nhà đầu tư vẫn có thể đợi vì nguồn
   lợi tiềm năng của các dự án.
    4. Một vài đề xuất khác:
   Bên cạnh những giải pháp trọng yếu được đưa ra trên đây, để tiếp tục thu hút
   FDI trong gian đoạn sau khủng hoảng, Việt Nam cũng cần thực hiện kết hợp
   với nhiều biện pháp nữa.
   Tuyên truyền điều tốt về quốc gia mình," marketing" thương hiệu quốc gia
   thông qua các phương tiện truyền thông, báo chí, thông qua đó giới thiệu với
   quốc tế về đất nước, thu hút sự quan tâm và đánh thức quyết định đầu tư của
   họ.
   Điểm nhấn minh bạch hoá thông tin,giữ chân các doanh nghiệp FDI bằng cách
   lắng nghe và hành động.
   Áp dụng nhiều chính sách ưu đãi mà phổ biến nhất là miễn thuế (thường là 5-
   10 năm), cải thiện hạ tầng cơ sở, giảm thuế quan, trợ cấp và các ưu đãi khác.
   Cần đổi hướng tiếp cận dòng vốn ở khu vực mới.
   Việt Nam cần có những hoạt động xúc tiến đầu tư, thẩm định cấp phép đầu tư
   thích ứng với đặc điểm và truyền thống của đối tác mới.
   Việt Nam cũng chịu tác động mạnh từ khủng hoảng nhưng nếu nhìn vào các
   ngành có đầu tư dài hạn thì người ta vấn tiếp tục đưa vốn vào Việt Nam và họ
   sẽ tập trung vào những dự án bất động sản,những dự án bất động sản của Việt
   Nam là dự án rất có triển vọng bởi vì vị trí địa kinh tế của Việt Nam rất có lợi
   cho việc phát triển các dự án loại này.


                                      Page
                                      42
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng        GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng

   Vì vậy nên tạo điều kiện cho những hoạt động tín dụng của các ngân hàng, Đặc
   biệt là tín dụng bất động sản.



   **Tóm lại:
   Là một nước công nghiệp hóa đi sau Việt Nam có thể tránh những sai lầm của
   các nước công nghiệp hóa đi trước, bảo đảm thu hút vốn vào những ngành,
   vùng kinh tế góp phần tốt nhất cho phát triển bền vững”, Lượng vốn FDI là
   một chỉ tiêu quan trọng, nhưng hiệu quả của FDI mới thực sự là yếu tố quan
   trọng hàng đầu. Dòng vốn FDI đổ vào càng nhiều thì chúng ta lại càng phải
   biết chọn lọc sao cho dòng vốn này đóng góp một cách hiệu quả nhất vào sự
   phát triển của đất nước
   Việc thu hút FDI sau khủng hoảng có thành công hay không phụ thuộc nhiều
   vào việc Việt Nam giành được bao nhiêu niềm tin nơi nhà đầu tư ngoại. Để
   làm được điều đó, theo chúng tôi, ngoài việc tăng cường hỗ trợ nhà đầu tư,
   Việt Nam cần giảm sự can thiệp của khu vực công vào nền kinh tế, tăng cường
   cải cách, vận động chính sách. Đồng thời cần góp sức cùng nhà đầu tư giải
   quyết khó khăn, duy trì sản xuất, kinh doanh thông qua hoãn, giảm, miễn thuế,
   ưu đãi tín dụng, xuất khẩu. làm rõ các khó khăn vướng mắc cụ thể của các DN
   để tháo gỡ, đảm bảo cấp phép nhanh chóng, tạo điều kiện giải ngân đúng tiến
   độ, phải đánh giá chính xác tình hình kinh tế cũng như các số liệu liên quan
   Tuy nhiên, chúng ta cũng không vì dòng vốn sụt giảm mà thu hút dự án FDI
   thiếu chọn lọc. bên cạnh việc thu hút FDI mói chúng ta cũng cần quan tâm đến
   tiến trình thúc đẩy giải ngân FDI . Chính phủ, các bộ, ngành và các địa phương
   cũng nên xem việc giải ngân vốn FDI là một nhiệm vụ cấp bách trong thời gian
   tới.




                                     Page
                                     43
Xu hướng FDI trên thế giới sau khủng hoảng    GVHD: Ths Đinh Thị Thu Hồng


                        TÀI LIỆU THAM KHẢO
      1.   Giáo trình tài chính quốc tế , Trần Ngọc Thơ
      2.   Giáo trình kinh tế vĩ mô, ĐH Kinh Tế
      3.   www.tuoitre.com.vn
      4.   www.thanhnien.com.vn
      5.   www.gso.gov.vn
      6. http://fia.mpi.gov.vn/Default.aspx?ctl=Article&TabID=0&aID=633
      7. http://www.unctad.org/Templates/webflyer.asp?docid=7993&intItemID
         =1528&lang=1
      8. Số liệu công bố của ngân hàng thế giới




                                  Page
                                  44

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:76
posted:9/3/2010
language:Vietnamese
pages:44