Docstoc

XU HONG FDI TC12

Document Sample
XU HONG FDI TC12 Powered By Docstoc
					XU HƯỚNG FDI TRÊN
THẾ GIỚI SAU KHỦNG
HOẢNG- VẤN ĐỀ VIỆT
NAM
LOGO
          NHÓM THỰC HiỆN


       1. PHẠM VĂN VŨ         TC12
       2. PHAN THỊ THANH NHƢ   TC12
       3. NGUYỄN THỊ HỒNG THÚY TC12
       4.CAO TRẦN NHẬT VINH    TC12
       5. VÕ THỊ THU MƠ        TC11
LOGO
       NỘI DUNG TRÌNH BÀY

 Khái niệm-tầm quan trọng của FDI
 Tổng quan về FDI toàn cầu và xu hƣớng
 Q uan điểm của nhà đầu tƣ và nƣớc đầu tƣ
  về nguồn
 vốn FDI sau khủng hoảng
 FDI ở Việt Nam trong thời gian qua và xu
  hƣớng
 Việt Nam cần là gì đề tăng cuờng thu hút đầu
  tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
LOGO
 KHÁI NIỆM –TẦM QUAN TRỌNG CỦA FDI


 Đầu tư trực tiếp nước ngoài( FDI= Foreign
  Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn
  của cá nhân hay công ty nước ngày vào nước
  khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh
  doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ
  nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh
  này
LOGO
  KHÁI NiỆM- TẦM QUAN TRỌNG CỦA FDI

  Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài(FDI) xảy
   ra khi một nhà đầu tƣ một nƣớc có
                                            Đầu tư trực tiếp là
   đƣợc một tài sản ở một nƣớc khác          hình thức đầu tư do
   cùng với quyền quản lý tài sản đó..
   Trong phần lớn trƣờng hợp, cả nhà
                                             nhà đầu tư bỏ vốn
   đầu tƣ lẫn tài sản mà ngƣời đó quản       đầu tư và tham gia
   lý ở nƣớc ngoài là các cơ sở kinh
   doanh. Trong những trƣờng hợp đó,         quản lý hoạt động
   nhà đầu tƣ thƣờng hay đƣợc gọi là “       đầu tư luật đầu tư
   công ty mẹ” và các tài sản đƣợc gọi là
   “ công ty con” hay “ chi nhánh công       Việt Nam 2005
   ty”.

  WTO
LOGO
          Đặc điểm của FDI

 Nhà đầu tƣ vừa là ngƣời chủ sở hữu, vừa là ngƣời sử
  dụng vốn đầu tƣ
 FDI không chỉ đƣa vốn vào nƣớc tiếp nhận đầu tƣ mà
  còn có cả công nghệ, kỹ thuật, bí quyết kinh doanh,
  sản xuất, năng lực Marketing, trình độ quản
  lýMANG TÍNH HOÀN CHỈNH
 Các chủ đầu tƣ nƣớc ngoài phải đóng góp một lƣợng
  vốn tối thiểu vào vốn pháp định tùy theo quy định
  của Luật đầu tƣ nƣớc ngoài ở từng nƣớc.
 ViỆT NAM?30% Vốn pháp định của dự án
LOGO
         Đặc điểm của FDI

 Quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp có vốn
  đầu tư trực tiếp nước ngoài phụ thuộc vào vốn
  góp
 Quyền lợi của các nhà đầu tư nước ngoài gắn
  chặt với dự án đầu tư
 Chủ thể của đầu tư trực tiếp nước ngoài thường
  là các công ty xuyên quốc gia và đa quốc gia(
  chiếm 90% nguồn vốn FDI đang vận động trên
  thế giới)
LOGO
         Đặc điểm của FDI

 Việc tiếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ
  nước ngoài cho nước chủ nhà
 Mặc dù FDI chi phối của Chính phủ song có
  phần ít lệ thuộc vào quan hệ chính trị giữa các
  bên tham gia hơn so với ODA.
 Nguồn vốn FDI được sử dụng theo mục đích
  của chủ thể đầu tư nước ngoài trong khuôn khổ
  luật Đầu tư nước ngoài của nước sở tại
LOGO




       VAI TRÒ CỦA FDI?
LOGO
                       Vai trò của FDI

       • FDI đối với vốn đầu tư xã hộiđáp ứng nhu cầu
   1
         phát triển


       • Điều chỉnh cơ cấu kinh tế
   2
       • Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
   3




       • Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
       • Giải quyết việc làm, đào tạo nhân công và tăng
         thu cho ngân sách nhà nước
   4
   5
LOGO




    Tổng quan về FDI
 II.-

 toàn cầu và xu hướng
 trong tương lai


                        ?
LOGO
 Giai đoạn từ 2001-2003:

 Từ đỉnh cao đạt trị giá 1,4 nghìn tỷ USD năm
  2000
 FDI toàn cầu đã bị tụt hẳn 41% xuống còn 823
  tỷ USD vào năm 2001 và tiếp tục giảm 20,5%
  xuống 655 tỷ USD vào năm 2002
 2003 đạt 575 tỷ USD, thấp hơn 60% so với đỉnh
  cao đạt được trong năm 2000 mức thấp nhất
  kể từ năm 1997
 FDI tính theo tỷ lệ của GDP (1,6%)
 LOGO
        Giai đoạn từ 2001-2003

Đồng đôla yếu +tăng trƣởng GDP mạnh đã dẫn đến một sự
 phục hồi FDI nhƣ dự kiến đổ vào Mỹ trong năm 2003
FDI đổ vào EU giảm 27% xuống còn 271 tỷ USD
Luồng FDI đổ vào các nƣớc đang phát triển suy giảm nhẹ
 hơn là nhờ vào một sự phục hồi mạnh các các nƣớc Châu Á
 đang phát triển các dòng FDI chảy vào năm 2003 là 2,8%
 xuống 187 tỷ USD
Trung bình giảm hàng năm là 16% trong các năm 2001-
 2002
LOGO




               2008?



       2004?
LOGO
      Giai đoạn từ 2004 đến 2008

                  2004    2005      2006    Tăng trưởng(%)

 Thế giới         710.8   916.3    1230.4              34.3
 Các nước phát
 triển            396.1   542.3     800.7              47.7

 Châu Âu          217.7   433.6     589.8                36

 Mỹ               122.4    99.4     177.3              78.2

 Nhật Bản           7.8     2.8      -8.2              -393
 Các nước đang
 phát triển        275    334.3     367.7                10

 Châu Phi          17.2    30.7      38.8              26.5
 Mỹ La Tinh &
 vùng Caribe      100.5   103.7       99                -4.5
 Châu Á và châu
 Đại Dƣơng        157.3    200      229.9                15
 Nam, Đông &
 Đông Nam Á        138    165.1     186.7              13.1

 Trung Quốc        60.6    72.4       70                -3.3
 LOGO
         Giai đoạn từ 2004 đến 2008

Dòng vốn FDI đến các quốc gia phát triển tăng lên
 10%
Châu Phi năm 2006 đã vượt mức kỷ lục vào năm
 2005
Kinh tế thế giới tiếp tục tăng trưởng cao đã thúc đẩy
 FDI toàn cầu phát triển
Chủ nghĩa bảo hộ đầu tư vẫn tiếp tục, nhưng đa số
 các nước vẫn tiếp tục mở cửa, tích cực áp dụng các
 biện pháp để cải tạo môi trường đầu tư
LOGO
      Giai đoạn từ 2004 đến 2008
                          Dòng FDI                              Sát nhập qua biên giới
  Khu vực/Nền
    kinh tế
                                          Tăng                                           Tăng
                  2007          2008      trưởng(% )    2007                 2008        trưởng(% )

 Thế giới        1940.9       1648.5          -14.5    1699.8              1205.4            -29.1
 Các nước phát
 triển           1341.8       1001.8          -25.3    1504.1                998.3           -33.6

 Châu Âu          920.9          559          -39.3     859.4                561.4           -34.7

 Mỹ               232.8         320.9         37.8      389.2                318.2           -18.2


 Nhật Bản          22.5              19       -15.6      24.6                 19.5           -20.6
 Các nước
 đang phát
 triển            512.2        549.1           7.2      161.6                182.1           12.7

 Châu Phi          53.5              72       34.7       12.5                   27           116.5
 Mỹ La Tinh &
 vùng Caribe      127.3         139.3          9.4       31.1                 32.8            5.5
 Châu Á và
 châu Đại
 Dƣơng            331.4         337.8          1.9      118.1                122.3            3.6

 Tây Á             71.5          61.4         -14.2      33.8                 31.6            -6.6
 Nam, Đông &
 Đông Nam Á       258.7         275.2          6.4         84                   90            7.6
 Các nền kinh
 tế chuyển đổi     86.9        107.6          23.8       34.1                 24.9            -27
LOGO
    Giai đoạn từ 2004 đến 2008

  Năm 2008, khi mà cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh
   hƣởng nghiêm trọng đến kinh tế toàn cầu, niềm tin ngƣời tiêu
   dùng giảm sút, niềm tin của nhà đầu tƣ bị tổn thƣơng.
  Hoạt động mua bán, sáp nhập cũng giảm kỉ lục khoảng 29%.
   FDI trên toàn thế giới đã giảm khoảng 15% trong năm 2008
  FDI chảy vào các nền kinh tế chuyển đổi khu vực Đông Nam
   Âu và Cộng đồng các quốc gia độc lập vẫn duy trì đƣợc tốc độ
   nhƣ những năm trƣớc đó, bất chấp khủng hoảng kinh tế và
   xung đột trong khu vực. Cụ thể, FDI vào khu vực này đã tăng
   23.8% năm 2008
LOGO
       Giai đoạn từ 2004 đến 2008

 Lượng vốn FDI vào các nước phát triển đã giảm
  mạnh
 Một số nền kinh tế đang phát triển có mức
  độ”mở” cao, hệ thống tài chính yếu kém, dễ bị
  tổn thương trước những cú sốc từ bên ngoài
  cũng đang phải đối mặt với mức giảm chưa
  từng có trong nguồn vốn từ bên ngoài cả nguồn
  vốn vay chính thức và nguồn vốn vay tư nhân
LOGO




        TRIỂN
       VỌNG FDI
        TOÀN
         CẦU
LOGO
       Triển vọng FDI toàn cầu

                        Châu Á ngày
                        càng hấp dẫn
                         hơn đối với
                          FDI mới
       Sự bất ổn của                   TNCs mở rộng
        kinh tế toàn                     phạm vi ra
       cầu tác động                     ngoài khuôn
       tới triển vọng                   khổ khu vực
             FDI                         của mình

                        FDI trong
                        thời gian
                           tới
LOGO


         III. QUAN ĐIỂM
       CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
       VÀ NƯỚC ĐẦU TƯ
        VỀ NGUỒN VỐN
        FDI SAU KHỦNG
              HOẢNG
 LOGO
   QUAN ĐIỂM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ VÀ NƯỚC
   ĐẦU TƯ VỀ NGUỒN VỐN FDI SAU KHỦNG
                HOẢNG




Quan điểm của nhà đầu tư về nguồn
 vốn FDI
Quan điểm của các quốc gia đầu tư về
 nguồn vốn FDI
LOGO
  Quan điểm của nhà đầu tư về nguồn
              vốn FDI
 Các công ty đa quốc gia do đó áp dụng chính sách
  cẩn trọng trong chi tiêu FDI
 cũng có nhiều lý do khiến chúng ta tin rằng dòng vốn
  FDI vẫn sẽ đƣợc đầu tƣ mạnh mẽ sau khủng hoảng
 Nhiều nền kinh tế lớn nhƣ Trung Quốc, Brazil, Ấn độ
  và Nga vẫn còn rất hấp dẫn đối với dòng vốn FDI
 Các công ty cam kết toàn cầu hóa trong trung hạn
 Khủng hoảng tài chính và giai đoạn kinh tế khó khăn
  đƣa đến cơ hội các công ty đa quốc gia có thể mua tài
  sản với giá cạnh tranh
    Quan điểm
 LOGO           của các quốc gia đầu tư
             về nguồn vốn FDI



Các nƣớc đang phát triển đã chú trọng hơn trong
 việc lựa chọn nhận đầu tƣđặt ra những luật lệ
 nhằm bảo vệ môi trƣờng và đƣa ra những quy định
 khắt khe hơn trong việc tiếp nhận đầu tƣ
Trong thời gian sắp tới quan điểm của các nƣớc
 nhận đầu tƣ sẽ tích cực hơn
 LOGO
   Quan điểm của các quốc gia đầu tư
           về nguồn vốn FDI



Đối với các nƣớc đầu tƣ:chính phủ
 những nƣớc này sẽ khuyến khích đầu
 tƣ trong nƣớc cũng nhƣ sẽ đƣa ra
 những quy đinh khắt khe hơn khi cấp
 giấy phép đầu tƣ ra nƣớc ngoài
LOGO




        FDI Ở ViỆT NAM
       THỜI GIAN QUA VÀ
        XU HƢỚNG SAU
        KHỦNG HOẢNG
LOGO
  FDI Ở ViỆT NAM THỜI GIAN QUA VÀ XU
       HƯỚNG SAU KHỦNG HOẢNG

                   Tổng quan về tình
                   hình thu hút FDI ở
                     Việt Nam thời
                        gian qua


                   Xu hƣớng FDI vào
                    Việt Nam trong
                      thời gian tới
LOGO
         Giai đoạn 1995-2005


 Với giá nhân công thấp và những ưu đãi về giá
  thuê đất,ngày càng nhiều các công ty chuyển
  công xưởng sang Việt Nam. Đây chính là lý do
  khiến lượng FDI vào Việt Nam trong những năm
  trở lại đây tăng mạnh
 khi khủng hoảng Châu Á diễn ra(1997-1998) thì
  lượng vốn FDI tụt giốc từ năm 1998-2000 sự tụt
  giảm trong thu hút FDI là hậu quả tất yếu mà
  cuộc khủng hoảng mang lại.
 LOGO
                 Giai đoạn 1995-2005

   Khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đã đóng góp
    khoảng 15-17% GDP của Việt Nam và gần 18%
    vốn đầu tư phát triển của đất nước
Năm    1995   1996   1997   1998   1999   2000   2001   2002   2003   2004   2005



FDI    6.94   10.1   5.59   5.1    2.56   2.84   3.14   3      3.19   4.55   6.84
đăng          6
ký




Thực   2.56   2.71   3.11   2.37   2.33   2.41   2.45   2.6    2.65   2.85   3.31
hiện          4
LOGO      Giai đoạn 2006- nay


 Tháng 1/2007 Việt Nam trở thành thành viên chính
  thức của WTO nguồn vốn FDI đổ vào Việt Nam
  tăng lên vƣợt xa con số dự đoán của ngân hàng nhà
  nƣớc cũng nhƣ các chuyên gia tài chính
 Năm 2007 thì lƣợng vốn FDI vào Việt Nam lên tới
  con số 21.347 tỷ USD. Nhƣ vậy cứ tính trung bình
  khoảng 2.5 tuần chúng ta thu hút đƣợc 1 tỷ USD.
  Năm 2008 đƣợc xem nhƣ là năm bội thu về FDI của
  Việt Nam . trung bình ta thu hút hơn 1 tỷ USD trong
  vòng 1 tuần
LOGO
         Giai đoạn 2006- nay



 Vốn FDI tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công
  nghiệp và xây dựng,
 Năm 2008, đã có 50 quốc gia và vùng lãnh thổ
  đăng ký đầu tƣ tại Việt Nam, trong đó có 11
  quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký đầu tƣ vốn
  trên 1 tỷ USD
LOGO

   Biến động FDI và các dự án qua các năm
LOGO
           Giai đoạn 2006- nay

Năm        2006      2007        2008     2009




FDI đăng   12.004    21.347      64.011   Khoảng 20
ký



FDI thực   4.100     8.030       11.5     Khoảng 11-
hiện                                      12
Đặc điểm và tác động của vốn FDI vào
LOGO
    Việt Nam trong thời gian qua

 Cơ cấu vốn: tập trung chủ yếu vào ngành công
  nghiệp, xây dựng và dịch vụ. trong khi đó những
  ngành nhƣ nông nghiệp, lâm nghiệp … chƣa thực sự
  hấp dẫn các nhà đầu tƣ.
 Cơ cấu theo lãnh thổ: FDI vẫn chỉ tập trung ở những
  địa phƣơng nhƣ Đông Nam Bộ và các tỉnh tƣơng đối
  phát triển hơn nhƣ Quảng Ninh…
 Theo nhóm nƣớc đầu tƣ: lƣợng vốn FDI của mỗi
  quốc gia vùng lãnh thổ này đầu tƣ vào việt nam
  không đồng đều
   Những hạn chế
  LOGO               của thu hút FDI thời
                   gian qua

Theo nhóm nƣớc đầu tƣ lƣợng vốn FDI của mỗi quốc gia
 vùng lãnh thổ này đầu tƣ vào việt nam không đồng đều
Tính nhất quán trong hệ thống chính sách và hệ thống quản
 lý của bộ máy nhà nƣớc thấp
năng lực nghiệp vụ của bộ máy quản lý nhà nƣớc và của cán
 bộ còn nhiều mặt hạn chế, tệ nạn quan liêu tham nhũng, tính
 tranh giành cục bộ địa phƣơng.
tính bảo thủ và bảo hộ còn tác động sâu xa đến khuyến
 khích thu hút FDI nhƣ: Tƣ duy kinh tế còn nặng về hƣớng
 nội
 Những
 LOGO hạn chế     của thu hút FDI thời
                gian qua




Chúng ta còn thiếu hẳn một chiến lƣợc coi FDI là
 cứu cánh thực hiện CNH-HĐH khai thác thị trƣờng
 mới và giành thị phần ngày một lớn hơn
Nhìn chung còn thiếu nhiều chính sách và những nỗ
 lực chính trị khác - kể cả trong lĩnh vực ngoại giao
Xu hướng FDI vào Việt Nam trong thời
 LOGO
              gian tới



   Xu hướng FDI vào Việt Nam trong thời gian tới




  Dự báo FDI vào Việt Nam trong thời gian tới.
Những tiền đề cho thu hút FDI vào Việt
 LOGO
       Nam trong thời gian tới

Việt Nam vẫn là điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư
 nước ngoài
Việc Việt Nam gia nhập WTO cũng là điều kiện thuận
 lợi cho thu hút FDI trong thời gian tới
Chính phủ Việt Nam ngày càng quan tâm hơn đến
 đào tạo nguồn nhân lực, và cải thiện môi trường đầu
 tư
Nguồn nhân lực dồi dào tạo điều kiện thuận lợi cho
 việc đầu tư khai thác các nguồn lực tại chỗ
LOGO

         Xu hƣớng chung trong giai đoạn 2009-2011




       2009               2010                 2011




  GiẢM               PHỤC HỒI CHẬM        TĂNG VỌT


ĐẤY LÀ NHỮNG DỰ ĐOÁN TRONG TƢƠNG LAI GẦN. CÕN NHỮNG
BẰNG CHỨNG CON SỐ NÀO CHO CHÖNG TA BiẾT ĐiỀU NÀY     ?
LOGO




       CẦN CÓ MÔ
        HÌNH DỰ
         BÁO ?
 LOGO
 Dự báo FDI vào Việt Nam trong thời
              gian tới

Lƣợng vốn FDI vào một quốc gia trong một giai
 đoạn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tốc độ tăng trƣởng
 kinh tế, lạm phát, tỷ giá, lãi suất
Mô hình dự báo lƣợng vốn FDI thực hiện: %tăng
 thu hút FDI=C+ α*%GDP+β*%thay đổi tỷ
 giá+Ω*tỷ lệ lạm phát
LOGO

  Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa các biến
Mô hình dự báo tốc độ tăng trƣởng
 LOGO
        của FDI thực hiện

  Phương trình hồi quy như sau:
   FDI = 8.504406045*GDP - 1.083535151*TYGIA
   + 2.585575125*LAMPHAT - 55.6854087
  Ta có mô hình hồi quy: GDP = 4.024907271 +
   0.4769772065*GDP(-1). Trên cơ sở đó ta có
   được kết quả dự đoán tốc độ tăng trưởng GDP
   của Việt Nam như sau:
Mô hình dự báo tốc độ tăng trƣởng
 LOGO
        của FDI thực hiện



 Năm      2008     2009     2010     2011     2012     2013




GDP         6.23    6.996    7.362    7.536    7.620    7.659




 2014      2015     2016     2017     2018     2019     2020




  7.678    7.687    7.692    7.694    7.695    7.695    7.695
 LOGO
   Mô hình dự báo tốc độ tăng
    trƣởng của FDI thực hiện




TYGIA = 0.03154952857 -
 0.1837444849*TYGIA(-1). Dựa vào mô hình
 hồi quy chúng ta có kết quả dự báo cho sựu
 thay đổi tỷ giá nhƣ sau:
 LOGO
Mô hình dự báo tốc độ tăng trƣởng
        của FDI thực hiện



Năm       2008    2009     2010    2011    2012     2013



Tỷ giá    0.052   0.041    0.039   0.039    0.04     0.04



  2014    2015    2016     2017    2018    2019     2020



  0.039   0.039   0.039   0.0387   0.039   0.039   0.0387
Mô hình dự báo tốc độ tăng trƣởng
 LOGO
        của FDI thực hiện

  Mô hình: LAMPHAT = 5.765831879 +
   0.1994473693*LAMPHAT(-1)
  Kết quả ước tính lạm phát:


Năm      2008   2009     2010    2011    2012     2013

Lạm
phát       22   10.15    7.791    7.32    7.23     7.21


2014     2015   2016     2017    2018    2019     2020


7.203   7.203   7.202   7.2023   7.202   7.202   7.2023
      LOGO
               Kết quả dự báo FDI




Năm              2008    2009     2010    2011    2012     2013




FDI               11.5   115.2    115.3   115.3   115.4   115.51




       2014      2015    2016     2017    2018    2019     2020




       115.6     115.7   115.8   115.85   115.9    116     116.1
LOGO



       V. VIỆT NAM CẦN
       LÀM GÌ ĐỂ TĂNG
       CƯỜNG THU HÚT
         ĐẦU TƯ TRỰC
             TIẾP?
 LOGO
 Những biện pháp việt nam phải làm

 Cải cách môi trường đầu tư
Đơn giản hóa thủ tục hành chính
Cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng
Tuyên truyền điều tốt về quốc gia mình," marketing"
 thương hiệu quốc gia thông qua các phương tiện
 truyền thông
Áp dụng nhiều chính sách ưu đãi mà phổ biến nhất là
 miễn thuế
Việt Nam cần có những hoạt động xúc tiến đầu tư
LOGO
               Kết luận

 Lượng vốn FDI là một chỉ tiêu quan trọng,
  nhưng hiệu quả của FDI mới thực sự là yếu tố
  quan trọng hàng đầu. Dòng vốn FDI đổ vào
  càng nhiều thì chúng ta lại càng phải biết chọn
  lọc sao cho dòng vốn này đóng góp một cách
  hiệu quả nhất vào sự phát triển của đất nước
LOGO




       THE END
       THANKS!
                                                               Vốn đăng ký
                                         Số dự án
                                                            (Triệu đô la Mỹ) (*)
 LOGO
Tổng số                                             10981                    163607,2


Nông nghiệp và lâm nghiệp                             535                          3600,7


Thủy sản                                              162                           535,4


Công nghiệp khai thác mỏ                              126                     10583,6


Công nghiệp chế biến                                 6778                     81247,8

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và
nước                                                   31                          1941,4


Xây dựng                                              396                          7300,1
Thương nghiệp; Sửa chữa xe có động
cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và
gia đình                                              137                           696,7


Khách sạn và nhà hàng                                 308                          8970,8


Vận tải; kho bãi và thông tin liên lạc                295                          6954,4


Tài chính, tín dụng                                    66                           925,3

Các hoạt động liên quan đến kinh
doanh tài sản và dịch vụ tư vấn                      1788                     37894,6


Giáo dục và đào tạo                                   113                           233,5
                                  Vốn đăng ký (Triệu đô la
 LOGO            Số dự án
                                          Mỹ) (*)

Tổng số                10981                163607,2

Trong đó:

Ấn Độ                       31                 190,5

Áo                          13                   25,4

Bê-li-xê                     6                   44,1

Bỉ                          34                   85,0

Bun-ga-ri                    5                   17,2

Ca-na-đa                    100               4892,4

CHLB Đức                    132                746,3

CHND Trung Hoa              711               2188,3
Cộng hòa Séc                18      61,9
 LOGO
Đặc khu hành chính Hồng
Công (TQ)                  671    7416,7

Đài Loan                  2135   20951,9

Đan Mạch                    69     280,6

Hà Lan                     115    3018,8

Hàn Quốc                  2153   16666,3

Hoa Kỳ                     493    5029,0

In-đô-nê-xi-a               28     307,0

I-ta-li-a                   43     176,7

I-xra-en                     8      11,6

Liên bang Nga              105    1935,4

Ma-lai-xi-a                340   18005,6

Ma-ri-ti-us                 31     224,4

Nhật Bản                  1102   17362,2

Niu-di-lân                  26      93,3

Ôx-trây-li-a               236    1811,2
                                                   Vốn đăng ký (Triệu
                                   Số dự án
LOGO                                                   đô la Mỹ)(*)



CẢ NƢỚC                                 10981             163607,2

Đồng bằng sông Hồng                      2790              33627,1

                      Hà Nội             1498              20228.2

                      Vĩnh Phúc           182               2215.2

                      Bắc Ninh            133               1933.2

                      Quảng Ninh          158               1743.4

                      Hải Dương           220               2325.5

                      Hải Phòng           352               3499.0

                      Hưng Yên            147                729.2

                      Thái Bình               24              95.1

                      Hà Nam                  30             203.3

                      Nam Định                24             119.9

                      Ninh Bình               22             535.1
LOGO
Đông Nam Bộ          6462             71857,8

Bình
Phước          64             200.8


Tây Ninh       173            778.2

Bình
Dương         1734           9984.2


Đồng Nai      1031          14752.8

Bà Rịa -
Vũng Tàu       226          16896.1

TP.Hồ Chí
Minh          3234          29245.8
LOGO
LOGO
LOGO
LOGO
LOGO
LOGO

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:95
posted:9/3/2010
language:Vietnamese
pages:64