Thi Hien Tai Don by minhtuan1995

VIEWS: 7,231 PAGES: 27

									Hanoi University – English Grammar




                  Thì Thì Hiện Tại Đơn Giản
                    The simple present tense




             Teacher: Dang Viet Thao – HaNoi University
    Wellcome to Basic English Grammar class ^^





                         Nội Dung


  Cấu trúc


          Cách dùng


           Cách chia


          Câu Phủ Định


   Câu Nghi Vấn


Bài tập
    Cấu Trúc






                                             ІІ.CÁCH DÙNG

1.ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP :S + V + …
_ Trong thì hiện tại đơn giản thì “V” được chia ở dạng
  nguyên thể (infinitive) không “to”
VD: we work for this company.
    They learn English every day
_ Trong tiếng anh có 3 ngôi chính sau:
  Ngôi thứ 1          : I(tôi), we(chúng tôi, chúng ta)
  Ngôi thứ 2          : you(bạn, các bạn)
  Ngôi thứ 3 số ít    : He(anh ấy, ông ấy, nó), she(cô ấy, bà ấy,
  chị ấy, nó),
  it:nó(dùng để chỉ đồ vật hay động vật, thực vật)
   Ngôi thứ 3 số nhiều : They(họ,chúng)
                        For more examples
Một vài ví dụ:
VD: _I meet her at the party
   _They cook the dinner for the children
   _you have a mobile phone
   _ we sleep in the bedroom
   _ John sees the film on TV
   _ She has a nice car
   _ He buys a laptop
The simple present tense
                              The simple present tense

_ Các động từ tân cùng là :o, ch, sh, x, ss, z, s
  (fix > fixes, mix > mixes, pass>passes) thì ta
  thêm “es” vào sau động từ

Ex: He kisses on her cheek.
    Phuong does her homework.
    She watches TV everynight.
    My mother washes her hand
                           The simple present tense

_ Những động từ có tận cùng là “y”, trước nó là
  một phụ âm thì ta phải đổi thành “i” sau đó
  thêm “es”
Ex: he studies mathematics
     tương tự đối với: Carry, fly, cry
Ex: He plays for Manchester United (vì trước “y”
  là 1 nguyên âm “a”)
   Tương tự với: Enjoy, stay,
                         2.Đối với động từ “tobe”

Trong tiếng anh động từ “to be” gồm có :is, are,
  am. Tất cả các động từ “to be” này đều có
  nghĩa là :thì, là. Nhưng trong một số trường
  hợp nó không cần dịch.
Công thức chung:
I                             +     am
She/he/it/ S(số ít)           +     is
We/ they/ you/ S(số nhiều) +       are
                    The simple present tense
Đằng sau “tobe” có 3 trường hợp :
TH1 : S + tobe + danh từ chỉ người
VD: I am a teacher
   She is a nurse
   They are football players
   He is an engineer
    Mr Pike is the father of my girlfriend
The simple present tense
                   The simple present tense
TH3 : sau “tobe” là một cụm từ chỉ nơi chốn
S + tobe + cụm từ chỉ nơi chốn
VD: The pen is on the table
     The pictures are on the wall
     My sister is in the kitchen
     The children are at school
     They are not at home, they are in dancing
  club
 Ví dụ:
     This city is very famous
     The workers are so hard – working

VD: Người đàn ông đó rất nguy hiểm

  Bạn gái của anh ấy rất thông minh
                                 ІІІ.CÁCH CHIA

1. Ta dùng thì hiện tại để nói về các sự việc, hành
  động xảy ra ở hiện tại nói chung.

Example: They study English at school.
            She is a good teacher.
_My father always gets up at 6 o’clock.
               (Bố tôi luôn ngủ dậy vào lúc 6 giờ.)
_Tuan sometimes goes to the cinema with his friends.
            (Tuấn thỉnh thoảng đi xem phim với bạn bè)
_ I often go to work by bus
             (tôi thường đi làm bằng xe bus)
_ She never tells me the lie.
               (Cô ấy chẳng bao giờ nói dối tôi)
IV.CÂU NGHI VẤN, CÂU PHỦ ĐỊNH
_Đối với ngôi thứ 3 số it :

Does     + She/he/it / N(số it)   + V(inf)…. ?

Ex: Does she buy a new car? (yes, she does. No, she
  doesn’t)
              (Cô ấy có mua chiếc ô tô mới không?)
     Does he eat at the company?
            ( Anh ấy có ăn ở công ty không?)
     Does Mai have a mobile phone?
           (Mai có điện thoại di động không?)


    

→













 Which : nào, cái nào?
         Which toy do you want to buy for your son?
        ( Đồ chơi nào bạn muốn mua cho con trai bạn?)
 Who: ai?
     VD: Who is your husband? (Chồng của bạn là ai?)
           Who do you want to meet? (Bạn muốn gặp ai?)
 When: khi nào?
          VD: When does she go to work? (Cô ta đi làm khi
  nào?)
 How: như thế nào, bằng cách nào?
 VD How do you cook this meal? Bạn lấu bữa ăn này như thế
  nào?
2. CÂU PHỦ ĐỊNH
_ Đối với động từ “tobe’ ta chỉ cần thêm “not’ vào sau nó để tạo
  thành câu phủ định.
I                  +      am not
 we, they, you    +       are not(aren’t)    +      …
She/ he / it       +       is not(isn’t)       +    …

VD: she is not beautiful. (cô ấy không xinh đẹp)
VD: we are not workers .(chúng tôi không phải là công nhân)
VD: I am not a boss (tôi không phải là một ông chủ)
VD: The ball is not under the bed.(Quả bóng không có ở dưới
  gầm giường).
3.CÂU KẾT HỢP CÂU NGHI VẤN VÀ CÂU PHỦ ĐỊNH
                                Liên hệ
Chi tiết xin liên hệ:

      Trung Tâm Đào Tạo Quốc Tế HaCo
36 Ngụy Như Kon Tum, Trung Hòa , Nhân
  Chính, Thanh Xuân
www.dichthuathaco.com.vn
Hanoi University – English Grammar




                     Remember to do the homework!

								
To top