BTS Ericsson

Document Sample
BTS Ericsson Powered By Docstoc
					                      ANT JOINT STOCK COMPANY

                        BTS Ericsson - RBS2206
1. Một số đặc điểm cơ bản
      - Loại thiết bị: công nghệ GSM, tủ indoor (dùng lắp đặt trong phòng kín),
dùng cho ô marco, hỗ trợ tối đa 12 TRX/1tủ.
      - Mặc dù có kích thước tương đương với tủ RBS2202 nhưng có dung lượng
gấp đôi vì sử dụng bộ thu phát và bộ kết hợp kép (double capacity transceiver and
combiners).




                         Hình 1. Dòng thiết bị RBS 2000

     - Khối thu phát kép được ký hiệu là dTRU có cùng kích thước với TRU đơn
nhưng chứa tới 2 bộ thu phát (TRU = Transceiver Unit).




TRAINING    PURPOSES    ONLY    - THIS MANUAL      WILL NOT BE UPDATE
                      ANT JOINT STOCK COMPANY

       - dTRU dùng trong tủ RBS2206 có khả năng hỗ trợ EDGE (công nghệ di
động thế hệ 2,5G tiếp theo của GPRS) đáp ứng giải pháp giao tiếp số liệu với tốc
độ cao. RBS 2206 có khả năng hỗ trợ EDGE trên cả 12 bộ thu phát.
- RBS2206 sử dụng 2 loại bộ kết hợp mới (combiner) rất linh hoạt, do đó 1 tủ
RBS2206 thể hoạt động với cấu hình 1 sector, 2 sector hoặc 3 sector, có thể sử
dụng kết hợp băng tần GSM900/1800, GSM800/1900 hay GSM800/1800.
       + Khi sử dụng bộ kết hợp lọc (filter combiner, ký hiệu: CDU-F) thì
RBS2206 hỗ trợ hoạt động một trong các cấu hình là 3x4 (4/4/4), 2x6 (6/6) và
1x12 (Omni12) sử dụng các băng tần GSM900 và 1800.
       + CDU-G combiner có thể được cấu hình theo 2 chế độ: chế độ dung lượng
và chế độ vùng phủ. Khi hoạt động ở chế độ vùng phủ, công suất tại đầu ra của nó
tăng lên 3,5 dB và rất hiệu quả với các site có vùng phủ sóng là nông thôn, ngoại ô
hoặc khi bắt đầu cung cấp dịch vụ cho một khu vực mới với chi phí thấp nhất. Để
hoạt động với cấu hình 4/4/4 ta phải sử dụng 3 khối CDU-G.
2. Cấu trúc tủ RBS 2206
       1 tủ RBS 2206 bao gồm các khối sau:
       - Đơn vị cấp nguồn PSU (power supply unit)
       - Đơn vị chuyển mạch phân phối DXU (Distribution switch unit)
       - Mô đun phân phối trong (Internal distribution module)
       - Bộ thu phát kép dTRU (double transceiver unit)
       - Bộ phận hoán chuyển cấu hình CXU (Configuration switch unit)
       - Bộ phận phân phối và kết hợp CDU (Combiner and Distribution unit)
       - Đơn vị đấu nối điện xoay chiều và một chiều ACCU/DCCU (AC or DC
           connection unit)
       - Khối điều khiển quạt FCU (Fan control unit)
       - Bộ lọc điện một chiều (DC Filter)




TRAINING    PURPOSES     ONLY    - THIS MANUAL      WILL NOT BE UPDATE
                      ANT JOINT STOCK COMPANY




                                Hình 2. RBS2206

2.1. Khối cấp nguồn PSU
        - PSU biến đổi điện áp của nguồn cấp sang điện áp tiêu chuẩn của hệ thống
là 24VDC.
        - PSU có thể hoạt động theo cấu hình có dự phòng N+1 (N khối phục vụ và
1 khối dự phòng).
        - Nếu sử dụng ắc quy dự phòng thì nên dùng thêm 1 PSU mở rộng để phục
vụ việc nạp ắc quy. Nếu RBS đã được gắn 1 PSU dự phòng rồi thì không cần thêm
PSU mở rộng để nạp accu.
      - RBS 2206 có gắn thiết bị bảo vệ chống đột biến điện áp, tuy nhiên vẫn nên
lắp thêm 1 bộ lọc sét và chống đột biến điện áp bên ngoài.
2.2. Khối chuyển mạch phân phối DXU
        - DXU cung cấp khả năng giao tiếp của hệ thống RBS2206 với các đường
truyền 2Mbit/s hoặc 1,5Mbit/s và cung cấp các kết nối theo từng khe thời gian tới
chính xác từng TRX.



TRAINING    PURPOSES    ONLY    - THIS MANUAL      WILL NOT BE UPDATE
                      ANT JOINT STOCK COMPANY

      - DXU có nhiệm vụ tách tín hiệu mang thông tin đồng bộ hệ thống từ đường
truyền PCM và dùng tín hiệu này để kích hoạt bộ phận phát tín hiệu định thời
chuẩn cho RBS.
      - DXU hỗ trợ tính năng ghép kênh lớp LAPD, chức năng hội tụ lớp LAPD
(LAPD concentration) và chức năng Multi Drop.




                              Hình 3. Khối DXU-21

       - 1 tủ RBS 2206 có 1 khối DXU-21 với các đặc điểm sau:
       + Có 4 cổng truyền dẫn (cả E1 và T1)
       + Phần cứng sẵn sàng hỗ trợ chức năng EDGE trên cả 12 TRX
       + Hỗ trợ 1 mạng vô tuyến đồng bộ với sự trợ giúp của 1 giao diện để giao
tiếp với 1 bộ thu tín hiệu GPS (Hệ thống định vị toàn cầu) bên ngoài.
       + Hỗ trợ chức năng định vị di động với sự trợ giúp của 1 giao diện giao tiếp
với 1 bộ LMU bên ngoài.
       + Phần cứng sẵn sàng hỗ trợ tính năng bổ sung “site LAN” thông qua 1 bus
External O&M (EOM). Bus này được thiết kế theo tiêu chuẩn cổng Ethernet.
       + Hỗ trợ đồng bộ TG
       + Tích hợp chức năng ECU.
2.3. Mô đun phân phối trong IDM
       IDM gồm 2 chức năng:
       - Phân phối điện áp hệ thống 24VDC tới các bộ phận của tủ RBS và đóng
           vai trò là 1 cầu chì với điện áp tải là 24VDC
       - Có 1 điểm kết nối trên IDM để kết nối vòng xuyến ESD với thiết bị tiếp
           đất về điện.
2.4. Khối thu phát kép dTRU
       - Mỗi tủ RBS2206 có thể gắn tối đa 6 dTRU (tương đương với 12 TRX)




TRAINING    PURPOSES     ONLY    - THIS MANUAL      WILL NOT BE UPDATE
                     ANT JOINT STOCK COMPANY




                                Hình 4. Khối dTRU
      - Có nhiều loại dTRU khác nhau được phân biệt bởi băng tần hoạt động và
         khả năng hỗ trợ EDGE. Tất cả các loại dTRU đều hỗ trợ về phần cứng
         cho các chức năng HSCSD và GPRS, riêng EDGE dTRU hỗ trợ về phần
         cứng để nâng cấp lên các chức năng ECSD và EGPRS.
      - dTRU hỗ trợ nhiều chuẩn mã hoá khác nhau. dTRU có thể sử dụng chuẩn
         A5/1 hoặc A5/2. Quá trình mã hoá được điều khiển thông qua phần mềm.
      - Một bộ ghép lai (hybrid combiner) được gắn bên trong dTRU. Bộ ghép
         này có thể được sử dụng, là chức năng lựa chọn kết hợp với CDU-G để
         tăng số lượng TRX cho mỗi anten. Cũng có thể bỏ qua bộ ghép lai này
         bằng cách nối cáp vào mặt trước của dTRU.
      - dTRU sẵn sàng về phần cứng để tăng cường hiệu năng hoạt động thông
         qua việc nâng cấp phần mềm. Ví dụ: phân tập 4 nhánh thu và quá trình
         triệt tiêu nhiễu mở rộng EIS.
2.5. Khối chuyển mạch cấu hình CXU
      - Nhiệm vụ của CXU là kết nối chéo giữa CDU và dTRU tại đường thu.
         CXU giúp việc nâng cấp hoặc cấu hình lại một tủ RBS được thuận tiện,
         hạn chế việc di chuyển hoặc thay thế cáp RX.




                                Hình 5. Khối CXU
      - Các đầu vào và ra RX trên dTRU và CDU được đặt ở những vị trí để tối
         thiểu hoá số loại cáp được sử dụng kết nối giữa CXU với dTRU/CDU.
2.6. Khối kết hợp và phân phối CDU
      - CDU kết hợp các tín hiệu được phát đi từ các TRX và phân chia các tín
         hiệu mà nó thu được từ anten.
      - Các bộ lọc song công được đặt bên trong CDU. Một bộ nối đo đạc
         (measuring coupler) đặt bên trong CDU cung cấp các phép đo công suất



TRAINING   PURPOSES    ONLY   - THIS MANUAL     WILL NOT BE UPDATE
                      ANT JOINT STOCK COMPANY

          tới và công suất phản xạ phục vụ việc tính toán hệ số sóng đứng điện áp
          VSWR.
      - Có 2 loại CDU khác nhau dùng cho GSM 900 và 1800 (CDU-F và CDU-
          G) và một loại CDU dùng cho GSM 800 và GSM 1900 (CDU-G)
      + CDU-G có tính năng ghép lai hỗ trợ nhảy tần băng cơ bản và nhảy tần kết
      hợp.
      + CDU-F có tính năng kết hợp lọc hỗ trợ các cấu hình lớn hỗ trợ nhảy tần
      băng cơ bản. CDU-F được tối ưu hoá cho các cấu hình lớn với công suất đầu
      ra tối đa trên số lượng anten tối thiểu.




                             Hình 6. Khối CDU-G và CDU-F
       - Các bộ lọc song công cho phép cả đường thu lẫn đường phát kết nối tới
          cùng một anten. Các cấu hình song công cũng cho phép giảm thiểu số
          lượng anten và feeder cần thiết cũng như hạn chế suy hao tại các bộ kết
          hợp trên đường truyền.
       - Cả CDU-G và CDU-F đều sẵn sàng về phần cứng để hỗ trợ EDGE.
2.7. Đơn vị kết nối điện xoay chiều, một chiều ACCU/DCCU và bộ lọc điện
một chiều DC Filter
       - ACCU/DCCU dùng phân chia và kết nối điện áp cung cấp 120-250 VAC
(ACCU) hay -48/-60 VDC (DCCU) của nguồn vào tới các PSU.
       - Bộ lọc điện 1 chiều dùng kết nối bộ cấp nguồn vào +24 VDC (PSU) với bộ
ắcquy dự phòng.
       - Khối accu dự phòng chỉ có khi điện áp nguồn cung cấp là 120-250VDC.
2.8. Đơn vị điều khiển quạt
       Khối FCU điều khiển các quạt gió bên trong tủ thiết bị. Môi trường làm việc
bên trong tủ được duy trì trong một khoảng giới hạn của nhiệt độ nhờ vào việc điều
khiển các quạt gió. Môi trường làm việc được điều khiển bởi DXU thông qua FCU
với sự hỗ trợ của các bộ cảm biến nhiệt đặt bên trong các khối RU.
2.9. Khối khuếch đại TMA (Tower Mounted Amplifier)


TRAINING    PURPOSES     ONLY   - THIS MANUAL      WILL NOT BE UPDATE
                      ANT JOINT STOCK COMPANY

       Mỗi bộ khuếch đại nhiễu tối thiểu TMA là một lựa chọn có thể được sử
dụng theo yêu cầu để bù lại suy hao do anten - feeder và tăng cường hiệu năng cho
tất cả các bộ thu. Với mọi cấu hình, CDU-G và CDU-F đều sẵn có các bộ TMA
song công kép như là một tính năng lựa chọn. Để hỗ trợ các bộ khuếch đại TMA,
trong các tủ BTS còn có thêm các bộ phận là mô - đun điểu khiển TMA và các bộ
phun điện thế hiệu dịch (Bias injector). Bộ phun điện thế hiệu dịch được sử dụng
để cung cấp cho khối TMA điện năng 1 chiều từ khối TMA-CM rồi đưa lên feeder
vô tuyến cao tần.
2.10. Đơn vị phân tải anten (ASU - Antenna Sharing Unit)
       ASU là một bộ phận mới, đã được tích hợp sẵn và là một tính năng lựa chọn
cho GSM 800 và GSM 1900. ASU được dự định để hỗ trợ chức năng phân tải
anten giữa chuẩn TDMA 850 và GSM 800 hoặc giữa TDMA 1900 và GSM 1900.
Tại đường thu, tín hiệu được đưa từ anten đi qua feeder tới ARP (antenna reference
point- điểm tham chiếu anten) của tủ RBS 2206. Sau đó tín hiệu được lọc, rồi được
khuếch đại tại khối CDU. Tại đầu ra RX của CDU, tín hiệu được đưa tới ASU và
tại đây một phần nhỏ của tín hiệu được đưa tới đầu vào RX của khối xử lý trung
tâm của RBS.
3. Đặc điểm kỹ thuật của tủ RBS 2206
       - Là tủ đặc dụng dùng cho trạm indoor (lắp đặt trong nhà)
       - Hỗ trợ tối đa 6 đơn vị thu phát kép (tương đương 12 TRX) trên 1 tủ.
       - Với một tủ, ta có thể thiết lập được cấu hình hoạt động của trạm là 1
          sector, 2 sector hoặc 3 sector
       - Tủ RBS 2206 đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật về địa chấn
       - Cửa tủ có thể xoay sang trái hoặc sang phải




                                Hình7. Tủ RBS 2206



TRAINING    PURPOSES     ONLY    - THIS MANUAL       WILL NOT BE UPDATE
                      ANT JOINT STOCK COMPANY

       Kỹ thuật viên dễ dàng thao tác với các khối chức năng từ phía mặt trước của
tủ. Không có bất cứ thao tác nào với các khối chức năng đòi hỏi kỹ thuật viên phải
thực hiện từ mặt trái, phải hay phía sau của tủ, điều này cho phép chúng ta có thể
đặt các tủ sát cạnh nhau với mặt sau sát tường mà vẫn đảm bảo thao tác kỹ thuật
một cách dễ dàng, lại vừa tiết kiệm diện tích.
       Các cổng vào của feeder, cáp truyền dẫn, và cáp điện cung cấp nguồn đều
được đặt tại đỉnh tủ.
       Accu dự phòng được đặt bên ngoài tủ RBS 2206. Các accu dự phòng được
đặt trong các tủ nguồn lắp ngoài của Ericsson với thời gian lưu trữ khác nhau.
3.1. Các thông số kỹ thuật
3.1.1. Các thông số cơ học

                       Độ rộng mặt         Độ rộng mặt bên
   Thiế t bị                                                  Chiề u cao
                        trước (mm)              (mm)
    Tủ    có     lắp 600                  400                 1850
    khung đỡ
    Tủ không có 600                       400                 1800
    khung đỡ
3.1.2. Trọng lượng

Thiết bị                              Trọng lượng (kg)
Tủ gắn đầy đủ các khối card và có lắp 230
khung đỡ

3.1.3. Các yêu cầu về nguồn điện


Các nguồ n cung cấ p đả m bả o yêu cầ u
- (48/60) VDC
+24 VDC
120-250 VAC

3.1.4. Công suất tiêu thụ
       Điện năng tiêu thụ tối đa của RBS2206 là 3855 W (đối với nguồn cung cấp
là 120 - 250 VAC)
       Nếu dùng cả accu dự phòng thì điện năng tiêu thụ để accu nạp đầy có thể lên
đến mức tạm thời là 5780 W.




TRAINING       PURPOSES   ONLY   - THIS MANUAL     WILL NOT BE UPDATE
                      ANT JOINT STOCK COMPANY

       Các thông số trên được tính trong chế độ hoạt động với mức tải tối đa với
điều kiện tiêu chuẩn. Sự tiêu thụ điện năng trong quá trình hoạt động còn tuỳ thuộc
vào cấu hình trạm.
3.1.5. Các tiêu chuẩn về điện từ
       Theo một số tiêu chuẩn của châu Âu và công nghệ GSM
       - ETS 300 342-2, the BTS product standard, in line with the European
EMC Directive 89/336/EEC.
       - 1999/5/EC Radio and TTE directive.
       - EN 55022 Class B.
       - GSM:11.21
       - FCC, part 15.
3.1.6. Các cảnh báo ngoài
       RBS 2206 cung cấp các điểm kết nối cho các cảnh báo ngoài. Các cảnh báo
ngoài được định nghĩa bởi người sử dụng và được thông báo tới BSC thông qua hệ
thống báo hiệu lớp LAPD trên giao diện Abis O&M.
       Có tổng cộng là 16 loại cảnh báo ngoài. Các cảnh báo ngoài này được định
nghĩa bằng cách sử dụng hệ thống đầu cuối vận hành và bảo dưỡng (OMT -
Operation and Maintenance Terminal) hoặc hệ thống OMT từ xa.
3.1.7. Quá trình nạp dự phòng accu
       Các accu dự phòng có bên trong các tủ nguồn lắp ngoài (giống kiểu tủ
SAFT của Alcatel), có tên là BBS 2000, với cùng kích thước như tủ RBS 2206,
thời gian chịu tải khi mất điện lên tới 8 tiếng.
Bên trong tủ BBS 2000 có một đơn vị cầu chì accu được gọi là BFU (Battery Fuse
Unit). BFU có chức năng giám sát, nối hoặc ngắt hệ thống khỏi accu khi điện áp
tụt thấp tới một mức nhất định. Có thể cung cấp nguồn điện cho thiết bị truyền dẫn
bên ngoài với điện áp hệ thống +24 VDC. Điện áp này có thể được cung cấp từ tủ
RBS hoặc accu dự phòng.
       Có thể chia sẻ accu dự phòng giữa RBS 2206 và RBS 2202/200.
3.1.8. Truyền dẫn
       Tất cả các mô-đen thuộc họ RBS 2000 đều hỗ trợ chức năng multi-drop
bypass. Mỗi một RBS có thể được cấu hình để hoạt động độc lập hoặc hoạt động ở
chế độ tầng tuyến tính ( nối với nhau theo một chuỗi). Cấu hình hoạt động được tạo
ra bởi các phương tiện của hệ thống OMT.
       Sự hội tụ và quá trình ghép kênh lớp LAPD có thể được sử dụng để tăng
cường hiệu quả truyền dẫn.
       Khối DXU-21 được lắp với 4 cổng ngoài hỗ trợ tổng cộng lên tới 8 Mbit/s.
       Các giao diện
       T1, 1,5 Mbits/s, 100 Ohm
       E1, 2 Mbits/s, 120 Ohm


TRAINING    PURPOSES     ONLY    - THIS MANUAL      WILL NOT BE UPDATE
                      ANT JOINT STOCK COMPANY

       E1, 2Mbits/s, 75 Ohm
       Các giao diện này được hỗ trợ trên cùng các cổng vật lý giống nhau.
       Các điểm kết nối
       E1/120 Ohm và T1/100 Ohm được kết nối vào RBS 2206 thông qua một
connector DSUB 15 chân. E1/75 Ohm được kết nối vào RBS 2206 thông qua một
adapter (có chứa một bộ biến đổi trở kháng) có các connector BNC.
       Truyền dẫn E1/120 Ohm và T1/100 Ohm hỗ trợ “Long Haul” (Đoạn truyền
dẫn dài). Các chuẩn E1/G.703 và T1/DS1 cho phép tương thích với các thiết bị
truyền dẫn của các nhà cung cấp khác nhau đối với một mức phân cấp truyền dẫn
(ở đây là mức truyền dẫn E1 - chuẩn châu Âu hoặc T1 - chuẩn Mỹ). Thông thường
các chuẩn E1/G.703 và T1/DS1 chỉ đưa ra các giao diện “short haul” (đoạn truyền
dẫn ngắn) với mức suy hao do khoảng cách truyền dẫn tối đa là 6dB (mà chưa cần
thiết bị lặp bù suy hao). Tính năng long haul cho phép mức suy hao khoảng cách
lên tới 30dB và do đó cấu hình mạng truyền dẫn sẽ đạt hiệu quả cao hơn về việc
giảm giá thành.
       Kết nối cho cáp đồng trục (75 Ohm) chỉ hỗ trợ giao diện luồng E1 (không hỗ
trợ T1) và không hỗ trợ tính năng long haul. Khoảng cách cho phép giữa 2 phần tử
trên mạng truyền dẫn được xác định bởi suy hao cáp truyền dẫn và phụ thuộc vào
độ nhạy đầu thu 6 dB được mô tả trong tiêu chuẩn G.703.

      Thiết bị truyền dẫn bổ sung
      Tủ RBS 2206 có sẵn vị trí cho thiết bị truyền dẫn bổ sung trên khối mở rộng
tuỳ chọn (Optional Expansion Unit - OXU) được đặt bên cạnh khôi DXU.
      Trên khối OXU có 2 vị trí cắm card DXX. Hai card này là cổng kết nối số
bao gồm 4 cổng theo tiêu chuẩn G.704 và một khe cho từ 2 đến 4 giao diện bổ
xung có thể là G.703, HDSL, LTE hoặc cáp sợi quang.
Trên khối OXU có 1 vị trí cắm card DXX là một cổng kết nối số bao gồm 4 cổng
G.703.
      Trên khối OXU có 1 vị trí cắm card Mini-DXC là một cổng kết nối số bao
gồm 5 cổng G.703.



4. Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 800 của tủ RBS 2206
4.1. Các thông số hệ thống

     Dải tần thu                         824 - 849 MHz
     Dải tần phát                        869 - 894 MHz
     Độ rộng băng tần sóng mang          200 KHz


TRAINING    PURPOSES    ONLY    - THIS MANUAL      WILL NOT BE UPDATE
                      ANT JOINT STOCK COMPANY

     Số kênh trên một sóng mang      8 kênh toàn tốc (full rate)
     Phương pháp điều chế            GMSK, EDGE-dTRU dùng cả GMSK
                                     lẫn 8-PSK
     Khoảng cách giữa 2 tần số thuộc 45 MHz
     cùng cặp tần số song công phát
     và thu


      Công suất phát của RBS được điều khiển một cách linh hoạt. Ta có thể giảm
công suất phát đi tối đa là 30 dB (kể từ mức phát tối đa) với mỗi nấc giảm là 2dB.

4.2. Loại CDU dùng cho GSM 800 (Ký hiệu: CDU-G 800)




  Hình8. CDU-G 800 trong cấu hình với 4/4/4 có sử dụng các bộ ghép lai trong
                                  dTRU




TRAINING    PURPOSES     ONLY   - THIS MANUAL      WILL NOT BE UPDATE
                      ANT JOINT STOCK COMPANY

      CDU-G là lựa chọn khi ta dùng bộ ghép lai (hybrid combiner) trong dTRU.
Nếu bộ ghép lai được sử dụng thì mỗi sector hỗ trợ được 4 TRX (= 4 tần số). Khi
bỏ qua bộ ghép lai thì công suất phát tại đầu ra sẽ lớn nhất.(Giống Alcatel)
      CDU-G hỗ trợ cả nhảy tần băng cơ bản lẫn nhảy tần kết hợp.
      CDU-G có các đặc điểm chính là:
      - Hỗ trợ tới 4 tần số trên một sector. Nó có 2 cổng để đấu nối feeder (tương
đương với 2 anten đơn hay 1 anten kép). Đặc tính này giống như khối ANC trong
tủ MBI3 và MBI5 của Alcatel.
      - Hỗ trợ 2 phương thức nhảy tần băng cơ bản và nhảy tần kết hợp
      - Yêu cầu khoảng cách giữa 2 tần số trên cùng một sector tối thiểu là 400
KHz.
      - Có thể thiết lập cấu hình sử dụng hoặc không sử dụng bộ ghép lai (với
cùng thiết bị phần cứng)
      - Có thể dùng tối đa 12 tần số trên 1 tủ RBS khi sử dụng bộ ghép lai trong
dTRU.
      - Có thể dùng tối đa 6 tần số trên 1 tủ RBS khi không sử dụng bộ ghép lai.
      - Hỗ trợ dải tần GSM 850 (Dải tần phát là 869-894 MHz, dải tần thu là 824-
849 MHz).
CDU-G sẵn sàng để nâng cấp lên 8 TRX/ 1 CDU bằng cách sử dụng 1 bộ ghép lai
mở rộng tương lai trên đường phát giữa các dTRU và CDU-G.
4.3. Các cấu hình vô tuyến
      Các cấu hình được đưa ra dưới đây là cấu hình tối đa tương ứng với số CDU
cho trước.

Cấu hình tối Số tủ      TMA         Số lượng CDU         Số lượng anten     Loại
     đa      RBS                                                            CDU
  Omni 2         1       Tuỳ              1                    (2)           G
   (1x2)                 chọn
    2/2          1       Tuỳ              2                  (2)(2)          G
   (2x2)                 chọn
   2/2/2         1       Tuỳ              3                 (2)(2)(2)        G
   (3x2)                 chọn
    1+1          1       Tuỳ              2                  (2)(2)          G
   (1/1)                 chọn

  1+1+2         1        Tuỳ              3                 (2)(2)(2)        G
  (1/1/2)                chọn

Bảng 1. Cấu hình vô tuyến GSM 800 dùng CDU-G và không dùng các bộ ghép lai
                                trong dTRU



TRAINING    PURPOSES     ONLY   - THIS MANUAL      WILL NOT BE UPDATE
                          ANT JOINT STOCK COMPANY

     Ở Bảng 1 các cấu hình 1+1 và 1+1+2 là các cấu hình trong đó 1 dTRU được
dùng chung cho 2 sector với mỗi TRX của dTRU đó dùng cho một sector. Một
dTRU được sử dụng cho cấu hình 1+1 và 2 dTRU được dùng cho cấu hình 1+1+2.

Cấu hình tối    Số tủ      TMA              Số CDU                   Số Anten      Loại
    đa          RBS                                                                CDU
    1x4           1        Tuỳ                 1                        (2)         G
                           chọn
    1x8           1        Tuỳ                 2                        (4)         G
                           chọn
   1x12           1        Tuỳ                 3                        (6)         G
                           chọn
    2x4           1        Tuỳ                 2                      (2)(2)        G
                           chọn
    2x6           1        Tuỳ                 3                      (3)(3)        G
                           chọn
    3x4           1        Tuỳ                 3                     (2)(2)(2)      G
                           chọn

Bảng 2. Cấu hình vô tuyến GSM 800 dùng CDU-G và dùng các bộ ghép lai trong
                                  dTRU

5. Đặc điểm vô tuyến GSM 900 của tủ RBS 2206
5.1. Các thông số hệ thống

       Dải tần thu                880 - 915 MHz (E-GSM) và 890 - 915 MHz (P-GSM)
      Dải tần phát                925 - 960 MHz (E-GSM) và 935 - 960 MHz (P-GSM)
 Độ rộng băng tần sóng                               200 KHz
         mang
Số kênh tương ứng với 1                            8 kênh toàn tốc
       sóng mang
 Phương pháp điều chế              GMSK, EDGE - dTRU dùng cả GMSK lẫn 8-PSK
Khoảng cách giữa 2 tần                             45 MHz
 số thuộc cùng một cặp
tần số song công thu và
          phát

       Công suất phát của RBS được điều khiển một cách linh hoạt. Giới hạn thay
đổi là 30 dB kể từ mức phát tối đa, trong đó hai mức phát liền kề cách nhau 2 dB.
       Đối với băng tần 900 MHz có 2 loại CDU-G, một loại dùng cho băng P-
GSM và một loại dùng cho băng E-GSM.
5.2. Các loại CDU dùng cho GSM 900
5.2.1. CDU-G 900

TRAINING       PURPOSES    ONLY      - THIS MANUAL       WILL NOT BE UPDATE
                      ANT JOINT STOCK COMPANY

      CDU-G là lựa chọn khi ta dùng bộ ghép lai (hybrid combiner) trong dTRU.
Nếu bộ ghép lai được sử dụng thì mỗi sector hỗ trợ được 4 TRX (= 4 tần số). Khi
bỏ qua bộ ghép lai thì công suất phát tại đầu ra sẽ lớn nhất.(Giống Alcatel)
      CDU-G hỗ trợ cả nhảy tần băng cơ bản lẫn nhảy tần kết hợp.
      CDU-G có các đặc điểm chính là:
      - Hỗ trợ tới 4 tần số trên một sector. Nó có 2 cổng để đấu nối feeder (tương
đương với 2 anten đơn hay 1 anten kép). Đặc tính này giống như khối ANC trong
tủ MBI3 và MBI5 của Alcatel.
      - Hỗ trợ 2 phương thức nhảy tần băng cơ bản và nhảy tần kết hợp
      - Yêu cầu khoảng cách giữa 2 tần số trên cùng một sector tối thiểu là 400
KHz.
      - Có thể thiết lập cấu hình sử dụng hoặc không sử dụng bộ ghép lai (với
cùng thiết bị phần cứng)
      - Có thể dùng tối đa 12 tần số trên 1 tủ RBS khi sử dụng bộ ghép lai trong
dTRU.
      - Có thể dùng tối đa 6 tần số trên 1 tủ RBS khi không sử dụng bộ ghép lai.
      - Có hai loại CDU-G 900: Một loại hỗ trợ dải tần E-GSM (Dải tần phát là
925-960 MHz, dải tần thu là 880-915 MHz) bao gồm cả dải tần P-GSM (Phần phát
là 935-960 MHz, phần thu là 890-915 MHz). Một loại chỉ hỗ trợ P-GSM.
      - CDU-G sẵn sàng để nâng cấp lên 8 TRX/ 1 CDU bằng cách sử dụng 1 bộ
ghép lai mở rộng tương lai trên đường phát giữa các dTRU và CDU-G.




TRAINING    PURPOSES     ONLY   - THIS MANUAL      WILL NOT BE UPDATE
                     ANT JOINT STOCK COMPANY




 Hình 9. CDU-G 900 trong cấu hình 4/4/4 (Mỗi sector dùng 2 dTRU) có sử dụng
                        các bộ ghép lai trong dTRU

5.2.2. CDU-F 900
       CDU-F có thể được sử dụng để tối ưu hoá cho các cell có dung lượng cao.
bởi vì loại CDU này có số lượng TRX tối đa trên một anten cao hơn bất kỳ loại
CDU nào khác.
       CDU-F 900 có các đặc điểm chính sau:
       - CDU-F được thiết kế để hỗ trợ nhiều TRX trên một anten.
       - CDU-F có kích thước vật lý bằng CDU-G
       - Hỗ trợ nhảy tần băng cơ bản.
       - Yêu cầu khoảng cách giữa 2 tần số thuộc cùng 1 CDU tối thiểu là 400
          KHz. Nếu khoảng cách đó đạt 600 KHz trở lên thì công suất phát đầu ra
          sẽ tăng thêm xấp xỉ 0,5 dB.
       - Hỗ trợ các băng tần E-GSM và P-GSM.
       - CDU-F có thể đòi hỏi phải quy hoạch tần số theo kiểu IM3 phụ thuộc vào
          độ rộng băng tần mà nhà cung cấp dịch vụ sử dụng.
       - Hỗ trợ các cấu hình 1, 2, 3 sector trong 1 tủ RBS 2206.


TRAINING    PURPOSES    ONLY   - THIS MANUAL     WILL NOT BE UPDATE
                         ANT JOINT STOCK COMPANY

      - Hỗ trợ cấu hình băng tần kép (900 và 1800 MHz) khi sử dụng kết hợp với
        CDU-F khác (sử dụng các tần số khác).




                     -
                                      -
              - Hình 10. CDU-F 900 trong cấu hình Omni 12 (6 dTRU)
                                      -
      - 5.3. Các cấu hình vô tuyến GSM 900
      -    Các cấu hình được đưa ra dưới đây đều là cấu hình tối đa tương ứng
        với số CDU cho trước.
      -
Cấu hình tối Số tủ        TMA      Số lượng CDU       Số lượng anten    Loại
     đa      RBS                                                        CDU
  Omni 2         1        Tuỳ           1                   (2)          G
   (1x2)                  chọn
    2/2          1        Tuỳ           2                 (2)(2)         G
   (2x2)                  chọn
   2/2/2         1        Tuỳ           3                (2)(2)(2)       G
   (3x2)                  chọn
    1+1          1        Tuỳ           2                 (2)(2)         G
   (1/1)                  chọn




TRAINING    PURPOSES      ONLY   - THIS MANUAL    WILL NOT BE UPDATE
                        ANT JOINT STOCK COMPANY

  1+1+2           1       Tuỳ           3              (2)(2)(2)       G
  (1/1/2)                 chọn
                                        -
      - Bảng 1. Cấu hình vô tuyến GSM 900 dùng CDU-G và không dùng các bộ
                                 ghép lai trong dTRU
      - Ở Bảng 1 các cấu hình 1+1 và 1+1+2 là các cấu hình trong đó 1 dTRU
        được dùng chung cho 2 sector với mỗi TRX của dTRU đó dùng cho một
        sector. Một dTRU được sử dụng cho cấu hình 1+1 và 2 dTRU được dùng
        cho cấu hình 1+1+2.
      -
Cấu hình tối    Số tủ     TMA         Số CDU           Số Anten       Loại
    đa          RBS                                                   CDU
    1x4           1       Tuỳ            1                 (2)         G
                          chọn
    1x8           1       Tuỳ            2                 (4)         G
                          chọn
   1x12           1       Tuỳ            3                 (6)         G
                          chọn
    2x4           1       Tuỳ            2               (2)(2)        G
                          chọn
    2x6           1       Tuỳ            3               (3)(3)        G
                          chọn
    3x4           1       Tuỳ            3              (2)(2)(2)      G
                          chọn
                                         -
       - Bảng 2. Cấu hình vô tuyến GSM 900 dùng CDU-G và dùng các bộ ghép
                                    lai trong dTRU
                                         -
Cấu hình tối    Số tủ     TMA         Số CDU           Số Anten       Loại
    đa          RBS                                                   CDU
    1x4           1       Tuỳ            1                 (2)         F
                          chọn
    1x8           1       Tuỳ            2                 (2)         F
                          chọn
   1x12           1       Tuỳ            3                 (2)         F
                          chọn
    2x4           1       Tuỳ            2               (2)(2)        F
                          chọn
    2x6           1       Tuỳ            3               (2)(2)        F
                          chọn
    3x4           1       Tuỳ            3              (2)(2)(2)      F
                          chọn
   8+4(*)         1       Tuỳ            3               (2)(2)        F



TRAINING       PURPOSES   ONLY   - THIS MANUAL   WILL NOT BE UPDATE
                          ANT JOINT STOCK COMPANY

   (8/4)                   chọn
   4+8(*)         1        Tuỳ               3                      (2)(2)   F
   (4/8)                   chọn
                                        -
                 - Bảng 3. Cấu hình vô tuyến GSM 900 dùng CDU-F
      - (*): cấu hình 2 sector.
      -
      - 6. Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 1800
      - 6.1. Thông số hệ thống
      - Công suất phát của RBS được điều khiển một cách linh hoạt. Giới hạn
        thay đổi là 30 dB kể từ mức phát tối đa, trong đó hai mức phát liền kề
        cách nhau 2 dB.
      -
       Dải tần thu                               1710 - 1785 MHz
      Dải tần phát                               1805 - 1880 MHz
 Độ rộng băng tần sóng                               200 KHz
         mang
Số kênh tương ứng với 1                           8 kênh toàn tốc
       sóng mang
 Phương pháp điều chế             GMSK, EDGE - dTRU dùng cả GMSK lẫn 8-PSK
Khoảng cách giữa 2 tần                            95 MHz
 số thuộc cùng một cặp
tần số song công thu và
          phát
                                     -
      - 6.2. Các loại CDU dùng cho GSM 1800
      - 6.2.1. CDU-G 1800




TRAINING     PURPOSES      ONLY    - THIS MANUAL        WILL NOT BE UPDATE
                      ANT JOINT STOCK COMPANY




                 -
                                            -
        - Hình 11. CDU-G 1800 trong cấu hình 4/4/4 có sử dụng các bộ ghép lai
                                         trong dTRU
                                            -
      - CDU-G là lựa chọn khi ta dùng bộ ghép lai (hybrid combiner) trong
          dTRU. Nếu bộ ghép lai được sử dụng thì mỗi sector hỗ trợ được 4 TRX
          (= 4 tần số). Khi bỏ qua bộ ghép lai thì công suất phát tại đầu ra sẽ lớn
          nhất.(Giống Alcatel)
      CDU-G hỗ trợ cả nhảy tần băng cơ bản lẫn nhảy tần kết hợp. CDU-G có các
đặc điểm chính là:
      - Hỗ trợ tới 4 tần số trên một sector. Nó có 2 cổng để đấu nối feeder (tương
đương với 2 anten đơn hay 1 anten kép). Đặc tính này giống như khối ANC trong
tủ MBI3 và MBI5 của Alcatel.
      - Hỗ trợ 2 phương thức nhảy tần băng cơ bản và nhảy tần kết hợp
      - Yêu cầu khoảng cách giữa 2 tần số trên cùng một sector tối thiểu là 400
KHz.
      - Có thể thiết lập cấu hình sử dụng hoặc không sử dụng bộ ghép lai (với
cùng thiết bị phần cứng)
      - Có thể dùng tối đa 12 tần số trên 1 tủ RBS khi sử dụng bộ ghép lai trong
dTRU.

TRAINING    PURPOSES     ONLY    - THIS MANUAL      WILL NOT BE UPDATE
                      ANT JOINT STOCK COMPANY

      - Có thể dùng tối đa 6 tần số trên 1 tủ RBS khi không sử dụng bộ ghép lai.
      - CDU-G sẵn sàng để nâng cấp lên 8 TRX/ 1 CDU bằng cách sử dụng 1 bộ
ghép lai mở rộng tương lai trên đường phát giữa các dTRU và CDU-G.

6.2.2. CDU-F 1800




            Hình 12. CDU-F 1800 trong cấu hình Omni 12 (6 dTRU)

      CDU-F có thể được sử dụng để tối ưu hoá cho các cell có dung lượng cao.
bởi vì loại CDU này có số lượng TRX tối đa trên một anten cao hơn bất kỳ loại
CDU nào khác.
      CDU-F 1800 có các đặc điểm chính sau:
      - CDU-F được thiết kế để hỗ trợ nhiều TRX trên một anten.
      - CDU-F có kích thước vật lý bằng CDU-G
      - Hỗ trợ nhảy tần băng cơ bản.
      - Yêu cầu khoảng cách giữa 2 tần số thuộc cùng 1 CDU tối thiểu là 400
          KHz. Nếu khoảng cách đó đạt 800 KHz trở lên thì công suất phát đầu ra
          sẽ tăng thêm xấp xỉ 1 dB.
      - Hỗ trợ các băng tần E-GSM và P-GSM.


TRAINING    PURPOSES    ONLY    - THIS MANUAL     WILL NOT BE UPDATE
                        ANT JOINT STOCK COMPANY

      - CDU-F có thể đòi hỏi phải quy hoạch tần số theo kiểu IM3 phụ thuộc vào
         độ rộng băng tần mà nhà cung cấp dịch vụ sử dụng.
      - Hỗ trợ các cấu hình 1, 2, 3 sector trong 1 tủ RBS 2206.
      - Hỗ trợ cấu hình băng tần kép (900 và 1800 MHz) khi sử dụng kết hợp với
CDU-F khác (sử dụng các tần số khác).
6.3. Các cấu hình vô tuyến GSM 1800
      Các cấu hình được đưa ra dưới đây đều là cấu hình tối đa tương ứng với số
CDU cho trước.

Cấu hình tối Số tủ        TMA      Số lượng CDU        Số lượng anten    Loại
     đa      RBS                                                         CDU
  Omni 2         1        Tuỳ            1                   (2)          G
   (1x2)                  chọn
    2/2          1        Tuỳ            2                 (2)(2)         G
   (2x2)                  chọn
   2/2/2         1        Tuỳ            3                (2)(2)(2)       G
   (3x2)                  chọn
    1+1          1        Tuỳ            2                 (2)(2)         G
   (1/1)                  chọn

  1+1+2           1       Tuỳ            3                (2)(2)(2)       G
  (1/1/2)                 chọn

Bảng 1. Cấu hình vô tuyến GSM 1800 dùng CDU-G và không dùng các bộ ghép lai
                                trong dTRU

     Ở Bảng 1 các cấu hình 1+1 và 1+1+2 là các cấu hình trong đó 1 dTRU được
dùng chung cho 2 sector với mỗi TRX của dTRU đó dùng cho một sector. Một
dTRU được sử dụng cho cấu hình 1+1 và 2 dTRU được dùng cho cấu hình 1+1+2.

Cấu hình tối    Số tủ     TMA         Số CDU              Số Anten       Loại
    đa          RBS                                                      CDU
    1x4           1       Tuỳ            1                   (2)          G
                          chọn
    1x8           1       Tuỳ            2                   (4)          G
                          chọn
   1x12           1       Tuỳ            3                   (6)          G
                          chọn
    2x4           1       Tuỳ            2                 (2)(2)         G
                          chọn
    2x6           1       Tuỳ            3                 (3)(3)         G
                          chọn
    3x4           1       Tuỳ            3                (2)(2)(2)       G


TRAINING       PURPOSES   ONLY   - THIS MANUAL    WILL NOT BE UPDATE
                         ANT JOINT STOCK COMPANY

                           chọn

Bảng 2. Cấu hình vô tuyến GSM 1800 dùng CDU-G và dùng các bộ ghép lai trong
                                   dTRU

Cấu hình tối    Số tủ      TMA              Số CDU               Số Anten       Loại
    đa          RBS                                                             CDU
    1x4           1        Tuỳ                  1                    (2)         F
                           chọn
    1x8           1        Tuỳ                  2                    (2)         F
                           chọn
   1x12           1        Tuỳ                  3                    (2)         F
                           chọn
    2x4           1        Tuỳ                  2                  (2)(2)        F
                           chọn
    2x6           1        Tuỳ                  3                  (2)(2)        F
                           chọn
    3x4           1        Tuỳ                  3                 (2)(2)(2)      F
                           chọn
   8+4(*)         1        Tuỳ                  3                  (2)(2)        F
   (8/4)                   chọn
   4+8(*)         1        Tuỳ                  3                  (2)(2)        F
   (4/8)                   chọn

                 Bảng 3. Cấu hình vô tuyến GSM 1800 dùng CDU-F
(*): cấu hình 2 sector.
7. Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 1900
7.1. Các thông số hệ thống
       Công suất phát của RBS được điều khiển một cách linh hoạt. Giới hạn thay
đổi là 30 dB kể từ mức phát tối đa, trong đó hai mức phát liền kề cách nhau 2 dB.

                       Dải tần thu                              1850 - 1910 MHz
                       Dải tần phát                             1930 - 1990 MHz
               Độ rộng băng tần sóng mang                            200 KHz
            Số kênh tương ứng với 1 sóng mang                     8 kênh toàn tốc
                  Phương pháp điều chế                      GMSK, EDGE - dTRU dùng cả
                                                                GMSK lẫn 8-PSK
Khoảng cách giữa 2 tần số thuộc cùng một cặp tần số song             80 MHz
                    công thu và phát
7.2. Các loại CDU dùng cho GSM 1900
7.2.1. CDU-G 1900
             CDU-G là lựa chọn khi ta dùng bộ
ghép lai (hybrid combiner) trong dTRU. Nếu bộ


TRAINING       PURPOSES     ONLY    - THIS MANUAL          WILL NOT BE UPDATE
                      ANT JOINT STOCK COMPANY

ghép lai được sử dụng thì mỗi sector hỗ trợ được 4
TRX (= 4 tần số). Khi bỏ qua bộ ghép lai thì công
suất phát tại đầu ra sẽ lớn nhất.(Giống Alcatel)
      CDU-G hỗ trợ cả nhảy tần băng cơ bản lẫn
nhảy tần kết hợp.
      CDU-G 1900 có các đặc điểm chính là:
      - Hỗ trợ tới 4 tần số trên một sector. Nó có 2
cổng để đấu nối feeder (tương đương với 2 anten
đơn hay 1 anten kép). Đặc tính này giống như khối
ANC trong tủ MBI3 và MBI5 của Alcatel.
      - Hỗ trợ 2 phương thức nhảy tần băng cơ bản
và nhảy tần kết hợp
      - Yêu cầu khoảng cách giữa 2 tần số trên
cùng một sector tối thiểu là 400 KHz.
      - Có thể thiết lập cấu hình sử dụng hoặc
không sử dụng bộ ghép lai (với cùng thiết bị phần
cứng)
      - Có thể dùng tối đa 12 tần số trên 1 tủ RBS
khi sử dụng bộ ghép lai trong dTRU.
      - Có thể dùng tối đa 6 tần số trên 1 tủ RBS
khi không sử dụng bộ ghép lai.
      - CDU-G sẵn sàng để nâng cấp lên 8 TRX/ 1
CDU bằng cách sử dụng 1 bộ ghép lai mở rộng
tương lai trên đường phát giữa các dTRU và CDU-
G.




TRAINING    PURPOSES     ONLY    - THIS MANUAL         WILL NOT BE UPDATE
                          ANT JOINT STOCK COMPANY




 Hình 13. CDU-G 1900 trong cấu hình 4/4/4 có sử
          dụng các bộ ghép lai trong dTRU
7.3. Các cấu hình vô tuyến GSM 1900
       Các cấu hình được đưa ra dưới đây đều là cấu
hình tối đa tương ứng với số CDU cho trước.

   Cấu     Số tủ   TMA    Số lượng    Số lượng    Loại
  hình     RBS              CDU        anten      CDU
 tối đa
 Omni 2      1     Tuỳ       1          (2)        G
  (1x2)            chọn
   2/2       1     Tuỳ       2         (2)(2)      G
  (2x2)            chọn
  2/2/2      1     Tuỳ       3        (2)(2)(2)    G
  (3x2)            chọn
   1+1       1     Tuỳ       2         (2)(2)      G
  (1/1)            chọn

 1+1+2       1     Tuỳ       3        (2)(2)(2)    G
 (1/1/2)           chọn



TRAINING      PURPOSES     ONLY      - THIS MANUAL       WILL NOT BE UPDATE
                         ANT JOINT STOCK COMPANY

Bảng 1. Cấu hình vô tuyến GSM 1900 dùng CDU-G
   và không dùng các bộ ghép lai trong dTRU

       Ở Bảng 1 các cấu hình 1+1 và 1+1+2 là các
cấu hình trong đó 1 dTRU được dùng chung cho 2
sector với mỗi TRX của dTRU đó dùng cho một
sector. Một dTRU được sử dụng cho cấu hình 1+1
và 2 dTRU được dùng cho cấu hình 1+1+2.

  Cấu     Số tủ   TMA      Số CDU     Số Anten     Loại
  hình    RBS                                      CDU
 tối đa
  1x4      1      Tuỳ        1           (2)        G
                  chọn
  1x8      1      Tuỳ        2           (4)        G
                  chọn
 1x12      1      Tuỳ        3           (6)        G
                  chọn
  2x4      1      Tuỳ        2         (2)(2)       G
                  chọn
  2x6      1      Tuỳ        3         (3)(3)       G
                  chọn
  3x4      1      Tuỳ        3        (2)(2)(2)     G
                  chọn

Bảng 2. Cấu hình vô tuyến GSM 1900 dùng CDU-G
       và dùng các bộ ghép lai trong dTRU
8. Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến dùng băng tần
kép GSM 900/1800
      BTS băng tần kép kết hợp các thiết bị dùng
cho GSM 900 và GSM 1800
8.1. Thông số hệ thống
Các thông số hệ thống của RBS băng tần kép giống
như của RBS dùng GSM 900 và GSM 1800
8.2. Các cấu hình của RBS băng tần kép

  Cấu hình Số       TMA        Số     Số lượng     Loại
   tối đa   tủ               lượng     anten       CDU
 (900/1800) RBS               CDU
  1x4/1x4     1     Tuỳ         2       (2)/(2)     G
    (4/4)           chọn
  1x4/2x4     1     Tuỳ          3    (2)/(2)(2)    G


TRAINING       PURPOSES     ONLY     - THIS MANUAL        WILL NOT BE UPDATE
                        ANT JOINT STOCK COMPANY

   (4/4/4)           chọn
  2x4/1x4     1      Tuỳ      3       (2)(2)/(2)    G
   (4/4/4)           chọn
  1x8/1x4     1      Tuỳ      3        (4)/(2)      G
    (1/1)            chọn

  1x4/1x8     1      Tuỳ      3        (2)/(4)      G
   (4/8)             chọn

Bảng 1. Các cấu hình với băng tần kép dùng CDU-
     G và dùng các bộ ghép lai trong dTRU

  Cấu hình Số        TMA       Số     Số lượng     Loại
   tối đa   tủ               lượng     anten       CDU
 (900/1800) RBS               CDU
  1x4/1x4     1      Tuỳ        2      (2)/(2)      F
    (4/4)            chọn
  1x4/2x4     1      Tuỳ      3       (2)/(2)(2)    F
   (4/4/4)           chọn
  2x4/1x4     1      Tuỳ      3       (2)(2)/(2)    F
   (4/4/4)           chọn
  1x8/1x4     1      Tuỳ      3        (2)/(2)      F
    (1/1)            chọn

  1x4/1x8     1      Tuỳ      3        (2)/(2)      F
   (4/8)             chọn

 Bảng 2. Các cấu hình băng tần kép dùng CDU-F

9. Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến dùng băng tần
kép GSM 800/1900
      BTS băng tần kép kết hợp các thiết bị dùng
cho GSM 800 và GSM 1900
9.1. Thông số hệ thống
      Các thông số hệ thống của RBS băng tần kép
giống như của RBS dùng GSM 800 và GSM 1900
9.2. Các cấu hình của RBS băng tần kép

Cấu hình tối Số tủ          TMA        Số lượng CDU           Số lượng anten   Loại
     đa      RBS                                                               CDU
 (800/1900)




TRAINING     PURPOSES       ONLY     - THIS MANUAL        WILL NOT BE UPDATE

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:1319
posted:7/9/2010
language:Vietnamese
pages:26