Docstoc

Hướng dẫn sử dụng dịch vụ

Document Sample
Hướng dẫn sử dụng dịch vụ Powered By Docstoc
					                HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊCH VỤ

1. xDSL:
1.1. ADSL:
    ADSL là gì?
     ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line): Là dịch vụ truy nhập băng
rộng, cho phép khách hàng truy nhập Internet với tốc độ cao dựa trên công nghệ
đường dây thuê bao số bất đối xứng.
    Các tiện ích của dịch vụ ADSL ?
     Truy cập Internet bằng công nghệ ADSL vượt trội các hình thức truy cập
Internet gián tiếp thông thông thường ở mọi khía cạnh:
      Luôn luôn sẵn sàng (always on): vì số liệu truyền đi độc lập với việc gọi
điện thoại/Fax, đường vào Internet của ADSL luôn sẵn sàng.
     Dễ dùng, không cần phải quay số, không vào mạng/Ra mạng, không qua
mạng điện thoại công cộng - Không phải trả cước nội hạt.
      Ưu điểm về tốc độ kết nối: Tốc độ là 8 Mbps cho đường tải dữ liệu xuống
và 1 Mbps cho đường đưa dữ liệu lên, mạng phù hợp hơn với người sử dụng phải
thường xuyên khai thác thông tin trên Internet.
       Công nghệ ADSL có thể phục vụ cho các ứng dụng đòi hỏi phải truy cập
Internet với tốc độ cao như: Giáo dục và đào tạo từ xa, xem video theo yêu cầu,
trò chơi trực tuyến, nghe nhạc, hội nghị truyền hình, …
       Tránh được tình trạng vẫn phải trả cước khi quên ngắt kết nối.
       Không tín hiệu bận, không thời gian chờ.
    Vẫn có thể nhận và gọi điện thoại khi đang truy nhập Internet (Cục
    

BĐTW sử dụng đôi cáp riêng để truy nhập Internet và gọi điện thoại, khi đó
không cần dùng spliter tại phía khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ để tách /
ghép tín hiệu).
       Giá rẻ, dùng đến đâu trả đến đó: tính cước theo dung lượng.


    Điều kiện sử dụng dịch vụ:




                                        1
    a) Yêu cầu về thiết bị:
         Modem ADSL.
         Card mạng Ethernet 10 Base T
         Đường dây điện thoại
         Máy vi tính cá nhân
    b) Yêu cầu tối thiểu đối với máy tính PC:
     Giao diện với modem ADSL: Card mạng Ethernet 10Base-T hoặc Cổng
USB (một số modem ADSL hỗ trợ USB).
      Hệ điều hành: Windows 95 (trừ 95A) hoặc 98 và 98SE; Windows
Millenium; Windows NT4.0 Workstation với Service Pack 5 hoặc 6; Windows
2000; Windows XP; Windows 2003.
         Intel Pentium 133 MHz hoặc cao hơn
         128 MB RAM cho Windows 2000/NT/XP Home
         64 MB RAM cho Windows95/98/ME
         100 MB rỗi ổ cứng
         Ổ CD-ROM


    Mô tả sử dụng dịch vụ

                                 Mạng DSLAM Cục BĐTW:


                                     DSLAM / BRAS


          VDC         Mạng
        Internet      CPT

                                                        Modem xDSL
                                      ADSL & SHDSL

                                         PoP Internet   Thuê bao




                                          2
       Khi muốn sử dụng dịch vụ, khách hàng bật Modem/Router ADSL
       Modem/Router sẽ bắt tay kết nối với mạng cung cấp dịch vụ (DSLAM)
       Khách hàng đăng nhập vào mạng
     Nếu là truy nhập Internet, tín hiệu từ máy tính truyền qua Modem/Router
đến DSLAM, qua thiết bị BRAS đến mạng Internet CPT
    Các thông số chính cấu hình trên modem ADSL:
         Operation Mode: Enabled
         Encapsulation: PPPoE LLC
         VPI / VCI: 0 / 67
         Bridge: Disabled
         Default Route: Enabled
         Username / Password: do CPT cấp
         NAT: Enable (mặc định)
         LAN IP address / Subnet mask: theo quy hoạch địa chỉ của khách hàng
         WAN IP Address / Subnet Mask / Gateway IP Address: 0.0.0.0 (không
          cần khai báo)


1.2. SHDSL: công nghệ đường dây thuê bao số đối xứng
    SHDSL (Symmetric High bit Digital Subscriber Line) có đường tải dữ liệu
lên (upload) và đường tải dữ liệu xuống (download) đối xứng - cùng tốc độ, trong
khi đường tải dữ liệu lên/xuống của ADSL là bất đối xứng, đường tải dữ liệu lên
có tốc độ thấp hơn.
    Các thông số chính cấu hình trên modem SHDSL:
         System Mode: Bridge Mode
         SHDSL Mode: CPE Side
         Encapsulation: LLC 1483 Bridge
         VPI / VCI: 0 / 35
         Cable: 2 wires (mặc định)
         LAN IP Address / Subnet Mask: Địa chỉ để quản lý modem




                                        3
      Ghi chú: Nếu khách hàng sử dụng mô hình kết nối mạng back-to-back,
khai báo các thông số như trên, nhưng 1 modem đặt thông số Operation mode là
CO và modem còn lại đặt là CPE.


2. E-mail:
Các chức năng của webmail.cpt.gov.vn :
- Hỗ trợ giao thức POP3, SMTP, IMAP4
- 200Mb lưu trữ. 50Mb tệp đính kèm.
- Hỗ trợ giao diện tiếng Việt
- Chống thư rác, bom thư một cách hiệu quả
- Sổ địa chỉ (address book), lập lịch (Calendar)
- Giao diện đẹp, sáng sủa, dễ sử dụng
- Dễ dàng truy cập mọi lúc mọi nơi


2.1. Webmail (sử dụng trình duyệt như Internet Explorer, Mozilla Firefox… để
mở hộp thư điện tử):
     - Địa chỉ webmail: http://webmail.cpt.gov.vn
     - Nếu sử dụng email cũ: http://mail.cpt.gov.vn , bạn thực hiện một vài bước
để chuyển sang hộp thư mới:
           + Địa chỉ chuyển đổi: http://webmail.cpt.gov.vn/migrate/migrate.jsp
           + Nhập: địa chỉ thư điện tử cũ, mật khẩu cũ, mật khẩu mới và mật khẩu
lặp lại.
     - Nhập thông tin cá nhân vào phần: Địa chỉ email và mật khẩu
     - Một số tính năng chính trong hộp thư:
           + Liên lạc: Tạo danh sách các địa chỉ email thường xuyên liên lạc.
           + Cài đặt: Chỉnh sửa thông tin cá nhân và một số thuộc tính hệ thống.
           + Mật khẩu: Để đổi mật khẩu truy nhập.


2.2. Client mail (sử dụng một chương trình mail như Microsoft Outlook, Outlook
Express… để lấy thư về máy tính của bạn):
     Các thông số cài đặt chính:


                                           4
    - Thông tin người sử dụng: Tên người sử dụng và địa chỉ email.
    - Thông tin truy nhập: Tên truy nhập và mật khẩu.
    - Thông tin về máy chủ email:
       + Incoming mail server: pop3.cpt.gov.vn
       + Outgoing mail server: smtp.cpt.gov.vn
    - Một số thông số thiết lập mức cao:
       + Outgoing server: chọn mục My outgoing server (SMTP) requires
authentication
        + Advanced: nếu chọn mục Leave a copy of messages on the server, thư
điện tử sẽ được lưu cả trên máy chủ email và máy tính của bạn.


3. Phòng chống virus, spyware:
     Hệ thống email của Cục BĐTW được bảo vệ bởi Firewall: bảo vệ khỏi sự
tấn công từ bên ngoài và ngăn chặn virus, spyware… Danh sách các loại virus,
spyware được cập nhật thường xuyên nhằm tiêu diệt virus, spyware mới được gửi
kèm trong thư điện tử của khách hàng.
      Tuy nhiên để đảm bảo máy tính của người sử dụng không bị nhiễm virus,
spyware… người sử dụng cần nâng cao ý thức khi duyệt web hoặc khi mở hộp
thư điện tử và nên cài thêm một số chương trình (miễn phí) để kiểm tra, phát hiện
và tiêu diệt virus, spyware…
     - Ý thức sử dụng: khi dùng email không nên mở những thư không rõ người
gửi và không chạy các file đính kèm thư… Khi duyệt web không nên vào những
trang web lạ hoặc ấn vào các đường dẫn đến trang web khác… Định kỳ chạy một
số chương trình quét virus, spyware…
    - Một số chương trình bảo vệ máy tính:
      + Microsoft AntiSpyware: chương trình diệt adware, spyware…
      + Ad-Aware SE Personal và Spybot - Search & Destroy: cặp chương trình
diệt adware, spyware, trojan…
       + Zone Labs Security: chương trình firewall để tăng tính bảo mật cho máy
tính, có hỗ trợ tính năng quét virus… Windows NT 5.0 trở lên (Windows 2000,




                                       5
XP, 2003 Server …) có hỗ trợ chức năng firewall, bạn nên bật chức năng này để
bảo vệ máy tính.
      + Pop-Up Stopper Free Edition: chương trình ngăn các quảng cáo dạng
pop-up không mong muốn khi duyệt web.
    Quý khách sẽ được hỗ trợ 24/24h, 7ngày/tuần qua số điện thoại
(080)42996.




                                     6

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Stats:
views:170
posted:7/2/2010
language:Vietnamese
pages:6