KHsx+vu+he+thu+2010

Shared by: NiceTime
Categories
Tags
-
Stats
views:
14
posted:
5/21/2010
language:
Vietnamese
pages:
8
Document Sample
scope of work template
							 UBND TỈNH ĐỒNG THÁP            CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ NÔNG NGHIỆP& PTNT                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  Số: 04 /SNN - BVTV                        TP. Cao Lãnh, ngày 27 tháng 02 năm 2010


                                 KẾ HOẠCH
                 SẢN XUẤT CÂY TRỒNG VỤ HÈ THU 2010
                            -------------------

     Trên cơ sở dự báo những yếu tố tác động đến sản xuất cây trồng trong vụ Hè
Thu năm 2010 và điều kiện cụ thể của địa phương, Sở Nông nghiệp & PTNT xây
dựng Kế hoạch sản xuất cây trồng vụ Hè Thu năm 2010 với các nội dung sau:
      I. NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH.
      Sản xuất các loại cây trồng trong vụ Hè Thu 2010 bên cạnh những thuận lợi
cũng có những khó khăn thách thức cần chú ý trong công tác chỉ đạo như sau:
      1/- Nguy cơ bùng phát các loại dịch bệnh gây hại nhất là rầy nâu, bệnh
vàng lùn, lùn xoắn lá, ngộ độc hữu cơ, ngộ độc phèn.
       Vụ Hè Thu 2010 xuống giống trong điều kiện vẫn còn nhiều diện tích lúa
Đông Xuân chưa thu hoạch, thời gian cách ly giữa 2 vụ ngắn nên nguy cơ dịch
bệnh nhất là rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, ngộ độc hữu cơ, ngộ độc phèn là
rất lớn.
        Dự kiến từ cuối tháng 2 đến trung tuần tháng 3/2010 lúa Đông Xuân đại trà
trong tỉnh bước vào giai đoạn thu hoạch rộ. Căn cứ tình hình rầy di trú trong những
tháng qua dự đoán trong tháng 2/2010 từ ngày 18/2 đến 28/2 và trong tháng 3 từ
ngày 18/3 đến 25/3/2010 sẽ có rầy di trú với mật số rất cao và kéo dài. Vì vậy lúa
Hè Thu sớm, xuống giống trong tháng 2/2010 đến giữa tháng 3/2010 sẽ bị ảnh
hưởng đợt rầy nâu di trú từ lúa Đông Xuân sang và nguy cơ bị bệnh vàng lùn, lùn
xoắn lá là rất lớn. Theo sau các đợt rầy di trú là các đợt rầy cám nở rộ vào giữa
tháng 3, 4 và 5/2010. Những diện tích gieo sạ không theo lịch né rầy, nhiễm rầy di
trú sớm thì khả năng tích lũy mật số đến cuối vụ càng cao, chi phí phòng trừ càng
lớn, cao điểm gây hại của rầy cám vào giữa tháng 4 đến tháng 5/2010; đợt xuống
giống vào cuối tháng 04/2010 sẽ an toàn hơn do lúa Đông Xuân đã thu hoạch dứt
điểm. Ngoài ra bù lạch, nhện gié, bệnh cháy bìa lá cũng là những đối tượng chính
gây hại lúa Hè Thu.
      2/- Nguy cơ hạn hán ảnh hưởng đến sản xuất.
      Theo dự báo của Đài Khí tượng thủy văn Đồng Tháp, tình hình thời tiết năm
2010 diễn biến phức tạp, nhất là hạn hán có thể xảy ra vào đầu vụ Hè Thu do lượng
mưa năm nay thấp hơn năm 2009, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp.
Nhiệt độ cao ở đầu và giữa vụ, sau đó giảm dần đến cuối vụ, nhiệt độ không khí
trung bình biến đổi từ 27 - 28,5 0C. Ẩm độ thấp ở đầu vụ sau đó cao dần đến giữa
và cuối vụ, ẩm độ không khí trung bình biến đổi từ 75 – 87%. Mực nước các nơi

                                        1
trong Tỉnh biến đổi theo triều và xu thế xuống thấp dần đến giữa tháng 5/2010.
Nhìn chung mực nước các nơi trong Tỉnh ở mức thấp hơn từ 0,1 đến 0,3 m so với
năm 2009. Nguy cơ thiếu nước cung cấp phục vụ cho lúa Hè Thu có thể xảy ra.
      3/- Nguy cơ gặp khó khăn trong tiêu thụ giống lúa có chất lượng thấp.
       Theo nhận định của Hiệp hội Lương thực Việt Nam thì tình hình xuất khẩu
gạo của Việt Nam trong năm 2010 bên cạnh những thuận lợi cũng sẽ gặp những
khó khăn, thách thức mới. Theo dự báo, Myanmar sẽ nổi lên như là đối thủ số một
của Việt Nam trên thị trường gạo thế giới, nhất là phân khúc gạo phẩm cấp thấp
(25% tấm) xuất khẩu với giá thấp. Tình hình tiêu thụ lúa trong những năm qua cho
thấy việc tiêu thụ lúa có phẩm chất thấp trong vụ Hè Thu sẽ khó khăn hơn so với
vụ Đông Xuân, do đó nếu có quá nhiều diện tích trồng giống lúa có phẩm chất thấp
trong vụ Hè Thu thì nguy cơ khó khăn trong tiêu thụ có nhiều khả năng sẽ xảy ra.
Trong vụ Đông Xuân 2009-2010, giống IR 50404 chiếm tỷ lệ rất cao trong diện
tích xuống giống toàn tỉnh, và rất nhiều khả năng nông dân sẽ tiếp tục trồng nhiều
giống này trong vụ Hè Thu. Do đó, cần tuyên truyền vận động nông dân sử dụng
những giống chất lượng cao để gieo sạ, hạn chế gieo sạ những giống lúa có chất
lượng thấp, nhất là IR 50404 vì trong vụ Hè Thu giống lúa này có chất lượng gạo
không cao và là giống bị nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá nặng nhất.
      II. CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH.
      1/- Cây lúa.
     - Diện tích gieo trồng: 195.000 ha (cụ thể ở phụ lục), giảm 730 ha so với vụ
Hè Thu 2009, trong đó lúa chất lượng cao chiếm 70 % diện tích xuống giống.
      - Năng suất bình quân: 54 tạ/ha; Sản lượng: 1.053.000 tấn.
      - Áp dụng sạ hàng sạ thưa 60% diện tích, biện pháp giảm giá thành đại trà
60 % diện tích. Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận 45 % diện tích. Thu hoạch bằng máy
chiếm 40% diện tích và 30 % sản lượng lúa qua sấy.
      2/- Hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày.
      Diện tích: 22.000 ha, giảm 3.000 ha so với vụ Hè Thu 2009.
      III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
      1/- Về chỉ đạo sản xuất.
      a/- Đối với cây lúa.
      - Thực hiện tốt việc vệ sinh đồng ruộng, cày ải, phơi đất ngay sau khi thu
hoạch lúa Đông Xuân để tiêu diệt các mầm bệnh trên đồng ruộng đồng thời giảm
nguy cơ bị ngộ độc hữu cơ.
       - Xây dựng và kiên quyết chỉ đạo bố trí lịch thời vụ theo hướng xuống giống
tập trung, đồng loạt, “né rầy” trên từng khu vực, từng cánh đồng, không xuống
giống rai lai kéo dài, không để trên cùng một cánh đồng có nhiều trà lúa, bảo đảm
thời gian cách ly giữa vụ Đông Xuân và Hè Thu tối thiểu 3 tuần.


                                        2
      - Khung lịch xuống giống vụ Hè Thu 2010 chung của tỉnh khuyến cáo chia
làm 2 đợt như sau:
      * Đợt 1: Từ ngày 27/03/2010 đến ngày 03/04/2010, không xuống giống
trước 27/03/2010, do cuối tháng 2 đến giữa tháng 3 toàn Tỉnh sẽ thu hoạch rộ lúa
Đông Xuân nên rầy sẽ di trú với mật số rất cao.
      * Đợt 2: Từ ngày 20/04/2010 đến ngày 30/04/2010, không xuống giống
muộn hơn 30/04/2010, nhằm hạn chế ảnh hưởng lũ cuối vụ và giảm áp lực dịch
bệnh do gối với vụ Thu Đông 2010.
       Các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào lịch chung của Tỉnh và điều kiện cụ
thể của từng địa phương để xây dựng và chỉ đạo thực hiện lịch xuống giống né rầy
cho phù hợp. Những nơi không thể xuống giống “né rầy” thì cần phải xuống giống
tập trung, đồng loạt và phải theo dõi, dự báo sát tình hình rầy di trú đồng thời triển
khai kịp thời các phương án bảo vệ.
      b/- Đối với hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày.
      - Tiếp tục đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ lúa sang sản xuất
hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, nhất là đối với những diện tích trồng lúa
kém hiệu quả, những vùng bị nhiễm rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá nặng ở các
vụ trước.
      - Thời vụ xuống giống hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày cần phải tính
toán cân đối, bảo đảm sau khi thu hoạch, kịp xuống giống lúa đồng loạt ở vụ Thu
Đông 2010 để “né rầy” có hiệu quả và tránh lũ cuối vụ.
     - Tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng thủy lợi nhằm hình thành các vùng
chuyên canh rau màu, đặc biệt là các vùng sản xuất rau an toàn.
      2/- Về công tác giống.
      a. Giống lúa.
      - Tiếp tục khảo nghiệm các bộ giống lúa trong vụ Hè Thu 2010, để tuyển
chọn những giống có triển vọng, nhân ra, khuyến cáo sản xuất.
      - Khuyến cáo nông dân tăng cường sử dụng giống xác nhận trong sản xuất.
Tích cực thay đổi cơ cấu giống lúa, trong đó giảm diện tích sử dụng giống
IR50404, tăng diện tích giống chống chịu rầy, giống chất lượng cao.
      - Các huyện, thị, thành phố cần xác định bộ giống lúa phù hợp với điều kiện
sản xuất của địa phương mình, trong đó tỷ lệ diện tích một giống lúa chủ lực không
vượt quá 20%.
      - Cơ cấu giống lúa đề xuất cho các vùng sản xuất lúa vụ Hè Thu 2010 trong
Tỉnh như sau:
    + Giống chủ lực: Jasmine 85, VNĐ 95-20, VD 20, OMCS 2000, OM 2514,
OM 2517, OM 4900...;
    + Giống bổ sung: IR 64, HĐ 1, OM 4088, OM 4498, OM 3536, TN 128,
OM 2717, OM 6073, OM 4218;

                                          3
      + Giống triển vọng: OM 6162, OM 6561, OM 4041, OM 5472...
      b. Giống hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày.
      - Tăng cường chọn tạo, khảo nghiệm, chọn giống chất lượng cao, kháng sâu
bệnh, xây dựng các mô hình, điểm trình diễn giống mới để khuyến cáo sản xuất.
Liên kết trong việc sản xuất và tiêu thụ giống bắp, đậu nành.
      - Khuyến khích sử dụng các loại giống có chất lượng và năng suất ổn định
như: Giống đậu nành: Nhật 17 A, HL 203, MTĐ 176; Giống bắp: Bắp lai C 919, G
49, LVN 10…, bắp nếp: Nù, WAX 44, MX10,…; Giống mè: mè vàng, mè đen.
      3/- Về áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
      a. Đối với cây lúa.
      - Tiếp tục ứng dụng hệ thống GIS trong quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ công
tác dự tính, dự báo dịch hại trên cây lúa.
      - Khuyến cáo sử dụng giống xác nhận, sạ hàng, sạ thưa với lượng giống gieo
sạ không quá 100 kg/ha, áp dụng các biện pháp giảm giá thành (3 giảm 3 tăng; 1
phải 5 giảm…), bón phân cân đối để giảm giá thành sản xuất.
       - Tiếp tục triển khai thực hiện mô hình cánh đồng sản xuất lúa theo hướng
hiện đại, theo hướng đi vào chiều sâu đối với những mô hình đã thực hiện từ trước
và triển khai mới ở những nơi có điều kiện, gắn với thực hiện mô hình quản lý rầy
nâu bằng biện pháp sinh học.
      b. Đối với hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày.
      - Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng hiệu quả sản xuất bằng các
hình thức tập huấn, xây dựng mô hình luân canh hoa màu, cây công nghiệp ngắn
ngày trên nền đất lúa, giảm giá thành, qua đó để khuyến khích nông dân chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, mở rộng diện tích đậu nành, bắp, mè và cây trồng khác.
       - Tiếp tục triển khai Kế hoạch thực hiện Dự án rau an toàn (RAT), Dự án an
toàn vệ sinh thực phẩm năm 2010: Xây dựng 04 mô hình trình diễn sản xuất RAT
tại các huyện: Châu Thành, Thanh Bình, Hồng Ngự, TX Sa Đéc và 01 mô hình sản
xuất RAT gắn với tiêu thụ tại thành phố Cao Lãnh bằng nguồn kinh phí khuyến
nông Tỉnh và 3 mô hình sản xuất rau an toàn, tập huấn các lớp an toàn sử dụng
thuốc BVTV, tập huấn qui trình sản xuất rau an toàn ở các huyện thị còn lại bằng
nguồn kinh phí vệ sinh an toàn thực phẩm.
       - Xây dựng mô hình sản xuất đậu nành có chủng vi khuẩn cố định đạm, ứng
dụng cơ giới hoá trong thu hoạch tại huyện Châu Thành, qui mô 100 ha/mô hình;
xây dựng mô hình sản xuất bắp lai, ứng dụng cơ giới hoá từ làm đất đến thu hoạch
tại huyện Thanh Bình, qui mô 100 ha.
     - Xây dựng mô hình sản xuất mè trên nền đất lúa, qui mô 100 ha tại huyện
Hồng Ngự. Ngoài ra còn thực hiện mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng cạn tại
huyện Tháp Mười, cây mè (5 ha); đậu nành (10 ha).
      4/- Về công tác bảo vệ sản xuất.

                                         4
       - Duy trì hoạt động thường xuyên của BCĐ phòng chống dịch bệnh trên cây
trồng, vật nuôi các cấp, tiếp tục phân công cán bộ bám sát địa bàn kịp thời phát
hiện dịch bệnh và hướng dẫn các biện pháp phòng trị.
      - Thực hiện tốt công tác điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo tình hình dịch
bệnh, tăng cường bẫy đèn dự báo tình hình rầy nâu để phục vụ cho việc chỉ đạo
xuống giống và bảo vệ, chăm sóc tốt lúa Hè Thu.
      - Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin
đại chúng về những khó khăn thách thức ảnh hưởng đến sản xuất và khuyến cáo
các biện pháp phòng, trừ, khắc phục, nhất là tình hình dịch bệnh và các biện pháp
phòng trừ để nông dân biết thực hiện, nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất.
      - Theo dõi chặt chẽ, thông báo kịp thời diễn biến thời tiết, khí tượng, thủy
văn và tình hình thiếu nước, khô hạn và triển khai có hiệu quả các biện pháp phòng
chống hạn bảo vệ sản xuất và có biện pháp đối phó khi có lũ cuối vụ.
       - Tăng cường công tác kiểm tra các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống cây
trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật nhằm ngăn ngừa tình trạng giống cây trồng,
thuốc bảo vệ thực vật, phân bón giả, kém chất lượng lưu thông trên thị trường và
xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm.
       5/- Củng cố tổ chức sản xuất .
      - Tiếp tục xây dựng, củng cố nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của
các hợp tác xã, tổ hợp tác, câu lạc bộ theo hướng khép kín từ cung cấp dịch vụ đầu
vào đến tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm. Từng bước xây dựng mối liên kết giữa
các hợp tác xã, tổ hợp tác với các chợ đầu mối, các doanh nghiệp kinh doanh nông
sản để tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
       - Xúc tiến hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã trong các vùng dự án nhằm
liên kết, phân công trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
       6/- Đẩy mạnh cơ giới hóa.
      - Tiếp tục thực hiện dự án cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, trong đó tập
trung đẩy mạnh cơ giới hóa khâu gieo sạ, phun thuốc, thu hoạch và sau thu hoạch
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa.
       - Tiếp tục đưa cơ giới hóa vào khâu thu hoạch trên cây bắp, đậu nành, mè.
       IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
       1/- Tổ chỉ đạo cây trồng của Sở Nông nghiệp & PTNT có trách nhiệm chỉ
đạo, theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch, sơ kết đánh giá kết quả thực hiện. Phân
công các thành viên phụ trách các huyện, thị, thành phố tiếp tục theo dõi, kiểm tra
chặt chẽ tình hình phòng chống rầy nâu, bệnh vàng lùn lùn xoắn lá và các dịch
bệnh khác trên cây trồng.
       2/- Phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Kinh tế các huyện, thị xã, thành
phố.
       - Tham mưu giúp UBND huyện, thị xã, thành phố:

                                         5
      + Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất cây trồng vụ Hè Thu
2010 của địa phương, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp &
PTNT. Trong đó đặc biệt chú ý vấn đề xây dựng và chỉ đạo thực hiện lịch xuống
giống bảo đảm các nguyên tắc đề ra và cơ cấu giống lúa phù hợp theo từng vùng,
từng khu vực sản xuất ở địa phương, bảo đảm mỗi giống lúa chủ lực không vượt
quá 20 % diện tích. Chú ý đẩy mạnh công tác tuyên truyền và đầu tư củng cố hệ
thống thủy lợi, trạm bơm,…
       + Củng cố, duy trì hoạt động BCĐ, BCH phòng chống rầy nâu, bệnh vàng
lùn, lùn xoắn lá ở địa phương để kịp thời đối phó khi có dịch bệnh xảy ra.
      - Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT và các ngành,
đoàn thể ở địa phương tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, mô hình
khuyến nông, phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn.
      - Đánh giá hiện trạng đê bao, độ ngập nước trên ruộng, gửi số liệu kịp thời
về Chi cục Thuỷ lợi (trước ngày 10 hàng tháng) và đột xuất khi cần thiết.
      3/- Chi cục Bảo vệ thực vật.
      - Tăng cường công tác dự tính, dự báo tình hình dịch bệnh, thông báo,
hướng dẫn kịp thời cho nông dân các biện pháp phòng trừ hiệu quả. Phân công cán
bộ bám sát địa bàn, theo dõi tình hình sâu bệnh hại, nhất là đối với rầy nâu bệnh
vàng lùn, lùn xoắn lá để chủ động đối phó.
      - Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư triển khai, nhân rộng
mô hình khuyến nông trên cây lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày.
      - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật nhằm hạn chế tình trạng lạm dụng tăng giá, bán hàng không
đúng chất lượng, kém phẩm chất và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm.
      4/- Trung tâm Giống nông nghiệp.
       - Phối hợp với Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Kinh tế các huyện, thị
xã, thành phố tiếp tục xây dựng, phát triển mạng lưới sản xuất giống lúa bảo đảm
cung ứng các giống lúa theo khuyến cáo và các giống cây trồng khác để phục vụ
cho sản xuất vụ Hè Thu.
       - Phối hợp với đơn vị tổ chức đánh giá, tuyển chọn những giống đang sản
xuất trong tỉnh có khả năng chống chịu rầy nâu, những giống có triển vọng để
khuyến cáo, nhân ra phục vụ cho sản xuất.
       - Xây dựng kế hoạch sản xuất giống trong vụ Hè Thu 2010, để cung ứng đầy
đủ, kịp thời bảo đảm yêu cầu sản xuất cho các vụ sau.
      - Xây dựng kế hoạch sản xuất và cung ứng giống bắp, đậu nành phục vụ yêu
cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong vụ Hè Thu 2010.
      5/- Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư.
      - Tiếp tục triển khai thực hiện và hướng dẫn triển khai thực hiện các mô hình
cánh đồng sản xuất lúa theo hướng hiện đại và các chương trình, mô hình khuyến

                                        6
nông trên cây lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày. Nhất là các biệp pháp
giảm giá thành, áp dụng cơ giới hoá.
      - Hướng dẫn, khuyến cáo nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng
giảm bớt diện tích trồng lúa và thay thế bằng các loại hoa màu, cây công nghiệp
ngắn ngày phù hợp theo điều kiện từng vùng sinh thái.
       6/- Chi cục Thuỷ lợi.
     - Theo dõi tình hình thuỷ văn, khô hạn, lũ lụt, đánh giá hiện trạng đê bao, độ
ngập nước trên ruộng để tham mưu kịp thời cho Sở Nông nghiệp & PTNT và
khuyến cáo các địa phương trong công tác chỉ đạo sản xuất.
      - Theo dõi việc triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng trạm bơm điện, xây
dựng các công trình tưới tiêu, phòng chống úng, hạn bảo vệ sản xuất.
       7/- Chi cục Phát triển nông thôn:
      Phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện, phòng Kinh tế thị xã,
thành phố củng cố, nâng cao hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác hiện có và
xây dựng mới ở những nơi có điều kiện, nhất là ở những vùng dự án sản xuất RAT.
       8/-Thanh tra Sở Nông nghiệp & PTNT.
       Chủ trì, phối hợp với Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản,
Chi cục Bảo vệ thực vật thanh tra kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây
trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
       9/- Phòng Kế hoạch - Tài chính.
      Theo dõi tiến độ sản xuất, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch
được giao, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện.
      Vụ Hè Thu 2010 diễn ra trong điều kiện có nhiều khó khăn về thời tiết, dịch
bệnh, tiêu thụ, để thực hiện thắng lợi KH sản xuất cây trồng vụ Hè Thu 2010, Sở
Nông nghiệp & PTNT đề nghị UBND các huyện, thị, thành phố quan tâm chỉ đạo;
yêu cầu phòng Nông nghiệp, phòng Kinh tế, các đơn vị trực thuộc khẩn trương xây
dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

Nơi nhận:                                            KT. GIÁM ĐỐC
- Bộ Nông nghiệp & PTNT (b/c);
- UBND Tỉnh (b/c);                                   PHÓ GIÁM ĐỐC
- Giám đốc & các PGĐ Sở;
- Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc;
- UBND các huyện, thị, thành phố;
                                                           Đã ký
- Phòng NN & PTNT các huyện;
- Phòng KT TP Cao Lãnh, Tx Sa Đéc, Tx H.Ngự;
- Lưu VT.

                                                     Nguyễn Văn Hiếu




                                               7
                                             KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
                                                   VỤ HÈ THU NĂM 2010
                                                         Đvt : diện tích (ha), năng suất (ta/ha), sản lượng (tấn)

                                               TX                                                                                           TP
                 Tòan      Tân      Hồng               Tam     Thanh        Cao         Tháp         Lấp        Lai       Châu     TX Sa
   Chỉ tiêu                                   Hồng                                                                                         Cao
                 tỉnh      Hồng     Ngự                Nông     Bình        Lãnh        Mười         Vò        Vung       Thành     Đéc
                                              Ngự                                                                                          Lãnh
1. Cây lúa
- Diện tích       195.000 21.500    12.000     9.300 29.500 20.800 29.500 34.500                    11.500 12.000         11.500   1.300   1.600
- Năng suất            54      58       57        58      55      55      54      55                    54     50             53      49      50
- Sản lượng     1.053.000 124.700   68.400    53.940 162.250 114.400 159.300 189.750                62.100 60.000         60.950   6.370   8.000
2. Hoa màu-
CCNNN
 - Diện tích      22.000    1.050    1.950     1.000     930        2.300     3.100         210      4.200      2.300      2.000     760   2.200
   Trong đó:
   * Cây bắp       5.000     150     1.200      400      100        1.400       100                  1.400        100        50              100
   * Đậu nành      6.100               300       50       50          150     1.600          50      1.350        100       500      450   1.500
   * Mè            3.100               100      100                             200          50        600      1.500       300      150     100
   * Rau đậu
khác               7.800     900      350       450      780         750      1.200         110        850          600    1.150     160     500




                                                                8

						
Related docs
Other docs by NiceTime
Bass Fishing Christmas Cards Tis The Season
Views: 2  |  Downloads: 0
Travel To Spain For The Holidays
Views: 3  |  Downloads: 0
20_3_sanchez
Views: 3  |  Downloads: 0
Project-2009-v5 2
Views: 6  |  Downloads: 0
academic-program-review-guidelines(2010-11)
Views: 8  |  Downloads: 0
arra subrecip monitor
Views: 5  |  Downloads: 0
home intervention 100504
Views: 6  |  Downloads: 0
ARIODANTE
Views: 3  |  Downloads: 0
TI 89
Views: 62  |  Downloads: 0
Terms_and_Defs_Updated 100608
Views: 5  |  Downloads: 0