Docstoc

nhom 7a-khoi tc5

Document Sample
nhom 7a-khoi tc5 Powered By Docstoc
					\TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
 KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

   BỘ MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

           *****************




 AI CÓ THỂ ĐƢỢC TIN TƢỞNG
SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH ?
  Tài liệu nghiên cứu số 322/ tháng 11 - 2009

             FELIX ROTH




           Nhóm SV thực hiện:
                           Nguyễn Hoàng Sang TC15
                           Nguyễn Thị Kiều Oanh TC15
                           Bùi Thị Thanh Phƣơng TC15
                           Nguyễn Trần Tuấn TC14
                           Trần Văn Tuyến TC14




        TP HCM, tháng 4 / 2010
                                                  MỤC LỤC
Giới thiệu ....................................................................................................................... 7
1. Một cái nhìn tổng quan khủng hoảng tài chính và những hậu quả của nó lên
nền kinh tế ...................................................................................................................... 9
2. Khủng hoảng tài chính và ảnh hƣởng của nó lên niềm tin hệ thống. ................... 12
     2.1.      Niềm tin hệ thống ............................................................................................ 12
     2.2.      Làm thế nào khủng hoảng tài chính ảnh hƣởng tới niềm tin hệ thống ? ......... 13
     2.3.. Những ảnh hƣởng tiềm tàng của một mức độ niềm tin hệ thống thấp là gì ?
Nó có thể dẫn tới một chủ nghĩa can thiệp công khai nhiều hơn hay không ? ................ 14
3. Khủng hoảng tài chính đã ảnh hƣởng đến niềm tin hệ thống của ngƣời dân nhƣ
thế nào? Bằng chứng theo kinh nghiệm đầu tiên. ....................................................... 15
  3.1. Niềm tin hệ thống trong các nƣớc EU và OECD – Một cái nhìn tổng quan. . 15
      3.1.1 Sự thay đổi của trong niềm tin–mức niềm tin hệ thống trong các nƣớc EU27.15
     3.1.2. Mức niềm tin hệ thống và sự tin tƣởng giữa các cá nhân trong các nƣớc
OECD…………………………………………………………………………………. 18
      3.1.3. Sự hiệu quả của Chính phủ và niềm tin hệ thống. .......................................... 19
  3.2 Sự tin tƣởng vào Ngân hàng Trung ƣơng châu Âu (ECB). .............................. 20
     3.2.1 Sự tăng lên và những cấp độ của sự mất lòng tin vào Ngân hàng Trung
ƣơng châu Âu (ECB) do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính. ................................ 20

     3.2.2 Phân tích xu hƣớng niềm tin đối với ECB ........................................................ 23

  3.3 So sánh ECB với các ngân hàng trung ƣơng khác. ............................................ 28

  3.4 Niềm tin đối với Ủy ban châu Âu ....................................................................... 28

  3.5 Niềm tin đối với Nghị viện châu Âu .................................................................... 31

  3.6 Khuynh hƣớng niềm tin vào Chính phủ và Quốc hội quốc gia ....................... 33

4. Khủng hoảng tài chính tác động nhƣ thế nào đến niềm tin kinh doanh,
niềm tin của ngƣời dân thành thị với các ngân hàng và thị trƣờng chứng
khoán? ............................................................................................................................. 38

                                                                                                                                          2
   4.1 Niềm tin kinh doanh ............................................................................................... 38

   4.2 Niềm tin vào sự ổn định của các ngân hàng .......................................................... 39

5. Sự phát triển mức độ niềm tin đối với nền kinh tế thị trƣờng tự do..................... 42

         ́    ̣ ̀              ̀        ́
    5.1 Mƣc đô niêm tin trong nên kinh tê thị trƣơng tƣ do đã tiên triên nhƣ thê
                                                  ̀    ̣          ́     ̉       ́
nào sau khủng hoảng tài chính? ....................................................................................... 42

           ̣    ̉     ̉   ́ ̃
    5.2 Liêu khung hoang co dân đên viêc ngƣơi dân yêu câu sự can thiệp manh
                                  ́    ̣    ̀           ̀                 ̣
mẽ hơn của Nhà Nƣớc? .................................................................................................... 45
           ̀    ̣    ̉   ̀       ́ ́     ́
    5.3 Trƣơng hơp cua nên kinh tê lơn nhât châu Âu : Đức .......................................... 48
         ̣       ̉     ́  ́           ́    ̉   ́
    5.4 Sƣ tin tƣơng đôi vơi phƣơng thƣc san xuât – Có phải chủ nghĩa tƣ bản đã
   ́ ̣
thât bai? ............................................................................................................................ 50


6. Kết luận ....................................................................................................................... 51
 Phụ lục 1: Một khía cạnh mới của niềm tin hệ thống – niềm tin vào phƣơng
thức sản xuất .................................................................................................................... 54
 Phụ lục 2: Yếu tố tác động của niềm tin thuần vào ECB .............................................. 55
 Phụ lục 3: Sự tiến triển của xu hƣớng toàn cầu hóa: một mức độ tin tƣơng thấp
hơn có đi cùng với một đòi hỏi nhiều hơn đối với sự can thiệp mạnh hơn của
chính phủ? ........................................................................................................................ 58
     Phụ lục 3.1 Có hay không việc sụt giảm lòng tin kéo theo chủ nghĩa bảo hộ
và củ nghĩa dân tộc? ......................................................................................................... 58
     Phụ lục 3.2: Niềm tin của dân chúng có ảnh hƣởng đến toàn cầu hóa không? ......... 60
 Phụ lục 4: Nghiên cứu những nƣớc đƣợc lựa chọn ...................................................... 62
  4.1 Áo ............................................................................................................................ 61
  4.2 Ý .............................................................................................................................. 63
  4.3 Anh ......................................................................................................................... 63
  4.4. Pháp ........................................................................................................................ 64
  4.5 Mỹ ........................................................................................................................... 65



                                                                                                                                            3
  4.6 Ba Lan ..................................................................................................................... 65


CÁC BIỂU ĐỒ TRONG BÀI NGHIÊN CỨU
Hình 1.1 Chỉ số lạc quan kinh tế ...................................................................................... 11
Hình 3.1 So sánh mức niềm tin hệ thống trong EU27 ..................................................... 17
Hình 3.2 Mức niềm tin theo kiểu hình chế độ ................................................................. 17
Hình 3.3 So sánh mức niềm tin đối với Chính phủ trong các nƣớc OECD đƣợc
lựa chọn ............................................................................................................................ 19
Hình 3.4 Biểu đồ phân phối giữa sự hiệu quả của Chính phủ và niềm tin hệ
thống................................................................................................................................. 20

Hình 3.5: Niềm tin thuần đối với ECB sau hậu quả của cuộc khủng hoảng tài
chính. ................................................................................................................................ 22

Hình 3.6: Giảm ở mức độ tin tƣởng thuần (EB69 - EB71.1)........................................... 23

Hình 3.7: Niềm tin thuần của EA12 đối với ECB, 1999-2009 ........................................ 24

Hình 3.8 Niềm tin thuần đối với ECB ở G3 châu Âu, 1999-2009................................... 25

Hình 3.9: So sánh mức niềm tin thuần vào Bundesbank và ECB 1974-2009 ................. 26

Hình 3.10 Niềm tin thuần vào ECB của các quốc gia nhỏ ở châu Âu. ............................ 27

Hình 3.11 Niềm tin thuần ở ECB cho Áo và Phần Lan ................................................... 27

Hình 3.12 Niềm tin thuần đối với Ủy Ban Châu Âu tại EU15 (EU27), 1999-
2009 ................................................................................................................................. 29

Hình 3.13 Niềm tin thuần đối với Ủy Ban Châu Âu tại Đức, Pháp, Ý và Anh ............... 29

Hình 3.14 Niềm tin thuần đối với Uỷ ban châu Âu ở Phần Lan, Ireland và Áo.............. 30

Hình 3,15 Niềm tin thuần đối với Nghị viện châu Âu trong EU15 (EU27), 1999-
2009 ................................................................................................................................. 31

Hình3.16: Niềm tin thuần đối với Nghị viện châu Âu tại Đức, Pháp, Ý và Anh ............ 32


                                                                                                                                             4
Hình 3.17: Niềm tin thuần đối với Nghị viện châu Âu tại Phần Lan, Ireland và
Áo ..................................................................................................................................... 33

Hình 3.18: Niềm tin đối với Chính phủ các quốc gia ...................................................... 34

Hình 3.19 So sánh sự niềm tin thuần giữa Ủy ban Châu Âu và Chính phủ các
quốc gia ............................................................................................................................ 35

Hình 3.20 Niềm tin thuần đối với Nghị viện quốc gia ..................................................... 36

Hình 3.21 So sánh giữa niềm tin thuần đối với Nghị viện quốc gia và Nghị viện
Châu Âu. .......................................................................................................................... 36

Hình 3.22 Sự tin tƣởng vào Chính phủ, 2004-2009......................................................... 37

Hình 3.23 Sự tin tƣởng vào khả năng khống chế khủng hoảng của Chính phủ (1-
4-2009) ............................................................................................................................. 38

Hình 4.1 Niềm tin kinh doanh – sự so sánh giữa Mỹ và EU (G2)................................... 39

Hình 4.2 Sự tin tƣởng vào sự ổn định của các ngân hàng. .............................................. 40

Hình 4.3 Sự an toàn của các tài khoản ngân hàng và các khoản cầm cố. ........................ 41

Hình 5.1 Xu hƣớng của niềm tin thuần đối với nền kinh tế thị trƣờng tự do ở
Đức và Pháp, 2001-2009 .................................................................................................. 44

Hình 5.2 Xu hƣớng của niềm tin thuần trong các nền kinh tế thị trƣờng tự do
Mỹ, Canada và Anh. ........................................................................................................ 45

Hình 5.3 EU, G4 và Mỹ: nền kinh tế thị trƣờng tự do hoạt động tốt nhất dƣới sự
quản lí mạnh mẽ. .............................................................................................................. 46

Hình 5.4 Niềm tin thuần trong nền kinh tế thị trƣờng tự do so với trong nền kinh
tế thị trƣờng tự do có sự can thiệp mạnh của Chính phủ. Trong trƣờng hợp của
Pháp. ................................................................................................................................. 47




                                                                                                                                              5
Hình 5.5 Niềm tin thuần trong nền kinh tế thị trƣờng tự do so với niềm tin thuần
trong nền kinh tế thị trƣờng tự do có sự can thiệp mạnh của Chính phủ. Trƣờng
hợp của Đức. .................................................................................................................... 48

Hình 5.6 Nền kinh tế mang tính xã hội có sự đối kháng giữa công bằng và bất
công bằng xã hội .............................................................................................................. 49

Hình 5.7 Cảm nhận sự công bằng trong chính sách phân phối. ...................................... 49

Hình 5.8 Những ý kiến ủng hộ và phê phán đối với nền kinh tế mang tính xã hội ......... 50

Hình 5.9 Thất bại của chính chủ nghĩa tƣ bản. ................................................................ 53

Bảng A2.1 Phân tích mối quan hệ giữa GDP và mức niềm tin thuần vào ECB
trong khoảng thời gian 1999-2009, sử dụng dữ liệu dạng nửa năm từ các cuộc
khảo sát Eurobarometer 51-71.2 cho EA12. ................................................................... 56


Bảng A2.2: Phân tich độ nhạy cảm đối với GDP ............................................................ 57




                                                                                                                                       6
                              AI CÓ THỂ ĐƢỢC TIN TƢỞNG
                           SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH ?
                             Tài liệu nghiên cứu số 322/ tháng 11 - 2009
                                           FELIX ROTH


Khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu vừa qua đã gây ra rất nhiều ảnh hưởng tiêu cực lên
niềm tin của công chúng đối với các định chế, các nguyên tắc và khái niệm của nền kinh tế
thị trường.
                                                                                       Gurria, 2009


Giới thiệu
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng một mức độ nào đó của sự tin tƣởng và ủng hộ cho nền kinh tế
thị trƣờng là một nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự vận hành trơn tru của hệ thống kinh tế,
chính trị, xã hội. Do đó một câu hỏi chủ đạo đƣợc đặt ra ngay lúc này là liệu khủng hoảng
tài chính đã làm xói mòn lòng tin của ngƣời dân vào các thị trƣờng và các định chế ở mức
độ nào và hậu quả của việc này là gì? Mục đích của những phân tích dƣới dây là nhằm đƣa
ra những kết quả chủ yếu ở Châu Âu. Dựa trên nhiều nguồn số liệu khác nhau, những phân
tích cố gắng chỉ ra những bằng chứng đầu tiên về câu hỏi liệu khủng hoảng tài chính có gây
ảnh hƣởng tiêu cực lên niềm tin của công chúng đối với các định chế và sự ủng hộ của họ
cho nền kinh tế thị trƣờng hay không. Hơn thế nữa, điều tra việc có hay không sự suy giảm
trong niềm tin của ngƣời dân đƣợc đồng hành cùng với một sự gia tăng đòi hỏi đối với
chính sách phân phối lại và tăng cƣờng sự can thiệp của Nhà nƣớc.




Những chuyên gia cùng nghiên cứu tại trung tâm nghiên cứu chính sách Châu Âu (CEPS ) tại Brussel và
phó giáo sư tại George-August-University tại Gottingen .
Nghiên cứu có thể được thực hiện nhờ sự ủng hộ của Bộ Tài Chính Áo. Tôi xin chân thành cảm ơn tới
Daniel Gros vì những đề xuất tuyệt vời của ông, cũng như tới Edmond Coughlan, Chiara Coldebella, Paola
Trevisan và Maja Sostaric vì những đóng góp nghiên cứu có giá trị. Tôi cũng muốn gởi lời cảm ơn tới



                                                                                                   7
Geoffrey Hosking vì những sự cung cấp những kiến thức sâu về sự tin tưởng tại European Forum Alpbach
on “trust” và đồng nghiệp của tôi Piotr Kaczynnski vì những góp ý hữu ích.
Tiếp theo tôi cũng xin gởi lời cảm ơn vì sự giúp đỡ của việnt fur Demoskopie Allensbach trong việc cung
cấp những dữ liệu quan trọng là thành quả nghiên cứu của họ và sự hợp tác tuyệt vời của Corinne Fontain
trên GlobalScan data. Tôi xin cảm ơn tới các bạn ở Eurobarometer vì những ý kiến quan trọng trong việc sử
dụng dữ liệu Eurobarometer .


      Do những tác động khốc liệt chƣa từng có của khủng hoảng tài chính, những phân tích
cố gắng vẽ ra một bức tranh đa chiều phản ảnh nhiều hình thái của sự tin tƣởng, những điều
mà đa phần trong số chúng bị ảnh hƣởng bởi khủng hoảng tài chính. Tất cả các công cụ
                                                           (1)
thống kê đƣợc sử dụng chủ yếu là mô tả bản chất                  . Thừa nhận rằng những phƣơng pháp
luận cơ bản này không cho phép chúng tôi lần theo chính xác những “kênh truyền dẫn” đã
“châm ngòi” cho sự sụt giảm trong sự tin tƣởng của dân chúng. Tuy nhiên dựa trên những
dữ liệu dồi dào đƣợc kết hợp với nhau trong nghiên cứu này, những nghiên cứu toán kinh tế
mở rộng đƣợc thực hiện vào năm sau sẽ cho phép chúng tôi tìm ra chính xác những “kênh
truyền dẫn” giữa khủng hoảng và sự tin tƣởng cùng với những hậu quả lâu dài của sự giảm
thấp hơn của sự tin tƣởng trong các nƣớc thuộc khối OECD. Những ảnh hƣởng tiêu cực lên
niềm tin của ngƣời dân đối với các định chế và sự tiếp tục xuống dốc của tỉ lệ ủng hộ đối
với nền kinh tế thị trƣờng tự do có thể là đại diện cho những hậu quả đắt giá nhất của cuộc
khủng hoảng này.


      Báo cáo nghiên cứu này đƣợc chia làm 5 phần. Phần 1 đƣa ra một cái nhìn tổng quan
ngắn gọn về mức độ của khủng hoảng tài chính và hậu quả tác động của nó lên nền kinh
tế. Phần 2 tập trung vào tác động khủng hoảng tài chính lên niềm tin hệ thống và thảo luận
về khái niệm này cùng những hậu quả có thể của một sự sụt giảm trong niềm tin hệ thống.
Phần 3 sẽ bắt đầu với việc cung cấp một cái nhìn tổng quan về mức độ của niềm tin hệ
thống tại các nƣớc EU27 và các nƣớc OECD và sau đó sẽ là thảo luận về mức độ niềm tin
1
  Việc có thể sử dụng mạnh các công cụ thống kê mô tả là nhờ nghiên cứu được dựa trên nguồn
dữ liệu dồi dào đươc thu thập từ nhiều nguồn khác nhau. Liên quan tới vấn đề nghiên cứu về sự
tin tưởng, khủng hoảng tài chính đã diễn ra như một cuộc thử nghiệm tự nhiên với một cú sốc
trong sự tin tưởng trong xã hội tư bản trên toàn thế giới.


                                                                                                      8
vào Ngân hàng trung ƣơng châu Âu, những Ngân hàng trung ƣơng khác, Hội đồng châu
Âu, Nghị viên châu Âu và cuối cùng là sự tin tƣởng vào Chính phủ và Quốc hội của các
quốc gia. Phần 4 nhấn mạnh vào sự tin tƣởng vào công việc kinh doanh, tin tƣởng vào sự
ổn định của các ngân hàng, tin tƣởng vào sự ổn định của thị trƣờng chứng khoán. Phần 5
tập trung vào sự tiến triển về mức độ của sự tin tƣởng vào nền kinh tế thị trƣờng tự do,
khám phá theo lối kinh nghiệm việc có hay không sự sụt giảm trong sự tin tƣởng vào kinh
tế thị trƣờng tự do đi cùng với một sự gia tăng trong đòi hỏi của ngƣời dân trong việc gia
tăng kiểm soát từ phía Chính phủ. Phần 6 là kết luận.


1. Một cái nhìn tổng quan khủng hoảng tài chính và hậu quả của nó lên nền kinh tế.
    Mặc dù không biết bằng cách nào khủng hoàng kinh tế có kết nối một cách tự nhiên với
hệ thống Tƣ Bàn Chủ Nghĩa, điều đó có thể nhận ra từ việc nghiên cứu các cuộc khủng
hoảng xa xƣa từ cuộc khủng hoảng “ bong bóng hoa tuylip” vào thế kỉ 17, nhƣng khủng
hoảng tài chính hiện tại vẫn đƣợc xem xét nhƣ một trƣờng hợp cực kì nghiêm trọng đó là do
độ lớn của những kết nối kinh tế toàn cầu. Hầu hết các bằng chứng hiện tại cho thấy rằng
sản lƣợng công nghiệp đã sụt giàm nghiêm trọng trong một vài nền kinh tế các nƣớc
OECD, cụ thể là Pháp, Italia, Thụy Điển sau khủng hoảng hiện tại và nó là nặng nề hơn
những gì đã diễn ra sau Đại khủng hoảng 1930 (Eichengreen &O‟Rourke 2009).


    Nhƣng vào lúc nào thì khủng hoảng tài chính hiện tại thực sự bắt đầu? Hầu hết các nhà
quan sát đồng ý rằng những dấu hiệu sớm của khủng hoảng đã có thể nhận ra vào đầu năm
2007, nhƣng tính chất của cuộc khủng hoảng đã hoàn toàn thay đổi vào ngày 15-9-2008 với
                                       ( 2)
sự sụp đổ của Lehmann Brothers

2
   Giống như các định chế tài chính khác Lehmann Brothers cần nguồn tín dụng nhiều hơn để đảo ngược
tình hình kinh doanh tồi tệ hiện tại nhưng trong lúc cuộc khủng hoảng niềm tin đang tiếp diễn, các định chế
tài chính đơn giản phải ngừng cho vay và Lehmann đã không nhận đủ tiền. Tuy nhiên không giống như
trước đây trong trường hợp của Lehmann Brothers cục dự trữ liên bang Mỹ đã không đóng vai trò người
cho vay cuối cùng có lẽ vì họ muốn ngăn ngừa những vấn đề nguy hiểm về đạo lí trong tương lai, và họ đã
không tiếp tục chiến lược cứu các định chế trong ngành công nghệp tài chính như là họ đã làm với Fannie
Mae và Freddie Mac hay là với những ngân hàng đầu tư khác. Với việc người cho vay cuối cùng “bỏ rơi”
Lehmann Brothers, thì một sự hoảng loạn đã lan từ thị trường chứng khoán Mỹ sang các thị trường khác
trên thế giới và gây ra hậu quả là những sự đổ vỡ trên thị trường chứng khoán toàn cầu cùng với những ảnh


                                                                                                        9
    Kể từ đó, ngay từ tháng 10-2008 trở về sau thì có khoảng 2900 tỉ euro (European
Commission 2009a) đã đƣợc cam kết chi ra bởi Chính phủ các quốc gia nhằm khôi phục lại
niềm tin của công chúng vào thị trƣờng tài chính và cụ thể hơn là tin vào sự an toàn của các
khoản tiết kiệm của họ. Hơn thế nữa, Chính phủ các nƣớc EU cũng đã dành 200 tỉ USD
trong gói kích cầu để ngăn ngừa sự suy thoái sắp tới của nền kinh tế của họ và hoạt động
kinh tế thế giới nói chung. Tuy thế tất cả các biện pháp vẫn không thể ngăn chặn đƣợc cuộc
khủng hoảng tài chính khốc liệt nhất kể từ 1930. Những ƣớc tính đầu tiên về thiệt hại do
cuộc khủng hoảng tài chính lên nền kinh tế thực vừa mới đƣợc công bố. Chẳng hạn theo
một nghiên cứu đƣợc thực hiện bởi Commerzbank (Zeitpunk 2009) đã ƣớc đoán rằng nền
kinh tế thế giới mất khoảng 7.3 ngàn tỉ euro, bằng với 3/4 GDP hằng năm của Mỹ và bằng 3
lần GDP của Đức. (3)


     Câu hỏi chủ đạo đƣợc đặt ra là thực tế bằng cách nào mà khủng hoảng đã tác động lên
nền kinh tế thực, có bằng chứng rõ ràng rằng đây là cuộc suy thoái của hoạt động kinh tế
toàn cầu chƣa có tiền lệ trong lịch sử. Theo những dự đoán gân đây nhất của IMF đƣa ra
vào tháng 10-2009 thì kinh tế Đức đƣợc dự đoán sẽ suy giảm khoảng 5.3% trong năm nay
và sẽ tăng trƣởng 0.3% vào năm sắp tới. Nền kinh tế Italia giảm 5.1%, Mỹ 2.7% và Pháp là
2.4%, Anh 4.4%, Nhật 5.4%. Tuy nhiên Gros (2009) chỉ ra rằng GDP có thể không phải là
một phƣơng pháp so sánh thích hợp giữa các quốc gia, đúng hơn thì nên sử dụng thƣớc đo
sức tiêu thụ, đó là yếu tố bị ảnh hƣởng trực tiếp bởi sự tin tƣởng của dân chúng. Kể từ đây
việc dựa vào chỉ số sức tiêu dùng đƣợc thực hiện, ảnh hƣởng của khủng hoảng đƣợc nhìn
khác đi. Do vậy mà khủng hoảng có lẽ đã ít ảnh hƣởng lên ngƣời dân Đức - những ngƣời

hưởng rõ ràng lên sự tin tưởng của dân chúng vào nền kinh tế và sự tin tưởng vào công việc kinh doanh.
Ngay lập tức FED và hội đồng thương mại Mỹ đã nhận thức được hậu quả thảm khốc của viêc phá sản của
Lehmann Brothers lên niềm tin toàn cầu, họ tiến hành giải cứu AIG vào ngày 16-9 để ngăn ngừa sự đổ vỡ
toàn cầu của thị trường tài chính và sau đó là nền kinh tế. Tuy nhiên vào thời điểm đó thì cuộc khủng hoảng
đã lây lan trên phạm vi toàn cầu
3
 Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng khuyên rằng kết quả này nên được xem xét với một sự cẩn thận. Thiệt hại
ước tính này còn bao gồm chẳng hạn như tình trạng không trả được nợ và sự mất giá trị của thị trường nhà
đất Mỹ.



                                                                                                      10
thích một mức tiêu dùng cao hơn so với ngƣời Mỹ - mặc dù GDP của Đức sụt giảm mạnh
hơn GDP của Mỹ.


    Sự suy giảm này sẽ ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến thị trƣờng lao động? Theo dự báo kinh
tế của Hội đồng Châu Âu (DG ECFIN) (2009b), số lƣợng ngƣời thất nghiệp đƣợc cho rằng
sẽ tăng 9.5 triệu trong năm 2008 đến 2010. Hơn nữa, số lƣợng nhân công đƣợc tuyển từ
2008-2010 sẽ giảm 8.5 triệu làm giảm tỉ lệ có việc làm của toàn châu Âu từ 66% năm 2007
xuống còn 61.5% trong 2010. Do đó mà mục tiêu Lisbon về việc tiến tới tỉ lệ có việc làm là
70% hiển nhiên sẽ không thực hiện đƣợc.


   Để minh họa cho sự khốc liệt của khủng hoảng kinh tế vừa qua, hình 1.1 thể hiện chỉ số
ESI của Hội đồng Châu Âu, chỉ số này đo lƣờng niềm tin tiêu dùng và niềm tin kinh doanh
trong khối EU27. Đồ thị chỉ ra rằng từ khi những số liệu theo dõi đƣợc đƣa ra vào năm
1985, chỉ số ESI đã xuống tới mức thấp nhất sau khủng hoảng hiện tại. Với một sự giảm tức
thì từ tháng 5-2007 và chạm đáy vào tháng 3-2009 hoàn toàn thấp hơn ngƣỡng 74.1 vào
tháng 6-1993. Hơn nữa, bƣớc rơi lớn nhất của chỉ số lạc quan kinh tế diễn ra vào năm 2008-
2009 với việc giảm tới 35.9 điểm trong 1 năm .Trong khi đó một khoảng sụt giảm nhƣ vậy
của chỉ số ESI đã diễn ra trong 3 năm từ 1989-1993. May thay, nhƣ có thể thấy đƣợc trên
biểu đồ, chỉ số lạc quan kinh tế đã hồi phục từ tháng 3 năm 2009 và sau đó đạt giá trị 80 vào
tháng 8-2009.




                                                                                         11
                                    Hình 1.1 Chỉ số lạc quan kinh tế




      Nguồn: European Commission


2.     Khủng hoảng tài chính và ảnh hƣởng của nó lên niềm tin hệ thống.
2.1    Niềm tin hệ thống


      Theo một số nhà khoa học xã hội (Putnam 2000, Levi 1998, Newton 2001 và Luhman
2000), khái niệm về niềm tin có thể đƣợc chia làm 3 hình thái : i, niềm tin gắn kết; ii, niềm
tin giữa các cá nhân với nhau; iii, niềm tin hệ thống hay niềm tin vào các định chế. Nghiên
cứu này đề cập tới hình thức thứ 3 của niềm tin, niềm tin của công chúng đối với các định
chế của họ, cụ thể là sự tin tƣởng của ngƣời dân vào Chính phủ và Nghị viện ở cả cấp độ
châu Âu và quốc gia, sự tin tƣởng vào các định chế tài chính cũng nhƣ sự tin tƣởng của dân
chúng vào phƣơng thức sản xuất tổng thể.
       Mặc dù khái niệm của niềm tin hệ thống đã từng đƣợc đề cập kĩ trong tài liệu của các
nhà xã hội học (Luhmann 2000) và các nhà khoa học chính trị (Zucker 1986, Newton 1997
và Putman 2000), các nhà kinh tế mới chỉ mới bắt đầu khám phá tới khái niệm này trong
các nghiên cứu của họ gần đây. Trong khi Luhmann phân biệt 3 hình thức của niềm tin hệ
thống gồm: i, tin tƣởng vào Nghị viện (tin vào nhà làm luật); ii, sự tin tƣởng vào tiền tệ (4) ;


4
  Tầm quan trọng của mối quan hệ giữa tiền và lòng tin không thể thảo luận kĩ trong bài báo cáo này và nó
có thể được thảo luận được thảo luận kĩ hơn trong một nghiên cứu khác. Việc tiền và sự tin tưởng là hoàn


                                                                                                     12
iii, tin tƣởng vào cơ quan thông tin, thì hầu hết các nhà khoa học chính trị chỉ tập trung đơn
thuần vào sự tin tƣởng vào Chính phủ (Mishler & Rose 2001, Blind 2006 and Chanley và
các đồng sự 2000). Mặc dù bài báo cáo này cũng đồng ý rằng sự tin tƣởng vào các định chế
là một phần trọng yếu của niềm tin hệ thống, ngoài ra ở đây còn kết hợp chặt chẽ vào trong
khái niệm này một cách đo lƣờng kinh tế khác nữa là sự tin tƣởng vào phƣơng thức sản xuất
(một vài chi tiết của lý thuyết đƣợc đƣa ra trong phần phụ lục 1). Tầm quan trọng của sự tin
tƣởng vào nền kinh tế thị trƣờng và các thể chế của Nhà nƣớc cũng đƣợc nhấn mạnh sâu sắc
bởi các nhà làm luật qua khủng hoảng (xem ở Tonkiss 2009). Do vậy báo cáo này sử dụng
niềm tin hệ thống nhƣ là một khái niệm mô tả cho sự tin tƣởng của dân chúng vào: i, các
định chế và ii, phƣơng thức sản xuất.


2.2   Làm thế nào khủng hoảng tài chính ảnh hƣởng tới niềm tin hệ thống ?
      Thực tế là khi thị trƣờng tài chính có thể tiến dần tới bờ vực của sự sụp đổ điều đó đã
tạo cho công chúng có một ý nghĩ mơ hồ về sự mong manh dễ đổ vỡ của nền tài chính
đƣơng đại. Họ đã chứng kiến sự gần sụp đổ của nền công nghiệp tài chính (và tiếp theo đó
là nền kinh tế), điều này chỉ có thể đƣợc cứu vãn bởi những nỗ lực to lớn của Nhà nƣớc nhƣ
đã đƣợc trình bày ở trên. Chính xác hơn công chúng đã đối mặt với với sự mỏng manh dễ
vỡ của hệ thống kinh tế và sự phụ thuộc mạnh mẽ của họ dựa trên sự tin tƣởng lẫn nhau.
Nếu hệ thống sản xuất nhận đƣợc đủ sự tin tƣởng thì chu trình kinh tế sẽ hoạt động trơn tru,
nhƣng nếu sự tin tƣởng bị sụt giảm nó có thể gây hậu quả lớn cho tiến trình sản xuất. Do đó
có thể kết luận rằng trong nển kinh tế thị trƣờng sự tin tƣởng là một yếu tố đầu vào trọng
yếu cho quá trình sản xuất. Nếu nhƣ không có đầy đủ sự tin tƣởng thì nền kinh tế thị trƣờng
tự do có thể sẽ không hoạt động hoặt chí ít là không thể hiệu quả. Sự tin tƣởng ở đây đóng
vai trò nhƣ là một thứ “mỡ” có tác dụng làm cho quá trình sản xuất thuận lợi và tối thiểu
hóa các chi phí giao dịch. Ở khía cạnh của doanh nghiệp nếu nhân viên có thể tin tƣởng một

toàn giống nhau được nhấn mạnh bởi các nhà kinh tế xã hội học như Perelmann (1998) người nhấn mạnh
tín dụng là sự tin tưởng và rằng khủng hoảng trong sự tin tưởng hiển nhiên sẽ dẫn tới khủng hoảng tín dụng
trong hệ thống tài chính. Tương tự như vậy, Helmut Schieber(2000) chỉ ra rằng tiền nên được hiểu là sự tin
tưởng. Trong một cuộc phỏng vấn với truyền thông phương Tây, thủ tướng Trung Quốc Ôn Gia Bảo đã nói
Financial Times rằng sự tin tưởng là thứ quan trọng hơn cả tiền hay vàng (Merk 2009). Cựu bộ trưởng lao
đông Mỹ chỉ ra vấn đề cơ bản không phải là thiếu vốn mà đó là một sự thiếu hay không có sự tin tưởng.


                                                                                                      13
cách đầy đủ vào ngƣời chủ thì hợp đồng lao động sẽ không cần phải bao gồm tất cả các
trƣờng hợp bất ngờ có thể xảy ra. Hơn nữa nhà quản lí tin tƣởng vào nhân công, công ty có
thể dành ít nguồn lực trong việc giám sát hoạt động của nhân viên và từ đó dành nhiều
                                                                                            (5)
nguồn lực hơn cho việc nghiên cứu phát triển để không ngừng đổi mới công nghệ.                    Một
chuỗi các sự kiện đƣợc châm ngòi bởi sự sụp đổ của Lehmann Brothers đã „đập vỡ” sự tin
tƣởng trong tƣơng lai dài hạn và kết quả là một sự giảm thấp trong niềm tin hệ thống.


2.3   Những ảnh hƣởng tiềm tàng của một mức độ niềm tin hệ thống thấp là gì ? Nó có
      thể dẫn tới một chủ nghĩa can thiệp công khai nhiều hơn hay không ?
      Theo tài liệu về niềm tin hệ thống có 3 kết quả chính của sự gia tăng hay giảm thấp
của niềm tin hệ thống. Đầu tiên chấp nhận kết quả theo kinh nghiệm cho thấy có một mối
quan hệ cùng chiều giữa sự tin tƣởng giữa các cá nhân và tăng trƣởng kinh tế (Knack &
Keefer 1997, Zak & Knack 2001, Whiteley 2000, Beugelsdijk và các đồng sự 2004 và
Akcomak & Ter Weel), có thể cho rằng niềm tin hệ thống có hiệu ứng cùng chiều lên tăng
trƣởng kinh tế. Tuy nhiên theo hầu hết các kết quả theo kinh nghiệm gần đây ở cấp độ vĩ
mô và vi mô thể hiện một mối quan hệ theo đƣờng cong giữa giữa sự tin tƣởng của các cá
nhân với nhau và tăng trƣởng kinh tế (Roth 2009, Bidaut & Castello 2009 và Buter và các
đồng sự, 2009), có thể kết luận rằng niềm tin hệ thống cũng có quan hệ theo đƣởng cong
với tăng trƣởng kinh tế.
      Trong khi Roth (2009) trong phân tích của mình trong mẫu là EU15 và OECD tìm ra
một mối quan hệ phủ định giữa sự tin tƣởng vào Chính phủ và các tập đoàn với tăng trƣởng
kinh tế, thì Haepfer và các đồng sự (2005:263) lại tìm ra mối quan hệ cùng chiều giữa chỉ
số của sự tin tƣởng và tăng trƣởng kinh tế ở mẫu là các nƣớc chuyển đổi từ chế độ Xã hội
chủ nghĩa. Do đó việc có hay không niềm tin hệ thống có tƣơng quan với tăng trƣởng kinh
tế theo đƣờng cong vẫn là một câu hỏi mở và các nghiên cứu đƣợc thực hiện để trả lời câu
hỏi có hay không vấn đề niềm tin hệ thống ảnh hƣởng tới tăng trƣởng kinh tế. Theo lẽ
thƣờng thì niềm tin hệ thống sẽ bi xói mòn rất mạnh bởi khủng hoảng tài chính, nghĩa là

5
 Tuy thế mà, tầm quan trọng của yếu tố e dè trong quan hệ của người làm công và nhà quản lí cũng còn
không được đánh giá đúng mức


                                                                                                  14
mức niềm tin hệ thống đủ cho tăng trƣởng kinh tế đã bị cắt giảm. Vả lại theo kiến thức của
tôi thì không có nghiên cứu nào đã nghiên cứu mối quan hệ chủ yếu giữa sự tin tƣởng vào
phƣơng thức sản xuất và sự tăng trƣởng kinh tế.
     Thứ hai, niềm tin hệ thống nên đƣợc xem là yếu tố quyết định cho sự ổn định của nền
dân chủ. Rất nhiều nghiên cứu theo kinh nghiệm chỉ ra sự tin tƣởng giữa các cá nhân có ảnh
hƣởng tích cực lên nền dân chủ (Paxton 1999, 2002 and Gabriel và các đồng sự 2002). Sự
tin tƣởng vào Chính phủ là một điều tiên quyết cho tính hợp pháp của họ, những ngƣời
đƣợc tin tƣởng giao phó quyền lực bởi nhân dân (Levi 1998 và Hardin 1998). Levi cho rằng
ngƣời dân thƣờng tuân theo các quy phạm nhiều hơn nếu họ hiểu đƣợc rằng: Chính phủ là
đáng tin tƣởng và những công dân khác cũng tuân thủ tốt. Cụ thể Scholz (1998) tìm ra bằng
chứng rằng chính trị chẳng khác gì tin tưởng xã hội cho sự chấp nhận luật thuế. Blind
(2009) khẳng định cách khác rằng giữa sự tin tƣởng và sự cai trị có quan hệ qua lại với
nhau. Sự tin tƣởng hƣớng theo các định chế củng cố tính hiệu quả trong việc quản lí đất
nƣớc và trở lại tới lƣợt mình nó thúc đẩy cho sự tin tƣởng chính trị.
      Một kết quả thứ 3 tìm ra trong tài liệu về niềm tin hệ thống là đặc biệt trong chế độ
của nền sản xuất thị trƣờng tự do, là ảnh hƣởng của nó lên đòi hỏi cho chính sách phân phối
lại (Alesina & La Ferrara 2005 and Aghion và các đồng sự 2009). Nếu ngƣời dân xem hệ
thống sản xuất hiện tại là không công bằng và họ sẽ bắt đầu gây áp lực lên Chính phủ về
chính sách phân phối lại và cần có nhiều hơn sự can thiệp của Nhà nƣớc. Trong trƣờng hợp
này, Alesia và Ageletos (2005) tranh luận rằng sự tin tƣởng và sự vận hành công bằng của
nền kinh tế đi cùng với một mức hẹp hơn trong phạm vi ảnh hƣởng của việc đòi hỏi xem
xét lại chính sách phân phối lại. Giả sử rằng nếu dân chúng càm thấy không thỏa mãn với
nền kinh tế thị trƣờng họ có thể phản ứng lại bằng cách gây áp lực lên Chính phủ đó đi theo
hƣớng xã hội hơn của phƣơng thức sản xuất.


3.   Khủng hoảng tài chính đã ảnh hƣởng đến niềm tin hệ thống của ngƣời dân nhƣ
     thế nào? Bằng chứng theo kinh nghiệm đầu tiên.
3.1 Niềm tin hệ thống trong các nƣớc EU và OECD – Một cái nhìn tổng quan.
3.1.1 Sự thay đổi của trong niềm tin – mức niềm tin hệ thống trong các nƣớc EU27.


                                                                                       15
     Để cung cấp một cái nhìn tổng quan của mức độ niềm tin hệ thống trong các nƣớc
EU27, chúng tôi phân tích dữ liệu đƣợc cung cấp bởi Euro Social Survey (ESS).(6) Nếu
phân tích 3 vòng đầu của ESS (7) thì có thể tìm thấy thông tin của 25 nƣớc trong số 27 nƣớc
          (8)
châu Âu         . Số liệu trong hình 3.1 chỉ ra phân phối của chỉ số niềm tin hệ thống trong các
nƣớc EU27. Chỉ số trên đƣợc đánh giá dựa trên 4 tiêu chí: sự tin tƣởng vào: i, quốc hội; ii,
các chính trị gia; iii, hệ thống luật pháp; iv, hệ thống an ninh . Phía bên phải của biểu đồ
phân phối bao gồm 5 quốc gia vùng Scandinavi : Đan Mạch, Phần lan, Ailen, Nauy, Thụy
Điển.




6
  Là một nghiên cứu học thuật về xã hội học được thiết kế để đánh dấu và giải thích mối tương tác giữa sự
thay đổi thể chế và niềm tin với hành vi và sự đa dạng của hình mẫu niềm tin. Để có thêm thông tin xin vào
http://www.europeansocialsurvey.org/.
7
  Vòng 4 của ESS vừa mới được công bố vào tháng 9-2009 dựa trên nghiên cứu được thực hiện sau hậu quả
của khủng hoảng tài chính vào tháng 9-2008 đến tháng 1-2009. Một sự so sánh giữa lần thứ 4 và lần thứ 3
cho thấy chỉ số niềm tin vào Quốc hội gia tăng. Ở Đức chẳng hạn, mức độ tin tưởng đã tăng khoảng 10% từ
4.1- 4.6. Bình quân thì sự tin tưởng giữa cá nhân với nhau giữ nguyên không thay đổi. Chỉ số tin tưởng của
4 định chế được nói ở trên tăng khoảng 2%. Tuy nhiên, một điều thú vị là sau cuộc khủng hoảng mức độ tin
tưởng trung bình vào Nghị viện châu Âu chỉ tăng khoảng 2%. Khi chia mẫu các quốc gia được khảo sát từ
tháng 8 đến tháng 1 có thể phát hiện ra một sự gia tăng sự tin tưởng vào Nghị viện châu Âu và đối với
những quốc gia được nghiên cứu từ tháng 3-2009 thì lại nhận thấy một sự suy giảm. Do đó ta có thể kết
luận rằng sự thất bại rỏ ràng của các định chế Châu Âu trong việc giãi quyết khủng hoảng tài chính trên
phạm vi toàn châu Âu đã tạo ra sự sụt giảm mạnh trong sự tin tưởng trong tháng 1-2 năm 2009 như những
gì đã được thể hiện sau đó. Những thông tin về việc so sánh giữa vòng 3 và vòng 4 có thể được tác giả cung
cấp nếu có yêu cầu
8
  Dữ liệu của Lithuania và Malta bị thiếu. Để tiện cho mục đích so sánh, Iceland và Thụy Điển được đưa
vào



                                                                                                      16
                   Hình 3.1 So sánh mức niềm tin hệ thống trong EU27




Nguồn : European Social Survey 2002-2006


    Với thang điểm từ 1-10 thì có 7 quốc gia có điểm trên 5.5 với Đan Mạch đạt đƣợc
6.75. Thứ hạng tiếp theo thuộc về các nƣớc “ kết hợp” (xem Hall & Soskice 2001) bao gồm
Luxembourg, Hà Lan và Áo. Thú vị là Ireland và hai nƣớc Địa Trung Hải là Ý và Hy Lạp
cũng đứng trên trung bình của phân phối. Các nƣớc mới chuyển đổi thì rõ ràng là chiếm các
vị trí cuối của phân phối với Bungaria ở vị trí cuối cùng với 2.55 điểm. Ngoại trừ trƣờng
hợp của Bồ Đào Nha nƣớc có số điểm thấp nhất trong các nƣớc EU15 thì tất cả các nƣớc
còn lại trong mẫu đều nằm phía bên phải của phân phối. Số liệu trong hình 3.2 chỉ ra mức
độ niềm tin hệ thống theo 5 kiểu hình chế độ:
                       Hình 3.2 mức niềm tin theo kiểu hình chế độ




                                                                                     17
Nguồn: European Social Survey 2002-2006.


     Số liệu trong hình 3.2 chỉ ra rằng các nƣớc Scandinavi xếp hạng cao hơn các nƣớc “kết
hợp” và các nƣớc Địa Trung Hải, còn các nƣớc mới chuyển đổi thì thể hiện một vị trí thấp
hơn của niềm tin hệ thống. Hình 3.4 chỉ ra rằng có một mối quan hệ chặt chẽ giữa sự hiệu
quả của Chính phủ và niềm tin hệ thống. Với giá trị R-squared gần bằng 0.7, mối quan hệ
này đƣợc xem là khá mạnh.


3.1.2 Mức niềm tin hệ thống và sự tin tƣởng giữa các cá nhân trong các nƣớc OECD.
                                                           (9)
     Với sự giúp đỡ số liệu từ World Value Survey                có thể so sánh đƣợc mức niềm tin hệ
thống, cụ thể hơn là mức độ tin tƣởng vào Chính phủ trong các nƣớc OECD. Nhƣ đƣợc thể
hiện trong hình 3.3 Thổ Nhĩ Kì thể hiện một mức cao chƣa từng có của chỉ số sự tin tƣởng
                  (10)
vào Chính phủ            . Sau nó là Thụy Sĩ và các nƣớc vùng Scandianvi là Nauy và Phần Lan.
Đáng chú ý rằng Thụy Điển, Tây Ban Nha là những thành viên của liên minh châu Âu có
mức tin tƣởng vào Chính phủ có mức trên trung bình của các nƣớc OECD. Nếu xem xét
trên bình diện tất cả các nƣớc trong khu vực châu Âu thì Nauy và Thụy Sĩ thực sự là ngƣời
đi tiên phong cách xa so với trung bình của EEA và OECD. Những nền kinh tế lớn nhất thế
giới nhƣ Mỹ và Canada thì đứng trên trung bình của OECD một ít. Trong khi đó Nhật Bản
lại đứng thấp hơn so với trung bình một ít.




9
  World Value Survey (WVS) là một mạng lưới quốc tế các nhà khoa học xã hội nghiên cứu về những giá trị
cơ bản và niềm tin của cộng đồng ở 80 xã hội, trên tất cả 6 đại lục có dân cư sinh sống. Để có nhiều thông
tin hơn xin vào http://www.worldvaluessurvey.org/.
10
   Nên lưu ý rằng Thổ Nhĩ Kì là nước có sự tin tưởng giữa các cá nhân thấp nhất. Vì vậy, trường hợp của
Thổ Nhĩ Kì rõ ràng cần chú ý rằng có nhiều hình thức khác nhau giữa các hình thức của sự tin tưởng.



                                                                                                      18
     Hình 3.3 So sánh mức niềm tin đối với Chính phủ trong các nƣớc OECD đƣợc lựa chọn




Nguồn World Value Survey 2005.


3.1.3. Sự hiệu quả của Chính phủ và niềm tin hệ thống.
       Các nhà nghiên cứu tin rằng sự hiệu quả của Chính phủ là một yếu tố trọng yếu cho sự
tin tƣởng giữa các cá nhân (Rothstein & Stolle 2008, Hardin 1998 và Levi 1998). Một loạt
các nghiên cứu theo kinh nghiệm cũng cho thấy tác động chủ yếu của sự hiệu quả của
Chính phủ lên niềm tin giữa các cá nhân với nhau (Kumlin & Rothtein 2005, Delhey &
Newton 2005). Số liệu trong hình 3.4 cho ra một biểu đồ giữa sự hiệu quả của Chính phủ (11)
và mức niềm tin hệ thống trong phần của các quốc gia Châu Âu. Có thể thấy đƣợc tính trực
tiếp và liên kết giữa sự hiệu quả của Chính phủ và mức niềm tin hệ thống trong các quốc
                                                                                 (12)
gia. Lƣợng tiêu dùng xã hội và mức niềm tin hệ thống có mối quan hệ yếu hơn.            Nhiều


11
    Sự hiệu quả của Chính phủ được đo lường bởi chỉ số Kaufmann, xem WGI (2009)
http://info.worldbank.org/governance/wgi/index.asp.
12
     Kết quả có thể được tác giả cung cấp nếu có yêu cầu


                                                                                          19
sự điều chỉnh các biến khác nhau dƣờng nhƣ cũng không thể thay đổi đƣợc mối quan hệ
mạnh và cùng chiều giữa sự hiệu quả của Chính phủ và niềm tin hệ thống (13)


      Hình 3.4 Biểu đồ phân phối giữa sự hiệu quả của Chính phủ và niềm tin hệ thống.




Nguồn: Những tính toán của tác giả với những chỉ số của Kaufmann và European Social
Survey.

3.2 Sự tin tƣởng vào Ngân hàng Trung ƣơng châu Âu (ECB).
3.2.1 Sự tăng lên và những cấp độ của sự mất lòng tin vào Ngân hàng Trung ƣơng
châu Âu (ECB) do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính.



13
     Kết quả có thể được tác giả cung cấp nếu có yêu cầu .



                                                                                        20
     Để điều tra mức độ tin tƣởng của công dân tại EU27, thì cần phải tìm một nguồn dữ
liệu quốc tế theo xu hƣớng thời gian có thể so sánh đƣợc. Một cuộc khảo sát bao gồm tất cả
các nƣớc EU27 và cho phép có xu hƣớng thời gian là Eurobarometer (EB) đƣợc tiến hành
bởi Uỷ ban châu Âu. Các nghiên cứu của Standard EB70 đã đƣợc công bố ngay sau khi bắt
đầu của cuộc khủng hoảng tài chính trong tháng 10 - tháng 11 năm 2008. Sau đó, vào
tháng1-tháng 2 năm 2009, Eurobarometer phát động cuộc khảo sát EB thứ hai là the
Special EB71.1 (2009b). Cuộc khảo sát lần thứ ba sau cuộc khủng hoảng tài chính, the
Standard EB71 (2009c), đƣợc đƣa ra vào tháng 6 năm 2009.

     Vì thế một sự so sánh giữa the Standard EB70, the Special EB71.1 và Standard EB71
với the Standard EB69 ( đƣợc tiến hành vào mùa xuân 2008 ) tạo thành một nguồn dữ liệu
nghiên cứu lý tƣởng để phân tích tác động đang diễn ra của khủng hoảng tài chính lên mức
độ niềm tin hệ thống châu Âu. Sự tin tƣởng của công chúng đối với ba định chế khác nhau
dƣờng nhƣ là cơ sở để kiểm chứng câu hỏi quan trọng: Liệu cuộc khủng hoảng tài chính đã
tạo ra một cú sốc đối với mức độ tin tƣởng. „Đối với các cơ quan sau đây của châu Âu, xin
vui lòng cho tôi biết nếu bạn có xu hƣớng tin tƣởng nó hay không tin tƣởng nó: Ngân hàng
trung ƣơng châu Âu ? Nghị viện châu Âu? Uỷ ban châu Âu ?”

      Kể từ khi cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra mà phần lớn là do sự dẫn dắt bởi các lỗi
nghiêm trọng trong lĩnh vực ngân hàng, câu hỏi hƣớng về sự tin tƣởng đối với Ngân hàng
Trung ƣơng châu Âu có thể đƣợc coi là một câu hỏi đại diện rất thích hợp để đo lƣờng sự
tin tƣởng của ngƣời dân về phía các tổ chức tài chính nói chung và các ngân hàng nói riêng.
Nhƣ chúng ta sẽ thấy sau này, đặc biệt là khi xem xét một vài nghiên cứu chi tiết của một
vài quốc gia, các dữ liệu tƣơng ứng cho thấy sự tin tƣởng của công chúng tại các ngân hàng
đã bị tổn thƣơng nặng nề. Nhƣng trƣớc khi phân tích các xu hƣớng thời gian ở mức độ tin
tƣởng (14) trong EU nhƣ là một tổng thể và ở từng quốc gia, hình 3.5 làm rõ mức độ thực sự



14
  Để kiểm soát cho các biến thể trả lời „không biết‟ giá trị tin tưởng được đưa ra trong bài báo này khi sử
dụng dữ liệu EB. „Niềm tin thuần‟ ở đây sẽ chỉ ở những người trả lời có tin tưởng trừ đi người không có tin
tưởng trong hệ thống. Vì thế một giá trị lớn hơn 0 chỉ ra rằng có nhiều người tin tưởng hơn những người
không tin tưởng và giá trị dưới 0 cho thấy rằng đa số người dân không tin tưởng


                                                                                                      21
                                                      (15)
của sự tin tƣởng ở khu vực đồng euro 12 (EA12)               do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài
chính vào tháng một và tháng hai năm 2009 (Special EB 71,1, 2009b). Sự biến động trên 12
quốc gia là khá rõ ràng. Trong khi Phần Lan và Hà Lan vẫn thể hiện đủ mức độ tin tƣởng
(40% và 51%,), ở Pháp hơn hai phần ba dân số không tin tƣởng vào ECB vào đầu năm
2009. Hơn nữa tại Ý và Đức thì số ngƣời không tin vào ECB là nhiều hơn số ngƣời tin vào
nó.

      Hình 3.5: Niềm tin thuần đối với ECB sau hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính.




Nguồn: Eurobarometer: Special EB71.1.

       Để đánh giá toàn bộ sự sụt giảm trong niềm tin thuần (với Phần Lan là một ngoại lệ),
hình 3.6 cho thấy sự thay đổi trong niềm tin thuần từ mùa xuân 2008 (trƣớc khi cuộc khủng
hoảng tài chính) cho đến tháng 1 – tháng 2/2009 (do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài
chính). Ngoại trừ trong các trƣờng hợp của Phần Lan, Áo và Hy Lạp, cuộc khủng hoảng tài
chính đã có một tác động to lớn vào sự tin tƣởng của công chúng đối với các Ngân hàng
trung ƣơng, với tám nƣớc đang trải qua một sự giảm xuống trong niềm tin hơn 30%.




15
  bốn nước mới Slovenia, Cyprus, Malta và Slovakia gia nhập khu vực đồng euro gần đây chưa xây dựng
được các chỉ số trung bình


                                                                                               22
             Hình 3.6: Sự sụt giảm trong mức độ niềm tin thuần (EB69 - EB71.1)




Nguồn: Eurobarometer: Standard EB 69 and Special EB71.1

3.2.2 Phân tích xu hƣớng niềm tin đối với ECB

       Đã có một bằng chứng rằng mức niềm tin thuần đối với Ngân hàng Trung ƣơng châu
Âu đã giảm đáng kể. Nhƣng sự sụt giảm mức độ tin tƣởng này liên quan đến mẫu hình từ
năm 1999 về trƣớc nhƣ thế nào? Để làm sáng tỏ so sánh này, phân tích sẽ đƣa vào xem xét
các xu hƣớng thời gian 10 năm từ mùa xuân năm 1999 đến mùa xuân năm 2009 tại hình
3.7.

       Từ mùa thu năm 2006 đến mùa xuân 2007, nền kinh tế châu Âu đã bùng nổ. Các nƣớc
EU15 có tốc độ tăng trƣởng trung bình của GDP bình quân đầu ngƣời trong năm 2006 là
3% (kết quả của một đánh giá theo kinh nghiệm cho thấy GDP và tăng trƣởng GDP có liên
quan đến mức độ niềm tin thuần trong ECB có thể tìm thấy tại Phụ lục 2). Trong tất cả bốn
nền kinh tế lớn của châu Âu, mức độ tin tƣởng đối với ECB tăng trong giai đoạn chỉ ra. Từ
mùa xuân đến mùa thu năm 2007, cuộc khủng hoảng tài chính đã cho thấy những tín hiệu
đầu tiên của nó với sự sụp đổ của thị trƣờng tài chính vào khoảng giữa tháng chín. Khoảng
thời gian giữa mùa xuân và mùa thu năm 2008 bị bao phủ bởi cú sốc cực mạnh đó là sự sụp
đổ của Lehmann Brothers ngày 15 tháng 9. Điều thú vị ngay sau cuộc khủng hoảng tài
                                                                              (16)
chính này là toàn bộ mức niềm tin thuần chỉ giảm 8% trong EA12                       . Tuy nhiên, kết luận


16
  Những câu hỏi về sự tin tưởng trong ECB thực sự là chỉ có liên quan trong trường hợp của những nước
có triển khai thực hiện đồng euro. Do đó, dữ liệu chỉ từ các tiểu bang thành viên khu vực đồng euro (EA12)


                                                                                                      23
sự suy giảm từ the Special EB71.1 (2009a) là trong tháng giêng hoặc tháng hai năm 2009,
chỉ ra mức độ tin tƣởng giảm một cách rõ ràng nhất của công chúng vào ECB từ khi thành
lập vào năm 1999. Vào tháng giêng và tháng hai 2009, số ngƣời không tin tƣởng vào ECB
nhiều hơn số ngƣời tin tƣởng nó. Tƣơng ứng, sự suy giảm lòng tin do hậu quả của cuộc
khủng hoảng tài chính liên quan đến khoảng thời gian trƣớc khi cuộc khủng hoảng xảy ra
lên tới gần 30%. Mặc dù dấu hiệu rõ ràng về sự khôi phục mức độ niềm tin đƣợc nhìn thấy
trong tháng 6 năm 2009, tăng trở lại 13%, mùa xuân năm 2008 mức độ tin tƣởng 28% của
niềm tin thuần có thể vẫn chƣa đƣợc hồi phục hoàn toàn. Hiện tại một dự đoán rằng
dữ liệu từ mùa thu năm 2009 (Standard EB72 chƣa đƣợc phát hành) nên duy trì mức độ
tƣơng tự nhƣ của tháng 6. Nói cách khác, nó có thể đƣợc hiểu rằng cuộc khủng hoảng tài
chính đã thành lập một trạng thái cân bằng mới của sự tin tƣởng ở ECB thấp đáng kể hơn
mức trƣớc đó.

                 Hình 3.7: Niềm tin thuần của EA12 đối với ECB, 1999-2009




Nguồn: Eurobarometer: Standard EB Nos 51-71 và Special EB 71,1.

     Trong khi hình 3.7 chỉ ra dữ liệu theo xu hƣớng tổng hợp, ta nên có một cái nhìn từ các
quốc gia đơn lẻ. Đây là lý do tại sao hình 3.8 là đồ thị mô tả cho ba nền kinh tế lớn của khu


đã được sử dụng. Tuy nhiên, kết quả không khác biệt đáng kể khi sử dụng một mẫu nước EU15 hay EU27.
Theo xu hướng thời gian từ 1999-2009 có tầm quan trọng trong chính hình 3,7 , bốn quốc gia mới Slovenia,
Síp, Malta và Slovakia mới gia nhập khu vực đồng euro gần đây chưa đạt được mức trung bình


                                                                                                    24
vực đồng euro của châu Âu: Đức, Pháp và Italia. Đối với Đức, một sự suy giảm niềm tin
thuần từ mức trên 40% vào mùa xuân năm 2007 đến -2% có thể nhìn thấy đƣợc trong tháng
1 năm 2009. Tuy nhiên, sự phục hồi trong tháng sáu năm 2009 thì khá đáng kể đạt mức
20%. Trong trƣờng hợp của Pháp, mức niềm tin thuần đã tƣơng đối thấp đạt 13% vào mùa
thu năm 2007 đã giảm đến -20% vào tháng 1 và tháng 2 năm 2009, ngụ ý rằng vào đầu năm
2009 đã có hai phần ba công dân Pháp không tin tƣởng vào ECB. Các dữ liệu từ tháng 6
năm 2009 chỉ ra rằng mặc dù việc niềm tin có đƣợc phục hồi nhƣng một nửa của công dân
Pháp vẫn không tin tƣởng vào ECB. Bắt đầu với một mức độ niềm tin thuần 30% vào mùa
xuân năm 2007, hầu nhƣ 50% công dân Ý không tin tƣởng vào ECB, với một mức độ niềm
tin thuần khoảng 17% trong tháng 6 năm 2009.

                 Hình 3.8 Niềm tin thuần đối với ECB ở G3 châu Âu, 1999-2009




Nguồn: Eurobarometer: Standard EB Nos 51-71 và Special EB 71,1.

     Nhƣng một lần nữa, rất đáng để chỉ ra rằng liệu việc chúng ta sử dụng khung thời gian
10 năm có phải là khoảng thời gian quá ngắn để đánh giá liệu cuộc khủng hoảng tài chính
đã gây ra một mức độ thấp trong lịch sử của sự tin tƣởng đối với các Ngân hàng trung
ƣơng. Với điều này trong hình 3.9 cho thấy xu hƣớng niềm tin thuần trong 35 năm - khoảng
thời gian 1974-2009 (17). Ở Đức, hãy xem xét sự tin tƣởng vào Ngân hàng trung ƣơng Đức


17
   Với mục đích bao trùm luôn điểm cuối cùng của quan sát từ Standard Eurobarometer 71, mức niềm tin
thuần đối với ECB được coi là cho toàn nước Đức chứ không chỉ Tây Đức, trong khi mức niềm tin thuần


                                                                                                25
(18)
       đã có bao giờ gặp phải sự giảm dốc nhƣ vậy và một mức độ niềm tin thuần dƣới 0%, nó
đã chỉ ra rằng không có sự giảm dốc niềm tin trong một khoảng thời gian ngắn, cũng không
có mức độ tin tƣởng xuống dƣới 0%.

           Hình 3.9: So sánh mức niềm tin thuần vào Bundesbank và ECB 1974-2009




Nguồn: Institut für Demoskopie Allensbach (2009) và Eurobarometer: Standard EB Nos
51-71.

        Một câu hỏi nữa đƣợc đặt ra là: Công dân tại các quốc gia nhỏ ở châu Âu phản ứng
nhƣ thế nào với cuộc khủng hoảng tài chính? Liệu có một xu hƣớng khác không? Hình 3.10
cho thấy xu hƣớng các đƣờng cong cho ba nƣớc nhỏ, Bỉ, Ireland và Bồ Đào Nha. Một bức
tranh khá tƣơng tự với những diễn biến ở Đức, Pháp và Italia. Liên quan đến thời kỳ trƣớc
khi cuộc khủng hoảng tài chính, có một sự giảm đáng kể trong niềm tin thuần và tiếp sau
đó là một sự phục hồi nhẹ vào tháng 6-2009. Nhƣng có phải tất cả các nƣớc châu Âu đều
theo xu hƣớng này.




đối với Bundesbank rõ ràng chỉ bao gồm Tây Đức.. Khi các đường cong của niềm tin thuần đối với ECB cho
toàn của Đức và Tây Đức tương quan mạnh, so sánh được thực hiện trong hình là hợp lệ.
18
   Institut für Demoskopie Allensbach (2009).


                                                                                                  26
           Hình 3,10 Niềm tin thuần vào ECB của các quốc gia nhỏ ở châu Âu.




Nguồn: Eurobarometer: Standard EB Nos 51-71 và Special EB 71,1.

    Hình 3.11 mô tả các xu hƣớng trong sự tin tƣởng cho ECB trong hai quốc gia khác là
Áo và Phần Lan. Trong khi đó ở Áo việc phục hồi niềm tin đã đạt đến mức độ cao nhƣ họ
đã đạt đƣợc trƣớc cuộc khủng hoảng tài chính (ví dụ mùa thu 2007), ở Phần Lan mức độ tin
tƣởng chỉ bị ảnh hƣởng nhẹ, với một mức độ hiện tại của niềm tin tạo ra sự kinh ngạc chiếm
50% trong của cuộc khủng hoảng tài chính tháng 6 năm 2009.

                  Hình 3,11 Niềm tin thuần ở ECB cho Áo và Phần Lan




Nguồn: Eurobarometer: Standard EB Nos 51-71 và Special EB 71,1.




                                                                                      27
3.3 So sánh ECB với các ngân hàng trung ƣơng khác.

    Một cuộc thăm dò ý kiến gần đây của Financial Times-Harris Poll (Bảng 3.1) từ tháng
7 năm 2009 (2009d) cho thấy rằng ECB không phải là tổ chức duy nhất bị mất niềm tin của
công chúng. Trong cuộc thăm dò ngƣời đƣợc hỏi đƣợc yêu cầu trả lời câu hỏi: Bạn có cảm
thấy Ngân Hàng Trung Ƣơng Châu Âu / Ngân Hàng Anh / Cục Dự Trữ Liên Bang Mỹ đã
phản ứng một cách thích hợp với những thách thức của suy thoái kinh tế và hậu quả của nó?

    Trong trƣờng hợp của Hoa Kỳ số ngƣời trả lời “không” nhiều hơn số ngƣời trả lời “có”
là 18%. Trong liên minh Châu Âu sự tin tƣởng vào ECB đã có chiều hƣớng xấu hơn với
một mức cân bằng thuần (số ngƣời trả lời “không” trừ số ngƣời trả lời “có”) là 23%. Trong
cuộc thăm dò này Ngân Hàng Anh đạt đƣợc điểm tốt nhất với chỉ 6% trong mức cân bằng
thuần.

    Bảng 3.1 đáp án trả lời cho câu hỏi: Những hành động của Ngân Hàng Trung Ƣơng có
tỏ ra phù hợp với những thách thức do khủng hoảng đặt ra hay không?




Nguồn: tính toán riêng của tôi dựa trên FT-Harris Poll (2009d).

3.4 Niềm tin đối với Ủy ban châu Âu

    Đến nay chúng tôi đã chứng kiến sự sụt giảm nghiêm trọng ở mức độ tin tƣởng của
công chúng đối với ECB từ mùa xuân năm 2008 đến tháng 1, tháng 2 năm 2009 với một sự
phục hồi nhẹ trong tháng 6 năm 2009. Liệu rằng chúng ta có thể chứng kiến một mô hình
tƣơng tự nhƣ khi phân tích các xu hƣớng thời gian cho hai định chế khác của châu Âu là Ủy
Ban Châu Âu và Nghị Viện Châu Âu hay không? Hình 3.12 cho thấy xu hƣớng tổng thể




                                                                                     28
của niềm tin thuần đối với Ủy Ban Châu Âu tại EU15, và sau đó, bắt đầu từ mùa xuân 2007
là EU27.

    Hình 3,12 Niềm tin thuần đối với Ủy Ban Châu Âu tại EU15 (EU27), 1999-2009




           Nguồn: Eurobarometer: Standard EB Nos 51-71 và Special EB 71,1.

    Xu hƣớng của niềm tin thuần đối với Ủy Ban Châu Âu hoàn toàn có thể so sánh với xu
hƣớng của dữ liệu đo lƣờng mức độ tin tƣởng vào ECB. Trong EU15 và từ mùa xuân năm
2007, đã từng có một sự giảm dần trong niềm tin cho đến tháng 1- tháng 2 năm 2009, đây là
mức thấp nhất từ năm 1999 trở đi trong EU15. Từ tháng 1 - tháng 2 năm 2009, ở đó đã có
sự phục hồi nhỏ với một mức độ niềm tin thuần 7%.

       Hình 3.13 Niềm tin thuần đối với Ủy Ban Châu Âu tại Đức, Pháp, Ý và Anh




                                                                                     29
Nguồn: Eurobarometer: Standard EB Nos 51-71 và Special EB 71,1.

    Để điều tra sâu hơn về các xu hƣớng trong từng trƣờng hợp quốc gia cụ thể, hình 3.13
cho thấy xu hƣớng trong sự tin tƣởng của bốn nền kinh tế lớn châu Âu: Đức, Pháp, Ý và
Anh. Ý đã giảm một cách đáng kể nhất bằng 30% trong niềm tin thuần trong khoảng thời
gian giữa mùa xuân 2007 đến tháng 1- tháng 2 năm 2009. Tuy nhiên, có một sự phục hồi
đáng kể tại Ý từ tháng 1 - tháng 2 năm 2009 đến tháng 6 - tháng 7 năm 2009. Pháp đã phải
đối mặt với sự suy giảm mạnh nhất với sự phục hồi khiêm tốn nhất. Nƣớc Đức đã không
giảm nghiêm trọng nhƣ Pháp nhƣng việc phục hồi chỉ vừa phải. Vƣơng quốc Anh đối mặt
với sự sụt giảm đáng kể với một sự phục hồi nhỏ. Liên quan đến Vƣơng quốc Anh, nó biểu
thị Vƣơng quốc Anh là nƣớc ở mức thấp hơn đáng kể so với ba nƣớc khác. Nhƣng niềm tin
thuần trong các nƣớc nhỏ hơn ở châu Âu tiến triển nhƣ thế nào?

      Hình 3.14 Niềm tin thuần đối với Uỷ ban châu Âu ở Phần Lan, Ireland và Áo.




    Hình 3.14 cho thấy các xu hƣớng trong niềm tin thuần ở Phần Lan, Ireland và Áo.
Trong khi Ireland đã có một mất mát đáng kể trong niềm tin thuần do hậu quả trực tiếp của
cuộc khủng hoảng (tháng 1-2/2009) với một sự phục hồi đáng kể ở 9 tháng sau đó (tháng 6
- tháng 7 năm 2009), mức độ niềm tin thuần của công chúng ở các nƣớc Phần Lan và Áo
chỉ bị ảnh hƣởng nhẹ.




                                                                                     30
3.5 Niềm tin đối với Nghị viện châu Âu

    Phần trƣớc đã chỉ ra rằng một sự sụt giảm trong niềm tin thuần vào Ủy ban châu Âu
thì rất đáng kể, nhƣng không nghiêm trọng nhƣ trong trƣờng hợp của ECB. Bây giờ sẽ
hƣớng tới sự tin tƣởng đối với Nghị viện châu Âu. Nó có bị ảnh hƣởng hay không? Hình
3.15 đƣa ra dữ liệu theo xu hƣớng tổng hợp cho sự tin tƣởng đối với Nghị viện châu Âu
trong EU15 và EU27. Tƣơng tự nhƣ Ủy ban Châu Âu và ECB, sự tin tƣởng trong Nghị viện
châu Âu đã đạt đến mức thấp kỷ lục trong lịch sử của nó (1999-2009) vào tháng 1 và tháng
2 năm 2009 ngay sau cuộc khủng hoảng tài chính. Có một sự sụt giảm đều đặn từ mùa xuân
năm 2007 đến tháng 1-2/2009 với một sự phục hồi nhẹ trong tháng 6 năm 2009, đạt mức độ
niềm tin thuần khoảng 7%. Tƣơng tự với xu hƣớng niềm tin thuần khác một câu hỏi nổi lên
là: xu hƣớng của từng quốc gia riêng lẻ khác nhƣ thế nào đối với xu hƣớng tổng hợp của
các quốc gia .

   Hình 3,15 Niềm tin thuần đối với Nghị viện châu Âu trong EU15 (EU27), 1999-2009




Nguồn: Eurobarometer: Standard EB Nos 51-71 và Special EB 71,1.

    Hình 3.16 phân tích niềm tin thuần đối với ba nền kinh tế lớn châu Âu: Đức, Pháp và
Anh. Trƣờng hợp thú vị nhất ở đây là nƣớc Anh với một mức độ niềm tin thuần đáng kinh
ngạc gần - 40%. Việc phục hồi nhẹ mà có thể đƣợc quan sát thấy trong xu hƣớng tổng hợp
không đƣợc lặp lại ở Vƣơng quốc Anh. Ngay cả trong giai đoạn giữa tháng 1-tháng 2 đến
tháng 6-tháng 7 năm 2009 có một sự sụt giảm sâu hơn về niềm tin thuần. Mặc dù đã từng có


                                                                                    31
một sự suy giảm dần dần bắt đầu từ mùa thu năm 2007 tại Đức và Pháp nhƣng mức độ
niềm tin thuần chƣa bao giờ giảm xuống dƣới ngƣỡng 0%. Trong cả hai nƣớc một sự hồi
phục nhẹ đã diễn ra vào tháng Sáu năm 2009. Nhƣng làm thế nào để làm tăng mức độ niềm
tin thuần ở các nƣớc nhỏ trong EU?

        Hình3.16: Niềm tin thuần đối với Nghị viện châu Âu tại Đức, Pháp và Anh




Nguồn: Eurobarometer: Standard EB Nos 51-71 và Special EB 71,1.

    Hình 3.17 cho thấy xu hƣớng trong niềm tin thuần đối với ba nƣớc: Phần Lan, Ireland
và Áo. Trong khi ở Ireland, cuộc khủng hoảng đã có một tác động nghiêm trọng về mức độ
niềm tin thuần với một mức thấp kỷ lục lịch sử dƣới 20% sau cuộc khủng hoảng tài chính
(tháng1 - tháng 2 năm 2009), niềm tin thuần sụt giảm ở Phần Lan và Áo thì khá nhỏ. Điều
thú vị, Áo vừa mới có sự giảm xuống thấp nhất từ mùa thu năm 1999 đến mùa xuân 2000
và từ mùa thu năm 2003 đến mùa xuân năm 2004.




                                                                                   32
     Hình 3.17: Niềm tin thuần đối với Nghị viện châu Âu tại Phần Lan, Ireland và Áo




3.6 Khuynh hƣớng niềm tin vào Chính phủ và Quốc hội quốc gia
     Sự giảm sút niềm tin thuần đối với Nghị viện và Uỷ Ban Châu Âu nên đƣợc hiểu nhƣ
một sự thất bại của Uỷ Ban Châu Âu trong việc tạo ra một sự phối hợp hiệu quả cho các gói
kích thích và cứu trợ cho khu vực ngân hàng trong phạm vi Châu Âu. Ireland là nƣớc đầu
tiên thực hiện sự cứu trợ tài chính cho khu vực ngân hàng trong phạm vi quốc gia, và theo
sau đó tất cả Chính phủ các nƣớc khác hành động tƣơng tự. Một bức tranh tƣơng tự có thể
đƣợc phác hoạ khi quan sát các gói kích thích đƣợc thi hành ở mức độ mỗi quốc gia với
                                                                                  (19)
những ngƣời kiên quyết ủng hộ nền công nghiệp trong nƣớc và lợi ích nƣớc mình            . Bên
cạnh niềm tin với các định chế Châu Âu, việc đánh giá mức độ tin tƣởng với Chính phủ và
Quốc hội một nƣớc dƣờng nhƣ rất quan trọng.

19
    Một ví dụ tốt ở đây có thể kể đến câu chuyện của chủ nghĩa bảo hộ Opel. Xem AFP (2009)
(http://www.newstin.co.uk/tag/uk/145543810)



                                                                                          33
     Đầu tiên, một số tài liệu theo kinh nghiệm là niềm tin đối với Chính phủ thực tế còn
                                                            (20)
tăng lên sau thời kỳ khủng hoảng (Chanley 2002)                    . Hơn nữa, thực tế là tất cả các kế
hoạch giải cứu và gói kích thích đã đƣợc chấp thuận chỉ trên phạm vi quốc gia, hàm ý rằng
mức độ niềm tin thuần của ngƣời thành thị đối với Chính phủ và Quốc hội của họ gia tăng.
Biểu đồ 3.18 đánh giá xu hƣớng niềm tin đối với Chính phủ các quốc gia cho toàn thể
EU15 và EU27 (21). Nhƣ đã dự tính, trái với mẫu hình của các định chế Châu Âu, xu hƣớng
niềm tin thuần đã tăng lên sau hậu quả của khủng hoảng tài chính trong mùa thu năm 2008
và tháng 1 – tháng 2 năm 2009. Tuy nhiên, sự gia tăng này giảm xuống (hình 3.18) trong
giai đoạn tháng 1- tháng 2 năm 2009 đến tháng 6 năm 2009. Thú vị là xu hƣớng niềm tin
với Chính phủ các quốc gia diễn biến một cách đối lập trong mối tƣơng quan với mức niềm
tin tƣơng ứng đối với Uỷ Ban Châu Âu.
                      Hình 3.18: Niềm tin đối với Chính phủ các quốc gia




Dữ liệu mùa thu 2002 đã được đưa vào
Nguồn: Eurobarometer: Standard EB Nos. 51-71 and Special EB 71.1.



20
    Nghiên cứu của Chanley chỉ ra rằng sau sự kiện tấn công khủng bố 11/9 tại Mỹ thì niềm tin của dân
chúng Mỹ vào chính phủ thì thực tế đã tăng. Măc dù vụ tấn công 11/9 không mang tính chất kinh tế, hay nói
đúng hơn là một vụ tấn công mang tính chất chung đối với nước Mỹ, nhưng những số liệu cũng cho thấy một
vài chỉ dẫn về xu hướng niềm tin vào chính phủ sau các cuộc khủng hoảng quốc gia
21
   Dữ liệu của Standard EB70, Special EB71.1 và Standard EB71 chỉ được công bố cho giá trị kết hợp giữa
của các nước EU27.



                                                                                                     34
    Biểu đồ 3.19 đã cho thấy rõ cả dữ liệu tổng hợp EU-15 và EU-27, có một sự giảm sút
liên tục trong niềm tin thuần với Uỷ ban châu Âu bắt đầu từ năm 2007. Tuy nhiên, mức
niềm tin thuần đối với Chính phủ các quốc gia có sự gia tăng rõ ràng từ đầu năm 2008, điều
này đƣợc giải thích bởi là ảnh hƣởng tích cực của các gói kích thích khác nhau của Chính
phủ hƣớng tới giải cứu nền kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, biểu đồ cũng làm sáng tỏ rằng mức
độ niềm tin thuần đối với Uỷ Ban Châu Âu là cao hơn so với niềm tin thuần đối với Chính
phủ các quốc gia.


  Hình 3.19 So sánh sự niềm tin thuần giữa Ủy ban Châu Âu và Chính phủ các quốc gia




Nguồn: Eurobarometer: Standard EB Nos. 55-71 và Special EB 71.1


    Có phải sự gia tăng của mức độ niềm tin thuần đối với Chính phủ quốc gia đƣợc sao lại
giống với khi phân tích niềm tin thuần với Nghị viện quốc gia hay không? Quả thực, nhƣ
biểu đồ 3.20 đƣa ra, sự giống nhau hiện rõ. Có một sự hồi phục nhẹ trong khủng hoảng tài
chính vào mùa thu năm 2008 và tháng 1 - tháng 2 năm 2009, với một sự sụt giảm trong
tháng 6 – tháng 7 năm 2009, dẫn đến một mức thấp trong lịch sử - 30% vào tháng 6 năm
2009.




                                                                                      35
                   Hình 3.20 Niềm tin thuần đối với Nghị viện quốc gia




Nguồn: Eurobarometer: Standard EB Nos 51-71 và Special EB 71.1.
    Mặt khác, có một mối quan hệ rõ ràng giữa khuynh hƣớng niềm tin thuần với Nghị
viện của quốc gia và khuynh hƣớng niềm tin thuần với Nghị viện châu Âu sau hậu quả của
cuộc khủng hoảng tài chính. Biểu đồ 3.21 cho thấy rõ diễn biến đồng thời của 2 đƣờng. Một
cách tƣơng tự nhƣ khi so sánh xu hƣớng 2 niềm tin của Chính phủ quốc gia với Uỷ Ban
châu Âu, một bức tranh tổng thể trong thời kỳ hậu khủng hoảng đã trở nên quá rõ ràng.


 Hình 3.21 So sánh giữa niềm tin thuần đối với Nghị viện quốc gia và Nghị viện Châu Âu.




Nguồn: Nguồn: Eurobarometer: Standard EB Nos 51-71 và Special EB 71.1.


                                                                                        36
     Một câu hỏi ngay hiện tại là có sự rập khuôn khi phân tích niềm tin đối với Chính phủ
các quốc gia với các dữ liệu khác nhau không?. Thật may mắn là có tồn tại một dữ liệu xu
                                                     (22)
hƣớng thời gian từ Edelman Trust Barometer                  , đƣợc thực hiện bởi tập đoàn Edelmann.
Biểu đồ 3.22 cho thấy xu hƣớng niềm tin thuần từ năm 2004 đến tháng 7 năm 2009 tại
Châu Âu G3, giống nhƣ tại Mỹ. Sự khác nhau giữa 2 dữ liệu về niềm tin của Edelman và
Eurobarometer có thể do số dân đƣợc điều tra hay cách sử dụng tổng thể EU27 khác nhau.
                       Hình 3.22 Sự tin tƣởng vào Chính phủ, 2004-2009




Nguồn: Edelman Trust Barometers 2004-2009.


     Một câu hỏi mà chúng ta nhắm đến là làm cách nào ngƣời dân nhận thức đƣợc khả
năng Chính phủ của họ đối phó với khủng hoảng một cách thành công hay không? Biểu đồ
3.23 cho thấy rằng niềm tin của ngƣời dân thành thị với Chính phủ của họ trong việc ứng
phó với khủng hoảng, có sự khác biệt lớn giữa các quốc gia. Trong khi ngƣời dân Hoa Kỳ
vẫn cho thấy một niềm tin mạnh mẽ với khả năng của Chính phủ trong việc ứng phó với
khủng hoảng trong tháng 1 năm 2009, có một sự giảm sút nghiêm trọng trong tháng 4 năm


22
   Dữ liệu trong giai đoạn 2004-2009 thì được cung cấp bởi báo cáo Edelman Trust Barometer và có thể
được tải xuống tại địa chỉ http://www.edelman.co.uk/trustbarometer . Không giống như khảo sát của
Eurobarometer, khảo sát của Edelman Trust Barometer thì không dựa vào các mẫu đại diện của dân số mà
dựa trên mục đích giám sát ý kiến của tầng lớp “thượng lưu” ( nhóm này được chọn ra dựa trên tiêu chí là
tốt nghiệp đại học, ¼ hộ gia đình có thu nhập cao nhất trong xã hội.


                                                                                                    37
2009, và một lần nữa giảm nhẹ vào tháng 6 năm 2009. Tại Đức, niềm tin ngƣời thành thị
gia tăng từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2009, nhƣng giảm trở lại từ tháng 3 đến tháng 5 năm
2009. Trái lại, tại Bồ Đào Nha và Anh, một điều có thể nhận thấy là một sự giảm dần của
ngƣời dân thành thị từ tháng 1 năm 2009. Áo dƣờng nhƣ là trƣờng hợp duy nhất có mức gia
tăng một cách đều đặn trong niềm tin.




 Hình 3.23 Sự tin tƣởng vào khả năng khống chế khủng hoảng của Chính phủ (1-4-2009)




Nguồn: WIN CRISIS INDEX – 1st, 2nd, 3rd Wave of the worldwide Barometer of the financial
Crisis, Worldwide Independent Network of makert Research


4. Khủng hoảng tài chính tác động nhƣ thế nào đến niềm tin kinh doanh, niềm tin của
ngƣời dân thành thị với các ngân hàng và thị trƣờng chứng khoán?
4.1 Niềm tin kinh doanh:
    Kế tiếp niềm tin đối với Chính phủ, một yếu tố quan trọng khác là niềm tin của dân
chúng vào lĩnh vực kinh doanh trong thời kỳ hậu của cuộc khủng hoảng. Một lần nữa, sử
dụng Edelman Trust Barometer, nó có thể phân tích xu hƣớng niềm tin kinh doanh. Nhìn
chung, theo nguồn dữ liệu này, 62% ngƣời dân từ 25 đến 64 tuổi đƣợc khảo sát trong 20 đất
nƣớc nói rằng họ tin tƣởng những công ty kinh doanh ít hơn trong thời kỳ hậu của cuộc


                                                                                     38
khủng hoảng vào tháng 1 và 2 năm 2009. Một sự phân tích bằng thống kê ở cấp độ quốc gia
cho thấy có 77% giảm sút trong niềm tin, 67% ở Anh, 67% tại Pháp, 73% tại Đức và 56%
tại Trung Quốc ngay khi sau khủng hoảng. Biểu đồ 4.1 minh hoạ xu hƣớng của một giai
đoạn từ năm 2004 đến tháng 7 năm 2009 tại Mỹ, Đức và Pháp (G2).


    Trong tháng 1 năm 2009, tại Mỹ khủng hoảng tài chính tác động mạnh mẽ, gây một cú
sốc trong niềm tin của tầng lớp thƣợng lƣu với công việc kinh doanh, giảm từ hơn 55%
xuống 38% trong tháng 1-2 năm 2009. Tuy nhiên, giữa tháng 1 và tháng 7 năm 2009, tình
hình đã cải thiện, tăng trở lại đạt đƣợc mức của năm 2005. Tại Đức và Pháp, khủng hoảng
tài chính gây ra một sự giảm sút không đáng kể trong niềm tin và theo sau đó là một sự hồi
phục mạnh mẽ, đạt đến mức nhất từ năm 2004. Điều đó cũng cho thấy bởi dữ liệu từ ESI,
một sự phục hồi niềm tin kinh doanh có thể đƣợc nhận thấy đƣợc từ tháng 1 đến tháng 5
năm 2009, hầu nhƣ nhờ vào kế hoạch trợ giúp và các gói kích thích.
             Hình 4.1 Niềm tin kinh doanh – sự so sánh giữa Mỹ và EU (G2)




Nguồn: Edelman Trust Barometer 2004-June 2009.
4.2 Niềm tin vào sự ổn định của các ngân hàng:
    Nhƣ những tranh luận ở trên, khủng hoảng tài chính làm cho mức tin của ngƣời dân
thành thị vào các ngân hàng giảm sút. Nếu ngƣời dân thành thị đánh mất niềm tin với các
ngân hàng, hệ thống cơ cấu của hàng loạt ngân hàng lâm vào nguy hiểm, dễ thấy nhất là các


                                                                                      39
ngân hàng chỉ giữ lại một số lƣợng tối thiểu tiền tiết kiệm của khách hàng. Một thí dụ của
Northern Rock tại Anh cho thấy rất rõ những gì có thể xảy ra trong nền công nghiệp taì
chính nếu tất cả khách hàng đồng loạt rút hết tiền tiết kiệm. Và trong trƣờng hợp của
Northern Rock, mặc dù Chính phủ Anh công khai sẽ đảm bảo, những ngƣời gửi tiền vẫn
không tin rằng Chính phủ Anh đủ khả năng duy trì tiền tiết kiệm của họ trong ngân hàng, và
do đó dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng này. Nhƣng khủng hoảng tài chính đã tác động nhƣ
thế nào đến niềm tin của ngƣời dân đối với ngân hàng các quốc gia? Câu hỏi này thật khó
trả lời khi các dữ liệu có thể so sánh của thế giới ngay sau khủng hoảng tài chính gây rất
khan hiếm. Một nguồn dữ liệu, tuy nhiên, là một cuộc khảo sát đƣợc tiến hành bởi
Worldwide Indepent Network of Market Rearch, the WIN CRISIS Index (2009 a,b,c ), trong
3 đợt sau hậu quả của cuộc khủng hoảng (23).
                   Hình 4.2 Sự tin tƣởng vào sự ổn định của các ngân hàng.




Nguồn: WIN CRISIS INDEX – 1st , 2nd , and 3rd Wave of the Worldwide Barometer of
Finance Crisis.


     Liên quan đến khuynh hƣớng niềm tin đối với các ngân hàng trong thời kỳ sau khủng
hoảng tài chính, hầu hết tất cả các thành phố lớn đã trải qua một sự suy giảm trong tháng 7



23
  Nên chú ý rằng là các phỏng vấn được thực hiện qua các cuộc khảo sát thực hiện trên mạng do đó thì
chất lượng của nó thì thấp hơn so với kết quả đạt được thông qua điện thoại.



                                                                                                40
năm 2009, so với tháng 1 năm 2009. Sự sụt giảm này đặc biệt đƣợc biểu thị trong trƣờng
hợp của Anh và Bồ Đào Nha.


    Ở Đức, Ý, Pháp và Mỹ, sự giảm sút ở mức vừa phải và mức này đƣợc duy trì khá
giống nhau. Một điều đáng chú ý, Áo là quốc gia duy nhất mà mức niềm tin trong tháng 7
với các định chế tài chính thực ra trội hơn tháng 1 năm 2009. Không một quốc gia nào khác
có thể tạo nên sự phục hồi trở lại của niềm tin tới mức đó. Ngoài ra, sự giảm mạnh niềm tin
với các ngân hàng của Mỹ đặt tại quốc gia này, trong sự so sánh giữa các quốc gia, ở trên
mức thấp nhất của niềm tin trong tháng 7 năm 2009. Mức thấp cho Đức trong thời kỳ hậu
khủng hoảng trong tháng 1 năm 2009 (trở lại sau đó Đức có mức thấp nhất của niềm tin với
ngân hàng) thì phù hợp với Kocher (2008). Bà đã báo cáo rằng chỉ 23% ngƣời dân thành thị
Đức vẫn có một phần hay nhiều niềm tin đối với các ngân hàng Đức nói chung, nhƣng
ngƣợc lại 70% có ít hay rất ít sự tin tƣởng. Theo dữ liệu từ Infratest Dimap (2009a), một
con số gia tăng số 50% ngƣời Đức lo sợ rằng sẽ đánh mất tiền gửi tiết tiệm và 37% sợ mất
việc làm.
    Một nguồn số liệu khác đƣa ra khả năng so sánh “trƣớc và sau” là một cuộc khảo sát từ
FT-Harris Poll (2008) trên thị trƣờng chứng khoán và ngân hàng. Khi ngƣời dân đƣợc đề
nghị rằng họ có tin tƣởng rằng các tài khoản tại ngân hàng của họ an toàn không? (Biểu đồ
4.3). Ý là nƣớc tiên phong với gần 60% ngƣời biểu hiện mất niềm tin. Chỉ tại Mỹ đa số
ngƣời dân trả lời rằng không có thay đổi trong cảm nhận của họ về sự tin tƣởng đƣợc so
sánh với thời kỳ trƣớc của cuộc khủng hoảng.
            Hình 4.3 Sự an toàn của các tài khoản ngân hàng và các khoản cầm cố.




                                                                                       41
Nguồn: FT-Harris Poll (2008).
     ̣   ́    ̉     ́   ̣
5. SƢ PHAT TRIÊ N MƢC ĐÔ NIÊM TIN ĐÔI VƠI NHƢNG NÊN KINH TÊ THỊ
                            ̀       ́   ́    ̃    ̀       ́
    ̀    ̣
TRƢƠNG TƢ DO
     ́   ̣   ̀              ̀
5.1 Mƣc đô niêm tin trong nên kinh tê thị trƣơng tƣ do đã tiên triên nhƣ thê nao sau
                                    ́          ̀    ̣         ́     ̉       ́ ̀
khủng hoảng tài chính?
           ́ ́     ̀                                        ̣ ̀
     Cho đên luc nay , bài phân tích đã nghiên cứu về mức đô niêm tin đôi vơi hê thông thê
                                                                        ́  ́   ̣    ́    ̉
  ́   ̀   ́   ̀   ̃     ̉
chê nha nƣơc va nhƣng tô chƣc liên quan đên nganh tai chí nh
                           ́              ́    ̀    ̀                        ̣         ̃         ̉
                                                                         . Môt trong nhƣng câu hoi
        ̣    ̃        ̣    ̉ ̀ ̀ ̀             ̉    ̀
quan trong vân chƣa đƣơc tra lơi la niêm tin cua ngƣơi dân đôi vơi đăc điêm cơ ban cua nên
                                                             ́  ́    ̣    ̉      ̉   ̉   ̀
      ́ ̃       ̉    ̉         ́ ̀    ̉
kinh tê đa bị anh hƣơng nhƣ thê nao bơi khung hoang tai chí nh
                                            ̉     ̉    ̀                           ̀    ̣      ̣
                                                                          . Nhƣ thƣơng lê , viêc tì m
   ́  ̃ ̣              ́     ̀        ̀
kiêm dƣ liêu theo xu hƣơng thơi gian vê mƣc đô niêm tin trong nên kinh tê thị trƣơng tƣ do
                                         ́    ̣   ̀             ̀       ́         ̀    ̣
là khó khăn. Tuy nhiên, dƣ liêu xu hƣơng theo thơi gian tƣ cuôc khao sat cua Globescan (24)
                         ̃ ̣         ́          ̀        ̀    ̣    ̉  ́ ̉
 ̃   ̣     ́   ̀   ̀                   ́
đa đƣơc tiên hanh tƣ năm 2002 - 2007 (tƣc trƣơc khung hoang tai chí nh ) đa đƣơc kêt nôi
                                             ́     ̉     ̉    ̀            ̃   ̣    ́ ́
 ́    ̣ ̃    ̃ ̣
vơi môt day dƣ liêu đƣơc xây dƣ ng nên sau khung hoang vao tháng 10-11/2008 và tháng 6-
                      ̣       ̣               ̉    ̉     ̀
          ̀    ̀        ́   ́    ́ ́
7/2009. Điêu nay cho phep đanh gia tac đông thât sƣ cua cuôc khung hoang tai chí nh lên
                                         ̣     ̣ ̣ ̉       ̣    ̉     ̉    ̀
   ̀      ̣ ́      ̀          ̀ ́
niêm tin hê thông va đƣa ra vai cai       nhìn bên trong thú vị về động lực đằng sau          của cuộc
              ̣    ̀    ̉          ́ ̣ ̉      ̃
khủng hoảng. Dƣa vao kiêu hì nh chê đô cua nhƣng nƣơc đa ng đƣơc thao luân, sƣ phan ƣng
                                                    ́          ̣     ̉    ̣   ̣    ̉ ́
khác nhau đối với tình huống bất ngờ của cuộc khủng hoảng tài chính có thể đƣợc quan sát
   ́
thây.

                                                                                              (25)
       ́ ̣                ̉ ̣         ́          ̀         ̉       ́
     Sô liêu hì nh 5.1 thê hiên xu hƣơng theo thơi gian cua hai nƣơc Đức và Pháp                    . Ở cả
                                                                                                        (26)
      ́      ̣   ̉      ̉    ̀
hai nƣơc, cuôc khung hoang tai chí nh đa co tac đông đang kê lên mức độ niêm tin thuân
                                        ̃ ́ ́      ̣    ́   ̉               ̀        ̀



24
  Dữ liệu quan sát của GlobleScan từ 2002 đến 2009 thì được mua từ công ty GlobleScan của Toronto.
Các khảo sát được sử dụng là “ The GlobleScan Report on Issues and Reputation (GSR) 2005” “The
GlobleScan Report on Issues and Reputation (GSR) 2007” “The Corpotate Social Responsibility Monitor
(CSR), 2009” “The GlobleScan Report on Issues and Reputation (GSR) 2009” (GlobleScan
2002,2003,2005,2007,2009a,2009b.)
25
   Dữ liệu GlobleScan không bao gồm Áo, và không may là tác giả không thể tìm dữ liệu thay thế trên niềm
tin vào nền kinh tế thị trường. Tại Pháp, vào năm 2001, 2003, thì phương pháp phỏng vấn được chọn là trực
tiếp. Đối với các đợt khác thì được phương pháp được dùng là qua điện thoại, do đó nó là (Computer


                                                                                                       42
                                                            (27)                     (28)
                        ̀       ́         ̀
của ngƣời dân đối với nên kinh tê thị trƣơng tƣ do
                                               ̣                   . Ở Đức và Pháp                      ́
                                                                                            , lần lƣợt mƣc độ
   ̀         ̀  ̃ ́ ̀     ́         ́          ̀        ́
niêm tin thuân đa rơt tƣ mƣc 32% xuông 17% và tƣ -4% xuông -15%. Tuy nhiên , không
   ́         ́        ̀  ́    ̣ ̀           ̀
giông nhƣ Phap , nơi ma mƣc đô niêm tin thuân đa soi mon rât manh vao thang
                                               ̃ ́     ̀   ́   ̣    ̀    ́                        10/2009, ở
                                                             ̀       ́         ̀    ̣     ̃
Đức một sự hồi phục đáng kể niềm tin của ngƣời dân đối với nên kinh tê thị trƣơng tƣ do đa
  ̣            ́   ̣ ̀      ̣  ̀
đƣơc nhì n thây. Sƣ hôi phuc vê mƣc đô niêm tin thuân nay khoang 0.35% cao hơn luc trƣớc
                                  ́   ̣ ̀            ̀   ̀    ̉                   ́
                        ́    ̣   ̉    ̉    ̀                          ̉
khủng hoảng tài chính (mƣc đô khung hoang tai chí nh tƣơng đƣơng khoang 0.32% vào năm
        ̣    ̣   ̀       ̣     ́
2007). Sƣ viêc nay nên đƣơc nhân manh cu thê vì ch o đên thang 11-12/2008 dƣ liêu vê Đƣc
                                   ̣    ̣  ̉            ́    ́              ̃ ̣     ̀ ́
 ̣        ̣ ̉     ̣ ̀         ́         ̀    ̃ ̣
dƣa trên sƣ ung hô nên k inh tê thị trƣơng xa hôi (Allensbach 2009) làm nổi bật một sự sụt
                                            ̀       ́         ̀    ̃ ̣     ̃    ̃      ̀
giảm có tính hệ thống về niềm tin đối với nên kinh tê thị trƣơng xa hôi giƣa nhƣng ngƣơi
     ́
dân Đƣc.
 Hình 5.1 Xu hƣớng của niềm tin thuần đối với nền kinh tế thị trƣờng tự do ở Đức và Pháp,
                                               2001-2009




Assisted Telephone Interview). Dữ liệu của Pháp trong đợt năm 2002 thì được tra cứu vào tháng 2 năm
2003.
26
  Niềm tin thuần được xây dựng dựa trên việc trừ tổng phần trăm số người trả lời “ có phần
không đồng ý ” và “hoàn toàn không đồng ý” bằng tổng số phần trăm của người trả lời “ có phần
đồng ý” và “đồng ý‟. Những ngưởi “ không đồng ý và cũng không không đồng ý” thì không được
đưa vào xem xét.
27
  Câu hỏi thưc tế được GlobleScan dùng trong nghiên cứu là : “ hệ thống kinh doanh tự do và thị trường tự
do là hệ thống tốt nhất cho thế giới trong tương lai”. Những người trả lời sẽ trả lời theo các mức độ “ hoàn
toàn đồng ý” “có phần đồng ý” “ có phần không đồng ý” “ hoàn toàn không đồng ý” hoặc là không biết.
28
  Tại Nhật Bản, cũng có thể quan sát thấy một sự xói mòn của mức độ niềm tin thuần, nhưng dữ liệu chỉ có
ở giai đoạn trước khủng hoảng từ 2002 và 2003, nên nước này không bao gồm trong Hình 5.1. Sự suy giảm
năm 2003 là từ 33% xuống 21%.


                                                                                                          43
Nguồn: Globescan data: GIM 2002, GIM 2003, GSR 2005, GSR 2007, CSR 2009, GSR
2009.
       ́    ̣    ̉   ́   ́     ̀
    Chiên lƣơc cua nƣơc Đƣc nhăm phuc hôi niêm tin cua dâ n chung dƣơng nhƣ đa thanh
                                    ̣   ̀    ̀       ̉         ́    ̀        ̃ ̀
         ̣   ̉    ́    ̀
công. Viêc giam sut niêm tin trong dân cƣ co thê cung liên quan vơi tranh luân bơi
                                            ́ ̉ ̃                ́          ̣   ̉        Gros
  ̀   ́    ̣       ̀
răng mƣc đô tiêu dung thât sƣ la môt yêu tô quyêt đị nh quan trong niêm tin cua dân chung .
                         ̣ ̣ ̀ ̣ ́ ́            ́                ̣     ̀       ̉        ́
         ́    ̣             ̀
Ở Pháp, mƣc đô niềm tin thuân đa giam sâu tƣ -15% xuông -21%. Tuy nhiên, mƣc đô tiêu
                               ̃ ̉         ̀         ́                    ́    ̣
                                                                    ́    ̣ ̀         ̉
dùng cũng chỉ rõ sự khác nhau rõ ràng giữa Đức và Pháp . Trong khi mƣc đô niêm tin cua
   ̀   ́   ̃ ̀      ̣
ngƣơi Đƣc đa hôi phuc lên tơi mƣc hơn
                           ́   ́                                            ̣  ́     ́
                                          30% thì mức độ của ngƣời Phá p cham mƣc thâp
   ́ ̀                    ̣    ́         ̣ ̣    ̃
nhât tƣ năm 2001 – 2009. Sƣ khac nhau thât sƣ giƣa Đƣc va Phap vì vây lên tơi hơn
                                                    ́   ̀    ́      ̣       ́           50%.
  ́    ́            ̣      ̉
Rât thu vị , nhƣ đƣơc mô ta trong hì nh 5.2, ba nƣơc Anglo –Saxon hanh xƣ hoan toan trai
                                                    ́                 ̀   ̉    ̀   ̀     ́
   ̣   ́ ́      ̉ ̣            ̀     ̉
ngƣơc vơi cach xƣ sƣ bì nh thƣơng cua ho . Ở cả ba nƣớc, sƣ kiên khung hoang tai chí nh thât
                                         ̣                 ̣    ̣   ̉      ̉    ̀            ̣
 ̣ ̉      ́ ̣ ̉     ̣ ̉     ̀        ́  ́
sƣ cung cô sƣ ung hô cua ngƣơi dân đôi vơi nên kinh tê thị trƣơng tƣ do
                                             ̀       ́         ̀    ̣             ̀   ́
                                                                               . Tƣ thang 6-
           ̀         ̀  ̃       ̀          ́             ̀                      ̀ ̀
7/2007, niêm tin thuân đa tăng tƣ 47% lên mƣc 65% ở Mỹ, tƣ 29% lên 52% tại Anh va tƣ
                                          ́      ̉    ́  ̀ ́        ̀ ̀         ̃ ́
36% lên 53% ở Canada. Tuy nhiên, không giông nhƣ ơ Phap va Đƣc nơi ma niêm tin đa rơt
  ̀            ̣  ́         ̀
hâu nhƣ ngay lâp tƣc sau ngay 15 tháng 9, ở cả ba nƣớc theo chủ nghĩa tự do này một sự sụt
                                         ́                             ̣   ̀ ̣ ̉
giảm rõ ràng nhìn thấy vào 9 tháng sau đo , vào tháng 6-7/2009 ( nhƣ đƣơc đê câp ơ trên ,
              ̣ ̣
Gros đƣa ra môt sƣ giải thích đầu tiên có thể).




                                                                                          44
 Hình 5.2 Xu hƣớng của niềm tin thuần trong các nền kinh tế thị trƣờng tự do Mỹ, Canada
                                           và Anh.




Nguồn: Globescan data: GIM 2002, GIM 2003, GSR 2005, GSR 2007, CSR 2009, GSR
2009.
      ̣   ̀  ̃    ́   ̣    ̀
    Măc du nhƣng mƣc đô niêm tin ơ My va Anh vân con cao hơn nhƣng nƣơc khac tƣ
                                 ̉  ̃ ̀        ̃   ̀           ̃     ́    ́ ̀
            ̣ ́      ̣   ́ ̉    ̣
năm 2007, môt kêt luân co thê đƣơc rut ra la , măc du co môt sƣ tăng lên trong thơi gian
                                     ́     ̀     ̣   ̀ ́  ̣ ̣                    ̀
   ́                 ̀ ̉      ̣    ̉
ngăn, tác động lâu dai cua cuôc khung hoang tai chí nh lên niêm tin cua dân chung trong nên
                                         ̉    ̀               ̀        ̉        ́          ̀
      ́         ̀    ̣      ́  ̉ ̃        ́
kinh tê thị trƣơng tƣ do co thê đa bị tac đông đang kê ơ nhƣng nƣơc theo chu nghĩ a tƣ do
                                              ̣    ́   ̉ ̉   ̃     ́          ̉         ̣
                    ̀         ̀     ̣   ̣ ́
này. Trong khi Anh va Canada vƣa cham đƣơc tơi mƣc tƣơng
                                                ́                        ̀ ̃     ̀    ́
                                                                  đƣơng va vân con thâp hơn
                                                                      ̉ ̃          ̣
Đức, Mỹ vẫn còn xoay sở để duy trì mức niềm tin thuần trên 50%. Câu hoi vân đang đƣơc
  ̣     ̀ ̣       ̣        ̉  ̀    ́
đăt ra la liêu viêc suy giam tƣ thang 11-12/2008 đến tháng 6-7/2009 có tiếp tục trong tƣơng
             ̣          ̣        ̣        ̣
lai không. Môt tranh luân tƣơng tƣ đang dƣơc nhân manh bơi Alesina (2009) ngƣơi đa đƣa
                                               ́    ̣   ̉                    ̀   ̃
        ̉     ̣    ̀   ̃ ̃       ̉
ra câu hoi liêu ngƣơi My se chuyên sang     mang tính cố chấp , bảo thủ và hay thay đổi nhƣ
                                                                            ̉    ̣   ̉
ngƣời châu Âu, và vì vậy nói bóng gió về những hậu quả mang tính lâu dà i cua cuôc khung
hoảng tài chính.


       ̣    ̉     ̉   ́ ̃
5.2 Liêu khung hoang co dân đên viêc ngươi dân yêu câu sự
                             ́     ̣     ̀           ̀               can thiệp mạnh mẽ hơn
của Nhà Nước?
      ̣         ̃         ̉ ̣    ̀         ̣
    Môt trong nhƣng câu hoi cƣc ky quan trong nôi bât ơ phân đâu ban bao cao nay la liêu
                                                ̉ ̣ ̉      ̀   ̀   ̉   ́   ́   ̀ ̀ ̣
         ̉   ̀            ̃ ̀
khủng hoang ta i chí nh đa lam tăng đòi hỏi của ngƣời dân đối với việc phân phối lại nhiều


                                                                                               45
          ́ ́        ́       ̀   ̉    ̀
hơn, hay noi cach khac yêu câu cua ngƣơi dân đôi vơi viêc can thiêp nhiêu hơn cua Nha
                                               ́  ́     ̣         ̣     ̀       ̉   ̀
  ́   ̀   ̀        ́
Nƣơc vao nên kinh tê thị trƣơng tƣ do hay k hông? (xem phu luc sô 3 nghiên cưu sâu hơn vê
                             ̀    ̣                        ̣ ̣    ́          ́           ̀
   ̀       ̀            ̣         ̉    ̀
niêm tin va quy đị nh manh hơn cua Nha Nươc ). Đê giai quyêt vân đê nay , môt câu hoi thƣ
                                           ́     ̉ ̉        ́ ́    ̀ ̀       ̣       ̉   ́
      ̣    ̣     ̉             ̃               ̃
hai đƣơc đăt ra bơi Globescan đa đƣa ra chỉ dân đâu tiên : liêu khung hoang tai chí nh co
                                                   ̀           ̣    ̉     ̉    ̀           ́
                               ̀   ̃                                            ̃ ̉
châm ngòi một yêu cầu cao hơn vê nhƣng can thiệp của Nhà nƣớc không? Globescan đa hoi
  ̃      ̀      ̉     ̀   ̀       ́ ́
nhƣng ngƣơi dân ơ nhiêu nên kinh tê lơn khac nhau liêu ho “ ung hô manh me ” , “ ung hô
                                           ́         ̣   ̣ ̉      ̣ ̣    ̃        ̉    ̣
  ̣    ̀             ̉    ̣
môt phân ”, “ không ung hô môt phân” , hay “hoan toan không ủng hộ” đối với câu hỏi :“ Hê
                             ̣    ̀            ̀    ̀                                   ̣
   ́             ̣  ̣     ̀ ̀         ́
thông doanh nghiêp tƣ do va nên kinh tê thị trƣơng tƣ do hoat đông tôt nhât trong lơi í ch
                                                ̀    ̣       ̣   ̣    ́    ́        ̣
                 ̣       ̀  ̉    ̃                 ̣ ̣ ̣       ̃ ̉              ̉
của xã hội khi đƣơc đi kem bơi nhƣng quy đị nh luât lê ma nh me cua chí nh phu hay không ?”
  Hình 5.3 EU, G4 và Mỹ: nền kinh tế thị trƣờng tự do hoạt động tốt nhất dƣới sự quản lí
                                          mạnh mẽ.




Lƣu ý: dữ liệu của mục này vào tháng 6-7 vẫn chƣa đƣợc công bố. (GSR 2009)
Nguồn: Globescan data: GIM 2003, GIM 2003, GSR 2005, GSR 2007, CSR 2009.


                   ̣  ̣    ̣        ́   ̉
    Hình 5.3 nêu bât mô t sƣ tăng đang kê trong nhu câu cua ngƣơi dân đôi vơi nhƣng quy
                                                      ̀   ̉    ̀        ́  ́    ̃
         ̣   ̃                                       ̀                 ́     ̉     ̉
đị nh manh me hơn . Ở Mỹ niềm tin thuần tăng 20% ( tƣ 23% năm 2007 trƣơc khung hoang
                               ̀     ̉        ̉     ̉                   ́           ̀
lên 43% vào tháng 11-12/2008 thơi điêm sau khung hoang) và từ năm 2001 tơi 2008, ngƣơi
                                              ̀
Mỹ đã trải qua mức tăng gây ngạc nhiên 36% ( tƣ 7% lên 43% ). Ở châu Âu mức tăng thuần
          ̀                       ̣          ̉          ̀                       ̣
là 18% ( tƣ 33% lên 51% ) nhƣng lai chỉ khoang 10 % ( tƣ 41% lên 51% ) giai đoan 2001-
2009. Vì vậy lợi thế so sánh thật sự của Mỹ là         ̃        ̉    ́
                                                  34% đa bị giam xuô ng 8% vào năm 2009.



                                                                                               46
Trái với những kết quả đối lập về niềm tin thuần của ngƣời dân ở nền kinh tế thị trƣờng tự
         ́    ̉    ̣ ̀        ́
do, xu hƣơng ung hô nên kinh tê thị trƣơng đƣơc quan ly manh me hơn bơi nhƣng quy đị nh
                                        ̀     ̣     ̉ ́ ̣      ̃      ̉    ̃
  ̣     ̉      ̀    ̀     ́
đƣơc trai ra đông thơi khăp Đai Tây Dƣơng va đƣơc ung hô bơi nhƣng chê đô khac nhau
                              ̣            ̀   ̣ ̉      ̣ ̉    ̃     ́ ̣     ́
  ̣   ̀ ̣      ́                ̀
đƣơc đê câp trƣơc đây . Nhƣng lam thê nao ma môt sƣ sut giam trong niêm tin thuân liên
                                    ́ ̀    ̀ ̣ ̣ ̣         ̉          ̀         ̀
       ́         ́   ̉    ̀        ́
quan đên mong muôn cua ngƣơi dân đôi vơi nhƣng quy đị nh manh me hơn cua nên kinh tê
                                      ́    ̃                ̣   ̃      ̉    ̀       ́
                                                    ̣   ̀          ́    ̣      ̣    ̉   ̀
thị trƣờng tự do? Hãy nhìn vào nƣớc trung bình , viêc nay không phat hiên ra môt điêm nao
đang kê (29). Tuy nhiên khi nhì n vao trƣơng hơp cua Phap trong hì nh 5.4, chúng ta nhìn thấy
  ́   ̉                             ̀     ̀    ̣    ̉    ́
   ̉   ̀
điêm hoan toàn tƣơng phản giữa việc suy giảm niềm tin thuần và việc tăng sự ủng hộ những
                           (30)
             ̣   ̃
quy đị nh manh me hơn                       ̀
                                  . Trong phân phân tí ch trƣơng hơp nƣơc Đƣc ơ hì nh 5.5, môt xu
                                                              ̀    ̣    ́   ́ ̉                ̣
  ́            ̉  ̃ ̣ ́      ̉   ̣         ́
hƣơng tƣơng phan ro rêt co thê đƣơc quan sat trong giai đo ạn hậu quả của khủng hoảng tài
chính.


     Hình 5.4 Niềm tin thuần trong nền kinh tế thị trƣờng tự do so với trong nền kinh tế thị
         trƣờng tự do có sự can thiệp mạnh của Chính phủ. Trong trƣờng hợp của Pháp.




Nguồn: Globescan data: GIM 2002, GIM 2003, GSR 2005, GSR 2007, CSR 2009.



29
   Các kết quả kinh tế lượng từ việc phân tích hiệu ứng cố định thì không có ý nghĩa, tính toán này có thể
được tác giả cung cấp nếu có yêu cầu.
Mặc dù chỉ ra rằng có một mức thấp hơn trong nhu cầu của người dân Pháp đối với sự giám sát mạnh hơn
của nhà nước so với mức của Mỹ, nhưng về bản chất có thể là người dân Pháp không
30
   Chấp nhận nền kinh tế thị trường tự do mà lại yêu cầu một mức mạnh hơn trong sự giám sát của chính
phủ. Lập luận này được củng cố bởi hình 5.9 và A4.5.


                                                                                                      47
 Hình 5.5 Niềm tin thuần trong nền kinh tế thị trƣờng tự do so với niềm tin thuần trong nền
       kinh tế thị trƣờng tự do có sự can thiệp mạnh của Chính phủ. Trƣờng hợp của Đức.




Nguồn: Globescan data: GIM 2002, GIM 2003, GSR 2005, GSR 2007, CSR 2009


5.3 Trương hơp cua nên kinh tê lơn nhât châu Âu : Đức (31)
        ̀    ̣   ̉   ̀       ́ ́      ́
         ̣  ́               ̣        ̃   ̣           ̉ ́ ̣        ̉
       Môt bƣc tranh tƣơng tƣ , nhƣ đa đƣơc chỉ ra bơi sô liêu cua Globescan, có thể đƣợc rút
                    ̃ ̣     ̀ ̀          ́  ́
ra khi phân tí ch dƣ liêu vê niêm tin đôi vơi nhƣng nên k
                                                 ̃     ̀                   ́         ̀    ̃ ̣
                                                                      inh tê thị trƣơng xa hôi (soziale
                                            ̣   ̣                           ́ ̃    ̀
Marktwirtschaft ). Hình 5.6 chỉ ra rằng , môt măt , vào năm 2000, 49% dân sô vân con tin
  ̀    ́     ̣   ̀       ́         ̀
răng khai niêm nên kinh tê thị trƣơng xa hôi se dân đên công băng xa hôi
                                        ̃ ̣ ̃ ̃        ́        ̀   ̃ ̣                   ̣    ́
                                                                                      . Măt khac, 33%
      ̀     ́
tin răng khai ni ệm nền kinh tế thị trƣờng xã hội sẽ dẫn đến không công bằng xã hội              . Tuy
        ̣ ̣ ̉       ̣    ̀   ̣
nhiên môt sƣ đao ngƣơc đêu đăn đa diên ra cho đên năm
                                ̃ ̃             ́                               ̀    ́ ̀
                                                                     2008, khi ma cuôi cung chỉ 34%
      ́ ̃    ̀       ̀     ́    ̣  ̀
dân sô vân con tin răng khai niêm nên kinh tê thị trƣơng xa hô
                                            ́         ̀    ̃ ̣                 ̃ ̃     ́        ̀   ̃
                                                                            i se dân đên công băng xa
  ̣                       ̀    ̣ ̣       ̣
hôi, trong khi 49% tin điêu ngƣơc lai. Môt điêu đƣơc nhân manh ơ đây la dƣ liêu năm 2008
                                              ̀   ̣     ́   ̣  ̉      ̀ ̃ ̣
  ̣ ́ ̀            ̣    ̉     ̉    ̀          ̀
đƣơc lây tƣ sau cuôc khung hoang tai chí nh va công viêc điêu tra thƣc nghiêm đa đƣơc thƣc
                                                        ̣    ̀       ̣       ̣  ̃   ̣    ̣
   ̣  ̀    ̀                             ́     ̉     ̉    ̀
hiên tƣ ngay 112/11. Và từ năm 2006 (trƣơc khung hoang tai chí nh ) đến năm 2008 ( sau
                                    ̀         ̀  ̃ ̉      ̣ ̀    ̃      ̉
khi khủng hoảng tài chính nổ ra) niêm tin thuân đa giam môt lân nƣa khoang hơn 8%.




31
     Xem phụ lục 4 với nghiên cứu tình huống trên những nền kinh tế khác.


                                                                                                    48
Hình 5.6 Nền kinh tế mang tính xã hội có sự đối kháng giữa công bằng và bất công bằng xã
                                              hội.




Nguồn: Institut für Demoskopie Allensbach (2008).


      ̣   ́   ̉        ̣ ̃          ̣
    Môt kêt qua tƣơng tƣ cung thu đƣơc khi đê câp đên vân đê liêu dân chung co tin răng
                                            ̀ ̣     ́   ́  ̀ ̣           ́    ́      ̀
       ̣   ̣          ́ ̀
thu nhâp đƣơc phân phôi đêu không . Hình 5.7 thê hiên răng vao thang 4/2008, 73% dân sô
                                               ̉ ̣      ̀    ̀    ́                    ́
Đức tin rằng việc phân phối thu nhập là không công bằng.(Bertelsmann Stiftung 2008).
               Hình 5.7 Cảm nhận sự công bằng trong chính sách phân phối.




Nguồn: Bertelsmann Stiftung (2008).


           ̣    ̣        ̀ ́   ́
    Theo môt cuôc thăm do y kiên tƣơng tƣ đƣơc thƣc hiên bơi Bertelsmann Stiftung (2008
                                        ̣   ̣    ̣     ̣  ̉
          ̀        ̣    ̉ ́     ̣ ́ ́ ́
), khi ngƣơi dân đƣơc hoi nêu ho co y kiên tôt hay y kiên phê bì nh vê nên kinh tê thị trƣơng
                                             ́      ́   ́             ̀ ̀         ́         ̀
                                           ̀    ̀        ̀   ̉ ̀ ̀        ̣ ́ ́    ́
xã hội vào năm 2005 và tháng 5/2008, đa phân ngƣơi dân đêu tra lơi răng ho co y kiên chê


                                                                                            49
      ́  ́    ̀       ́         ̀
bai đôi vơi nên kinh tê thị trƣơng. Hình 5.8 làm nổi bật rằng từ năm 2000 đến năm 2008, có
  ̣ ̣             ́   ̉         ̣
môt sƣ tăng lên đang kê trong lƣơng co y kiên chỉ trí ch so vơi y kiên ung hô (vê măt niêm
                                      ́ ́ ́                    ́ ́ ́ ̉         ̣  ̀ ̣      ̀
        ̀       ̣ ̣ ̣       ̉     ̉
tin thuân, có môt sƣ sut giam khoang 47%).


      Hình 5.8 Những ý kiến ủng hộ và phê phán đối với nền kinh tế mang tính xã hội




Nguồn: Bertelsmann Stiftung 2008.


       ́   ̉ ̀     ̣ ̉      ̣ ̉    ̣    ̣
     Kêt qua nay đƣơc ung hô bơi môt cuôc khao sat khac cua ngƣơi Đƣc . Theo nhƣ dƣ liêu
                                             ̉   ́    ́   ̉    ̀   ́              ̃ ̣
                     ̀      ́    ̃    ̣  ́    ̉           ̀
của Infratest Dimap tƣ xu hƣơng dƣ liêu Đƣc cua công ty nay , vào tháng 5/2009, 57%
   ̀   ́    ̉ ̀    ̀ ̣     ̀
ngƣơi Đƣc tra lơi đê câp răng ơ Đƣc tì nh hì nh thì kha la không công băng đôi lâp vơi
                              ̉  ́                       ́ ̀               ̀    ́ ̣    ́      40%
   ̀    ̉ ̀ ̀                       ̣ ̣
ngƣơi tra lơi răng tì nh hì nh ngƣơc lai.


      ̣       ̉    ́ ́            ́    ̉    ́
5.4 Sư tin tương đôi vơi phương thưc san xuât – Có phải chủ nghĩa tư bản đã thất bại?
          ̀   ́    ̣     ̉    ̣ ̉
     Nhƣ vƣa mơi đƣơc thao luân ơ trên , gói cứu trợ ngành công nghiệp tài chính trị giá
                              ̀   ̀   ́ ̉    ̣
hàng tỷ Euro từ tiền thuế, điêu nay co thê đƣơc thƣc hiên băng cach căt giam chi tiêu xã hội,
                                                  ̣     ̣   ̀    ́    ́    ̉
                                                   ̣   ̀   ̃   ̃
có thể gợi lên cảm giác không công bằng . Tranh luân nay cung đa đ ƣợc làm nổi bật bởi
                  ̀   ̃    ́   ̣    ̀
Korber ( 2008) ngƣơi đa nhân manh răng khung hoang tai chí nh đa vi pham ro rang nhƣng
                                          ̉     ̉    ̀          ̃       ̣   ̃ ̀     ̃
   ̀    ̣      ̉          ́   ́  ́
điêu kiên cơ ban tiên quyêt đôi vơi nên kinh tê xa hôi cua ngƣơi Đƣc . Liên quan đên vân đê
                                      ̀       ́ ̃ ̣ ̉         ̀   ́                ́   ́  ̀
  ̣    ̣ ̀                ̉ ̣      ́   ̉ ̉    ̣
đăc biêt nay , hình 5.9 thê hiên kêt qua cua môt cuôc điêu tra rât thu vị khac chỉ ra thai đô
                                                    ̣   ̀        ́    ́       ́            ́   ̣
                                                  ̀ ̣     ̣         ̀ ́    ́   ̣    ̣
của ngƣời dân đối với phƣơng thức sản xuất , đây la môt cuôc thăm do y k iên đƣơc thƣc



                                                                                               50
   ̣  ̉                       ̀                      ̀
hiên bơi Harris ( 2008 ) cho tơ Financial Times nơi ma ngƣơi dân đƣơc hoi liêu khung
                                                          ̀        ̣    ̉    ̣    ̉
hoảng tài chính chỉ đơn thuần đƣợc xem nhƣ là “ một sự lạm dụng của chủ nghĩa tƣ bản”
       ̣   ́      ̣           ̀     ̣
hay liêu no nên đƣơc xem nhƣ la “ môt s ự thất bại của chính bản thân chủ nghĩa tƣ bản” .
      ̣   ̉    ̀    ́             ̣   ̉ ̣
Khi đƣơc hoi vao thang 10/2008, hâu qua trƣc tiêp cua cuôc khung hoang tai chí nh, môt con
                                               ́    ̉    ̣    ̉     ̉    ̀            ̣
  ́       ̣                     ́ ́
sô gây ngac nhiên khi 30% dân sô Đƣc tra lơi răng khung hoang tai chí nh la sƣ gi ải thích
                                       ̉ ̀ ̀         ̉     ̉    ̀          ̀ ̣
         ́ ̣ ̉                ̉             ̉          ̉ ̀
cho “ thât bai cua chí nh chu nghĩ a tƣ ban” . Câu tra lơi nay la gấp 2 lân ơ Phap va 4 lân ơ
                                                               ̀ ̀          ̀ ̉    ́  ̀     ̀ ̉
                    ́        ́       ̀     ̉
Mỹ, nơi chỉ chỉ co 7% dân sô tin răng khung hoang tai chí nh la môt sƣ thât bai cua chu
                                                 ̉    ̀          ̀ ̣ ̣      ́ ̣ ̉         ̉
                        ̃     ́   ̉ ̀      ́
nghĩa tƣ bản. Vì vậy, nhƣng kêt qua nay nhân manh manh me xu hƣơng chông chu nghĩ a tƣ
                                               ̣    ̣   ̃      ́      ́     ̉
bản trong xã hội Đức.
                         Hình 5.9 Thất bại của chính chủ nghĩa tƣ bản.




Nguồn: FT-Harris Poll (2008).


     ́    ̣
6. KÊT LUÂN:
 ́    ́   ̣            ́ ̉ ́        ̀ ̉                 ̀
Bôn kêt luân chí nh co thê rut ra tƣ ban phân tí ch nay.
        ́   ́
     Thƣ nhât, bản phân tích của chúng tôi về tác động của khủng hoảng tài chính lên sự
      ̉    ̀    ̉   ́
tin tƣơng vao thê chê châu Âu thê hiên môt sƣ sut giam dƣ dôi trong niêm tin cua dân
                                ̉ ̣      ̣ ̣ ̣       ̉  ̃ ̣            ̀       ̉
           ̣   ̉       ́         ̉    ̉    ̉    ̀
chúng do hâu qua ngay tƣc thì cua khung hoang tai c hính với sự hồi phục nhẹ chín tháng
      ́             ̀         ̀   ̉
sau đo . Cụ thể, niêm tin thuân cua dân chung vao Ngân hang
                                           ́    ̀        ̀                            ̣
                                                                 Trung Ƣơng châu Âu cham
đến mức thấp lịch sử trong hậu quả của khủng hoảng tài chính với đa số ngƣời dân không
      ̉
tin tƣơng ECB.




                                                                                              51
      ́           ́         ̉     ̀
    Thƣ hai, xu hƣơng tin tƣơng vao thê chê châu Âu đôi lâp hoan
                                      ̉   ́           ́ ̣     ̀        toàn với sự tin tƣởng
                     ́   ̣ ̉                        ̀
vào Chính phủ và Q uôc hôi cua các quốc gia. Khi niêm tin cua ngƣơi dân vao thê chê châu
                                                            ̉    ̀        ̀   ̉   ́
     ̣    ̉         ̣   ̉ ̉                   ̀                          ́       ̣ ̣
Âu sut giam trong hâu qua cua khủng hoảng, niêm tin vào Chính phủ các quôc gia thât sƣ
               ̣       ̉     ̀   ̉   ́
tăng lên. Khi sƣ tin tƣơng vao thê chê châu Âu hôi phuc
                                                 ̀    ̣                  ́   ̣       ̉     ̀
                                                           9 tháng sau đo , sƣ tin tƣơng vao
                 ́       ̣    ̉                      ̉ ́ ̉ ̃ ̣          ̀ ̉     ̣ ́     ̣
Chính phủ các quôc gia sut giam . Tuy nhiên không phai tât ca dƣ liêu đêu ung hô kêt luân
      ̃ ̣     ̀                                  ̣ ̣                  ̣  ̣       ̉     ̀
này. Dƣ liêu tƣ Edelman Trust Barometer đƣa ra môt sƣ tăng lên liên tuc sƣ tin tƣơng vao
Chính Phủ.


      ́                       ̉    ́       ̀                      ̀ ̣        ̉
    Thƣ ba, bản phân tí ch cua chung tôi vê niềm tin kinh doanh va sƣ tin tƣơng của ngƣời
      ̀        ̀   ̀         ̀
dân vao ngân hang va thị trƣơng chƣng khoan đƣa r a nhiêu kêt qua đa nghĩ a . Trong khi sƣ
                                   ́       ́             ̀   ́   ̉                         ̣
      ̉     ̉    ̀        ̀
tin tƣơng cua ngƣơi dân vao thị trƣơng chƣng khoan v à niềm tin kinh doanh đa hôi phuc ơ
                                    ̀     ́       ́                          ̃ ̀      ̣ ̉
  ̀   ́ ́     ́      ̀
hâu hêt cac nƣơc, niêm tin vao ngân hang lai xâu đi chí n thang sau khung hoang .
                             ̀        ̀    ̣ ́               ́          ̉    ̉


      ́      ́    ̣   ̀       ̀   ̀
    Thƣ tƣ, mƣc đô niêm tin vao nên kinh tê thị trƣơng tƣ do dƣơng nhƣ đa sut giam ơ đa
                                          ́         ̀    ̣      ̀        ̃ ̣      ̉ ̉
  ́  ́            ́         ̉     ̉
sô nƣơc chí n thang sau khung hoang . Chỉ trong trƣờng hợp nƣớc Đức có thể thật sự thấy
  ̣    ̣ ̣         ̀   ̀       ́
đƣơc môt sƣ tăng vao nên kinh tê thị trƣơng tƣ do . Tuy nhiên, nhƣng nguôn dƣ liêu khac
                                         ̀    ̣                   ̃       ̀  ̃ ̣       ́
       ̉    ̣   ̀   ́               ̀
nhau thê hiên răng mƣc niềm tin thuân vao nên kinh tê thị trƣơng tƣ do ơ My vân duy trì
                                        ̀   ̀       ́         ̀    ̣    ̉  ̃ ̃
 ́       ́    ̉
mƣc cao đang kê hơn hai nên kinh tê châu Âu la Đƣc va Phap . Cụ thể, ở Pháp và Đức sự sụt
                          ̀       ́          ̀ ́    ̀    ́
                    ̉               ́  ̣                      ̀
giảm trong sự tin tƣơng liên quan đên sƣ tăng lên trong nhu câu cua ngƣơi dân đôi vơi viêc
                                                                  ̉    ̀        ́  ́    ̣
ủng hộ chính quyền mạnh mẽ hơn và rằng công dân Đức và Pháp đã đạt tới mức cao nhất
cảm giác chống chủ nghĩa tƣ bản , chính phủ Pháp và Đức sẽ ph ải tốn nhiều nỗ lực hơn nữa
        ̃             ́     ́   ̉  ̣
trong nhƣng chí nh sach thuc đây sƣ tin tƣơng . Tuy nhiên , viêc nay cung lam nôi bât răng
                                           ̉                    ̣   ̀   ̃   ̀    ̉ ̣ ̀
khủng hoảng tài chính cũng có những tác động sâu sắc lên nền kinh tế Mỹ vì ngƣời dân có
     ̀    ́  ́     ̃                ̣
yêu câu đôi vơ i nhƣng quy đị nh manh me hơn tƣ phí a chí nh quyên va hâu nhƣ cung đat
                                        ̃      ̀                   ̀   ̀ ̀         ̃    ̣
 ́        ̣ ̣
mƣc nhƣ vây tai châu Âu.


      ̣   ̀
    Măc du , nhìn chung có thể nhìn thấy một sự hồi phục nhẹ trong niềm tin hệ thống của
   ̀         ̃      ̀ ̀              ́
ngƣơi dân, nhƣng ngƣơi lam chí nh sach đ ƣợc khuyên nên giám sát những xu hƣớng trong



                                                                                            52
             ̣   ̃         ́   ̣
tƣơng lai chăt che hơn . Đên môt mƣc co thê , nhƣng quyêt đị nh chí nh sach trong tƣơng lai
                                  ́    ́ ̉      ̃       ́                  ́
      ̣     ́   ́     ̀
nên trƣc tiêp hƣơng vao nhƣng phƣơng phap thuc đây niêm tin .
                          ̃             ́    ́   ̉    ̀


    Cú sốc đƣợc gây ra bởi khủng h oảnng tài chính đã châm ngòi một loạt những câu hỏi
         ́   ̃           ̣         ́
xuyên suôt nhƣng công viêc nghiên cƣu trong tƣơng lai vê nhƣng vân đê liên quan đên
                                                       ̀   ̃     ́  ̀             ́
   ̀         ̣         ́    ̀
niêm tin. Viêc nghiên cƣu nay co y đị nh đƣa ra môt cai nhì n tông quat đâu tiên mô ta ca i gì
                                ́ ́                ̣ ̀            ̉     ́ ̀            ̉ ́
 ̃ ̃        ́   ́     ̀      ̣    ́
đa diên ra đôi vơi niêm tin hê thông trong hâu qua cua cuôc khung hoang tai chí nh
                                             ̣   ̉ ̉      ̣    ̉     ̉    ̀              ; “kênh
     ̀   ̃     ̣ ̣ ̉       ̣ ̀     ́ ̀
truyên dân” thât sƣ cua viêc lam thê nao khung hoang tac đông lên niêm tin hê thông cua
                                            ̉     ̉    ́   ̣         ̀      ̣ ́       ̉
   ̀        ́ ̉          ̣     ̉                ́
ngƣơi dân co thê không đƣơc giai thí ch chi tiêt . Vì vậy, bƣơc tiêp theo la thƣc hiên nhƣng
                                                              ́     ́       ̀   ̣     ̣   ̃
                                                     ̃           ́           ̀      ́
ƣớc lƣợng mang tính kinh tế về những câu hỏi này . Nhƣng nghiên cƣu sâu hơn vê xu hƣơng
   ̀       ̉        ́          ̃     ́     ́
niêm tin cua dân chung trong nhƣng thang săp tơi se cho phep chung ta đanh gia l iêu nhƣng
                                              ́ ̃          ́    ́       ́    ́     ̣   ̃
tín hiệu đầu tiên về sự hồi phục đã rõ ràng hay chƣa .




                                                                                             53
                                         PHỤ LỤC:


             ̣          ̣    ́   ̉
PHỤ LỤC 1: MÔT KHÍ A CANH MƠI CUA NIÊM TIN HÊ THÔNG – NIÊM TIN VAO
                                      ̀       ̣   ́       ̀      ̀
          ́   ̉    ́
PHƢƠNG THƢC SAN XUÂT.
                          ̉    ̉          ́                          ̀    ́
    Lƣu tâm đến luận cứ cua chu nghĩ a Mac , ta có thể xem xét truyên thông đấu tranh giai
  ́                                     ́                      ́   ́     ̀
câp hoặc nhẹ hơn là sự căng thẳng giai câp . Căng thẳng giai câp băt nguôn c hủ yếu từ hệ
thống sản xuất nhƣ là một căng thẳng giữa quyền lợi của tƣ bản và công nhân . Để làm giảm
                   ̃
sự căng thẳng và nhƣng khuynh h ƣớng riêng biệt của quá trình sản xuất tƣ bản, các xã hội
dân chủ hiện đại đã thực hiện các chế độ phúc lợi để đảm bảo quyền lợi chung về bảo hiểm
                                                        ̀
y tế và các tiêu chuẩn sống tối thiểu . Hệ thống này nhăm mục đích : i) chia sẻ rủi ro và cơ
                                         ́   ́
hội rộng khắp xã hội; ii) thúc đẩy hay găn kêt tì nh đoàn kết xã hội ; iii) bảo vệ những thành
      ̃       ̉
viên dê bị tôn thƣơng nhất của xã hội thông qua sự can thiệp xã hội tích cực     ; iv) khuyến
        ̀    ́
khích đam phan thay vì đối đầu    trong công nghiệp; v) cung cấp một khuôn khổ rộng rãi
    ̀           ̀       ́ ̀ ̃ ̣
quyên công dân vê kinh tê va xa hôi cho đa số dân chúng , nhìn chung nó thƣờng đƣợc xác
định ở xã hội châu Âu hiện đại.
    Hơn thế nữa, ở quốc gia châu Âu hay “kết hợp” nhƣ liên bang nhƣ Đức, việc thi hành
các chế độ phúc lợi cũng đã giúp làm nguôi ngoai những lợi ích chung của tƣ bản và công
             ̀                                                              ́
nhân. Một ngƣơi có thể lý luận rằng tất cả các phƣơng sách đều nhằm để khuyên khí ch sự
                                          ̉    ́                    ́        ̀
tin tƣởng của dân chúng vào phƣơng thức san xuât tƣ bản , nền kinh tê thị trƣơng tự do hoặc
         ̀         ́                    ́        ̀                             ̀
trong trƣơng hợp nƣơc Đ ức là nền kinh tê thị trƣơng xã hội . Vì vậy mà một ngƣơi cũng có
thể lý luận một cách đáng tin tƣởng rằng dựa trên những mức độ của quan điểm chống tƣ
bản, mức độ của các phƣơng sách phân phối lại cũng thay đổi theo các nƣớc . Lấy ví dụ, một
        ̃                                                      ́
trong nhƣng khác biệt chính và đáng kể giữa nền kinh tế lớn nhât của Mỹ và nền kinh tế lớn
thứ 3 và 4 thế giới là Đức và Pháp là khoản tiền cao hơn, đáng kể là Pháp, Đức chi trả cho
  ̃       ̉   ̉     ́
nhƣng chuyên đô i co tí nh xã hội . Trong khi Mỹ chỉ chi trả 15% GDP cho phân phối xã hội,
                                                                                    ́ ̀
thì Pháp và Đức đã chi trả gấp 2 lần, khoảng 30% và 34%GDP cho phân phối xã hội . Đo la
vì sự khác biệt đáng kể trong nhận thức của dân chúng về sự không công bằng trong thu
   ̣                            ̣
nhâp, công bằng xã hội và cái đƣơc xem nhƣ sự phân phối công bằng của thu nhập trong hệ
                   ̣                                           ́        ̀
thống sản xuất. Liêu mức độ tin tƣởng vào cơ cấu của nền kinh tê thị trƣơng tự do nên giảm


                                                                                           54
                                                                    ̃
xuống? Điều này sẽ dẫn đến việc không hài lòng của dân chúng vào nhƣng gì mà họ cảm
                                    ́                      ́ ́ ̉
thấy là công bằng, vì vậy một khi đanh mất niềm tin , họ rât co thê sẽ gây sức ép lên Chính
                        ́             ̃   ́   ̣                                     ̃
phủ về các chính sách tai phân phối dân đên môt sự gia tăng về thuế để tài trợ hơn nƣa cho
                                                      ̣   ̉ ̣     ̀                   ̉
các khoản phân phối xã hội . Tuy nhiên , khoản tiền đƣơc sƣ dung vao lĩnh vực không san
   ́                                         ̉ ̣                    ̉    ́    ̉      ̉
xuât của phân phối xã hội và cũng không thể sƣ dung trong khu vực san xuât , bơi vì ơ đây
chúng ta đề cập đến nhƣ các chi tiêu về giáo dục, nghiên cứu và phát triển và các vốn vô
                                ̀                                                        ́
hình nói chung . Tuy nhiên , ngƣơi ta cũng đề cập rằng , dựa trên ý muốn về các chí nh sach
                                ̣ ́ ̀
phân phối lại của công chúng ngu y răng việc một khoảng nhất định của quỹ phân phối xã
           ̣   ̉ ̣
hội phải đƣơc sƣ dung cho dân chúng , nhằm bảo đảm hòa bình , yên bình xã hội và bình ổn
                                                               ́
chính trị, đây là những điều kiện tiên quyết cho một nền kinh tê tƣ bản mà chúng     ta đang
đối mặt. Vì vậy mà sự sụt giảm trong niềm tin của dân chúng gần nhƣ sẽ hay bắt buộc phải
                                                               ̉
đồng hành với sự can thiệp sâu hơn , mạnh mẽ hơn của chính phu , điều này sẽ làm cản trở
sự gia tăng năng suất trong dài hạn.


PHỤ LỤC 2: YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH CỦA NIỀM TIN THUẦN VÀO ECB
Bảng A2.1 phân tích mối quan hệ giữa GDP và mức niềm tin thuần vào ECB trong khoảng
thời gian 1999-2009, sử dụng dữ liệu dạng nửa năm từ các cuộc khảo sát Eurobarometer
51-71.2 cho EA12.




                                                                                         55
Hồi quy 1, sử dụng ƣớc tính “hiệu ứng cố định”, chỉ ra rằng khi khống chế số dân, một sự
gia tăng GDP thì liên quan một cách tích cực và có ý nghĩa (mức ý nghĩa 1%) đến sự gia
tăng độ niềm tin thuần vào ECB. Tuy nhiên, gia tăng trong tốc độ tăng trƣởng GDP cũng
liên quan mạnh mẽ đến độ niềm tin thuần vào ECB. Khi mà 10 mẫu quan sát từ Special
EB71.1 vào tháng 1-2 2009 bị loại trừ, quan hệ giữa tốc độ phát triển GDP và độ tín nhiệm
thuần vào ECB đánh mất đi những ý nghĩa thống kê và thực sự biểu hiện mặt tiêu cực.
   Ngƣợc lại, khi thực hiện lại phân tích bằng việc tái cấu trúc các dữ liệu thông qua việc
rút ngắn khung thời gian cho hồi quy 1 ở bảng A2.2, mối liên hệ tích cực vẫn còn ổn định



                                                                                       56
trong những khoảng thời gian khác nhau. Những biến số khác, nhƣ lạm phát, chi tiêu công,
tỉ lệ thất nghịêp vẫn tỏ ra không có ý nghĩa thống kê. vì chỉ số R-square 0.11 của hồi quy
trong bảng A2.1 tỏ ra không thỏa mãn, biến số thực sự mà dẫn đến sự tin tƣởng vào ECB
vẫn chƣa đƣợc xem xét, điều tra, phát hiện và những nghiên cứu xa hơn về những yếu tố
quyết định sự tín nhiệm ròng vào ECB là rất quan trọng.


Bảng A2.2: Phân tich độ nhạy cảm đối với GDP




   Hồi quy 2 trong bảng A2.1 chỉ ra rằng các quốc gia với mức GDP cao hơn và tốc độ
tăng trƣởng cao hơn có khuynh hƣớng có mức độ tin tƣởng cao hơn vào ECB. Mối liên hệ
này gần nhƣ biểu hiện những đất nƣớc thuộc vùng Scandinave, nơi có mức GDP cao và
mức tín nhiệm ròng cao. Chỉ 24% sự thay đổi đƣợc giải thích.




                                                                                      57
   Nói tóm lại, mặc dù sự gia tăng của GDP đóng vai trỏ quan trọng trong các hồi quy,
nghiên cứu sắp tới sẽ phải khám khá ra yếu tố thực sự ánh hƣởng đến mức tín nhiệm thuần
vào ECB, và để có thể thi hành những chính sách thông thoáng để gia tăng tín nhiệm vào
ECB. Vì sự độc lập của ECB thì phụ thuộc khá lớn vào niềm tin của công chúng, kỹ thuật
xây dựng độ tín nhiệm có vẻ rất quan trọng cho những nhà hoạch định chính sách. Sự mất
lòng tin vào ECB vẫn còn là một nguyên do cho sự lo lắng bởi vì có một linh cảm lan ra
rộng rãi rằng EU thiếu trách nhiệm dân chủ. Một khối tiền tệ thống nhất mà trung tâm chính
lại không có lòng tin vào chính dân chúng của nó thì không sớm thì muộn cũng sẽ bị ràng
buộc và vƣớng vào những rắc rối chính trị.


Phụ lục 3: SỰ TIẾN TRIỂN CỦA XU HƢỚNG TOÀN CẦU HÓA: MỘT MỨC ĐỘ
TIN TƢỞNG THẤP HƠN CÓ ĐI CÙNG VỚI MỘT ĐÕI HỎI NHIỀU HƠN ĐỐI
VỚI SỰ CAN THIỆP MẠNH HƠN CỦA CHÍNH PHỦ ?
 Phụ lục 3.1 CÓ HAY KHÔNG VIỆC SỤT GIẢM LÕNG TIN KÉO THEO CHỦ
NGHĨA BẢO HỘ VÀ CHỦ NGHĨA DÂN TỘC ?
   Có hay không việc sụt giảm lòng tin thật sự dẫn đến một đòi hỏi về sự can thiệp của
Chính phủ? Theo dữ liệu có từ trung tâm the Institut für Demoskopie Allensbach (2008), nó
thuộc về trƣờng hợp của Đức. quan hệ giữa việc giảm sút lòng tin và đòi hỏi sự can thiệp
nhìều hơn của Chính phủ có vẻ nhƣ đang thể hiện một hình ảnh phản chiếu. 33% ngƣời
Đức tự tuyên bố ủng hộ khả năng Chính phủ sẽ cấm công ty sa thải nhân viên của họ, chỉ
24% là chống lại sự cấm đoán đó. Hỏi một số ý kiến khác một Chính phủ nên hay không
cấm những giao dịch nguy hiểm trên thị trƣờng chứng khoán, 48% ủng hộ cho việc cấm và
25% phản đối. Ở Đông Đức, tỉ lệ tƣơng ứng là 62% so với 13%. Đáng kể hơn, 60% ngƣời
Đức lựa chọn sự cấm tăng giá so với 24% chọn giá trần. Hơn thế nữa, một kết quả thú vị
nên đƣợc chỉ ra trong nội dung bài, sự can thiệp của Chính phủ đƣợc xem nhƣ sẽ nuôi
dƣỡng một môi trƣờng thuận lợi trong xã hội, trong khi đó chế độ tự do, chế độ mà xem
trọng giá trị cơ bản của sự tự do, lại đƣợc xem xét nhƣ nuôi dƣỡng 1 môi trƣờng chống lại
tính nhân văn. Lƣu ý đến kết quả từ viện Fur Demoskopie Allenbach, có vẻ đây là trƣờng
hợp mà niềm tin của dân chúng bị sụt giảm kéo theo đòi hỏi của họ về sự can thiệp của


                                                                                      58
Chính phú. Nhƣng nó cũng liên quan trực tiếp đến mong muốn của dân chúng về sự bảo hộ
nhiều hơn.


      Sự bảo hộ thƣờng nhƣ là một phản ứng của chính trị gia làm thỏa mãn nhu cầu dân
chúng bằng việc hình thành các chế độ, chính sách bảo hộ. theo một bài báo gần đây trên
tạp chí Economist, Hội đồng Châu âu là một trong những ngƣời bảo đảm rằng chủ nghĩa
bảo hộ, chủ nghĩa dân tộc và chủ nghĩa thuế quan có thể đƣợc ngăn chặn. Trong suốt cuộc
khủng hoảng tài chính, ngƣời ta có thể quan sát thấy khuynh hƣớng nuôi dƣỡng, cũng cố
cho chế độ bảo hộ và quốc gia hóa. Một ví dụ là việc triệu tập công đoàn Anh về vấn đề
“việc làm Anh cho công nhân Anh”. Theo báo cáo “một cái nhìn tổng quán của tác động
của các gói kích thích của EU và Mỹ về thƣơng mại quốc tế” thực hiện bởi Langhorst và
Mildner (2009).


     Kinh nghiệm nghiên cứu cho thấy, trong những đất nƣớc nơi mà có sự tin tƣởng lẫn
nhau khá cao, dân chúng ít có khả năng có ý kiến phản đối việc vận hành của một nền kinh
tế và vì thế mà nền kinh tế có thể hƣởng lợi nhìêu hơn từ nhiều giao dịch nhiều hơn.


    Đồ thị A3.1 cho thấy yêu cầu của ngƣời dân Châu âu về nhìều chính sách của Chính
phủ. Câu hỏi đặt ra cho dân chúng: bạn ủng hộ hay phản đối việc tăng dần các chính sách
của Chính phủ quốc gia bạn về hoạt động thƣơng mại để ngăn chặn khủng hoảng thị trƣờng
toàn cầu đến mức độ nào?, và những khả năng trả lời là: ủng hộ mạnh mẽ, hơi ủng hộ, hơi
phản đối và phản đối mạnh mẽ. Dễ thấy ở chỉ số này, ngƣời dân ở tất cả các nƣớc, trong
thời kỳ khủng hoảng, thể hiện sự ủng hộ áp đảo cho việc gia tăng các chính sách Chính phủ.
Ý đứng đầu tuyệt đối, theo sau bởi Pháp, Đức, ở dƣới cùng là Mỹ, một xã hội thị trƣờng tự
do truyền thống. Tuy nhiên, giống nhƣ dữ liệu Globe scan, đồ thị A3.1 cũng nhấn mạnh
rằng khoảng cách giữa Mỹ và EU ngày càng ngắn dần.




                                                                                       59
Phụ lục 3.2: NIỀM TIN CỦA DÂN CHÖNG CÓ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TOÀN CẦU
HOÁ HAY KHÔNG?


      Theo ý kiến thăm dò thực hiện bới Globescan về thái độ đối với toàn cầu hóa và phƣơng
thức của chế độ bảo hộ diễn ra vào 14/12/09, việc ủng hộ cho chủ nghĩa bảo hộ trên khắp
thế giới vẫn còn khá mạnh mẽ. Phần lớn trong số 23 quốc gia thể hiện sự ủng hộ cho các
phƣơng án đa dạng về việc làm và bảo vệ công nghiệp quốc gia (72%), và 63% ủng hộ việc
hạn chế sở hữu nƣớc ngoài ở các công ty quốc gia. Theo ý kiến thăm dò của Globescan,
những ý kiến ủng hộ việc bảo hộ mạnh ở những nƣớc mới nổi lên, bao gồm Chile , Ấn Độ,
Indonesia, Kenya, Nigeria, và Nga, bị chia ra ở Trung Quốc . Hơn thế nữa, theo bản báo
cáo mới của Globescan, lần đầu tiên trong 7 năm làm việc quốc tế của Globescan, 1 ngƣời
thành niên, trƣởng thành thấy đƣợc toàn cầu hóa kinh tế đang đƣợc quan tâm trong gia đình
họ.
Đồ thị A3.2 cho thấy dân chúng có nhận thức đƣợc hay không chế độ bảo hộ là một phƣơng
tiện để chấm dứt khủng hoảng, thật thú vị là đa số ngƣời dân trong 5 nƣớc EU: Anh, Ý,
Spain, Pháp và Đức phản đối phƣơng thức bảo hộ. Ngƣợc lại, ở Mỹ có đa số ngƣời dân tin
rằng bảo hộ có thể đóng góp cho việc thoát khỏi khủng hoảng kinh tế.




                                                                                       60
    Tƣơng tự, trong nhìều nƣớc, khủng hoảng làm gia tăng nỗi sợ hãi của nhìều công nhân
trong nƣớc đối với ngƣời di cƣ, thể hiện đầu tiên là nỗi lo về khả năng ngƣời đến sau sẽ lấy
mất công việc. theo đồ thị A3.3, Ý và cộng đồng Anh là những ngƣời đứng đầu, với khoảng
64% sự ủng hộ cho việc ra đi của những ngƣời di cƣ thất nghiệp.




Phụ lục 4: NGHIÊN CỨU NHỮNG NƢỚC ĐƢỢC LỰA CHON
4.1 ÁO:
Đồ thị 4.1 nhấn mạnh xu hƣớng niềm tin thuần tại Áo đối với Thƣợng nghị viện Châu âu.
Chỉ trong mùa xuân 2000, Áo đã có mức niềm tin thuần thấp hơn (khoảng 1.3%) so với hậu


                                                                                         61
quá trực tiếp của khủng hoảng kinh tế (2%). Giá trị 2% của độ tín nhiệm thì cách xa so với
giá trị vào mùa thu 2002




Đồ thị 4.2 một lần nữa nhấn mạnh xu hƣớng niềm tin thuần vào Hội đồng Châu âu, theo đó,
mức tin tƣởng không đạt đƣợc điểm thấp lịch sử của nó vì độ niềm tin thuần đã đạt mức rất
thấp vào mùa xuân 1999 (-7%) và xuân 2004(-7.6%). Ngƣợc lại, sau hậu quả trực tiếp của
khủng hoảng kinh tế (1-2/ 2009), mức độ tin tƣởng là -3% và -2% vào 6-7/2009, tuy nhiên,
mức độ tin tƣởng hiện nay thì hoàn toàn trái ngƣợc với giá trị khá cao vào mùa thu 2002 là
22.4%




                                                                                      62
4.2 Ý
Đồ thị 4.3 nhân rộng những tìm hiểu từ dữ liệu Eurobarometer rằng sau hậu quả trực tiếp từ
khủng hoảng kinh tế, niềm tin của dân chúng trong quốc gia (và cũng nhƣ sự ủy nhiệm của
một quốc gia: Chính phủ) đã gia tăng. Ngƣợc lại, niềm tin vào Ngân hàng thì lại giảm.




4.3 VƢƠNG QUỐC ANH
Không có gì bất ngờ, đồ thị 4.4 thể hiện rằng hầu hết ngƣời dân Anh nghĩ rằng nền kinh tế
của họ nhƣ 1 vấn đề thách thức và quan trọng, mặt khác, nổi sợ mất việc làm cũng tăng lên
trong vài tháng trƣớc, trong khi đó nổi lo lạm phát đã giảm xuống.




                                                                                        63
4.4. PHÁP
Đồ thị 4.5 thể hiện bức hình tƣơng tự nhƣ trƣờng hợp của Đức, số lƣợng ngày càng tăng
của ngƣời Pháp xem xét, lƣu tâm đến nhƣ cầu thay đổi hoàn toàn chế độ tƣ bản nhƣ là một
việc cấp bách. Tƣơng ứng, một tỷ lệ ngƣời tin rằng chế độ Tƣ bản nên thay đổi một ít thì lại
giảm vì hậu quả của khủng hoảng đang gia tăng. Sự gia tăng chống chủ nghĩa tƣ bản này
cũng đƣợc nhấn mạnh, thể hiện tại đồ thị 4.6.




Câu trả lời đƣa ra tại Pháp cho câu hỏi nên hay không ngƣời quản lý bị bắt cóc thì
khá kinh ngạc: chỉ 1 % ngƣời dân không ủng hộ việc bắt cóc so với những ngƣời còn
lại ủng hộ hành động nhƣ vậy. Rõ ràng, ngƣời dân Pháp đổ lỗi cho việc kinh doanh và
những ngƣời chịu trách nhiệm đã gây ra cuộc khủng hoảng hiện tại.




                                                                                        64
4.5 MỸ
Đồ thị 4.7 cho thầy niềm tin vào Nhà Trắng đã có sự hồi phục rõ ràng, dẫn chứng bằng sự
kiện giữa 2008 và 2009. chỉ có sự tín nhiệm vào Quốc hội vận duy trì nhìêu hay ít ổn định
hơn và theo một mức độ liên quan đến niềm tin, độ tin tƣởng vào tổ chức hành pháp. Nói
cách khác, có một sự sụt giảm rõ ràng ở niềm tin vào phố Wall và đa số các công ty ỡ Mỹ.




4.6 BA LAN
Ngƣợc lại với các nƣớc lớn Châu Âu, Ba Lan không bị tác động mạnh bởi cuộc khủng
hoảng.Theo một cuộc điều tra tiến hành vào 12/2008, 75% ngƣời dân Ba Lan trả lời gia
đình của họ không cảm thấy có cuộc khủng hoảng, chỉ 12% trả lời khủng hoảng đã có
những tác động đáng kể đến kinh tế BaLan, và 5% cho rằng khủng hoảng tác động đáng kể
đến nơi làm việc của họ, phần đông của 67% ng dân Balan-những ngƣời có tài khoản ngân
hàng- nghĩ rằng khoản tiết kiệm tại Ngân hàng của họ thì an toàn.




                                                                                      65

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:62
posted:5/16/2010
language:Vietnamese
pages:65