Mega-VNN

W
Description

thu-thuat-tang-toc-adsl pdf

Shared by: xld14276
-
Stats
views:
26
posted:
5/1/2010
language:
Vietnamese
pages:
4
Document Sample
scope of work template
							       HĐ số: ……./………..                                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
         Mã số khách hàng
                                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                               HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ
                                                KẾT NỐI INTERNET GIÁN TIẾP (Mega-VNN)
       - Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày
9/11/1995;
       - Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng Kinh tế ngày 25/9/1989 của Hội đồng Nhà nước và
Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết việc thi
thành Pháp lệnh HĐKT;
       - Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông công bố ngày 7/6/2002;
       - Căn cứ Thông tư 04/1998/TT-TCBĐ ngày 29/9/1998 hướng dẫn thi hành Nghị định
109/1997/NĐ-CP của Chính Phủ về mạng lưới và Dịch vụ Viễn thông;
       - Căn cứ Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/08/2001 của Thủ tướng Chính phủ
về viêc Quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet;
       - Căn cứ vào nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng và khả năng cung cấp của
Công ty Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang,
Hôm nay, ngày…….tháng …….năm 200…, tại Công ty Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang,
chúng tôi gồm:
Bên A: (Bên sử dụng dịch vụ):..................................................................................................
- Người đại diện: ...................................................... Chức vụ: .................................................
- Địa chỉ:................................................................... ................................................................
- Email: ..................................................................... ................................................................
- Điện thoại:.............................................................. Fax:.........................................................
- Số tài khoản: .......................................................... Tại ngân hàng:........................................
- Mã số thuế:............................................................. …............................................................
Bên B: (Bên cung cấp dịch vụ): ................................................................................................
                                                 CÔNG TY VIỄN THÔNG CẦN THƠ - HẬU GIANG
- Người đại diện: ...................................................... Chức vụ: .................................................
- Địa chỉ:................................................................... ................................................................
- Điện thoại:.............................................................. Fax:.........................................................
- Tài khoản thanh toán:............................................. Tại ngân hàng:........................................
- Mã số thuế:............................................................. …............................................................
          Cùng thoả thuận thực hiện các điều khoản sau đây:
Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:
     Bên B thiết lập và cung cấp dịch vụ truy nhập mạng VNN/Internet bằng công nghệ
ADSL cho bên A với nội dung như sau:
            - Gói dịch vụ:
             MegaVNN-Easy                                                               MegaVNN-Family
              (tốc độ tối đa 512Kbps/256Kbps)                                           (tốc độ tối đa 768Kbps/384Kbps)
              MegaVNN-Extra                                                             MegaVNN-Maxi
              (tốc độ tối đa 1024Kbps/512Kbps)                                          (tốc độ tối đa 2048Kbps/640Kbps)
                                                               MegaVNN-Pro
                                                               (tốc độ tối đa 4096Kbps/640Kbps)

          - Đăng ký sử dụng cước trọn gói (trả luôn 1 lần hàng tháng để sử dụng dịch vụ không
hạn chế, không phụ thuộc lưu lượng):        Có               Không
        - Phương thức truy nhập: Qua thoại bằng công nghệ ADSL.
        - Địa chỉ cài đặt dịch vụ:
              + Số điện thoại sử dụng:………………………………………………………..
              + Tên đăng ký truy nhập mạng:
              Lựa chọn 1: (khách hàng chọn).

                     Lựa chọn 2: (khách hàng chọn).

                     Lựa chọn 3: (do đơn vị cung cấp dịch vụ chọn)


Điều 2: CƯỚC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:
1. Bên A thanh toán ngay một lần bằng tiền mặt cho bên B ngay khi ký hợp đồng này:
     Cước đấu nối hoà mạng: ..................................... (Viết bằng chữ:.......................................
................................................................................................................................................. )
2. Bên A thanh toán cước phí dịch vụ hàng tháng cùng với cước phí của máy điện thoại chính
truy nhập Internet cho bên B theo quy định hiện hành của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông
Việt Nam.
     * Hình thức thanh toán (đánh dấu X để chọn hình thức thanh toán):
           Thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng của...............................................................
            Số tài khoản:.........................................tại Ngân hàng..................................................
           Thanh toán trực tiếp tại các điểm giao dịch của.............................................................
           Thanh toán tại nhà theo địa chỉ hợp đồng.
3. Cước phí dịch vụ được thực hiện theo quy định của Nhà nước. Bên A có trách nhiệm
thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản cước, phí sử dụng dịch vụ theo quy định hiện hành.
Điều 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A:
      - Có quyền yêu cầu được sử dụng dịch vụ Internet đảm bảo chất lượng.
      - Có quyền khiếu nại về chất lượng phục vụ, chất lượng dịch vụ và thanh toán cước
phí. Đối với khiếu nại về cước phí, thời hạn khiếu nại là 30 ngày kể từ ngày người sử dụng
nhận được thông báo trả cước.
      - Có nghĩa vụ tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng dịch vụ Internet của Nhà
nước và Ngành Bưu chính - Viễn thông. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền và bên B.
       - Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trao đổi của mình trên mạng Internet, thông
báo ngay cho bên B khi phát hiện các thông tin xấu hoặc hành vi vi phạm pháp luật trong
việc sử dụng dịch vụ Internet.
       - Có trách nhiệm bảo vệ mật khẩu (password) của mình, nếu để lộ mật khẩu mà
người khác sử dụng thì người sử dụng (bên A) vẫn phải trả cước phí. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật nếu để cho địa chỉ và quyền truy nhập mạng của mình bị người khác lợi
dụng để thực hiện các hành động phạm pháp.
       - Sử dụng thiết bị nối ghép theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện (Bộ
Bưu chính Viễn thông Việt Nam) ban hành.
       - Không tổ chức kinh doanh lại dịch vụ Internet cho các đối tượng khác, bất kỳ hình thức
nào.
       - Thanh toán cước phí đầy đủ , đúng hạn theo thông báo cước của Công ty Viễn
thông.
       - Khi có yêu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng như: thay đổi người sử dụng, đổi tên
truy nhập, chuyển địa điểm thanh toán,… tạm ngừng hoặc ngừng sử dụng dịch vụ, người sử
dụng thông báo bằng văn bản trước 7 ngày cho bên B và tiến hành làm thủ tục tại điểm giao
dịch của bên B.
Điều 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B:
       - Cung cấp dịch vụ Internet đảm bảo chất lượng (phạm vi dịch vụ theo đăng ký sử
dụng), hướng dẫn người sử dụng.
       - Bảo trì thiết bị nối, ghép, máy tính do bên B cung cấp và phần mềm truy nhập
Internet do bên B cài đặt cho người sử dụng. Trong trường hợp tạm ngừng cung cấp dịch vụ
phải thông báo cho người sử dụng trong thời gian sớm nhất.
       - Thông báo và thu cước truy nhập Internet của người sử dụng theo bảng giá cước
dịch vụ hiện hành.
       - Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại của người sử dụng theo trình tự, thủ tục quy định
của pháp luật.
       - Tổ chức kiểm tra việc sử dụng dịch vụ của người sử dụng theo đúng quy định của
pháp luật, các thể lệ, quy định khai thác dịch vụ và thoả thuận trong hợp đồng này. Có
quyền tạm ngừng cung cấp dịch vụ trong trường hợp người sử dụng vi phạm các điều khoản
trong hợp đồng, các quy định của Ngành, của Nhà nước hoặc chậm thanh toán cước phí.
Điều 5: XỬ LÝ VI PHẠM:
        - Nếu sau 15 ngày kể từ khi Bên A nhận được thông báo trả cước mà vẫn chưa thanh
toán thì bên B có quyền tạm ngừng cung cấp dịch vụ thông tin cho đến khi bên A thanh toán
xong cước phí và tiền phạt vi phạm hợp đồng.
        - Tiền phạt vi phạm hợp đồng được tính bằng số tiền chưa thanh toán nhân với số
tháng chậm trả và nhân với lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn do Ngân hàng Công thương Việt
Nam công bố tại thời điểm đó.
        - Trường hợp do lỗi của Bên B mà dịch vụ bị gián đoạn quá 24 giờ kể từ khi bộ phận
sửa chữa nhận được báo hỏng của khách hàng (trừ các trường hợp bất khả kháng như thiên
tai, chiến tranh, yêu cầu khẩn cấp của Nhà nước) thì Bên B có nghĩa vụ giảm cước thuê bao
trong tháng đó, mức giảm mỗi ngày gián đoạn dịch vụ bằng 1/30 cước thuê bao tháng.
        - Các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về Internet tuỳ mức độ đều bị xử lý
theo Nghị định số 79/CP ngày 19/6/1997 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Bưu chính Viễn thông và tần số vô tuyến điện
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG:
       Hợp đồng này có thể được chấm dứt trong các trường hợp sau:
          + Người sử dụng có văn bản yêu cầu chấm dứt hợp đồng.
          + Sau 60 ngày kể từ khi ngừng cung cấp dịch vụ mà người sử dụng vẫn không
thanh toán cước.
          + Người sử dụng vi phạm quy định của pháp luật về Internet, các điều cấm được
nêu tại thể lệ dịch vụ Internet và cam kết trong hợp đồng.
          + Các trường hợp khác gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự an toàn xã hội,
thuần phong mỹ tục, an toàn thông tin.
       Khi chấm dứt hợp đồng, bên B ngừng cung cấp dịch vụ, huỷ bỏ tên truy nhập mạng
của bên A nhưng vẫn được quyền yêu cầu thanh toán tiền nợ cước (nếu có) và có thể khởi
kiện hoặc đề nghị truy tố người sử dụng có hành vi vi phạm trước pháp luật.
Điều 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG:
       1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng. Trong quá trình
thực hiện nếu phát sinh tranh chấp, hai bên sẽ bàn bạc giải quyết trên tinh thần thiện chí và
lập biên bản kết quả hoà giải. Trường hợp vẫn không thoả thuận được thì có thể đưa ra giải
quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.
       2. Hợp đồng có hiệu lực ngay sau khi ký Biên bản bàn giao sử dụng dịch vụ Internet
qua mạng ADSL.
       3. Hợp đồng được lập làm bốn (4) bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ hai (2) bản.

        Đại diện bên A                                            Đại diện bên B
        (ký tên, đóng dấu)                                        (ký tên, đóng dấu)

						
Related docs
Other docs by xld14276