gioi thieu ho simatic

Document Sample
gioi thieu ho simatic Powered By Docstoc
					    VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ
        Địa chỉ: 156A Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội




                   CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
            TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ



  HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN SIMATIC S7-300/400


                                BÀI SỐ 1




VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
        VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ
            Địa chỉ: 156A Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội


                    NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. The SIMATIC S7 System Family
2. The SIMATIC Manager
3. Hardware Configuration
4. Block Architecture and Block Editor
5. Symbols
6. Binary Operations
7. Digital Operations
8. Data Storage in Data Blocks
9. Functions and Function Blocks
10. Troubleshooting
11. Organization Blocks
12. Appendix : Analog Value Processing




    VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
          VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ
              Địa chỉ: 156A Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội


1. The SIMATIC S7 System Family

 Sau khi hoàn thành chương này người học sẽ :


 Ø   Làm quen với hệ thống tự động hóa sử dụng S7-300/400
 Ø   Có một cái nhìn tổng quát về những module được sử dụng trong
     những hệ thống tự động hóa này
 Ø   Hiểu được khái niệm "Totally Integrated Automation" (Tự động hóa
     được tích hợp toàn diện),
 Ø   Làm quen với những thiết bị lập trình SIMATIC và cấu hình yêu cầu
     của máy tính PC khi làm việc với STEP7
 Ø   Làm quen với những công cụ của gói phần mềm lập trình cơ bản của
     STEP7




      VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: Overview




     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: S7-300




     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: S7-300

Đặc điểm
• Hệ điều khiển cỡ nhỏ, modun hóa, dùng cho các ứng dụng yêu cầu
 trung bình
• Nhiều lựa chọn module mở rộng
• Được thiết kế để có thể mở rộng đến 32 module
• Bus nối tích hợp phía sau các module
• Khả năng nối mạng
         - Multipoint interface (MPI),
         - PROFIBUS hoặc
         - Industrial Ethernet.
• Kết nối PG/PC trung tâm sẽ truy cập đến tất cả các module.
• Cài đặt cấu hình và thông số bằng công cụ trợ giúp "HWConfig"




     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: S7-300

Signal Modules
         • Module đầu vào Digital
         • Module đầu ra Digital
         • Module đầu vào Analog
         • Module đầu ra Analog

Interface Modules (IM): Module giao tiếp IM360/IM361 và IM365 kết nối
nhiều lớp cấu hình. Module giao tiếp làm nhiệm vụ lặp lại bus dữ liệu từ
lớp này đến lớp kế tiếp.

Dummy Modules: Module giả lập DM 370 dự phòng 1 rãnh cắm cho 1
module tín hiệu chưa được cài đặt thông số. Ví dụmột module giả lập
được dùng để dành chỗ 1 rãnh cắm dự phòng cho một module giao diện
sẽ lắp đặt trong tương lai.

Function Modules: Module chức năng dùng để thực thi các chức năng
đặc biệt: Đếm, Định vị, Điều khiển hồi tiếp vòng kín.
Communication Processors (CP): Cung cấp các khả năng kết nối
như: Kết nối (point-to-Point), Mạng PROFIBUS, Industrial Ethernet.
Accessories: Các đầu nối bus và các đầu nối phía trước

     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: S7-300




     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: S7-300

Mode Selector:
         MRES = Chức năng reset hệ thống (Module Reset)
         STOP = Dừng, không thực hiện chương trình.
         RUN = Thực hiện chương trình, chỉ đọc từ PG/PC.
         RUN-P = Thực hiện chương trình, có thể đọc và ghi từ PG/PC.

Status Indicators (LEDs):
         SF = Lỗi bên trong CPU hoặc lỗi trong module.
         BATF = Lỗi pin; pin cạn hoặc không có pin.
         DC5V = Báo có 5 VDC.
         FRCE = FORCE; báo có ít nhất một đầu vào/ra đang bị cường bức.
         RUN = Nhấp nháy khi CPU khởi động, ổn định khi CPU làm việc.
         STOP = Đèn sáng khi CPU ở chế độ STOP.
Nhấp nháy chậm khi có yêu cầu reset bộ nhớ,
Nhấp nháy nhanh khi đang reset bộ nhớ,
Nhấp nháy khi reset là cần thiết vì card nhớ được cắm vào.

     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: S7-300

Memory Card:
Card nhớ: có một rãnh cắm dành cho card nhớ. Card nhớ lưu chương trình
khi mất nguồn điện nuôi mà không cần dùng pin.
Battery Compartment:
Có một ngăn chứa pin nằm dưới nắp. Pin này cung cấp năng lượng lưu trữ
nội dung RAM trong trường hợp mất điện.
MPI Connection:
Kết nối đa điểm (MPI), dùng để kết nối thiết bị lập trình hoặc các thiết bị
khác sử dụng giao diện đa điểm.
DP Interface:
Cổng giao tiếp để nối trực tiếp các vào/ra phân tán (distributed I/Os) của
CPU.




     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: S7-400




     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: S7-400




     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: S7-400

Features:
• PLC mạnh, dùng cho các ứng dụng yêu cầu trung bình đến cao cấp
• Nhiều loại CPU xếp theo đặc tính
• Nhiều lựa chọn of module mở rộng
• Được thiết kế để có thể mở rộng đến 300 module
• Bus nối tích hợp phía sau các module
• Khả năng nối mạng
         - Multipoint interface (MPI),
         - PROFIBUS hoặc
         - Industrial Ethernet
• Kết nối PG/PC trung tâm sẽ truy cập đến tất cả các module.
• Không giới hạn rãnh cắm
• Cài đặt cấu hình và thông số bằng công cụ trợ giúp "HWConfig"
• Nhiều khả năng tính toán (có thể đến 4 CPU được dùng ở giá trung tâm)



     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: S7-400

Signal Modules:
         • Module đầu vào Digital: 24 VDC, 120/230 VAC
         • Module đầu ra Digital: 24 VDC, Relay
         • Module đầu vào Analog: điện áp, dòng điện, điện trở, cặp nhiệt
         • Module đầu ra Analog: điện áp, dòng điện

Interface Modules (IM):
Module giao tiếp IM460, IM461, IM463, IM467 cho phép kết nối giữa các kiểu
giá sau :
         • UR1 (Universal Rack) nối cho 18 module
         • UR2 (Universal Rack) nối cho 9 module
         • ER1 (Expansion Rack) nối cho 18 module
         • ER2 (Expansion Rack) nối cho 9 modules




     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: S7-400

Function Modules (FM):
Module chức năng dùng để thực thi các chức năng đặc biệt: Đếm, Định vị,
Điều khiển hồi tiếp vòng kín.
Communication Processors (CP):
Cung cấp các khả năng kết nối như:
         - Kết nối điểm-điểm (point-to-Point)
         - Mạng PROFIBUS
         - Industrial Ethernet.




     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: S7-400 CPU Design




     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: S7-400 CPU Design

Fault LEDs:
LED hiển thị trạng thái và lỗi của CPU, cả lỗi trong và lỗi ngoài
Slot for Memory Cards
Đối với CPU S7-400™, tùy theo nhu cầu, bạn có thể gắn thêm hoặc thẻ nhớ
RAM hoặc EPROM để làm bộ nhớ mở rộng :
         • RAM có các dung lượng: 64KByte, 256KByte, 1MByte, 2MByte.
            Nội dung RAM được lưu nhờ pin của CPU.
         • Thẻ nhớ EPROM có các dung lượng: 64KByte, 256KByte,
            1MByte, 2MByte, 4MByte, 8MByte, 16MByte.
            Nội dung được lưu trên EEPROM.
Mode Selector:
         MRES = Chức năng Reset hệ thống (Module RESet)
         STOP = Chế độ dừng, không xử lý chương trình
         RUN = Xử lý chương trình, chỉ đọc từ PG.
         RUN-P = Xử lý chương trình, có thể đọc và ghi được từ PG.


     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: S7-400 CPU Design

MPI / DP Interface:
Kết nối MPI / DP (cài đặt thông số bằng HW-Config) dùng để:
      • Thiết lập kết nối online (trực tuyến) đến thiết bị lập trình
      • Kết nối đến các thiết bị ngoại vi phân tán (Distributed Peripherals)
      • Trao đổi dữ liệu với các trạm khác (bằng giao thức truyền thông của
S7)
DP Interface:
Giao tiếp DP để kết nối đến thiết bị ngoại vi phân tán (DP, chỉ dùng cho các
CPU hỗ trợ 2 giao tiếp)
EXT-BATT:
Khe cắm cho pin ngoài, cung cấp nguồn 5 VDC đến 15 VDC để lưu dữ liệu
trong RAM khi đang thay đổi nguồn điện cung cấp.




      VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: Phần mềm Step 7




     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: Phần mềm Step 7




     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: Phần mềm Step 7




     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
1. The SIMATIC S7 System Family: Phần mềm Step 7




     VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI
                 CÁM ƠN SỰ THEO DÕI




VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HOÁ – 156A QUÁN THÁNH - BA ĐÌNH - HÀ NỘI

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags: cong, nghe
Stats:
views:215
posted:4/30/2010
language:Vietnamese
pages:23