Tai lieu hoa vo co

Document Sample
Tai lieu hoa vo co Powered By Docstoc
					Câu 1.Thế nào là Hydro mói        Đây là nhóm nguyên tố đầu         Na bị oxi hóa thành Na2O2 và
sinh? So sánh hoạt tính của      tiên trong HHTTH tên của         một ít thành Na2O, K bị phủ
hdro mới sinh và hydro phân      chúng được đặt do bản chất       một lớp KO2.
tử?                              kiềm (bazo) của các oxit của       Rb và Cs bốc cháy thành
         Phân tử H2 chỉ tham gia chúng và do dung dịch bazo       RbO2 và CsO2 (Các kim loại
phản ứng ở nhiệt độ cao, trong   mà các nguyên tố đó tạo thành    Na, K, Rb, Cs không phản ứng
khi H2 nguyên tử (Hydro mới      khi tác tan trong nước.          với Nitơ)
sinh) hoạt động mạnh ngay ở       Tính chất nguyên tử:              Trong không khí ẩm, Các
nhiệt độ thường vì không phải     Cấu hình electron của nhóm      Oxit kim loại kiềm tạo thành
tốn năng lượng để bẻ gây liên    ns1. Tất cả đều có Oxi hóa +1    sẽ kết hợp với hơi nước tạo
kết H-H (103,2 kcal/mol) như     và tạo ion M+.                   thành hydroxit rồi hdroxits kết
trong phân tử Hydro.              Trong chu kỳ, Các nguyên tử     hợp với CO2 tạo thành muối
H2 +1/2O2 5000C          H2O     IA có kích thước lớn nhất và     cacbonat.
2H +1/2O2                H2O     năng lượng ion hóa, độ âm          Vì vậy bảo quản chúng trong
(nhiệt độ thường)                điện thấp nhất.                  dầu hỏa khan (Li, Na, K) hay
H2 + KMnO4 + H+           không   Đi từ trên xuống, kích thước    trong bình chân không (Rb,
xảy ra                           nguyên tử và kích thước ion      Cs)
H2 +KMnO4 + H+ Zn,HCl            tăng dần, năng lượng ion hóa             Tác dụng với hydro:
Mn2+ + K+ +4H2O                  và độ âm điện giảm dần.            Kim loại kiềm khử hydro để
Hdro mới sinh còn khử được        Hóa tính: Là kim loại hoạt      tạo thành hydrua ion (hydrua
SO2 thành H2S (trong môi         động mạnh nhất, thể hiện tính    muối).
trường axit)                     khử mạnh. Tính khử tăng dần        2M + H2        2MH
NO2, NO3 thành NH3 trong         từ Li đến Cs                       Trong công nghiệp, NaH là
môi trường kiềm.                         Tác dụng với nước:      một chất bazo công nghiệp và
Các phản ứng này không thực        Kim loại kiềm khử H+ trong     là chất khử được dùng để điều
hiện được đối với Hydro phân     nước thành H0:                   chế các chất khử khác.
tử vì lien kết Hydro rất bền.      2M + 2H2O  2M+ + 2OH-                 Tác dụng với các phi
                                 + H2 + Q                         kim khác:
Câu 3. Tác dụng độc hại của        Phản ứng trở nên mãnh liệt       -Với Halogen: Kim loại kiềm
các chất kiềm?                   hơn khi đi từ trên xuống.        khử halogen thành halogenua
Các chất kiềm mạnh NaOH,           Do phản ứng tõa nhiệt nhiền,   ion
KOH tan nhiều trong nước, có Hdro thoát ra có thể bốc cháy          2M + X2       2MX
tính đốc cháy da và niêm mạc trong không khí (với K), nổ            (Iot chỉ phản ứng khio đun
do làm tan anbumin và có thể (với Rb, Cs)                         nóng)
làm thủng ống tiêu hóa.            KHi phan ứng với Li, Li          -Với Nito: Chỉ có Li phản
 Mức độ độc hại phụ thuộc vào không cho ngọn lửa, Na nóng         ứng cho Li3N.
nồng độ chất kiềm và vị trí tiếp chảy thành hạt lăng trên mặt       -Với Cacbon và silic: Chỉ có
xúc.                             nước do bị khí Hydro đẩy, hạt    Li tác dụng trực tiếp khi đun
Ở trạng thái nóng chảy, các      lớn có thể bốc cháy.             nóng cho Li2C2 và Li4Si.
MOH ăn mòn thủy tinh, sứ và              Tác dụng với Oxi:               Tác dụng với axit:
nếu có không khí thì phá hủy       Các kim loại kiềm khử Oxi,       Kim loại kiềm tác dụng mãnh
cả Pt, nên để nấu chảy chúng     nhưng sản phẩm của nó phụ        liệt với các dung dịch axit.
phải dung chén Fe, Ni hoặc       thuộc vào các kim loại.            2Na + 2HCl       2NaCl + H2
Ag.                                Li tạo oxit Li2O; Na tạo               Tác dụng với muối
                                 peoxit Na2O2; K,Rb,Cs tạo        hoặc Oxit của kim loại yếu ở
                                 Supeoxit MO2.                    nhiệt độ cao:
                                   4Li + O2      Li2O               Ở nhiệt độ nóng chảy kim
                                   2Na + O2      Na2O2            loại kiềm phản ứng với muối
                                   K + O2        KO2              hoặc oxit kim loại hoạt động
                                   Trong không khí khô ở điều     yếu hơn.
Câu 2. Kim loại kiềm? Cấu        kiện thường, Li bị phủ một         2Na + CuO          Na2O + Cu
tạo nguyên tử và hóa tính        lớp màu xám Li2O, Li3N.
của kim loại kiềm?
                                                  1
  3Na + AlCl3      Al +          Câu 5. Các kim loại kiềm có        độ Li+ trong máu vì Cation Li+
3NaCl                            trong cơ thể và vai trò của        ở nồng độ cao có độc tính.
       Tác dụng với NH3:        chúng? Các hợp chất của            NaCl: Dùng làm thuốc cung
  Khi đun nóng kim loại kiềm     kim loại kiềm và ứng dụng          cấp chất điện giải; dung dịch
trong khí ammoniac dẽ tạo        của chúng trong y học?             NaCl đẳng trương 0,9% dung
thành amidua.                     Các kim loại kiềm có trong cơ     tiêm truyền tĩnh mạch, cung
  2Na + NH3        NaNH2 +       thể dưới dạng Cation.              cấp bỗ sung nước và các chất
H2                               -Natri                             điện giải trong các trường hợp
  NaNH2 là hợp chất được         Na chiếm 0,26 % trọng lượng        tiêu chảy, sốt cao, sau phẩu
dung nhiều trong công nghiệp     cơ thể. Na là nguyên tố quan       thuật, mất máu và trong các
để tổng hợp thuốc nhuộm và       trọng nhất của dịch ngoại bào,     trường hợp mất nước khác.
điều chế NaCN.                   cùng với Cl-, HCO3- duy trì áp      Dung dịch NaCl 0,9% còn
                                 xuất thẩm thâu cho dịch ngoại      dung để tưới, rửa các vết
Câu 4.Ứng dụng của Na2O2?        bào, giúp điều hòa cân bằng        thương.
        Na2O2 là hợp chất ion,   axit-bazo một số dịch của cơ        Na+ là cation được dung để tối
tác dụng với nước hoặc axit      thể. Na được đào thải chủ yếu      ưu hóa tác dụng dược học của
loảng giải phóng O2 và nước.     qua đường bài tiết của cơ thể.     các thuốc hữu cơ như Na-
Na2O2 + 2H2O  2NaOH +           Na có trong xương, cơ, tế bào      phenobarbital (thuốc gây ngũ,
H2O2                             và máu.                            giản cơ) Na-sulfamit (thuốc
Sau đó H2O2  H2O + ½ O2         Nguồn cung cấp chính là NaCl       kháng khuẩn).
 Nếu Peoxit là chất oxi hóa      cho cơ thể là Na dung làm gia      Tuy nhiên do khuynh hướng
mạnh, nhưng néu gặp chất khử     vị trong thức ăn.                  giữ nước trong mô gây phù
mạnh hơn nó thể hiện tính Oxi    -Kali                              nên muối Na+ cần được sử
hóa.                              K chiếm khoảng 0,7% trọng         dụng thận trọng trong các bệnh
Na2O2 tác dụng với khí CO2,      lượng cơ thể.                      tim, mạch và thận.
và CO theo phản ứng:              K được xem là ion của tổ
2Na2O2 + 2CO2  Na2CO3 +         chức, cùng với các ion khác        Câu 6. Kim loại kìêm thổ?
O2                               của nội bào tạo áp suất thẩm       Các kim loại kiềm thổ có
Phản ứng này dung trong lặn,     thấu cho dịch nội bào. K tham      trong cơ thể và vai trò của
tầu ngầm, phi thuyền.            gia dẫn truyền xung điện thần      chúng?
Na2O2 + CO  Na2CO3              kinh, điều hòa sự co bóp của               Nhóm IIA gồm các
Phản ứng này dung trong mặt      cơ tim và cơ xương. K còn          nguyên tố:Be, Mg, Ca, Sr, Ba
nạ phòng độc                     tham gia vào hệ thống đệm của      và Ra.
Na2O2 còn được dung trong        hồng cầu, hoạt hóa nhiều                   Các nguyên tố IIA
tẩy trắng vải sợi do phóng       enzym, giúp cho việc giữ nước      được gọi là kim loại kiềm thổ
thích H2O2 khi Tan trong nước.   của cơ thể.                        vì các Oxit của chúng có nhiệt
Trong bột giặt có chứa một ít     K có trong máu, cơ, mô thần       độ nóng chảy cao, độ tan bé,
Na2O2.                           kinh, hạ K máu gây mõi cơ,         khi tan trong nước tạo thành
                                 tim đập nhanh…                     dung dịch kiềm. Nghĩa là có
                                  Thực phẩm có chứa nhiều K         tính chất mà các nhà giả kim
                                 là thịt bò, đậu, chuối, cam….      thuật gọi là đất.
                                 -Li có trong cơ thể một lượng      Các kim loại kiềm thổ có
                                 rất nhỏ, vai trò của nó hiện nay   trong cơ thể và vai trò của
                                 chưa biết rõ. Một số tài liệu      chúng
                                 mới cho thấy Licos trong tế        Canxi.
                                 bào thần kinh                      Ca là nguyên tố cần thiết cho
                                 *Các hợp chất kim loại kiềm        sự sống. Chiếm khoảng 1,4%
                                 có ứng dụng trong y học            trọng lượng cơ thể, Ca cùng
                                 Li2CO3: Dùng điều trị và           Mg và Photpho tạo xương và
                                 phòng ngừa các rối loạng cảm       răng, một lượng nhỏ Ca2+ ở
                                 xúc lưỡng cực. Khi điều trị        trong các dịch cơ thể, có nhiều
                                 phải kiểm soát chặc chẽ nồng

                                                2
trong huyết tương và huyết         Câu 7.Hóa tính, ứng dụng và        Ví dụ: kết hợp với Fe2+ trong
thanh.                             tác hại của CO2, CO?               hemoglobin
 Ca đóng vai trò quan trọng                CO: Là chất khí không     CO kết hợp với hemoglobin
trong hầu hết các tế bào, có vai   màu, không mùi,khó hóa lỏng,       trong máu tạo hợp chất bền
trò điều hòa và thong tin nội      ít tan trong nước, rất độc, rất    Hb + CO  HbCO
bào, giúp cho việc điều hòa        bền nhiệt (60000C vẫn chưa         Nên làm cho Hb không vận
hoạt động của cơ xương, của        phá hủy)                           chuyển Oxi đến các tế bào
tim và một số mô khác. Ca2+          CO kém hoạt động ở nhiệt độ      được, do đó CO là chất khí hết
còn tham gia vào quá trình         thường nhưng ở nhiệt độ cao        sức độc (trong khói thuốc lá có
đông máu, điều hòa dẫn truyền      tính khử tăng.                     từ 0,5 đến 1% CO)
thần kinh, hoạt hóa                  +Với Oxi: Ở 7000C, Cacbon        +Với muối: Trong dung dịch
cholinesteraza.                    cháy trong không khí và phát       CO có thể khử các muối của
 Thực phẩm có nhiều Ca là          nhiệt.                             kim loại quý như vàng, platin,
sữa, phomat, tròng đỏ trứng gà,         2CO + O2  2CO2               đến kim loại tự do.
đậu, rau…thiếu Ca gây còi               H0 = -67,7 kcal              PdCl2 + H2O + CO  Pd +
xương, hạ Ca máu gây co rút        Nên được dung làm nhiên liệu       2HCl + CO2
chân tay.                          trong khí than, khí lò ga và khí   (Phản ứng này dung phát hiện
Magiê:                             hỗn hợp điều chứa CO2.             CO trong hỗn hợp không khí)
Là nguyên tố sinh học, chiếm       +Với Clo: Khi chiếu sang CO         +Với Kiềm: Ở nhiệt độ và áp
khoảng 0,1% trọng lượng cơ         tác dụng với Clo tạo photgen là    suất cao (2500 C và 15 atm)
thể. Mg có trong xương,và          chất độc được làm hơi ngạt         CO phản ứng với kiềm tạo
trong tế bào, các mô mềm và        trong chiến tranh                  muối.
dịch của cơ thể như máu, dịch      CO + Cl2  COCl2                   CO + NaOH  HCOONa
não tủy.                           H0 = -26,62 kcal                         CO2: CO2 được gọi Là
 Mg2+ kiểm soát lượng Ca           +Với Oxit kim loại: CO có thể      khí cacbonic, không màu có vị
thâm nhập vào tế báo nên có        khử Oxi của một số Oxit kim        hơi chua, nặng hơn không khí,
vai trò quan trọng trong viẹc      loại                               dễ hóa lỏng và dễ hóa rắn. Ở
giữ cho hệ thần kinh và cơ         Fe2O3 + 3CO  2Fe +3CO2            60atm và nhiệt độ thường nó
không hoạt động quá trớn.          +Với Hydro: Ở 300 0C và có         hóa thành chat lỏng, khi làm
Thiếu Mg2+, các ion Ca2+ vào       xúc tác Ni, CO tương tác với       lạnh đột ngột biến thành chất
tế bào quá mức cần thiết gây       H2 tạo metan                       rắn màu trắng giống như tuyết
hiện tượng co cơ, đau rút đột      CO + 3H2  CH4 + H2                gọi là tuyết cacbonic hay nước
ngọt các cơ quan chứa cơ trơn      Trong điều kiện thích hợp về       đá khô
(ruột, động mạch, túi              nhiệt độ, áp suất, chat xúc tác,     Ngày nay người ta có thể làm
mật…)làm tăng nhịp tim, tăng       có thể tạo nên extăng tổng hợp.    mưa nhân tạo bằng cách phun
huyết áp. Mg2+ còn là chất hoạt    nCO + (2n+1)H2  CnH2n+2 +         CO2 lỏng để tạo tuyết CO2 trên
hóa cho khoảng 300 enzim của       nH2O                               những tầng mây làm ngưng tạo
cơ thể. Ngoài ra Mg còn tham       2nCO + (n+1)H2  CnH2n+2 +         nước tạo ra mưa.
gia vào các chat chống dị ứng      nCO2                                 Là chất khí không độc nhưng
và hạn chế các tác hại của các     nCO + 2nH2  CnH2n + nH2O          không duy trì sự sống và sự
gốc tự do.                         Tuy vậy khi tác dụng với H2,       cháy, bền nhiệt (20000 C mới
 Thiếu Mg gây còi xương, xốp       CO có thể thể hiện tính Oxi        phân hủy), ít tan trong nước.
xương, co giật                     hóa, tạo nên các sản phảm            *Hóa tính:
 Thực phẩm có nhiều Mg là          khác nhau, tùy theo điều kiện              -Có đầy đủ các tính
sữa, rau xanh, hạt dẽ,hải sản…     tương ứng.                         chất của một Oxit axit
                                   CO +3H2  CH4 + H2O (3000            CO2 (k) + H2O  H2CO3
                                   C, Ni)                             (dd)  CO2 + H2O
                                   CO +2H2  CH3OH (3500 C,             CO2 + NaOH loãng, thiếu 
                                   250atm, ZnO)                       NaHCO3
                                   +Do có cặp electron tự do trên       CO2 + 2NaOH đặc, dư 
                                   C nên CO là một bazo nên có        Na2CO3 + H2O
                                   thể kết hợp với một số chất.
                                                  3
  -Với kim loại: Ở nhiệt độ        Câu 9. Hóa tính và ứng dụng       Câu 10. Nito trong cơ thể và
cao, CO2 phản úng với các kim      của NH3?                          vai trò của Nito?
loại hoạt động mạnh (K, Mg,         Là chất khí không màu, mùi        Nito chiếm khoảng 2,7%
Al, Zn)                            khai, xốc, dễ tan trong nước do   trọng lượng cơ thể là thành
  4Al + 3CO2  t0 2Al2O3 +         tạo liên kết hydro với nước.      phần của các chất hữu cơ cơ
3C                                  a.Hóa tính:                      bản của cơ thể như Protit,
  (Không dung CO2 để chữa           *Tính Bazo: NH3 khá hoạt         Lipit, kích thích tố, huyết sắc
các đám cháy có kim loại           động, khi tan trong nước cho      tố….
mạnh vì chúng có thể cháy          dd có tính bazo.                   N được dung làm môi trường
trong CO2)                         NH3 + H2ONH4 + OH-               trơ trong ống tiêm và bao bì để
  Khí CO2 không duy trì sự         NH4OH là một bazo yếu:            bảo quản thuốc không bị ảnh
sống, không độc nhưng nếu          NH3 (k) + HCl (k)NH4CL(r)        hưởng bởi Oxi hóa không khí.
nồng độ > 3% trong không khí       *Tính khử:                         N2O chứa 20 đến 25% Oxy
gây ngộ độc và nếu nồng độ         +Tác dụng với Oxi                 dùng gây mê cho các phẩu
quá cao gây tử vong.               4NH3 + 3O2  2N2 + H2O            thuật thời gian ngắn.
  CO2 không phải là chất gây ô     Khi xúc tác với Pt ở 800-9000      NaNO2 dùng làm thuốc giải
nhiễm môi trường, nhưng khi        C.                                độc CN-, do NO2 kết hợp với
nồng độ CO2 trong khí quyển        4NH3 + 5O2  NO + 6H2O            hemoglobin tạo
cao gây hiệu ứng nhà kính làm      +Tác dụng với halogen             methemoglobin thu hút CN-
nhiệt độ trái đát Tăng lên.        - Cl, Br Oxi hóa mãnh liệt        tyaoj Xyanmethemoglobin, sau
  Ứng dụng: Dùng tạo khí cho       NH3                               đó với sự có mặt của Na2S2O3
nước giải khác, chữa cháy,         2NH3 + 3Cl2  N2 + 6HCl           tiêm thêm sẽ được gan và thận
điều chế Na2CO3, điều chế          - Flo tác dụng tạo NF3            chuyển thành thioxyanat SCN-
Ure, làm nguội lò phản ứng hạt       4NH3 + 3F2  NF3 + 3NH4F        không độc và đào thải qua
nhân, tham gia vào quá trình       - Iot tác dụng với NH3 tạo kết    nước tiểu.
quang hợp của thực vật để tạo      tủa đen có thành phần là NI3,
glucoza                            NH3                               Câu 11. Photpho trong cơ thể
  6CO2 + 6H2O  C6H12O6 +            + KHi đun nóng có thể khử       và vai trò?
6O2                                được Oxit của một số kim          Photpho là nguyên tố cần thiết
                                   loại.                             đối với con người, cơ thể hấp
Câu 8. Than hoạt là gì? Than        2NH3 + 3CuO  N2 + 3Cu +         thu photpho dưới dạng
hoạt dược dung làm gì? Cho         3H2O                              photphat. Phần lớn photpho
biết các ứng dụng của than           + Các phản ứng khác: ở nhiệt    trong cơ thể nằm ở dạng
hoạt dược dụng?                    độ cao tác dụng với kim loại      Ca3(PO4)2 tham gia cấu tạo
 Than hoạt dược dụng sản xuất      hoạt động.                        xương và rằng- phần còn lại
từ gỗ không có chất hóa học,       2NH3 + 2Na  NaNH2 + H2           tạo thành những hợp chất quan
có 2 dạng là dạng min là dạng      2NH3 + 2Al  2AlN + 3H2           trong: photpho Lipit cấu tạo
để hấp phụ trong môi trường        Do có cặp e tự do trong phân      nên màng tế bào, ATP là phần
lỏng và dạng tho , xốp để hấp      tử nên NH3 dễ tạo phức với        tử giàu năng lượng cần cho các
phụ khí.                           các cation của kim loại chuyển    hoạt động của cơ thể, có trong
 Than hoạt dạng mịn được           tiếp.                             acid nucleic, trong các enzyme
dung làm thuốc giải độc dạng       ZnSO4 + 4NH3 Zn(NH3)4Cl2         chuyển hóa, các ion photphat
uống, dung cho cấp cứu ngộ         CuCl2 + 4NH3  Cu(NH3)4Cl2        có trong hệ đệm của các dịch
độc thuốc hay hóa chất, điều trị   -Phản ứng với CO2 tạo ure         của cơ thể.
tiêu chảy do có thể hấp phụ        (1400C 180 atm)                           Thực phẩm chứa
độc tố của vi khuẩn. Phối hợp      CO2 + 2NH3 (NH2)2CO +            photpho là photphat, lòng đỏ
với các thuốc khác để điều trị     H2O                               trứng.
đầy hơi, khó tiêu, trướng bụng.    b.Ứng dụng: NH3 được sản
 Than hoạt dạng thô là một         xuất nhiều để chế tạo phân ure,
thành hần của hỗn hợp chất         thuốc nổ, tơ sợi và các
trong mặt nạ phòng độc.            polymer….


                                                  4
Câu 12.Phân biệt Oxi và           Câu 14.Oxi trong cơ thể và         Câu 15. Lưu huỳnh trong cơ
Ozon bằng phản ứng hóa            vai trò ? Các đơn chất và          thể và vai trò?
học?                              hợp chất của oxy có ứng                     Ở người trưởng thành,
 Ngay ở to thường, Ozon có thể    dụng y học?                        S chiếm khoảng 0,25% trọng
oxy hóa được các đơn chất                 Oxi trong cơ thể:          lượng cỏ thể. S tham gia cấu
kém hoạt động như Ag, Hg…                 Là lượng nguyên tố có      thành Protein tức 3 amino acid
(Còn Oxy cần to cao).             khối lượng lớn nhất trong cơ       chứa S là methionil, cystein và
2Ag + O3  Ag2O + O2              thể, có trong các hợp chất hữu     cystin. Protid chứa S là thành
 Làm cho giấy lọc tẩm KI và       cơ cơ bản trong cơ thể.            phàn chủ yếu của các cơ quan
hồ tinh bột hóa xanh do tạo I2,           Oxi là nguyên tố duy       che phủ (da, long, tóc, móng,
còn O2 chỉ phản ứng với KI        nhất được cơ thể đồng hóa          chất sừng) và mô liên kết. Các
trong môi trường acid.            dưới dạng đơn chất, oxi càn        hợp chất của S, các enzim
O3 + 2KI + H2O I2 + 2KOH         thiết cho quá trình đồng hóa       chứa nhóm thiol (-SH) tham
+ O2 (Dùng phát hiện ozon)        năng lượng để nuôi cơ thể.         gia quá trình khử độc, quá
                                          Nhu cầu oxi của người      trình oxi hóa khử trong cơ thể.
Câu 13. Hóa tính và ứng           lớn khoảng 20 lít oxi từ không     S có mặt trong các hocmon
dụng của H2O2?                    khí cho mỗi giờ. Con người sẽ      như insulin, ocytocin.
* Hóa tính: không bền, phân       chết nếu ngừng thở từ 3 đến 5              Thực phẩm chứa S như
hủy tạo H2O và O2                 phúc.                              hải sâm, hành, tỏi, thịt, trứng,
H2O2  ½ O2 +H2O                          Đơn chất và hợp chất       các loại cây có dầu…
 Nếu có ánh sáng hoặc có mặt      có ứng dụng y học:
Ion kim loại chuyển tiếp thì              *Oxi gen (O2): Được        Câu 16. Halogen gồm những
phản ứng xảy ra nhanh hơn.        dùng điều trị phải chứa 99%        nguyên tố nào? Cấu tạo
- Vừa có tính Oxh vừa có tính     Oxi, dùng cho các trường hợp       nguyên tử và vị trí trong
khử nhưng tính Oxh mạnh hơn       khó thở, hen, đau tim, ngạt thở,   HTTH?
H2O2 + PbS(đen)  PbSO4           ngộ độc CO và một số khí độc                Halogen gồm những
(trắng)+H2O                       khác..                             nguyên tố sau: F, Cl,Br, I, At.
H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4                   -Dùng phối hợp với                  -Có cáu hình nS2nP5,
5O2 + 2MnSO4 +K2SO4 +8H2O         N2O để gây mê.                     dể kết hợp thêm 1e để tạo
- Tính acid: dung dịch H2O2 có            *Hdro peoxit (H2O2):       thành Ion X-
tính acid yếu do:                 H2O2 được dùng như một chất                 -Số e ở lớp ngoài cùng
 H2O2 + H2O  H3O+ + HO2-         kháng khuẩn dùng ngoài để tẩy      bằng nhau và bằng số thứ tự
 HO2- + H2O  H3O+ + O2-          uế, làm sạch vết thương và khử     phân nhóm.
nên peoxit kim loại được xem      mùi. Dung dịch H2O2 dùng                    -Trong các hợp chất
là muối của acid H2O2. vì H2O2    ngoài có nồng độ 3% không          thường có số Oxi hóa -1.
là acid yếu nên muối của nó dễ    được nhỏ vào các khoang kín                 -F không có số oxi hóa
bị thủy phân và khi tác dụng      của cơ thể.                        dương, còn các halogen khác
vói acid mạnh tạo H2O2                    *Kẽm Peoxit: ZnO2 là       có số oxi hóa dương từ 1 đến 7
Na2O2 + H2O  NaOH + H2O2         chất bột trắng, dễ tan trong các   trong hợp chất với các nguyên
BaO2 + H2SO4  BaSO4 +            axit loãng và giải phóng H2O2.     tố âm điên hơn.
H2O2 (điều chế H2O2)                      Hỗn hợp 65% ZnO và                  -F là chất khí không
H2O2 còn có cặp e tự do nên có    35% ZnO2 dùng băng bó vết          màu, Cl là chất khí màu vàng
thể tham gia phản ứng tạo         thương nhiễm trùng, vết bỏng.      lục, Br là chất lỏng màu nâu
phức                                                                 đỏ, Iot là chất rắng màu tím
Vd: [Fe(H2O)5(H2O2)]                                                 thẩm. Chúng đều có mùi hắc
* Ứng dụng của H2O2:                                                 và rất độc.
- Dùng tẩy trắng vải sợi, giấy,                                               -Do có 7e ở lớp ngoài
nhuộm tóc (dung dịch 6%).                                            cùng nên Halogen thuộc phân
- Dùng sát trùng ( dd 3%)                                            nhóm chính nhóm IIV, e lớp
- Dùng làm mới tranh bị đen                                          ngoài cùng ở phân nhóm P
do PbS                                                               đang xây dựng nên thuộc


                                                 5
nhóm chính nhóm IIV A trong     Câu 18. Các nguyên tố               +I ốt: Là một nguyên tố vi
BHTTH.                          Halogen có trong cơ thể và         lương có vai trò sinh học quan
        + F có Z = 9 nên F ở ô  vai trò của chúng?                 trọng, tập trung chủ yéu ở
thứ 9 trong BHTTH, F có 2 lớp    +Flo: LÀ nguyên tố có nhiều       tuyến giáp, ở cơ, da, xương.
e nên thuộc chu kỳ 2.           trong cơ quan và mô của            Hocmon Thyroxin của tuyến
        +Cl có Z = 17 nên Cl ở  người, tập trung chủ yếu ở         giáp chứa đến 65% I ốt rất cần
ô thứ 17 trong HTTH, Cl có 3    xương và răng, một ít ở cơ,        thiết cho sự phát triển của cơ
lớp e nên thuộc chu kỳ 3.       não, long, tóc và móng. F          thể và não bộ
        +Br có Z = 35 nên Br ở  chiếm khoản 0,007% trọng            Thiếu I ốt làm tuyến giáp
ô thứ 35 trong HTTH, Cl có 4    lượng cơ thể.                      không sản xuất được thyroxyl,
lớp e nên thuộc chu kỳ 4.        F- là ion ổn định nhất trong      tuyến giáp phản ứng lại bằng
        +I có Z = 53 nên I ở ô  các ion đơn giản, giúp tạo các     cách phồng ra tạo nên bứu cổ,
thứ 53 trong HTTH, I có 5 lớp   tế bào xương, xen kẻ và các        dẫn đến chậm phát triển trí tuệ
e nên thuộc chu kỳ 5.           phần xốp để làm xương them         và các bệnh khác.
                                cứng và răng thêm chắc.             Thực phẩm có chứa nhiều I ốt
 Câu 17. Cho biết sự biến        F- cũng ức chế một số vi          là rong biển, cá, muối biển.
thiên tính a cid của dãy HF- khuẩn làm hại men răng.
HCl-HBr-HI giải thích?           Nước uống cần có hàm lượng        Câu 19. Cấu tạo nguyên tử
        Trong 1 phân nhóm       F từ 0,5 đến 1mg/l, nếu sử         và vị trí của các kim loại
chính khi đi từ trên xuống dưới dụng nguồn nước thiếu F sẽ         chuyển tiếp trong BHTTH?
tính phi kim giảm dần, tính     gây độc cho tế bào thần kinh,       Các nguyên tố chuyển tiếp là
kim loại tăng dần, đọ âm điện ảnh hưởng tới chuyển hóa             nguyên tố mà nguyên tử của
giảm dần, lực hút giữa hạt      canxi, phot pho, gây hư hại        nó có 2 e ở lớp ngoài cùng và
nhân và nguyên tử cũng giảm răng và xương (men răng có             các phân lớp bên trong (d hoăc
dần nên lực hút giữa F, Cl, Br, màu thẩm) xương bị xơ, mềm         f) đang xây dựng
I và H+ yếu dần đi, làm cho     và rổ nên tăng nguy cơ gãy          Do có 2 e ở lớp ngoài cùng
độ bền lien kết giữa hai        xương. F có trong nguồn nước       nên chúng là các kim loại.
nguyên tố tham gia là H+ và     tự nhiên, trong một số rau quả      Cấu hình e của các kim loại
Halogen giảm mạnh, do đó        (cà chua, súp lơ, cá biển, nước    chuyển tiếp họ d: (n-1)d1-10
ion H+ dễ bị tách ra. Mà độ     mắm, chè đen).                     nS2.
bền của a cid HF đến HI phụ      +Clo: Là anion chủ yếu của         Cấu hình e của các kim loại
thuộc và mật độ điện tích âm dịch ngoại bào, cùng với Na+          chuyển tiếp họ f: (n-2)f1-14 (n-
của nguyên tố F, Cl, Br, I. Vì  có vai trò duy trì áp suất thẩm    1)d0-1nS2.
vậy độ mạnh của A cid tang      thấu của dịch ngoại bào, tham       Trong BHTTH, chúng được
dần khi đi từ HF đến HI và      gia diều chỉnh độ acid bazo        xếp vào các nhóm B và hai dãy
tính khử cũng tăng dần          của máu.                           Lantatic và Actinic xếp ở cuối
        Cụ thể, HF không có      Trong dạ dày, Cl- kết hợp với     bảng.
tính khử, HCl thể hiện tính khử H+ tạo HCl làm cho enzyme          -Ở chu kỳ 4 bắt đầu từ Sc đến
khi tác dụng với chất oxi hóa   peptin trở nên hoạt động dễ        Zn, vì có 4 lớp e nên thuộc chu
mạnh, HBr và HI có tính khử dàng tiêu hóa protit cùng với          kỳ 4.
rất mạnh. HF và HCl không       Na+ tham gia hoạt động             -Ở chu kỳ 5 bắt đầu từ kim loại
phản ứng với H2SO4 nhưng        enzyme amylase                     Y đến Cd, vì có 5 lớp e nên
HBr và HI lại có tính khử        Cl- có trong muối ăn.             thuộc chu kỳ 5.
mạnh.                            +Brom: Chưa rỏ vai trò sinh       -Ở chu kỳ 6 bắt đầu từ kim loại
2HBr + H2SO4đ  Br2 + SO2 học, nhưng với những lượng               La đến Hg, vì có 6 lớp e nên
+ 2H2O                          xác định ion Br- có tác dụng       thuộc chu kỳ 6.
8HI + H2SO4đ  4I2 + H2S + làm giảm hoạt động trần kinh            -Ở chu kỳ 7 bắt đầu từ kim loại
4H2O                            trung ương, cản trở hấp thu I ốt   Ac đến Unn, vì có 7 lớp e nên
                                nên làm giảm hoạt động của         thuộc chu kỳ 7.
                                tuyến giáp giúp cơ thể tiết
                                kiệm năng lượng trong chuyển
                                hóa cơ bản.

                                               6
Câu 20. Các tính chất đặc          trạng thái oxi hóa khác nhau       Câu 21. Các kim loại chuyển
trưng của nguyên tố chuyển         làm giảm năng lượng hoạt hóa       tiếp có trong cơ thể và vai trò
tiếp?                              của phản ứng nên phản ứng          của chúng?
 Ngoài các tính chất chung của     xảy ra với tốc độ nhanh hơn.        *Sắt (Fe): Vai trò của Fe
kim loại, các nguyên tố chuyển     Ví dụ: Ni làm xúc tác cho phản     trong cơ thể gắn liền với quá
tiếp do có phân lớp d và f chưa    ứng hydro hóa                      trình hô hấp của tế bào. Fe là
đầy đủ điện tử nên có một số        V2O5 làm xác tác cho phản         thành phần của hemoglobin ,
tính chất khác nhau với các        ứng oxi hóa                        myoglobin và cytocrom. Một
kim loại thuộc phân nhóm chin      -Các Ion của kim loại chuyển       phần Fe còn lại trong cơ thể ở
-Có nhiều trạng thái oxi hóa.      tiếp (Mn, Zn, Mo…) có mặt          dạng kim loại vận chuyển, dự
 -Có khả năng tạo phức chất.       trong một số enzyme của cơ         trữ. Nhu cầu của cơ thể đối với
 -Đơn chất và hợp chất thường      thể.                               Fe phụ thuộc vào tuổi tác và
có hoạt tính xúc tác.              d. Có tính thuận từ: Ta biết       điều kiện sinh lý.
 -Có tính thuận từ.                chất thuận từ là chất bị từ        - Thiếu Fe sẽ gây thiếu máu,
 -Hợp chất của chúng thường        trường hút, chúng thường có e      giảm phát triển trí tuệ của trẻ
có màu.                            độc thân. Còn chất đã có e gép     em đang lớn. Nhưng nếu quá
a. Có nhiều trạng thái oxi hóa:    đôi bị từ trường đẩy gọi là chất   thừa Fe cũng gây nguy cơ xơ
Trong các nguyên tố chuyển         ngịch từ.                          gan, suy giảm chức năng tim,
tiếp, các e hóa trị nằm ở các       Đa số các kim loại chuyển tiếp    suy nhược cơ thể…
phân lớp ns và (n-1)d có năng      và ion của nó thường có 1 hoặc     - Thực phẩm có nhiều Fe là cá,
lượng xấp xỉ nhau nên chúng        nhiều e độc thân nên có tính       ốc, thịt nạc, long đỏ trứng, rau,
có thể sử dụng các e này khi       từ.                                đậu, quả mơ quả lê…
tham gia liên kết. Vì vậy số oxi   e. Hợp chất của các kim loại       *Coban (Co): Co có hàm
hóa của chúng thay đổi hơn         chuyển tiếp thường có màu: Ta      lượng nhỏ trong cơ thể, tham
các nguyên tố điển hình.           biết màu sắc gây ra là do sự       gia cấu tạo nhiều enzyme, hoạt
Ví dụ: Mn có thể có oxi hóa        hấp thu có chọn lọc sóng ánh       hóa nhiều enzyme của cơ thể,
+2,+3,+4,+5,+6,+7.                 sáng có bước sóng ứng với một      giữ vai trò quan trong trong
         Trong khi đó các kim      màu nhất định, màu thấy được       quá trình tạo hồng cầu.
loại điển hình thường có oxi       là màu của ánh sáng còn lại        - Co là chất tạo VitaminB12,
hóa ít thay đổi.                   không bị hấp thu và phản xạ        hoạt hóa quá trình tạo máu,
Ví dụ: Na có số oxi hóa +1, Al     đến mắt ta . Sự hấp thu ánh        tăng tổng hợp axit nucleic dẩn
+3                                 sáng làm cho nguyên tử ở           đến tăng tổng hợp protein và
b. Khả năng tạo phức chất:         trạng thái kích thích, khi đó      tăng chuyển hóa cơ bản.
Các kim loại chuyển tiếp có        một số e chuyển sang trạng         - Co còn giúp cơ thể hấp thu
khả năng tạo phức chất bền, do     thái năng lượng cao hơn. Vì        vitamin B6,B12 và các
chúng có các obitan trống, có      hiệu số năng lượng của các e       aminoaxit, giúp tuyến giáp tích
thể tham gia tạo liên kết phối     nằm ở phân mức ns và (n-1)d        lũy Iot, tăng cường hay bất
trí với các nguyên tử để tạo       của các kim loại chuyển tiếp       hoạt một số enzyme.
thành phức chất.                   không lớn, độ dài song hấp thu     Coban được đưa vào cơ thể
Ví dụ: F3[Fe(CN)6];                của chúng nằm trong vùng khả       qua đường ăn uống và tiêm
[Cu(NH3)4](OH)2;                   kiến nên hợp chất của chúng        truyền, thiếu coban gây thiếu
[Zn(NH3)4]Cl2…                     thường có màu.                     máu, chán ăn, gầy yếu…
 c. Đơn chất và hợp chất                                              Thức phẩm nhiều Co la gan,
thường có hoạt tính xúc tác:                                          sữa, thịt , trứng
Đơn chất cũng như hợp chất                                            *Đồng (Cu): Đồng là nguyên
của các nguyên tố chuyển tiếp                                         tố cần thiết cho sự phát triển
thường cs hoạt tính xúc tác. Do                                       của mô liên kết, thúc đẩy sự
các kim loại chuyển tiếp có                                           tạo máu, giúp cho sự trường
nhiề trạng thái oxi hóa nên                                           thành của hồng cầu, tăng
chúng có khả năng tạo thành                                           cươngf tác dụng sinh lý của
những hợp chất trung gian với                                         sắc.
các chất phản ứng ứng voái các

                                                  7
Cu có trong sắc tố hô hấp và       Mn có trong ngũ cốc và thực
nhiều enzyme của cơ thể, giúp      phẩm. Nếu thừa Mn sẽ gây hại
cho quá trính chuyển hóa           thận, tim mạch, tinh hoàn.
gluxit, lipip, protit. Cu còn
giúp hấp thu các Vi C, A, E, T.    Câu 22. Một số hợp chất của
Thiếu Cu gây thiếu máu nhược       kim loại chuyển tiếp có ứng
Fe, sự ứ đọng nhiều Cu trong       dụng y học?
gan gây hại gan, tổn thương         *Hợp chất sắt:
ống thận.                           FeSO4 hoặc
Thực phẩm có chứa Cu là thịt,      C12H22FeO14.2H2O dùng làm
tôm, cua, ốc, sò…                  thuốc bổ máu do thiếu Fe.
*Zn (kẽm): Zn có trong thành        *Hợp chất của Co:
phần của nhiều enzym trong cơ      -Vi B12: C36H88CoN14O14P
thể. Zn rất cần thiết cho sự tạo   dùng trong các trường hợp
thành và hoạt động của hoc         thiếu máu, điều trị đau dây
mon sinh dục nam, hocmon           thần kinh, mệt mỏi.
sinh trưởng của tuyến yên,         -Đồng vị phóng xạ Co57 và
insulin của tuyến tụy. Zn còn      Co60 dùng chẩn đoán và điều
kích thích tạo hồng cầu, kích      trị một số bệnh.
thích tuyến nước bột.               *Hợp chất của Ag:
Sự thiếu hụt Zn sẽ gây chán        -Ion Ag+ có tác dụng sát trùng
ăn, chậm phát triển, nghèo         ở nồng độ rất nhỏ (10-10M).
khoáng ở xương, sừng hóa các       -AgNO3 có tác dụng diệt mầm
tổ chức, dễ bị viêm nhiễm, rối     bệnh tại chổ, dùng đốt các ô
loạn chuyễn hóa Protid, gluxit,    nhiễm khuẩn.
suy nhược thần kinh.               -Argyrol dùng làm thuốc nhỏ
Thực phẩm có nhiều kẽm là          mắt.
thịt, cá, trứng, sữa…               *Hợp chất của Zn:
*Mo: Mo có vai trò khử độc         -ZnO: Thuốc mỡ hoặc bột
cho cơ thể, tham gia tạo các       dùng điều trị nhiễm khuẩn
enzyme của sữa và gan, có          ngoài da, vết bỏng nông, hỗ trợ
trong các enzyme có tác dụng       điều trị các bệnh ngoài da.
điều hòa lượng axit uric của cơ    -ZnO2: Dùng băng bó các vết
thể, Mo còn tăng hiệu lực của      thương nhiễm trùng, vết bỏng.
Vi E, giúp chuyển một số hợp       -Các thuốc bổ có chứa Zn2+
chất độc hại có S thành các        dùng bổ sung chất khoáng
sunfat không độc.                  trong các viên bổ tổng hợp.
Mo có trong ngũ cốc, các loại      *Hợp chat của Mn:
đậu và rau quả.                    -KMnO4(dung dịch từ 0,1 –
*Mn: Mn có mặt ở nhiều tổ          5%) dùng làm thuốc sát trùng.
chức của cơ thể như xương,         -MnSO4, MnCl2 được dùng để
gan, than, máu và nước tiẻu…       bổ sung chất khoáng trong các
Mn là nguyên tố vi lượng thiết     viên bổ tổng hợp.
yếu, tác động lên quá trình sinh
trưởng, tạo máu, sinh tổng hợp
acid nucleic , protein và kháng
thể.
Mn còn làm tăng tác dụng của
insulin, điều hòa chức năng
sinh dục, tăng hoạt tính nhiều
Vi và điều hòa chuyển hóa
gluxit.

                                                 8

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:6802
posted:4/21/2010
language:Vietnamese
pages:8