Documents
Resources
Learning Center
Upload
Plans & pricing Sign in
Sign Out

BAN CONG BO THONG TIN

VIEWS: 88 PAGES: 57

									 ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƢỚC CẤP PHÉP NIÊM YẾT CHỨNG
 KHOÁN CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC
 HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG
 HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN. MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI
 ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP




          (Giấy chứng nhận ĐKKD số 0403000380 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh
                       Hải Dƣơng cấp ngày 26 tháng 01 năm 2006)


                          NIÊM YẾT CỔ PHIẾU
   TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM



BẢN CÁO BẠCH NÀY VÀ TÀI LIỆU BỔ SUNG ĐƢỢC CUNG CẤP TẠI:

Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại                         Điện thoại: 0320 - 881126
Thị trấn Phả Lại - Chí Linh - Hải Dƣơng                    Fax: 0320 - 881338
Công ty Chứng khoán Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam         Điện thoại: 04 - 9741865
306 Bà Triệu - Hai Bà Trƣng - Hà Nội                       Fax: 04 - 9741760
Chi nhánh Công ty Chứng khoán Ngân hàng Công thƣơng Điện thoại: 08 - 9140200
tại TP. Hồ Chí Minh                                 Fax: 08 - 9140201
153 Hàm Nghi - Quận 1 - TP. Hồ Chí Minh



PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN:

Họ tên: Ông Nguyễn Khắc Sơn - Giám đốc Công ty             Điện thoại: 0320 - 881335

Địa chỉ: Thị trấn Phả Lại - Chí Linh - Hải Dƣơng           Fax: 0320 - 881338




                                 HẢI DƢƠNG, 12/2006
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                    BẢN CÁO BẠCH




          (Giấy chứng nhận ĐKKD số 0403000380 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh
                         Hải Dƣơng cấp ngày 26 tháng 01 năm 2006)




                           NIÊM YẾT CỔ PHIẾU
   TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM



 Tên cổ phiếu                      :   Cổ phiếu Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

 Mệnh giá                          :   10.000 đồng/cổ phần

 Giá niêm yết dự kiến              :   39.400 đồng/cổ phần

 Tổng số lƣợng niêm yết            :   310.700.000 cổ phần

 Tổng giá trị niêm yết             :   3.107.000.000.000 đồng




TỔ CHỨC KIỂM TOÁN


 Công ty Kiểm toán Việt Nam                                  Điện thoại: 031.669 133
 Địa chỉ: 99 Bạch Đằng - Quận Hồng Bàng - Hải Phòng          Fax: 031.669 414




TỔ CHỨC TƢ VẤN

Công ty Chứng khoán Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam Điện thoại: 04.974 1865
Trụ sở chính: 306 Bà Triệu - Hai Bà Trƣng - Hà Nội Fax: 04.974 1760

Chi nhánh Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thƣơng Điện thoại: 08.914 0200
Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh                        Fax: 08.914 0201

153 Hàm Nghi - Quận 1 - TP. Hồ Chí Minh
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                                                                      BẢN CÁO BẠCH


                                                                 MỤC LỤC
I. NHỮNG NGƢỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH .............. 1
    1. TỔ CHỨC NIÊM YẾT - CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI .......................... 1
    2. TỔ CHỨC TƢ VẤN - CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG
       THƢƠNG VIỆT NAM ............................................................................................................ 1
II. CÁC KHÁI NIỆM ........................................................................................................................................ 1

III. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT .................................................................. 2
    1.  TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN .............................................. 2
    2.  CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY ............................................................................................. 4
    3.  CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY..................................................................5
    4.  DANH SÁCH CỔ ĐÔNG ....................................................................................................... 8
    5.  DANH SÁCH NHỮNG CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA TỔ CHỨC
        NIÊM YẾT, NHỮNG CÔNG TY MÀ TỔ CHỨC NIÊM YẾT ĐANG NẮM GIỮ
        QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM
        QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC NIÊM
        YẾT ..........................................................................................................................................9
    6. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ............................................................................................... 9
    7. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 2 NĂM GẦN NHẤT ...15
    8. VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC TRONG CUNG
        NGÀNH ..................................................................................................................................18
    9. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG ..................................................................19
    10. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC........................................................................................................21
    11. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH ............................................................................21
    12. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC, BAN KIỂM SOÁT .....................................28
    13. TÀI SẢN .................................................................................................................................37
    14. KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC.............................................................................38
    15. ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC TƢ VẤN VỀ KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC ...42
    16. THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT NHƢNG CHƢA THỰC HIỆN CỦA TỔ CHỨC
        XIN NIÊM YẾT .....................................................................................................................48
    17. CÁC THÔNG TIN, CÁC TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG TY
        MÀ CÓ THỂ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT .................48
IV. CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ .................................................................................................................. 49
    1.    LOẠI CHỨNG KHOÁN .......................................................................................................49
    2.    MỆNH GIÁ ............................................................................................................................49
    3.    TỔNG SỐ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT ..........................................................................49
    4.    GIÁ NIÊM YẾT DỰ KIẾN ...................................................................................................49
    5.    PHƢƠNG PHÁP TÍNH GIÁ.................................................................................................49
    6.    GIỚI HẠN VỀ TỶ LỆ NẮM GIỮ ĐỐI VỚI NGƢỜI NƢỚC NGOÀI..............................49
    7.    CÁC LOẠI THUẾ CÓ LIÊN QUAN ...................................................................................50
V. CÁC ĐỐI TÁC CÓ LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ ....................................................................... 51
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                                                                          BẢN CÁO BẠCH


    1. TỔ CHỨC TƢ VẤN ..............................................................................................................51
    2. TỔ CHỨC KIỂM TOÁN.......................................................................................................51
VI. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO.......................................................................................................................... 51
    1.    RỦI RO VỀ BIẾN ĐỘNG GIÁ .............................................................................................51
    2.    RỦI RO VỀ SỰ CỐ SẢN XUẤT ..........................................................................................51
    3.    RỦI RO VỀ TỶ GIÁ ..............................................................................................................52
    4.    RỦI RO VỀ PHÁP LUẬT .....................................................................................................52
    5.    RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT ......52
VII. PHỤ LỤC.................................................................................................................................................. 53
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                      BẢN CÁO BẠCH



I. NHỮNG NGƢỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
   CÁO BẠCH

1. TỔ CHỨC NIÊM YẾT - CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI


   Ông Hoàng Văn Quế                             Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
   Ông Nguyễn Khắc Sơn                           Chức vụ: Giám đốc
   Ông Phạm Kim Lâm                              Chức vụ: Kế toán trƣởng

   Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với
thực tế mà chúng tôi đƣợc biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý.


2. TỔ CHỨC TƢ VẤN - CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG
   CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
   Đại diện theo pháp luật          : Bà Phạm Thị Tuyết Mai
   Chức vụ                          : Giám đốc Công ty
    Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ xin phép niêm yết do Công ty TNHH Chứng
khoán Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tƣ vấn với
Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại. Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và
lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã đƣợc thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng
dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại cung cấp.


II. CÁC KHÁI NIỆM


UBCKNN                       :   Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc
TTGDCK TP.HCM                :   Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Tổ chức niêm yết             :   Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
Tổ chức tƣ vấn niêm yết      :   Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam
Tổ chức kiểm toán            :   Công ty Kiểm toán Việt Nam
EVN                          :   Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
Công ty                      :   Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
Cổ phiếu                     :   Cổ phiếu của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
HĐQT                         :   Hội đồng quản trị
BKS                          :   Ban kiểm soát




                                     - Page 1 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                     BẢN CÁO BẠCH


III. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT

1. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1.1. Giới thiệu về Công ty

 Tổ chức niêm yết              :   CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI

 Tên giao dịch quốc tế         :   Pha Lai Thermal Power Joint-stock Company

 Tên viết tắt                  :   PLPC

 Địa chỉ                       :   Thôn Phao Sơn, thị trấn Phả Lại, Chí Linh, Hải Dƣơng

 Điện thoại                    :   0320.881126/Fax: 0320.881338

 Vốn điều lệ                   :   3.107.000.000.000 đồng

 Số lƣợng niêm yết             :   310.700.000 cổ phần

 Mệnh giá                      :   10.000 đồng/cổ phần


1.2. Quá trình hình thành và phát triển

      Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại (nay là Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại) đƣợc
thành lập theo Quyết định số 22 ĐL/TCCB của Bộ Điện lực vào ngày 26/04/1982, là đơn
vị hạch toán phụ thuộc Công ty Điện lực I.
      Kể từ ngày 01 tháng 4 năm 1995 Nhà máy là đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty
Điện lực Việt Nam (theo Quyết định số 121NL/TCCB-LĐ ngày 04/3/1995 của Bộ Năng
lƣợng), hạch toán phụ thuộc.
      Ngày 30 tháng 3 năm 2005 Bộ Công Nghiệp có Quyết định số 16/2005/QĐ-BCN
chuyển Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại thành Công ty Nhiệt điện Phả Lại, hạch toán độc lập -
thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam. Ngày 18 tháng 5 năm 2005 Tổng Công ty Điện
lực Việt Nam có văn bản số 2436/CV-EVN-TCKT hƣớng dẫn bàn giao tài chính khi
chuyển các nhà máy điện thành Công ty hạch toán độc lập, Công ty TNHH một thành
viên, theo đó Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại chính thức chuyển sang hạch toán độc lập từ
ngày 01/7/2005.




                                      - Page 2 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                  BẢN CÁO BẠCH


      Thực hiện Quyết định số 3537/QĐ-TCCB ngày 31/12/2004 của Bộ Công nghiệp về
việc cổ phần hóa, Công ty Nhiệt điện Phả Lại đã hoàn thành công tác cổ phần hóa và chính
thức chuyển đổi sang hình thức Công ty cổ phần với tên mới là Công ty Cổ phần Nhiệt
điện Phả Lại theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 0403000380
do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Hải Dƣơng cấp ngày 26/01/2006.

      Ngày 15/5/2006, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại chính thức đƣợc cấp phép
đăng ký giao dịch trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

      CÁC SỰ KIỆN CHÍNH

  Năm                                        Sự kiện

  1982     Thành lập nhà máy nhiệt điện Phả Lại theo quyết định của Bộ Điện lực, trực
           thuộc Công ty Điện lực I.

  1983     Tổ máy số 1 (dây chuyền I) đƣợc đƣa vào vận hành

  1984     Tổ máy số 2 (dây chuyền I) đƣợc đƣa vào vận hành

  1985     Tổ máy số 3 (dây chuyền I) đƣợc đƣa vào vận hành

  1986     Tổ máy số 4 (dây chuyền I) đƣợc đƣa vào vận hành

  1995     Nhà máy là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

  2001     Tổ máy số 5 (dây chuyền II) đƣợc đƣa vào vận hành

  2002     Tổ máy số 6 (dây chuyền II) đƣợc đƣa vào vận hành

  2005     Bộ Công nghiệp quyết định chuyển nhà máy nhiệt điện Phả Lại thành Công
           ty Nhiệt điện Phả Lại

  2005     Bộ Công nghiệp có quyết định về việc chuyển Công ty Nhiệt điện Phả Lại
           thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam thành Công ty cổ phần Nhiệt điện
           Phả Lại.

  2006     Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Hải Dƣơng cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
           lần đầu cho Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại.




                                   - Page 3 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                            BẢN CÁO BẠCH



1.3. Cơ cấu sở hữu (Đến thời điểm 15/11/2006)

                                Số cổ phần                              Tỷ lệ sở      Số lƣợng
                                                     Giá trị vốn cổ
    Cổ đông                       nắm giữ                                hữu          cổ đông
                                                     phần (VNĐ)
                                 (cổ phần)                               (%)           (ngƣời)

    - Nhà nƣớc1                  243.610.200       2.436.102.000.000          78,41          1

    - CBCNV Công ty                 5.642.100          56.421.000.000          1,82       1.529

    - Cổ đông bên ngoài           61.447.700         614.477.000.000          19,77       1.353

    Tổng số                      310.700.000       3.107.000.000.000      100,00          2.883


1.4. Lĩnh vực đăng ký kinh doanh

         Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0403000380 do Sở Kế hoạch và Đầu
         tƣ tỉnh Hải Dƣơng cấp ngày 26 tháng 01 năm 2006, ngành nghề kinh doanh của
         Công ty bao gồm:
         o Hoạt động sản xuất, kinh doanh điện năng;
         o Quản lý, vận hành, bảo dƣỡng, sửa chữa, các công trình Nhiệt điện, công trình
              kiến trúc của Nhà máy điện;
         o Thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện;
         o Lập dự án đầu tƣ xây dựng, quản lý dự án đầu tƣ xây dựng, tƣ vấn giám sát thi
              công xây lắp các công trình điện;
         o Mua bán xuất nhập khẩu vật tƣ, thiết bị;
         o Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
         o Sản xuất, chế tạo các thiết bị, vật tƣ phụ tùng cơ - nhiệt điện;
         o Đầu tƣ các công trình nguồn và lƣới điện;
         o Bồi dƣỡng cán bộ công nhân viên về quản lý thiết bị vận hành, bảo dƣỡng và sửa
              chữa thiết bị nhà máy điện.

2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

      Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại có trụ sở chính tại thôn Phao Sơn, thị trấn Phả Lại,
Chí Linh, Hải Dƣơng.



1
    Do Tổng Công ty Điện lực Việt Nam làm đại diện chủ sở hữu.

                                           - Page 4 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                   BẢN CÁO BẠCH


   Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại có 2 nhà máy riêng biệt là Phả Lại 1 và Phả Lại 2,
gồm 6 tổ máy, với tổng công suất lắp đặt là 1040 MW, đây là một Nhà máy nhiệt điện đốt
than có công suất lớn.
   Công ty hiện có 17 đơn vị gồm các phòng kỹ thuật nghiệp vụ và cá phân xƣởng, đƣợc
chia làm 03 khối gồm khối các phòng kỹ thuật nghiệp vụ, khối vận hành và khối sửa chữa.

3. CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
   Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại có cơ cấu bộ máy quản lý nhƣ sau:


                            ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

                                                             BAN KIỂM SOÁT


                             HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ




                             GIÁM ĐỐC CÔNG TY




                                                                     P.GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
     P.GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
                                                                      (P.TRÁCH TRUNG TÂM
      (P.TRÁCH SẢN XUẤT)
                                                                     SỬA CHỮA VÀ DỊCH VỤ)




                  PX.VẬN                          VĂN           PHÒNG
                  HÀNH 1                         PHÒNG         TỔNG HỢP


                                             P.TỔ CHỨC         PX CƠ KHÍ
                                             LAO ĐỘNG

                  PX.VẬN
                  HÀNH 2                                       PX S/C CƠ -
                                            P. KH - VẬT
                                                TƢ               NHIỆT


                                                P. TC - KẾ     PX S/C ĐIỆN-
                                                  TOÁN         KIỂM NHIỆT
                 PX.NHIÊN
                   LIỆU
                                            PHÒNG KỸ            PX SC TỰ
                                             THUẬT             ĐỘNG - ĐK


                                            P. BẢO VỆ -         PX SẢN
                  PX.HOÁ
                                             CỨU HOẢ           XUẤT PHỤ




                                   - Page 5 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                    BẢN CÁO BẠCH


Đại hội đồng Cổ đông
   Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty bao gồm các Cổ
đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định các vấn đề lớn về tổ
chức hoạt động, sản xuất kinh doanh, đầu tƣ phát triển… của Công ty theo quy định của
Điều lệ. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát là cơ quan thay
mặt Đại hội đồng cổ đông quản lý Công ty giữa hai kỳ đại hội.

Hội đồng quản trị

   Hoạt động kinh doanh và các công việc khác của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ
đạo thực hiện của Hội đồng Quản trị. Hội đồng quản trị có trách nhiệm định hƣớng chiến
lƣợc phát triển và phƣơng án đầu tƣ của Công ty trên cơ sở các định hƣớng đã đƣợc Đại
hội đồng cổ đông thông qua, thông qua việc hoạch định các chính sách, ra nghị quyết cho
từng thời kỳ phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

   Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty theo
quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng
cổ đông.

Ban kiểm soát
   Ban kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để thực
hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành Công
ty, kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của
Công ty và thực hiện các công việc khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ
Công ty.

Giám đốc
   Giám đốc là ngƣời thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông và Hội đồng
quản trị, chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tƣ của
Công ty và chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ đƣợc giao. Giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc do Hội đồng Quản trị
bổ nhiệm và miễn nhiệm.

Phó Giám đốc
   Phó Giám đốc là ngƣời giúp việc cho Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và
uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về các nhiệm vụ đƣợc phân


                                   - Page 6 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                      BẢN CÁO BẠCH


công và giao quyền. Công ty hiện có 2 Phó Giám đốc, một phụ trách sản xuất và một phụ
trách trung tâm sửa chữa và dịch vụ .

Các phòng chức năng

* Văn phòng công ty Là một đơn vị nghiệp vụ - phục vụ tổng hợp trong Công ty. Có chức
năng tham mƣu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện các công việc trong các lĩnh vực hoạt
động quản lý về công tác hành chính, văn thƣ - lƣu trữ, đối ngoại, quản trị, quản lý xe hành
chính, tuyên truyền… và các công tác phục vụ tổng hợp khác nhƣ: Công tác y tế, nấu ăn
giữa ca, chăm sóc vƣờn hoa cây cảnh, quản lý nhà làm việc hành chính, nhà khách và các
công trình phúc lợi công cộng…của Công ty.

* Phòng Tổ chức lao động là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mƣu cho Giám đốc
Công ty và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong các lĩnh vực hoạt động quản lý về công
tác tổ chức sản xuất, cán bộ, lao động, tiền lƣơng, đào tạo, thi đua khen thƣởng - kỷ luật,
thực hiện các chế độ chính sách đối với ngƣời lao động…

*Phòng Kế hoạch - Vật tƣ là phòng nghiệp vụ, có chức năng giúp Giám đốc Công ty chỉ
đạo xây dựng và thực hiện công tác kế hoạch sản xuất - kinh doanh, tham gia thị trƣờng
điện; công tác mua bán, xuất nhập khẩu và quản lý vật tƣ, thiết bị, nhiên liệu …; công tác
thẩm tra và xét duyệt dự toán; tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê công nghiệp để
đáp ứng yêu cầu sản xuất - kinh doanh và công tác khác của Công ty.

*Phòng Tài chính - Kế toán là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp Giám đốc công ty
thực hiện công tác Tài chính - kế toán của doanh nghiệp nhằm quản lý các nguồn vốn của
công ty bao gồm phần vốn góp Nhà nƣớc của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, vốn góp
của các cổ đông cũng nhƣ các nguồn vốn khác, để thực hiện nhiệm vụ mục tiêu sản xuất -
kinh doanh của công ty trên cơ sở bảo toàn, phát triển vốn và có hiệu quả, đúng các quy
định của Nhà nƣớc. Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, tài chính theo đúng các quy định
về kế toán - tài chính do Nhà nƣớc ban hành.

* Phòng Kỹ thuật là một đơn vị có chức năng tham mƣu giúp việc Giám đốc Công ty chỉ
đạo công tác quản lý kỹ thuật trong quản lý vận hành và sửa chữa các thiết bị, công trình
của Công ty; thực hiện thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị; xây dựng phƣơng thức và xác
định các chế độ vận hành tối ƣu của các thiết bị; công tác kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao
động đáp ứng yêu cầu mục tiêu nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh và các lĩnh vực công tác
khác của Công ty.

                                    - Page 7 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                      BẢN CÁO BẠCH




* Phòng Bảo vệ - Cứu hỏa là một phòng nghiệp vụ có chức năng giúp Giám đốc công ty
trong việc tổ chức thực hiện công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an toàn trật tự trong
công ty và bảo vệ an toàn nguyên vẹn tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty; công tác
cứu hoả; công tác tự vệ quân sự địa phƣơng và công tác pháp chế của công ty.

* Phòng Tổng hợp sửa chữa là phòng kỹ thuật- nghiệp vụ tổng hợp thuộc Trung tâm sửa
chữa dịch vụ có chức năng tham mƣu cho Giám đốc công ty trong công tác nghiên cứu
xây dựng đề án để thành lập Công ty cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc theo
định hƣớng của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, giúp các đơn vị sửa chữa trong công tác
quản lý kỹ thuật trong sửa chữa thiết bị của Công ty.

Các phân xưởng sản xuất

* Khối vận hành là các đơn vị chủ quản thiết bị, quản lý và vận hành toàn bộ các thiết bị
trong dây chuyền công nghệ của nhà máy; lập kế hoạch vận hành, sửa chữa, thí nghiệm và
hiệu chỉnh các thiết bị trong phạm vi đơn vị quản lý. Khối vận hành gồm 5 phân xƣởng do
Phó Giám đốc vận hành điều hành trực tiếp.

* Khối sửa chữa là các đơn vị thực hiện các công việc sửa chữa sự cố, sửa chữa thƣờng
xuyên các thiết bị toàn nhà máy đáp ứng yêu cầu sản xuất điện năng của nhà máy cũng
nhƣ thực hiện công việc sửa chữa đại tu các thiết bị. Khối sửa chữa gồm 5 đơn vị do Phó
Giám đốc sửa chữa trực tiếp phụ trách và điều hành.

4. DANH SÁCH CỔ ĐÔNG
4.1. Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty (tính đến thời
điểm 15/11/2006)

                                                                      Số cổ phần     Tỷ lệ
 Stt             Cổ đông                          Địa chỉ
                                                                        sở hữu       (%)
                                       Số 69, Phố Đinh Tiên Hoàng,
  1    Tổng Công ty Điện lực VN                                       243.610.200    78,41
                                          Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội




                                    - Page 8 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                       BẢN CÁO BẠCH


4.2. Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ (tính đến thời điểm
15/11/2006)


                                                                        Số cổ phần    Tỷ lệ
 Stt               Cổ đông                           Địa chỉ
                                                                          sở hữu      (%)
                                          Số 69, Phố Đinh Tiên Hoàng,
  1      Tổng Công ty Điện lực VN                                       243.610.200   78,41
                                             Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội

                                           Số 64-68, Phố Lý Thƣờng
         Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
  2                                       Kiệt, Phƣờng Trần Hƣng Đạo,     2.000.000    0,64
         quốc tế Việt Nam
                                             Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội

                                            Số 92, Đƣờng Triệu Việt
         Công ty cổ phần Đầu tƣ xây
  3                                       Vƣơng, Phƣờng Bùi Thị Xuân,     2.000.000    0,64
         dựng Ngân Hà
                                            Q.Hai Bà Trƣng, Hà Nội




5. DANH SÁCH NHỮNG CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA TỔ CHỨC
      NIÊM YẾT, NHỮNG CÔNG TY MÀ TỔ CHỨC NIÊM YẾT ĐANG NẮM
      GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG
      TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ
      CHỨC NIÊM YẾT


      Tổng Công ty Điện lực Việt Nam nắm giữ cổ phần chi phối của Công ty cổ phần Nhiệt
điện Phả Lại là 78,41% tƣơng đƣơng 243.610.200 cổ phần. Hiện tại Công ty cổ phần Nhiệt
điện Phả Lại không có các đơn vị thành viên.

6. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

6.1. Sản phẩm dịch vụ chính

         -   Sản xuất kinh, doanh điện năng;

         -   Quản lý, vận hành, bảo dƣỡng, sửa chữa, cải tạo các công trình nhiệt điện, công
             trình kiến trúc của nhà máy điện;




                                        - Page 9 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                           BẢN CÁO BẠCH


Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phân theo lĩnh vực hoạt động giai
đoạn 2004 đến 30/9/2006

                                                                       Đơn vị tính: Triệu đồng
                                                                   01/01/2006      26/1/2006
            Chỉ tiêu             Năm 2004           Năm 2005
                                                                   25/01/2006      30/9/2006
 Doanh thu bán điện                          -        1.456.460         176.759    2.644.561
                                                       (99,83%)        (99,94%)     (99,95%)
 Doanh thu tiêu thụ sản               2.677                2.428             95         1.305
 phẩm khác                                              (0,17%)         (0,06%)      (0,05%)
 Tổng doanh thu bán
                                      2.677           1.458.888          176.854    2.645.866
 hàng và cung cấp dịch vụ

Năm 2004 và 6 tháng đầu năm 2005, doanh thu không bao gồm hoạt động sản xuất điện
năng. Kể từ 01/7/2005, Công ty hạch toán độc lập, doanh thu từ sản xuất điện năng đƣợc
ghi nhận.

6.2. Sản lƣợng điện sản xuất qua các năm



                       Sản lượng điện thực hiện hàng năm (kWh)
   26/01/2006 - 30/9/2006                             621,365,420,5
  01/01/2006 - 25/01/2006      059,714,314
                        2005                                 766,462,667,6
                        2004                             311,336,047,5
                        2003                             060,158,018,5
                        2002                     218,694,536,3
                        2001         005,161,912,2
                        2000         000,088,251,2
                                                                      Sản lượng điện thực
                        1999         000,481,180,2                    hiện hàng năm (kWh)
                        1998          000,656,683,2
                        1997          000,211,462,2
                        1996       000,008,056,1
                        1995       000,297,566,1


  Từ năm 01/4/1995 đến 30/6/2006, Công ty là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
EVN nên không có số liệu về doanh thu từ điện năng sản xuất ra. Từ 01/7/2006 đến



                                     - Page 10 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                    BẢN CÁO BẠCH


25/01/06 Công ty là đơn vị hạch toán độc lập thuộc EVN. Từ 26/01/2006, Công ty chuyển
hoạt động sang hình thức công ty cổ phần.
    Sản lƣợng điện năng sản xuất ra sau khi trừ đi sản lƣợng điện tự dùng (khoảng 9,5%)
sẽ đƣợc đấu nối trực tiếp vào hệ thống lƣới điện quốc gia. Giá trị sản lƣợng điện sản xuất
ra từ 26/01/2006 đến 30/9/2006 là 2.644,5 tỷ đồng chiếm 99,79% doanh thu của Công ty.

6.3. Chi phí sản xuất

    Chi phí nhiên liệu (than, dầu) và khấu hao tài sản cố định là yếu tố cấu thành chủ yếu
của tổng chi phí sản xuất của Công ty (khoảng trên 80% tổng chi phí). Các chi phí khác
nhƣ chi phí lãi vay, chi phí bảo dƣỡng và vận hành, vật liệu phụ, lƣơng công nhân, các
dịch vụ mua ngoài… chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng chi phí.

    Chi phí sản xuất qua các năm nhƣ sau:

                                                                      Đơn vị tính: tỷ đồng
                                                              01/01/2006 -   26/01/2006 -
              Chỉ tiêu           Năm 2004        Năm 2005
                                                               25/01/2006     30/09/2006
 Nhiên liệu                        1.016,141      1.245,535         78,848        927,328
 Vật liệu phụ                         24,898         64,467          6,124        43,798
 Lƣơng và BHXH                        67,813         75,701          5,455        60,423
 Khấu hao TSCĐ                       925,676        957,088         66,894       657,234
 Các khoản phí d/vụ mua ngoài          4,092          3,235          0,243         3,522
 Sửa chữa lớn (*)                    131,443        209,604          4,448        67,091
 Chi phí bằng tiền                   241,823        154,708         15,602       148,661
 Tổng chi phí                     2.411,887       2.710.338       177,618      1.908,057


Ghi chú: (*) Sửa chữa lớn tăng lên trong năm 2005 so với năm 2004 là do năm 2005 Công
ty tiến hành sửa chữa lớn 2 khối máy chính, trong năm 2006 chỉ có kế hoạch sửa chữa các
thiết bị phụ trợ.




                                   - Page 11 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                     BẢN CÁO BẠCH



             Cơ cấu chi phí Sản xuất giai đoạn Công ty cổ
                    phần (26/01/2006 - 30/9/2006)

                                                        Nhiên liệu
             3.17%                  34.45%
                                                        Vật liệu phụ
           2.30%
                                                        Lương và BHXH
                                              0.18%
                                              3.52%     Khấu hao TSCĐ

                                           7.79%        Các khoản phí d/vụ mua ngoài

             48.60%                                     Sửa chữa lớn

                                                        Chi phí bằng tiền


6.4. Trình độ công nghệ

   Công ty Nhiệt điện Phả Lại có 2 nhà máy sản xuất điện, gồm 6 tổ máy, với tổng công
suất đặt là 1040 MW, trong đó:

        Nhà máy Phả Lại 1:

     -   Lò hơi:

                    + Kiểu:                           BKZ-220-110-10C

                    + Năng suất hơi:                  220 tấn /h

                    + Áp lực hơi: 100 kg/cm2

                    + Nhiệt độ hơi quá nhiệt:         540 oC

                    + Hiệu suất thô của lò:           86,05%

                    + Nƣớc sản xuất:                  Liên Xô

     -   Tua bin:

                    + Kiểu:                           K 100-90-7

                    + Công suất định mức:             110 MW

                    + Áp suất hơi nƣớc:               90kg/cm2

                    + Nhiệt độ hơi nƣớc:              535 oC


                                    - Page 12 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                  BẢN CÁO BẠCH


                   + Nƣớc sản xuất::                Liên Xô

   -   Máy phát:

                   + Kiểu:                          TB 120-2T3

                   + Công suất:                     120 MW

                   + Nƣớc sản xuất:                 Liên Xô

        Nhà máy Phả Lại 1 gồm 4 tổ máy có tổng công suất là 440 MW đƣợc đƣa vào vận
   hành năm 1983, 1984, 1985, 1986. Tổ máy 1, 2 đã đƣợc đại tu 5 lần; Tổ máy 3, 4 đƣợc
   đại tu 4 lần.

       Nhà máy Phả Lại 2:

        Có 2 tổ máy với công suất mỗi tổ máy là 300 MW, đƣợc thiết kế và lắp đặt hệ
   thống điều khiển phân tán Distributed control system (DCS) tự động 100%, đây là
   một công nghệ điều khiển mới có độ tin cậy cao, tiên tiến và hiện đại. Thiết bị chính
   của nhà máy chủ yếu có xuất xứ từ các nƣớc G7.

   -   Lò hơi:

                   + Kiểu:                          Than phun, có QNTD, ngọn lửa chữ W

                   + Năng suất hơi (định mức):      925 tấn /h

                   + Áp lực hơi:                    180 kg/cm2

                   + Nhiệt độ hơi quá nhiệt:        541 oC

                   + Hiệu suất thô của lò:          88,5%

                   + Nƣớc sản xuất:                 Anh

   -   Tua bin:

                   + Kiểu:                          270 T-422/423

                   + Công suất định mức:            300 MW

                   + Áp suất hơi nƣớc:              169 kg/cm2

                   + Nhiệt độ hơi nƣớc:             538 oC

                   + Nƣớc sản xuất:                 Mỹ

   -   Máy phát:

                   + Kiểu:                          290T 422/423

                                   - Page 13 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                     BẢN CÁO BẠCH


                  + Công suất định mức:              300 MW

                  + Nƣớc sản xuất:                   Mỹ

    Khả năng có thể huy động công suất tối đa theo thiết kế.


6.5. Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

   Do việc xác định sản xuất chính của Công ty hiện nay cũng nhƣ một số năm tiếp theo
vẫn là sản xuất điện và sản phẩm là điện năng, nên cho đến nay công ty vẫn chƣa đặt ra
chiến lƣợc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.

6.6. Tình hình kiểm tra chất lƣợng sản phẩm/dịch vụ

   Do sản xuất điện mang tính đặc thù riêng biệt so với sản xuất các sản phẩm khác là quá
trình sản xuất diễn ra đồng thời với quá trình tiêu thụ, điện không có sản phẩm tồn kho, dở
dang và phế phẩm nên Công ty chỉ thực hiện việc giám sát kỹ thuật sản xuất nhằm ổn định
công suất và tần số phát mà không phải kiểm tra chất lƣợng điện năng sau khi sản xuất.

   Hiện tại Công ty đang triển khai xây dựng hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9000 nhằm
chuẩn hóa quá trình vận hành và tổ chức sản xuất của Công ty.

6.7. Hoạt động Marketing

   Thị trƣờng phát điện đang thực hiện thí điểm cạnh tranh giữa các nhà máy điện dƣới
hình thức phát điện cạnh tranh về giá, tuy nhiên hiện nay các hoạt động trên đang trong
quá trình thí điểm. Mặt khác điện đang mất cân đối cung cầu nên việc tổ chức thị trƣờng
bán điện hiện nay chủ yếu theo điều tiết của EVN và chƣa thực sự có sự cạnh tranh trên thị
trƣờng.

6.8. Nhãn hiệu thƣơng mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền (không có)

6.9. Các hợp đồng lớn đang thực hiện hoặc đã đƣợc ký kết

   Hợp đồng mua bán điện số 05-2006/HĐMBĐ-PLPC-EVN ngày 25/5/2006 đƣợc ký kết
với Tổng Công ty Điện lực Việt (EVN) với sản lƣợng điện thƣơng phẩm mỗi năm trên 5 tỷ
kWh. Giá bán điện của Công ty là 581,9 VNĐ/kWh, trong đó giá cố định là 368,69
VNĐ/kWh, giá biến đổi là 213,21 VNĐ/kWh. Trƣờng hợp khi giá nhiêu liệu (than, dầu)
có biến động thì giá biến đổi sẽ đƣợc điều chỉnh tƣơng ứng cho phù hợp với từng giai
đoạn. Thời gian thực hiện hợp đồng là 4 năm;



                                   - Page 14 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                     BẢN CÁO BẠCH


   Hợp đồng mua bán than số 25/HD/TKV-PLPC ngày 24/02/2006 đƣợc ký kết với Tập
đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam, lƣợng than cung cấp khoảng 3,9 triệu tấn, thời gian
thực hiện Hợp đồng trong năm 2006;

   Hợp đồng mua bán dầu FO số 319/NĐPL-KHVT ngày 25/01/2006 đƣợc ký kết với
công ty Xăng dầu B12 với lƣợng dầu cung cấp khoảng 10.000 tấn, thời gian thực hiện
Hợp đồng trong năm 2006 với giá trị hợp đồng khoảng 51,997 tỷ đồng;

   Hợp đồng mua bán dầu FO số 310/NĐPL-KHVT ngày 25/01/2006 đƣợc ký kết với
Công ty cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hải Bình với lƣợng dầu cung cấp khoảng 10.000 tấn,
thời gian thực hiện Hợp đồng trong năm 2006 với giá trị hợp đồng khoảng 51,997 tỷ đồng.

7. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 2 NĂM GẦN NHẤT

7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
                                                                    Đơn vị tính: triệu đồng
                                                               01/01/2006 -   26/01/2006 -
             Chỉ tiêu            Năm 2004       Năm 2005
                                                                25/01/2006     30/09/2006
 Tổng tài sản                     8.301.706     10.895.461       10.817.680     11.005.045
 Doanh thu thuần                      2.677      1.458.888         176.854       2.645.866
 Lợi nhuận từ hoạt động kinh
                                          698       11.401            (704)       739.456
 doanh
 Lợi nhuận khác                           557        1.109             754          1.368
 Lợi nhuận trƣớc thuế                 1.256         12.511              49        740.824
 Lợi nhuận sau thuế                       904        9.008              35        740.824
 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức                 -              -              -        20,97%

(Nguồn: Báo cáo kiểm toán năm 2004, 2005, Báo cáo kiểm toán giai đoạn từ 01/01/2006
đến 25/01/2006, Báo cáo tài chính Công ty tự lập từ 26/01/2006 đến 30/9/2006)

Ghi chú: Năm 2004 và 6 tháng đầu năm 2005, Công ty Nhiệt điện Phả Lại là đơn vị hạch
toán phụ thuộc EVN, kết quả kinh doanh chỉ thể hiện kết quả hoạt động sản xuất khác
ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh điện. Từ 01/7/2005 đến 30/9/2006, kết quả kinh
doanh thể hiện toàn bộ kết quả hoạt động của Công ty. Từ 26/01/2006 Công ty chính thức
hoạt động theo mô hình công ty cổ phần.




                                  - Page 15 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                        BẢN CÁO BẠCH



                  Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế qua các năm
                                                                          Đơn vị tính: tỷ đồng

  3,000,000


  2,500,000                 Doanh thu thuần
                            Lợi nhuận sau thuế
  2,000,000



  1,500,000


  1,000,000



    500,000



          -
                     Năm 2004         Năm 2005          01/01/2006 -     26/01/2006 -
                                                         25/01/2006       30/09/2006



7.2. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong
    năm 2005

    Thuận lợi

      -       Nhà máy đặt tại Phả lại là vị trí thuận tiện cho việc vận chuyển nhiên liệu chính
              là than đá bằng cả đƣờng sắt và đƣờng sông (gần mỏ than Vàng Danh, Mạo
              Khê và nằm gần ngã sáu sông), tạo điều kiện nhập nhiên liệu với giá rẻ hơn do
              tiết kiệm đƣợc chi phí vận chuyển.
      -       Thị trƣờng nghành điện trong những năm gần đây luôn trong trạng thái nguồn
              cung không đáp ứng các nhu cầu phụ tải do vậy đầu ra đối với điện thƣơng
              phẩm của Nhiệt điện Phả lại luôn đƣợc đảm bảo.
      -       Trƣớc tháng 7/2005 là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên cũng có một số thuận lợi
              cơ bản sau:
                  Sản lƣợng điện phát theo kế hoạch của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam,
                   do đó luôn đảm bảo đầu ra ổn định.
                  Chi phí sản xuất đƣợc Tổng Công ty cấp định kỳ, vốn và chi phí sửa chữa
                   lớn đƣợc Tổng Công ty cân đối và cấp phát.
                  Hoạt động sản xuất theo các chỉ tiêu về sản lƣợng đƣợc giao kế hoạch hàng
                   năm, không bị sức ép về doanh thu, lợi nhuận.


                                       - Page 16 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                   BẢN CÁO BẠCH


     -   Nhà máy Phả Lại 1 bao gồm 4 tổ máy tổng công suất 440 MW đƣợc đầu tƣ và
         đƣa vào vận hành từ những năm 1983 - 1986, những năm gần đây thƣờng
         xuyên đƣợc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đầu tƣ kinh phí để sửa chữa, cải
         tạo, nâng cấp thiết bị. Tuy vận hành khai thác trên 20 năm nhƣng các tổ máy
         của nhà máy 1 vẫn có thể phát điện đạt tới 85% - 90% công suất thiết kế, trong
         đó máy móc thiết bị đã khấu hao gần hết nên chi phí sản xuất giảm.
     -   Nhà máy Phả Lại 2 gồm 2 tổ máy công suất thiết kế 600 MW đƣợc đầu tƣ và
         đƣa vào vận hành trong các năm 2001 - 2002 với công nghệ hiện đại, hiệu suất
         cao nhờ tiết kiệm nhiên liệu và đảm bảo các yếu tố môi trƣờng.
     -   Nguồn vốn xây dựng Nhà máy Phả Lại 2 là vốn vay ODA dài hạn do Chính
         phủ Nhật bản tài trợ thông qua JBIC với lãi suất thấp và điều kiện ƣu đãi.

   Khó khăn:

     -   Thiết bị chính của nhà máy Phả Lại 1 do Liên Xô chế tạo đã đƣa vào vận hành
         trên 20 năm, yêu cầu hàng năm phải đầu tƣ sửa chữa, bảo dƣỡng, do đó ảnh
         hƣởng đến sản lƣợng điện phát ra và chi phí giá thành. Ngoài ra các rủi ro về
         kỹ thuật cũng có thể xảy ra trong quá trình vận hành nhà máy làm ảnh hƣởng
         đến sản lƣợng và tăng chi phí bảo dƣỡng, sửa chữa.
     -   Giá thành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố nhiên liệu đầu vào nhƣ than,
         dầu... Các mặt hàng này có xu hƣớng tăng cả trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế sẽ
         làm tăng giá thành sản xuất điện của Công ty, giảm hiệu qủa sản xuất kinh
         doanh.
     -   Điện là đầu vào cho các nghành sản xuất dịch vụ đồng thời là mặt hàng mang
         tính xã hội do Nhà nƣớc quyết định giá do vậy mặc dù nguyên liệu đầu vào có
         xu hƣớng tăng nhƣng giá điện không thể điều chỉnh tƣơng ứng, ảnh hƣởng đến
         hiệu quả sản xuất kinh doanh.
     -   Hệ thống thiết bị, công nghệ của nhà máy điện rất phức tạp, các sự cố kỹ thuật
         có thể xảy ra trong quá trình sản xuất điện sẽ làm ảnh hƣởng đến công suất phát
         điện, thậm chí phải tạm ngừng sản xuất.




                                 - Page 17 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                           BẢN CÁO BẠCH



8. VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC TRONG CUNG
   NGÀNH

8.1. Vị thế của Công ty trong ngành

      Hiện nay và trong những năm tới, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại vẫn là một trung
tâm sản xuất nhiệt điện lớn ở khu vực phía Bắc. Với sản lƣợng điện sản xuất và cung cấp
cho hệ thống khoảng 6 tỷ KWh/năm nhƣ hiện nay, sản lƣợng điện của Công ty chiếm
khoảng 10% sản lƣợng điện sản xuất của cả nƣớc và khoảng 40% sản lƣợng điện của Miền
Bắc.

      Mặc dù hiện nay Tổng công ty Điện lực Việt Nam cũng nhƣ một số ngành khác đang
đầu tƣ xây dựng nhiều dự án nhà máy điện, nhƣng với mức tăng trƣởng về tiêu thụ điện
năng đƣợc dự báo ở mức 15-17%/năm thì nguy cơ thiếu điện vẫn có thể xảy ra. Theo sơ đồ
phát triển Điện lực Việt Nam thì những năm tới nguồn điện trong hệ thống vẫn thiếu và
cho đến 2015 thì các nhà máy của Công ty vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng trong hệ
thống điện Quốc gia.

      Bên cạnh đó là lợi thế về chi phí trong sản xuất điện so với các nhà máy điện hiện nay
cũng nhƣ so với chi phí sản xuất điện của các nhà máy nhiệt điện khác tới đây sẽ đi vào
vận hành thì nhiệt điện Phả Lại sẽ có chi phí thấp hơn, đây cũng là một trong những lợi thế
lớn của Công ty khi tham gia vào thị trƣờng điện.

8.2. Triển vọng phát triển ngành

      Việt Nam là một nƣớc đang phát triển nên nhu cầu điện năng phục vụ sản xuất và sinh
hoạt rất lớn. Ƣớc tính, tốc độ tăng trƣởng nhu cầu điện năng trong vòng 5 năm qua tăng
xấp xỉ 15%/năm2, vƣợt quá khả năng đáp ứng của ngành điện. Xu thế tăng trƣởng này dự
báo là ổn định và sẽ kéo dài tới năm 2010. Với mức tăng bình quân nhu cầu phụ tải
15%/năm, nhu cầu điện đạt mức 61,4 tỷ kWh năm 2006, 71,012 tỷ kWh năm 2007 và 93
tỷ kWh năm 20103.

      Theo tính toán của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, để đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế với tốc độ tăng trƣởng từ 7,5-8% với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở
thành một nƣớc công nghiệp thì trong 20 năm tới (đến 2025) nhu cầu điện sẽ phải tăng từ
15-17% mỗi năm.

2
    Nguồn: www.evn.com.vn
3
    Nguồn: www.evn.com.vn; http://www.vir.com.vn/Client/Dautu/dautu.asp?CatID=9&DocID=8278

                                        - Page 18 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                  BẢN CÁO BẠCH


   Trong giai đoạn 2006-2015 có xét đến triển vọng 2025, Việt Nam cần xây dựng thêm
74 nhà máy và trung tâm điện lực với tổng công suất lên đến 81.000 MW. Cụ thể sẽ xây
dựng 46 nhà máy thuỷ điện (quy mô công suất lớn hơn 50 MW), 2 trung tâm thuỷ điện tích
năng, 5 trung tâm nhiệt điện khí, 17 nhà máy và trung tâm nhiệt điện than, 2 trung tâm
điện hạt nhân và 2 trung tâm năng lƣợng mới và tái tạo; ngành điện Việt Nam cần 109 tỷ
USD trong đó nguồn điện cần khoảng 72 tỷ USD.

   Là một thành viên của EVN, Công ty sẽ có nhiều thuận lợi và điều kiện phát triển
trong việc kinh doanh điện năng và các dịch vụ liên quan khác.

8.3. Đánh giá về sự phù hợp định hƣớng phát triển của Công ty với định hƣớng của
   ngành, chính sách của Nhà nƣớc.

   Điện lực là ngành thiết yếu của nền kinh tế quốc dân, phục vụ sản xuất kinh doanh
và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt. Sự phát triển của ngành điện có ý nghĩa nền tảng đối với
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc nói riêng và sự phát triển của nền
kinh tế nói chung. Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh điện năng, Công ty luôn
luôn thực hiện các chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, phát triển ngành điện
phải đi trƣớc một bƣớc để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế.
   Định hƣớng phát triển của Công ty là nâng cao năng lực sản xuất hiện tại, liên doanh
liên kết đầu tƣ xây dựng và vận hành nhà máy nhiệt điện mới phù hợp với chính sách ƣu
đãi và khuyến khích đầu tƣ của Chính phủ đối với ngành điện.

9. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG

9.1. Cơ cấu lao động

   Số lƣợng lao động tại Công ty tính đến thời điểm ngày 30/9/2006 là 2163 và đƣợc
phân loại nhƣ sau:


                                              Số lƣợng lao
                     Trình độ                                     Tỷ lệ (%)
                                              động (ngƣời)
       Trình độ trên đại học                         04              0,18
       Trình độ Đại học                             279             12,90
       Trình độ Cao đẳng, trung cấp                 454             20,99
       Công nhân kỹ thuật bậc 7/7                    57              2,64
       Công nhân kỹ thuật                          1229             56,82

                                   - Page 19 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                    BẢN CÁO BẠCH


       Lao động phổ thông                           140                6,47
       Tổng số                                     2163               100,00
                                             (Nguồn: Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại)

Phân tích thực trạng lao động hiện nay cho thấy số lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ trọng
chủ yếu (93,53%) trong cơ cấu lao động hiện tại của Công ty. Đội ngũ chuyên viên, cán bộ
kỹ thuật của Công ty hiện có tay nghề cao đã thực hiện nhiều hợp đồng đào tạo cán bộ vận
hành, quản lý kỹ thuật cho các nhà máy nhiệt điện chạy than khác.

9.2. Các chính sách đối với ngƣời lao động

    Chính sách đào đạo

    Công ty hết sức chú trọng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực thông qua việc xây
dựng, ban hành Quy chế “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực”. Công ty thƣờng xuyên tổ
chức các khoá đào tạo, bồi dƣỡng ngắn hạn tại Công ty và cử cán bộ, công nhân kỹ thuật
tham dự các khoá đào tạo chuyên đề do nghành điện tổ chức. Giải quyết cho nhiều
CBCNV tham gia học Đại học tại chức tai các trƣờng đại học nhằm nâng cao trình độ
nghiệp vụ chuyên môn. Hiện nay Công ty đang chú trọng đào tạo nguồn nhân lực nhƣ đào
tạo sau đại học, đào tạo CEO, CFO.. để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh
của Công ty.

    Chính sách tiền lương

    Công ty áp dụng Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về
quản lý lao động, tiền lƣơng và thu nhập trong các công ty Nhà nƣớc để áp dụng cho Công
ty, đồng thời Công ty đang xây dựng và ban hành quy chế trả lƣơng trên cơ sở phân phối
lao động và phụ thuộc vào kết quả lao động của từng cá nhân và từng bộ.

    Các chính sách khác

    Công ty còn có các chính sách quan tâm, đãi ngộ thoả đáng nhằm khuyến khích động
viên ngƣời lao động nhƣ:
       +    Hằng năm, ngƣời lao động đƣợc nghỉ phép theo tiêu chuẩn và đƣợc cộng thêm
            ngày nghỉ thâm niên theo quy định của Bộ luật Lao động.
       +    Hằng năm Công ty đều tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho ngƣời lao động.
       +    Việc trích nộp Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội cho ngƣời lao động luôn đƣợc
            Công ty thực hiện tốt theo quy định.



                                   - Page 20 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                    BẢN CÁO BẠCH


       +    Công ty thực hiện chế độ làm việc 40h/tuần. Thực hiện việc trích bồi dƣỡng
            các chế độ ăn ca, bồi dƣỡng độc hại cho ngƣời lao động.
       +    Công ty đã xây dựng và áp dụng hiệu quả các chính sách khác nhƣ: chính sách
            tuyển dụng lao động, quy chế sử dụng quỹ khen thƣởng, quỹ phúc lợi, quỹ
            tƣơng trợ, quy chế chấm điểm thi đua trong sản xuất kinh doanh điện năng,
            quy chế hoạt động sản xuất khác ngoài sản xuất kinh doanh điện năng…

10. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

   Cổ tức đƣợc trích từ lợi nhuận của Công ty, cổ tức đƣợc chi trả cho cổ đông khi Công
ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo
quy định của pháp luật và ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, Công ty vẫn đảm bảo
thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn phải trả.

   Số cổ tức đƣợc chia cho các cổ đông theo phần vốn góp. Trừ khi Đại hội đồng cổ đông
có quy định khác, việc thanh toán cổ tức đƣợc thực hiện 6 tháng một lần, chậm nhất vào
tháng 4 và tháng 10 hàng năm. Hội đồng quản trị căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh để quyết định tạm ứng cổ tức hàng năm.

   Tỷ lệ cổ tức sẽ đƣợc Đại hội đồng cổ đông quyết định dựa trên cơ sở đề xuất của Hội
đồng quản trị, với căn cứ là kết quả hoạt động kinh doanh của năm hoạt động và phƣơng
án hoạt động kinh doanh của các năm tới. Công ty phấn đấu tỷ lệ chi trả cổ tức đƣợc dự
kiến duy trì mức tối thiểu 12%/năm chiếm 90% lợi nhuận sau thuế, Quỹ dự phòng tài
chính, Quỹ đầu tƣ phát triển và Quỹ khen thƣởng phúc lợi chiếm 10% lợi nhuận sau thuế.

   Cổ tức năm 2006 là 12% trên mệnh giá cổ phần (1.200 đồng/cổ phần). Công ty đã chi
cổ tức đợt 1 năm 2006 là 5%, hiện tại Công ty đang làm thủ tục chia cổ tức đợt 2 năm
2006 cho cổ đông 7%.

11. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

11.1 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản

11.1.1 Trích khấu hao TSCĐ

   Tài sản cố định hữu hình đƣợc khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng dựa trên thời
gian hữu dụng ƣớc tính phù hợp với các quy định của Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC
của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố
định. Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đã hƣớng dẫn chi tiết Quyết định số 206/QĐ-BTC
tại văn bản số 3131/CV-EVN-TCKT ngày 30 tháng 6 năm 2004 (đã đƣợc chấp thuận của

                                     - Page 21 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                    BẢN CÁO BẠCH


Bộ Tài chính). Một số tài sản cố định theo các quy định cụ thể của Tổng Công ty và đƣợc
phép của Bộ Tài chính có tỷ lệ khấu hao khác với tỷ lệ khấu hao theo quy định cho phù
hợp với đặc thù của ngành điện. Thời gian khấu hao cụ thể nhƣ sau:

       Tài sản cố định                                     Thời gian sử dụng (năm)
       Nhà cửa, vật kiến trúc                                       12 - 25
       Máy móc thiết bị                                             08 - 12
       Phƣơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn                     10 - 15
       Dụng cụ quản lý                                              03 - 05
       TSCĐ khác                                                    05 - 10

11.1.2 Mức lương bình quân

   Thu nhập bình quân của ngƣời lao động trong Công ty năm 2005 là 2.786.800
đồng/ngƣời/tháng. Dự kiến năm 2006 mức thu nhập bình quân của ngƣời lao động trong
Công ty là 3.250.000 đồng/ngƣời/tháng. Mức thu nhập này khá cao so với các đơn vị khác
trong ngành điện.

11.1.3 Thanh toán các khoản nợ đến hạn

   Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại thực hiện thanh toán đầy đủ các khoản nợ đến hạn
phải trả. Tính đến thời điểm 30/9/2006 Công ty đã thực hiện tốt các nghĩa vụ công nợ cho
khách hàng và không có khoản nợ nào đến hạn hoặc quá hạn.

11.1.4 Các khoản phải nộp theo luật định

   Công ty thực hiện đầy đủ việc nộp thuế hàng năm cho Nhà nƣớc theo đúng luật định.
Trong 9 tháng đầu năm 2006, Công ty đã nộp các loại thuế với tổng số tiền là
215.925.372.559 đồng, số còn phải nộp đến 30/9/2006 là 56.890.193.003 đồng.

11.1.5 Trích lập các quỹ theo luật định

                                                                       Đơn vị tính: đồng
                                9 tháng đầu
          Các quỹ                                       Năm 2005             Năm 2004
                                 năm 2006
 Quỹ đầu tƣ phát triển          6.056.539.175        3.402.100.453        2.551.933.729
 Quỹ dự phòng tài chính           904.399.729          900.815.745         499.242.632
 Quỹ khen thƣởng, phúc lợi      8.442.903.791       10.238.882.331       11.345.504.418

                                              (Nguồn: Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại)




                                    - Page 22 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                  BẢN CÁO BẠCH


   Việc trích lập các quỹ hàng năm căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và
do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
    Quỹ dự phòng tài chính, Công ty trích không quá 5% lợi nhuận sau thuế của Công ty
và đƣợc trích cho đến khi Quỹ này bằng 10% vốn điều lệ của Công ty.

   Quỹ khen thƣởng phúc lợi khoảng 2% lợi nhuận sau thuế.

   Phần lợi nhuận còn lại đƣợc bổ sung vào Quỹ đầu tƣ phát triển của Công ty.

11.1.6 Tổng dư nợ vay

Vay ngắn hạn

   Số dƣ tại thời điểm 31/12/2005 là 99.734.778.790 đồng. Đây là khoản vay Ngân hàng
Đầu tƣ và Phát triển Phả Lại dƣới hình thức hợp đồng tín dụng hạn mức. Khoản tín dụng
này có thể rút bằng Đồng Việt Nam với hạn mức 100 tỷ đồng. Khoản vay này chịu lãi theo
chế độ lãi suất của Ngân hàng theo từng thời kỳ (Năm 2005 áp dụng mức lãi suất
0.83%/tháng). Lãi suất đƣợc tính và trả hàng tháng. Khoản vay đƣợc đảm bảo bằng toàn
bộ tài sản của Công ty. Công ty đã thanh toán khoản vay này. Tính đến thời điểm
30/9/2006, khoảng mục vay ngắn hạn của Công ty là 0 đồng.

Khoản phải trả nội bộ

   Số dƣ tại thời điểm 31/12/2005 là 7.014.801.627.373 đồng. Trong đó, phải trả vốn đầu
tƣ xây dựng là 6.914.508.732.332 đồng. Thực hiện Chế độ Kế toán doanh nghiệp mới
đƣợc ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006,
khoản phải trả vốn đầu tƣ xây dựng này đƣợc hạch toán sang khoản mục phải trả dài hạn
nội bộ khác trên Báo cáo tài chính. Tính đến thời điểm 30/9/2006, Công ty phải trả vốn
đầu tƣ xây dựng là 6.152.653.206.907 đồng. Đây là khoản phải trả Tổng Công ty về khoản
vay dài hạn ODA đầu tƣ cho dự án Nhiệt điện Phả lại 2 do EVN làm chủ hợp đồng vay
vốn (Khoản vay ODA của chính phủ Nhật dành cho Việt Nam trong thông qua JBIC, thời
hạn 25 năm kể từ năm 2002 với lãi suất ƣu đãi thấp 2.3696%/năm). Đến nay, Công ty chƣa
đƣợc chuyển giao hợp đồng vay trực tiếp với JBIC. Hàng năm, căn cứ vào thông báo của
EVN, Công ty trả lãi cho EVN.




                                  - Page 23 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                          BẢN CÁO BẠCH


11.1.7 Tình hình công nợ hiện nay:

   Tính đến thời điểm ngày 30/9/2006 tình hình công nợ phải thu, phải trả của Công ty nhƣ sau:

 Chỉ tiêu                                                  Số tiền (Đồng) % Tổng tài sản
 Các khoản phải thu(1)                                  2.642.108.510.881           24,00%
 - Phải thu khách hàng                                     1.150.474.822              0,01%
 - Trả trƣớc cho ngƣời bán                                11.202.718.351              0,10%
 - Phải thu nội bộ ngắn hạn                             2.628.695.452.068           23,88%
 - Các khoản phải thu khác                                 1.059.865.640              0,01%
 Các khoản phải trả(2)                                  6.603.814.928.152           60,00%
                            (*)
 - Phải trả ngƣời bán                                    101.213.908.639              0,92%
 - Ngƣời mua trả tiền trƣớc                                   20.306.400           0,0002%
 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc                    56.890.193.003              0,52%
 - Phải trả ngƣời lao động                                17.992.140.516              0,16%
                     (**)
 - Chi phí phải trả                                      248.443.639.827              2,26%
 - Phải trả nội bộ                                         7.960.223.655              0,07%
                                                (***)
 - Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác             18.546.525.070              0,17%
 - Phải trả dài hạn nội bộ                              6.152.653.206.907           55,90%
 - Dự phòng trợ cấp mất việc làm                              94.784.135           0,0008%
                                              (Nguồn: Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại)

Ghi chú:
(1) Tại thời điểm 30/09/2006 trên báo cáo tài chính các khoản phải thu là
2.642.108.510.881 đồng, chiếm 24% tổng tài sản. Trong đó chủ yếu là khoản phải thu của
Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) là 2.628.695.452.068 đồng, chiếm 23,88% tổng tài
sản. Trong đó có 1,264 tỷ đồng là chi phí khấu hao giai đoạn Công ty còn hạch toán phụ
thuộc EVN, còn lại 1,364 tỷ đồng là tiền bán điện cho EVN giai đoạn Công ty hạch toán
độc lập cho đến nay (trong đó có tiền bán điện của tháng 9/2006 là 314 tỷ đồng). Khoản
nợ phải thu trên Công ty và EVN đang dự kiến để chuyển sang góp vốn vào hai dự án
Nhiệt điện Quang Ninh và Nhiệt điện Hải Phòng (nếu được Chính phủ cho phép), số tiền
còn lại sau khi góp vốn vào hai dự án sẽ được EVN thanh toán cho Công ty.
(2) Tại thời điểm 30/09/2006 các khoản phải trả trên báo cáo tài chính là
6.603.814.928.152 đồng chiếm 60% tổng tài sản. Trong đó lớn nhất là khoản phải trả nội
bộ dài hạn 6.152.653.206.907 đồng chiếm 55,90% tổng tài sản (đã được làm rõ trong mục
11.1.6). Một số khoản phải trả lớn khác bao bồm:
   (*) Phải trả người bán (chiếm 0,92% tổng tài sản), trong đó phải trả Tập đoàn Than
và Khoáng sản Việt Nam 79,356 tỷ đồng, còn lại là phải trả khách hàng khác của Công ty.



                                     - Page 24 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                   BẢN CÁO BẠCH


   (**) Chi phí phải trả (chiếm 2,26% tổng tài sản), trong đó chi phí sửa chữa lớn Tài
sản cố định theo kế hoạch hàng năm là 243,443 tỷ đồng; chi phí lãi vay 5 tỷ đồng.
    (***) Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (chiếm 0,17% tổng tài sản), trong
đó các khoản phải trả, phải nộp khác là 13,551 tỷ đồng chủ yếu là hai khoản phải trả cho
Ban Quản lý dự án Nhiệt điện 1 về giá trị nhận bàn giao trụ sở làm việc là 4,341 tỷ đồng
và giá trị thiết bị dự phòng của dự án Phả Lại 2 là 7,617 tỷ đồng. Hai khoản phải trả này
khi có quyết toán lần 2 Dự án Nhiệt điện Phả Lại 2 sẽ được bù trừ với khoản phải thu của
EVN.
Khoản mục chi phí xây dựng cơ bản dở dang
   Tại thời điểm ngày 30/9/2006, Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Công ty là
195.835.836.044 đồng, trong đó:

 Khoản mục                                                          Giá trị (Đồng)
 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang                                           3.124.509.921
 Chi phí sửa chữa lớn dở dang                                          192.711.326.123
 Tổng cộng                                                             195.835.836.044

                                            (Nguồn: Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại)
11.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
                                                              01/01/2006    26/01/2006
                                                   Năm
              Chỉ tiêu                Năm 2004                     -             -
                                                   2005
                                                              25/01/2006    30/09/2006
  1. Khả năng thanh toán
  - Hệ số thanh toán ngắn hạn
                                          0,19        0,33          0,37             7,92
  (TSLĐ/Nợ ngắn hạn)
  - Hệ số thanh toán nhanh
  (TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ                0,15        0,29          0,32             7,12
  ngắn hạn
  2. Cơ cấu vốn
  - Hệ số Nợ/Tổng tài sản               91,80%     71,66%        64,71%         60,00%
  - Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu      1.138,24%        253,82%       183,40%        150,35%
  3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt
  động
  - Vòng quay hàng tồn kho (Giá
  vốn hàng bán/Hàng tồn kho            0,01           3,90          0,43             4,71
  bình quân)
  - Doanh thu thuần/Tổng tài sản          *               *       1,63%         24,04%
  4. Khả năng sinh lời
  - Hệ số Lợi nhuận sau
                                             *            *       0,02%              28%
  thuế/Doanh thu thuần
  - Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn
                                             *            *     0,0009%         16,87%
  chủ sở hữu (ROE)

                                   - Page 25 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                   BẢN CÁO BẠCH


  - Hệ số Lợi nhuận sau
                                               *            *   0,0003%          6,73%
  thuế/Tổng tài sản (ROA)
  - Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động
                                               *            *           -       27,95%
  kinh doanh/Doanh thu thuần
  Thu nhập/cổ phiếu (EPS)                      -            -           -         2.384
                                             (Nguồn: Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại)
Ghi chú:
(*) Do năm 2004 và 6 tháng đầu năm 2005 Công ty hạch toán phụ thuộc EVN nên không
có số liệu chính thức.

11.3 Giải thích một số chỉ tiêu tài chính

   Căn cứ Thông tƣ số 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005 và Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 nên một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán đã đƣợc
trình bày lại cho phù hợp với quy định hiện hành, cụ thể:

   Một số chỉ tiêu đầu kỳ (tại ngày 31/12/2004) trong Báo cáo kiểm toán năm 2005
chênh lệch so với số liệu trên Báo cáo kiểm toán 2004 là do Báo cáo kiểm toán năm
2005 đã trình bày lại một số chỉ tiêu nhƣ sau:

   - Cột cuối kỳ chỉ tiêu “Tiền mặt tại quỹ” (30.434.908 đồng) và chỉ tiêu “Tiền gửi ngân
hàng” (11.398.175.798 đồng) trong Báo cáo kiểm toán năm 2004 đƣợc gộp thành
11.428.610.706 đồng và đƣợc trình bày lại trên cột đầu kỳ chỉ tiêu “Tiền” trong Báo cáo
kiểm toán năm 2005.

   - Cột cuối kỳ chỉ tiêu “Tạm ứng” trong Báo cáo kiểm toán năm 2004 giảm
344.016.106 đồng do đƣợc trình bày lại trên cột đầu kỳ chỉ tiêu “Các khoản phải thu khác”
trong Báo cáo kiểm toán năm 2005.

   - Cột cuối kỳ các chỉ tiêu “Nguyên liệu, vật liệu tồn kho”, “Công cụ, dụng cụ trong
kho”, “chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” và “Thành phẩm tồn kho” trong Báo cáo
kiểm toán năm 2004 đƣợc gộp và trình bày lại trên cột đầu kỳ chỉ tiêu “Hàng tồn kho”
trong Báo cáo kiểm toán năm 2005 với số tiền là 292.994.182.848 đồng.

   - Cột cuối kỳ chỉ tiêu “Chi phí đầu tƣ xây dựng” trong Báo cáo kiểm toán năm 2004
giảm 189.110.035.619 đồng do đƣợc trình bày lại trên cột đầu kỳ chỉ tiêu “Chi phí đầu tƣ
xây dựng dở dang” trong Báo cáo kiểm toán năm 2005.

   - Cột cuối kỳ chỉ tiêu “Chi phí phải trả” (ở mục A.II.1 bên Nguồn vốn) trong Báo cáo
kiểm toán năm 2004 đƣợc trình bày lại ở cột đầu kỳ chỉ tiêu “Chi phí phải trả” (mục A.I.7
bên Nguồn vốn) trong Báo cáo kiểm toán năm 2005 với số tiền là 187.918.568.592 đồng.

                                    - Page 26 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                   BẢN CÁO BẠCH


   - Cột cuối kỳ chỉ tiêu “Nguồn vốn kinh doanh” (666.344.328.781 đồng) và chỉ tiêu
“Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng” (103.062.882 đồng) trong Báo cáo kiểm toán năm 2004
đƣợc gộp lại và trình bày trên cột đầu kỳ chỉ tiêu “Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu” trong Báo
cáo kiểm toán năm 2005 với số tiền là 666.447.391.661 đồng.

   Một số chỉ tiêu đầu năm trong Báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ 26/01/2006 -
30/9/2006 chênh lệch so với số liệu trên Báo cáo kiểm toán cho kỳ hoạt động từ
01/01/2006 - 25/01/2006 là do Báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ 26/01/2006 -
30/9/2006 đã trình bày lại một số chỉ tiêu nhƣ sau:

   - Chỉ tiêu “Các khoản phải thu khác” giảm 268.535.253 đồng do đƣợc phân loại lại
sang chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác”.

   - Chỉ tiêu “Chi phí phải trả” giảm 98.815.435 đồng do đƣợc phân loại lại sang chỉ tiêu
“Dự phòng trợ cấp mất việc làm”.

   Chỉ tiêu Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu tại ngày 30/9/2006 trong Báo cáo tài chính cho kỳ
hoạt động từ 26/01/2006 - 30/9/2006 là 3.814.785.645.893 đồng. Theo phƣơng án Cổ phần
hóa, vốn điều lệ của Công ty là 3.107.000.000.000 đồng, số chênh lệch 707.785.645.893
đồng (3.814.785.645.893 - 3.107.000.000.000) sẽ đƣợc điều chỉnh sang công nợ phải trả
EVN khi có quyết định phê duyệt quyết toán cổ phần hóa Công ty của Nhà nƣớc.




                                   - Page 27 -
     CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                BẢN CÁO BẠCH



     12. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC, BAN KIỂM SOÁT
A.    HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

     Ông Hoàng Văn Quế

  Chức vụ hiện tại                    :   Chủ tịch hội đồng quản trị Công ty cổ phần Nhiệt
                                           điện Phả Lại

  Giới tính                           :   Nam

  Ngày tháng năm sinh                 :   25/01/1951

  Nơi sinh                            :   Phú Lạc, Cẩm Khê, Phú Thọ

  Quốc tịch                           :   Việt Nam

  Dân tộc                             :   Kinh

  Địa chỉ thƣờng trú                  :   Thị trấn Phả Lại, Chí Linh, Hải Dƣơng

  Điện thoại                          :   0320 880 789

  Trình độ văn hoá                    :   10/10

  Trình độ chuyên môn                 :   Kỹ sƣ cơ khí chế tạo máy Tua bin

  Quá trình công tác

      7/1975 - 12/1980                 :   Kỹ sƣ, kỹ thuật viên, Phó Quản đốc phân xƣợng
                                           nhà máy thiết bị điện Đông Anh

      01/1981 - 4/1995                 :   Phó Quản đốc phân xƣởng Nhà máy Nhiệt điện
                                           Phả Lại

      5/1995 - 8/1998                  :   Phó Giám đốc Nhà máy Nhiệt điên Phả Lại

      9/1998 - 5/1999                  :   Quyền Giám đốc Nhà máy Nhiệt điên Phả Lại

      6/1999 - 01/2006                 :   Giám đốc Công ty Nhiệt điện Phả Lại

      02/2006 - Nay                    :   Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần
                                           Nhiệt điện Phả Lại

  Số cổ phần nắm giữ

       - Số cổ phần cá nhân sở hữu     :   652.900 cổ phần

       - Số cổ phần đại diện phần vốn :    243.610.200 cổ phần (Đồng đại diện cùng các
         nhà nƣớc                          Ông: Nguyễn Khắc Sơn và Nguyễn Hữu Hằng)



                                     - Page 28 -
 CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                BẢN CÁO BẠCH


 Những ngƣời có liên quan nắm      :   Không
   giữ cổ phiếu

 Hành vi vi phạm pháp luật         :   Không

 Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty   :   Không

 Ông Nguyễn Đức Hiếu

 Chức vụ hiện tại                  :   Thành viên hội đồng quản trị Công ty cổ phần
                                        Nhiệt điện Phả Lại

                                        Phó Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Quốc tế
                                        Việt Nam

 Giới tính                         :   Nam

 Ngày tháng năm sinh               :   14/01/1972

 Nơi sinh                          :   Hà Nội

 Quốc tịch                         :   Việt Nam

 Dân tộc                           :   Kinh

 Địa chỉ thƣờng trú                :   6/12 Đƣờng Nguyên Hồng, Quận Ba Đình, Hà Nội

 Điện thoại                        :   04 942 6919 (ext 403)

 Trình độ văn hoá                  :   12/12

 Trình độ chuyên môn               :   Thạc Sỹ

 Quá trình công tác

   11/1992 - 07/1994                :   Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, Hà Nội

   09/1998 - 04/2002                :   Standard Chartered Bank, Hà Nội

   11/2004 - Nay                    :   Phó Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Quốc tế
                                        Việt Nam

 Số cổ phần nắm giữ                :   Cổ đông đại diện Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
                                        Nam nắm giữ 2.000.000 cổ phần

 Những ngƣời có liên quan nắm      :   Không
   giữ cổ phiếu

 Hành vi vi phạm pháp luật         :   Không

 Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty   :   Không


                                 - Page 29 -
 CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                                    BẢN CÁO BẠCH


 Ông Nguyễn Xuân Sơn

 Chức vụ hiện tại                                    :   Thành viên hội đồng quản trị Công ty cổ phần
                                                          Nhiệt điện Phả Lại

                                                          Giám đốc Công ty Tài chính Dầu khí

 Giới tính                                           :   Nam

 Ngày tháng năm sinh                                 :   20/11/1962

 Nơi sinh                                            :   Đức La, Đức Thọ, Hà Tĩnh

 Quốc tịch                                           :   Việt Nam

 Dân tộc                                             :   Kinh

 Địa chỉ thƣờng trú                                  :   31A ngách 31/46 Xuân Diệu, Tây Hồ, Hà Nội

 Điện thoại                                          :   091 322 2225 / 04 942 6798

 Trình độ văn hoá                                    :   10/10

 Trình độ chuyên môn                                 :   Thạc sỹ kinh tế

 Quá trình công tác

   1984 - 1986                                        :   Vụ Tài chính Kế toán Tổng cục Dầu khí

   1986 - 1988                                        :   Bộ đội Sƣ đoàn 345

   1988 - 1990                                        :   Vụ Tài chính Kế toán Tổng cục Dầu khí

   1990 - 1993                                        :   Vụ Tài chính Kế toán Bộ Công nghiệp

   1993 - 2000                                        :   Phòng Tài chính Tổng Công ty Dầu khí

   2000 - 2002                                        :   Trƣởng phòng tổ chức hành chính Công ty Tài
   ,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,         chính dầu khí

   2002 - Nay                                         :   P.Giám đốc, Giám đốc Công ty Tài chính Dầu khí

 Số cổ phần nắm giữ                                  :   Cổ đông đại diện Công ty Tài chính Dầu khí sở
                                                          hữu 6.569.500 cổ phần

 Những ngƣời có liên quan nắm                        :   Không
   giữ cổ phiếu

 Hành vi vi phạm pháp luật                           :   Không

 Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty                     :   Không



                                                    - Page 30 -
    CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                 BẢN CÁO BẠCH


    Ông Nguyễn Hữu Hằng

 Chức vụ hiện tại                      :   Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần
                                            Nhiệt điện Phả Lại

                                            Phó Giám đốc Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

 Giới tính                             :   Nam

 Ngày tháng năm sinh                   :   25/03/1954

 Nơi sinh                              :   Hùng An, Kim Động, Hƣng Yên

 Quốc tịch                             :   Việt Nam

 Dân tộc                               :   Kinh

 Địa chỉ thƣờng trú                    :   Thị trấn Phả Lại, Chí Linh, Hải Dƣơng

 Điện thoại                            :   0320 881 339

 Trình độ văn hoá                      :   10/10

 Trình độ chuyên môn                   :   Kỹ sƣ cơ khí chế tạo máy

 Quá trình công tác

     8/1972 - 10/1976                   :   Bộ đội

     11/1976 - 10/1981                  :   Sinh viên

     11/1981 - 10/1987                  :   Kỹ sƣ, kỹ thuật viên phòng Kỹ thuật Nhà máy
                                            Nhiệt điện Phả Lại

     11/1987 - 5/2000                   :   Phó Quản đốc, Quản đốc phân xƣởng Nhà máy
                                            Nhiệt điện Phả Lại

     6/2000 - 01/2006                   :   Phó giám đốc Công ty Nhiệt điện Phả Lại

     02/2006 - Nay                      :   P.Giám đốc Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

 Số cổ phần nắm giữ

     - Số cổ phần cá nhân sở hữu        :   203.200 cổ phần

     - Số cổ phần đại diện phần vốn         243.610.200 cổ phần (Đồng đại diện cùng các
     nhà nƣớc                               Ông: Hoàng Văn Quế và Nguyễn Khắc Sơn)

 Những ngƣời có liên quan nắm          :   Không
     giữ cổ phiếu



                                      - Page 31 -
 CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                    BẢN CÁO BẠCH


 Hành vi vi phạm pháp luật         :   Không

 Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty   :   Không

 Ông Nguyễn Khắc Sơn

 Chức vụ hiện tại                  :   Giám đốc Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

                                        Thành viên hội đồng quản trị Công ty cổ phần
                                        Nhiệt điện Phả Lại

 Giới tính                         :   Nam

 Ngày tháng năm sinh               :   09/11/1958

 Nơi sinh                          :   Huyện Lục Ngạn, Bắc Giang

 Quốc tịch                         :   Việt Nam

 Dân tộc                           :   Kinh

 Địa chỉ thƣờng trú                :   Thị trấn Phả Lại, Chí Linh, Hải Dƣơng

 Điện thoại                        :   0320 881335

 Trình độ văn hoá                  :   10/10

 Trình độ chuyên môn               :   Kỹ sƣ điện khí hóa xí nghiệp

 Quá trình công tác

   12/1982 - 12/1988                :   Kỹ sƣ, kỹ thuật viên, đốc công Phân xƣởng Điện
                                        Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại

                                    :   Phó quản đốc Phân xƣởng Điện, Nhà máy Nhiệt
   1/1989 - 2/1999
                                        điện Phả Lại

                                    :   Trƣởng Phòng kỹ thuật Ban quản lý dự án Nhà
   03/1999 - 3/2002 .........
                                        máy Nhiệt điện Phả Lại 2

                                    :   Phó trƣởng Ban quản lý dự án Nhà máy Nhiệt
   4/2002 - 12/2002
                                        điện Phả Lại 2


   01/2003 - 01/2006                :   Phó Giám đốc Công ty Nhiệt điện Phả Lại

   02/2006 - Nay                    :   Giám đốc Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

 Số cổ phần nắm giữ



                                - Page 32 -
 CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                  BẢN CÁO BẠCH


   - Số cổ phần cá nhân nắm giữ       :   102.200 cổ phần

   - Số cổ phần đại diện phần vốn     :   243.610.200 cổ phần (Đồng đại diện cùng các
   nhà nƣớc                               Ông: Hoàng Văn Quế và Nguyễn Hữu Hằng)

 Những ngƣời có liên quan nắm        :   Không
   giữ cổ phiếu

 Hành vi vi phạm pháp luật           :   Không

 Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty     :   Không

B. BAN GIÁM ĐỐC

 Ông Nguyễn Khắc Sơn                     (Xem phần Hội đồng quản trị)

 Ông Nguyễn Hữu Hằng                     (Xem phần Hội đồng quản trị)
 Ông Vũ Xuân Cƣờng

 Chức vụ hiện tại                    :   Phó Giám đốc Công ty CP Nhiệt điện Phả Lại

 Giới tính                           :   Nam

 Ngày tháng năm sinh                 :   02/05/1952

 Nơi sinh                            :   Văn Giang, Ninh Giang, Hải Dƣơng

 Quốc tịch                           :   Việt Nam

 Dân tộc                             :   Kinh

 Địa chỉ thƣờng trú                  :   Thị trấn Phả Lại, Chí Linh, Hải Dƣơng

 Điện thoại                          :   0320 881 456

 Trình độ văn hoá                    :   10/10

 Trình độ chuyên môn                 :   Kỹ sƣ Nhiệt điện

 Quá trình công tác

   01/1976 - 01/1980                  :   Nhà máy phân đạm Hà Bắc (Kỹ sƣ đào tạo)

   02/1980 - 4/1988                   :   Kỹ sƣ, kỹ thuật viên Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại

   5/1988 - 01/2006                   :   Phó trƣởng phòng, Trƣởng phòng kỹ thuật Nhà
                                          máy Nhiệt điện Phả Lại

   02/2006 - Nay                      :   Phó Giám đốc Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

 Số cổ phần nắm giữ                  :   93.000 cổ phần


                                    - Page 33 -
    CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                              BẢN CÁO BẠCH


 Những ngƣời có liên quan nắm      :   Không
     giữ cổ phiếu

 Hành vi vi phạm pháp luật         :   Không

 Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty   :   Không

C. BAN KIỂM SOÁT

    Bà Đặng Thị Nhài

 Chức vụ hiện tại                  :   Trƣởng Ban kiểm soát Công ty cổ phần Nhiệt
                                        điện Phả Lại

                                        Kế toán phòng Tài chính kế toán, Công ty cổ
                                        phần Nhiệt điện Phả Lại

 Giới tính                         :   Nữ

 Ngày tháng năm sinh               :   28/12/1961

 Nơi sinh                          :   Hồng Phong, Ninh Giang, Hải Dƣơng

 Quốc tịch                         :   Việt Nam

 Dân tộc                           :   Kinh

 Địa chỉ thƣờng trú                :   Thị trấn Phả Lại, Chí Linh, Hải Dƣơng

 Điện thoại                        :   0320 881331

 Trình độ văn hoá                  :   10/10

 Trình độ chuyên môn               :   Cử nhân tài chính kế toán

 Quá trình công tác

     04/1981 - 12/1984              :   Bộ đội

     01/1985 - 5/1997               :   Công nhân viên Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại

     6/1997 - 01/2006               :   Kế toán Công ty Nhiệt điện Phả Lại

     02/2006 - Nay                  :   Kế toán Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

 Số cổ phần nắm giữ                :   15.700 cổ phần

 Những ngƣời có liên quan nắm      :   Không
     giữ cổ phiếu

 Hành vi vi phạm pháp luật         :   Không



                                 - Page 34 -
    CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                              BẢN CÁO BẠCH


 Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty   :   Không

    Ông Bùi Tuấn Trung

 Chức vụ hiện tại                  :   Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP Nhiệt điện
                                        Phả Lại

                                        Phó Giám đốc Công ty quản lý Quỹ Bảo Việt

 Giới tính                         :   Nam

 Ngày tháng năm sinh               :   08/10/1972

 Nơi sinh                          :   Tân Lập, Lập Thạch, Vĩnh Phúc

 Quốc tịch                         :   Việt Nam

 Dân tộc                           :   Kinh

 Địa chỉ thƣờng trú                :   Tổ 37, Khƣơng Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

 Điện thoại                        :   04 936 0443

 Trình độ văn hoá                  :   10/10

 Trình độ chuyên môn               :   Cử nhân kinh tế ngân hàng

 Quá trình công tác

     1995 - 2001                    :   Nhân viên đầu tƣ, Tổng Công ty Bảo hiểm Việt
                                        Nam

     2001 - 10/2006                 :   Trƣởng phòng, Công ty Quản lý quỹ Bảo Việt

     11/2006 - Nay                  :   Phó Giám đốc Công ty Quản lý quỹ Bảo Việt

 Số cổ phần nắm giữ                :   Đại diện Công ty quản lý Quỹ Bảo Việt sở hữu
                                        3.000.000 cổ phần

 Những ngƣời có liên quan nắm      :   Không
     giữ cổ phiếu

 Hành vi vi phạm pháp luật         :   Không

 Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty   :   Không

 Bà Phạm Minh Hƣơng

 Chức vụ hiện tại                  :   Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP Nhiệt điện
                                        Phả Lại
                                        Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tƣ IPA


                                 - Page 35 -
 CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                BẢN CÁO BẠCH


 Giới tính                         :   Nữ

 Ngày tháng năm sinh               :   17/06/1966

 Nơi sinh                          :   Hà Nội

 Quốc tịch                         :   Việt Nam

 Dân tộc                           :   Kinh

 Địa chỉ thƣờng trú                :   55 Tổ 74 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội

 Điện thoại                        :   04 514 4495

 Trình độ văn hoá                  :   12/12

 Trình độ chuyên môn               :   Thạc sỹ Khoa học

 Quá trình công tác

   1990 - 1994                      :   Giảng viên trƣờng Bƣu chính viễn thông
   1994 - 2002                      :   Giám đốc khối kinh doanh tài chính City Bank
   2002 - 2005                      :   Tổng Giám đốc Công ty CP Chứng khoán SG
   2005 - Nay                       :   Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tƣ IPA
 Số cổ phần nắm giữ                :   Cổ đông đại diện Công ty cổ phần Đầu tƣ xây
                                        dựng Ngân Hà sở hữu 2.000.000 cổ phần
 Những ngƣời có liên quan nắm      :   Không
  giữ cổ phiếu
 Hành vi vi phạm pháp luật         :   Không

 Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty   :   Không




                                 - Page 36 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                     BẢN CÁO BẠCH



13. TÀI SẢN

13.1. Tài sản cố định

   Tổng giá trị Tài sản cố định hữu hình và vô hình của Công ty Nhiệt điện Phả Lại tại
thời điểm 30/9/2006 là 13.279.468.659.332 đồng, trong đó:
                                                                         Đơn vị tính: đồng
                                                                                   Tỷ lệ %
             Tài sản                      Nguyên giá         Giá trị còn lại
                                                                                   còn lại

Máy móc thiết bị                                                                    55,04
                                    11.460.766.942.584      6.308.578.499.156
Nhà cửa vật kiến trúc                   1.685.541.039.082    843.791.088.208        50,06
Phƣơng tiện vận tải truyền dẫn            43.283.930.584      18.270.626.701        42,21
Thiết bị dụng cụ quản lý                  31.750.929.269      13.322.607.307        41,96
Tài sản cố định khác                         731.384.047          514.208.734       70,31
Tài sản cố định vô hình                   57.394.433.766      42.196.033.604        73,52
Tổng cộng                           13.279.468.659.332      7.226.673.063.710       54,42

(Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại kỳ hoạt động
từ 26/01/2006 - 30/9/2006)

13.2. Đất đai - nhà xƣởng

           Diện tích nhà xƣởng đang sử dụng                                263.513 m2

           Diện tích nhà xƣởng không cần dùng                                  6.286 m2

           Diện tích đất đang sử dụng trong kinh doanh                  1.868.618,5 m2

           Diện tích đất đang quản lý                                   1.956.776,5 m2

                                              (Nguồn: Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại)

13.3. Một số phƣơng tiện vận tải truyền dẫn Công ty đang sử dụng


      TT                Thiết bị                  Nƣớc Sản xuất          Số lƣợng

       1    Cầu trục 5 tấn                   Nga                               4

       2    Cầu trục 5 tấn                   G7                                3



                                   - Page 37 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                                  BẢN CÁO BẠCH


        3      Cầu trục 10 tấn                      G7                                   2

        4      Cầu trục 20 tấn                      G7                                   1

        5      Máy ủi                               Nga                                  7

        6      Xe cẩu                               Hàn Quốc                             1

        7      Xe tải                               Hàn Quốc                             7

        8      Xe ca Mercedes                       Liên doanh                           1

        9      Xe Toyota Camry                      Liên doanh                           4

       10      Xe ca Huyndai                        Liên doanh                           2

       11      Xe Toyota Hiace                      Nhật                                 2

       12      Xe Mazda                             Liên doanh                           1

                                                    (Nguồn: Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại)

14. KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC

14.1. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 3 năm tới
                                       2006                        2007                      2008
                                         % tăng                                                 % tăng
       Chỉ tiêu                                                       % tăng
                                         giảm so                                                giảm so
                          tỷ đồng                        tỷ đồng    giảm so với     tỷ đồng
                                         với năm                                                với năm
                                                                     năm 2006
                                         2005 (*)                                                2007
Vốn điều lệ                  3.107                0%       3.107              0%      3.107             0%

Tổng doanh thu               3.282            124,18%      3.403           3.69%      3.026     (11.08)%

Tổng LN trƣớc thuế               599     4.687,78%           609           1.67%        364     (40.23)%

Thuế TNDN                          -              0%           -              0%          -             0%

Lợi nhuận sau thuế               599     4.687,78%           609           1.67%        364     (40.23)%

Tỷ lệ lợi nhuận sau
                           18,25%        2.047,05%        17,90%          (1.92)%   12,03%      (32.79)%
thuế/Tổng doanh thu

Tỷ lệ lợi nhuận sau
                           19,28%        4.602,44%        19,60%           1.66%    11,72%      (40.20)%
thuế/Vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ cổ tức                     12%            100%        13%            8.33%       12%          (7.69)%

                                                    (Nguồn: Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại)
Ghi chú:


                                         - Page 38 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                      BẢN CÁO BẠCH


      - (*) Trong năm 2005, giai đoạn từ 01/01/2005 đến 30/6/2005 Báo cáo kết quả kinh
         doanh chỉ thể hiện kết quả của hoạt động sản xuất khác ngoài hoạt động sản xuất
         kinh doanh điện, chỉ có giai đoạn từ 01/7/2005 đến 31/12/2005 Báo cáo kết quả
         kinh doanh thể hiện toàn bộ hoạt động của Công ty.

      - Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2006 căn cứ vào Quyết định số 266/QĐ-PLPC-
         HĐQT ngày 08/3/2006 của hội đồng quản trị Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại;

      - Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2007 căn cứ vào Báo cáo dự kiến kế hoạch năm
         2007 của Công ty.

      - Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2008 căn cứ vào Phương án cổ phần hóa của
         Công ty trên cơ sở điều chỉnh lại thời gian miễn, giảm Thuế thu nhập doanh nghiệp.

14.2. Chiến lƣợc và giải pháp thực hiện

      Trong giai đoạn tới, mức tăng trƣởng tiêu thụ điện năng ở Việt Nam đƣợc dự báo ở
mức 16-17%/năm, đặc biệt vào những năm 2006 - 2008 sẽ xuất hiện nguy cơ thiếu điện do
các nguồn điện dự kiến xây dựng và đƣa vào vận hành không đảm bảo tiến độ nhƣ dự
kiến.4

      Trong sản xuất điện, sản lƣợng của các nhà máy thuỷ điện thƣờng không ổn định, phụ
thuộc nhiều vào lƣợng mƣa hàng năm,thời gian xây dựng dài. Do đó, trong những năm gần
đây ngành điện đã tập trung đầu tƣ thêm nhiều nhà máy nhiệt điện, trong đó chủ yếu là
nhiệt điện than ở phía Bắc và các nhà máy nhiệt điện chạy khí ở phía Nam. Sau thuỷ điện
thì nhiệt điện than có giá thành rẻ hơn so với các loại hình khác, có sản lƣợng ổn định và
không phụ thuộc vào thời tiết, đảm bảo nguồn cung cấp liên tục.

      Theo tổng sơ đồ phát triển Điện lực Việt Nam thì những năm tới Hệ thống điện Việt
Nam vẫn thiếu nguồn, Nhà máy Phả Lại 1 vẫn đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện
Quốc gia cho tới năm 2015. Do vậy để hoàn thành tốt nhiệm vụ phát điện của Công ty đi
đôi với yêu cầu tiết kiệm nhiên liệu, nâng cao chất lƣợng thiết bị và bảo vệ môi trƣờng,
ngoài việc chú trọng công tác vận hành, Công ty còn rất quan tâm công tác sửa chữa bảo
dƣỡng, đặc biệt công tác sửa chữa lớn Nhà máy Phả Lại 1 để phục hồi thiết bị sau 20 năm
khai thác và chuẩn bị cho công tác sửa chữa lớn Nhà máy Phả Lại 2.

      Nhà máy Phả Lại 1 và Nhà máy Phả Lại 2 đang vận hành ổn định và hiệu quả, đảm
bảo công suất phát điện tối đa, đạt sản lƣợng kế hoạch với giá điện đã thoả thuận với EVN.

4
    Nguồn: Báo Hà Nội mới số 13318 ra ngày 17/3/2006

                                         - Page 39 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                     BẢN CÁO BẠCH


Ngoài ra, Công ty còn đang tiến hành đầu tƣ xây dựng một số công trình nhƣ: Trung tâm
sửa chữa dịch vụ Phả Lại (200 tỷ); Kho than khô số 2 và cẩu bốc than DC1 (41,5 tỷ); Hệ
thống xử lý nƣớc thải Công ty Nhiệt điện Phả Lại (JBIC) (15 tỷ); Hệ thống làm sạch bình
ngƣng (70 tỷ); Đầu máy xe lửa (14 tỷ); Hệ thống xử lý nƣớc tuần hoàn bằng Clo (7 tỷ).
Công ty cũng lập kế hoạch rà soát lại toàn bộ việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất điện theo hƣớng tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản xuất điện, tăng lợi
nhuận và từ đó tăng tỷ lệ chi trả cổ tức.
   Theo Phƣơng án cổ phần hoá của Công ty đã đƣợc Bộ Công nghiệp phê duyệt (Quyết
định số 3496 ngày 24 tháng 10 năm 2005 về việc phê duyệt phƣơng án và chuyển Công ty
Nhiệt điện Phả Lại thành Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại), để đảm bảo cổ tức 12%,
Tổng Công ty điện lực Việt Nam đã thông qua phƣơng án mua điện của Công ty Nhiệt
điện Phả Lại với giá là 581,9 đồng/kWh. Nhƣ vậy, giá bán điện đầu ra đã tăng đáng kể so
với các năm trƣớc khi cổ phần hoá. Thực tế, với giá bán điện trên cho EVN, đến
30/9/2006, Công ty đã đạt đƣợc kết quả kinh doanh khá khả quan, tổng lợi nhuận trƣớc
thuế đạt 740 tỷ đồng, đạt 123,54% kế hoạch năm. Đây là yếu tố quan trọng để đạt đƣợc kế
hoạch lợi nhuận và cổ tức trong các năm tới bên cạnh các giải pháp về đầu tƣ và mở rộng
sản xuất kinh doanh khác.

   Sau khi chuyển sang hình thức cổ phần, với mô hình hoạt động mới, phát huy tính chủ
động, sáng tạo và có sự tham gia của các cổ đông bên ngoài, Công ty cổ phần Nhiệt điện
Phả Lại sẽ có sự thay đổi trong quản trị và điều hành, minh bạch và phát triển bền vững,
hiệu quả.

14.3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và định hƣớng đầu tƣ phát triển

        Đầu tư xây dựng cơ bản:

         - Để phục vụ cho việc sản xuất điện ổn định, an toàn, tiết kiệm nguyên nhiên
            liệu và đảm bảo an toàn môi trƣờng Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại đang
            dự kiến đầu tƣ xây dựng một số công trình dự án nhƣ sau:

         + Công ty sửa chữa dịch vụ Phả Lại (Vốn đầu tƣ dự kiến 200 tỷ) có nhiệm vụ
         đảm nhận việc sửa chữa thiết bị chính và các thiết bị phụ trợ của nhà máy, Công
         ty sẽ đƣợc trang bị hệ thống thiết bị hiện đại đáp ứng các nhu cầu sửa chữa lớn
         các thiết bị của Nhà máy và dần từng bƣớc cung cấp dịch vụ sửa chữa cho các
         nhà máy điện khác trong cả nƣớc đặc biệt là hệ thống các nhà máy nhiệt điện
         chạy than khác;


                                     - Page 40 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                     BẢN CÁO BẠCH


       + Kho than khô số 2 và cẩu bốc than DC1 (Vốn đầu tƣ dự kiến 41,5 tỷ) để bảo
       quản than tránh khỏi các tác động của môi trƣờng làm giảm phẩm chất góp phần
       giảm chi phí tiêu hao than trong sản xuất, tiết kiệm chi phí;

       + Hệ thống xử lý nƣớc thải Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại (Vốn đầu tƣ dự
       kiến khoảng 15 tỷ do JBIC cho vay) nhằm trang bị hệ thống xử lý nƣớc thải sản
       xuất đảm bảo an toàn cho môi trƣờng nƣớc của nhà máy cũng nhƣ khu vực xung
       quanh;

       + Hệ thống làm sạch bình ngƣng (Vốn đầu tƣ dự kiến khoảng 70 tỷ). Hệ thống
       bình ngƣng trong dây chuyền thiết bị có tác dụng ngƣng tụ hơi nƣớc sau khi qua
       tuabin để đƣa vào nồi hơi tái sử dụng nhằm tăng hiệu suất sử dụng, quá trình đó
       các chất bẩn bám vào hệ thống bình ngƣng này làm giảm hiệu suất của bình
       ngƣng, ảnh hƣởng đến chất lƣợng nồi hơi. Dự án này nhằm trang bị hệ thống
       thiết bị làm sạch bình ngƣng nhằm tăng hiệu quả thiết bị;

       + Đầu máy xe lửa (Vốn đầu tƣ dự kiến 14 tỷ) nhằm thay thế đầu kéo hiện nay
       không đảm bảo yêu cầu, hiệu quả thấp, tiêu tốn nhiên liệu;

       + Hệ thống xử lý nƣớc tuần hoàn bằng Clo (Vốn đầu tƣ dự kiến khoảng 7tỷ)
       nhằm làm sạch nƣớc khỏi các tác nhân vi sinh vật gây hại cho hệ thống thiết bị.

        Trong thời gian tới Công ty cổ phần sẽ đầu tƣ các dự án trên, đẩy nhanh tiến độ
       sớm đƣa vào hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí và tăng
       lợi nhuận.

      Đầu tư tài chính:
         Là đơn vị có lƣợng tài sản lớn, nguồn vốn khấu hao cơ bản hàng năm rất lớn
       gần 1.000 tỷ đồng cùng với lợi nhuận để lại Công ty sẽ sử dụng có hiệu quả
       nguồn vốn này. Nguồn vốn khấu hao sau khi dùng chi trả các khoản vốn vay đầu
       tƣ xây dựng, mua thiết bị, phƣơng tiện Công ty sẽ chủ động và phối kết hợp với
       các cổ đông có kinh nghiệm và khả năng trong lĩnh vực tài chính, công nghệ tìm
       kiếm các cơ hội đầu tƣ, góp vốn liên doanh với các đơn vị khác trong cùng ngành
       hoặc tham gia đầu tƣ tài chính, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng các nhà máy
       điện theo định hƣớng của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Bộ Công nghiệp và
       của Chính phủ.




                                  - Page 41 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                     BẢN CÁO BẠCH



       Mở rộng sản xuất kinh doanh:

          Phát huy những lợi thế sẵn có, Công ty chủ trƣơng mở rộng một số ngành nghề
        sản xuất kinh doanh khác nhằm tận dụng đƣợc nguồn lực của Công ty cũng nhƣ các
        phụ phẩm, chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất điện nhƣ tham gia dự án sản
        xuất phụ gia bê tông từ tro bay, khai thác xỉ than cung cấp cho các đơn vị sản xuất
        xi măng, vật liệu xây dựng. Cụ thể các dự án nhƣ sau:

        - Tham gia góp vốn thành lập Công ty cổ phần sửa chữa dịch vụ Phả Lại: Ngoài
          việc phục vụ công tác sửa chữa các thiết bị của Công ty tiến tới nhận sửa chữa
          đại tu các công trình thiết bị điện cho các đơn vị bên ngoài. (Vốn góp dự kiến
          khoảng 40 tỷ đồng).

        - Sản xuất thạch cao, là sản phẩm tận dụng có sẵn từ quá trình sản xuất, lấy từ
          hệ thống khử lƣu huỳnh phục vụ cho công nghiệp sản xuất xi măng cũng nhƣ
          các ngành công nghiệp khác làm tăng doanh thu mỗi năm cho Công ty lên
          khoảng hơn một tỷ đồng.

        - Tiếp tục khai thác xỉ than cung cấp cho các đơn vị sản xuất xi măng, vật liệu
          xây dựng. Lƣợng xỉ than thải ra hàng năm của nhà máy là rất lớn do vậy nguồn
          thu từ hoạt động này có thể tạo ra doanh thu khá lớn mỗi năm. Hiện tại khoảng
          1,2 tỷ mỗi năm.

        - Công ty đang tham gia dự án sản xuất phụ gia bê tông từ tro bay để xây dựng
          các đập nƣớc nhà máy thuỷ điện. Dự án này đã đƣợc Tổng Công ty phê duyệt,
          nhằm tận dụng đƣợc nguồn nguyên liệu là tro sạch, sản phẩm thải ra từ sản xuất
          của 2 nhà máy tại Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại. Đây là sản phẩm đang có
          nhu cầu lớn trên thị truờng xây dựng các nhà máy thuỷ điện, Công ty cùng với
          Ban Quản lý dự án Thủy điện Sơn La thực hiện sản xuất tro bay bán lại cho Dự
          án Thủy điện Sơn La trong thời gian 5 năm thực hiện dự án Thủy điện Sơn La.
          Sau thời hạn này, Công ty có thể chủ động tìm kiếm khách hàng, bán ra thị
          trƣờng, chủ yếu là các Công ty xây dựng các nhà máy thủy điện.

15. ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC TƢ VẤN VỀ KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC

   Sản lƣợng điện trung bình của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại xấp xỉ 6 tỷ kWh/
năm, chiếm 10% tổng sản lƣợng điện của cả nƣớc và 40% tổng sản lƣợng miền Bắc (số
liệu tính đến 31/12/2005). Hiện nay, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt


                                   - Page 42 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                               BẢN CÁO BẠCH


điện chạy than có công suất lớn nhất cả nƣớc và là nhà máy điện lớn thứ 3 sau nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình và nhà máy điện Phú Mỹ.

    Với sản lƣợng điện đầu ra ổn định và giá bán điện cho EVN là 581,9 đồng/kWh, Công
ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại sẽ thực hiện bán điện cho Tổng Công ty điện lực Việt Nam
theo hợp đồng thoả thuận 4 năm. Giá bán điện thoả thuận 2 bên dựa trên nguyên tắc đảm
bảo bù đắp các chi phí cố định và chi phí biến đổi. Điều khoản hợp đồng cho phép trong
trƣờng hợp có sự tăng giá các chi phí biến đổi nhƣ than, dầu thì giá bán điện sẽ đƣợc điều
chỉnh phù hợp để đảm bảo bù đắp các chi phí, duy trì mức chi trả cổ tức 12%/năm.

    Giá bán điện của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại đƣợc đánh giá là thấp hơn so với
các nhà máy nhiệt điện khác, do nhà máy đã đi vào hoạt động ổn định, khấu hao thấp, các
chi phí nhiên liệu đã đƣợc tính toán để điều chỉnh hợp lý. Giá bán thấp là một lợi thế cạnh
tranh cho Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại khi tham gia vào thị trƣờng chào giá cạnh
tranh giữa các Nhà máy điện hiện nay mà Tổng Công ty Điện lực đang thực hiện.
   Phân tích số liệu ƣớc tính về chi phí của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại giai đoạn
2006 - 2009, IBS đƣa ra một vài nhận xét nhƣ sau:

                                       CƠ CẤU CHI PHÍ



                                  5.17%
                                                                      Chi phí nhiên liệu
                     37.53%                           42.75%          Chi phí O&M
                                                                      Khấu hao
                                                                      Lãi vay
                                      14.55%




 (Nguồn: Phƣơng án cổ phần hoá Công ty Nhiệt điện Phả Lại - Website: http://www.evn.com.vn)

a) Nhiên liệu

    Nhiên liệu chính của Công ty chủ yếu là than (94%) và dầu FO (6%). Trong điều kiện
biến động giá xăng dầu nhƣ hiện nay, việc tiết kiệm chi phí đầu vào chủ yếu là nhiên liệu
(chiếm 42,75% tổng chi phí) tiến tới giảm giá thành điện sản xuất là vấn đề Công ty cổ
phần Nhiệt điện Phả Lại đang rất quan tâm.




                                       - Page 43 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                      BẢN CÁO BẠCH


Chi phí than:

   Các lò hơi của Nhiệt điện Phả Lại đƣợc thiết kế đốt than Anthraxit của các mỏ Hòn Gai,
Cẩm Phả, Mạo Khê, Vàng Danh độ tro trung bình 28,3%. Than từ Hòn Gai, Cẩm Phả đƣợc
vận chuyển về Nhà máy bằng đƣờng sông đến cảng than, dùng các cẩu kirốp bốc đƣa vào hệ
thống băng tải. Than từ Mạo Khê đƣợc vận chuyển về nhà máy bằng đƣờng sắt, dùng
khoang lật toa đổ xuống phễu cấp than của hệ thống băng tải. Than từ hệ thống băng tải
đƣợc chuyển đến các lò đang vận hành hoặc đƣa vào nhà chứa than khô. Một điều đặc biệt
lƣu ý là loại than sử dụng trong các nhà máy nhiệt điện là than cám có nhiệt lƣợng thấp, chỉ
dùng để đốt lò không dùng trong công nghiệp luyện kim ,nên có giá thành thấp.
   Nắm bắt quy trình thu mua vận chuyển than nhƣ trên, việc tiết kiệm chi phí thu mua và
vận chuyển than cũng đã đƣợc Công ty xem xét từ khâu lựa chọn nguồn cung cấp nguyên
liệu tại vùng than Vàng Danh, Mạo Khê, Hòn gai, Cẩm phả, đáp ứng nhu cầu nguyên
nhiên liệu ổn định cho nhà máy, lựa chọn phƣơng thức vận chuyển hợp lý, tiết kiệm chi
phí. Tuy nhiên, đứng trƣớc tình hình giá cả xăng dầu trên thị trƣờng biến động thƣờng
xuyên, giá xăng dầu tăng cao sẽ ảnh hƣởng lớn đến giá thành sản xuất than (giá xăng dầu
chiếm 30% trong tổng giá thành sản xuất than). Trong khi đó, Tập đoàn Than Việt Nam
đang thực hiện bán than trực tiếp từ nhà sản xuất đến khách hàng tiêu thụ để chống tiêu
cực trong phân phối than nên giá bán sẽ tăng do chi phí vận chuyển than tăng. Nhƣ vậy,
việc tăng giá thành sản xuất than là một điều bất lợi cho giá đầu vào của Công ty cổ phần
Nhiệt điện Phả Lại.
   Giá than mua vào đƣợc Nhà nƣớc quy định, mức giá hiện nay theo quyết định của Bộ
trƣởng Bộ Tài chính là:
   -    Than cám số 5: 305.000 đồng/tấn; Đơn giá chƣa bao gồm thuế VAT và chi phí
        vận chuyển là: 290.476 đồng/tấn.

   -    Than cám số 4b: 332.000 đồng/tấn; Đơn giá chƣa bao gồm thuế GTGT và chi phí
        vận chuyển là: 316.190 đồng/tấn.
   Đây là 2 loại than cám có giá thành thấp trong các sản phẩm của ngành than. Hợp đồng
mua bán than hiện nay đƣợc ký giữa EVN và Tập đoàn Than Việt Nam. Do tính chất đặc
thù của 2 ngành than, điện phụ thuộc lẫn nhau nên giá bán cũng nhƣ các điều kiện đi kèm
của ngành than bán cho các nhà máy điện thƣờng ƣu đãi hơn. Đối với Công ty cổ phần
Nhiệt điện Phả Lại, do lƣợng tiêu thụ than hàng năm lớn (khoảng hơn 3 triệu tấn/ năm) nên
Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại luôn là khách hàng lớn đƣợc hƣởng nhiều chính sách
ƣu đãi của Tổng Công ty than Việt Nam. Tuy nhiên việc điều chỉnh giá than theo yêu cầu

                                    - Page 44 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                       BẢN CÁO BẠCH


của Tổng công than việt nam đang là yếu tố tiềm ẩn làm tăng chi phí sản xuất điện của
Công ty.

Chi phí dầu:

   Dầu FO chiếm 6% trong cơ cấu giá thành đƣợc mua chủ yếu từ Công ty Xăng dầu B12
là nhà cung cấp tin cậy và lâu năm. Dầu FO đƣợc sử dụng để khởi động và duy trì sự cháy
của buồng lửa khi phụ tải thấp. Lƣợng FO tiêu thụ hàng năm theo thiết kế là 18.720 tấn. Dầu
đƣợc nhập cảng Bãi Cháy, Quảng ninh và Vật Cách, Hải phòng đƣa đến Phả Lại bằng
đƣờng thuỷ.
   Khối lƣợng dầu FO cho sản xuất điện của EVN trong năm nay là 312.598 tấn, nhƣ vậy
chi phí dầu FO mà Công ty Nhiệt điện Phả Lại sử dụng hàng năm chiếm khoảng 6% trong
tổng chi phí dầu FO của EVN. Vì thế, trong điều kiện giá cả xăng dầu không ổn định và
tăng giá liên tục nhƣ hiện nay, chi phí mua dầu FO tăng sẽ tác động tới việc tăng giá thành
sản xuất điện.
   Giá dầu FO hiện nay là: 4.272,7 đồng/Kg (Đơn giá chƣa thuế GTGT và chƣa tính chi
phí vận chuyển), tăng 17.5% so với năm 2004. Giá dầu hiện nay vẫn đƣợc Nhà nƣớc hỗ
trợ 30%. Trong tƣơng lai khi nhà nƣớc xoá bỏ bù lỗ đối với mặt hàng này sẽ ảnh hƣởng
đến giá thành sản xuất điện của Công ty.

Về chi phí vận chuyển và tỷ lệ hao hụt:

   Theo Quyết định số 756/2001/QĐ-BKH ngày 25 tháng 1 năm 2001 của Bộ Kế hoạch Đầu
tƣ về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật cho sản xuất, truyền tải, và phân phối điện giai
đoạn 2001-2005, định mức hao hụt trong quá trình vận chuyển than từ mỏ than về các nhà
máy nhiệt điện dùng than áp dụng cho Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại nhƣ sau:
   -       Hao hụt than trong vận chuyển từ mỏ than về các nhà máy nhiệt điện dùng than

              Vận chuyển bằng đƣờng sông: Tuyến Quảng Ninh - Phả Lại: 0,7%/năm

              Vận chuyển bằng đƣờng sắt: Tuyến Mạo Khê - Phả Lại: 0,3%/năm

   -       Hao hụt than trong nhà máy nhiệt điện dùng than so với lƣợng than nhận tại các
           nhà máy là 0,7%/năm.
   Trong những năm qua, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại đã cố gắng thực hiện tốt
công tác kiếm soát hao hụt, đảm bảo tỷ lệ hao hụt không vƣợt quá định mức. Tổng tỷ lệ
hao hụt than tại Công ty xấp xỉ mức 1%/năm dƣới định mức hao hụt trên.
   Chi phí vận chuyển than chiếm 6% chi phí mua than của Công ty. Trong đó:


                                    - Page 45 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                          BẢN CÁO BẠCH


                  Chi phí vận chuyển bằng đƣờng sông là: 46.620 đồng/ tấn

                  Chi phí vận chuyển bằng đƣờng sắt là: 19.515 đồng/tấn.
     Có thể thấy việc vận chuyển bằng đƣờng sắt tiết kiệm chi phí hơn đƣờng sông, nhƣng
do điều kiện về nguồn cung cấp và các điều kiện khác nên Công ty đã nghiên cứu lựa
chọn phƣơng thức kết hợp để tiết kiệm chi phí vận chuyển nhƣ sau: vận chuyển bằng
đƣờng sắt chiếm 1/3 tổng chi phí vận chuyển, 2/3 chi phí còn lại là vận chuyển bằng
đƣờng sông.
     Chi phí vận chuyển dầu chỉ chiếm 1% trong tổng chi phí mua dầu. Giá cƣớc vận
chuyển dầu hiện nay là 51.000 đồng/tấn (đã có VAT 10%).
     Do ảnh hƣởng của việc tăng giá xăng dầu, dự kiến trong thời gian tới chi phí vận
chuyển cũng có xu hƣớng tăng.

Về tình hình dự trữ nguyên - nhiên vật liệu:

     -      Dự trữ than tại Công ty đƣợc tính toán hợp lý vừa dự phòng đủ nguyên liệu cho
            nhà máy hoạt động ,đồng thời tiết kiệm chi phí dự trữ ,bảo quản,giảm tiêu
            hao.Thời gian dự trữ thƣờng không dƣới 1 tháng .

     -      Dự trữ dầu xấp xỉ 3 tháng đảm bảo điều kiện sản xuất liên tục của bộ máy sản xuất.
     Việc có kế hoạch dự trữ than và dầu hợp lý vừa đảm bảo tính chủ động trong sản xuất,
vừa đảm bảo tiết kiệm tiêu hao nguyên nhiên vật liệu đã góp phần giảm thiểu chi phí.

b)       Khấu hao

     Chiếm 37,53% giá thành sản xuất điện. Hiện nay, Công ty đang áp dụng tính khấu hao
5 năm cho Nhà máy Phả Lại 1 và 10 năm cho Nhà máy Phả Lại 2. Hàng năm Công ty có
một nguồn vốn khấu hao tài sản rất lớn, trung bình 1.008,32 tỷ trong giai đoạn 2006 -
2009. Chi phí khấu hao giảm dần qua các năm, ƣớc tính đến năm 2015 sẽ hết khấu hao.

c)       Lãi vay

     Chiếm 5,17% chi phí giá thành và giảm dần trong các năm sau. Theo Báo cáo tài chính
ngày 31/12/2005, chi phí lãi vay là 102.641.387.906 đồng. Trong đó, 2.145.237.260 đồng
là chi phí lãi vay ngắn hạn của Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Phả Lại và
100.496.150.646 đồng là lãi vay trên khoản phải trả vốn đầu tƣ xây dựng, đây chính là lãi
vay ODA. Đến nay, Công ty chƣa đƣợc chuyển giao hợp đồng vay trực tiếp với JBIC. Căn
cứ thông báo của EVN, hàng năm Công ty trả lãi cho EVN.



                                        - Page 46 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                                        BẢN CÁO BẠCH


d)    Chi phí O&M (Operations and Maintenance)
                                           CHI PHÍ O&M                     Sửa chữa lớn
                                                                           Vật liệu phụ
                                                                           Lương
                                                                           BHXH,BHYT,KPCĐ
                                                                           Chi phí khác
                   59.24%
                                                                  13.23%




                                                         18.05%
                                   7.87%     1.61%




     Trong đó, chi phí sửa chữa lớn chiếm tỷ trọng lớn nhất là 59,24% tổng chi phí O&M.
Chi phí sửa chữa lớn bình quân là 229,22 tỷ/năm, Chi phí sửa chữa lớn 2006 - 2007 đƣợc
căn cứ vào đề xuất giá trị hạn mức sửa chữa lớn của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là
193,33 tỷ đồng/năm (CV số 607/EVN/ĐPL-KT ngày 01/03/2005). Năm 2008 - 2009 khi nhà
máy Phả Lại 2 đi vào chu kỳ sửa chữa lớn, chi phí sửa chữa lớn đƣợc tính bằng 2% nguyên giá tài
sản cố định (bằng 265,10 tỷ đồng/năm). Do tính chất đặc thù của nhà máy điện Phả Lại, hàng năm
Công ty lập kế hoạch chi tiết cho sửa chữa lớn và bảo trì máy móc. Kế hoạch đƣợc lập tại các
Phân xƣởng quản lý vận hành, sau đó đƣợc các chuyên viên kỹ thuật rà soát lại và tổng hợp,
điều chỉnh lại theo yêu cầu kỹ thuật của máy móc. Các tổ máy có chu trình đại tu là 4 năm 1
lần, trung tu là 2 năm 1 lần.

     Chi phí lương cho cán bộ công nhân viên hàng năm chiếm trung bình 18,05% chi phí
O&M. Quỹ tiền lƣơng cũng nhƣ thu nhập của ngƣời lao động tính theo mức lƣơng tối thiểu
350.000 đồng/tháng, hệ số lƣơng mới bình quân lấy theo phê duyệt của Tổng Công ty là 3,82;
mức định biên về lao động sản xuất điện của Công ty cổ phần Nhiệt điên Phả Lại là 2050
ngƣời.

     Chi phí khác gồm chi phí thuê đất, thuế tài nguyên và một số chi phí bằng tiền khác.
Trong đó một phần lớn là chi phí do hao hụt nhiên liệu trong quá trình cất trữ tại nhà máy.
Tỷ lệ hao hụt nhƣ đã đề cập ở trên xấp xỉ 1% chi phí mua than.

      Trên cơ sở phân tích hoạt động của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại trong năm
2004 - 2005, đánh giá tình hình tài sản của doanh nghiệp và chiến lƣợc phát triển thị
trƣờng điện và cơ cấu chi phí trong những năm tới, tổ chức tƣ vấn nhận thấy kế hoạch kinh
doanh của Công ty mang tính thực tiễn và khả thi.

      Chúng tôi cũng xin lƣu ý rằng, ý kiến nhận xét nêu trên đƣợc đƣa ra dƣới góc độ đánh
giá của tổ chức tƣ vấn, dựa trên cơ sở những thông tin đƣợc thu thập có chọn lọc và tính

                                     - Page 47 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                  BẢN CÁO BẠCH


toán dựa trên lý thuyết về tài chính mà không hàm ý bảo đảm giá trị chứng khoán cũng
nhƣ tính chắc chắn của các số liệu đƣợc dự báo. Nhận xét này chỉ mang tính tham khảo đối
với nhà đầu tƣ khi tự mình ra quyết định mua - bán cổ phiếu Công ty cổ phần Nhiệt điện
Phả Lại.

16. THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT NHƢNG CHƢA THỰC HIỆN CỦA TỔ
    CHỨC XIN NIÊM YẾT
    KHÔNG CÓ

17. CÁC THÔNG TIN, CÁC TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG
    TY MÀ CÓ THỂ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT

    KHÔNG CÓ




                                  - Page 48 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                      BẢN CÁO BẠCH



IV. CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ

1.    LOẠI CHỨNG KHOÁN

      Cổ phiếu phổ thông

2.    MỆNH GIÁ

      10.000 đồng/cổ phiếu (Mƣời nghìn đồng/cổ phiếu)

3.    TỔNG SỐ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT

      Tổng số chứng khoán niêm yết là 310.700.000 cổ phần (Ba trăm mƣời triệu, bẩy trăm
nghìn cổ phần).

      Số lƣợng chứng khoán hạn chế chuyển nhƣợng là 254.928.450 cổ phiếu (chiếm
82,04% vốn điều lệ), trong đó:

      - Cổ phiếu của cổ đông sáng lập là 247.610.200 cổ phiếu (chiếm 79,69%)

     - Số lƣợng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhƣợng trong vòng 3 năm kể từ ngày niêm yết,
     bao gồm 50% tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban
     Giám đốc Công ty là 7.318.250 cổ phiếu (chiếm 2,35% vốn điều lệ).

4.    GIÁ NIÊM YẾT DỰ KIẾN

      Giá niêm yết dự kiến là 39.400 Đồng/cổ phiếu

5.    PHƢƠNG PHÁP TÍNH GIÁ

      Giá niêm yết căn cứ vào giá đóng cửa của phiên giao dịch cổ phiếu Công ty cổ phần
Nhiệt điện Phả Lại trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội vào ngày 04/12/2006.


6.    GIỚI HẠN VỀ TỶ LỆ NẮM GIỮ ĐỐI VỚI NGƢỜI NƢỚC NGOÀI

     Cho đến nay, Công ty có 44 cổ đông nƣớc ngoài (bao gồm 4 tổ chức và 40 cá nhân) sở
hữu 7.320.000 cổ phiếu chiếm 2,38 % vốn điều lệ của Công ty. Điều lệ Công ty không quy
định giới hạn tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của Công ty đối với ngƣời nƣớc ngoài.

     Khi Công ty đăng ký giao dịch niêm hoặc yết cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán, tỷ lệ
nắm giữ của ngƣời nƣớc ngoài tuân theo Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg ngày 29/09/2005
của Thủ tƣớng chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nƣớc ngoài vào thị trƣờng chứng khoán


                                    - Page 49 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                      BẢN CÁO BẠCH


Việt Nam tối đa là 49% tổng số cổ phiếu đăng ký giao dịch hoặc niêm yết của một tổ chức
đăng ký giao dịch hoặc niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán.

7.   CÁC LOẠI THUẾ CÓ LIÊN QUAN

     Theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển
Công ty nhà nƣớc thành Công ty cổ phần, Doanh nghiệp Nhà nƣớc chuyển sang Công ty
cổ phần đƣợc hƣởng ƣu đãi nhƣ đối với doanh nghiệp thành lập mới theo quy định hiện
hành; Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp, Công ty thuộc diện đƣợc miễn 100% Thuế thu nhập doanh nghiệp
trong 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số Thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp cho 8 năm tiếp theo. Mức thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp 15% đƣợc áp
dụng trong 12 năm (từ năm 2006 - 2017). Từ năm 2018 áp dụng mức thuế suất Thuế thu
nhập doanh nghiệp là 28%.

     Thực hiện công văn số 5248/TC-CST ngày 29/04/2005 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính
về việc ƣu đãi thuế TNDN cho tổ chức đăng ký giao dịch tại TTGDCK Hà Nội, ngoài việc
hƣởng các ƣu đãi về thuế phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN hiện hành, Công ty
còn đƣợc giảm 50% số thuế TNDN trong 2 năm kể từ khi đăng ký giao dịch chứng khoán
lần đầu tại TTGKCK Hà Nội.

     Theo quy định của Thông tƣ số 74/2000/TT-BTC ban hành ngày 19/07/2000 của Bộ
Tài chính, đối với tổ chức phát hành có chứng khoán đƣợc niêm yết, ngoài việc đƣợc
hƣởng các ƣu đãi về thuế phù hợp với quy định của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện
hành còn đƣợc giảm 50% số thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 02 (hai) năm tiếp
theo kể từ khi niêm yết chứng khoán lần đầu tại TTGDCK. Nhƣ vây, Công ty sẽ tiếp tục
đƣợc giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm 2018 và 2019.




                                  - Page 50 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                     BẢN CÁO BẠCH



V. CÁC ĐỐI TÁC CÓ LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ

1.    TỔ CHỨC TƢ VẤN

Công ty Chứng khoán Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam                Điện thoại: 04. 974 1865
306 Bà Triệu - Hai Bà Trƣng - Hà Nội                              Fax: 04. 974 1760

Chi nhánh Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thƣơng Việt Điện thoại: 08. 914 0200
Nam tại TP. Hồ Chí Minh: 153 Hàm Nghi - Quận 1 - TP. Hồ Fax: 08. 914 0201
Chí Minh

2.    TỔ CHỨC KIỂM TOÁN


Công ty Kiểm toán Việt Nam                                        Điện thoại: 031.669 133
Địa chỉ: 99 Bạch Đằng - Quận Hồng Bàng - Hải Phòng                Fax: 031.669 414



VI. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO

1. RỦI RO VỀ BIẾN ĐỘNG GIÁ


        Do đặc thù của ngành kinh doanh điện, giá mua và bán điện phụ thuộc vào sự điều
     chỉnh giá của Nhà nƣớc. Biến động về giá điện sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động
     sản xuất kinh doanh của Công ty. Bộ Công nghiệp cũng đã quy định khung giá mua
     điện của EVN đối với các nhà máy sản xuất điện, trong đó quy định rõ mức giá trần và
     giá sàn cho từng loại hình nhà máy sản xuất điện. Do đó nếu có rủi ro về biến động giá
     nguyên nhiên liệu đầu vào thì hoạt động của Công ty vẫn bảo đảm duy trì mức lợi
     nhuận tối thiểu. Tuy nhiên, điều đó cũng sẽ là yếu tố làm cho doanh thu và lợi nhuận
     của Công ty khó có sự tăng trƣởng đột phá.

        Mặc khác, trƣớc tình hình biến động phức tạp của giá cả xăng dầu nhƣ hiện nay, với
     nguyên nhiên liệu chủ yếu là than và dầu, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại đang phải
     đối mặt với vấn đề giá nhiên liệu đầu vào tăng lên làm ảnh hƣởng đến giá thành sản
     xuất, giảm hiệu quả kinh doanh.

2. RỦI RO VỀ SỰ CỐ SẢN XUẤT

        Do đặc thù Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là đơn vị sản xuất điện, các tổ máy
     vận hành liên tục trong 24h/1ngày, chỉ dừng lại theo chu kỳ bảo dƣỡng, đại tu. Dây

                                    - Page 51 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                    BẢN CÁO BẠCH


  chuyền thiết bị phức tạp, sử dụng công nghệ của Liên xô trƣớc đây và cả công nghệ
  tiên tiến của G7, vì vậy việc đột xuất xảy ra sự cố đối với một số chi tiết máy trong hệ
  thống máy móc cũng sẽ ảnh hƣởng đến công suất sản xuất điện của tổ máy chính (ví
  dụ: đƣờng nƣớc, đƣờng hơi, sấy không khí, hệ thống van, khí, dầu bôi trơn, ...). Để
  khắc phục các rủi ro trên Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại luôn có kế hoạch bảo
  dƣỡng, đại tu máy móc thiết bị định kỳ, thƣờng xuyên kiểm tra máy trong suốt thời
  gian vận hành, thực hiện quy trình vận hành nghiêm ngặt, đặt mục tiêu an toàn lao
  động và duy trì sản xuất liên tục.

3. RỦI RO VỀ TỶ GIÁ


     Hiện nay, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại đƣợc cấp một nguồn vốn lớn của
  EVN (vốn đầu tƣ xây dựng) từ vốn vay ODA (là khoản vay của Chính phủ Nhật dành
  để đầu tƣ vào Nhà máy Phả Lại 2), đây là khoản vay bằng ngoại tệ (Yên Nhật). Hợp
  đồng vay này có thời hạn 25 năm (kể từ năm 2002), trả gốc và lãi mỗi năm 2 lần, bắt
  đầu trả nợ gốc và lãi từ tháng 9/2003. Tỷ giá đồng Yên Nhật so với Đồng việt nam
  đang có nhiều biến động theo xu hƣớng tăng do đó trong tƣơng lai Công ty Nhiệt điện
  Phả Lại sẽ phải chịu rủi ro về tỷ giá đối với khoản vay này.

4. RỦI RO VỀ PHÁP LUẬT

     Là một Công ty cổ phần hoạt động theo luật Doanh nghiệp, bất cứ sự thay đổi nào
  về pháp luật và môi trƣờng pháp lý đều tác động đến hoạt động kinh doanh của Công
  ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại.

     Mặt khác, là nhà máy nhiệt điện, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại còn chịu ảnh
  hƣởng của các chính sách và luật ban hành về môi trƣờng có thể gây ảnh hƣởng tới
  hoạt động của nhà máy.

5. RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU ĐĂNG KÝ NIÊM
   YẾT


     Khi tham gia đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán Tp.
  HCM, giá cổ phiếu sẽ đƣợc xác định bởi quan hệ cung cầu của thị trƣờng và mối
  quan hệ cung cầu này lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính kinh tế lẫn tâm lý
  của nhà đầu tƣ trên bình diện vi mô lẫn vĩ mô, vì vậy giá cổ phiếu Công ty Cổ phần
  Nhiệt điện Phả Lại không nằm ngoài quy luật chung đó.


                                   - Page 52 -
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI                                  BẢN CÁO BẠCH


VII. PHỤ LỤC

Phụ lục I        :   Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Phụ lục II       :   Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ
                     đông về việc niêm yết cổ phiếu
Phụ lục III      :   Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2004, 2005; Báo cáo tài chính kiểm
                     toán giai đoạn từ 01/01/2006 đến 25/01/2006; Báo cáo tài chính từ
                     26/01/2006 đến 30/9/2006
Phụ lục IV       :   Điều lệ Công ty




                           Hải Dƣơng, ngày ... tháng ... năm 2006
                     CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI

  CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ                            GIÁM ĐỐC CÔNG TY




             HOÀNG VĂN QUẾ                              NGUYỄN KHẮC SƠN
            KẾ TOÁN TRƢỞNG                            TRƢỞNG BAN KIỂM SOÁT




              PHẠM KIM LÂM                               ĐẶNG THỊ NHÀI




                                   - Page 53 -

								
To top