So sanh IRP_PPP va Fisher Quoc te by blue123

VIEWS: 6,738 PAGES: 23

									 ĐỀ TÀI TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

        SO SÁNH VÀ ĐỐI CHIẾU
NGANG GIÁ SỨC MUA, NGANG GIÁ LÃI SUẤT
      & HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
I.Tìm hiểu chung về IRP, PPP & IFE:
1.Ngang giá lãi suất – IRP
   (interest rate parity):
     Khái niệm:
          Ngang giá lãi suất là mối quan hệ giữa
          tỷ giá giao ngay của hai đồng tiền khi
          không còn các cơ hội kinh doanh
          chênh lệch giá. Mối quan hệ này phụ
          thuộc vào tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ
          hạn giữa các đồng tiền.
    1.Ngang giá lãi suất – IRP
       (interest rate parity):
               Nguyên nhân xuất hiện IRP:



                     Cầu ngoại tệ    Tỉ giá giao
                      hiện tại ↑       ngay ↑
                                                    Chênh lệch
Chênh lệch   CIA
                                                   lãi suất được
 lãi suất
                                                       bù trừ
                      Cầu hỳ hạn      Tỉ giá kì
                      ngoại tệ ↓       hạn ↓
     Fn  St
p
       St


               1.Ngang giá lãi suất – IRP
                  (interest rate parity):
                         Công thức:
                                                                          Fn - St
               Gọi p là phần bù (hoặc chiết khấu) kỳ hạn thì p =
                                                                           St
               Khi IRP tồn tại, thì:
                                              1 + ih
                                         P=            ≈ ih- if
                                              1 + if
               Tỉ giá kỳ hạn :
                                         Fn = St (1+p)

               Với: Fn : tỉ giá kì hạn            St : tỉ giá giao ngay
                    ih : lãi suất trong nước      if : lãi suất nước ngoài
1.Ngang giá lãi suất – IRP
   (interest rate parity):
     Nhận xét:
          Khi IRP tồn tại thì nhà đầu tư không thể
          sử dụng CIA để đạt được một tỷ suất
          sinh lợi cao hơn tỉ suất sinh lợi mà họ
          đạt được từ trong nước.
2.Ngang giá sức mua – PPP
(Purchasing power parity):
    Khái niệm:
               Theo khái niệm của kinh tế học thì
          ngang giá sức mua (PPP) là một phương
          pháp dùng để xác định tỷ giá hối đoái giữa
          đồng tiền của hai nước. Phương pháp PPP
          đo lường một đồng tiền sẽ mua được bao
          nhiêu theo tiêu chuẩn đo lường quốc tế
          (thương là đồng USD), bởi vì hàng hoá và
          dịch vụ có giá cả khác nhau ở các nước
          khác nhau.
               PPP (theo WB) là một phương pháp
          dùng để đo lường mối quan hệ về sức mua
          của đồng tiền các quốc gia trên cùng một
          khối lượng hàng hoá và dịch vụ.
    2.Ngang giá sức mua – PPP
    (Purchasing power parity):
            Nguyên nhân xuất hiện PPP:




 Chênh     Giá hàng    Nhu cầu     Nhu cầu      Sức mua của
lệch lạm     nước     hàng nước   ngoại tệ ↑,   2 nước được
  phát      ngoài ↓    ngoài ↑      tỉ giá ↑      cân bằng
2.Ngang giá sức mua – PPP
(Purchasing power parity):
          Công thức:
Gọi ef là tỉ lệ thay đổi giá trị của đồng ngoại tệ

Khi PPP tồn tại, thì:
                               1 + Ih
                         ef=            ≈ Ih- If
                           1 + If
Tỉ giá giao ngay vào cuối kì :
                         St +1 = St (1+ef)

Với: St   : tỉ giá giao ngay đầu kì
    St +1 : tỉ giá giao ngay cuối kì
    Ih    : lạm phát trong nước
    If    : lạm phát nước ngoài
2.Ngang giá sức mua – PPP
(Purchasing power parity):
    Nhận xét:
         Quốc gia nào có tỉ lệ lạm phát cao thì
         đồng tiền nước đó sẽ giảm giá trong
         tương lai.
3.Hiệu ứng Fisher quốc tế - IFE
    (international Fisher effect):

       Khái niệm:

          Hiệu ứng Fisher quốc tế khẳng định rằng
          sự khác nhau trong lãi suất giữa các
          quốc gia là do dự đóan một cách khách
          quan về một sự thay đổi ở tương lai trong
          tỷ giá giao ngay.
    3.Hiệu ứng Fisher quốc tế - IFE
        (international Fisher effect):

                 Nguyên nhân xuất hiện PPP:




 Chênh     UIP     Nhu cầu        Tỉ giá đồng   Tỉ suất sinh lợi
lệch lãi          ngoại tệ ↑       ngoại tệ ↑      cân bằng
  suất
3.Hiệu ứng Fisher quốc tế - IFE
    (international Fisher effect):
           Công thức:
 Gọi ef là tỉ lệ thay đổi giá trị của đồng ngoại tệ

 Khi PPP tồn tại, thì:
                                1 + ih
                          ef=            ≈ ih- if
                            1 + if
 Tỉ giá giao ngay vào cuối kì :
                          St +1 = St (1+ef)

 Với: St   : tỉ giá giao ngay đầu kì
     St +1 : tỉ giá giao ngay cuối kì
     ih    : lãi suất trong nước
     if    : lãi suất nước ngoài
3.Hiệu ứng Fisher quốc tế - IFE
    (international Fisher effect):

       Nhận xét:
            Quốc gia nào có tỉ lệ lãi suất cao thì
            đồng tiền nước đó sẽ giảm giá trong
            tương lai.
            Tính bình quân, nếu liên tục kí gởi
            khoản tiền của mình vào một loại ngoại
            tệ nào đó và không rút vốn ra trong
            suốt khoảng thời gian này thì ta sẽ
            không lãi cũng không lỗ, tức ta sẽ hoà
            vốn.
II.Mối quan hệ giữa IRP,
       PPP và IFE:
   Sơ đồ thể hiện mối quan hệ của
           IRP, PPP & IFE
            Ngang giá lãi suất (IRP)            Tỷ giá kỳ hạn
                                           Phần bù hoặc Chiết khấu

Chênh lệch lãi suất   Hiệu ứng Fisher        Chênh lệch lạm phát


                                                      PPP
                                           Tỉ giá hối đoái kỳ vọng
           Hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE)
Nhận xét:
      – Hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE) được
        hình thành do sự tác động đồng thời
        của ngang giá lãi suất (PPP) và hiệu
        ứng Fisher (FE).
      – Sự chênh lệch trong lãi suất sẽ tác
        động làm thay đổi trong cả tỉ giá kỳ hạn
        lẫn tỉ giá kỳ giao ngay. Xu hướng của
        sự thay đổi này là tỉ giá giao ngay kỳ
        vọng vào cuối kỳ sẽ gần bằng với tỉ giá
        kỳ hạn lúc đầu kỳ ( F0 (t) = St ).
III. So sánh IRP, PPP và
            IFE:
Những điểm chung
    – Cả 3 đều là kết quả của hoạt động arbitrage.
    – Cả 3 đều tìm cách lý giải các biến động của
      tỉ giá thông qua các nhân tố ảnh hưởng.
    – IRP, PPP va IFE đều có dạng hàm số giống
      nhau.
Những điểm chung
    – Cả 3 đều không có khả năng duy trì liên tục, do:
        Mô hình được đơn giản hoá (các mô hình
                  này đã bỏ qua nhiều nhân tố như:
                  chi phí vận chuyển, thuế suất và
                  thuế quan, tác động của chính phủ,…).
        Thị trường không hoàn hảo.
    – Có cùng một kết luận: “Khi lý thuyết xảy ra, nhà
      đầu tư (hoặc người tiêu dùng sẽ không đạt thêm
      bất kì lợi ích gì từ việc đầu tư (hoặc tiêu dùng) ở
      nước ngoài; nói cách khác, tỉ suất sinh lợi mà họ
      đạt được luôn luôn bằng nhau bất kể họ đầu tư ở
      đâu.”
 Những điểm khác
                 IRP                      PPP                       IFE
Biến số   Phần bù (hoặc            Tỉ lệ thay đổi         Tỉ lệ thay đổi
chính     chiết khấu) p            giá trị đồng           giá trị đồng
                                   ngoại tệ (ef)          ngoại tệ (ef)

Mqh       Lãi suất – tỉ giá        Lạm phát - tỉ          Lãi suất - tỉ giá
          kì hạn                   giá giao ngay          giao ngay
Công           1 + ih                    1 + Ih                  1 + ih
thức      P=            ≈ ih- if   ef=            ≈ Ih- If ef=            ≈ ih- if
               1 + if                    1 + If                  1 + if
Nguyên    Arbitrage giữa           Arbitrage diễn         Arbitrage trong
nhân      tỉ giá kỳ hạn và         ra trong hàng          các khế ước
          tỉ giá giao ngay         hoá - dịch vụ          thương mại
                                                          theo 2 loại
                                                          đồng tiền
  Những điểm khác
               IRP                PPP                 IFE
Trường    Xác định tỉ giá    Giải thích sự     Giải thích sự
hợp áp    kỳ hạn tại một     thay đổi của tỉ   thay đổi của tỉ
dụng      thời điểm nhất     giá hối đoái      giá hối đoái
          định               trong một thời    trong một thời
                             kì                kì
Khả       Nhìn chung,        PPP có hiệu       IFE có hiệu quả
năng      IRP thường duy     quả trong dài     trong dài hạn
duy trì   trì.               hạn nhưng kém     nhưng kém
          IRP có khả         trong ngắn hạn.   trong ngắn hạn.
          năng duy trì tốt   PPP vẫn có thể    Do xuất phát từ
          hơn PPP            duy trì khi IFE   PPP nên IFE chỉ
                             không đúng        đúng khi PPP
                                               đúng
  Những điểm khác
                IRP              PPP              IFE
Lý do lý   Chi phí tiềm ẩn   Do không có     Do chênh lệch
thuyết
           phát sinh khi     hàng hoá thay   lãi suất không
không
duy trì    đầu tư ra nước    thế hàng nhập   do chênh lệch
           ngoài             khẩu.           lạm phát tạo ra.
liên tục
Ứng        Dùng để phát      Dự báo tỉ giá   Dùng trong dự
dụng       hiện các cơ hội   hối đoái tương  báo tỉ giá hối
           CIA.              lai             đoái.
                             Dùng để so
                             sánh mức sống
                             của người dân ở
                             những nước
                             khác nhau.

								
To top