Uû ban nh©n d©n tØnh nam ®Þnh Së lao ®éng th-¬ng binh vµ x· héi
Tµi liÖu tËp huÊn
LÜnh vùc:
qu¶n lý ®µo t¹o nghÒ ----
Nam §Þnh, th¸ng 7 n¨m 2008
tµi liÖu qu¶n lý ®µo t¹o nghÒ
Chuyªn ®Ò:
C«ng t¸c d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n
1- C¬ së ph¸p lý: 1- QuyÕt ®Þnh sè 81/2005/TTg ngµy 18/4/2005 cña Thñ t-íng ChÝnh Phñ vÒ chÝnh s¸ch hç trî d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n; 2- Th«ng t- liªn tÞch sè 06/TTLT/BTC-BL§TBXH ngµy 19/01/2006 vÒ viÖc h-íng dÉn thùc hiÖn chÝnh s¸ch hç trî d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n. 3- Hµng n¨m Së Lao ®éng TB vµ XH tham m-u cho UBND tØnh Ban hµnh KÕ ho¹ch triÓn khai tæ chøc d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n. 2- §èi t-îng: Lµ lao ®éng n«ng th«n, trong ®é tuæi lao ®éng, ch-a qua ®µo t¹o nghÒ, cã nhu cÇu häc nghÒ, ®¨ng ký hé khÈu th-êng tró t¹i tØnh Nam §Þnh, ®ñ c¸c ®iÒu kiÖn xÐt vµo c¸c kho¸ häc nghÒ ng¾n h¹n vµ ®-îc l-¹ chän theo thø tù -u tiªn sau: (1)- Lao ®éng thuéc c¸c hé bÞ thu håi ®Êt canh t¸c do ®« thÞ ho¸ hoÆc x©y dùng c¸c c«ng tr×nh c«ng céng, khu c«ng nghiÖp, khu chÕ xuÊt vµ c¸c dù ¸n kh¸c vÒ an ninh quèc phßng v× lîi Ých quèc gia cã nhu cÇu häc nghÒ ®Ó chuyÓn ®æi nghÒ nghiÖp; (2)- Lao ®éng thuéc ®èi t-îng h-ëng chÝnh s¸ch -u ®·i ng-êi cã c«ng víi c¸ch m¹ng theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt; (3)- Lao ®éng n÷ ch-a cã viÖc lµm; (4)- Lao ®éng thuéc c¸c lµng nghÒ n»m trong dù ¸n kh«i phôc, ph¸t triÓn lµng nghÒ truyÒn thèng mµ dù ¸n kh«ng cã kho¶n kinh phÝ riªng cho d¹y nghÒ; (5)- Lao ®éng thuéc c¸c vïng chuyªn canh cã nhu cÇu chuyÓn ®æi nghÒ; (6)- Lao ®éng n«ng th«n kh¸c cã nhu cÇu häc nghÒ; 1
3- Hå s¬ thñ tôc quy ®Þnh cho ng-êi häc nghÒ: - §¬n xin häc nghÒ ng¾n h¹n (theo mÉu 01). §¬n ph¶i ®-îc x¸c nhËn cña UBND x·, thÞ trÊn; ®¬n cã d¸n ¶nh vµ ®ãng dÊu gi¸p lai vµo ¶nh. - 04 ¶nh hå s¬ (cì 4x6) . §Ó lµm chøng chØ häc nghÒ s¬ cÊp. 4- Tr¸ch nhiÖm cña UBND x·, ph-êng, thÞ trÊn: - Th¸ng 8 hµng n¨m th«ng b¸o trªn th«ng tin ®¹i chóng x·, ph-êng (HÖ thèng loa truyÒn thanh cña x·, ph-êng), th«ng b¸o cho xãm tr-ëng, tæ tr-ëng d©n phè phæ biÕn cho ng-êi lao ®éng cã nhu cÇu häc nghÒ ®¨ng ký häc nghÒ ®ång thêi lµm ®¬n xin häc nghÒ theo mÉu quy ®Þnh. - KiÓm tra x¸c nhËn vµo ®¬n xin häc nghÒ cña ng-êi lao ®éng cã nhu cÇu häc nghÒ. - Tæng hîp ®èi t-îng cã nhu cÇu häc nghÒ ë x·, ph-êng thuéc ®Þa ph-¬ng m×nh nép vÒ cho Phßng Lao ®éng TBXH (theo mÉu 02). - Chñ ®éng phèi hîp víi Phßng Lao ®éng TB vµ XH gi¸m s¸t qu¸ tr×nh tuyÓn sinh vµ d¹y nghÒ cho ng-êi lao ®éng. 5- Tr¸ch nhiÖm cña Phßng Lao ®éng TBXH c¸c huyÖn: - Th¸ng 8 hµng n¨m, sau khi nhËn ®-îc v¨n b¶n h-íng dÉn cña Së Lao ®éng TB vµ XH. Phßng Lao ®éng TBXH c¸c huyÖn, thµnh phè chñ ®éng triÓn khai phæ biÕn l¹i cho c¸c x·, ph-êng rµ so¸t, tæng hîp sè lao ®éng cã nhu cÇu häc nghÒ nép vÒ phßng L§TBXH. - Phßng L§TBXH c¸c huyÖn cã nhiÖm vô tæng hîp sè lao ®éng n«ng th«n cã nhu cÇu häc nghÒ (theo mÉu 03) nép vÒ Së Lao ®éng TB vµ XH tr-íc ngµy 30/11 hµng n¨m ®Ó Së Lao ®éng TB vµ XH tæng hîp vµ ph©n bæ chØ tiªu kÕ ho¹ch d¹y nghÒ cho n¨m sau. - Cung cÊp danh s¸ch sè lao ®éng ®· ®¨ng ký häc nghÒ cho c¸c c¬ së d¹y nghÒ ®-îc Së Lao ®éng TB vµ XH chän ký hîp ®ång ®Ó lµm c«ng t¸c tuyÓn sinh. - X¸c nhËn vµo danh s¸ch häc viªn häc nghÒ mµ c¸c c¬ së d¹y nghÒ ®· tuyÓn (theo mÉu sè 04). 2
- Phèi hîp víi c¸c x·, ph-êng, thÞ trÊn thuéc ®Þa ph-¬ng m×nh vµ c¸c c¬ së d¹y nghÒ thùc hiÖn viÖc gi¸m s¸t tuyÓn sinh vµ d¹y nghÒ cho ng-êi lao ®éng thuéc huyÖn m×nh. 6- Tr¸ch nhiÖm cña c¸c c¬ së d¹y nghÒ ®-îc chän ký hîp ®ång: - Chñ tr× trong viÖc tuyÓn sinh, chØ ®-îc tuyÓn sinh trªn ®Þa bµn mµ Së Lao ®éng TB vµ XH ®· quy ®Þnh t¹i hîp ®ång d¹y nghÒ. - Phèi hîp víi phßng Lao ®éng TB vµ XH c¸c huyÖn, thµnh phè, c¸c x·/ph-êng/thÞ trÊn thuéc ®Þa bµn tuyÓn sinh ®Ó tæ chøc tuyÓn sinh. Cô thÓ : th«ng b¸o cho lao ®éng cã tªn trong danh s¸ch ®¾ng ký do phßng Lao ®éng TB vµ XH cung cÊp vÒ thêi gian, ®Þa ®iÓm tiÕp nhËn hå s¬ tuyÓn sinh, h-íng dÉn lao ®éng lµm ®¬n xin häc nghÒ nép vÒ c¬ së d¹y nghÒ. Tr-êng hîp lao ®éng ®· cã tªn trong danh s¸ch ®¨ng ký, nh-ng kh«ng cßn nguyÖn väng häc nghÒ ®Ò nghÞ UBND x·/ph-êng/thÞ trÊn cung cÊp danh s¸ch bæ sung ®Ó tuyÓn ®ñ sè l-îng theo hîp ®ång. - Cö c¸n bé th-êng trùc tiÕp nhËn ®¬n xin häc nghÒ cña lao ®éng, lËp sæ theo dâi danh s¸ch ®èi t-îng nép hå s¬ häc nghÒ. - Tæ chøc xÐt tuyÓn: Khi sè lao ®éng nép hå s¬ ®¹t vµ v-ît møc quy ®Þnh vÒ sè l-îng häc viªn mçi líp c¬ së d¹y nghÒ chñ ®éng xÐt theo thø tù -u tiªn ®-îc quy ®Þnh t¹i TT06 ®Ó chän ®ñ sè l-îng theo hîp ®ång. C¸c c¬ së d¹y nghÒ ®-îc phÐp lång ghÐp d¹y nghÒ cho lao ®éng n«ng th«n víi lao ®éng thuéc hé nghÌo; nh-ng viÖc theo dâi häc viªn, thanh to¸n chÕ ®é cho ng-êi häc nghÒ ph¶i ®¶m b¶o ®óng ®èi t-îng, ®óng ®Þnh møc ®· ®-îc UBND tØnh phª duyÖt trong kÕ ho¹ch. - LËp b¸o c¸o tuyÓn sinh kÌm theo danh s¸ch lao ®éng ®· tuyÓn (theo mÉu) thµnh 3 b¶n (1 b¶n l-u t¹i c¬ së d¹y nghÒ, 1 b¶n nép vÒ phßng L§TBXH, 1 b¶n nép vÒ Së). - Sau khi cã ý kiÕn hiÖp y vµo danh s¸ch tuyÓn sinh cña Së Lao ®éng TB vµ XH, thñ tr-ëng c¬ së d¹y 3
nghÒ quyÕt ®Þnh thµnh lËp líp vµ tæ chøc d¹y nghÒ theo ®óng ch-¬ng tr×nh ®µo t¹o vµ kÕ ho¹ch më líp ®· ®-îc duyÖt. 7- NhiÖm vô cña Së Lao ®éng TB vµ XH : - C¨n cø vµo sè l-îng ng-êi lao ®éng ®¨ng ký nhu cÇu häc nghÒ cña c¸c huyÖn, thµnh phè; c¨n cø vµo kinh phÝ ®-îc cÊp; Tæng hîp vµ ph©n bæ chØ tiªu kÕ ho¹ch d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n cho tõng huyÖn. - Tham m-u cho UBND tØnh ban hµnh kÕ ho¹ch d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n tr×nh UBND tØnh ban hµnh kÕ ho¹ch hµng n¨m. - Sau khi UBND tØnh ban hµnh kÕ ho¹ch . Së Lao ®éng TBXH tæ chøc lùa chän c¸c c¬ së d¹y nghÒ ®Ó ký hîp ®ång d¹y nghÒ cho ng-êi lao ®éng. - Th«ng b¸o chØ tiªu sè ng-êi ®-îc häc nghÒ, kinh phÝ, sè nghÒ, sè c¬ së tham gia d¹y nghÒ ®Õn c¸c huyÖn, thµnh phè ®Ó phèi hîp thùc hiÖn. - H-íng dÉn c¸c huyÖn, thµnh phè vµ c¸c c¬ së d¹y nghÒ quy tr×nh tuyÓn sinh, thñ tôc më líp, ho¹t ®éng d¹y nghÒ. - Phèi hîp víi Phßng Lao ®éng TB vµ XH c¸c huyÖn, thµnh phè gi¸m s¸t qu¸ tr×nh tuyÓn sinh vµ d¹y nghÒ cho ng-êi lao ®éng. - ChÞu tr¸ch nhiÖm chuyÓn vµ thanh quyÕt to¸n kinh phÝ d¹y nghÒ cho lao ®éng n«ng th«n víi c¸c c¬ së d¹y nghÒ ®-îc chän ký hîp ®ång d¹y nghÒ./. -------------------------*******----------------------------
4
hÖ thèng v¨n b¨n vÒ qu¶n lý ®µo t¹o nghÒ
1. LuËt d¹y nghÒ:
LUẬT DẠY NGHỀ
CỦA QUỐC HỘI KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 10 SỐ 76/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2006 Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về dạy nghề. Chƣơng I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về tổ chức, hoạt động của cơ sở dạy nghề; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề. Điều 2. Đối tƣợng áp dụng Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dạy nghề tại Việt Nam. Điều 3. Áp dụng Luật dạy nghề 1. Hoạt động dạy nghề và quản lý dạy nghề phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trƣờng hợp điều ƣớc quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ƣớc quốc tế đó. Điều 4. Mục tiêu dạy nghề Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tƣơng xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dƣới đây đƣợc hiểu nhƣ sau: 1. Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học. 5
2. Mô-đun là đơn vị học tập đƣợc tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho ngƣời học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề. 3. Chương trình khung quy định về cơ cấu nội dung, số lƣợng, thời lƣợng các mô-đun, môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành nghề đào tạo. 4. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quy định về mức độ thực hiện và yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện các công việc của một nghề. Điều 6. Các trình độ đào tạo trong dạy nghề Dạy nghề có ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề. Dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thƣờng xuyên. Điều 7. Chính sách của Nhà nƣớc về phát triển dạy nghề 1. Đầu tƣ mở rộng mạng lƣới cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lƣợng dạy nghề góp phần bảo đảm cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc; góp phần thực hiện phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông; tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh niên và đáp ứng nhu cầu học nghề của ngƣời lao động; đào tạo nghề cho ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài. 2. Đầu tƣ có trọng tâm, trọng điểm để đổi mới nội dung, chƣơng trình và phƣơng pháp dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên, hiện đại hoá thiết bị, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lƣợng dạy nghề; tập trung xây dựng một số cơ sở dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới; chú trọng phát triển dạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đầu tƣ đào tạo các nghề thị trƣờng lao động có nhu cầu, nhƣng khó thực hiện xã hội hoá. 3. Thực hiện xã hội hoá hoạt động dạy nghề, khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài thành lập cơ sở dạy nghề và tham gia hoạt động dạy nghề. Khuyến khích nghệ nhân và ngƣời có tay nghề cao tham gia dạy nghề; khuyến khích, hỗ trợ dạy các nghề truyền thống và ngành nghề ở nông thôn. Các cơ sở dạy nghề bình đẳng trong hoạt động dạy nghề và đƣợc hƣởng ƣu đãi về đất đai, thuế, tín dụng theo quy định của pháp luật. 4. Hỗ trợ các đối tƣợng đƣợc hƣởng chính sách ngƣời có công, quân nhân xuất ngũ, ngƣời dân tộc thiểu số, ngƣời thuộc hộ nghèo, ngƣời tàn tật, khuyết tật, trẻ em mồ côi không nơi nƣơng tựa, ngƣời trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tƣợng chính sách xã hội khác nhằm tạo cơ hội cho họ đƣợc học nghề để tìm việc làm, tự tạo việc làm, lập thân, lập nghiệp. Điều 8. Liên thông trong đào tạo 1. Liên thông trong đào tạo đƣợc thực hiện căn cứ vào chƣơng trình đào tạo; ngƣời học nghề khi chuyển từ trình độ đào tạo thấp lên trình độ cao hơn cùng
6
ngành nghề hoặc khi chuyển sang học ngành nghề, trình độ đào tạo khác thì không phải học lại những nội dung đã học. 2. Hiệu trƣởng các trƣờng quy định tại Điều 22 và Điều 29 của Luật này căn cứ vào chƣơng trình dạy nghề để quyết định mô-đun, môn học hoặc nội dung mà ngƣời học nghề không phải học lại. 3. Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng chỉ đạo xây dựng chƣơng trình dạy nghề bảo đảm liên thông giữa các trình độ đào tạo trong dạy nghề. 4. Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng quy định việc thực hiện liên thông giữa trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề với trình độ đại học cùng ngành nghề đào tạo. Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động dạy nghề 1. Lợi dụng hoạt động dạy nghề để trục lợi, lạm dụng sức lao động. 2. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên của cơ sở dạy nghề và ngƣời học nghề. 3. Gian lận trong tuyển sinh, thi, kiểm tra, cấp bằng, chứng chỉ nghề. Chƣơng II CÁC TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO TRONG DẠY NGHỀ Mục 1 SƠ CẤP NGHỀ Điều 10. Mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho ngƣời học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. Điều 11. Thời gian học nghề trình độ sơ cấp Dạy nghề trình độ sơ cấp đƣợc thực hiện từ ba tháng đến dƣới một năm đối với ngƣời có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Điều 12. Yêu cầu về nội dung, phƣơng pháp dạy nghề trình độ sơ cấp 1. Nội dung dạy nghề trình độ sơ cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp, tập trung vào năng lực thực hành nghề, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ. 2. Phƣơng pháp dạy nghề trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của ngƣời học nghề. Điều 13. Chƣơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp
7
1. Chƣơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phƣơng pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, mỗi nghề. 2. Chƣơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp do ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 15 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt. Điều 14. Giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp Giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun trong chƣơng trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phƣơng pháp dạy học tích cực. Ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 15 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức. Điều 15. Cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp 1. Trung tâm dạy nghề. 2. Trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp. 3. Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, trƣờng cao đẳng, trƣờng đại học, cơ sở giáo dục khác có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp. Điều 16. Chứng chỉ sơ cấp nghề Ngƣời học nghề học hết chƣơng trình sơ cấp nghề có đủ điều kiện thì đƣợc dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì đƣợc ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 15 của Luật này cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng. Mục 2 TRUNG CẤP NGHỀ Điều 17. Mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. Điều 18. Thời gian học nghề trình độ trung cấp Dạy nghề trình độ trung cấp đƣợc thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến bốn năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Điều 19. Yêu cầu về nội dung, phƣơng pháp dạy nghề trình độ trung cấp 8
1. Nội dung dạy nghề trình độ trung cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ. 2. Phƣơng pháp dạy nghề trình độ trung cấp phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, khả năng làm việc độc lập của ngƣời học nghề. Điều 20. Chƣơng trình dạy nghề trình độ trung cấp 1. Chƣơng trình dạy nghề trình độ trung cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phƣơng pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề. 2. Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng phối hợp với Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan tổ chức xây dựng chƣơng trình khung trung cấp nghề. 3. Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng quyết định thành lập hội đồng thẩm định chƣơng trình khung trung cấp nghề; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phƣơng thức hoạt động và số lƣợng thành viên của hội đồng; ban hành chƣơng trình khung trung cấp nghề trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định chƣơng trình khung trung cấp nghề. 4. Căn cứ vào chƣơng trình khung, hiệu trƣởng các trƣờng quy định tại Điều 22 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt chƣơng trình dạy nghề của trƣờng mình. Điều 21. Giáo trình dạy nghề trình độ trung cấp Giáo trình dạy nghề trình độ trung cấp cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn học trong chƣơng trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phƣơng pháp dạy học tích cực. Hiệu trƣởng các trƣờng quy định tại Điều 22 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức. Điều 22. Cơ sở dạy nghề trình độ trung cấp 1. Trƣờng trung cấp nghề. 2. Trƣờng cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp. 3. Trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, trƣờng cao đẳng, trƣờng đại học có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp. Điều 23. Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề Học sinh học hết chƣơng trình trung cấp nghề có đủ điều kiện thì đƣợc dự thi, nếu đạt yêu cầu thì đƣợc hiệu trƣởng các trƣờng quy định tại Điều 22 của Luật này cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề theo quy định của Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng.
9
Mục 3 CAO ĐẲNG NGHỀ Điều 24. Mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết đƣợc các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. Điều 25. Thời gian học nghề trình độ cao đẳng Dạy nghề trình độ cao đẳng đƣợc thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành nghề đào tạo. Điều 26. Yêu cầu về nội dung, phƣơng pháp dạy nghề trình độ cao đẳng 1. Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học, công nghệ. 2. Phƣơng pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm. Điều 27. Chƣơng trình dạy nghề trình độ cao đẳng 1. Chƣơng trình dạy nghề trình độ cao đẳng thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phƣơng pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề. 2. Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng phối hợp với Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan tổ chức xây dựng chƣơng trình khung cao đẳng nghề. 3. Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng quyết định thành lập hội đồng thẩm định chƣơng trình khung cao đẳng nghề; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phƣơng thức hoạt động và số lƣợng thành viên của hội đồng; ban hành chƣơng trình khung cao đẳng nghề trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định chƣơng trình khung cao đẳng nghề. 4. Căn cứ vào chƣơng trình khung, hiệu trƣởng các trƣờng quy định tại Điều 29 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt chƣơng trình dạy nghề của trƣờng mình. Điều 28. Giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng 10
Giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn học trong chƣơng trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phƣơng pháp dạy học tích cực. Hiệu trƣởng các trƣờng quy định tại Điều 29 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức. Điều 29. Cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng 1. Trƣờng cao đẳng nghề. 2. Trƣờng cao đẳng, trƣờng đại học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng. Điều 30. Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề Sinh viên học hết chƣơng trình cao đẳng nghề có đủ điều kiện thì đƣợc dự thi, nếu đạt yêu cầu thì đƣợc hiệu trƣởng các trƣờng quy định tại Điều 29 của Luật này cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề theo quy định của Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng. Mục 4 DẠY NGHỀ CHÍNH QUY VÀ DẠY NGHỀ THƢỜNG XUYÊN Điều 31. Dạy nghề chính quy Dạy nghề chính quy đƣợc thực hiện với các chƣơng trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật này theo các khoá học tập trung và liên tục. Điều 32. Dạy nghề thƣờng xuyên 1. Dạy nghề thƣờng xuyên đƣợc thực hiện với các chƣơng trình dạy nghề quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này. 2. Dạy nghề thƣờng xuyên đƣợc thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phƣơng pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của ngƣời học nghề nhằm tạo điều kiện cho ngƣời lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với yêu cầu của thị trƣờng lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm. Điều 33. Chƣơng trình, phƣơng pháp dạy nghề thƣờng xuyên 1. Chƣơng trình dạy nghề thƣờng xuyên bao gồm: a) Chƣơng trình bồi dƣỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề; b) Chƣơng trình dạy nghề theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề; c) Chƣơng trình chuyển giao công nghệ; d) Chƣơng trình dạy nghề quy định tại các điều 13, 20 và 27 của Luật này đƣợc thực hiện theo hình thức vừa làm vừa học hoặc tự học có hƣớng dẫn để đƣợc cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề. 2. Phƣơng pháp dạy nghề thƣờng xuyên phải phát huy vai trò chủ động, năng lực tự học và kinh nghiệm của ngƣời học nghề.
11
3. Ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 15 của Luật này xây dựng chƣơng trình dạy nghề thƣờng xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, tổ chức thực hiện và cấp chứng chỉ cho ngƣời học nghề. Chứng chỉ phải ghi rõ nội dung và thời gian khoá học. Ngƣời dạy các chƣơng trình dạy nghề thƣờng xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này là nhà giáo, nhà khoa học, nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao. 4. Cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật này chỉ đƣợc tổ chức thực hiện các chƣơng trình dạy nghề quy định tại điểm d khoản 1 Điều này sau khi đã bảo đảm thực hiện nhiệm vụ dạy nghề chính quy.
Chƣơng III TUYỂN SINH HỌC NGHỀ, HỢP ĐỒNG HỌC NGHỀ; THI, KIỂM TRA Điều 34. Tuyển sinh học nghề 1. Tuyển sinh sơ cấp nghề đƣợc thực hiện theo hình thức xét tuyển. 2. Tuyển sinh trung cấp nghề đƣợc thực hiện theo hình thức xét tuyển. 3. Tuyển sinh cao đẳng nghề đƣợc thực hiện theo hình thức xét tuyển hoặc thi tuyển. 4. Các trƣờng hợp đƣợc tuyển thẳng vào cao đẳng nghề bao gồm: a) Ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề loại khá trở lên đăng ký học cùng ngành nghề đào tạo; b) Ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề đăng ký học cùng ngành nghề đào tạo nếu có ít nhất hai năm làm việc theo nghề đã đƣợc đào tạo. 5. Tuyển sinh học nghề đƣợc thực hiện một hoặc nhiều lần trong năm, tuỳ theo khả năng đào tạo của cơ sở dạy nghề, thời gian của khoá học và nhu cầu của ngƣời học nghề, của doanh nghiệp. 6. Quy chế tuyển sinh học nghề do Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng ban hành. Điều 35. Hợp đồng học nghề 1. Hợp đồng học nghề là sự thoả thuận về quyền và nghĩa vụ giữa ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề với ngƣời học nghề. 2. Hợp đồng học nghề phải đƣợc giao kết bằng văn bản trong các trƣờng hợp sau đây: a) Doanh nghiệp tuyển ngƣời vào học nghề để làm việc cho doanh nghiệp; b) Học nghề tại cơ sở dạy nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. 3. Hợp đồng học nghề đƣợc giao kết bằng lời nói hoặc bằng văn bản trong các trƣờng hợp sau đây: 12
a) Truyền nghề; b) Kèm cặp nghề tại doanh nghiệp. 4. Hợp đồng học nghề đƣợc giao kết trực tiếp giữa ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề với ngƣời học nghề. Trƣờng hợp giao kết bằng văn bản thì hợp đồng học nghề đƣợc lập thành hai bản có giá trị nhƣ nhau, mỗi bên giữ một bản. Điều 36. Nội dung hợp đồng học nghề 1. Hợp đồng học nghề phải có các nội dung sau đây: a) Tên nghề học, kỹ năng nghề đạt đƣợc; b) Nơi học và nơi thực tập; c) Thời gian hoàn thành khoá học; d) Mức học phí và phƣơng thức thanh toán học phí; đ) Trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng; e) Các thoả thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội. 2. Trƣờng hợp doanh nghiệp tuyển ngƣời vào học nghề để làm việc cho doanh nghiệp thì hợp đồng học nghề ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này còn có các nội dung sau đây: a) Cam kết của ngƣời học nghề về thời hạn làm việc cho doanh nghiệp; b) Cam kết của doanh nghiệp về việc giao kết hợp đồng lao động sau khi học xong; c) Trả công cho ngƣời học nghề trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong thời gian học nghề. 3. Hợp đồng học nghề theo hình thức kèm cặp nghề tại doanh nghiệp ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, phải có thỏa thuận thời gian bắt đầu đƣợc trả công và mức tiền công trả cho ngƣời học nghề theo từng thời gian. Điều 37. Chấm dứt hợp đồng học nghề 1. Ngƣời học nghề đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng học nghề thì không đƣợc trả lại học phí. Trƣờng hợp ngƣời học nghề đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc do ốm đau, tai nạn, thai sản không đủ sức khoẻ hoặc gia đình có khó khăn không thể tiếp tục học nghề thì đƣợc trả lại phần học phí đã đóng của thời gian học còn lại. 2. Cơ sở dạy nghề đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng học nghề thì phải báo cho ngƣời học nghề biết trƣớc ít nhất ba ngày làm việc và trả lại toàn bộ học phí đã thu, trừ những sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự. 3. Trƣờng hợp doanh nghiệp tuyển ngƣời vào học nghề để làm việc cho doanh nghiệp, nếu ngƣời học nghề không làm việc theo cam kết thì phải bồi hoàn chi phí dạy nghề. Mức bồi hoàn do hai bên thoả thuận theo hợp đồng học nghề. Chi phí dạy nghề gồm các khoản chi phí hợp lý cho ngƣời dạy, tài liệu, vật liệu thực hành, chi phí khấu hao nhà xƣởng, máy móc thiết bị và các chi phí khác đã chi cho ngƣời học nghề. Điều 38. Thi, kiểm tra 13
1. Thi, kiểm tra trong trong quá trình học nghề gồm kiểm tra định kỳ; kiểm tra kết thúc mô-đun, môn học theo chƣơng trình đã ban hành; thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khoá học. 2. Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng ban hành quy chế thi, kiểm tra. Chƣơng IV CƠ SỞ DẠY NGHỀ Mục 1 TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ, TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ, TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Điều 39. Các loại hình trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề 1. Trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề công lập do Nhà nƣớc thành lập, đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thƣờng xuyên. 2. Trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục do các tổ chức hoặc cá nhân thành lập, đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thƣờng xuyên. 3. Trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thành lập theo hình thức liên doanh hoặc 100% vốn nƣớc ngoài do tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thƣờng xuyên. Điều 40. Điều kiện thành lập trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề 1. Trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề đƣợc thành lập khi có đề án bảo đảm các điều kiện chủ yếu sau đây: a) Có trƣờng sở, khả năng tài chính và thiết bị dạy lý thuyết, thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo; b) Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ chuẩn và kỹ năng nghề bảo đảm thực hiện mục tiêu, chƣơng trình dạy nghề. 2. Điều kiện cụ thể thành lập trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề do Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng quy định. Điều 41. Thẩm quyền, thủ tục thành lập, cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động dạy nghề, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề
14
1. Thẩm quyền thành lập trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề công lập và cho phép thành lập trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục đƣợc quy định nhƣ sau: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh và cho phép thành lập trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề tƣ thục trên địa bàn; b) Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ, Ngƣời đứng đầu cơ quan trung ƣơng của tổ chức chính trị - xã hội quyết định thành lập trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề trực thuộc; c) Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng quyết định thành lập trƣờng cao đẳng nghề công lập; cho phép thành lập trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục. 2. Ngƣời có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì có quyền đình chỉ hoạt động dạy nghề, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề. 3. Thủ tục thành lập, cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động dạy nghề, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề và đăng ký hoạt động dạy nghề do Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng quy định. Điều 42. Đình chỉ hoạt động dạy nghề 1. Đình chỉ hoạt động dạy nghề của cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật này khi có hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề gây hậu quả nghiêm trọng. 2. Đình chỉ hoạt động dạy nghề đối với từng nghề của cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật này khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề sau đây: a) Không bảo đảm các điều kiện về trƣờng sở, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật này; b) Không bảo đảm các điều kiện về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 của Luật này; c) Không bảo đảm các điều kiện về chƣơng trình, giáo trình dạy nghề quy định tại các điều 13, 14, 20, 21, 27 và 28 của Luật này. 3. Thời hạn đình chỉ hoạt động dạy nghề đƣợc thực hiện theo các quy định sau đây: a) Đình chỉ hoạt động dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề cho đến khi khắc phục xong vi phạm, nhƣng tối đa không quá 24 tháng. Trƣờng hợp quá thời hạn này mà vẫn chƣa khắc phục xong vi phạm thì cơ sở dạy nghề quy định tại khoản 3 Điều 15, khoản 3 Điều 22 và khoản 2 Điều 29 của Luật này không đƣợc tiếp tục hoạt động dạy nghề; cơ sở dạy nghề quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15, khoản 1 và khoản 2 Điều 22, khoản 1 Điều 29 của Luật này bị giải thể theo quy định tại Điều 43 của Luật này; 15
b) Đình chỉ hoạt động dạy nghề đối với từng nghề của cơ sở dạy nghề cho đến khi khắc phục xong vi phạm, nhƣng tối đa không quá 12 tháng. Trƣờng hợp quá thời hạn này mà vẫn chƣa khắc phục xong vi phạm thì cơ sở dạy nghề không đƣợc tiếp tục hoạt động dạy nghề đối với nghề chƣa khắc phục xong vi phạm. Điều 43. Giải thể trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề 1. Trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề bị giải thể trong các trƣờng hợp sau đây: a) Có hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; b) Khi trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động dạy nghề mà vẫn chƣa khắc phục xong vi phạm; c) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề; d) Khi trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề hết thời hạn hoạt động đƣợc ghi trong quy chế, điều lệ. 2. Trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề bị giải thể phải xây dựng phƣơng án giải quyết quyền lợi của cán bộ, giáo viên, nhân viên, ngƣời lao động, ngƣời học nghề và thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật, trình ngƣời có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề xem xét, quyết định. Điều 44. Quy chế trung tâm dạy nghề, Điều lệ trƣờng trung cấp nghề, Điều lệ trƣờng cao đẳng nghề 1. Quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm dạy nghề; b) Nhiệm vụ và quyền của giáo viên dạy nghề, ngƣời học nghề; c) Tổ chức, hoạt động và quản lý trung tâm dạy nghề; d) Quan hệ giữa trung tâm dạy nghề với doanh nghiệp và xã hội. 2. Điều lệ mẫu của trƣờng trung cấp nghề, Điều lệ mẫu của trƣờng cao đẳng nghề có nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật giáo dục. 3. Quy chế mẫu trung tâm dạy nghề, Điều lệ mẫu trƣờng trung cấp nghề, Điều lệ mẫu trƣờng cao đẳng nghề do Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng ban hành. 4. Trung tâm dạy nghề căn cứ vào Quy chế mẫu để xây dựng Quy chế của trung tâm mình. Trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề căn cứ vào Điều lệ mẫu để xây dựng Điều lệ của trƣờng mình. Điều 45. Giám đốc trung tâm dạy nghề 16
1. Giám đốc trung tâm dạy nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất, đạo đức tốt; b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; c) Đã qua đào tạo, bồi dƣỡng về nghiệp vụ quản lý; d) Đủ sức khoẻ theo quy định. 2. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận giám đốc trung tâm dạy nghề đƣợc quy định nhƣ sau: a) Ngƣời có thẩm quyền quyết định thành lập trung tâm dạy nghề công lập bổ nhiệm giám đốc trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc; b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận giám đốc trung tâm dạy nghề tƣ thục trên địa bàn theo đề nghị của tổ chức hoặc những ngƣời góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân là chủ sở hữu trung tâm. 3. Giám đốc trung tâm dạy nghề có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quản lý, điều hành các hoạt động của trung tâm dạy nghề; b) Cấp chứng chỉ sơ cấp nghề. 4. Thủ tục bổ nhiệm, công nhận giám đốc trung tâm dạy nghề đƣợc thực hiện theo quy định của Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng. Điều 46. Hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề, hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề 1. Hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề, hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất, đạo đức tốt, đã qua giảng dạy hoặc tham gia quản lý dạy nghề ít nhất là 5 năm; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề; có bằng thạc sỹ trở lên đối với hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề; c) Đã qua đào tạo, bồi dƣỡng về nghiệp vụ quản lý; d) Đủ sức khoẻ theo quy định. 2. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề, hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề đƣợc quy định nhƣ sau: a) Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Ngƣời đứng đầu cơ quan trung ƣơng của tổ chức chính trị - xã hội bổ nhiệm hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề, hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề công lập trực thuộc; b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề tƣ thục trên địa bàn theo đề nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân là chủ sở hữu trƣờng;
17
c) Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng công nhận hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục theo đề nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân là chủ sở hữu trƣờng. 3. Hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề, hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trƣờng; b) Hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, chứng chỉ sơ cấp nghề; hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, chứng chỉ sơ cấp nghề. 4. Thủ tục bổ nhiệm, công nhận hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề, hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề đƣợc thực hiện theo quy định của Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng. Điều 47. Hội đồng trƣờng 1. Hội đồng trƣờng đƣợc thành lập đối với trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề công lập; hội đồng quản trị đƣợc thành lập đối với trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục có từ hai thành viên góp vốn trở lên (sau đây gọi chung là hội đồng trƣờng). 2. Hội đồng trƣờng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quyết nghị về phƣơng hƣớng, mục tiêu, kế hoạch và các dự án phát triển của trƣờng; b) Quyết nghị về điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung điều lệ của trƣờng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Quyết nghị về huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực của trƣờng; d) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trƣờng, quy chế dân chủ trong các hoạt động của trƣờng. 3. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của hội đồng trƣờng đƣợc quy định trong Điều lệ mẫu của trƣờng trung cấp nghề, Điều lệ mẫu của trƣờng cao đẳng nghề. Điều 48. Tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội trong trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể, tổ chức xã hội trong trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề hoạt động theo Điều lệ của tổ chức mình và theo quy định của pháp luật. Điều 49. Hội đồng tƣ vấn, Hội đồng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề trong trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề 1. Hội đồng tƣ vấn trong trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề do giám đốc, hiệu trƣởng thành lập để lấy ý kiến của giáo viên, cán bộ quản lý, đại diện các tổ chức trong trung tâm, trƣờng nhằm thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc, hiệu trƣởng. 18
2. Hội đồng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề là tổ chức tƣ vấn giúp giám đốc, hiệu trƣởng duyệt chƣơng trình, giáo trình. Hội đồng thẩm định gồm giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, cán bộ khoa học, cán bộ kỹ thuật và ngƣời sử dụng lao động am hiểu về nghề. Hội đồng thẩm định có từ năm đến chín thành viên tuỳ theo từng chƣơng trình, giáo trình đƣợc thẩm định. 3. Tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tƣ vấn và Hội đồng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề do giám đốc, hiệu trƣởng quy định. Điều 50. Nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề 1. Trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề có nhiệm vụ, quyền hạn, quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm quy định tại các điều 58, 59 và 60 của Luật giáo dục. 2. Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Tƣ vấn học nghề, tƣ vấn việc làm miễn phí cho ngƣời học nghề; b) Tổ chức cho ngƣời học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp; c) Liên doanh, liên kết hoạt động dạy nghề với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nƣớc và tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài; d) Đƣợc thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật; đ) Đƣa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nƣớc mà ngƣời lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chƣơng trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài. Mục 2 TRUNG TÂM DẠY NGHỀ, TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ, TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI Điều 51. Trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài 1. Trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc Nhà nƣớc Việt Nam bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và các điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hoạt động dạy nghề theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 52. Thành lập trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài 1. Trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây: 19
a) Có đủ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; b) Có trƣờng sở, thiết bị dạy lý thuyết, thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo; c) Có văn bản chứng nhận của ngân hàng về vốn điều lệ. 2. Cơ quan quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tƣ cho trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và có văn bản thoả thuận của cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề có thẩm quyền. Mục 3 CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ Điều 53. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề 1. Nhà nƣớc có chính sách giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất, ƣu đãi về tín dụng, miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở dạy nghề; miễn thuế theo quy định của pháp luật đối với sản phẩm đƣợc tạo ra từ hoạt động dạy nghề phục vụ cho cơ sở dạy nghề. 2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề, cơ sở đào tạo khác, các nhà khoa học phổ biến tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, đặc biệt là trong các lĩnh vực về nông, lâm, ngƣ nghiệp. 3. Cơ sở dạy nghề tƣ thục đƣợc hƣởng các chính sách quy định tại các điều 65, 66, 67 và 68 của Luật giáo dục. Điều 54. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề tiếp nhận học sinh phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở dạy nghề đào tạo ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài 1. Nhà nƣớc có chính sách đầu tƣ bảo đảm các điều kiện cho cơ sở dạy nghề tiếp nhận học sinh phổ thông dân tộc nội trú khi ra trƣờng đƣợc vào học nghề. 2. Nhà nƣớc có chính sách hỗ trợ cho các cơ sở dạy nghề phát triển các nghề đáp ứng nhu cầu học nghề của ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài.
20
Chƣơng V QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Điều 55. Quyền của doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề 1. Đƣợc thành lập trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề để đào tạo nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cho xã hội. 2. Đƣợc tổ chức dạy nghề cho ngƣời lao động để làm việc cho doanh nghiệp; đƣợc Nhà nƣớc hỗ trợ khi tiếp nhận ngƣời tàn tật, khuyết tật vào học nghề và làm việc cho doanh nghiệp. 3. Đƣợc liên doanh, liên kết với cơ sở dạy nghề để tổ chức dạy nghề cho ngƣời lao động; tổ chức nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Đƣợc cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề, cơ sở dạy nghề mời tham gia hội đồng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề; giảng dạy, hƣớng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập của ngƣời học nghề; tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề, đánh giá kỹ năng nghề quốc gia đối với những nghề liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 5. Đƣợc trừ để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí sau đây: a) Các khoản đầu tƣ, chi phí hợp lý của doanh nghiệp để duy trì hoạt động của cơ sở dạy nghề trực tiếp phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b) Chi phí dạy nghề của doanh nghiệp cho ngƣời lao động đƣợc tuyển dụng vào làm việc cho doanh nghiệp. Điều 56. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề 1. Cung cấp thông tin về ngành nghề, nhu cầu đào tạo và sử dụng lao động của doanh nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề. 2. Tiếp nhận ngƣời học nghề đến tham quan, thực tập kỹ năng nghề tại doanh nghiệp thông qua hợp đồng với cơ sở dạy nghề. 3. Trả công cho ngƣời học nghề khi họ trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Mức tiền công do hai bên thỏa thuận. Điều 57. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao kỹ năng nghề và đào tạo lại nghề cho ngƣời lao động của doanh nghiệp 1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao kỹ năng nghề cho ngƣời lao động của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực và đổi mới công nghệ trong sản xuất, kinh doanh. 2. Tạo điều kiện cho ngƣời lao động của doanh nghiệp vừa làm, vừa học để nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
21
3. Đào tạo lại nghề cho ngƣời lao động khi chuyển sang làm công việc khác của doanh nghiệp. Chi phí đào tạo lại và tiền lƣơng, tiền công cho ngƣời lao động trong thời gian học nghề do doanh nghiệp chi trả. Chƣơng VI GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ, NGƢỜI HỌC NGHỀ Mục 1 GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Điều 58. Giáo viên dạy nghề 1. Giáo viên dạy nghề là ngƣời dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề. 2. Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật giáo dục. 3. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề đƣợc quy định nhƣ sau: a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; b) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; c) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; d) Trƣờng hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học sƣ phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sƣ phạm. Điều 59. Nhiệm vụ và quyền của giáo viên dạy nghề 1. Giáo viên dạy nghề có các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật giáo dục. 2. Giáo viên dạy nghề có các quyền quy định tại Điều 73 của Luật giáo dục và các quyền sau đây: a) Đƣợc đi thực tế sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới; b) Đƣợc sử dụng các tài liệu, phƣơng tiện, đồ dùng dạy học, thiết bị và cơ sở vật chất của cơ sở dạy nghề để thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao; c) Đƣợc tham gia đóng góp ý kiến về chủ trƣơng, kế hoạch của cơ sở dạy nghề, xây dựng chƣơng trình, giáo trình, phƣơng pháp giảng dạy và các vấn đề có liên quan đến quyền lợi của giáo viên.
22
Điều 60. Tuyển dụng, bồi dƣỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên dạy nghề 1. Tuyển dụng giáo viên dạy nghề ở cơ sở dạy nghề công lập phải bảo đảm các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật này và đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về lao động. 2. Tuyển dụng giáo viên dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề tƣ thục phải bảo đảm các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật này và đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động. 3. Việc bồi dƣỡng chuẩn hóa, bồi dƣỡng nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm, kỹ năng nghề, tin học, ngoại ngữ đối với giáo viên dạy nghề thực hiện theo quy định của Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng. Điều 61. Thỉnh giảng 1. Cơ sở dạy nghề đƣợc mời ngƣời có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật này đến giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng. 2. Ngƣời đƣợc mời thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 72 của Luật giáo dục. 3. Ngƣời đƣợc mời thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác. Điều 62. Chính sách đối với giáo viên dạy nghề 1. Đƣợc hƣởng chính sách bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách tiền lƣơng, chính sách đối với nhà giáo công tác ở trƣờng chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại các điều 80, 81 và 82 của Luật giáo dục. 2. Đƣợc hƣởng phụ cấp khi dạy thực hành các nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của Chính phủ và đƣợc hƣởng các chính sách khác đối với nhà giáo. Mục 2 NGƢỜI HỌC NGHỀ Điều 63. Nhiệm vụ và quyền của ngƣời học nghề Ngƣời học nghề có các nhiệm vụ và quyền quy định tại Điều 85 và Điều 86 của Luật giáo dục. Điều 64. Nghĩa vụ làm việc có thời hạn của ngƣời học nghề 1. Ngƣời tốt nghiệp các khoá học nghề theo chế độ cử tuyển, theo các chƣơng trình do Nhà nƣớc đặt hàng, cấp học bổng, chi phí dạy nghề hoặc do nƣớc ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nƣớc Việt Nam phải chấp hành sự điều động làm việc có thời hạn của Nhà nƣớc; trƣờng hợp không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí dạy nghề. 2. Ngƣời tốt nghiệp các khoá học nghề do ngƣời sử dụng lao động cấp học bổng, chi phí dạy nghề phải làm việc cho ngƣời sử dụng lao động theo thời hạn đã cam kết trong hợp đồng học nghề; trƣờng hợp không thực hiện đúng cam kết thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí dạy nghề. 23
Điều 65. Chính sách đối với ngƣời học nghề 1. Ngƣời học nghề đƣợc hƣởng chính sách học bổng và trợ cấp xã hội, chế độ cử tuyển, chính sách tín dụng giáo dục, chính sách miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên quy định tại các điều 89, 90, 91 và 92 của Luật giáo dục. 2. Học sinh tốt nghiệp trƣờng trung học cơ sở dân tộc nội trú, trƣờng trung học phổ thông dân tộc nội trú, kể cả nội trú dân nuôi đƣợc tuyển thẳng vào học trƣờng trung cấp nghề. 3. Học sinh trƣờng phổ thông dân tộc nội trú khi chuyển sang học nghề đƣợc hƣởng chính sách nhƣ học sinh trƣờng phổ thông dân tộc nội trú. 4. Trong quá trình học nghề nếu ngƣời học nghề đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc do ốm đau, tai nạn, thai sản không đủ sức khoẻ hoặc gia đình có khó khăn không thể tiếp tục học nghề hoặc đi làm thì đƣợc bảo lƣu kết quả học nghề và đƣợc trở lại tiếp tục học tập để hoàn thành khóa học. Thời gian đƣợc bảo lƣu kết quả học nghề không quá bốn năm. Điều 66. Chính sách đối với ngƣời học nghề để đi làm việc ở nƣớc ngoài 1. Nhà nƣớc có chính sách tổ chức dạy nghề cho ngƣời lao động để đƣa đi làm việc ở nƣớc ngoài. 2. Trƣờng hợp ngƣời đang học nghề mà đi làm việc ở nƣớc ngoài thì đƣợc bảo lƣu kết quả học nghề. Thời gian đƣợc bảo lƣu kết quả học nghề không quá bốn năm. Điều 67. Chính sách đối với ngƣời đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi nghề 1. Nhà nƣớc khuyến khích ngƣời học nghề tham gia thi học sinh giỏi nghề để nâng cao năng lực thực hành nghề. Ngƣời đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi nghề quốc gia, quốc tế đƣợc khen thƣởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thƣởng. 2. Ngƣời đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi học sinh giỏi nghề quốc gia, nếu có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp nghề đƣợc tuyển thẳng vào trƣờng cao đẳng, trƣờng cao đẳng nghề để học ngành nghề phù hợp với nghề đã đạt giải. 3. Ngƣời đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi học sinh giỏi nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp nghề thì đƣợc tuyển thẳng vào trƣờng đại học để học ngành nghề phù hợp với nghề đã đạt giải. Chƣơng VII DẠY NGHỀ CHO NGƢỜI TÀN TẬT, KHUYẾT TẬT Điều 68. Mục tiêu dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật Dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật nhằm giúp họ có năng lực thực hành nghề phù hợp với khả năng lao động của mình để tự tạo việc làm hoặc tìm đƣợc việc làm, ổn định đời sống và hoà nhập cộng đồng.
24
Điều 69. Cơ sở dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật 1. Cơ sở dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 40 của Luật này và các điều kiện sau đây: a) Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề; giáo trình, phƣơng pháp và thời gian dạy nghề phù hợp với ngƣời tàn tật, khuyết tật; b) Giáo viên có chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giảng dạy cho ngƣời tàn tật, khuyết tật. 2. Các công trình xây dựng phục vụ cho ngƣời tàn tật, khuyết tật học nghề phải bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Xây dựng. tật Điều 70. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết
1. Nhà nƣớc khuyến khích các cơ sở dạy nghề tuyển ngƣời tàn tật, khuyết tật vào học hòa nhập; khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dạy nghề dành cho ngƣời tàn tật, khuyết tật. 2. Cơ sở dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật đƣợc hƣởng các chính sách quy định tại Điều 53 của Luật này và đƣợc Nhà nƣớc hỗ trợ về tài chính để đầu tƣ cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề; đƣợc giao đất không thu tiền hoặc thuê đất ở nơi thuận lợi cho việc học nghề của ngƣời tàn tật, khuyết tật. Điều 71. Chính sách đối với ngƣời tàn tật, khuyết tật học nghề 1. Đƣợc hƣởng học bổng và trợ cấp xã hội, chế độ cử tuyển, chính sách tín dụng giáo dục, chính sách miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên quy định tại các điều 89, 90, 91 và 92 của Luật giáo dục. 2. Đƣợc tƣ vấn học nghề, tƣ vấn việc làm miễn phí. 3. Đƣợc giảm hoặc miễn học phí. 4. Ngƣời tàn tật, khuyết tật học nghề thuộc hộ nghèo đƣợc miễn học phí, đƣợc cấp học bổng và hỗ trợ ăn, ở, đi lại theo quy định của pháp luật. Điều 72. Chính sách đối với giáo viên dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật 1. Nhà nƣớc đầu tƣ đào tạo và bồi dƣỡng về chuyên môn, kỹ năng, phƣơng pháp dạy nghề đối với giáo viên dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật. 2. Giáo viên dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật đƣợc hƣởng chế độ đối với giáo viên dạy nghề quy định tại Điều 62 của Luật này và đƣợc hƣởng phụ cấp đặc thù theo quy định của Chính phủ. Chƣơng VIII KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ Điều 73. Kiểm định chất lƣợng dạy nghề 1. Kiểm định chất lƣợng dạy nghề nhằm đánh giá, xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chƣơng trình, nội dung dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề.
25
2. Kiểm định chất lƣợng dạy nghề đƣợc thực hiện định kỳ đối với cơ sở dạy nghề trong phạm vi cả nƣớc. Kết quả kiểm định đƣợc công bố công khai để ngƣời học nghề, xã hội biết và giám sát. Điều 74. Nội dung, hình thức kiểm định chất lƣợng dạy nghề 1. Nội dung kiểm định chất lƣợng đối với cơ sở dạy nghề bao gồm các tiêu chí sau đây: a) Mục tiêu và nhiệm vụ; b) Tổ chức và quản lý; c) Hoạt động dạy và học; d) Giáo viên và cán bộ quản lý; đ) Chƣơng trình, giáo trình; e) Thƣ viện; g) Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học; h) Quản lý tài chính; i) Các dịch vụ cho ngƣời học nghề. 2. Các hình thức kiểm định chất lƣợng dạy nghề bao gồm: a) Tự kiểm định chất lƣợng dạy nghề của cơ sở dạy nghề; b) Kiểm định chất lƣợng dạy nghề của cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề. Điều 75. Quản lý và tổ chức thực hiện kiểm định chất lƣợng dạy nghề Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng quy định tiêu chuẩn, quy trình kiểm định chất lƣợng dạy nghề, chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm định chất lƣợng dạy nghề. Điều 76. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở dạy nghề trong việc thực hiện kiểm định chất lƣợng dạy nghề 1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch dài hạn, kế hoạch hằng năm về nâng cao chất lƣợng dạy nghề. 2. Tổ chức tự kiểm định chất lƣợng dạy nghề theo tiêu chuẩn, quy trình kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 3. Cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ hoạt động kiểm định chất lƣợng dạy nghề khi cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề thực hiện kiểm định tại cơ sở mình. 4. Trong trƣờng hợp không đồng ý với kết luận kiểm định thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Điều 77. Công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề 1. Cơ sở dạy nghề đã đƣợc kiểm định chất lƣợng nếu đạt yêu cầu thì đƣợc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. Giấy chứng nhận có giá trị trong thời hạn năm năm. 2. Cơ sở dạy nghề không duy trì đƣợc chất lƣợng theo tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề thì bị thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 26
3. Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng có thẩm quyền cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. Điều 78. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở dạy nghề đƣợc công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề Cơ sở dạy nghề đƣợc công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Duy trì và tiếp tục nâng cao chất lƣợng dạy nghề; 2. Hằng năm báo cáo kết quả tự kiểm định với cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề; 3. Đƣợc hƣởng chính sách hỗ trợ đầu tƣ để nâng cao chất lƣợng dạy nghề và đƣợc tham gia đấu thầu thực hiện chỉ tiêu dạy nghề theo đơn đặt hàng của Nhà nƣớc. Chƣơng IX ĐÁNH GIÁ, CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA Điều 79. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia 1. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đƣợc xây dựng theo bậc trình độ kỹ năng nghề cho mỗi nghề. Số lƣợng bậc trình độ kỹ năng nghề đối với từng nghề phụ thuộc vào mức độ phức tạp của nghề đó. 2. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là cơ sở để ngƣời lao động phấn đấu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất, kinh doanh và để ngƣời sử dụng lao động bố trí công việc, trả lƣơng hợp lý cho ngƣời lao động; góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực nghề nghiệp; là căn cứ để xây dựng chƣơng trình dạy nghề phù hợp với yêu cầu của sản xuất, kinh doanh. Điều 80. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia 1. Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về lao động ở trung ƣơng ban hành nguyên tắc, quy trình và tổ chức chỉ đạo việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. 2. Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với cơ quan, hội nghề nghiệp có liên quan tổ chức xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề sau khi có văn bản thoả thuận của Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về lao động ở trung ƣơng. Điều 81. Tổ chức thực hiện việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia 1. Cơ quan quản lý nhà nƣớc về lao động ở trung ƣơng chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức chỉ đạo việc thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia của ngƣời lao động. 2. Cơ quan quản lý nhà nƣớc về lao động ở trung ƣơng thực hiện quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. 27
Điều 82. Quyền của ngƣời lao động trong việc tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia 1. Ngƣời lao động có kỹ năng nghề tích luỹ đƣợc trong quá trình học tập, làm việc có quyền tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia. 2. Ngƣời lao động có quyền đề nghị phúc khảo kết quả đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về việc tố cáo sai sự thật. 3. Ngƣời lao động đạt yêu cầu ở bậc trình độ kỹ năng nghề nào thì đƣợc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ đó. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có giá trị trong phạm vi cả nƣớc. Chƣơng X QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DẠY NGHỀ Điều 83. Nội dung quản lý nhà nƣớc về dạy nghề 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển dạy nghề. 2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề. 3. Quy định mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, chƣơng trình dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề; danh mục nghề đào tạo ở các cấp trình độ; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị; quy chế tuyển sinh và cấp bằng, chứng chỉ nghề. 4. Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động dạy nghề. 6. Tổ chức bộ máy quản lý dạy nghề. 7. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề. 8. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để phát triển dạy nghề. 9. Tổ chức, chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về dạy nghề. 10. Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về dạy nghề. 11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dạy nghề; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dạy nghề. Điều 84. Cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nƣớc về dạy nghề. 2. Cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng chịu trách nhiệm trƣớc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nƣớc về dạy nghề. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng thực hiện quản lý nhà nƣớc về dạy nghề theo thẩm quyền.
28
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nƣớc về dạy nghề theo phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm đầu tƣ phát triển dạy nghề đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của địa phƣơng. Điều 85. Đầu tƣ cho dạy nghề Các nguồn tài chính đầu tƣ cho dạy nghề, ngân sách nhà nƣớc chi cho dạy nghề, ƣu tiên đầu tƣ tài chính và đất đai xây dựng cơ sở dạy nghề, khuyến khích đầu tƣ cho dạy nghề, học phí, lệ phí tuyển sinh học nghề, ƣu đãi về thuế trong xuất bản giáo trình dạy nghề, sản xuất thiết bị dạy nghề đƣợc thực hiện theo quy định tại các điều 101, 102, 103, 104, 105 và 106 của Luật giáo dục. Điều 86. Quỹ hỗ trợ học nghề 1. Quỹ hỗ trợ học nghề đƣợc thành lập để hỗ trợ cho ngƣời học nghề. 2. Nguồn tài chính của Quỹ hỗ trợ học nghề bao gồm đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân; hỗ trợ từ ngân sách nhà nƣớc và các nguồn hợp pháp khác. Nhà nƣớc khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp cho Quỹ hỗ trợ học nghề. 3. Quỹ hỗ trợ học nghề hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, đƣợc miễn thuế. Việc quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ học nghề phải đúng mục đích và theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định cụ thể việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ học nghề. Điều 87. Hợp tác quốc tế về dạy nghề Hợp tác quốc tế về dạy nghề đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 108 và Điều 109 của Luật giáo dục. Điều 88. Thanh tra dạy nghề 1. Thanh tra dạy nghề là thanh tra chuyên ngành. 2. Việc thanh tra về hoạt động trong lĩnh vực dạy nghề thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. 3. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của thanh tra dạy nghề. Điều 89. Xử lý vi phạm 1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật. 3. Việc xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực dạy nghề đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 90. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động dạy nghề thực hiện theo quy định của pháp luật.
29
Chƣơng XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 91. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2007. Trƣờng hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này với quy định của luật khác về cùng một nội dung liên quan đến hoạt động dạy nghề thì áp dụng theo quy định của Luật này. Điều 92. Hƣớng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành các điều 62, 72, 84, 86, 88 và 89 của Luật này. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Phú Trọng
30
2. NghÞ ®Þnh 139/2006/N§-CP ngµy 20 th¸ng 11 n¨m 2006 cña ChÝnh phñ quy ®Þnh chi tiÕt vµ h-íng dÉn thi hµnh mét sè ®iÒu cña LuËt gi¸o dôc vµ Bé luËt lao ®éng vÒ d¹y nghÒ.
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 139/2006/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2006 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƢỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC VÀ BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ DẠY NGHỀ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Xét đề nghị của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH : Chƣơng I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về mục tiêu, chƣơng trình dạy nghề; tổ chức, hoạt động dạy nghề; doanh nghiệp với hoạt động dạy nghề; tuyển sinh và hợp đồng học nghề; thi, kiểm tra và thẩm quyền cấp bằng, chứng chỉ nghề; chính sách đối với dạy nghề; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề. Điều 2. Các trình độ dạy nghề Các trình độ dạy nghề bao gồm: 1. Trình độ sơ cấp nghề; 2. Trình độ trung cấp nghề; 3. Trình độ cao đẳng nghề. Điều 3. Xã hội hoá dạy nghề Nhà nƣớc giữ vai trò chủ đạo trong phát triển dạy nghề; thực hiện đa dạng hoá các loại hình cơ sở dạy nghề và có chính sách ƣu tiên đầu tƣ cho dạy nghề; khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nƣớc và nƣớc ngoài đầu tƣ nguồn lực, tham gia phát triển dạy nghề.
31
Điều 4. Liên thông trong dạy nghề và liên thông giữa các trình độ dạy nghề với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân 1. Liên thông trong dạy nghề và liên thông giữa các trình độ dạy nghề với các trình độ đào tạo khác nhằm tạo điều kiện để ngƣời học đƣợc sử dụng kết quả học tập đã tích luỹ trong quá trình học tập hoặc làm việc khi chuyển sang học ngành, nghề, trình độ đào tạo, hình thức học tập khác trong hệ thống giáo dục quốc dân. 2. Việc liên thông đƣợc thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm cho ngƣời học không phải học lại những kiến thức, kỹ năng đã tích luỹ đƣợc trong quá trình học tập hoặc làm việc. 3. Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội quy định việc thực hiện liên thông trong dạy nghề. 4. Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội quy định việc thực hiện liên thông giữa các trình độ dạy nghề với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân. 5. Căn cứ vào chƣơng trình khung và quy định việc thực hiện liên thông của ngƣời có thẩm quyền quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề, trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm xây dựng chƣơng trình, giáo trình đào tạo bảo đảm liên thông; công nhận chuyển đổi kết quả học tập trong từng trƣờng hợp cụ thể. Chƣơng II MỤC TIÊU, CHƢƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ Điều 5. Mục tiêu dạy nghề 1. Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất và dịch vụ, có năng lực thực hành nghề tƣơng xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho ngƣời học nghề có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng lao động. 2. Dạy nghề ở từng trình độ phải bảo đảm mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều này và mục tiêu cụ thể sau: a) Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho ngƣời học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; b) Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến thức và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; c) Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến thức và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc. 32
Điều 6. Chƣơng trình dạy nghề 1. Chƣơng trình dạy nghề thể hiện mục tiêu dạy nghề; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phƣơng pháp và hình thức dạy nghề, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi mô-đun, môn học và mỗi nghề. 2. Chƣơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp đƣợc thực hiện dƣới một năm đối với ngƣời có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. 3. Chƣơng trình dạy nghề trình độ trung cấp đƣợc thực hiện ba năm đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở; từ một đến hai năm đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. 4. Chƣơng trình dạy nghề trình độ cao đẳng đƣợc thực hiện từ hai đến ba năm đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một năm rƣỡi đến hai năm đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp. 5. Chƣơng trình khung quy định về cơ cấu nội dung, số lƣợng và thời lƣợng cho các mô-đun, môn học; tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu của từng trình độ cho mỗi nghề và yêu cầu liên thông theo quy định. 6. Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan quy định chƣơng trình khung cho từng trình độ nghề đƣợc đào tạo, trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định ngành. Căn cứ vào chƣơng trình khung đã đƣợc quy định và nhiệm vụ đào tạo của cơ sở dạy nghề, ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề tổ chức xây dựng và ban hành chƣơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định chƣơng trình. Chƣơng III TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Điều 7. Lớp dạy nghề 1. Lớp dạy nghề đƣợc tổ chức khi có đủ các điều kiện sau: a) Có địa điểm dạy lý thuyết, dạy thực hành; trang thiết bị, vật liệu thực hành, thực tập phù hợp với nghề, quy mô và trình độ dạy nghề; b) Đủ giáo viên bảo đảm tiêu chuẩn và trình độ chuẩn đƣợc đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục; phù hợp với nghề, quy mô và trình độ dạy nghề; c) Có chƣơng trình, giáo trình dạy nghề theo quy định.
33
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và cơ sở giáo dục khác đƣợc tổ chức lớp dạy trình độ sơ cấp nghề; trƣờng trung cấp chuyên nghiệp đƣợc tổ chức lớp dạy trình độ sơ cấp nghề, trình độ trung cấp nghề; cơ sở giáo dục đại học đƣợc tổ chức lớp dạy trình độ sơ cấp nghề, trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đăng ký hoạt động dạy nghề theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. 3. Ngƣời đứng đầu các cơ sở quy định tại khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về tổ chức hoạt động lớp dạy nghề. Điều 8. Thẩm quyền thành lập và cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động của trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề 1. Thẩm quyền và điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm dạy nghề đƣợc thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm dạy nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành. 2. Thẩm quyền thành lập trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề công lập và thẩm quyền cho phép thành lập trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục đƣợc quy định nhƣ sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập trƣờng trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh; cho phép thành lập trƣờng trung cấp nghề tƣ thục trên địa bàn; b) Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập trƣờng trung cấp nghề trực thuộc; c) Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội quyết định thành lập trƣờng cao đẳng nghề công lập; cho phép thành lập trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục. 3. Ngƣời có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì có quyền đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề. 4. Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội hƣớng dẫn thủ tục thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động của trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề. Điều 9. Quy chế trung tâm dạy nghề, Điều lệ trƣờng trung cấp nghề và Điều lệ trƣờng cao đẳng nghề 1. Quy chế trung tâm dạy nghề gồm các nội dung chủ yếu sau: nhiệm vụ, quyền hạn; cơ cấu tổ chức; quản lý tài chính và tài sản; nhiệm vụ và quyền của 34
giáo viên, ngƣời học nghề; tổ chức các hoạt động dạy nghề; mối quan hệ giữa trung tâm dạy nghề với doanh nghiệp. 2. Nội dung chủ yếu của Điều lệ trƣờng trung cấp nghề, Điều lệ trƣờng cao đẳng nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật Giáo dục. 3. Quy chế trung tâm dạy nghề, Điều lệ trƣờng trung cấp nghề và Điều lệ trƣờng cao đẳng nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành. 4. Căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều này, giám đốc trung tâm dạy nghề xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm, hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề, hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 10. Đăng ký hoạt động dạy nghề 1. Việc đăng ký hoạt động dạy nghề đƣợc thực hiện theo quy định sau: a) Doanh nghiệp, trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác tổ chức lớp dạy trình độ sơ cấp nghề, đăng ký hoạt động dạy nghề với Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội sở tại; b) Trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tổ chức lớp dạy trình độ trung cấp nghề, đăng ký hoạt động dạy nghề với Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội sở tại; c) Cơ sở giáo dục đại học tổ chức lớp dạy trình độ cao đẳng nghề, đăng ký hoạt động dạy nghề tại Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 2. Hồ sơ đăng ký hoạt động dạy nghề, gồm: a) Đơn đăng ký hoạt động dạy nghề; b) Báo cáo thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, giáo viên, cán bộ quản lý; chƣơng trình, giáo trình dạy nghề đối với những nghề đăng ký hoạt động; c) Nội quy tổ chức hoạt động dạy nghề của cơ sở. 3. Doanh nghiệp tuyển ngƣời vào học nghề để làm việc tại doanh nghiệp theo thời hạn cam kết trong hợp đồng học nghề thì không phải đăng ký hoạt động dạy nghề, nhƣng phải báo cáo kết quả dạy nghề với Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội sở tại. 4. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đƣợc quy định nhƣ sau: a) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với các trƣờng hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này; 35
b) Trong thời hạn mƣời (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trƣờng hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; c) Trƣờng hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do; nếu hết thời hạn nêu trên mà không nhận đƣợc trả lời của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hoạt động dạy nghề, thì các cơ sở dạy nghề đƣợc hoạt động dạy nghề theo hồ sơ đăng ký. 5. Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội hƣớng dẫn cụ thể về việc đăng ký hoạt động dạy nghề. Điều 11. Cơ sở dạy nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài 1. Cơ sở dạy nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài bao gồm trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề theo hình thức liên doanh hoặc 100% vốn nƣớc ngoài do tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thƣờng xuyên. 2. Cơ sở dạy nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và các điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Việc thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở dạy nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tƣ và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Cơ sở dạy nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tổ chức hoạt động dạy nghề theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chƣơng IV DOANH NGHIỆP VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Điều 12. Doanh nghiệp với phát triển dạy nghề 1. Cung cấp thông tin về nhu cầu ngành nghề đào tạo và sử dụng lao động của doanh nghiệp cho Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội sở tại. 2. Thành lập cơ sở dạy nghề hoặc liên kết dạy nghề với cơ sở dạy nghề theo phƣơng thức dạy lý thuyết tại cơ sở dạy nghề, dạy thực hành tại doanh nghiệp. 3. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề và đánh giá kỹ năng nghề. 4. Tham gia hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị cho dạy nghề.
36
Điều 13. Doanh nghiệp với cơ sở dạy nghề 1. Tiếp nhận ngƣời học nghề đến tham quan, thực tập tại doanh nghiệp thông qua hợp đồng với cơ sở dạy nghề. 2. Tham gia giảng dạy, hƣớng dẫn thực tập và đánh giá kết quả học tập của ngƣời học nghề. 3. Tham gia xây dựng chƣơng trình, giáo trình dạy nghề. 4. Ký hợp đồng học nghề cho lao động của doanh nghiệp với cơ sở dạy nghề khi có nhu cầu. 5. Phối hợp với cơ sở dạy nghề tổ chức nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Điều 14. Doanh nghiệp với việc đào tạo nghề, bồi dƣỡng nâng cao kỹ năng nghề và đào tạo lại nghề cho ngƣời lao động 1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy nghề, bồi dƣỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động và yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất. 2. Giao kết hợp đồng học nghề với ngƣời học nghề đƣợc doanh nghiệp tuyển vào học nghề tại doanh nghiệp. 3. Tạo điều kiện cho ngƣời lao động vừa làm vừa học để nâng cao trình độ kỹ năng nghề. 4. Tổ chức đào tạo lại nghề trƣớc khi chuyển ngƣời lao động sang làm nghề khác trong doanh nghiệp. 5. Trả công cho ngƣời học nghề khi họ trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Mức tiền công do hai bên thỏa thuận. Chƣơng V TUYỂN SINH HỌC NGHỀ, HỢP ĐỒNG HỌC NGHỀ; THI, KIỂM TRA VÀ THẨM QUYỀN CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ NGHỀ Mục 1 TUYỂN SINH HỌC NGHỀ, HỢP ĐỒNG HỌC NGHỀ Điều 15. Tuyển sinh học nghề 1. Tuyển sinh sơ cấp nghề đƣợc thực hiện theo hình thức xét tuyển. 37
2. Tuyển sinh trung cấp nghề đƣợc thực hiện theo hình thức xét tuyển. 3. Tuyển sinh cao đẳng nghề đƣợc thực hiện theo hình thức xét tuyển, thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển. 4. Các trƣờng hợp đƣợc tuyển thẳng vào cao đẳng nghề, bao gồm: a) Ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề loại khá trở lên đăng ký học cùng nghề đào tạo; b) Ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề đăng ký học cùng nghề đào tạo nếu có ít nhất hai năm làm việc theo nghề đƣợc đào tạo; c) Ngƣời đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi học sinh giỏi nghề quốc gia, quốc tế nếu có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề đăng ký học cùng nghề đã đạt giải. 5. Tuyển sinh học nghề đƣợc thực hiện một hoặc nhiều lần trong năm, căn cứ vào khả năng đào tạo của cơ sở dạy nghề, thời gian của khoá học và nhu cầu của ngƣời học, của doanh nghiệp. Điều 16. Hợp đồng học nghề 1. Hợp đồng học nghề là sự thoả thuận về quyền và nghĩa vụ giữa ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề với ngƣời học nghề. 2. Các trƣờng hợp sau đây phải giao kết hợp đồng học nghề bằng văn bản: a) Học nghề trình độ sơ cấp; b) Học nghề tại cơ sở dạy nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài; c) Doanh nghiệp tuyển ngƣời vào học nghề để sau đó làm việc tại doanh nghiệp. 3. Các trƣờng hợp sau đây có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói hoặc bằng văn bản: a) Truyền nghề; b) Kèm cặp nghề tại doanh nghiệp. 4. Hợp đồng học nghề đƣợc giao kết trực tiếp giữa ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề với ngƣời học nghề. Trƣờng hợp giao kết bằng văn bản thì hợp đồng học nghề đƣợc lập thành hai bản có giá trị pháp lý nhƣ nhau, mỗi bên giữ một bản. 38
Điều 17. Nội dung hợp đồng học nghề 1. Hợp đồng học nghề phải có các nội dung chủ yếu sau: a) Tên nghề học, kỹ năng nghề đạt đƣợc; b) Nơi học và nơi thực tập; c) Thời gian hoàn thành khoá học; d) Mức học phí và phƣơng thức thanh toán học phí; đ) Trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng. Ngoài các nội dung chủ yếu trên, hai bên có thể thoả thuận các nội dung khác phù hợp với điều kiện thực tế nhƣng không đƣợc trái pháp luật và đạo đức xã hội. 2. Trƣờng hợp doanh nghiệp tuyển ngƣời vào học nghề để sau đó làm việc tại doanh nghiệp thì hợp đồng học nghề ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này còn có các nội dung sau: a) Cam kết của ngƣời học nghề về thời hạn làm việc cho doanh nghiệp; b) Cam kết của doanh nghiệp về việc ký hợp đồng lao động sau khi học xong; c) Trả công cho ngƣời học nghề trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong thời gian học nghề. 3. Hợp đồng học nghề theo hình thức kèm cặp nghề tại doanh nghiệp ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, phải có thỏa thuận thời gian bắt đầu đƣợc trả công và mức tiền công trả cho ngƣời học nghề theo từng thời gian. Điều 18. Chấm dứt hợp đồng học nghề 1. Ngƣời học nghề đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng học nghề thì không đƣợc trả lại học phí. Trƣờng hợp ngƣời học nghề không thể tiếp tục học nghề do đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc gia đình thực sự khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cƣ trú, do ốm đau, tai nạn không đủ sức khoẻ, có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền thì đƣợc trả lại phần học phí đã đóng của thời gian học còn lại và đƣợc bảo lƣu kết quả học tập. 2. Cơ sở dạy nghề đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng học nghề thì phải báo cho ngƣời học nghề biết trƣớc ít nhất ba ngày làm việc và phải trả lại toàn bộ học phí đã thu, trừ trƣờng hợp đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng học nghề do những sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự. 3. Trong thời gian thực hiện hợp đồng mà ngƣời học nghề có thai, nếu có giấy chứng nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc thực hiện hợp đồng học nghề sẽ ảnh hƣởng xấu đến thai nhi thì ngƣời học nghề đƣợc chấm dứt hợp đồng 39
học nghề và đƣợc trả lại phần học phí đã đóng của thời gian học còn lại và đƣợc bảo lƣu kết quả học tập. 4. Trƣờng hợp doanh nghiệp tuyển ngƣời vào học nghề để sau đó làm việc tại doanh nghiệp, nếu ngƣời học nghề không làm việc theo cam kết thì phải bồi thƣờng chi phí dạy nghề. Mức bồi thƣờng do hai bên thoả thuận, xác định trong hợp đồng học nghề. Chi phí dạy nghề gồm các khoản chi phí hợp lý cho ngƣời dạy, tài liệu, vật liệu thực hành, chi phí khấu hao nhà xƣởng, máy móc thiết bị và các chi phí khác đã chi cho ngƣời học. Mục 2 THI, KIỂM TRA VÀ THẨM QUYỀN CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ NGHỀ Điều 19. Thi, kiểm tra 1. Thi, kiểm tra trong quá trình học nghề gồm kiểm tra định kỳ; kiểm tra kết thúc mô-đun hoặc môn học; thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khoá học. 2. Thi học sinh giỏi nghề gồm thi học sinh giỏi nghề quốc gia, thi học sinh giỏi nghề quốc tế. 3. Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành quy chế thi, kiểm tra; quy chế thi học sinh giỏi nghề quốc gia và hƣớng dẫn thực hiện việc thi học sinh giỏi nghề quốc tế. Điều 20. Thẩm quyền cấp bằng, chứng chỉ nghề 1. Chứng chỉ nghề do giám đốc trung tâm dạy nghề; hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề; hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề; ngƣời đứng đầu doanh nghiệp và cơ sở giáo dục khác đã đăng ký hoạt động dạy trình độ sơ cấp nghề cấp. 2. Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề do hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề, hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề; hiệu trƣởng trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng, hiệu trƣởng trƣờng đại học đã đăng ký hoạt động dạy trình độ trung cấp nghề cấp. 3. Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề do hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề; hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng, hiệu trƣởng trƣờng đại học đã đăng ký hoạt động dạy trình độ cao đẳng nghề cấp. Chƣơng VI CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DẠY NGHỀ Điều 21. Quy hoạch, kế hoạch dạy nghề 1. Căn cứ vào nhu cầu về số lƣợng, cơ cấu nghề, cơ cấu trình độ nhân lực, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm về dạy nghề theo thẩm quyền.
40
2. Việc chuyển trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề thành trƣờng trung cấp chuyên nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học phải có văn bản thoả thuận của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. Điều 22. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề 1. Nhà nƣớc có chính sách ƣu tiên đầu tƣ tài chính và đất đai cho việc xây dựng cơ sở dạy nghề. 2. Nhà nƣớc khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân xây dựng cơ sở dạy nghề và tài trợ cho dạy nghề. 3. Cơ sở dạy nghề cho thƣơng binh, bệnh binh, ngƣời tàn tật, khuyết tật, ngƣời dân tộc thiểu số, ngƣời mất việc làm đƣợc xét giảm, miễn thuế. 4. Nguồn thu của trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề từ các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định tại Điều 59 của Luật Giáo dục sau khi trừ chi phí hợp lý, đƣợc sử dụng để tăng cƣờng cơ sở vật chất và hoạt động của nhà trƣờng. Điều 23. Chính sách đối với doanh nghiệp có dạy nghề Chi phí dạy nghề, bồi dƣỡng nghề cho ngƣời lao động làm việc tại doanh nghiệp đƣợc tính vào giá thành sản xuất, kinh doanh. Các khoản đầu tƣ, tài trợ và các chi phí hợp lý khác của doanh nghiệp cho dạy nghề đƣợc trừ khi tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều 24. Chính sách đối với ngƣời học nghề 1. Ngƣời học nghề đƣợc cấp học bổng, trợ cấp và miễn, giảm học phí theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục. 2. Đối tƣợng đƣợc hỗ trợ học nghề: a) Ngƣời dân tộc thiểu số; b) Bộ đội, công an phục viên, xuất ngũ; c) Ngƣời học những nghề khó tuyển sinh theo quy định Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội; d) Ngƣời tàn tật, khuyết tật; đ) Lao động nông thôn vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp; e) Ngƣời mất việc làm;
41
g) Ngƣời bị xử lý vi phạm hành chính bằng biện pháp đƣa vào cơ sở chữa bệnh; h) Ngƣời bị xử lý vi phạm hành chính bằng biện pháp đƣa vào trƣờng giáo dƣỡng. 3. Thủ tƣớng Chính phủ quy định về chế độ hỗ trợ học nghề cho các đối tƣợng quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 25. Chính sách đối với giáo viên dạy nghề 1. Giáo viên dạy nghề của cơ sở dạy nghề công lập đƣợc hƣởng tiền lƣơng và các khoản phụ cấp theo lƣơng đối với nhà giáo theo quy định của Chính phủ về chế độ tiền lƣơng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lƣợng vũ trang. Giáo viên dạy nghề của cơ sở dạy nghề tƣ thục đƣợc hƣởng tiền lƣơng và các khoản phụ cấp theo quy định của pháp luật lao động và đƣợc ghi trong hợp đồng lao động. 2. Nhà nƣớc có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên tự học tập, bồi dƣỡng đạt chuẩn, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; khuyến khích nghệ nhân và ngƣời có tay nghề cao tham gia dạy nghề. 3. Giáo viên dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề thuộc các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đƣợc Ủy ban nhân dân các cấp tạo điều kiện về chỗ ở. 4. Giáo viên dạy nghề có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì đƣợc Nhà nƣớc phong tặng danh hiệu Nhà giáo ƣu tú, Nhà giáo nhân dân. Chƣơng VII TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DẠY NGHỀ Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phƣơng xây dựng, trình Chính phủ chiến lƣợc, quy hoạch tổng thể, kế hoạch, chính sách, cơ chế về phát triển dạy nghề và triển khai thực hiện. 2. Xây dựng, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề và triển khai thực hiện. 3. Xây dựng kế hoạch, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho phát triển dạy nghề. 42
4. Ban hành danh mục nghề đào tạo; tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lƣợng dạy nghề và kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin; nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ về tổ chức và quản lý dạy nghề. 6. Thực hiện hợp tác quốc tế về dạy nghề. 7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dạy nghề; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề theo thẩm quyền. Điều 27. Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan 1. Phối hợp với Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội bảo đảm sự thống nhất quản lý nhà nƣớc về dạy nghề. 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các chƣơng trình, dự án dạy nghề. 3. Hƣớng dẫn, chỉ đạo thực hiện quản lý thống nhất mục tiêu, chƣơng trình, nội dung, kế hoạch dạy nghề; xây dựng chƣơng trình dạy nghề, biên soạn, thẩm định giáo trình; tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý; cấp bằng, chứng chỉ nghề và các quy định khác đối với các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ, ngành quản lý theo hƣớng dẫn của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 4. Báo cáo định kỳ về dạy nghề với Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 5. Thực hiện hợp tác quốc tế về dạy nghề theo thẩm quyền. 6. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dạy nghề và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định quy họach, kế hoạch, nhiệm vụ, biện pháp, dự toán ngân sách phát triển dạy nghề; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án về dạy nghề;
43
c) Hƣớng dẫn, chỉ đạo thực hiện quản lý thống nhất mục tiêu, chƣơng trình, nội dung, kế hoạch dạy nghề; xây dựng chƣơng trình dạy nghề, biên soạn, thẩm định giáo trình; tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý; cấp bằng, chứng chỉ nghề và các quy định khác đối với các cơ sở dạy nghề thuộc quyền quản lý theo hƣớng dẫn của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội; d) Phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện việc quản lý nhà nƣớc về dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề thuộc các Bộ, ngành đóng trên địa bàn tỉnh; đ) Báo cáo định kỳ về dạy nghề với Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội và Hội đồng nhân dân cùng cấp; e) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dạy nghề theo sự phân cấp của Chính phủ; g) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dạy nghề; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề theo thẩm quyền. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề phù hợp với chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội; b) Tổ chức kiểm tra hoạt động dạy nghề và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; c) Báo cáo định kỳ về dạy nghề với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cùng cấp. 3. Cơ quan Lao động - Thƣơng binh và Xã hội có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý nhà nƣớc về dạy nghề theo thẩm quyền. Chƣơng VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề. Các quy định trƣớc đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
44
Điều 30. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội hƣớng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƢỚNG Nguyễn Tấn Dũng
45
3. NghÞ ®Þnh cña ChÝnh phñ sè 43/2008/N§-CP ngµy 08/4/2008 quy ®Þnh chi tiÕt vµ h-íng dÉn thi hµnh §iÒu 62 vµ §iÒu 72 cña LuËt d¹y nghÒ:
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 43/2008/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 04 NĂM 2008 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƢỚNG DẪN THI HÀNH ĐIỀU 62 VÀ ĐIỀU 72 CỦA LUẬT DẠY NGHỀ
CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH: Chƣơng I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Điều 62 và Điều 72 của Luật Dạy nghề về chính sách đối với giáo viên dạy nghề và chính sách đối với giáo viên dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật. Điều 2. Đối tƣợng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với: 1. Giáo viên giảng dạy trong các trƣờng cao đẳng nghề, trƣờng trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, trƣờng đại học, trƣờng cao đẳng, trƣờng trung cấp chuyên nghiệp và cơ sở giáo dục khác có đăng ký hoạt động dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề) công lập, tƣ thục và có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. 2. Giáo viên dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật trong các cơ sở dạy nghề, các lớp dạy nghề dành riêng cho ngƣời tàn tật, khuyết tật. Cơ sở dạy nghề, lớp dạy nghề dành riêng cho ngƣời tàn tật, khuyết tật là cơ sở dạy nghề, lớp dạy nghề có từ 70% trở lên số học viên là ngƣời tàn tật, khuyết tật. 3. Giáo viên dạy nghề trong các lớp dạy nghề hoà nhập cho ngƣời tàn tật, khuyết tật trong các cơ sở dạy nghề.
46
Lớp dạy nghề hoà nhập cho ngƣời tàn tật, khuyết tật là lớp dạy nghề có từ 5% đến dƣới 70% số học viên là ngƣời tàn tật, khuyết tật. Điều 3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp 1. Nguồn kinh phí để chi trả các khoản phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và phụ cấp đặc thù cho giáo viên thuộc cơ sở dạy nghề công lập, đƣợc sử dụng từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nƣớc cấp và nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 về quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Nguồn kinh phí để chi trả các khoản phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và phụ cấp đặc thù trả cho giáo viên thuộc các cơ sở dạy nghề tƣ thục và có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc sử dụng nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn kinh phí do ngân sách nhà nƣớc cấp (nếu có) theo quy định của Nghị định 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chƣơng II CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Điều 4. Chính sách bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách tiền lƣơng, chính sách đối với giáo viên dạy nghề giảng dạy tại các trƣờng chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn 1. Giáo viên dạy nghề đƣợc hƣởng chính sách bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách tiền lƣơng quy định tại Điều 80 và Điều 81 của Luật Giáo dục 2005. 2. Giáo viên dạy nghề giảng dạy ở các trƣờng chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đƣợc hƣởng phụ cấp ƣu đãi theo quy định tại Điều 82 của Luật Giáo dục 2005. Điều 5. Điều kiện hƣởng phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Giáo viên dạy nghề (kể cả giáo viên tập sự, thử việc) đƣợc hƣởng phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong các trƣờng hợp sau đây: 1. Dạy thực hành tại phòng thực hành, xƣởng thực hành của cơ sở dạy nghề với những nghề có một trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sau: a) Tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc, bụi độc, dạy thực hành ở môi trƣờng dễ bị lây nhiễm, mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định; b) Dạy thực hành trong môi trƣờng chịu áp suất cao hoặc thiếu dƣỡng khí, nơi quá nóng hoặc quá lạnh vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép;
47
c) Dạy thực hành những nghề phát sinh tiếng ồn lớn hoặc ở nơi có độ rung liên tục với tần số cao vƣợt quá tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động cho phép; d) Dạy thực hành ở môi trƣờng có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trƣờng vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép. 2. Dạy thực hành tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ các nghề đƣợc quy định tại Danh mục các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành. Điều 6. Mức phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 1. Giáo viên dạy thực hành tại phòng thực hành, xƣởng thực hành của cơ sở dạy nghề quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này đƣợc hƣởng phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo 4 mức: Mức 1; Mức 2; Mức 3; Mức 4 so với mức lƣơng tối thiểu chung, cụ thể nhƣ sau: a) Mức 1, hệ số 0,1 áp dụng đối với giáo viên dạy thực hành những nghề có một trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này; b) Mức 2, hệ số 0,2 áp dụng đối với giáo viên dạy thực hành những nghề có hai trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này; c) Mức 3, hệ số 0,3 áp dụng đối với giáo viên dạy thực hành những nghề có ba trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này; d) Mức 4, hệ số 0,4 áp dụng đối với giáo viên dạy thực hành những nghề có bốn yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này. 2. Giáo viên dạy thực hành các nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này đƣợc hƣởng phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo các mức nhƣ ngƣời lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh quy định tại Nghị định 205/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định hệ thống thang lƣơng, bảng lƣơng và chế độ phụ cấp lƣơng trong các công ty nhà nƣớc. Điều 7. Cách tính, trả phụ cấp 1. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đƣợc tính theo số giờ dạy thực hành thực tế và đƣợc trả cùng kỳ lƣơng hàng tháng, không dùng để tính đóng, hƣởng chế độ bảo hiểm xã hội. 2. Giáo viên dạy thực hành các nghề có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đƣợc hƣởng phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Nghị định này đồng thời vẫn đƣợc hƣởng phụ cấp ƣu đãi quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tƣớng Chính phủ về chế
48
độ phụ cấp ƣu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập. 3. Giáo viên dạy thực hành các nghề có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đƣợc hƣởng phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm với mức quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và không hƣởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm với mức quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lƣơng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lƣợng vũ trang. Chƣơng III CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CHO NGƢỜI TÀN TẬT, KHUYẾT TẬT Điều 8. Chính sách đầu tƣ đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật 1. Nhà nƣớc có chính sách đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị nâng cao năng lực cho các cơ sở đào tạo để đào tạo giáo viên dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật. 2. Nhà nƣớc đầu tƣ xây dựng chƣơng trình, giáo trình đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên về chuyên môn, kỹ năng, phƣơng pháp dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật. Điều 9. Đối tƣợng và điều kiện hƣởng phụ cấp đặc thù 1. Giáo viên chuyên trách dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật gồm: a) Giáo viên chuyên trách dạy nghề trong các cơ sở dạy nghề dành riêng cho ngƣời tàn tật, khuyết tật; b) Giáo viên chuyên trách dạy nghề cho các lớp dạy nghề dành riêng cho ngƣời tàn tật, khuyết tật; c) Giáo viên chuyên trách dạy nghề trong các lớp dạy nghề hoà nhập cho ngƣời tàn tật, khuyết tật. 2. Giáo viên tham gia dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật gồm: a) Giáo viên tham gia dạy nghề trong các cơ sở dạy nghề, lớp dạy nghề dành riêng cho ngƣời tàn tật, khuyết tật; b) Giáo viên tham gia dạy nghề trong các lớp dạy nghề hoà nhập cho ngƣời tàn tật, khuyết tật trong các cơ sở dạy nghề. Điều 10. Mức phụ cấp đặc thù 1. Giáo viên chuyên trách dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật quy định tại các điểm a và b khoản 1, Điều 9 Nghị định này, đƣợc hƣởng mức phụ cấp 70% mức lƣơng hiện hƣởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vƣợt khung (nếu có).
49
2. Giáo viên tham gia dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 9 Nghị định này, đƣợc hƣởng mức phụ cấp 70% mức lƣơng hiện hƣởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vƣợt khung (nếu có). Mức phụ cấp đƣợc tính theo số giờ thực tế giảng dạy. 3. Giáo viên chuyên trách dạy nghề hòa nhập cho ngƣời tàn tật, khuyết tật quy định tại điểm c khoản 1, Điều 9 Nghị định này, đƣợc hƣởng phụ cấp đặc thù dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật theo các mức nhƣ sau: a) 35% mức lƣơng hiện hƣởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vƣợt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp dạy nghề hòa nhập có từ 5% đến dƣới 10% học viên là ngƣời tàn tật, khuyết tật; b) 40% mức lƣơng hiện hƣởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vƣợt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp dạy nghề hòa nhập có từ 10% đến dƣới 20% học viên là ngƣời tàn tật, khuyết tật; c) 45% mức lƣơng hiện hƣởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vƣợt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp dạy nghề hòa nhập có từ 20% đến dƣới 30% học viên là ngƣời tàn tật, khuyết tật; d) 50% mức lƣơng hiện hƣởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vƣợt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp dạy nghề hòa nhập có từ 30% đến dƣới 40% học viên là ngƣời tàn tật, khuyết tật; đ) 55% mức lƣơng hiện hƣởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vƣợt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp dạy nghề hòa nhập có từ 40% đến dƣới 50% học viên là ngƣời tàn tật, khuyết tật; e) 60% mức lƣơng hiện hƣởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vƣợt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp dạy nghề hòa nhập có từ 50% đến dƣới 60% học viên là ngƣời tàn tật, khuyết tật; g) 65% mức lƣơng hiện hƣởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vƣợt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp dạy nghề hòa nhập có từ 60% đến dƣới 70% học viên là ngƣời tàn tật, khuyết tật. 4. Giáo viên tham gia dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 9 Nghị định này, đƣợc hƣởng các mức phụ cấp quy định tại khoản 3 Điều này, tính theo số giờ thực tế giảng dạy. Điều 11. Cách tính, trả phụ cấp 1. Giáo viên dạy nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật hƣởng phụ cấp đặc thù quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này thì không đƣợc hƣởng phụ cấp ƣu đãi quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tƣớng Chính phủ về chế độ phụ cấp ƣu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập. 2. Giáo viên tham gia dạy nghề tại các lớp dạy nghề hoà nhập cho ngƣời tàn tật, khuyết tật trong các cơ sở dạy nghề theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 9 Nghị định này thì số giờ thực tế giảng dạy đƣợc hƣởng phụ cấp đặc thù quy định tại khoản 4 Điều 10 của Nghị định này sẽ không đƣợc tính để hƣởng
50
phụ cấp ƣu đãi theo quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tƣớng Chính phủ về chế độ phụ cấp ƣu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập. 3. Giáo viên dạy thực hành nghề cho ngƣời tàn tật, khuyết tật trong các nghề có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thì ngoài chế độ phụ cấp đặc thù theo quy định tại các Điều 9, 10 và các khoản 1, 2 Điều này, còn đƣợc hƣởng phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Chƣơng II Nghị định này. 4. Phụ cấp đặc thù đƣợc trả cùng kỳ lƣơng hàng tháng, không dùng để tính đóng, hƣởng chế độ bảo hiểm xã hội. Chƣơng IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế hƣớng dẫn cụ thể các nghề có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này. 2. Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hƣớng dẫn cụ thể việc tính hƣởng chế độ phụ cấp đặc thù theo quy định tại Chƣơng III Nghị định này. 3. Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƢỚNG Nguyễn Tấn Dũng
51
4. QuyÕt ®Þnh cña Thñ t-íng ChÝnh phñ sè 81/2005/Q§-TTg ngµy 18/4/2005 vÒ ChÝnh s¸ch hç trî d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho Lao ®éng n«ng:
§iÒu 1. Quy ®Þnh chÝnh s¸ch hç trî kinh phÝ d¹y
nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n víi c¸c néi dung sau: 1. §èi t-îng: Lµ lao ®éng n«ng th«n trong ®é tuæi lao ®éng ch-a qua ®µo t¹o nghÒ, cã nhu cÇu häc nghÒ, ®ñ ®iÒu kiÖn xÐt tuyÓn vµo c¸c kho¸ häc nghÒ ng¾n h¹n. ¦u tiªn lao ®éng bÞ mÊt ®Êt s¶n xuÊt do Nhµ n-íc thu håi, chuyÓn ®æi môc ®Ých sö dông ®Êt; lao ®éng thuéc diÖn chÝnh s¸ch, d©n téc thiÓu sè; lao ®éng n÷ vµ lao ®éng ch-a cã viÖc lµm. 2. §iÒu kiÖn hç trî: c¸c kho¸ d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho ®èi t-îng nªu t¹i kho¶n 1 §iÒu nµy ®-îc hç trî kinh phÝ d¹y nghÒ khi cã ®ñ c¸c ®iÒu kiÖn sau: a) Cã thêi gian d¹y nghÒ tõ 01 (mét) th¸ng trë lªn vµ kho¸ häc ®ã ®-îc ñy ban nh©n d©n c¸c tØnh, thµnh phè trùc thuéc Trung -¬ng phª duyÖt trong kÕ ho¹ch hç trî hµng n¨m. b) Do c¸c c¬ së d¹y nghÒ, c¬ së ®µo t¹o cã chøc n¨ng d¹y nghÒ thùc hiÖn theo ch-¬ng tr×nh, gi¸o tr×nh ®-îc cÊp cã thÈm quyÒn ban hµnh; víi c¸c h×nh thøc: d¹y nghÒ tËp trung t¹i c¬ së d¹y nghÒ, t¹i doanh nghiÖp, t¹i lµng nghÒ, t¹i c¬ së s¶n xuÊt hoÆc d¹y nghÒ l-u ®éng; tu©n thñ quy ®Þnh hiÖn hµnh vÒ kiÓm tra, ®¸nh gi¸ vµ cÊp chøng chØ nghÒ khi kÕt thóc kho¸ häc. 3. Møc hç trî tèi ®a 300.000 ®ång/ng-êi/th¸ng vµ kh«ng qu¸ 1.500.000 ®ång/ng-êi/kho¸ häc nghÒ. Møc hç trî cô thÓ cho tõng khãa häc do ñy ban nh©n d©n c¸c tØnh, thµnh phè trùc thuéc Trung -¬ng quy ®Þnh phï hîp víi kh¶ n¨ng ng©n s¸ch vµ ®iÒu kiÖn cña ®Þa ph-¬ng.
52
4. Kinh phÝ ®-îc ph©n bæ vµ cÊp cho c¬ së d¹y nghÒ, kh«ng cÊp trùc tiÕp cho ng-êi häc nghÒ.
§iÒu 2. Nguån kinh phÝ, qu¶n lý vµ sö dông kinh
phÝ: 1. Nguån kinh phÝ: a) Ng©n s¸ch ®Þa ph-¬ng bè trÝ tõ nguån kinh phÝ sù nghiÖp gi¸o dôc - ®µo t¹o vµ d¹y nghÒ th-êng xuyªn ®-îc giao hµng n¨m. b) Ng©n s¸ch Trung -¬ng bæ sung cã môc tiªu cho c¸c tØnh ch-a tù c©n ®èi ®-îc ng©n s¸ch vµ cã sè l-îng lín lao ®éng n«ng th«n. c) Lång ghÐp tõ c¸c ch-¬ng tr×nh môc tiªu quèc gia, c¸c ch-¬ng tr×nh dù ¸n trªn ®Þa bµn. d) Huy ®éng tõ doanh nghiÖp, ®ãng gãp cña ng-êi häc vµ c¸c nguån kinh phÝ hîp ph¸p kh¸c. 2. Qu¶n lý, sö dông kinh phÝ a) Bé Tµi chÝnh chñ tr×, thèng nhÊt víi Bé Lao ®éng - Th-¬ng binh vµ X· héi x¸c ®Þnh tæng møc kinh phÝ dù kiÕn bæ sung cã môc tiªu tõ ng©n s¸ch trung -¬ng, tr×nh cÊp cã thÈm quyÒn quyÕt ®Þnh theo quy ®Þnh cña LuËt Ng©n s¸ch nhµ n-íc; trªn c¬ së tæng møc kinh phÝ ®-îc duyÖt, Bé Lao ®éng - Th-¬ng binh vµ X· héi dù kiÕn ph©n bæ kinh phÝ cho tõng ®Þa ph-¬ng, göi Bé Tµi chÝnh c©n ®èi trong dù to¸n ng©n s¸ch nhµ n-íc hµng n¨m theo ®óng quy ®Þnh cña LuËt Ng©n s¸ch nhµ n-íc ®Ó hç trî cho c¸c ®Þa ph-¬ng ch-a tù c©n ®èi ®-îc ng©n s¸ch vµ cã sè l-îng lín lao ®éng n«ng th«n thùc hiÖn d¹y nghÒ cho lao ®éng n«ng th«n. b) ñy ban nh©n d©n c¸c tØnh, thµnh phè trùc thuéc Trung -¬ng: - Hµng n¨m chñ ®éng c©n ®èi tõ nguån ng©n s¸ch ®Þa ph-¬ng vµ huy ®éng c¸c nguån kinh phÝ hîp ph¸p kh¸c ®Ó thùc hiÖn kÕ ho¹ch d¹y nghÒ cho lao ®éng n«ng th«n, phï hîp víi quy ho¹ch, kÕ ho¹ch ph¸t triÓn nguån nh©n lùc cña ®Þa ph-¬ng.
53
- Qu¶n lý, sö dông nguån kinh phÝ hç trî tõ ng©n s¸ch trung -¬ng, ng©n s¸ch ®Þa ph-¬ng vµ c¸c nguån huy ®éng, ®ãng gãp kh¸c cho d¹y nghÒ lao ®éng n«ng th«n ®óng môc ®Ých, cã hiÖu qu¶ vµ theo ®óng quy ®Þnh cña LuËt Ng©n s¸ch nhµ n-íc.
§iÒu 3. Tæ chøc thùc hiÖn
1. ñy ban nh©n d©n c¸c tØnh, thµnh phè trùc thuéc Trung -¬ng cã tr¸ch nhiÖm x©y dùng, chØ ®¹o vµ tæ chøc thùc hiÖn kÕ ho¹ch d¹y nghÒ cho lao ®éng n«ng th«n trªn ®Þa bµn qu¶n lý: a) X©y dùng kÕ ho¹ch, c©n ®èi ng©n s¸ch vµ huy ®éng nguån lùc. b) ChØ ®¹o c¸c c¬ quan cã liªn quan, c¸c quËn, huyÖn vµ phèi hîp víi c¸c tæ chøc chÝnh trÞ - x· héi trªn ®Þa bµn tæ chøc thùc hiÖn d¹y nghÒ cã hiÖu qu¶. c) Quy ®Þnh ®èi t-îng, møc ®ãng gãp vµ chÝnh s¸ch miÔn, gi¶m häc phÝ phï hîp víi thùc tÕ ë ®Þa ph-¬ng, ®¶m b¶o c«ng b»ng vµ khuyÕn khÝch x· héi hãa d¹y nghÒ. d) H-íng dÉn, kiÓm tra viÖc thùc hiÖn, ®¶m b¶o c¸c chÝnh s¸ch hç trî ®óng môc ®Ých, ®óng ®èi t-îng. 2. Bé Lao ®éng - Th-¬ng binh vµ X· héi: a) H-íng dÉn c¸c ®Þa ph-¬ng x©y dùng, tæng hîp kÕ ho¹ch vµ ph©n bæ ng©n s¸ch hç trî d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n; phèi hîp víi c¸c ®Þa ph-¬ng kiÓm tra, gi¸m s¸t, ®¸nh gi¸ t×nh h×nh thùc hiÖn. b) Phèi hîp víi Bé N«ng nghiÖp vµ Ph¸t triÓn n«ng th«n h-íng dÉn x©y dùng, thÈm ®Þnh vµ ban hµnh ch-¬ng tr×nh, gi¸o tr×nh d¹y nghÒ; quy ®Þnh c¸c h×nh thøc ®µo t¹o, ®¸nh gi¸ kÕt qu¶ vµ cÊp chøng chØ nghÒ. 3. Bé Tµi chÝnh, Bé KÕ ho¹ch vµ §Çu t- tæng hîp kÕ ho¹ch, dù to¸n ng©n s¸ch d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n tr×nh ChÝnh phñ giao dù to¸n ng©n s¸ch cho c¸c tØnh, thµnh phè trùc thuéc Trung -¬ng thùc hiÖn; h-íng dÉn qu¶n lý, sö dông kinh phÝ.
54
§iÒu 4. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc sau 15 ngµy,
kÓ tõ ngµy ®¨ng C«ng b¸o.
§iÒu 5. C¸c Bé tr-ëng, Thñ tr-ëng c¬ quan ngang
Bé, Thñ tr-ëng c¬ quan thuéc ChÝnh phñ, Chñ tÞch ñy ban nh©n d©n c¸c tØnh, thµnh phè trùc thuéc Trung -¬ng chÞu tr¸ch nhiÖm thi hµnh QuyÕt ®Þnh nµy.
55
5 . Th«ng t- h-íng dÉn thùc hiÖn chÝnh s¸ch hç trî d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n:
Bé tµi chÝnh-bé lao ®éng - th-¬ng binh vµ x· héi
Sè : 06/200/TTLT-BTCBL§TBXH
céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc Hµ Néi, ngµy 19 th¸ng 01 n¨m 2006
THÔNG TƢ Hƣớng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn - Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; - Căn cứ Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn như sau:
I. ĐỐI TƢỢNG ÁP DỤNG
Đối tƣợng đƣợc áp dụng chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn theo quy định tại Thông tƣ này là lao động nông thôn trong độ tuổi lao động chƣa qua học nghề, có nhu cầu học nghề, đủ điều kiện xét tuyển vào các khóa học nghề ngắn hạn và đƣợc lựa chọn theo thứ tự ƣu tiên sau: 1. Lao động thuộc các hộ bị thu hồi đất canh tác do đô thị hóa hoặc do xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp, khu chế xuất và các dự án khác về an ninh quốc phòng vì lợi ích quốc gia có nhu cầu học nghề để chuyển đổi nghề nghiệp; 2. Lao động thuộc đối tƣợng hƣởng chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng theo quy định của pháp luật; 3. Lao động thuộc các dân tộc thiểu số; các xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ; 4. Lao động nữ chƣa có việc làm; 5. Lao động thuộc các làng nghề nằm trong dự án khôi phục, phát triển làng nghề truyền thống mà dự án không có khoản kinh phí riêng cho dạy nghề; 6. Lao động thuộc vùng chuyên canh có nhu cầu chuyển đổi nghề; 7. Lao động nông thôn khác có nhu cầu học nghề.
II. TỔ CHỨC DẠY NGHỀ NGẮN HẠN CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1. Điều kiện hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn Các khóa dạy nghề ngắn hạn cho đối tƣợng nêu tại mục I trên đây đƣợc hỗ trợ kinh phí khi có đủ các điều kiện sau:
56
a. Khóa học đã đƣợc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng phê duyệt trong kế hoạch hỗ trợ hàng năm và có thời gian dạy nghề từ một tháng trở lên; b. Quy mô của một lớp học nghề từ 25 - 30 học viên; c. Chƣơng trình dạy nghề phải đƣợc xây dựng, thẩm định và phê duyệt theo đúng quy định tại Quyết định số 212/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/2/2003 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội về việc ban hành quy định nguyên tắc xây dựng và tổ chức thực hiện chƣơng trình dạy nghề; d. Học viên hoàn thành khóa học phải đƣợc kiểm tra và đánh giá, nếu đạt yêu cầu sẽ đƣợc cấp chứng chỉ nghề theo quy định tại Quyết định số 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 10 năm 1998 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội về việc ban hành bằng nghề và chứng chỉ nghề và Quyết định số 1536/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 01/12/1998 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành quy chế tạm thời về cấp và quản lý bằng nghề, chứng chỉ nghề. 2. Ngành nghề đào tạo Ngành nghề đào tạo đƣợc xác định căn cứ theo nhu cầu chuyển dịch lao động việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng quyết định. 3. Đơn vị thực hiện dạy nghề Việc tổ chức dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn do các cơ sở dạy nghề và cơ sở đào tạo khác có chức năng dạy nghề của địa phƣơng và Trung ƣơng trên địa bàn thực hiện. Khuyến khích các hình thức dạy nghề lƣu động để tạo điều kiện thuận lợi và giảm chi phí cho ngƣời học nghề.
III. SỬ DỤNG, QUẢN LÝ KINH PHÍ DẠY NGHỀ NGẮN HẠN CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1. Nguồn kinh phí dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn: a. Ngân sách địa phƣơng bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề thƣờng xuyên đƣợc giao hàng năm; b. Ngân sách Trung ƣơng bổ sung có mục tiêu từ nguồn kinh phí của Dự án “Tăng cƣờng năng lực đào tạo nghề” thuộc Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giáo dục - đào tạo cho các tỉnh chƣa tự cân đối đƣợc ngân sách và có số lƣợng lớn lao động nông thôn; c. Lồng ghép từ các chƣơng trình mục tiêu quốc gia và các chƣơng trình dự án khác trên địa bàn; d. Đóng góp của ngƣời học nghề; đ. Huy động từ doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác. 2. Mức hỗ trợ dạy nghề tính theo số lƣợng học viên thực tế tốt nghiệp khóa học, nhƣng tối đa không quá 300.000 đồng/ngƣời/tháng và không quá 1.500.000 57
đồng/ngƣời/khóa học nghề. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng khóa học do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng quy định phù hợp với điều kiện của địa phƣơng. 3. Nội dung và mức chi a. Chi tổ chức lớp học gồm: - Chi tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề; - Chi thù lao giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên hƣớng dẫn thực hành nghề; - Chi thuê lớp học, thuê thiết bị (nếu có); - Chi cho công tác quản lý lớp học. Mức chi theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc. b. Chi hỗ trợ nguyên vật liệu học nghề; c. Chi biên soạn chƣơng trình, giáo trình (đối với những nghề chƣa có chƣơng trình, giáo trình giảng dạy) áp dụng theo mức chi đối với bậc trung học chuyên nghiệp đƣợc quy định tại Thông tƣ số 87/2001/TT-BTC ngày 30/10/2001 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chƣơng trình khung cho các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và biên soạn chƣơng trình các môn học. Các nội dung chi quy định trên đây đƣợc hỗ trợ thông qua các cơ sở dạy nghề, không hỗ trợ trực tiếp cho đối tƣợng học nghề. 4. Ngoài các nội dung chi và mức chi hỗ trợ dạy nghề trên đây, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng khóa học, của từng đối tƣợng học nghề, khả năng ngân sách địa phƣơng và các nguồn huy động khác, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng xem xét, quyết định việc chi hỗ trợ thêm về tiền ăn, ở, đi lại cho ngƣời học. 5. Kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn đƣợc giao cho Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng quản lý, sử dụng và thanh quyết toán. IV. TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG, CƠ SỞ DẠY VÀ HỌC NGHỀ 1. Bộ Tài chính: a. Tổng hợp nhu cầu nguồn lực tài chính để dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn hàng năm trình Chính phủ xem xét, trình Quốc hội; b. Phối hợp với Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện của các địa phƣơng. 2. Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội:
58
a. Hƣớng dẫn các địa phƣơng xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; b. Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; đề xuất nhu cầu nguồn lực hàng năm gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ để tổng hợp trình Chính phủ xem xét, trình Quốc hội; c. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính theo dõi, đôn đốc và kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện của các địa phƣơng. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng: a. Xây dựng phƣơng án hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn trình Hội đồng nhân dân quyết định; trên cơ sở phƣơng án đƣợc Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng phê duyệt kế hoạch hàng năm về chỉ tiêu và kinh phí dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn trên địa bàn, giao Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội triển khai thực hiện; b. Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn trên địa bàn; đề xuất nhu cầu nguồn lực hàng năm gửi Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Chính phủ; c. Bố trí các nguồn lực và quy định mức chi cụ thể cho từng khóa học; chỉ đạo, kiểm tra thực hiện kế hoạch hàng năm về dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn trên địa bàn. 4. Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội: a. Xây dựng kế hoạch hàng năm về chỉ tiêu và kinh phí dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng phê duyệt; b. Thông báo công khai kế hoạch hàng năm về chỉ tiêu và kinh phí đƣợc duyệt với các quận, huyện, thị xã; các xã, phƣờng, thị trấn và các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng để đăng ký số lƣợng học viên; c. Hợp đồng với các cơ sở dạy nghề đủ điều kiện (kể cả các cơ sở dạy nghề ngoài công lập) để tổ chức các khóa dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo kế hoạch và mức chi đã đƣợc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng phê duyệt; d. Lƣu giữ hồ sơ, thống kê số lƣợng học viên đã đƣợc hỗ trợ kinh phí dạy nghề theo từng khóa học, bảo đảm chỉ hỗ trợ kinh phí dạy nghề ngắn hạn cho các đối tƣợng quy định tại mục I Thông tƣ này; đ. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các cơ sở dạy nghề thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả định kỳ 6 tháng với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng và Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội (theo mẫu số 1 kèm theo Thông tƣ này); e. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nƣớc và các văn bản hƣớng dẫn Luật.
59
5. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội kiểm tra giám sát, quản lý kinh phí dạy nghề theo chức năng nhiệm vụ đƣợc giao. 6. Các cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn: a. Tổ chức tuyển sinh, dạy nghề đúng đối tƣợng, nội dung theo hợp đồng ký kết với Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội; b. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả, không để thất thoát; tập hợp và lƣu giữ các chứng từ thu, chi, thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành; chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ đó; c. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, cấp chứng chỉ cho học viên đạt yêu cầu ngay sau khi kết thúc khóa học. 7. Ngƣời lao động tham gia học nghề: a. Lựa chọn nghề, cơ sở dạy nghề theo hƣớng dẫn của Sở Lao động Thƣơng binh và Xã hội; b. Nộp đơn xin học nghề có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú (mẫu số 2 kèm theo Thông tƣ này) cho cơ sở dạy nghề đã lựa chọn; c. Ký hợp đồng học nghề với cơ sở dạy nghề sau khi đơn học nghề đƣợc chấp nhận; thực hiện các nhiệm vụ và đƣợc hƣởng các quyền lợi đối với ngƣời học nghề theo quy định hiện hành.
V. HIỆU LỰC THI HÀNH
Thông tƣ này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tƣ liên tịch số 65/2004/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 02 tháng 07 năm 2004 của liên Bộ Tài chính - Lao động - Thƣơng binh và Xã hội hƣớng dẫn thực hiện kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn. Trong quá trình thực hiện, nếu có vƣớng mắc, đề nghị phản ánh về liên Bộ để xem xét giải quyết.
KT. BỘ TRƢỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỨ TRƢỞNG KT. BỘ TRƢỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƢỞNG Huỳnh Thị Nhân (Đã ký)
Nguyễn Lƣơng Trào
(Đã ký)
60
MÉu sè ¶nh (4x6) ®ãng dÊu gi¸p lai cña UBND x·, ph-êng 1 Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc §¬n xin häc nghÒ ng¾n h¹n
KÝnh göi: (1) ………………………………………………………………………….. Tªn t«i lµ: (2)………………………………………………………………………………….. Ngµy th¸ng n¨m sinh:……………………………………………………………………….. Nguyªn qu¸n:………………………………………………………………………………… HiÖn cã hé khÈu th-êng tró t¹i:…………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………....
T«i lµ lao ®éng: (3)…………………………………………………………………………... T«i ch-a qua ®µo t¹o nghÒ, nay lµm ®¬n ®Ò nghÞ ®-îc tham gia kho¸ häc nghÒ: (4)
……………………………………………………ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n do Së
Lao
®éng
-
Th-¬ng
binh
vµ
X·
héi
tæ
chøc
t¹i
(5)……………………………..........
……………………………………………………………………………………………………
tõ ngµy……..th¸ng……n¨m…….. ®Õn ngµy…….th¸ng…….n¨m……… ……………, ngµy……th¸ng…….n¨m…….. Ng-êi lµm ®¬n (Ký vµ ghi râ hä tªn) X¸c nhËn cña UBND cÊp x·
X¸c nhËn: (2) …………………………. Cã hé khÈu th-êng tró t¹i x·, ch-a qua ®µo t¹o nghÒ vµ thuéc diÖn ®èi tîng……………
(ký tªn, ®ãng dÊu)
Ghi chó: - (1) Ghi tªn c¬ së d¹y nghÒ
61
- (2) Ghi hä vµ tªn cña ng-êi xin häc nghÒ. - (3) Ghi theo nhãm ®èi t-îng quy ®Þnh t¹i môc I-TT06/TTLT/BTCBL§TBXH - (4) Tªn nghÒ häc
- (5) Ghi ®Þa ®iÓm tæ chøc d¹y nghÒ t¹i ®©u.
62
UBND x·…………………………….. Danh s¸ch lao ®éng n«ng th«n ®¨ng ký häc nghÒ n¨m 2008 Ngµy th¸ng n¨m sinh STT 1 2 3 4 5 ………………………….. Tæng sè Phßng Lao ®éng – Th-¬ng binh vµ X· héi duyÖt: …………, Ngµy th¸ng n¨m 200… Tæng sè ngêi ®¨ng ký ………………. Ngêi. TM. Uû ban nh©n d©n x· Trong ®ã: NghÒ A: ……… ngêi. NghÒ B: ……… Chñ tÞch ng-êi Tr-ëng phßng (ký tªn, ®ãng dÊu) (ký, ®ãng dÊu) Hä vµ tªn Nam N÷ §Þa chØ (th«n, xãm, x·)
MÉu sè: 2 §¨ng ký häc nghÒ
63
64
MÉu sè: 3 Tæng hîp ®¨ng ký nhu cÇu ®µo t¹o nghÒ ng¾n h¹n cho Lao ®éng n«ng th«n n¨m 200… Phßng Lao ®éng – Th¬ng binh vµ X· héi huyÖn: ………………………. Dù tÝnh Thêi gian Tæng kinh møc chi ®µo t¹o phÝ chi b×nh qu©n cña kho¸ cho nghÒ cho 1 häc häc ®¨ng ký viªn/th¸ng (th¸ng) (®ång) (®ång) 4 5 6 Sè ng-êi ®¨ng ký häc nghÒ 3 Dù kiÕn c¬ së d¹y nghÒ thùc hiÖn 7
STT
Tªn nghÒ ®µo t¹o 2 NghÒ: …………. NghÒ: …………. NghÒ: …………. NghÒ: …………. NghÒ: …………. …………………. Tæng sè
Ghi chó
1 1. 2. 3. 4. 5.
8
Phª duyÖt cña UBND huyÖn:……………… Tæng sè ng-êi ®¨ng ký: ………….…….……………. Ng-êi. Sè nghÒ ®¨ng ký häc: …………………….…………… NghÒ Chñ tÞch (ký tªn, ®ãng dÊu)
…………, Ngµy
th¸ng
n¨m 200…
Tr-ëng phßng Lao ®éng - TBXH (ký, ®ãng dÊu)
65
Tªn c¬ quan chñ qu¶n: ……………………….. C¬ së d¹y nghÒ: ……………………………….
MÉu sè: 4 Danh s¸ch lao ®éng häc nghÒ ng¾n h¹n
Lo¹i ®èi tîng: …………………………………………………………….. Sè TT Hä vµ tªn §Þa chØ Nhãm ®èi t-îng Thêi gian häc Kinh phÝ hç trî Nguån NSTW NS§P kh¸c
Ng-êi lËp biÓu (ký, ghi râ hä tªn)
Ngµy … th¸ng … n¨m 200… Thñ tr-ëng ®¬n vÞ (ký tªn, ®ãng dÊu)
Phßng Lao ®éng – Th-¬ng binh vµ X· héi x¸c nhËn
66
6. Th«ng t- liªn tÞch Bé Tµi chÝnh – Bé lao ®éng Th-¬ng binh vµ X· héi sè 65/2004/TTLT-BTC-BL§TBXH ngµy 02/7/2004. C¨n cø LuËt Ng©n s¸ch nhµ n-íc vµ c¸c v¨n b¶n h-íng dÉn thi hµnh LuËt Ng©n s¸ch nhµ n-íc; §Ó ®¶m b¶o thèng nhÊt tæ chøc vµ qu¶n lý, sö dông kinh phÝ hç trî d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n, Liªn tÞch Bé Tµi chÝnh - Bé Lao ®éng - Th-¬ng binh vµ X· héi h-íng dÉn thùc hiÖn nh- sau:
I. PH¹M VI Vµ §èI T¦îNG ¸P DôNG
1. Ph¹m vi ¸p dông Th«ng t- nµy ¸p dông ®èi víi nguån kinh phÝ hç trî d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n ®-îc bè trÝ trong dù to¸n hµng n¨m cña c¸c ®Þa ph-¬ng nh»m gãp phÇn thóc ®Èy chuyÓn dÞch c¬ cÊu lao ®éng, gi¶m tû träng lao ®éng trong n«ng nghiÖp, gi¶i quyÕt viÖc lµm cho n«ng d©n, phôc vô ph¸t triÓn kinh tÕ - x· héi cña ®Þa ph-¬ng. 2. §èi t-îng ¸p dông §èi t-îng ®-îc hç trî kinh phÝ d¹y nghÒ lµ lao ®éng ch-a qua ®µo t¹o nghÒ vµ ®-îc lùa chän theo thø tù -u tiªn sau: - Thuéc c¸c d©n téc thiÓu sè, c¸c x· vïng cao, c¸c x· ®Æc biÖt khã kh¨n theo quyÕt ®Þnh cña Thñ t-íng ChÝnh phñ. - Thuéc diÖn chÝnh s¸ch -u ®·i theo §iÒu 66 NghÞ ®Þnh sè 28/CP ngµy 29/4/1995 cña ChÝnh phñ quy ®Þnh chi tiÕt vµ h-íng dÉn thi hµnh mét sè §iÒu cña Ph¸p lÖnh -u ®·i ng-êi ho¹t ®éng c¸ch m¹ng, liÖt sÜ vµ gia ®×nh liÖt sÜ, th-¬ng binh, bÖnh binh, ng-êi ho¹t ®éng kh¸ng chiÕn, ng-êi cã c«ng gióp ®ì c¸ch m¹ng. - Thuéc c¸c lµng nghÒ n»m trong dù ¸n kh«i phôc, ph¸t triÓn lµng nghÒ truyÒn thèng mµ dù ¸n kh«ng cã kho¶n kinh phÝ riªng cho ®µo t¹o nghÒ. 67
- Thuéc c¸c hé bÞ thu håi ®Êt canh t¸c do ®« thÞ ho¸ hoÆc do x©y dùng c¸c c«ng tr×nh c«ng céng, khu c«ng nghiÖp, khu chÕ xuÊt vµ c¸c dù ¸n kh¸c vÒ an ninh quèc phßng v× lîi Ých quèc gia cã nhu cÇu häc nghÒ ®Ó chuyÓn ®æi nghÒ nghiÖp. - Thuéc vïng chuyªn canh cã nhu cÇu nghÒ. chuyÓn ®æi
- Lao ®éng n«ng nghiÖp kh¸c cã nhu cÇu häc nghÒ.
68
II. Tæ CHøC HO¹T §éNG D¹Y NGHÒ NG¾N H¹N CHO LAO §éNG N¤NG TH¤N
1. Ch-¬ng tr×nh d¹y nghÒ vµ chøng chØ nghÒ. - Ch-¬ng tr×nh d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n ph¶i ®-îc x©y dùng, thÈm ®Þnh vµ phª duyÖt theo ®óng quy ®Þnh t¹i QuyÕt ®Þnh sè 212/2003/Q§-BL§TBXH ngµy 27/2/2003 cña Bé tr-ëng Bé Lao ®éng - Th-¬ng binh vµ X· héi vÒ viÖc ban hµnh quy ®Þnh nguyªn t¾c x©y dùng vµ tæ chøc thùc hiÖn ch-¬ng tr×nh d¹y nghÒ. - Thêi gian d¹y nghÒ tèi thiÓu cña mét kho¸ häc lµ 1 th¸ng. - Häc viªn hoµn thµnh kho¸ ®µo t¹o ph¶i ®-îc kiÓm tra vµ ®¸nh gi¸ nÕu ®¹t yªu cÇu sÏ ®-îc cÊp chøng chØ nghÒ theo quy ®Þnh t¹i QuyÕt ®Þnh sè 1012/1998/Q§BL§TBXH ngµy 09 th¸ng 10 n¨m 1998 cña Bé tr-ëng Bé Lao ®éng - Th-¬ng binh vµ X· héi vÒ viÖc ban hµnh b»ng nghÒ vµ chøng chØ nghÒ vµ QuyÕt ®Þnh sè 1536/1998/Q§BL§TBXH ngµy 01/12/1998 cña Bé tr-ëng Bé Lao ®éng Th-¬ng binh vµ X· héi ban hµnh quy chÕ t¹m thêi vÒ cÊp vµ qu¶n lý b»ng nghÒ, chøng chØ nghÒ. 2. Ngµnh nghÒ. Ngµnh nghÒ ®µo t¹o ®-îc x¸c ®Þnh c¨n cø theo nhu cÇu chuyÓn dÞch lao ®éng t¹o viÖc lµm vµ ph¸t triÓn kinh tÕ - x· héi cña ®Þa ph-¬ng do Uû ban nh©n d©n tØnh, thµnh phè trùc thuéc Trung -¬ng quyÕt ®Þnh. 3. §¬n vÞ thùc hiÖn d¹y nghÒ ViÖc tæ chøc d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n do c¸c c¬ së d¹y nghÒ vµ c¬ së ®µo t¹o kh¸c cña ®Þa ph-¬ng vµ Trung -¬ng trªn ®Þa bµn thùc hiÖn. KhuyÕn khÝch c¸c h×nh thøc d¹y nghÒ l-u ®éng ®Ó t¹o ®iÒu kiÖn thuËn lîi vµ gi¶m chi phÝ cho ng-êi häc nghÒ. 4. Quy m« líp häc Sè l-îng häc viªn cña 1 líp häc nghÒ tõ ng-êi. 25 - 30
69
III.
Sö DôNG, QU¶N Lý KINH PHÝ
D¹Y NGHÒ NG¾N H¹N CHO LAO §éNG N¤NG TH¤N
1. Nguån kinh phÝ d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n - Hç trî cña Ng©n s¸ch trung -¬ng. - Ng©n s¸ch ®Þa ph-¬ng. - Huy ®éng c¸c nguån lùc kh¸c b»ng tiÒn vµ hiÖn vËt. - §ãng gãp cña ng-êi häc nghÒ. - Lång ghÐp c¸c Ch-¬ng tr×nh môc tiªu Quèc gia vµ c¸c dù ¸n kh¸c cña trung -¬ng vµ ®Þa ph-¬ng trªn ®Þa bµn. Kinh phÝ ng©n s¸ch Trung -¬ng hç trî d¹y nghÒ tÝnh theo sè l-îng häc viªn thùc tÕ häc nghÒ, tèi ®a kh«ng qu¸ 200.000 ®ång/häc viªn/th¸ng. 2. Néi dung vµ møc chi: a. Chi tæ chøc líp häc gåm: - Chi tuyÓn sinh, khai gi¶ng, bÕ gi¶ng, cÊp chøng chØ nghÒ. - Chi thuª gi¸o viªn d¹y lý thuyÕt vµ gi¸o viªn h-íng dÉn thùc hµnh nghÒ. - Chi hç trî nguyªn vËt liÖu häc nghÒ. - Chi thuª líp häc, thuª thiÕt bÞ (nÕu cã); Møc chi theo quy ®Þnh hiÖn hµnh cña Nhµ n-íc. b. Chi biªn so¹n ch-¬ng tr×nh, gi¸o tr×nh (®èi víi nh÷ng nghÒ ch-a cã ch-¬ng tr×nh, gi¸o tr×nh gi¶ng d¹y) ¸p dông theo møc chi ®èi víi bËc trung häc chuyªn nghiÖp ®-îc quy ®Þnh t¹i Th«ng t- sè 87/2001/TT-BTC ngµy 30/10/2001 cña Bé Tµi chÝnh h-íng dÉn néi dung, møc chi x©y dùng ch-¬ng tr×nh khung cho c¸c ngµnh ®µo t¹o §¹i häc, Cao ®¼ng, Trung häc chuyªn nghiÖp vµ biªn so¹n ch-¬ng tr×nh c¸c m«n häc. 3. Qu¶n lý kinh phÝ: 70
- Kinh phÝ hç trî d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n ®-îc bæ sung cã môc tiªu cho c¸c tØnh, thµnh phè trùc thuéc Trung -¬ng vµ ®-îc tæ chøc thùc hiÖn th«ng qua c¸c c¬ së tham gia d¹y nghÒ cho lao ®éng n«ng th«n. - Kinh phÝ hç trî d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n ®-îc ph©n bæ cho ®¬n vÞ tæ chøc d¹y nghÒ; kh«ng hç trî trùc tiÕp cho ®èi t-îng häc nghÒ. - ViÖc qu¶n lý, sö dông, quyÕt to¸n kinh phÝ ®-îc thùc hiÖn theo LuËt Ng©n s¸ch Nhµ n-íc.
IV. Tæ CHøC THùC HIÖN
1. Bé Lao ®éng - Th-¬ng binh vµ X· héi - H-íng dÉn viÖc x©y dùng, tr×nh duyÖt dù ¸n d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n; - Tæng hîp, ®¸nh gi¸ t×nh h×nh thùc hiÖn d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n; ®Ò xuÊt nhu cÇu nguån lùc hµng n¨m göi Bé Tµi chÝnh, Bé KÕ ho¹ch vµ §Çu t®Ó tæng hîp tr×nh ChÝnh phñ xem xÐt, tr×nh Quèc héi; - Chñ tr×, phèi hîp víi Bé Tµi chÝnh, kiÓm tra gi¸m s¸t t×nh h×nh thùc hiÖn cña c¸c ®Þa ph-¬ng, theo dâi, ®«n ®èc thùc hiÖn dù ¸n cã hiÖu qu¶. 2. Uû ban Nh©n d©n c¸c tØnh, thµnh phè trùc thuéc Trung -¬ng: ChØ ®¹o, kiÓm tra viÖc tæ chøc thùc hiÖn d¹y nghÒ cho lao ®éng n«ng th«n trªn ®Þa bµn. 3. Së Lao ®éng - Th-¬ng binh vµ X· héi: - Chñ tr× x©y dùng kÕ ho¹ch d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n tr×nh Uû ban Nh©n d©n tØnh, thµnh phè trùc thuéc Trung -¬ng phª duyÖt; tæ chøc thùc hiÖn kÕ ho¹ch sau khi ®-îc phª duyÖt; - KiÓm tra, gi¸m s¸t, ®«n ®èc thùc hiÖn; tæng hîp b¸o c¸o kÕt qu¶ ®Þnh kú víi Uû ban nh©n d©n tØnh, thµnh phè trùc thuéc Trung -¬ng vµ Bé Lao ®éng Th-¬ng binh vµ X· héi. 4. Së Tµi chÝnh: Phèi hîp víi Së Lao ®éng Th-¬ng binh vµ X· héi kiÓm tra gi¸m s¸t, qu¶n lý kinh phÝ ®µo t¹o nghÒ theo chøc n¨ng nhiÖm vô ®-îc giao. 71
5. C¸c c¬ së tham gia d¹y nghÒ cho lao ®éng n«ng th«n: - X©y dùng kÕ ho¹ch chi tiÕt d¹y nghÒ cho lao ®éng n«ng th«n theo h-íng dÉn cña Së Lao ®éng - Th-¬ng binh vµ X· héi; - Tæ chøc thùc hiÖn d¹y nghÒ ®óng ®èi t-îng, néi dung theo kÕ ho¹ch ®-îc giao; - Sö dông kinh phÝ ®óng môc ®Ých, cã hiÖu qu¶, kh«ng ®Ó thÊt tho¸t; chÞu tr¸ch nhiÖm vÒ viÖc sö dông vµ quyÕt to¸n kinh phÝ ®-îc giao; - B¸o c¸o kÕt qu¶ thùc hiÖn theo quy ®Þnh. 6. Th«ng t- nµy cã hiÖu lùc sau 15 ngµy kÓ tõ ngµy ®¨ng C«ng b¸o. Trong qu¸ tr×nh thùc hiÖn, nÕu cã v-íng m¾c ®Ò nghÞ ph¶n ¶nh vÒ liªn Bé ®Ó xem xÐt gi¶i quyÕt.
72
7. QuyÕt ®Þnh ban hµnh ch-¬ng tr×nh khung tr×nh ®é trung cÊp nghÒ, ch-¬ng tr×nh khung vÒ tr×nh ®é cao ®¼ng nghÒ.:
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 01/2007/QĐ-BLĐTBXH NGÀY 04 THÁNG 01 NĂM 2007
Ban hành quy định về chƣơng trình khung trình độ trung cấp nghề, chƣơng trình khung trình độ cao đẳng nghề
BỘ TRƢỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 29/2003/ NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 139/2006/NĐ-CP ngày 20/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về dạy nghề; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chƣơng trình khung trình độ trung cấp nghề, chƣơng trình khung trình độ cao đẳng nghề. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo; các chƣơng trình dạy nghề đƣợc xây dựng theo Quyết định số 212/2003/QĐBLĐTBXH ngày 27 tháng 02 năm 2003 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội về việc ban hành Quy định nguyên tắc xây dựng và tổ chức thực hiện chƣơng trình dạy nghề đang áp dụng giảng dạy cho học sinh học nghề dài hạn tuyển sinh trƣớc ngày 30 tháng 06 năm 2007 đƣợc triển khai đến hết khoá học. Điều 3. Thủ trƣởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng các Tổ chức chính trị – xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng; Giám đốc Sở Lao động – Thƣơng binh và Xã hội, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề; Hiệu trƣởng các trƣờng cao đẳng nghề, các trƣờng trung cấp nghề và Thủ trƣởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BỘ TRƢỞNG
73
Nguyễn Thị Hằng
QUY ĐỊNH
VỀ CHƢƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƢƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/ 01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Chƣơng I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng Văn bản này quy định chƣơng trình khung trình độ trung cấp nghề (viết tắt là CTKTĐTCN), chƣơng trình khung trình độ cao đẳng nghề (viết tắt là CTKTĐCĐN) và việc tổ chức xây dựng, thẩm định, ban hành chƣơng trình khung trình độ trung cấp nghề, chƣơng trình khung trình độ cao đẳng nghề cho từng nghề. Điều 2. Chƣơng trình khung trình độ trung cấp nghề, Chƣơng trình khung trình độ cao đẳng nghề Chƣơng trình khung trình độ trung cấp nghề, Chƣơng trình khung trình độ cao đẳng nghề quy định mục tiêu đào tạo; thời gian của khoá học, thời gian thực học tối thiểu; danh mục, thời gian của các môn học, mô-đun; tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, nhằm trang bị cho ngƣời học kiến thức và kỹ năng nghề bảo đảm mục tiêu đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề. Điều 3. Yêu cầu cơ bản của chƣơng trình khung trình độ trung cấp nghề, chƣơng trình khung trình độ cao đẳng nghề 1. Bảo đảm đƣợc mục tiêu dạy nghề. 2. Bảo đảm tính khoa học, tính hệ thống, tính thực tiễn và linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của kỹ thuật công nghệ, của thị trƣờng lao động. 3. Phân bố hợp lý thời gian giữa các khối kiến thức, kỹ năng nghề và trình tự thực hiện các môn học, mô-đun để thực hiện mục tiêu đào tạo nghề có hiệu quả. 4. Bảo đảm tính liên thông giữa các trình độ đào tạo nghề, đồng thời có tính đến liên thông với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân. 5. Tiếp cận với trình độ đào tạo nghề tiên tiến của khu vực và thế giới. Điều 4. Thời gian và phân bổ thời gian của khoá học
74
1. Thời gian của khoá học a) Thời gian của khoá học trình độ trung cấp nghề đƣợc thực hiện ba năm đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở; từ một đến hai năm đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. b) Thời gian của khoá học trình độ cao đẳng nghề đƣợc thực hiện từ hai đến ba năm đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông tuỳ theo nghề đào tạo và từ một năm rƣỡi đến hai năm đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề. 2. Phân bổ thời gian của khoá học Thời gian khoá học đƣợc tính bằng tuần và phân bổ nhƣ sau: a) Thời gian học tập bao gồm: Thời gian thực học và thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi tốt nghiệp; b) Thời gian cho các hoạt động chung bao gồm: Thời gian khai giảng, bế giảng, sơ kết học kỳ, tổng kết năm học; nghỉ hè, nghỉ lễ, tết, lao động, dự phòng. Điều 5. Thời gian thực học tối thiểu 1. Thời gian thực học tối thiểu là thời gian cần phải thực hiện để bảo đảm cho học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp đạt mục tiêu đào tạo của khoá học đƣợc tính bằng giờ. 2. Thời gian thực học tối thiểu bao gồm: a) Thời gian dành cho khối kiến thức, kỹ năng nghề bắt buộc để thực hiện các môn học, mô-đun có nội dung kiến thức chung, kiến thức và kỹ năng cốt lõi của nghề tuỳ theo trình độ đào tạo nghề; b) Thời gian dành cho khối kiến thức, kỹ năng nghề tự chọn do các trƣờng tự xây dựng để thực hiện các môn học, mô-đun đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của ngành hoặc theo vùng, miền.
Chƣơng II
CẤU TRÖC CHƢƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƢƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Mục 1 CẤU TRÖC CHƢƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ
Điều 6. Mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo trình độ trung cấp nghề nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công 75
nghệ vào công việc; có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. Điều 7. Thời gian và phân bổ thời gian của khoá học 1. Thời gian của khoá học trình độ trung cấp nghề đối với hệ tuyển sinh trung học phổ thông theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy định này. Phân bổ thời gian của khoá học đƣợc xác định theo quy định tại phụ lục 1. 2. Thời gian của khoá học trình độ trung cấp nghề đối với hệ tuyển sinh trung học cơ sở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy định này. Phân bổ thời gian của khoá học: phân bổ thời gian các môn học chung, các môn học, mô-đun đào tạo nghề đƣợc xác định theo quy định tại phụ lục 1 và phân bổ thời gian học văn hoá trung học phổ thông theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong chƣơng trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Điều 8. Thời gian thực học tối thiểu 1. Thời gian thực học tối thiểu và phân bổ thời gian thực học tối thiểu cho các môn học chung, các môn học và mô-đun đào tạo nghề xác định theo quy định tại phụ lục 2. 2. Phân bổ thời gian cho các môn học và mô-đun đào tạo nghề đƣợc quy định nhƣ sau: a) Thời gian dành cho các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm 75% - 85 %, dành cho các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn chiếm 15% 25%; b) Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: Lý thuyết chiếm 15% - 35%, thực hành chiếm 65% - 85%.
Mục 2 CẤU TRÖC CHƢƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
Điều 9. Mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng nghề nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết đƣợc các tình huống kỹ thuật phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
76
Điều 10. Thời gian và phân bổ thời gian của khoá học 1. Thời gian của khoá học trình độ cao đẳng nghề đƣợc quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Quy định này. 2. Phân bổ thời gian trong khoá học đƣợc xác định theo quy định tại phụ lục 3. Điều 11. Thời gian thực học tối thiểu 1. Thời gian thực học tối thiểu và phân bổ thời gian thực học tối thiểu cho các môn học chung và các môn học, mô-đun đào tạo nghề đƣợc xác định theo quy định tại phụ lục 4. 2. Phân bổ thời gian cho các môn học và mô-đun đào tạo nghề đƣợc quy định nhƣ sau: a) Thời gian dành cho các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc chiếm 70% - 80 %; dành cho các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn chiếm 20% 30%; b) Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: Lý thuyết chiếm 20% - 35%; Thực hành chiếm 65% - 80%.
Chƣơng III TỔ CHỨC XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH CHƢƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ VÀ CHƢƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO TỪNG NGHỀ
Điều 12. Cấu trúc của chƣơng trình khung trình độ trung cấp nghề và chƣơng trình khung trình độ cao đẳng nghề cho từng nghề 1. Mục tiêu đào tạo. 2. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu. 3. Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian, đề cƣơng chi tiết của từng môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc. 4. Hƣớng dẫn sử dụng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề để xác định chƣơng trình dạy nghề. Điều 13. Quy trình xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề Ban chủ nhiệm xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề (sau đây gọi là Ban chủ nhiệm) thành lập theo quy định tại phụ lục 5. Ban chủ nhiệm 77
tổ chức xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề theo Quy định này và quy trình sau: Bƣớc 1: Chuẩn bị 1. Xây dựng đề cƣơng tổng hợp và đề cƣơng chi tiết đề án xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề. 2. Tập huấn phƣơng pháp, quy trình xây dựng cho các thành viên Ban chủ nhiệm đề án xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề. Bƣớc 2: Thiết kế CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề 1. Lựa chọn các nhiệm vụ và công việc cần đƣa vào CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề. Việc lựa chọn các nhiệm vụ và công việc đƣợc thực hiện theo quy định sau: a) Đối với những nghề chƣa có tiêu chuẩn kỹ năng nghề đƣợc ban hành áp dụng thống nhất trong toàn quốc: Cần phải xác định tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề (theo phụ lục số 6), để làm cơ sở lựa chọn các nhiệm vụ và công việc cần đƣa vào CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề. b) Đối với các nghề đã có tiêu chuẩn kỹ năng nghề đƣợc ban hành áp dụng thống nhất trong toàn quốc: Phải nghiên cứu bản phân tích nghề, phân tích công việc (để bổ sung những công việc mới) và căn cứ vào tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề để làm cơ sở lựa chọn các nhiệm vụ và công việc cần đƣa vào CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề. 2. Sắp xếp kiến thức, kỹ năng nghề đã đƣợc lựa chọn theo cấp trình độ đào tạo (theo mẫu tại phụ lục 7). 3. Xác định mức độ quan trọng của các kiến thức, kỹ năng đã đƣợc lựa chọn theo cấp trình độ đào tạo: Bắt buộc phải học - Cần học – Nên học. 4. Trên cơ sở của kết quả nói trên và nghiên cứu tham khảo cấu trúc chƣơng trình tƣơng ứng của nƣớc ngoài (nếu có) để soạn thảo cấu trúc CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề. 5. Lập sơ đồ các mối quan hệ giữa các mô-đun/môn học với các nhiệm vụ và công việc (theo mẫu tại phụ lục 8). 6. Lập sơ đồ quan hệ giữa các mô-đun/môn học với nhau (theo phụ lục 9). 7. Xác định yêu cầu và cách thức đánh giá kết quả học tập của học sinh. 8. Tổng hợp, hoàn chỉnh cấu trúc CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề. Bƣớc 3: Biên soạn CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề Biên soạn CTKTĐTCN theo Mẫu định dạng tại phụ lục 10 và biên soạn CTKTĐCĐN theo Mẫu định dạng tại phụ lục 11. 78
1. Xác định mục tiêu đào tạo. 2. Xác định thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu. 3. Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian, đề cƣơng chi tiết của từng môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc: a) Xác định danh mục các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian của từng môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc. b) Xây dựng đề cƣơng chi tiết của từng chƣơng trình môn học bắt buộc theo mẫu quy định tại phụ lục 12 và xây dựng đề cƣơng chi tiết của từng chƣơng trình mô-đun bắt buộc theo mẫu quy định tại phụ lục 13. 4. Hƣớng dẫn sử dụng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề để xác định các chƣơng trình dạy nghề cụ thể. Trong qúa trình biên soạn cần tham khảo chƣơng trình đào tạo của nƣớc ngoài (nếu có). Bƣớc 4: Hoàn thiện dự thảo CTK TĐTCN, CTKTĐ CĐN cho từng nghề 1. Xin ý kiến 15 – 20 chuyên gia là giáo viên giỏi của các trƣờng có cùng nghề đào tạo để bổ sung, hoàn thiện dự thảo. 2. Tổ chức Hội thảo 40 – 50 chuyên gia (gồm đại diện các chuyên gia kỹ thuật của doanh nghiệp, các nhà quản lý, nghiên cứu và giáo viên dạy nghề). 3. Hoàn thiện dự thảo CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề. Bƣớc 5: Bảo vệ CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề 1. Hoàn chỉnh hồ sơ và dự thảo CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề. 2. Ban chủ nhiệm bảo vệ CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề trƣớc Hội đồng thẩm định. 3. Giao nộp Tổng cục Dạy nghề CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề đã hoàn chỉnh. Điều 14. Quy trình tổ chức thẩm định CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề Hội đồng thẩm định CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định) thành lập theo quy định tại phụ lục 14. Hội đồng thẩm định phải tuân thủ Quy định này và tổ chức thẩm định theo quy trình sau: Bƣớc 1: Chuẩn bị 1. Lập kế hoạch thẩm định. 2. Các thành viên Hội đồng thẩm định nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến nhận xét, đánh giá mặt đƣợc, mặt chƣa đƣợc của dự thảo CTKTĐTCN,
79
CTKTĐCĐN cho từng nghề và gửi Chủ tịch Hội đồng thẩm định và làm cơ sở để tham gia ý kiến tại cuộc họp của Hội đồng thẩm định. 3. Thông báo cho Ban Chủ nhiệm xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề biết về thời gian, địa điểm và nội dung cần báo cáo trƣớc Hội đồng thẩm định. Bƣớc 2: Tổ chức thẩm định 1. Báo cáo của Ban Chủ nhiệm xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề. 2. Các thành viên của Hội đồng thẩm định thảo luận, đánh giá công khai về bản dự thảo CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề. Trong quá trình họp thẩm định, Ban chủ nhiệm xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề có trách nhiệm giải đáp các câu hỏi của thành viên Hội đồng thẩm định. 3. Các thành viên của Hội đồng thẩm định bỏ phiếu đánh giá chất lƣợng của dự thảo CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề theo 3 mức: Đạt yêu cầu đề nghị ban hành ngay; đạt yêu cầu nhƣng phải chỉnh sửa trƣớc khi đề nghị ban hành; chƣa đạt yêu cầu phải xây dựng lại (theo quy định tại phụ lục 15). 4. Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp các ý kiến đánh giá của các thành viên Hội đồng và kết luận về chất lƣợng của dự thảo CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề đã đƣợc xây dựng theo 03 mức quy định tại điểm 3 của bƣớc này. Bƣớc 3: Báo cáo kết quả thẩm định Chủ tịch Hội đồng thẩm định báo cáo Tổng cục Dạy nghề kết quả thẩm định CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề (kèm theo biên bản thẩm định) để Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề trình Bộ trƣởng Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội xem xét, quyết định. Điều 15. Ban hành CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề 1. Tổng cục Dạy nghề hoàn chỉnh hồ sơ kèm theo dự thảo CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề, chƣơng trình các môn học chung và kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định trình Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 2. Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội xem xét và quyết định ban hành CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề và chƣơng trình các môn học chung để áp dụng thống nhất trong toàn quốc. Điều 16. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị - Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng
80
1. Chỉ đạo, hƣớng dẫn các trƣờng căn cứ vào CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề để tổ chức xác định, thẩm định và duyệt chƣơng trình dạy nghề áp dụng cho trƣờng mình. 2. Tổ chức kiểm tra, phối hợp với thanh tra dạy nghề các cấp tiến hành thanh tra việc thực hiện CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề và chƣơng trình dạy nghề. Điều 17. Trách nhiệm của Hiệu trƣởng các trƣờng cao đẳng nghề, trƣờng trung cấp nghề, trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, trƣờng cao đẳng, trƣờng đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng 1. Căn cứ vào CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề đã ban hành để xác định, tổ chức thẩm định, duyệt chƣơng trình dạy nghề cho từng nghề của trƣờng mình. 2. Tổ chức biên soạn, thẩm định, duyệt giáo trình và phát triển các học liệu dạy nghề khác./. BỘ TRƢỞNG Nguyễn Thị Hằng
81
Phụ lục 1 PHÂN BỔ THỜI GIAN ĐÀO TẠO CỦA KHOÁ HỌC TRONG CTKTĐTCN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội)
SỐ TT CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHOÁ HỌC PHÂN BỔ THỜI GIAN TRONG CÁC KHOÁ HỌC
Khoá học Tổng thời gian học tập Thực học Ôn, kiểm tra hết môn và thi tốt nghiệp Tổng thời gian các hoạt động chung Khai bế giảng, sơ tổng kết và nghỉ hè, nghỉ tết Lao động, dự phòng, v.v TỔNG CỘNG
1 năm học 47T 44T 3T 5T 4T 1T 52T
2 năm học 90T 83T 7T 14T 12T 2T 104T
1 1.1 1.2 2 2.1 2.2
Quy định về đơn vị thời gian và quy đổi thời gian trong CTKTĐTCN: 1. Đơn vị thời gian trong kế hoạch đào tạo đƣợc tính bằng tuần và giờ học. 2. Thời gian học tập trong kế hoạch đào tạo đƣợc quy đổi nhƣ sau: - Một giờ học thực hành là 60 phút; một giờ học lý thuyết là 45 phút; - Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô đun không quá 8 giờ học; - Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ học; 3. Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ lý thuyết; 4. Mỗi năm học đƣợc chia làm 2 học kỳ, học kỳ ngắn nhất là 19 tuần;
82
Phụ lục 2 THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU CỦA KHOÁ HỌC TRONG CTKTĐTCN ĐỐI VỚI HỆ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội)
SỐ TT NỘI DUNG SỐ GIỜ HỌC (KHOÁ 1 NĂM HỌC) SỐ GIỜ HỌC (KHOÁ 2 NĂM HỌC)
I 1 2 3 4 5 6 II
Các môn học chung
Chính trị Pháp luật Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng Tin học Ngoại ngữ Các môn học, mô-đun đào tạo nghề
210h 30h 15h 30h 45h 30h 60h 1200h 1410h
210h 30h 15h 30h 45h 30h 60h 2340h 2550h
TỔNG CỘNG
83
Phụ lục 3 PHÂN BỔ THỜI GIAN ĐÀO TẠO CỦA KHOÁ HỌC TRONG CTKTĐCĐN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) SỐ TT 1 1.1 1.2 2 2.1 2.2 CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHOÁ HỌC Khoá học Tổng thời gian học tập Thực học Ôn, kiểm tra hết môn và thi tốt nghiệp Tổng thời gian các hoạt động chung Khai bế giảng, sơ tổng kết và nghỉ hè, nghỉ tết Lao động, dự phòng, v.v TỔNG CỘNG PHÂN BỔ THỜI GIAN TRONG CÁC KHOÁ HỌC 2 năm học 90T 83T 7T 14T 12T 2T 104 T 3 năm học 131T 121T 10T 25T 22T 3T 156T
Quy định về đơn vị thời gian và quy đổi thời gian trong CTKTĐCĐN theo quy định tại phụ lục 1.
84
Phụ lục 4 THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU CỦA KHOÁ HỌC TRONG CTKTĐCĐN ĐỐI VỚI HỆ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội)
SÔ TT I 1 2 3 4 5 6 II
NỘI DUNG
Số giờ học (Khoá 2 năm học) 450 90 30h 60h 75h 75h 120h 2205h 2655h
Số giờ học (Khoá 3 năm học) 450 90 30h 60h 75h 75h 120h 3300h 3750h
CÁC MÔN HỌC CHUNG
Môn Chính trị Môn Pháp luật Môn Giáo dục thể chất Môn Giáo dục quốc phòng Môn Tin học Môn Ngoại ngữ Các môn học, mô-đun đào tạo nghề
TỔNG CỘNG
85
Phụ lục 5 QUY ĐỊNH VỀ BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN CHO TỪNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội)
1. Khi xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho mỗi nghề phải thành lập một Ban chủ nhiệm. 2. Ban chủ nhiệm xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề do Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề thành lập trên cơ sở đề xuất của cơ quan chức năng quản lý dạy nghề của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan và các sở Lao động – Thƣơng binh và Xã hội. 3. Cơ cấu thành phần của Ban chủ nhiệm. - Cơ cấu thành phần của Ban chủ nhiệm bao gồm các nhà giáo, cán bộ quản lý dạy nghề, cán bộ khoa học kỹ thuật trong các doanh nghiệp. Ban chủ nhiệm có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp trình độ đào tạo nghề tƣơng ứng; - Ban chủ nhiệm gồm: Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, uỷ viên thƣ ký và các uỷ viên; - Số lƣợng thành viên Ban chủ nhiệm có 7 – 9 ngƣời, tuỳ theo khối lƣợng công việc của CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề cần xây dựng. 4. Tiêu chuẩn của thành viên Ban chủ nhiệm. - Có trình độ đại học trở lên; - Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc hoạt động trong lĩnh vực của nghề cần xây dựng; - Có uy tín trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý, giảng dạy trong lĩnh vực của nghề cần xây dựng. 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban chủ nhiệm. - Ban chủ nhiệm tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quá trình tổ chức xây dựng chƣơng trình khung; - Ban chủ nhiệm xây dựng chƣơng trình phải tuân thủ các quy định về CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN và quy trình xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề; - Ban chủ nhiệm ký kết hợp đồng xây dựng chƣơng trình khung, trực tiếp điều hành và tổ chức các hoạt động xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề; - Ban chủ nhiệm chịu trách nhiệm về nội dung, chất lƣợng của CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho nghề đƣợc giao; Báo cáo trƣớc Hội đồng thẩm định và hoàn thiện Dự thảo; giao nộp CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho Tổng cục Dạy nghề sau khi đã đƣợc Hội đồng thẩm định đánh giá đạt yêu cầu đề nghị ban hành ngay. 86
Phụ lục 6 XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội)
1. Chuẩn bị 1.1. Nghiên cứu, khảo sát và xác định nhu cầu xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề; 1.2. Tập huấn phƣơng pháp, quy trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề . 2. Phân tích nghề. 2.1. Lựa chọn thành viên cho Tiểu ban phân tích nghề. Tiểu ban phân tích nghề (Tiểu ban DACUM) có khoảng 15 - 20 thành viên, trong đó có 10 - 15 chuyên gia kỹ thuật, công nhân kỹ thuật có kinh nghiệm về nghề cần đƣợc phân tích, đƣợc lựa chọn từ các doanh nghiệp có qui mô lớn, vừa và nhỏ (trong đó tối thiểu 5 cán bộ kỹ thuật trực tiếp quản lý sản xuất). 2.2. Tập huấn phƣơng pháp khảo sát, phƣơng pháp phân tích nghề, phân tích công việc cho các thành viên của Tiểu ban phân tích nghề. 2.3. Phân tích nghề. Phân tích nghề đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp khảo sát quy trình sản xuất, kinh doanh hoặc Hội thảo phân tích nghề hoặc kết hợp các phƣơng pháp trên. 2.3.1. Khảo sát quy trình sản xuất, kinh doanh để phân tích nghề, phân tích công việc tại các doanh nghiệp. 2.3.2. Hội thảo phân tích nghề - Tiểu ban phân tích nghề sẽ làm việc dƣới sự điều hành của Ban chủ nhiệm xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề; - Triển khai Hội thảo phân tích nghề; - Trong thời gian Hội thảo phân tích nghề có thể bố trí một số các quan sát viên là lãnh đạo và giáo viên của trƣờng, các thành viên Ban chủ nhiệm xây dựng chƣơng trình có nhiệm vụ quan sát toàn bộ hoặc một phần của Hội thảo. 2.4. Xây dựng sơ đồ phân tích nghề. - Trên cơ sở kết quả phân tích, dự thảo sơ đồ phân tích nghề (theo phụ lục 6.1), lấy ý kiến ít nhất 30 chuyên gia. - Tham khảo sơ đồ phân tích nghề của nƣớc ngoài (nếu có); - Hoàn chỉnh dự thảo sơ đồ phân tích nghề. 3. Phân tích công việc 3.1. Hội thảo phân tích công việc (Thành phần gồm các thành viên của tiểu ban phân tích nghề và thành viên của Ban chủ nhiệm xây dựng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề). Hội thảo triển khai việc phân tích công việc thành các bƣớc, tiêu chuẩn thực hiện, vật liệu, trang thiết bị, kiến thức, kỹ năng cần thiết. 87
3.2. Xây dựng Bản phân tích công việc (theo mẫu phiếu tại phụ lục 6.2). Trên cơ sở kết quả phân tích công việc, dự thảo Bản phân tích công việc, lấy ý kiến ít nhất 30 chuyên gia và nghiên cứu tham khảo tài liệu của nƣớc ngoài (nếu có), xây dựng và hoàn chỉnh dự thảo Bản phân tích công việc. 4. Xác định danh mục các công việc theo các cấp trình độ nghề (theo mẫu tại phụ lục 6.3) 4.1. Sắp xếp các công việc vào các cấp trình độ nghề. 4.2. Tổ chức lấy ý kiến tối thiểu 30 chuyên gia kỹ thuật. 4.3. Hoàn chỉnh bản danh mục các công việc theo các cấp trình độ nghề. 5. Biên soạn tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề 5.1. Căn cứ vào danh mục các công việc theo các cấp trình độ, biên soạn tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề (theo Mẫu định dạng tại phụ lục 9). 5.2. Tổ chức lấy ý kiến tối thiểu 30 chuyên gia kỹ thuật. 5.3. Hoàn chỉnh dự thảo Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề. 5.4. Tổ chức Hội thảo (Thành phần tham gia Hội thảo gồm các chuyên gia kỹ thuật của doanh nghiệp, các nhà quản lý, nghiên cứu và giáo viên dạy nghề). 5.5. Hoàn chỉnh bản dự thảo Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề. 6. Thông qua Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề. 6.1. Hoàn chỉnh hồ sơ, dự thảo Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề. 6.2. Thông qua Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề trƣớc Hội đồng thẩm định CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN. 6.3. Hoàn chỉnh giao nộp Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề.
88
Phụ lục 6.1 SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội) Tên nghề:........................................................................................................................... Mã số nghề:......................................................................................................................... Mô tả nghề: (Trong phần này xác định phạm vi của nghề gồm: các nhiệm vụ chính cần thực hiện, các vị trí làm việc và trang thiết bị chủ yếu trong hoạt động của nghề) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ CÁC NHIỆM VỤ A………………….. B………………….. C………………….. D………………….. A1……… B1……… C1……… D1……… A2…… B2…… C2…… D2…… A3…… B3…… C3…… D3…… CÁC CÔNG VIỆC A4…… B4…… C4…… D4…… A5…… B5…… C5…… D5…… A6…… B6…… C6…… ………. A7…… B7…… C7…… ………. A8…… B8…… ………. ……..
89
Phụ lục 6.2 BẢNG PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội) Tên công việc: .......................................................................................................... Mã số công việc: .......................................................................................................... 1. CÁC BƢỚC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC (Trong phần này ghi khái quát về công việc và các bƣớc thực hiện công việc; ghi rõ, ngắn gọn và bắt đầu bằng một từ chỉ hành động) ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2.ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC (Trong phần này nêu rõ mức độ kiến thức cần có để thực hiện công việc nhƣ: nêu đƣợc, phân biệt đựơc, trình bày đƣợc, so sánh đƣợc, mô tả đƣợc...) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 3. TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC (Trong phần này ghi rõ các đặc tính sản phẩm nhƣ: độ chính xác, hình dáng, thẩm mỹ... hoặc các yêu cầu về chất lƣợng sản phẩm; thái độ nghề nghiệp cần có; thời gian thực hiện nếu thấy cần thiết và có thể đƣợc...) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 4. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ (Trong phần này nêu rõ tính chất, dấu hiệu thể hiện kỹ năng làm căn cứ đánh giá tiêu chuẩn thực hiện) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ......................................................................................
90
Phụ lục 6.3 DANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC THEO CẤP TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội) Tên nghề: ...................................................................................................................... Mã số nghề: .......................................................................................................................
SÔ TT MÃ SỐ CÔNG VIỆC CÔNG VIỆC SƠ CẤP NGHỀ TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ TRUNG CẤP NGHỀ CAO ĐẲNG NGHỀ
A
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 ... A1 A2 A3 A4 A5 A6 x x x x x x x x x x x x x x x
B
B1 B2 B3 B4 B5
C
C1 C2 C3 .....
91
Phụ lục 6.4 TIÊU CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội) Tên nghề:.....................................................................................Ví dụ: Cắt gọt Kim loại Tên Công việc: ............................................................................Ví dụ: Tiện trục Mã số công việc: ..........................................................................Ví dụ: B5 Mô tả công việc: (Trong phần này ghi khái quát về công việc và các bước chính thực hiện công việc đó, ghi rõ, ngắn gọn và bắt đầu bằng một động từ chỉ hành động) Ví dụ: Mô tả công việc tiện trục bậc - Chuẩn bị máy, kiểm tra chất lƣợng và độ an toàn của máy; chuẩn bị phôi và dụng cụ gá đặt phôi; - Tiện mặt đầu và đƣờng kính ngoài: Cắt thử; phân lƣợng dƣ; chọn chế độ cắt; cắt thô và cắt tinh cho từng bậc; kiểm tra đƣờng kính ngoài, chiều dài chi tiết và độ không đồng tâm giữa các trục bậc bằng thƣớc cặp, panme, đồng hồ số,...; - Vệ sinh, bảo dƣỡng máy và dụng cụ sau khi gia công. I. TIÊU CHUẨN KIẾN THỨC (Trong phần này nêu rõ mức độ kiến thức cần có để thực hiện công việc như: nêu được, phân biệt đựơc, trình bày được, so sánh được, mô tả được...) Ví dụ: Tiêu chuẩn kiến thức cho công việc tiện trục bậc - Đọc đƣợc bản vẽ chi tiết; - Trình bày đƣợc kỹ thuật đo đối với từng dụng cụ đo tƣơng ứng với độ chính xác của bản vẽ; - Mô tả đƣợc các dụng cụ đo có liên quan; - Nêu đƣợc các bƣớc và yêu cầu của các bƣớc thực hiện tiện trục bậc. II. TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG 1. Điều kiện thực hiện công việc (Trong phần này nêu rõ tất cả các tài liệu kỹ thuật như sổ tay, phiếu công nghệ, các thiết bị, công cụ, nguyên vật liệu và các yêu cầu khác cần có để thực hiện công việc;nêu rõ đặc tính kỹ thuật của một số trang thiết bị nếu cần thiết) Ví dụ: Điều kiện thực hiện công việc tiện trục bậc - Bản vẽ chi tiết; - Phiếu công nghệ và sổ tay công nghệ; - Thƣớc cặp, pan me, đồng hồ số, calíp, các trang thiết bị theo yêu cầu... - Phôi có độ dài đúng quy định; - Máy tiện; - Dao tiện đầu cong, dao tiện và các loại dụng cụ khác.
92
2. Tiêu chuẩn thực hiện công việc (Trong phần này ghi rõ các đặc tính sản phẩm như: độ chính xác, hình dáng, thẩm mỹ... hoặc các yêu cầu về chất lượng sản phẩm; thái độ nghề nghiệp cần có; thời gian thực hiện (nếu thấy cần thiết và có thể được...) Ví dụ: Tiêu chuẩn thực hiện công việc tiện trục bậc - Thực hiện đúng quy trình công nghệ; - Gá đặt chi tiết đúng; - Chi tiết đạt cấp chính xác 8-7;độ nhám Ra=2.5mm, độ không đồng tâm giữa các trục bậc < 0.02mm; - Vệ sinh bảo dƣỡng máy đúng quy định; - Thực hiện đúng quy định về an toàn lao động cho ngƣời, thiết bị và dụng cụ; - Thời gian gia công đúng thời gian định mức ghi trong phiếu công nghệ. 3. Tiêu chí và cách thức đánh giá kỹ năng nghề Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
(Trong phần này nêu rõ tính chất, dấu hiệu thể hiện kỹ năng (Trong phần này nêu rõ làm căn cứ đánh giá tiêu chuẩn thực hiện) phương pháp, công cụ được sử dụng để đánh giá các tiêu chí Ví dụ : Tiêu chí đánh giá đối với công việc tiện trục bậc theo các tiêu chuẩn thực hiện) - Độ chính xác của chi tiết gia công:........................... Ví dụ : Cách thức đánh giá .................................................................................... đối với công việc tiện trục bậc - Kỹ năng vận hành máy theo đúng quy trình công nghệ: - Quan sát và so sánh với vật mẫu; sử dụng dụng cụ đo kiểm ......................................................................................... tra đối chiếu với tiêu chuẩn - An toàn cho ngƣời, thiết bị và dụng cụ: thực hiện; …………………………………………………………. - Giám sát thao tác của ngƣời làm và đối chiếu với tiêu - Thời gian thực hiện so với định mức thời gian:………. chuẩn đƣợc quy định trong …………………………………………………………. quy trình công nghệ và phiếu công nghệ; - Theo dõi các thao tác của ngƣời làm và đối chiếu với tiêu chuẩn đƣợc quy định trong quy trình về kỹ thuật, an toàn lao động và bảo hộ lao động; - Theo dõi thời gian gia công thực tế và đối chiếu với thời gian đƣợc quy định trong phiếu công nghệ.
93
Phụ lục 7 TỔNG HỢP KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ THEO CẤP TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội) Tên nghề:................................................................................................................. Mã số nghề:................................................................................................................... TRÌNH ĐỘ KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ - Kiến thức:.................................................................................... - Kỹ năng: ...................................................................................... - Kiến thức: ........................................................................................ Trung cấp nghề - Kỹ năng: ..................................................................................... - Kiến thức: .................................................................................... - Kỹ năng: ...................................................................................
Sơ cấp nghề
Cao đẳng nghề
94
Phụ lục 8 MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC MÔN HỌC/ MÔ-ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN CHO TỪNG NGHỀ VỚI CÁC NHIỆM VỤ VÀ CÔNG VIỆC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội) Tên nghề:................................................................................................................. Mã số nghề:.................................................................................................................. MÃ MÔN HỌC/MÔĐUN TÊN MÔN HỌC/MÔĐUN MÃ CÁC NHIỆM VỤ VÀ CÔNG VIỆC CÓ LIÊN QUAN (THEO SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH NGHỀ)
Phụ lục 9 SƠ ĐỒ MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC MÔN HỌC VÀ MÔ-ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN CHO TỪNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Tên nghề:.................................................................................................................................. .................................. Mã số nghề:................................................................................................................................... ............................. (Sơ đồ mối liên hệ và trình tự học tập hợp lý giữa các môn học và mô-đun trong CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề – ví dụ minh hoạ) Môn học/ mô-đun 1 Môn học/ mô-đun 4 Môn học/ mô-đun 6 Môn học/ mô-đun 9
Môn học/ môđun 2
Môn học/ môđun 5
Môn học/ mô-đun 7
Môn học/ môđun 3
Môn học/ mô-đun 8
95
Phụ lục 10 MẪU ĐỊNH DẠNG CTKTĐTCN CHO TỪNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Tên nghề: ……. ..................................................... Mã nghề:................................................................. Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề Đối tƣợng tuyển sinh:..............................( Tốt nghiệp trung học cơ sở hay tốt nghiệp trung học phổ thông) Số lƣợng môn học, mô-đun đào tạo:........................ Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề 1. Mục tiêu đào tạo (Hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề và các yêu cầu giáo dục toàn diện mà học sinh phải đạt đƣợc sau khi tốt nghiệp) 2. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu 2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian đào tạo (năm): ........................................................................................................................ - Thời gian học tập (tuần): ........................................................................................................................ - Thời gian thực học tối thiểu (giờ):………………………………………………………….................. - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi (giờ):……………; Trong đó thi tốt nghiệp:………................... 2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc:........................................................................................... - Thời gian học các môn học, mô-đun đào tạo nghề:................................................................................. + Thời gian học bắt buộc: .....................................; Thời chọn:.............................................. + Thời gian học lý thuyết:......................................; Thời gian học thực hành:..........................................
gian
học
tự
2.3. Thời gian học các môn văn hoá trung học phổ thông (đối với hệ tuyển sinh trung học cơ sở):.......... ( Danh mục các môn học văn hoá trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chƣơng trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp)
3. Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian, đề cƣơng chi tiết chƣơng trình của từng môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc 3.1. Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian của từng môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc
96
MÃ MÔN HỌC/ MÔĐUN
THỜI GIAN ĐÀO TẠO TÊN MÔN HỌC, MÔĐUN NĂM HỌC HỌC KỲ
THỜI GIAN CỦA MÔN HỌC, MÔ-ĐUN (GIỜ) TRONG ĐÓ TỔNG SỐ LÝ THUYẾT THỰC HÀNH
I
II
Các môn học chung theo quy định tại phụ lục 2. ........... ........... ............ Các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc (Xác định từ kết quả của phân tích nghề ) ............ ............. ............. ............. ............ TỔNG CỘNG
X
X
3.2. Đề cƣơng chi tiết chƣơng trình của từng môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc - Đề cƣơng chi tiết chƣơng trình của các môn học nghề bắt buộc đƣợc xây dựng theo cấu trúc tại phụ lục 12 ; - Đề cƣơng chi tiết chƣơng trình của các mô-đun đào tạo nghề bắt buộc đƣợc xây dựng theo cấu trúc tại phụ lục 13. 4. Hƣớng dẫn sử dụng CTKTĐTCN cho từng nghề để xác định chƣơng trình dạy nghề 4.1. Hƣớng dẫn xác định thời gian cho từng môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn. 4.2. Hƣớng dẫn xác định danh mục các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời gian và đề cƣơng chi tiết chƣơng trình cho từng môn học, môđun đào tạo nghề tự chọn. 4.3. Hƣớng dẫn xây dựng chƣơng trình chi tiết của các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc. 4.4. Hƣớng dẫn xây dựng chƣơng trình chi tiết của các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn. 4.5. Hƣớng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô-đun đào tạo nghề và hƣớng dẫn thi tốt nghiệp. 4.6. Hƣớng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá (đƣợc bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt đƣợc mục tiêu giáo dục toàn diện. 4.7. Các chú ý khác.
97
Phụ lục 11 MẪU ĐỊNH DẠNG CTKTĐCĐN CHO TỪNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội) Tên nghề: ……. ................................................................................................................ Mã nghề:............................................................................................................................ Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề Đối tƣợng tuyển sinh:........................................................................................................ Số lƣợng môn học, mô-đun đào tạo:................................................................................ Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề 1. Mục tiêu đào tạo (Hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề và các yêu cầu giáo dục toàn diện mà học sinh phải đạt đƣợc sau khi tốt nghiệp). 2. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu 2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian đào tạo (năm): ................................................................................................... - Thời gian học tập (tuần): ................................................................................................... - Thời gian thực học tối thiểu (giờ):…..……………………………… …….................... - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi (giờ):………………………; Trong đó thi tốt nghiệp:……………................ 2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc:............................................................................................................... - Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề:...................................................................................................... + Thời gian học bắt buộc: ..........................; Thời gian học tự chọn:.................................... + Thời gian học lý thuyết:......................................; Thời gian học thực hành:.............................................................. 3. Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian, đề cƣơng chi tiết chƣơng trình của từng môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc 3.1. Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian của từng môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc
MÃ MÔN HỌC/ MÔĐUN THỜI GIAN ĐÀO TẠO TÊN MÔN HỌC, MÔĐUN NĂM HỌC HỌC KỲ THỜI GIAN CỦA MÔN HỌC, MÔ-ĐUN (GIỜ) TRONG ĐÓ TỔNG SỐ LÝ THUYẾT THỰC HÀNH
I
Các môn học chung theo quy định tại phụ lục 4. .......... .......... .......... ........... ...........
98
II
Các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc (Xác định từ kết quả của phân tích nghề ) ............ ............. ............ ............. ............. ............ ............. ............ TỔNG CỘNG
X
X
3.2. Đề cƣơng chi tiết chƣơng trình của từng môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc - Đề cƣơng chi tiết chƣơng trình của các môn học nghề bắt buộc đƣợc xây dựng theo cấu trúc tại phụ lục 12 ; - Đề cƣơng chi tiết chƣơng trình của các mô-đun đào tạo nghề bắt buộc đƣợc xây dựng theo cấu trúc tại phụ lục 13. 4. Hƣớng dẫn sử dụng CTKTĐCĐN cho từng nghề để xác định chƣơng trình dạy nghề 4.1. Hƣớng dẫn xác định thời gian cho từng môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn. 4.2. Hƣớng dẫn xác định danh mục các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời gian và đề cƣơng chi tiết chƣơng trình cho từng môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn. 4.3. Hƣớng dẫn xây dựng chƣơng trình chi tiết của các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc. 4.4. Hƣớng dẫn xây dựng chƣơng trình chi tiết của các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn. 4.5. Hƣớng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô-đun đào tạo nghề và hƣớng dẫn thi tốt nghiệp.
4.6. Hƣớng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá (đƣợc bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt đƣợc mục tiêu giáo dục toàn diện. 4.7. Các chú ý khác.
99
Phụ lục 12 CẤU TRÖC ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội)
- Tên môn học: ..............................; Mã số của mô học:................................. - Thời gian môn học:.............; Lý thuyết: .............; Thực hành:.................... - Vị trí, tính chất của môn học:..................................................................... - Mục tiêu của môn học: ................................................................................. - Nội dung của môn học: (xác định các nội dung chính về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề mà học sinh phải học).............................................. - Điều kiện thực hiện môn học: (máy móc trang thiết bị, công cụ, nguyên vật liệu, học liệu và các nguồn lực khác)........................................................ - Phƣơng pháp và nội dung đánh giá:............................................................. - Hƣớng dẫn thực hiện chƣơng trình môn học:.............................................
Phụ lục 13 CẤU TRÖC ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT CHƢƠNG TRÌNH MÔ-ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội)
- Tên mô-đun:.................; Mã số của mô-đun:..................................... - Thời gian của mô-đun:..............; Lý thuyết:.............. ; Thực hành:.............. - Vị trí, tính chất của mô-đun:...................................................................... - Mục tiêu của mô-đun: (các công việc ngƣời học nghề có khả năng làm đƣợc sau khi học xong mô-đun)........ - Nội dung của mô-đun: (xác định các nội dung chính về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề mà học sinh phải học)...................................................... - Điều kiện thực hiện mô-đun: (Máy móc, trang thiết bị, công cụ, nguyên vật liệu, học liệu và các nguồn lực khác)....................................................... - Kiểm tra đánh giá trƣớc, trong và sau khi thực hiện mô-đun:..................... - Hƣớng dẫn thực hiện chƣơng trình mô-đun :..............................................
100
Phụ lục 14 QUY ĐỊNH VỀ HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN CHO TỪNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội)
Hội đồng thẩm định CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động- Thƣơng binh và Xã hội quyết định thành lập. 1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thẩm định. a) Chức năng: Hội đồng thẩm định là tổ chức tƣ vấn về chuyên môn giúp Bộ trƣởng Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội trong việc thẩm định CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề. b) Nhiệm vụ: Nghiên cứu đánh giá chất lƣợng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề; lập báo cáo kết quả thẩm định gửi Tổng cục Dạy nghề để trình Bộ trƣởng Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội xem xét, quyết định. c) Quyền hạn, trách nhiệm: Nhận xét, đánh giá chất lƣợng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề; chịu trách nhiệm về chất lƣợng thẩm định; kiến nghị về việc ban hành CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề. 2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng thẩm định - Cơ cấu thành phần của Hội đồng thẩm định bao gồm các nhà giáo, cán bộ quản lý dạy nghề, cán bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp. Hội đồng thẩm định phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp trình độ đào tạo nghề tƣơng ứng. - Thành phần của Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch, phó chủ tịch, uỷ viên thƣ ký và các uỷ viên. - Số lƣợng thành viên Hội đồng thẩm định 7 - 9 ngƣời, tuỳ theo khối lƣợng công việc của CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề cần thẩm định. 3. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng thẩm định - Có trình độ đại học trở lên; - Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý hoặc giảng dạy trong lĩnh vực của nghề cần thẩm định; - Có uy tín trong lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý hoặc giảng dạy của nghề cần thẩm định. 4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định - Hội đồng thẩm định làm việc dƣới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng; - Phiên họp của Hội đồng thẩm định phải đảm bảo có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng thẩm định thì mới hợp lệ; - Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, từng thành viên trong Hội đồng có ý kiến phân tích, đánh giá công khai mặt đƣợc, mặt chƣa đƣợc đối với CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề. Kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định theo đa số ý kiến đánh giá của các thành viên Hội đồng và là ý kiến chính thức của Hội đồng; - Biên bản cuộc họp của Hội đồng phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, Thƣ ký Hội đồng. Các ý kiến khác với kết luận của Chủ tịch Hội đồng đƣợc bảo lƣu và gửi Tổng cục Dạy nghề; - CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN cho từng nghề cần thẩm định đƣợc đánh giá theo 3 mức: Đạt yêu cầu đề nghị ban hành ngay; đạt yêu cầu nhƣng phải chỉnh sửa trƣớc khi đề nghị ban hành; chƣa đạt yêu cầu phải xây dựng lại.
101
Phụ lục 15 CÁC TIÊU CHÍ VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN CHO TỪNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội)
MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ Đạt yêu Đạt yêu Chƣa đạt cầu đề cầu nhƣng yêu cầu phải nghị ban phải chỉnh xây dựng lại hành ngay sửa
SỐ TT A 1
CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Tính chuẩn xác của CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN Sơ đồ phân tích nghề thể hiện đầy đủ các nhiệm vụ và công việc cần có của nghề Có đầy đủ thông tin các mục và theo đúng mẫu định dạng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN Thông tin trong từng mục được viết đúng cách thức quy định như mẫu và hướng dẫn đã cung cấp Nội dung đào tạo trong CTKTĐTCN, CTKTĐ CĐN xuất phát từ kết quả phân tích nghề, phân tích công việc, tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề và có tính tới xu thế phát triển của nghề trong tương lai. Các thông tin trong CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN chuẩn xác về mặt chuyên môn Sử dụng thuật ngữ nhất quán trong toàn bộ CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN Các môn học được hình thành dựa trên việc phân loại và nhóm các kiến thức theo lôgic khoa học và logic nhận thức Các mô đun được hình thành dựa trên việc tích hợp các kiến thức, kỹ năng theo lôgic hành nghề Về Cấu trúc CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN Nội dung “Mục tiêu đào tạo” nêu rõ những năng lực hành nghề chủ yếu học viên phải đạt được sau khi tốt nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo Thời gian thực học tối thiểu và phân bổ thời gian thực học tối thiểu đúng quy định Các môn học chung, các môn văn hoá trung học phổ thông
NHỮNG NỘI DUNG CẦN CHỈNH SỬA VÀ BỔ SUNG
2
3
4*
5
6
7*
8*
B 9*
10*
11
102
SỐ TT
CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ (nếu có) bắt buộc theo đúng quy định Cơ cấu và số lượng các môn học, mô-đun trong CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN đủ để thực hiện “Mục tiêu đào tạo” đã đề ra Phần “Hướng dẫn sử dụng CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN” đủ để các cơ sở dạy nghề xác định chương trình dạy nghề Sơ đồ mối liên hệ cốt lõi giữa các mô-đun và môn học trong CTKTĐTCN, CTKTĐCĐN theo đúng logic nhận thức, lôgic hành nghề, lô gích sư phạm Về “Đề cƣơng chi tiết của các môn học, mô-đun bắt buộc” Có đủ đề cương chi tiết của các môn học, mô-đun bắt buộc đã nêu trong phần “Danh mục, thời lượng của các môn học và mô-đun bắt buộc” Phần “Mục tiêu môn học/môđun” có nêu đƣợc khái quát những năng lực chính học viên phải đạt đƣợc khi học xong môn học/mô-đun Đề cương nội dung và điều kiện thực hiện của môn học/mô-đun có đủ để đạt được “Mục tiêu môn học/mô-đun” đã viết Phần “Phương pháp và nội dung đánh giá” đủ để đánh giá đúng “Mục tiêu của môn học/mô-đun” đã viết cho chương trình môn học/mô-đun Phần “Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học/mô-đun” có đủ để xây dựng chương trình chi tiết của môn học/mô-đun
MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ Đạt yêu Đạt yêu Chƣa đạt cầu đề cầu nhƣng yêu cầu phải nghị ban phải chỉnh xây dựng lại hành ngay sửa
NHỮNG NỘI DUNG CẦN CHỈNH SỬA VÀ BỔ SUNG
12*
13*
14
C 15*
16*
17*
18*
19*
Ghi chú: 1. Các tiêu chí có đánh dấu * có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lƣợng chƣơng trình khung đã biên soạn 2. Các mức độ đánh giá: - Đạt yêu cầu: Không phải sửa chữa gì hoặc chỉ cần sửa chữa vài lỗi nhỏ về biên tập; - Đạt yêu cầu nhƣng phải chỉnh sửa: Phải sửa chữa một số lỗi về nội dung chuyên môn và biên tập, sau đó trình chủ tịch, phó chủ tịch và thƣ ký hội đồng xem xét, nếu thông qua đƣợc thì đạt yêu cầu đề nghị ban hành; - Không đạt yêu cầu : Có nhiều lỗi về nội dung chuyên môn và biên tập, phải biên soạn lại để trình Hội đồng thẩm định lần thứ hai.
103
8. QuyÕt ®Þnh sè 02/2007/Q§-L§TBXH ngµy 04/4/2007 cña Bé Lao ®éng TB vµ XH vÒ viÖc ban hµnh ®iÒu lÖ tr-êng Cao ®¼ng nghÒ.:
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 02/2007/QĐ-BLĐTBXH NGÀY 04 THÁNG 01 NĂM 2007 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
BỘ TRƢỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Bộ Lao độngThƣơng binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 2 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 139/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về dạy nghề; Theo đề nghị của Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ trƣờng cao đẳng nghề. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Bộ trƣởng các Bộ, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trƣờng cao đẳng nghề, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, Chánh Văn phòng Bộ,Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề, Hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề, Thủ trƣởng các cơ có quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. BỘ TRƢỞNG Nguyễn Thị Hằng
104
ĐIỀU LỆ
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-BLĐTBXH
ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội)
Chƣơng I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều lệ này quy định về việc tổ chức, hoạt động của trƣờng cao đẳng nghề công lập và trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục (sau đây gọi chung là trƣờng cao đẳng nghề). Điều 2. Địa vị pháp lý của trƣờng cao đẳng nghề 1. Trƣờng cao đẳng nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trƣờng cao đẳng nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Trƣờng có tƣ cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Nguyên tắc đặt tên trƣờng cao đẳng nghề 1. Tên bằng tiếng Việt của trƣờng cao đẳng nghề gồm các cấu phần sau: “Trƣờng cao đẳng nghề + lĩnh vực hoặc nhóm nghề đào tạo chính hoặc tên riêng của trƣờng”. 2. Tên trƣờng không đƣợc trùng với tên trƣờng đã thành lập trƣớc đó trong quy hoạch phát triển mạng lƣới các trƣờng cao đẳng nghề. 3. Tên bằng tiếng Việt của trƣờng đƣợc ghi trong quyết định thành lập, con dấu, các văn bản, giấy tờ giao dịch của trƣờng và đƣợc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh của trƣờng. Điều 4. Quản lý nhà nƣớc đối với trƣờng cao đẳng nghề 1. Trƣờng cao đẳng nghề chịu sự quản lý nhà nƣớc về dạy nghề của Bộ Lao động -Thƣơng binh và Xã hội, đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) nơi trƣờng đặt trụ sở. 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nƣớc đối với các trƣờng cao đẳng nghề trực thuộc theo quy định của Điều lệ này. Điều 5. Quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng cao đẳng nghề 1. Căn cứ vào Điều lệ này, các trƣờng cao đẳng nghề xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng mình phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trƣờng và trình cơ quan chủ quản trƣờng đối với trƣờng công lập, trình Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội đối với trƣờng tƣ thục để phê duyệt.
105
2. Quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên trƣờng; b) Nhiệm vụ, quyền hạn của trƣờng; c) Các hoạt động dạy nghề; d) Nhiệm vụ và quyền của giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề; đ) Nhiệm vụ và quyền của ngƣời học nghề; e) Cơ cấu tổ chức và nhân sự của trƣờng; g) Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị của trƣờng; h) Quan hệ giữa nhà trƣờng với doanh nghiệp, gia đình và xã hội; k) Thanh tra, kiểm tra, khen thƣởng và xử lý vi phạm. Chƣơng II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Điều 6. Nhiệm vụ 1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho ngƣời học năng lực thực hành nghề tƣơng xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trƣờng lao động. 2. Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chƣơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề đƣợc phép đào tạo. 3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề. 4. Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 5. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trƣờng đủ về số lƣợng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật. 7. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình ngƣời học nghề trong hoạt động dạy nghề. 8. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và ngƣời học nghề tham gia các hoạt động xã hội. 9. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính. 10. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trƣờng theo quy định của pháp luật. 106
11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Quyền hạn 1. Đƣợc chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trƣờng phù hợp với chiến lƣợc phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lƣới các trƣờng cao đẳng nghề. 2. Đƣợc huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề. 3. Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trƣờng theo cơ cấu tổ chức đã đƣợc phê duyệt trong quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trƣởng phòng, khoa và tƣơng đƣơng trở xuống. 4. Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch dạy nghề, xây dựng chƣơng trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề. Hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nƣớc và nƣớc ngoài nhằm nâng cao chất lƣợng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trƣờng lao động. 5. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất của trƣờng, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trƣờng. 6. Đƣợc Nhà nƣớc giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; đƣợc hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nƣớc giao theo đơn đặt hàng; đƣợc hƣởng các chính sách ƣu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật. Chƣơng III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Điều 8. Cơ cấu tổ chức của trƣờng 1. Hội đồng trƣờng đƣợc thành lập đối với trƣờng cao đẳng nghề công lập, Hội đồng quản trị đƣợc thành lập đối với trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục. 2. Hiệu trƣởng, các phó hiệu trƣởng. 3. Các hội đồng tƣ vấn. 4. Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác. 5. Các khoa và bộ môn trực thuộc trƣờng. 6. Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề. 7. Các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp (nếu có). 8. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức xã hội. Điều 9. Hội đồng trƣờng
107
1. Hội đồng trƣờng là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phƣơng hƣớng hoạt động của trƣờng, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho trƣờng, bảo đảm thực hiện mục tiêu dạy nghề. 2. Hội đồng trƣờng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quyết nghị về phƣơng hƣớng, mục tiêu, chiến lƣợc, quy hoạch, các dự án và kế hoạch phát triển của trƣờng; b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Quyết nghị chủ trƣơng sử dụng tài chính, tài sản và phƣơng hƣớng đầu tƣ phát triển của nhà trƣờng theo quy định pháp luật; d) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trƣờng và việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của trƣờng; đ) Giới thiệu ngƣời để cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 12 của Điều lệ này bổ nhiệm hiệu trƣởng; e) Quyết nghị những vấn đề về tổ chức, nhân sự của nhà trƣờng. 3. Thành phần tham gia hội đồng trƣờng gồm: đại diện tổ chức Đảng, ban giám hiệu, giáo viên, cán bộ quản lý, đại diện các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp của trƣờng (nếu có). Tổng số các thành viên hội đồng trƣờng là một số lẻ, gồm chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng và các thành viên khác. Chủ tịch và phó chủ tịch hội đồng do các thành viên của hội đồng trƣờng bầu theo nguyên tắc đa số phiếu. 4. Nhiệm kỳ của hội đồng trƣờng là năm năm. Hội đồng trƣờng đƣợc sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của nhà trƣờng trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của hội đồng trƣờng. Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc thành lập, hoạt động, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của hội đồng trƣờng đối với trƣờng cao đẳng nghề công lập trực thuộc. 5. Hội đồng trƣờng họp thƣờng kỳ ít nhất ba tháng một lần và do chủ tịch hội đồng triệu tập. Quyết định của hội đồng trƣờng chỉ có hiệu lực khi có quá nửa thành viên hội đồng nhất trí. Trƣờng hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch hội đồng. Điều 10. Hội đồng quản trị 1. Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện quyền sở hữu của trƣờng, chịu trách nhiệm quyết định về phƣơng hƣớng hoạt động của trƣờng, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực của nhà trƣờng, bảo đảm thực hiện mục tiêu dạy nghề. 2. Hội đồng quản trị thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 9 của Điều lệ này và có quyền lựa chọn hiệu trƣởng để đề nghị Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ra quyết định công nhận. 3. Hội đồng quản trị có không quá 11 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng và các thành viên khác do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã 108
hội ra quyết định công nhận. Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên do tổ chức hoặc nhóm cá nhân xin thành lập trƣờng đề cử. Từ nhiệm kỳ thứ hai, việc thành lập hội đồng quản trị đƣợc thực hiện theo nguyên tắc bầu trực tiếp bằng phiếu kín tại đại hội các thành viên góp vốn. Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là năm năm. Hội đồng quản trị đƣợc sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của nhà trƣờng trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của hội đồng. 4. Hội đồng quản trị họp thƣờng kỳ ít nhất ba tháng một lần và do chủ tịch hội đồng triệu tập. Quyết định của hội đồng quản trị chỉ có hiệu lực khi có quá nửa thành viên hội đồng nhất trí. Trƣờng hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch hội đồng. 5. Đối với trƣờng tƣ thục do một cá nhân đầu tƣ thành lập thì cá nhân sở hữu trƣờng chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 11. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm hiệu trƣởng 1. Hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau: a) Có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ; có sức khỏe và năng lực quản lý, điều hành hoạt động của nhà trƣờng; b) Có bằng thạc sĩ trở lên về một ngành chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của nhà trƣờng; đã đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng về nghiệp vụ quản lý nhà trƣờng; c) Có thâm niên giảng dạy hoặc tham gia quản lý dạy nghề ít nhất là năm năm. 2. Điều kiện bổ nhiệm, công nhận hiệu trƣởng a) Đối với trƣờng công lập, tuổi đời khi bổ nhiệm hiệu trƣởng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ; b) Đối với trƣờng tƣ thục, hiệu trƣởng phải đảm bảo điều kiện không phải là công chức, viên chức nhà nƣớc. Điều 12. Bổ nhiệm, công nhận hiệu trƣởng 1. Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề công lập trực thuộc. 2. Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội có thẩm quyền công nhận hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục theo đề nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trƣờng. 3. Nhiệm kỳ của hiệu trƣởng là năm năm. Điều 13. Nhiệm vụ của hiệu trƣởng Hiệu trƣởng là ngƣời chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trƣờng theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Hiệu trƣởng có những nhiệm vụ sau: 1. Tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng trƣờng đối với trƣờng công lập quy định tại khoản 2 Điều 9, của hội đồng quản trị đối với trƣờng tƣ thục quy định tại khoản 2 Điều 10 của Điều lệ này.
109
2. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của trƣờng và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động đƣợc để phục vụ cho hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật. 3. Thƣờng xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho cán bộ, giáo viên và ngƣời học. 4. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trƣờng sƣ phạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trƣờng. 5. Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trƣờng; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nƣớc đối với cán bộ, giáo viên và ngƣời học trong trƣờng. 6. Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lƣợng dạy nghề theo quy định. Chấp hành các kiến nghị, quyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lƣợng dạy nghề của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 7. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật. Điều 14. Quyền của hiệu trƣởng 1. Quyết định các biện pháp để thực hiện chủ trƣơng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trƣờng theo quy định tại các điều 6 và 7 của Điều lệ này. 2. Quyết định việc tuyển dụng hoặc giao kết hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng. 3. Quyết định khen thƣởng, kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên và ngƣời học nghề trong phạm vi thẩm quyền quản lý. 4. Quyết định thành lập, giải thể các hội đồng tƣ vấn của trƣờng. 5. Quyết định bổ nhiệm các chức vụ trƣởng, phó phòng, khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng và các đơn vị nghiên cứu, sản xuất, dịch vụ phục vụ dạy nghề của trƣờng theo phân cấp của cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền (đối với trƣờng công lập) theo quyết nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trƣờng (đối với trƣờng tƣ thục). 6. Cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề và chứng chỉ nghề cho ngƣời học nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội. Điều 15. Phó hiệu trƣởng 1. Phó hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất, đạo đức tốt; lý lịch rõ ràng; có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ; có sức khỏe và năng lực quản lý lĩnh vực công tác đƣợc phân công phụ trách; b) Có trình độ đại học trở lên. Riêng phó hiệu trƣởng phụ trách công tác đào tạo, ngoài các tiêu chuẩn trên, phải có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của trƣờng và có đủ tiêu chuẩn nhƣ đối với hiệu trƣởng. 2. Điều kiện bổ nhiệm, công nhận phó hiệu trƣởng a) Đối với trƣờng công lập, tuổi đời khi bổ nhiệm phó hiệu trƣởng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ; 110
b) Đối với trƣờng tƣ thục, phó hiệu trƣởng phải đảm bảo điều kiện không phải là công chức, viên chức nhà nƣớc. 3. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận phó hiệu trƣởng a) Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền bổ nhiệm phó hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề công lập trực thuộc. b) Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội có thẩm quyền công nhận phó hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục theo đề nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trƣờng. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trƣởng a) Giúp hiệu trƣởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trƣờng; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của hiệu trƣởng và giải quyết các công việc khác do hiệu trƣởng giao; b) Khi giải quyết công việc đƣợc hiệu trƣởng giao, phó hiệu trƣởng thay mặt hiệu trƣởng, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và hiệu trƣởng về kết quả công việc đƣợc giao. 5. Nhiệm kỳ của phó hiệu trƣởng là năm năm. Điều 16. Hội đồng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề 1. Hội đồng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề (sau đây gọi tắt là hội đồng thẩm định) là tổ chức tƣ vấn giúp hiệu trƣởng trong việc duyệt chƣơng trình, giáo trình dạy nghề của trƣờng. 2. Hội đồng thẩm định gồm: giáo viên, cán bộ quản lý của trƣờng; cán bộ khoa học, kỹ thuật và ngƣời sử dụng lao động am hiểu về nghề đƣợc thẩm định. Hội đồng thẩm định có từ 5 đến 9 thành viên tuỳ theo chƣơng trình, giáo trình thẩm định. Hội đồng thẩm định có chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, thƣ ký hội đồng và các uỷ viên hội đồng. 3. Hội đồng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề đƣợc thành lập theo quyết định của hiệu trƣởng. Mỗi hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chƣơng trình, giáo trình của một nghề. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của mỗi thành viên hội đồng thẩm định do hiệu trƣởng quy định. Hội đồng thẩm định tự giải tán sau khi hoàn thành công việc do hiệu trƣởng giao. 4. Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định a) Hội đồng thẩm định làm việc dƣới sự điều hành của chủ tịch hội đồng; b) Cuộc họp thẩm định chƣơng trình, giáo trình của hội đồng phải bảo đảm có mặt ít nhất 3/4 tổng số thành viên của hội đồng; c) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các thành viên của hội đồng có ý kiến phân tích, đánh giá công khai những mặt đƣợc và chƣa đƣợc của chƣơng trình, giáo trình đƣợc thẩm định. Chủ tịch hội đồng kết luận về kết quả thẩm định trên cơ sở biểu quyết theo đa số của các thành viên hội đồng có mặt tại cuộc họp thẩm định chƣơng trình, giáo trình. Các ý kiến khác với kết luận của chủ tịch hội đồng đƣợc bảo lƣu và trình hiệu trƣởng trƣờng. Điều 17. Các hội đồng tƣ vấn khác 111
Các hội đồng tƣ vấn khác trong trƣờng cao đẳng nghề do hiệu trƣởng thành lập để lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, đại diện các tổ chức trong nhà trƣờng nhằm thực hiện một số nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trƣởng. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ chế hoạt động, các thành viên của từng hội đồng tƣ vấn do hiệu trƣởng quy định. Điều 18. Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn nghiệp vụ khác 1. Phòng đào tạo Các trƣờng cao đẳng nghề đều phải thành lập phòng đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: a) Giúp hiệu trƣởng thực hiện các công việc sau: - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề hằng năm và dài hạn của nhà trƣờng; - Lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng các chƣơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề; - Lập kế hoạch và tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp, công nhận và cấp bằng, chứng chỉ nghề; - Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, bồi dƣỡng nghề; - Quản lý việc kiểm tra, thi theo quy định; - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. b) Thực hiện các công việc giáo vụ gồm: lập các biểu bảng về công tác giáo vụ, dạy và học, thực hành, thực tập nghề; theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lƣợng các hoạt động dạy nghề; thống kê, làm báo cáo theo quy định của Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội, của cơ quan quản lý cấp trên và của hiệu trƣởng. c) Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của hiệu trƣởng. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác có nhiệm vụ tham mƣu và giúp hiệu trƣởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến và tổ chức thực hiện các mảng công việc chủ yếu của trƣờng nhƣ: hành chính, quản trị; tổ chức, cán bộ; tổng hợp, đối ngoại; quản lý học sinh; quản lý tài chính, quản lý thiết bị và xây dựng cơ bản. 3. Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này có trƣởng phòng và có thể có một hoặc một số phó trƣởng phòng do hiệu trƣởng bổ nhiệm. Tuổi đời khi bổ nhiệm trƣởng phòng, phó trƣởng phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trƣờng cao đẳng nghề công lập không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ. 4. Hiệu trƣởng quyết định thành lập phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này theo cơ cấu tổ chức của trƣờng đã đƣợc phê duyệt trong quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng quy định tại Điều 5 của Điều lệ này. Điều 19. Các khoa, bộ môn thuộc trƣờng 112
1. Các khoa đƣợc tổ chức theo nghề hoặc nhóm nghề đào tạo; bộ môn trực thuộc trƣờng đƣợc tổ chức theo nhóm các môn học chung. Căn cứ vào quy mô, ngành nghề đào tạo, hiệu trƣởng quyết định thành lập khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng theo cơ cấu tổ chức của trƣờng đã đƣợc phê duyệt trong quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng quy định tại Điều 5 của Điều lệ này. 2. Khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng có nhiệm vụ: a) Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khoá khác theo chƣơng trình, kế hoạch giảng dạy hàng năm của trƣờng; b) Thực hiện việc biên soạn chƣơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề khi đƣợc phân công; tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung, cải tiến phƣơng pháp dạy nghề nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo; c) Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào quá trình dạy nghề; d) Quản lý giáo viên, nhân viên, ngƣời học thuộc đơn vị mình; đ) Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định của hiệu trƣởng; đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy nghề; e) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của hiệu trƣởng. 3. Khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng có trƣởng khoa, trƣởng bộ môn và có thể có các phó trƣởng khoa, phó trƣởng bộ môn do hiệu trƣởng bổ nhiệm. Trƣởng khoa, trƣởng bộ môn chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa, bộ môn theo nhiệm vụ đƣợc quy định tại khoản 2 Điều này và theo phân cấp của hiệu trƣởng. Điều 20. Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề và doanh nghiệp thuộc trƣờng 1. Trƣờng cao đẳng nghề đƣợc thành lập các đơn vị trực thuộc để phục vụ cho hoạt động dạy nghề nhƣ: thƣ viện; trung tâm nghiên cứu khoa học; trung tâm ứng dụng kỹ thuật, công nghệ; xƣởng thực hành; phòng truyền thống; câu lạc bộ; nhà văn hóa - thể dục, thể thao; ký túc xá và nhà ăn. Việc tổ chức và quản lý hoạt động của các đơn vị này do hiệu trƣởng quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Trƣờng cao đẳng nghề đƣợc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ. Việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, dịch vụ của trƣờng đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 21. Tổ chức Đảng, đoàn thể và tổ chức xã hội 1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong trƣờng cao đẳng nghề hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong trƣờng cao đẳng nghề hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ của tổ chức và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu dạy nghề.
113
Chƣơng IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Điều 22. Nguyên lý và phƣơng châm dạy nghề Học đi đôi với hành; lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp; đảm bảo tính giáo dục toàn diện. Điều 23. Nghề đào tạo 1. Trƣờng cao đẳng nghề đƣợc đào tạo các nghề trong danh mục nghề đào tạo theo quy định. Việc mở thêm nghề đào tạo mới chƣa có trong danh mục nghề đào tạo, đƣợc thực hiện theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 2. Trƣờng cao đẳng nghề phải thƣờng xuyên dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của thị trƣờng lao động để kịp thời điều chỉnh quy mô, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo của trƣờng. Điều 24. Chƣơng trình và giáo trình 1. Căn cứ vào chƣơng trình khung trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho từng nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành, trƣờng cao đẳng nghề tổ chức xây dựng và ban hành chƣơng trình dạy nghề của trƣờng mình. 2. Trƣờng cao đẳng nghề tổ chức xây dựng, ban hành chƣơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp và các chƣơng trình dạy nghề thƣờng xuyên. 3. Trƣờng cao đẳng nghề phải thƣờng xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung chƣơng trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và dịch vụ. 4. Trƣờng cao đẳng nghề tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình dạy nghề để làm tài liệu giảng dạy, học tập của trƣờng. Giáo trình dạy nghề phải cụ thể hoá các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chƣơng trình dạy nghề đối với mỗi mô-đun, môn học. Điều 25. Tuyển sinh 1. Trƣờng cao đẳng nghề xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trên cơ sở nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của ngành, địa phƣơng và năng lực đào tạo của nhà trƣờng. 2. Trƣờng cao đẳng nghề tổ chức tuyển sinh học nghề theo quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành. Điều 26. Kiểm tra, thi và đánh giá Trƣờng cao đẳng nghề thực hiện việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện tu dƣỡng, tham gia các hoạt động xã hội của ngƣời học theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành. Điều 27. Cấp và quản lý bằng, chứng chỉ nghề 114
Trƣờng cao đẳng nghề thực hiện việc cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động -Thƣơng binh và Xã hội. Chƣơng V GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN Điều 28. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề 1. Giáo viên dạy nghề phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Phẩm chất, đạo đức, tƣ tƣởng tốt; b) Đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này; c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; d) Lý lịch bản thân rõ ràng. 2. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề. a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; b) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; c) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; d) Trƣờng hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học sƣ phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sƣ phạm dạy nghề. Điều 29. Nhiệm vụ của giáo viên 1. Giảng dạy theo đúng nội dung, chƣơng trình quy định và kế hoạch đƣợc giao. 2. Gƣơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật; chấp hành quy chế, nội quy của trƣờng; tham gia các hoạt động chung trong trƣờng và với địa phƣơng nơi trƣờng đặt trụ sở. 3. Thƣờng xuyên học tập, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo. 4. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với ngƣời học nghề; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của ngƣời học nghề. 5. Chịu sự giám sát của nhà trƣờng về nội dung, chất lƣợng phƣơng pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 6. Hoàn thành các công việc khác đƣợc trƣờng, khoa hoặc bộ môn phân công.
115
7. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 30. Quyền của giáo viên 1. Đƣợc bố trí giảng dạy theo chuyên ngành đƣợc đào tạo. 2. Đƣợc lựa chọn phƣơng pháp, phƣơng tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo. 3. Đƣợc sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật của trƣờng để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy. 4. Đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. 5. Đƣợc bảo vệ danh dự, nhân phẩm. Đƣợc tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy nghề. Đƣợc thảo luận, góp ý về các chủ trƣơng, kế hoạch phát triển dạy nghề, tổ chức quản lý của trƣờng và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của nhà giáo. 6. Đƣợc nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ tết âm lịch, nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật. 7. Đƣợc hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác, nhƣng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 29 của Điều lệ này. 8. Đƣợc hƣởng các chính sách quy định tại các điều 80, 81 và 82 của Luật giáo dục. 9. Đƣợc hƣởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền của cán bộ, nhân viên Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trƣờng cao đẳng nghề có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách đƣợc phân công; đƣợc hƣởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng lao động. Điều 32. Việc tuyển dụng giáo viên và cán bộ, nhân viên 1. Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trƣờng cao đẳng nghề công lập đƣợc tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật lao động. 2. Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục đƣợc tuyển dụng theo quy định của pháp luật lao động. Chƣơng VI NGƢỜI HỌC NGHỀ Điều 33. Nhiệm vụ của ngƣời học nghề 1. Học tập, rèn luyện theo chƣơng trình, kế hoạch đào tạo của nhà trƣờng. 2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện quy chế, nội quy của trƣờng, chấp hành pháp luật của Nhà nƣớc.
116
3. Đóng học phí theo quy định. 4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trƣờng. 5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của trƣờng, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập. 6. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động. 7. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh; tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của trƣờng. Điều 34. Quyền của ngƣời học nghề 1. Đƣợc học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với nhà trƣờng. 2. Đƣợc học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thực hiện chƣơng trình, đƣợc học lƣu ban. 3. Đƣợc bảo lƣu kết quả học tập theo quy định của pháp luật. 4. Đƣợc nhà trƣờng tôn trọng và đối xử bình đẳng, đƣợc cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình. 5. Đƣợc cấp chứng chỉ nghề hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp nghề hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề tƣơng ứng với trình độ đào tạo theo quy định. 6. Đƣợc tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trƣờng. 7. Đƣợc sử dụng trang thiết bị, phƣơng tiện của nhà trƣờng phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập nghề và các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Đƣợc bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề theo quy định của pháp luật. 8. Đƣợc trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của tập thể ngƣời học nghề kiến nghị với nhà trƣờng về các giải pháp góp phần xây dựng trƣờng, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình . 9. Đƣợc hƣởng các chính sách đối với ngƣời học nghề theo quy định của pháp luật. Chƣơng VII TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH Điều 35. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Trƣờng cao đẳng nghề công lập quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, trang thiết bị, tài sản đƣợc nhà nƣớc giao và tài sản do trƣờng đầu tƣ, mua sắm, xây dựng hoặc đƣợc biếu, tặng để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trƣờng. 2. Trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai và tài sản nhà nƣớc giao hoặc cho thuê và các tài sản khác thuộc sở hữu của nhà đầu tƣ để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trƣờng. 3. Hàng năm, nhà trƣờng phải tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của trƣờng và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. 117
Điều 36. Nguồn tài chính 1. Nguồn tài chính của trƣờng cao đẳng nghề công lập a) Kinh phí do ngân sách nhà nƣớc cấp gồm: - Kinh phí hoạt động thƣờng xuyên; - Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác đƣợc Nhà nƣớc giao; - Kinh phí thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; - Kinh phí thực hiện các chƣơng trình mục tiêu quốc gia; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nƣớc đặt hàng; - Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề theo dự án và kế hoạch hàng năm đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Vốn đối ứng thực hiện các dự án đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kinh phí khác. b) Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của nhà trƣờng gồm: - Học phí do ngƣời học đóng; - Thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động sự nghiệp khác; - Lãi đƣợc chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng. c) Các nguồn viện trợ, tài trợ. d) Các nguồn khác. 2. Nguồn tài chính của trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục a) Thu học phí, lệ phí theo quy định của nhà nƣớc. b) Thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và các hoạt động sản xuất, dịch vụ theo quy định của pháp luật. c) Lãi đƣợc chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi ngân hàng, trái phiếu. d) Kinh phí do ngân sách nhà nƣớc cấp (nếu có) bao gồm: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nƣớc đặt hàng; - Kinh phí thực hiện các chƣơng trình mục tiêu quốc gia; - Kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học dạy nghề; - Kinh phí thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; - Các khoản tài trợ, hỗ trợ lãi suất; - Kinh phí khác. e) Nguồn khác: tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc. Điều 37. Nội dung chi 1. Chi thƣờng xuyên, bao gồm: a) Chi cho các hoạt động dạy nghề theo chức năng nhiệm vụ đƣợc giao;
118
b) Chi cho hoạt động sản xuất, dịch vụ của trƣờng kể cả chi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nƣớc, trích khấu hao tài sản cố định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật. 2. Chi không thƣờng xuyên, bao gồm: a) Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học; b) Chi thực hiện chƣơng trình mục tiêu; c) Chi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nƣớc đặt hàng; d) Chi thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; đ) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nƣớc ngoài theo quy định; e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất đƣợc cấp có thẩm quyền giao; g) Chi đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tƣ khác theo quy định của Nhà nƣớc; h) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết; k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 38. Quản lý tài chính 1. Trƣờng cao đẳng nghề công lập thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. Chƣơng VIII QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI DOANH NGHIỆP, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Điều 39. Quan hệ giữa nhà trƣờng với doanh nghiệp Trƣờng cao đẳng nghề có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề, bao gồm: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp và thị trƣờng lao động. 2. Mời đại diện của doanh nghiệp có liên quan tham gia vào việc xây dựng chƣơng trình, giáo trình dạy nghề của trƣờng; tham gia giảng dạy, hƣớng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập của ngƣời học nghề. 3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho ngƣời học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất, dịch vụ.
119
4. Hợp tác với doanh nghiệp để dạy nghề, bồi dƣỡng nâng cao kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu. 5. Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Điều 40. Quan hệ giữa nhà trƣờng với gia đình ngƣời học nghề 1. Nhà trƣờng có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn, quy chế tuyển sinh học nghề và các chính sách, chế độ đối với ngƣời học nghề hàng năm. 2. Nhà trƣờng chủ động phối hợp với gia đình ngƣời học nghề để làm tốt công tác giáo dục đối với ngƣời học nghề nhằm phát triển toàn diện nhân cách của ngƣời học. Điều 41. Quan hệ giữa nhà trƣờng với xã hội 1. Trƣờng thực hiện liên kết với các cơ sở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, ngƣời học nghề tham quan, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuất. 2. Trƣờng thƣờng xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ, ngành, địa phƣơng có liên quan, với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc xác định nhu cầu dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trƣờng lao động. 3. Trƣờng phối hợp với các cơ sở văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao tạo điều kiện để ngƣời học tham gia các hoạt động giao lƣu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao. 4. Trƣờng phối hợp với chính quyền địa phƣơng, các tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, nhằm xây dựng môi trƣờng giáo dục lành mạnh. Chƣơng IX THANH TRA, KIỂM TRA; KHEN THƢỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 42. Thanh tra, kiểm tra 1. Trƣờng cao đẳng nghề tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 2. Trƣờng cao đẳng nghề chịu sự kiểm tra, thanh tra của thanh tra dạy nghề, của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và của cơ quan chủ quản (nếu có) theo quy định của pháp luật. Điều 43. Khen thƣởng Cá nhân và tập thể trƣờng cao đẳng nghề thực hiện tốt Điều lệ này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp dạy nghề, đƣợc khen thƣởng theo quy định của pháp luật. Điều 44. Xử lý vi phạm
120
1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật. 2. Trƣờng cao đẳng nghề, các đơn vị, tổ chức của trƣờng có hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền xử lý các cá nhân, tập thể vi phạm nói tại các khoản 1 và 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật. BỘ TRƢỞNG Nguyễn Thị Hằng
121
9. QuyÕt ®Þnh ban hµnh ch-¬ng tr×nh khung tr×nh ®é trung cÊp nghÒ, ch-¬ng tr×nh khung vÒ tr×nh ®é cao ®¼ng nghÒ.:
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 03/2007/QĐ-BLĐTBXH NGÀY 04 THÁNG 01 NĂM 2007 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BỘ TRƢỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 139/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về dạy nghề; Theo đề nghị của Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ trƣờng trung cấp nghề. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Bộ trƣởng các Bộ, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trƣờng trung cấp nghề, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề, Hiệu trƣởng các trƣờng trung cấp nghề, Thủ trƣởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BỘ TRƢỞNG Nguyễn Thị Hằng
122
ĐIỀU LỆ
TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Chƣơng I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều lệ này quy định về việc tổ chức và hoạt động của trƣờng trung cấp nghề công lập và trƣờng trung cấp nghề tƣ thục (sau đây gọi chung là trƣờng trung cấp nghề). Điều 2. Địa vị pháp lý của trƣờng trung cấp nghề 1. Trƣờng trung cấp nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trƣờng trung cấp nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Trƣờng có tƣ cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Nguyên tắc đặt tên trƣờng trung cấp nghề 1. Tên bằng tiếng Việt của trƣờng trung cấp nghề gồm các cấu phần sau: “Trƣờng trung cấp nghề + lĩnh vực hoặc nhóm nghề đào tạo chính hoặc tên riêng của trƣờng”. 2. Tên trƣờng không đƣợc trùng với tên trƣờng đã thành lập trƣớc đó trong quy hoạch phát triển mạng lƣới các trƣờng trung cấp nghề. 3. Tên bằng tiếng Việt của trƣờng đƣợc ghi trong quyết định thành lập, con dấu, các văn bản, giấy tờ giao dịch của trƣờng và đƣợc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh của trƣờng. Điều 4. Quản lý nhà nƣớc đối với trƣờng trung cấp nghề 1. Trƣờng trung cấp nghề chịu sự quản lý nhà nƣớc về dạy nghề của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) nơi trƣờng đặt trụ sở. 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nƣớc đối với các trƣờng trung cấp nghề trực thuộc theo quy định của Điều lệ này. Điều 5. Quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng trung cấp nghề 1. Căn cứ vào Điều lệ này, các trƣờng trung cấp nghề tổ chức xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng mình phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trƣờng và trình cơ quan, tổ chức ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trƣờng phê duyệt. 123
2. Quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng phải có những nội dung chủ yếu sau: a) Tên trƣờng; b) Nhiệm vụ, quyền hạn của trƣờng; c) Các hoạt động dạy nghề; d) Nhiệm vụ và quyền của giáo viên dạy nghề; đ) Nhiệm vụ và quyền của ngƣời học nghề; e) Cơ cấu tổ chức và nhân sự của trƣờng; g) Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị của trƣờng; h) Quan hệ giữa nhà trƣờng với doanh nghiệp, gia đình và xã hội; k) Thanh tra, kiểm tra, khen thƣởng và xử lý vi phạm. Chƣơng II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ Điều 6. Nhiệm vụ 1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề nhằm trang bị cho ngƣời học năng lực thực hành nghề tƣơng xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trƣờng lao động. 2. Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chƣơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề đƣợc phép đào tạo. 3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề. 4. Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 5. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trƣờng đủ về số lƣợng; phù hợp với ngành nghề, quy mô, trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật. 7. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình ngƣời học nghề trong hoạt động dạy nghề. 8. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và ngƣời học nghề tham gia các hoạt động xã hội. 9. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính. 10. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. 124
11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Quyền hạn 1. Đƣợc chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trƣờng phù hợp với chiến lƣợc phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lƣới các trƣờng trung cấp nghề. 2. Đƣợc huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề. 3. Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trƣờng theo cơ cấu tổ chức đã đƣợc phê duyệt trong quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trƣởng phòng, khoa và tƣơng đƣơng trở xuống. 4. Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch, xây dựng chƣơng trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề. Hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nƣớc và nƣớc ngoài nhằm nâng cao chất lƣợng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trƣờng lao động. 5. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất của trƣờng, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trƣờng. 6. Đƣợc Nhà nƣớc giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; đƣợc hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nƣớc giao theo đơn đặt hàng; đƣợc hƣởng các chính sách ƣu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật. Chƣơng III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ Điều 8. Cơ cấu tổ chức 1. Hội đồng trƣờng đối với trƣờng trung cấp nghề công lập, Hội đồng quản trị đối với trƣờng trung cấp nghề tƣ thục. 2. Hiệu trƣởng, các phó hiệu trƣởng. 3. Các hội đồng tƣ vấn. 4. Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác. 5. Các khoa và bộ môn trực thuộc trƣờng. 6. Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề. 7. Các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp (nếu có). 8. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức xã hội. Điều 9. Hội đồng trƣờng 1. Hội đồng trƣờng là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phƣơng hƣớng hoạt động của nhà trƣờng, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực của nhà trƣờng, bảo đảm thực hiện mục tiêu dạy nghề. 125
2. Hội đồng trƣờng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quyết nghị về phƣơng hƣớng, mục tiêu, chiến lƣợc, quy hoạch, các dự án và kế hoạch phát triển của trƣờng; b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Quyết nghị về chủ trƣơng sử dụng tài chính, tài sản và phƣơng hƣớng đầu tƣ phát triển của trƣờng theo quy định pháp luật; d) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trƣờng và việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trƣờng; đ) Giới thiệu ngƣời để cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 12 của Điều lệ này ra quyết định bổ nhiệm hiệu trƣởng; e) Quyết nghị những vấn đề về tổ chức, nhân sự của nhà trƣờng. 3. Thành phần tham gia hội đồng trƣờng gồm: đại diện tổ chức Đảng, ban giám hiệu, giáo viên, cán bộ quản lý. Tổng số các thành viên hội đồng trƣờng là một số lẻ, gồm chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng và các thành viên khác. Chủ tịch và phó chủ tịch hội đồng do các thành viên của hội đồng trƣờng bầu theo nguyên tắc đa số phiếu. 4. Nhiệm kỳ của hội đồng trƣờng là năm năm. Hội đồng trƣờng đƣợc sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của nhà trƣờng trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của hội đồng. Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc thành lập, hoạt động, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của hội đồng trƣờng đối với trƣờng trung cấp nghề công lập trực thuộc. 5. Hội đồng trƣờng họp thƣờng kỳ ít nhất ba tháng một lần và do chủ tịch hội đồng triệu tập. Quyết định của hội đồng trƣờng chỉ có hiệu lực khi có quá nửa thành viên hội đồng nhất trí. Trƣờng hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch hội đồng. Điều 10. Hội đồng quản trị. 1. Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện quyền sở hữu của trƣờng, chịu trách nhiệm quyết định về phƣơng hƣớng hoạt động của trƣờng, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực của nhà trƣờng, bảo đảm thực hiện mục tiêu dạy nghề. 2. Hội đồng quản trị thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 9 của Điều lệ này và có quyền lựa chọn hiệu trƣởng để đề nghị ngƣời có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 12 của Điều lệ này ra quyết định công nhận hiệu trƣởng. 3. Hội đồng quản trị có không quá 11 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng và các thành viên khác do cơ quan, tổ chức cho phép thành lập trƣờng ra quyết định công nhận. Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên do tổ chức hoặc nhóm cá nhân xin thành lập trƣờng đề cử. Từ nhiệm kỳ thứ hai, việc thành lập hội đồng quản trị đƣợc thực hiện theo nguyên tắc bầu trực tiếp bằng phiếu kín tại đại hội 126
các thành viên góp vốn. Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là năm năm. Hội đồng quản trị đƣợc sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của nhà trƣờng trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của hội đồng. 4. Hội đồng quản trị họp thƣờng kỳ ít nhất ba tháng một lần và do chủ tịch hội đồng triệu tập. Quyết định của hội đồng quản trị chỉ có hiệu lực khi có quá nửa thành viên hội đồng nhất trí. Trƣờng hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch hội đồng. 5. Đối với trƣờng tƣ thục do một cá nhân đầu tƣ thành lập thì cá nhân sở hữu trƣờng chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 11. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm hiệu trƣởng 1. Hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ; có sức khỏe và năng lực quản lý, điều hành hoạt động của nhà trƣờng; b) Có trình độ đại học trở lên về một ngành chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của nhà trƣờng; đã đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng về nghiệp vụ quản lý nhà trƣờng; c) Có thâm niên giảng dạy hoặc tham gia quản lý dạy nghề ít nhất là năm năm. 2. Điều kiện bổ nhiệm, công nhận hiệu trƣởng a) Đối với trƣờng công lập, tuổi đời khi bổ nhiệm hiệu trƣởng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ; b) Đối với trƣờng tƣ thục, hiệu trƣởng phải đảm bảo điều kiện không phải là công chức, viên chức nhà nƣớc. Điều 12. Bổ nhiệm, công nhận hiệu trƣởng 1. Hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề công lập do thủ trƣởng cơ quan, tổ chức ra quyết định thành lập trƣờng bổ nhiệm. 2. Hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề tƣ thục do hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trƣờng đề nghị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập trƣờng công nhận. 3. Nhiệm kỳ của hiệu trƣởng là năm năm. Điều 13. Nhiệm vụ của hiệu trƣởng Hiệu trƣởng là ngƣời chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trƣờng theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Hiệu trƣởng có những nhiệm vụ sau: 1. Tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng trƣờng đối với trƣờng công lập quy định tại khoản 2 Điều 9, của hội đồng quản trị đối với trƣờng tƣ thục quy định tại khoản 2 Điều 10 của Điều lệ này. 2. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của nhà trƣờng và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động đƣợc để phục vụ cho hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật.
127
3. Thƣờng xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho cán bộ, giáo viên và ngƣời học. 4. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trƣờng sƣ phạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trƣờng. 5. Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trƣờng; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nƣớc đối với cán bộ, giáo viên và ngƣời học trong trƣờng. 6. Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lƣợng dạy nghề theo quy định. Chấp hành các quyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lƣợng dạy nghề của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 7. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật. Điều 14. Quyền của hiệu trƣởng 1. Quyết định các biện pháp để thực hiện các chủ trƣơng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trƣờng theo quy định tại các điều 6 và 7 của Điều lệ này. 2. Quyết định việc tuyển dụng hoặc giao kết hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng. 3. Quyết định khen thƣởng, kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên và ngƣời học nghề trong phạm vi thẩm quyền quản lý. 4. Quyết định thành lập, giải thể các hội đồng tƣ vấn của trƣờng. 5. Quyết định bổ nhiệm các chức vụ trƣởng, phó phòng, khoa, bộ môn trực thuộc và các đơn vị nghiên cứu, sản xuất, dịch vụ phục vụ dạy nghề của trƣờng theo phân cấp của cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền (đối với trƣờng công lập), theo quyết nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trƣờng (đối với trƣờng tƣ thục). 6. Cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, chứng chỉ nghề cho ngƣời học nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội . Điều 15. Phó hiệu trƣởng 1. Phó hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất đạo đức tốt; lý lịch rõ ràng; có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ; có sức khỏe và năng lực quản lý lĩnh vực công tác đƣợc phân công phụ trách; b) Có trình độ đại học trở lên. Riêng phó hiệu trƣởng phụ trách công tác đào tạo, ngoài các tiêu chuẩn trên, phải có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của trƣờng và có đủ các tiêu chuẩn nhƣ đối với hiệu trƣởng. 2. Điều kiện bổ nhiệm, công nhận phó hiệu trƣởng a) Đối với trƣờng công lập, tuổi đời khi bổ nhiệm phó hiệu trƣởng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ; b) Đối với trƣờng tƣ thục, phó hiệu trƣởng phải đảm bảo điều kiện không phải là công chức, viên chức nhà nƣớc. 3. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận phó hiệu trƣởng
128
a) Thủ trƣởng cơ quan, tổ chức ra quyết định thành lập trƣờng có thẩm quyền bổ nhiệm phó hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề công lập; b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập trƣờng có thẩm quyền công nhận phó hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề tƣ thục theo đề nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trƣờng. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trƣởng a) Giúp hiệu trƣởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trƣờng; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của hiệu trƣởng và giải quyết các công việc khác do hiệu trƣởng giao; b) Khi giải quyết công việc đƣợc hiệu trƣởng giao, phó hiệu trƣởng thay mặt hiệu trƣởng, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và hiệu trƣởng về kết quả công việc đƣợc giao. 5. Nhiệm kỳ của phó hiệu trƣởng là năm năm. Điều 16. Hội đồng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề 1. Hội đồng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề (sau đây gọi tắt là hội đồng thẩm định) là tổ chức tƣ vấn giúp hiệu trƣởng trong việc duyệt chƣơng trình, giáo trình dạy nghề của trƣờng. 2. Hội đồng thẩm định gồm: giáo viên, cán bộ quản lý của trƣờng; cán bộ khoa học, kỹ thuật và ngƣời sử dụng lao động am hiểu về nghề đƣợc thẩm định. Hội đồng thẩm định có từ 5 đến 9 thành viên tuỳ theo chƣơng trình, giáo trình đƣợc thẩm định. Hội đồng thẩm định có chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, thƣ ký hội đồng và các uỷ viên hội đồng. 3. Hội đồng thẩm định đƣợc thành lập theo quyết định của hiệu trƣởng. Mỗi hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chƣơng trình, giáo trình của một nghề. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của mỗi thành viên hội đồng do hiệu trƣởng quy định. Hội đồng thẩm định tự giải tán sau khi hoàn thành công việc do hiệu trƣởng giao. 4. Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định a) Hội đồng thẩm định làm việc dƣới sự điều hành của chủ tịch hội đồng; b) Cuộc họp thẩm định chƣơng trình, giáo trình của hội đồng phải bảo đảm có mặt ít nhất 3/4 tổng số thành viên của hội đồng; c) Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các thành viên của hội đồng có ý kiến phân tích, đánh giá công khai những mặt đƣợc và chƣa đƣợc của chƣơng trình, giáo trình đƣợc thẩm định. Chủ tịch hội đồng kết luận về kết quả thẩm định trên cơ sở biểu quyết theo đa số của các thành viên hội đồng có mặt tại cuộc họp thẩm định chƣơng trình, giáo trình. Các ý kiến khác với kết luận của chủ tịch hội đồng đƣợc bảo lƣu và trình hiệu trƣởng trƣờng. Điều 17. Các hội đồng tƣ vấn khác Các hội đồng tƣ vấn khác trong trƣờng trung cấp nghề do hiệu trƣởng thành lập để lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, đại diện các tổ chức trong nhà trƣờng nhằm thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trƣởng.
129
Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của từng hội đồng tƣ vấn do hiệu trƣởng nhà trƣờng quy định. Điều 18. Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác 1. Phòng đào tạo Các trƣờng trung cấp nghề đều phải thành lập phòng đào tạo để thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau đây: a) Giúp hiệu trƣởng thực hiện các công việc sau: - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề hằng năm và dài hạn của nhà trƣờng; - Lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng các chƣơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề; - Lập kế hoạch và tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp, công nhận và cấp bằng, chứng chỉ nghề; - Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, bồi dƣỡng nghề; - Quản lý việc kiểm tra, thi theo quy định; - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. b) Thực hiện các công việc giáo vụ gồm: lập các biểu bảng về công tác giáo vụ, dạy và học, thực hành, thực tập nghề; theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lƣợng các hoạt động dạy nghề; thống kê, làm báo cáo theo quy định của Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội, của cơ quan quản lý cấp trên và của hiệu trƣởng. c) Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của hiệu trƣởng. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác có nhiệm vụ tham mƣu và giúp hiệu trƣởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến và tổ chức thực hiện các mảng công việc chủ yếu của trƣờng nhƣ: hành chính, quản trị; tổ chức, cán bộ; tổng hợp, đối ngoại; quản lý học sinh; quản lý tài chính, quản lý thiết bị và xây dựng cơ bản . 3. Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại các khoản 1và 2 Điều này có trƣởng phòng và có thể có một hoặc một số phó trƣởng phòng do hiệu trƣởng bổ nhiệm. Tuổi đời khi bổ nhiệm trƣởng phòng, phó trƣởng phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trƣờng trung cấp nghề công lập không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ. 4. Hiệu trƣởng quyết định thành lập phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này theo cơ cấu tổ chức của trƣờng đã đƣợc phê duyệt trong quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng quy định tại Điều 5 của Điều lệ này. Điều 19. Các khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng 1. Các khoa đƣợc tổ chức theo nghề hoặc nhóm nghề đào tạo; bộ môn trực thuộc trƣờng đƣợc tổ chức theo nhóm các môn học chung. Căn cứ vào quy mô, 130
ngành nghề đào tạo, hiệu trƣởng quyết định thành lập khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng theo cơ cấu tổ chức của trƣờng đã đƣợc phê duyệt trong quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng quy định tại Điều 5 của Điều lệ này. 2. Khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng có nhiệm vụ: a) Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khoá khác theo chƣơng trình, kế hoạch giảng dạy hàng năm của trƣờng; b) Thực hiện việc biên soạn chƣơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề khi đƣợc phân công; tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung, cải tiến phƣơng pháp dạy nghề nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo; c) Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào quá trình dạy nghề; d) Quản lý giáo viên, nhân viên, ngƣời học nghề thuộc đơn vị mình; đ) Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định của hiệu trƣởng; đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy nghề; e) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của hiệu trƣởng. 3. Khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng có trƣởng khoa, trƣởng bộ môn và có thể có các phó trƣởng khoa, phó trƣởng bộ môn do hiệu trƣởng bổ nhiệm. Trƣởng khoa, trƣởng bộ môn chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa, bộ môn theo nhiệm vụ đƣợc quy định tại khoản 2 Điều này và theo phân cấp của hiệu trƣởng. Điều 20. Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề và doanh nghiệp thuộc trƣờng 1. Trƣờng trung cấp nghề đƣợc thành lập các đơn vị trực thuộc để phục vụ cho hoạt động dạy nghề nhƣ: thƣ viện; trung tâm nghiên cứu khoa học; trung tâm ứng dụng kỹ thuật, công nghệ; xƣởng thực hành; phòng truyền thống; câu lạc bộ; nhà văn hóa - thể dục, thể thao; ký túc xá và nhà ăn. Việc tổ chức và quản lý hoạt động của các đơn vị này do hiệu trƣởng quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Trƣờng trung cấp nghề đƣợc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ. Việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, dịch vụ của trƣờng đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 21. Tổ chức Đảng và đoàn thể, tổ chức xã hội 1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong trƣờng trung cấp nghề hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong trƣờng trung cấp nghề hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ của tổ chức và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu dạy nghề.
131
Chƣơng IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Điều 22. Nguyên lý và phƣơng châm dạy nghề Học đi đôi với hành; lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của ngƣời học, đảm bảo tính giáo dục toàn diện. Điều 23. Nghề đào tạo 1. Trƣờng trung cấp nghề đƣợc đào tạo các nghề trong danh mục nghề đào tạo theo quy định. Việc mở thêm nghề đào tạo mới chƣa có trong danh mục nghề đào tạo đƣợc thực hiện theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 2. Trƣờng trung cấp nghề phải thƣờng xuyên tổ chức dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của thị trƣờng lao động để kịp thời điều chỉnh quy mô, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo của trƣờng. Điều 24. Chƣơng trình và giáo trình 1. Căn cứ vào chƣơng trình khung trung cấp nghề cho từng nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động- Thƣơng binh và Xã hội ban hành, trƣờng trung cấp nghề tổ chức xây dựng và ban hành chƣơng trình dạy nghề của trƣờng mình. 2. Trƣờng trung cấp nghề tổ chức xây dựng, ban hành chƣơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp và các chƣơng trình dạy nghề thƣờng xuyên. 3. Trƣờng trung cấp nghề phải thƣờng xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung chƣơng trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và dịch vụ. 4. Trƣờng trung cấp nghề tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình dạy nghề để làm tài liệu giảng dạy, học tập của trƣờng. Giáo trình dạy nghề phải cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chƣơng trình dạy nghề đối với mỗi mô-đun, môn học. Điều 25. Tuyển sinh 1. Trƣờng trung cấp nghề xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trên cơ sở nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của ngành, địa phƣơng và năng lực đào tạo của trƣờng. 2. Trƣờng trung cấp nghề tổ chức tuyển sinh học nghề theo Quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành. Điều 26. Kiểm tra, thi và đánh giá Trƣờng trung cấp nghề thực hiện việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện tu dƣỡng, tham gia các hoạt động xã hội của ngƣời học theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành.
132
Điều 27. Cấp và quản lý bằng, chứng chỉ nghề Trƣờng trung cấp nghề thực hiện cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. Chƣơng V GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN Điều 28. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề 1. Giáo viên dạy nghề phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Phẩm chất, đạo đức, tƣ tƣởng tốt; b) Đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này; c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; d) Lý lịch bản thân rõ ràng. 2. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; b) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; c) Trƣờng hợp những giáo viên quy định tại các điểm a, b của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học sƣ phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sƣ phạm dạy nghề. Điều 29. Nhiệm vụ của giáo viên 1. Giảng dạy theo đúng nội dung, chƣơng trình quy định và kế hoạch đƣợc giao. 2. Gƣơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật; chấp hành quy chế, nội quy của trƣờng; tham gia các hoạt động chung trong trƣờng và với địa phƣơng nơi trƣờng đặt trụ sở. 3. Thƣờng xuyên học tập, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo. 4. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với ngƣời học nghề; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của ngƣời học nghề. 5. Chịu sự giám sát của nhà trƣờng về nội dung, chất lƣợng phƣơng pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 6. Hoàn thành các công việc khác đƣợc trƣờng, khoa hoặc bộ môn phân công. 7. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 30. Quyền của giáo viên
133
1. Đƣợc bố trí giảng dạy theo chuyên ngành đƣợc đào tạo và kế hoạch đƣợc giao. 2. Đƣợc lựa chọn phƣơng pháp, phƣơng tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lƣợng và hiệu qủa đào tạo. 3. Đƣợc sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật của trƣờng để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy. 4. Đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. 5. Đƣợc tôn trọng danh dự, nhân phẩm. Đƣợc tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy nghề. Đƣợc thảo luận, góp ý về các chủ trƣơng, kế hoạch phát triển dạy nghề, tổ chức quản lý của trƣờng và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của nhà giáo. 6. Đƣợc nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ tết âm lịch, nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật. 7. Đƣợc hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác, nhƣng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 29 của Điều lệ này. 8. Đƣợc hƣởng các chính sách quy định tại các điều 80, 81và 82 của Luật giáo dục. 9. Đƣợc hƣởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền của cán bộ, nhân viên Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trƣờng trung cấp nghề có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách đƣợc phân công; đƣợc hƣởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng lao động. Điều 32. Việc tuyển dụng giáo viên và cán bộ, nhân viên 1. Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trƣờng trung cấp nghề công lập đƣợc tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật lao động. 2. Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trƣờng trung cấp nghề tƣ thục đƣợc tuyển dụng theo quy định của pháp luật lao động. Chƣơng VI NGƢỜI HỌC NGHỀ Điều 33 . Nhiệm vụ của ngƣời học nghề 1. Học tập, rèn luyện theo chƣơng trình, kế hoạch đào tạo của nhà trƣờng. 2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện quy chế, nội quy của nhà trƣờng, chấp hành pháp luật của Nhà nƣớc. 3. Đóng học phí theo quy định. 4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trƣờng.
134
5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trƣờng, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập. 6. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động. 7. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh; tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của trƣờng. Điều 34. Quyền của ngƣời học nghề 1. Đƣợc học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với nhà trƣờng. 2. Đƣợc học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thực hiện chƣơng trình, đƣợc học lƣu ban. 3. Đƣợc bảo lƣu kết quả học tập theo quy định của pháp luật. 4. Đƣợc nhà trƣờng tôn trọng và đối xử bình đẳng, đƣợc cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình. 5. Đƣợc cấp chứng chỉ nghề hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp nghề tƣơng ứng với trình độ đào tạo theo quy định. 6. Đƣợc tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trƣờng. 7. Đƣợc sử dụng thiết bị, phƣơng tiện của nhà trƣờng, của cơ sở sản xuất phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập nghề và các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Đƣợc bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề theo quy định của pháp luật. 8. Đƣợc trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của tập thể ngƣời học nghề kiến nghị với nhà trƣờng về các giải pháp góp phần xây dựng trƣờng, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình. 9. Đƣợc hƣởng các chính sách đối với ngƣời học nghề theo quy định của pháp luật. Chƣơng VII TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH Điều 35. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Trƣờng trung cấp nghề công lập quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, trang thiết bị, tài sản đƣợc nhà nƣớc giao và những tài sản do trƣờng đầu tƣ, mua sắm, xây dựng hoặc đƣợc biếu, tặng để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trƣờng. 2. Trƣờng trung cấp nghề tƣ thục quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai và tài sản nhà nƣớc giao hoặc cho thuê và các tài sản khác thuộc sở hữu của nhà đầu tƣ để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trƣờng. 3. Hàng năm, nhà trƣờng phải tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của trƣờng và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. Điều 36. Nguồn tài chính 1. Nguồn tài chính của trƣờng trung cấp nghề công lập
135
a) Kinh phí do ngân sách nhà nƣớc cấp bao gồm: - Kinh phí hoạt động thƣờng xuyên; - Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác đƣợc Nhà nƣớc giao; - Kinh phí thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; - Kinh phí thực hiện các chƣơng trình mục tiêu quốc gia; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nƣớc đặt hàng; - Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề theo dự án và kế hoạch hàng năm đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Vốn đối ứng thực hiện các dự án đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kinh phí khác. b) Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của nhà trƣờng bao gồm: - Học phí do ngƣời học đóng; - Thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động sự nghiệp khác; - Lãi đƣợc chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng. c) Các nguồn viện trợ, tài trợ. d) Các nguồn khác. 2. Nguồn tài chính của trƣờng trung cấp nghề tƣ thục a) Thu học phí, lệ phí theo quy định của nhà nƣớc; b) Thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và các hoạt động sản xuất, dịch vụ theo quy định của pháp luật; c) Lãi đƣợc chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi ngân hàng, trái phiếu; d) Kinh phí do ngân sách nhà nƣớc cấp (nếu có) bao gồm: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nƣớc đặt hàng; - Kinh phí thực hiện các chƣơng trình mục tiêu quốc gia; - Kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học dạy nghề; - Kinh phí thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; - Các khoản tài trợ, hỗ trợ lãi suất; - Kinh phí khác. e) Nguồn khác: tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc. Điều 37. Nội dung chi 1. Chi thƣờng xuyên, bao gồm: a) Chi cho các hoạt động dạy nghề theo chức năng nhiệm vụ đƣợc giao; b) Chi cho hoạt động sản xuất, dịch vụ của trƣờng kể cả chi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nƣớc, trích khấu hao tài sản cố định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật; 136
2. Chi không thƣờng xuyên, bao gồm: a) Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học; b) Chi thực hiện chƣơng trình mục tiêu; c) Chi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nƣớc đặt hàng; d) Chi thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; đ) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nƣớc ngoài theo quy định; e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất đƣợc cấp có thẩm quyền giao; g) Chi đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tƣ khác theo quy định của Nhà nƣớc; h) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết; k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 38. Quản lý tài chính 1. Trƣờng trung cấp nghề công lập thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Trƣờng trung cấp nghề tƣ thục thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. Chƣơng VIII QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI DOANH NGHIỆP, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Điều 39. Quan hệ giữa nhà trƣờng với doanh nghiệp Trƣờng trung cấp nghề có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề, bao gồm: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp và thị trƣờng lao động. 2. Mời đại diện của doanh nghiệp có liên quan tham gia vào việc xây dựng chƣơng trình, giáo trình dạy nghề của trƣờng; tham gia giảng dạy, hƣớng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập của ngƣời học nghề. 3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho ngƣời học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất, dịch vụ. 4. Hợp tác với doanh nghiệp để dạy nghề, bồi dƣỡng nâng cao kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu. 5. Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Điều 40. Quan hệ giữa nhà trƣờng với gia đình ngƣời học nghề 1. Nhà trƣờng có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn, quy chế tuyển sinh học nghề và các chính sách, chế độ đối với ngƣời học nghề hàng năm. 137
2. Nhà trƣờng chủ động phối hợp với gia đình ngƣời học nghề để làm tốt công tác giáo dục đối với ngƣời học nghề nhằm phát triển toàn diện nhân cách của ngƣời học. Điều 41. Quan hệ giữa nhà trƣờng với xã hội 1. Trƣờng thực hiện liên kết với các cơ sở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh tham quan, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuất. 2. Trƣờng thƣờng xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ, ngành, địa phƣơng có liên quan, với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc xác định nhu cầu dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trƣờng lao động. 3. Trƣờng phối hợp với các cơ sở văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao tạo điều kiện để ngƣời học tham gia các hoạt động giao lƣu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao. 4. Trƣờng phối hợp với chính quyền địa phƣơng, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, nhằm xây dựng môi trƣờng giáo dục lành mạnh. Chƣơng IX THANH TRA, KIỂM TRA; KHEN THƢỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 42. Thanh tra, kiểm tra 1. Trƣờng trung cấp nghề tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 2. Trƣờng trung cấp nghề chịu sự kiểm tra, thanh tra của Thanh tra dạy nghề, của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và cơ quan chủ quản (nếu có) theo quy định của pháp luật. Điều 43. Khen thƣởng Cá nhân và tập thể trƣờng trung cấp nghề thực hiện tốt Điều lệ này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp dạy nghề, đƣợc khen thƣởng theo quy định của pháp luật. Điều 44. Xử lý vi phạm 1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật. 2. Trƣờng trung cấp nghề, các đơn vị, tổ chức của trƣờng có hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền xử lý các cá nhân, tập thể vi phạm nói tại các khoản 1 và 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật. BỘ TRƢỞNG Nguyễn Thị Hằng
138
10. QuyÕt ®Þnh ban hµnh Quy chÕ mÉu cña Trung t©m D¹y nghÒ.:
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 13/2007/QĐ-BLĐTBXH NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2007 BAN HÀNH QUY CHẾ MẪU CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ BỘ TRƢỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế mẫu của trung tâm
dạy nghề.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2007.
Bãi bỏ Quyết định số 776/2001/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2001 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm dạy nghề.
Điều 3. Các Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ có trung tâm dạy nghề, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề, Giám đốc Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, Giám đốc các trung tâm dạy nghề, Thủ trƣởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. BỘ TRƢỞNG Nguyễn Thị Hằng
139
Q UY CH Ế MẪU C ỦA T RUN G T ÂM DẠY N GH Ề
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
CH Ƣ Ơ NG I Q UY ĐỊNH CH UNG
Điều 1. Đối tƣợng và phạm vi áp dụng
Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của trung tâm dạy nghề công lập và trung tâm dạy nghề tƣ thục (sau đây gọi chung là trung tâm dạy nghề).
Điều 2. Địa vị pháp lý của trung tâm dạy nghề
1. Trung tâm dạy nghề là cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp hoạt động theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trung tâm dạy nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Trung tâm có tƣ cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Điều 3. Nguyên tắc đặt tên trung tâm dạy nghề
1. Tên bằng tiếng Việt của trung tâm dạy nghề gồm các cấu phần sau: “Trung tâm dạy nghề + lĩnh vực hoặc nhóm nghề đào tạo chính hoặc tên riêng của trung tâm”. 2. Tên trung tâm không đƣợc trùng với tên trung tâm đã thành lập trƣớc đó trong quy hoạch phát triển mạng lƣới các trung tâm dạy nghề. 3. Tên bằng tiếng Việt của trung tâm đƣợc ghi trong quyết định thành lập, con dấu, các văn bản, giấy tờ giao dịch của trung tâm và đƣợc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh của trung tâm.
Điều 4. Quản lý nhà nƣớc đối với trung tâm dạy nghề
1. Trung tâm dạy nghề chịu sự quản lý nhà nƣớc về dạy nghề của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội; đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) nơi trung tâm đặt trụ sở. 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nƣớc đối với các trung tâm dạy nghề theo quy định của Quy chế này.
Điều 5. Xây dựng và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung
tâm dạy nghề 1. Căn cứ vào Quy chế mẫu này, các trung tâm dạy nghề tổ chức xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm phù hợp với điều kiện cụ thể của trung tâm và trình cơ quan, tổ chức ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm phê duyệt. 2. Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm dạy nghề phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên trung tâm;
140
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm; c) Các hoạt động dạy nghề; d) Nhiệm vụ và quyền của giáo viên, cán bộ quản lý; đ) Nhiệm vụ và quyền của ngƣời học nghề; e) Cơ cấu tổ chức và nhân sự của trung tâm; g) Quan hệ giữa trung tâm với doanh nghiệp, gia đình và xã hội; h) Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị của trung tâm; i) Thanh tra, kiểm tra, khen thƣởng và xử lý vi phạm.
CH Ƣ Ơ NG II NH IỆ M VỤ VÀ Q U YỀ N H ẠN CỦA T R UNG T Â M DẠY N GH Ề
Điều 6. Nhiệm vụ
1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ sơ cấp nghề nhằm trang bị cho ngƣời học năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề, có đạo đức lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng lao động. 2. Tổ chức xây dựng và thực hiện các chƣơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề đƣợc phép đào tạo. Đƣa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật của nƣớc mà ngƣời lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chƣơng trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài. 3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề. 4. Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 5. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trung tâm đủ về số lƣợng; phù hợp với ngành nghề, quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật. 6. Tƣ vấn học nghề, tƣ vấn việc làm miễn phí cho ngƣời học nghề. 7. Thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật. 8. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình ngƣời học nghề trong hoạt động dạy nghề; tổ chức cho ngƣời học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp. 9. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và ngƣời học nghề tham gia các hoạt động xã hội. 10. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, ứng dụng khoa học công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính. 11. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
141
Điều 7. Quyền hạn
1. Đƣợc chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển trung tâm phù hợp với chiến lƣợc phát triển dạy nghề và quy hoạch mạng lƣới các trung tâm dạy nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng lao động. 2. Đƣợc tổ chức đào tạo các chƣơng trình dạy nghề thƣờng xuyên theo quy định của pháp luật. 3. Đƣợc liên doanh, liên kết hoạt động dạy nghề với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nƣớc và tổ chức cá nhân nƣớc ngoài để tổ chức đào tạo, bổ túc và bồi dƣỡng nghề theo quy định của pháp luật. 4. Đƣợc huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề. 5. Quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; các đơn vị trực thuộc trung tâm theo cơ cấu tổ chức đã đƣợc phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm. 6. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất của trung tâm, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trung tâm. 7. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật.
CHƢƠNG III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ
Điều 8. Cơ cấu tổ chức của trung tâm dạy nghề
Cơ cấu tổ chức của trung tâm dạy nghề bao gồm: 1. Giám đốc và các phó giám đốc. 2. Phòng đào tạo; các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ khác. 3. Các đơn vị sản xuất, dịch vụ, phục vụ dạy nghề (nếu có). 4. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội.
Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận giám
đốc 1. Giám đốc trung tâm dạy nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau: a) Có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; đã đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng về nghiệp vụ quản lý; c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu. 2. Điều kiện bổ nhiệm a) Đối với trung tâm dạy nghề công lập: Tuổi đời bổ nhiệm lần đầu đối với giám đốc trung tâm dạy nghề công lập không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ; b) Đối với trung tâm dạy nghề tƣ thục: giám đốc không phải là công chức, viên chức nhà nƣớc. 3. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận giám đốc trung tâm dạy nghề Ngƣời có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm dạy nghề có quyền bổ nhiệm hoặc công nhận giám đốc trung tâm dạy nghề
142
theo đề nghị của tổ chức, những ngƣời góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân là chủ sở hữu trung tâm.
Điều 10. Nhiệm vụ của giám đốc
Giám đốc là ngƣời chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của trung tâm theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Giám đốc có những nhiệm vụ sau đây: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề, bổ túc nghề và bồi dƣỡng nghề. 2. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của trung tâm và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động đƣợc để phục vụ hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật. 3. Thƣờng xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy, học tập cho cán bộ, nhân viên, giáo viên và ngƣời học. 4. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trƣờng sƣ phạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự xã hội trong trung tâm. 5. Thực hiện quy chế dân chủ trong trung tâm; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nƣớc đối với cán bộ, giáo viên và ngƣời học trong trung tâm. 6. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Quyền hạn của giám đốc
1. Đƣợc quyết định các biện pháp để thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm dạy nghề quy định tại các Điều 6 và 7 của Quy chế này. 2. Đƣợc quyết định thành lập các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ theo cơ cấu tổ chức của trung tâm đã đƣợc phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm quy định tại Điều 5 của Quy chế này. 3. Quyết định việc tuyển dụng hoặc giao kết hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật. 4. Giao kết hợp đồng học nghề, bổ túc, bồi dƣỡng nghề với ngƣời học theo quy định của pháp luật. 5. Ký hợp đồng liên kết với cơ sở dạy nghề khác; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong hoạt động dạy nghề, bổ túc, bồi dƣỡng nghề hoặc tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật. 6. Cấp chứng chỉ sơ cấp nghề cho ngƣời học đạt yêu cầu theo quy định. 7. Quyết định việc khen thƣởng, kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và ngƣời học trong phạm vi thẩm quyền đƣợc phân cấp quản lý.
Điều 12. Phó giám đốc
1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm, công nhận phó giám đốc Phó giám đốc trung tâm dạy nghề là ngƣời có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; có năng lực quản lý. 2. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận phó giám đốc Ngƣời có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm dạy nghề, có quyền bổ nhiệm hoặc công nhận phó giám đốc trung tâm dạy nghề theo đề nghị của tổ chức, những ngƣời góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân sở hữu trung tâm. 143
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó giám đốc a) Giúp giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trung tâm; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của giám đốc và giải quyết các công việc khác do giám đốc giao; b) Khi giải quyết công việc đƣợc giám đốc giao, phó giám đốc thay mặt giám đốc chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và giám đốc về kết quả công việc đƣợc giao.
Điều 13. Phòng đào tạo và các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp
vụ khác Căn cứ vào quy mô, ngành nghề đào tạo, giám đốc trung tâm quyết định thành lập phòng đào tạo và các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ khác trực thuộc trung tâm theo cơ cấu tổ chức của trung tâm đã đƣợc phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
Điều 14. Các đơn vị sản xuất, dịch vụ, phục vụ dạy nghề
1. Trung tâm dạy nghề đƣợc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ. Việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, dịch vụ của trung tâm đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm dạy nghề đƣợc thành lập các đơn vị trực thuộc để phục vụ cho hoạt động dạy nghề. Việc tổ chức và quản lý hoạt động của các đơn vị này do giám đốc trung tâm quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội
1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong trung tâm dạy nghề hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam. 2. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong trung tâm dạy nghề hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, điều lệ của tổ chức và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu dạy nghề.
CHƢƠNG IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
Điều 16. Nghề đào tạo
Trung tâm dạy nghề đào tạo các nghề ở trình độ sơ cấp theo yêu cầu của thị trƣờng lao động. Hàng năm căn cứ vào nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của thị trƣờng lao động, trung tâm dạy nghề kịp thời điều chỉnh quy mô, nghề đào tạo của trung tâm. Điều 17. Chƣơng trình và giáo trình 1. Trung tâm dạy nghề tổ chức xây dựng, ban hành chƣơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp và các chƣơng trình dạy nghề thƣờng xuyên của trung tâm mình. 2. Trung tâm dạy nghề phải thƣờng xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung chƣơng trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và dịch vụ.
144
3. Trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình dạy nghề hoặc sử dụng giáo trình dạy nghề của các cơ sở dạy nghề khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Tuyển sinh
1. Trung tâm dạy nghề xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trên cơ sở nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của ngành, địa phƣơng và năng lực đào tạo của trung tâm. 2. Trung tâm dạy nghề tổ chức tuyển sinh học nghề theo Quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành.
Điều 19. Kiểm tra và đánh giá
Trung tâm dạy nghề thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, tu dƣỡng của ngƣời học theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành.
Điều 20. Cấp và quản lý chứng chỉ sơ cấp nghề
Trung tâm dạy nghề thực hiện cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội.
CHƢƠNG V GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
Điều 21. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề
1. Giáo viên dạy nghề phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Phẩm chất, đạo đức tốt; b) Đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này; c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; d) Lý lịch bản thân rõ ràng. 2. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; b) Giáo viên dạy nghề quy định tại điểm a khoản này, nếu không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học sƣ phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sƣ phạm dạy nghề. Điều 22. Nhiệm vụ của giáo viên 1. Giảng dạy theo đúng nội dung, chƣơng trình quy định và kế hoạch đƣợc giao. 2. Gƣơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật; chấp hành quy chế, nội quy của trung tâm; tham gia các hoạt động chung của trung tâm và với địa phƣơng nơi trung tâm đặt trụ sở. 3. Thƣờng xuyên học tập, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo. 4. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với ngƣời học; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của ngƣời học nghề.
145
5. Chịu sự giám sát của trung tâm về nội dung, chất lƣợng, phƣơng pháp giảng dạy. 6. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Quyền của giáo viên
1. Đƣợc bố trí giảng dạy phù hợp với chuyên ngành đƣợc đào tạo và kế hoạch đƣợc giao. 2. Đƣợc lựa chọn phƣơng pháp, phƣơng tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo. 3. Đƣợc sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật của trung tâm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy. 4. Đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. Đƣợc đi thực tế sản xuất, tiếp cận công nghệ mới. 5. Đƣợc tôn trọng danh dự, nhân phẩm. Đƣợc tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về các chủ trƣơng, kế hoạch phát triển dạy nghề, xây dựng chƣơng trình, giáo trình, nội dung, phƣơng pháp dạy nghề, tổ chức quản lý của trung tâm và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của giáo viên. 6. Đƣợc hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác, nhƣng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 22 của Quy chế này. 7. Đƣợc hƣởng các chính sách quy định tại các điều 80, 81 và 82 của Luật Giáo dục. 8. Đƣợc hƣởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, nhân viên
Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trung tâm dạy nghề có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách đƣợc phân công; đƣợc hƣởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng lao động.
Điều 25. Việc tuyển dụng giáo viên và cán bộ, nhân viên
1. Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trung tâm dạy nghề công lập đƣợc tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật lao động. 2. Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trung tâm dạy nghề tƣ thục đƣợc tuyển dụng theo quy định của pháp luật lao động.
CHƢƠNG VI NGƢỜI HỌC NGHỀ
Điều 26. Ngƣời học nghề
Ngƣời học có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp, bổ túc nghề, bồi dƣỡng nghề và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đƣợc giao kết hợp đồng học nghề với giám đốc trung tâm dạy nghề.
Điều 27. Nhiệm vụ của ngƣời học nghề
1. Học tập, rèn luyện theo chƣơng trình, kế hoạch đào tạo của trung tâm. 146
2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện quy chế, nội quy của trung tâm, chấp hành pháp luật của Nhà nƣớc. 3. Đóng học phí theo quy định. 4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trƣờng. 5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của trung tâm, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập. 6. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động. 7. Thực hiện nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh; tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của trung tâm.
Điều 28. Quyền của ngƣời học nghề
1. Đƣợc học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với trung tâm. 2. Đƣợc bảo lƣu kết quả học tập theo quy định của pháp luật. 3. Đƣợc trung tâm tôn trọng và đối xử bình đẳng, đƣợc cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình. 4. Đƣợc cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định. 5. Đƣợc tham gia hoạt động đoàn thể, tổ chức xã hội trong trung tâm. 6. Đƣợc sử dụng thiết bị, phƣơng tiện của trung tâm, của cơ sở sản xuất phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập nghề và các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Đƣợc bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề theo quy định của pháp luật. 7. Đƣợc trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của tập thể ngƣời học nghề kiến nghị với trung tâm về các giải pháp góp phần xây dựng trung tâm, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình. 8. Đƣợc hƣởng các chính sách đối với ngƣời học nghề theo quy định của pháp luật.
CHƢƠNG VII TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH
Điều 29. Quản lý và sử dụng tài sản
1. Trung tâm dạy nghề công lập quản lý và sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, thiết bị, tài sản đƣợc Nhà nƣớc giao và những tài sản do trung tâm đầu tƣ, mua sắm, xây dựng hoặc đƣợc biếu, tặng, tài trợ, viện trợ để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trung tâm. 2. Trung tâm dạy nghề tƣ thục quản lý và sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật đối với đất đai và tài sản nhà nƣớc giao hoặc cho thuê và các tài sản khác thuộc sở hữu của nhà đầu tƣ để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trung tâm. 3. Hàng năm, trung tâm dạy nghề phải tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của trung tâm và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. Điều 30. Nguồn tài chính 1. Nguồn tài chính của trung tâm dạy nghề công lập a) Kinh phí do ngân sách nhà nƣớc cấp, bao gồm: - Kinh phí hoạt động thƣờng xuyên; 147
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác đƣợc Nhà nƣớc giao; - Kinh phí thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; - Kinh phí thực hiện các chƣơng trình mục tiêu quốc gia; - Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề theo dự án và kế hoạch hàng năm đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Vốn đối ứng thực hiện các dự án đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kinh phí khác. b) Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của trung tâm, bao gồm: - Học phí do ngƣời học đóng; - Thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động sự nghiệp khác; - Lãi đƣợc chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng. c) Các nguồn viện trợ, tài trợ. d) Các nguồn khác. 2. Nguồn thu của trung tâm dạy nghề tƣ thục a) Thu học phí, lệ phí theo quy định của nhà nƣớc; b) Thu từ các hoạt động sản xuất, dịch vụ theo quy định của pháp luật; c) Lãi đƣợc chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi ngân hàng, trái phiếu; d) Kinh phí do ngân sách nhà nƣớc cấp (nếu có) bao gồm: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nƣớc đặt hàng; - Kinh phí thực hiện các chƣơng trình mục tiêu quốc gia; - Kinh phí thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; - Các khoản tài trợ, hỗ trợ lãi suất; - Kinh phí khác. e) Nguồn khác: tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc. Điều 31. Nội dung chi 1. Chi thƣờng xuyên, bao gồm: a) Chi cho các hoạt động dạy nghề theo chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao; b) Chi cho hoạt động sản xuất, dịch vụ của trung tâm kể cả chi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nƣớc, trích khấu hao tài sản cố định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật. 2. Chi không thƣờng xuyên, bao gồm: a) Chi thực hiện chƣơng trình mục tiêu; b) Chi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nƣớc đặt hàng; c) Chi thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; d) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nƣớc ngoài theo quy định; đ) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất đƣợc cấp có thẩm quyền giao; e) Chi đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tƣ khác theo quy định của Nhà nƣớc; g) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết; 148
h) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 32. Quản lý tài chính 1. Trung tâm dạy nghề công lập thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trung tâm dạy nghề tƣ thục thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
CHƢƠNG VIII QUAN HỆ GIỮA TRUNG TÂM VỚI DOANH NGHIỆP, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 33. Quan hệ giữa trung tâm với doanh nghiệp
Trung tâm dạy nghề có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề, bao gồm: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp và thị trƣờng lao động. 2. Mời đại diện của doanh nghiệp có liên quan tham gia vào việc xây dựng chƣơng trình, giáo trình dạy nghề của trung tâm; tham gia giảng dạy, hƣớng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập cho ngƣời học nghề. 3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho ngƣời học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất, dịch vụ. 4. Hợp tác với doanh nghiệp để dạy nghề, bồi dƣỡng nâng cao kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu. 5. Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Điều 34. Quan hệ giữa trung tâm với gia đình ngƣời học nghề 1. Trung tâm có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn tuyển sinh học nghề và các chính sách, chế độ đối với ngƣời học nghề hàng năm. 2. Trung tâm chủ động phối hợp với gia đình ngƣời học nghề để làm tốt công tác giáo dục đối với ngƣời học nghề nhằm phát triển toàn diện nhân cách của ngƣời học. Điều 35. Quan hệ giữa trung tâm với xã hội 1. Trung tâm thực hiện liên kết với các cơ sở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh tham quan, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuất. 2. Trung tâm thƣờng xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ, ngành, địa phƣơng có liên quan, với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc xác định nhu cầu dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trƣờng lao động. 3. Trung tâm phối hợp với các cơ sở văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao tạo điều kiện để ngƣời học tham gia các hoạt động giao lƣu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao. 149
4. Trung tâm phối hợp với chính quyền địa phƣơng, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp nhằm xây dựng môi trƣờng giáo dục lành mạnh.
CHƢƠNG IX THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƢỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 36. Thanh tra, kiểm tra
1. Trung tâm dạy nghề tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trung tâm dạy nghề chịu sự kiểm tra, thanh tra của thanh tra dạy nghề, của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và cơ quan chủ quản (nếu có) theo quy định của pháp luật. Điều 37. Khen thƣởng Cá nhân và tập thể trung tâm dạy nghề thực hiện tốt Quy chế này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp dạy nghề, đƣợc khen thƣởng theo quy định của pháp luật. Điều 38. Xử lý vi phạm 1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm dạy nghề, các đơn vị, tổ chức của trung tâm có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền xử lý các cá nhân, tập thể vi phạm khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật.
150
11. QuyÕt ®Þnh ban hµnh mÉu b»ng, chøng chØ nghÒ.
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 15/2007/QĐBLĐTBXH NGÀY 29 THÁNG 5 NĂM 2007 BAN HÀNH MẪU BẰNG, CHỨNG CHỈ NGHỀ
BỘ TRƢỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội; Theo đề nghị của Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu bằng, chứng chỉ nghề để cấp cho ngƣời tốt nghiệp các khoá đào tạo nghề tƣơng ứng với trình độ đào tạo, bao gồm: 1. Mẫu Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề; 2. Mẫu Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề; 3. Mẫu Chứng chỉ sơ cấp nghề. Điều 2. Mẫu Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề đƣợc quy định nhƣ sau: 1. Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề gồm 4 trang: trang 1 và trang 4 có phủ nhựa màu đỏ đậm; trang 2 và trang 3 có nền màu trắng, hoa văn trống đồng màu vàng nhạt, giữa trang 3 có hình Quốc huy in chìm màu đỏ nhạt. 2. Nội dung cụ thể theo mẫu Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề tại Phụ lục I. 3. Các nội dung in trên trang 1 có màu vàng. Dòng chữ “BẰNG TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ” ở trang 3 in màu đỏ tƣơi, các nội dung khác trên trang 2 và trang 3 in màu đen. Điều 3. Mẫu Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề đƣợc quy định nhƣ sau: 1. Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề gồm 4 trang: trang 1 và trang 4 có phủ nhựa màu xanh lá cây; trang 2 và trang 3 có nền màu trắng, hoa văn trống đồng màu vàng nhạt, giữa trang 3 có hình Quốc huy in chìm màu đỏ nhạt. 2. Nội dung cụ thể theo mẫu Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề tại Phụ lục II. 3. Các nội dung in trên trang 1 có màu vàng. Dòng chữ “ BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP NGHỀ ” ở trang 3 in màu đỏ tƣơi, các nội dung khác trên trang 2 và trang 3 in màu đen. Điều 4. Mẫu Chứng chỉ sơ cấp nghề đƣợc quy định nhƣ sau:
151
1. Chứng chỉ sơ cấp nghề gồm 4 trang: trang 1 và trang 4 có phủ nhựa màu xanh nƣớc biển; trang 2 và trang 3 có nền màu trắng, hoa văn trống đồng màu vàng nhạt, giữa trang 3 có hình Quốc huy in chìm màu đỏ nhạt. 2. Nội dung cụ thể theo mẫu Chứng chỉ sơ cấp nghề tại Phụ lục III. 3. Các nội dung in trên trang 1 có màu vàng. Dòng chữ “ CHỨNG CHỈ SƠ CẤP NGHỀ ” ở trang 3 in màu đỏ tƣơi, các nội dung khác trên trang 2 và trang 3 in màu đen. Điều 5. Mẫu Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, Chứng chỉ sơ cấp nghề quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 của Quyết định này đƣợc áp dụng thống nhất trong cả nƣớc. Cơ sở dạy nghề đƣợc phép in vào bằng, chứng chỉ nghề biểu tƣợng riêng của cơ sở mình tại góc trên bên phải của trang 2 sau khi đã đăng ký bản quyền với cơ quan quản lý nhà nƣớc về sở hữu tác giả. Điều 6. Ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề có trách nhiệm: 1. Tổ chức in bằng, chứng chỉ nghề theo mẫu quy định tại Quyết định này. 2. Tổ chức cấp bằng, chứng chỉ nghề cho ngƣời học nghề theo đúng thẩm quyền và quy định tại Điều 16, Điều 23, Điều 30 của Luật Dạy nghề. 3. Lập sổ quản lý phôi bằng, chứng chỉ nghề , sổ cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, sổ cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề và sổ cấp chứng chỉ sơ cấp nghề. 4. Ghi đầy đủ và chính xác các nội dung trong bằng, chứng chỉ nghề. 5. Ra quyết định và thực hiện việc thu hồi bằng, chứng chỉ nghề trong các trƣờng hợp sau: a) Ngƣời đƣợc cấp bằng, chứng chỉ nghề bị phát hiện có hành vi gian lận trong học tập, trong thi cử, tuyển sinh hoặc gian lận trong việc làm hồ sơ để đƣợc cấp bằng, chứng chỉ nghề; b) Bằng, chứng chỉ nghề cấp cho ngƣời không đủ điều kiện; c) Bằng, chứng chỉ nghề do ngƣời không có thẩm quyền cấp; d) Bằng, chứng chỉ nghề bị tẩy xoá, sửa chữa; đ) Ngƣời đƣợc cấp bằng, chứng chỉ nghề để cho ngƣời khác sử dụng bằng, chứng chỉ nghề của mình. 6. Định kỳ hằng quý, hằng năm báo cáo về tình hình cấp bằng, chứng chỉ nghề về Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội nơi cơ sở dạy nghề đóng trụ sở chính để Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Tổng cục Dạy nghề. Điều 7. Bằng nghề và Chứng chỉ nghề ban hành kèm theo Quyết định số 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 10 năm 1998 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội đƣợc tiếp tục sử dụng để cấp cho ngƣời học tốt nghiệp các khoá đào tạo theo các chƣơng trình dạy nghề dài hạn, chƣơng trình dạy nghề ngắn hạn đã đƣợc tuyển sinh và tổ chức dạy nghề trƣớc ngày Luật Dạy nghề có hiệu lực.
152
Điều 8. Trách nhiệm của Tổng cục Dạy nghề và Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội 1. Tổng cục Dạy nghề có trách nhiệm hƣớng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc cấp bằng, chứng chỉ nghề và tổng hợp việc cấp bằng, chứng chỉ nghề trên phạm vi cả nƣớc và báo cáo với Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 2. Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội có trách nhiệm hƣớng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc cấp bằng, chứng chỉ nghề và tổng hợp việc cấp bằng, chứng chỉ nghề của tất cả các cơ sở dạy nghề trên địa bàn và báo cáo Tổng cục Dạy nghề mỗi Quý một lần. Điều 9. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 10. Các Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng các tổ chức chính trị – xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, Giám đốc Sở Lao động – Thƣơng binh và Xã hội; Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề; Hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề, trƣờng trung cấp nghề, Giám đốc trung tâm dạy nghề; Ngƣời đứng đầu trƣờng đại học, trƣờng cao đẳng, trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có đăng ký hoạt động dạy nghề; Thủ trƣởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƢỞNG Nguyễn Thị Hằng
153
Phô lôc I
MẪU BẰNG TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ
(Kèm theo Quyết định số 15 /2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUỐC HUY
BẰNG TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ
Trang 4
Trang 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số hiệu bằng:
2
HIỆU TRƢỞNG (1) cấp
ảnh 3x4
BẰNG TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ
Cho: ........................................................................... Ngày sinh: .................................................................. Nơi sinh: .................................................................... Nghề đào tạo: ............................................................ Khoá học từ tháng ...../............ đến tháng ...../........... Tốt nghiệp loại: ....................................................... ......................., ngày.......tháng.......năm..............
Chữ ký của người được cấp bằng
Vào sổ cấp bằng số :............................ Ngày ……… tháng ……. năm ………… Trang 2 (1): Tên trƣờng (2): Biểu tƣợng riêng của trƣờng (Logo)
Hiệu trƣởng
(Ký tªn ®ãng dÊu) Trang 3
154
Phụ lục II
MẪU BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP NGHỀ
(Kèm theo Quyết định số 15 /2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUỐC HUY
BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP NGHỀ
Trang 4
Trang 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số hiệu bằng:
2
HIỆU TRƢỞNG (1) cấp
ảnh 3x4
BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP NGHỀ
Cho: ........................................................................... Ngày sinh: ................................................................. Nơi sinh: ................................................................... Nghề đào tạo: ............................................................ Khoá học từ tháng ...../............ đến tháng ...../........... Tốt nghiệp loại: ....................................................... ......................., ngày.......tháng.......năm..............
Chữ ký của người được cấp bằng
Hiệu trƣởng
Vào sổ cấp bằng số :.............................. Ngµy…….. th¸ng …… n¨m ……………. Trang 2 (1): Tên trƣờng (2): Biểu tƣợng riêng của trƣờng (Logo) (Ký tªn ®ãng dÊu)
Trang 3
155
Phụ lục III
MẪU CHỨNG CHỈ SƠ CẤP NGHỀ
(Kèm theo Quyết định số 15 /2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUỐC HUY
CHỨNG CHỈ SƠ CẤP NGHỀ
Trang 4
Trang 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SỐ HIỆU CHỨNG CHỈ:
3
(1) (2) cấp
ảnh 3x4
CHỨNG CHỈ SƠ CẤP NGHỀ
Cho: ........................................................................... Ngày sinh: ................................................................. Nơi sinh: ................................................................... Nghề đào tạo: ............................................................ Khoá học từ ngày ..../..../........ đến ngày ..../..../......... Tốt nghiệp loại: ....................................................... ......................., ngày.......tháng.......năm..............
CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ
(1)
VÀO SỔ CẤP CHỨNG CHỈ SỐ :................ NGÀY…… THÁNG …… NĂM ………….. (Ký tªn ®ãng dÊu)
TRANG 2 (1): Chức danh ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề (2): Tên cơ sở dạy nghề (3): Biểu tƣợng riêng của cơ sở dạy nghề (Logo)
Trang 3
156
12. QuyÕt ®Þnh ban hµnh quy ®Þnh vÒ ®iÒu kiÖn, thñ tôc, thÈm quyÓn thµnh , cho phÐp thµnh lËp trung t©m d¹y nghÒ.
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 17/2007/QĐ-BLĐTBXH NGÀY 29 THÁNG 05 NĂM 2007 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ
BỘ TRƢỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 29/2003/ NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội; Theo đề nghị của Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập trung tâm dạy nghề. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Bộ trƣởng các Bộ, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng của tổ chức chính trị - xã hội có trung tâm dạy nghề; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng; các Giám đốc Sở lao động - Thƣơng binh và Xã hội, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề, Thủ trƣởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BỘ TRƢỞNG
Nguyễn Thị Hằng
157
QUY ĐỊNH Về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập trung tâm dạy nghề (Ban hành kèm theo Quyết định số 17 /2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội) Chƣơng I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tƣợng, phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng đối với các trung tâm dạy nghề thuộc các loại hình công lập và tƣ thục; không áp dụng đối với các trung tâm dạy nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Điều 2. Nguyên tắc thành lập 1. Việc thành lập và cho phép thành lập trung tâm dạy nghề phải phù hợp với quy hoạch mạng lƣới phát triển cơ sở dạy nghề và nhu cầu phát triển nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất, dịch vụ của thị trƣờng lao động. 2. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, hình thức sở hữu có đủ điều kiện theo quy định đều có quyền thành lập trung tâm dạy nghề. Chƣơng II ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ Điều 3. Điều kiện thành lập trung tâm dạy nghề Trung tâm dạy nghề đƣợc thành lập phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Phù hợp với quy hoạch chung mạng lƣới các cơ sở dạy nghề và quy hoạch chi tiết của Bộ ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng; 2. Đảm bảo chỗ học cho tối thiểu 150 học sinh cùng học tại một thời điểm; 3. Có chƣơng trình dạy nghề theo quy định; 4. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với quy mô, nghề, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích sử dụng tối thiểu là 1.000 m2 đối với khu vực đô thị, 2.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đổi; diện tích cơ sở thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đổi;
158
5. Có đội ngũ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi/ 1 giáo viên quy đổi tối đa là 25. Phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề đƣợc tổ chức đào tạo; 6. Có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tƣ và hoạt động của trung tâm dạy nghề tƣ thục. Điều 4. Hồ sơ thành lập trung tâm dạy nghề Hồ sơ thành lập trung tâm dạy nghề gồm: 1. Văn bản đề nghị của đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ƣơng của Tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng đối với trung tâm dạy nghề công lập (theo mẫu số 1); Đơn đề nghị của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân đối với trung tâm dạy nghề tƣ thục ( theo mẫu số 2); 2. Đề án thành lập trung tâm dạy nghề (theo mẫu số 3); 3. Chƣơng trình dạy nghề cho các nghề tổ chức đào tạo; 4. Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm; 5. Văn bản xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc văn bản thoả thuận của cơ quan có thẩm quyền về cấp, cho thuê hoặc quyền sử dụng đất để xây dựng trung tâm hoặc hợp đồng thuê nhà, xƣởng, đất đai (tối thiểu là 5 năm); 6. Văn bản xác nhận của Ngân hàng về khả năng tài chính của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề tƣ thục đảm bảo vốn đầu tƣ và hoạt động của trung tâm theo đề án thành lập. Điều 5. Thủ tục thành lập, thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm dạy nghề 1. Đối với các trung tâm dạy nghề trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ƣơng của tổ chức chính trị - xã hội: 1.1. Cơ quan quản lý dạy nghề thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ƣơng của tổ chức chính trị - xã hội tiếp nhận hồ sơ thành lập trung tâm dạy nghề trực thuộc. 1.2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng của tổ chức chính trị - xã hội tổ chức thẩm định, quyết định thành lập trung tâm dạy nghề trực thuộc; Trƣờng hợp không đủ điều kiện thành lập, phải trả lời cho đơn vị đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề bằng văn bản nêu rõ lý do.
159
2. Đối với trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng và trung tâm dạy nghề tƣ thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng: 2.1. Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội tiếp nhận, tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng, trung tâm dạy nghề tƣ thục trên địa bàn tỉnh. 2.2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội hoàn thành thẩm định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trung tâm dạy nghề; 2.3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đƣợc tờ trình của Giám đốc Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trung tâm dạy nghề; Trƣờng hợp không đủ điều kiện phải trả lời cho tổ chức và cá nhân đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề bằng văn bản nêu rõ lý do. 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trung tâm dạy nghề, ngƣời có thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 1.2 và khoản 2.2 Điều 5 của Quy định này có trách nhiệm gửi quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trung tâm dạy nghề về Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội để tổng hợp, theo dõi và quản lý. BỘ TRƢỞNG Nguyễn Thị Hằng
160
Mẫu số 1
(1) (2) Số: /................ V/v: Đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề công lập ............
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..........., ngày.......tháng....... năm 20......
Kính gửi: ................................................................................................ (Nội dung văn bản đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề công lập gồm:) - Lý do thành lập trung tâm dạy nghề: ................................................................ ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. - Tên trung tâm dạy nghề:………………………………………...……………. - Tên giao dịch quốc tế (nếu có):………………………………………………. - Địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ cơ sở, chi nhánh (nếu có): ……………………... …………………………………………………………………………………. - Điện thoại: ...........................Fax:..........................., E-mail:.............................. - Nghề, quy mô, trình độ đào tạo: ......................................................................... .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. - Diện tích đất sử dụng:........................, diện tích xây dựng................................. - Vốn đầu tƣ: ........................................................................................................ - Thời hạn hoạt động: ........................................................................................... (Kèm theo Đề án thành lập ……………………..) - Đề nghị Bộ, ngành..., UBND tỉnh/thành phố.......... xem xét quyết định./. (3) (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên) (1) Tên cơ quan ra quyết định thành lập (2) Tên cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề (3) Chức danh ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề
161
Mẫu số 2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc ..........., ngày.......tháng....... năm 20........ ĐƠN XIN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ TƢ THỤC Kính gửi: UBND tỉnh (thành phố trực thuộc TW)..................................... - Họ tên ngƣời đại diện tổ chức ( hoặc cá nhân ) xin thành lập:............................ ………………....................................................................................................... - Ngày, tháng, năm sinh; số chứng minh thƣ; nơi thƣờng trú (nếu là cá nhân): …........................................................................................................................... - Tên trung tâm dạy nghề:………………………………………………………. - Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................... - Địa chỉ cơ sở đào tạo hoặc chi nhánh ( nếu có ): ............................................... - Điện thoại: ..............................Fax:................................Email: ......................... - Nghề, quy mô đào tạo: ....................................................................................... ............................................................................................................................... - Diện tích đất sử dụng:.................................., diện tích xây dựng....................... - Vốn đầu tƣ: ........................................................................................................ - Thời hạn hoạt động: ........................................................................................... (Kèm theo Đề án thành lập trung tâm dạy nghề) Tôi xin chấp hành đúng những quy định về dạy nghề và pháp luật có liên quan của Nhà nƣớc. Đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố…..…...) xem xét, quyết định./. (1) (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
(1) Chức danh của ngƣời đại diện tổ chức hoặc ngƣời làm đơn
162
Mẫu số 3 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc ..........., ngày.......tháng....... năm 20....... ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ MỞ ĐẦU Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT PHẢI THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ 1. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn ( hoặc lĩnh vực). 2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực). 3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn. 4. Nhu cầu đào tạo trình độ sơ cấp nghề trên địa bàn. Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HOẠT ĐỘNG
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TRUNG TÂM DẠY NGHỀ XIN THÀNH LẬP - Tên gọi:……………………................................………………………...... - Tên gọi bằng tiếng anh (nếu có):……………………................................... - Địa chỉ trụ sở chính của trung tâm: ............................……………………… …………………………………...............................………………………... - Điện thoại: ………………….Fax: ………………Email:……….………….. - Địa chỉ cơ sở đào tạo hoặc chi nhánh ( nếu có ): .........……………………… …………………………………...............................………………………... - Cơ quan quản lý trực tiếp ( nếu có ):…………………………………………. - Họ và tên ngƣời dự kiến làm Giám đốc:……………………………...……..... (Có sơ yếu lý lịch kèm) - Chức năng, nhiệm vụ trung tâm dạy nghề.....................................…………… ……………………………………………………………………………......... ..............................................................................................................................
163
.............................................................................................................................. II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ 1. Mục tiêu chung 2. Mục tiêu cụ thể: (Tên nghề, thời gian đào tạo, quy mô đào tạo)
Số TT 1 1 2 3 … … Tên nghề đào tạo Thời gian đào tạo 3 Dự kiến tuyển sinh đến năm 20..... 20.... 20.... 20.... 20.... 20....
2
3. Tổ chức bộ máy quản lý 3.1. Mô hình tổ chức bộ máy: - Ban giám đốc; - Các phòng chức năng; - Các tổ chuyên môn; 3.2. Chức năng nhiệm vụ chính của Ban Giám đốc, các phòng chức năng, các tổ chuyên môn. 4. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trung tâm 4.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật: - Cơ sở hạ tầng: + Diện tích đất sử dụng: * Đất xây dựng; * Đất lƣu không. + Diện tích xây dựng: * Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành... * Khu phục vụ: thƣ viện, khu thể thao, ký túc xá, nhà ăn… * Các hạng mục khác:...... - Danh mục thiết bị, máy móc, phƣơng tiện đào tạo theo từng nghề. 4.2. Đội ngũ giáo viên: Số lƣợng giáo viên; trình độ của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo. 4.3. Chƣơng trình, giáo trình giảng dạy. 4.4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án. - Nguồn vốn; - Kế hoạch sử dụng vốn.
164
Phần thứ ba KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ CỤ THỂ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN Kế hoạch, tiến độ xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị, đào tạo bồi dƣỡng giáo viên, xây dựng chƣơng trình đào tạo của trung tâm; tiến độ thực hiện đề án để đƣa trung tâm vào hoạt động. Phần thứ tƣ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI - Hiệu quả về kinh tế; - Hiệu quả về xã hội, môi trƣờng; - Hiệu quả về tính bền vững của dự án. (1) (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên) (2) (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
(1) Phê duyệt của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có) (2) Ngƣời đứng đầu hoặc ngƣời đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án
165
13. QuyÕt ®Þnh ban hµnh quy định về kiểm định viên chất lượng dạy nghề
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ LAO ĐỘNG -THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 07/2008/QĐ-BLĐTBXH NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2008 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH VIÊN CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ
BỘ TRƢỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Các Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng của Tổ chức chính trị - xã hội có cơ sở dạy nghề trực thuộc; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng; các Giám đốc Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề, Thủ trƣởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT.BỘ TRƢỞNG THỨ TRƢỞNG Đàm Hữu Đắc
166
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH VIÊN CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Chƣơng I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tƣợng áp dụng Văn bản này quy định về điều kiện, tiêu chuẩn; nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề và việc cấp, thu hồi, quản lý thẻ kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề. Kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề (sau đây gọi tắt là kiểm định viên) là ngƣời có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của kiểm định viên Kiểm định viên hoạt động theo nguyên tắc không chuyên trách và đƣợc huy động tham gia Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề theo yêu cầu của Tổng cục Dạy nghề trên cơ sở đồng ý của đơn vị quản lý trực tiếp kiểm định viên. Điều 3. Quản lý đội ngũ kiểm định viên Tổng cục Dạy nghề có trách nhiệm: 1. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về kiểm định viên nhằm quản lý, theo dõi, huy động kiểm định viên tham gia hoạt động kiểm định khi cần. 2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao nghiệp vụ cho kiểm định viên. 3. Cấp thẻ kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề theo quy định. Chƣơng II ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, CẤP, THU HỒI VÀ QUẢN LÝ THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN Điều 4. Điều kiện và tiêu chuẩn cấp thẻ kiểm định viên 1. Điều kiện: a) Là giáo viên (giảng viên) dạy nghề, cán bộ quản lý của các cơ sở dạy nghề hoặc giảng viên các trƣờng cao đẳng, đại học kỹ thuật hoặc cán bộ quản lý dạy nghề cấp Bộ, ngành, cấp tỉnh hoặc cán bộ nghiên cứu khoa học về dạy nghề; b) Đƣợc cơ sở dạy nghề hoặc đơn vị quản lý trực tiếp ngƣời đó đề nghị cấp thẻ kiểm định viên; c) Sẵn sàng tham gia các Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề khi đƣợc Tổng cục Dạy nghề huy động. 2. Tiêu chuẩn: 167
a) Phẩm chất, đạo đức tốt; trung thực, khách quan; b) Nắm vững pháp luật, chế độ, chính sách về dạy nghề; c) Hiểu biết về hoạt động dạy nghề; d) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong giảng dạy, quản lý hoặc nghiên cứu khoa học về dạy nghề; đ) Có khả năng giao tiếp, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp; e) Đủ sức khỏe theo yêu cầu công việc; g) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; h) Có chứng chỉ về một ngoại ngữ thông dụng trình độ C trở lên; i) Có khả năng sử dụng thành thạo máy vi tính; k) Có chứng chỉ đào tạo, bồi dƣỡng về kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề do Tổng cục Dạy nghề cấp. Điều 5. Những ngƣời không đƣợc cấp thẻ kiểm định viên 1. Không đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. 2. Ngƣời đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, ngƣời đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án mà chƣa đƣợc xoá án tích. 3. Đang phải chấp hành biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở chữa bệnh. 4. Đang bị quản chế hành chính. 5. Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. 6. Bị tiền án vì có vi phạm liên quan đến lĩnh vực hoạt động giáo dục, dạy nghề. 7. Các cá nhân có hành vi vi phạm gây thiệt hại lớn đối với hoạt động giáo dục, dạy nghề bị thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời hạn ba năm. Điều 6. Cấp thẻ kiểm định viên Những cá nhân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 của Quy định này, đƣợc Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề xem xét cấp thẻ kiểm định viên theo quy định. Điều 7. Thẻ kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề 1. Thẻ kiểm định viên là hình thức chứng nhận của Tổng cục Dạy nghề đối với kiểm định viên. Nội dung, hình thức thẻ kiểm định viên theo Mẫu số 1. 2. Thẻ kiểm định viên đƣợc cấp cho từng cá nhân kiểm định viên. Điều 8. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp thẻ kiểm định viên 1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ kiểm định viên gồm: a) Đơn đề nghị cấp thẻ kiểm định viên theo Mẫu số 2; b) Sơ yếu lý lịch của ngƣời đƣợc đề nghị cấp thẻ kiểm định viên theo Mẫu số 3; 168
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này; d) Giấy chứng nhận sức khỏe do trung tâm y tế cấp huyện hoặc cấp tƣơng đƣơng trở lên cấp; đ) Ảnh màu 3x4 (4 chiếc). e) Công văn đề nghị của cơ sở dạy nghề hoặc đơn vị quản lý trực tiếp ngƣời đƣợc đề nghị cấp thẻ kiểm định viên theo Mẫu số 4. 2. Thủ tục cấp thẻ kiểm định viên: a) Tổng cục Dạy nghề tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ kiểm định viên; b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề quyết định việc cấp thẻ kiểm định viên; c) Trƣờng hợp không đƣợc cấp thẻ, Tổng cục Dạy nghề phải trả lời cơ sở dạy nghề hoặc đơn vị đề nghị cấp thẻ bằng văn bản nêu rõ lý do. Điều 9. Thu hồi thẻ kiểm định viên 1. Trƣờng hợp kiểm định viên chuyển công tác khác không còn phù hợp hoặc do điều kiện sức khoẻ, chuyên môn không còn đáp ứng yêu cầu, kiểm định viên phải nộp lại thẻ kiểm định viên cho Tổng cục Dạy nghề. Trƣờng hợp không nộp, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề quyết định thu hồi thẻ kiểm định viên. 2. Trƣờng hợp kiểm định viên không tham gia hoạt động kiểm định chất lƣợng dạy nghề khi đƣợc huy động mà không có lý do chính đáng hoặc vi phạm pháp luật, vi phạm những hành vi nghiêm cấm đối với kiểm định viên, không còn đáp ứng đƣợc yêu cầu của kiểm định viên, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề quyết định thu hồi thẻ kiểm định viên. Điều 10. Quản lý thẻ kiểm định viên 1. Tổng cục Dạy nghề chịu trách nhiệm quản lý việc cấp và sử dụng thẻ kiểm định viên theo đúng mục đích và chỉ giao nhiệm vụ kiểm định cho ngƣời có thẻ kiểm định viên. 2. Chỉ những ngƣời có thẻ kiểm định viên mới đƣợc tham gia Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. Thẻ kiểm định viên chỉ đƣợc sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ kiểm định chất lƣợng dạy nghề, không đƣợc dùng thẻ kiểm định viên vào các mục đích khác. Nghiêm cấm sử dụng thẻ kiểm định viên vào mục đích cá nhân. Trƣờng hợp kiểm định viên sử dụng thẻ kiểm định viên thực hiện hành vi trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Kiểm định viên có trách nhiệm bảo quản, sử dụng thẻ kiểm định viên. Trƣờng hợp mất thẻ kiểm định viên hoặc thẻ kiểm định viên bị hƣ hỏng, kiểm định viên phải báo cáo Tổng cục Dạy nghề và đề nghị cấp lại. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ kiểm định viên gồm: a) Đơn đề nghị của cá nhân kiểm định viên (có giải trình lý do xin cấp lại);
169
b) Công văn đề nghị của đơn vị quản lý trực tiếp kiểm định viên; c) Thẻ cũ đối với trƣờng hợp bị hƣ hỏng. Chƣơng III - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA KIỂM ĐỊNH VIÊN Điều 11. Nhiệm vụ của kiểm định viên Trong thời gian tham gia Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề, kiểm định viên có các nhiệm vụ sau: 1. Thực hiện các hoạt động kiểm định theo sự phân công của Trƣởng Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề; 2. Thu thập tài liệu, thông tin, rà soát các hoạt động thuộc lĩnh vực liên quan tới chƣơng trình/cơ sở dạy nghề đƣợc kiểm định trong phạm vi nhiệm vụ đƣợc giao; 3. Tham gia nghiên cứu báo cáo kết quả tự kiểm định của cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định; 4. Tiến hành các hoạt động nghiệp vụ kiểm định tại cơ sở dạy nghề theo quy định; 5. Tham gia viết báo cáo kết luận kiểm định gửi Tổng cục Dạy nghề; 6. Tham gia trong suốt quá trình kiểm định tại cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định; đảm bảo thực hiện đúng quy trình, phƣơng thức kiểm định; 7. Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật, Tổng cục Dạy nghề và cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định về thực hiện các nhiệm vụ đƣợc giao khi tiến hành kiểm định; 8. Đảm bảo trả lại nguyên vẹn tất cả tài liệu phục vụ kiểm định sau quá trình kiểm định cho ngƣời có thẩm quyền. Nếu gây thiệt hại về vật chất cho cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định thì phải bồi thƣờng; 9. Thực hiện kiểm định khách quan, trung thực; 10. Đảm bảo bí mật kết quả kiểm định trƣớc khi công bố. Điều 12. Quyền của kiểm định viên Trong thời gian tham gia Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề, kiểm định viên có các quyền sau: 1. Đƣợc quyền xem xét các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động kiểm định của cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định và đƣợc yêu cầu các cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, thông tin về lĩnh vực kiểm định theo yêu cầu nhiệm vụ đƣợc giao; 2. Đƣợc yêu cầu cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định tạo các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ; 3. Đƣợc bảo lƣu và báo cáo lên Tổng cục Dạy nghề các ý kiến khác với quyết định của Trƣởng đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề; 4. Đƣợc hƣởng nguyên lƣơng, các khoản phụ cấp khác (nếu có) do đơn vị trực tiếp quản lý chi trả. Chế độ công tác phí trong thời gian tham gia Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề do Tổng cục Dạy nghề chi trả theo quy định; 170
5. Trong quá trình kiểm định, nếu phát hiện cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định có hiện tƣợng vi phạm pháp luật, kiểm định viên báo cáo Trƣởng đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề để kiến nghị với cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định. Điều 13. Những trƣờng hợp kiểm định viên không đƣợc tham gia Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề 1. Không có tên trong Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 2. Đã thực hiện hợp đồng hoạt động tƣ vấn tự kiểm định chất lƣợng dạy nghề với chính cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định. 3. Có quan hệ kinh tế, tài chính với cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định nhƣ góp vốn, mua cổ phần. 4. Có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên trong ban lãnh đạo cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định. 5. Trƣớc đây và hiện nay làm việc tại cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định chất lƣợng. Điều 14. Những hành vi nghiêm cấm đối với kiểm định viên 1. Thông đồng, móc nối với cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định để làm sai lệch nội dung báo cáo tự kiểm định chất lƣợng dạy nghề và kết quả kiểm định chất lƣợng dạy nghề của Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 2. Mua hoặc nhận biếu, tặng các loại cổ phiếu, tiền hoặc tài sản khác của cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định. 3. Cho thuê, cho mƣợn hoặc cho ngƣời khác sử dụng tên và thẻ kiểm định viên của mình. 4. Tiết lộ thông tin về cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định mà mình biết đƣợc khi kiểm định, trừ trƣờng hợp cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác. 5. Thực hiện các hành vi khác mà pháp luật về kiểm định chất lƣợng dạy nghề cấm. Điều 15. Huy động kiểm định viên 1. Tổng cục Dạy nghề đƣợc huy động kiểm định viên tham gia các Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 2. Việc huy động kiểm định viên phải thực hiện bằng văn bản. Nội dung văn bản huy động phải ghi rõ đối tƣợng, thời gian huy động, nơi làm việc, chế độ đãi ngộ. 3. Khi kết thúc thời gian huy động Tổng cục Dạy nghề có văn bản nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ của kiểm định viên gửi cho thủ trƣởng đơn vị quản lý trực tiếp kiểm định viên đƣợc huy động./. KT.BỘ TRƢỞNG THỨ TRƢỞNG Đàm Hữu Đắc
171
Mẫu số 1.1 1. Kích thƣớc thẻ: 10cm x 7,5cm 2. Mặt trƣớc thẻ:
BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỔNG CỤC DẠY NGHỀ CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ảnh 3x4
THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ Số thẻ: …. /KĐV-TCDN Họ và tên: .................................................... Năm sinh:..................................................... Đơn vị công tác:........................................... Địa chỉ: ........................................................ Hà Nội, ngày .......tháng .......năm..... Tổng cục trƣởng
3. Mặt sau thẻ: TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Các lĩnh vực kiểm định Mục tiêu và nhiệm vụ cơ sở dạy nghề Tổ chức và quản lý cơ sở dạy nghề Hoạt động dạy và học Giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề Chƣơng trình, giáo trình Thƣ viện Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học Quản lý tài chính Các dịch vụ cho ngƣời học nghề Đƣợc chứng nhận
Mẫu số 2. 2
1
Mẫu thẻ Kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề - Ban hành kèm theo Quyết định số ……./2008/QĐ-BLĐTBXH ngày tháng năm 2008 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội Quy định về Kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề.
172
................3 Số: .......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……………, ngày … tháng … năm…… ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ
Kính gửi: Tổng cục Dạy nghề
Tên đơn vị: ..................................................................................................... Địa chỉ: .......................................................................................................... Điện thoại: .....................; Fax:......................; E-mail: ................................., Đề nghị cấp thẻ kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề cho các cá nhân có tên sau đây: Trình độ chuyên môn 4
TT 1
Họ và tên 2
Năm sinh 3
Chức vụ 5
Đơn vị công tác 5
Lĩnh vực kiểm định 6
Ghi chú 7
THỦ TRƢỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu) Nơi nhận: - Nhƣ trên; - Các đơn vị có liên quan; - Lƣu. Hồ sơ kèm theo gồm có: - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ; - Sơ yếu lý lịch bản thân; - Ảnh 3x4: 4 chiếc.
2
Mẫu đề nghị cấp thẻ KĐV - Ban hành kèm theo Quyết định số ……./2008/QĐ-BLĐTBXH ngày tháng năm 2008 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội Quy định về Kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề. 3 Tên cơ sở dạy nghề, đơn vị đề nghị chứng nhận và cấp thẻ Kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề.
173
Mẫu số 3. 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁ NHÂN 1. Họ và tên: .......................................................... Nam, Nữ ............................ 2. Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................... 3. Nguyên quán: .................................................................................................. 4. Chỗ ở hiện nay: ................................................................................................ 5. Đơn vị công tác: …………………………………………………………….. 6. Địa chỉ của đơn vị công tác: …………………………………………………. 7. Trình độ chuyên môn: ...................................................................................... 7.1. Trình độ đại học: ........................................................................................... Chuyên ngành:..................................................................................................... 7.2. Trình độ sau đại học (nếu có, ghi trình độ cao nhất): .................................... Chuyên ngành:..................................................................................................... 8. Trình độ ngoại ngữ: (ghi ngoại ngữ gì, trình độ A, B, C,...)............................... 9. Số năm làm công tác dạy nghề, quản lý dạy nghề hoặc nghiên cứu khoa học dạy nghề: ……………………………………………………………................................... 10. Các khóa đào tạo, bồi dƣỡng kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề đã tham gia: Thứ tự Nội dung đào tạo Thời gian đào tạo Từ Đến Nơi đào tạo Tên chứng chỉ
11. Quá trình hoạt động của bản thân: Thứ Công việc và nơi làm việc tự Thời gian Từ Đến Ghi chú
12. Khen thƣởng, kỷ luật:………………………………………………………. Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thực. XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ (Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu) Ngày……. tháng….. năm…… Ngƣời khai (Ký ghi rõ họ tên)
4
Mẫu Sơ yếu lý lịch cá nhân - Ban hành kèm theo Quyết định số ……./2008/QĐ-BLĐTBXH ngày tháng năm 2008 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội Quy định về Kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề.
174
14. QuyÕt ®Þnh ban hành quy ®Þnh vÒ quy tr×nh kiÓm ®Þnh chÊt l-îng d¹y nghÒ
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 08/2008/QĐ-BLĐTBXH NGÀY 25 THÁNG 03 NĂM 2008 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ
BỘ TRƢỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Các Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng của Tổ chức chính trị - xã hội có cơ sở dạy nghề trực thuộc; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng; các Giám đốc Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề, Thủ trƣởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT.BỘ TRƢỞNG THỨ TRƢỞNG Đàm Hữu Đắc
175
QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội) Chƣơng I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tƣợng áp dụng 1. Quy định này quy định về tự kiểm định chất lƣợng dạy nghề; đăng ký kiểm định chất lƣợng; kiểm định chất lƣợng dạy nghề; công nhận kết quả kiểm định và cấp giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề; khen thƣởng, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 2. Quy định này áp dụng đối với trƣờng cao đẳng nghề, trƣờng trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề; chƣơng trình dạy nghề của trƣờng cao đẳng nghề, trƣờng trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề; chƣơng trình dạy nghề của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác, trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, trƣờng cao đẳng, trƣờng đại học, cơ sở giáo dục khác có đăng ký hoạt động dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề) thuộc các loại hình công lập, tƣ thục và có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Điều 2. Quy trình kiểm định chất lƣợng dạy nghề Quy trình kiểm định chất lƣợng dạy nghề gồm bốn bƣớc sau: 1. Tự kiểm định chất lƣợng dạy nghề của cơ sở dạy nghề; 2. Đăng ký kiểm định chất lƣợng dạy nghề của cơ sở dạy nghề; 3. Kiểm định chất lƣợng dạy nghề do Tổng cục Dạy nghề tổ chức thực hiện; 4. Công nhận kết quả kiểm định chất lƣợng dạy nghề và cấp giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. Điều 3. Mục đích của kiểm định chất lƣợng dạy nghề Kiểm định chất lƣợng dạy nghề nhằm đánh giá, xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chƣơng trình, nội dung dạy nghề của cơ sở dạy nghề trong từng giai đoạn nhất định, giúp cơ sở dạy nghề tiếp tục nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dƣới đây đƣợc hiểu nhƣ sau: 1. Tự kiểm định chất lượng dạy nghề là hoạt động tự đánh giá của chính cơ sở dạy nghề căn cứ vào hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành để chỉ ra các 176
mặt mạnh, mặt yếu để từ đó xây dựng kế hoạch và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng mục tiêu dạy nghề đã đề ra. 2. Kiểm định chất lượng dạy nghề là hoạt động đánh giá của đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề do Tổng cục Dạy nghề thành lập nhằm xác định điều kiện đảm bảo mức độ thực hiện mục tiêu, chƣơng trình, nội dung dạy nghề của cơ sở dạy nghề hoặc chƣơng trình dạy nghề, căn cứ vào hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành. 3. Kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề là hoạt động kiểm định chất lƣợng dạy nghề đối với trƣờng cao đẳng nghề, trƣờng trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề. 4. Kiểm định chất lượng chương trình dạy nghề là hoạt động đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu, nội dung dạy nghề của chƣơng trình đào tạo một nghề cụ thể. Điều 5. Nguyên tắc kiểm định chất lƣợng dạy nghề Việc kiểm định chất lƣợng dạy nghề phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Độc lập, khách quan, đúng pháp luật; 2. Trung thực, công khai và minh bạch. Chƣơng II TỰ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ Điều 6. Quy trình tự kiểm định chất lƣợng dạy nghề của cơ sở dạy nghề Quy trình tự kiểm định của cơ sở dạy nghề gồm các bƣớc sau: 1. Thành lập Hội đồng kiểm định chất lƣợng của cơ sở dạy nghề; 2. Xác định mục đích, phạm vi tự kiểm định; 3. Xây dựng kế hoạch tự kiểm định; 4. Thu thập thông tin và những chứng cứ để minh chứng; 5. Xử lý phân tích các thông tin và những chứng cứ thu đƣợc để minh chứng; 6. Đánh giá mức độ mà cơ sở dạy nghề đã đạt đƣợc theo từng tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề; 7. Viết báo cáo kết quả tự kiểm định; 8. Công bố công khai kết quả tự kiểm định trong nội bộ cơ sở dạy nghề.
177
Điều 7. Hội đồng kiểm định chất lƣợng của cơ sở dạy nghề 1. Hội đồng kiểm định chất lƣợng của cơ sở dạy nghề do hiệu trƣởng, giám đốc cơ sở dạy nghề (sau đây gọi là Ngƣời đứng đầu) quyết định thành lập. 2. Hội đồng kiểm định chất lƣợng có ít nhất 9 thành viên gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó phụ trách công tác đào tạo đƣợc Ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề uỷ quyền; b) Thƣ ký Hội đồng kiểm định chất lƣợng là Ngƣời đứng đầu đơn vị phụ trách công tác kiểm định (phòng hoặc trung tâm hoặc bộ phận) hoặc Trƣởng phòng Đào tạo của cơ sở dạy nghề; c) Các thành viên Hội đồng là đại diện hội đồng trƣờng hoặc hội đồng quản trị; các trƣởng phòng, ban, khoa, bộ môn có liên quan; đại diện các tổ chức đoàn thể thuộc cơ sở dạy nghề; giảng viên, giáo viên có uy tín. 3. Các thành viên Hội đồng phải có thẻ kiểm định viên hoặc có chứng chỉ đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm định chất lƣợng dạy nghề. Điều 8. Trách nhiệm của Hội đồng kiểm định chất lƣợng của cơ sở dạy nghề 1. Hội đồng kiểm định chất lƣợng của cơ sở dạy nghề giúp Ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề thực hiện tự kiểm định chất lƣợng dạy nghề của cơ sở mình và tƣ vấn các biện pháp nâng cao chất lƣợng dạy nghề. Hội đồng có trách nhiệm sau: a) Hƣớng dẫn các đơn vị của cơ sở dạy nghề tiến hành tự đánh giá; b) Thu thập tài liệu, thông tin, rà soát các hoạt động của cơ sở dạy nghề, đối chiếu các kết quả đạt đƣợc với mục tiêu đề ra; c) Đối chiếu, so sánh với hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành, xác định mức độ đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề theo các cấp độ; d) Viết báo cáo kết quả tự kiểm định chất lƣợng dạy nghề của cơ sở hoặc chƣơng trình dạy nghề trình Ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề; đ) Tƣ vấn giúp Ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề xây dựng kế hoạch nâng cao chất lƣợng dạy nghề; e) Tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về chất lƣợng của cơ sở dạy nghề, bao gồm: thông tin chung về cơ sở; kết quả điều tra tình hình dạy nghề; tình hình ngƣời tốt nghiệp có việc làm và các vấn đề khác hỗ trợ cho việc duy trì và nâng cao chất lƣợng dạy nghề. 2. Chủ tịch Hội đồng kiểm định chất lƣợng của cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm về các hoạt động của Hội đồng, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng.
178
Chƣơng III ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ Điều 9. Hồ sơ đăng ký kiểm định Hồ sơ đăng ký kiểm định chất lƣợng của cơ sở dạy nghề gồm: 1. Đơn đăng ký kiểm định chất lƣợng theo Mẫu số 1; 2. Báo cáo kết quả tự kiểm định của cơ sở dạy nghề và các văn bản, tài liệu minh chứng kèm theo. Điều 10. Tiếp nhận, xem xét hồ sơ đăng ký kiểm định 1. Tổng cục Dạy nghề tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề quyết định thành lập Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề (trong đó xác định thời gian kiểm định) và thông báo cho cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định biết. Chƣơng IV KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ Điều 11. Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề 1. Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề do Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề quyết định thành lập. Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề có từ 5 đến 7 thành viên, gồm trƣởng đoàn, thƣ ký và các thành viên. Các thành viên Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề là những ngƣời đã đƣợc cấp thẻ kiểm định viên chất lƣợng dạy nghề theo quy định của Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội hoặc những ngƣời đã đƣợc cấp chứng chỉ kiểm định viên chất lƣợng giáo dục dạy nghề của nƣớc ngoài. 2. Trƣởng đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề là ngƣời có kinh nghiệm triển khai các hoạt động kiểm định. Trƣởng đoàn chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của Đoàn. Thƣ ký Đoàn là ngƣời am hiểu về kiểm định chất lƣợng dạy nghề có nhiệm vụ giúp Trƣởng đoàn triển khai các hoạt động và chuẩn bị các báo cáo của Đoàn. Các thành viên Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề làm việc theo sự phân công của Trƣởng đoàn. 3. Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề chịu sự hƣớng dẫn, kiểm tra, giám sát của Tổng cục Dạy nghề.
179
Các thành viên Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan đến nội dung công việc và các kết quả kiểm định của Đoàn trƣớc khi Đoàn thông báo kết quả cho cơ sở dạy nghề, trừ trƣờng hợp cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác. Điều 12. Quy trình, nhiệm vụ kiểm định của Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề Quy trình và nhiệm vụ của Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề đƣợc quy định nhƣ sau: 1. Xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề và thông báo cho cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định; 2. Nghiên cứu báo cáo kết quả tự kiểm định chất lƣợng của cơ sở dạy nghề đăng ký kiểm định và các văn bản, tài liệu minh chứng kèm theo; 3. Thu thập thêm tài liệu, thông tin, rà soát các hoạt động của cơ sở dạy nghề đƣợc kiểm định và những chứng cứ để minh chứng; 4. Tiến hành khảo sát thực tế và thảo luận với các đơn vị thuộc cơ sở dạy nghề, các giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý và ngƣời học; 5. Đối chiếu, so sánh với hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội ban hành, đánh giá mức độ mà cơ sở dạy nghề đã đạt đƣợc theo từng tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề; 6. Viết báo cáo kết luận kiểm định gửi Tổng cục Dạy nghề, trong đó có đề xuất về việc công nhận hoặc không công nhận cơ sở dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. Điều 13. Thông báo kết quả kiểm định của Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề gửi dự thảo báo cáo kết luận kiểm định cho cơ sở dạy nghề để tham khảo ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đƣợc dự thảo báo cáo kết luận kiểm định, nếu cơ sở dạy nghề không có ý kiến phản hồi, coi nhƣ đồng ý. Sau khi có ý kiến phản hồi của cơ sở dạy nghề, Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề hoàn thiện báo cáo, ký gửi cho cơ sở dạy nghề và trình Tổng cục Dạy nghề. Báo cáo này phải đƣợc 2/3 trở lên số thành viên của Đoàn nhất trí thông qua. Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề tổ chức cuộc họp với Ban lãnh đạo (Ban giám hiệu) cơ sở dạy nghề để thông báo kết quả kiểm định.
180
Chƣơng V CÔNG NHẬN KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 14. Các cấp độ của kết quả kiểm định Kết quả kiểm định chất lƣợng cơ sở dạy nghề hoặc chƣơng trình dạy nghề đƣợc chia theo ba cấp độ sau: 1. Cấp độ 1: Cơ sở dạy nghề có tổng số điểm của các tiêu chí đạt dƣới 50% hoặc từ 50 đến dƣới 80% nhƣng không đủ điều kiện để xếp ở cấp độ 2; 2. Cấp độ 2: Cơ sở dạy nghề có tổng số điểm của các tiêu chí đạt từ 50% đến dƣới 80% và các điểm đánh giá của từng tiêu chí phải đạt từ 50% trở lên số điểm tối đa hoặc 80% trở lên nhƣng không đủ điều kiện để xếp ở cấp độ 3; 3. Cấp độ 3: Cơ sở dạy nghề có tổng số điểm của các tiêu chí đạt từ 80% trở lên và các điểm đánh giá của từng tiêu chí phải đạt từ 50% trở lên số điểm tối đa, trong đó ba tiêu chí sau: giáo viên và cán bộ quản lý; chƣơng trình, giáo trình; cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học phải đạt từ 80% trở lên số điểm tối đa của từng tiêu chí. Điều 15. Công nhận kết quả kiểm định 1. Căn cứ báo cáo kết quả tự kiểm định và hồ sơ đăng ký kiểm định của cơ sở dạy nghề cùng với báo cáo kết luận kiểm định của Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề xem xét trình Bộ trƣởng Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội quyết định công nhận cơ sở dạy nghề hoặc chƣơng trình dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề ở cấp độ 3 theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Quy định này. 2. Trƣờng hợp cơ sở dạy nghề hoặc chƣơng trình dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng ở cấp độ 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Quy định này thì thời hạn tối thiểu sau một năm đƣợc phép đăng ký kiểm định lại. 3. Trƣờng hợp cơ sở dạy nghề hoặc chƣơng trình dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng ở cấp độ 1 theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Quy định này thì thời hạn tối thiểu sau hai năm đƣợc phép đăng ký kiểm định lại. Điều 16. Chứng nhận cơ sở dạy nghề hoặc chƣơng trình dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng 1. Cơ sở dạy nghề hoặc chƣơng trình dạy nghề đã đƣợc kiểm định chất lƣợng nếu đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng ở cấp độ 3 theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Quy định này thì đƣợc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 2. Giấy chứng nhận có giá trị trong thời hạn năm năm kể từ ngày cấp.
181
3. Kết quả kiểm định đƣợc công bố công khai trên website của Tổng cục Dạy nghề để ngƣời học nghề, xã hội biết và giám sát. Điều 17. Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề 1. Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề có kích thƣớc 21cm x 29 cm, có nền màu trắng, hoa văn trống đồng màu vàng nhạt, ở giữa có hình Quốc huy in chìm. Ở bên phải viết nội dung bằng tiếng Việt và bên trái viết nội dung bằng tiếng Anh. Dòng chữ tiếng Việt “GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ” và dòng chữ tiếng Anh “CERTIFICATE OF VOCATIONAL TRAINING ACCREDITATION” in màu đỏ tƣơi. Các nội dung khác in màu đen. Giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề theo Mẫu số 2. Giấy chứng nhận chƣơng trình dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề theo Mẫu số 3. 2. Các nội dung ghi vào giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề đƣợc viết bằng loại mực màu đen, chữ viết rõ ràng, tên cơ sở dạy nghề đƣợc cấp viết kiểu chữ in hoa. Điều 18. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội quyết định cấp cho cơ sở dạy nghề hoặc chƣơng trình dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Quy định này. Điều 19. Thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề Trƣờng hợp giấy chứng nhận kiểm định chất lƣợng dạy nghề còn trong thời hạn mà cơ sở dạy nghề vi phạm pháp luật hoặc không còn đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề xem xét trình Bộ trƣởng Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội quyết định thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. Chƣơng VI KHEN THƢỞNG, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Khen thƣởng Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện kiểm định chất lƣợng dạy nghề đƣợc khen thƣởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thƣởng.
182
Điều 21. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đối với hành vi, quyết định trái pháp luật của ngƣời có thẩm quyền về kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 2. Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về kiểm định chất lƣợng dạy nghề và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về nội dung tố cáo của mình. Điều 22. Khiếu nại kết luận kiểm định và trách nhiệm giải quyết khiếu nại 1. Trƣờng hợp không đồng ý với kết luận kiểm định của Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề thì cơ sở dạy nghề có quyền khiếu nại với Tổng cục Dạy nghề. 2. Tổng cục Dạy nghề chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật. Điều 23. Xử lý vi phạm 1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy định này, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của Quy định này, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật. Chƣơng VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Trách nhiệm của Tổng cục Dạy nghề 1. Quản lý và tổ chức thực hiện kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 2. Biên soạn tài liệu hƣớng dẫn tự kiểm định cho các cơ sở dạy nghề. 3. Tổ chức triển khai hoạt động kiểm định chất lƣợng cơ sở dạy nghề theo hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành. 4. Trình Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 5. Công bố kết quả công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề trên website của Tổng cục Dạy nghề, website của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội và trên các phƣơng tiên thông tin đại chúng khác. 6. Thẩm định và giải quyết khiếu nại của cơ sở dạy nghề về kết luận kiểm định chất lƣợng dạy nghề.
183
7. Định kỳ hàng năm, Tổng cục Dạy nghề tổng hợp, báo cáo Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội về tình hình kiểm định chất lƣợng dạy nghề. Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở dạy nghề đƣợc kiểm định 1. Nghiên cứu tài liệu hƣớng dẫn, tổ chức tự kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lƣợng theo các tiêu chí, tiêu chuẩn. 2. Đăng ký kiểm định theo hƣớng dẫn của Tổng cục Dạy nghề. 3. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề thực hiện kiểm định tại cơ sở mình. 4. Phân công một lãnh đạo và cán bộ chuyên trách làm đầu mối làm việc với Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 5. Lập kế hoạch và bố trí các bộ phận, đơn vị làm việc với Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. 6. Hợp tác, trao đổi, thảo luận công khai với Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề về kết quả nghiên cứu báo cáo tự kiểm định và kết quả kiểm định của Đoàn kiểm định chất lƣợng dạy nghề tại cơ sở dạy nghề. 7. Duy trì và nâng cao chất lƣợng dạy nghề của cơ sở mình. 8. Hàng năm, kể từ ngày đƣợc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề, cơ sở dạy nghề tổ chức tự kiểm định và gửi báo cáo kết quả tự kiểm định của cơ sở dạy nghề về Tổng cục Dạy nghề. Điều 26. Trách nhiệm của Bộ, ngành, địa phƣơng Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ƣơng của Tổ chức chính trị - xã hội có cơ sở dạy nghề trực thuộc; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng; các Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo các cơ sở dạy nghề thuộc quyền quản lý thực hiện tự kiểm định chất lƣợng dạy nghề và phối hợp với Tổng cục Dạy nghề trong hoạt động kiểm định chất lƣợng dạy nghề. Điều 27. Lập kế hoạch thực hiện 1. Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội lập kế hoạch kiểm định chất lƣợng dạy nghề theo kế hoạch chung của ngành lao động – thƣơng binh và xã hội. 2. Các cơ sở dạy nghề lập kế hoạch phấn đấu đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề cho từng giai đoạn. Điều 28. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí hoạt động kiểm định chất lƣợng dạy nghề của các cơ sở dạy nghề công lập đƣợc bố trí trong dự toán chi ngân sách thƣờng xuyên của các Bộ, cơ quan Trung ƣơng, các địa phƣơng theo phân cấp quản lý nhà nƣớc hiện hành và nguồn thu hợp pháp của cơ sở dạy nghề. Việc lập dự toán, quản lý, thanh, quyết toán kinh phí hoạt động kiểm định chất lƣợng dạy nghề từ nguồn ngân sách 184
nhà nƣớc thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nƣớc và các văn bản hƣớng dẫn luật hiện hành. 2. Đối với các cơ sở dạy nghề tƣ thục: Kinh phí hoạt động kiểm định chất lƣợng dạy nghề đƣợc tính vào chi phí hợp lý của đơn vị. 3. Các cơ sở dạy nghề đƣợc phép nhận các tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc phục vụ các hoạt động liên quan đến đảm bảo và kiểm định chất lƣợng dạy nghề./.
KT.BỘ TRƢỞNG THỨ TRƢỞNG
Đàm Hữu Đắc
185
Mẫu số 1 (TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN) (TÊN CƠ SỞ DẠY NGHỀ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc .......... , ngày ..... tháng ...... năm .......
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ5
Kính gửi: Tổng cục Dạy nghề Tên cơ sở dạy nghề : ................................................................................. Cơ quan chủ quản:.....................................................................................; Địa chỉ: ...................................................................................................... .................................................................................................................... Điện thoại: ...........................................; Fax:............................................; E-mail: ..................................................; Website: .................................... Đăng ký kiểm định chất lƣợng: Cơ sở dạy nghề:...................……………………………………………..... Chƣơng trình dạy nghề:.............……………………………………………. ……………………………………………………………………………. (Có hồ sơ đăng ký kèm theo). Ngƣời đứng đầu cơ sở dạy nghề (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
5
Ban hành kèm theo Quyết định số ……./2008/QĐ-BLĐTBXH ngày tháng năm 2008 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội Quy định về quy trình kiểm định chất lƣợng dạy nghề.
186
MÉu 2
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness CERTIFICATE OF VOCATIONAL TRAINING ACCREDITATION
MINISTER OF LABOUR - INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ
BỘ TRƢỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Based on the Recommendation of the General Director General Department of Vocational Training RECOGNIZES ……………. ……………………………………........................... has met the required vocational training accreditation. According to Decision No:....../QD-TCDN dated …..... ..............of Director General of General Department of Vocational Training. Date of issue. …………………………………………………. Date of expiry………………………………………………… Given under the seal of the Ministry of Labour - Invalids and Social Affairs This ………..day of ……..20..…
Theo đề nghị của Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề
CÔNG NHẬN ………………. ........................................................................ Đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. Theo Quyết định số:....../QĐ-TCDN ngày........tháng.......năm.......... của Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề. Ngày cấp: ………………………………………………………. Có giá trị đến: ………………………………………………….. Hà Nội, ngày ..… tháng … năm..... BỘ TRƢỞNG (Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Registration N0: ......................................
Số đăng ký: ........
12 187
MÉu 3
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness CERTIFICATE OF VOCATIONAL TRAINING ACCREDITATION
MINISTER OF LABOUR - INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ
BỘ TRƢỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Based on the Recommendation of the General Director General Department of Vocational Training RECOGNIZES ……………. …………………………………….......................... has vocational training programs: …………………………….. ……………………………………………………………………. has met the required vocational training accreditation. According to Decision No:....../QD-TCDN dated …..... ..............of Director General of General Department of Vocational Training. Date of issue. …………………………………………………. Date of expiry………………………………………………… Given under the seal of the Ministry of Labour - Invalids and Social Affairs This ………..day of ……..20..… Registration N0: ......................................
Theo đề nghị của Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề CÔNG NHẬN ………………. ........................................................................ Có các chƣơng trình dạy nghề: ……………………………… ……………………………………………………………….. Đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng dạy nghề. Theo Quyết định số:....../QĐ-TCDN ngày........tháng.......năm........ của Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề. Ngày cấp: ……………………………………………………… Có giá trị đến: ……………………………………….. Hà Nội, ngày ..… tháng … năm..... BỘ TRƢỞNG (Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Số đăng ký: ........
13 188
15. QuyÕt ®Þnh ban hµnh t¹m thêi Danh môc nghÒ ®µo t¹o tr×nh ®é trung cÊp nghÒ, tr×nh ®é cao ®¼ng nghÒ.
BỘ LAO ĐỘNG-THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Số: 37/2008/QĐ-BLĐTBXH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành tạm thời Danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề
BỘ TRƢỞNG BỘ LAO ĐỘNG-THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội; Theo đề nghị của Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành tạm thời kèm theo Quyết định này Danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/5/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục 48 nghề đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trình độ trung cấp nghề năm 2007. Điều 3. Các Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề, Hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề, Hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề, các Hiệu trƣởng trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, trƣờng cao đẳng, trƣờng đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, Thủ trƣởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. BỘ TRƢỞNG THỨ TRƢỞNG Đàm Hữu Đắc
189
DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Mã cấp 1 40 Mã cấp 2 4014 401401 401402 40140201 4021 402101 40210101 40210102 40210103 40210104 40210105 40210106 40210107 40210108 40210109 40210110 402102 40210201 402103 40210301 40210302 40210303 40210304 402104 40210401 40210402 402105 40110501 40210502 Mã cấp 3 Mã cấp 4 Tên gọi Trung cấp nghề Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên Khoa học giáo dục Đào tạo giáo viên Sƣ phạm dạy nghề Khác Nghệ thuật Thủ công mỹ nghệ Kỹ thuật điêu khắc gỗ Đúc, dát đồng mỹ nghệ Chạm khắc đá Gia công đá quý Kim hoàn Kỹ thuật sơn mài và khảm trai Thêu ren mỹ thuật Đồ gốm mỹ thuật Sản xuất hàng mây tre đan Sản xuất tranh Khác Trang trí nội thất Trang trí nội thất Khác Điện ảnh sân khấu Sản xuất phim Quay phim Sản xuất phim hoạt hình Phục vụ điện ảnh, sân khấu Khác Nghệ thuật ảnh Dựng ảnh Chụp ảnh kỹ thuật Khác Sản xuất nhạc cụ, đĩa, băng từ Ghi dựng đĩa, băng từ Sản xuất nhạc cụ Khác
190
402106 40210601 40210602 402107 40210701 40210702 40210703 402108 40210801 4022 402201 402202 4031 4032 403201 403202
Khai thác thiết bị phát thanh, truyền hình Khai thác thiết bị phát thanh Khai thác thiết bị truyền hình Khác In ấn và xuất bản Công nghệ chế tạo khuôn in Công nghệ gia công sản phẩm in Công nghệ in Khác Tu sửa, phục chế tư liệu Tu sửa tƣ liệu nghe nhìn Khác Nhân văn Ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam Ngôn ngữ và văn hoá nước ngoài Khoa học xã hội và hành vi
403203
403204 4034 403401
Báo chí và thông tin Báo chí và truyền thông Thông tin - Thư viện 40320201 Thƣ viện Khác Lưu trữ - Bảo tàng 40320301 Lƣu trữ Khác Xuất bản - Phát hành Kinh doanh và quản lý Quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh vận tải biển Quản trị kinh doanh vận tải đƣờng sông Quản trị kinh doanh vận tải đƣờng bộ Quản trị kinh doanh vận tải đƣờng sắt Nông vụ mía đƣờng Quản trị kinh doanh vận tải hàng không Quản lý, kinh doanh điện Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ Khác Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
40340101 40340102 40340103 40340104 40340105 40340106 40340107 40340108 403402
191
403403
403404
Kế toán - Kiểm toán 40340301 Kế toán doanh nghiệp Khác Quản trị hành chính, quản trị nhân sự Quản lý đất đai, bất động sản, công trình Quản lý đất đai Quản lý công trình đƣờng thuỷ Quản lý giao thông đô thị Quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Quản lý khu đô thị Khác Thư ký và nghiệp vụ văn phòng Thƣ ký Văn thƣ hành chính Khác Mua bán hàng, giao nhận và bảo quản vật tư hàng hoá Giao nhận, bảo quản hàng dễ cháy, nổ, độc hại và chất phóng xạ Giao nhận bảo quản thiết bị vật tƣ Mua bán thiết bị vật tƣ Mua bán, giao nhận, bảo quản lƣơng thực Mua bán, giao nhận, bảo quản thực phẩm Mua bán, giao nhận, bảo quản vật tƣ nông nghiệp Bán hàng trong siêu thị Khác Pháp Luật Khoa học sự sống Khoa học tự nhiên Khí tượng 40440101 Quan trắc khí tƣợng hàng không Khác Thuỷ văn Toán và thống kê Toán học
403405 40340501 40340502 40340503 40340504 40340505 403406 40340601 40340602 403407 40340701 40340702 40340703 40340704 40340705 40340706 40340707 4038 4042 4044 404401
404402 4046 404601
192
404602
Thống kê 40460201 Thống kê doanh nghiệp Máy tính Máy tính Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính Khác Công nghệ thông tin Tin học văn phòng Tin học viễn thông ứng dụng Xử lý dữ liệu Lập trình máy tính Quản trị cơ sở dữ liệu Quản trị mạng máy tính Thƣơng mại điện tử Thiết kế đồ hoạ Thiết kế trang Web Vẽ và thiết kế trên máy tính Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) Khác Công nghệ kỹ thuật Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và xây dựng Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông Sản xuất khí cụ điện Sản xuất sản phẩm cách điện Sản xuất dụng cụ đo điện Sản xuất động cơ điện Sản xuất cáp điện và thiết bị đầu nối Khác Công nghệ kỹ thuật cơ điện và bảo trì Bảo trì thiết bị cơ điện Bảo trì hệ thống thiết bị cảng hàng không Khác Công nghệ kỹ thuật môi trường Xử lý chất thải trong công nghiệp đóng tàu Xử lý chất thải trong sản xuất thép Khác Công nghệ sản xuất sản phẩm công nghiệp
4048 404801 40480101 404802 40480201 40480202 40480203 40480204 40480205 40480206 40480207 40480208 40480209 40480210 40480211
4051 405101
405102 40510201 40510202 40510203 40510204 40510205 405103 40510301 40510302
405104 40510401 40510402 405105
193
40510501 40510502 40510503 40510504 40510505
405106 40510601 40510602 40510603 40510604 40510605 405107 40510701 40510702 40510703 40510704 40510705 40510706 40510707 40510708 405108 40510801 40510802 40510803 40510804 40510805 405109 40510901 40510902 40510903 40510904 40510905 40510906 40510907 40510908 40510909 40510910 40510911
Gia công sản phẩm từ cao su Gia công chất dẻo từ Polime Sản xuất vật liệu hàn Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy Sản xuất vật liệu phụ trợ dùng trong đóng tàu Khác Công nghệ sản xuất chất vô cơ và phân bón Sản xuất các chất vô cơ Sản xuất phân bón Sản xuất sản phẩm giặt tẩy Sản xuất thuốc trừ sâu Sản xuất sơn Khác Công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng Sản xuất xi măng Sản xuất bao bì xi măng Sản xuất gạch Ceramic Sản xuất gạch Granit Sản xuất sứ vệ sinh Sản xuất vật liệu chịu lửa Sản xuất đá bằng cơ giới Sản xuất bê tông nhựa nóng Khác Công nghệ sản xuất gốm sứ thuỷ tinh Sản xuất sản phẩm gốm Sản xuất sản phẩm sứ Sản xuất sản phẩm thuỷ tinh Sản xuất kính Sản xuất gốm thô Khác Công nghệ kỹ thuật cơ khí chế tạo Luyện gang Luyện thép Luyện kim màu Công nghệ nhiệt luyện Công nghệ đúc kim loại Công nghệ cán, kéo kim loại Rèn,dập Gò Hàn Cắt gọt kim loại Nguội chế tạo
194
405110
405111
405112
405113 405114
40510912 Chế tạo thiết bị cơ khí 40510913 Công nghệ chế tạo vỏ tàu thuỷ 40510914 Gia công khuôn dƣỡng và phóng dạng tàu thuỷ 40510915 Lắp ráp ô tô 40510916 Gia công ống công nghệ 40510917 Gia công kết cấu thép Khác Công nghệ dầu khí và khai thác 40511001 Thí nghiệm các sản phẩm hoá dầu 40511002 Chọn mẫu và hoá nghiệm dầu-khí 40511003 Vận hành thiết bị khai thác dầu khí 40511004 Vận hành thiết bị nhà máy lọc dầu 40511005 Vận hành thiết bị chế biến dầu khí Khác Công nghệ điện hoá 40511101 Sản xuất pin và ắc quy 40511102 Công nghệ mạ 40511103 Công nghệ sơn tĩnh điện 40511104 Công nghệ chống ăn mòn kim loại 40511105 Công nghệ sơn tàu thuỷ 40511106 Công nghệ sơn điện di Khác Công nghệ sản xuất vật liệu nổ 40511201 Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp Khác Công nghệ sản xuất các chất hữu cơ Công nghệ đo lường Thí nghiệm vật liệu đƣờng bộ Phân tích cơ lý xi măng Kiểm tra và phân tích hoá chất Phân tích các sản phẩm lọc dầu Giám định khối lƣợng và chất lƣợng than Kiểm tra và phân tích khuyết tật kết cấu thép và kim loại Đo lƣờng dao động và cân bằng động Đo lƣờng và phân tích các thành phần kim loại Kiểm tra đo lƣờng môi trƣờng làm việc trên tàu thuỷ Khác Công nghệ quản lý chất lượng Kiểm nghiệm chất lƣợng lƣơng thực,
40511401 40511402 40511403 40511404 40511405 40511406 40511407 40511408 40511409
405115 40511501
195
40511502 40511503 40511504
4052 405201 40520101 40520102 40520103 40520104 405202 40520201 40520202 40520203 40520204 40520205 40520206 40520207 40520208 40520209 40520210 40520211 40520212 40520213 40520215 40520216 40520217 40520218 40520219 40520220 40520221 40520222 40520223 40520224 40520225
thực phẩm Kiểm nghiệm đƣờng mía Kiểm nghiệm bột giấy và giấy Thí nghiệm và kiểm tra chất lƣợng cầu đƣờng bộ Khác Kỹ thuật Lắp ráp cơ khí Nguội lắp ráp cơ khí Gia công lắp ráp hệ thống ống tàu thủy Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy Gia công và lắp ráp nội thất tàu thủy Khác Sửa chữa, bảo trì xe, máy và thiết bị cơ khí Công nghệ ô tô Máy tàu thuỷ Vận hành, sửa chữa máy thi công đƣờng sắt Vận hành, sửa chữa máy tàu cuốc Nguội sửa chữa máy công cụ Công nghệ chế tạo và bảo dƣỡng toa xe Công nghệ chế tạo và bảo dƣỡng đầu máy Sửa chữa thiết bị dệt Sửa chữa thiết bị may Sửa chữa thiết bị chế biến gỗ Sửa chữa thiết bị cơ khí nhà máy đƣờng Sửa chữa thiết bị cơ khí in Sửa chữa thiết bị chế biến lƣơng thực, thực phẩm Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò Sửa chữa cơ máy mỏ Sửa chữa thiết bị hoá Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí Sửa chữa thiết bị luyện kim Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí Sửa chữa và bảo trì máy nâng chuyển Sửa chữa xe, máy thi công xây dựng Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí Kỹ thuật cơ khí tàu bay Kỹ thuật máy nông nghiệp Khác
196
405203 40520301 40520302 40520303 40520304 405204 40520401 40520402 40520403 40520404 40520405 40520406 40520407 40520408 40520409 40520410 40520411 405205 40520501 40520503
40520505 40520506 40520507 405206 40520601 40520602 40520603 405207 40520701 40520702 40520703 40520704 40520705 40520706
Sửa chữa thiết bị chính xác Sửa chữa đồng hồ đo thời gian Sửa chữa đồng hồ đo điện, nhiệt, áp lực Sửa chữa cân Sửa chữa nghi khí hàng hải Khác Kỹ thuật điện Đo lƣờng điện Thí nghiệm điện Lắp đặt, bảo dƣỡng điện đầu máy đƣờng sắt Điện dân dụng Điện công nghiệp Điện tàu thuỷ Lắp đặt, bảo dƣỡng hệ thống truyền dẫn điện đƣờng sắt Sửa chữa điện máy mỏ Sửa chữa điện máy công trình Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp Kỹ thuật điện cảng hàng không Khác Vận hành, truyền tải điện Vận hành điện trong nhà máy điện Quản lý, vận hành, sửa chữa đƣờng dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên Hệ thống điện Vận hành nhà máy thủy điện Vận hành nhà máy nhiệt điện Khác Vận hành tổ máy điện Vận hành tổ máy phát điện Diesel Vận hành và sửa chữa trạm thuỷ điện Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện Khác Vận hành và sửa chữa lò hơi, tuabin, bơm, quạt, máy nén khí Kỹ thuật lò hơi Kỹ thuật tua bin hơi Lắp ráp và thử nghiệm lò hơi, tua bin Vận hành bơm quạt, máy nén khí Kỹ thuật tua-bin nƣớc Kỹ thuật tua-bin khí
197
405208 40520801 40520802 40520803 40520804 405209 40520901 40520902 40520903
405210 40521001 40521002 40521003 40521004 405211 40521101 40521102 40521103 40521104 40521105 40521106 40521107 405212 40521201 40521202 40521203 40521204 40521205 40521206 40521207 40521208 405213 40521301 40521302 40521303
Khác Kỹ thuật điện tử Điện tử dân dụng Điện tử công nghiệp Kỹ thuật điện - điện tử hàng không Kỹ thuật điện tử tàu bay Khác Kỹ thuật nhiệt, lạnh Lắp ráp, sửa chữa hệ thống lạnh tàu thuỷ Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí Khác Cơ điện, cơ điện tử Cơ điện lạnh thuỷ sản Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò Cơ điện nông thôn Cơ điện tử Khác Kỹ thuật viễn thông Kỹ thuật cáp và đƣờng thuê bao Kỹ thuật truyền dẫn quang và vô tuyến Kỹ thuật tổng đài Kỹ thuật nguồn điện thông tin Kỹ thuật thiết bị thông tin hàng không Kỹ thuật dẫn đƣờng hàng không Kỹ thuật thiết bị radar Khác Kỹ thuật thiết bị y tế Kỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế Kỹ thuật thiết bị thăm dò chức năng Kỹ thuật thiết bị sử dụng trong khám và chữa bệnh Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế Kỹ thuật thiết bị xét nghiệm y tế Kỹ thuật thiết bị cơ điện y tế Kỹ thuật thiết bị sản xuất Dƣợc Kỹ thuật công nghệ thông tin y tế Khác Sản xuất dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng, thể thao Sản xuất dụng cụ chỉnh hình Sản xuất dụng cụ phục hồi chức năng Sản xuất dụng cụ thể thao
198
405214 40521401 40521402 40521403 40521404 40521405 405215 40521501 40521502 40521503 405216 40521601 40521602 40521603 40521604 40521605 40521606 40521607 40521608 405217 40521701 40521702 40521703 40521704 40521705 40521706 405218 40521801 40521802 40521803 40521804 40521805 405219 40521901 40521902
Khác Vận hành thiết bị hoá chất Vận hành máy và thiết bị hoá chất Vận hành thiết bị hoá dầu Vận hành trạm phân phối các sản phẩm dầu khí Vận hành trạm sản xuất khí, khí hoá lỏng Vận hành thiết bị chế biến dầu khí Khác Vận hành máy nâng chuyển Vận hành cầu trục Vận hành cần trục Xếp dỡ cơ giới tổng hợp Khác Vận hành máy thi công Vận hành máy thi công mặt đƣờng Vận hành máy xúc Vận hành máy ủi, cạp san Vận hành máy đào đƣờng hầm Vận hành máy đóng cọc Vận hành tàu cuốc Vận hành máy nông nghiệp Vận hành máy xây dựng Khác Khảo sát, trắc địa, bản đồ Đo đạc bản đồ Trắc đạc công trình Khảo sát địa hình Khảo sát địa chất Quan trắc khí tƣợng Khảo sát thuỷ văn Khác Kỹ thuật khoan Khoan thăm dò địa chất Khoan đào đƣờng hầm Khoan khai thác mỏ Khoan thăm dò dầu khí Khoan khai thác dầu khí Khác Lắp đặt Lắp đặt cầu Lắp đặt thiết bị cơ khí
40521904 Lắp đặt đƣờng dây tải điện và trạm
199
40521905 40521906 40521907 40521908 40521909
405220 40522001 40522002 40522003 40522004 4053 405301 40530101 40530102 405302 40530201 40530202 40530203 4054 405401 40540101 40540102 40540103 40540104 40540105 40540106 40540107 40540108 50540109 40540110 40540111 40540112 405402 40540201 40540202 40540203 40540204
biến áp Lắp đặt giàn khoan Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ Lắp đặt hệ thống thiết bị lạnh Lắp đặt thiết bị điện tử tàu thủy Lắp đặt thiết bị viễn thông và nghi khí hàng hải Khác Lặn Lặn trục vớt Lặn nghiên cứu khoả sát Lặn hƣớng dẫn tham quan, du lịch Lặn thi công Khác K? thu?t m? Khai thác lộ thiên và tuyển khoáng Khoan, nổ mìn Vận hành thiết bị sàng tuyển than Khác Khai thác mỏ Vận hành máy mỏ Đào chống lò Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò Khác Ch? bi?n Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống Chế biến lƣơng thực Chế biến dầu thực vật Chế biến thực phẩm Chế biến sữa Chế biến và bảo quản thuỷ sản Sản xuất bột ngọt, gia vị Chế biến rau quả Sản xuất bánh, kẹo Sản xuất rƣợu bia Sản xuất đƣờng glucoza Sản xuất nƣớc giải khát Sản xuất cồn Khác Chế biến sản phẩm cây công nghiệp Công nghệ chế biến chè Chế biến cà phê, ca cao Chế biến mủ cao su Chế biến thuốc lá
200
405403
405404
405405
405406
4058 405801 405802
40540205 Chế biến hạt điều Khác Sản xuất muối 40540301 Sản xuất muối phơi nƣớc và phơi cát 40540302 Sản xuất muối công nghiệp Khác Sản xuất hàng dệt, may 40540401 Công nghệ sợi 40540402 Công nghệ dệt 40540403 May và thiết kế thời trang Khác Thuộc da và sản xuất sản phẩm từ da 40540501 Thuộc da 40540502 Sản xuất hàng da, giầy Khác Gia công sản phẩm từ gỗ 40540601 Công nghệ sản xuất ván nhân tạo 40540602 Mộc mỹ nghệ 40540603 Mộc xây dựng và trang trí nội thất 40540604 Gia công và thiết kế sản phẩm mộc Khác Xõy d?ng và ki?n trỳc Kiến trúc và quy hoạch Xây dựng dân dụng Kỹ thuật xây dựng Cốp pha - giàn giáo Cốt thép - hàn Cấp, thoát nƣớc Bê tông Khác Xây dựng công nghiệp Xây dựng và bảo dƣỡng công trình giao thông đƣờng sắt Kỹ thuật xây dựng mỏ Xây dựng cầu đƣờng bộ Sửa chữa, bảo trì cảng hàng không Xây dựng và hoàn thiện công trình thuỷ lợi Xây dựng công trình thủy Khác Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản Trồng trọt Trồng cây lƣơng thực, thực phẩm
40580201 40580202 40580203 40580204 40580205 405803 40580301 40580302 40580303 40580304 40580305 40580306 4062 406201 40620101
201
40620102 40620103 40620104 40620105 406202 40620201 406203 40620301 406204 40620401 40620402 40620403 406205 40620501 406206 40620601 406207 40620701 40620702 40620703 406208 40620801 40620802 40620803 4064 406401 40640101 406402 40640201 4072 407201 40720101 40720102 40720103
Trồng rau Trồng cây công nghiệp Trồng cây ăn quả Chọn và nhân giống cây trồng Khác Bảo vệ thực vật Bảo vệ thực vật Khác Dâu tằm Kỹ thuật dâu tằm tơ Khác Làm vườn Làm vƣờn - cây cảnh Sinh vật cảnh Quản lý cây xanh đô thị Khác Lâm nghiệp Lâm sinh Khác Chăn nuôi gia súc, gia cầm Chăn nuôi gia súc, gia cầm Khác Nuôi trồng, khai thác thuỷ, hải sản Nuôi trồng thuỷ sản nƣớc ngọt Nuôi trồng thuỷ sản nƣớc mặn, nƣớc lợ Khai thác, đánh bắt hải sản Khác Khuyến nông, lâm, ngư nghiệp Khuyến nông Khuyến nông - lâm Khuyến ngƣ Khác Thú y Y học thú y Thú y Khác Sản xuất thuốc thú y Sản xuất thuốc thú y Khác Sức khoẻ Y học Hộ sinh Kỹ thuật xét nghiệm y tế Kỹ thuật vật lý trị liệu, phục hồi chức
202
40720104 40720105 407202 40720201 40720202 4076 407601 40760101 407602 407603
năng Kỹ thuật phục hình răng Dân số và công tác xã hội Khác Dược học Kỹ thuật viên Dƣợc Kỹ thuật kiểm nghiệm thuốc Khác Dịch vụ và xã hội Dịch vụ chăm sóc gia đình Dịch vụ chăm sóc gia đình Khác Dịch vụ chăm sóc người già Dịch vụ thanh niên và công tác xã hội Dịch vụ chăm sóc trẻ em Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân Du lịch, giải trí Điều hành Tour du lịch Hƣớng dẫn du lịch Đại lý lữ hành Đặt giữ chỗ lữ hành Khác Khách sạn, nhà hàng Nghiệp vụ lễ tân Nghiệp vụ lƣu trú (buồng) Dịch vụ nhà hàng Kỹ thuật chế biến món ăn Pha chế đồ uống (Bartender) Khác Thể dục thể thao Dịch vụ thẩm mỹ Kỹ thuật tóc và chăm sóc da mặt Chăm sóc sắc đẹp Khác Vận tải Vận tải đường thuỷ Điều khiển phƣơng tiện thủy nội địa Thuyền trƣởng phƣơng tiện thủy nội địa
407604 4081 408101 40810101 40810102 40810103 40810104 408102 40810201 40810202 40810203 40810204 40810205 408103 408104 40810401 40810402 4084 408401 40840101 40840102
203
40840103 40840104 40840105 40840106 40840107 40840108 40840109
408402 40840201 40840202 40840203
408403 40840301 40840302 40840304 40840305 40840306 40840307 40840308 40840309 40840310 408404 40840401 40840402 40840403 40840404
408405 40840501 408406 40840601 408407 40840701
Thuỷ thủ phƣơng tiện thủy nội địa Điều khiển tàu biển Thuỷ thủ tàu biển Bảo đảm an toàn hàng hải Vận hành thiết bị xếp dỡ, thiết bị boong tàu thủy Vận hành thiết bị điện và đo lƣờng điều khiển trên tàu thủy Vận hành thiết bị thông tin và nghi khí hàng hải Khác Vận hành máy tàu thuỷ Khai thác máy tàu thủy Máy trƣởng phƣơng tiện thủy nội địa Vận hành nồi hơi và thiết bị buồng máy tàu thủy Khác Vận tải đường không Tiếp viên hàng không Phi công hàng không dân dụng Điều hành bay Kiểm soát không lƣu đƣờng dài Kiểm soát không lƣu - tiếp cận Kiểm soát không lƣu - tại sân Đặt chỗ bán vé Phục vụ khách Phục vụ hàng hóa Khác Vận tải đường sắt Lái tàu đƣờng sắt Khách, hoá vận đƣờng sắt Điều hành chạy tàu hỏa Lái phƣơng tiện chuyên dùng đƣờng sắt Khác Thông tin tín hiệu đường sắt Thông tin tín hiệu đƣờng sắt Khác Vận tải đường bộ Lái xe chuyên dụng Khác Vận tải đường ống Vận hành trạm và đƣờng ống dẫn dầu - khí Khác
204
408408 40840801 4085 408501 40850101 40850102 40850103 40850104 408502 40850201
4086 408601 40860101 40860102 408602 40860201 40860202 4090*
Dịch vụ bưu chính Doanh thác bƣu chính viễn thông Khác Môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng Bảo vệ môi trường Xử lý rác thải Bảo vệ môi trƣờng biển Vi sinh - hoá sinh Xử lý tràn dầu trên biển Khác Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp Bảo hộ lao động và bảo vệ môi trƣờng lao động Khác An ninh, quốc phòng An ninh và trật tự xã hội Kiểm soát an ninh hàng không Kiểm tra soi chiếu an ninh hàng không Khác Bảo vệ Vệ sỹ Bảo vệ trên tàu hỏa Khác Khác
205
DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Mã cấp 1 50 Mã cấp 2 5014 501401 501402 50140201 5021 502101 50210101 50210102 50210103 50210104 50210105 50210106 50210108 502102 50210201 502103 50210301 50210302 50210303 502104 502105 50110501 50210502 502106 50210601 50210602 502107 502108 Mã cấp 3 Mã cấp 4 Tên gọi Cao đẳng nghề Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên Khoa học giáo dục Đào tạo giáo viên Sƣ phạm dạy nghề Khác Nghệ thuật Thủ công mỹ nghệ Kỹ thuật điêu khắc gỗ Đúc, dát đồng mỹ nghệ Chạm khắc đá Gia công đá quý Kim hoàn Kỹ thuật sơn mài và khảm trai Đồ gốm mỹ thuật Khác Trang trí nội thất Trang trí nội thất Điện ảnh sân khấu Sản xuất phim Quay phim Sản xuất phim hoạt hình Khác Nghệ thuật ảnh Sản xuất nhạc cụ, đĩa, băng từ Ghi dựng đĩa, băng từ Sản xuất nhạc cụ Khác Khai thác thiết bị phát thanh, truyền hình Khai thác thiết bị phát thanh Khai thác thiết bị truyền hình Khác In ấn và xuất bản
Tu sửa, phục chế tư liệu 50210801 Tu sửa tƣ liệu nghe nhìn
206
5022 502201 502202 5031 5032 503201 503202
Khác Nhân văn Ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam Ngôn ngữ và văn hoá nước ngoài Khoa học xã hội và hành vi Báo chí và thông tin Báo chí và truyền thông Thông tin - Thư viện 50320201 Thƣ viện Khác Lưu trữ - Bảo tàng 50320301 Lƣu trữ Khác Xuất bản- Phát hành Kinh doanh và quản lý Quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh vận tải biển Quản trị kinh doanh vận tải đƣờng sông Quản trị kinh doanh vận tải đƣờng bộ Quản trị kinh doanh vận tải đƣờng sắt Quản trị kinh doanh vận tải hàng không Quản lý, kinh doanh điện Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ Khác Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
503203
503204 5034 503401
50340101 50340102 50340103 50340104 50340106 50340107 50340108 503402 503403
503404
Kế toán - Kiểm toán 50340301 Kế toán doanh nghiệp Khác Quản trị hành chính, quản trị nhân sự Quản lý đất đai, bất động sản, công trình 50340501 Quản lý đất đai 50340503 Quản lý giao thông đô thị 50340505 Quản lý khu đô thị Khác
503405
207
503406 50340601 50340602 503407 50340701 50340702 50340703 5038 5042 5044 504401
Thư ký và nghiệp vụ văn phòng Thƣ ký Văn thƣ hành chính Khác Mua bán hàng, giao nhận và bảo quản vật tư hàng hoá Giao nhận, bảo quản hàng dễ cháy, nổ, độc hại và chất phóng xạ Giao nhận bảo quản thiết bị vật tƣ Quản trị kinh doanh thiết bị vật tƣ Khác Pháp Luật Khoa học sự sống
504402 5046 504601 504602
Khoa học tự nhiên Khí tượng 50440101 Quan trắc khí tƣợng hàng không Khác Thuỷ văn Toán và thống kê Toán học Thống kê 50460201 Thống kê doanh nghiệp Máy tính Máy tính Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính Khác Công nghệ thông tin Tin học văn phòng Tin học viễn thông ứng dụng Xử lý dữ liệu Lập trình máy tính Quản trị cơ sở dữ liệu Quản trị mạng máy tính Thƣơng mại điện tử Thiết kế đồ hoạ Thiết kế trang Web Vẽ và thiết kế trên máy tính Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) Khác
5048 504801 50480101 504802 50480201 50480202 50480203 50480204 50480205 50480206 50480207 50480208 50480209 50480210 50480211
208
5051 505101
Công nghệ kỹ thuật Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và xây dựng Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông Sản xuất khí cụ điện Sản xuất sản phẩm cách điện Sản xuất dụng cụ đo điện Sản xuất động cơ điện Sản xuất cáp điện và thiết bị đầu nối Khác Công nghệ kỹ thuật cơ điện và bảo trì Bảo trì thiết bị cơ điện Khác Công nghệ kỹ thuật môi trường Xử lý chất thải trong công nghiệp đóng tàu Xử lý chất thải trong sản xuất thép Khác Công nghệ sản xuất sản phẩm công nghiệp Công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su Công nghệ sản xuất chất dẻo từ Polime Sản xuất vật liệu hàn Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy Khác Công nghệ sản xuất chất vô cơ và phân bón Sản xuất các chất vô cơ Sản xuất phân bón Sản xuất sản phẩm giặt tẩy Sản xuất thuốc trừ sâu Sản xuất sơn Khác Công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng Sản xuất xi măng Khác Công nghệ sản xuất gốm sứ thuỷ tinh Công nghệ kỹ thuật cơ khí chế tạo Luyện gang Luyện thép Luyện kim màu Công nghệ nhiệt luyện
505102 50510201 50510202 50510203 50510204 50510205 505103 50510301 505104 50510401 50510402 505105 50510501 50510502 50510503 50510504 505106 50510601 50510602 50510603 50510604 50510605 505107 50510701 505108 505109 50510901 50510902 50510903 50510904
209
50510905 50510906 50510907 50510908 50510909 50510910 50510911 50510912 50510913 50510914 50510916 50510917 505110 50511001 50511002 50511003 50511004 50511005 505111 50511101 50511102 50511103 50511104 50511105 50511106 505112 50511201 505113 505114 50511401 50511403 50511404 50511405 50511406 50511407 50511408
Công nghệ đúc kim loại Công nghệ cán, kéo kim loại Rèn, dập Gò Hàn Cắt gọt kim loại Nguội chế tạo Chế tạo thiết bị cơ khí Công nghệ chế tạo vỏ tàu thuỷ Gia công khuôn dƣỡng và phóng dạng tàu thuỷ Gia công ống công nghệ Gia công kết cấu thép Khác Công nghệ dầu khí và khai thác Thí nghiệm các sản phẩm hoá dầu Chọn mẫu và hoá nghiệm dầu-khí Vận hành thiết bị khai thác dầu khí Sản xuất các sản phẩm lọc dầu Vận hành thiết bị chế biến dầu khí Khác Công nghệ điện hoá Sản xuất pin và ắc quy Công nghệ mạ Công nghệ sơn tĩnh điện Công nghệ chống ăn mòn kim loại Công nghệ sơn tàu thuỷ Công nghệ sơn điện di Khác Công nghệ sản xuất vật liệu nổ Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp Khác Công nghệ sản xuất các chất hữu cơ Công nghệ đo lường Thí nghiệm vật liệu đƣờng bộ Kiểm tra và phân tích hoá chất Phân tích các sản phẩm lọc dầu Giám định khối lƣợng và chất lƣợng than Kiểm tra và phân tích khuyết tật kết cấu thép và kim loại Đo lƣờng dao động và cân bằng động Đo lƣờng và phân tích các thành phần kim loại
210
505115 50511501 50511502 50511503 50511504
5052 505201 50520101 50520102 50520103 50520104 505202 50520201 50520202 50520203 50520205 50520206 50520207 50520208 50520209 50520210 50520213 50520215 50520216 50520217 50520218 50520219 50520220 50520221 50520222 50520223 50520224 50520225 505203 50520302
Khác Công nghệ quản lý chất lượng Kiểm nghiệm chất lƣợng lƣơng thực, thực phẩm Kiểm nghiệm đƣờng mía Kiểm nghiệm bột giấy và giấy Thí nghiệm và kiểm tra chất lƣợng cầu đƣờng bộ Khác Kỹ thuật Lắp ráp cơ khí Nguội lắp ráp cơ khí Gia công lắp ráp hệ thống ống tàu thủy Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy Gia công và lắp ráp nội thất tàu thủy Khác Sửa chữa, bảo trì xe, máy và thiết bị cơ khí Công nghệ ô tô Máy tàu thuỷ Vận hành, sửa chữa máy thi công đƣờng sắt Nguội sửa chữa máy công cụ Công nghệ chế tạo và bảo dƣỡng toa xe Công nghệ chế tạo và bảo dƣỡng đầu máy Sửa chữa thiết bị dệt Sửa chữa thiết bị may Sửa chữa thiết bị chế biến gỗ Sửa chữa thiết bị chế biến lƣơng thực, thực phẩm Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò Sửa chữa cơ máy mỏ Sửa chữa thiết bị hoá Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí Sửa chữa thiết bị luyện kim Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí Sửa chữa và bảo trì máy nâng chuyển Sửa chữa xe, máy thi công xây dựng Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí Kỹ thuật cơ khí tàu bay Kỹ thuật máy nông nghiệp Khác Sửa chữa thiết bị chính xác Sửa chữa đồng hồ đo điện, nhiệt, áp
211
50520303 505204 50520401 50520402 50520403 50520404 50520405 50520406 50520407 50520408 50520409 50520410 50520411 505205 50520501 50520502
50520505 50520506 50520507 505206 50520601 50520602 50520603 505207 50520701 50520702 50520703 50520704 50520705 50520706 505208 50520801 50520802
lực Sửa chữa cân Khác Kỹ thuật điện Đo lƣờng điện Thí nghiệm điện Lắp đặt, bảo dƣỡng hệ thống điện đầu máy đƣờng sắt Điện dân dụng Điện công nghiệp Điện tàu thuỷ Lắp đặt, bảo dƣỡng hệ thống truyền dẫn điện đƣờng sắt Sửa chữa điện máy mỏ Sửa chữa điện máy công trình Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp Kỹ thuật điện cảng hàng không Khác Vận hành, truyền tải điện Vận hành điện trong nhà máy điện Quản lý, vận hành, sửa chữa đƣờng dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên Hệ thống điện Vận hành nhà máy thủy điện Vận hành nhà máy nhiệt điện Khác Vận hành tổ máy điện Vận hành tổ máy phát điện Diesel Vận hành và sửa chữa trạm thuỷ điện Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện Khác Vận hành và sửa chữa lò hơi, tua-bin, bơm, quạt, máy nén khí Kỹ thuật lò hơi Kỹ thuật tua bin hơi Lắp ráp và thử nghiệm lò hơi, tua-bin Vận hành bơm quạt, máy nén khí Kỹ thuật tua-bin nƣớc Kỹ thuật tua-bin khí Khác Kỹ thuật điện tử Điện tử dân dụng Điện tử công nghiệp
212
505209
505210
505211
505212
505213
505214
50520803 Kỹ thuật điện - điện tử hàng không 50520804 Kỹ thuật điện tử tàu bay Khác Kỹ thuật nhiệt, lạnh 50520901 Lắp ráp, sửa chữa hệ thống lạnh tàu thuỷ 50520902 Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh 50520903 Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí Khác Cơ điện, cơ điện tử 50521002 Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò 50521003 Cơ điện nông thôn 50521004 Cơ điện tử Khác Kỹ thuật viễn thông 50521102 Kỹ thuật truyền dẫn quang và vô tuyến 50521103 Kỹ thuật tổng đài 50521105 Kỹ thuật thiết bị thông tin hàng không 50521106 Kỹ thuật dẫn đƣờng hàng không Khác Kỹ thuật thiết bị y tế 50521201 Kỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế 50521202 Kỹ thuật thiết bị thăm dò chức năng 50521203 Kỹ thuật thiết bị sử dụng trong khám và chữa bệnh 50521204 Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế 50521205 Kỹ thuật thiết bị xét nghiệm y tế 50521206 Kỹ thuật thiết bị cơ điện y tế 50521207 Kỹ thuật thiết bị sản xuất Dƣợc 50521208 Kỹ thuật công nghệ thông tin y tế Khác Sản xuất dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng, thể thao 50521301 Sản xuất dụng cụ chỉnh hình 50521302 Sản xuất dụng cụ phục hồi chức năng 50521303 Sản xuất dụng cụ thể thao Khác Vận hành thiết bị hoá chất 50521401 Vận hành máy và thiết bị hoá chất 50521402 Vận hành thiết bị hoá dầu 50521403 Vận hành trạm phân phối các sản phẩm dầu khí 50521404 Vận hành trạm sản xuất khí, khí hoá lỏng
213
505215
505216 505217
50521405 Vận hành thiết bị chế biến dầu khí Khác Vận hành máy nâng chuyển 50521503 Xếp dỡ cơ giới tổng hợp Khác Vận hành máy thi công Khảo sát, trắc địa, bản đồ Đo đạc bản đồ Trắc đạc công trình Khảo sát địa hình Khảo sát địa chất Quan trắc khí tƣợng Khảo sát thuỷ văn Khác Kỹ thuật khoan Khoan thăm dò địa chất Khoan đào đƣờng hầm Khoan khai thác mỏ Khoan thăm dò dầu khí Khoan khai thác dầu khí Khác Lắp đặt Lắp đặt cầu Lắp đặt thiết bị cơ khí Lắp đặt thiết bị điện Lắp đặt đƣờng dây tải điện và trạm biến áp Lắp đặt giàn khoan Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ Lắp đặt hệ thống thiết bị lạnh Lắp đặt thiết bị điện tử tàu thủy Lắp đặt thiết bị viễn thông và nghi khí hàng hải Khác Lặn Lặn trục vớt Lặn nghiên cứu khảo sát Lặn hƣớng dẫn tham quan, du lịch Lặn thi công Khác Kỹ thuật mỏ Khai thác lộ thiên và tuyển khoáng Khoan, nổ mìn Vận hành thiết bị sàng tuyển than
50521701 50521702 50521703 50521704 50521705 50521706 505218 50521801 50521802 50521803 50521804 50521805 505219 50521901 50521902 50521903 50521904 50521905 50521906 50521907 50521908 50521909
505220 50522001 50522002 50522003 50522004 5053 505301 50530101 50530102
214
505302 50530202 50530203 5054 505401 50540102 50540103 50540105 50540107 50540108 50540109 50540111 50540112 505402 50540201 50540202 50540203 50540204 505403 505404 50540402 50540403 505405 50540501 50540502 505406 50540601 50540602 50540603 50540604 5058 505801 505802
Khác Khai thác mỏ Đào chống lò Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò Khác Chế biến Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống Chế biến dầu thực vật Chế biến thực phẩm Chế biến và bảo quản thuỷ sản Chế biến rau quả Sản xuất bánh, kẹo Sản xuất rƣợu bia Sản xuất nƣớc giải khát Sản xuất cồn Khác Chế biến sản phẩm cây công nghiệp Công nghệ chế biến chè Chế biến cà phê, ca cao Chế biến mủ cao su Chế biến thuốc lá Khác Sản xuất muối Sản xuất hàng dệt, may Công nghệ dệt May và thiết kế thời trang Khác Thuộc da và sản xuất sản phẩm từ da Thuộc da Sản xuất hàng da, giầy Khác Gia công sản phẩm từ gỗ Công nghệ sản xuất ván nhân tạo Mộc mỹ nghệ Mộc xây dựng và trang trí nội thất Gia công và thiết kế sản phẩm mộc Khác Xây dựng và kiến trúc Kiến trúc và quy hoạch
Xây dựng dân dụng 50580201 Kỹ thuật xây dựng 50580204 Cấp, thoát nƣớc
215
505803 50580301 50580302 50580303 50580304 50580305 50580306 5062 506201 50620101 50620103 50620104 506202 50620201 506203 50620301 506204 50620401 50620402 506205 50620501 506206 50620601 506207 50620701 50620702 50620703 506208 5064 506401
Khác Xây dựng công nghiệp Xây dựng và bảo dƣỡng công trình giao thông đƣờng sắt Kỹ thuật xây dựng mỏ Xây dựng cầu đƣờng bộ Sửa chữa, bảo trì cảng hàng không Xây dựng và hoàn thiện công trình thuỷ lợi Xây dựng công trình thủy Khác Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản Trồng trọt Trồng cây lƣơng thực, thực phẩm Trồng cây công nghiệp Trồng cây ăn quả Khác Bảo vệ thực vật Bảo vệ thực vật Khác Dâu tằm Kỹ thuật dâu tằm tơ Khác Làm vườn Làm vƣờn - cây cảnh Sinh vật cảnh Khác Lâm nghiệp Lâm sinh Khác Chăn nuôi gia súc, gia cầm Chăn nuôi gia súc, gia cầm Khác Nuôi trồng, khai thác thuỷ, hải sản Nuôi trồng thuỷ sản nƣớc ngọt Nuôi trồng thuỷ sản nƣớc mặn, nƣớc lợ Khai thác, đánh bắt hải sản Khác Khuyến nông, lâm, ngư nghiệp
506402
Thú y Y học thú y 50640101 Thú y Khác Sản xuất thuốc thú y
216
5072 507201
507202
5076 507601
507602 507603 507604 5081 508101
50640201 Sản xuất thuốc thú y Khác Sức khoẻ Y học 50720101 Hộ sinh 50720102 Kỹ thuật xét nghiệm y tế 50720103 Kỹ thuật vật lý trị liệu, phục hồi chức năng 50720104 Kỹ thuật phục hình răng 50720105 Dân số và công tác xã hội Khác Dược học 50720201 Kỹ thuật viên Dƣợc 50720202 Kỹ thuật kiểm nghiệm thuốc Khác Dịch vụ và xã hội Dịch vụ chăm sóc gia đình 50760101 Dịch vụ chăm sóc gia đình Khác Dịch vụ chăm sóc người già Dịch vụ thanh niên và công tác xã hội Dịch vụ chăm sóc trẻ em Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân Du lịch, giải trí Hƣớng dẫn du lịch Quản trị lữ hành Quản trị du lịch MICE Quản trị dịch vụ giải trí, thể thao, hội nghị Khác Khách sạn, nhà hàng Quản trị khách sạn Dịch vụ nhà hàng Kỹ thuật chế biến món ăn Quản trị khu Resort Khác Thể dục thể thao
50810102 50810103 50810105 50810106
508102 50810201 50810203 50810204 50810206 508103 508104
Dịch vụ thẩm mỹ 50810402 Chăm sóc sắc đẹp Khác
217
5084 508401 50840101 50840102 50840104 50840106 50840107 50840108 50840109
508402 50840201 50840203
508403 50840301 50840302 50840303 50840304 50840305 508404 50840401 50840403 508405 50840501 508406 508407
Vận tải Vận tải đường thuỷ, đường biển Điều khiển phƣơng tiện thủy nội địa Thuyền trƣởng phƣơng tiện thủy nội địa Điều khiển tàu biển Bảo đảm an toàn hàng hải Vận hành thiết bị xếp dỡ, thiết bị boong tàu thủy Vận hành thiết bị điện và đo lƣờng điều khiển trên tàu thủy Vận hành thiết bị thông tin và nghi khí hàng hải Khác Vận hành máy tàu thuỷ Khai thác máy tàu thủy Vận hành nồi hơi và thiết bị buồng máy tàu thủy Khác Vận tải đường không Tiếp viên hàng không Phi công hàng không dân dụng Dịch vụ thƣơng mại hàng không Điều hành bay Kiểm soát không lƣu hàng không Khác Vận tải đường sắt Lái tàu đƣờng sắt Điều hành chạy tàu hỏa Khác Thông tin tín hiệu đường sắt Thông tin tín hiệu đƣờng sắt Khác Vận tải đường bộ
508408 5085 508501
Vận tải đường ống 50840701 Vận hành trạm và đƣờng ống dẫn dầu khí Khác Dịch vụ bưu chính Môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng Bảo vệ môi trường 50850102 Bảo vệ môi trƣờng biển 50850103 Vi sinh - hoá sinh 50850104 Xử lý tràn dầu trên biển
218
508502 50850201
5086 508601 50860101 50860102 508602 50860201 5090*
Khác Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp Bảo hộ lao động và bảo vệ môi trƣờng lao động Khác An ninh, quốc phòng An ninh và trật tự xã hội Kiểm tra an ninh hàng không Kiểm tra soi chiếu hàng không Khác Bảo vệ Vệ sỹ Khác Khác
219
16. QuyÕt ®Þnh ban hµnh ®iÒu lÖ mÉu tr-êng Cao ®¼ng nghÒ.
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 51/2008/QĐ-BLĐTBXH
NGÀY 05/5/2008 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ MẪU TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BỘ TRƢỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thƣơng binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; Theo đề nghị của Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ mẫu trƣờng cao đẳng nghề. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 02/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành Điều lệ trƣờng cao đẳng nghề. Điều 3. Các Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng của các tổ chức chính trị – xã hội có trƣờng cao đẳng nghề; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng; Giám đốc Sở Lao động – Thƣơng binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề, Hiệu trƣởng các trƣờng cao đẳng nghề, Thủ trƣởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT. BỘ TRƢỞNG THỨ TRƢỞNG Đàm Hữu Đắc
220
ĐIỀU LỆ MẪU TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 5 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Chƣơng I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều lệ mẫu này quy định về việc tổ chức, hoạt động của trƣờng cao đẳng nghề công lập và trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục (sau đây gọi chung là trƣờng cao đẳng nghề). Điều 2. Địa vị pháp lý của trƣờng cao đẳng nghề 1. Trƣờng cao đẳng nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ mẫu này. 2. Trƣờng cao đẳng nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Trƣờng có tƣ cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Nguyên tắc đặt tên trƣờng cao đẳng nghề 1. Tên bằng tiếng Việt của trƣờng cao đẳng nghề gồm các cấu phần sau: “Trƣờng cao đẳng nghề + lĩnh vực hoặc nhóm nghề đào tạo chính hoặc tên riêng (nếu có)”. 2. Tên trƣờng không đƣợc trùng với tên trƣờng đã thành lập trƣớc đó. 3. Tên bằng tiếng Việt của trƣờng đƣợc ghi trong quyết định thành lập, con dấu, các văn bản, giấy tờ giao dịch của trƣờng và đƣợc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh của trƣờng. Điều 4. Quản lý nhà nƣớc đối với trƣờng cao đẳng nghề 1. Trƣờng cao đẳng nghề chịu sự quản lý nhà nƣớc về dạy nghề của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) nơi trƣờng đặt trụ sở. 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nƣớc đối với các trƣờng cao đẳng nghề thuộc quyền quản lý theo quy định của Điều lệ mẫu này. Điều 5. Điều lệ của trƣờng cao đẳng nghề
221
1. Căn cứ vào Điều lệ mẫu này, các trƣờng cao đẳng nghề xây dựng Điều lệ của trƣờng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định nhƣ sau: a) Điều lệ của trƣờng cao đẳng nghề công lập do Hội đồng trƣờng quyết nghị và trình cơ quan chủ quản trƣờng phê duyệt; b) Điều lệ của trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục do Hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trƣờng quyết nghị và trình Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề phê duyệt. 2. Điều lệ của trƣờng cao đẳng nghề gồm có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên trƣờng; b) Nhiệm vụ, quyền hạn của trƣờng; c) Các hoạt động dạy nghề, trong đó ghi rõ danh mục các nghề mà trƣờng đào tạo và các cấp trình độ đào tạo của từng nghề; d) Nhiệm vụ và quyền của giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề; đ) Nhiệm vụ và quyền của ngƣời học nghề; e) Cơ cấu tổ chức và nhân sự của trƣờng; g) Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị của trƣờng; h) Quan hệ giữa nhà trƣờng với doanh nghiệp, gia đình và xã hội; i) Thanh tra, kiểm tra, khen thƣởng và xử lý vi phạm. 3. Hồ sơ phê duyệt Điều lệ gồm: a) Văn bản đề nghị phê duyệt (theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quyết định này); b) Bốn (04) bản Điều lệ của trƣờng; c) Bản sao Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trƣờng cao đẳng nghề. 4. Tiếp nhận, xem xét hồ sơ và quyết định phê duyệt Điều lệ trƣờng cao đẳng nghề: a) Các trƣờng cao đẳng nghề gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này về cơ quan chủ quản trƣờng đối với các trƣờng cao đẳng nghề công lập thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội; gửi về Tổng cục Dạy nghề đối với các trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục; b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm xem xét, quyết định phê duyệt Điều lệ (theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Quyết định này). Trƣờng hợp chƣa đủ điều kiện phê duyệt phải trả lời bằng văn bản cho trƣờng biết và nêu rõ lý do; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Điều lệ đƣợc phê duyệt, các cơ quan, tổ chức quyết định phê duyệt Điều lệ có trách nhiệm gửi 01 bản quyết định kèm theo Điều lệ đã đƣợc phê duyệt cho trƣờng để thực hiện, 01 bản 222
về Tổng cục Dạy nghề để theo dõi quản lý và 01 bản về Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, nơi có trụ sở chính của trƣờng cao đẳng nghề để thực hiện quản lý theo địa bàn. 5. Phê duyệt Điều lệ sửa đổi, bổ sung: Trƣờng hợp trƣờng cao đẳng nghề sửa đổi, bổ sung Điều lệ của trƣờng mình thì làm văn bản đề nghị phê duyệt bổ sung (theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Quyết định này) và những nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 4 của Điều này. Chƣơng II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Điều 6. Nhiệm vụ 1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho ngƣời học năng lực thực hành nghề tƣơng xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trƣờng lao động. 2. Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chƣơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề đƣợc phép đào tạo. 3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề. 4. Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 5. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trƣờng đủ về số lƣợng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật. 7. Tƣ vấn học nghề, tƣ vấn việc làm miễn phí cho ngƣời học nghề. 8. Tổ chức cho ngƣời học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp. 9. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình ngƣời học nghề trong hoạt động dạy nghề. 10. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và ngƣời học nghề tham gia các hoạt động xã hội. 11. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính.
223
12. Đƣa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nƣớc mà ngƣời lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chƣơng trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 13. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trƣờng theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Quyền hạn 1. Đƣợc chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trƣờng phù hợp với chiến lƣợc phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lƣới các trƣờng cao đẳng nghề. 2. Đƣợc huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề. 3. Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trƣờng theo cơ cấu tổ chức đã đƣợc phê duyệt trong Điều lệ của trƣờng; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trƣởng phòng, khoa và tƣơng đƣơng trở xuống. 4. Đƣợc thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 5. Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch dạy nghề, xây dựng chƣơng trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề. Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nƣớc và nƣớc ngoài nhằm nâng cao chất lƣợng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trƣờng lao động. 6. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất của trƣờng, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trƣờng. 7. Đƣợc Nhà nƣớc giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; đƣợc hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nƣớc giao theo đơn đặt hàng; đƣợc hƣởng các chính sách ƣu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật. Chƣơng III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Điều 8. Cơ cấu tổ chức của trƣờng 1. Hội đồng trƣờng đƣợc thành lập đối với trƣờng cao đẳng nghề công lập, Hội đồng quản trị đƣợc thành lập đối với trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục có từ hai thành viên góp vốn trở lên. 2. Hiệu trƣởng, các phó hiệu trƣởng. 224
3. Các hội đồng tƣ vấn. 4. Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác. 5. Các khoa và bộ môn trực thuộc trƣờng. 6. Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề. 7. Các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp (nếu có). 8. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức xã hội. Điều 9. Hội đồng trƣờng 1. Hội đồng trƣờng là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phƣơng hƣớng hoạt động của trƣờng, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho trƣờng, bảo đảm thực hiện mục tiêu dạy nghề. 2. Hội đồng trƣờng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quyết nghị về phƣơng hƣớng, mục tiêu, chiến lƣợc, quy hoạch, các dự án và kế hoạch phát triển của trƣờng; b) Quyết nghị về Điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của trƣờng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Quyết nghị chủ trƣơng sử dụng tài chính, tài sản và phƣơng hƣớng đầu tƣ phát triển của nhà trƣờng theo quy định pháp luật; d) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trƣờng và việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của trƣờng; đ) Giới thiệu ngƣời để cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 12 của Điều lệ mẫu này bổ nhiệm hiệu trƣởng; e) Quyết nghị những vấn đề về tổ chức, nhân sự của nhà trƣờng theo quy định của pháp luật. 3. Thành phần tham gia hội đồng trƣờng gồm: đại diện tổ chức Đảng, ban giám hiệu, giáo viên, cán bộ quản lý, đại diện các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp của trƣờng (nếu có). Tổng số các thành viên hội đồng trƣờng là một số lẻ, gồm chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng và các thành viên khác. Chủ tịch và phó chủ tịch hội đồng do các thành viên của hội đồng trƣờng bầu theo nguyên tắc đa số phiếu. 4. Nhiệm kỳ của hội đồng trƣờng là năm năm. Hội đồng trƣờng đƣợc sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của nhà trƣờng trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của hội đồng trƣờng. Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc thành lập, hoạt động, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của hội đồng trƣờng đối với trƣờng cao đẳng nghề công lập trực thuộc. 5. Hội đồng trƣờng họp thƣờng kỳ ít nhất ba tháng một lần và do chủ tịch hội đồng triệu tập. Quyết định của hội đồng trƣờng chỉ có hiệu lực khi có quá
225
nửa thành viên hội đồng nhất trí. Trƣờng hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch hội đồng. Điều 10. Hội đồng quản trị 1. Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện quyền sở hữu của trƣờng, chịu trách nhiệm quyết định về phƣơng hƣớng hoạt động của trƣờng, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực của nhà trƣờng, bảo đảm thực hiện mục tiêu dạy nghề. 2. Hội đồng quản trị thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 9 của Điều lệ mẫu này và có quyền lựa chọn hiệu trƣởng để đề nghị Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ra quyết định công nhận. 3. Tổng số thành viên của Hội đồng quản trị là một số lẻ và có không quá 11 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng và các thành viên khác do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ra quyết định công nhận. Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên do tổ chức hoặc nhóm cá nhân xin thành lập trƣờng đề cử. Từ nhiệm kỳ thứ hai, việc thành lập hội đồng quản trị đƣợc thực hiện theo nguyên tắc bầu trực tiếp bằng phiếu kín tại đại hội các thành viên góp vốn theo tỷ lệ vốn góp. Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là năm năm. Hội đồng quản trị đƣợc sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của nhà trƣờng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của hội đồng. 4. Hội đồng quản trị họp thƣờng kỳ ít nhất ba tháng một lần và do chủ tịch hội đồng triệu tập. Quyết định của hội đồng quản trị chỉ có hiệu lực khi có quá nửa thành viên hội đồng nhất trí. Trƣờng hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch hội đồng. 5. Đối với trƣờng tƣ thục do một cá nhân đầu tƣ thành lập thì cá nhân sở hữu trƣờng chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 11. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm hiệu trƣởng 1. Hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau: a) Có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ; có sức khỏe và năng lực quản lý, điều hành hoạt động của nhà trƣờng; b) Có bằng thạc sĩ trở lên về một ngành chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của nhà trƣờng; đã đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng về nghiệp vụ quản lý nhà trƣờng; c) Có thâm niên giảng dạy hoặc tham gia quản lý dạy nghề ít nhất là năm năm. 2. Điều kiện bổ nhiệm, công nhận hiệu trƣởng a) Đối với trƣờng công lập, tuổi đời khi bổ nhiệm hiệu trƣởng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ;
226
b) Đối với trƣờng tƣ thục, hiệu trƣởng phải đảm bảo điều kiện không phải là công chức, viên chức nhà nƣớc. Điều 12. Bổ nhiệm, công nhận hiệu trƣởng 1. Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề công lập trực thuộc. 2. Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội có thẩm quyền công nhận hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục theo đề nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trƣờng. 3. Nhiệm kỳ của hiệu trƣởng là năm năm. Điều 13. Nhiệm vụ của hiệu trƣởng Hiệu trƣởng là ngƣời chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trƣờng theo quy định của Điều lệ mẫu này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Hiệu trƣởng có những nhiệm vụ sau: 1. Tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng trƣờng đối với trƣờng công lập quy định tại khoản 2 Điều 9, của hội đồng quản trị đối với trƣờng tƣ thục quy định tại khoản 2 Điều 10 của Điều lệ mẫu này. 2. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của trƣờng và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động đƣợc để phục vụ cho hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật. 3. Thƣờng xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho cán bộ, giáo viên và ngƣời học. 4. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trƣờng sƣ phạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trƣờng. 5. Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trƣờng; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nƣớc đối với cán bộ, giáo viên và ngƣời học trong trƣờng. 6. Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lƣợng dạy nghề theo quy định. Chấp hành các kiến nghị, quyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lƣợng dạy nghề của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 7. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật. Điều 14. Quyền của hiệu trƣởng 1. Quyết định các biện pháp để thực hiện chủ trƣơng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trƣờng theo quy định tại các Điều 6 và 7 của Điều lệ mẫu này. 2. Quyết định việc tuyển dụng hoặc giao kết hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ của trƣờng. 3. Quyết định khen thƣởng, kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên và ngƣời học nghề trong phạm vi thẩm quyền quản lý. 4. Quyết định thành lập, giải thể các hội đồng tƣ vấn của trƣờng. 227
5. Quyết định bổ nhiệm các chức vụ trƣởng, phó phòng, khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng và các đơn vị nghiên cứu, sản xuất, dịch vụ phục vụ dạy nghề của trƣờng theo phân cấp của cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền (đối với trƣờng công lập) theo quyết nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trƣờng (đối với trƣờng tƣ thục). 6. Cấp bằng, chứng chỉ nghề cho ngƣời học nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. Điều 15. Phó hiệu trƣởng 1. Phó hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất, đạo đức tốt; lý lịch rõ ràng; có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ; có sức khỏe và năng lực quản lý lĩnh vực công tác đƣợc phân công phụ trách; b) Có trình độ đại học trở lên. Riêng phó hiệu trƣởng phụ trách công tác đào tạo, ngoài các tiêu chuẩn trên, phải có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của trƣờng và có đủ tiêu chuẩn nhƣ đối với hiệu trƣởng. 2. Điều kiện bổ nhiệm phó hiệu trƣởng: a) Đối với trƣờng công lập, tuổi đời khi bổ nhiệm phó hiệu trƣởng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ; b) Đối với trƣờng tƣ thục, phó hiệu trƣởng phải đảm bảo điều kiện không phải là công chức, viên chức nhà nƣớc. 3. Thẩm quyền bổ nhiệm phó hiệu trƣởng: Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền bổ nhiệm phó hiệu trƣởng trƣờng cao đẳng nghề công lập trực thuộc. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trƣởng: a) Giúp hiệu trƣởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trƣờng; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của hiệu trƣởng và giải quyết các công việc khác do hiệu trƣởng giao; b) Khi giải quyết công việc đƣợc hiệu trƣởng giao, phó hiệu trƣởng thay mặt hiệu trƣởng, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và hiệu trƣởng về kết quả công việc đƣợc giao. 5. Nhiệm kỳ của phó hiệu trƣởng là năm năm. Điều 16. Hội đồng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề 1. Hội đồng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề (sau đây gọi tắt là hội đồng thẩm định) là tổ chức tƣ vấn giúp hiệu trƣởng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề của trƣờng. 2. Hội đồng thẩm định gồm: giáo viên, cán bộ quản lý của trƣờng; cán bộ khoa học, kỹ thuật và ngƣời sử dụng lao động am hiểu về nghề đƣợc thẩm định. Hội đồng thẩm định có từ năm đến chín thành viên tuỳ theo chƣơng trình, giáo
228
trình thẩm định. Hội đồng thẩm định có chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, thƣ ký hội đồng và các uỷ viên hội đồng. 3. Hội đồng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề đƣợc thành lập theo quyết định của hiệu trƣởng. Mỗi hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chƣơng trình, giáo trình của một nghề. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của mỗi thành viên hội đồng thẩm định do hiệu trƣởng quy định. Hội đồng thẩm định tự giải tán sau khi hoàn thành công việc do hiệu trƣởng giao. 4. Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định: a) Hội đồng thẩm định làm việc dƣới sự điều hành của chủ tịch hội đồng; b) Cuộc họp thẩm định chƣơng trình, giáo trình của hội đồng phải bảo đảm có mặt ít nhất 3/4 tổng số thành viên của hội đồng; c) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các thành viên của hội đồng có ý kiến phân tích, đánh giá công khai những mặt đƣợc và chƣa đƣợc của chƣơng trình, giáo trình đƣợc thẩm định. Chủ tịch hội đồng kết luận về kết quả thẩm định trên cơ sở biểu quyết theo đa số của các thành viên hội đồng có mặt tại cuộc họp thẩm định chƣơng trình, giáo trình. Các ý kiến khác với kết luận của chủ tịch hội đồng đƣợc bảo lƣu và trình hiệu trƣởng trƣờng. Điều 17. Các hội đồng tƣ vấn khác Các hội đồng tƣ vấn khác trong trƣờng cao đẳng nghề do hiệu trƣởng thành lập để lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, đại diện các tổ chức trong nhà trƣờng nhằm thực hiện một số nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trƣởng. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ chế hoạt động, các thành viên của từng hội đồng tƣ vấn do hiệu trƣởng quy định. Điều 18. Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn nghiệp vụ khác 1. Phòng đào tạo Các trƣờng cao đẳng nghề đều phải thành lập phòng đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: a) Giúp hiệu trƣởng thực hiện các công việc sau: - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy hằng năm và kế hoạch đào tạo dài hạn của nhà trƣờng; - Lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng các chƣơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề; - Lập kế hoạch và tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp, công nhận và cấp bằng, chứng chỉ nghề; - Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, bồi dƣỡng nghề; - Quản lý việc kiểm tra, thi theo quy định;
229
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên. b) Thực hiện các công việc giáo vụ gồm: lập các biểu bảng về công tác giáo vụ, dạy và học, thực hành, thực tập nghề; theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lƣợng các hoạt động dạy nghề; thống kê, làm báo cáo theo quy định của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, của cơ quan quản lý cấp trên và của hiệu trƣởng. c) Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của hiệu trƣởng. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác có nhiệm vụ tham mƣu và giúp hiệu trƣởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến và tổ chức thực hiện các mảng công việc chủ yếu của trƣờng nhƣ: hành chính, quản trị; tổ chức, cán bộ; tổng hợp, đối ngoại; quản lý học sinh; quản lý tài chính, quản lý thiết bị và xây dựng cơ bản. 3. Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này có trƣởng phòng và có thể có một hoặc một số phó trƣởng phòng do hiệu trƣởng bổ nhiệm. Tuổi đời khi bổ nhiệm trƣởng phòng, phó trƣởng phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trƣờng cao đẳng nghề công lập không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ. 4. Hiệu trƣởng quyết định thành lập phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này theo cơ cấu tổ chức của trƣờng đã đƣợc phê duyệt trong Điều lệ của trƣờng quy định tại Điều 5 của Điều lệ mẫu này. Điều 19. Các khoa, bộ môn thuộc trƣờng 1. Các khoa đƣợc tổ chức theo nghề hoặc nhóm nghề đào tạo; bộ môn trực thuộc trƣờng đƣợc tổ chức theo nhóm các môn học chung. Căn cứ vào quy mô, ngành nghề đào tạo, hiệu trƣởng quyết định thành lập khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng theo cơ cấu tổ chức của trƣờng đã đƣợc phê duyệt trong Điều lệ của trƣờng quy định tại Điều 5 của Điều lệ mẫu này. 2. Khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng có nhiệm vụ: a) Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khoá khác theo chƣơng trình, kế hoạch giảng dạy hàng năm của trƣờng; b) Thực hiện việc biên soạn chƣơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề khi đƣợc phân công; tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung, cải tiến phƣơng pháp dạy nghề nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo; c) Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào quá trình dạy nghề; d) Quản lý giáo viên, nhân viên, ngƣời học thuộc đơn vị mình; đ) Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định của hiệu trƣởng; đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy nghề;
230
e) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của hiệu trƣởng. 3. Khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng có trƣởng khoa, trƣởng bộ môn và có thể có các phó trƣởng khoa, phó trƣởng bộ môn do hiệu trƣởng bổ nhiệm. Trƣởng khoa, trƣởng bộ môn chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa, bộ môn theo nhiệm vụ đƣợc quy định tại khoản 2 Điều này và theo phân cấp của hiệu trƣởng. Điều 20. Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề và doanh nghiệp thuộc trƣờng 1. Trƣờng cao đẳng nghề đƣợc thành lập các đơn vị trực thuộc để phục vụ cho hoạt động dạy nghề nhƣ: thƣ viện; trung tâm nghiên cứu khoa học; trung tâm ứng dụng kỹ thuật, công nghệ; xƣởng thực hành; phòng truyền thống; câu lạc bộ; nhà văn hóa - thể dục, thể thao; ký túc xá và nhà ăn. Việc tổ chức và quản lý hoạt động của các đơn vị này do hiệu trƣởng quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Trƣờng cao đẳng nghề đƣợc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ tạo điều kiện cho ngƣời học nghề và giáo viên của nhà trƣờng thực hành, thực tập nâng cao tay nghề. Việc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ và tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh của trƣờng đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 21. Tổ chức Đảng, đoàn thể và tổ chức xã hội 1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong trƣờng cao đẳng nghề hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong trƣờng cao đẳng nghề hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ của tổ chức và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu dạy nghề. Chƣơng IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Điều 22. Nguyên lý và phƣơng châm dạy nghề Học đi đôi với hành; lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp; đảm bảo tính giáo dục toàn diện. Điều 23. Nghề đào tạo 1. Trƣờng cao đẳng nghề đƣợc đào tạo các nghề trong danh mục nghề đào tạo theo quy định. Việc mở thêm nghề đào tạo mới chƣa có trong danh mục nghề đào tạo đƣợc thực hiện theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội. 2. Trƣờng cao đẳng nghề phải thƣờng xuyên dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của thị trƣờng lao động để kịp thời điều chỉnh quy mô, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo của trƣờng.
231
Điều 24. Chƣơng trình và giáo trình 1. Căn cứ vào chƣơng trình khung trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho từng nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành, trƣờng cao đẳng nghề tổ chức xây dựng và ban hành chƣơng trình dạy nghề của trƣờng mình. 2. Trƣờng cao đẳng nghề tổ chức xây dựng, ban hành chƣơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp và các chƣơng trình dạy nghề thƣờng xuyên. 3. Trƣờng cao đẳng nghề phải thƣờng xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung chƣơng trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và dịch vụ. 4. Trƣờng cao đẳng nghề tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình dạy nghề để làm tài liệu giảng dạy, học tập của trƣờng. Giáo trình dạy nghề phải cụ thể hoá các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chƣơng trình dạy nghề đối với mỗi mô-đun, môn học. Điều 25. Tuyển sinh 1. Trƣờng cao đẳng nghề xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trên cơ sở nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của ngành, địa phƣơng và năng lực đào tạo của nhà trƣờng. 2. Trƣờng cao đẳng nghề tổ chức tuyển sinh học nghề theo Quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành. Điều 26. Kiểm tra, thi và đánh giá Trƣờng cao đẳng nghề thực hiện việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện tu dƣỡng, tham gia các hoạt động xã hội của ngƣời học theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp, Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy do Bộ trƣởng Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội ban hành. Điều 27. Cấp và quản lý bằng, chứng chỉ nghề Trƣờng cao đẳng nghề thực hiện việc cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. Chƣơng V GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN Điều 28. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề 1. Giáo viên dạy nghề phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Phẩm chất, đạo đức, tƣ tƣởng tốt; b) Đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này; c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; d) Lý lịch bản thân rõ ràng. 2. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề. 232
a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; b) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; c) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; d) Trƣờng hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học sƣ phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sƣ phạm dạy nghề; đ) Các chuẩn nghề nghiệp khác của giáo viên dạy nghề đƣợc thực hiện theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động- Thƣơng binh và Xã hội. Điều 29. Nhiệm vụ của giáo viên 1. Giảng dạy theo đúng nội dung, chƣơng trình quy định và kế hoạch đƣợc giao. 2. Gƣơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật; chấp hành quy chế, nội quy của trƣờng; tham gia các hoạt động chung trong trƣờng và với địa phƣơng nơi trƣờng đặt trụ sở. 3. Thƣờng xuyên học tập, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo. 4. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với ngƣời học nghề; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của ngƣời học nghề. 5. Chịu sự giám sát của nhà trƣờng về nội dung, chất lƣợng phƣơng pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 6. Hoàn thành các công việc khác đƣợc trƣờng, khoa hoặc bộ môn phân công. 7. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 30. Quyền của giáo viên 1. Đƣợc bố trí giảng dạy theo chuyên ngành đƣợc đào tạo. 2. Đƣợc lựa chọn phƣơng pháp, phƣơng tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo. 3. Đƣợc sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật của trƣờng để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy. 4. Đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. 5. Đƣợc bảo vệ danh dự, nhân phẩm. Đƣợc tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy nghề. Đƣợc thảo luận, góp ý 233
về các chủ trƣơng, kế hoạch phát triển dạy nghề, tổ chức quản lý của trƣờng và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của nhà giáo. 6. Đƣợc nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ tết âm lịch, nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật. 7. Đƣợc hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác, nhƣng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 29 của Điều lệ mẫu này. 8. Đƣợc hƣởng các chính sách quy định tại các Điều 80, 81 và 82 của Luật giáo dục; khoản 2 Điều 62 và Điều 72 của Luật Dạy nghề. 9. Đƣợc hƣởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền của cán bộ, nhân viên Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trƣờng cao đẳng nghề có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách đƣợc phân công; đƣợc hƣởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng lao động. Điều 32. Việc tuyển dụng giáo viên và cán bộ, nhân viên 1. Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trƣờng cao đẳng nghề công lập đƣợc tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật lao động. 2. Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục đƣợc tuyển dụng theo quy định của pháp luật lao động. Chƣơng VI NGƢỜI HỌC NGHỀ Điều 33. Nhiệm vụ của ngƣời học nghề 1. Học tập, rèn luyện theo chƣơng trình, kế hoạch đào tạo của nhà trƣờng. 2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện quy chế, nội quy của trƣờng, chấp hành pháp luật của Nhà nƣớc. 3. Đóng học phí theo quy định. 4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trƣờng. 5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của trƣờng, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập. 6. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động. 7. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh; tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của trƣờng. Điều 34. Quyền của ngƣời học nghề 1. Đƣợc học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với nhà trƣờng.
234
2. Đƣợc học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thực hiện chƣơng trình, đƣợc học lƣu ban. 3. Đƣợc bảo lƣu kết quả học tập theo quy định của pháp luật. 4. Đƣợc nhà trƣờng tôn trọng và đối xử bình đẳng, đƣợc cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình. 5. Đƣợc cấp bằng, chứng chỉ nghề tƣơng ứng với trình độ đào tạo theo quy định. 6. Đƣợc tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trƣờng. 7. Đƣợc sử dụng trang thiết bị, phƣơng tiện của nhà trƣờng phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập nghề và các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Đƣợc bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề theo quy định của pháp luật. 8. Đƣợc trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của tập thể ngƣời học nghề kiến nghị với nhà trƣờng về các giải pháp góp phần xây dựng trƣờng, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình . 9. Đƣợc hƣởng các chính sách đối với ngƣời học nghề theo quy định của pháp luật. Chƣơng VII TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH Điều 35. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Trƣờng cao đẳng nghề công lập quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, trang thiết bị, tài sản đƣợc nhà nƣớc giao và tài sản do trƣờng đầu tƣ, mua sắm, xây dựng hoặc đƣợc biếu, tặng để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trƣờng. 2. Trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai và tài sản nhà nƣớc giao hoặc cho thuê và các tài sản khác thuộc sở hữu của nhà đầu tƣ để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trƣờng. 3. Hàng năm, nhà trƣờng phải tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của trƣờng và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. Điều 36. Nguồn tài chính 1. Nguồn tài chính của trƣờng cao đẳng nghề công lập a) Kinh phí do ngân sách nhà nƣớc cấp gồm: - Kinh phí hoạt động thƣờng xuyên; - Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác đƣợc Nhà nƣớc giao;
235
- Kinh phí thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; - Kinh phí thực hiện các chƣơng trình mục tiêu quốc gia; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nƣớc đặt hàng; - Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề theo dự án và kế hoạch hàng năm đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Vốn đối ứng thực hiện các dự án đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kinh phí khác. b) Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của nhà trƣờng gồm: - Học phí do ngƣời học đóng; - Thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động sự nghiệp khác; - Lãi đƣợc chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng. c) Các nguồn viện trợ, tài trợ. d) Các nguồn khác. 2. Nguồn tài chính của trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục a) Thu học phí, lệ phí theo quy định của nhà nƣớc. b) Thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và các hoạt động sản xuất, dịch vụ theo quy định của pháp luật. c) Lãi đƣợc chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi ngân hàng, trái phiếu. d) Kinh phí do ngân sách nhà nƣớc cấp (nếu có) bao gồm: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nƣớc đặt hàng; - Kinh phí thực hiện các chƣơng trình mục tiêu quốc gia; - Kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học dạy nghề; - Kinh phí thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; - Các khoản tài trợ, hỗ trợ lãi suất; - Kinh phí khác. e) Nguồn khác: tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc. Điều 37. Nội dung chi 1. Chi thƣờng xuyên, bao gồm: a) Chi cho các hoạt động dạy nghề theo chức năng nhiệm vụ đƣợc giao;
236
b) Chi cho hoạt động sản xuất, dịch vụ của trƣờng kể cả chi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nƣớc, trích khấu hao tài sản cố định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật. 2. Chi không thƣờng xuyên, bao gồm: a) Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học; b) Chi thực hiện chƣơng trình mục tiêu; c) Chi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nƣớc đặt hàng; d) Chi thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, nhân viên; đ) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nƣớc ngoài theo quy định; e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất đƣợc cấp có thẩm quyền giao; g) Chi đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tƣ khác theo quy định của Nhà nƣớc; h) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết; i) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 38. Quản lý tài chính 1. Trƣờng cao đẳng nghề công lập thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Trƣờng cao đẳng nghề tƣ thục thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. Chƣơng VIII QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI DOANH NGHIỆP, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Điều 39. Quan hệ giữa nhà trƣờng với doanh nghiệp Trƣờng cao đẳng nghề có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề, bao gồm: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp và thị trƣờng lao động. 2. Mời đại diện của doanh nghiệp có liên quan tham gia vào việc xây dựng chƣơng trình, giáo trình dạy nghề của trƣờng; tham gia giảng dạy, hƣớng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập của ngƣời học nghề. 3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho ngƣời học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất, dịch vụ.
237
4. Phối hợp với doanh nghiệp tạo điều kiện để giáo viên nâng cao tay nghề gắn dạy nghề với thực tiễn sản xuất kinh doanh, dịch vụ. 5. Hợp tác với doanh nghiệp để dạy nghề, bồi dƣỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu. 6. Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Điều 40. Quan hệ giữa nhà trƣờng với gia đình ngƣời học nghề 1. Nhà trƣờng có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn, quy chế tuyển sinh học nghề và các chính sách, chế độ đối với ngƣời học nghề hàng năm. 2. Nhà trƣờng chủ động phối hợp với gia đình ngƣời học nghề để làm tốt công tác giáo dục đối với ngƣời học nghề nhằm phát triển toàn diện nhân cách của ngƣời học. Điều 41. Quan hệ giữa nhà trƣờng với xã hội 1. Trƣờng thực hiện liên kết với các cơ sở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, ngƣời học nghề tham quan, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuất. 2. Trƣờng thƣờng xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ, ngành, địa phƣơng có liên quan, với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc xác định nhu cầu dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trƣờng lao động. 3. Trƣờng phối hợp với các cơ sở văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao tạo điều kiện để ngƣời học tham gia các hoạt động giao lƣu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao. 4. Trƣờng phối hợp với chính quyền địa phƣơng, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, nhằm xây dựng môi trƣờng giáo dục lành mạnh. Chƣơng IX THANH TRA, KIỂM TRA; KHEN THƢỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 42. Thanh tra, kiểm tra 1. Trƣờng cao đẳng nghề tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 2. Trƣờng cao đẳng nghề chịu sự kiểm tra, thanh tra của thanh tra dạy nghề, của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và của cơ quan chủ quản (nếu có) theo quy định của pháp luật. Điều 43. Khen thƣởng Cá nhân và tập thể trƣờng cao đẳng nghề thực hiện tốt Điều lệ mẫu này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp dạy nghề, đƣợc khen thƣởng theo quy định của pháp luật.
238
Điều 44. Xử lý vi phạm 1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ mẫu này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật. 2. Trƣờng cao đẳng nghề, các đơn vị, tổ chức của trƣờng có hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ mẫu này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền xử lý các cá nhân, tập thể vi phạm nói tại các khoản 1 và 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật./.
KT. BỘ TRƢỞNG THỨ TRƢỞNG Đàm Hữu Đắc
239
Mẫu số 1: Ban hành kèm theo Quyết định số: 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 5 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề. TÊN TRƢỜNG... Số: /.... ..........., ngày.......tháng....... năm 20.... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TRƢỜNG... Kính gửi: ............................
- Tên trƣờng cao đẳng nghề:…………………………………………………… - Tên giao dịch quốc tế: (nếu có)……………………………………………..... - Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………….. - Địa chỉ cơ sở đào tạo hoặc chi nhánh (nếu có):………………………………. - Điện thoại: ............................, Fax:......................, E-mail:……….................... - Ngày thành lập: .........................theo Quyết định số: ngày ...................... Ngày...tháng...năm....Hội đồng trƣờng/Hội đồng quản trị/cá nhân sở hữu trƣờng.... đã quyết nghị Điều lệ của trƣờng theo Nghị quyết số..... (Kèm theo 04 bản Điều lệ của trƣờng cao đẳng nghề) Trƣờng.........đề nghị ..................... xem xét, phê duyệt./. Chủ tịch Hội đồng trƣờng/Hội đồng quản trị/ Cá nhân sở hữu trƣờng (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
240
Mẫu số 2: Ban hành kèm theo Quyết định số: 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 5 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề. TÊN CƠ QUAN (1) Số: /QĐ-... (2) ...(3) ..., ngày ... tháng.... năm...(4) QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Điều lệ của... (5) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (6)
Căn cứ......................................................(7)...........................................; ..................................................................................................................; Theo đề nghị của......................................................................................,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ của... (5) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. ... (8) QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƢỜI KÝ (9) Nơi nhận: - Nhƣ Điều 3; - ...; - Lƣu: VT, ... (Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A Ghi chú: (1) Tên cơ quan ban hành quyết định. (2) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định. (3) Địa danh. (4) Năm ban hành quyết định. (5) Tên trƣờng. (6) Ghi thẩm quyền ban hành quyết định (Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng các tổ chức chính trị – xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng) (7) Các căn cứ để ban hành Quyết định. (8) Tên các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành. (9) Quyền hạn, chức vụ của ngƣời ký.
241
Mẫu số 3: Ban hành kèm theo Quyết định số: 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 5 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề. TÊN TRƢỜNG... Số: /.... ..........., ngày.......tháng....... năm 20.... ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ TRƢỜNG... Kính gửi: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..............................
- Tên trƣờng cao đẳng nghề:…………………………………………………… - Tên giao dịch quốc tế: (nếu có)…………………………………………….... - Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………. - Địa chỉ cơ sở đào tạo hoặc chi nhánh (nếu có):………………………………. - Điện thoại: ............................, Fax:......................, E-mail:………................... - Ngày thành lập: .........................theo Quyết định số:...............ngày................. Ngày...tháng...năm....Hội đồng trƣờng/Hội đồng quản trị/cá nhân sở hữu trƣờng.... đã quyết nghị sửa đổi, bổ sung Điều lệ của trƣờng đã đƣợc phê duyệt theo Quyết định số ..........của ..... Trƣờng... đề nghị .........phê duyệt sửa đổi, bổ sung lần ... Điều lệ ... - Những nội dung Điều lệ đề nghị sửa đổi, bổ sung gồm: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. (Kèm theo 04 bản Điều lệ của trƣờng) Trƣờng...đề nghị ......................xem xét, phê duyệt./. Chủ tịch Hội đồng trƣờng/Hội đồng quản trị/ Cá nhân sở hữu trƣờng (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
242
17. QuyÕt ®Þnh ban hµnh ®iÒu lÖ mÉu Tr-êng trung cÊp nghÒ.
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 52/2008/QĐ-BLĐTBXH NGÀY 05 THÁNG 05 NĂM 2008 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ MẪU TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
BỘ TRƢỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thƣơng binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; Theo đề nghị của Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ mẫu trƣờng trung cấp nghề. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 03/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 4/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành Điều lệ trƣờng trung cấp nghề. Điều 3. Các Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng của các tổ chức chính trị - xã hội có trƣờng trung cấp nghề; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng; Giám đốc Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trƣởng Tổng cục Dạy nghề, Hiệu trƣởng các trƣờng trung cấp nghề, Thủ trƣởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƢỞNG THỨ TRƢỞNG Đàm Hữu Đắc
243
ĐIỀU LỆ MẪU TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 5 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Chƣơng I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều lệ mẫu này quy định về việc tổ chức và hoạt động của trƣờng trung cấp nghề công lập và trƣờng trung cấp nghề tƣ thục (sau đây gọi chung là trƣờng trung cấp nghề). Điều 2. Địa vị pháp lý của trƣờng trung cấp nghề 1. Trƣờng trung cấp nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ mẫu này. 2. Trƣờng trung cấp nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Trƣờng có tƣ cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Nguyên tắc đặt tên trƣờng trung cấp nghề 1. Tên bằng tiếng Việt của trƣờng trung cấp nghề gồm các cấu phần sau: “Trƣờng trung cấp nghề + lĩnh vực hoặc nhóm nghề đào tạo chính hoặc tên riêng (nếu có)”. 2. Tên trƣờng không đƣợc trùng với tên trƣờng đã thành lập trƣớc đó. 3. Tên bằng tiếng Việt của trƣờng đƣợc ghi trong quyết định thành lập, con dấu, các văn bản, giấy tờ giao dịch của trƣờng và đƣợc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh của trƣờng. Điều 4. Quản lý nhà nƣớc đối với trƣờng trung cấp nghề 1. Trƣờng trung cấp nghề chịu sự quản lý nhà nƣớc về dạy nghề của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) nơi trƣờng đặt trụ sở. 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nƣớc đối với các trƣờng trung cấp nghề thuộc quyền quản lý theo quy định của Điều lệ mẫu này. Điều 5. Điều lệ của trƣờng trung cấp nghề 1. Căn cứ vào Điều lệ mẫu này, các trƣờng trung cấp nghề tổ chức xây dựng Điều lệ của trƣờng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định nhƣ sau:
244
a) Điều lệ của trƣờng trung cấp nghề công lập do Hội đồng trƣờng quyết nghị và trình cơ quan, tổ chức ra quyết định thành lập trƣờng phê duyệt; b) Điều lệ của trƣờng trung cấp nghề tƣ thục do Hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trƣờng quyết nghị và trình cơ quan ra quyết định cho phép thành lập trƣờng phê duyệt. 2. Điều lệ của trƣờng phải có những nội dung chủ yếu sau: a) Tên trƣờng; b) Nhiệm vụ, quyền hạn của trƣờng; c) Các hoạt động dạy nghề, trong đó ghi rõ danh mục nghề mà trƣờng đào tạo và các cấp trình độ đào tạo của từng nghề; d) Nhiệm vụ và quyền của giáo viên dạy nghề; đ) Nhiệm vụ và quyền của ngƣời học nghề; e) Cơ cấu tổ chức và nhân sự của trƣờng; g) Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị của trƣờng; h) Quan hệ giữa nhà trƣờng với doanh nghiệp, gia đình và xã hội; i) Thanh tra, kiểm tra, khen thƣởng và xử lý vi phạm. 3. Hồ sơ phê duyệt Điều lệ gồm: a) Văn bản đề nghị phê duyệt (theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quyết định này); b) Bốn (04) bản Điều lệ của trƣờng; c) Bản sao Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trƣờng trung cấp nghề. 4. Tiếp nhận, xem xét hồ sơ và quyết định phê duyệt Điều lệ của trƣờng trung cấp nghề a) Các trƣờng trung cấp nghề gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này về cơ quan, tổ chức ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trƣờng; b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm xem xét, quyết định phê duyệt Điều lệ (theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Quyết định này). Trƣờng hợp chƣa đủ điều kiện phê duyệt phải trả lời bằng văn bản cho trƣờng biết và nêu rõ lý do; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Điều lệ đƣợc phê duyệt, các cơ quan, tổ chức phê duyệt Điều lệ có trách nhiệm gửi 01 bản quyết định kèm theo Điều lệ đã đƣợc phê duyệt cho trƣờng để thực hiện, 01 bản về Tổng cục Dạy nghề để theo dõi quản lý và 01 bản về Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, nơi có trụ sở chính của trƣờng trung cấp nghề để thực hiện quản lý theo địa bàn. 5. Phê duyệt Điều lệ sửa đổi, bổ sung:
245
Trƣờng hợp trƣờng trung cấp nghề sửa đổi, bổ sung Điều lệ của trƣờng mình thì làm văn bản đề nghị phê duyệt bổ sung (theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Quyết định này) và những nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 4 của Điều này. Chƣơng II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ Điều 6. Nhiệm vụ 1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề nhằm trang bị cho ngƣời học năng lực thực hành nghề tƣơng xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trƣờng lao động. 2. Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chƣơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề đƣợc phép đào tạo. 3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề. 4. Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 5. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trƣờng đủ về số lƣợng; phù hợp với ngành nghề, quy mô, trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật. 7. Tƣ vấn học nghề, tƣ vấn việc làm miễn phí cho ngƣời học nghề. 8. Tổ chức cho ngƣời học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp. 9. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình ngƣời học nghề trong hoạt động dạy nghề. 10. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và ngƣời học nghề tham gia các hoạt động xã hội. 11. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính. 12. Đƣa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nƣớc mà ngƣời lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chƣơng trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 13. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật.
246
14. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Quyền hạn 1. Đƣợc chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trƣờng phù hợp với chiến lƣợc phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lƣới các trƣờng trung cấp nghề. 2. Đƣợc huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề. 3. Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trƣờng theo cơ cấu tổ chức đã đƣợc phê duyệt trong Điều lệ của trƣờng; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trƣởng phòng, khoa và tƣơng đƣơng trở xuống. 4. Đƣợc thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 5. Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch, xây dựng chƣơng trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề. Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nƣớc và nƣớc ngoài nhằm nâng cao chất lƣợng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trƣờng lao động. 6. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất của trƣờng, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trƣờng. 7. Đƣợc Nhà nƣớc giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; đƣợc hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nƣớc giao theo đơn đặt hàng; đƣợc hƣởng các chính sách ƣu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật. Chƣơng III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ Điều 8. Cơ cấu tổ chức 1. Hội đồng trƣờng đối với trƣờng trung cấp nghề công lập, Hội đồng quản trị đối với trƣờng trung cấp nghề tƣ thục có từ hai thành viên góp vốn trở lên. 2. Hiệu trƣởng, các phó hiệu trƣởng. 3. Các hội đồng tƣ vấn. 4. Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác. 5. Các khoa và bộ môn trực thuộc trƣờng. 6. Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề. 7. Các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp (nếu có). 8. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức xã hội.
247
Điều 9. Hội đồng trƣờng 1. Hội đồng trƣờng là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phƣơng hƣớng hoạt động của nhà trƣờng, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực của nhà trƣờng, bảo đảm thực hiện mục tiêu dạy nghề. 2. Hội đồng trƣờng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quyết nghị về phƣơng hƣớng, mục tiêu, chiến lƣợc, quy hoạch, các dự án và kế hoạch phát triển của trƣờng; b) Quyết nghị về Điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của trƣờng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Quyết nghị về chủ trƣơng sử dụng tài chính, tài sản và phƣơng hƣớng đầu tƣ phát triển của trƣờng theo quy định pháp luật; d) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trƣờng và việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trƣờng; đ) Giới thiệu ngƣời để cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 12 của Điều lệ mẫu này ra quyết định bổ nhiệm hiệu trƣởng; e) Quyết nghị những vấn đề về tổ chức, nhân sự của nhà trƣờng theo quy định của pháp luật. 3. Thành phần tham gia hội đồng trƣờng gồm: đại diện tổ chức Đảng, ban giám hiệu, giáo viên, cán bộ quản lý. Tổng số các thành viên hội đồng trƣờng là một số lẻ, gồm chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng và các thành viên khác. Chủ tịch và phó chủ tịch hội đồng do các thành viên của hội đồng trƣờng bầu theo nguyên tắc đa số phiếu. 4. Nhiệm kỳ của hội đồng trƣờng là năm năm. Hội đồng trƣờng đƣợc sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của nhà trƣờng trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của hội đồng. Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ngƣời đứng đầu cơ quan Trung ƣơng của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc thành lập, hoạt động, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của hội đồng trƣờng đối với trƣờng trung cấp nghề công lập trực thuộc. 5. Hội đồng trƣờng họp thƣờng kỳ ít nhất ba tháng một lần và do chủ tịch hội đồng triệu tập. Quyết định của hội đồng trƣờng chỉ có hiệu lực khi có quá nửa thành viên hội đồng nhất trí. Trƣờng hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch hội đồng. Điều 10. Hội đồng quản trị 1. Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện quyền sở hữu của trƣờng, chịu trách nhiệm quyết định về phƣơng hƣớng hoạt động của trƣờng, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực của nhà trƣờng, bảo đảm thực hiện mục tiêu dạy nghề. 2. Hội đồng quản trị thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 9 của Điều lệ mẫu này và có quyền lựa chọn
248
hiệu trƣởng để đề nghị ngƣời có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 12 của Điều lệ mẫu này ra quyết định công nhận hiệu trƣởng. 3. Tổng số thành viên Hội đồng quản trị là một số lẻ và có không quá 11 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng và các thành viên khác do cơ quan, tổ chức cho phép thành lập trƣờng ra quyết định công nhận. Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên do tổ chức hoặc nhóm cá nhân xin thành lập trƣờng đề cử. Từ nhiệm kỳ thứ hai, việc thành lập hội đồng quản trị đƣợc thực hiện theo nguyên tắc bầu trực tiếp bằng phiếu kín tại đại hội các thành viên góp vốn theo tỷ lệ vốn góp. Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là năm năm. Hội đồng quản trị đƣợc sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của nhà trƣờng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của hội đồng. 4. Hội đồng quản trị họp thƣờng kỳ ít nhất ba tháng một lần và do chủ tịch hội đồng triệu tập. Quyết định của hội đồng quản trị chỉ có hiệu lực khi có quá nửa thành viên hội đồng nhất trí. Trƣờng hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch hội đồng. 5. Đối với trƣờng tƣ thục do một cá nhân đầu tƣ thành lập thì cá nhân sở hữu trƣờng chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 11. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm hiệu trƣởng 1. Hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ; có sức khỏe và năng lực quản lý, điều hành hoạt động của nhà trƣờng; b) Có trình độ đại học trở lên về một ngành chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của nhà trƣờng; đã đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng về nghiệp vụ quản lý nhà trƣờng; c) Có thâm niên giảng dạy hoặc tham gia quản lý dạy nghề ít nhất là năm năm. 2. Điều kiện bổ nhiệm, công nhận hiệu trƣởng a) Đối với trƣờng công lập, tuổi đời khi bổ nhiệm hiệu trƣởng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ; b) Đối với trƣờng tƣ thục, hiệu trƣởng phải đảm bảo điều kiện không phải là công chức, viên chức nhà nƣớc. Điều 12. Bổ nhiệm, công nhận hiệu trƣởng 1. Hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề công lập do thủ trƣởng cơ quan, tổ chức ra quyết định thành lập trƣờng bổ nhiệm. 2. Hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề tƣ thục do hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trƣờng đề nghị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập trƣờng công nhận. 3. Nhiệm kỳ của hiệu trƣởng là năm năm.
249
Điều 13. Nhiệm vụ của hiệu trƣởng Hiệu trƣởng là ngƣời chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trƣờng theo quy định của Điều lệ mẫu này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Hiệu trƣởng có những nhiệm vụ sau: 1. Tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng trƣờng đối với trƣờng công lập quy định tại khoản 2 Điều 9, của hội đồng quản trị đối với trƣờng tƣ thục quy định tại khoản 2 Điều 10 của Điều lệ mẫu này. 2. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của nhà trƣờng và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động đƣợc để phục vụ cho hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật. 3. Thƣờng xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho cán bộ, giáo viên và ngƣời học. 4. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trƣờng sƣ phạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trƣờng. 5. Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trƣờng; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nƣớc đối với cán bộ, giáo viên và ngƣời học trong trƣờng. 6. Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lƣợng dạy nghề theo quy định. Chấp hành các quyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lƣợng dạy nghề của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 7. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật. Điều 14. Quyền của hiệu trƣởng 1. Quyết định các biện pháp để thực hiện các chủ trƣơng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trƣờng theo quy định tại các Điều 6 và 7 của Điều lệ mẫu này. 2. Quyết định việc tuyển dụng hoặc giao kết hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ của trƣờng. 3. Quyết định khen thƣởng, kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên và ngƣời học nghề trong phạm vi thẩm quyền quản lý. 4. Quyết định thành lập, giải thể các hội đồng tƣ vấn của trƣờng. 5. Quyết định bổ nhiệm các chức vụ trƣởng, phó phòng, khoa, bộ môn trực thuộc và các đơn vị nghiên cứu, sản xuất, dịch vụ phục vụ dạy nghề của trƣờng theo phân cấp của cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền (đối với trƣờng công lập), theo quyết nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trƣờng (đối với trƣờng tƣ thục). 6. Cấp bằng, chứng chỉ nghề cho ngƣời học nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội . Điều 15. Phó hiệu trƣởng 1. Phó hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
250
a) Có phẩm chất đạo đức tốt; lý lịch rõ ràng; có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ; có sức khỏe và năng lực quản lý lĩnh vực công tác đƣợc phân công phụ trách; b) Có trình độ đại học trở lên. Riêng phó hiệu trƣởng phụ trách công tác đào tạo, ngoài các tiêu chuẩn trên, phải có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của trƣờng và có đủ các tiêu chuẩn nhƣ đối với hiệu trƣởng. 2. Điều kiện bổ nhiệm phó hiệu trƣởng: a) Đối với trƣờng công lập, tuổi đời khi bổ nhiệm phó hiệu trƣởng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ; b) Đối với trƣờng tƣ thục, phó hiệu trƣởng phải đảm bảo điều kiện không phải là công chức, viên chức nhà nƣớc. 3. Thẩm quyền bổ nhiệm phó hiệu trƣởng: Thủ trƣởng cơ quan, tổ chức ra quyết định thành lập trƣờng có thẩm quyền bổ nhiệm phó hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề công lập. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trƣởng: a) Giúp hiệu trƣởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trƣờng; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của hiệu trƣởng và giải quyết các công việc khác do hiệu trƣởng giao; b) Khi giải quyết công việc đƣợc hiệu trƣởng giao, phó hiệu trƣởng thay mặt hiệu trƣởng, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và hiệu trƣởng về kết quả công việc đƣợc giao. 5. Nhiệm kỳ của phó hiệu trƣởng là năm năm. Điều 16. Hội đồng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề 1. Hội đồng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề (sau đây gọi tắt là hội đồng thẩm định) là tổ chức tƣ vấn giúp hiệu trƣởng thẩm định chƣơng trình, giáo trình dạy nghề của trƣờng. 2. Hội đồng thẩm định gồm: giáo viên, cán bộ quản lý của trƣờng; cán bộ khoa học, kỹ thuật và ngƣời sử dụng lao động am hiểu về nghề đƣợc thẩm định. Hội đồng thẩm định có từ năm đến chín thành viên tuỳ theo chƣơng trình, giáo trình đƣợc thẩm định. Hội đồng thẩm định có chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, thƣ ký hội đồng và các uỷ viên hội đồng. 3. Hội đồng thẩm định đƣợc thành lập theo quyết định của hiệu trƣởng. Mỗi hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chƣơng trình, giáo trình của một nghề. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của mỗi thành viên hội đồng do hiệu trƣởng quy định. Hội đồng thẩm định tự giải tán sau khi hoàn thành công việc do hiệu trƣởng giao. 4. Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định a) Hội đồng thẩm định làm việc dƣới sự điều hành của chủ tịch hội đồng;
251
b) Cuộc họp thẩm định chƣơng trình, giáo trình của hội đồng phải bảo đảm có mặt ít nhất 3/4 tổng số thành viên của hội đồng; c) Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các thành viên của hội đồng có ý kiến phân tích, đánh giá công khai những mặt đƣợc và chƣa đƣợc của chƣơng trình, giáo trình đƣợc thẩm định. Chủ tịch hội đồng kết luận về kết quả thẩm định trên cơ sở biểu quyết theo đa số của các thành viên hội đồng có mặt tại cuộc họp thẩm định chƣơng trình, giáo trình. Các ý kiến khác với kết luận của chủ tịch hội đồng đƣợc bảo lƣu và trình hiệu trƣởng trƣờng. Điều 17. Các hội đồng tƣ vấn khác Các hội đồng tƣ vấn khác trong trƣờng trung cấp nghề do hiệu trƣởng thành lập để lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, đại diện các tổ chức trong nhà trƣờng nhằm thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trƣởng. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của từng hội đồng tƣ vấn do hiệu trƣởng nhà trƣờng quy định. Điều 18. Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác 1. Phòng đào tạo Các trƣờng trung cấp nghề đều phải thành lập phòng đào tạo để thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau đây: a) Giúp hiệu trƣởng thực hiện các công việc sau: - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy hàng năm và kế hoạch đào tạo dài hạn của nhà trƣờng; - Lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng các chƣơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề; - Lập kế hoạch và tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp, công nhận và cấp bằng, chứng chỉ nghề; - Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, bồi dƣỡng nghề; - Quản lý việc kiểm tra, thi theo quy định; - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên. b) Thực hiện các công việc giáo vụ gồm: lập các biểu bảng về công tác giáo vụ, dạy và học, thực hành, thực tập nghề; theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lƣợng các hoạt động dạy nghề; thống kê, làm báo cáo theo quy định của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, của cơ quan quản lý cấp trên và của hiệu trƣởng. c) Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của hiệu trƣởng.
252
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác có nhiệm vụ tham mƣu và giúp hiệu trƣởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến và tổ chức thực hiện các mảng công việc chủ yếu của trƣờng nhƣ: hành chính, quản trị; tổ chức, cán bộ; tổng hợp, đối ngoại; quản lý học sinh; quản lý tài chính, quản lý thiết bị và xây dựng cơ bản . 3. Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này có trƣởng phòng và có thể có một hoặc một số phó trƣởng phòng do hiệu trƣởng bổ nhiệm. Tuổi đời khi bổ nhiệm trƣởng phòng, phó trƣởng phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trƣờng trung cấp nghề công lập không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ. 4. Hiệu trƣởng quyết định thành lập phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này theo cơ cấu tổ chức của trƣờng đã đƣợc phê duyệt trong Điều lệ của trƣờng quy định tại Điều 5 của Điều lệ mẫu này. Điều 19. Các khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng 1. Các khoa đƣợc tổ chức theo nghề hoặc nhóm nghề đào tạo; bộ môn trực thuộc trƣờng đƣợc tổ chức theo nhóm các môn học chung. Căn cứ vào quy mô, ngành nghề đào tạo, hiệu trƣởng quyết định thành lập khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng theo cơ cấu tổ chức của trƣờng đã đƣợc phê duyệt trong Điều lệ của trƣờng quy định tại Điều 5 của Điều lệ mẫu này. 2. Khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng có nhiệm vụ: a) Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khoá khác theo chƣơng trình, kế hoạch giảng dạy hàng năm của trƣờng; b) Thực hiện việc biên soạn chƣơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề khi đƣợc phân công; tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung, cải tiến phƣơng pháp dạy nghề nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo; c) Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào quá trình dạy nghề; d) Quản lý giáo viên, nhân viên, ngƣời học nghề thuộc đơn vị mình; đ) Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định của hiệu trƣởng; đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy nghề; e) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của hiệu trƣởng. 3. Khoa, bộ môn trực thuộc trƣờng có trƣởng khoa, trƣởng bộ môn và có thể có các phó trƣởng khoa, phó trƣởng bộ môn do hiệu trƣởng bổ nhiệm. Trƣởng khoa, trƣởng bộ môn chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa, bộ môn theo nhiệm vụ đƣợc quy định tại khoản 2 Điều này và theo phân cấp của hiệu trƣởng.
253
Điều 20. Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề và doanh nghiệp thuộc trƣờng 1. Trƣờng trung cấp nghề đƣợc thành lập các đơn vị trực thuộc để phục vụ cho hoạt động dạy nghề nhƣ: thƣ viện; trung tâm nghiên cứu khoa học; trung tâm ứng dụng kỹ thuật, công nghệ; xƣởng thực hành; phòng truyền thống; câu lạc bộ; nhà văn hóa - thể dục, thể thao; ký túc xá và nhà ăn. Việc tổ chức và quản lý hoạt động của các phân hiệu và đơn vị này do hiệu trƣởng quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Trƣờng trung cấp nghề đƣợc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ tạo điều kiện cho ngƣời học nghề và giáo viên của nhà trƣờng thực hành, thực tập nâng cao tay nghề. Việc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ và tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của trƣờng đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 21. Tổ chức Đảng và đoàn thể, tổ chức xã hội 1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong trƣờng trung cấp nghề hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong trƣờng trung cấp nghề hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ của tổ chức và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu dạy nghề. Chƣơng IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Điều 22. Nguyên lý và phƣơng châm dạy nghề Học đi đôi với hành; lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của ngƣời học, đảm bảo tính giáo dục toàn diện. Điều 23. Nghề đào tạo 1. Trƣờng trung cấp nghề đƣợc đào tạo các nghề trong danh mục nghề đào tạo theo quy định. Việc mở thêm nghề đào tạo mới chƣa có trong danh mục nghề đào tạo đƣợc thực hiện theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội. 2. Trƣờng trung cấp nghề phải thƣờng xuyên tổ chức dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của thị trƣờng lao động để kịp thời điều chỉnh quy mô, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo của trƣờng. Điều 24. Chƣơng trình và giáo trình 1. Căn cứ vào chƣơng trình khung trung cấp nghề cho từng nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành, trƣờng trung cấp nghề tổ chức xây dựng và ban hành chƣơng trình dạy nghề của trƣờng mình. 2. Trƣờng trung cấp nghề tổ chức xây dựng, ban hành chƣơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp và các chƣơng trình dạy nghề thƣờng xuyên.
254
3. Trƣờng trung cấp nghề phải thƣờng xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung chƣơng trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và dịch vụ. 4. Trƣờng trung cấp nghề tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình dạy nghề để làm tài liệu giảng dạy, học tập của trƣờng. Giáo trình dạy nghề phải cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chƣơng trình dạy nghề đối với mỗi mô-đun, môn học. Điều 25. Tuyển sinh 1. Trƣờng trung cấp nghề xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trên cơ sở nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của ngành, địa phƣơng và năng lực đào tạo của trƣờng. 2. Trƣờng trung cấp nghề tổ chức tuyển sinh học nghề theo Quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành. Điều 26. Kiểm tra, thi và đánh giá Trƣờng trung cấp nghề thực hiện việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện tu dƣỡng, tham gia các hoạt động xã hội của ngƣời học theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp, Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy do Bộ trƣởng Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội ban hành. Điều 27. Cấp và quản lý bằng, chứng chỉ nghề Trƣờng trung cấp nghề thực hiện cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. Chƣơng V GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN Điều 28. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề 1. Giáo viên dạy nghề phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Phẩm chất, đạo đức, tƣ tƣởng tốt; b) Đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này; c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; d) Lý lịch bản thân rõ ràng. 2. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao; b) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là ngƣời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, ngƣời có tay nghề cao;
255
c) Trƣờng hợp những giáo viên quy định tại các điểm a, b của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sƣ phạm kỹ thuật hoặc đại học sƣ phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sƣ phạm dạy nghề; d) Các chuẩn nghề nghiệp khác của giáo viên dạy nghề đƣợc thực hiện theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. Điều 29. Nhiệm vụ của giáo viên 1. Giảng dạy theo đúng nội dung, chƣơng trình quy định và kế hoạch đƣợc giao. 2. Gƣơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật; chấp hành quy chế, nội quy của trƣờng; tham gia các hoạt động chung trong trƣờng và với địa phƣơng nơi trƣờng đặt trụ sở. 3. Thƣờng xuyên học tập, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo. 4. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với ngƣời học nghề; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của ngƣời học nghề. 5. Chịu sự giám sát của nhà trƣờng về nội dung, chất lƣợng phƣơng pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 6. Hoàn thành các công việc khác đƣợc trƣờng, khoa hoặc bộ môn phân công. 7. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 30. Quyền của giáo viên 1. Đƣợc bố trí giảng dạy theo chuyên ngành đƣợc đào tạo và kế hoạch đƣợc giao. 2. Đƣợc lựa chọn phƣơng pháp, phƣơng tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo. 3. Đƣợc sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật của trƣờng để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy. 4. Đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. 5. Đƣợc tôn trọng danh dự, nhân phẩm. Đƣợc tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy nghề. Đƣợc thảo luận, góp ý về các chủ trƣơng, kế hoạch phát triển dạy nghề, tổ chức quản lý của trƣờng và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của nhà giáo. 6. Đƣợc nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ tết âm lịch, nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật. 7. Đƣợc hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác, nhƣng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 29 của Điều lệ này. 8. Đƣợc hƣởng các chính sách quy định tại các Điều 80, 81 và 82 của Luật giáo dục; khoản 2 Điều 62 và Điều 72 Luật Dạy nghề. 256
9. Đƣợc hƣởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền của cán bộ, nhân viên Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trƣờng trung cấp nghề có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách đƣợc phân công; đƣợc hƣởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng lao động. Điều 32. Việc tuyển dụng giáo viên và cán bộ, nhân viên 1. Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trƣờng trung cấp nghề công lập đƣợc tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật lao động. 2. Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các trƣờng trung cấp nghề tƣ thục đƣợc tuyển dụng theo quy định của pháp luật lao động. Chƣơng VI NGƢỜI HỌC NGHỀ Điều 33 . Nhiệm vụ của ngƣời học nghề 1. Học tập, rèn luyện theo chƣơng trình, kế hoạch đào tạo của nhà trƣờng. 2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện quy chế, nội quy của nhà trƣờng, chấp hành pháp luật của Nhà nƣớc. 3. Đóng học phí theo quy định. 4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trƣờng. 5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trƣờng, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập. 6. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động. 7. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh; tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của trƣờng. Điều 34. Quyền của ngƣời học nghề 1. Đƣợc học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với nhà trƣờng. 2. Đƣợc học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thực hiện chƣơng trình, đƣợc học lƣu ban. 3. Đƣợc bảo lƣu kết quả học tập theo quy định của pháp luật. 4. Đƣợc nhà trƣờng tôn trọng và đối xử bình đẳng, đƣợc cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình. 5. Đƣợc cấp bằng, chứng chỉ nghề tƣơng ứng với trình độ đào tạo theo quy định.
257
6. Đƣợc tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trƣờng. 7. Đƣợc sử dụng thiết bị, phƣơng tiện của nhà trƣờng, của cơ sở sản xuất phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập nghề và các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Đƣợc bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề theo quy định của pháp luật. 8. Đƣợc trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của tập thể ngƣời học nghề kiến nghị với nhà trƣờng về các giải pháp góp phần xây dựng trƣờng, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình. 9. Đƣợc hƣởng các chính sách đối với ngƣời học nghề theo quy định của pháp luật. Chƣơng VII TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH Điều 35. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Trƣờng trung cấp nghề công lập quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, trang thiết bị, tài sản đƣợc nhà nƣớc giao và những tài sản do trƣờng đầu tƣ, mua sắm, xây dựng hoặc đƣợc biếu, tặng để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trƣờng. 2. Trƣờng trung cấp nghề tƣ thục quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai và tài sản nhà nƣớc giao hoặc cho thuê và các tài sản khác thuộc sở hữu của nhà đầu tƣ để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trƣờng. 3. Hàng năm, nhà trƣờng phải tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của trƣờng và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. Điều 36. Nguồn tài chính 1. Nguồn tài chính của trƣờng trung cấp nghề công lập a) Kinh phí do ngân sách nhà nƣớc cấp bao gồm: - Kinh phí hoạt động thƣờng xuyên; - Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác đƣợc Nhà nƣớc giao; - Kinh phí thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; - Kinh phí thực hiện các chƣơng trình mục tiêu quốc gia; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nƣớc đặt hàng; - Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề theo dự án và kế hoạch hàng năm đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Vốn đối ứng thực hiện các dự án đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kinh phí khác. 258
b) Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của nhà trƣờng bao gồm: - Học phí do ngƣời học đóng; - Thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động sự nghiệp khác; - Lãi đƣợc chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng. c) Các nguồn viện trợ, tài trợ. d) Các nguồn khác. 2. Nguồn tài chính của trƣờng trung cấp nghề tƣ thục a) Thu học phí, lệ phí theo quy định của nhà nƣớc; b) Thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và các hoạt động sản xuất, dịch vụ theo quy định của pháp luật; c) Lãi đƣợc chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi ngân hàng, trái phiếu; d) Kinh phí do ngân sách nhà nƣớc cấp (nếu có) bao gồm: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nƣớc đặt hàng; - Kinh phí thực hiện các chƣơng trình mục tiêu quốc gia; - Kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học dạy nghề; - Kinh phí thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; - Các khoản tài trợ, hỗ trợ lãi suất; - Kinh phí khác. e) Nguồn khác: tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc. Điều 37. Nội dung chi 1. Chi thƣờng xuyên, bao gồm: a) Chi cho các hoạt động dạy nghề theo chức năng nhiệm vụ đƣợc giao; b) Chi cho hoạt động sản xuất, dịch vụ của trƣờng kể cả chi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nƣớc, trích khấu hao tài sản cố định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật; 2. Chi không thƣờng xuyên, bao gồm: a) Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học; b) Chi thực hiện chƣơng trình mục tiêu; c) Chi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nƣớc đặt hàng; d) Chi thực hiện chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, nhân viên; đ) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nƣớc ngoài theo quy định; 259
e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất đƣợc cấp có thẩm quyền giao; g) Chi đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tƣ khác theo quy định của Nhà nƣớc; h) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết; k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 38. Quản lý tài chính 1. Trƣờng trung cấp nghề công lập thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Trƣờng trung cấp nghề tƣ thục thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. Chƣơng VIII QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI DOANH NGHIỆP, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Điều 39. Quan hệ giữa nhà trƣờng với doanh nghiệp Trƣờng trung cấp nghề có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề, bao gồm: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp và thị trƣờng lao động. 2. Mời đại diện của doanh nghiệp có liên quan tham gia vào việc xây dựng chƣơng trình, giáo trình dạy nghề của trƣờng; tham gia giảng dạy, hƣớng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập của ngƣời học nghề. 3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho ngƣời học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất, dịch vụ. 4. Phối hợp với doanh nghiệp tạo điều kiện để giáo viên nâng cao tay nghề gắn dạy nghề với thực tiễn sản xuất kinh doanh, dịch vụ. 5. Hợp tác với doanh nghiệp để dạy nghề, bồi dƣỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu. 6. Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Điều 40. Quan hệ giữa nhà trƣờng với gia đình ngƣời học nghề 1. Nhà trƣờng có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn, quy chế tuyển sinh học nghề và các chính sách, chế độ đối với ngƣời học nghề hàng năm. 2. Nhà trƣờng chủ động phối hợp với gia đình ngƣời học nghề để làm tốt công tác giáo dục đối với ngƣời học nghề nhằm phát triển toàn diện nhân cách của ngƣời học. 260
Điều 41. Quan hệ giữa nhà trƣờng với xã hội 1. Trƣờng thực hiện liên kết với các cơ sở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh tham quan, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuất. 2. Trƣờng thƣờng xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ, ngành, địa phƣơng có liên quan, với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc xác định nhu cầu dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trƣờng lao động. 3. Trƣờng phối hợp với các cơ sở văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao tạo điều kiện để ngƣời học tham gia các hoạt động giao lƣu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao. 4. Trƣờng phối hợp với chính quyền địa phƣơng, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, nhằm xây dựng môi trƣờng giáo dục lành mạnh. Chƣơng IX THANH TRA, KIỂM TRA; KHEN THƢỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 42. Thanh tra, kiểm tra 1. Trƣờng trung cấp nghề tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. 2. Trƣờng trung cấp nghề chịu sự kiểm tra, thanh tra của Thanh tra dạy nghề, của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và cơ quan chủ quản (nếu có) theo quy định của pháp luật. Điều 43. Khen thƣởng Cá nhân và tập thể trƣờng trung cấp nghề thực hiện tốt Điều lệ mẫu này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp dạy nghề, đƣợc khen thƣởng theo quy định của pháp luật. Điều 44. Xử lý vi phạm 1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ mẫu này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật. 2. Trƣờng trung cấp nghề, các đơn vị, tổ chức của trƣờng có hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ mẫu này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền xử lý các cá nhân, tập thể vi phạm nói tại các khoản 1 và 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật./.
KT. BỘ TRƢỞNG THỨ TRƢỞNG Đàm Hữu Đắc
261
Mẫu số 1: Ban hành kèm theo Quyết định số: 52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 5 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Điều lệ mẫu trường trung cấp nghề. TÊN TRƢỜNG... Số: /.... ..........., ngày.......tháng....... năm 20.... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TRƢỜNG... Kính gửi: ............................
- Tên trƣờng trung cấp nghề:…………………………………………………… - Tên giao dịch quốc tế: (nếu có)……………………………………………..... - Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………. - Địa chỉ cơ sở đào tạo hoặc chi nhánh (nếu có):………………………………. - Điện thoại: ............................, Fax:......................, E-mail:……….................... - Ngày thành lập: .........................theo Quyết định số: ngày ...................... Ngày...tháng...năm....Hội đồng trƣờng/Hội đồng quản trị/cá nhân sở hữu trƣờng.... đã quyết nghị Điều lệ của trƣờng theo Nghị quyết số..... (Kèm theo 04 bản Điều lệ của trƣờng) Trƣờng.........đề nghị ..................... xem xét, phê duyệt./. Chủ tịch Hội đồng trƣờng/Hội đồng quản trị/ Cá nhân sở hữu trƣờng (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
262
Mẫu số 2: Ban hành kèm theo Quyết định số: 52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 5 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Điều lệ mẫu trường trung cấp nghề. TÊN CƠ QUAN (1) Số: /QĐ-... (2) ...(3) ..., ngày ... tháng.... năm...(4) QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Điều lệ của... (5) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (6)
Căn cứ.......................................................(7)...........................................; ...................................................................................................................; Theo đề nghị của.......................................................................................,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ của Trƣờng... (5) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. ... (8) QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƢỜI KÝ (9) Nơi nhận: - Nhƣ Điều 3; - ...; - Lƣu: VT, ... (Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A Ghi chú: (10)Tên cơ quan ban hành quyết định. (11)Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định. (12)Địa danh. (13)Năm ban hành quyết định. (14)Tên trƣờng. (15)Ghi thẩm quyền ban hành quyết định (cơ quan, tổ chức ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trƣờng) (16)Các căn cứ để ban hành Quyết định. (17)Tên các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành. (18)Quyền hạn, chức vụ của ngƣời ký.
263
Mẫu số 3: Ban hành kèm theo Quyết định số: 52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 5 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Điều lệ mẫu trường trung cấp nghề. TÊN TRƢỜNG... Số: /.... ..........., ngày.......tháng....... năm 20.... ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT BỔ SUNG ĐIỀU LỆ TRƢỜNG... Kính gửi: .............................. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- Tên trƣờng trung cấp nghề:………………………………………………...… - Tên giao dịch quốc tế: (nếu có)……………………………………………..... - Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………. - Địa chỉ cơ sở đào tạo hoặc chi nhánh (nếu có):………………………………. - Điện thoại: ............................, Fax:......................, E-mail:………................... - Ngày thành lập: .........................theo Quyết định số:...............ngày................. Ngày...tháng...năm....Hội đồng trƣờng/Hội đồng quản trị/cá nhân sở hữu trƣờng.... đã quyết nghị sửa đổi, bổ sung Điều lệ của trƣờng đã đƣợc phê duyệt theo Quyết định số ..........của ..... Trƣờng... đề nghị .........phê duyệt sửa đổi, bổ sung lần ... Điều lệ ... - Những nội dung Điều lệ đề nghị sửa đổi, bổ sung gồm: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. (Kèm theo 04 bản Điều lệ của trƣờng) Trƣờng...đề nghị ......................xem xét, phê duyệt./. Chủ tịch Hội đồng trƣờng/Hội đồng quản trị/ Cá nhân sở hữu trƣờng (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
264
18. C«ng v¨n cña Bé ®¹i häc, trung häc chuyªn nghiÖp vµ d¹y nghÒ vÒ viÖc tæ chøc §¸nh gi¸ tr×nh ®é gi¸o viªn c¸c tr-êng d¹y nghÒ.
CÔNG VĂN
CỦA B Ộ ĐẠI H Ọ C, T RUNG H Ọ C CH UYÊ N NGH IỆ P VÀ DẠY N GH Ề S Ố 22 -DN NGÀ Y 2 5 -10 -1988 VỀ VIỆ C T Ổ CH Ứ C ĐÁNH GIÁ T RÌNH ĐỘ GIÁO VIÊ N CÁC T RƢ Ờ NG DẠ Y N GH Ề
Để xác định trình độ, khả năng giảng dạy - Giáo dục thực tế của đội ngũ các trƣờng dạy nghề, trên cơ sở đó mà bố trí sử dụng hợp lý và có kế hoạch bồi dƣỡng nâng cao trình độ, đào tạo bổ sung nhằm kiện toà, ổn định và xây dựng đội ngũ giáo viên các trƣờng dạy nghề đủ về số lƣợng, đảm bảo chất lƣợng, đồng bộ về loại hình và cơ cấu ngành nghề nhằm từng bƣớc thực hiện việc tiêu chuẩn hoá trình độ theo chức danh tiêu chuẩn, đủ sức hoàn thành tốt nhiệm vụ đào tạo đội ngũ công nhân, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế, Bộ Đại học, THCN và DN yêu cầu các đồng chí lãnh đạo các trƣờng dạy nghề, cơ quan quản lý cấp trên của trƣờng dạy nghề chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt việc đánh giá trình độ giáo viên.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ GIÁO VIÊN
1. Mục đích: Việc đánh giá trình độ giáo viên nhằm xác định khả năng giảng dạy - giáo dục thực tế của giáo viên hiện có trong trƣờng dạy nghề. Trên cơ sở đó mà bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên hiện có nhằm phát huy có hiệu quả trong việc nâng cao trình độ, đào tạo bổ sung để trong một thời gian ngắn xây dựng đƣợc một đội ngũ giáo viên của các trƣờng đủ mạnh về số lƣợng lẫn chất lƣợng, đủ để hoàn thành tốt nhiệm vụ đào tạo của trƣờng. 2. Yêu cầu: a) Lãnh đạo trƣờng dạy nghề cần quán triệt và làm tốt công tác giáo dục tƣ tƣởng để mọi giáo viên trong trƣờng (kể cả những giáo viên đang giữ các chức vụ trƣởng phó phòng đào tạo, trƣởng phó ban giáo viên) thấy rõ mục đích của việc kiểm tra đánh giá trình độ, tự nguyện tham gia. Đảm bảo 100% giáo viên tham dự kiểm tra đánh giá trình độ. b) Việc đánh giá trình độ giáo viên phải thực sự khách quan để phản ánh đúng trình độ, khả năng thực của mỗi giáo viên. Kết quả kiểm tra đánh giá phải đƣợc thông báo công khai, đầy đủ cho từng giáo viên, cần làm cho mỗi giáo viên thấy rõ năng lực thực tế của mình để có kế hoạch học tập nâng cao trình độ mọi mặt, phát huy các mặt tích cực làm tốt nhiệm vụ giảng dạy. 265
Cần tránh hiện tƣợng dựa vào kết quả đánh giá trình độ mà đòi hỏi đãi ngộ hoặc so sánh lẫn nhau trong đội ngũ giáo viên, làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng giảng dạy, giáo dục trong nhà trƣờng. c) Qua việc tổ chức đánh giá trình độ mà củng cố, nâng cao thêm một bƣớc trình độ nhận thức, khả năng nghề nghiệp của giáo viên. d) Thông qua kết quả đánh giá trình độ, căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trƣờng mà lập quy hoạch, kế hoạch bồi dƣỡng nâng cao trình độ, đào tạo bổ sung đội ngũ cho đến năm 1990 và những năm tiếp theo
II. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ GIÁO VIÊN A. ĐỐI VỚI TẤT CẢ MỌI GIÁO VIÊN CẦN ĐƢỢC ĐÁNH GIÁ THEO CÁC NỘI DUNG SAU:
1. Kiến thức lý luận sƣ phạm. a) Nội dung: Bao gồm những kiến thức cơ bản của các môn lý luận sƣ phạm nhƣ tâm lý học, giáo dục học, dạy sản xuất v.v... và những kiến thức lý luận khác có liên quan (những quan điểm cơ bản về giáo dục nghề nghiệp, mục tiêu đào tạo, vị trí nhiệm vụ của ngƣời giáo viên). b) Phƣơng pháp đánh giá, mỗi giáo viên sẽ trả lời viết một số câu hỏi do Hội đồng kiểm tra đánh giá đặt ra. Kết quả đánh giá theo bài làm của mỗi giáo viên (đƣợc Hội đồng chấm tập thể theo thang điểm quy định). 2. Thực hành giảng dạy giáo dục. a) Nội dung gồm: - Chất lƣợng công tác chuẩn bị, giảng dạy, - Mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần truyền đạt, - Phƣơng pháp truyền đạt kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, nghệ thuật sƣ phạm. - Nămg lực tổ chức quá trình giảng dạy, giáo dục. b) Phƣơng pháp đánh giá: Đánh giá qua các bài giảng thực tế của giáo viên ở trên lớp học hoặc ở xƣởng thực hành. Tập thể giáo viên trong ban và Hội đồng kiểm tra đánh giá dự lớp. Sau dự lớp tổ chức phân tích (bình giảng). Mỗi thành viên của hội đồng đánh giá cho điểm theo thang điểm quy định. Kết quả đánh giá về thực hành giảng dạy đối với mỗi giáo viên cần kết hợp với cả quá trình giảng dạy của giáo viên đó. Không nên chỉ căn cứ vào kết quả của một bài giảng. 3. Tuỳ theo điều kiện của từng trƣờng, hội đồng kiểm tra đánh giá có thể thu thập ý kiến góp ý của học sinh bằng phiếu thăm dò về các mặt: phẩm chất 266
đạo đức và tác phong sƣ phạm của giáo viên, phƣơng pháp giảng dạy hƣớng dẫn, sự tích cực giúp đỡ học sinh của giáo viên, kết quả tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của học sinh trên lớp và những vấn đề khác v.v... Những ý kiến góp ý của học sinh (nếu có) chỉ để tham khảo.
B. RIÊNG ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH CẦN DÁNH GIÁ THÊM VỀ KỸ NĂNG, KỸ XẢO NGHỀ NGHIỆP
a) Nội dung đánh giá: - Mức độ thành thạo, chuẩn xác của các thao động tác lao động cơ bản của nghề. - Làm sản phẩm theo tiêu chuẩn cấp bậc thợ. - Tổ chức nơi làm việc khoa học. b) Phƣơng pháp đánh giá: Mỗi giáo viên thực hành tự đăng ký thi theo bậc thợ phù hợp với khả năng của mình (tối thiểu bắt đầu từ bậc thợ quy định của công nhân lành nghề 3/7 hoặc tƣơng đƣơng trở lên). Hội đồng tổ chức thi theo bậc thợ giáo viên đã đăng ký và đánh giá cho điểm theo nội dung đánh giá nêu ở trên.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Để tổ chức thực hiện việc kiểm tra đánh giá trình độ giáo viên, mỗi trƣờng dạy nghề thành lập một Hội đồng kiểm tra đánh giá từ 5 đến 7 ngƣời do Hiệu trƣởng hoặc Phó hiệu trƣởng phụ trách đào tạo làm Chủ tịch hội đồng. Các thành viên hội đồng gồm: - Trƣởng hoặc phó phòng đào tạo làm uỷ viên thƣ ký, - Các giáo viên giỏi, có trình độ năng lực và sƣ phạm, có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động giảng dạy, giáo dục. Các thành viên trong hội đồng đƣợc miễn tham dự kiểm tra đánh giá trình độ, Hội đồng do Hiệu trƣởng ký quyết định thành lập trên cơ sở ý kiến thảo luận và nhất trí của Hội đồng sƣ phạm nhà trƣờng. 2. Hội đồng kiểm tra đánh giá trình độ giáo viên trƣờng dạy nghề có nhiệm vụ: - Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, cơ sở vật chất kỹ thuật để cho việc kiểm tra đánh giá trình độ giáo viên có hiệu quả (câu hỏi kiểm tra về lý luận sƣ phạm, đề thi thực hành cho giáo viên dạy thực hành và cơ sở vật chất kỹ thuật kèm theo, phiếu thăm dò v.v...). - Lập kế hoạch kiểm tra đánh giá và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
267
- Đánh giá kết quả đối với từng giáo viên (gồm chấm bài làm về lý luận sƣ phạm, chấm bài thực hành, dự giờ, phân tích đánh giá thực hành giảng dạy v.v...). Việc đánh giá phải tiến hành tập thể. - Tổng hợp kết quả kiểm tra đánh giá, kèm theo những nhận xét cụ thể đối với từng giáo viên, ghi thành biên bản đánh giá để làm cơ sở báo cáo lên cấp trên và lập kế hoạch bồi dƣỡng nâng cao trình độ. Trong biểu tổng hợp kết quả, mỗi nội dung đánh giá phải đƣợc thể hiện độc lập (tính điểm riêng), không tính trung bình cộng điểm của tất cả các nội dung đánh giá. - Thông báo công khai kết quả và chỉ rõ các thiếu sót của mỗi giáo viên, giúp giáo viên nhận thức rõ tồn tại, thiếu sót của mình, trên cơ sở đó bản thân có trách nhiệm khắc phục, tập thể sƣ phạm nhà trƣờng có trách nhiệm giúp đỡ tạo điều kiện cho giáo viên phấn đấu vƣơn lên. 3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra đánh giá trình độ giáo viên, các trƣờng lập kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên về các mặt: - Bồi dƣỡng sƣ phạm, kỹ năng giảng dạy. - Bồi dƣỡng nâng cao trình độ lên bậc đại học. - Bồi dƣỡng nâng cao trình độ cho giáo viên dạy thực hành lên bậc cao đẳng. - Bồi dƣỡng nâng cao tay nghề và kế hoạch đào tạo giáo viên, lý thuyết giáo viên thực hành đến năm 1993, thông qua cơ quan quản lý cấp trên. 4. Việc kiểm tra đánh giá trình độ và kế hoạch bồi dƣỡng đào tạo giáo viên các trƣờng dạy nghề cần tổ chức triển khai thực hiện trong học kỳ I năm học 1988-1989 (từ tháng 10/88 đến tháng 3/89). Kết quả kiểm tra đánh giá đƣợc tổng hợp theo biểu (Bộ đại học, THCN và DN) và gửi báo cáo về: - Vụ đào tạo nghề Bộ đại học, THCN và DN 49 Đại Cồ Việt trƣớc ngày 30/4/1989. - Cơ quan quản lý cấp trên của trƣờng (Bộ chủ quản nếu là trƣờng Trung ƣơng, Sở Giáo dục hoặc Ban GDCN tỉnh, thành phố nếu là trƣờng địa phƣơng) Các Bộ, ngành Trung ƣơng, các Sở hoặc Ban GDCN các địa phƣơng chịu trách nhiệm tổng hợp khối các trƣờng thuộc Bộ ngành, địa phƣơng mình để theo dõi và báo cáo về Vụ đào tạo nghề Bộ Đại học, THCN và Dạy nghề trƣớc ngày 30/4/1989.
268
IV. PHẠM VI, TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN THÔNG TƢ HƢỚNG DẪN NÀY:
1. Mọi giáo viên trƣờng dạy nghề có trách nhiệm nhận thức rõ mục đích yêu cầu và tham dự đợt kiểm tra đánh giá trình độ. Căn cứ vào tiêu chuẩn trình độ quy định, mỗi giáo viên phải tự xác định trình độ, khả năng của mình, trên cơ sở đó xác định rõ trách nhiệm của bản thân trong việc học tập nâng cao trình độ mọi mặt, phấn đấu vƣơn lên đạt tiêu chuẩn trình độ quy định, mặt khác có những kiến nghị cần thiết với lãnh đạo nhà trƣờng về việc tạo điều kiện cho bản thân phấn đấu vƣơn lên. 2. Lãnh đạo trƣờng dạy nghề trực tiếp chịu trách nhiệm chính trƣớc tập thể sƣ phạm nhà trƣờng, trƣớc cơ quan quản lý cấp trên về việc tổ chức chỉ đạo thực hiện tốt đợt kiểm tra đánh giá trình độ giáo viên của trƣờng mình, đảm bảo tính khách quan, thể hiện đúng thực trạng trình độ đội ngũ giáo viên theo mục đích yêu cầu đặt ra. Đồng thời chịu trách nhiệm về việc lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo và bồi dƣỡng hàng năm nhằm nhanh chóng kiện toàn, ổn định và xây dựng đội ngũ giáo viên của trƣờng. Báo cáo kết quả kiểm tra đánh giá và các kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng theo đúng địa chỉ và thời hạn quy định. 3. Cơ quan quản lý cấp trên của trƣờng dạy nghề cơ quan quản lý nhà nƣớc ở địa phƣơng (Sở giáo dục hoặc Ban GDCN) chịu trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, kiểm tra giám sát trƣờng dạy nghề trong việc kiểm tra đánh giá trình độ giáo viên. Tổng hợp kết quả đánh giá trình độ đội ngũ giáo viên của các trƣờng trong phạm vi phụ trách để nắm và báo cáo Bộ Đại học, THCN và DN (gửi về Vụ đào tạo nghề). Thông qua quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng hàng năm của các trƣờng DN, kết hợp với Bộ Đại học, THCN và DN trong việc tổ chức thực hiện bồi dƣỡng, đào tạo bổ sung đội ngũ giáo viên cho các trƣờng dạy nghề. Giám sát các trƣờng DN trong việc bố trí sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên hiện có, trong việc tiếp nhận và sử dụng những giáo viên trƣờng DN gửi đi đào tạo sau khi họ tốt nghiệp. 4. Bộ đại học, THCN và DN thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc đối với đội ngũ giáo viên các trƣờng DN, chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra đánh giá trình độ thông qua các cơ quan quản lý đào tạo của Bộ, ngành, các Sở, Ban GDCN. Bộ sẽ kết hợp với các cơ quan quản lý đào tạo kiểm tra điểm một số trƣờng trong việc thực hiện Thông tƣ hƣớng dẫn này. Tổng hợp tình hình và các kế hoạch bồi dƣỡng, đào tạo bổ sung đội ngũ giáo viên của các trƣờng DN, chỉ đạo triển khai thực hiện việc đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên theo kế hoạch đó các trƣờng lập ra từ năm học 1983-1989 để từng bƣớc xây dựng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu trƣớc mắt và lâu dài của toàn ngành.
269
Môc lôc
STT Néi dung Tran g
TÀI LIỆU QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
Chuyªn ®Ò:
c¤NG T¸C D¹Y NGHÒ NG¾N H¹N CHO LAO §éNG N¤NG TH¤N
1
1 1 1 1 1 2 2 3 4 4 30
1. 2. 3. 4. 5. 6. 7.
C¬ së ph¸p lý §èi t-îng Hå s¬ thñ tôc quy ®Þnh cho ng-êi häc nghÒ Tr¸ch nhiÖm cña UBND x·, ph-êng, thÞ trÊn Tr¸ch nhiÖm cña Phßng Lao ®éng TBXH c¸c huyÖn. Tr¸ch nhiÖm cña c¸c c¬ së d¹y nghÒ ®-îc chän ký hîp ®ång NhiÖm vô cña Së Lao ®éng TB vµ XH hÖ thèng v¨n b¶n vÒ qu¶n lý ®µo t¹o nghÒ
1. 2.
LuËt d¹y nghÒ NghÞ ®Þnh 139/2006/N§-CP ngµy 20 th¸ng 11 n¨m 2006 cña ChÝnh phñ quy ®Þnh chi tiÕt vµ h-íng dÉn thi hµnh mét sè ®iÒu cña LuËt gi¸o dôc vµ Bé luËt lao ®éng vÒ d¹y nghÒ. NghÞ ®Þnh cña ChÝnh phñ sè 43/2008/N§-CP ngµy 08/4/2008 quy ®Þnh chi tiÕt vµ h-íng dÉn thi hµnh §iÒu 62 vµ §iÒu 72 cña LuËt d¹y nghÒ QuyÕt ®Þnh cña Thñ t-íng ChÝnh phñ sè 81/2005/Q§-TTg ngµy 18/4/2005 vÒ ChÝnh s¸ch hç trî d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho Lao ®éng n«ng: Th«ng t- h-íng dÉn thùc hiÖn chÝnh s¸ch hç trî d¹y nghÒ ng¾n h¹n cho lao ®éng n«ng th«n: Th«ng t- liªn tÞch Bé Tµi chÝnh – Bé lao ®éng Th-¬ng binh vµ X· héi sè 65/2004/TTLT-
3.
45
4.
51
5. 6.
54 63
270
STT
Néi dung BTC-BL§TBXH ngµy 02/7/2004.
Tran g
7.
QuyÕt ®Þnh ban hµnh ch-¬ng tr×nh khung tr×nh ®é trung cÊp nghÒ, ch-¬ng tr×nh khung vÒ tr×nh ®é cao ®¼ng nghÒ.: QuyÕt ®Þnh sè 02/2007/Q§-L§TBXH ngµy 04/4/2007 cña Bé Lao ®éng TB vµ XH vÒ viÖc ban hµnh ®iÒu lÖ tr-êng Cao ®¼ng nghÒ.: QuyÕt ®Þnh ban hµnh ch-¬ng tr×nh khung tr×nh ®é trung cÊp nghÒ, ch-¬ng tr×nh khung vÒ tr×nh ®é cao ®¼ng nghÒ QuyÕt ®Þnh ban hµnh Quy chÕ mÉu cña Trung t©m D¹y nghÒ. QuyÕt ®Þnh ban hµnh mÉu b»ng, chøng chØ nghÒ.
67
8.
98
9. 10. 11.
116 133 145 151 160 169 183 214 236 259 264
QuyÕt ®Þnh ban hµnh quy ®Þnh vÒ ®iÒu kiÖn, 12. thñ tôc, thÈm quyÓn thµnh , cho phÐp thµnh lËp trung t©m d¹y nghÒ. 13. 14. QuyÕt ®Þnh ban hµnh quy ®Þnh vÒ kiÓm ®Þnh viªn chÊt l-îng d¹y nghÒ. QuyÕt ®Þnh ban hành quy ®Þnh vÒ quy tr×nh kiÓm ®Þnh chÊt l-îng d¹y nghÒ
QuyÕt ®Þnh ban hµnh t¹m thêi Danh môc nghÒ 15. ®µo t¹o tr×nh ®é trung cÊp nghÒ, tr×nh ®é cao ®¼ng nghÒ 16. 17. QuyÕt ®Þnh ban hµnh ®iÒu lÖ mÉu tr-êng Cao ®¼ng nghÒ. QuyÕt ®Þnh ban trung cÊp nghÒ hµnh ®iÒu lÖ mÉu Tr-êng
C«ng v¨n cña Bé ®¹i häc, trung häc chuyªn 18. nghiÖp vµ d¹y nghÒ vÒ viÖc tæ chøc §¸nh gi¸ tr×nh ®é gi¸o viªn c¸c tr-êng d¹y nghÒ. môc lôc
271