He mien dich

Document Sample
He mien dich Powered By Docstoc
					TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CNTY – LỚP DH08DY




  NHÓM THỰC HIỆN

  1. Bùi Thế Cảnh
  2. Nguyễn Huỳnh Xuân An
  3. Lê Thị Bích Thủy
  4. Lê Thị Thu Thủy
  5. Nguyễn Thị Ngọc Trâm
  6. Đỗ Thị Tuyết Trinh
  7. Nguyễn Thị Kim Lý
  8. Huỳnh Trí Toàn
         Các khái niệm
Miễn dịch (immunity)
 Là khả năng bảo vệ của cơ thể chống lại
 những tác nhân gây bệnh xâm nhập từ
 bên ngoài: yếu tố truyền nhiễm như vi sinh
 vật,côn trùng,kí sinh trùng,các protein lạ
 gây độc cho cơ thể.
Miễn dịch học (immunus)
  Là môn học nghiên cứu về hệ thống
 miễn dịch và các đáp ứng của hệ thống
 này trước các tác nhân gây bệnh xâm
 nhập vào cơ thể.
Hệ thống miễn dịch
  Là tập hợp các tế bào, mô và các phân tử
 tham gia vào quá trình đề kháng chống
 nhiễm trùng.

Đáp ứng miễn dịch
 Bao gồm sự nhận biết tác nhân gây bệnh
 hoặc những chất lạ,tiếp theo đó là những
 phản ứng nhằm loại bỏ chúng ra khỏi cơ
 thể.
   HỆ THỐNG MIỄN DỊCH
   Miễn dịch bẩm sinh (innate immunity)
có vai trò bảo vệ cơ thể ngay lập tức (ngay
khi mới sinh ra cũng như ngay khi nhiễm
trùng mới xảy ra) chống lại nhiễm trùng.
   Miễn dịch thích ứng (adaptive
immunity) là trạng thái miễn dịch xuất hiện
chậm hơn và tham gia bảo vệ cơ thể chống
nhiễm trùng ở giai đoạn muộn hơn nhưng
hiệu quả hơn.
Các cơ chế căn bản của miễn dịch bẩm sinh và
                 thích ứng
      MIỄN DỊCH THÍCH ỨNG

    Miễn dịch dịch thể (Humoral Immunity)
là cách miễn dịch do các tế bào miễn dịch tiết
kháng thể vào máu (kết hợp với các kháng
nguyên tương ứng). Cách miễn dịch có hiệu
ứng nhất trong việc chống lại sự xâm nhập của
vi khuẩn,virus nó tác động trung gian qua các
Protein (kháng thể) hoặc globulin miễn dịch
(Immunglobulin-Ig) các kháng thể này do tế
bào lymphocyte B sản sinh do sự kích thích
của helper T cell.
  MIỄN DỊCH THÍCH ỨNG

   Miễn dịch tế bào (Cellular
Immunity) là sự chống lại các tế bào đã
thâm nhiễm virus, ký sinh trùng, các mô
lạ thông qua các tác động trung gian
của các tế bào lymphocyte.
        MIỄN DỊCH TẾ BÀO




Các cơ quan lympho   Các cơ quan lympho
    trung ương            ngoại biên
       MIỄN DỊCH TẾ BÀO
  Dựa vào đặc điểm,chức năng có thể chia
thành 4 nhóm:
   Nhóm lymphocyte: lymphocyte T,
lymphocyteB, tế bào NK(natural killer cells).
   Nhóm thực bào: mono/đại thực bào,tế
bào đuôi gai,bạch cầu hạt trung tính,bạch cầu
ưa axit.
   Nhóm tế bào bỗ trợ: bạch cầu ưa
base,dưỡng bào,tiểu cầu.
   Nhóm tế bào khác: tế bào nội mạch.
             Lymphocyte B
    Nguồn gốc : Được bắt đầu từ gan
  phôi,khoảng 7-8 tuần sau có thai. Sau đó
  phát triển ở tủy xương, thành thục ở đây
  hoặc ở túi Bursa Fabricius của gia cầm.
                                IgM                                 IgM

              Không có
   CD34          Ig                Cµ              Cµ
                                                                  Sµ


Tế bào gốc     Tiền B          B sớm           B muộn           B chín
 sinh máu    (Pro-B cell)   (Early B cell)   (Late B cell)   (Mature B cell)


      Quá trình trƣởng thành của B lymphocyte
 CÁC CƠ QUAN TẠO LYMPHOCYTE B
   ````````````````````````````````````
       Cơ quan trung ƣơng

- Thời kì phôi: phát triển ở gan phôi.

- Trƣớc và sau đẻ: phát triển ở tủy xương.

- Trƣởng thành: phát triển ở tủy.

- Ở loài chim: phát triển ở túi Bursa Fabricious.
CÁC CƠ QUAN TẠO LYMPHOCYTE B
        Cơ quan ngoại biên:
- Hạch lymphocyte: Tế bào B sớm phát triển ở
   trung tâm mầm,tế bào B chín có mặt ở vùng
   Marginal Zone.
- Lách: lymphocyte B chưa trưởng thành được phát
   triển ở trung tâm mầm.B trưởng thành có mặt ở
   máu tuần hoàn.
- Hệ thống lymphocyte ở hệ tiêu hóa: amidan,
   mảng Payer nơi tập trung tế bào B1-B.
- Máu tuần hoàn: có mặt tế bào chín sinh sản từ tủy
   xương.
  CHỨC NĂNG
    Sinh ra các kháng thể dƣới sự
kích thích của Lymphocyte T.

     Ở một số đại thực bào làm
nhiệm vụ bẫy và tập trung kháng
nguyên. Phần lớn các kháng nguyên
đều bị các đại thực bào bắt và xử
lý.Sau đó đại thực bào có nhiệm vụ
trình diện các kháng nguyên cho
lymphocyte T.
        Lymphocyte T

Nguồn gốc
Lymphocyte T được sinh ra ở tủy
xương, di chuyển về tuyến ức
(thymus) và thành thục ở đây, sau
đó vào máu, một ít vào hạch lâm ba.
         Số lƣợng tế bào lympho T đƣợc
   duy trì ổn định nhờ sự cân bằng giữa
các tế bào mới đến từ tuỷ xƣơng và tế
bào chết do không tiếp xúc kháng
   nguyên.
         Thời gian nửa đời sống của tế
   bào lympho T nguyên vẹn vào khoảng
3-6 tháng đối với loài chuột và 1 năm đối
với loài ngƣời.
  Phân loại tế bào T
Dựa vào chức năng chia thành 4 loại:
     Tế bào lymphocyte T hiệu ứng
 (effector T, kí hiệu là Te hay còn gọi là
 lymphocyte giết-Killer T (Tk )Trực tiếp tham
 gia miễn dịch tế bào,có khả năng phá
 hủy,phân giải vật lạ, tế bào ung thư.
     Tế bào lymphocyte T hổ trợ
 (Helper T cell, kí hiệu TH )
 Hiệp đồng với bạch cầu đơn nhân lớn xúc
 tiến hoạt hóa tế bào lympho B.
 Tế bào lymphocyte T ức chế (Suppesor T,
  kí hiệu Ts) Có vai trò ức chế và hoạt hóa tế
  bào lympho B và các tế bào T khác, tham
  gia điều hòa miễn dịch.

 Tế bào lymphocyte T nhớ
  (Memory T, kí hiệu Tm):
  Tăng sinh và
  đáp ứng miễn dịch.
Dựa vào dấu ấn protein màng CD tƣơng
 ứng với chức chia thành 5 loại:

 Lympho T hỗ trợ ( TH=T helper)
  -có CD4+
  -nhiệm vụ hoạt hóa và thúc đẩy hoạt động
 của các lympho T khác thông qua việc tiết ra
 Interleukin-2.
 Lympho T gây quá mẫn muộn (TDTH:
 Delayed Type Hypersensitivity T cell) nhiệm
 vụ tiết lymphokin hoạt hóa đại thực bào và
 bạch cầu khác dẫn đến biểu hiện quá mẫn
 muộn.
 Lympho T điều hòa ngược (TFR: Feedback
 regulator T lymphocyte còn gọi là lympho T
 cảm ứng ức chế) tác dụng hoạt hóa lympho T
 ức chế.

 Lympho T ức chế (Ts=T suppressor)
    -có CD8+
    -nhiệm vụ điều hòa đáp ứng miễn dịch,
 ức chế hoạt động của các loại
 Lympho bào khác.

 Lympho T độc (CTL=cytotoxic
 lymphocyte=TC)
 Nhiệm vụ tấn công trực tiếp
 các tế bào có kháng nguyên lạ trên bề mặt.
Tế bào Lympho T với các Protein bề mặt của nó
   CHỨC NĂNG CÁC TẾ BÀO T
Chức năng hỗ trợ của các tế bào CD4:
    Nhận biết kháng nguyên được trình
 diễn bởi các phân tử MHC lớp II.
    Thực hiện chức năng hỗ trợ bằng
 cách tiết ra các lymphokin khi được hoạt
 hoá (chẳng hạn bởi kháng nguyên)  các
 lymphokin sẽ cảm ứng các tế bào lympho
 B để sản xuất ra kháng thể.
 Chức năng độc tế bào của các tế bào CD8:
      - Chỉ nhận biết kháng nguyên khi kết hợp với
  các phân tử MHC lớp I.
     - Chịu trách nhiệm về việc ly giải các tế bào có
  biểu lộ kháng nguyên lạ trên bề mặt của chúng, đặc
  biệt như là kháng nguyên virus.
 Chức năng hoạt hóa đại thực bào:
     - Tế bào lympho T có khả năng tiết ra những
  lymphokin hoạt hóa đại thực bào (GM-CSF, IFN-
  γ, TNF-β)
     - Giúp các đại thực bào trở nên hoạt động mà
  diệt các vi sinh vật thường xuyên hay nhất thời,
  ngay bên trong các tế bào ấy
 Chức năng điều hoà phản ứng viêm, tạo
 máu:
  – Tế bào lympho T tiết ra các lymphokin IL-4,
    IL-5, IL-6 có những tác động khác quan trọng
    trong phản ứng viêm, tạo máu.
 Chức năng điều hòa đáp ứng miễn dịch
  – Của các tế bào lympho T ức chế.
  – Khi có suy giảm tế bào này thì hay xuất hiện
    những biểu hiện rối loạn miễn dịch như dị
    ứng, tự mẫn…
  Các phương pháp chữa bệnh
     trên cơ sở miễn dịch:

    Liệu pháp tế bào, liệu pháp gen,
các chất kiềm hãm, kích thích miễn dịch
và điều hòa miễn dịch để chữa các
bệnh nhiễm trùng, bệnh tự miễn, bệnh
suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc
phải. Đồng thời liệu pháp miễn dịch
được ứng dụng trong cấy ghép thay thế
các cơ quan.
         TIÊM CHỦNG,VACXIN
        PHÒNG VÀ CHỮA BỆNH
    Tiêm chủng là gây miễn dịch chủ
    
động giúp cá thể có khả năng tạo ra một
cơ chế bảo vệ chống lại sự xâm nhập
của một cơ thể xâm lƣợc hoặc độc tố
của nó.
 Vacxin là các tác nhân gây bệnh đã
dƣợc làm giảm bớt độc tính hoặc làm
mất hoạt động hoặc là các tiểu đơn vị
của các độc tố vi khuẩn hoặc virus.
       CÁC DẠNG VACXIN
    1.Vacxin vi khuẩn
Các vi khuẩn có thể được giết hoặc làm mất hoat tính
để điều chế tác nhân gây miễn dịch hữu ích.

    a/ Vacxin giảm bớt độc tính
    - BCG đối với bệnh lao.
    b/ Vacxinh gây bất hoạt tính
    -Bordetella pertussis đối với ho gà.
    -Salmonella typhi và S.paratyphi đối với bệnh sốt
    thương hàn.
c/ Vacxin các tiểu đơn vị hoặc độc tố:
  -Neurotoxin của Clostridium tetani :được điều
  chế vacxn uốn ván
 -Độc tố của Corynebacterium diphtheriae làm
 mất hoạt tính bằng xử lý hóa học được điều
 chế vacxin bạch hầu.
 -Polixacarit thành tế bào vi khuẩn Haemophilus
 influenzae typ được điều chế vacxin viêm màng
 não.
 2.CÁC VACXIN KÍ SINH TRÙNG


   Kí sinh trùng là những cơ thể đa bào
và kí sinh ở nhiều vật chủ trung gian trong
vòng đời của chúng.

   Nó luôn thay đổi cơ chế tinh vi nhằm
trốn thoát sự đáp ứng miễn dịch của vật
chủ.
3.CÁC VACXIN VIRUS

    - Đƣợc điều chế ở các dạng virus sống
 đã giảm độc tính hoặc dạng virus đã bị
 giết hoặc các tiểu đơn vị kháng nguyên
 virus.
   - Vacxin sống đã làm giảm độc tính nhƣ
 vacxin sốt phát ban, bại liệt, quai bị, bệnh
 sởi.
    - Vacxin đã bị giết: vacxin bại liệt dạng
 tiêm, vacxin cúm, vacxin chó dại.
    - Các vacxin gồm các tiểu đơn vị: vacxin
 Hepatit B, vacxin cúm.
-SỬ DỤNG CÁC THUỐC KiỀM HÃM
MiỄN DỊCH
- SỬ DỤNG CÁC XITOKIN VÀ ANTIXITOKIN
- LiỆU PHÁP MiỄN DỊCH TẾ BÀO
- LiỆU PHÁP GEN CHỐNG UNG THƢ
Quả Việt Quất
Bông Cải
Tỏi - Ớt
Cam - Chanh
Cà chua – Cà rốt
Ngũ Cốc
Thịt Bò - Măng Tây
      HOẠT HÓA TẾ BÀO T
    Hai tín hiệu từ các tế bào trình diện
kháng nguyên
   - Tín hiệu 1: Chất tiếp nhận của tế bào
  T nhận diện phức hợp kháng nguyên-
  MHC trên tế bào trình diện kháng
  nguyên .
   - Tín hiệu 2: Là tín hiệu đồng kích thích
  qua phân tử B7 trên tế bào trình diện
  kháng nguyên gắn lên phân tử CD28
  của tế bào T
          HOẠT HÓA TẾ BÀO T
    Tế bào T tiếp xúc kháng nguyên  có kích thích 
đang ở giai đoạn GO chuyển sang G1 cùa chu kỳ tế
bào
    Kích thước gia tăng lên khoàng 8-10µm, nhiều bào
tương hơn, có các cơ quan và gia tăng lượng RNA
trong bào tương trở thành nguyên bào lympho T
        HOẠT HÓA TẾ BÀO T
1. Sinh tổng hợp protein mới
  - Ngay sau khi được kích thích, tế bào lympho
 T bắt đầu sao chép các gen mà trước đây vốn
 yên lặng và tổng hợp một loạt các protein mới.
  - Những protein này gồm:
        + Các cytokin là chất kích thích sự phát
   triển và biệt hoá của chính tế bào lympho và
   các tế bào hiệu quả khác;
        + Các thụ thể cytokin làm cho tế bào
   lympho đáp ứng tốt hơn với cytokin;
        HOẠT HÓA TẾ BÀO T
2. Tăng sinh tế bào
   Các tế bào lympho đặc hiệu với kháng nguyên
 sẽ chuyển sang thời kỳ phân bào (Go sang G1)
  tạo nên sự tăng sinh mạnh mẽ đối với clone
 tế bào đặc hiệu kháng nguyên này.




        A: hình ảnh KHV quang học lympho bào máu ngoại vi
               B hình ảnh KHV điện tử lympho bào nhỏ
             C hình ành KHV điện tử nguyên bào lympho
         HOẠT HÓA TẾ BÀO T
3. Sự biệt hoá thành tế bào hiệu quả
      Tế bào TH: mang trên bề mặt những phân
   tử protein tương tác với các ligand trên các tế
   bào khác (đại thực bào trong miễn dịch tế
   bào, tế bào B trong miễn dịch dịch thể), đồng
   thời tiết cytokin để hoạt hoá các tế bào khác.

       Tế bào TC: mang những hạt chứa các
   protein có thể giết virus và tế bào ung thư.
        HOẠT HÓA TẾ BÀO T
4. Sự biệt hoá thành tế bào nhớ
   Bên cạnh tế bào B, một số tế bào T được
 biệt hoá thành tế bào nhớ. Có thể tồn tại một
 cách yên lặng trong nhiều năm sau khi
 kháng nguyên được loại bỏ.
       HOẠT HÓA TẾ BÀO T

4. Sự biệt hoá thành tế bào nhớ
    Tế bào nhớ có mang trên bề mặt những
  protein giúp phân biệt chúng với tế bào
  nguyên vẹn và tế bào hiệu quả mới được
  hoạt hoá.
     Intergrin: protein kết dính
     CD44: thúc đẩy sự di chuyển của tế bào
     nhớ đến nơi nhiễm trùng
 BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T
Tại tuyến ức: 2 quần thể chính
  Tế bào tuyến ức vùng vỏ
     90%  quần thể bên trong tuyến ức
     phần lớn chưa trưởng thành
     có chung một số dấu ấn với các tiền tế bào
      (CD2) nhưng về sau còn xuất hiện thêm một số
      khác nữa.
  Tế bào tuyến ức vùng lõi
     10%  quần thể
     đã trưởng thành
     trên màng mặt của chúng có những dấu ấn mới
      (CD3, CD4 hay CD8) cũng như là receptor T
      (TCR=T Cell Receptor).
BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T

• Tế bào lympho tiếp thu một sự huấn
  luyện miễn dịch gồm có:
   – khả năng nhận biết kháng nguyên
   – khả năng phân biệt kháng nguyên của
     mình với kháng nguyên lạ (không phải
     của mình)
• Sự huấn luyện qua 2 quá trình
 Chọn lọc dương tính và chọn lọc âm tính
      BIỆT HÓA CHỌN DÕNG TẾ BÀO T
  1. Sự chọn lọc dương tính
     Liên quan đến khả năng nhận biết ra các phân tử
      MHC trên các tế bào khác thông qua TCR của tế
      bào tuyến ức vùng lõi


Những tế bào lympho CD4+ Những tế bào lympho CD8+
                                                    Những tế bào không
   có khả năng nhận ra     có khả năng nhận biết
                                                      nhận biết được
    phân tử MHC lớp II       phân tử MHC lớp I




               Tiếp tục qua sự                          chết theo
                chọn lọc lần 2                        chương trình
                                                       (apoptosis)
 BIỆT HÓA CHỌN DÕNG TẾ BÀO T
2. Sự chọn lọc âm tính
 Liên quan đến khả năng phản ứng với kháng
  nguyên bản thân
                         Các tế bào đã qua
                       sự chọn lọc dương tính



  có một ái lực quá mạnh                    khả năng phản ứng với
 với kháng nguyên bản thân                kháng nguyên bản thân yếu
                                                 hay không có


                                               Di chuyển vào các
  Chết theo chương trình                   trung tâm lympho ngoai vi
        (Apoptosis)                          để tiếp tục trưởng thành
     BIỆT HÓA CHỌN DÕNG TẾ BÀO T
    Các dấu ấn màng của tế bào lympho T
   Là các phân tử bề mặt hình thành những nhóm
    quyết định kháng nguyên.
   Được coi như là những dấu ấn để phân biệt tế
    bào lympho ở các giai đoạn khác nhau
   Xác định bằng các chữ CD (cluster of
    differenciation, cụm biệt hóa) theo sau là con số
    đánh trong danh pháp.
   Bên cạnh những dấu ấn phân biệt, tế bào T còn
    có thụ thể với kháng nguyên gọi là TCR (T cell
    receptor).
    BIỆT HÓA CHỌN DÕNG TẾ BÀO
 BIỆT HÓA CHỌN DÕNG TẾ BÀO T T
Các dấu ấn màng của tế bào lympho T
1. Phân tử CD2
      Là một glycoprotein với duy nhất 1 chuỗi 50kD
      Có mặt ở mọi tế bào lympho T (chín và chưa chín)
      Là một phân tử bám dính với protein LFA3 có trên
       các đại thực bào.
2. Phân tử CD3
      Là một tổ hợp gồm 5 chuỗi từ 20-26 kDa: 1γ, 1δ, 2ε,
       2ξ liên kết với TCR.
      Có mặt ở mọi tế bào lympho T trưởng thành.
      Vai trò tiếp xúc với kháng nguyên nằm trên phân tử
       MHC của tế bào trình diện tương ứng và chuyển tín
       hiệu kháng nguyên vào trong nguyên sinh chất của tế
    BIỆT HÓA CHỌN DÕNG TẾ BÀO
 BIỆT HÓA CHỌN DÕNG TẾ BÀO T T
Các dấu ấn màng của tế bào lympho T

3. Phân tử CD4
    Là một monomer có 4 khu vực nằm bên ngoài
     tế bào
    Đặc trưng của dưới nhóm quần thể tế bào
     lympho T hỗ trợ (TH) và được dùng như là
     ligand với các phân tử MHC lớp II
4. Phân tử CD8
    Hình thành bởi 2 chuỗi α và β nối lại với nhau
     bằng một dây nối đồng hóa trị
    Đặc trưng cho dưới nhóm quần thể tế bào
     lympho T độc (TC) và là ligand của phân tử
     MHC lớp I.
  BIỆT HÓA CHỌN DÕNG TẾ BÀO T
Các dấu ấn màng của tế bào lympho T
5. Thụ thể của tế bào lympho T với kháng nguyên (T
  cell receptor-TCR)
    Có 2 loại TCR: TCR1 và TCR2.
    Khoảng 95% tế bào biểu lộ TCR2, còn 5% là
     TCR1.
6. Các thụ thể màng khác của tế bào lympho T
   + Thụ thể với mảnh Fc ( FcR) của Ig γδ.
   + Thụ thể với IL-2 hay CD25
   + Thụ thể với bổ thể: CD35 hay CR1 và CD21 hay
     CR2
  HOẠT HÓA TẾ BÀO T
   Tế bào T nhớ có xu hướng di chuyển ra
ngoại biên đến các hạch lympho  lưu trữ
những tế bào lympho đặc hiệu kháng
nguyên có thể được hoạt hoá nhanh để
tăng sinh và biệt hoá thành tế bào hiệu
quả khi tiếp xúc trở lại với kháng nguyên.
   Các tế bào nhớ khác có xu hướng tồn
tại trong niêm mạc hoặc lưu thông trong
máu  thể tập trung đến bất cứ vị trí
nhiễm trùng nào trong cơ thể để nhanh
chóng tạo ra tế bào hiệu quả giúp loại bỏ
kháng nguyên.
ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO
             T
Có 3 loại tế bào T hiệu lực:
Loại 1. Những kháng nguyên của các tác
  nhân gây bệnh phát triển trong bào tương
  (virut), các protein nội bào và protein đặc
  hiệu u (protein nội sinh) sẽ được vận
  chuyển lên bề mặt tế bào bởi phân tử
  MHC lớp I và trình diện cho tế bào TCD8
  gây độc để nó trực tiếp diệt tế bào nhiễm.
ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO
                    T
 Những kháng nguyên của những vi sinh vật gây
bệnh phát triển trong những túi nội bào và cả vi
khuẩn tiếp nhận ngoại bào, độc tố (protein ngoại
sinh) sẽ được vận chuyển lên bề mặt tế bào bởi
phân tử MHC lớp II và trình diện cho tế bào lympho
TCD4.


Loại 2: tế bào lympho T gây viêm (TH1): hoạt hóa
  đại thực bào nhiễm để đại thực bào có thể tiêu
  diệt các tác nhân gây bệnh nội bào.
Loại 3: tế bào lympho T hỗ trợ (TH2): kích thích tế
  bào lympho B sản xuất kháng thể để chống lại
           ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO T
    Khởi động đáp ứng miễn dịch với tế bào T
                     CD4
   Miễn dịch trung gian tế bào

   Tế bào lympho T CD4 gây             Tế bào lympho T CD4 hỗ trợ
    viêm (TH1) nhận diện phức hợp        (TH2) nhận diện phức hợp
    KN-MHC lớp II trên đại thực          KN-MHC lớp II trên tế bào
    bào nhiễm  hoạt hóa đại             trình diện kháng nguyên 
    thực bào nhiễm  đại thực            tiết ra cytokin (IL2, IL6, INFg)
    bào hoạt hóa mới tiêu diệt tác        kích thích tiền tế bào T
    nhân gây bệnh.                       gây độc thành tế bào T có
   Ví dụ cơ chế đề kháng với vi         hiệu lực gây độc (Tc)  ly
    khuẩn lao, vi khuẩn Hansen,          giải tế bào đích.
    Pneumocytis carinii...              Ví dụ cơ chế đề kháng với
                                         virus cúm , độc tố ...
                ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO T
    Khởi động đáp ứng miễn dịch với tế bào T CD4
   Miễn dịch dịch thể
       Tế bào lympho T CD4 hỗ trợ nhận diện phức hợp KN -
        MHC lớp II trên tế bào lympho B đặc hiệu  hoạt hóa tế
        bào lympho B cho việc sản xuất kháng thể chống tác
        nhân gây bệnh.
       Bằng cách tiết cytokin, tế bào lympho T CD4 tập trung
        các tế bào hiệu ứng không đặc hiệu và kích thích chức
        năng hoạt động của chúng để biến các tế bào này trở
        thành các yếu tố tham gia vào đáp ứng miễn dịch đặc
        hiệu :
            + TNF- a và LT : hoạt hóa bạch cầu đa nhân trung tính và tế bào nội
               mạc mạch máu.
            + IL5 : hoạt hóa bạch cầu ái toan.
            + IFN-g :hoạt hóa bạch cầu đơn nhân.
            + IL2 : hoạt hóa tế bào NK, tế bào T và cả tế bào B
   ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO T
Nhận biết kháng nguyên và hoạt hóa
       ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO T
 SỰ ĐỘC TẾ BÀO TRUNG GIAN QUA TẾ BÀO
                  T
1. Sự biệt hóa từ tiền Tc thành tế bào Tc có
  thể gây độc trực tiếp
 . Cần 2 tín hiệu
  + Tín hiệu 1: Chất tiếp nhận tế bào T nhận diện
    phức hợp KN-MHC lớp I trên tế bào trình diện
    kháng nguyên hoặc tế bào đích .
  + Tín hiệu 2: Cytokin do tế bào T CD4 tiết ra (IL-6,
    IL-2, IFN-g) khi nó nhận diện chính kháng
    nguyên ấy trên tế bào trình diện kháng nguyên
         ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO T
   SỰ ĐỘC TẾ BÀO TRUNG GIAN QUA TẾ BÀO
                    T
2. Chức năng chính của tế bào Tc
 Ly giải tế bào đích  tế bào Tc có khả năng giết
  chết các vi sinh vật phát triển trong bào tương (vi
  rút và một số vi khuẩn). Đồng thời cũng có khả
  năng giết chết các tế bào ung thư và các tế bào
  ghép.
 Chỉ giết một cách có chọn lựa những tế bào đích
  có bộc lộ kháng nguyên đặc hiệu.
 Tế bào TCD8 TC cũng sản xuất IFN-g và cả TNF-a
  để kìm hãm sự nhân lên của vi rút, làm tăng sự bộc
  các phân tử MHC lớp I và hoạt hóa đại thực bào.
       ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO T
  SỰ ĐỘC TẾ BÀO TRUNG GIAN QUA TẾ BÀO
                   T
3. Cơ chế ly giải của
  tế bào Tc.
   Trước hết tế bào Tc
  gắn lên tế bào đích
  thông qua chất tiếp
  nhận đặc hiệu KN-
  MHC lớp I.
          ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO T
    SỰ ĐỘC TẾ BÀO TRUNG GIAN QUA TẾ BÀO
                     T
3. Cơ chế ly giải của tế bào Tc.
 Cách 1: gây hiệu lực độc trực tiếp bằng
  cách giải phóng 2 loại cytotoxin là
  fragmentine và perforin.
      Perforin tạo những lỗ thủng qua màng tế bào
      đích để fragmentine có thể đi vào trong tế bào
      và tiêu diệt tế bào đích  giết chết tế bào
   Cách 2: hoạt hóa enzym phân cắt phân tử
    DNA của tế bào đích  DNA bị phân cắt tế
    bào đích tự hủy  quá trình Apoptosis.
    Vai trò của hệ thống miễn dịch
 Đề kháng với nhiễm trùng
 Hệ thống miễn dịch nhận diện và đáp ứng
  chống lại các mảnh ghép và các protein lạ
  được đưa vào cơ thể
 Chống ung thư
 Các kháng thể là các chất thử có tính đặc
  hiệu cao dùng để xác định các loại phân
  tử khác nhau
                  Ảnh hƣởng
   Người bị suy giảm miễn dịch dễ bị các bệnh
    nhiễm trùng (ví dụ bệnh nhân AIDS).
    Vaccine có tác dụng tăng cường khả năng miễn
    dịch và chống nhiễm trùng.
   Các đáp ứng miễn dịch là những rào cản quan
    trọng đối với ghép tế bào, mô, và cơ quan cũng
    như trị liệu gene
   Tiềm năng ứng dụng miễn dịch trị liệu cho ung
    thư.
   Các phương pháp miễn dịch được dùng rộng rãi
    trong xét nghiệm y học cũng như các ngành
    khoa học khác.
 Đặc điểm của các đáp ứng miễn
         dịch thích ứng
Đặc điểm
 Tính đặc hiệu
 Trí nhớ
 Tính chuyên biệt
 Tính không phản ứng với các kháng
  nguyên của cơ thể
Đặc điểm của các đáp ứng miễn
        dịch thích ứng
Tầm quan trọng đối với miễn dịch chống vi
  sinh vật
 Khả năng nhận diện và đáp ứng với nhiều loại vi
  sinh vật khác nhau.
 Các đáp ứng mạnh hơn đối với các trường hợp
  tái phát hoặc nhiễm trùng kéo dài.
 Các đáp ứng chống lại các vi sinh vật khác nhau
  được tối ưu hoá để chống lại các vi sinh vật đó.
 Ngăn cản các đáp ứng miễn dịch gây tổn
  thương cho các tế bào và mô của cơ thể.
Tính đặc hiệu và trí nhớ miễn dịch
     của miễn dịch thích ứng
Các pha của đáp ứng miễn dịch
          thích ứng
   Các pha của đáp ứng miễn dịch
    Các đáp ứng miễn dịch bao gồm chuỗi các pha
    kế tiếp nhau từ nhận diện kháng nguyên, hoạt
    hoá các tế bào lympho, loại bỏ kháng nguyên,
    thoái trào, và trí nhớ miễn dịch.
   Mỗi pha tương ứng với những phản ứng đặc
    trưng của các tế bào lympho và các thành phần
    khác của hệ thống miễn dịch.
   Trong pha nhận diện kháng nguyên, các tế bào
    lympho đặc hiệu kháng nguyên nhưng chưa
    từng tiếp xúc với kháng nguyên sẽ khu trú và
    nhận diện các kháng nguyên của vi sinh vật.

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:594
posted:3/14/2010
language:Vietnamese
pages:76