Documents
Resources
Learning Center
Upload
Plans & pricing Sign in
Sign Out

Tin hoc dai cuong

VIEWS: 761 PAGES: 73

Day la tai lieu giang mon " Tin hoc dai cuong" cho cac SV truong CCD Kinh Te Doi Ngoai Muc tieu : Su dung duoc may tinh, hieu nhu the nao la HDH, cach su dung da nhiem cac phan mem, ung dung Noi dung chinh: Thong tin la gi Bit, Byte So luoc phan cung may tin He dieu hanh Windows va cach su dung Windows Thao tac tren cua so

More Info
									       Tin học đại cƣơng
Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại
Môn học : Tin học Đại Cƣơng
Đối Tượng: SV ngành Kinh Tế
Thời lượng : 3 Tín chỉ_ 4 ĐVHT


  1
       Tin học Đại Cương.

• Giáo viên : Trương   Minh Hòa
• E-mail : minhhoa.truong@gmail.com
• Đơn vị : Tổ bộ môn Khoa Học Cơ Bản



  2
       NỘI DUNG CHƢƠNG TRÌNH
 Tin học căn bản (15 tiết)
   Cơ bản về CNTT và máy tính (2 tiết)
   Sử dụng hệ điều hành Windows (10 tiết)
   Công nghệ Internet (3 tiết)
 Tin học ứng dụng (30 tiết)
   Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản MS Word
  (10 tiết)
   Sử dụng phần mềm bảng tính điện tử MS Excel
  (15 tiết)



   3
Phần 1
Đại cƣơng về Tin học
Chƣơng1 : Khái niệm thông tin
Chƣơng2: Sơ lƣợc phần cứng máy tính
Chƣơng 2: Hệ điều hành

Tài liệu nầy trình bày trên nền Windows 2000 và WinXP
Word và Excel 2000 và 2003



4
 Khái niệm căn bản về thông tin

• Dữ liệu: tín hiệu biểu diễn sự kiện qua
  mệnh đề->Đ/S hay 1,0
• Thông tin: tập hợp các dữ liệu đã xử lý
  theo một cách nào đó
• Tri thức: sự hiểu biết của con người
• HTTT: là hệ thống gồm tiến trình ghi/nhận
  dữ liệu, xử lý và tạo ra dữ liệu mới có ý
  nghĩa cho HTTT


5
 Thông tin mà máy có thể xử lý được
gọi là dữ liệu (data), bao gồm :
 Dữ liệu dạng số : số nguyên, số thực
 Dữ liệu dạng phi số : văn bản, âm
thanh, hình ảnh
 Dữ liệu dạng tri thức : các sự kiện,
các luật




 6
    Tính chất& đặc điểm thông tin
 Tính chất : sự trật tự, ổn định có qui
  luật của HTVC
 Thông tin phát sinh: từ sự khác biệt 2
  yếu tố -> có-không; yes-no…
 Hình thức lƣu trữ trong máy tính: 2
  trạng thái khác nhau: 0,1
 Tập {0, 1} là tập rời rạc-> máy tính xử
  lý theo xung nhịp


7
    Information+Automatics
               Ñoái töôïng nghieân
               cöùu: laø thoâng tin
               Nhieäm vuï : xöû lyù
Informatics    khai thaùc thoâng tin
               Phöông phaùp : töï
               ñoäng hoùa
               Coâng cuï : maùy tính
               ñieän töû


8
       XỬ LYÙ TIN - DATA PROCESSING
   Là các tác động lên tin bao gồm :
   Phép thu thập tin : lấy thông tin từ sự vật,
hiện tượng thông qua các giác quan và các
thiết bị có khả năng thu nhận tin
   Mã hóa&Giải mã : biểu diễn tin bằng chữ
viết, chữ số, ngôn ngữ, tiếng nói, âm thanh,
hình vẽ, trạng thái điện, và ngược lại
   Phép truyền tin : gởi tin từ máy này sang
máy khác, từ điểm này sang điểm khác. Môi
trường truyền tin gọi là kênh liên lạc

 9
XỬ LÝ THÔNG TIN- DATA PROCESSING 2

   Phép xử lý tin : tác động lên các tin đã có
để tạo ra các tin mới
   Phép trữ tin : phương pháp ghi tin lên các
vật thể ký tin. Mỗi vật ký tin khác nhau có cách
trữ tin khác nhau: đĩa từ lưu dạng từ hóa 0,1,
đĩa quang ghi theo bước sóng
   Phép trình diễn tin (output data) : đưa thông
tin ra cho người dùng dưới các dạng mà con
người có thể nhận biết được theo yêu cầu: âm
thanh, hình ảnh, text..
   Quan trọng nhất là phép xử lý tin
 10
           Chất lượng tin

     Tin thường có độ nhiễu cao. Xử lý
 tin là làm giảm độ nhiễu của tin.
     Chất lượng tin được đánh giá căn
 cứ trên các phương diện sau :
      -Sự cần thiết
      -Sự chính xác
      -Sự tin cậy
      -Sự kịp thời

11
          • Điều kiện xử lý tin
 Thông tin phải thỏa các điều kiện sau :
 -Khách quan :mang một ý nghĩa duy nhất
không tùy thuộc vào suy nghĩ chủ quan
 -Đo được : xác định bằng một đại lượng
cụ thể
 -Rời rạc : các giá trị là rời rạc {0,1}



  12
               Các đơn vị thông tin
• Bit : đơn vị nhớ nhỏ nhất nhận
     – 0 hoặc 1
                                                  Mỗi byte biểu diễn
• Byte :                                         256 trạng thái khác
                                                        nhau
     – Byte = 8 bits
     1    2    3    4    5    6    7    8
                                                          Đánh số
     0    0    0    0    0    0    0    0    0          thứ tự từ 0

     0    0    0    0    0    0    0    1    1
     ..   ..   ..   ..   ..   ..   ..   ..
                                                          Đến 255
     1    1    1    1    1    1    1    1    255

13
                Các đơn vị thông tin
•   Bit (binary digit) : 0,1
•   Byte, 1byte=8bits
•   1KB(Kilobyte)=210 bytes = 1024 bytes
•   Megabyte_ 1MB=210KBs=1024x1024 bytes
•   =1048576 bytes
•   Gigabyte_ 1GB=210MB =         1073741824
•   Terabyte_1TB=1024 GB= 1099511627776
•   Petabyte_1PB=1024 TB=1125899906842620


    14
                Tính rời rạc
1. Tập N va Z là tập rời rạc
2. Tập { 0, 1} là rời rạc

3.      Thông tin lưu trữ dạng 0, 1
     i. Tín hiệu số hoá
     ii. Làm việc theo xung (pulse)
     iii. Tốc độ đo lường theo tần số


15
           Mã hóa thông tin

       Chuyển ngôn ngữ con người
     thành ngôn ngữ máy và ngược lại


     Nam        0        Nam          0
     Nu         1        Nu           1

Mã hóa :ánh xạ song ánh từ A sang B, suy ra
         có ánh xạ f-1 từ B sang A

16
              Mã hóa thông tin

• Mã Ascii ( 8bit)
(American standard code for information
  Interface)
   Mã Ascii chuẩn :
      Chứa 128 ký tự đầu tiên ( 0-> 127)
  Mã Ascii mở rộng
      Chứa 128 ký tự còn lại ( nhiều ký tự đồ họa) ╚ ╝ ╡╩ ╬

                                              Xem ví dụ trang kế

 17
               ASCII Table (1)
Bảng mã ASCII chuẩn, có 128 ký tự từ 0-> 127, bất biến




18
                Ascii table (2)
Bảng mã ASCII chuẩn, có 128 ký tự từ 0-> 127, bất biến




19
            Ascii table (Extend)
Bảng mã ASCII mở rộng, có 128 ký tự từ 128-> 255,
thay đổi đƣợc tùy mục đích sử dụng




20
            Ascii table (Extend)
Bảng mã ASCII mở rộng, có 128 ký tự từ 128-> 255,
thay đổi đƣợc tùy mục đích sử dụng




21
             Mã Unicode
• Dùng 2 bytes mã hóa được 65536 ký tự
• Thay cho mã Ascii
• Cả thế giới đều sử dụng
• Chứa đựng hầu hết các ký tự các dân tộc
  của các quốc gia trên thế giới
• Có đầy đủ các ký tự tiếng Việt
• Có bổ sung các ký tự mới của người dân
  (Việt Nam) như Thái, Tày
22
     Bộ font Arial và các mã theo Unicode




23
     Tin CB_Các hệ đếm

 Khai triển con số



24
I. Dạng khai triển của số thập phân

1978= 1*1000+ 9*100 + 7*10+ 8*1
      = 1*103   + 9*102 + 7*101 + 8*100

II. Dạng khai triển của số nhị phân
10112= 1*23+ 0*22 + 1*21+ 1*20
      = 1*8 + 0*4 + 1*2 + 1*1
      =   8 + 0   +   2 + 1
      = 1110
 25
 Đổi từ 2 sang 10_ Trọng số 8421

        1      1      1         0         1         1         1 =?

       64     32     16         8         4         2         1
     1*64   1*32   1*16   0*8       1*4       1*2       1*1



      Trọng số 8421                             = 119


26
                 Đổi từ hệ 10 sang hệ 2
     57      2
     1       28       2
             0        14       2
                      0        7       2
                               1       3       2
                                       1       1       2
                                               1       0




         1        1        1       0       0       1
27
                 Begin

             Input SBC , SC

 Thuật
           TS = SBC div SC
 toán
Dec2Bin    DS = SBC mod SC
              Store DS to Stack

                                  No
               TS ≠ 0
                        Yes
                SBC=TS

          Print DS From Stack

                    End
28
         Thuật toán Dec2Bin
Input SBC( số bị chia) và SC ( số chia)
•   B1   SBC = 57 ; SC = 2
•   B2   Thực hiện SBC : SC được
•           DS (Dư số _ cất trong stack)
•           TS (Thương số)
•   B3    IF TS ≠ 0 thì SBC = TS , trở lên B2
•   B4    In kết quả trong stack
•          111001

29
 Đổi từ hệ 10 sang 2 và ngược lại
     Nguyên tắc chung: dùng trọng số 8421


Ví dụ: Đổi X=231 hệ 10 sang hệ 2
                          bit, 4
Xác định: đây là con số 8 8 lập bảng trọng
 128 64 32 16                          2     1
số : 128 64 32 …. 1 . Có đủ 8 bit (vị trí từ
               1    1     0      1
          1 đánh số là vt8, vt7, vt1 1
trái qua phải                                1
B1: xác định số thập phân là chẳn hay lẻ
                              0
Nếu chẳn -> bít cuối phải là1*4 và ngược lại
      1*64 1*32 1*16 0*8           1*2   1*1
B2: xác định bật/tắt các bít từ trái qua, sao
cho tích tổng của chúng không quá số X
Cuối cùng bật/tắt các bit để tổng =X
30
       đổi 231 từ hệ 10 sang 2           128
128    64   32   16   8   4      2   1    64
  1     1   1    0    0   1     1    1    32
                                           0
                                           0
Bật/tắt các bit tương ứng sao
                                           4
 cho tich vô hướng 2 vector
   cho giá trị = số đã cho                 2
                                           1
                                         231
  31
  Chƣơng 2_Sơ lƣợc phần cứng
1/ Mục tiêu
Trang bị một số kiến thức cơ bản về phần cứng
Biết liệt kê các thanh phần cơ bản tạo nên máy tinh
Đọc hiểu bảng báo giá hay phiếu bảo hành
2/ Yêu cầu
Nắm được các thanh phần và tên gọi thiết bị
Hiểu sự hoat động của máy tinh và sự đồng bộ
Mỗi SV cần tìm một bảng báo giá máy bộ




  32
         Mục tiêu&yêu cầu
1/ Mục tiêu
Trang bị một số kiến thức cơ bản về phần cứng
Biết liệt kê các thanh phần cơ bản tạo nên máy tinh
Đọc hiểu bảng báo giá hay phiếu bảo hành
2/ Yêu cầu
Nắm được các thanh phần và tên gọi thiết bị
Hiểu sự hoat động của máy tinh và sự đồng bộ
Mỗi SV cần tìm một bảng báo giá máy bộ




  33
       Công dụng&đặc trƣng
1/ Máy vi tính
Máy vi tính là thiết bị điện tử dùng xử lý
  thông tin
2/ Đặc trƣng
Xử lý thông tin nhanh, tự động
Phổ thông
Ngày càng dể dung


  34
II/ Các giai đoạn phát triễn của máy tính
  Thế hệ thứ nhất (1945-1955) máy tính
 dùng đèn điện tử: Máy tính đầu tiên có tên
 ENIAC (Electronic Numerical Integrator and
 Computer) nặng khoảng 30 tấn (1946) ở Mỹ.
  Thế hệ thứ hai (1955-1965) máy tính
 dúng thiết bị bán dẫn: Dùng linh kiện mới
 là Transistor (được phòng thí nghiệm Bell
 phát triển năm 1948). Bộ nhớ máy tính
 được tăng lên đáng kể và trở nên nhỏ gọn
 hơn.

 35
 II/ Các giai đoạn phát triễn của máy tính (tt)
 Thế hệ thứ ba (1965-1980) dùng mạch hợp tích
 hợp IC: Công nghệ điện tử giờ đã phát triển rất nhanh
 cho phép đặt hàng chục Transistor vào một vỏ chung
 gọi là con chip Thế hệ thứ tƣ (1980-199x) sử dụng
 công nghệ (VLSI): Vào những năm 80 công nghệ
 (VLSI Very Large Scale Integrator) ra đời cho phép
 tích hợp trong một con chip hàng triệu Transitor khiến
 cho máy tính trở nên nhỏ hơn, nhanh hơn với tốc độ
 hàng triệu phép tính một giây là nền tảng cho chiếc
 máy tính PC (Personal Computer) ngày nay.
 Năm 1981, IBM giới thiệu máy tính cá nhân PC
 (Personal Computer) đầu tiên.
  36
IV/ Cấu trúc cơ bản của máy tính
Hệ thống máy tính bao gồm hai hệ thống con:
1/ Phần cứng: Bao gồm toàn bộ máy và các thiết bị
    ngoại vi là các thiết bị điện tử được kết hợp với
    nhau. Nó thực hiện chức năng xử lý thông tin ở mức
    thấp nhất tức là các tín hiệu nhị phân.
2/ Phần mềm: Là các chương trình (Programs) do
    người sử dụng tạo ra điều khiển các hoạt động phần
    cứng của máy tính để thực hiện các nhiệm vụ phức
    tạp theo yêu cầu của người sử dụng. Phần mềm
    của máy tính được phân làm 2 loại: Phần mềm hệ
    thống (System Software) và phần mềm ứng dụng
    (Applications Software).
  37
       V/ Các loại máy tính
1/ Máy tính lớn (Mainframe): Là loại máy tính có kích
    thước vật lý lớn, mạnh, phục vụ tính toán phức tạp.




  38
    V/ Các loại máy tính (tt)
2/ Siêu máy tính (Super Computer): Là một hệ thống
gồm nhiều máy lớn ghép song song có tốc độ tính toán
cực kỳ lớn và thường dùng trong các lĩnh vực đặc biệt,
chủ yếu trong quân sự và vũ trụ. Siêu máy tính Deep
Blue là một trong những chiếc thuộc loại này.




  39
    V/ Các loại máy tính (tt)
3/ Máy tính cá nhân PC ( Personal Computer): Còn
gọi là máy tính để bàn (Desktop). Hầu hết các máy tính
được sử dụng trong các văn phòng, gia đình.




  40
    V/ Các loại máy tính (tt)
4/ Máy tính xách tay (Laptop): Máy tính Laptop là tên
của một loại máy tính nhỏ, gọn có thể mang đi theo
                                         khác
người, có thể chạy bằng pin. Một tên gọi S1
“Notebooks” chỉ một Laptop nhỏ.




                                       S5



  41
    V/ Các loại máy tính (tt)
5/ Máy tính bỏ túi (Pocket PC): Hiện nay, thiết bị kỹ
thuật số cá nhân (PDA) có chức năng rất phong phú,
như kiểm tra e-mail, ghi chú ngắn gọn, xem phim, lướt
                                         S1
Internet, nghe nhạc hay soạn tài liệu văn phòng… nhiều
máy hiện nay được tích hợp chức năng điện thoại di
động.




                                       S5



  42
     Mô hình cấu trúc máy tính




43
         Sơ đồ khối m¸y tÝnh
                   Bé xö lÝ
                  trung t©m
                    CPU
C¸c thiÕt bÞ                       C¸c thiÕt
   NhËp        Bé nhí trong        bÞ xuÊt
               Main memory
               RAM+ROM



                Bé nhí ngoµi
               Auxiliary storage

44
      S¬ ®å khèi m¸y tÝnh (2)
           Address Bus          TuyÕn ®Þa chØ


                       Bé nhí trong        M¹ch
     CPU                RAM/ROM           Vµo/Ra


           Control Bus     TuyÕn ®iÒu khiÓn

            Data Bus             TuyÕn d÷ liÖu



45
           VI/ Các thành phần cấu tạo PC
Máy PC thiết kế dạng Modul, tất cả đều lắp
  trên một mạch chính (mainboard), giao tiếp
  qua các kênh (bus) nhƣ Data bus, address
  bus, control bus..)
Bao gồm ( cả mainboard và..)
  1/ CPU Bộ vi xử lý
  2/ Bộ nhớ chính (ROM và RAM)
  3/ Thiết bị lƣu trữ ngoài (HDD, CD, DVD)
  4/Card màn hình (onboard hay rời)
  5/ Màn hình (CRT, LCD, PLASMA, OLED)
  6/ Keyboard, mouse, Joytick

  46
     Thùng máy và các thành phần




47
Thành phần




48
Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit) 1

 Khối xử lý trung tâm là bộ não của máy
  tính, điều khiển mọi Hoạt động của máy
  tính bao gồm 4 thành phần chính:
   Khối điểu khiển (Control Unit): Xác định và
    sắp xếp các lệnh theo thứ tự điều khiển
    trong bộ nhớ.
   Khối tính toán (Arthmetic Logical Unit): Là
    nơi thực hiện hầu hết các thao tác tính toán
    của toàn bộ hệ thống như: +, -, *, /, >, <…


  49
Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit _2)
   Đồng hồ (Clock): Không mang theo nghĩa
    đồng hồ thông thường, mà là bộ phận phát
    xung nhịp nhằm đồng bộ hoá sự Hoạt động
    của CPU.
   Thanh ghi (Register): Là nơi lưu giữ tạm
    thời các chỉ thị từ bộ nhớ trong khi chúng
    được xử lý. Tốc độ truy xuất thông tin nơi
    đây là nhanh nhất.
 CPU là một bộ phận quan trọng nhất
  trong máy tính, quy định tốc độ của máy
  tính.
  50
Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit _3)
1/ Các bộ vi xử lý thông dụng: Intel




  51
Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit _3)
1/ Các bộ vi xử lý thông dụng: Intel Core




    http://www.phphuoc.com/hotnews/100109_intel_launch_core_i3_cores_2010.htm
  52
     Các dòng Athlon




53
     Các dòng Athlon (bụng)




54
Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit _3)
1/ Các bộ vi xử lý thông dụng: Intel, AMD, VIA…




  55
                         VI/ Bộ nhớ
 Bộ nhớ trong: bao gồm ROM và RAM
 ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc (ROM) là một
   loại chíp nhớ đặc biệt được thiết lập từ khi sản xuất máy, nó
   lưu trữ các phần mềm có thể đọc nhưng không thể viết lên
   được. Thông tin không bị mất khi tắt máy.




  56
                    Bộ nhớ: Ram

RAM (Random Access Memory): Hay Bộ
  nhớ truy cập ngẫu nhiên: Là thiết bị lưu
  trữ dữ liệu tạm thời trong quá trình máy
  tính làm việc, dữ liệu sẽ bị mất vĩnh viễn
  khi không còn nguồn điện cung cấp.




  Máy tính sẽ chạy nhanh hơn nếu RAM có dung
 lƣợng mới
   57
                    Bộ nhớ ngoài
3. Bộ nhớ ngoài: Là các thiết bị lưu trữ gắn gián tiếp
    vào bo mạch chủ thông qua dây cáp dữ liệu, các
    khe cắm mở rộng
 Bộ nhớ ngoài là nơi lưu trữ hệ điều hành, phần mềm
    ứng dụng, dữ liệu của máy tính.
 Bộ nhớ ngoài bao gồm ổ cứng, đĩa mềm, CD, ổ
    cứng USB, đĩa cứng cầm tay…




  58
                    Thiết bị nhập
4/ Thiết bị nhập: Là thiết bị có nhiệm vụ đưa thông tin
    vào máy tính để xử lý.
 Các thiết bị nhập thông dụng: Chuột, bàn phím, máy
    quét, webcame.




  59
                 Thiết bị xuất

 Thiếtbị xuất: dùng để hiển thị kết quả xử
lý của máy tính. Một số thiết bị tiêu biểu bao
gồm: Màn hình, máy in, máy chiếu, loa…




  60
                    Cổng giao tiếp
PC giao tiếp các thiết bị thành khác qua cổng giao tiếp nhƣ:
USB, 1394 port, HDMI, E-SATA (nối ổ cứng cầm tay..)




   61
     Bộ máy hoàn chỉnh




62
     Chương 3_ Hệ điều hành
                             
                Máy tính không tự
                khởi động được
                Phải nhờ tác nhân
                ngòai tác động vào,
                đó là OS



63
        OS_Hệ điều hành
Các chức năng cơ bản của HĐH:
   Điều khiển việc \hoạt động của máy tính và
  điều khiển vào ra các thiết bị ngoại vi.
   Tổ chức cấp phát và thu hồi vùng nhớ.
   Điều khiển việc thực thi chưong trình.
   Quản lý việc truy xuất thông tin
  Giải quyết tranh chấp
  Bảo mật
  64
             Hệ điều hành

     Quan hệ giữa người và máy
                 User

         OS (Operting system)

               Hardware


65
             Hệ điều hành_3
Quan hệ giữa người và máy
                  User

            Soft(Applications)

         OS (Operting system)

                Hardware
  66
                Phân loại OS

 Đơn nhiệm               Một người dùng



                         Một người dùng
     Đa nhiệm
                        Nhiều người dùng



67
 Các thƣơng hiệu Hệ điều hành
Đơn nhiệm
      MSDOS-PCDOS-IBMDOS
                                  Lỗi thời



Đa nhiệm
           WinXP, Windows Sever


              Unix,Linux,…

68
    1/ Chi tiết OS của Microsoft
 MS DOS: Hệ điều hành đơn nhiệm, làm việc
  với giao diện dòng lệnh (không còn sử dụng)
 Các phiên bản của hệ điều hành Windows:
   Windows 3.x, Windows 95, Windows 98,
    Windows Me.
   Windows 2000 Pro, Windows XP, Windows
    Vista, Win7
   Windows 2000 Server, Windows 2003 Server,
    Windows Server 2008 : dành riêng cho máy
    chủ - hệ điều hành mạng.
 Ngoài ra còn có các hệ điều hành: Linux,
 69
  Unix, OS/2 và Chrome
      HỆ ĐIỀU HÀNH Mạng

• Máy đơn có HDH riêng phục vụ cho máy
  đơn: WinXP..
• Hệ thống mạng có HDH (network OS)
  riêng như : Novel Netware, Windows
  Server, Linux, Unix




70
   2/ Phần mềm ứng dụng
 Phần  mềm ứng dụng: Là các chương trình
được thiết kế nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng
của con người để có thể hoàn thành một hay
nhiều công việc nào đó.
MS office (Microsoft), Kingsofts (china)
Open Office, Windows Media Player
ACD See, Game Online
WinZip, WinRar
Photoshop
  71
           3 Virus máy tính
1/Virus máy tính là gì? Virus máy tính là
  một chương trình phần mềm, và chương
  trình này được thiết kế để có thể tự mình
  làm những việc mà người viết ra nó đã
  định trước. Đặc điểm đặc trưng của
  Virus là khả năng tự nhân bản.
 Virus có khả năng phá hỏng phần mềm,
  xóa sạch dữ liệu, ăn cắp mật khẩu…
 (Có tìm hiểu chi tiết ở chương sau)
     72
      4/ Phòng chống Virus
 Cài phần mềm diệt Virus BKAV, Norton
  Anti Virus, Symatec, NOD32, AVG,
  AntiVir, Kaspersky, Avast, Panda,
 Quét Virus trước khi sử dụng USB.
 Sao lưu dữ liệu thường xuyên.




 73

								
To top