BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
VIÊM QUANH KHỚP VAI
TẠI KHOA ĐÔNG Y BỆNH VIỆN II LÂM ĐỒNG
BS THÁI BÌNH MINH * & CỘNG SỰ**
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
1
I. II.
ĐẶT VẤN ĐỀ: TỔNG QUAN:
CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA VQKV: CÁC THỂ BỆNH CỦA VQKV:
III. IV. V. VI. VII. VIII. IX.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: THIẾT BỊ VÀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU: KẾT QUẢ: CÁC THÔNG SỐ CẦN ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT BÀN LUẬN: KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO:
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
2
I.
ĐẶT VẤN ĐỀ:
VQKV là một thuật ngữ để chỉ tất cả những trƣờng hợp đau và hạn chế vận động khớp vai do tổn thƣơng ở phần mềm quanh khớp, chủ yếu là gân, cơ, dây chằng và bao khớp. VQKV tuy không ảnh hƣởng trực tiếp đến tính mạng nhƣng thƣờng gây đau đớn dai dẳng, hạn chế vận động, ảnh hƣởng đến lao động và sinh hoạt của ngƣời bệnh. VQKV là một bệnh lý khá phổ biến ở khu vực Lâm đồng. Trƣớc đây, điều trị VQKV thƣờng bằng nội khoa , chủ yếu sử dụng thuốc kháng viêm , giảm đau , các thuốc này thƣờng có các tác dụng phụ nhƣ suy giảm sức đề kháng của cơ thể , loãng xƣơng , viêm loét dạ dày . làm bệnh nhân không thể sử dụng dài ngày đƣợc hoặc thậm chí có bệnh nhân (BN) không thể sử dụng thuốc đƣợc . Do đó , tìm phƣơng pháp điều trị khác: hiệu quả , an toàn là một vấn đề cần đặt ra . Vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm đƣa ra một phác đồ điều trị toàn diện, hiệu quả, an toàn, và dễ thực hiện ở tại địa phƣơng.
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
3
II. TỔNG QUAN:
1. CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA VQKV: Các gân ở xung quanh khớp vai có thể bị tổn thƣơng do những nguyên nhân sau:
2.
Giảm lưu lượng máu tới gân. Chấn thương cơ sinh học. Thuốc và hormone. Hiện tượng lắng đọng calci ở tổ chức gân quanh khớp vai.
CÁC THỂ BỆNH CỦA VQKV: Có 4 thể bệnh VQKV:
11/1/2008
Thể đau vai đơn thuần. Thể viêm gân do lắng đọng calci. Thể giả liệt. Thể đông cứng khớp vai.
Bs.Thái Bình Minh 4
III. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Đánh giá kết quả điều trị VQKV bằng kết hợp:
Châm cứu, Xoa bóp, Tập vận động trị liệu và Thuốc YHCT…
nhằm phổ biến, áp dụng một phƣơng pháp điều trị toàn diện, hiệu quả, an toàn và dễ thực hiện tại cộng đồng, để góp phần cập nhật kiến thức YHCT- PHCN vào việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu ở địa phƣơng.
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
5
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1. ĐỐI TƢỢNG:
Tất cả các Bệnh nhân đƣợc gởi tới khoa ĐY- VLTL với chẩn đoán: thoái hoá khớp vai, đau quanh khớp vai, hoặc viêm quanh khớp vai, đã dùng thuốc tân dƣợc không khỏi, hoặc có chống chỉ định dùng thuốc tân dựơc. a. Tiêu chuẩn chọn lựa BN vào diện nghiên cứu:
Đau vai ở các mức độ khác nhau. Hạn chế mức độ vận động từ ít đến nhiêu. Có teo cơ, co cứng cơ hoặc không. X Quang khớp vai: Bình thƣờng hoặc có hình ảnh gai xƣơng, hẹp khe khớp, loảng xƣơng, đặc xƣơng, lắng động calci… Lao tiến triển, Ung thƣ, Bênh ƣa chảy máu, Phụ nữ có thai, nhồi máu cơ tim, trẻ dƣới 16 tuổi… Viêm mủ khớp vai…
b.
Tiêu chuẩn loại BN ra khỏi diện nghiên cứu:
2.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Tiền cứu, thử nghiệm lâm sàng không đối chứng…
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
6
V. THIẾT BỊ VÀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU:
1. 2.
THIẾT BỊ: máy châm cứu, kim châm cứu, thƣớc đo tầm vận động, … TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU: Thăm khám bệnh nhân: X Quang qui ƣớc khớp vai. Thực hiện phác đồ điều trị: – Bài thuốc đông y: “quyên tý thang gia giảm” X 10 thang / 10 ngày. – Điện châm, hồng ngoại X 20 phút/ 1 lần. – Xoa bóp làm mềm và giản cơ quanh vai. – Bài tập giúp phục hồi viêm quanh khớp vai. – Thời gian điều trị: 04 tuần là 1 đợt điều trị, 02 tuần đánh giá 01 lần. – Có thể thực hiện 03 đợt điều trị, Giữa các đợt nghĩ 01 tuần. Kết quả đánh giá dựa vào: – Triệu chứng đau và tầm hoạt động khớp. – X Quang qui ƣớc khớp vai.
11/1/2008 Bs.Thái Bình Minh 7
VII. KẾT QUẢ:
(CÁC THÔNG SỐ CẦN ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT)
TỔNG SỐ BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU: TRONG ĐÓ: 1. GIỚI TÍNH:
a. b. c. Bảng 1: Biểu đồ 1: Nhận xét 1:
2.
a. b. c.
TUỔI:
Bảng 2: Biểu đồ 2: Nhận xét 2:
3.
a. b. c.
THỜI GIAN MẮC BỆNH:
Bảng 3: Biểu đồ 3: Nhận xét 3:
4.
a. b. c.
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
Bảng 4: Biểu đồ 4: Nhận xét 4:
5. 6.
X QUANG QUI ƢỚC KHỚP VAI: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU ĐIỀU TRỊ: Bs.Thái Bình Minh 8
11/1/2008
1. GIỚI TÍNH:
GIỚI TÍNH NAM NỮ TỔNG SỐ SỐ BỆNH NHÂN TỈ LỆ (%)
16 14 30
Bảng 1: Biểu đồ 1: Nhận xét 1:
53,3% 46,7% 100
a. b. c.
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
9
2. ĐỘ TUỔI
ĐỘ TUỔI < 30 31– 40 41– 50 51– 60 SỐ BỆNH NHÂN 01 0 09 07 TỈ LỆ (%) 3,3% 0 30% 23,3%
> 60
TỔNG CỘNG
13
30
43,4%
100%
a. b. c.
11/1/2008
Bảng 2: Biểu đồ 2: Nhận xét 2:
Bs.Thái Bình Minh 10
3. THỜI GIAN MẮC BỆNH:
THỜI GIAN MẮC BỆNH < 1 THÁNG 1-3 THÁNG > 3 THÁNG SỐ BỆNH NHÂN 11 13 06 TỈ LỆ (%) 37% 43% 20%
TỔNG CỘNG
30
100%
a. Bảng 3: b. Biểu đồ 3: c. Nhận xét 3:Số BN có thời gian mắc bệnh 1– 3 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (43%), tiếp ðến là số BN có thời gian mắc bệnh từ < 1tháng (37%) số BN thời gian mắc bệnh >3 tháng (20%).
11/1/2008 Bs.Thái Bình Minh 11
4. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
TRIỆU CHỨNG ĐAU HẠN CHẾ VẬN ĐỘNG TEO CƠ a. b. c. Bảng 4: Biểu đồ 4: Nhận xét 4: Chỉ có 01 BN kèm theo triệu chứng teo cơ (3,3%). SỐ BỆNH NHÂN 30 30 01 TỈ LỆ (%) 100% 100% 3,3%
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
12
5. X QUANG QUI ƯỚC KHỚP VAI:
TỔN THƢƠNG KHÔNG TỔN THƢƠNG CÓ TỔN THƢƠNG: LẮNG ĐỌNG CAN XI TỔNG CỘNG Bảng 5: Biểu đồ 5: Nhận xét 5: SỐ BỆNH NHÂN 30 0 30 TỈ LỆ (%) 100% 0 100%
a. b. c.
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
13
TRIỆU CHỨNG L.SÀNG
6. ĐÁNH GIÁLỆ QUẢ TỈ LỆ GIẢM TỈ KẾTGIẢM SAU ĐIỀU TRỊ: HẾT ĐAU/
ÍT (%) NHIỀU (%) HẾT HẠN CHẾ V. ĐỘNG
TỈ LỆ (%)
ĐAU
TẦM VẬN ÐỘNG KHỚP
1
TĂNG ÍT
3,3
TỶ LỆ (%)
04
TĂNG NHIỀU
13,3
TỶ LỆ (%)
25
HẾT TẦM
83,4
TỶ LỆ (%)
02
6,7
05
16,7
23
76,6
a. b. c.
Bảng 6: Biểu đồ 6: Nhận xét 6: Ða số bệnh nhân ðều trở lại tầm vận ðộng bình thƣơng 76,6%, Có 05 bệnh nhân tãng tầm vận ðộng nhiều (16,7%), chỉ có 02 bệnh nhân tãng tầm vận ðộng ít (6,7%).
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
14
VII. BÀN LUẬN: Do số lƣợng BN còn hạn chế nên đây chỉ là kết quả bƣớc đầu của nghiên cứu ðánh giá hiệu quả ðiều trị VQKV bằng Châm cứu, Xoa bóp, Tập vân ðộng trị liệu và thuốc YHCT. - Kết quả nghiên cứu cho thấy: + Về giới: Nữ nhiều hơn nam. + Về tuổi: thƣơng gặp nhất ở ðộ tuổi >60. + Về thời gian mắc bệnh: Ða số BN ðau trên 3 tháng ðã ðiều trị thuốc không khỏi. + Về ðau và hạn chế vận ðộng: 100% BN VQKV ðều có 2 dấu hiệu này. + Về Xquang: Không thấy tổn thƣơng khớp vai trên phim.
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
15
VIII. KẾT LUẬN:
Kết quả bƣớc đầu cho thấy điều trị VQKV bằng CC, XB, TVLTL, Thuốc YHCT cho kết quả tốt. Ðây là một phƣơng pháp điều trị an toàn, hiệu quả, rẻ tiền, hiện đại. VQKV là một bệnh phổ biến tuy không nguy hiểm, nhƣng ảnh hƣởng nhiều đến sinh hoạt, lao động của ngƣơi bệnh, do vậy tìm đƣợc một phƣơng pháp điều trị có hiệu quả là điều rất cần thiết, cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu trên số lƣợng BN đông hơn, toàn diện hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 2. 3. 4. 5. 6. 7.
Gs.Nguyễn Quang Long, TRIỆU CHỨNG HỌC CƠ QUAN VẬN ĐỘNG, NXB Y học, 2001. Ngô thế Vinh, Võ thành Phụng, NTT Hƣơng, ĐO TẦM VẬN ĐỘNG KHỚP. Tủ sách Y học Phục HồI, Ngành Vật lý trị liệu - Phục hồI chức năng. 1982. Lê Vinh, ĐAU VAI, NXB Y học, 2001. Học viện YHCTTQ, CHÂM CỨU HỌC TRUNG QUỐC, Bản dịch Bs Hoàng Quí.NXB Y học, 2000. Gs Nguyễn Tài Thu, TÂN CHÂM, NXB Y học, 2000. http://www.Orthoteers.co.uk/Nrujp~ij331lm/Orthsyllabus.htm http://www.medicinenet.com/frozen_shoulder/index.htm
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
17
Chân thành Cám ơn Sự lắng nghe của Quý Vị!
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
18
THỦ PHÁP TRỊ LiỆU
1. Bệnh nhân: ngồi hoặc nằm. Thầy thuốc: Đứng bên vai đau BN. Xoa, xát, day, bóp…khớp vai 2-3 phút, vai nóng lên là đƣợc. Chổ điểm đau ở dƣới ụ vai, mỏm quạ, và cơ tròn nhỏ chủ yếu dùng ngón tay day đẩy, xen kẻ thực hiện véo, miết. BN dang ngang và đƣa lên hạn chế thì Một tay nắm day ở vai, một tay nâng vai lên chầm chậm, hoặc gác tay lên vai TT, vừa nâng vừa nắn, day…vai bệnh.
2.
3.
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
19
4. NP sờ lƣng dƣơng tính: một tay nắn day khớp Vai, một tay nắm cẳng tay gấp khuỷu duổi ra sau nâng lên cao, lập lại mấy lần.
5. Những BN giơ lên phiá trƣớc bị hạn chế, nắn day khớp vai, tay kia nắm khớp cổ tay nâng duỗi về phía trƣớc, vừa day vừa nâng lên tăng dần độ cao. Lặp lại mấy lần.
11/1/2008 Bs.Thái Bình Minh 20
6. Thực hiện kéo duỗi khớp vai 5-7 lần, sau đó thực hiện xoa, day, lăn…3-5 phút. 7. Một tay giữ vai, một tay đở khủyu tay đó quay vai theo hƣớng thuận, ngƣợc chiều kim đồng hồ theo biên độ từ nhỏ đến lớn. Với phƣơng vị cử động bị hạn chế cần cố gắng quay tới giới hạn lớn nhất. 8. Hai tay ngƣời chửa trị, nắm các ngón tay NB lắc rung khớp vai lên xuống. Lặp lại từ 10-20 lần. Lực và biên độ tăng dần từ nhỏ đến lớn, lấy sức chịu đựng của BN làm mức độ.
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
21
9. Đối với BN bị dính kết, chức năng bị mất nghiêm trọng, có thể gây tê cục bộ thực hiên biện pháp giãn lỏng. Thuốc tê (lidocain, Procain 0.5%, hoặc Lu-an-ton) # 20 ml, tiêm hình rẻ quạt vào rảnh cơ bậc thang trƣớc, giữa…để gây tê trục chính trên, giữa, dƣới bó thần kinh cánh tay giảm đau vùng vai. Sau đó bảo BN nằm ngữa, TT đứng bên vai tổn thƣơng, hai tay cố định dƣới nách, ngƣời giúp việc đứng ở đầu BN hai tay nắm chắc cổ tay bên tổn thƣơng, lòng bàn tay hƣớng về bên không tổn thƣơng, sau đó kéo mạnh giật thẳng về phía hƣớng tai, có thể nghe thấy tiếng kêu trong vai, biểu thị nới giản thành công. Tiếp theo làm các động tác xoay khớp vai vào trong, giơ ra ngoài, nâng lên. Chú ý nghỉ ngơi, giữ ấm vai tổn thƣơng.
11/1/2008 Bs.Thái Bình Minh 22
10. Phối hợp tập luyện chức năng khớp vai: 1) Leo tƣờng.
2)
Kéo ròng rọc.
3) 4)
Lắc quay vai. Kéo cánh tay.
Bs.Thái Bình Minh 23
11/1/2008
BÀI TẬP GIÚP PHỤC HỒI CHỨNG VIÊM QUANH KHỚP VAI
1.
2. 3.
4.
5.
Quay cổ: 5 vòng Tập vai: rùn vai, xoay vai. Kéo giãn: 5 lần Giãn ép: 5 lần Lăng tay và thƣ giãn
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
24
Châm cứu:
Sơ điều khí huyết, thƣ cân, thông lạc: Phƣơng huyệt: – Huyệt xa: Có thể châm huyệt chi dƣới bên đau trƣớc: Điều Khẩu thấu Thừa Sơn, hoặc Dƣơng Lăng Tuyền...Trong khi vê kim bảo BN cử động vai đau, càng mạnh càng tốt… – Tại chổ: Thiên Tông (SI.11), Kiên Ngung (LI.15):đƣa tay ngang vai, châm kim xuyên xuống huyệt Cực tuyền, Kiên Liêu, Kiên Ngoại lăng, Kiên tam châm (Kiên ngung, Kiên tiền, Kiên hậu…) Có thể châm theo nhiều hƣớng, – Hợp với: Khúc trì, Hợp cốc…kích thích mạnh vừa… – Ngày châm 01 lần, 15 ngày là một liệu trình.
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
25
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
26
Ngày 18.07.2008
11/1/2008
Sau 05 ngày 23.07
27
Bs.Thái Bình Minh
Bên đau 18.07
11/1/2008
Bên đau 23.07
28
Bs.Thái Bình Minh
11/1/2008
Bs.Thái Bình Minh
29