hoach dinh hc by blue123

VIEWS: 149 PAGES: 37

									DỰ ÁN VITAMINBAR
I NỘI DUNG DỰ ÁN 1.Tên dự án : Cửa hàng VitaminBar 2.Ý tưởng dự án: - Thành phố Hồ Chí Minh là một đô thị lớn với mật độ dân cư đông cho nên nhu cầu ăn uống rất lớn và đa dạng. Để đáp ứng nhu cầu này, hàng loạt nhà hàng và các quán ăn đã được mở ra để phục vụ cho từng đối tượng riêng biệt: từ người có thu nhập cao cho đến những người có thu nhập thấp và trung bình. Có thể nói, đối với các đôí tượng có thu nhập cao thì chất lượng dịch vụ ăn uống rất tốt nhờ do những nhà hàng đầu tư vào những dịch vụ cao cấp để thỏa mãn nhu cầu của họ. Trong khi đó, các đối tượng có thu nhập thấp hoặc trung bình thì để có được một món ăn vừa rẻ, bổ dưỡng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm thì rất khó đáp ứng, nhất là trong điều kiện hiện nay khi mà việc vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm của nhiều sản phẩm liên tiếp bị phát hiện và xử lý thì đây quả là một vấn đề vô cùng nan giải. Nguyên nhân là do những người bán hàng chạy theo lợi nhuận và họ lợi dụng vào tâm lý ham rẻ của người ăn. - Đối tượng sinh viên- học sinh hiện nay chiếm tỷ lệ khá đông trong tỷ tệ dân cư ,trong khi đó lại có nhu cầu rất lớn về ăn uống. Tuy nhiên điều kiện kinh tế đã làm hạn chế nhu cầu của họ. Đối tượng sinh viên- học sinh thường chọn những món ăn giá rẻ, phù hợp với túi tiền và nhất là phải tiện lợi và nhanh chóng, họ không đòi hỏi sự cầu kì trong cách trình bày các món ăn. Trong khi đó, sự ra đời của thức ăn nhanh trong điều kiện kinh tế thị trường với sự du nhập văn hóa phương Tây ảnh hưởng rất lớn đến văn hóa ăn uống của giới học sinh- sinh viên vì họ là đối tưởng dễ dàng thay đổi, dễ tiếp nhận những thứ mới mẻ và thường có xu hướng ăn uống theo trào lưu. Sự xâm nhập của thức ăn nhanh như hệ thống KFC hay Lotteria và một số của hàng thức ăn nhanh tương tự khác chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu bởi vì giá cả còn khá cao và số lượng món ăn còn hạn chế. Vì thế, phần đông đối tượng học sinh- sinh viên thường chọn cho mình những món ăn được bán ở vỉa hè hay những món của những người đẩy xe lưu động vì sự tiện lợi nhanh chóng và giá cả lại phải chăng. Tuy nhiên, việc ăn uống như thế lại tiềm tàng những nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm do những người chế biến hầu như không hề chú ý đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm cho nên chất lượng những món ăn này rất khó kiểm soát.

- Xuất phát từ những lý do như trên, nhóm chúng em xin đưa ra ý tưởng thành lập cửa hàng VitaminBar với mục đích phục vụ cho các bạn học sinh- sinh viên những món ăn nhanh và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm với giá cả phù hợp nhất. 3 Sản phẩm: * Cửa hàng dự định sẽ phục vụ 3 loại sản phẩm chính như sau:  Nhóm các mặt hàng thúc ăn nhanh bao gồm: Cá viên chiên, bò viên chiên, tôm viên chiên, xúc xích chiên, trứng cút chiên: đây có thể nói là món ăn chính và chủ lực của cửa hàng. Vì đây là món ăn rất ngon đáp ứng được nhu cầu của HS-SV và gia đình trong thành phố làm thay đổi khẩu vị cũng như tạo thêm một sự lựa chọn mới cho người tiêu dùng.  Nhóm các thức uống bổ dưỡng tốt cho sức khỏe gồm: sinh tố, nước ép trái cây, trái cây dằm. Loại mặt hàng này có ưu thế là ngon và rất tốt cho sức khỏe, với chiết xuất tự nhiên không chất bảo quản. Điều này thỏa mãn khá cao nhu cầu của khách hàng.  Nhóm các mặt hàng khác: kem tươi và trà sữa. Những món này tạo thêm sự lựa chọn cho khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu đi theo nhóm, cũng rất ngon và bổ dưỡng. 4. Địa điểm: Việc chọn địa điểm thích hợp để đặt cửa hàng có thể nói là một việc hết sức quan trọng vì vị trí tốt sẽ làm khách hàng nhanh chóng biết đến cửa hàng từ đó mới tạo được doanh thu cho cửa hàng. Ở đây, nhóm quyết định không tìm kiếm mặt bằng ở những quận trung tâm hay vì lý do giá cả ở những nơi này đắt đỏ, cho nên nhóm chúng em tập trung tìm kiếm vị trí đặt cửa hàng ở những quận nội thành và điều quan trọng là phải gần trường học vì những lý do sau đây: - Khách hàng mục tiêu nhóm nhắm đến là đối tượng là HS-SV và các gia đình có thu nhập trung bình. -Ở các quận nội thành thì đa số các hộ gia đình có thu nhập trung bình nên các sản phẩm của nhóm chắc chắn sẽ phù hợp với điều kiện kinh tế của họ. - Trường học không những là nơi tập trung một số lượng lớn khách hàng của cửa hàng mà có thể là nơi chúng ta có thể thuê để xe ban đêm (không phải lo kiếm mặt bằng thuê xe và sự can thiệp của công an do vi phạm lòng lề đường). Có thể nói, chọn vị trí gần trường học là nơi lý tưởng nhất cho cửa hàng.

- Một điều cũng không kém phần quan trọng là giá cả ở những nơi này không quá đắt đỏ nên nhóm có thể tiết kiệm được chi phí thuê mặt bằng. Sau một thời gian tìm kiếm và khảo sát, nhóm đã tìm được một vị trí khá lý tưởng nằm trên đường Đặng Văn Ngữ gần trường tiểu học Phạm Ngọc Thạch. Cụ thể là căn nhà số 174 Đặng Văn Ngữ với giá cả tương đối hợp lý là 15 triệu đồng/ tháng. Sở dĩ nhóm chọn vị trí này vì những lý do: -Thu nhập của các hộ gia đình ở Phú Nhuận khá cao. -Con đường này gần rất nhiều trường học: Trường tiểu học Phạm Ngọc Thạch, THPT Phú Nhuận, THPT Hàn Thuyên, THCS Tân Bình, cấp 2-3 Trương Vĩnh Ký, THPT Thanh Bình, THPT Nguyễn Du, ĐH Kinh tế (cơ sở H), THCS Ngô Sĩ Liên, ĐH Sư Phạm, CĐ Kinh Tế Kỹ Thuật, ĐH marketing, THPT Nguyễn Thượng Hiền. - Và điều thuận lợi là Trường tiểu học Phạm Ngọc Thạch đang có nhu cầu cho thuê mặt bằng cho thuê xe ban đêm để gây quỹ cho trường. I. CÁC ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA DỰ ÁN: 1 Những điều kiện thuận lợi: A -Mô hình kinh doanh: Do nguồn vốn bị giới hạn và là lần đầu thực hiện nên nhóm muốn bắt đầu với một cửa hàng nhỏ, phù hợp với nội lực hiện có. Bên cạnh đó, do đối tượng nhóm nhắm đến là các bạn học sinh, sinh viên và những người có thu nhập trung bình nên quy mô của cửa hàng không quá lớn .Và với chiến lược kinh doanh đánh vào tâm lý ưa giá rẻ của khách hàng mục tiêu nên nhóm rất tin tưởng vào sự thành công của cửa hàng sau này. B -Địa điểm bố trí: Như đã nói ở phần trên, địa điểm mà nhóm tìm được có thể coi là một điều kiện rất thuận lợi để thực hiện dự án. Một lượng khách hàng dồi dào từ các trường học có thể đảm bảo doanh thu cho cửa hàng trong thời gian hoạt động. C -Điều kiện kinh tế- xã hội: Theo nhận định của nhóm thì điều kiện kinh tế- xã hội cũng là một điều kiện rất quan trọng ảnh hưởng đến doanh thu của cửa hàng. Tuy nhiên, khi đã chọn được vị trí như trên thì điều này lại trở thành một điều kiện thuận lợi lớn. Lý do là thu nhập trung bình của các hộ gia đình quận Phú Nhuận là tương đối cao, trong khi các sản phẩm nhóm cung cấp giá cả lại trung bình nên về điều kiện này thì có thể hoàn toàn yên tâm.

2-Các điều kiện khó khăn: -Khi nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh, nhóm đã xác định với mô hình kinh doanh như đã trình bày ở trên thì đối thủ cạnh tranh là vấn đề khó khăn nhất vì với sản phẩm nhóm lựa chọn thì chi phí bỏ ra ban đầu khá thấp nhưng lợi nhuận đem lại lại rất lớn. Chính vì thế, việc phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên qua phân tích, nhóm đã có những nhận xét như sau: A -Đối với các đối thủ cạnh tranh là các cửa hàng cùng loại: Đây là đối thủ khó chịu nhất vì với việc ra đời trước và có sẵn uy tín thì rất khó khăn trong cạnh tranh. Với đối thủ này thì việc cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, giá và vệ sinh an toàn thực phẩm là công cụ chính nhóm nhắm đến. B -Đối với các quán trên vỉa hè và xe đẩy cá viên chiên: Đối thủ này chúng tôi thua thiệt về vị trí địa lý và chi phí thuê mặt bằng, nhưng với giá cả hợp lý, chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm thì đối thủ này cũng không còn là mối lo lớn nữa. C -Đối với đối thủ là các quán cà phê: đối thủ này có một lực lượng khá đông và cũng có những sản phẩm giống chúng ta và địa điểm tuyệt vời. Sự đa dạng hóa sản phẩm, giá cả cạnh tranh, địa điểm tốt cũng có thể canh tranh được và họ cũng chỉ chiếm của chúng ta một lượng nhỏ khách hàng không đáng kể. D -Các cửa hàng thức ăn nhanh KFC, Lotteria: chúng ta thua họ rất nhiều mặt như vị trí địa lý, tiềm lực tài chính, maketing, vệ sinh, không gian… nhưng họ chỉ có một số mặt hàng như gà rán và nước ngọt, khoai tây chiên, những món ăn mà mới đây những nghiên cứu khoa học cho những kết quả bất lợi cho họ. Đó cũng là những điểm mà chúng tôi có thể cạnh tranh giá cả cũng là ưu diểm cho chúng tôi.

II. Chiếnlược kinh doanh:
1)

Kế hoạch sản phẩm:

a-Chất lượng sản phẩm :

+Vì sản phẩm chính mà nhóm kinh doanh là thực phẩm nên vấn đề chất lượng sản phẩm là điều đầu tiên nhóm nhắm đến khi thực hiện dự án. Bởi vì nhóm xác định chất lượng sản phẩm tốt sẽ tạo niềm tin nơi khách hàng và từ đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng hơn. Đây chính là giá trị cốt lõi mà nhóm muốn tạo ra. +Xuất phát từ điều này, nhóm sẽ đặt hàng sản phẩm chủ lực từ những công ty có uy tín nhằm đảm bảo về chất lượng sản phẩm. Và hiện nay, sản phẩm cá viên chiên thì nhóm đã thỏa thuận được với công ty Tân Việt Sin. Theo đó, công ty đảm bảo rằng sẽ cung cấp cho nhóm sản phẩm có chất lượng tốt hơn, ngon hơn sản phẩm họ bày bán ở các siêu thị trong thành phố (lý do hợp tác lâu dài và số lượng lớn cũng như tạo thương hiệu cho công ty). b- Sự độc đáo của sản phẩm; - Vì xác định đây là sản phẩm phổ biến trên thị trường nên tìm ra sự khác biệt cho cửa hàng chính là điều quyết định sự thành công của dự án. Và sau khi nguyên cứu, nhóm đã quyết định tạo sự độc đáo ở việc kết hợp các món ăn với nhau nhằm tạo sự thèm ăn nơi khách hàng. Ngoài ra sự kết hợp hài hòa giữa các món ăn cũng tạo thêm phần ngon cho sản phẩm, cụ thể là cá viên chiên nóng kết hợp với dưa leo ướp lạnh và tương ớt cay sẽ làm cho món ăn ngon hơn, sau khi dùng cá viên hoặc trong khi dùng sản phẩm này, khách hàng sẽ cảm thấy khát nước, họ có thể gọi thêm sinh tố hoặc trà sữa để uống tùy theo sở thích và túi tiền của mình. Khi ăn xong họ có thể tráng miệng bằng một cây kem tươi thì rất tuyệt vời. Chính nhờ vào đó cũng làm cho doanh thu được tăng lên đáng kể. Bên cạnh đó, nhóm sẽ tạo một thực đơn với các loại thức ăn phong phú kết hợp hài hòa với các thức uống đa dạng sẽ làm cho khách hàng dễ dàng chọn lựa tùy theo ý thích của mình. Như vậy bằng cách đó, nhóm có thể thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. c- Giá cả: Vì xác định đối tượng phục vụ là học sinh- sinh viên nên nhóm đưa ra giá cả rất cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng nhưng đồng thời cũng phải tạo ra lợi nhuận. Cho nên, để đáp ứng được 2 tiêu chí đó, nhóm đã chọn giải pháp chia sản phẩm thành những phần rất nhỏ nhằm phục vụ được hầu hết đối tượng khách hàng. Sau đây là thực đơn dự kiến của nhóm:    Kem Tươi Vani Chocolate ..................................... 2000ñ Kem ly ......................................................... 3000ñ

Kem Tươi Phuû Chocolate Gioøn ......................... 3000ñ

               

Kem ly phuû chocolate gioøn ................................ 4000ñ Caù Vieân Chieân ........................................ 2000/Xieân Xuùc Xích Boø Vieân ................................................ 3000/Xieân ................................................. 3000/Xieân

Toâm Vieân ................................................. 3000/Xieân Trứng cút chiên ..........................................................3000/Xiên CAÙC LOAÏI TRAØ Hoàng Traø Suûi Boït ........................................... 2000ñ Hồng Trà Trân Châu ........................................................ 3000đ Hoàng Traø Thaïch .............................................. 4000ñ Hoàng Traø Chanh ............................................... 3000ñ Traø Hoa Cuùc ................................................................ 3000ñ La Haùn Quaû ................................................................ 3000ñ Traø Maät Ong ............................................................... 4000ñ Traø Me ......................................................... 3000ñ

Saâm Bí Ñao .................................................................. 3000ñ Traø Saâm ......................................................... 3000ñ

CAÙC LOAÏI TRAØ SÖÕA       Söõa Hoàng Gia ................................................... 3000ñ Traân Söõa Traân Chaâu ..................................... 4000ñ Traø Sữa Thạch .............................................................. 5000đ Traø Söõa Laøi Hương ......................................... 4000ñ Traø Söõa Traân Chaâu Laøi Hương ................... 5000ñ Traø Söõa Maät Ong ............................................ 4000ñ

         

Traø Söõa Traân Chaâu Maät Ong ...................... 5000ñ Traø Söõa Dưa Haáu ........................................... 4000ñ Traø Döa Gang .................................................... 4000ñ Traø Söõa Traân Chaâu Döa Gang ..................... 5000ñ Traø Ñaøo Traø Daâu Traø Cam Traø Nho Traø Sôri ......................................................... 4000ñ ......................................................... 4000ñ ......................................................... 4000ñ ......................................................... 4000ñ ......................................................... 4000ñ

Traø Baïc Haø ................................................................. 4000ñ CAÙC LOAÏI ÑAËC PHA

            

Söõa Vaûi Söõa Nho Söõa Daâu Söõa Cam

......................................................... 4000ñ ......................................................... 4000ñ ......................................................... 4000ñ ......................................................... 4000ñ

Söõa Ñaøo ......................................................... 4000ñ Söõa Sôri ......................................................... 4000ñ

Söõa Baïc Haø ............................................................... 4000ñ Traø Rhum ......................................................... 4000ñ Söõa Rhum ......................................................... 4000ñ Chanh Rhum ................................................................... 5000ñ Söõa Xí Muoäi ................................................................ 4000 Söõa Saâm Döùa ................................................. 4000ñ Söõa Saâm Döùa Traân Chaâu ........................... 5000ñ

           

Söõa Chocolate .................................................... 5000ñ Söõa Traân Chaâu Chocolate .............................. 5000ñ Söõa Ñaäu Xanh .................................................. 4000ñ Söõa Traân Chaâu Ñaäu Xanh ............................ 5000ñ Söõa Khoai Moân ................................................. 4000ñ Söõa Traân Chaâu Khoai Moân ........................... 5000ñ Söõa Ha Maät Qua ............................................... 4000ñ Söõa Traân Chaâu Ha Maät Qua ......................... 5000ñ Söõa Haït Sen ................................................................ 4000ñ Sữa Hạt Sen Trân Châu ................................................... 5000đ Neáu Theâm traân chaâu .................................. + 1000ñ Neáu Theâm thaïch ............................................ + 2000ñ

Sinh Toá       8.000    8.000  Maüng Caàu – Döøa 10.000 Sapoâche Sapoâche – Döøa 10.000 Maüng Caàu 8.000 Thôm Chuoái Chuoái Yaourt Caø Chua Döøa Ñu Ñuû 8.000 8.000 10.000 8.000 8.000

   8.000      8.000             

Leâ Taùo Xoaøi Xoaøi – Saàu Rieâng 10.000 Cam Caø Roát Caø Roát – Döøa 10.000 Thanh Long Saàu Rieâng (theo muøa) 12.000 Döøa – Saàu Rieâng 10.000 Cam – Döøa – Yaourt BÔ Bô – Saàu Rieâng 12.000 Mít Mít – Döøa Daâu Daâu -Cam Daâu – Taùo 10.000 Daâu – Caø Chua 10.000 Daâu – Yaourt Daâu – Döøa – Yaurt

8.000 8.000

8.000 8.000

10.000 10.000

8.000 10.000 10.000 10.000

10.000 10.000

    

Daâu höông ngaøn hoa 10.000 Chuoái höông ngaøn hoa 10.000 Thaäp caåm boán muøa 10.000 Sinh toá Yaourt Döa Gang (theo muøa) 10.000 10.000

                

Nöôùc EÙp Rau Maù Rau Maù Söõa Chanh Daây 7.000 Ổåi Döa Haáu Thôm Caø Chua Caø Roát Cam Cam – Caø Roát Caø Roát – Thôm 10.000 Caø Roát Söõa 10.000 Cam söõa Taùo Leâ Taùo – Leâ 10.000 10.000 10.000 10.000 8.000 8.000 8.000 8.000 8.000 8.000 10.000 5.000 6.000

              

Thôm – taùo – Leâ 10.000 Daâu Daâu söõa Daâu – Cam 12.000 Daâu – Caø Chua 12.000 Böôûi Nho (theo muøa) Söõa töôi Dưa Haáu 8.000 Söõa töôi Caø Roát 8.000 Söõa töôi Cam Söõa töôi Thôm Söõa töôi Taùo Söõa töôi Leâ 8.000 Söõa töôi Daâu Söõa töôi Nhieät Ñôùi 10.000 10.000 8.000 8.000 8.000 10.000 10.000 12.000 14.000

   

Traùi Caây VitaminBAR Yaourt ñaù Maüng Caàu daèm 8.000 Daâu – Maüng Caàu daèm 10.000 Döøa daèm Yaourt 10.000 8.000

                  

Döøa daèm Saàu Rieâng 12.000 Bô daèm Bô daèm Saàu Rieâng Bô daèm Kem Daâu daèm Söõa töôi Daâu daèm Yaourt 10.000 Daâu daèm Saàu Rieâng 12.000 Daâu daèm Yaourt Saàu Rieâng 14.000 Daâu daèm Kem Yaourt Traùi Caây 10.000 Traùi Caây daèm Traùi Caây daèm Yaourt 10.000 Traùi Caây daèm Söõa töôi 10.000 Traùi Caây daèm Saàu Rieâng 12.000 Traùi Caây daèm Yaourt Saàu Rieâng 14.000 Traùi Caây daèm Kem Saàu Rieâng daèm 12.000 Saàu Rieâng daèm Kem 15.000 Döa Gang daèm 10.000 12.000 10.000 12.000 10.000 12.000 14.000 10.000

Với mức giá như trên thì nhóm khá tự tin về sự cạnh tranh trong giá cả của các đối thủ khác. Vì theo nhóm, mức giá này làm cho đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực này không mong muốn vì lợi nhuận sẽ thấp so với ngành. Nhưng đối với nhóm, nhận định giá này thì không phải là thấp vì để đáp ứng được đại đa số khách hàng thì giá này là hợp lý do số lượng của nó sẽ làm doanh thu tăng cao và đánh được vào tâm lý người tiêu dùng là rẻ, dễ chấp nhận. Một lý do nữa là khách hàng của chúng tôi chủ yếu là HS-SV với số tiền đi học hằng ngày là không lớn thì cũng hoàn toàn có thể vào quán để ăn. Và nếu họ có tiền thì họ hoàn toàn có thể gọi với số lượng lớn để thỏa mãn nhu cầu. 2-Kế hoạch Marketing: Vì là cửa hàng nhỏ với nguồn vốn tự có nên nhóm dự định sẽ không quá chú trọng đến những kế hoạch quảng bá cho cửa hàng. Lý do là vì vị trí của cửa hàng cũng đã khá thuận lợi, dễ dàng để khách hàng mục tiêu nhận ra cửa hàng. Vì thế, thay vì tốn chi phí cho việc làm thế nào khách hàng biết đến cửa hàng, nhóm sẽ thu hút khách hàng bằng việc giảm giá các món trong thời gian đầu khai trương và có giảm giá cho những khách hàng đi theo nhóm với số lượng lớn. 3-Chiến lược nhân sự: Do hoạt động với quy mô nhỏ nên nhân sự chủ yếu cốt lõi vẫn là các thành viên trong nhóm hỗ trợ lẫn nhau, giúp nhau quản lý cửa hàng trong thời gian đầu hoạt động nhằm giảm thiểu chi phí và cũng là tận dụng nguồn lực hiện có.Tuy nhiên vì cửa hàng muốn thu hút khách hàng nên cũng cần một số nhân viên phục vụ chuyên nghiệp. Nhận thấy hình ảnh và thái độ của nhân viên cũng là điều quan trọng quyết định đến việc thu hút và tạo niềm tin nơi khách hàng nên nhóm sẽ trang bị đồng phục riêng cho nhân viên phục vụ để tạo được phong cách riêng cho cửa hàng sau này. IV-KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH VÀ THẨM ĐỊNH KHẢ NĂNG

THỰC HIỆN CỦA DỰ ÁN:
1.

Chi phí đầu tư và hoạt động dự kiến:

Qua quá trình tính toán chi tiết, nhóm xác định nếu hoạt động với công suất cho những ngày bình thường thì cửa hàng sẽ đạt được doanh thu là 11 triệu / tháng. Còn đối những ngày nghỉ như thứ 7, chủ nhật hay những ngày lễ thì doanh thu dự kiến sẽ cao hơn. Tuy nhiên để cho dễ ước lượng và không quá lạc quan vào những thì nhóm quyết định chỉ lấy doanh số hoạt động tối đa vào

những ngày bình thường để tính toán. Sau đây là chi tiết về chi phí đầu tư ban đầu của dự án:

BẢNG TÍNH CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU Dự án: VitaminBar STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 HẠNG MỤC ĐẦU TƯ Máy kem tươi Quầy trưng bày Bàn Ghế Ly thủy tinh Tủ lạnh Dĩa Nĩa Đồng phục nhân viên( áo, nón, tạp dề) SL 1 1 28 100 150 2 200 1,000 30 ĐVT cái cái cái cái cái cái cái cái bộ GIÁ 01 ĐVT 38,000,000 10,000,000 300,000 210,000 20,000 5,000,000 16,000 700 120,000 THÀNH TIỀN 38,000,000 10,000,000 8,400,000 21,000,000 3,000,000 10,000,000 3,200,000 700,000 3,600,000

10 11

Dụng cụ khác Trang trí cửa hàng Tổng cộng

1

5,000,000 25,000,000

5,000,000 25,000,000 127,900,000

Trong đó: - Nguồn vốn: - Chi phí sử dụng vốn:
Năm 1 2 3 4 5 nguyên giá ban đầu 38000000 38000000 38000000 38000000 38000000

Vốn chủ sở hữu 15 %
tỷ lệ khấu hao 1/3 4/15 1/5 2/15 1/15 số khấu hao hàng năm 12,666,667 10,133,333 7,600,000 5,066,667 2,533,333

* Trích khấu hao: Vì do cửa hàng kinh doanh chủ yếu là thức ăn nhanh nên phần lớn tài sản của cửa hàng là tài sản có thời gian sử dụng ngắn. Cho nên nhóm chỉ trích khấu hao máy kem tươi. Thời gian khấu hao là 5 năm và khấu hao theo phương pháp tổng số năm. Cụ thể như sau:

Theo phương pháp khấu hao trên, giá trị còn lại của máy sau 5 năm là 0. Và vì máy có chất lượng trung bình, không được bền nên sau 5 năm, máy không còn giá trị sử dụng nữa. Vì thế sẽ không có khoản thu từ việc thanh lý máy.

*Sau đây là ước tính chi phí cụ thể theo ngày, tuần, tháng và năm khi quán hoạt động hết 100% công suất cho ngày bình thường ( 11 triệu / ngày). CHI PHÍ ĐẦU TƯ THAY THẾ, SỬA CHỮA HÀNG NĂM

TÊN Trang trí lại Sửa chữa máy kem Ghế Bàn Ly Ly tài trợ Sữa chữa tủ lạnh

SL 1 1 25 5 50 50 1

ĐƠN VỊ lần lần cái cái cái cái lần

GIÁ THÀNH 1 ĐƠN VỊ 5,000,000 2,000,000 210,000 300,000 20,000 0 500,000

THÀNH TIỀN 5,000,000 2,000,000 5,250,000 1,500,000 1,000,000 0 500,000

Dĩa Nĩa Đồng phục nhân viên Dụng cụ khác Tổng cộng

100 1000 30

cái cái bộ

16,000 700 120,000

1,600,000 700,000 3,600,000 3,000,000 24,150,000

BẢNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY

STT 1 2 3

TÊN Mua phôi kem tươi Mua kem hộp Mua sữa tươi

SL 20 10 4

ĐƠN VỊ kg hộp thùng

GIÁ THÀNH 1 ĐƠN VỊ

THÀNH TIỀN

49,000 75,000 185,000

980,000 750,000 740,000

Vinamilk 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Mua Yogout Mua sữa đặc Mua đường Mua hương liệu làm trà sữa Mua ly mang về Mua hộp đựng cá Mua que xiên cá Mua sirô làm trà Mua thạch trái cây Mua trân châu Mua bánhkem tươi Mua ga Chi phí khác Tổng cộng 1500 8 10 20 8 25 1500 5 ly cây (50 cái) kg chai hũ kg cái bình 14 3 1 thùng thùng Bao (50 kg) 110,000 450,000 600,000 1,540,000 1,350,000 600,000

500,000 250 22,000 12,000 17,000 65,000 12,000

500,000 375,000 176,000 120,000 340,000 520,000 300,000

220 250,000

330,000 1,250,000 1,000,000 10,871,000

BẢNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG THEO TUẦN

BẢNG CHI PHÍ THEO THÁNG

STT 1 2 4 5 6

TÊN Trả tiền thuê nhà Thuê trường học giữ xe Chi phí ngoại giao Tiền điện Tiền nước Tổng cộng

THÀNH TIỀN 15,000,000 1,500,000 1,500,000 3,000,000 800,000 21,800,000

Chi phí ngoại giao : Đây là những chi phí không tính trực tiếp vào chi phí hoạt động nhưng không thể không chi ra như chi phí đóng góp an ninh quốc phòng, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt , quyên góp ủng hộ những gia đình nghèo trong dịp Tết. Tuy không tính vào chi phí hoạt động nhưng chi phí “ngoại giao” này rất quan trọng vì từ những chi phí này sẽ giúp hoạt động của quán được diễn ra thuận lợi nhờ sự ủng hộ của chính quyền địa phương.

Sau đây là ước tính cụ thể doanh thu cụ thể cho từng ngày với giả định cửa hàng hoạt động với doanh thu là 11 triệu / ngày.

BẢNG TÍNH DOANH THU CỤ THỂ TỪNG NGÀY

Số lượng Cá viên chiên Bò viên Tôm viên chiên Xúc xích Trứng cút Kem tươi iễn giải chi tiết DTrà sữa Sinh tố Chi phí hư hao, mất mát Tổng cộng Cá viên chiên Bò viên Tôm viên chiên Xúc xích 1,575 300 280 120 230 200 ước tính ước tính ước tính

Đơn vị xiên xiên xiên xiên xiên cây

Thành tiền / 1 đơn vị 2,000 3,000 3,000 3,000 3,000 3,000

Thành tiền 3,150,000 900,000 840,000 360,000 690,000 600,000 700,000 3,760,200 -200 11,000,000

35 kg x 45 (xiên/ kg) 10 kg x 30 (xiên/kg) 10 kg x 28 (xiên/kg) 4 kg x 30 (xiên/kg

Thực ra, với doanh thu dự kiến là 11 triệu/ ngày thì có thể có người cho rằng sẽ quá cao với một cửa hàng mà các sản phẩm chủ yếu chỉ dao động với mức giá từ 2000đ – 3000đ. Nhưng thực sự là cửa hàng hoàn toàn có thể đạt được doanh số như vậy và có khả năng còn đạt cao hơn mức 11 triệu vào những ngày cuối tuần khi lượng khách đến quán tăng đột biến do là ngày nghỉ. Sở dĩ

nhóm có thể lập luận như vậy vì nhóm xác định với mức giá là 2000đ- 3000đ thì khách hàng sẽ nghĩ rằng đây là mức giá rẻ và phải chăng, vì thế họ sẽ đến với cửa hàng. Tuy nhiên, chẳng ai lại vào cửa hàng lại chỉ để gọi duy nhất một xiên cá hay một xiên bò. Và hơn nữa khách hàng không thể chỉ ăn riêng một món bởi vì cá viên thường được ăn kèm với nhiều thứ như dưa leo ướp lạnh hay 1 ly sinh tố vừa mát vừa bổ dưỡng. Đây là điều nằm trong chủ ý của nhóm vì cá viên được chấm cùng với tương ớt khá cay nên khi ăn thì chắc chắn khách hàng sẽ cảm thấy cần có nước để giải khát. Và như những lập luận trên đây thì nhóm ước tính trung bình một người khách đến ăn tại cửa hàng thì họ phải chi ít nhất là 10000đ cho mỗi lần ăn. Bên cạnh đó, khách hàng mục tiêu của cửa hàng ( học sinh – sinh viên) có đặc điểm là thường đi theo nhóm nên doanh thu cao là việc có thể dự tính được. Còn một điều nữa là khách hàng có thể đến ăn tại quán nhưng nếu có nhu cầu cũng có thể mua về ăn tại nhà hay cho người thân. Như vậy sẽ khai thác được lượng khách tối đa và doanh thu ước tính sẽ không nhỏ chút nào.

- Ở đây để việc ước lượng được thuận lợi, nhóm giả định chi phí theo tháng và chi phí thay thế sửa chữa hằng năm xem như cố định không thay đổi. Vì theo nhóm chi phí điện nước thông thường là chi phí biến đổi theo công suất sử dụng nhưng sự biến đổi của 2 loại chi phí này không đáng kể nên khi đưa vào ước lượng tỷ lệ chi phí/doanh thu thì xem như cố định. Tuy nhiên để đảm bảo tính hợp lý thì trong bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh thì nhóm chi phí này vẫn là mục biến phí và tính cân đối của bảng vẫn hợp lý. Chỉ có chi phí theo tuần và theo ngày (chi phí nguyên vật liệu) và chi phí lương nhân viên thay đổi tùy theo lượng khách hàng ước tính. Do đó, nhóm sẽ ước tính doanh thu và chi phí dựa trên sự tỷ lệ giữa doanh thu và chi phí biến đổi, trên cơ sở đó hoạch định dòng tiền cho dự án. Cụ thể như sau:

Trong đó, chi phí biến đổi ở đây là chi phí theo ngày và tuần được quy ra năm. Vì chi phí nhân công có thể được điều chỉnh dựa trên lượng khách hàng nên nhóm đã ước lượng số nhân viên làm việc tại cửa hàng như sau:

Doanh thu dự kiến theo ngày Doanh thu dự kiến theo năm Chi phí biến đổi Chi phí/ doanh thu

11,000,000

3,960,000,000 2,118,692,000 0.535

Doanh thu: 3- 5 triệu/ ngày

Vị trí Quản lý Thu ngân Chiên xào Pha trà + kem Pha sinh tố Phục vụ Phục vụ Giữ xe TỔNG

Thời gian làm việc 9h - 23h 9h - 23h 9h - 23h 9h - 23h 9h - 23h 9h - 23h 4h - 23h 4h - 23h

Số người 1 1 1 1 1 1 1 2 9

Mức lương 3,000,000 2,500,000 1,900,000 1,900,000 1,900,000 1,800,000 900,000 950,000

Tổng 3,000,000 2,500,000 1,900,000 1,900,000 1,900,000 1,800,000 900,000 1,900,000 15,800,000

Doanh thu : 5- 10 triệu/ ngày

Vị trí Quản lý Thu ngân Chiên xào Pha trà + kem Pha sinh tố Giữ xe Phục vụ Phục vụ Giữ xe TỔNG

Thời gian làm việc 9h - 23h 9h - 23h 9h - 23h 9h - 23h 9h - 23h 9h - 23h 9h - 23h 4h - 23h 4h - 23h

Số người 1 1 2 1 1 1 2 2 2 13

Mức lương 3,000,000 2,500,000 1,900,000 1,900,000 1,900,000 2,000,000 1,800,000 900,000 950,000

Tổng 3,000,000 2,500,000 3,800,000 1,900,000 1,900,000 2,000,000 3,600,000 1,800,000 1,900,000 22,400,000

Doanh thu: trên 10 triệu/ ngày.

Vị trí Quản lý Thu ngân Chiên xào Pha trà + kem Pha sinh tố
Doanh thu theo xe Giữ ngày

Thời gian làm việc 9h - 23h 9h - 23h 9h - 23h 9h - 23h 9h - 23h 9h
Chi phí biến -đổi 23h

Số người 1 1 2 1 2
Lương nhân1 viên

Mức lương 3,000,000 2,500,000 1,900,000 1,900,000 1,900,000
Định phí

Tổng 3,000,000 2,500,000 3,800,000 1,900,000 3,800,000 2,000,000 3,600,000 3,600,000 3,800,000 28,000,000

Doanh thu theo năm

Chi phí hoạt động 2,000,000

Phục vụ Phục vụ Giữ Xe TỔNG

9h - 23h 4h - 23h 4h - 23h

2 4 4 18

1,800,000 900,000 950,000

:

3,000,000

1,080,000,000

577,825,091

15,800,000

285,750,000

879,375,091

3,500,000

1,260,000,000

674,129,273

15,800,000

285,750,000

975,679,273

4,500,000

1,620,000,000

866,737,636

15,800,000

285,750,000

1,168,287,636

5,000,000

1,800,000,000

963,041,818

15,800,000

285,750,000

1,264,591,818

6,000,000

2,160,000,000

1,155,650,182

22,400,000

285,750,000

1,463,800,182

7,000,000

2,520,000,000

1,348,258,545

22,400,000

285,750,000

1,656,408,545

8,000,000

2,880,000,000

1,540,866,909

22,400,000

285,750,000

1,849,016,909

9,000,000

3,240,000,000

1,733,475,273

22,400,000

285,750,000

2,041,625,273

10,000,000

3,600,000,000

1,926,083,636

22,400,000

285,750,000

2,234,233,636

11,000,000

3,960,000,000

2,118,692,000

28,000,000

285,750,000

2,432,442,000

BẢ N G D O A N H T H U V À C HI PH Í H O ẠT Đ Ộ

NG ƯỚC TÍNH

Trong đó: - Doanh thu theo năm -Chi phí biến đổi* - Định phí tháng quy đổi ra năm. - Chi phí hoạt động = Doanh thu theo ngày * 360 = ( Tỷ lệ chi phí / doanh thu)* Doanh thu = Chi phí thay thế sửa chữa hàng năm và chi phí theo = Biến phí + Định phí+ Lương nhân viên.

 Chi phí biến đổi*: Chi phí này ở đây không phải là biến phí mà nhóm sẽ trình bày ở bảng kết quả kinh doanh hàng năm mà như đã trình bày ở trên, việc tính chi phí này sẽ giúp nhóm dễ ước lượng tổng chi phí ứng với từng mức doanh thu hàng ngày theo một tỷ lệ thích hợp. Xác lập dòng tiền và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án:

2.

Để đánh giá dự án một cách chính xác và lường trước mọi khả năng có thể xảy ra. Nhóm sẽ xem xét dòng tiền của dự án trong 3 trường hợp. TH1: Đây là trường hợp không mong đợi nhất. Ở trường hợp này, giả định tình hình kinh doanh trong những năm đầu không được khả quan và lượng khách hàng đến còn cửa hàng còn ít, có thể là do quán mới hoạt động nên không được nhiều người biết đến. Doanh thu dự kiến như sau:

Năm Doanh thu/ ngày

1

2

3

4

5

3,000,000

3,500,000 5,000,000 6,000,000 8,000,000

BẢNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

Khoản mục

Năm

0

1

2

3

4

5

Doanh thu tăng thêm Chi phí hoạt động tăng thêm

1,080,000,000

1,260,000,000

1,800,000,000

2,160,000,000

2,880,000,000

879,375,091

975,679,273

1,264,591,818

1,463,800,182

1,849,016,909

Khấu hao tăng thêm

12,666,667

10,133,333

7,600,000

5,066,667

2,533,333

OEAT tăng thêm

187,958,242

274,187,394

527,808,182

691,133,152

1,028,449,758

Thuế TNDN

46,989,561

68,546,848

131,952,045

172,783,288

257,112,439

OEBT tăng thêm

140,968,682

205,640,545

395,856,136

518,349,864

771,337,318

Vốn đầu tư Vốn luân chuyển tăng thêm

(127,900,000)

(50,000,000)

50,000,000

Khấu hao tăng thêm

12,666,667

10,133,333

7,600,000

5,066,667

2,533,333

CF

(177,900,000)

153,635,348

215,773,879

403,456,136

523,416,530

823,870.652

NPV

1,903,005,387

IRR

127%

BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH HẰNG NĂM
Khoản mục 0 Tổng doanh thu CSHD Tổng chi phí Biến phí Nguyên vật liệu Lương Điện Nước CP bán hàng Chi phí khác Lãi vay vốn lưu động Định phí Chi phí sửa chữa hàng năm CP thuê mặt bằng giữ xe CP thuê nhà CP khác KHCB Lãi vay TDH Lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế Điểm hoà vốn Doanh thu hoà vốn Công suất hoà vốn Công suất hoà vốn bình quân Doanh thu hoà vốn bình quân CHỈ TIÊU SINH LỜI Tỷ suất LN/DT Tỷ suất LN/VCSH TSLN/VDT THỜI GIAN HOÀN VỐN Dòng tiền hoàn vốn Luỹ kế dòng tiền Thời gian hoàn vốn (177,900,000) (177,900,000) 2.00 năm 153,635,348 (24,264,652) 215,773,879 191,509,227 403,456,136 594,965,364 523,416,530 1,118,381,894 823,870,652 1,942,252,545 22.14% 318% 1,452,673,724.11 134.51% 66.36% 978,740,843.32 1,150,151,345.29 91.28% 844,909,221.50 46.94% 766,376,202.38 35.48% 679,593,723.32 23.60% 187,958,242 46,989,561 140,968,682 274,187,394 68,546,848 205,640,545 527,808,182 131,952,045 395,856,136 691,133,152 172,783,288 518,349,864 1,028,449,758 257,112,439 771,337,318 252,816,667 24,150,000 18,000,000 180,000,000 18,000,000 12,666,667 250,283,333 24,150,000 18,000,000 180,000,000 18,000,000 10,133,333 247,750,000 24,150,000 18,000,000 180,000,000 18,000,000 7,600,000 245,216,667 24,150,000 18,000,000 180,000,000 18,000,000 5,066,667 242,683,333 24,150,000 18,000,000 180,000,000 18,000,000 2,533,333 1 1,080,000,000 27% 892,041,758 639,225,091 577,825,091 15,800,000 36,000,000 9,600,000 2 1,260,000,000 32% 985,812,606 735,529,273 674,129,273 15,800,000 36,000,000 9,600,000 Năm 3 1,800,000,000 45% 1,272,191,818 1,024,441,818 963,041,818 15,800,000 36,000,000 9,600,000 4 2,160,000,000 55% 1,468,866,848 1,223,650,182 1,155,650,182 22,400,000 36,000,000 9,600,000 5 2,880,000,000 73% 1,851,550,242 1,608,866,909 1,540,866,909 22,400,000 36,000,000 9,600,000

Diễn giải các mục: -Vốn luân chuyển tăng thêm: gồm tiền đặt cọc ( 45,000,000đ) và 5000,000đ tiền mua sắm ban đầu. - Công suất hòa vốn = Định phí / ( Tổng doanh thu – Tổng chi phí) * 100% - Doanh thu hòa vốn = Công suất hòa vốn * Tổng doanh thu. - Công suất hòa vốn bình quân: là trung bình của công suất hòa vốn qua các năm. -Dòng tiền hoàn vốn = CF: Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao ( riêng năm cuối cùng sẽ cộng thêm vốn luân chuyển vào dòng tiền).

TH2: Giả định trong trường hợp này việc kinh doanh của cửa hàng diễn biến theo xu hướng tăng dần đều đặn theo thời gian do được khách hàng chấp nhận. Doanh số sẽ tăng dần qua từng năm như sau:
Năm Doanh thu / ngày 1 2 3 4 5

3,000,000

4,500,000

6,000,000

9,000,000

11,000,000

BẢNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

Khoản mục 0 Doanh thu tăng thêm Chi phí hoạt động tăng thêm Khấu hao tăng thêm OEAT tăng thêm Thuế TNDN OEBT tăng thêm Vốn đầu tư Vốn luân chuyển tăng thêm Khấu hao tăng thêm CF (177,900,000) (127,900,000) 1 2

Năm 3 4 5

1,080,000,000

1,620,000,000

2,160,000,000

3,240,000,000

3,960,000,000

879,375,091

1,168,287,636

1,463,800,182

2,041,625,273

2,432,442,000

12,666,667 187,958,242 46,989,561 140,968,682

10,133,333 441,579,030 110,394,758 331,184,273

7,600,000 688,599,818 172,149,955 516,449,864

5,066,667 1,193,308,061 298,327,015 894,981,045

2,533,333 1,525,024,667 381,256,167 1,143,768,500

(50,000,000)

50,000,000

12,666,667 153,635,348

10,133,333 341,317,606

7,600,000 524,049,864

5,066,667 900,047,712

2,533,333 1,196,301,838

NPV IRR

1,667,731,034 154%

BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH HẰNG NĂM

Khoản mục 0 Tổng doanh thu CSHD Tổng chi phí Biến phí Nguyên vật liệu Lương Điện Nước CP bán hàng Chi phí khác Lãi vay vốn lưu động Định phí Chi phí sửa chữa hàng năm CP thuê mặt bằng giữ xe CP thuê nhà CP khác KHCB Lãi vay TDH Lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế Điểm hoà vốn Doanh thu hoà vốn Công suất hoà vốn Công suất hoà vốn bình quân Doanh thu hoà vốn bình quân CHỈ TIÊU SINH LỜI Tỷ suất LN/DT Tỷ suất LN/VCSH TSLN/VDT THỜI GIAN HOÀN VỐN Dòng tiền hoàn vốn Luỹ kế dòng tiền Thời gian hoàn vốn (177,900,000) (177,900,000) 2.00 năm 153,635,348 (24,264,652) 25.10% 473% 1,452,673,724.11 134.51% 52.73% 888,797,450.33 187,958,242 46,989,561 140,968,682 252,816,667 24,150,000 18,000,000 180,000,000 18,000,000 12,666,667 1 1,080,000,000 27% 892,041,758 639,225,091 577,825,091 15,800,000 36,000,000 9,600,000 2

Năm 3 2,160,000,000 55% 1,471,400,184 1,223,650,182 1,155,650,182 22,400,000 36,000,000 9,600,000 4 3,240,000,000 82% 2,046,691,942 1,801,475,273 1,733,475,273 22,400,000 36,000,000 9,600,000 5 3,960,000,000 100% 2,434,975,337 2,192,292,000 2,118,692,000 28,000,000 36,000,000 9,600,000

1,620,000,000 41% 1,178,420,971 928,137,636 866,737,636 15,800,000 36,000,000 9,600,000

250,283,334 24,150,001 18,000,000 180,000,000 18,000,000 10,133,333

247,750,002 24,150,002 18,000,000 180,000,000 18,000,000 7,600,000

245,216,670 24,150,003 18,000,000 180,000,000 18,000,000 5,066,667

242,683,337 24,150,004 18,000,000 180,000,000 18,000,000 2,533,333

441,579,029 110,394,757 331,184,272

688,599,816 172,149,954 516,449,862

1,193,308,058 298,327,014 894,981,043

1,525,024,663 381,256,166 1,143,768,497

918,202,574.66 56.68%

777,142,241.03 35.98%

665,797,909.15 20.55%

630,170,802.72 15.91%

341,317,605

524,049,862

341,317,605 317,052,954

524,049,862 841,102,816

900,047,710 1,741,150,526

1,196,301,833 2,937,452,359

TH3: Đây là trường hợp khả quan nhất với giả định rằng cửa hàng được nhiều người biết đến ngay từ năm đầu và việc kinh doanh tương đối thuận lợi, Công suất trong những năm tiếp theo đạt 100%. Doanh thu ước tính như sau:

Năm Doanh thu / ngày

1

2

3

4

5

6,000,000 8,000,000 11,000,000 11,000,000 11,000,000

BẢNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

Khoản mục 0 Doanh thu tăng thêm Chi phí hoạt động tăng thêm Khấu hao tăng thêm OEAT tăng thêm Thuế TNDN OEBT tăng thêm Vốn đầu tư Vốn luân chuyển tăng thêm Khấu hao tăng thêm CF NPV IRR (177,900,000) 2,870,573,309 338% (127,900,000) (50,000,000) 12,666,667 525,316,530 1 2

Năm 3 4 5

2,160,000,000 1,463,800,182 12,666,667 683,533,152 170,883,288 512,649,864

2,880,000,000 1,849,016,909 10,133,333 1,020,849,758 255,212,439 765,637,318

3,960,000,000 2,432,442,000 7,600,000 1,519,958,000 379,989,500 1,139,968,500

3,960,000,000 2,432,442,000 5,066,667 1,522,491,333 380,622,833 1,141,868,500

3,960,000,000 2,432,442,000 2,533,333 1,525,024,667 381,256,167 1,143,768,500

50,000,000 10,133,333 775,770,652 7,600,000 1,147,568,500 5,066,667 1,146,935,167 2,533,333 1,196,301,838

BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH HẰNG NĂM

Khoản mục Tổng doanh thu CSHD Tổng chi phí Biến phí Nguyên vật liệu Lương Điện Nước CP bán hàng Chi phí khác Lãi vay vốn lưu động Định phí Chi phí sửa chữa hàng năm CP thuê mặt bằng giữ xe CP thuê nhà CP khác KHCB Lãi vay TDH Lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế Điểm hoà vốn Doanh thu hoà vốn Công suất hoà vốn Công suất hoà vốn bình quân Doanh thu hoà vốn bình quân CHỈ TIÊU SINH LỜI Tỷ suất LN/DT Tỷ suất LN/VCSH TSLN/VDT THỜI GIAN HOÀN VỐN Dòng tiền hoàn vốn Luỹ kế dòng tiền Thời gian hoàn vốn

Năm 0 1 2,160,000,000 55% 1,476,466,848 1,223,650,182 1,155,650,182 22,400,000 36,000,000 9,600,000 2 2,880,000,000 73% 1,859,150,243 1,608,866,909 1,540,866,909 22,400,000 36,000,000 9,600,000 3 3,960,000,000 100% 2,440,042,002 2,192,292,000 2,118,692,000 28,000,000 36,000,000 9,600,000 4 3,960,000,000 100% 2,437,508,670 2,192,292,000 2,118,692,000 28,000,000 36,000,000 9,600,000 5 3,960,000,000 100% 2,434,975,337 2,192,292,000 2,118,692,000 28,000,000 36,000,000 9,600,000

252,816,667 24,150,000 18,000,000 180,000,000 18,000,000 12,666,667

250,283,334 24,150,001 18,000,000 180,000,000 18,000,000 10,133,333

247,750,002 24,150,002 18,000,000 180,000,000 18,000,000 7,600,000

245,216,670 24,150,003 18,000,000 180,000,000 18,000,000 5,066,667

242,683,337 24,150,004 18,000,000 180,000,000 18,000,000 2,533,333

683,533,152 170,883,288 512,649,864

1,020,849,757 255,212,439 765,637,317

1,519,957,998 379,989,500 1,139,968,499

1,522,491,330 380,622,833 1,141,868,498

1,525,024,663 381,256,166 1,143,768,497

798,913,701.24 36.99% 21.96% 683,691,794.23

706,094,112.51 24.52%

645,471,788.83 16.30%

637,808,565.82 16.11%

630,170,802.72 15.91%

27.80% 736%

(177,900,000) (177,900,000) 1.00

525,316,530 347,416,530 năm

775,770,651 1,123,187,181

1,147,568,499 2,270,755,680

1,146,935,164 3,417,690,844

1,196,301,830 4,613,992,674

3.

Đánh giá tính khả thi của dự án

Qua việc tính toán giả định 3 trường hợp đã trình bày ở trên, ta thấy tình khả thi của dự án rất cao, ngay cả trong trường hợp xấu nhất thì NPV của dự án vẫn dương, IRR đạt 127% và thời gian hoàn vốn chỉ trong 2 năm đầu.

V PHƯƠNG ÁN KINH DOANH TRONG TƯƠNG LAI:
Đây là dự án mang tính chiến lược bước đầu của nhóm. Vì như phân tích ở trên, dự án hoàn toàn khả thi và xác suất thành công là rất lớn nên phương án phát triển của nhóm dự định như sau: -Khi dự án đã thành công thì sẽ xem xét hướng phát triển qua 2 giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: Tích lũy vốn. *Trường hợp lượng khách đến với cửa hàng quá đông. Dù đã hoạt động hết công suất nhưng vẫn không đủ đáp ứng thì nhóm sẽ tiến hành mở rộng thêm cửa hàng bằng cách thuê thêm mặt bằng gần đó với mục đích đáp ứng nhu cầu của khách hàng nội tại trong quận. Sau đó sẽ tiến hành tích lũy vốn bằng cách giữ lại một phần lợi nhuận để cho bước 2. * Trường hợp mặt bằng hiện tại đã đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng nội tại thì tiếp tục kinh doanh và bắt đầu tích lũy vốn cho giai đoạn 2. Giai đoạn 2: Thiết lập thương hiệu cửa hàng, phát triển thành hệ thống với thương hiệu uy tín. Sau khi đã tích lũy được một số vốn từ lợi nhuận giữ lại hằng năm, nhóm sẽ từng bước phát triển hàng loạt cửa hàng rộng khắp trải đều trên các quận của thành phố nhằm tạo ra một hệ thống có thương hiệu uy tín, được nhiều người biết đến. Tuy nhiên, để thực hiện được điều này cần nhiều thời gian và công sức cũng như mội trường kinh tế có thuận lợi hay không. Tuy tất cả còn ở phía trước nhưng với phân tích như trên nhóm vẫn rất tin tưởng vào tính khả thi của dự án cũng như mong muốn có thể tạo thành hệ thống cửa hàng thành công.


								
To top