Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
PHẦN I : WRITER
CHƯƠNG 01 LÀM QUEN VỚI WRITER
1.1 CÁCH KHỞI ĐỘNG
Có rất nhiều cách có thể khởi động được phần mềm Writer. Tuỳ vào mục đích làm việc, sở thích hoặc sự tiện dụng mà ta có thể chọn một trong các cách sau đây để khởi động: Cách 1: Chọn lệnh Start của Windows: Start →Programs →OOO-dev3.0 →
OOO-dev Writer.
Cách 2: Bấm đúp chuột vào biểu tượng
trên màng hình desktop.
1.2 MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
Sau khi khởi động Writer màn hình làm việc có hình như sau:
Hình 1: Giao diện chính của Writer 1.
1.3 TẠO MỘT TÀI LIỆU MỚI
Để tạo một trình soạn thào mới thực hiện lệnh sau: Vào File → New → Text Document , hoặc nhấn New Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N. trên thanh công cụ Standard
1.4 GHI TÀI LIỆU TRÊN ĐĨA
Mỗi tài liệu phải được lưu trên đĩa vời một tệp tin có phần mở rộng (*.odt). Để lưu lại dữ liệu mà ta đã soạn thảo ta thực hiện lệnh sau: File → Save cho lần đầu tiên,hoặc nhấn Ctrl + S . File → Save As cho một tên khác cùng nội dung.Hoặc bạn có thể Save with Password mang tính bảo mật.Bằng cách check vào ô Save with Password
1
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
Lưu ý : Bạn có thể lưu với các dạng mở rộng khác nhau của Writer, và có thể lưu lại với định dạng của Microsoft Word với phần đuôi là (*.doc).
1.5 MỞ TÀI LIỆU ĐÃ TỒN TẠI TRÊN ĐĨA
Đễ mở một tài liệu đã có trước ta thực hiện thao tác sau: File → Open hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + O Lưu ý: Ngoài việc ta mở file có phần đuôi (*.odt) ta còn mở được các định dạng (*.doc) của Word 6.0/95/97/200/XP ....
1.6 THOÁT KHỎI MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
Để thoát khỏi chương trình soạn thảo ta có thể làm các thao tác sau: File → Exit hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Q, bạn cũng có thể nhấn tổ hợp phím Alt + F4
CHƯƠNG 02 SOẠN THẢO VĂN BẢN
2.1 MỘT SỐ THAO TÁC TRONG SOẠN THẢO VĂN BẢN
Một số thao tác cơ bản trong việc soạn thảo văn bản như chọn khối văn bản, sao chép copy,di chuyển , xóa. cũng như Microsoft world, nên sẽ không được nói nhiều ở phần này. a)Thiết lập Tab Có thể sử dụng trực tiếp thước ngang để thực hiện việc cài đặt những khoảng dừng Tab. Hoặc bạn có thể trực tiếp đặt tab trong quá trình thực hiện.Trước tiên bạn để con chuột vào thước nhấp fải chọn đơn vị Centimeter (cm) trên cây thước để dễ xác định kính thước.
Ví dụ trình bày đoạn văn bản sau:
2
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
Vào lệnh Format → Paragraph, trong hộp thoại Paragraph chọn thẻ Tabs
Thiết lập định dạng và chọn điểm dừng Tab trong khung Position Left : đặt Tab trái Right : đặt Tab phải Center : đặt Tab giữa Decimal : đặt Tab thập phân Lần lượt ta đặt tab đầu tiên 5cm,type : left , Fill character check mục thứ 2 New thêm 1 tab nữa ta đặt 11.5cm, type : left ,Fill character check mục thứ 4. Lưu ý : Khi hệ thống máy tính của bạn chưa mặc định đơn vị đo là Centimeter ta vào Tools → Options → ooo – devWriter → General,Trong tuỳ chọn Setting có mục Measurement uint ta chọn Centimeter. b) Các kỹ năng định dạng văn bản 1. Định dạng ký tự văn bản Vào Format → Character để tiến hành định dạng văn bản thẻ font cho ta chỉnh kính thước, font chữ, đậm nghiêng ,kích cở...
3
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
2. Định dạng đoạn văn bản Vào Format → Paragraph chọn thẻ Indents and Spacing có nhiều mục tuỳ ta có thể chọn và hiệu chỉnh đoạn văn bản.
2.2 ĐÁNH DẤU ĐẦU DÒNG VÀ ĐÁNH SỐ CHO ĐOẠN VĂN BẢN
Thực hiện lệnh Format → Bullets and Numberring Chọn các kiểu định dạng cần thể hiện các kiểu ký tự, số hoặc những hình ảnh đồ họa
2.3 SOẠN THẢO CÔNG THỨC TOÁN HỌC
Thực hiện lệnh Insert → Objiect → Formula Chọn kiểu cần thể hiện công thức toán học cần làm hoặc bạn có thể trực tiếp gỏ lệnh để khởi
4
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice tạo trong bảng Command, click fải chuột để tìm công thức thích hợp trong bảng command . Một vài ví dụ: Lập công thức toán học sau:
a ∉b
Dòng lệnh: a notin b Dòng lệnh: sqrt{sin(a)} Dòng lệnh: fact n
sin a
n!
sin a−bcos
ac Dòng lệnh : sqrt{sin(a-b)
d
cos(sqrt{a+c}over d)}
+
a ∗b d c
Dòng lệnh : vec a*b over c + widevec d
2.4 CHIA VĂN BẢN THÀNH NHIỀU CỘT a) Tạo cột
Chọn đoạn văn bản cần chia thành cột Thực hiện lệnh sau Format → Columns Trong vùng Settings, chọn kiểu cột cần thể hiện , hoặc có thể nhập số cột trực tiếp trong hộp thoại Columns
b) Định dạng kích thước cho từng cột Nhập thứ tự cho từng cột trong khung With and Spacing, xoá hộp kiểm tra Auto With để điều chỉnh độ rộng từng cột một + Columns : Số cột cần khởi tạo + Width : Bề rộng cột cần khởi tạo + Spacing : Khoảng cách giữa các cột
5
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice c) Thêm đường thẳng vào giữa cột Kích hoạt trong vùng Separator line + Line : kiểu đường line + Height: Chiều cao đường line + Position : Vị trí của đường line d) Chèn các ngắt văn bản Đặt con trỏ vào vị trí cần ngắt ta thực hiện lệnh Insert → Manual Break
+ Line break : chèn một ngắt dòng + Height: Chiền một ngắt cột + Position : Chèn một nhắt trang 2.5 CHÈN CÁC KÝ TỰ ĐẶC BIỆT Là những ký tự không thể gõ từ bàn phím Để chèn một ký tự đặc biệt ta thực hiện lệnh sau : Insert → Special Character Thay đổi kiểu chữ, ký tự trong bảng font, thông thường chèn ký tự đặc biệt là : Symbol, Wingdings Thay đổi kiểu viết trong bảng Subset. Sau đó ta nhấn Ok để chèn ký tự chọn được
6
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
CHƯƠNG 3 BẢNG BIỂU
3.1 TẠO CẤU TRÚC BẢNG a) chèn bảng mới
Đặt con trỏ tại vị trí muốn tạo bảng Thực hiện lệnh Table → Insert table
* Name : Tên bảng (lưu ý : Tên bảng không được gõ khoảng trắng). Trong vùng Size : + Columns : Số cột cần tạo + Rows : Số dòng cần tạo Trong vùng Option : + Border : Thể hiện đường viền cho bảng * Nút Autoformat : Cho ta các kiểu bảng định dạng sẵn b) Thay đổi độ kích thước cột Đưa chuột vào đường lưới dọc trong bảng, khi có hình mũi tên hai chiều, nhắp kéo để điều chỉnh cho phù hợp với nội dung dữ liệu. Ngoaì ra ta thể thực hiện như sau: Chọn cột cần thay đổi độ rộng Thực hiện lệnh Table → Table Properties , chọn thẻ Columns để điểu chỉnh kích ` thước cho từng cột. c) Một số thao tác trong việc hiệu chỉnh bảng + Chèn thêm dòng : Table → Insert → Rows + Chèn thêm cột : Table → Insert → Columns + Xóa bỏ bảng : Table → Delete → Table + Xóa bỏ dòng : Table → Delete → Rows
7
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice + Xóa bỏ cột : Table → Delete → Columns + Thực hiện trộn ô : Table → Merge Cells hoặc nhấn vào nút Merge Cells thanh công cụ Table + Chia một ô ra thành nhiều ô : Table → Spit Cells hoặc nhấn vào nút Spit Cells
trên
➔ ➔ ➔ ➔
Split cell into : Chỉ số ô cần chia ra Horizontally : Chia ô theo dạng dòng Into equal Proportions: Chia đều cân xứng Vertically :Chia ô theo dạng cột .
Trong trường hợp bạn muốn vẽ thêm đường cho bảng bạn dùng thêm chức năng là công cụ
Drawing ở thanh trạng thái, nhấp vào nút line
3.2 ĐỊ.NH DẠNG BẢNG BIỂU a)Chuyển bảng thành văn bảng
Thực hiện lệnh Table → Convert → Table to Text
Chọn tiếp các tùy chọn trong vùng Separate text at : Tab : Các chỗ chia cột trở thành các vị trí Tab Paragraph: Các chỗ chia cột trở thành các dấu ngắt đọan. Semicolons : Các chỗ chia cột được thay bằng dấu chấm phẩy Other : Ngăn cách bằng một ký hiệu bất kỳ, ký hiệu đó có thể nhập vào ô bên cạnh. Ví dụ : Ta thực hiện chuyển bảng thành văn bản sau:
8
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
Họ Lê Ngô Hùynh
Tên Giang Hải Mai
Địa chỉ Bình Dương Long An Bình Phước
Họ &Tên&Địa chỉ Lê&Giang&Bình Dương Ngô&Hải&Long An Hùynh&Mai&Bình Phước Để chyển bảng thành văn bản ta thực hiện lệnh Table → Convert → Table to Text, Xuất hiện hộp thoại Convert Table text Trong Vùng Other hiệu chỉnh ký tự trả về là “&” b) Chuyển văn bản thành bảng Thực hiện lệnh Table → Convert → Text toTable Hộp thoại xuất hiện ta chọn các tùy chọn để Writer dựa vào các dấu hiệu đó để phân chia cột, dòng trong bảng Table.
Tab : các chỗ Tab trở thành vị trí chia cột Paragraph: Các dấu ngắt đoạn trở thành các vị trí chia cột Semicolons : Tại các vị trí có dấu “;” trở thành các vị trí chia cột Other : nhập ký hiệu vào ô, và sẽ trở thành các vị trí chia cột Ví dụ : Ta thực hiện chuyển đọan văn thành bảng như sau: Họ Tên Địa chỉ Lê Giang Bình Dương
9
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice Ngô
Họ Lê Ngô
Hải
Long An
Tên Giang Hải Địa chỉ Bình Dương Long An
Do các đoạn văn bản chúng ta được cách nhau bằng 1 đọan tab nên ta thực hiện lệnh sau: Table → Convert → Text toTable, Hộp thoại xuất hiện ta chọn Tabs Sau đó nhấn Ok để thực hiện chuyển đổi
3.3 TÍNH TOÁN TRÊN BẢNG
Writer cũng có khả năng như một bảng tính điện tử (OpenOffice.org Calc), tuy nhiên nó chỉ xử lý được những phép toán đơn giản. Giả sử ta có bảng số liệu như sau
STT 1 2 3 Họ và Tên Lương 1,500,000 1,300,000 1,450,000 4,250,000 Phụ cấp 300,000 200,000 200,000 700,000 Thực Lãnh 1,800,000 1,500,000 1,650,000 4,950,000
Nguyễn Hòa Trần Anh Lê Hoa
Tồng cộng
Chọn cột Lương,Phụ cấp, Thực Lãnh → Nhấp chuột Number Format để định dạng các hiển thị của số . Ta thực hiện lệnh Table → Formula hoặc nhấn phím F2(hoặc gõ “=” tại vị trí muốn tính kết quả
Một số hàm căn bản dùng trong tính toán Hàm Sum : Hàm trả về kết quả là giá trị tổng của các ô tham chiếu . Hàm Min : Hàm trả về kết quả là giá trị nhỏ nhất của các ô tham chiếu . Hàm Max : Hàm trả về kết quả là giá trị lớn nhất của các ô tham chiếu . Hàm Average : Hàm trả về kết quả là giá trị trung bình của các ô tham chiếu
3.4 . SẮP XẾP DỮ LIỆU TRÊN BẢNG
Chọn phạm vi cần sắp xếp Thực hiện lệnh Table → Sort
10
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
Các tuỳ chọn Key 1 : ưu tiên số 1, rồi đến key 2, key 3 Alphanumeric : Vừa có chữ vừa có số
CHƯƠNG 4 ĐỒ HOẠ
Để làm việc với môi trường đồ hoạ của Writer, bạn phải sử dụng đến thanh công cụ Drawing. Nếu chưa nhìn thấy thanh công cụ này trên màn hình có thể mở nó bằng cách kích hoạt mục chọn View → Toolbar → Drawing
4.1 VẼ KHỐI HÌNH ĐƠN GIẢN
Bước 1: Dùng chuột nhắp lên nút chứa hình cần vẽ; Bước 2: Dùng chuột vẽ hình đó lên tài liệu. Dưới đây là một hình chữ nhật vừa được vẽ:
11
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
Chúng ta để ý, trên khối hình thường có các điểm đánh dấu, nếu đặt con trỏ chuột vào những điểm đánh dấu này bạn có thể co dãn được kích cỡ của hình vẽ bằng cách kéo rê chuột.
4.2 TẠO CHỮ NGHỆ THUẬT
Để chèn một dòng chữ nghệ thuật (Fontwork Gallery) lên tài liệu,làm như sau: Bước 1: Nhấp nút Fontwork Gallery trên thanh công cụ Drawing, hộp thoại Fontwork Gallery xuất hiện:
Bước 2: Dùng chuột chọn kiểu chữ nghệ thuật cần tạo, bằng cách nhấn vào ô chứa kiểu chữ mà bạn muốn; Bước 3: Gõ vào dòng chữ bạn muốn tạo ở mục Fontwork Bạn có thể chọn phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ cho đoạn văn bản này.
Bước 4: Nhấn Enter để kết thúc. Dòng chữ nghệ thuật sẽ được hiện lên tài liệu. Để tập hợp các hình vẽ lại với nhau khi chúng riêng biệt ta dùng lệnh Format → Group → Ungroup. Vào Format → Object Area, chọn thẻ Color để tô màu hình vẽ thích hợp Chọn đối tượng cần hiệu chỉnh vào thanh công cụ Fontword hoặc có thể lấy ra từ View → Toolbar → Fontword
12
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
CHƯƠNG 5 IN ẤN
QUI TRÌNH ĐỂ IN ẤN
Định dạng trang giấy, lề trang và hướng in Chèn các tiêu đề in, Export (Xuất dử liệu)
5.1 ĐỊNH DẠNG TRANG GIẤY, LỀ TRANG VÀ HƯỚNG IN
Thực hiện lệnh Format → Page Chọn thẻ Page Format : Loại giấy in Width, Height : chiều rộng, cao của giấy Orientation : Hướng trang in Portraint : Chiều dọc Landscape : Chiều ngang Định lề trang giấy trong vùng Margins Thể hiện kiểu hiển thị trong vùng Layout settings
5.2 TIÊU ĐỀ ĐẦU TRANG, CUỐI TRANG 5.2.1 Tiêu đề đầu trang :
Thực hiện Insert → Header → Default Nhập tiêu đề đầu trang trong khung Header Để chèn các trường khác trong Header ta thực hiện sau: Insert → Fields
Date : chèn ngày Time : giờ Page Number: chèn số trang hiện hành Page Count : Chèn tổng số trang Subjiect : Chèn chủ đề Tile : Chèn tiêu đề Author: Chèn tên tác giả Other : chèn cái khác
13
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
5.2.2 Tiêu đề cuối trang
Thực hiệnh Insert → Footer → Default Nhập tiêu đề đầu trang trong khung Footer Để chèn các trường khác trong Header ta thực hiện sau: Insert → Fields, giống như phần Header
5.2.3 Đánh số trang
1. Nếu bạn muốn đánh số trang mà không phải bắt đầu từ số 1 ví dụ như số 3 ta thực hiện như sau : * Phải chắc chắn rằng con trỏ chuột đang ở trong trang nội dung * Vào Format → Paragraph → hộp thoại xuất hiện chọn thẻ Text Flow
* Và chọn các thông số như trong hình vẽ → Ok
* Vào Insert → Footer → Default để tạo chân trang * Vào Insert → Fields → Page number . 2. Tạo trang tiêu đề đầu tiên và đánh số trang là 1 từ trang số 2 Ở trang đầu tiên nhấn F11 xuất hiện hộp thoại
* Chọn Frist Page → nhấp trái chuột chọn Modify * Vào Insert → Manual Break và chọn các thông số thông hộp thoại
14
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
* Ở trang thứ 2 ta thực hiện lệnh Insert → Footer → Default * Insert → Fields → Page number. 3. Chèn 1 trang đứng 1 trang nằm ngang * Nhấn F11vào biểu tượng thứ 4 từ trái qua mặc định trang đầu tiên là A4, Default ta không cần phải khai báo.
* Vào New Style biểu tượng thứ 1 từ phải qua đểđịnh dạng mới đặt tên là [Trangngang] sau đó nhấp fải chuột vào Modify → Page → Landscape → Ok
* Vào Insert → Manual break → Page break,Khung Style chọn [Trangngang] → Ok.
5.3 IN VÀ XEM TRƯỚC KHI IN + Xem trước khi in
Thực hiện lệnh File → Page Preview hoặc nhấn vào biểu tượng thanh công cụ Standard . trên
+ In ấn
Thực hiện lệnh File → Print hoặc nhấn tổ hợp phìm Ctrl + P , và in số trang mình chỉ định
15
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
5.4 XUẤT DỮ LIỆU
Writer là chương trình cho phép chuyển đổi văn bản của bạn sang định dạng văn bản khác Hoặc bạn có thể chuyển đổi tập tin (*.odt,*.doc) thànhh tập tin Acrobat Reader (*.PDF) Thực hiện lệnh sau: File → Export As PDF hoặc chọn biểu tượng (Export Directly as
PDF)
CHƯƠNG 6 TRỘN TÀI LIỆU
6.1 KHÁI NIỆM VỀ TRỘN TÀI LIỆU
Một tính năng rất mạnh của phần mềm soạn thảo văn bản OpenOffice.org Writer là trộn tài liệu (Mail Merge). Điều này đã giúp ích cho các nhân viên văn phòng rất nhiều trong việc in danh sách của mình ra các phiếu nhỏ. Chúng ta hãy tìm hiểu tình huống sau: Công ty MISA cần soạn thảo các giấy mời để gửi tới khách hàng của mình. Danh sách khách mời đã được liệt kê trên một bảng Excel hoặc Calc. Vậy phải làm như thế nào? Tính năng Mail Merge của Writer sẽ giúp chúng ta đơn giản và rất nhanh chóng tạo ra được các giấy mời ghi đầy đủ thông tin cần thiết.
6.2 CHUẨN BỊ DỮ LIỆU
Danh sách này bạn có thể soạn trên Access,Execel của Microsoft Office, hoặc bạn có thể dùng Calc của OpenOffice
16
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
6.3 ĐĂNG KÝ NGUỒN DỮ LIỆU
Ta chọn File → Wizards → Address data source Hộp thọai Address data source xuất hiện
Chọn Other external data source, tiếp theo nhấn Next hộp thoại sau xuất hiện
Ta tiếp tục nhấn vào nút Settings hộp thoaị sau xuất hiện
17
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
Lúc này ta chọn kiểu dữ liệu sẽ lấy ra là Excel( SpreadSheet), hộp thoaị sau xuất hiện
Nhấp vào nút Browse để lấy nguồn dữ liệu ra , bấm vào Test Connection để kiểm tra kết nối, sau đó nhấn Finish hộp thoaị sau xuất hiện.
18
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
Ta có thể đặt tên dữ liệu ở hộp Address book name, sau đó bấm finish để kết thúc việc đăng ký nguồn .
6.4 TẠO MỘT THƯ MỜI
Ví dụ tạo thư mời nội dung như sau
Kính gửi : Ông (Bà)
Đơn vị :
Để hiển thị nguồn dữ liệu ta vào Wiew → DataSource Bấm giữ chuột tại tiêu đề của cột Họ và Tên, kéo thả xuống vị trí cần thể hiện hiện trên thư trộn. Tiếp tục kéo những trường cần thể hiện trên thư cho đến hết.
19
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
PHỤ LỤC NHỮNG ĐIỂM KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA WRITER VÀ WORD
Giữa Writer và Word chủ yếu khác nhau về giao diện, có thể ở Word ta quen với giao diện này, nhưng khi vào writer ta lúng túng với một giao diện hoàn toàn mới lạ. Ví dụ ở Word ta chỉ cần vào File → New là có thể mở 1 soạn thảo mới, nhưng với Writer thì tiện ích hơn, cùng 1 lúc ta có thể mở nhiều ứng dụng khác nhau mà ngay cả trong giao diện của Writer.
* Nhập số và công thức
Không giống như Word, các bảng biểu trong Writer có thể hoạt động giống các bảng tính hơn.Ví dụ các gaí trị đã được tính toán thay đổi khi dữ liệu được cập nhật vào.
20
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
PHẦN II : IMPRESS
CHƯƠNG 1 LÀM QUEN VỚI IMPRESS
1. CÁCH KHỞI ĐỘNG IMPRESS
Có nhiều cách có thể khởi động được phần mềm Impress. Tuỳ vào mục đích làm việc, sở thích hoặc sự tiện dụng mà bạn có thể chọn một trong các cách sau đây để khởi động: Cách 1: Chọn lệnh Start của Windows: Start → Programs → OOO-dev 3.0 → OOO-dev impress. Cách 2: Nhấp đúp chuột lên biểu tượng của phần mềm Impress trên màn hình desktop
Màn hình làm việc chính của Impress xuất hiện, cho phép chọn hướng làm việc:
Empty Presentation : Cho phép tạo mới kiểu trình diễn From template : Bắt đầu tạo mới một trình diễn sử dụng một mẫu định dạng sẵn đã có trong thư viện Impress Open existing presentation: Để mở một trình diễn đã có trước(chỉ dùng khi bạn đã có các tập trình diễn trên máy)
2. TẠO MỘT TRÌNH DIỄN MỚI
Chọn Create màn hình làm việc Impress xuất hiện:
21
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
Mở mục chọn File → New → Presentation.. Nhấn nút New chọn Presentation trên thanh công cụ Standard. hoặc: Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + N. Tiếp theo, thực hiện xây dựng nội dung cho Slide mới này:
CHƯƠNG 02 : XÂY DỰNG CÁC SLIDES
2.1 THÊM MỘT SLIDE
Để thêm một Slide lên tệp trình diễn đang mở, bạn làm như sau: Bước 1: Mở mục chọn Insert → Slide hoặc bấm chuột phải lên nơi chứa danh sách các slide đã được tạo, chọn New Slide, một Slide mới đã được chèn lên tệp trình diễn. Bước 2: Hãy chọn một mẫu slide, bằng cách bấm đúp chuột vào danh sách Layouts(bên fải màng hình) . Ý nghĩa một số biểu tượng trên hộp thoại Layouts như sau: : Bạn có thể chèn một dòng văn bản đã được định dạng sẵn vào ô này. : Bạn có thể chèn dòng văn bản dạng Bullet. : Bạn có thể chèn một ảnh vào ô này. : Bạn có thể chèn một biểu đồ (chart)
22
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
: Bạn có thẻ chèn một bảng dữ liệu (Table) lên ô này
2.2 DI CHUYỂN CÁC SLIDE
Để di chuyển các Slide ta chỉ cần nhấp chuột đến Slide cần di chuyển và nắm kéo thả đến vị trí mong muốn
2.3 XOÁ SLIDE
Để xoá Slide ta nhấp vào Slide cần xoá nhấn nút Delete trên bàn phím hoặc nhấp fải chuột vào menu Delete Slide
2.4 ĐƯA THÔNG TIN LÊN SLIDE
2.4.1 Chèn văn bản, hình vẽ Trên Impress, bạn phải dùng đến thanh công cụ Drawing để đưa văn bản (thông qua các Textbox) cũng như đưa các khối hình vẽ lên Slide. Cách sử dụng công cụ này cũng như phần mềm Writer nên ko hướng dẫn chi tiết 2.4.2 Chèn hình ảnh, âm thanh Vào Insert → Picture → From file để chèn hình ảnh vào Slide Vào Insert → Movie and Sound để chèn đoạn phim hay âm thanh vào Slide 2.4.3 Tạo tiêu đề đầu và tiêu đề cuối Vào mục Wiew → Header and Footer hộp thoại sau đây xuất hiện giúp bạn xây dựng tiêu đề đầu, tiêu đề cuối cho các slides: Thẻ Slide cho phép thiết lập một số các thông tin lên tiêu đề cuối của Slide như: Thông tin ngày, giờ (Date and Time) : hiển thị ở ô góc trái + Variable : ngày giờ sẽ được cập nhật
•
23
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
He ade r
Date and time
Foote r
Page numbe r
+ Fixed : bạn phải nhập vào một giá trị ngày giờ cố định. Giá trị này sẽ không tự động được thay đổi theo ngày tháng + Slide number : máy sẽ tự động điền số thứ tự slide lên tiêu đề cuối. + Footer : bạn có thể gõ vào dòng văn bản hiển thị ở giữa tiêu đề cuối của slide. + Apply : các thiết lập này sẽ chỉ áp dụng cho Slide hiện tại (slide đang chọn). + Apply All : thiết lập này sẽ được áp dụng cho tất cả các slides của trình diễn này. Thẻ Notes and Handouts : cho phép thiết lập một số các thông tin lên tiêu đề đầu và tiêu đề cuối trang in (thông tin này chỉ hiển thị khi bạn in ra máy in)
He ade r
Date and time
Foote r
Page numbe r
+ Date and Time: sử dụng tương tự như ở thẻ Slide. + Header: nơi bạn có thể nhập dòng văn bản cho tiêu đề đầu trang in + Footer: nơi bạn có thể nhập dòng văn bản cho tiêu đề cuối trang in + Apply All: thiết lập này sẽ được áp dụng cho tất cả các trang in của tệp trình diễn. 2.5 THIẾT LẬP HIỆU ỨNG TRÌNH DIỄN
24
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice 2,5.1 Thẻ Custom Animation Thực hiện lệnh Slide shows → Custom Animation, hộp thoại xuất hiện cửa sổ bên
phải.
Muốn thiết lập hiệu ứng cho đối tượng thông tin nào, bạn phải: Bước 1: Bấm chuột lên vùng đối tượng đó. Bước 2: Nhấn chuột vào Add, hộp thoại sau xuất hiện
Bước 3 : Chọn các hiệu ứng cho vùng đối tượng trên các thẻ của hộp thoại trên. (Hãy luôn quan sát màn hình bên cạnh để biết được chính xác đối tượng đang chọn.) Bước 4 : Cuối cùng nhấn OK để kết thúc công việc. 2.5.2 Thẻ Slide Transition Dùng để trình điễn trang, từ trang này sang sang khác bằng các hiệu ứng Chọn On mouse click – sẽ chuyển đến trình diễn slide này khi bạn bấm chuột trái(ngầm định). Bạn cũng có thể thiết lập khoảng thời gian tự động trình diễn slide ở mục
25
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice Automatically after (sẽ được tự động trình diễn sau … mm:ss (phút:giây); Sound cho phép chọn kiểu âm thanh mỗi khi dịch chuyển đến các slide. 2.5.3 Thẻ Table Design Cho phép bạn chọn những mẫu thiết kế bảng , với nhiều kiểu và màu sắc khác nhau.
CHƯƠNG 03 SỬ DỤNG CÁC TEMPLATE VÀ THIẾT LẬP SLIDE MASTER
Trong chương trước, bạn đã biết các kỹ thuật để soạn thảo các loại thông tin lên slide. Đó là những kiến thức cơ bản giúp bạn có thể xây dựng những bản trình diễn theo ý tưởng của mình. Phần này sẽ giới thiệu các bạn cách sử dụng những mẫu slide định dạng sẵn (Template Slide) đi kèm với phần mềm Impress và cách thiết lập định dạng slide mặc định khi đang làm việc (Master Slide).
3.1 SỬ DỤNG CÁC MẪU SLIDE CÓ SẴN (TEMPLATE)
Cách sử dụng một slide đã được định dạng sẵn như sau: Bước 1: Chọn File → New, trên hộp thoại New Presentation bạn hãy chọn thẻ From Template:
Bước 2: Dùng chuột để chọn một mẫu slide theo ý muốn (Chú ý: khi chọn mẫu nào, hộp Preview sẽ hiển thị ở bên phải màng hình) Lúc này hộp thoại xuất hiện và check vào các tuỳ chọn sau: + Original : Sử dụng dạng chuẩn ban đầu + Overhead sheet : Nội dung trang tiếp theo hiệu ứng đề lên nội dung trang cũ (hình ảnh được giữ nguyên) + Pager : Cho xuất trình chiếu ra trang in + Screen : Chỉ xuất trên màn hình máy tính . Có thể hiệu chỉnh lại mặc
26
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice định. + Slide : tạo trình chiếu sử dụng như Slide
Nhấn Next để tiếp tục. Bước 3: Xuất hiện hộp thoaị và bạn có thể hiệu chỉnh các hiệu ứng cho tất cả các Slide
+ Effect : Chọn hiệu ứng của trang trình chiếu + Speed : Tốc độ hiệu ứng. + Default : Chế độ mặc định hiển thị trang(ví dụ như nhấn chuột hoặc Enter để sang trang mới ) + Duration of page : thời gian hiển thị của trang + Duration of pause : thời gian chờ để chuyển sang trang khác Nhấn Next để tiếp tục Bước 4: hộp thoại Presentation Wizard xuất hiện và điền các thông số sau:
27
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
➔
Lưu ý những nội dung này chỉ thể hiện trang đầu tiên của các Slide Nhấn Next để tiếp tục Bước 5 : xuất hiện hộp thoại, tuỳ chỉnh lại hình thức của trang đầu tiên, bạn có thể gở bỏ bớt bằng cách check vào mục tuỳ chọn không cần thiết. Sau đó nhấn Create để tạo.
3.2 SỬ DỤNG CÁC TEMPLATE KHI ĐANG LÀM ( khi bạn đang soạn thảo bạn cần chuyển đổi lại 1 template)
tượng Trong màn hình soạn thảo Slide. Chọn Slide mà bạn đổi lại mẫu thiết kế và nhấp vào biểu Slide Design. Và nhấp vào nút Load để load các mẫu thiết kế → ok. Hoặc vào Format → Slide Design.
28
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
3.3 Slide Master Để tạo một slide có định dạng chuẩn, rồi áp đặt toàn bộ các slide trên tệp trình diễn theo định dạng như vậy? Slide Master sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này. Cách thiết lập slide master như sau: Bước 1: Chọn View → Master → Slide master, màn hình làm việc với slide master xuất hiện với các thành phần như sau:
Bước 2: Thiết lập các định dạng thông tin trên bố cục slide, soạn thảo nội dung cho nền slide . Sau khi tạo xong slide master, nhấn nút Close trên thanh công cụ Tasks, toàn bộ slide tệp trình diễn đang soạn thảo sẽ có định dạng hệt như slide master vừa tạo. trên
PHỤ LỤC: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA IMPRESS VÀ POWERPOINT * Giao diện của Impress có 3 phần chính:
Sildes pane hiển thị các Slide bạn đã tạo ra Workspace là nơi soạn thảo nội dung trình diễn. Nó bao gồm 5 thẻ Normal; Outline; Notes; Handout và Slide Sorter. Taskspane bao gồm 4 tác vụ Master Pages; Layouts; Custom Animation; Slide Transition trong bản trình diễn của bạn.
* Màu đổ bóng và đường viền.
Không giống như Microsoft PowerPoint, Impress không hỗ trợ các đổ bóng ba màu, đường viền đôi và ba, hoặc các đường viền chấm xung quanh.
29
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
PHẦN III : CALC
CHƯƠNG 01 LÀM QUEN VỚI CALC
1.1 CÁCH KHỞI ĐỘNG
Có rất nhiều cách có thể khởi động được phần mềm Calc. Tuỳ vào mục đích làm việc, sở thích hoặc sự tiện dụng mà ta có thể chọn một trong các cách sau đây để khởi động: Cách 1: Chọn lệnh Start của Windows: Start → Programs → OOO-dev 3.0 → OOO-dev Calc Cách 2: Nháy kép chuột lên biểu tượng của phần mềm Calc nếu như nhìn thấy nó bất kỳ ở chỗ nào trên màn hình nền của Windows, v.v.. Cách 3: Nếu muốn mở nhanh một tệp văn bản vừa soạn thảo gần đây nhất trên máy tính đang làm việc, có thể chọn Start → My Recent Documents, chọn tên bảng tính (Calc) cần mở. Khi đó Calc sẽ khởi động và mở ngay bảng tính vừa chỉ định.
1.2 MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA CALC
Sau khi khởi động, màn hình làm việc của Calc có dạng như sau:
0.2.1.1.1.0.1. Cột (Column): Là tập hợp các ô trong bảng tính theo chiều dọc được đánh thứ tự bằng chữ cái (từ trái sang phải bắt đầu từ A, B, C ... AA, AB đến IV, tổng số có 256 cột). Ngoài cùng bên trái là nút chọn (đánh dấu khối) toàn bộ bảng tính. Hàng (Row): Là tập hợp các ô trong bảng tính theo chiều ngang được đánh thứ tự bằng số từ 1 đến 16.384
30
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice Ô (Cell): Là giao của một cột và một hàng. Địa chỉ của ô được xác định bằng cột trước, hàng sau, ví dụ C4, A23. Ô hiện tại: Là ô có khung viền chung quanh với một chấm vuông nhỏ ở góc dưới (Mốc điền) hay còn gọi là Con trỏ ô (sau này gọi là con trỏ). Tọa độ của ô này được hiển thị trên thanh công thức.
CHƯƠNG 2 CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH
2.1 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN
Làm việc với Calc là làm việc trên các bảng tính. Mỗi bảng tính phải được lưu lên đĩa với một tệp tin có phần mở rộng .ODS. Thông thường sau khi khởi động Calc, một màn hình trắng xuất hiện. Đó cũng là bảng tính mới mà Calc tự động tạo ra. Tuy nhiên để tạo một tài liệu mới, bạn có thể sử dụng một trong các cách sau: 2.1.1 Tạo một bảng tính mới Mở mục chọn File → New..; hoặc nhấn nút New trên thanh công cụ Standard; hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + N. 2.1.2 Lưu 1 bảng tính Để lưu bảng tính đang làm việc lên đĩa, bạn có thể chọn một trong các cách sau: Mở mục chọn File → Save..; hoặc nhấn nút Save trên thanh công cụ Standard;hoặc save as hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + S. 2.1.3 Chèn thêm một bảng tính Chọn Insert → Sheet, hoặc bấm chuột phải lên thanh thẻ tên bảng tính chọn Insert Sheet. 2.1.4 Xoá một bảng tính Chọn Edit → Sheet → Delete, hoặc bấm chuột phải lên thanh thẻ tên bảng tính chọn Delete Sheet. 2.1.5 Đổi tên một bảng tính Chọn Format → Sheet → Rename, hoặc bấm chuột phải lên thanh thẻ tên bảng tính chọn Rename Sheet 2.1.6 Sao chép/ di chuyển một bảng tính Bấm chuột phải lên tên bảng tính cần sao chép/ di chuyển trên thanh thẻ tên bảng tính chọn Move/Copy Sheet hộp thoại Move/Copy Sheet xuất hiện. Chọn vị trí cần di chuyển/copy đến nhấn OK để hoàn tất.
31
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
2.1.7 Ẩn và hiện lại một bảng tính Để ẩn bảng tính Format → Sheet → Hide để ẩn bảng tính Để hiện lại bảng tính chọn Format → Sheet → Unhide. 2.1.8 Bảo vệ bảng tính
Gõ mật khẩu vào vùng Password, 2 lần gõ giống nhau và phân biệt chữ hoa với chữ thường.
CHƯƠNG 3 XỬ LÝ DỮ LIỆU BẢNG TÍNH 3.1 CÁC KIỂU DỮ LIỆU
Trong một ô chỉ có thể chứa một kiểu dữ liệu, kiểu dữ liệu của ô phụ thuộc vào ký tự đầu tiên gõ vào. Các kiểu dữ liệu trong một ô được tạo ra như sau: 3.1.1 Dạng chuỗi (Text) Bắt đầu bởi các chữ cái a đến z hoặc A đến Z Những dữ liệu dạng chuỗi như số nhà, số điện thoại, mã số ... khi nhập vào phải bắt đầu bằng dấu nháy đơn (') và không có giá trị tính toán.Theo mặc định, dữ liệu dạng chuỗi được canh sang trái ô. 3.1.2 Dạng số (Number) Bắt đầu bởi: Các số từ 0 đến 9 Các dấu +, - , *, (, $ (hoặc một dấu đơn vị tiền tệ khác tùy thuộc vào việc đặt các thông số quốc tế của Windows) Theo mặc định, dữ liệu dạng số được căn sang phải ô. 3.1.3 Dạng công thức (Formulas)
32
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice Bắt đầu bởi dấu = sau khi ấn Enter công thức nhập vào chỉ thể hiện trên thanh công thức còn kết quả được thể hiện trong ô. Lỗi #### #DIV/0! #NAME? Diễn giải , cách khắc phục Cột quá hẹp, Sữa lội bằng cách tăng chiều rộng đó, hoặc thu nhỏ kích thước font chữ Chia cho 0, sai về kiểu của toán hạng, kiểm tra lại Thực hiện phép tính với một biến không xác định (tên không gắn với một ô hay vùng nào cả), kiểm tra lại tên hàm, hoặc định nghĩa lại tên bị mất Tham chiếu đến ô rỗng hoặc không có trong danh sách, kiểm tra lại Công thức 2 vùng không giao nhau, kiểm tra lại #NULL #NUM! #REF #VALUE Có vấn đề với 1 số toán tử sử dụng trong công thức, kiểm tra lại hàm Một địa chỉ ô trong công thức bị sai, kiểm tra lại các địa chỉ sai do xoá, hàng hay cột Kiểm tra lại 1 đối số hay toán tử sai, cú pháp của công thức
#N/A
3.1.4 Dạng công thức (Formulas) Được bắt đầu bằng dấu “=” , tiếp theo sau là các hắng số, kết hợp với các toán tử.
3.2 CÁC THAO TÁC TRONG VIỆC SỬ LÝ DỮ LIỆU
3.2.1 Copy 1 dòng và paste thành 1 cột
Chọn vùng cần copy và nhấp fải chọn → copy
Chọn hàng cần paste và nhấp fải chuột chọn → Paste Special Hộp thoại xuất hiện chọn chọn như hình sau:
33
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
CHƯƠNG 4 HÀM TRONG CALC
4.1 NHÓM HÀM SỐ
1. Hàm ABS Cú Pháp : = ABS(X) ABS : Tên hàm X : Là một số thuộc tập hợp Q Chức năng : Hàm cho kết quả là giá trị tuyệt đối của một số Ví dụ : =ABS(-100) cho kết quả là 100 2. Hàm SQRT Cú Pháp : = SQRT(X) SQRT : Tên hàm X : Là số cần lấy căn bật 2 Chức năng : Hàm trả về kết quả là căn bật 2 của số X Ví dụ : =SQRT(100) cho kết quả là 10
3. Hàm ROUND
Cú Pháp : = ROUND(X;n) Round: Tên hàm X : Là số cần làm tròn n : Vị trí cần làm tròn Nếu n>0, thì X sẽ được làm tròn đến chữ số thập phân thứ n Nếu n<0 , thì X sẽ được làm tròn đến chữ số bên trái thứ n của dấu chấm thập phân. Nếu n=0 , thì X sẽ được làm tròn hết phần thập phân Chức năng : Hàm trả về là giá trị được làm tròn X với n số lẽ Ví dụ :
34
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice =Round(123.456;2) =Round(123.456;1) =Round(123.456;-1) =Round(123.456;0) =Round(123.456;-2) 4. Hàm INT, Hàm MOD, cho kết quả là 123.46 cho kết quả là 123.5 cho kết quả là 120 cho kết quả là 123 cho kết quả là 100
4.2 NHÓM HÀM THỐNG KÊ
Trong nhòm hàm thống kê ta có các hàm quen thuộc sau: Hàm SUM, MAX, MIN, AVERAGE, COUNT,COUNTA, RANK Nhóm hàm này thường dùng cho việc tính tóan những con số. Ví dụ : hàm SUM (C1:C4)= 18, trong đó(C1=5.C2=7,C3=3,C4=3) dùng cho việc tính tổng các số:
4.3 NHÓM HÀM CHUỖI
Có các hàm LEN,LEFT,RIGHT,MID,LOWER,UPPER,TRIM .... Ngoài ra còn có các hàm logic như AND, OR, NOT,FALSE, TRUE ... + Nhóm hàm điều kiện thì có hàm IF, SUMIF, COUNTIF .... + Nhóm hàm tìm kiếm VLOOKUP, HLOOKUP,INDEX ... + Nhóm hàm ngày giờ thì có hàm TIME, HOUR, MINUTE,SECOND...
Chú ý : Hầu hết các Hàm trong Calc đều giống Excel chỉ khác ở chổ dấu “,” trang Excel thay bằng dấu “;”trong Calc . CHƯƠNG 5
ĐỒ THỊ
5.1 CÁC BƯỚC TẠO ĐỒ THỊ MỚI
Bước 1: Insert →Object → Chart, hoặc biểu tượng trên thanh Standard . Bước 2 : Sẽ xuất hiện mặc định hình sau, sau đó ta nhấp phải chuột vào Chart Type nếu muốn chọn kiểu hiển thị khác
35
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
Bước 3: Nhấp phải vào biểu đồ và chọn Chart Data table , sau đó ta có thể thay đổi các số liệu hiển thị.
Để hiện thị các tiêu đề, dữ liệu hiển thị, các đừng line vv .. ta chọn đồ thị và vào Insert → Title,Axes,Grids, v.v....
CHƯƠNG 6 ĐỊNH DẠNG TRANG IN
6.1 THAY ĐỔI LỀ CỦA TRANG IN
36
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
Để định dạng lại lề của trang giấy ta thực hiện lệnh Format → Page Trong khung Page Style : Format : thể hiện lọai giấy in Width,Height : chỉnh lại độ rộng, cao cho trang giấy Margins: thiết lập canh lề trái, fải, trên, dưới cho trang giấy Trong Vùng Orientation : Portraint : in giấy đứng Landscape : in giấy ngang
6.2 CHỈNH SỬA ĐỂ IN VỪA TRONG MỘT TRANG ĐỊNH TRƯỚC
Thu nhỏ kiểu in để nội dung in vừa trong 1 trang Chọn thẻ Sheet Scaling mode : chọn tỷ lệ in ( thu nhỏ chiều cao, ngang) Frirst page number : đánh số cho trang Page order : + Top to bottom,then right : thứ tự in từ trên xuốn, sau đó từ bên phải qua + Left to right,then down : in từ trái sang phải, sau đó in xuống
37
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
6.3 CHÈN TIÊU ĐỀ ĐẦU TRANG, CUỐI TRANG
Chèn tiêu đề đầu trang ta thực hiện lệnh sau : Foramt → Page Chọn thẻ Header sau đó check vào mục Header on Ta có thể tuỳ chỉnh việc canh lề, hoặc vào Edit để chèn thêm các tính năng khác
6.4 CHỌN KIỂU IN
Trước khi in, ta thực hiện lệnh File → Page, để xem lại và chỉnh sữa lề, trái, phải, trên xuống.
Nhấp vào nút Close Preview để tắt chế độ Preview. 6.5 EXPORT DỮ LIỆU Export : là một chương trình cho phép chuyển đổi văn bản của bạn sang nhiều dạng văn bản khác nhau. Như pdf, html,txt,.....
38
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
CHƯƠNG 7 CƠ SỞ DỮ LIỆU TRÊN BẢNG TÍNH
1. SẮP XẾP DỮ LIỆU
Đặt con trỏ vào vùng cơ sở dữ liệu cần sắp xếp ta thực hiện lệnh sau. Ta thực hiện lệnh sau Data → Sort.
Chọn thẻ Sort Criteria Khai báo trường làm khóa để sắp xếp chính trong Sort (chọn cột điều kiện để sắp xếp) Khai báo trường làm khóa phụ sắp xếp trong Then by (chọn cột điều kiện để sắp xếp) Chọn cách sắp xếp : Ascending : tăng dần Descending : giảm dần Thẻ Option Case Sensitive Phân biệt chữ hoa với chữ thường Top to bottom (sort rows) : Sắp xếp các dòng trong CSDL Left to right (sort columns): Sắp xếp các cột trong CSDL. Chọn OK để bắt đầu sắp xếp.
2. THAO TÁC LỌC DỮ LIỆU, RÚT TRÍCH
2.1 Lọc dữ liệu tự động Thực hiện lệnh Data → Filter → AutoFilter , xuất hiện các mũi tên trên từng cột dữ liệu
39
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
Hủy lọc dữ liệu: Hủy lọc trong 1 cột: Bấm chuột tại mũi tên của cột đó, chọn [All] Hủy lọc toàn bộ: Data → Filter → AutoFilter để xóa dấu chọn. 2.2 Rút trích Để thực hiện rút trích ta dựa trên phần lọc dữ liệu rồi rút dữ liệu cần rút sang vị trí khác.Ở hình trên có mũi tên ta xổ mũi tên xuống và vào Standard Filter, và đặt các điều kiện cần lọc dữ liệu. Vào phần More để thực hiện việc copy dữ liệu sang 1 vị trí khác.
PHẦN IV : BASE
CHƯƠNG 1 LÀM QUEN VỚI BASE
1.Cách khởi động base :
Vào Start → All Program →Accessories → OOO-dev 3.0 → OOO-dev Base
40
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
Chọn Select database , và check vào mục Create a new database để tạo một database mới. Lúc này màn hình xuất hiện như sau:
2.CÁC LỆNH CƠ BẢN
Vào Table → Create table in Design View để tạo Table
Nhấp fải chọn Primary Key để thiết lập khoá chính
41
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice
Đặt tên và save lại, sau đó muốn trở về màn hình chính vào Window → OO0dev Base beta hoặc Window → Close Window
Nhấp vào Tên[name] table → Edit để trở về màng hình Design View để chỉnh sữa nếu bạn muốn. Nhấp vào biểu tượng Nhấp vào biểu tượng Open database Object để xem hay nhập dữ liệu Remame để đổi tên .
Vào Tool → Ralationships để tạo các mối quan hệ từ Table Chú ý : Ngoài ra những thao tác khác tạo (Query,Report,Form) đều giống với Microsoft Office Access. Danh sach liệt kê các kiểu tập tin và tên chương trình Tên chương trình Writer = Word Calc = Excel Impress = Powerpoint Base = Access Draw Math Kiểu tập tin .ODT .ODS .ODP .ODB .ODG . ODF
Mục Lục
Phụ lục A Lời giới thiệu Phụ Lục B Giới thiệu cài đặt
PHẦN I : WRITER
CHƯƠNG 1: LÀM QUEN VỚI WRITER ..................................................................................................1
CHƯƠNG 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN Một số thao tác trong soạn thảo văn bản .........................................................................2 -3
42
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice Đánh dấu đầu dòng và đánh số cho đoạn văn bản .............................................................. 4 Soạn thảo công thức toán học ................................................................................................ Chia văn bản thành nhiều cột ............................................................................................ 5 Chèn các ký tự đặc biệt ...................................................................................................... 6
CHƯƠNG 3: BẢNG BIỂU
Tạo cấu trúc bảng ................................................................................................................7 Định dạng bảng biểu ....................................................................................................... 8-9 Tính toán trên bảng .......................................................................................................... 10 Sắp xếp dữ liệu trên bảng .....................................................................................................
CHƯƠNG 4: ĐỒ HOẠ
Vẽ khối hình đơn giản ........................................................................................................11 Tạo chữ nghệ thuật ............................................................................................................12 Chèn ảnh lên tài liệu ..............................................................................................................
CHƯƠNG 5 : IN ẤN
Định dạng trang giấy, lề trang và hướng in ...................................................................13-14 Tiêu đề đầu trang, cuối trang ................................................................................................. In và xem trước khi in .......................................................................................................15 Xuất dữ liệu ...........................................................................................................................
CHƯƠNG 6 : TRỘN TÀI LIỆU
Khái niệm về trộn tài liệu .............................................................................................16-17 Chuẩn bị dữ liệu .................................................................................................................... Đăng ký nguồn dữ liệu .................................................................................................18-19 Tạo một thư mời .................................................................................................................... Phụ lục
PHẦN II : IMPRESS
CHƯƠNG 1: LÀM QUEN VỚI IMPRESS Cách khởi động impress ...............................................................................................................20 Tạo một trình diễn mới .......................................................................................................... CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG CÁC SLIDES Thêm một slide ..................................................................................................................21 Di chuyển các slide ......................................................................................................22-23 Xoá slide ............................................................................................................................... Đưa thông tin lên slide .......................................................................................................... Thiết lập hiệu ứng trình diễn ..............................................................................................24 CHƯƠNG 3 : SỬ DỤNG CÁC TEMPLATE VÀ THIẾT LẬP SLIDE MASTER Sử dụng các mẫu slide có sẵn (template) ......................................................................25-26 Sử dụng các template khi đang làm ..............................................................................27-28
43
Hướng dẫn sử dụng OpenOffice Phụ lục
PHẦN III : CALC
CHƯƠNG 1: LÀM QUEN VỚI CALC
Cách khởi động .................................................................................................................29 Màn hình làm việc của calc ...................................................................................................
CHƯƠNG 2 : CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH
Các thao tác cơ bản ............................................................................................................30
CHƯƠNG 3 : XỬ LÝ DỮ LIỆU BẢNG TÍNH
Các kiểu dữ liệu .................................................................................................................31 Các thao tác trong việc sử lý dữ liệu .................................................................................32
CHƯƠNG 4 : HÀM TRONG CALC
Nhóm hàm số .....................................................................................................................33 Nhóm hàm thống kê................................................................................................................ Nhóm hàm chuỗi ...................................................................................................................
CHƯƠNG 5 : ĐỒ THỊ
Các bước tạo đồ thị mới .....................................................................................................34
CHƯƠNG 6 : ĐỊNH DẠNG TRANG IN
Thay đổi lề của trang in .....................................................................................................35 Chỉnh sửa để in vừa trong một trang định trước ................................................................36 Chèn tiêu đề đầu trang, cuối trang .....................................................................................37 Chọn kiểu in .......................................................................................................................... Export dữ liệu ........................................................................................................................ CHƯƠNG 7 : CƠ SỞ DỮ LIỆU TRÊN BẢNG TÍNH Sắp xếp dữ liệu ..................................................................................................................38 Thao tác lọc dữ liệu, rút trích ...........................................................................................................
PHẦN IV : BASE
CHƯƠNG 1 : LÀM QUEN VỚI BASE
Cách Khởi Động ................................................................................................................39 Các Lệnh Cơ Bản ..........................................................................................................40-41
44