Thuyet minh KH to chuc dam bao KT-XH TCPT AG-08 _Hoa__

Reviews
Shared by: le em
Categories
Tags
Stats
views:
316
rating:
not rated
reviews:
0
posted:
9/28/2008
language:
UNKNOWN
pages:
0
UBND HUYỆN TỊNH BIÊN PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH Số :............/TM-TCKH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tịnh Biên, ngày...... tháng...... năm 2008 TỐI MẬT Bản số : ....... THUYẾT MINH KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM KT-XH TÁC CHIẾN PHÒNG THỦ của HUYỆN TỊNH BIÊN Căn cứ vào Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Tịnh Biên số….ngày….tháng….năm 2008; Căn cứ vào Nghị quyết của HĐND huyện Tịnh Biên số ……./NQ.HĐND ngày … tháng … năm 2008; Căn cứ vào Chỉ thị của Chủ tịch UBND huyện; nhiệm vụ của Hội đồng cung cấp giao; Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội của huyện Tịnh Biên hiện nay. PHẦN I ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUỐC PHÒNG - AN NINH, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN TỊNH BIÊN I. TÌNH HÌNH QUỐC PHÒNG - AN NINH, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN TỊNH BIÊN 1. Vị trí địa lý và vai trò của huyện Tịnh Biên đối với tỉnh An Giang: - Tịnh Biên là huyện miền núi, biên giới và dân tộc, nằm về phía Tây nam của tỉnh An giang. Phía Đông giáp Thị xã Châu Đốc, huyện Châu Phú; phía Tây nam giáp huyện Tri Tôn; phía Bắc giáp Campuchia, với đường biên giới Việt Nam Campuchia dài 18,5 km. Đường chim bay từ Tịnh Biên đến An giang dài 54,5km. Diện tích tự nhiên 355,34 km2 (35.534 ha), trong đó diện tích đất nông nghiệp 21.778 ha; diện tích đất lâm nghiệp 6.462 ha; đất chuyên dùng 3.252 ha; đất ở 984 ha; đất chưa sử dụng 3.058 ha. Nguồn nước của huyện Tịnh Biên chủ yếu là nước ngọt, bao gồm nước mưa và nước ngọt nhánh sông Hậu chảy vào kênh Vĩnh Tế và các kênh rạch khác đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong huyện. - Với địa hình bán sơn địa, vừa có đồng bằng, vừa có đồi núi. Vùng đồi núi cao (6.000 ha) chiếm 17,75% diện tích tự nhiên với nhiều ngọn núi cao như: núi Cấm 710m; núi Két 286m; núi Phú Cường 282m ; núi Bà Đội 261m ; núi Dài nhỏ 225m vv... Vùng đồng bằng ven chân núi (8.500 ha) chiếm tỷ lệ 25,195% diện tích tự nhiên. Đặc điểm vùng nầy không bị ngập lũ, sản xuất chủ yếu dựa vào thời tiết, mùa khô thì thiếu nước, mùa mưa thì thường hay ngập úng và ảnh hưởng của lũ núi. Riêng vùng đồng bằng ngập nước vào mùa lũ (19.244 ha) chiếm tỷ lệ 57,03% diện tích tự nhiên, chủ yếu trồng lúa 2 vụ (trên 14.000 ha)và một ít trồng tràm . 1 - Đơn vị hành chính huyện Tịnh Biên gồm 11 xã và 03 thị trấn, trong đó có 3 xã và 1 thị trấn biên giới là Nhơn Hưng, An Phú, An Nông và thị trấn Tịnh Biên, và 5 xã có đông đồng bào dân tộc khmer sinh sống là Văn Giáo, Vĩnh Trung, An Cư, Tân Lợi, An Hảo. Trung tâm hành chính huyện toạ lạc trên địa bàn thị trấn Nhà Bàng, bao gồm các cơ quan hành chính huyện, các đơn vị sự nghiệp trưc thuôc UBND huy ện; ̣ ̣ khôi Công an , Quân sư ; Khôi Mặt trận, Đoàn thể và các cơ quan khối Đảng trực ́ ̣ ́ thuộc Huyện ủy. 2. Một số nét lớn về kinh tế - xã hội (ƣớc năm 2008) : - Cơ cấu kinh tế: Khu vưc I chiêm 42,44%, khu vưc II chiêm 12,61%, khu vưc ̣ ́ ̣ ́ ̣ III chiêm 44,9%, Giá trị sản xuất tăng bình quân 0,99%; tăng trưởng kinh tế bình quân ́ khoảng 113,78%; thu nhập bình quân đầu người 10,27 triệu đồng. - Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thu ngoại tệ 19,62 triệu USD; kim ngạch nhập khẩu 5,93 triệu USD. - Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 36 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 169 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách 152 tỷ đồng. - Quy mô dân số 123.948 người (nam giới chiếm 48.2%, nữ giới chiếm 51.8%). mật độ dân số 367 người/km2 (còn thiếu cơ cấu theo độ tuổi). - Tổng số lao động trong độ tuổi: 70.948 người, chiếm 57.2% dân số, số lao động tham gia làm việc 61.441 người, chiếm 86,6% số lao động trong độ tuổi. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 9%, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề 6%. - Tỷ lệ hộ nghèo còn 20,55%, tỷ lệ hộ cận nghèo 2,55% dân số. 3. Khả năng của nền KT-XH đáp ứng cho nhu cầu QP- AN: - Công nghiệp - xây dựng: Đủ bảo đảm nhu cầu động viên cho quốc phòng cả về cơ sở vật chất, lao động, sản phẩm. + Vê công nghiệp: Có 245 cơ sở sản xuất, lao động công nghiệp 1.139 ̀ người. + các sản phẩm chủ yếu: xay xát gạo, cơ khí, đường Thôt nôt , sản xuất ́ ́ trà . - Nông nghiệp - thủy sản: Đủ bảo đảm nhu cầu cung cấp lương thực - thực phẩm cho huyện và chi viện một phần cho các địa phương khác. + Các sản phẩm chủ yếu là: lúa, màu lương thực; rau màu thực phẩm, thịt gia súc - gia cầm, trứng. - Thương mại - dịch vụ: Có 61 doanh nghiệp và 2.702 hộ kinh doanh cá thể, 19 chợ ( 1 chợ loại I, 2 chợ loại II, 16 chợ loại III không có chợ tự phát) phân bố điều khắp trên 14 xã, thị trấn đủ sức cung ứng các mặt hàng nhu yếu phẩm thiết yếu. - Hệ thống cung ứng nhiên liệu: 24 cửa hàng, điểm bán lẻ xăng dầu có khả năng huy động phục vụ cho quốc phòng (phân ra theo loai hì nh Cty , DN…, sưc ̣ ́ chưa?) ́ - Mạng lưới giao thông: có khả năng huy động cho quốc phòng khi cần thiết. + Hê thông đ ường bộ: Đối với đường bộ khả năng thông xe 4 bánh ̣ ́ đường quốc lộ trên 95%, đường tỉnh 85%, đường huyện 85%; đường nội thị 90%; đường xã chỉ sử dụng cho người đi bộ và xe 2 bánh 100% . 2 + Đường thủy: (còn thiếu) + Các công trình phục vụ: 03 bến xe, bến tàu. + Phương tiện vận tải: Vận tải đường bộ có 67 xe, vận tải hàng hóa có năng lực tổng cộng là 240 tấn; 27 xe khách có 324 ghế chở khách và một số xe chuyên dùng, xe cơ giới. Về vận tải thủy, có 100 ghe vận tải có năng lực 3.190 tấn; 7 ghe thuyền có 105 ghế chở khách và một số xà lan, ca nô, thuyền máy. - Mạng lưới điện - nước + Nguồn cấp điện chính : Là đường dây trung thế 15 – 22 KV co tông chiêu ́ ̉ ̀ dài 134,75 km trong đo đương dây hạ thế 3 pha dài 86,73 km và 1 pha dài 48 km, ́ ̀ tông dung lượng 19.435 KVA. ̉ Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện 57,1% (15.960 hô / 27.905 hô), trong đó hộ nông ̣ ̣ thôn 38,5%. + Các nhaø maùy nöôùc: Có công suất 7.700 m3/ngày đêm, các thị trấn của huyện đều có nhà máy nước (công suất từ 2.000 – 3.000 m3/ngày đêm, các trung tâm xã đều có hệ thống cấp nước 320 m3/giờ và các cụm dân cư lớn (4.703 hộ) có hệ nối mạng cấp nước sạch. Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch khoảng 49% (13.627 hô). ̣ - Heä thống thông tin liên lạc: Được trang bị hiện đại, công nghệ cao, chất lượng đồng bộ, nối mạng hoàn chỉnh đến tất cả các tỉnh trong nước và quốc tế. - Giáo dục: Mạng lưới trường lớp + Mầm non - mẫu giáo: Có 21 trường, với 83 phòng học, trong đó 75 phòng cấp 4 và 8 phòng tạm) + Bậc tiểu học: Có 32 trường (24 điểm phụ và 32 điểm chính) với 434 phòng học (200 phòng cấp 3, 192 phòng cấp 4 và 42 phòng tạm). +Bậc THCS: Có 15 trường với 172 phòng học (119 phòng cấp 3, 53 phòng cấp 4, không có phòng tạm) + Bậc PTTH: Có 03 trường, tại Nhà Bàng, Chi Lăng và Tịnh Biên, 61 phòng học được xây dựng kiên cố trong đó có 10 phòng chức năng. - Tiềm lực khoa học công nghệ: Còn hạn chế, chưa có các phòng chức năng phòng phân tích, thí nghiệm, xét nghiệm. Tiềm lực khoa học công nghệ của huyện chủ yếu dựa vào sự chuyển giao từ tỉnh. - Y tế: Đảm nhận được một phần vai trò điều trị, phẩu thuật phục vụ quốc phòng và dân sự khi cần thiết, huy động nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và cơ số thuốc thiết yếu . - Văn hoá - thông tin, phát thanh truyền hình, báo chí: Đủ sức thực hiện chức năng tuyên truyền giáo dục nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời kết hợp với Mặt trận, các Đoàn thể tăng cường công tác vận động quần chúng. Tóm lại, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực của huyện có thể được huy động một cách tối đa và hiệu quả vừa phục vụ cho quốc phòng nhằm bảo đảm trang thiết bị, nhu cầu lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa 3 bàn huyện và chi viện một phần cho các địa bàn khác, vừa bảo đảm cho sản xuất được liên tục góp phần ổn định tình hình chính trị - xã hội. 4. Tình hình chính trị địa bàn : Do chính quyền một số địa phương áp dụng các biện pháp cứng rắn để xử lý giải quyết các vấn đề mâu thuẩn về dân tộc, tôn giáo; tranh chấp đất đai, khiếu kiện. Được “nƣơc A” trưc tiêp hậu thuẫn, giúp đỡ bọn phản động Việt Nam lưu vong kết ́ ̣ ́ hợp với bọn phản động “nƣớc C” chúng tiến hành kích động sô quần chúng bât man ́ ́ ̃ trong nươc tô chưc biểu tình, bạo loạn, để tạo cớ cho bọn phản động từ nước “C” gây ́ ̉ ́ rối, lấn chiếm biên giới, tiến hành các hoạt động khiêu khích trên lãnh thổ đất liền dọc theo biên giới và cả trên không, để nhằm tạo cớ xâm lược Việt Nam. Trước nguy cơ tiến công của “nƣơc A” va đồng minh, cùng với tình hình mât ô ́ ̀ ́ ̉ đị nh chính trị ngày càng diễn biến phức tạp, lan rộng, kéo dài. Đảng và Nhà nước ta kiên trì đấu tranh toàn diện trên mọi lĩnh vực chính trị, ngoại giao, kinh tế…, nhằm đẩy lùi và loại trừ nguy cơ chiến tranh; bên cạnh đó các địa phương cũng đồng thời tích cực chuẩn bị mọi mặt phát huy sức mạnh tổng hợp của các hệ thống chính trị, sẵn sàng chi viện cho nhân dân và LLVT các cấp đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của kẻ thù trên địa bàn huyện Tịnh Biên. Tỉnh ủy, UBND tỉ nh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh đã triên khai, quán triệt Nghị quyết của BCH Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, mệnh lệnh ̉ của Chủ tịch nước, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, mệnh lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng tham mưu trưởng, Đảng ủy - Bộ Tư lệnh quân khu vê viêc lanh ̀ ̣ ̉ đạo chuyển LLVT quân khu vào các trạng thái SSCĐ, phối hợp chặt chẽ với cấp ủy đảng, chính quyền chuyển các địa phương từ thời bình sang thời chiến. Tư lệnh quân khu ra lệnh cho các đơn vị khẩn trương thực hiện các biện pháp SSCĐ, tích cực, chủ động đánh bại cuộc tiến công của “nƣơc A ” và đồng minh vào địa bàn huyên Tị nh ́ ̣ Biên. Huyện ủy, UBND huyện Tịnh Biên đã quán triệt và thực hiện chủ trương của Đảng, nhà nước, tập trung đấu tranh toàn diện trên tất cả các mặt, nhằm giảm nguy cơ chiến tranh và ổn định tình hình kinh tế, chính trị - xã hội trên địa bàn toàn huyện, ngăn chặn các khiếu kiện gây rối, các cuộc biểu tình, bạo loạn chính trị. Nhân dân trong toàn huyện tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, với truyền thống yêu nước, đoàn kết một lòng quyết tâm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ chế độ XHCN, sằn sàng đánh bại tiến công xâm lược của “nƣơc A ’ va quân đông minh vào địa bàn huyện ́ ̀ ̀ Tịnh Biên. II. KẾT LUẬN VỀ TÌNH HÌNH: 1. Tình hình địch: a. Tình hình chung: Bị thất bại trong âm mưu kích động gây bạo loạn cướp chính quyền ở địa bàn tỉnh An Giang và một số tỉnh thành trong Quân khu. Lấy cớ can thiệp để trả đũa. Được một số nước (nƣơc B) thân vơi “nƣơc A” cho sư dung sân ́ ́ ́ ̉ ̣ bay, bên cang, đị a ban… đê lam ban đap tiên công, bọn đế quốc ráo riết triển khai lực ́ ̉ ̀ ̉ ̀ ̀ ̣ ́ lượng, phương tiện kỹ thuật hiện đại sẵn sàng can thiệp quân sự xâm lược Việt Nam. b. Tình hình cụ thể : - Địch đẩy mạnh hoạt động trinh sát trên toàn tuyến biên giới, trong nội địa cả trên không và trên bộ. - Trên địa bàn huyện Tịnh Biên bọn bạo loạn cướp chính quyền của một số xã đã thất bại đang trông chờ sự can thiệp của “nƣơc A” đồng minh can thiệp bằng quân ́ 4 sự. Ta phát hiện nhiều toán vũ trang phản động đang bí mật đánh chiếm một số mục tiêu của các xã, thị trấn vùng ven để tìm cách đánh chiếm trên diện rộng. - Ngoài ra, trên địa bàn phát hiện nhiều đối tượng lạ mặt thường lai vãng ở khu vực UBND huyện, Huyện ủy, các cơ quan trọng yếu như : Bưu điên, xí nghiệp ̣ điên nươc, Đai truyên thanh… và một số nơi khác như cac xa biên giơi va cac xa co ̣ ́ ̀ ̀ ́ ̃ ́ ̀ ́ ̃ ́ đông đông bao dân tôc đê vân đông lôi keo, xúi dục gây rối... ̀ ̀ ̣ ̉ ̣ ̣ ́ * Dự kiến hành động tiếp theo của địch: Trong thời gian tới “nƣơc A” và ́ đồng minh rất có thể tiến hành chiến dịch tập kích hỏa lực quy mô lớn vào toàn địa bàn huyện. Thời gian tập kích có thể kéo dài nhiều ngày, tập trung đánh phá các trụ sở, ban ngành chủ yếu của huyện và các xã, thị trấn trọng yếu để làm bàn đạp và mở rông hương tiên công sang cac huyên giap ranh vơi huyên Tị nh Biên , mục tiêu trọng ̣ ́ ́ ́ ̣ ́ ́ ̣ tâm đanh pha cua chung co thê tâp trung vao cac khu vưc trọng yếu của huyện như : ́ ́ ̉ ́ ́ ̉ ̣ ̀ ́ ̣ các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và cơ sở hạ tầng thiết yếu.  Hƣớng tiến công: - Giai đoạn đầu (ngày…đến ngày…): + Hướng chủ yếu từ biên giới “nƣơc C” vào băng lưc lương bô binh va ́ ̀ ̣ ̣ ̣ ̀ bô binh cơ giơi. ̣ ́ + Hướng thứ yếu: Đổ bộ đường không vào phía nam núi Két kết hợ p bọn phản động trong nước đã cài, căm săn. ́ ̃ - Giai đoạn tiếp theo (ngày…đến ngày…): + Hướng chủ yếu: từ biên giới “nƣơc C” ́ + Hướng thứ yếu từ: biên Đông vào. ̉ 2. Tình hình địa phƣơng: Do tình hình trên địa bàn huyện diễn biến có chiều hướng phức tạp, quân “nƣơc A” và đồng minh sẽ tập kích hỏa lực với khiêu khích vũ trang, kích động bạo ́ loạn tại chỗ làm mất ổn định an ninh chính trị. Huyện ủy, UBND huyện, đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tổ chức lực lượng, nắm chắc tình hình, tham mưu cho lãnh đạo huyện chỉ đạo điều hành. Tập trung đấu tranh, ngăn chặn các vụ biểu tình gây rối, bạo loạn. Các cơ quan Đảng, Chính quyền, Đoàn thể, nhân dân sẵn sàng chuyển mọi hoạt động từ thời bình sang thời chiến. 3. Về địa hình, thời tiết, thủy văn: Với địa hình bán sơn địa, chủ yếu đồng bằng và các đồi núi nằm xen lẫn nhiều kênh rạch thuận tiện cho việc triển khai phòng thủ va tô chưc đanh tra thuân lơi , đông ̀ ̉ ́ ́ ̉ ̣ ̣ ̀ thơi là tuyến ngăn cách tự nhiên tạo thế chia căt đội hình, ta có thể lợi dụng ngăn ̀ ́ chặn, chia căt địch trên các hướng, với địa hình đồi núi là điểm tựa cho việc tập kết và ́ che giấu lực lượng tạo điều kiện phản công nhanh nhưng đo cung la đị a hì nh thuân lơi ́ ̃ ̀ ̣ ̣ cho đị ch đô bô đương không va vu hôi băng đương bô đông thơi đị a hì nh n ày cũng ̉ ̣ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ̣ ̀ ̀ gây khó khăn cho việc cơ động triển khai lực lượng và phương tiện kỷ thuật của cả hai bên. Thương thì địch tô chưc tiên công tiến công ta vào cuối mùa mưa, trong khi đo ̀ ̉ ́ ́ ́ mưc nước lũ vân con cao là điều kiện khó cho đối phương phát huy binh khí, khí tài ̣ ̉ ̀ hiên đai của địch trong tác chiến. Nhưng cũng lợi cho ta cơ động tác chiến nhỏ lẻ và ̣ ̣ cơ động tập trung lực lượng tiêu diệt lớn một bộ phận quân địch. 5 PHẦN II KẾ HOẠCH TỔ CHỨC BẢO ĐẢM KINH TẾ - XÃ HỘI TÁC CHIẾN PHÒNG THỦ HUYỆN TỊNH BIÊN I. NHIỆM VỤ: Thực hiện tốt công tác chuyển toàn bộ hoạt động kinh tế địa phương sang thời chiến. Lãnh đạo điều chỉnh kế hoạch kinh tế - xã hội, đảm bảo đời sống nhân dân thời chiến; chuyển nhanh hoạt động của một bộ phận nền kinh tế sang hoạt động sản xuất trực tiếp cho quốc phòng, đảm bảo thông tin liên lạc, giao thông vận tải, y tế, tài chính, lương thực thực phẩm … cho nhân dân huyện và LLVT cả trước mắt và lâu dài. Trong đó cân tập trung một số nhiệm vụ chủ yếu sau: ̀ 1/. Nhanh chóng tổ chức sơ tán các nhà máy, xí nghiệp, cơ quan, trường học và nhân dân vào căn cứ hậu phương. Chuyển hoạt động kinh tế - xã hội địa phương từ thời bình sang thời chiến, dành thế chủ động bảo toàn lực lượng, phương tiện, trang bị. 2/. Động viện nhân tài, vật lực, tiềm lực cho LLVT tác chiến trong KVPT huyện. Ổn định sản xuất phát triển kinh tế, giữ vững ổn định đời sống của quân dân. 3/. Quy hoạch, tổ chức bố trí lại sản xuất cho phù hợp với thời chiến, ưu tiên SX hàng hoá, phương tiên , công cu , dụng cụ phục vu cho quốc phòng. Huy động ̣ ̣ ̣ nhân tài, vật lực mở rộng sản xuất theo đúng kế hoạch động viên của huyện và chủ trương của Nhà nước vừa bảo đảm nhu cầu trước mắt vừa tích lũy, dự trữ sẵn sàng đáp ứng yêu cầu tác chiến lâu dài một cách ổn định. 4/. Vừa bảo đảm sản xuất, vừa thực hành tiết kiệm, củng cố bảo toàn lực lượng. Tích cực phòng chống mọi hoạt động phá hoại của địch. Luôn luôn đáp ứng yêu cầu tại chỗ, sẵn sàn cơ động, chi viện cho đơn vị bạn theo kế hoạch của trên. II. TỔ CHỨC LỰC LƢỢNG: 1.Tổ chức lực lƣợng (phụ lục số 1): a/. Nhân sự: - Lực lượng nhân sự: 2.707 người. Trong đó: + Các cơ quan Dân chính đảng: 2.385 người + Lực lượng sản xuất, phân phối: 322 người + Lực lượng vận tải: 92 người + Lực lượng y tế 36 người. + Các lực lượng khác: 2.286 người b/. Phƣơng tiện vận tải: 279 xe, 100 tàu, thuyên, trong đo. ̀ ́ - Xe con: 47 xe - Phương tiện vận tải khác: 232 phương tiện. - Tàu thuyền 100 chiếc. c/. Y tế: - Cơ sở điều trị: 60 cơ sở - Giường bệnh : 180 giường d/. Kho tàng: - Lương thực: 2 kho, năng lực dự trữ 2.000 tấn. - Nhiên liệu: 24 cửa hàng, điểm bán lẻ xăng dầu (Sưc chưa?). ́ ́ 6 e/. Các cơ sở sản xuất: - Lĩnh vực nông nghiệp: 5 HTX nông nghiệp có khả năng vừa tổ chức sản xuất, vừa tồn trữ, bảo quản lương thực phục vụ quốc phòng. - Lĩnh vực công nghiệp: 245 cơ sở. - Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng: 3 cơ sở. - Lĩnh vực chế biến lương thực- thực phẩm: 95 cơ sở - Sản xuất, sửa chữa cơ khí : 27 cơ sở f/. Lực lƣợng khác: - Thông tin liên lạc: 7 tổng đài, 11 trạm bưu chính - Cung cấp điện: 66 máy biến thế của đường dây trung thế - Cung cấp nước: 2 nhà máy nước, 9 trạm nối mạng - Phát thanh truyền hình - văn hoá thông tin: 1 Trạm tiếp sóng đài truyền hình Việt Nam VTV3 và đài truyền hình TH Hồ Chi Minh HTV9, 1 đài truyền thanh công sấut 300W, 1 đài phát hình của huyện công suất 100W, - Cơ sở Giáo dục đào tạo: + Bậc mầm non, mẫu giáo: Cán bộ quản lý gồm 45 người. . Mẫu giáo có 136 lớp với 3.539 học sinh, gồm 177 giáo viên. . Nhóm trẻ 11 lớp với 239 cháu, gồm 22 cô. + Bậc tiểu học: Cán bộ uqản lý 66 người. . Có 419 lớp với 11.153 học sinh cho toàn cấp, gồm 501 giáo viên. + Bậc THCS: Cán bộ quản lý 40 người. . Có 180 lớp với 5.923 học sinh, gồm 372 giáo viên. + Bậc THPT: Cán bộ quản lý 09 người. . Có 54 lớp với 2.111 học sinh, gồm 140 giáo viên + TTGDTX: 01 trụ sở làm việc, 01 Giám đốc, 05 cán bộ và 01 nhân viên, hiện trung tâm đang tổ chức dạy 03 lớp với 102 học viên. + TT Dạy nghề: 01 trụ sở làm việc, 01 Giám đốc, 02 cán bộ. 2. Lực lƣợng, phƣơng tiện, CSVC địa phƣơng huy động theo kế hoạch: 2.1. Lực lượng nhân sự: Tổng số: 5.125 người. Trong đó: Các cơ quan Dân chính đảng: 2.385 người; SX, phân phối 322 người; vận tải 92 người; Y tế 36 người; Các lực lượng khác: 229 người. 2.2. Phương tiện vận tải: Xe con 47 chiếc; phương tiện kỹ thuật khác 232 phương tiện, tàu thuyền 100 chiếc. 2.3. Bệnh viện cấp huyện, phòng khám khu vực và trạm y tế xã: Cơ sở điều trị: 17 cơ sở, Giường bệnh : 180 giường. 2.4. Kho tàng: - Lương thực: 2 kho, năng lực dự trữ 2.000 tấn. - Nhiên liệu: 24 cửa hàng, điểm bán lẻ xăng dầu. 2.5. Các cơ sở sản xuất: - Lĩnh vực nông nghiệp: 8 HTX nông nghiệp có khả năng vừa tổ chức sản xuất, vừa tồn trữ, bảo quản lương thực phục vụ quốc phòng. - Lĩnh vực công nghiệp: 245 cơ sở, trong đó : - Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng: 3 cơ sở. - Lĩnh vực chế biến lương thực- thực phẩm: 95 cơ sở - Sản xuất, sửa chữa cơ khí : 27 cơ sở 2.6. Lực lƣợng khác: 7 - Thông tin liên lạc: 7 tổng đài, 11 trạm bưu chính. - Cung cấp điện: 66 MBT của đường dây trung thế - Cung cấp nước: 2 nhà máy nước, 9 trạm nối mạng - Phát thanh truyền hình - văn hoá thông tin: + Một trạm Angten tiếp sóng Đài VTV3 truyền hình Việt Nam và sóng HTV9 Đài truyền hình TP Hồ Chí Minh. + Một Đài truyền thanh huyện, công suất 300W và đài phát hình cấp huyện + 14 trạm truyền thanh các xã, thị trấn - Cơ sở Giáo dục đào tạo: + Bậc mầm non, mẫu giáo : Cán bộ quản lý gồm 45 người. Trong đó mẫu giáo có 136 lớp với 3.539 học sinh gồm 177 giáo viên. Nhóm trẻ 11 lớp với 239 cháu gồm 22 cô. + Bậc tiểu học : Cán bộ uqản lý 66 người, có 419 lớp với 11.153 học sinh cho toàn cấp, gồm 501 giáo viên. + Bậc THCS : Cán bộ quản lý 40 người, có 180 lớp với 5.923 học sinh, gồm 372 giáo viên. + Bậc THPT : Cán bộ quản lý 09 người, có 54 lớp với 2.111 học sinh, gồm 140 giáo viên + TTGDTX: 01 trụ sở làm việc, 01 Giám đốc, 05 cán bộ và 01 nhân viên, hiện trung tâm đang tổ chức dạy 03 lớp với 102 học viên. + TT Dạy nghề: 01 trụ sở làm việc, 01 Giám đốc, 02 cán bộ. 3. Phân chia lực lƣợng theo các căn cứ: Nội dung I. Nhiệm vụ: Vị trí TX - Đối với khu vực trọng điểm địch đánh phá thực hiện chức năng bảo đảm hậu cần tại chỗ, vừa bảo vệ cơ quan sẵn sàng chiến đấu CCHP Huyện Tổ chức SX, khai thác, chế biến tại chổ, sữa chữa trang thiết bị công nghiệp quốc phòng, đáp ứng yêu cầu vật chất cho LLVT và nhân dân, trực tiếp bảo đảm chi viện cho CCHC PT, cứu chữa điều trị, bảo đảm đời sống nhân dân sơ tán BPHC/PS Tổ chức khai thác tạo nguồn, tiếp nhận vật chất, hậu cần từ CCHP chuyễn đến, trực tiếp bảo đảm cho lực lượng tác chiến, tổ chức thu dụng cứu chữa điều trị TBB từ tuyến trước chuyễn đến BPHC/PT Trực tiếp bảo đảm mọi vật chất hậu cần cho LTVT tác chiến trên chiến trường II. Quân số (ngƣời) 1. LLVT 2. Địa phương -Các cơ quan DCĐ -Nhân dân và danh nghiệp III. Phƣơng tiện (chiếc) - Địa phương IV. Cơ sở y tế -LLVT -Địa phương V. Kho tàng -Lương thực -Thực phẩm -Nhiên liệu VI. Cơ sở sản xuất 2.000 439 2.286 39 100 100 6.031 102.675 1.000 8 600 100 600 10 100 100 1.000 25.000 200 800 200 1.000 19 100 100 2.000 25.000 250 600 139 686 10 100 100 3.031 52.675 550 -Nông nghiệp -Sản xuất VLXD -Chế biến LT-TP -Công nghiệp -Sản xuất, sửa chữa cơ khí VII. Lực lƣợng khác -Thông tin liên lạc + Tổng đài + Trạm bưu chính -Cung cấp điện -Cung cấp nước -PTTH-VHTT 5 3 95 245 27 1 2 30 70 7 1 1 30 70 7 3 35 105 13 -Cơ sở GD-ĐT 7 11 1 2 Phát thanh Truyền hình Có 07 xã sơ tán - Xã An Nông - TT Tịnh Biên - TT Nhà Bàng - TT Chi Lăng - Xã Tân Lợi - Xã An Cư - Xã An Hảo 1 2 1 1 Phát thanh Truyền hình Có 04 xã : - Xã Thới Sơn - Xã Núi Voi - Xã Tân Lập - Xã Văn Giáo 1 Phát thanh - Xe khách 54 chổ ngồi để phục vụ sơ tán cho các đơn vị - Xe tải chở CSVC phục vụ ổn định việc dạy và học Phát thanh III. BẢO ĐẢM VẬT CHẤT: 1.Tổng hợp nhu cầu bảo đảm vật chất trong 1 tháng khi xảy ra chiến (phụ lục số 2) - Gạo: Nhu cầu 4.308 tấn (quân sự: 3.446 tấn, dân chính: 862 tấn). Tổ chức dự trữ 4.308 tấn (nhân dân 100%). - Lương khô: Nhu cầu 1.723 tấn (quân sự 1.378 tấn, dân chính 345 tấn). Tổ chức dự trữ 1.723 tấn (cấp tỉnh 90%, nhân dân 10%). - Thực phẩm (thịt, cá): Tổng nhu cầu: 102 tấn (quân sự 82 tấn, dân sự 20 tấn), ( nhân dân 100%). - Muối: Nhu cầu 10 tấn (quân sự 6 tấn, dân 4 tấn), (kho cấp tỉnh 100%). - Đường sữa: Nhu cầu 100 tấn (quân sự 60 tấn, dân sự 40 tấn), khả năng hiện có không có nguồn cung cấp tại chỗ phải tổ chức dự trữ từ thời bình, tổ chức dự trữ 100 tấn (cấp tỉnh 100%). - Xăng dầu: Tổng nhu cầu 200 ngàn tấn (quân sự 160 ngàn tấn, dân sự 40 ngàn tấn), tổ chức dự trữ 200 ngàn tấn (kho cấp tỉnh 100%). - Chất đốt: Nhu cầu 1.000m3, (quân sự 400m3, dân sự 600m3), khả năng hiện có 500m3. - Thuốc y tế: Tổng nhu cầu 05 tấn (quân sự 03 tấn, dân chính 02 tấn, khả năng hiện có 01 tấn, khai thác bổ sung 01 tấn, tổ chức dự trữ ở kho cấp huyện 01 tấn. 2. Biện pháp bảo đảm: Tập trung vào các giải pháp sau: a. Trong thời bình: phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng - an ninh; kế hoạch tích luỹ hàng năm để đáp ứng nhu cầu dự trữ bước đầu (cần thiết) và chuẩn bị tiềm lực cho chiến tranh. b. Trong thời chiến: Tập trung vào các giải pháp chủ yếu sau: - Chuyển đổi cơ chế, chính sách, phương thức bảo đảm: 9 + Thực hiện cơ chế khuyến khích sản xuất bằng trợ giá, bao tiêu sản phẩm, hợp đồng hai chiều. + Thực hiện lại thu thuế nông nghiệp, trưng thu, trưng mua, trưng dụng sản phẩm nông nghiệp trong các cơ sở kinh tế tư nhân và nhân dân. + Thực hiện phương thức thanh toán: Thanh toán đầy đủ theo qui định; có thể vận dụng ghi giấy biên nhận khi huy động vật chất và thanh toán sau, theo qui định thống nhất của UBND huyện Tịnh Biên. + Động viên nhân dân quyên góp ủng hộ bộ đội bằng phương thức giao chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh là chủ yếu, vận dụng cơ chế giá hợp lý, hoặc gửi Nhà nước lâu dài. - Quy hoạch, tổ chức lại sản xuất, dịch vụ cung ứng hàng hoá: + Chuyển hoạt động của một bộ phận nền kinh tế sang sản xuất trực tiếp cho quốc phòng; tổ chức di chuyển một số cơ sở, xí nghiệp ra các căn cứ hậu phương để duy trì sản xuất thời chiến; chuyển hướng sản xuất từ sản xuất bảo đảm đời sống và xuất khẩu sang sản xuất phục vụ quốc phòng và bảo đảm sinh hoạt đời sống. + Về nông nghiệp: chuyển sản xuất lúa dài ngày sang sản xuất lúa cao sản, lúa ngắn ngày; nuôi trồng thủy sản phục vụ xuất khẩu sang phục vụ cho đời sống chiến đấu của nhân dân và các lực lượng vũ trang; đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, dự trữ LTTP ở các căn cứ hậu phương. Xác định và phân chia từng vùng, khu vực là nơi sản xuất LTTP, nông sản chủ yếu và chế biến nông phẩm. + Về bách hoá: Phòng Công thương huyện có kế hoạch chuyển một phần cơ cấu sản xuất hàng hóa sang phục vụ cho nhu cầu quốc phòng và dân sinh trong chiến đấu. Bảo đảm những mặt hàng thiết yếu như LTTP, muối, chất đốt, đường sữa, xăng dầu, thuốc y tế… - Tổ chức và phân cấp dự trữ: + Gạo: Tổ chức dự trữ 4.308 tấn (kho nhà nước các cấp 80%, nhân dân 20%). + Lương khô: Tổ chức dự trữ 1.723 tấn (cấp tỉnh 90%, cấp, nhân dân 10%). + Thực phẩm (thịt, cá): Tổ chức dự trữ 102 tấn (cấp tỉnh 30%, nhân dân 70%). + Muối: Tổ chức dự trữ 10 tấn (kho cấp tỉnh 100%). + Đường sữa: không có nguồn cung cấp tại chỗ phải tổ chức dự trữ từ thời bình, tổ chức dự trữ 100 tấn (nhân dân 100%). + Xăng dầu: Tổ chức dự trữ 200 tấn (kho cấp tỉnh 100%). + Thuốc y tế: khả năng hiện có 01 tấn, khai thác bổ sung 03 tấn, tổ chức dự trữ ở kho cấp huyện 01 tấn. - Quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, ban, ngành trong từng lĩnh vực được phân công. IV. BẢO ĐẢM Y TẾ: 1. Dự kiến tỷ lệ thƣơng vong và khả năng cứu chữa: (phụ lục số 3) 2. Dự kiến tỷ lệ thƣơng vong: a. Dự kiến tỷ lệ TBB: - Tỷ lệ thƣơng binh: + Bộ đội, CA: 30% quân số/đợt x 2 đợt/năm = 252 người + DQTV trực tiếp chiến đấu CĐ: 30% quân số/đợt x 2đợt/năm = 60 người. + LL DQTV còn lại: 15%/đợt x 2 đợt/năm = 30 người + Nhân dân vùng chiến sự (460 người): 7%/đợt x 2 đợt/năm = 64 người. 10 - Bị thƣơng do vũ khí hóa học, vi sinh vật + Bộ đội, CA: 4% TBB = 20 người + DQTV trực tiếp chiến đấu: 3%TBB = 3 người + Nhân dân vùng chiến sự: 1% dân bị thương = 4 người. - Tỷ lệ thƣơng binh ngày cao nhất + Bộ đội, CA: 5% quân số = 21 người + DQTV trực tiếp chiến đấu và phục vụ CĐ: 4% = 4 người + Nhân dân vùng chiến sự: 3% = 15 người. + LL DQTV còn lại: 1% = 1 người - Tỷ lệ bệnh + Bộ đội, CA: 10 % quân số/ngày x 7 ngày = 45 lượt người + CB, CNV, DQTV trực tiếp chiến đấu: 20% quân số/ngày x 7 ngày = 224 lượt người. + Nhân dân và LL ở phía sau (gồm cả CB, CNV và nhân dân): 8%/ngày x 7 ngày = 48 lượt người - Tỷ lệ thƣơng vong + Bộ đội, CA: 17 % quân số/đợt x 2 đợt/năm = 61 người + DQTV trực tiếp chiến đấu: 15% quân số/đợt x 2 đợt/năm = 42 người + LL DQTV còn lại: 2% = 2 người + Nhân dân vùng chiến sự: 20% dân số vùng chiến sự/đợt x 2 đợt = 224 người. b. Tổng số thƣơng, bệnh binh: - Thương binh: 600 lượt người/năm - Bệnh binh và nhân dân: 480 lượt người/năm - Dự kiến tử vong (bộ đội + nhân dân): 120 người - Số lượng TBB và nhân dân bị thương cần phải cán (20% tổng số TBB): 216 người 3. Khả năng cứu chữa: a. Khả năng y tế huyện: (phụ biểu 3.2) - Thời bình: có 14 cơ sở trạm y tế, 2 phòng khám khu vực (xã, thị trấn) với 260 giường bệnh cấp xã, 1 Bệnh viện Đa khoa với 120 giường và 1 trung tâm y tế dự phòng. Chia ra các tuyến như sau: + Tuyến huyện: 1 BV- 120 giường và 1 trung tâm y tế dự phòng. + Tuyến xã, thị trấn: 14 trạm y tế xã và 02 phòng khám đa khoa khu vực. - Thời chiến: Có 16 cơ sở y tế (xã, thị trấn) với 260 giường bệnh cấp xã, 1 Bệnh viện Đa khoa với 120 giường và 1 trung tâm y tế dự phòng. Chia ra các tuyến như sau: + Tuyến huyện: 1 BV với 120 giường, 1 trung tâm y tế dự phòng, 2 tổ cấp cứu ngoại viện tại 1 BV huyện, 4 đội phòng chống dịch lưu động tại trung tâm y tế dự phòng huyện; 1 đội Quân y chuyển giao cho LLVT lấy từ BV đa khoa huyện Tịnh Biên. + Tuyến xã, thị trấn: 14 trạm y tế xã và 02 phòng khám đa khoa khu vực; 14 đội chống dịch. b. Cân đối khả năng và nhu cầu: - Dự kiến thời gian điều trị TBB tại tuyến huyện 7 ngày, tuyến xã, thị trấn 3 ngày. Số giường hiện có thời chiến bảo đảm 120 giường. 11 - Tổng số thương binh ngày cao nhất: 45 người, số thương binh cần điều trị tại bệnh viện là 15 người, khả năng thu dung điều trị trong ngày là 15 người (1 người/giường). Nhu cầu tăng thêm 50 giường bệnh. - Các giải pháp khắc phục mất cân đối: + Về nguồn nhân lực: Động viên sinh viên các trường Đại học Y, Dược ở các địa phương khác về phục vụ cho công tác cứu chữa của địa phương trong thời chiến, lực lượng sinh viên của trường trung học y tế của tỉnh ra trường sớm phục vụ cho yêu cầu quốc phòng. + Về nhu cầu cứu chữa ngoại khoa: Thu hẹp phạm vi cứu chữa (chỉ xử trí TB loại I); tăng cường kíp phẩu thuật bằng cách huấn luyện bác sĩ phẩu thuật từ nguồn bệnh viện huyện và trạm y tế xã bổ sung cho nhu cầu cứu chữa ngoại khoa cơ bản. + Về giường bệnh: Dự kiến bổ sung thêm hệ quân y 30 giường, 70 giường tại trạm y tế xã, 60 giường cho các bệnh viện tuyến huyện, trên cơ sở tăng mức thu dung; tăng biên chế các cơ sở điều trị; tổ chức thêm cơ sở điều trị mới; điều chỉnh luồng TBBB về các cơ sở hậu phương; sử dụng giường động viên, huy động; gởi các cơ sở y tế bạn, huyện bạn, quân y bạn; rút ngắn ngày điều trị tại các cơ sở, số ngày điều trị củng cố gửi trạm y tế xã, đoàn an dưỡng; c. Cân đối nhu cầu chuyển thương: - Tổng số thương binh ngày cao nhất 45 người, số TBB cần phải vận chuyển 35 người. - Địa phương có 3 xe cứu thương, 2 võ lãi, 100 cán. - Khả năng vận chuyển đạt số lượng 35 người/ngày, trong đó quân y 16 người/ngày, dân y 19 người/ngày. - Số TBBB chưa vận chuyển được là 35 người/ngày, số xe tải cần để chuyển thương hết số TBBB còn lại là 2 chiếc (5 chuyến/ngày), xuồng võ lãi 2 chiếc, 50 cán thương phải huy động xe tải của nhân dân và của ngành vận tải. 4. Biện pháp bảo đảm: Tập trung vào một số giải pháp lớn sau: - Phát triển mạng lưới y tế từ thời bình có tính toán đến nhu cầu bảo đảm khi xãy ra chiến tranh. - Khi chuyển sang thời chiến quy hoạch tổ chức lại mạng lưới y tế cho phù hợp với nhiệm vụ thời chiến. - Quy định biện pháp về tổ chức vận chuyển TBB; cứu chữa, điều trị người bị thương và bị bệnh từ các tuyến như: + Động viên toàn bộ lực lượng y tế trong khu vực, tổ chức lại lực lượng để tập trung bảo đảm cấp cứu TBB và nhân dân bị thương trong những ngày đầu chiến tranh, với phương châm gần đâu cứu đó, số TB nặng được chuyển theo tuyến về hậu phương và chuyển lên trên. + Bệnh viện huyện và cơ sở y tế xã, thị trấn, đều phải mở rộng phạm vi cứu chữa so với hiện nay, tăng thêm số giường theo yêu cầu; mở rộng khả năng lưu trú của các trạm y tế xã và phòng khám khu vực. + Động viên lực lượng y tế tư nhân, mở rộng hội chữ thập đỏ, tham gia tổ chức phòng thủ dân sự, làm nhiệm vụ cứu chữa ở địa phương. - Các biện pháp về vệ sinh phòng dịch, phòng chống chất độc hoá học, vi sinh vật như: các cơ sở y tế xã, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với lực lượng của LLVT huyện hướng dẫn kỹ thuật phòng tránh vũ khí hoá học, vi trùng, giáo dục cho nhân dân tự cấp cứu và cứu chữa bước đầu. 12 - Các biện pháp để bảo đảm thuốc chữa bệnh, vật tư, trang thiết bị y tế đáp ứng kịp thời việc cứu chữa. V. BẢO ĐẢM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, SẢN XUẤT VẬT LIỆU: 1. Tính toán khả năng, nhu cầu xây dựng công trình, sản xuất vật liệu (xem phụ lục 4) 2. Nhu cầu thời chiến. a. Các công trình cần xây dựng. - Phòng tránh, trú ẩn: Tổng nhu cầu xây dựng 123 công trình, trong đó: + 26 công trình quốc phòng lâu bền phục vụ cán bộ lãnh đạo chủ chốt (huyện 20 CT, xã 6 CT); quy mô 20-30 người/CT, diện tích 20-30 m2/công trình (dự kiến 1 m2/người). Tổng diện tích 550-600 m2. + 54 công trình phòng tránh cho khối cơ quan dân chính Đảng (huyện 40CT, xã 14 CT); quy mô 20-30 người/CT; diện tích 20-30 m2/CT (dự kiến 1m2/người. Tổng diện tích 1.100-1.300 m2. + Hầm hào trú ẩn cho nhân dân: 1.000-1.207 hầm hào, sử dụng vật liệu tại chỗ, do nhân dân tự làm theo hướng dẫn của quân sự. Quy mô 10-15 người/hầm, dự kiến 10-15 m2/hầm. + Mỗi xã, phường xây dựng các công sự và hầm hào phục vụ chiến đấu, ngăn chặn địch. - Các công trình khác phục vụ tác chiến và sinh hoạt: Cho quốc phòng 2.000m2 (Kiên cố 1.500m2 , láng trại 500m2). Cho khối cơ quan dân chính Đảng 6.000m2 (Kiên cố 4.800 m2 , láng trại 1.200m2), nhân dân 5.600m2 (Kiên cố 4.000 m2, láng trại 1.600m2). Nghiên cứu, tận dụng các công trình hiện có, phù hợp cho phục vụ chiến đấu, sinh hoạt để giảm bớt nhu cầu xây dựng. b. Nhu cầu nguyên vật liệu cho bảo đảm công trình: Thép xây dựng: 150 tấn, xi măng: 10.000 tấn, đá: 5.000 m3, cát: 1.000 m3, gỗ xây dựng: 300 m3, tấm lợp: 3.000 m2, gạch xây dựng: 80 triệu viên. c. Nhu cầu về lực lƣợng. - Kỹ sư - cán bộ kỹ thuật xây dựng 1.242 người: - Các đơn vị tư vấn, thi công, sản xuất VLXD công trình: 30 đơn vị 3. Năng lực hiện có - Lực lượng: 2.423 lao động xây dựng; trên các đơn vị tư vấn, thi công, sản xuất vật liệu xây dựng thuộc sở hữu nhà nước và các công ty cổ phần có vốn của nhà nước. - Phương tiện, trang bị kỹ thuật: Xe chuyên dụng 20 chiếc, 10 máy phát điện. 4. Biện pháp bảo đảm: a/. Trong thời bình: Phát triển kinh tế kết hợp với quốc phòng - an ninh, đầu tư một số công trình trọng điểm và củng cố tiềm lực quốc phòng chuẩn bị cho chiến tranh (từng bước tiếp cận và phát triển khoa học kỹ thuật, công nghệ, trang bị kỹ thuật…) b. Khi chuyển sang thời chiến: Tập trung vào các giải pháp chủ yếu sau: - Chuyển đổi cơ chế, chính sách, phương thức bảo đảm cung ứng kịp thời, đầy đủ các nhu cầu phục vụ quốc phòng. 13 - Tổ chức, phân bố lại cơ sở sản xuất, điểm cung ứng vật liệu xây dựng cho phù hợp với thời chiến, đáp ứng đủ yêu cầu, nhiệm vụ QP-AN. - Các đơn vị nhà nước và cơ sở có vốn cổ phần nhà nước là các đơn vị chủ lực tham gia cung ứng vật liệu; riêng thép xây dựng do cơ sở sản xuất thuộc doanh nghiệp có vốn liên doanh với nước ngoài, cần có phương án huy động, dự phòng phù hợp khi cần thiết. - Về thi công: Sử dụng toàn bộ các đơn vị tư vấn, thi công công trình của nhà nước cùng với lực lượng quốc phòng tham gia xây dựng công trình. - Các biện pháp khắc phục mất cân đối trong bảo đảm xây dựng các công trình và sản xuất bảo đảm nguyên, vật liệu. - Trong giai đoạn chuẩn bị trực tiếp cho chiến tranh: Ưu tiên hàng đầu xây dựng, củng cố các công trình chiến đấu, khu vực phòng thủ then chốt, CCHP, CCHC, các công trình phục vụ cho các cơ quan Đảng, chính quyền, bệnh viện, cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, các cơ sở sản xuất, kho tàng phải di chuyển về khu vực phòng thủ, cắt giảm tối đa các công trình phúc lợi, các công trình dân sinh chưa bức xúc… - Trong giai đoạn tác chiến phòng thủ: tập trung bảo đảm cho nhiệm vụ tác chiến, huy động tốt lực lượng khôi phục nhanh các công trình, cơ sở sản xuất chủ yếu bị đánh phá… VI. BẢO ĐẢM ĐIỆN NĂNG, ÁNH SÁNG: 1. Tính toán nhu cầu, khả năng bảo đảm điện năng, ánh sáng: (phụ lục 5). 2. Nhu cầu thời chiến: Khi chiến tranh xảy ra, nhu cầu sử dụng điện 10,7 triệu KWh/năm (65% nhu cầu thời bình). Trong đó: + Cho quân sự: 0,43 triệu KWh/năm (4,03% tổng tiêu thụ) + Cho các cơ quan Đảng, chính quyền: 0,17 triệu KWh/năm (1,61% tiêu thụ) + Cho các đơn vị sản xuất : 1,43 triệu KWh/năm (13,4% tổng tiêu thụ) + Cho các nhu cầu khác: 0.09 triệu KWh/năm (0,8% tổng tiêu thụ) + Cho dân sinh: 8,6 triệu KWh/năm (89,7% tổng tiêu thụ) 3. Khả năng về bảo đảm điện năng, ánh sáng, thời bình và thời chiến: NGUỒN CUNG CẤP 1. Điện lưới quốc gia 2. Máy phát điện của các đơn vị cơ sở 3. Máy phát điện nhỏ có thể huy động : + Loại 5 KVA X 100 KHẢ NĂNG BẢO ĐẢM THỜI BÌNH (điện năng) ĐVT KW/h/năm KW/h/năm KW/h/năm KW/h/năm KHẢ NĂNG BẢO ĐẢM THỜI CHIẾN Dự kiến tổn thất Khả năng bảo đảm % 10 40 20 Điện năng 5.940.000 2.184.160 690.000 % 64 60 80 Điện năng 10.700.000 3.726240 3.449.310 3.449.310 16.500.000 5.460.400 3.450.000 3.450.000 - Khi chiến tranh xảy ra, khả năng cung cấp tối đa 10.700.000 KWh/năm. Nguồn cung cấp này ưu tiên đáp ứng cho các hoạt động: 14 + Quân sự: 4,03% nhu cầu 0,43 triệu KWh/năm; còn thiếu hụt 0,43 triệu KWh/năm + Các cơ quan Đảng, chính quyền 1,61% nhu cầu 0,17 triệu KWh/năm. + Cho các đơn vị sản xuất 13,4% nhu cầu 1,43 triệu KWh/năm + Cho các nhu cầu khác: 0,8% nhu cầu 0,09 triệu KWh/năm. + Cho sinh hoạt dân cư: 8,6 triệu KWh/năm. - Cân đối: Năng lượng điện thời bình đảm bảo tổng cộng là 25,4 triệu, tổn thất do chiến tranh là: 8,8 triệu KWh/năm, cần phải bổ sung: 7.5 triệu KWh/năm; chuyển sang sử dụng thắp sáng bằng đèn dầu, bình ắc - qui các loại; đồng thời trang bị thêm máy phát điện công suất loại nhỏ phục vụ yêu cầu cần thiết của quân sự, dân sự. 4. Biện pháp bảo đảm: a. Trong thời bình: - Phát triển các nhà máy điện theo kế hoạch - Phát triển, mở rộng hệ thống truyền tải điện trong đó có các đường điện vào các SCH, khu vực CCHP, CCHC, CCCĐ, khu sơ tán…. - Xây dựng các trạm phát điện ở các khu vực SCH, CCHP, CCCĐ, CCHC, khu sơ tán… b. Khi chuyển sang thời chiến - Quy hoạch, tổ chức sắp xếp lại hệ thống sản xuất và cung cấp điện cho phù hợp với kế hoạch chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến. - Duy trì hoạt động sản xuất các nhà máy điện của địa phương và bổ sung các máy phát điện nhỏ ở các khu vực SCH, CCHP, CCCĐ, CCHC, khu sơ tán… - Huy động và sử dụng các loại máy phát điện nhỏ để bảo đảm cho các cơ quan lãnh đạo, chính quyền, các CCCĐ, CCHP, các cơ sở sản xuất… - Tổ chức bảo vệ, ngụy trang, nghi binh, các nhà máy điện, trạm cung cấp điện, hệ thống đường dây tải điện để giảm nhẹ thiệt hại khi địch đánh phá. - Tổ chức sản xuất, cung cấp các loại máy phát điện nhỏ, ắc quy, đèn dầu, nến để bảo đảm phục vụ sinh hoạt, học tập… thời chiến. - Dự trữ, cung cấp xăng dầu cho các máy phát điện và dầu thắp cho địa phương. VII. BẢO ĐẢM GIAO THÔNG VẬN TẢI: 1. Bảo đảm giao thông a. Khả năng hiện có: Đƣờng bộ: - Đường quốc lộ: Các trục đường quốc lộ tiêu chuẩn cấp 3 đồng bằng, các đoạn qua nội ô thị trấn đạt cấp đường đô thị: với 2 tuyến đường qua địa bàn huyện Tịnh Biên, bao gồm: QL 91 dài 15 km, QL N1 dài 7,5 km. - Đường tỉnh: với 1 tuyến đường qua địa bàn huyện, đường ĐT 948 với 20 km chiều dài qua địa bàn huyện. - Đường huyện và đường nội thị: Dài 288 km. Trong đó đối với đường huyện hiện có 18,75% cấp phối hoặc xi – măng, 11,45% đường đất, khả năng thông xe 4 bánh đạt 90%; đối với đường nội thị 2 tuyến, dài 35Km, kết cấu mặt đường phần lớn trãi nhựa, khả năng thông xe 4 bánh đạt 90%. Có 14/14 xã, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã, 15 Đƣờng thủy: Có khả năng lưu thông tàu, thuyền vận chuyển hành khách và hàng hoá. - Tỉnh quản lý: 3 tuyến đường sông cấp IV với chiều dài 54 km: kênh Vĩnh Tế 29 Km, kênh Trà Sư 10 Km, kênh Xáng Cụt 10 Km Công trình phục vụ giao thông thủy - bộ: - Bến xe: Bến xe quốc lộ 91 bến; 45 lựơt khách/ngày; 1 bến xe tại trung tâm thị trấn. Đánh giá khả năng bảo đảm giao thông khi chuyển sang thời chiến: Hệ thống đường bộ, đường thủy, và các công trình phục vụ có khả năng huy động bảo đảm cho quốc phòng khi cần thiết. Đối với đường bộ khaû naêng thoâng xe 4 baùnh đường quốc lộ trên 90%, ñöôøng tænh 85%, ñöôøng huyeän 85%; ñöôøng noäi thị 90% ; ñöôøng xaõ chæ söû duïng cho ngöôøi ñi boä vaø xe 2 baùnh. b. Nhu cầu bảo đảm giao thông: - Tính toán nhu cầu bảo đảm giao thông (xem phụ lục số 6a) - Yêu cầu: Trên các hướng đều có trục dọc, trục ngang, đường liên ấp - liên xã để bảm đảm thông suốt, không bị tắc. Bảo đảm thông suốt các tuyến đường trong khu vực của căn cứ hậu phương và từ căn cứ hậu phương đến các căn cứ hậu cần, căn cứ chiến đấu. - Ngoài việc sử dụng mạng đường hiện có cần làm mới, sữa chữa, nâng cấp các tuyến đường sau: + Làm mới (đường đá, đất): . Cầu Hữu Nghị (tải trọng H 10) do giao thông tỉnh đảm nhiệm, chi phí dự kiến 100 tỷ đồng. . Hệ thống đường tỉnh dài 19 km và cầu Mương Tiền (tải trọng H 10), cầu Tà Đét (tải trọng H 10) chi phí dự kiến 5 tỷ đồng/cầu. . Tổ chức ngụy trang đường vào khu vực hậu phương cự ly 1 km; . Tổ chức dự phòng, khắc phục hậu quả: Trường hợp tuyến QL 91 bị phong toả thì mở ngay tuyến đường thủy, dùng phương tiện thuỷ từ bến phà Trà Sư theo tuyến kênh Trà Sư lên xã Thới Sơn, Núi Voi đến khu vực bí mật an toàn; bảo đảm thông suốt tuyến thủy kênh Trà Sư. Trường hợp cầu trên QL 91 bị đánh phá không sử dụng được, mở bến phà tạm 8 tấn tại cầu Trà Sư để đưa người và xe vượt sông, bắt cầu phao vượt sông khi cầu Hữu Nghị bị đánh sập hoàn toàn; đưa bến phà kênh 3-2 vào hoạt động trong trường hợp bến phà kênh Trà Sư bị phong toả. c. Biện pháp: * Trong thời bình: - Phát triển hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy, các hệ thống cầu, bến xe, bến tàu theo kế hoạch. - Tổ chức làm mới, nâng cấp các trục đường vào các khu vực SCH, CCHP. CCHC, CCCĐ, vùng xa, vùng sâu… theo kế hoạch kết hợp kinh tế - quốc phòng hàng năm. - Phát triển lực lượng, trang bị kỹ thuật, công nghệ bảo đảm giao thông vận tải. * Khi chuyển sang thời chiến: - Tạm dừng các công trình cầu đường chưa cần thiết để tập trung vốn, lực lượng, trang bị kỹ thuật xây dựng các công trình giao thông phục vụ nhiệm vụ thời chiến. 16 - Tổ chức làm mới, sửa chữa đường, cầu theo kế hoạch trong giai đoạn chuẩn bị trực tiếp chiến tranh và trong quá trình tác chiến phòng thủ. - Tổ chức lại lực lượng bảo đảm giao thông cho phù hợp với nhiệm vụ thời chiến. - Phân cấp trách nhiệm bảo đảm giao thông cho các cấp. 2. Bảo đảm vận chuyển a. Tính toán nhu cầu vận chuyển (xem phụ lục số 6b) * Vận chuyển vật chất Tổng khối lượng phải vận chuyển: 1.715 tấn. Trong đó: cho động viên 1.470 tấn; cho quân sự 1.249 tấn. * Vận chuyển người: Tổng số người phải vận chuyển 143.243 lượt người. Trong đó: cho động viên: 105.149 lượt người, cho quân sự: 89.377lượt người (cho dân sự: 34.819 lượt người). b. Nhu cầu phương tiện vận chuyển: * Vận chuyển vật chất: . Cho động viên: 20 xe tải và 100 tàu thuyền; . Cho quân sự: 16 xe tải, 80 tàu thuyền . . Cho dân sự: 4 xe tải, 20 tàu thuyền. * Vận chuyển người: . Cho động viên: : 27 xe ô-tô và 7 tàu thuyền. . Cho quân sự: 21 xe ô-tô, 2 tàu thuyền. . Cho dân sự: 6 xe ôtô và 5 tàu thuyền. * Tổng hợp nhu cầu phương tiện vận chuyển: Chia làm 3 đợt vận chuyển: . Đợt 1: Động viên 40 xe tải, 25 xe ôtô và 20 xe chuyên dùng. . Đợt 2: Chuẩn bị: 20 xe tải (quân sự 10 xe, dân sự 10 xe), 12 xe ôtô (quân sự 6 xe, dân sự 6 xe), 10 xe chuyên dùng (quân sự 5 xe, dân sự 5 xe). . Đợt 3: Tác chiến: 20 xe tải (quân sự 15 xe, dân sự 5 xe), 12 xe ôtô (quân sự 10 xe, dân sự 3 xe), 10 xe chuyên dùng (quân sự 8 xe, dân sự 2 xe). Nhu cầu xe cần cho đợt cao nhất là: vận chuyển vật chất 40 xe tải, vận chuyển hành khách 25 xe ôtô khách và 20 xe chuyên dùng. Đồng thời cũng dự phòng thêm 2 xe tải, 1 xe ôtô, 1 xe chuyên dùng để đề phòng hư hỏng và thay thế phương tiện cần sửa chữa. Tổng nhu cầu : 40 xe tải, 25 xe ôtô khách, 20 xe chuyên dùng. c. Phƣơng tiện hiện có: * Về xe: xe tải 40 xe, xe khách 27 xe, có khả năng vận chuyển: 200 tấn/chuyến; 459 lượt khách/chuyến ( 17 ghế x 27 xe) . * Về tàu thuyền: Tàu - thuyền tải 100 tàu, tàu khách 7 chiếc, có khả năng vận chuyển 500 tấn/chuyến; 100 lượt khách/chuyến. d. Khả năng huy động: * Xe tải: 40 chiếc (52,6% hiện có) * Xe khách các loại : 27 chiếc (48,1% hiện có) * Tàu - thuyền tải: 100 chiếc (59,2% hiện có), tàu khách 7 chiếc (17,5% hiện có) e. Biện pháp bảo đảm 17 - Tổ chức lại lực lượng vận tải cho phù hợp với nhiệm vụ vận chuyển thời chiến. Phân cấp trách nhiệm vận tải cho các cấp, các đơn vị, địa phương. - Tổ chức huy động, động viên lực lượng phương tiện vận tải vận chuyển theo chỉ tiêu, bảo đảm cho nhiệm vụ quốc phòng - an ninh và kế hoạch chuyển địa phương sang thời chiến. - Trang bị thêm xe tải, xe khách và thiết bị phụ tùng thay thế; hoán chuyển, thay đổi công năng cho phù hợp tình hình thực tế, bảo đảm cung ứng kịp thời, đáp ứng đầy đủ nhu cầu thời chiến. - Tổ chức bảo vệ và bảo đảm giao thông. - Tổ chức các mặt bảo đảm hậu cần, kỹ thuật cho vận tải. - Ban hành và hướng dẫn thực hiện các chỉ thị, quy định, chính sách, chế độ có liên quan đến huy động, trưng dụng, sử dụng lực lượng, phương tiện vận tải thời chiến. VIII. BẢO ĐẢM KỸ THUẬT: 1. Tính toán nhu cầu, khả năng bảo đảm kỹ thuật (xem phụ lục số 7) 2. Nhu cầu thời chiến: - Lực lượng kỹ thuật: Công nghiệp 300-400 người, giao thông vận tải 70-90 người, bưu chính viễn thông 20-40, xây dựng 300-400, y tế 30-50 người, ngành khác 400-500 người. - Cơ sở, phương tiện kỹ thuật: + Cơ sở: công nghiệp 245 CS, xây dựng 7 CS. + Phương tiện: . Giao thông vận tải, xây dựng: 20 xe tải, 27 xe chuyên dùng, 100 tàu thuỷ, máy ủi 4 máy, máy xúc 2 máy, xe lu 5 xe, ….. . Công nghiệp: 17 máy tiện, 15 máy khoan, 3 máy phát điện, 50 máy công cụ khác. - Nhu cầu: + Bảo đảm: 75 Km đường giao thông, 3 bến xe, 3 bến tàu. + Sửa chữa kịp thời 6 xe ôtô, các loại và các phương tiện khác cũng cầu có nhu cầu sửa chữa. 3. Khả năng bảo đảm - Hiện có: + Lực lượng: Tổng số 1.837 người. Trong đó: công nghiệp 1.225 người, giao thông vận tải 170 người, xây dựng 70 người, bưu chính viễn thông 23 người, y tế 49 người, ngành khác: 300 người. + Cơ sở: 27 cơ sở sản xuất và dịch vụ sửa chữa công nghiệp và phương tiện vận tải. - Khả năng huy động: 27 cơ sở công nghiệp phục vụ cho quốc phòng; 40 cơ sở bảo đảm kỹ thuật phương tiện vận tải cho huyện; 4 cơ sở vận tải đường bộ , 10 cơ sở xây dựng, 7 cơ sở bảo đảm giao thông. . Đối với các cơ sở bảo đảm công nghiệp quốc phòng: Năng lực sửa chữa các các loại xe ôtô 4 xe, tàu 2 chiếc. . Đối với các cơ sở bảo đảm kỹ thuật phương tiện vận tải cho huyện: có năng lực sửa chữa 2 xe loại nhỏ, 1 xe loại vừa, 1 xe loại lớn và một số phương tiện vận tải thủy khác. - Khả năng bảo đảm kỹ thuật cho thời chiến theo đợt chiến đấu: 18 . Đối với các cơ sở bảo đảm công nghiệp quốc phòng: Năng lực sửa chữa các các loại xe ôtô 1 xe, tàu 1 chiếc. . Đối với các cơ sở bảo đảm kỹ thuật phương tiện vận tải cho huyện: có năng lực sửa chữa 2 xe loại nhỏ, 1 xe loại vừa, 1 xe loại lớn và một số phương tiện vận tải thủy khác. - Khả năng bảo đảm kỹ thuật khác: Sửa chữa: 5 Km đường 02 cống bảng, đảm bảo 02 bến xe, bến tàu như bến Trà Sư, Núi Voi... 4. Biện pháp bảo đảm * Trong thời bình - Phát triển sản xuất kết hợp kinh tế với quốc phòng, trong đó chú ý bố trí các cơ sở sản xuất, sửa chữa trên các địa bàn trọng điểm, phát triển nguồn nhân lực trang bị, kỹ thuật, công nghệ… - Tổ chức sản xuất thử và hoàn thiện công nghệ các loại sản phẩm phục vụ nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh - Xây dựng và bổ sung hoàn chỉnh kế hoạch động viên công nghiệp phục vụ quốc phòng trong thời chiến. * Khi chuyển sang thời chiến - Quy hoạch, tổ chức sản xuất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm kỹ thuật cho chuyển địa phương sang thời chiến và tác chiến phòng thủ. - Động viên các cơ sở công nghiệp phục vụ quốc phòng theo chỉ tiêu, kế hoạch trên giao. - Huy động và giao nhiệm vụ cho các cơ sở sản xuất của địa phương, các thành phần kinh tế làm nhiệm vụ bảo đảm kỹ thuật cho chuyển địa phương sang thời chiến và bảo đảm cho tác chiến phòng thủ. - Tổ chức bảo đảm nguyên vật liệu, trang bị, vật tư, phụ tùng thay thế và các mặt công tác bảo đảm khác. - Ban hành và hướng dẫn thực hiện các chỉ thị, quy định, chính sách, chế độ có liên quan đến huy động, trưng dụng, sử dụng các cơ sở công nghiệp, lực lượng, phương tiện, trang bị các thành phần kinh tế thực hiện nhiệm vụ bảo đảm kỹ thuật trong thời chiến. IX. BẢO ĐẢM BƢU ĐIỆN: 1. Tính toán nhu cầu, khả năng bảo đảm bƣu điện: (xem phụ lục số 8) 2. Khả năng hiện có: a. Vô tuyến điện: Thiết bị vi ba: 1 thiết bị (quân sự 1 TB); máy phát vô tuyến các loại: 1 máy (quân sự 1 máy). b. Hữu tuyến điện: Tổng đài điện tử: 7 tổng đài (quân sự 1 tổng đài); số máy: 9.092 máy (quân sự 20 máy); số km đường dây: 240.740 km. (quân sự 10.000 km). c. Bưu chính: Bưu cục khu vực: 11 khu vực (quân sự 2 trạm); số điểm bưu điện: 11 điểm; phương tiện phục vụ: ôtô 1 xe, môtô 15 xe. d. Lực lượng cán bộ, công nhân viên, chuyên môn kỹ thuật: 42 người (quân sự 23 người). 3. Nhu cầu thời chiến: a. Bảo đảm cho LLVT: - Vô tuyến điện: Thiết bị vi ba: 1 thiết bị; máy phát vô tuyến các loại: 1 máy. 19 - Hữu tuyến điện: Tổng đài điện tử: 1 tổng đài; số máy: 20 máy; số km đường dây: 10.000 km. - Bưu chính: Bưu cục khu vực: 2 trạm; phương tiện phục vụ: 1 xe. - Lực lượng cán bộ, công nhân viên: 25 người. b. Bảo đảm cho dân sự và các cơ quan dân chính đảng: - Vô tuyến điện: Thiết bị vi ba: 1 thiết bị, máy phát vô tuyến các loại : 1 máy (cơ quan dân chính đảng) - Hữu tuyến điện: Tổng đài điện tử: 7 tổng đài; số máy: 9.092 máy; số km đường dây: 240.740 km. - Bưu chính: Bưu cục khu vực: 11 trạm; phương tiện phục vụ: 1 xe. - Lực lượng cán bộ, công nhân viên: 20 người. c. Tổng nhu cầu bảo đảm cho thời chiến: - Vô tuyến điện: Thiết bị vi ba: 2 thiết bị; máy phát vô tuyến các loại: 2 máy. - Hữu tuyến điện: Tổng đài điện tử: 8 tổng đài; số máy: 9112 máy; số km đường dây: 250.740 km. - Bưu chính: Bưu cục khu vực: 13 trạm; phương tiện phục vụ: 2 xe. - Lực lượng cán bộ, công nhân viên: 42 người. d. Cần tổ chức thêm: - Vô tuyến điện cho quân sự: Thiết bị vi ba: 1 thiết bị; máy phát vô tuyến các loại: 1 máy; máy điện báo: 1 máy. - Hữu tuyến điện cho quân sự: Tổng đài điện tử: 1 tổng đài; số máy: 20 máy; số km đường dây: 10.000 km. - Bưu chính: Bưu cục khu vực: 2 trạm (cho quân sự); phương tiện phục vụ: 1 xe (cho quân sự). - Lực lượng cán bộ, công nhân viên: 3 người (cho quân sự 1 người). 4. Biện pháp bảo đảm. a. Trong thời bình: - Phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông phục vụ sản xuất, dân sinh kết hợp kinh tế với quốc phòng, chú ý phát triển mạng lưới bưu điện đến các huyện, xã vùng sâu, vùng xa… khu vực bố trí các SCH, CCHP, CCCĐ, phát triển nguồn lực (lực lượng, cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ…) bảo đảm cho thời bình và sẵn sàng chuyễn sang phục vụ thời chiến. b. Trong thời chiến: - Tổ chức lại mạng lưới thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời chiến. - Cân đối nhu cầu, khả năng bảo đảm thông tin liên lạc, tổ chức, mở rộng mạng lưới thông tin, tập trung ưu tiên bảo đảm thông tin liên lạc cho LLVT, cấp ủy, chính quyền, bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt từ tỉnh xuống các quận - huyện, các xã phường, các khu vực trọng điểm… - Duy trì thông tin liên lạc bằng mọi hình thức từ xã - phường, ấp, khu vực đến quận, huyện, thành phố và các tuyến, khu vực trong tác chiến phòng thủ, tăng cường thông tin vận động ở các cấp nhất là cấp cơ sở xã, huyện. - Tổ chức bảo vệ, nguỵ trang, nghi binh, chống nhiễu, bảo đảm bí mật thông tin liên lạc. X. BẢO ĐẢM LƢƠNG THỰC, THỰC PHẨM, QUÂN TRANG: 1. Lƣơng thực - thực phẩm (cân đối: + thừa, - thiếu, cần bổ sung) 20 - Gạo tẻ: nhu cầu 4.308 tấn, hiện có 4.100 tấn, cân đối: -208 tấn. - Lương khô: nhu cầu 1.723 tấn, hiện có 172 tấn, cân đối: - 1.551 tấn. - Mì tôm: nhu cầu 20 tấn, hiện có 5 tấn, cân đối: - 15 tấn. - Thịt cá hộp: nhu cầu 102 tấn, hiện có 0 tấn, cân đối: - 102 tấn. - Muối: nhu cầu 10 tấn, hiện có 0 tấn, cân đối: - 10 tấn. - Bột ngọt: nhu cầu 10 tấn, hiện có 5 tấn, cân đối: - 5 tấn. 2. Dụng cụ cấp dƣỡng: - Bếp c/100 người: nhu cầu 1.000 bộ, hiện có 500 bộ, cân đối: - 500 bộ - Bếp b/30 người: nhu cầu 2.000 bộ, hiện có 1.000 bộ, cân đối: - 1.000 bộ 3. Nhu yếu phẩm, bách hóa: - Đường: nhu cầu 35 tấn, hiện có 20 tấn, cân đối: - 15 tấn. - Sữa: nhu cầu 15 tấn, hiện có 0 tấn, cân đối: - 15 tấn. 4. Chất đốt: - Than cám: nhu cầu 1.000 tấn, hiện có 100 tấn, cân đối: - 900 tấn. - Chất đốt: nhu cầu 2.000 tấn, hiện có 2.000 tấn, cân đối: - 18.000 tấn. 7. Nguyên liệu: - Vải: nhu cầu 200.000 mét, cân đối: 200.000 mét XI. BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH: 1. Khả năng, nhu cầu bảo đảm tài chính: (xem phụ lục số 9) 2. Khả năng thu chi tài chính hiện tại: a. Dự toán thu năm 2008 là: 104 tỷ đồng - Thu từ XNQD không giao dự toán lý do ngân sách huyện không quản lý nguồn thu này. - Thu từ các XN ngoài quốc doanh: 20 tỷ đồng. - Các nguồn thu khác: 84 tỷ đồng. b. Nhu cầu chi hiện nay: 104 tỷ đồng 3. Nhu cầu thời chiến: a. Nguồn thu trong thời chiến: Dự kiến 80 tỷ đồng, trong đó: thu trợ cấp từ ngân sách tỉnh là 70 tỷ đạt 100% so dự đầu năm 2008 và khoản thu từ kinh tế trên địa bàn là 10 tỷ đồng giảm 70% so dự toán đầu năm 2008. b. Nhu cầu chi trong thời chiến: 352 tỷ đồng (Tăng gấp 04 lần so dự toán năm 2008 được giao trong thời bình) - Chi đầu tư cho sản xuất phục vụ chiến tranh 53 tỷ đồng (chiếm 15%). - Chi lương, hoạt động thiết yếu của các đơn vị hành chính sự nghiệp, bảo đảm xã hội 44 tỷ đồng (chiếm 13%). - Chi cho lực lượng vũ trang 91 tỷ đồng (chiếm 26%). - Dự phòng ngân sách 12 tỷ đồng (chiếm 3% tổng chi ngân sách). c. Cân đối ngân sách: Do điều kiện chuyển địa phương từ thời bình sang thời 21 chiến nhu cầu chi cao hơn tổng thu ngân sách, ngân sách địa phương còn thiếu 272 tỷ đồng, đề nghị tỉnh cấp bổ sung. 4. Biện pháp: - Cơ cấu lại nguồn chi của ngân sách địa phương cho phù hợp với nhiệm vụ thời chiến. - Các biện pháp về tăng nguồn thu ngân sách của địa phương. - Đề nghị tạm dừng các công trình chưa cần thiết để tập vốn bảo đảm cho các hoạt động, các nhu cầu thiết yếu của thời chiến. Ưu tiên bảo đảm cho nhiệm vụ quốc phòng - an ninh. - Ban hành và thực hiện chính sách về thuế, phương thức thanh toán, trưng thu, trưng mua, động viên, huy động các nguồn lực… - Các biện pháp về quản lý thị trường, chống đầu cơ, tích trữ, buôn lậu. XII. TỔ CHỨC CHỈ HUY ĐIỀU HÀNH: 1. Quy định tín hiệu báo động TT Tình uống xảy ra 1. 2. 3. 4. - Gây rối bạo loạn - Địch tập kích đường không - Địch tập kích vũ khí hoá học, sinh học - Địch tập kích bằng đường bộ Kẻng, (còi..) 3 hồi dài 3 tiếng liên tục 1 hồi dài - khắc 3 2 tiếng liên tục Thông tin hữu tuyến Nói thật Nói thật Nói thật Nói thật Thông tin vô tuyến 111 222 333 444 Thống nhất theo tín hiệu báo động chung toàn huyện (với phòng không nhân dân, phòng thủ dân sự, phòng tránh sơ tán). Quy định cụ thể tín hiệu báo động cho từng tình huống. 2. Tổ chức chỉ huy S T T 1 2 Căn cứ - Khu vực Căn cứ hậu phương huyện Bộ phận hậu cần phía sau Ngƣời phụ trách Chủ tịch UBND TP Tài chính - Kế hoạch TP Công Thương TP Nội vụ Ngƣời thay thế Phó CT.UBND GĐ TT Y tế TP NN&PTNT TP LĐTB&XH Số cán bộ nhân viên 500 người 200 người 200 người 100 người Phƣơng tiện trang bị vũ khí 3 Bộ phận hậu cần phía trước 4 Lực lượng ở lại 3. Quy định báo cáo Trong giai đoạn chuyển địa phương sang thời chiến: Ngày báo cáo 2 lần vào 9giờ sáng và 17 giờ chiều Trong giai đoạn thực hành tác chiến: ngày báo cáo 1 lần/giờ. Khi có tình hình đột xuất phải báo cáo ngay. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22 I. KẾT LUẬN: Tình hình chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến là tình huống bắt buột, diễn biến phức tạp, huyện cần phải có kế hoạch cụ thể, tổ chức chu đáo để tăng cường phòng thủ, đánh trả và tiêu diệt địch, không để phát triển chiến tranh trên diện rộng. Phát huy sức mạnh tại chổ của từng địa phương, ngành, đơn vị, không ỷ lại, trông chờ vào chi viện của cấp trên; bảo đảm sản xuất, động viên sức người, sức của, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu phục vụ chiến tranh; kiên quyết giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm đời sống xã hội bị xáo trộn lớn. II. KIẾN NGHỊ: a/. Đối với lãnh đạo huyện: - Lãnh đạo huyện tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng nhằm nâng cao nhận thức của các tầng lớp xã hội nhận thức rõ âm mưu, thủ đoạn của địch, tránh dao động bất an, nhất là các địa bàn trọng điểm. - Đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp cho phù hợp với tình hình mới. - Ban bố tình trạng thời chiến, quy định chế độ làm việc, sinh hoạt xã hội phù hợp với điều kiện chiến tranh để bảo đảm an ninh chính trị, giữ vững trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. b/. Đối với các ban, ngành, địa phương trong toàn huyện: - Các ngành, các cấp nổ lực phấn đấu sản xuất, bảo đảm các nhu cầu phục vụ chiến tranh, đáp ứng các nhu cầu thiết yếu phục vụ dân sinh. Đồng thời duy trì tiềm lực kinh tế quốc phòng phục vụ cho tác chiến, phòng thủ lâu dài. - Các ban ngành khối kinh tế chỉ đạo, điều hành các cơ sở sản xuất, kinh doanh trực thuộc tiến hành rà soát, điều chỉnh kế hoạch và tổ chức sản xuất phù hợp với điều kiện thời chiến. - Các ban ngành khối văn hoá xã hội chỉ đạo, điều hành hoạt động của các đơn vị trực thuộc, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ thường xuyên về thông tin tuyên truyền, giáo dục, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ, huy động lực lượng dân công trong điều kiện chiến tranh. - Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước thực hiện thu chi ngân sách, lưu thông tiền tệ, cân đối vốn đầu tư đáp ứng kịp thời cho nhu cầu thời chiến. c/. Đối với Tỉnh: - Chỉ đạo, điều hành các sở ngành Tỉnh, các huyện lân cận có kế hoạch phối hợp và hỗ trợ kịp thời cho huyện Tịnh Biên khi cần thiết. - Kịp thời chi viện về khí tài, phương tiện, vật tư, nguyên nhiên liệu; bổ sung bảo đảm cân đối ngân sách thời chiến cho huyện Tịnh Biên. TRƢỞNG PHÒNG 23

Related docs
Thuyet minh KH to chuc dam bao KT-XH TCPT AG-08
Views: 133  |  Downloads: 5
That Gioi Truyen Thuyet Q7-Q9
Views: 163  |  Downloads: 20
ly thuyet thong tin
Views: 228  |  Downloads: 25
Thuyet Minh ke hoach 2008 06 BC huyen
Views: 124  |  Downloads: 6
That Gioi Truyen Thuyet Q1-Q3
Views: 95  |  Downloads: 5
That Gioi Truyen Thuyet Q4-Q6
Views: 66  |  Downloads: 5
Bang Thuyet Minh Du Thau
Views: 135  |  Downloads: 6
Thuyet minh hoan thanh
Views: 90  |  Downloads: 9
Ban thuyet minh do an may (Hanh)
Views: 151  |  Downloads: 3
Noi Buon Chien Tranh_Bao Ninh
Views: 59  |  Downloads: 3
Other docs by le em
Copy of Phu Luc
Views: 117  |  Downloads: 2
Copy of Phu Luc
Views: 133  |  Downloads: 1
Chi Thi Tac Chien
Views: 190  |  Downloads: 3
BC TH KHDT _ HDBT 6-2008
Views: 81  |  Downloads: 2
B.Cao Thu Dat 42 tí
Views: 102  |  Downloads: 3
L.Hung KH 03 2008
Views: 117  |  Downloads: 1
L.Hung 01 KH NĂM 08
Views: 127  |  Downloads: 1
L. Hung C.Trinh C. Tac 02 2008
Views: 93  |  Downloads: 0
L. Hung 04KH
Views: 90  |  Downloads: 0
KH 2008
Views: 64  |  Downloads: 1
C.Bi Giao KH 2008
Views: 56  |  Downloads: 0
Noi Vu Tieu su Tóm tat
Views: 114  |  Downloads: 0