huong dan phan mem ho tro ke khai_1_ by abquy79

VIEWS: 2,895 PAGES: 32

									CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHẦN MỀM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ THEO MẪU BIỂU QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 60/2007/TT-BTC NGÀY 14/06/2007 CỦA BTC NỘI DUNG HƯỚNG DẪN Phần I : Cài đặt phần mềm hỗ trợ kê khai và những nguyên tắc khi thực hiện kê khai Phần II : Kê khai bổ sung điều chỉnh Phần III : Kê khai thuế GTGT Phần IV : Kê khai thuế TNDN Phần V : Kê khai thuế Thu nhập cá nhân Phần VI : Kê khai thuế Tiêu thụ đặc biệt Phần VII: Kê khai thuế tài nguyên Phần VIII: Tổ chức thực hiện Lưu ý :
- Việc hướng dẫn thực hiện kê khai thuế sử dụng phần mềm hỗ trợ kê

khai đã được Tổng Cục Thuế hướng dẫn tại “Tài liệu Hướng dẫn sử dụng ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế phiên bản 1.3.0 dùng cho doanh nghiệp” Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu để thực hiện. - Tài liệu hướng dẫn này chỉ tóm tắt và lưu ý thêm 1 số điểm cũng như cảnh báo một số lỗi thường gặp khi thực hiện kê khai thuế sử dụng phần mềm hỗ trợ áp dụng cho các doanh nghiệp kê khai nộp thuế tại TP.Hồ Chí Minh.

1

PHẦN I: CÀI ĐẶT PHẦN MỀM & NHỮNG NGUYÊN TẮC KHI THỰC HIỆN KÊ KHAI I/ Yêu cầu hệ thống : 1/ Phần cứng và hệ điều hành : Yêu cầu cấu hình tối thiểu của MT: - Bộ vi xử lý Intel hoặc các Thiết bị xử lý tương thích - Tốc độ tối thiểu PII400Mhz (hoặc Celeron 576Mhz) - Hệ điều hành Window 2000, XP hoặc Window 2003 - Máy in lazer 2/ Phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt - Ứng dụng hỗ trợ kê khai sử dụng font chữ Unicode do đó đòi hỏi máy tính phải được cài đặt phần mềm hỗ trợ gõ font Unicode - Hiện tại ứng dụng chỉ nhận tốt tiếng Việt khi dùng Bộ gõ Vietkey và Unikey theo 2 kiểu gõ là TELEX và VNI

Lưu ý : Sử dụng Bộ gõ Unikey để gõ được tiếng Việt tại cửa sổ làm
việc của phần mềm Unikey người sử dụng chọn nút "Mở rộng" sau đó tích chọn vào chức năng "Sử dụng clipboard cho unicode". Các thông số khác chọn mặc định như màn hình sau:

Chọn "Đóng" để kết thúc công việc.
2

II/ Hướng dẫn cài đặt :
-Nạp đĩa CD vào ổ đĩa CDROM của máy tính, màn hình hiện máy

tính hiện bảng sau :

Bước 1 : Kích chuột mục “ Noi dung CD”, chọn thư mục “Tai lieu HDSD”, chọn file Word “HDSD HTKK1.3 Cung cap cho…” để đọc tài liệu hướng dẫn kê khai trước khi cài đặt và kê khai Bước 2: Kích chuột mục này : Đọc kỹ hướng dẫn cài đặt trước khi cài đặt, để gỡ bỏ phần mềm HTKK trước (nếu có) trước khi cài đặt Bước 3 : Kích chuột mục cài đặt và thực hiện các bước cài đặt theo hướng dẫn của màn hình III/ Khởi động chương trình : - Kích kép chuột trái vào biểu tượng HTKK trên màn hình Desktop để khởi động chương trình
-Tại màn hình đăng nhập hệ thống : Đánh mã số thuế của người nộp

thuế vào Mục “mã số thuế”; kích chuột trái vào Mục “ Đồng ý” (Có thể sử dụng ứng dụng để khai báo thuế cho nhiều NNT)

3

- Tại màn hình thông tin chung về người nộp thuế:

Khai thông tin của doanh nghiệp theo các mục yêu cầu Lưu ý : tại mục “Ngày bắt đầu năm tài chính (dd/mm) chỉ được chọn ngày đầu tiên của tháng đầu quý (01/01; 01/04; 01/07/ và 01/10)

4

IV/ NGUYÊN TẮC CHUNG KHI NHẬP DỮ LIỆU - Nhập tuần tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới (nên dùng phím “enter” hoặc phím “tab” để di chuyển, nếu muốn di chuyển ngược về ô phía trước thì nhấn giữ phím <Shift> và bấm phím <Tab>, có thể sử dụng chuột để thay thế cho thao tác di chuyển này) và đầy đủ các chỉ tiêu trên các tờ khai, phụ lục (Bảng kê), trường hợp các chỉ tiêu có dạng “text” nếu không có số liệu thì bỏ trống không ghi; dạng “số” nếu không có số liệu không ghi thì mặc định bằng “0” Lưu ý: Nhập không theo thứ tự tuần tự (nhảy cóc) và không đầy đủ các chỉ tiêu, phần mềm có thể sẽ báo lỗi. - Nhập giá trị âm : đánh dấu trừ (-) trước giá trị âm muốn nhập, không nhập giá trị âm trong dấu “( )” - Nhập mã số thuế : phải nhập đúng mã số thuế của người nộp thuế (người mua, người bán); Đối với người nộp thuế có mã số thuế 13 chữ số (đơn vị trực thuộc, chi nhánh,…), thì phải nhập liên tục 13 chữ số (không nhập ký tự “-” giữa chữ số thứ 10 và chữ số thứ 11) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì cột 6-mã số thuế người mua bỏ trống Lưu ý : nhập không đúng MST phần mềm sẽ báo lỗi

PHẦN II; KÊ KHAI BỔ SUNG ĐIỀU CHỈNH
Phần mềm hỗ trợ kê khai có hỗ trợ việc kê khai bổ sung điều chỉnh theo mã vạch 2 chiều . Đề nghị doanh nghiệp tạm thời không sử dụng phần mềm hỗ trợ này để kê khai bổ sung điều chỉnh, vẫn tiếp tục thiết kế các mẫu biểu quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của BTC để

5

kê khai bổ sung, điều chỉnh

PHẦN III : KÊ KHAI THUẾ GTGT
I/ Kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: -Kích chuột trái mục “Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT); chọn kỳ kê khai thuế và các phụ lục kèm theo tờ khai có sử dụng (lưu ý: các phụ lục không sử dụng kèm theo tờ khai không cần chọn, để tránh báo lỗi) - Thứ tự nhập: Phụ lục 01-1/GTGT, 01-2/GTGT, 01-4A/GTGT, 014B/GTGT, 01-3/GTGT, 01-5/GTGT 1/ Phụ lục 01-1/GTGT : Bảng kê hoá đơn chứng từ HH, DV bán ra : Những điểm lưu ý khi nhập hóa đơn GTGT và các lỗi thường gặp:
-Nhập theo từng nhóm hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT,

thuế suất 0%, thuế suất 5% và thuế suất 10% - Cột thuế GTGT trên bảng kê được chấp nhận cho sửa theo số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT sai số không vựợt quá 0,01%, nếu vượt ngưỡng cho phép có cảnh báo nhưng vẫn cho in - Đối với những hoá đơn nhận hàng bán bị trả lại; hoá đơn điều chỉnh giảm giá, giảm số lượng; hoá đơn bán hàng đã kê khai các kỳ trước nay bị trả lại phải thu hồi (bán hàng cho người mua không có hoá đơn) hoặc đối với những hoá đơn đã kê khai các kỳ trước do sai sót (sai sót không làm tăng giảm số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn) phải huỷ để lập lại hoá đơn đúng thì ghi âm trên cột doanh số bán chưa thuế và cột số thuế GTGT trên bảng kê Lưu ý : Hoá đơn GTGT bị huỷ chưa kê khai thuế GTGT, thì không phải lập trên Bảng kê
6

Nhập phụ lục 01-1/GTGT từ file exel Nhấp chuột vào nút nhập dữ liệu từ file trên màn hình nhập phụ lục 011/GTGT

7

• Chọn đến file Excel bảng kê của mình (Lưu ý: file này phải dựa trên mẫu chuẩn lấy từ đĩa CD ) • Ấn vào nút “Open” để đưa dữ liệu vào chương trình • Dữ liệu được đưa vào cũng được kiểm tra như cách nhập trực tiếp, nếu dữ liệu ô nào sai thì giá trị sẽ đặt là trống hoặc = 0
Thiết kế file excel chuẩn Bước 1 : Thiết lập file excel bảng kê bán ra theo mẫu chuẩn của phần mềm hỗ trợ File excel bảng kê bán ra theo mẫu chuẩn được lấy từ : C:\programfiles\HTKK\InterfaceTemplates\ excel\Bangkebanra Bước 2 : chuyển dữ liệu hoá đơn GTGT hàng bán vào file excel chuẩn Lưu ý : - Nhập dữ liệu vào file excel chuẩn chỉ sử dụng chức năng Insert Row để nhập theo từng số hoá đơn (bao nhiêu hoá đơn thì phải Insert Row từng ấy dòng ) . Tuyệt đối không bỏ bất kỳ 1 chỉ tiêu nào trên file excel chuẩn - Định dạng từ file excel chuyển vào phần mềm hỗ trợ phụ lục 011/GTGT hoặc phụ lục 01-2/GTGT bị lỗi : ngày tháng năm .
Để sửa chữa lỗi này doanh nghiệp thực hiện như sau : Nhấn nút Start chọn Control panel vào mục Regional anh language Options tại nút Regional Options có mục Customize chọn định

dạng French (France) bấm OK

8

Tại file exel có dữ liệu chuyển vào mềm hỗ trợ chọn Format/cells…/Dat/ chọn loại định dạng : *14/03/2001 bấm OK

2/ Phụ lục 01-2/GTGT : Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào: Những điểm lưu ý khi nhập hóa đơn GTGT; chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT và các lỗi thường gặp: - Nhập hoá đơn và chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT theo từng nhóm: Hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT; Hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT và Hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế GTGT - Đối với chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu : Cột 5- Họ tên người bán ghi “Chứng từ , biên lai nộp thuế GTGT”, cột 6- mã số thuế bỏ trống không ghi. Lưu ý: Chỉ nhập trên Bảng kê cả doanh thu mua vào chưa thuế và tiền thuế GTGT khi đã có chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. - Cột thuế GTGT trên bảng kê được chấp nhận cho sửa số theo số thuế GTGT ghi trên hóa đơn. - Đối với những hoá đơn đầu vào đã kê khai các kỳ trước do sai sót (sai sót không làm tăng giảm số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn) phải huỷ để lập lại hoá đơn đúng; hóa đơn trả lại hàng cho người bán; hóa đơn điều chỉnh giảm giá, giảm số lượng; hoá đơn hàng hoá bị tổn thất, thiên tai; giảm thuế GTGT đầu vào do chuyển hàng hoá phục vụ cho hoạt động kinh doanh chịu thuế sang phục vụ cho hoạt động kinh doanh không chịu thuế; giảm thuế GTGT đầu vào của TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh sang phục vụ cho hoạt động không kinh doanh: thì ghi âm trên cột doanh số mua chưa thuế và số thuế GTGT trên phụ lục
9

Nhập phụ lục 01-2/GTGT từ file exel Giống như phụ lục 01-1/GTGT 3/ Phụ lục 01-4A/GTGT : Bảng phân bổ số thuế GTGT của HH, DV mua vào được khấu trừ trong kỳ. Nhập số liệu từ các phụ lục số 01-1/GTGT và phụ lục số 01-2/GTGT để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trên phụ lục số 01-4A/GTGT Số liệu trên phụ lục này làm căn cứ ghi chỉ tiêu [23] trong tờ khai 01/GTGT

10

4/ Phụ lục 01-4B/GTGT : Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT được khấu trừ năm. Tổng hợp số liệu của 12 phụ lục số 01-4A/GTGT của 12 tháng trong năm để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng Số liệu trên phụ lục này làm căn cứ ghi chỉ tiêu [23] trong tờ khai 01/GTGT tháng 3 hàng năm 5/ Phụ lục 01-3/GTGT : Bảng Tổng hợp thuế GTGT theo Bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh: Những điểm lưu ý khi nhập và các lỗi thường gặp: - Chỉ tiêu “ Số thuế GTGT điều chỉnh tăng” : nhập Bảng giải trình khai bổ sung điều chỉnh (01/KHBS) làm tăng số thuế GTGT phải nộp , giảm số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn nhưng không phải
11

tính phạt chậm nộp tiền thuế đã khai điều chỉnh trong tháng. (không nhập Bảng 01/KHBS có tính phạt chậm nộp). Số liệu tổng cộng tại chỉ tiêu này làm căn cứ ghi chỉ tiêu [35] trên tờ khai thuế GTGT 01/GTGT - Chỉ tiêu “ Số thuế GTGT điều chỉnh giảm” : nhập Bảng giải trình khai bổ sung điều chỉnh (01/KHBS) làm giảm số thuế GTGT phải nộp, tăng số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn đã khai điều chỉnh trong tháng. Số liệu tổng cộng tại chỉ tiêu này làm căn cứ ghi chỉ tiêu [37] trên tờ khai thuế GTGT 01/GTGT

6/ Phụ lục 01-5/GTGT : Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoài tỉnh. Căn cứ vào chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT ngoài tỉnh để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng. Số liệu trên phụ lục này làm căn cứ ghi chỉ tiêu [37] trong tờ khai 01/GTGT

12

7/ Tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu số 01/GTGT: 7.1/ Nhập số liệu từ phụ lục số 01-1/GTGT: + Dòng tổng cộng DT của HH, DV bán ra không chịu thuế ghi vào chỉ tiêu [26]; + Dòng tổng cộng DT của HH, DV bán ra chịu thuế suất 0% ghi vào chỉ tiêu [29]; + Dòng tổng cộng DT và thuế GTGT của HH, DV bán ra chịu thuế suất 5% ghi vào các chỉ tiêu [30] và [31]; + Dòng tổng cộng DT và thuế GTGT của HH, DV bán ra chịu thuế suất 10% ghi vào các chỉ tiêu [32] và [33] tƯơng ứng trên Tờ khai thuế GTGT 01/GTGT. 7.2/ Nhập số liệu từ phụ lục số 01-2/GTGT : Dòng tổng cộng doanh thu HH, DV mua vào của phụ lục ghi chỉ tiêu [14]; tổng số thuế GTGT của HH, DV mua ghi chỉ tiêu [15] trên tờ khai thuế GTGT (Các chỉ tiêu [16] và [17] trên tờ khai có thể không nhập : HH, DV mua vào nhập vào chỉ tiêu [14] và chỉ tiêu [15] không phân biệt mua trong nước hay nhập khẩu )

13

7.3/ Nhập số liệu từ phụ lục số 01-3/GTGT : - Dòng tổng cộng số thuế GTGT điều chỉnh tăng ghi chỉ tiêu [35], - Dòng tổng cộng số thuế GTGT điều chỉnh giảm ghi chỉ tiêu [37] 7.4/ Nhập số liệu từ phụ lục số 01-4A/GTGT : Lấy số liệu Dòng “Thuế GTGT của HH, DV mua vào dùng cho SXKD chịu thuế GTGT” tại phần A cộng (+) số liệu tại dòng 5 phần B trên phụ lục số 01-4A/GTGT ghi chỉ tiêu [23] 7.5/ Nhập số liệu từ phụ lục số 01-4B/GTGT : Lấy số liệu Dòng “ Điều chỉnh tăng (+), giảm (-) thuế GTGT đầu vào được khấu trừ năm” tại phần A phụ lục 01-4B/GTGT ghi chỉ tiêu [23] trên tờ khai thuế GTGT kỳ kê khai tháng 3

14

7.6/ Nhập số liệu từ phụ lục số 01-5/GTGT : Lấy số liệu tổng cộng số thuế GTGT đã nộp ngoài tỉnh trên phụ lục 01-5/GTGT để ghi chỉ tiểu [37] trên tờ khai thuế GTGT 01/GTGT 8/ Tờ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT 9/ Tờ khai thuế GTGT trực tiếp mẫu số 03/GTGT 10 / Quyết toán thuế GTGT trực tiếp mẫu số 04/GTGT Thực hiện theo hướng dẫn tại tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế trên đĩa CD

PHẦN IV ; KÊ KHAI THUẾ TNDN
I/ Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý - mẫu số 01A/TNDN: (Áp dụng đối với người nộp thuế kê khai tạm nộp thuế TNDN quý theo thực tế phát sinh) Lưu ý : - Người nộp thuế không phát sinh hoạt động kinh doanh CQSDĐ, CQTĐ hoặc trong kỳ đã kê khai nộp thuế TNDN theo từng lần phát sinh thì không chọn phụ lục 01-1/TNDN

Lưu ý một số điểm và lỗi thường gặp khi lập tờ khai tạm nộp thuế TNDN quý theo mẫu số 01A/TNDN:
- Chỉ tiêu [17] trên tờ khai : luôn luôn ghi thuế suất phổ thông 28% (25% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập trước năm 2004). - Người nộp thuế trong kỳ vừa có hoạt động kinh doanh được miễn thuế, vừa có hoạt động kinh doanh không được miễn thuế TNDN, nếu hạch toán riêng được thu nhập chịu thuế theo từng hoạt động hay không hạch toán riêng được thu nhập chịu thuế theo từng hoạt động, thì khi lập tờ khai thuế TNDN theo mẫu 01A/TNDN vẫn phải bù trừ
15

TNCT tất cả các hoạt động với nhau và khi xác định TNCT để được tính miễn giảm thuế TNDN ghi chỉ tiêu [18] phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu

16

II/ Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý - mẫu số 01B/TNDN: Áp dụng cho người nộp thuế kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ TNCT trên doanh thu của năm trước

Lưu ý một số điểm và lỗi thường gặp khi lập tờ khai tạm nộp thuế TNDN quý theo mẫu số 01B/TNDN:
- Người nộp thuế không phát sinh hoạt động kinh doanh CQSDĐ, CQTĐ hoặc trong kỳ đã kê khai nộp thuế TNDN theo từng lần phát sinh thì không chọn phụ lục 01-1/TNDN - Chỉ tiêu [14] trên tờ khai : ghi thuế suất 28% (25% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập trước năm 2004). - Trường hợp NNT được hưởng nhiều thuế suất thuế TNDN ưu đãi : + Kích chuột vào ô được hưởng nhiều thuế suất ưu đãi trên tờ khai , đồng thời tại chỉ tiêu [15] trên tờ khai ghi tất cả các thuế suất ưu đãi. + Đồng thời tính riêng thuế TNDN theo tỷ lệ TNCT trên DT của năm trước cho từng thuế suất ưu đãi, sau đó tổng hợp ghi chỉ tiêu [18]. - Chỉ tiêu [19] : tính thuế TNDN được hưởng ưu đãi ghi vào chỉ tiêu này

17

III/ Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm : Lưu ý một số điểm và lỗi thường gặp:

1/ Báo cáo tài chính năm : mẫu biểu bắt buộc
Báo cáo tài chính năm : mẫu báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm phải sử dụng phần mềm hỗ trợ theo từng chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng 2/ Các phụ lục kết quả hoạt động SXKD (03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, 03-1C/TNDN) : mẫu biểu bắt buộc Chọn 1 phụ lục kết quả hoạt động SXKD phù hợp với báo cáo kết quả hoạt động SXKD mà DN đã chọn trong phần mềm hỗ trợ 3/ Phụ lục chuyển lỗ 03-2/TNDN : - Năm 2007 phát sinh lỗ, thì không cần phải chọn phụ lục 03-2/TNDN để đăng ký kế hoạch chuyển lỗ - Năm 2007 phát sinh thu nhập chịu thuế, muốn chuyển lỗ của các năm trước còn trong thời hạn chuyển lỗ vào năm 2007 thì phải lập phụ lục 03-2/TNDN, nếu không lập không được chuyển lỗ. - Số lỗ của các năm 2006 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ năm 2007, thì phải theo dơi riêng số lỗ của từng năm để kết chuyển vào năm 2007 trở về sau nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ, không được luỹ kế toàn bộ số lỗ của các năm ghi vào năm 2006 trên phụ lục 03-2/TNDN - Năm 2007 phát sinh thu nhập chịu thuế, muốn chuyển lỗ của các năm trước còn trong thời hạn chuyển lỗ vào năm 2007 thì phải lập phụ lục 03-2/TNDN

-Phụ lục 03-2A/TNDN: Xác định số lỗ được chuyển của hoạt động
SXKD; nếu vừa có hoạt động SXKD được miễn thuế, hoạt động SXKD không được miễn thuế và hạch toán riêng được lỗ của nhiều hoạt động SXKD, thì theo dõi riêng ngoài phụ lục rồi tổng cộng số lỗ được chuyển đưa lên phụ lục 03-2A/TNDN .

18

- Phụ lục 03-2B/TNDN Xác định số lỗ được chuyển của hoạt động
CQSDĐ, CQTĐ

- Lưu ý khi kê khai trên phụ lục 03-2/TNDN: + Phần I phụ lục 03-2/TNDN : Xác định số lỗ của các năm trước (theo dơi theo từng năm) còn được chuyển vào năm quyết toán thuế TNDN có phát sinh TNCT + Phần II phụ lục 03-2/TNDN - Xác định số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế: xác định số lỗ của các năm trước chuyển vào TNCT của năm quyết toán do doanh nghiệp quyết định, số lỗ chuyển vào TNCT của năm quyết toán, tối đa không được vượt quá TNCT của năm quyết toán thuế, số liệu dòng tổng cộng cột 4 phần 2 ghi chỉ tiêu B27 (đối với hoạt động SXKD) hoặc B28 (đối với hoạt động CQSDĐ,CQTĐ)

19

4/ Phụ lục ưu đãi thuế TNDN 03-4A/TNDN : 4.1/ Xác định điều kiện ưu đãi thuế: - NNT được ưu đãi thuế phải tự xác định 1 trong các điều kiện được ưu đãi trong phần này để xác định điều kiện ưu đãi được hưởng - Đối với dự án sử dụng nhiều lao động theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP, ưu đãi thuế đối với Công ty cổ phần niêm yết chứng khoán kính chuột trái vào ô cuối cùng của phần 1 mục A – ưu đãi khác theo các quy định còn đang được hưởng (trường hợp không đánh được do phần mềm bị lỗi khi in ra sẽ tự đánh vào). 4.2/Xác định mức độ mức độ ưu đãi thuế:

20

Không xác định được mức độ ưu đãi thuế tại điểm 2 phần A, thì không nhập được số thuế được miễn, giảm tại phần B Trường hợp NNT không được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN, thì tại điểm 2 phần A mức độ ưu đãi thuế : chỉ tiêu thuế suất ưu đãi : ghi thuế suất 28%; các chỉ tiêu “thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi”, “kể từ năm” : bỏ trống không ghi 4.3/ Xác định số thuế được ưu đãi : - Xác định điểm 3.1 và 4.1 trên Phụ lục : Tổng thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi : + Trường hợp NNT vừa có hoạt động KD được hưởng ưu đãi thuế vừa có hoạt động KD không được hưởng ưu đãi thuế, nếu hạch toán riêng được TNCT của hoạt động KD được hưởng ưu đãi thì ghi tại phần này. + Trường hợp NNT vừa có hoạt động KD được hưởng ưu đãi thuế vừa có hoạt động KD không được hưởng ưu đãi thuế, nếu không hạch toán riêng được TNCT của hoạt động KD được hưởng ưu đãi thì TNCT được hưởng xác định bằng hình thức phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu được hưởng ưu đãi trên tổng DT trong kỳ tính thuế .

21

+ Số liệu trên điểm 3.4 được làm căn cứ tổng hợp trên điểm C3 trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN . + Số liệu trên điểm 4.5 được làm căn cứ tổng hợp trên điểm C4 trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN . Lưu ý : trường hợp được hưởng nhiều mức ưu đãi khác nhau thì phải lập phụ lục 03-4A/TNDN riêng cho từng hoạt động.

5/ Phụ lục ưu đãi do đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu- mẫu số 03-4B/TNDN - Buộc phải nhập tại phần A phụ lục 03-4B/TNDN để xác định và điều kiện và mức độ ưu đãi thuế, nếu không nhập phần A, phần B không xác định được số thuế được hưởng ưu đãi. - Trường hợp dự án đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi về thuế suất, thì tại điểm 2 phần A mức độ ưu đãi thuế : chỉ tiêu thuế

22

suất ưu đãi : ghi thuế suất 28%; các chỉ tiêu “thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi”, “kể từ năm” : bỏ trống không ghi . - Chỉ tiêu 3.4 mục B : phụ lục xác định TNCT tăng thêm tính theo phương thức phân bổ theo tỷ lệ (%) TSCĐ đầu tư mới , nếu hạch toán riêng thì sửa theo số hạch toán riêng - Trường hợp có nhiều dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi về thuế TNDN khác nhau hoặc trong nhiều gian đoạn khác nhau thì phải lập từng phụ lục 03-4B/TNDN cho từng dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi

23

Lưu ý : Đĩa CD cung cấp phần mềm ứng dụng cho doanh nghiệp các chỉ tiêu thuế TNDN phải nộp tại điểm 3 và 4 phần B đã tính sai , nếu NNT sử dụng phụ lục 03-4B/TNDN thì lên mạng để tải phần mềm đã chỉnh sửa để sử dụng. Tất cả các phụ lục : 6/ Phụ lục 03-4C/TNDN miễn thuế Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ 7/ Phụ lục 03-4D/TNDN miễn thuế Phần thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản suất thử nghiệm theo đúng quy trình sản xuất, nhưng tối đa không quá 6 tháng kể từ ngày bắt đầu sản xuất thử nghiệm 8/ Phụ lục 03-4Đ/TNDN miễn thuế phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
24

9/ Phụ lục 03-4E/TNDN miễn thuế phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số. Phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật. 10/ Phụ lục 03-4G/TNDN miễn thuế cho phần thu nhập của các nhà đầu tư nhận được do góp vốn bằng: Bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật. 11/ Phụ lục 03-4H/TNDN miễn thuế cho NNT hoạt động trong các lĩnh vực SX, XD, VT sử dụng nhiều lao động nữ 12/ Phụ lục 03-4I/TNDN – Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế khác mức thuế suất 28% đối với CSKD có vốn đầu tư nước ngoài đã hết thời gian được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 50 và các trường hợp khác theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP 13/ Phụ lục 03-5/TNDN – Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế Thực hiện theo hướng dẫn tại tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế trên đĩa CD Riêng đối với 2 phụ lục : 03-4D/TNDN và 03-4Đ/TNDN : Thu nhập chịu thuế được miễn thuế được xác định bằng Doanh thu trừ (-) tổng chi phí , trường hợp không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ (%) giữa DT được miễn thuế và Tổng doanh, từ đó có DT, có thu nhập chịu thuế, tính ngược lại phần tổ chi phí được trừ để ghi trên phụ lục 14/ Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN : - Nhập số liệu và chuyển số liệu từ các phụ lục chọn đã nhập số liệu để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai. - Trường hợp NNT có nhiều hoạt động SXKD, vừa có hoạt động SXKD được hưởng ưu đãi vừa có hoạt động SXKD không được hưởng ưu
25

đãi, hạch toán riêng được từng hoạt động để kê khai nộp thuế riêng, thì việc kê khai quyết toán thuế TNDN được thực hiện như sau : + Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN chi tiết riêng cho từng hoạt động , hoạt động được hưởng ưu đãi , hoạt động không được hưởng ưu đãi. Các tờ quyết toán thuế TNDN chi tiết này không sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế theo mã vạch 2 chiều (tự thiết kế trên máy tính theo mẫu biểu quy định tại Thông tu số 60/2007/TTBTC). + Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN tổng hợp cho tất cả các hoạt động , tờ khai tổng hợp này sử dụng ứng dụng phần mềm kê khai thuế + Các chỉ tiêu trên tờ khai tổng hợp là tổng hợp các chi tiêu tương ứng trên tờ khai chi tiết. Lưu ý : Chỉ tiêu C2 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN sử dụng phần mềm hỗ trợ không bằng chỉ tiêu B30 x 28% (C2 bằng tổng cộng số liệu của các chỉ tiêu C2 trên các tờ khai chi tiết) + Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế trong trường hợp này ngoài việc gởi tờ khai quyết toán thuế tổng hợp mã vạch 2 chiều và các phụ lục còn phải gởi kèm theo các tờ khai quyết toán thuế TNDN chi tiết cho từng hoạt động không sử dụng mã vạch Thí dụ : Công ty TNHH Thái Thụy có 2 hoạt động kinh doanh máy vi tính và hoạt động SX phần mềm được hưởng ưu đãi , tổng thu nhập chịu thuế toàn Công ty là : 1 tỷ ; trong đó phần mềm có TNCT : 2 tỷ ; hoạt động KD máy vi tính lỗ 1tỷ. Cty hạch toán riêng và kê khai nộp thuế cho từng loại như sau : 1/ Tờ khai SX phần mềm :

26

2/ Tờ khai kinh doanh máy vi tính

27

3/ Tờ khai tổng hợp sử dụng phần mềm hỗ trợ

IV/ Tờ khai khấu trừ thuế TNDN tại nguồn đối với tiền hoa hồng đại lý – mẫu số 05/TNDN Thực hiện theo hướng dẫn tại tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế trên đĩa CD. PHẦN V : KÊ KHAI THUẾ TNCN I/ Tờ khai thuế TNCN khấu trừ tại nguồn – mẫu 01/TNCN II/ Tờ khai thuế TNCN khấu trừ 10%– mẫu 02/TNCN Thực hiện theo hướng dẫn tại tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế trên đĩa CD. Lưu ý : nhập tờ khai 02/TNCN chỉ nhập phần B chi tiết , phần A không cho nhập .
28

III/ Quyết toán thuế TNCN khấu trừ tại nguồn - Tờ khai quyết toán thuế TNCN khấu trừ tại nguồn– mẫu 04/TNCN - Bảng quyết toán chi tiết số thuế TNCN của người lao động - Phụ lục 04-1/TNCN Thực hiện theo hướng dẫn tại tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế trên đĩa CD. Lưu ý : nhập Phụ lục 04-1/TNCN trước sau đó nhập tờ khai 04/TNCN, tờ khai 04/TNCN nhập phần B chi tiết trước, phần A nhập sau. PHẦN VI : KÊ KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 1/ Tờ khai thuế TTĐB– mẫu 01/TTĐB 2/ Bảng kê hoá đơn, chứng từ HH, DV bán ra chịu thuế TTĐB – Phụ lục 01-1/TTĐB : bắt buộc phải chọn khi kê khai thuế TTĐB 3/ Bảng kê hoá đơn hàng hoá mua vào chịu thuế TTĐB – Phụ lục 012/TTĐB : chỉ chọn khi có khấu trừ thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu Thực hiện theo hướng dẫn tại tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế trên đĩa CD. Lưu ý : nhập các phụ lục trước, tờ khai nhập sau.

29

30

PHẦN VII : KÊ KHAI THUẾ TÀI NGUYÊN
1/ Tờ khai thuế tài nguyên– mẫu 01/TAIN 2/ Tờ khai thuế tài nguyên– mẫu 02/TAIN (dành cho cơ sở thu mua tài nguyên nộp thay cho người khai thác) 3/ Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên – mẫu 03/TAIN Thực hiện theo hướng dẫn tại tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế trên đĩa CD.

PHẦN VIII ; TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1/ Phần mềm ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế áp dụng: - Đối với loại thuế kê khai theo tháng áp dụng kể từ kỳ kê khai tháng 2/2008

31

- Đối với loại thuế kê khai theo quý áp dụng kể từ kỳ kê khai quý 1/2008 - Đối với loại thuế kê khai quyết toán theo năm áp dụng kể từ kỳ kê khai quyết toán thuế năm 2007 2/ Đối với NNT đã nộp hồ sơ kê khai thuế GTGT tháng 2/2008 hoặc hồ sơ kê khai quyết toán năm cho cơ quan thuế, nếu từ nguyện lập lại tờ khai theo phần mềm ứng dụng, thì được lập lại tờ khai theo mẫu mới (thu hôi mẫu tờ khai đã kê khai trước đây)

32


								
To top