ngu van 9 ky 2 ban 1

Document Sample
ngu van 9 ky 2 ban 1 Powered By Docstoc
					Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

NGỮ VĂN 9 HỌC KỲ II
Tuần 19 - Bài 18 Tiết 91, 92: Văn học

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: - Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách - Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: - Vở soạn kì II - Giới thiệu chương trình SGK kì II lớp 9 + Văn: - Văn bản nhật dụng - Văn học hiện đại: thơ, truyện - Văn học nước ngoài - Kịch + TLV: - Nghị luận 1 vấn đề về tư tưởng, đạo lí - Nghị luận văn học 3. Bài mới: - Học trò nho TQ, VN thuộc lòng giáo huấn của thánh hiền. "Thiên tử trong hiền hào Văn chương giáo nhỡ tào Vạn bạn giai hạ phẩm Duy hữu độc như cao". (Nghĩa: Vua coi trọng người hiền đức, văn chương giáo dục con người, trên đời, mọi nghề đều thấp kém, chỉ có đọc sách là cao quý nhất  bao ý kiến về đọc sách: Macxôm Gorky - học giả Chua Quan Tiểm là một minh chứng). Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản - Gọi HS đọc và giải nghĩa - HS suy nghĩ trả các chú thích? Vấn đề nghị lời. luận của bài viết này là gì? Bài viết chia bố cục như thế nào? Nêu rõ từng luận điểm? Mục tiêu cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: - Chu Quag Tiềm (1897 - 1986) là nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc. 2. Tác phẩm: - In trong cuốn "Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách". 3. Đọc, hiểu văn bản a. Đọc, tìm hiểu chú thích. b. Bố cục: 3 phần

1

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

- Xem xét bố cục, nội dung và cách thể hiện, ta thấy - HS suy nghĩ trả lời. văn bản được viết theo phương thức biểu đạt chính nào ? Hoạt động 2: Hƣớng dẫn phân tích: - Gọi HS đọc kĩ phần 1 của - HS suy nghĩ trả lời. văn bản. - Tác giả đã lí giải tầm quan trọng và sự cần thiết của việc đọc sách đối với mỗi người như thế nào ? - Tại sao tác giả lại khẳng định như vậy ? - Học vấn là gì ? - Là thành quả tích luỹ lâu dài của nhân - Nhưng tích luỹ bằng cách loại. nào? ở đâu ? - Tích luỹ bằng sách - Trong thời đại hiện nay, và ở sách. để trau dồi học vấn, ngoạiu - (VD: so sánh với con đường đọc sách còn có con đường văn hóa những con đường nào khác nghe. ? tìm ví dụ? So sánh những con đường đó và rút ra kết luận về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách hiện nay qua lời bàn của giáo sư Chu ? -Tác giả nhấn mạnh: "nếu - Đọc sách giúp chúng ta mong tiến lên... chúng ta khám phá làm điểm xuất phát". Điều và sử dụng kho tàng đó có nghĩa là gì ? tinh thần của nhân 2

Mục tiêu cần đạt - Phần 1: từ đầu đến ... thế giới mới: Sự cần thiết, ý nghĩa của việc đọc sách. - Phần 2: ... tự tiêu hao lực lượng: Những khó khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay. - Phần 3: Còn lại: Bàn về phương pháp chọn sách và đọc sách c. Phương pháp biểu đạt: Nghị luận về một vấn đề xã hội khá sáng tỏ, mạch lạc, chặt chẽ.

II. Phân tích: 1. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách: - Đọc sách là một con đường quan trọng của học vấn (không phải là con đường duy nhất). + Sách là kho tàng quý báu lưu giữ tin thần nhân loại, những cột mốc ghi dấu sự tiến hóa của nhân loại. + Coi thường sách, không đọc sách là xóa bỏ quá khứ, là kẻ thụt lùi, lạc hậu, là kẻ kiêu ngạo một cách ngu xuất. + Đọc sách là trả nợ quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm loài người, là hưởng thụ kiến thức, lời dạy tâm huyết của quá khứ. + Đọc sách là để chuẩn bị hành trang, thực lực về mọi mặt để con người có thể tiếp tục tiến xa (chương trình vạn dặm) trên con đường học tập, phát hiện thế giới.

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt loại, từ những thành tựu, những hiểu biết, những việc làm và cách làm để thúc đẩy cuộc sống tiến lên... - "Đọc sách là muốn trả - Đọc sách và làm món nợ..." nghĩa là thế nào theo những điều ? quý báu, những lời dạy thiết thực... đó là thế hệ trẻ ngày nay sẽ làm vừa làng thế hệ đi trước, đáp lại tấm thịnh tình của cha ông, giải tỏa những trăn trở, những khát khao thể hiện trong sách... đó là cách thể hiện tư tưởng đền ơn, đáp nghĩa thế hệ đi trước. - Nhận xét về cách lập luận - Cách lập luận hợp lí lẽ, thấu tình đạt lí của tác giả ở đoạn văn trên. - HS suy nghĩ trả lời. và kín kẽ, sâu sắc. Trên con đường gian nan trau dồi học vấn của con người, đọc sách là một con đường quan trọng để tích luỹ và nâng cao tri thức. Đọc sách là tự học với các thấy vắng mặt... Đọc sách có ý nghĩa lớn lao và lâu dài đối với mỗi con người. HS đọc tiếp đoạn 2. Chú ý 2. Cái khó của việc đọc sách: hai đoạn văn so sánh: giống nhƣ ăn uống, giống nhƣ đánh trận... - Cái hại đầu tiên trong việc - Học sinh bàn luận - Một là sách nhiều khiến người ta không đọc sách hiện nay là gì ? trả lời. chuyên sâu, nghĩa là ham đọc nhiều mà Lối đọc ấy có tác hại gì ? không thể đọc kĩ, chỉ đọc qua, hời hợt nên - Để minh chứng cho cái liếc qua nhiều mà đọc lại chẳng bao nhiêu. hại đó, tác giả so sánh biện (So sánh với cách đọc sách của người xưa: thuyết như thế nào ? Em có đọc kĩ càng, nghiền ngẫm từng câu, từng tán thành luận chứng của chữ. Một trong những lí do là sách ít, thời tác giả hay không? gian nhiều. Bây giờ ngược lại). 3

Hoạt động của thầy

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt - ý kiến của em về những con mọt sách (những người đọc rất nhiều, rất ham mê đọc sách) - Học sinh tiếp tục phân - Lối đọc ấy không chỉ vô bổ, lãng phí tích cái hại thứ hai thời gian và công sức mà có khi còn mang hại. - Nêu nhận xét của em về (So sánh với việc ăn uống vô tội vạ, ăn hai hình ảnh so sánh: giống tươi nuốt sống. Các thứ không tiêu hóa như đánh trận và như kẻ được tích càng nhiều càng hay sinh bệnh. trọc phú khoe của ? Thói xấu hư danh, nông cạn do đọc nhiều - Từ hai cái hại trên dẫn tới mà dối, đọc để khoẻ khoang. Đọc lấy kết luận quan trọng làm tiền - HS suy nghĩ trả lời. được ăn tươi nuốt sống cũng chính từ đó đề cho luận điểm thứ ba mà ra. Lời bàn thật sâu sắc và chí lí) như thế nào ? - Sách nhiều khiến người đọc khó chọn lựa, lãng phí thời gian và sức lực về những cuốn không thật có ích. * Cách lập luận theo kiểu so sánh nhẹ nhàng, mới mẻ mà vẫn quen thuộc và khá lí thú. Tác giả còn lấy dẫn chứng thực tế rất thuyết phục khiến cho nhiều người chúng ta không khỏi giật mình lo sợ trước tình trạng đọc sách hiện nay. Đọc đoạn 3 3. Phƣơng pháp đọc sách - Phân tích lời bàn của tác - HS suy nghĩ trả lời. a. Cách chọn sách: giả bài viết về phương pháp - Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều đọc sách? Tác giả Chu gợi + Đọc nhiều không thể coi là vinh dự (nếu ý và hướng dẫn chúng ta nhiều mà dối), đọc ít cũng không phải là nên theo một vài cách chọn xấu hổ (nếu ít mà kĩ càng, chất lượng...) sách hữu ích như thế nào? + Tìm được những cuốn sách thật sự có giá trị và cần thiết đối với bản thân. - Cách đọc sách đúng đắn + Chọn có mục đích, định hướng rõ ràng, nên như thế nào ? Cái hại - HS suy nghĩ trả lời. kiên định, không tùy hứng, nhất thời. của việc đọc sách hời hợt - Sách chọn nên hướng vào hai loại: được tác giả chế giễu ra + Loại phổ thông: (nên chọn lấy khoảng sao? 50 cuốn để đọc trong thời gian học phổ - Em hiểu câu thơ: "Sách cũ thông và đại học là đủ). trăm lần xem không chán. + Loại chuyên môn (chọn, đọc suốt đời). Thuộc lòng ngẫm nghĩ một b) Cách đọc: mình hay" như thế nào? * Đọc chuyên sâu 4

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Em hiểu hình ảnh so sánh của ông Chu: "cưỡi ngựa đi qua chợ...", "kẻ trọc phú - HS suy nghĩ trả lời. khoe của" như thế nào?

- Tác giả đã triển khai luận điểm trên như thế nào ? Trên những mặt nào ? ý nghĩa giáo dục sư phạm của luận điểm này là ở chỗ nào?

Mục tiêu cần đạt - Đọc kĩ, đọc đi đọc lại, đọc nhiều lần, đến thuộc lòng. - Đọc với sự say mê, ngẫm nghĩ, suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, kiên định mục đích. (VD: đọc của các học giả Trung Hoa thời cổ đại). * Đọc không chuyên sâu: là cách đọc liếch qua tuy rất nhiều, nhưng "đọc lại" thì rất ít. (VD: cách đọc của một số học giả trẻ hiện nay). - Tác hại của lối đọc này: như người cưỡi ngựa qua chợ, mắt hoa ý loạn, tay không mà về; như trọc phú khoe của, lừa mình dối người, thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém. - HS suy nghĩ trả lời. - Đọc - hiểu: (có nhiều cách: đọc to, thành tiếng, đọc thầm bằng mắt, đọc một lần, nhiều lần, đọc kết hợp với ghi chép, thu hoạch...) 4. Mối quan hệ giữa học vấn phổ thông và học vấn chuyên môn với việc đọc sách - Bác bỏ quan niệm của một số người chỉ chú ý đến học vấn chuyên môn mà lãng quên hoặc coi thường học vấn phổ thông để trở thành phiến diện, khép kín. Tác giả phân tích rõ sự liên quan, gắn bó tương hỗ giữa hai loại học vấn này để chỉ ra rằng: bên ngoài thì chúng có phần biệt lập nhưng bên trong không thể tách rời... Đó là những kết luận được trình bày một cách giản dị liên quan đến việc đọc rộng và sâu cần kết hợp với nhau.  Đọc sách cũng là công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm và gian khổ. Đọc sách đâu chỉ là việc học tập tri thứcd 5

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

- Bài viết "bàn về đọc sách" có sức thuyết phục cao. Theo em điều ấy được tạo nên từ những yếu tố cơ bản nào ? - Văn bản "bàn về đọc sách" có nhiều chỗ tác giả sử dụng cách ví von thật là cụ thể và thú vị. Như vậy văn bản này có thể coi là văn bản biểu cảm được không? - Không - Qua văn bản này, em thấm thía nhất điều gì? Em hiểu gì về tác giả Chu từ lời bàn về đọc sách của ông?

Mục tiêu cần đạt mà đó còn là chuyện rèn luyện tính cách, chuyên học làm người. IV. Ghi nhớ : SGK trang 7 1. Nghệ thuật - Cách trình bày vừa đạt lý thấu tình - Bố cục của bài viết chặt chẽ, hợp lí, các - HS suy nghĩ trả lời. ý kiến được dẫn dắt rất tự nhiên. - Bài văn nghị luận có tính thuyết phục, sức hấp dẫn cao bởi cách viết giàu hình ảnh. 2. Nội dung: (Ghi nhớ SGK tr7) 3. Chu Quang Tiềm là người yêu quý sách: - Là người có học vấn cao nhờ biết cách đọc sách - Là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người. b. Thái độ khen chê rõ ràng - Lí lẽ được phân tích cụ thể, liên hệ, so sánh gần gũi nên dễ thuyết phục.

Hoạt động của trò

- Em học tập được điều gì - HS suy nghĩ trả lời. trong cách viết văn nghị luận của tác giả này ? - Nếu chọn một lời bàn về đọc sách hay nhất để ghi lên giá sách của mình em sẽ chọn câu nào của ông Chu Quang Tiềm? Vì sao em chọn câu đó ? V. Luyện tập: 1. Hãy viết bài nêu cảm nghĩ điều thu hoạch thấm thía nhất khi học bài "Bàn về đọc sách" này 2. Tập theo dõi các buổi đọc truyện đêm khuya trên đài tiếng nói VN, chuyên mục "mỗi ngày một cuốn sách, làm thẻ thư viện đọc, mượn, kế hoạch mua sách cho tủ sách riêng hàng tháng, hàng năm.

6

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

4.

5. -

Củng cố luyện tập: Phát biểu điều em thấm thía nhất khi đọc văn bản "Bàn và đọc sách". HS tự bộc lộ GV có thể đọc bài: Mác xim Gorky viết về sách Dặn dò: Hoàn thành bài tập = 1 đoạn văn Soạn bài : Khơi ngữ.

7

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 93: TIẾNG VIỆT

KHỞI NGỮ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh: - Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu - Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (câu hỏi thăm dò như sau: "cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này"?) - Biết đặt những câu có khởi ngữ
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định 2. Kiểm tra : Sách vở, bài soạn 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Hoạt động 1: Hình thành kiến thức về khởi ngữ: - Gọi HS làm bài 1 - Tìm chủ ngữ trong các câu a, b, c - Phân biệt các từ ngữ in - HS suy nghĩ trả lời. đậm với chủ ngữ về: vị trí, quan hệ với vị ngữ Mục tiêu cần đạt I. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu 1. Ví dụ: * Xác định chủ ngữ trong những câu chứa từ ngữ in đậm - ở (a), chủ ngữ trong câu cuối là từ "anh" thứ hai: "anh không ghìm nổi xúc động" - ở (b), chủ ngữ là từ "tôi" - ở (c), chủ ngữ là từ "chúng ta" * Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ: - Về vị trí: các từ ngữ in đậm đứng trước chủ ngữ + Từ "anh" trong câu (a) quan hệ trực tiếp với chủ ngữ, nhấn mạnh chủ thể của hành động được nói đến trong câu. - Trước các từ ngữ in đậm - HS suy nghĩ trả lời. + Từ "giàu" trong câu b đứng đầu câu nói trên có (hoặc có thể quan hệ trực tiếp với toàn bộ phần câu còn thêm) những quan hệ từ lại, chỉ cái đề tài được nói đến trong câu nào? (việc giàu). + "Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ" đứng đầu câu quan hệ trực tiếp với "tiếng ta", nêu lên đề tài được nói đến tronig câu là sự giàu đẹp của tiếng ta trong lĩnh vực văn nghệ. - Về quan hệ với vị ngữ, các từ in đậm 8

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

- Gọi HS đọc các ví dụ sau và nhận xét về vị trí của các khởi ngữ ?

- Xác định khởi ngữ trong hai câu sau: + Tôi đọc cuốn truyện này rồi (bổ ngữ) + Cuốn truyện này tôi đọc rồi (đề ngữ)

Mục tiêu cần đạt không có quan hệ chủ - vị với vị ngữ - Trước các từ in đậm thường có các quan hệ từ: còn, về, đối với... - HS suy nghĩ trả lời. 2. Ví dụ khác: a. Ba cuốn sách này, bố em vừa mua về sáng hôm qua. b. Mặt trời của bắp thì (nó) nằm trên đồi c. Ông giáo ấy, thuốc không hút rượu không uống d. Hăng hái học tập đó là đức tính tốt của học sinh e. Sống, chúng ta mong được sống làm người. Nhận xét: - Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ (a, b) - Khởi ngữ đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ (c) - Có thể thêm trợ từ "thì" vào sau khởi ngữ - Khởi ngữ có thể được lặp lại bằng đại từ (d) - Khởi ngữ cũng có thể được lặp lại bằng chính nó (e) 3. Ghi nhớ: (SGK - tr 8) - Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ (có khi đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ) nêu lên cái đề tài liên quan tới việc được nói tới trong câu chứa nó. - Trước từ ngữ làm khởi ngữ, có thể sẵn hoặc có thể thêm các từ chỉ quan hệ như: về, đối với, còn... Đó cũng là dấu hiệu phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu. Có thể thêm từ "thì" vào sau khởi ngữ. - HS suy nghĩ trả lời. 4. Vai trò, tác dụng của khởi ngữ trong câu - Thông thường, khởi ngữ là một bộ phận trong câu những người viết đưa lên đầu câu làm khởi ngữ nhằm đạt hiệu quả cao trong giao tiếp. Nói cách khác, khi người viết muốn nhấn mạnh một bộ phận nào đó trong câu thì bộ phận đó được đưa lên làm khởi ngữ. Như vậy, khởi ngữ là bộ phận gây sự chú ý cho người đọc. VD: Điều này, ông khổ tâm hết sức (Kim 9

Hoạt động của trò

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt Lân) - Khởi ngữ có thể giúp cho các câu trong đoạn văn liên kết với nhau một cách chặt chẽ. VD: Và cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống tư tưởng. Một bài thơ hay không bao giờ đọc qua một lần mà bỏ xuống được (Nguyễn Đình THi). II. Luyện tập Bài 1: Tìmk hởi ngữ trong các đoạn trích a. Điều này b. Đối với chúng mình c. Một mình d. Làm khí tượng e. Đối với cháu Bài 2: Viết lại các câu sau bằng cách chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ (có thể thêm trợ từ "thì"). a. Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm b. Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được

Hoạt động 2: hƣớng dẫn HS làm bài tập trong SGK. 4. Dặn dò : Thuộc ghi nhớ - Làm BT4 - Soạn : Phép PT và tổng hợp.

10

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 94 :TẬP LÀM VĂN PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Giúp học sinh: Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị luận
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định 2. Kiểm tra : Sách vở, bài soạn 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Hoạt động 1: Đọc văn bản "trang phục" Gọi 1 - 2 HS đọc văn bản * Hoạt động 2: Tìm hiểu phép phân tích - Thông qua một loạt dẫn * Tác giả rút ra nhận xét chứng ở đoạn mở bài, tác về vấn đề "ăn mặc chỉnh giả đã rút ra nhận xét gì ? tề", cụ thể đó là sự đồng bộ, hài hòa giữa áo quần với giày, tất... trong trang phục của con người. Mục tiêu cần đạt I. Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp. 1. Đọc văn bản "trang phục"

* Hai luận điểm chính trong văn bản là: - Luận điểm 1: Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh, tức là tuân thủ những "quy tắc ngầm" mang tính văn hóa xã hội. - Luận điểm 2: Trang phục phải phù hợp với đạo đức, tức là giản dị và hài hòa với môi trường sống xung quanh. - Để xác lập hai luận điểm * Tác giả đã dùng phép lập + Cô gái một mình trong hang sâu trên, tác giả đã dùng phép luận phân tích để xác lập chắc không váy xoè váy ngắn, lập luận nào ? hai luận điểm trên, cụ thể: không mắt xanh môi đỏ, không tô - Luận điểm 1: "ăn cho đỏ chót móng chân móng tay. mình, mặc cho người". + Anh thanh niên đi tát nước hay đi câu cá ngoài đồng vắng chắc không phải chải đầu mượt bằng sáp thơm, áo sơ mi là phẳng tắp + Đi đám cưới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn. + Đi dự đám tang không được mặc quần áo lèo loạt, nói cười oang 11

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò oang.

Mục tiêu cần đạt

- Nhận xét gì về cách lập - Tác giả đã đưa ra những luận của tác giả từ những tình huống giả thiết để dẫn chứng trên ? phân tích rõ cho ta thấy có một sự giàng buộc vô hình ở bên trong, (các từ "chắc không" đã nói rõ điều đó). * Hoạt động 3: Tìm hiểu - Câu văn "ăn mặc... xã phép tổng hợp - Câu "ăn mặc ra sao cũng hội" là câu tổng hợp các ý phải phù hợp với hoàn cảnh đã phân tích ở trên và thâu riêng của mình và hoàn tóm được các ý trong từng cảnh chung nơi công cộng dẫn chứng cụ thể ở trên. hay toàn xã hội" ở đoạn 3 có phải là câu tổng hợp các ý đã phân tích ở đoạn 2 không? Nó có thâu tóm được các ý trong từng dẫn chứng cụ thể nêu trên không? - Để "chốt" lại vấn đề, tác - Để chốt lại vấn đề, tác giả đã dùng phép lập luận giả dùng phép lập luận nào? Phép lập luận này tổng hợp bằng một kết thường đứng ở vị trí nào luận ở cuối văn bản: "Thế trong văn bản ? mới biết, trang phục hợp văn hóa, hợp đạo đức, hợp môi trường là trang phục đẹp". Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của phép lập luận phân tích và tổng hợp - Hãy nêu vai trò của phép - Vai trò của phép lập lập luận phân tích và tổng luận, phân tích và tổng hợp ? hợp: + Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của 12

- Luận điểm 2: Y phục xứng kì đức - Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu mà không phù hợp thì cũng chỉ làm trò cười cho thiên hạ, làm mình tự xấu đi mà thôi - Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị, nhất là phù hợp với môi trường.

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của trò trang phục đối với từng người, trong từng hoàn cảnh cụ thể. + Giúp ta hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đức của cách ăn mặc; nghĩa là không thể ăn mặc một cách tùy tiện, cẩu thả như một số người lầm tưởng rằng đó là sở thích và "quyền" bất khả xâm phạm của mình. - Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK) 2. Ghi nhớ (SGK tr 10) II Luyện tập: 4. Dặn dò: - Thuộc ghi nhớ SGK / 10 - Hoàn thành bài tập trong vở

Hoạt động của thầy

Mục tiêu cần đạt

- Chuẩn bị bài luyện tập: làm ở nhà  đến lớp trình bày, chấm chữa.

13

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 95 :TẬP LÀM VĂN PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Giúp học sinh có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định 2. Kiểm tra + 4 - 5 HS thuộc phần ghi nhớ + Phần chuẩn bị bài cho tiết luyện tập 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Hoạt động 1: Đọc và nhận dạng đánh giá - Gọi HS đọc đoạn văn (a). - HS suy nghĩ trả lời. Nêu luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn a ? Mục tiêu cần đạt I. Tìm hiểu các đoạn văn 1. Đoạn văn a: Tác giả đã sử dụng phép lập luận phân tích. * Luận điểm: "thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài", tác giả phân tích từng khía cạnh của cái hay hợp thành cái hay của cả bài. * Trình tự phân tích: + Cái hay ở các điệu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo... + ở những cử động : chiếc thuyền con lâu mới nhích, sóng gợn tí, lá đưa vèo, tầng mây lơ lửng, ngõ trúc quanh, chiếc cần buông, con cá động. + ở các vần thơ: kết hợp với từ, với nghĩa chữ, đến một cách thoải mái đúng chỗ, do một nhà nghệ sĩ cao tay + ở các chữ không non ép: nhất là hai câu 3, 4 (có phép đối thật tài tình...) 2. Đoạn văn b: Tác giả đã vận dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp * Luận điểm:"Mấu chốt của sự thành đạt là ở đâu?" * Trình tự phân tích:

- Để chỉ rõ cho từng cái hay ấy, tác giả đã nêu ra các dẫn chứng cụ thể như thế nào ? - HS suy nghĩ trả lời.

- Đọc đoạn văn b - HS suy nghĩ trả lời. Nêu luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn b?

14

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

- Đoạn nhỏ tiếp theo, tác giả đã phân tích nguyên nhân của sự thành đạt như thế nào ? * Hoạt động 2: Thực hành phân tích

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học đối phó là học như - HS suy nghĩ trả lời. thế nào ? - Học đối phó có những biểu hiện nào ?

- Học đối phó dẫn đến tác - HS suy nghĩ trả lời. hại gì ?

Mục tiêu cần đạt - Thứ nhất, do nguyên nhân khách quan (đây là điều kiện cần): gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú... - Thứ hai do nguyên nhân chủ quan (đây là điều kiện đủ) tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp. II. Thực hành phân tích Bài 1: Phân tích bản chất của lối học đối phó để nêu lên những tác hại của nó. - Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem học là việc phụ. - Học đối phó là học bị động, không chủ động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử. - Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học. Học cốt để khoe mẽ là có bằng nọ bằng kia, nhưng thực ra đầu óc rỗng tuếch, chỉ quen "nghe lỏm, học mót, nói dựa, ăn theo" người khác... Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến chốn, cái gì cũng biết một tí nhưng không có kiến thức cơ bản, hệ thống sâu sắc. - Học đối phó dẫn đến hậu quả: + Đối với bản thân: do bị động nên khôgn thấy hứng thú, dẫn đến chán học, hiệu quả thấp. Dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch, kiến thức phiến diện, nông cạn, hời hợt... Nếu cứ lặp đi lặp lại kiểu học này thì người học ngày càng trở nên dốt nát, trí trá, hư hỏng: vừa lừa dối người khác vừa tự huyễn hoặc mình.Đây là một trong những

15

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt nguyên nhân gây ra hiện tượng "tiến sĩ giấy" đang bị xã hội lên án gay gắt. + Đối với xã hội: những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặt như kinh tế, tư tưởng, đạo đức, lối sống... Bài 2: Phân tích các lí do khiến mọi người phải đọc sách

* Hoạt động 3: Thực hành tổng hợp: - Viết đoạn văn tổng hợp lại những điều đã phân tích trong bài "bàn về đọc sách"

4. Dặn dò: - Làm nốt bài tập: viết đoạn (sửa lại sau khi đã chữa) - Soạn bài "tiếng nói của văn nghệ" + Trả lời câu hỏi SGK.

16

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 96: Văn học TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh: - Hiểu được nội dung của văn nghệ là sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người. - Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giấu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định 2. Kiểm tra : + Tác giả Chu Quang Tiểm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách ntn? Em đã học theo lời khuyên ấy được đến đâu ? (1 HS trả lời miệng). + Phân tích 1 trong những so sánh trong bài "Bàn về đọc sách" mà con cho là thú vị nhất. (3 - 5 HS viết đoạn văn). 3. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt Hoạt động 1: I. Tìm hiểu chung - Nêu những hiểu biết về Trả lời. 1. Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924 - 2003) tác giả Nguyễn Đình Thi ? - Một nghệ sĩ đa tài: văn, thơ, nhạc, lí luận phê bình đồng thời tổng thư kí Hội nhà văn VN hơn 30 năm. 2. Tác phẩm: - Hoàn cảnh sáng tác: viết tại chiến khu V.Bắc vào năm 1948- thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. 3. Đọc: rõ ràng, mạch lạc, diễn cảm các dẫn chứng thơ. - Gọi HS giải thích một số Trả lời. 4. Giải thích từ khó: từ khó trong chú thích - Phật giáo diễn ca: bài thơ dài, nôm na dễ SGK? hiểu về nội dung đạo phật. - Phân khích: kích thích căm thù, phẫn nộ - Rất kị: rất tránh, không ưa, không hợp, phản đối - Kiểu văn bản của bài văn Trả lời. 5. Kiểu loại văn bản: nghị luật về một vấn này là gì? Được viết theo đề văn nghệ; lập luận giải thích và chứng phương thức lập luận như minh. thế nào ? - Bố cục của bài viết ? 6. Bố cục đoạn trích: - Luận điểm 1: Từ đầu đến sự sống: sức mạnh kì diệu của văn nghệ 17

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

* Hướng dẫn HS phân tích - Theo dõi đoạn đầu... chung quanh" Luận điểm đầu tiên mà tác giả muốn nêu là gì? - Cái đã có: là cái khách quan - Muốn gửi... muốn góp một phần vào đời sống chung quanh: cái tư tưởng, tình cảm chủ quan của người nghệ sĩ sáng tạo. - Để chứng minh cho nhận Trả lời. định trên tác giả đưa ra phân tích những dẫn chứng văn học nào? + Những cái đã có được ghi lại là gì? + Chúng tác động như thế nào đến con người? - Những điều mới mẻ muốn nói của hai nghệ sĩ này là gì? - Chúng tác động đến con người như thế nào ? - Qua sự phân tích trên, em nhận thấy tác giả nhấn mạnh phương diện tác động nào của nghệ thuật ? - Tác động của nghệ thuật còn được tác giả tiếp tục phân tích trong đoạn nào của văn bản ? - ở đây, sức mạnh của nghệ thuật được tác giả phân 18

Mục tiêu cần đạt - Luận điểm 2: Phần còn lại: Con đường riêng của văn nghệ đến với người tiếp nhận. II. Phân tích văn bản: 1. Sức mạnh kì diệu của văn nghệ. a. * Văn nghệ không chỉ phản ánh cái khách quan mà còn biểu hiện cái chủ quan của người sáng tạo. - Những dẫn chứng văn học + Hai câu thơ là cảnh mùa xuân tươi đẹp trong "Truyện Kiều": "cỏ non... bông hoa". + Nàng Kiều 15 năm đã chìm nổi những gì? + An-na Ca-rê-nhi-na (trong tiểu thuyết cùng tên của L.tôn xtôi) đã chết thảm khốc ra sao? + Mấy bài học luân lí như cái tài, chữ tâm, triết lí, bác ái.  Chúng làm cho trí tò mò hiểu biết của ta thỏa mãn. - Tư tưởng, tình cảm của nghệ sĩ gửi gắm trong tác phẩm + Những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phẫn khích. + Bao nhiêu tư tưởng của từng câu thơ, từng trang sách. + Bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ mà đáng lẽ chúng ta không nhận ra được hàng ngày chung quanh ta, một ánh nắng, một lá cỏ, một tiếng chim, bao nhiêu bộ mặt con người. + Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạc nhiên tìm ra ngay trong tâm hồn chúng ta. - Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, tư tưởng, cách nhìn đời sống của con người. Văn nghệ tác động đặc biệt đến đời sống tâm hồn con người b. Đoạn tiếp theo "chúng ta... sự sống" - Những người đàn bà nhà quê lam lũ ngày

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò tích qua những ví dụ điển hình nào ? - Em hiểu nghệ thuật đã tác động như thế nào đến con người từ những lời phân tích sau đây của tác giả: "Câu ca dao tự bao giờ truyền lại... rỏ giấu một giọt nước mắt" - Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luật của tác giả trong phần văn bản này ? - Từ đó tác giả muốn ta hiểu sức mạnh kì diệu nào của văn nghệ ? - Luận điểm này được trình bày ở phần thứ hai của văn bản với sự liên kết của ba ý. Đó là những ý nào? ứng với những đoạn văn nào ? - Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc (từ "có lẽ văn nghệ... tiếng nói của tình cảm") - Văn nghệ nói nhiều nhất với tư tưởng (từ "nghệ thuật... mắt rời trang giấy") - Văn nghệ mượn sự việc để tuyên truyền (từ "tác phẩm... đời sống tâm hồn cho xã hội") - Tóm tắt phân tích của tác giả về vấn đề "văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc"

Mục tiêu cần đạt trước suốt đời làm lụng khổ sở đã ru con, hát ghẹo say mê xem một buổi chèo. - Văn nghệ đem lại niềm vui sống cho những kiếp người nghèo khổ. c. Lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn nghệ và trong thực tế đời sống. - Kết hợp nghị luận với miêu tả và tự sự  Từ đó, tác giả giúp ta hiểu: văn nghệ đem lại niềm vui sống, tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con người. 2. Con đường riêng của văn nghệ đến với người tiếp nhận a. Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm. - Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc, nơi đụng chạm của tâm hồn con người với cuộc sống hằng ngày. - Chỗ đứng của văn nghệ chính là chỗ giao nhau của tâm hồn con người với cuộc sống... - Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội. - Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc ấy là chiến khu chính của văn nghệ. Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.  Đó là nội dung phản ánh và tác động chính của văn nghệ.  Phản ánh các xúc cảm của lòng người và tác động tới đời sống tình cảm con người là đặc điểm nổi bật của văn nghệ. b. Nghệ thuật là tiếng nói của tư tưởng. - Nghệ sĩ không đến mở một cuộc thảo luận lộ liễu và khô khan... Anh làm cho chúng ta nhìn, nghe, rồi từ những con người, những câu chuyện, những hình ảnh, những nỗi niềm của tác phẩm sẽ khơi mông

19

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

- Em hiểu như thế nào về chỗ đứng và chiến khu chính của văn nghệ ? - Từ đó tác giả muốn nhấn mạnh đặc điểm nào trong nội dung phản ánh và tác động của văn nghệ ?

* Văn nghệ nói đến tư tưởng: - Nhưng cách thể hiện và tác động tư tưởng của văn nghệ có gì đặc biệt

Mục tiêu cần đạt lung trong trí óc ta những vấn đề suy nghĩ, Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một ư tưởng náu mình, yên lặng, lắng sâu và kín đáo chứ không lộ liễu, khô khan, áp đặt mệnh lệnh... - Rung động cảm xúc của người đọc: tất cả tâm hồn chúng ta đọc.  Con đường của nghệ thuật đến với người tiếp nhận là con đường độc đáo. c. Văn nghệ có thể tuyên truyền. - Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải bước lên đường ấy.  Nghệ thuật làm lan tỏa tư tưởng thông - HS suy nghĩ trả lời. qua cảm xúc tâm hồn của con người. Người nghệ sĩ không đứng ngoài chỉ đường mà là người đốt lửa trong lòng, khơi dậy nhiệt tình, quyết tâm, lòng tin, đánh thức tình yêu và lòng phẫn nộ chân chính... tạo ra sự sống cho tâm hồn. Văn nghệ giúp con người tự nhận thức, tự xây dựng nhân cách và cách sống của bản thân con người cá nhân và xã hội. * Nghệ thuật nghị luận - Lời văn giàu nhiệt tình và lí lẽ

Hoạt động của trò

- Yếu tố nào nổi lên trong

 Văn nghệ có thể phản ánh và tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội và con người, nhất là đời sống tâm hồn, tình cảm. III. Ghi nhớ (sgk) IV. Củng cố - Văn nghệ có khả năng kì diệu trong phản ánh và tác động đến đời sống tâm hồn con người.

20

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt sự phản ánh và tác động - Văn nghệ làm giầu đời sống tâm hồn cho này? mỗi người, xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội, do đó không thể thiếu trong đời sống xã hội và con người. - Giống nhau: lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của người viết. - Khác nhau: "tiếng nói của văn nghệ" là bài nghị luận văn học nên có sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm. * Văn nghệ có thể tuyên - Giàu tính văn học nên hấp dẫn người đọc truyền - Kết hợp cảm xúc với trí tuệ nên mở rộng - Nhưng cách tuyên truyền cả trí tuệ và tâm hồn người đọc của văn nghệ có gì đặc biệt? - Yếu tố nào nổi lên trong (HS tự bộc lộ) sự tác động này ? - Nhận xét về nghệ thuật nghị luận trong phần văn bản này . - Từ đó, tác giả muốn ta nhận thức điều gì về nội dung phản ánh và tác động của văn nghệ. 4. Dặn dò - Viết hoàn chỉnh bài luyện tập - Đọc lại văn bản, thuộc ghi nhớ - Chuẩn bị bài các tác phẩm biệt lập.

21

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 98: Tiếng Việt CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh: - Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán - Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu - Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định 2. Kiểm tra : - 1 HS (miệng) khởi ngữ là gì ? cho 5 ví dụ - 2 HS: văn về nhà: Nghị luận về vai trò của sách sử dụng câu có đề ngữ. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần tình thái - Gọi HS đọc các câu a, b trong ví dụ - Các từ ngữ in đậm trong - HS suy nghĩ trả lời. hai câu trên thể hiện thái độ gì của người nói? Nếu không có các từ ngữ in đậm ấy thì nghĩa cơ bản của câu có gì thay đổi không? Tại sao? - Thế nào là thành phần tình thái trong câu? * Hoạt động 2: Thành phần cảm thán. - Các từ ngữ in đậm trong hai câu trên có chỉ những sự vật hay sự việc gì không? - Những từ ngữ nào trong câu có liên quan đến việc làm xuất hiện các từ ngữ in đậm? - Công dụng của các từ in đậm trong câu? Mục tiêu cần đạt I. Thành phần tình thái 1. Ví dụ: - Từ in đậm ở í dụ a thể hiện thái độ tin cậy cao: chắc - Từ in đậm ở ví dụ b thể hiện thái độ tin cậy chưa cao: có lẽ. - Nếu không có các từ ngữ in đậm ấy thì ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi vì các từ ngữ in đậm chỉ thể hiện sự nhận định của người nói đối với sự việc ở trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu. 2. Nhận xét: Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. II. Thành phần cảm thán 1. Ví dụ: - Các từ ngữ in đậm không chỉ các sự vật - HS suy nghĩ trả lời. hay sự việc, chúng chỉ cảm xúc của người nói trong câu. - Nhờ những phần câu tiếp theo của các từ ngữ in đậm, phần câu này đã giải thích cho người nghe biết t ại sao người nói cảm thán. - Các từ in đậm "ồ, trời ơi" được dùng dể cung cấp cho người nghe một "thông tin 22

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy - Thành phần cảm thán được dùng để làm gì?

Hoạt động của trò

- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ - SGK * Hoạt động 3: Hƣớng dẫn luyện tập

Mục tiêu cần đạt phụ", đó là trạng thái tâm lí, tình cảm của người nói. - Thành phần cảm thán có điểm riêng là nó có thể tách ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt, không có C-V. Khi tách riêng ra thì nó trở thành câu cảm thán 2. Nhận xét: thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận...) III. Ghi nhớ (SGK) IV. Luyện tập Bài 1: Nhận diện các thành phần biệt lập tình thái và cảm thán - Có lẽ, hình như, chả nhẽ - Chao ôi Bài 2: Sắp xếp - Dường như - hình như, có vẻ như, có lẽ, chắc là, chắc chắn, chắc hẳn. Bài 3: - Từ "chắc chắn" có độ tin cậy cao nhất - Từ "hình như" co độ tin cậy thấp nhất - Tác giả dùng từ "chắc" vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo hai khả năng: + Thứ nhất, theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra như vậy + Thứ hai, do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút. Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi được thưởng thức một tác phẩm văn nghệ (truyện, thơ, phim, ảnh, tượng...) trong đoạn văn đó có câu chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán.

4. Dặn dò: - Thuộc ghi nhớ - Soạn văn.

23

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 99: Tập làm văn NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƢỢNG ĐỜI SỐNG
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh: - Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống: nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định 2. Kiểm tra : chấm chữ 5 bài viết đoạn văn tổng hợp nhiều điều đã phân tích trong bài "Bàn về đọc sách (BT4/12). 3. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. - Gọi HS đọc văn bản "bệnh lề mề" - Văn bản bàn luận về hiện tượng gì? - Nêu rõ những biểu hiện - HS suy nghĩ trả lời. của hiện tượng đó? Cách trình bầy hiện tượng trong văn bản có nêu được vấn đề của hiện tượng bệnh lề mề không? - Bản chất của hiện tượng đó là gì? - Nguyên nhân của bệnh lề - HS suy nghĩ trả lời. mề đó là do đâu?

Mục tiêu cần đạt I. Tìm hiểu bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tƣợng đời sống 1. Đọc văn bản : "bệnh lề mề"

2. Nhận xét: - Vấn đề bàn luận: bệnh lề mề trong đời sống - Biểu hiện: sai hẹn, đi chậm, không coi trọng...

- Bản chất của hiện tượng đó là thói quen kém văn hóa của những người không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng người khác. - Nguyên nhân: + Không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng người khác. - ích kỉ, vô trách nhiệm với công việc chung.

24

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt - Những tác hại của bệnh lề - HS suy nghĩ trả lời. - Tác tại của bệnh lề mề mề? + Không bàn bạc được công việc một cách có đầu có đuôi + Làm mất thời gian của người khác + Tạo ra một thói quen kém văn hóa (nảy sinh cách đối phó) - Tại sao phải kiên quyết - Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề vì: c/s chữa bệnh lề mề? văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau... Làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa. - Nhận xét về bố cục của - HS suy nghĩ trả lời. - Bố cục bài viết mạch lạc (nêu hiện tượng bài viết? rồi phân tích các nguyên nhân và tác hại của căn bệnh, cuối cùng nêu giải pháp để khắc phục). - Đọc phần ghi nhớ – sgk 3. Ghi nhớ (sgk) * Hoạt động 2: Thảo luận II. Luyện tập: Bài 1: Thảo luận về các sự việc, hiện về các sự việc, hiện tƣợng tượng tốt, đáng biểu dương của các bạn có vấn đề đáng đƣợc đem trong nhà trường và ngoài xã hội như: ra bàn luận - Giúp bạn học tập tốt - Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm - Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường - Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ - Đưa em nhỏ qua đường - Nhường chỗ ngồi cho cụ già khi đi xe buýt - Trả lại của rơi cho người mất .... b. Viết một bài nghị luận cho vấn đề sau: + Giúp bạn học tốt (do bạn yếu kém hoặc hoàn cảnh gia đình khó khăn). - Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên của nhà trường (xây dựng môi trường xanh – sạch - đẹp). - Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ 25

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt (đạo lí “uống nước nhớ nguồn”). Bài tập 2: Hiện tượng hút thuốc là và hậu quả của việc hút thuốc là đáng để viết một bài nghị luận vì: - Thứ nhất, nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân người hút, đến sức khoẻ cộng đồng và vấn đề nòi giống. - Thứ hai, nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường: khói thuốc lá gây bệnh cho những người không hút đang sống xung quanh người hút. - Thứ ba, nó gây tốn kém tiền bạc cho người hút.

4. Dặn dò: - Thuộc ghi nhớ - Viết đoạn BT2 - Soạn: cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống.

26

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 100 : Tập làm văn
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƢỢNG ĐỜI SỐNG
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh: - Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định 2. Kiểm tra : ? Thế nào là bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống? Đoạn văn về hiện tượng hút thuốc Chấm 3 - 5 bài viết đoạn. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: - GV gọi HS đọc kĩ các đề trong sách giáo khoa - Mỗi đề bài có cấu tạo mấy HS suy nghĩ trả lời. phần? Phần đầu, đề nêu nội dung gì? Phần sau, đề nêu nội dung gì ? Mục tiêu cần đạt I. Tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tƣợng đời sống 1. Tìm hiểu các đề bài - Mỗi đề bài đều có cấu tạo hai phần

Đề: Nêu sự việc, hiện tƣợng đời sống 1. – Nhiều tấm gương học sinh nghèo vượt khó, học giỏi 2. – Lập quỹ giúp đỡ các nạn nhân bị nhiễm chất độc màu da cam 3. – Trò chơi điện tử hấp dẫn nhưng cũng có tác hại - Câu chuyện Nguyễn Hiền nhà nghèo, vượt khó học tập, đỗ Trạng Nguyên

Yêu cầu là bài - Trình bày một số tấm gương và nêu suy nghĩ - Nêu suy nghĩ về các sự kiện đó - Nêu ý kiến của em về hiện tượng đó - Nêu nhận xét, suy nghĩ về nhân vật trong truyện.

- Giữa các đề có điểm gì HS suy nghĩ trả lời. khác? 27

- Điểm chung: đều có hai phần: nêu hiện tượng đời sống và yêu cầu làm bài. Sự việc, hiện tượng đời sống là vấn đề để người làm bài nêu suy nghĩ, ý kiến của mình. - Điểm khác: 3 đề 1, 2, 3 thì sự vật hiện tượng đó. Còn đề 4, sự việc, hiện tượng

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

- ở đề 1, tư liệu chủ yếu dùng để viết bài nghị luận là gì ?

* Đọc kĩ đề 4: - Nguyễn Hiền sinh ra và HS suy nghĩ trả lời. lớn lên trong hoàn cảnh như thế nào ? Hoàn cảnh ấy có bình thường không? Tại sao? - Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật? Tư chất gì đặc biệt ? - Nguyên nhân chủ yếu dẫn HS suy nghĩ trả lời. tới thành công của Nguyễn Hiền là gì ?

Mục tiêu cần đạt được kể bằng một câu chuyện (Trạng Hiền), người làm bài căn cứ vào đó để nhận xét, suy nghĩ theo yêu cầu đã ghi. 2. So sánh cụ thể đề 1 với đề 4: a. Đề 1: * Tư liệu chủ yếu dùng để viết là vốn sống: - Vốn sống trực tiếp : là những hiểu biết có được do tuổi đời, kinh nghiệm sống mang lại. Trong mảng vốn sống này thì “hoàn cảnh sống” thời có vai trò quyết định vì: + Sinh ra và lớn lên trong một gia đình có hoàn cảnh khó khăn thì dễ đồng cảm với những bạn có hoàn cảnh tương tự. Tục ngữ VN có câu: “có ăn nhạt mới thương mèo”. + Sinh ra và lớn lên trong một gia đình có giáo dục thì thường có lòng nhân ái, tính hướng thiện; do đó dễ xúc động và cảm phục trước những tấm gương bạn bè vượt khó, học giỏi. Ca cao VN có câu: “cây xanh lá cũng xanh – cha mẹ hiền lành để đức cho con” - Vốn sống gián tiếp: là những hiêu biết có được do học tập, đọc sách báo, nghe đài, xem ti vi và giao tiếp hằng ngày... b. Đề 4: - Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh nhà rất nghèo. Đó là một hoàn cảnh quá khắc nghiệt đối với sự phát triển bình thường của một cậu bé, cụ thể là Nguyễn Hiền đã phải “xin làm chú tiểu trong chùa” để kiếm sống bằng cách quét lá và dọn dẹp vệ sinh - Nguyễn Hiền có đặc điểm nổi bật là “ham học”, tư chất đặc biệt là “thông minh, mau hiểu”. - Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành công của Nguyễn Hiền là tinh thần kiên trì vượt khó để học, cụ thể như “không có giấy, Nguyễn Hiền lấy lá để viết chữ, rồi lấy que xâu thành từng xâu ghim xuống đất. Mỗi ghim là một bài”

28

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt - So sánh sự giống nhau và * Giống nhau: khác nhau giữa hai đề? - Cả hai đề đều có sự việc, hiện tượng tốt cần ca ngợi, biểu dương: đó là những tấm gương vượt khó, học giỏi - Cả hai đề đều yêu cầu phải “nêu suy nghĩ của mình” hoặc nêu những nhận xét, suy nghĩ của em về các sự việc, hiện tượng tốt cần được biểu dương. * Khác nhau: - Đề 1, yêu cầu phải phát hiện sự việc, hiện tượng tốt; tập hợp tư liệu (vốn sống trực tiếp và vốn sống gián tiếp) để bàn luận và nêu suy nghĩ về các sự việc, hiện tượng tốt đó. - Đề 4 cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng dưới dạng một truyện kể để người viết phân tích, bàn luận và nêu những nhận xét, suy nghĩ của mình. - Dựa vào mỗi đề mẫu HS suy nghĩ trả lời. * HS có thể ra những đề bài về các vấn đề trong sgk, mỗi hs tự ra một sau: đề bài? - Nhà trường với vấn đề an Đề 1: Hiện nay trên đường phố, có nhiều toàn giao thông thanh niên điều khiển xe máy thường lạng lách, phóng nhanh vượt ẩu và gây ra nhiều tai nạn đáng tiếc. Bạn có nhận xét và suy nghĩ gì về hiện tượng trên. - Nhà trường với vấn đề Đề 2: Các phương tiện thông tin đại chúng môi trường luôn cảnh báo về hiện tượng tàn phá rừng nguyên sinh, rừng phòng hộ đang diễn ra một cách ồ ạt ở một số tỉnh. Bạn có nhận xét và suy nghĩ gì về hiện tượng trên. - Nhà trường với các tệ nạn Đề 3: Nghiện hút ma tuý không chỉ làm xã hội. khánh kiệt gia sản, thoái hóa nòi giống mà còn là nguyên nhân gây ra nhiều hiện tượng đau lòng như con bất hiếu với cha mẹ, học trò bất kính với thầy, trẻ em vị thành niên phạm tội... Bạn có nhận xét gì trước hiểm họa ma túy đối với cộng đồng. * Hoạt động 2: II. Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tƣợng đời sống Câu hỏi tìm hiểu đề: 1. Tìm hiểu đề: - Muốn làm một bài văn - Đề thuộc loại nghị luận về một sự việc, nghị luận phải trải qua hiện tượng đời sống. 29

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt những bước nào? - Đề nêu hiện tượng người tốt, việc tốt, cụ - Đề nêu hiện tượng sự việc thể là tấm tương bạn Phạm Văn Nghĩa gì? ham học, chăm làm, có đầu óc sáng tạo và biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống một cách có hiệu quả. - Đề yêu cầu làm gì - Đề yêu cầu: Nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng ấy. - Câu hỏi tìm ý: (tìm ý 3. Tìm ý: nghĩa của hiện tượng đó) - Nghĩa là một người con biết thương mẹ: giúp mẹ trồng trọt, nuôi gà, nuôi heo... - Nghĩa là người như thế HS suy nghĩ trả lời. - Nghĩa là một học sinh biết kết hợp học nào ? và hành, biết sáng tạo: thụ phấn cho bắp đạt năng suất cao, làm tời để mẹ kéo nước đỡ mệt... - Những việc làm của - Những việc làm của Nghĩa cho ta thấy Nghĩa nói lên điều gì? nếu có ý thức sống có ích thì mỗi người có thể hãy bắt đầu cuộc sống của mình từ những việc làm bình thường, nhưng có hiệu quả. - Tại sao Thành đoàn HCM - THành đoàn phát động phong trào học lại phát động phong trào tập bạn Nghĩa vì bạn Nghĩa là một tấm học tập bạn Nghĩa? tương tốt với những việc làm giản dị mà bất kì ai cũng có thể làm như thế được. Học tập bạn Nghĩa là noi theo một tấm gương cho hiếu với cha mẹ, có ý thức học tập kết hợ với thực hành, có đầu óc sáng tạo, đó là những việc làm nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn. Phong trào ấy được các bạn HS nhiệt liệt hưởng ứng - Nếu mọi HS đều làm được HS suy nghĩ trả lời. - Nếu mọi hs đều làm được như bạn Nghĩa như bạn Nghĩa thì có tác thì đời sống sẽ vô cùng tốt đẹp bởi sẽ dụng gì ? không còn học sinh lười biếng, hư hỏng hoặc thậm chí là phạm tội. Câu hỏi lập dàn ý 3. Lập dàn ý: a. Mở bài: - Giới thiệu hiện tượng Phạm Văn Nghĩa - Nêu tóm tắt ý nghĩa của tấm gương đó b. Thân bài - Phân tích ý nghĩa về những việc làm của PVN - Đánh giá việc làm của Phạm Văn Nghĩa - Nêu ý nghĩa của việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa 30

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt c. Kết bài - Nêu ý nghĩa giáo dục của tấm tương Phạm Văn Nghĩa - Rút ra bài học cho bản thân 4. Viết bài: - Tập viết những phần theo dàn ý. Tập mở bài bằng nhiều cách. - Khi viết cần chú ý phân tích rõ ý nghĩa của các việc làm của Nghĩa(nêu sự việc trước, chỉ ra ý nghĩa sau) và ý nghĩa của việc Thành Đoàn phát động phong trào học tập bạn Nghĩa. - Bài viết phải thể hiện được những suy nghĩa riêng của bản thân. 5. Dọc lại bài viết và sửa chữa III. Ghi nhớ (sgk)

- Gọi HS đọc to, chậm phần ghi nhớ SGK?

* Củng cố: Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống phải tìm hiểu kĩ đề tài, phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn bài, viết bài và sửa chữa sau khi viết. IV. Luyện tập: lập dàn bài cho đề 5 sgk 1. Tìm hiểu đề: - Đề thuộc loại nghị luận về một hiện tượng đời sống; câu chuyện Trạng Hiền vượt khó học giỉ. - Yêu cầu làm bài: Nêu những nhận xét, những suy nghĩ của em về con người và thái độ học tập của nhân vật. 2. Tìm ý: trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý làm bài mà sgk đã nêu. - Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc biệt ? (nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa...) - Tinh thần ham học và chủ động học tập của Hiền như thế nào? + Nép bên cửa nghe thầy giảng kinh, chữ nào chưa hiểu hỏi thầy giảng thêm. + Lấy que viết chữ, lấy que xâu thành từng xâu, chủ động xin thầy cho đi thi để thử sức... - ý thức tự trọng của Hiền biểu hiện ra sao? + Đón Trạng Nguyên phải có võng lọng - Em có thể học tập Nguyễn Hiền ở những điểm nào ? + Nhà nghèo nhưng vẫn vượt khó để học giỏi, ham học và chủ động, sáng tạo trong học tập, có ý thức tự trọng. 31

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

3. Lập dàn bài: a. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng Trạng Hiền - Đó là một tấm gương vượt khó học giỏi, đỗ Trạng Nguyên năm 12 tuổi. b. Thân bài: Nhận xét về nhân vật. + Nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa nhưng rất thông minh và ham học + Vượt khó, chủ động, sáng tạo trong học tập, tự tin, dám thi thố với thiên hạ + Có ý thức tự trọng, không để mọi người coi thường thực lực của mình mặc dù mới 12 tuổi. - Suy nghĩ về nhân vật: + Là một tấm gương sáng ngời trong vượt khó để học giỏi, đỗ đạt cao. + Là một hiện tượng xuất chúng hiếm có, làm rạng danh cho thiếu nhi Việt Nam c. Kết bài: - Khẳng định tấm gương Trạng Hiền trong truyền thống học tập của DT - Rút ra bài học sâu sắc cho bản thân: biết vượt khó, có ý chí vươn lên trong học tập, biết chủ động sáng tạo và tự tin trong việc học của mình. 4. Dặn dò: Viết bài chương trình địa phương. Viết bài tập làm văn số 5 tiết 104, 105.

32

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tuần 21 – Bài 19 – 20 Tiết 101 : Tập làm văn HƢỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƢƠNG TRÌNH ĐỊA PHƢƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN (SẼ LÀM Ở NHÀ)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh: - Tập suy nghĩ về một hiện tựng thực tế ở địa phương - Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định 2. Kiểm tra : Hỏi các bước viếtd bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống + dàn ý bài tập 4. 3. Bài mới * Hoạt động 1: GV giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của chương trình Bước 1: nêu yêu cầu của chương trình và chép lên bảng - Chọn sự việc, hiện tượng có vấn đề, có ý nghĩa để viết. VD1: Vấn đề môi trường - Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai như lũ lụt, hạn hán. - Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không khí đô thị. - Hậu quả của rác thải khó tiêu huỷ (bao bì, ni lông, chai lọ bằng nhựa tổng hợp...) đối với việc canh tác trên đồng ruộng ở nông thôn. VD2: Vấn đề quyền trẻ em: - Sự quan tâm của chính quyền địa phương: xây dựng, sửa chữa trường học, nơi vui chơi giải trí, giúp đỡ những trẻ em khó khăn... - Sự quan tâm của nhà trường: xây dựng khung cảnh sư phạm, tổ chức dạy học và các hoạt động tham quan, ngoại khóa... - Sự quan tâm của gia đình: cha mẹ có làm gương hay không, có những biểu hiện bạo hành hay không? VD3: Vấn đề xã hội: - Sự quan tâm, giúp đỡ đối với các gia đình chính sách (thương binh, liệt sĩ, bà mẹ Việt nam anh hùng); những gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (bị thiên tai, tai nạn, bệnh hiểm nghèo...) - Những tấm gương sáng về lòng nhân ái, đức hy sinh của người lớn và trẻ em. - Những vấn đề có liên quan đến tham nhũng, tệ nạn xã hội... 33

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Bước 2; xác định cách viết a. Yêu cầu về nội dung: - Sự việc, hiện tượng được đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội - Trung thực, có tính xây dựng, không cường điệu, không sáo rỗng - Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục - Nội dung bài viết phải giản dị, dễ hiểu, tránh viện sách vở dài dòng, không cần thiết. b. Yêu cầu về cấu trúc: - Bài viết phải đủ 3 phần: mở, thân, kết - Bài viết phải có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng. Bước 3: Gợi ý dàn bài chung a. Mở bài: Nêu sự việc, hiện tượng có vấn đề ở địa phương b. Thân bài: gồm 2 phần - Nêu và trình bày sự việc, hiện tượng (rõ ràng, cụ thể, có dẫn chứng) - Nêu ý kiến riêng của mình về sự việc, hiện tượng đó. + Nhận định đúng – sai, lợi – hại + PHân tích nguyên nhân + Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối. c. Kết bài: Khẳng định hoặc phủ định sự việc, hiện tượng, đề xuất giải pháp Bước 4: chú ý - Trong bài viết tuyệt đối không được nêu tên người, tên cơ quan, đơn vị, cụ thể có thật liên quan đến sự việc, hiện tượng (bài viết sẽ mất tính chất của bài tập làm văn). - Nên chia thời gian để chuẩn bị thực hiện tốt bài viết, đảm bảo nộp đúng hạn quy định (trước khi nộp bài 27). 4. Dặn dò: - Viết bài - > nộp trước bài 27 (15/3/2007) - Soạn bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới.

34

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 102 : Văn học CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: - Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thế kỉ mới. - Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học 1. Ổn định 2. Kiểm tra : - 1 HS : theo tác giả Nguyễn Đình Thi có thể nói như thế nào về sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ? Con đường của văn nghệ đến với người đọc, người nghe, người tiếp nhận có những nét riêng như thế nào? - 1 HS : con hiểu như thế nào về nhận định sau: mỗi tác phẩm văn chương nghệ thuật là một thông điệp của nhà văn gửi đến người đọc đương thời và hậu thế. Dựa vào bài "tiếng nói của văn nghệ" lấy VD bằng truyện Kiều và Lục Vân Tiên. - HS: Vì sao khi đọc một bài thơ hay, không bao giờ ta đọc một lần? Đọc đi đọc lại nhiều lần, đọc với sức mạnh của tâm hồn làm gì? Đọc một đoạn (bài) mà em nhớ và thích? Giải thích lý do thích. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Bài viết này được viết vào thời điểm nào của dân tộc HS suy nghĩ trả lời. và của lịch sử? - GV gọi hs đọc kế tiếp cho hết văn bản. - Chú ý: giọng rõ ràng, mạch lạc, tình cảm và phấn. - Gọi HS giải thích một số từ khó. - Chuẩn bị hành trang vào HS suy nghĩ trả lời. thế kỉ mới” là nhan đề của văn bản. Hãy làm rõ ý nghĩa của nhan đề này từ chú thích 1 trong sgk ? - Hành trang: là những giá trị tinh thần mang theo như 35 Mục tiêu cần đạt 1. Tác giả: - Vũ Khoan : nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thương mại, hiện là Phó Thủ tướng Chính phủ.

2. Tác phẩm: - Bài viết đăng trên “Tạp chí tia sáng” năm 2001 và được in vào tập “Một góc nhìn của trí thức”, NXB trẻ, TP HCM. 3. Đọc 4. Giải thích từ khó - Động lực: lực tác động vào vật hay đồ

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò tri thức, kĩ năng, thói quen. - Thế kỉ mới: thế kỉ 21  Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới là sắp sẵn những phẩm chất trí tuệ, kĩ năng, thói quen... để tiến vào thế kỉ 21.  Nhan đề bài viết chính là vấn đề mà tác giả bàn luận - Vì sao gọi bài viết này là văn nghị luận và là nghị luận xã hội? - Gọi là văn nghị luận vì bài viết này sử dụng phương thức lập luận. - Trong bài này, tác giả bàn về một vấn đề kinh tế xã hội mà mị người đang quan tâm. - Hãy lập dàn ý của bài viết theo bố cục của bài văn nghị luận? (chú ý nêu rõ những luận điểm được trình bày trong từng phần của bố cục đó). - Từ đó xác định trọng tâm HS suy nghĩ trả lời. nghị luận của bài viết này? (Phần giải quyết vấn đề)

Mục tiêu cần đạt vật hay đối tượng nào đó. - Kinh tế trí thức: Khái niệm chỉ một trình độ phát triển rất cao của nền kinh tế mà trong đó tri thức của trí tuệ chiếm tỉ trọng cao trong các giá trị của sản phẩm và trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân và được đánh giá cao. - Thế giới mạng: Liên kết và trao đổi thông tin trên phạm vi toàn thế giới nhờ hệ thống máy tính liên thông (nối mạng internet). - Bóc ngắn cắn dài: Thành ngữ chỉ lối sống, lối suy nghĩ, làm ăn hạn hẹp, nhất thời, không có tầm nhìn xa.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu, phân tích chi tiết: - Luận điểm chính của phần HS suy nghĩ trả lời. mở bài được nêu trong lời văn nào ? - Chỉ ra các thông tin của luận điểm này? (Đối tượng tác động, nội dung tác động, mục đích tác động). 36

5. Kiểu loại văn bản: - Văn bản nghị luận xã hội - Vấn đề bàn luận: chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới. 6. Bố cục : 3 phần - Đặt vấn đề: câu mở đầu văn bản: Nêu luận điểm chính - Giải quyết vấn đề: Từ “Tết năm nay” đến “Thường đố kị nhau”: 4 luận điểm + Chuẩn bị cái gì? + Vì sao cần chuẩn bị + Những cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam cần nhận rõ - Kết thúc vấn đề: Việc quyết định đầu tiên đối với thế hệ trẻ Việt Nam II. Phân tích 1. Đặt vấn đề - Vấn đề được nêu một cách trực tiếp, rõ ràng và ngắn gọn trong câu đầu tiên. Cụ thể nêu rõ: + Đối tượng: Lớp trẻ (thanh niên) VN + Nội dung: cái mạnh , cái yếu của con người VN. + Mục đích: rèn luyện những thói quen tố

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Trọng tâm của luận điểm này là gì ? + Nhận ra cái mạnh, cái yếu của con người VN. - Vấn đề quan tâm của tác giả có cần thiết không? vì sao? + Cần thiết vì đây là vấn đề thời sự cấp bách để chúng ta hội nhập với nền kinh tế thế giới, đưa nền kinh tế nước ta tiến lên hiện đại và bền vững. - Em hiểu gì về tác giả từ mối quan tâm này của ông? + Tác giả là người có tầm nhìn xa trông rộng, lo lắng cho tiền đồ của đất nước. - Luận cứ đầu tiên được triển khai là gì? - Tại sao tác giả tin rằng: HS suy nghĩ trả lời. trong thời khắc như vậy, ai ai cũng nói tới sự chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới ? - Mùa xuân là thời điểm đầy niềm tin và hi vọng về sự nghiệp và hạnh phúc của mỗi người và của cả dân tộc. - Thế kỉ mới và thiên niên kỉ mới vừa hứa hẹn, vừa thử thách đối với con người trên hành tinh của chúng ta để tạo nên những kì tích mới. - Vì sao tác giả lại cho HS suy nghĩ trả lời. rằng: trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị của bản thân con người là quan trọng nhất ? Người viết đã luận chứng cho nó như thế nào ? 37

Mục tiêu cần đạt khi bước vào nền kinh tế mới.

2. Phần giải quyết vấn đề a. Những đòi hỏi của thế kỉ mới - Luận cứ: sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất trong các việc chuẩn bị hành trang để bước vào thế kỉ mới.

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Vì lao động của con người là động lực của mọi nền kinh tế. Muốn có nền kinh tế phát triển cao và bền vững, cần trước hết đến yếu tố con người. - Ngoài hai nguyên nhân ấy, còn những nguyên nhân nào khác khi nhìn rộng ra cả nước , cả thời đại, cả thế giới ? - HS đọc tiếp đoạn : “cần chuẩn bị... của nó”, phát hiện 3 nguyên nhân khác:

Mục tiêu cần đạt - Luận chứng: + Con người là động lực phát triển của lịch sử. Không có con người, lịch sử không thể tiến lên, phát triển + Trong nền kinh tế tri thức, trong thế kỉ 21, vai trò của con người lại càng nổi trội. Vì con người với tư duy sáng tạo, với tiềm năng chất xám vô cùng phong phú, sâu rộng đã góp phần quyết định tạo nên nền kinh tế tri thức ấy. - Nguyên nhân khác: + Một thế giới khoa học công nghệ phát triển như huyền thoại (nhan, bất ngờ đến khó tin như trong thần thoại, cổ tích. Ví dụ như các sản phẩm điện tử cao cấp: vi tính, điện thoại di động, các loại xe máy, ô tô, máy bay...), sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế ngày càng sâu rộng. Ví dụ một châu Âu đang tiến tới nhất thể hóa bằng đồng tiền chung, một Việt Nam đã là thành viên của ASEAN (hội các nước Đông Nam á), đang xúc tiến để gia nhập WTO (Tổ chức thương mại thế giới).  Đây là hiện thực khách quan đặt ra, sự phát triển tất yếu của đời sống kinh tế thế giới - Nước ta đồng thời phải giải quyết 3 nhiệm vụ: + Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp + Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa + Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức.  Là yêu cầu nảy sinh từ nội bộ nền kinh tế nước ta trước những đòi hỏi mới của thời đại.  Tất cả những nguyên nhân đó dẫn đến luận cứ trung tâm của bài viết. Đó là:

- Trong những nguyên nhân vừa nêu, đâu là nguyên HS suy nghĩ trả lời. nhân chủ quan ? Đâu là nguyên nhân khách quan ?

- Nhận xét: Trong một đoạn văn ngắn, tác giả đã sử dụng nhiều thuật ngữ kinh tế chính trị. Em hiểu như thế nào về các khái niệm: - Nền kinh tế tri thức 38

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt - Giao thoa và hội nhập giữa các nền kinh tế (sgk – chú thích). - Vì sao tác giả dùng cách lập luận này ? Vì vấn đề nghị luận mang nội dung kinh tế chính trị của thời hiện tại, liên quan đến nhiều người. - Cách lập luận này có tác dụng gì ? + Diễn đạt được những thông tin kinh tế mới + Thông tin nhanh, gọn, dễ hiểu. HS đọc đoạn nói về cái mạnh cái yếu - Tác giả đã nêu những cái b. Những điểm mạnh và điểm ysu của con mạnh của con người Việt người Việt Nam Nam như thế nào ? * Những điểm mạnh: - Thông minh, nhạy bén với cái mới – Cần cù sáng tạo. - Đoàn kết trong kháng chiến - Thích ứng nhanh - Những điểm mạnh đó có ý  Những điểm mạnh đó đáp ứng yêu cầu nghĩa gì trong hành trang sáng tạo của xã hội hiện đại của người VN khi bước vào - Hữu ích trong một nền kinh tế đòi hỏi thế kỉ mới ? tinh thần kỉ luật cao. - Thích ứng với hoàn cảnh chiến tranh bảo - Em hãy lấy ví dụ trong vệ đất nước. sgk hoặc lịch sử hoặc đời - Tận dụng được cơ hội đổi mới sống để minh hoạ những * Những điểm yếu: biểu hiện tốt đẹp của con - Yếu về kiến thức cơ bản và khả năng người VN chúng ta (HS tự thực hành. bộc lộ) - Thiếu đức tính tỉ mỉ và kỉ luật lao động, thiếu coi trọng quy trình công nghệ - Đố kị trong làm kinh tế - Kì thị với kinh doanh, sùng ngoại hoặc bài ngoại, thiếu coi trọng chữ tín. Khó phát huy trí thông minh, không thích ứng với nền kinh tế tri thức - Những điểm yếu này gây - Không tương tác với nền kinh tế công cản trở gì cho chúng ta khi nghiệp hóa. 39

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò bước vào thế kỉ mới ? - Em thử tìm ví dụ trong đời sống để minh họa cho những điều tác giả vừa phân tích ? + Thăm bảo tàng: Người Nhật tập trung nghe thuyết minh, người Việt Nam tản đi xem cái mình thích + Cùng ở nước ngoài: người Hoa cưu mang nhau, người Việt đố kị, ghen ghét nhau... + Nếp nghĩ sùng đồ ngoại: đồng hồ tây có bao giờ sai. + Hay sai hẹn, lỡ hẹn, tùy tiện, làm ăn giả dối, hàng giả, hàng nhái... - ở luận điểm này, cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt ?

Mục tiêu cần đạt - Không phù hợp với sản xuất lớn - Gây khó khăn trong quá trình kinh doanh và hội nhập.

- Tác dụng của cách lập luận này ? - Điều đó cho thấy dụng ý gì của tác giả?

- ở phần kết bài, tác giả đã nêu những yêu cầu nào đối với hành trang của con người VN khi bước vào thế kỉ mới ? - Hành trang là những thứ cần mang theo trong cuộc hành trình. Nhưng tại sao, với chúng ta lại có những cái cần vứt bỏ? 40

* Nhận xét cách lập luận của tác giả: - Các lập luận được nêu song song chứ không chia thành 2 ý rõ rệt, tách bạch (cái mạnh song song với cái yếu, trong cái mạnh lại tiềm ẩn cái yếu, lại đi cùng với cái yếu, chứa đựng cái yếu trong điều kiện nào đó). - Sử dụng thành ngữ và tục ngữ  Tác dụng : Nêu bật cả cái mạnh và cái yếu của con người VN - Dụng ý: muốn mọi người VN không chỉ biết tự hào về những giá trị truyền thống tốt đẹp mà còn biết băn khoăn lo lắng về những yếu kém rất cần được khắc phục của mình. 3. Phần kết bài. a. - Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh. Vứt bỏ những điểm yếu. - Hành trang vào thế kỉ mới phải là những giá trị hiện đại. Do đó cần loại bỏ những cái yếu kém, lỗi thời mà người VN ta mắc phải... - Trân trọng những giá trị tốt đẹp của truyền thống, đồng thời không né tránh

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy - Điều này cho thấy thái độ nào của tác giả đối với con người và dân tộc mình trước yêu cầu của thời đại ? - Tác giả cho rằng: Khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định là hãy làm cho lớp trẻ nhận ra điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất. - Em hiểu những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất là gì ? - Tác giả đặt lòng tin trước hết vào lớp trẻ. Điều này cho thấy tình cảm của tác giả đối với thế hệ trẻ nước ta như thế nào? - Đọc văn bản, em nhận thức rõ ràng hơn về những đặc điểm nào trong tính cách con người VN trước yêu cầu mới của thời đại? - Em học tập được gì về cách viết nghị luận của tác giả bài viết này ? - Em tự nhận thấy bản thân có những điểm mạnh, điểm yếu nào trong những điều tác giả đã nêu, và cả những điều tác giả chưa nói rõ? Em sẽ khắc phục những điểm yếu đó như thế nào ? - HS đọc phần ghi nhớ (sgk) Bài tập:

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt phê phán những biểu hiện yếu kém cần khắc phục của con người Việt Nam. - Đó là thái độ yêu nước tích cực của người quan tâm lo lắng đến tương lai của đất nước mình, dân tộc mình. b. - Đó là những ưu điểm và nhất là những nhược điểm trong tính cách con người Việt Nam chúng ta, để khắc phục và vươn tới. - Những thói quen của nếp sống công nghiệp, từ giờ giấc học tập, làm việc, nghỉ ngơi, đến định hướng nghề nghiệp trong tương lai. - Tác giả lo lắng, tin yêu và hi vọng thế hệ trẻ VN sẽ chuẩn bị tốt hành trang vào thế kỉ mới... III. ý nghĩa văn bản - Trước nhiệm vụ phát triển kinh tế đất nước theo yêu cầu thời đại, con người VN cần phát huy những phẩm chất truyền thống tốt đẹp vốn có đồng thời loại bỏ những yếu kém, lạc hậu... Cũng có nghĩa là gia tăng những giá trị mới trong hành lang thế kỉ của mình. - Bố cục mạch lạc + Quan điểm rõ ràng + Lập luận ngắn gọn + Sử dụng thành ngữ và tục ngữ.

41

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

1. Tìm hiểu một số tục ngữ, thành ngữ, nói về điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam. 2. Tìm một vài ví dụ về những thói quen xấu, những điểm yếu của học sinh và nêu nguyên nhân, cách khắc phục. 4. Dặn dò: - Thuộc ghi nhớ - Hiểu nghĩa TN, TN trong bài - Soạn bài: Các thành phần biệt lập.

42

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 103 : Tiếng việt
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp)

A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: - Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi - đáp và phụ chú - Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu - Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú B. Tổ chức các hoạt động dạy và học 1. Ổn định 2. Kiểm tra : - Thế nào là thành phần cảm thán, thành phần tình thái? Cho ví vụ. - 3 - 5 HS viết đoạn văn có thành phần cảm thán, tình thái. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò GV: yêu cầu HS tìm hiểu hai ví dụ a, b trong sgk và trả lời các câu hỏi: - Trong số các từ ngữ in HS suy nghĩ trả lời. đậm, từ ngữ nào dùng để gọi, từ ngữ nào dùng để đáp? - Những từ ngữ dùng để gọi HS suy nghĩ trả lời. - đáp có tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không ? Tại sao ? Mục tiêu cần đạt I. Thành phần gọi đáp 1. Ví dụ: a. Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không ? b. .......... - Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ. 2. Nhận xét: - Từ “này” dùng để gọi, cụm từ “thưa ông” dùng để đáp. - Những từ ngữ “này” , “thưa ông” không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu vì chúng là các thành phần biệt lập. - Từ “này” dùng để tạo lập cuộc thoại, mở đầu sự giao tiếp. Từ “thưa ông” dùng để duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại. 3. Ghi nhớ: - Thành phần gọi - đáp được dùng để tạo quan hệ giao tiếp hoặc duy trì quan hệ giao tiếp. VD: Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu ? - > Tạo quan hệ giao tiếp - Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ - > Duy

- Trong tác từ ngữ gọi - đáp HS suy nghĩ trả lời. ấy, từ ngữ nào được dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào được dùng để duy trì cuộc thoại? - Thành phần gọi - đáp là gì ? Cho ví dụ:

43

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy - Yêu cầu HS tìm hiểu hai ví dụ a, b trong sgk và trả lời câu hỏi.

Hoạt động của trò

- Nếu lược bỏ các từ ngữ in HS suy nghĩ trả lời. đậm, nghĩa sự việc của mỗi câu trên có thay đổi không? Vì sao? - Trong câu a, các từ ngữ in đậm được thêm vào để chú thích cho cụm từ nào ?

Mục tiêu cần đạt trì quan hệ giao tiếp. II. Thành phần phụ chú 1. Ví dụ: a. Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh – và cũng là đứa con duy nhất của anh chưa đầy một tuổi. b. Lão không hiểu tôi tôi nghĩ vậy và tôi càng buồn lắm. 2. Nhận xét: - Khi lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự việc của các câu trên không thay đổi vì các từ ngữ in đậm là các thành phần biệt lập được viết thêm vào, nó không nằm trong cấu trúc ngữ pháp của câu. - Từ ngữ in đậm trong câu a chú thích cho cụm từ “đứa con gái đầu lòng”. - Cụm từ chủ vị in đậm trong câu b chú thích điều suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi”, điều suy nghĩ riêng này có thể đúng và cũng có thể gần đúng hoặc chưa đúng so với suy nghĩ của nhân vật lão Hạc. 3. Ghi nhớ (sgk) - Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu. Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm. - Thành phần phụ chú không chỉ được dùng giải thích cho những từ ngữ khác mà còn được dùng để nêu xuất xứ của từ ngữ, nêu thái độ, cử chỉ, hành động đi kèm theo lời nói của người nói, của nhân vật và nhờ đó lời nói, văn bản được hiểu đúng hơn, thích hợp với hoàn cảnh đúng được sử dụng.

III. Luyện tập: Bài 1: Nhận diện thành phần gọi đáp, xác định từ dùng để gọi, từ dùng để đáp và kiểu quan hệ giữa người gọi và người đáp. - Từ dùng để gọi: này 44

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

- Từ dùng để đáp: vâng - Quan hệ : trên (nhiều tuổi) – dưới – ít tuổi. - Thân mật: hàng xóm láng giềng, gần gũi, cùng cảnh ngộ Bài tập 2: Nhận diện thành phần gọi đáp và nhận ra tính chất chung mà nó hướng đến: - Cụm từ dùng để gọi : bầu ơi - Đối tượng hướng tới của sự gọi: tất cả các thành viên tổng cộng đồng người Việt. Bài tập 3: Xác định thành phần phụ chú và chỉ ra công dụng. a. Kể cả anh: giải thích cho cụm từ “mọi người” b. Các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ: giải thích cho cụm từ “những người nắm giữ chìa khoá cánh cửa này”. c. Những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ mới”: giải thích cho cụm từ “lớp trẻ” d. Các thành phần phụ chú và tác dụng của nó: - Thành phần phụ chú “ có ai ngờ thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình “tôi” trước việc cô gái tham gia du kích. - Thương quá đi thôi: thể hiện tình cảm trìu mến, xúc động của nhân vật trữ tình “tôi” với nhân vật “cô bé nhà bên”. Bài tập 4: Tìm giới hạn tác dụng của thành phần phụ chú - Các thành phần phụ chú ở bài tập 4 liên quan đến những từ ngữ mà nói có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau. Bài tập 5: Viết một đoạn văn HS tự làm. 4. Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành các bài tập còn lại Chuẩn bị bài: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten.

45

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 104, 105 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 A. Mục tiêu cần đạt - Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn ghị luận - Tích hợp các kiến thức đã học về Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn - Kiểm tra kĩ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã hội (tìm ý, trình bày, diễn đạt, dùng từ, đặt câu). B. Tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu - SGK nêu 4 đề để GV tham khảo, lựa chọn một đề phù hợp với đối tượng ở địa phương mình. - Chọn đề 2: Những người không chịu đầu hàng số phận - Hoặc chọn đề 4: vấn đề ô nhiễm môi trường Hoạt động 2: GV nhắc lại những yêu cầu của bài văn nghị luận xã hội - Phải phát hiện được vấn đề trong các sự việc, hiện tượng cần nghị luận - Bài làm cần có một nhan đề tự đặt phù hợp với nội dung - Bài làm có luận điểm rõ ràng, có luận cứ và lập luận phù hợp, nhấn quán. - Các phần mở bài, thân bài, kết bài phải có cấu trúc rõ ràng và liên kết chặt chẽ - Bài tự viết không sao chép ở các sách “bài văn mẫu”. Hoạt động 3: Tổ chức, quản lý HS làm bài nghiêm túc - Trong khi HS làm bài, GV không nên gợi ý để tôn trọng sự độc lập suy nghĩ và sáng tạo của HS.

46

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tuần 22 – Bài 20, 21, 22 Tiết 106, 107: Văn học
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LAPHÔNG TEN

A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: - Hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy – phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học 1. Ổn định 2. Kiểm tra : - Viết 10 phút: Trình bày bố cục của văn bản chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới. Liên hệ bản thân. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt

- GV giới thiệu ngắn gọn về La Phông I. Đọc- Tìm hiểu chung Ten (1621 – 1695) 1. Tác giả: - GV gọi hs đọc nhanh bài ngụ ngôn qua HS suy nghĩ - H.Ten là một triết gia người Pháp bản dịch của Tú Mỡ, sgk trang 41, 42 trả lời. thế kỉ XIX, tác giả công trình phần đọc thêm. nghiên cứu văn học nổi tiếng: La - HS đọc tiếp chú thích (*) tr 40 để hiểu Phông ten và thơ ngụ ngôn của về tác giả văn bản: ông. - Gọi HS đọc và giải thích từ khó - Văn bản “Chó sói và cừu non” - Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của được trích từ công trình ấy. La Phông Ten là nhan đề văn bản do người biện soạn sgk đặt. - Theo em, vì sao có thể đặt cho văn bản cái tên ấy? - Tên ấy nêu được nội dung chính của văn bản: bình luận về chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten. - Nếu cần một nhan đề khác cho văn bản này thì em sẽ có những tên nào? + Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten và trong ghi chép của Buyphông. - Nhà thơ La Phông Ten và nhà khoa học Buy Phông nhìn nhận chó sói và cừu như thế nào? 47

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy - Chó sói và cừu trong cách nhìn của nhà khoa học và nhà thơ... - Vì sao văn bản này gọi là văn bản nghị luận văn học ? - Viết theo phương pháp lập luận - Đối tượng nghị luận là tác phẩm văn học (ở đây là lời bàn về đặc điểm sáng tạo nghệ thuật của La Phông Ten qua hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của ông) - Hãy xác định bố cục của văn bản này

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

2. Văn bản - Thể loại: nghị luận văn học

- Bố cục: 3 phần: + Phần thứ nhất: từ đầu đến “tốt bụng như thế”: Hình tượng cừu dưới ngòi bút của La Phông Ten và Buy Phông. + Còn lại: Hình tượng chó sói dưới ngòi bút của La Phông Ten và Buy phông. 2. Đọc hiểu đoạn 1: II. Đọc – hiểu chi tiết văn bản - Dưới con mắt của nhà khoa học Buy HS suy nghĩ 1. Hình tượng cừu dưới ngòi bút phông, cừu là con vật như thế nào ? trả lời. của La Phông Ten và Buy phông - HS tái hiện qua những chi tiết trong văn - Dưới mắt nhà khoa học Buy bản, GV tổng kết lại. Phông: “Chúng thường tụ tập... làm theo” - Từ đó, Buy Phông nêu bật đặc điểm nào  Cừu là con vật đần độn, sợ hãi, của cừu ? thụ động, không biết trốn tránh - Nhận xét của Buy Phông về cừu có hiểm nguy. đáng tin cậy không? Vì sao? Đáng tin, vì Buy Phông đã dựa trên - Trong con mắt của nhà thơ La những hoạt động bản năng của cừu do Phông Ten: trực tiếp quan sát được để nhận xét - “Nhưng không chỉ có vậy... đã bú - HS đọc bài thơ của La Phông ten, sau xong”. đó thảo luận câu hỏi 3 sgk - Để xây dựng hình ảnh con cừu trong HS suy nghĩ thơ ngụ ngôn, LPT đã làm như thế nào? trả lời. + Đặt chú cừu non bé bỏng vào hoàn cảnh đặc biệt: đối mặt với chú sói trên dòng suối. + Dựa vào nét tính cách đặc trưng của loài cừu: nhút nhát - Nhận xét về cách lựa chọn đối tượng HS suy nghĩ của La Phông ten và cách khắc họa tính trả lời. 48

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

cách ? + Khắc họa tính cách qua: thái độ, ngôn từ, đặc điểm vốn có của loài cừu: hiền lành, nhút nhát, không hại ai. Tìm chi tiết minh hoạ ? + Gặp chó sói, cừu gọi “bệ hạ”, xưng “kẻ hèn này” + Ra sức thanh minh cho mình chứng tỏ vô tội - Không uống nước ở dòng suối - Không nói xấu sói vì chưa ra đời - Không có anh em. Thế nhưng cừu vẫn bị chó sói tha vào rừng ăn thịt. - Qua cuộc đối thoại với chó sói, em cảm HS suy nghĩ  Ngoài những đặc tính trên, cừu nhận được gì về cừu non? Trong cái trả lời. còn là con vật dịu dàng, tội nghiệp, nhìn của La Phông ten, cừu cóp hải là đáng thương, tốt bụng, giàu tình con vật đần độn và sợ hãi không? Vì sao? cảm.Cừu có sợ sệt nhưng không - ý thức là kẻ yếu nên hết sức nhún đần độn. Khi bị sói gầm lên đe dọa nhường tới mức nhút nhát. ăn thịt, cừu không dám cãi lại vì - Nhờ đâu mà La Phông ten viết được oan ức mà chỉ một mực dịu dàng, như vậy? rành mạch đáp lời sói, gọi là “bệ - Nhờ trí tưởng tượng phóng khoáng và hạ”, nhẹ nhàng nhẫn nhục xin sói tình yêu thương loài vật. La phông ten đã nguôi giận mà xét lại rằng mình là động lòng thương cảm với bao nỗi buồn kẻ hèn, còn đang bú mẹ”. Không rầu và tốt bụng như thế... phải cừu không ý thức được tình huống bất tiện của mình mà thể hiện tình mẫn tử cao đẹp, là sự chịu đựng tự nguyện, sự hi sinh của cừu mẹ cho con bất chấp nguy hiểm. 3. Hình tƣợng chó sói trong cái nhìn 2. Hình tƣợng chó sói trong con của Buy Phông và La Phông ten mắt của nhà thơ và của nhà khoa - Tóm tắt những ghi chép của Buy Phông học về chó sói ? ở đây Buy phông đã nhìn a. Nhà khoa học thấy những đặc điểm nào của chó sói? - “Thù ghét mọi sự kết bè kết bạn... - Tình cảm của ông đối với con vật này tính hư hỏng” ra sao? - Nhận xét của Buy Phông về chó sói có HS suy nghĩ  Đó là những biểu hiện bản năng đúng không? Vì sao? trả lời. về thói quen và mọi sự xấu xí. + Đúng, vì dựa trên sự quan sát những  Chó sói đơn giản là tên bạo chúa biểu hiện bản năng xấu của loài vật này. khát máu, đáng ghét... sống gây hại, chết vô dụng, bẩn thỉu, hôi 49

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt hám, hư hỏng... b. La Phông Ten

? Trong thơ La Phông ten, chó sói hiện ra như thế nào ? + Để xây dựng hình tượng chó sói, nhà thơ đã làm như thế nào ? - Chó sói xuất hiện kiếm cớ gây sự với cừu non bên dòng suối. - Làm đục nước nguồn trên (dù cừu uống nước nguồn dưới). - Tính cách phức tạp: độc ác mà - Nói xấu ta ngăm ngoái (dù khi đó cừu khổ sở, trộm cướp bất hạnh, vụng còn chưa sinh) về, gã vô lại thường xuyên đói - Anh của cừu nói xấu (dù cừu chỉ có một meo, bị ăn đòn, bị truy đuổi, đáng mình...) ghét và đáng thương. - Chó sói đói meo, gầy giơ xương đi  Tàn bạo và đáng thương. kiếm mồi. Gặp chú cừu non đang uống nước – muốn ăn thịt, nhưng giấu tâm địa kiếm cớ bắt tội trừng phạt cừu.  Lời nói của sói thật vô lí. Đó là lời lẽ của kẻ gian ngoan, xảo trá, ỷ mạnh, bắt nạt kẻ yếu. ? La Phông ten dựa trên cơ sở nào để khắc hoạ tính cách của sói - Dựa trên đặc tính săn mồi của sói: ăn tươi nuốt sống những con vật bé nhỏ yếu hơn mình (giống nhận xét của Buy Phông). - Chó sói được nhân hóa dưới ngòi bút phóng khoáng của tác giả. - Sói đáng ghét bởi nó gian giảo, hống hách, bắt nạt kẻ yếu, là một bạo chúa. ? Tình cảm của La Phông ten đối với HS suy nghĩ - Tình cảm của tác giả: vừa ghê sợ, chúng ra sao? trả lời. vừa đáng theơng (đó là một tên trộm cướp, nhưng khốn khổ và bất hạnh). - Cách cảm nhận chân thực và gợi cảm xúc, vừa ghê sợ, vừa thương cảm. ? Em nghĩ gì về cách cảm nhận này ? ? Trong hai cách nhìn nhận trên về loài vật, em thích cách nhìn nhận nào hơn? Vì 50

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

sao? HS tự bộc lộ ? Tác giả đã bình luận về 2 cách nhìn ấy HS suy nghĩ 3. Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ như sau: “Nếu nhà bác học... nên hóa trả lời. rồ” - “Đầu óc phóng khoáng”: suy nghĩ ? Em hiểu “đầu óc phóng khoáng” hơn tưởng tượng không bị gò bó, khuôn của nhà thơ như thế nào? phép theo định kiến. ? Nhà thơ đã thấy và hiểu về con sói - Nhà thơ đã thấy và hiểu con sói là khác với nhà bác học ở những điểm nào một kẻ độc ác khổ sở, trộm cướp ? ngờ nghệch hóa rồ vì luôn bị đói khát. ? Từ đó em hiểu như thế nào về nhận - Tính cách phức tạp là tính cách định của tác giả: “nhưng một tính cách không đơn giản một chiều, có nhiều thì phức tạp? biểu hiện khác nhau trong một tính cách. ? Em hiểu như thế nào về lời bình luận - Nhà nghệ thuật thường cảm nhận sau đây của tác giả: và xây dựng những tính cách như - Buy phông dựng một vở kịch về sự độc thế trong tác phẩm. Điều này làm ác? thành tính chân thực của sự phản ánh bằng nghệ thuật ? La Phông ten dựng hài kịch về sự ngu - Buy Phông nhìn thấy kẻ ác thú ngốc? khát máu trong con sói đã gieo họa cho những con vật yếu hèn để mọi người ghê tởm và sợ hãi loài vật này. ?Theo em, Buy Phông đã tả hai con vật - La Phông ten nhìn thấy ở con vật bằng phương pháp nào nhằm mục đích này những biểu hiện bề ngoài của gì? dã thú, nhưng bên trong thì ngu ngốc tầm thường để người đọc ghe tởm nhưng không sợ hãi chúng. ? Còn La phông ten, nhà nghệ sĩ, ông HS suy nghĩ * Tóm lại: cũng tả hai con vật ấy bằng phương pháp trả lời. - Cùng viết về một đối tượng là chó nào, nhằm mục đích gì khác ? sói và cừu, cách viết của nhà khoa học là nêu lên những đặc tính cơ bản một cách chính xác dựa trên quan sát, nghiên cứu, phân tích để khái quát những đặc tính cơ bản của từng loài vật, làm cho người đọc thấy rõ đặc trưng cơ bản của hai loài vật. - Nhà nghệ sĩ dựa trên một số đặc tính cơ bản của loài vật, đồng thời 51

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

nhân hóa loài vật như con người. Người nghệ sĩ tả với sự quan sát tinh tế, nhạy cảm trái tim, trí tưởng tượng phong phú. Mục đích là để xây dựng hình tượng nghệ thuật (cừu con đáng thương, chó sói độc ác, đáng ghét.  Cùng viết về những đối tượng giống nhau mà hai cách viết hoàn toàn khác nhau, từ đó nêu bật đặc trưng sáng tác nghệ thuật. HS suy nghĩ 4. Nghệ thuật nghị luận của H.ten ? Từ cách viết của La phông ten, tác giả trả lời. - Phân tích, so sánh, đối chiếu hai so sánh sự khác biệt giữa hai cách viết cách nhìn khác nhau về cùng một của Buy phông và La phông ten nhằm đối tượng, chứng minh  Tác mục đích gì ? dụng: luận điểm được nổi bật, sáng tỏ, sống động, thuyết phục. - Mạch nghị luận được triển khai theo trình tự: từng con vật hiện ra dưới ngòi bút của La phông ten của Buy phông, rồi của La Phông ten. - Bố cục chặt chẽ. Theo phương pháp quy nạp, từ cụ thể đến khái quát, từ hiện tượng đến quy luật. ? Cách luận chứng của Ten trong văn bản là gì và như thế nào? Tác dụng? III. Tổng kết: ghi nhớ sgk ? Mạch lập luận trong văn bản như thế - HS trả lời dựa vào phần ghi nhớ. nào ? Tác dụng. - Nhà nghệ thuật có cái nhìn về nhân vật phóng khoáng hơn nhà khoa học. - Trong khi phản ánh nhân vật, nhà nghệ thuật thường bộc lộ thái độ qua cảm xúc. - Nhân vật trong tác phẩm văn học thường là những tính cách phức tạp. - Do đó, nghệ thuật có thể phán ánh đời sống một cách chân thực và xúc động. 52

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy ? Ghi nhớ trong sgk giúp em hiểu gì về văn bản “chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten”? ? Qua phân tích bài văn này, em hiểu thêm đặc trưng nào của sáng tạo nghệ thuật. ? Từ đó em hiểu gì về lao động nghệ thuật của những nhà văn, nhà thơ như La Phông ten ? ? Em học tập được gì về nghệ thuật viết bình luận văn học của Hipôlít ten từ văn bản này? ? Từ hình tượng cho sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten, em liên tưởng đến hình tượng loài vật trong các tác phẩm nào khác mà em được đọc hoặc được xem ? 4. Dặn dò về nhà: Học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị bài: Con cò

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt - Quan sát và xúc cảm để có thể cảm nhận và miêu tả đối tượng như những tính cách phức tạp, nhằm đưa tới người đọc những hình tượng chân thực và xúc động. - Lập luận dựa trên các luận cứ có sẵn trong văn bản, được so sánh đối chiếu.

53

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 108: Tập làm văn
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƢ TƢỞNG, ĐẠO LÍ

A. Mục tiêu cần đạt - Giúp học sinh: Biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí B. Tổ chức các hoạt động dạy và học 1. Ổn định 2. Kiểm tra : 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu bài văn - GV gọi HS đọc bài: tri thức là sức mạnh ? Văn bản bàn về vấn đề gì? Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt I. Tìm hiểu bài văn 1. Tác giả:

* Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và người trí thức trong sự phát triển của xã hội. ? Văn bản có thể chia làm HS suy nghĩ * Văn bản chia làm 3 phần: mấy phần? Chỉ ra nội dung trả lời. - Phần mở bài (đoạn 1): nếu vấn đề cần bàn của mỗi phần và mối quan luận. hệ giữa chúng với nhau ? - Phần thân bài (2 đoạn tiếp theo): Nêu hai ví dụ chứng minh tri thức là sức mạnh. + Một đoạn nêu tri thức có thể cứu một cái máy khỏi số phận một đống phế liệu. + Một đoạn nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng. Bác Hồ đã thu hút nhiều nhà trí thức lớn theo Người tham gia đóng góp cho cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ thành công. - Phần kết bài: (đoạn còn lại) : Phê phán một số biểu hiện không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ.  Mối quan hệ giữa các thành phần là chặt chẽ, cụ thể: - Phần mở bài: nêu vấn đề - Phần thân bài: Lập luận chứng minh vấn đề

54

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy ? Đánh dấu các câu mang luận điểm chính trong bài? Các luận điểm ấy diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết chưa?

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

? Văn bản sử dụng phép lập luận nào là chính? Cách lập luận có thuyết phục hay không ?

? Bài nghị luận bàn về một vấn đề tư tưởng đạo lí khác với bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống như thế nào ?

- Phần kết bài: Mở rọng vấn đề để bàn luận HS suy nghĩ * Các câu mang luận điểm trong bài: trả lời. - 2 câu đầu tiên của đoạn mở bài - Câu đầu tiên của đoạn thứ 2: đúng là tri thức là sức mạnh. - 2 câu kết của đoạn 2 - câu mở đoạn 3 - câu mở đoạn 4 và câu kết đoạn 4  Các luận điểm trên đã diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết. Nói cách khác, người viết muốn tô đậm, nhấn mạnh hai ý: - Tri thức là sức mạnh - Vai trò to lớn của người tri thức trên mọi lĩnh vực của đời sống. HS suy nghĩ * Văn bản đã sử dụng phép lập luận chứng trả lời. minh là chủ yếu (dùng sự thực thực tế để nêu một vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết coi trọng tri thức, dùng sai mục đích). Phép lập luận này có sức thuyết phục vì đã giúp cho người đọc nhận thức được vai trò của tri thức và người tri thức đối với sự tiến bộ của xã hội. * Sự khác biệt giữa bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống với nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí ở chỗ: - Loại thứ nhất xuất phát từ thực tế đời sống (các sự việc, hiện tượng) để khái quát thành một vấn đề tư tưởng, đạo lí. - Loại thứ hai bắt đầu từ một tư tưởng, đạo lí, sau đó dùng lập luận giải thích, chứng minh, phân tích... để làm sáng tỏ các tư tưởng, đạo lí quan trọng đối với đời sống con người, để thuyết phục người đọc nhận thức đúng vấn đề tư tưởng, đạo lí đó. 55

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Gọi HS đọc chậm, to phần ghi nhớ sgk * Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. Gọi HS đọc văn bản : “thời gian là vàng” và trả lời câu hỏi: ? Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào? ? Văn bản nghị luận về vấn đề gì ? Chỉ ra các luận điểm chính của văn bản ấy?

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt II. Ghi nhớ sgk III. Luyện tập

- Văn bản “Thời gian là vàng” thuộc loại nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

?Phép lập luận chủ yếu trong văn bản là gì? Cách lập luận ấy có vai sức thuyết phục không ?

- Văn bản bàn luận về giá trị của thời gian. Các luận điểm chính của văn bản là: + Thời gian là sự sống + Thời gian là thắng lợi + Thời gian là tiền + Thời gian là tri thức - Phép lập luận chủ yếu của văn bản là phân tích và chứng minh. Cách lập luận ấy có sức thuyết phục vì giản dị, dễ hiểu.

4. Dặn dò về nhà - Nắm nội dung cơ bản của bài.

56

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 109 : Tiếng Việt
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: - Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc tiểu học. - Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn. - Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học 1. Ổn định 2. Kiểm tra : - 1 HS nêu khái niệm thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú. Cho ví dụ - Chấm khoảng 3 - 5 HS viết đoạn bài tập 5 trang 33 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm liên kết. - HS đọc đoạn văn trong sgk và thảo luận, sau đó trả lời các câu hỏi (đưa đoạn văn lên máy chiếu) Mục tiêu cần đạt I. Khái niệm liên kết 1. Liên kết nội dung a. Ví dụ: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ. Anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3) b. Nhận xét: * Đoạn văn trên bàn về cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ. Cách phản ánh thực tại (thông qua những suy nghĩ, tình cảm của cá nhân người nghệ sĩ) là một bộ phận làm nên “tiếng nói văn nghệ” nghĩa là giữa chủ đề của đoạn văn và chủ đề của văn bản có quan hệ: bộ phận, toàn thể. * Nội dung chính của các câu trong đoạn văn: - Câu 1: tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại - Câu 2: khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốn nói lên một điều gì đó mới mẻ. - Câu 3: cái mới mẻ ấy là thái độ, tình cảm và lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.

Câu hỏi: ? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có liên quan như thế nào với chủ đề chung của văn bản?

? Nội dung chính của mỗi HS suy nghĩ trả lời. câu trong đoạn văn là gì? Những nội dung câu ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề của đoạn? Nêu nhận xét trình tự sắp xếp các câu trong đoạn ?

57

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

* GV: Sự gắn kết lô gic HS suy nghĩ trả lời. giữa đoạn văn với văn bản, sự gắn kết lô gic giữa các câu với đoạn văn gọi là liên kếtd nội dung. Vậy thế nào là liên kết nội dung?

HS tiếp tục thảo luận câu hỏi 3 ? Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào?

Hoạt động 2: Tổng kết GV: cách liên kết nội dung và hình thức trên, người ta 58

Mục tiêu cần đạt  Nội dung của các câu trên đều hướng vào chủ đề của đoạn văn là “cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ”.  Trình tự sắp xếp các câu hợp lí: câu trước nêu vấn đề, câu sau là sự mở rộng, phát triển ý nghĩa của câu trước. Cụ thể: - Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (phản ánh thực tại). - Phản ánh thực tại như thế nào ? (tái hiện và sáng tạo) - Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (để nhắn gửi một điều gì đó). c. Ghi nhớ: Liên kết nội dung: - Các đoạn câu văn phải hướng tới chủ đề chung của văn bản. - Các câu văn phải phục vụ chủ đề của câu - Các câu đoạn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. 2. Liên kết hình thức a. Nhận xét * Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu được thể hiện: - Lặp từ vựng: tác phẩm – tác phẩm - Dùng từ ngữ cùng trường liên tưởng: tác phẩm, nghệ sĩ (tác giả, nhà văn, nhà thơ, họa sĩ, nhạc sĩ...) - Phép thế: dùng từ “anh” thay thế từ “nghệ sĩ”, dùng cụm từ “cái đã có rồi” thay thế cho cụm từ “những vật liệu mượn ở thực tại”. - Phép nối: dùng quan hệ từ “nhưng”. b. Ghi nhớ: Các biện pháp liên kết về hình thức: - Phép lặp từ ngữ - Từ cùng trường liên tưởng - Phép thế - Phép nối - Dùng từ đồng nghĩa... II. Tổng kết Các đoạn văn trong một đoạn văn cũng như các câu văn trong đoạn phải liên kết

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò gọi là liên kết. HS tìm ý, trả lời lần lượt từng câu hỏi gợi ý của GV. ? Thế nào là liên kết? ? Thế nào là liên kết nội dung?

Hoạt động 3: Luyện tập HS làm bài tập 1 trong sgk theo sự hướng dẫn của giáo viên HS đọc đoạn văn, các nhóm thảo luận câu hỏi trong sgk ? Chủ đề của đoạn văn? ? Nội dung các câu trong HS suy nghĩ trả lời. đoạn văn ?

? Phân tích sự liên kết về HS suy nghĩ trả lời. hình thức giữa các câu trong đoạn văn ?

Mục tiêu cần đạt chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức (liên kết là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu và giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết). * Liên kết nội dung: - Các đoạn văn phục vụ chủ đề của văn bản, các câu phục vụ chủ đề của đoạn văn. Đó là liên kết chủ đề. - Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. Đó là liên kết nội dung * Liên kết hình thức: - Phép lặp từ ngữ - Phép đồng nghĩa và liên tưởng - Phép thế - Phép nối (sử dụng những từ ngữ chỉ quan hệ) III. Luyện tập - Chủ đề: khẳng định vị trí của con người VN và quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phục. Đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra. - Nội dung các câu trong đoạn văn đều hướng vào chủ đề đó của đoạn: + Câu 1: cái mạnh của con người VN: thông minh – nhạy bén với cái mới + Câu 2: Bản chất trời phú ấy (cái mạnh ấy), thông minh và sáng tạo là yêu cầu hàng đầu. + Câu 3: Bên cạnh cái mạnh còn tồn tại cái yếu. + Câu 4: Thiếu hụt về kiến thức cơ bản + Câu 5: Biện pháp khắc phục lỗ hổng ấy mới thích ứng nền kinh tế mới. - Các câu được liên kết bằng các phép liên kết + Bản chất trời phú ấy (chỉ sự thông minh, nhạy bén với cái mới) liên kết cấu (2) với câu (1). + Từ “nhưng” nối câu (3) với câu (2) + Từ “ấy” nối câu (4) với câu (3) + Từ “lỗ hổng” được lặp lại ở câu (4) và

59

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt câu (5) + Từ “thông minh” ở câu (5) được lặp lại ở câu (1)

4. Dặn dò - Học thuộc ghi nhớ - Chuẩn bị bài: Luyện tập về liên kết

60

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 110: Tiếng Việt
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

(luyện tập) A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: - Củng cố kiến thức về liên kết câu, liên kết đoạn văn cho HS. Từ đó các em có ý thức vận dụng các phương tiện liên kết câu trong khi viết văn. - Nhận ra và sửa một số lỗi về liên kết câu. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học 1. Ổn định 2. Kiểm tra : - Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn ? Chỉ ra các cách liên kết trong văn bản trang 44 SGK. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết GV giúp HS ôn lại khái niệm liên kết, liên kết nội dung và liên kết hình thức * Hoạt đông 2: Hƣớng dẫn luyện tập Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt I. ÔN lại lý thuyết - Khái niệm về liên kết - Liên kết nội dung - Liên kết hình thức II. Luyện tập 1. Bài tập 1: Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn trong các đoạn văn: Câu a: Liên kết câu: phép lặp (lặp từ “trường học”) Liên kết đoạn : từ “như thế” ở đoạn sau chỉ vấn đề được nêu ở đoạn trước (trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến). Câu b, liên kết câu: phép lặp (“văn nghệ” lặp ở các câu 1,2). Liên kết đoạn: từ sự sống ở câu 2 đoạn trước được lặp lại ở câu 1 đoạn sau. Từ “văn nghệ” ở đoạn trước cũng được lặp lại ở đoạn sau. Câu c, liên kết câu: phép lặp: từ “thời gian” được lặp lại ở cả 3 câu Câu d, liên kết câu – dùng từ trái nghĩa: Yếu đuối (1) – mạnh (2), hiền lành (1) - ác (2). 3. Bài tập 3: 61

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

HS đọc hai đoạn văn trong sgk và thảo luận nhóm. ? Mỗi câu viết về một sự việc riêng lẻ không có sự gắn kết.

HS đọc đoạn văn b, phát hiện lỗi câu. Một hs lên bảng trình bày, các hs khác nhận xét, sửa chữa.

HS đọc yêu cầu bài tập 4, phân tích yêu cầu của bài tập GV có thể đưa hai đoạn văn lên máy chiếu để hs dễ dàng phát hiện lỗi

Đoạn a: Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn – liên kết đề. HS suy nghĩ Đoạn văn: trả lời. - Cắm đi một mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 ở phía trước bãi bồi bên một dòng sông. Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận. Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối. - Sửa: Cắm đi một mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 của anh ở phía trước bãi bồi bên một dòng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc, hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận. Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối. Đoạn b: Lỗi về liên kết nội dung: trật tự các sự việc nêu trong câu không hợp lí. Câu 2: kể lại thời gian chăm sóc trước khi chồng mất của người vợ. Để sửa câu 2, có thể viết thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào trước câu 2. Ví dụ: suốt hai năm anh ốm nặng... 4. Bài tập 4: Tìm sửa lỗi liên kết hình thức: Đoạn a: dùng từ (nó, chúng) ở câu 2, câu 3 không thống nhất Chữa: mọi biện pháp chống lại “chúng”... tìm cách bắt chúng (câu 3). Đoạn b: Từ “văn phòng” và từ “hội trường” HS suy nghĩ không cùng nghĩa với nhau trong trường hợp trả lời. này. Cách chữa: thay từ “hội trường” ở câu 2 bằng từ “văn phòng”.

4. Dặn dò: Đã hoàn thành các bài tập còn lại Chuẩn bị bài: Mùa xuân nho nhỏ

62

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 111, 112: Văn học
CON CÒ

A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: - Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru. - Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ. - Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ, đặc biệt là những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học 1. Ổn định 2. Kiểm tra : - Tại sao Ten lại nói "Buyphông dựng lên vở bi kịch của sự độc ác, còn Laphôngten dựng một vở hài kịch về sự ngu ngốc?" - Từ hình tượng chó sói và cừu non, con hãy chỉ ra đặc trưng của văn học nghệ thuật. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về văn bản. ? Hãy nêu những nét hiểu biết - Tên là Phan Ngọc của con về nhà thơ Chế Lan Hoan, quê ở Quảng Trị, Viên ? lớn lên ở Bình Định Mục tiêu cần đạt I. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản 1. Tác giả: (1920 – 1989) - Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam. - Trước cách mạng tháng Tám, là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới qua tập thơ “Điêu tàn” (1937) - Phong cách nghệ thuật rõ nét độc đáo: suy tưởng, triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại. Trong đó chất suy tưởng, triết lí là nét độc đáo trong thơ Chế Lan Viên thể hiện qua chủ đề Tố Quốc, nhân dân và Cách mạng. 2. Tác phẩm: - Được sáng tác năm 1962, tin trong tập “Hoa ngày thường chim báo bão” 3. Đọc

? Hãy nên xuất xứ của bài thơ ?

HS suy nghĩ trả lời.

* GV hướng dẫn học sinh đọc bài thơ. Chú ý đọc đúng nhịp 63

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò điệu của từng câu, từng đoạn, chú ý những câu điệp lại tạo nhịp điệu gần như hát ru. Chú ý sự thay đổi giọng điệu trong các câu trong mỗi đoạn. ? Nhận xét về thể thơ, nhịp điệu HS suy nghĩ trả lời. của bài thơ? Các yếu tố ấy có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện tư tưởng, cảm xúc của tác giả? (Câu hỏi số 5sgk) ?Em thấy bài thơ có những biểu hiện mới mẻ nào trong cách tác giả trình bày bài thơ “Con cò”. ? Bài thơ là những lời hát ru HS suy nghĩ trả lời. được chia thành mấy khúc? Nội dung chính của mỗi khác ru là gì? - Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ. - Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi và sẽ theo cùng con người trên mọi chặng đường đời. - Đoạn 3: Suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con người. ? Xác địnhphương thức biểu đạt HS suy nghĩ trả lời. chính của văn bản “con cò”? Văn bản còn có sự kết hợp với phương thức biểu đạt nào ? * Hoạt động 2 : Phân tích chi tiết bài thơ Chuyển: ? Theo dõi bạn đọc diễn cảm HS suy nghĩ trả lời. phần I của bài thơ, cho biết: ? Khi con cò bế trên tay, trong lời ru của mẹ có những cánh cò nào đang bay? ? Con thường gặp những cánh cò ấy trong thể loại văn học nào 64

Mục tiêu cần đạt

4. Thể thơ: - Thể thơ tự do - Nhịp điệu: khoan thai, dìu dặt của thể thơ tự do. Yếu tố vần và nhạc cũng góp phần tạo nên âm hưởng lời ru, như trong đoạn cuối. - Vận dụng ca cao - Hình ảnh thơ mới lạ. 4. Bố cục: 3 đoạn

5. Phƣơng thức biểu đạt - Biểu cảm - Kết hợp: tự sự, miêu tả II. Đọc, hiểu chi tiết văn bản 1. Hình ảnh con cò trong đoạn 1 Con cò Cồng phủ Con cò Đồng Đăng Con cò ăn đêm... có sợ xáo măng

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy đã học? Hãy đọc những câu ca dao ấy? ? Một cuộc sống như thế nào gợi lên từ những con cò như thế? (học sinh bộc lộ) ? Vì sao, những người mẹ Việt nam thường ru con bằng ca dao về con cò? ?Từ đó em cảm nhận được tình mẹ trong lời ru này như thế nào? ? Và em cảm nhận được ý nghĩa nào của lời ru với tuổi thơ? ? Có gì độc đáo trong hình thức thơ ở đoạn này? Hình thức đó có tác dụng gì trong thể hiện khúc hát ru ở đoạn này? ? Khúc hát ru này gợi cho em nhớ về những kỉ niệm nào – tuổi ấu thơ của em? (HS tự bộc lộ) * Hoạt động 2: Phân tích đoạn 2 Theo dõi phần II của bài thơ và cho biết: ? Từ hình tượng con cò trong ca dao, trong lời ru, ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cò được bổ sung và biến đổi như thế nào trong khúc ru thứ hai? (cò trắng mang những biểu tượng nào?) ?Biểu tượng cánh cò bầu bạn được thể hiện trong lời thơ nào? ? Những hình ảnh thơ nào mới lạ đối với em? ? Nêu cảm nhận của em về những hình ảnh thơ này? ? Những ước mong nào của mẹ bộc lộ trong lời ru này? Biểu tượng cánh cò thi ca được

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt - Con cò trong ca dao (văn học dân gian)

- Tình mẹ nhân từ, rộng mở với những gì nhỏ bé đáng thương, đáng được che chở.  Lời ru vỗ về, giữ yên giấc ngủ trẻ thơ, bồi đắp lòng nhân ái... - Nghệ huật + Vận dụng ca dao về con cò + Giọng thơ thiết tha, êm ái

2. Hình ảnh con cò trong đoạn II - Biểu tượng bạn bè + Cò đứng quanh nôi... + Cánh của cò hai đứa đắp chung đôi - Cánh của cò hai đứa đắp chung đôi - Cánh trắng cò bay theo gót đôi chân - Mong con được học hành và được sống trong tình cảm ấm áp, 65

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò thể hiện trong lời thơ nào ? trong sáng của bèn bạn. - Lớn lên, lớn lên, lớn lên... Và trong hơi mái câu văn” ? Thi sĩ – cánh cò trắng trước hiên nhà và trong hơi mát câu văn”. Em hiểu liên tưởng này như thế nào? - Thi sĩ là người tạo ra cái đẹp, khơi gợi, bồi đắp những tình cảm tốt đẹp của con người. ?Từ đó những mong ước nào của mẹ được bộc lộ trong lời ru này? * Hoạt động 4: Phân tích đoạn thơ 3 ? Theo dõi phần III của bài thơ ? Trong khúc ru này, xuất hiện - Biểu tượng hình ảnh hình ảnh con cò với những biểu người mẹ tượng gì? - Biểu tượng cuộc đời nhân ái, bao dung. ? Những đoạn thơ nào mang biểu tượng này? ? Cảm nhận của em về người mẹ qua hình ảnh: “Dù ở gần con – Dù ở xa con – Lên rừng, xuống bể – Cò sẽ tìm con – cò mãi yêu con” ? Từ đó, lời ru “Con dù lớn vẫn là con của mẹ - đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con” gợi cho em cảm nghĩ gì về tình mẹ? ? Biểu tượng cuộc đời trong cánh cò được diễn tả trong lời - Một con cò thôi... thơ nào? cũng là cuộc đời vỗ cánh qua nôi.

Mục tiêu cần đạt

 Mong con được học hành và được sống trong tình cảm ấm áp của bè bạn. - Biểu tượng thi ca

 Mong tâm hồn con trong sáng, ấm áp làm việc cho cuộc đời. 3. Hình ảnh con cò trong đoạn thơ 3 - Biểu tượng của hình ảnh người mẹ:

+ Dù gần con, xa con, lên rừng, xuống bể, cò sẽ tìm con, mãi yêu con.  Sự lận đận và đức hi sinh quên mình tì tình yêu con. ? Từ cánh cò trong câu hát - Lời ru mang theo + Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo thành cuộc đời vỗ cánh qua nôi. những vui buồn của con Liên tưởng này gợi cho em cảm cuộc đời  Tình thương yêu còn bền chặt, nghĩ gì? - Những lời ru hôm nay bao dung => Quy luật tình cảm 66

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò còn chứa đựng cả lòng nhân ái, bao dung rộng lớn của cuộc đời với mỗi số phận.

Mục tiêu cần đạt muôn đời vĩnh hằng. - Biểu tượng cuộc đời nhân ái, bao dũng. + Cánh cò ... là cuộc đời vỗ cánh qua nôi.

? Vì sao nhà thơ lại có liên Vì nhà thơ cảm nhận tưởng ấy? được ý nghĩa cao đẹp của lời ru ? Đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ này là gì? ? Từ đó, em cảm nhận được - Lời ru là biểu hiện cao những ý nghĩa nào của lời ru cả và đẹp đẽ của tình trong đoạn thơ này? mẹ và tình đời rộng lớn đã dành cho mỗi cuộc đời con người. * Hoạt động 5: Tổng kết ?Đọc bài thơ “Con cò”, em cảm nhận được những điều cao đẹp nào của tình mẹ và những lời ru? (Thảo luận nhóm) ? Những vẻ đẹp thơ nào của Chế Lan Viên được bộ lộ trong bài thơ này?

* Nghệ thuật - Sử dụng linh hoạt các câu thơ tự do, ít vần, độ dài, ngắn khác nhau - Vận dụng trí tưởng tượng liên tưởng mới lạ III. Tổng kết (ghi nhớ) 1. Nội dung 2. Nghệ thuật

IV. Luyện tập Hai bài thơ hát ru mang hai tên khác nhau (“Con cò” và “khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”) của hai tác giả ra đời ở hai thời điểm khác nhau, nhưng đều có chung ý nghĩa nào? 4. Dặn dò: Chuẩn bị bài : Liên kết đoạn văn (luyện tập)

67

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 130: Tập làm văn
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

A. Mục tiêu cần đạt - Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận - Sửa các lỗi về bố cục, liên kết, dùng từ ngữ, đặt câu, hành văn. - Hoàn thiện quy trình viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học * Hoạt động 1: Nhận xét, đánh giá chung + Ưu điểm: - Về tìm hiểu đề và tìm ý - Về bố cục, liên kết, diễn đạt - Về những suy nghĩ, nhận xét sâu sắc có tính sáng tạo * Nhược điểm: - Chỉ ra những biểu hiện xa đề, lạc đề hoặc lạc ý - Chỉ ra những biểu hiện mất cân đối về bố cục hoặc chưa đảm bảo tính liên kết, hay các lỗi diễn đạt. - Chỉ ra những biểu hiện sao chép hoặc thiếu tính sáng tạo - Kết quả mặt điểm số: (sổ chấm chữa). * Hoạt động 2: Đọc – Bình - Giáo viên cho học sinh đọc, nhận xét, so sánh: - Hai bài thuộc loại khá, giỏi - Hai bài thuộc loại trung bình - Hai bài thuộc loại yếu, kém. * Hoạt động 3: Trả bài Giáo viên trả bài và yêu cầu học sinh trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh nghiệm. * Hoạt động 4: Nhắc nhở, dặn dò - Giáo viên nhấn mạnh: nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là một kiểu bài thông dụng mà bất kì ai cũng có lúc phải dùng đến (dưới dạng nói hoặc viết); vì vậy về nhà các em tập viết nốt những đề còn lại (trong sgk).

68

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 114 – 115 : Tập làm văn
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƢ TƢỞNG, ĐẠO LÍ

A. Mục tiêu cần đạt - Giúp học sinh biết làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí B. Tổ chức các hoạt động dạy và học 1. Ổn định 2. Kiểm tra : 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Tìm hiểu các đề nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí ? Gọi HS đọc 10 đề trong HS suy nghĩ trả lời. sgk và trả lời câu hỏi: ? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau và khác nhau? Mục tiêu cần đạt I. Tìm hiểu các dạng đề nghị luận về một vấn đề tƣ tƣởng, đạo lí. 1. Các đề 2. Nhận xét * Giống nhau: các đề đều yêu cầu nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. * Khác nhau: - Dạng đề có kèm theo mệnh lệnh là: + Đề 1: suy nghĩ từ truyền ngụ ngôn “Đẽo cày giữa đường” + Đề 3: bàn về tranh giành và nhường nhịn + Đề 10: Suy nghĩ từ câu ca dao “công cha như... chảy ra” - Dạng đề không kèm theo mệnh lệnh: các đề còn lại

?Dạng đề không có mệnh lệnh chỉ nêu lên một tư tưởng đạo lí là đã ngầm ý đòi hỏi người viết bài nghị luận lấy tư tưởng đạo lí ấy làm nhan đề để viết bài.

? Yêu cầu học sinh ghi HS suy nghĩ trả lời. nhanh ra giấy một số đề bài tương tự, gọi 1 em lên bảng. * Hoạt động 2: Cách làm bài – tìm hiểu đề và tìm ý 69

3. Tự ra một số đề a. Có kèm theo mệnh lệnh - Bàn về chữ hiếu - Suy nghĩ về câu tục ngữ “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” b. Không kèm theo mệnh lệnh - Ăn vóc học hay - Ăn trông nồi, ngồi trông hướng - Lòng nhân ái - Lá lành đùm lá rách II. Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tƣ tƣởng, đạo lí

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bước 1: Giáo viên đọc đề trong sgk, nêu câu hỏi để học sinh tìm hiểu đề. ? Cho biết ý nghĩa của từ “suy nghĩ” trong phần nêu yêu cầu của đề” ? Việc đầu tiên cần làm để tìm ý là gì?

(Giải thích câu tục ngữ: nghĩa đen và nghĩa bóng). (Quan trọng nhất là nghĩa bóng)

Mục tiêu cần đạt Đề bài: suy nghĩ về đạo lí “uống nước nhớ nguồn” 1. Tìm hiểu đề: - Thể loại: nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. - Yêu cầu về nội dung: nêu suy nghĩ về câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”. (“Suy nghĩ” thực chất là cách cảm, hiểu và bài học về đạo lí rút ra từ câu tục ngữ một cách có sức thuyết phục). - Tri thức cần có: + Vốn sống trực tiếp: tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh, kinh nghiệm... + Vốn sống gián tiếp: hiểu biết về tục ngữ Việt Nam, về phong tục, tập quán, văn hóa dân tộc. 2. Tìm ý: a. Giải thích nghĩa đen: (ngắn gọn) - Nước là sự vật tự nhiên, thể lỏng, mềm, mát, cơ động, linh hoạt trong mọi địa hình... có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống (nhất nước nhì phân tam cần tứ giống). - Nguồn: là nơi bắt đầu của mọi dòng chảy b. Giải thích nghĩa bóng - Nước: là mọi thành quả mà con người được hưởng thụ, từ các giá trị của đời sống vật chất (như cơm ăn, áo mặc, nhà ở, điện thắp sáng, non sông gấm vóc, thống nhất hòa bình...) cho đến các giá trị tinh thần văn hóa (văn hóa, phong tục, tín ngưỡng, nghệ thuật...) – “Nguồn” là những người làm ra thành quả, là lịch sử, truyền thống sáng tạo, bảo vệ thành quả. - “Nguồn” là tổ tiên, xã hội, dân tộc, gia đình... c. Đạo lí “uống nước nhớ nguồn” là đạo lí của người hưởng thụ thành quả đối với “nguồn” của thành quả. - “Nhớ nguồn” là lương tâm, trách nhiệm đối với nguồn - Nhớ nguồn là sự biết ơn, giữ gìn và tiếp nối sáng tạo.

70

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

* Hoạt động 3: Lập dàn bài chi tiết

* Hoạt động 4: Viết bài, đọc lại bài viết và sửa chữa. * Hoạt động 5: ghi nhớ

Mục tiêu cần đạt - “Nhớ nguồn” là không vong ân bội nghĩa - “Nhớ nguồn” là học “nguồn” để sáng tạo những thành quả mới. - Đạo lí này là tinh thần gìn giữ các giá trị vật chất và tinh thần của dân tộc. - Đạo lí này là một nguyên tắc làm người của người Việt Nam. 3. Lập dàn ý: a. Mở bài: - Giới thiệu câu tục ngữ và nội dung đạo lí: đạo lí làm người, đạo lí cho toàn xã hội b. Thân bài: * Giải thích câu tục ngữ - “Nước” ở đây là gì? Cụ thể hóa ý nghĩa của “nước” - “Uống nước” có nghĩa là gì - “Nguồn” ở đây là gì ? Cụ thể hóa nội dung của “nguồn” - Nhớ nguồn ở đây là thế nào? Cụ thể hóa nội dung của nhớ nguồn b. Nhận định, đánh giá (tức bình luận) - Câu tục ngữ nêu đạo lí làm người - Câu tục ngữ nêu truyền thống tốt đẹp của dân tộc - Câu tục ngữ nêu một nền tảng tự duy trì và phát triển của xã hội. - Câu tục ngữ là lời nhắc nhở đối với những ai vô ơn - Câu tục ngữ khích lệ mọi người cống hiến cho xã hội, dân tộc. c. Kết bài Câu tục ngữ thể hiện một nét đẹp của truyền thống và con người Việt Nam. 4. Viết bài: III. Ghi nhớ

IV. Luyện tập Lập dàn bài cho đề 7 ở mục 1: lưu ý: đọc kĩ đề, tìm ý. 1. Mở bài 71

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

2. Thân bài a. Giải thích: * Học là gì? Học là hoạt động thu nhận kiến thức và hình thành kĩ năng của một chủ thể học tập nào đó. Hoạt động học có thể diễn ra dưới hai hình thức: - Học tập dưới sự hướng dẫn của thầy, cô giáo: hoạt động này diễn ra trong những không gian cụ thể, thời gian cụ thể, những điều kiện và những qui tắc cụ thể... - Tự học: dựa trên cơ sở của những kiến thức và kĩ năng đã được học ở trường để tiếp tục tích luỹ tri thức và rèn luyện kĩ năng. Hình thức học này không có giới hạn về thời gian, nghĩa là học suốt đời. * Tinh thần tự học là gì? - Là có ý thức tự học, ý thức ấy dần dần trở thành một nhu thường trực đối với chủ thể học tập. - Là có ý chí vượt qua mọi khó khăn, trở ngại để tự học một cách có hiệu quả. - Là có phương pháp tự học phù hợp với trình độ của bản thân, hoàn cảnh sống cụ thể, các điều kiện vật chất cụ thể. - Là khiêm tốn, học hỏi ở bạn bè và những người khác. b. Dẫn chứng: - Các tấm gương trong sách báo - Các tấm gương ở bè bạn xung quanh mình. 3. Kết bài: Khẳng định vai trò của tự học và tinh thần tự học trong việc phát triển và hoàn thiện nhân cách của mỗi con người.

C. Dặn dò về nhà: - Cần chú ý phát huy thái độ bình tĩnh, tự tin, trình bày ý mạch lạc - Chú ý về kỹ năng lập luận trong bài bình luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí - Chuẩn bị bài: Mùa xuân nho nhỏ.

72

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tuần 24: Bài 23 Tiết 116: Văn học
MÙA XUÂN NHO NHỎ

A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: - Cảm nhận được những xúc cảm của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn làm “một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời. Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống của mỗi cá nhân là sống có ích cho, có cống hiến cho cuộc đời chung. - Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học * Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 1. Đọc thuộc lòng bài thơ “Con cò” 2. Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của con về đoạn thơ “Dù xa con...lòng mẹ vẫn theo con”. * Hoạt động 2: Dẫn vào bài mới Mục tiêu cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: - Thanh Hải (1930 – 1980) tên thật là Phạm Bá Ngoãn, quê ở huyện Phong Điền, Thừa Thiên Huế. - Ông hoạt động văn nghệ từ cuối năm kháng chiến chống Pháp. - Thơ: chân chất và bình dị, đôn hậu và chân thành” Hướng dẫn đọc: 2. Tác phẩm ?Trước khi đọc bài thơ, hãy HS suy nghĩ trả - Hoàn cảnh : 11 – 1980 nhận xét về thể thơ, nhịp điệu, lời. - Thể thơ: ngũ ngôn giọng điệu của bài thơ? Từ đó nói rõ cách đọc bài thơ? GV gọi 2 học sinh đọc ? Nêu phương pháp biểu đạt của bài thơ? ? Cảm nhận ban đầu của em về - Phương thức biểu đạt chính: bài thơ này? + Biểu cảm - Vui, yêu đời + Kết hợp: miêu tả (khổ 1) và lập luận - Đã được hát lên bằng âm nhạc (khổ 3) của nhạc sĩ Trần Hoàn (cho hs nghe băng bài hát) ? Hãy chỉ ra bố cục của bài thơ 73 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ? Nêu những nét hiểu biết của HS suy nghĩ trả em về tác giả và hoàn cảnh sáng lời. tác bài thơ? - Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh đất nước ta mới thống nhất lại đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách gay gắt.

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò này? Nêu cảm nghĩ chủ đạo của mỗi đoạn? * Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích ? Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên được phác họa qua những hình ảnh nào? ? Các hình ảnh được thể hiện trong khổ thơ này có gì nổi bật?

Mục tiêu cần đạt - Bố cục: 4 phần II. Phân tích bài thơ: 1. Cảm nghĩ về mùa xuân thiên nhiên, đất trời (khổ 1) - Vài nét phác họa của tác giả về mùa xuân. + Dòng sông xanh + Bông hoa tím biếc - Từ “mọc” : đảo ngữ nhấn mạnh sự khoẻ khoắn, tiềm ẩn một sức sống, sự vươn lên, trỗi dậy. - Màu sắc hài hòa dịu nhẹ, tươi tắn  màu sắc đặc trưng của xứ Huế. - Âm thanh: + Tiếng chim chiền chiện hót vang  Khung cảnh mùa xuân tươi đẹp, sáng sủa rộn rã, vui tươi.

? Một khung cảnh như thế nào gợi lên từ những hình ảnh và âm thanh đó? ? Trước cảnh đất trời vào xuân, HS suy nghĩ trả nhà thơ có cảm xúc như thế lời. nào? Em hiểu từng giọt long + Từng giọt long lanh rơi lanh rơi nghĩa là như thế nào?  Nghệ thuật chuyển đổi cảm giác thể - Giọt sương hiện cảm xúc say xưa, ngây ngất, xốn - Giọt nắng xang, rạo rực trước cảnh đất trời vào - Giọt mùa xuân xuân, sự trân trọng vẻ đẹp của thi nhân. - Giọt hạnh phúc 2. Cảm nghĩ về mùa xuân của đất - Giọt âm thanh nước + Mùa xuân – người cầm súng + Lộc giắt đầu quanh lưng ?Hãy đọc hai khổ tiếp theo của + Mùa xuân – người ra đồng bài thơ và cho biết: Xúc cảm về HS suy nghĩ trả + Lộc trải dài nương mạ mùa xuân trong 2 khổ thơ này lời. - Lộc non chồi biếc: hình ảnh tượng được diễn tả qua những hình trưng, kết cầu đối xứng ảnh nào ? - Tả thực: mùa xuân - ý nghĩa biểu tượng: hai nhiệm vụ bảo vệ TQ, xd đất nước ?Từ đó, cảnh tượng mùa xuân  Mùa xuân sôi động và hứa hẹn hiện lên như thế nào? nhiều điều tốt đẹp. Suy tư về đất nước: ? ở đây, tác giả đã suy tư những HS suy nghĩ trả - Đất nước gian lao 74

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt gì về đất nước? lời. + Đất nước bốn ngàn năm ? Trong khổ thơ này, tác giả đã + Vất vả và gian lao sử dụng biện pháp tu từ gì? - Đất nước tươi sáng + Đất nước như vì sao + Cứ đi lên phía trước ? Nêu cảm nhận của em về lời HS suy nghĩ trả - Hình ảnh nhân hóa, so sánh: sự thơ: “Đất nước như vì sao – Cứ lời. trường tồn vĩnh cửu của thiên nhiên đi lên phía trước”? được so sánh với tầm vóc của dân tộc Việt Nam, gợi liên tưởng đến vẻ đẹp, ánh sáng và hi vọng. Đó cũng là sức sống không ngừng của đất nước vào xuân. - Tấm lòng: + Thương cảm + Trân trọng + Tự hào và tin tưởng - Gọi HS đọc diễn cảm 8 câu HS suy nghĩ trả 3. Tâm niệm của nhà thơ tiếp theo. lời. - Nhân vật “ta” trực tiếp bộc lộ cảm ? Điệp từ, điệp ngữ nào đã được nghĩ của mình. sử dụng và có tác dụng gì? - Điệp từ, điệp ngữ: ta, ta làm => tô - Điệp từ “ta” và điệp ngữ “ta đậm tâm niệm tự nguyện dâng hiến của làm” được đặt ở đầu 3 câu thơ tác giả... liên tiếp. Tác dụng: tô đậm tâm niệm tự nguyện dâng hiến của tác giả với đất nước, với nhân dân. ? Điều tâm niệm của nhà thơ là HS suy nghĩ trả - Nhà thơ tâm niệm: gì? Tâm niệm ấy được thể hiện lời. + Ta làm con chim hót qua những hình ảnh nào và nét + ... một nhành hoa đặc sắc của những hình ảnh ấy + ... một nốt trầm xao xuyến là gì ?  Hình ảnh tự nhiên, đẹp, giản dị, khiêm nhường. ? Điều đó thể hiện mong ước gì?  Mong ước tự góp mình vào vẻ đẹp - Tố Hữu cũng có những suy vf sức sống mùa xuân, ý nguyện được ngẫm tương tự cũng trong thời chung sống, được sẻ chia buồn vui với gian này: mọi người. Nếu là con chim chiếc lá Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh Lẽ nào vay mà không có trả - Một mùa xuân nho nhỏ... Sống là cho đâu chỉ nhận riêng  Thể hiện điều tâm niệm chân thành mình? tha thiết của nhà thơ: dâng hiến giá trị ? ý nguyện chân thành nhưng nhỏ bé của mình cho cuộc sống. 75

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò lớn nhất của nhà thơ được bộc lộ trong những lời thơ nào? ? ý nguyện dâng hiến của nhà thơ có gì khác so với thông thường? - Hình ảnh có tính chất biểu tượng: mùa xuân – tuổi hai mươi: trẻ trung sung sức, “tóc bạc”: trở về già. Mạc cảm xúc chuyển từ sôi nổi sang trầm lắng. ? Từ tình cảm trào dâng suy tư đó của tác giả, em cảm nhận thêm được một quan niệm cống hiến như thế nào ? ? Âm nhạc đã diễn tả nguyện ước này như thế nào? (học sinh hát đoạn nhạc tương ứng trong bài hát của Trần Hoàn). ? Kết thúc bài thơ là câu hát “Câu Nam ai, nam bình..” Khi con người muốn hát “câu nam ai nam bình” của xứ Huế thì em hiểu ý nguyện của người đó như thế nào? - Nam Ai nam Bình là những điệu ca Huế nổi tiếng. - Đó là ý nguyện của người tha thiết với vẻ đẹp của tâm hồn quê hương đất nước mình. * Hoạt động 3: hƣớng dẫn tổng kết ? Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ

Mục tiêu cần đạt - Dù là tuổi hai mươi – Dù là khi tóc bạc  Sự cống hiến không ở tuổi tác mà ở tâm huyết sống chân thành và tốt đẹp của con người bất chấp thời gian, không gian nghịch cảnh.

 Đó là sự dâng hiến thầm lặng  Cách sống giản dị, tốt đẹp, cao cả.

? Ghi nhớ trong sgk cho em hiểu 76

III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Thể thơ 5 chữ gần với các điệu dân ca, đặc biệt là dân ca miền Trung, có âm hưởng nhẹ nhàng, tha thiết. - Xuyên suốt bài thơ là những hình ảnh ẩn dụ, vừa có ý nghĩa thực vừa có ý nghĩa tượng trưng, khái quát. - Câu tứ bài thơ chặt chẽ, giọng điệu biến đổi phù hợp tâm trạng, cảm xúc: say xưa, ngây ngất, trang nghiêm và thiết tha của nhà thơ 2. Nội dung

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt gì về văn bản “mùa xuân nho - Ghi nhớ (sgk) nhỏ” (Học sinh dựa vào phần ghi nhớ sgk để trả lời) 4. Dặn dò: - Học thuộc bài thơ nội dung ghi nhớ - Viết một đoạn lời bình một khổ hoặc một câu thơ Chuẩn bị bài: Viếng Lăng Bác.

77

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 117: Văn học
VIẾNG LĂNG BÁC

A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: - Cảm nhận được niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết thành kính tự hào của tác giả từ Miền Nam (vừa được giải phóng) ra viếng lăng Bác - Thấy được những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ. Giọng điệu trang trọng vừa tha thiết phù hợp với tâm trạng cảm xúc. Nhiều hình ảnh ẩn dụ có giá trị gợi cảm. Lời thơ giản dị mà cô đúc, giàu cảm xúc lắng đọng. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học 1. ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Đọc thuộc lòng và diễn cảm toàn bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”. Em hiểu như thế nào về hình ảnh mùa xuân nho nhỏ? - Phân tích khổ thơ đầu tiên. 3. Giới thiệu Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về bài thơ ? Nêu một vài nét về tác giả Viễn Phương? - Từng bị bắt giam ở nhà giam Nam Định - Trưởng thành từ công tác tuyên huấn văn nghệ. - Trong những năm chiến tranh, kể cả những năm bị giam cầm, vẫn bền bỉ sáng tác. Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt

I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: - Viễn Phương tên thật là Phan Thanh Viễn, sinh năm 1928 - 2005 - Quê: Long Xuyên – An Giang - Là một trong những cây bút xuất hiện sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam. - Ông là nhà thơ, chiến sĩ suốt hai cuộc sáng khiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ. - Thơ Viễn Phương thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm và chất mơ mộng ngay trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt ở chiến trường. ? Chú thích trong sgk cho biết bài HS suy nghĩ 2. Tác phẩm: thơ được sáng tác trong hoàn trả lời. - Hoàn cảnh sáng tác: 4/1976, công trình cảnh nào? xây dựng lăng vừa mới hoàn thành, miền ? Nêu phương thức biểu đạt của Nam vừa được giải phóng. văn bản này? - Phương thức biểu đạt chính : biểu cảm - Cảm xúc bao trùm bài thơ đã chi (kết hợp với miêu tả) phối giọng điệu bài thơ: giọng - Thể thơ 8 chữ: trữ tình thành kính, trang nghiêm cùng với giọng suy tư, trầm lắng là nỗi đau 78

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

xót lẫn niềm tự hào. - Hướng dẫn đọc: cần đọc với giọng điệu tình cảm vừa trang nghiêm, vừa tha thiết, có cả sự đau xót lẫn niềm tự hào. Cần đọc với nhịp chậm, lắng sâu, riêng khổ cuối đọc nhanh hơn một chút và giọng hơi cao lên. ? Tâm trạng của nhà thơ được HS suy nghĩ - Cảm xúc bao trùm bài thơ: là niềm xúc diễn tả theo trình tự không gian và trả lời. động thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn thời gian nào? Mạch cảm xúc ấy và tự hào pha lẫn nỗi xót đau khi tác giả từ được trình bầy trong những phần Miền Nam ra viếng lăng Bác. tương ứng nào của văn bản? - Bố cục: 3 phần + Hai khổ đầu: cảm xúc trước lăng Bác + Khổ thứ ba: cam xúc trong lăng Bác + Khổ cuối: cảm xúc khi rời lăng II. Phân tích: * Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích tâm trạng cảm xúc của nhà 1. Cảm xúc trước Lăng Bác thơ ?Cách xưng hô (con, Bác) thể hiện HS suy nghĩ - Con ở Miền Nam ra thăm lăng Bác tình cảm gì của tác giả đối với trả lời.  Câu thơ như một lời tâm sự, từ ngữ Bác? dung dị, tự nhiên, cách xưng hô thân mật, ? Tại sao tác giả dùng từ “thăm” gần gũi, giọng điệu cảm xúc (như người chứ không dùng từ “viếng”? con về thăm cha). Câu thơ thể hiện được ?ấn tượng đầu tiên mà tác giả cảm tình cảm thương nhớ và kính yêu Bác. nhận được về lăng Bác là gì ? - Hàng tre: ? Vì sao, ấn tượng đầu tiên với tác + Bát ngát trong sương giả lại là hàng trẻ nơi lăng Bác? + Xanh xanh Việt Nam - Gợi cảm giác gần gũi thân thuộc + Bão táp mưa sa vẫn thẳng hàng ... (Xung quanh Lăng Bác trồng nhiều tre và trúc). ? Tứ truyền thuyết Thánh Gióng  Hinh ảnh vừa tả thực vừa tượng trưng, đến hình ảnh cây tre trong ca dao, gợi tả được sự giản dị, gần gũi nhưng trong văn Thép Mới, trong thơ cũng rất thiêng liêng. Cây tre đã thành Nguyễn Duy... và trong thơ ca, biểu tượng cho sức sống bền bỉ, kiên hình ảnh cây tre còn mang ý nghĩa HS suy nghĩ cường của dân tộc. ẩn dụ nào ? trả lời. - Tượng trưng cho vẻ đẹp hiền hậu  Cảm xúc thương mến, tự hào đối với và đức tính đoàn kết, kiên cường dân tộc. của người con Việt Nam trong cuộc sống lao động và đấu tranh. ? ý nghĩa của từ cảm thán, “ôi” 79

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy trong lời thơ này? - Trực tiếp bộc lộ cảm xúc, thương mến, tự hào đối với đất nước, dân tộc. ? Theo dõi tiếp khổ thứ hai. Có những “mặt trời” nào xuất hiện trong câu thơ: “ngày ngày... rất đỏ”? ? ý nghĩa ẩn dụ của “mặt trời” thứ hai là gì ?

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

- Hình ảnh mặt trời: + Mặt trời của vũ trụ (ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng). + Mặt trời của con người: thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.  ẩn dụ: con người Bác với những biểu hiện sáng chói về tư tưởng yêu nước và lòng nhân ái mênh mông có sức tỏa sáng mãi mãi, cho dù Người đã vĩnh viễn ra đi. ?Điều này nói lên tình cảm nào  Thể hiện tình yêu, lòng tôn kính, của nhà thơ ? ngưỡng vọng và biết ơn sâu sắc của nhà thơ dành cho Bác đồng thời gợi nên sự cao cả vĩ đại, lớn lao của Bác Lời thơ “ngày ngày dòng người... HS suy nghĩ - Ngày ngày dòng người: đi trong không mùa xuân” gợi lên một cảnh trả lời. gian đặc biệt: thương nhớ. tượng như thế nào ? + Điệp từ “ngày ngày” diễn tả thời gian bất tận, dòng người bất tận, nỗi tiếng thương bất tận... cứ lặng lẽ lần lượt vào lăng viếng Bác. + “Kết tràng hoa dâng bảy mươi + ẩn dụ đẹp và sáng tạo: tràng hoa dâng chín mùa xuân” là một ẩn dụ đẹp  Thể hiện tấm lòng thành kính của nhân và sáng tạo của nhà thơ (dòng dân ta với Bác. người vào lăng viếng Bác ngày ngày là những vòng hoa lớn dâng lên Bác) ? Không thể có vầng trang thật HS suy nghĩ 2. Cảm xúc trong lăng trong lăng, nhưng vì sao người trả lời. - Bác đang ngủ bình yên giữa vầng trăng con vẫn hình dung giấc ngủ của sáng dịu hiền. Bác giữ một vầng trăng sáng dịu  Câu thơ diễn tả chính xác và tinh tế sự hiền? yên tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu ? Những hình ảnh thơ ấy được nhẹ, trong trẻo của không gian trong lăng sáng tạo bằng trí tưởng tượng hay Bác. Đồng thời hình ảnh “vầng trăng” dịu còn bằng điều gì khác nữa? hiền lại gợi nghĩ đến tâm hồn cao đẹp, - Bằng trí tưởng tượng, bằng sự sáng trong của Bác và những vần thơ tràn thấu hiểu và yêu quý những vẻ đẹp đầy ánh trăng của Người. trong nhân cách chủ tịch HCM Trong lời thơ tiếp theo, xuất hiện HS suy nghĩ - Hình ảnh ẩn dụ: Trời xanh mãi mãi 80

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của trò một hình ảnh ẩn dụ. Đó là hình trả lời. ảnh nào ? ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh này là gì ? Vì sao tác giả có được ẩn dụ đó? ? Từ nào đó lời thơ ấy có sức biểu cảm trực tiếp? Cảm nhận của em về lời thơ này qua từ “biểu cảm” trực tiếp đó? - Từ “nhói” đau đột ngột, quặn thắt - Nghe nhói ở trong tim: là nỗi đau tinh thần - Tác giả tự cảm nỗi đau mất mát tron đáy sâu tâm hồn mình về sự ra đi của Bác. ? Những lời thơ ấy đã bộc lộ nỗi HS suy nghĩ niềm nào của tác giả? trả lời. ? Cùng với “nước mắt thương trào” khi rời lăng, người con đã nguyện ước những điều gì? ? Em hiểu ý nguyện đó như thế nào? ? Có gì riêng trong nghệ thuật hiện ở đoạn thơ này? ? Từ đó tình cảm nào của nhà thơ được bộc lộ ? * Hoạt động 3: Tổng kết

Hoạt động của thầy

Mục tiêu cần đạt  Công đức của Bác đối với mọi người là cao đẹp, vĩnh hằng.

- Biểu cảm trực tiếp: “Nghe nhói ở trong tim”  Nỗi đau mất mát trong đáy sâu tâm hồn mình về sự ra đi của Bác.

 Tình cảm xót xa thương mến. 3. Cảm xúc khi rời lăng - Muốn làm chim hót  âm thanh của thiên nhiên, đẹp đẽ, trong lòng. - Muốn làm đóa hoa  tỏa hương thơm thanh cao nơi Bác yên nghỉ. - Muốn làm cây tre  làm một con người bình dị, trung với nước, hiếu với dân để noi gương cuộc đời Bác. - Điệp từ “muốn làm” + biểu cảm trực tiếp và gián tiếp  Tâm trạng lưu luyến, ơn nghĩa chân thành và sâu nặng. III. Ghi nhớ (sgk)

? Bài thơ đã nói hộ lòng ta những tình cảm nào với Bác Hồ? ? Em học tập được gì từ nghệ thuật biểu cảm của tác giả trong bài thơ này ? ? Em hiểu thêm tình cảm nào của đồng bào miền Nam đối với Bác qua tiếng lòng của nhà thơ Nam Bộ Viễn Phương ?

81

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

4. Dặn dò: - Học thuộc lòng bài thơ và phân ghi nhớ. - Viết 1 đoạn văn bình khổ 2 hoặc khổ 3 bài thơ Chuẩn bị bài: Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

82

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 118: Tập làm văn
NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)

A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: - Hiểu rõ thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) nhận diện chính xác một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). - Nắm vững các yêu cầu đối với một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. Để có cơ sở tiếp thu, rèn luyện tốt về kiểu bài này ở các tiết tiếp theo. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học 1. Ổn định 2. Kiểm tra : - 1HS : Muốn làm tốt bài nghị luận về tư tưởng đạo lí cần lưu ý những gì? Nếu bố cục dàn bài chung - Kiểm tra lập dàn bài cho đề 7 trang 52 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động 1: GV: vấn đề nghị luận trong văn bản là tư tưởng cốt lõi, là chủ đề của một bài văn nghị luận. ? Trong văn bản này, vấn đề nghị luận là gì? Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt

I. Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) 1. Tìm chủ thể của văn bản * Vấn đề nghị luận là: những phẩm chất đức tính đẹp đẽ, đáng yêu của nhân vật anh thanh niên... trong “LLSP” - Câu nêu vấn đề: 2 câu cuối phần kết bài - Đặt tên: một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ (vẻ đẹp của anh thanh niên trong “LLSP” 2. Xác định hệ thống luận điểm, luận cứ ? Vấn đề nghị luận được triển HS suy nghĩ trả a. Luận điểm 1:... đẹp ở tấm lòng yêu đời, khai qua những luận điểm nào? lời. yêu nghề, ở tinh thần trách nhiệm cao với ? Các luận điểm ấy được cụ thể công việc lắm gian khổ của mình. hóa qua những luận cứ nào? - Hoàn cảnh sống - Công việc - Yêu công việc - Lo toan tổ chức cuộc sống khoa học, nề nếp, ngăn nắp b. Luận điểm 2: Nhưng anh thanh niên 83

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

thật đáng yêu ở nỗi thèm người, lòng hiếu khách đến nồng nhiệt, ở sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo. - Vui được đón khách, thái độ nhiệt tình - Say sưa kể về công việc của mình - Đón mọi người đến thăm nơi ở của mình, tặng hoa cho cô gái trẻ. c. Luận điểm 3: Công việc vất vả, có những đóng góp quan trọng cho đất nước như thế nhưng người thanh niên hiếu khách và nôi nổi ấy lại rất khiêm tốn (câu nên luận điểm). - Thấy đóng góp của mình là nhỏ bé so với người khác. - Từ chối về vẽ chân dung, giới thiệu... người khác... * Đoạn kết bài: - ý nghĩa: cô đúc vấn đề nghị luận 3. Nhận xét cách viết - Để khẳng định các luận điểm, người viết đã trình bày rõ ràng, ngắn gọn ba luận điểm. Cả ba đều tập trung vào vấn đề nghị luận. - Từng luận điểm được phân tích, chứng minh một cách thuyết phục bằng các lí lẽ (luận cứ) dẫn chứng trong tác phẩm. ? Nhận xét cách viết? (người HS suy nghĩ trả - Các luận điểm đều sử dụng hệ thống viết bày đã thể hiện nội dung lời. luận cứ, luận chứng một cách xác đáng, nào? Trình bày nhận xét, đánh sinh động. Đó là những chi tiết đặc sắc giá của mình về nhân vật anh của văn bản. thanh niên. 4. Về bố cục của văn bản: ? Bố cục văn bản đã hợp lí Có 3 phần rõ ràng được dẫn dắt tự nhiên: chưa? Văn bản gồm mấy phần - Mở bài: nêu vấn đề nghị luận ? Mỗi phần đảm nhiệm vai trò - Thân bài : Phân tích diễn giải từng luận điểm gì? - Kết bài: khẳng định, nâng cao vấn đề 84

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

nghị luận II. Ghi nhớ (sgk) III. Luyện tập Đoạn văn mẫu - Vấn đề nghị luận: Tình thế lựa chọn nghiệt ngã của nhân vật lão Hạc và vẻ đẹp nhân vật này. - Gọi hs đọc văn bản trong sgk HS suy nghĩ trả - Các ý kiến được nêu: trang 64 lời. + Đấu tranh nội tâm: những mâu thuẫn ? Vấn đề nghị luận của đoạn giằng xé xung quanh việc lựa chọn giữa văn là gì? Đoạn văn nêu những sống và chết. Sống thì ra sao? Chết thì ra ý kiến chính nào? Các ý kiến ấy sao? (Phân tích nội tâm nhân vật). giúp ta hiểu được gì thêm về + Hành động: Cuối cùng lão chọn cái chết nhân vật lão Hạc? thảm khốc. + Sự nhận thức, đánh giá về nhân vật lão Hạc. 4. Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập trang 63, 64 Chuẩn bị bài: Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện.

85

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 119: Tập làm văn
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)

A. Mục tiêu cần đạt - Cần biết viết bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cho đúng yêu cầu tiết học trước. - Rèn luyện kĩ năng thực hiện các bước khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích), cách tổ chức, triển khai các luận điểm. B. Hoạt động dạy và học 1. Ổn định 2. Kiểm tra : - Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện? Nêu những lưu ý cần thiét. - Kiểm tra phần chuẩn bị bài. 3. Bài mới Hoạt động của thầy - Gọi HS đọc 4 đề trong sách giáo khoa ? Các đề bài trên đã nêu ra những vấn đề nghị luận nào về tác phẩm truyền ? Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt

I. Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích. Đưa cả bốn đề lên màn hình. - Đều là kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện, đoạn trích. - Khác nhau: + Suy nghĩ: là xuất phát từ sự cảm, hiểu của mình để nhận xét đánh giá tác phẩm ? Các từ suy nghĩ, phân tích HS suy nghĩ + Phân tích: là xuất phát từ tác phẩm (cốt trong đề bài đòi hỏi bài làm trả lời. truyện, nhân vật, sự việc, tình tiết...) để lập phải khác nhau như thế nào luận và sau đó nhận xét, đánh giá tác phẩm. (sgk nêu rõ) II. Các bƣớc làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) Đề bài: suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân ?Gọi hs đọc bước tìm hiểu 1. Tìm hiểu đề và tìm ý: đề và tìm ý của sgk a. Tìm hiểu đề : Cần đọc kĩ đề và xác định ? Rút ra những ghi nhớ gì HS suy nghĩ đặc điểm của nhân vật (tình yêu làng quyện khi thực hiện bước này trả lời. với lòng yêu nước của nhân vật này, một nét trong bài nghị luận về tác rất mới trong đời sống tinh thần của người phẩm truyện ? nông dân trong cuộc kháng chiến chống 86

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

thực dân Pháp). + Vấn đề nghị luận: nhân vật trong tác phẩm + Phương pháp (cách thức) nghị luận: suy nghĩ (xuất phát từ sự cảm, hiểu của bản thân). b. Tìm ý: Đặt câu hỏi tìm ý - Những nét phẩm chất điển hình của nhân vật - Những biểu hiện của phẩm chất ấy/ - Các chi tiết nghệ thuật (tâm trạng, lời nói, cử chỉ, hành động...) góp phần làm rõ những nét phẩm chất ấy,. - ý nghĩa của tình cảm mới mẻ của nhân vật. 2. Lập dàn ý a. Mở bài - Giới thiệu tác phẩm truyện (tùy theo yêu cầu cụ thể của đề bài) - Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình ? Đọc dàn ý mẫu trong sgk b. Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội và rút ra ghi nhớ ? dung và nghệ thuật của tác phẩm; có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực. c. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). 3. Viết bài: a. Phần mở bài: có nhiều cách: - Trực tiếp: giới thiệu ngắn gọn tác phẩm và nêu vấn đề phân tích : đặc điểm nổi bật của nhân vật. - Gián tiếp Khi viết bài cần lưu ý HS suy nghĩ + Đi từ khái quát đến cụ thể (từ nhà văn đến những điều gì? (cụ thể ở trả lời. tác phẩm và nhân vật). cácp hần) + Nêu trực tiếp những suy nghĩ của người viết 1. Tìm hiểu đề ,tìm ý b. Phần thân bài: 87

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy - Yêu cầu vấn đề nghị luận: truyện ngắn “Lão hạc” (một tác phẩm trọn vẹn). * Tìm ý (sắp xếp dàn ý) - Tình thế lựa chọn nghiệt ngã của nhân vật lão Hạc + Hoàn cảnh gia đình + Tình thế lựa chọn - Vẻ đẹp của nhân vật này: có tấm lòng hi sinh cao quý, nhân cách đáng kính trọng. + Giầu lòng yêu thương: con vàng, con trai. + Giàu lòng tự trọng + Tấm lòng hi sinh cao quý.

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt - Lần lượt trình bày các luận điểm về nhân vật theo dàn bài. Cần chú ý: + Nêu rõ các nhận xét, ý kiến của mình về đặc điểm nổi bật của nhân vật, về nghệ thuật thể hiện đặc điểm của nhân vật. + ở từng luận điểm, cần có sự phân tích, chứng minh cụ thể, chính xác bằng những dẫn chứng trong tác phẩm (về tâm trạng, suy nghĩ, về lời nói, cử chỉ, hành động, về thái độ... đối với các nhân vật khác). - Giữa các luận điểm, đoạn văn cần có sự liên kết, chuyển tiếp. c. Kết bài: (như dàn ý) 4. Đọc bài viết và sửa chữa (sgk) * Lưu ý: trong quá trình triển khai luận điểm, luận cứ, cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng của người viết về tác phẩm. III. Ghi nhớ (sgk) IV. luyện tập : Suy nghĩ của em về truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao.

4. Dặn dò: - Học thuộc phần ghi nhớ - Viết bài và phân nhóm, viết các phần thân bài cho đề bài SGK trang 68 Chuẩn bị bài: Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

88

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 120:
LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH).

A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: - Củng cố tri thức về yêu cầu, về cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học ở tiết trước. - Qua hoạt động luyện tập cụ thể mà nắm vững, thành thạo thêm kĩ năng tìm ý, lập ý, kĩ năng viết một bài văn nghị luận về tác phẩm (hoặc đoạn trích). B. Tổ chức các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ * Thế nào là bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)? - Là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể. - Những nhận xét đánh giá về truyện phải xuất phát từ ý nghĩa, cốt truyện, tính cách, số phận của nhân vật về nghệ thuật trong tác phẩm được người viết phát hiện và khái quát. - Các nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) trong bài nghị luận phải rõ ràng, đúng đắn, có luận cứ và lập luận thuyết phục. - Bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cần có bố cục mạch lạc, có lời văn chuẩn xác, gợi cảm. * Những yêu cầu đối với một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là gì? - Bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích có thể bàn về chủ đề, nhân vật, cốt truyện, nghệ thuật của truyện. - Bài làm cần đảm bảo đủ các phần của một bài văn nghị luận: + Mở bài: giới thiệu tác phẩm (tùy theo yêu cầu cụ thể của đề bài) và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình. + Thân bài: nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực. + Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). - Trong quá trình triển khai các luận điểm, luận cứ, cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng của người viết về tác phẩm. Giữa các phần, các đoạn của bài văn cần có sự liên kết hợp lí, tự nhiên. * Kiểm tra bài viết: “lão hạc” * Kiểm tra việc chuẩn bị “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng. 89

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

2. Bài mới I. Ôn tập phần lí thuyết II. Luyện tập trên lớp Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích: “Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng. 1. Tìm hiểu đề và tìm ý a. Tìm hiểu đề: - Yêu cầu về cách thức nghị luận: cảm nhận - Yêu cầu về vấn đề nghị luận: đoạn trích “Chiếc lược ngà” b. Tìm ý 2. Lập dàn ý chi tiết a. Mở bài: - Giới thiệu tác phẩm “chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng được viết năm 1966, khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ trong thời kì kháng chiến chống Mĩ và được đưa vào tập luyện cùng tên. - Văn bản đoạn trích là ở phần giữa câu truyện, tập trung thể hiện sâu sắc và cảm động tình cha con của ông Sáu và bé Thu qua những tình huống bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí. b. Thân bài: Tình cảm cha con sâu nặng. Luận điểm 1: Cuộc gặp gỡ giữa hai cha con sau tám năm xa cách. - Diễn biến, tâm lí của Thu (thái độ, tình cảm) trước khi nhận ra ông Sáu là cha - Cuộc trùng phùng cha con cảm động (hi nhận ra ông Sáu là cha) + Nỗi buồn da diết của người cha + Thái độ của bé Thu: muốn nhận ba nhưng không dám lại vì trót làm ba giật (vẻ mặt nói sầm lại buồn rầu, nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa). + Đột biến cao trào đầy bất ngờ: sau lời chào từ biệt của người cha là tiếng kêu “Ba..a...a...ba!” như xé ruột.  Qua đoạn trích, người đọc nhận ra vẻ đẹp tâm hồn của bé Thu: yêu thương cha nhưng rạch ròi xấu – tốt, cá tính mạnh mẽ và cũng rất hồn nhiên ngây thơ. Thực chất hai thái độ trái ngược là sự thống nhất trong tính cách nhân vật. Qua những diễn biến tâm lí của bé Thu được miêu tả trong truyện, ta thấy tác giả rất am hiểu tâm lí trẻ em và diễn tả rất sinh động với tấm lòng yêu mến, trân trọng. - Nỗi khát khao gặp lại con của anh Sáu: - Nỗi khổ và niềm vui trong ba ngày về thăm nhà Luận điểm 2: Niềm yêu quý và thƣơng nhớ con khi ở chiến khu + Ông luôn nhớ con trong nỗi day dứt, ân hận ám ảnh vì mình đã lỡ tay đánh con + Nhớ lời dặn của con... tìm một khúc ngà voi làm chiếc lược cho con. 90

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

+ Tác giả diễn tả tình cảm của ông Sáu xung quanh chuyện ông làm chiếc lược. + Nhưng rồi ông đã hi sinh khi chưa kịp trao cho con chiếc lược.  Câu chuyện về chiếc lược ngà làm người đọc cảm động vì tình cha con thắm thiết, đẹp đẽ. Nhưng cảm động hơn nữa, nó còn khiến cho ta nghĩ đến những đau thương, mất mát, éo le mà con người phải gánh chịu vì cuộc chiến tranh. b2: Luận điểm 3: Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc của tác phẩm. - Cốt truyện chặt chẽ với nhiều bất ngờ nhưng hợp lí - Vai trò của người kể chuyện - Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật (nhất là trẻ thơ) chính xác, hợp lí, tinh tế. - Ngô ngữ tự nhiên, lời kể hấp dẫn. - Kể xen miêu tả. Giọng kể giầu cảm xúc, chân thực, sinh động, đầy sức thuyết phục. C. Kết bài - Truyện đã thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh. - Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, xây dựng tình huống bất ngờ, tự nhiên, hợp lí, cách miêu tả tính cách nhân vật đặc sắc, thể hiện tình cảm sâu sắc của tác giả: cảm thông, sẻ chia, trân trọng. Viết bài tập làm văn số 6 ở nhà (Giáo viên chọn một trong các đề đã ra ở phần này).

91

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tuần 25 - Bài 19

Tiết 121:
SANG THU

A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: - Phân tích được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu. - Rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học 1. ổn định 2 Kiểm tra bài cũ - Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ: “Viếng lăng Bác” - Phân tích một trong những hình ảnh ẩn dụ mà em tâm đắc nhất (hàng tre, mặt trời, vầng trăng, trời xanh, con chim, bông hoa...) 3 Giới thiệu bài mới: Hoạt động của thầy * Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về bài thơ ? Nêu những nét hiểu biết về tác giả - Nhập ngũ năm 1963, rồi trở thành cán bộ tuyên huấn trong quân đội và bắt đầu sáng tác thơ. - Tham gia ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam các khoa: III, IV, V. - Từ năm 2000, là Tổng thư kí Hội nhà văn Việt nam. - Hữu Thỉnh là người viết nhiều, viết hay về những con người, cuộc sống ở nông thôn về mùa thu: cảm giác bâng khuâng vấn vương trước đất trời trong trẻo đang biến chuyển nhẹ nhàng. ? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ? Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: - Nguyễn Hữu Thỉnh sinh năm 1942 - quê ở Tam Dương – Vĩnh Phúc. - Là nhà thơ chiến sĩ. Thơ Hữu Thỉnh ấm áp tình người và giàu sức gợi cảm. Ông viết nhiều và hay về con người, cuộc sống ở nông thôn về mua thu.

2. Tác phẩm HS suy nghĩ - Hoàn cảnh trả lời. + 1977, in lần đầu trên báo văn nghệ, in lại nhiều lần trong các tập thơ. + Rút từ tập “Từ chiến hào đến thành phố” NXB Văn học, Hà ? Bài thơ viết theo thể thơ nào? Từ đó rút Nội, 1991. ra cách đọc bài thơ? - Thể thơ: ngũ ngôn - Nhịp thơ năm chữ: nhịp nàng, khoan thai, êm ái, trầm lắng và thoáng chút suy 92

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy tư... thể hiện một bức tranh thu trong sáng, đáng yêu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ. ? Nhân vật trữ tình xuất hiện như thế nào và cần được xác định như thế nào trong quan hệ với tác giả? ? Từ đó, xác định phương thức biểu đạt của văn bản này.

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

- Nhân vật trữ tình: ẩn, thống nhất với tác giả.

- Phương thức biểu đạt: miêu tả kết hợp với biểu cảm (miêu tả để biểu cảm). ? Con người cảm nhận sang thu từ những HS suy nghĩ - Bố cục : 2 phần phạm vi không gian nào ? Tương ứng có trả lời. + Khổ thơ đầu: cảm nhận không những khổ thơ nào ? gian làng quê sang thu (khổ thơ thứ nhất). + 2 khổ cuối: Cảm nhận không gian đất trời sang thu. * Hoạt động 2: Hƣớng dẫn phân tích II. Phân tích bài thơ. 1. Cảm nhận không gian làng quê sang thu (Cảm nhận ban đầu) - Đọc diễn cảm khổ 1 HS suy nghĩ - Nhà thơ chợt nhận ra tín hiệu của ? Con người cảm nhận “mùa thu hình trả lời. mùa thu về: như đã về” từ những dấu hiệu nào của + Bỗng: có phần ngạc nhiên, bất thiên nhiên? ngờ trước sự thay đổi của thời tiết ? Từ “bỗng” diễn tả trạng thái của sự tác động đến cảm giác bản thân. cảm nhận ? + Hương ổi: mùa ổi chín rộ. ? Con người ở đây, cảm nhận mùa thu từ  Thu được cảm nhận từ làng “hương ổi”. Điều đó có ý nghĩa gì? quê, trong cảm nhận của người Thu được cảm nhận từ nơi làng quê, sống gắn bó với làng quê. trong cảm nhận của người sống gắn bó với làng quê, các dân tộc ở phía Bắc đất nước (cây ổi, quả ổi là thứ cây, quả, gần gũi quen thuộc ở miền Bắc). Mùa quả chín, ổi chín, mùa ổi đã từng trở thành nhan đề cho cả một bộ phim truyện nổi tiếng, ở đây đã thành mùi hương của mùa thu miền Bắc VN. ?Hương ổi phả vào trong gió se”. Em + Từ “phả” tỏa vào, trộn lẫn cảm nhận như thế nào về nội dung lời + Gió se: gió heo may nhẹ, khẽ, thơ này? khô và hơi lạnh. - Từ “phả” có thể thay bằng các từ “thổi”, + Hương ổi phả vào trong gió se: đưa, bay, lan, tan... Nhưng cả bấy nhiêu mùi hương ổi toả vào trong gió se từ đều không có cái nghĩa đột ngột, bất lạnh làm thức dậy cả không gian ngờ. vườn ngõ. 93

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy - Hương ổi ở độ đậm nhất thơm nồng, quyến rũ, hòa vào gió heo may của mùa thu lan tỏa khắp không gian tạo ra một mùi thơm ngọt mát, của những trái ổi chín vàng – hương thơm nồng nàn hấp dẫn của những vườn cây sum suê trái ngọt ở nông thôn VN. “ Lời thơ: gió chùng chình qua ngõ gợi một hình dung như thế nào?

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

+ Chùng chình: chậm, nhẹ, quần + Sương chùng chình: Nhân hóa những giọt sương nhỏ li ti giăng mắc như một làn sương mỏng nhẹ nhàng trôi, đang chuyển động chầm chậm như muốn ngừng lại nơi đường thôn ngõ xóm. Vì sao nhà thơ lại viết lời thơ cuối đoạn: HS suy nghĩ - Hình như: còn có chút gì chưa “hình như thu đã về”! trả lời. thật rõ ràng trong cảm nhận. Vì đó là những cảm nhận nhẹ nhàng, thoáng qua (mùi hương). Từ đó, em cảm nhận được điều gì từ tâm - Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc hồn nhà thơ trước thu bâng khuâng. - Tâm hồn, tình cảm + Nhạy cảm + Yêu thiên nhiên, thời tiết thu và cuộc sống nơi làng quê + Tình yêu dân tộc * Theo dõi khổ thơ thứ hai 2. Cảm nhận không gian đất trời ? Đất trời sang thu được cảm nhận từ sang thu những biểu hiện không gian nào? Khổ thơ thứ 2: + Sông + Sông : dềnh dàng + Cánh chim + Đám mây ? Một cảnh tượng như thế nào được gợi  Hình ảnh nhân hóa đã khiến lên từ lời thơ :”Sông được lúc dềnh con sông trở nên duyên dáng, dàng” thướt tha, mềm mại, khoan thai, ? Nhưng tại sao những “cánh chim” lại hiền hòa trôi một cách nhanh thản bắt đầu “vội vã”? Cánh chim vội vã là  gợi lên vẻ đẹp êm dịu của bức 94

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy cánh chim như thế nào? Báo hiệu điều gì?

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

tranh thiên nhiên mùa thu. + Chim vội vã: Tránh rét  Tín hiệu của mùa thu Cảm nhận của em về lời hơ: có đám mây + Đám mây mùa hạ vắt nửa mình mùa hạ vắt nửa mình sang thu ?” sang thu  một liên tưởng thú vị, - Gợi hình ảnh đám mây mùa hạ còn sót một hình ảnh đầy chất thơ mới mẻ, lại trên bầu trời đã bắt đầu xanh trong. gợi cảm. Gợi hình ảnh làn mây - Gợi hình ảnh làn mây mỏng nhẹ, kéo mỏng nhẹ, kéo dài của mũi hạ còn dài – một vẻ đẹp của bầu trời bắt đầu sót lại, vẻ đẹp của bầu trời sang chuyển sang thu. thu. Em cảm nhận được tâm hồn thơ Hữu HS suy nghĩ * Hình ảnh thơ được tạo bằng cảm Thỉnh như thế nào ? trả lời. nhận tinh tế, kết hợp với trí tưởng tượng bay bổng. Diễn tả sự thay đổi của đất trời theo tốc độ chuyển động từ hạ sang thu (có cái chậm, cái nhanh) nhẹ nhàng mà rõ rệt. * Qu đó ta cảm nhận được hồn thơ giàu xúc cảm, thiết tha với quê hương đất nước của nhà thơ. - Khổ thơ thứ 3: * Theo dõi khổ thơ cuối ? Con người còn cảm thấy những biểu + Còn nắng: vẫn còn bao nhiêu nắng. hiện khác biệt nào của thời tiết khi + Mưa và sấm: đã vơi dần, bớt bất ngờ chuyển từ hạ sang thu? + Hàng cây đứng tuổi: nhìn gì đi ? ý nghĩa tả thực của các chi tiết không  Cảnh vật, thời tiết thay đổi. Tất gian này là gì? cả còn những dấu hiệu của mùa hạ ? Em hiểu cái nắng của thời điểm giao nhưng giảm dần mức độ, cường mùa này như thế nào ? độ, lặng lẽ vào thu. ? Theo em, nét riêng của thời điểm giao mùa hạ - thu này đươc jtác giả thể hiện Nắng, mưa, sấm, hàng cây là ẩn đặc sắc nhất qua hình ảnh câu thơ nào? dụ cho những thay đổi, vang động ? ý nghĩa ẩn dụ (tức ý nghĩa về con người của cuộc đời, xã hội cũng là những và cuộc đời) từ những chi tiết trên là gì? thay đổi của tuổi đời sang thu, ? Từ đó em hiểu gì về con người trước nghĩa là tuổi đời của con người đã lúc sang thu? từng trải.  Từ những thay đổi của mùa thu 95

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

thiên nhiên, liên tưởng đến những thay đổi của mùa thu đời người. - Chấp nhận, bình tĩnh sống vì lòng tin - Yêu thiên nhiên, đất nước, yêu con người. Hãy nêu những nét đặc sắc về nội dung HS suy nghĩ III. Tổng kết và nghệ thuật của bài thơ? trả lời. 1. Nghệ thuật - Thể thơ 5 chữ. Nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng. - Nhiều từ có giá trị gợi tả, gợi cảm sâu sắc. - Sự cảm nhận tinh tế, thú vị, gợi những liên tưởng bất ngờ. - Hình ảnh chọn lọc mang nét đặc trưng của sự giao mùa hạ - thu 2. Nội dung - Từ cuối hạ sang đầu thu, đất trời có những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt. Sự biến chuyển này đã được Hữu Thỉnh gợi lên bằng cảm nhận tinh tế, qua những hình ảnh giàu sức biểu cảm trong bài sang thu. - Lòng yêu thiên nhiên tha thiết của nhà thơ Hữu Thỉnh. Bài tập: 1. Học thuộc và phân tích bài thơ 2. Soạn bài: Nói với con

96

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 122: Ngữ Văn NÓI VỚI CON
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Cảm nhận đợc tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái, tình yêu quê hương, sâu nặng cùng niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc mình qua lời thơ của Y Phương. - Bớc đầu hiểu đợc cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ ca miền núi. B. Tổ chức dạy và học: 1. Ổn định 2. Kiểm tra : - Đọc thuộc lòng bài thơ. Phân tích khổ thơ thứ 3. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu chung: ? Nêu vài nét về tác giả Y Phương Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả (sinh 1948) - Quê Trùng Khánh – Cao Bằng – dân tộc Tày - 1993 Chủ tịch hội Văn nghệ Cao Bằng - Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy đầy hình ảnh của con người miền núi. 2. Tác phẩm: - Trích trong cuốn "Thơ Việt Nam" (1945-1985) - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự - Thể thơ tự do, rất ít vàn, gần với lời thơ hàng ngày. +Mộc mạc chân thành +Hình ảnh lạ - Bố cục: 2 phần + Đoạn1: (Từ đầu đến " ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời"): nói với con về tình cảm cội nguồn (tình yêu thương của cha 97

? Phần chú thích SGK nói với ta điều gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ ? Văn bản "Nói với con" là bài thơ trữ tình. Theo em, vì sao có thể xác định như thế? ?Từ đó xác định phương thức biểu đạt của bài thơ? ? Lời thơ trong bài thơ này có gì mới lạ so với các bài thơ đã học ? Ở bài này, cảm nhận về quê hương giàu tình nghĩa và sức sống bền bỉ mãnh liệt đã được trình bày trong một bố cục như thế nào?

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động 2: Hƣớng dẫn phân tích: ? Người cha đã nói với con về những tình cảm cội nguồn nào? - Tình gia đình - Tình làng xóm ?Lời thơ nói về tình cảm gia đình có gì đặc biệt? Cách hình dung của người dân miền núi: bước chân chạm tiếng nói, tới tiếng cười. ? Bước chân người con chạm tiếng nói người cha và tới tiếng cười người mẹ.Em cảm nhận ý thơ này như thế nào? ? Từ đó một cảnh tượng như thế nào hiện lên? ? Vì sao lời đầu tiên của người cha nói với con lại là điều đó? (Nhắc nhở con về tình cảm ruột thịt, cội nguồn sinh dưỡng của mỗi người) ? Cách nói "người đồng mình yêu lắm" có gì riêng? ? Em hiểu như thế nào về các hình ảnh: đan lờ cài nan hoa-Vách nhà ken câu hát? (xem chú thích)

HS nghĩ lời.

mẹ, sự đùm bọc của quê hương đối với con) + Đoạn2: còn lại: Nói với con về sức sống bền bỉ, mãnh liệt của quê hương II. Phân tích 1. Nói với con về tình cảm cội nguồn: - Tình gia đình suy + Cách hình dung của người dân miền trả núi trong những hình ảnh cụ thể: con được nuôi dỡng và lớn lên trong tình yêu thương, che chở, nâng đón và mong chờ của cha mẹ.

+ Một mái ấm gia đình hạnh phúc: Từng bước đi, từng tiếng nói, tiếng cười của con đều được cha mẹ chăm chút, mừng vui đón nhận.

- Tình làng xóm: HS nghĩ lời. suy trả +Hình ảnh mộc mạc, đẹp: Đan lờ cài nan hoa- vách nhà ken câu hát => Cuộc sống lao động cần cù và tươi vui của "người đồng mình" được gợi lên "các động từ "cài, ken" vừa miêu tả cụ thể vừa nói lên sự gắn bó quấn quýt". +rừng cho hoa-con đường cho những tấm lòng => rừng núi quê hương thật thơ mộng và nghĩa tình. Thiên nhiên ấy đã che chở, đã nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn, lối sống. =>Người con được trưởng thành trong suy cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ trả mộng và nghĩa tình của quê hơng. 2. Sức sống bền bỉ, mãnh liệt của quê hương : Cuộc sống cằn cỗi, hiểm trở, gian khổ. + Sống trên đá không chê đá gập ghềnh ... Không lo cực nhọc. 98

? Em cảm nhận như thế nào về lời thơ "rừng cho hoa-con đường cho HS những tấm lòng?" nghĩ - Hoa: vẻ đẹp thiên nhiên lời. - Tấm lòng: vẻ đẹp tình người => Những vẻ đẹp đó tự nguyện, sẵn có nơi đây. ?Những hình ảnh đó gợi về một cuộc sống như thế nào?

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

?Những đặc điểm nào trong cuộc sống của quê hương được gợi nhắc trong những lời người cha nói với con? ? Cuộc sống gian khổ của người đồng mình được gợi nhắc qua chi tiết điển hình nào? ?Một không gian sống như thế nào hiện lên từ những chi tiết ấy? ?Vì sao trong lời nói với con, người cha nhắc tới điều này? HS Để con không quên và thương quý nghĩ mảnh đất, con người nơi quê hương lời. gian khó. ?Nhưng người cha còn nói nhiều hơn với con về ý chí của người đồng mình giữa không gian ấy qua những chi tiết nào?

?Nhận xét cách diễn đạt trong lời thơ này? ?Từ đó người cha muốn nói với con điều gì về người đồng mình ?Cách nói"người đồng mình thô sơ da thịt" của tác giả gợi lên cho em hình dung như thế nào về con người nơi đây?

?Em cảm nhận như thế nào về lời thơ "người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương – còn quê hương thì làm phong tục"

ý chí của con người vợt lên trên gian khổ + Cao đo nỗi buồn + Xa nuôi chí lớn +Không chê đá gập ghềnh suy +Không chê thung nghèo đói trả +Lên thác xuống ghềnh +Không no cực nhọc => Cách diễn đạt theo cách cảm nghĩ của người miền núi. Lặp từ ngữ (sống , không chê, người đồng mình) =>Can trường, dũng cảm, có ý chí vợt lên gian khổ, yêu quý, gắn bó với mảnh đất quê hương ý chí bằng niềm tin của mình - Sức sống mãnh liệt, bền bỉ của người quê hương: + Thô sơ da thịt +Tự đục đá kê cao quê hương +Quê hương làm phong tục =>Người đồng minh chân chất, mộc mạc nhưng khoẻ mạnh giàu ýchí, tự tin trong cuộc sống. - Người đồng minh tự đục đá ... phong tục +Lao động sáng tạo để tồn tại,giữ vững truyền thống dân tộc, không chịu chùn bước trước khó khăn gian khổ. +Giữ vững gian bản sắc văn hoá dân tộc +ý chí sống can trường, dũng cảm. - Ước muốn của người cha: +Con người không bé nhỏ +Có khí phách, ý chí vươn lên trong cuộc sống gian khó. +Tự hào về truyền thống quê hương, cần noi gương tiếp bước vẻ vang +Có nghĩa tình thuỷ chung: không được khác đi, không đánh mất mình. 99

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

? Người cha nói với con về "người đồng mình chẳng mấy ai nhỏ bé và không bao giờ nhỏ bé được".Em hiểu như thế nào về ý muốn của người cha? ?Qua những lời nói với con, tình cảm nào của người cha đối với quê hương được bộc lộ? Hƣớng dẫn tổng kết:

-Tình cảm của người cha với quê hương: +Thương yêu quê hương, gian lao, vất vả +Tự hào về khí phách và ý chí vươn lên của con người nơi quê hương. +Yêu quý bản sắc văn hoá riêng của dân tộc +Hi vọng thế hệ trẻ nối tiếp truyền thống tốt đẹp của quê hương, dân tộc.

III.Ghi nhớ (SGK) 1. Nghệ thuật - Giọng điệu thiết tha, trìu mến - Xây dựng các hình ảnh cụ thể mà có tính khái quát, mộc mạc và vẫn giàu chất thơ - Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên. 2.Nội dung (SGK)

Luyện tập – dặn dò 1. Học thuộc bài thơ 2. Phân tích bài thơ 3. Soạn bài: nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn.

=====================

100

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 123: NGHĨA TƢỜNG MINH VÀ HÀM Ý
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh xác nhận được nghĩa tường mình và hàm ý trong câu B. tổ chức các hoạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra : Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về bài thơ sang thu. Chỉ ra các phép liên kết. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt

Hoạt động 1: Phân biệt nghĩa tƣờng minh và hàm ý: ? Hãy đọc đoạn trích SGK trang 74-75 Qua câu"Trời ơi! chỉ còn 5 phút" em hiểu anh thanh niên muốn nói HS điều gì? nghĩ lời

?Vì sao anh không nói thẳng điều đó với hoạ sĩ và cô gái ?Trong câu thứ hai "ồ!Cô còn quên chiếc mùi soa đây này" của HS an thanh niên, có ý gì khác nghĩ không? lời Học sinh thảo luận trả lời. G. Nội dung truyền đạt ở câu 1 là nghĩa hàm ẩn. Nội dung truyền đạt ở câu 2 là nghĩa tường minh. ?Vậy em hiểu thế nào là nghĩa tường minh? Hàm ẩn? *Lưu ý: hàm ý là nội dung thông báo trong câu nói nhưng lại không được nói ra bằng những từ ngữ trong câu nên có hai đặc tính: -Hàm ý có thể giải toán được: người nghe có năng lực thì có thể

I. Phân biệt nghĩa tƣờng minh và hàm ý: 1.Ví dụ (sgk trang 74-75) *Câu 1: Trời ơi! chỉ còn năm phút. - Anh thanh niên muốn nói: anh rất tiếc vì thời gian còn lại có 5 phút. Không còn đủ suy thời gian để được trò chuyện, tâm tình. Thế trả là tôi lại thui thủi một mình.... Giá nhà hoạ sĩ và cô kỹ sư còn ở lại thêm một thời gian nữa thì hay biết bao!Tại sao con người cứ phải chia tay nhau nhỉ?..... -Anh không muốn nói thẳng điều đó vì anh còn ngại ngùng, vì anh còn muốn che dấu tình cảm của mình. *Câu thứ 2: ồ, cô còn quên chiếc khăn mùi suy soa này. trả - Câu này không chứa ẩn ý mà thể hiện trực tiếp ý muốn nói về điều đó. 2.Ghi nhớ: - Nghĩa tường minh:là phần thông báo được diễn rả trực tiếp bằng từ ngữ trong câu - Nghĩa hàm ẩn: là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu, nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.

101

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy đoán ra hàm ý trong lời nói có chứa hàm ý. -Hàm ý có thể chối bỏ được: người nói luôn luôn có thể chối bỏ rằng họ không thông báo hàm ý nào đó trong lời nói của mình, tức là người nói có thể không chịu trách nhiệm và hàm ý chứa trong lời nói của chính họ (chối bỏ trách nhiệm).Khi giao tiếp phải thận trọng chú ý đến tình huống giao tiếp. Hoạt động 2: hướng dẫn luyện tập - Yêu cầu học sinh đọc và phân tích yêu cầu của bài tập 1. ?Câu nào cho ta thấy hoạ sĩ cũng chưa muốn chia tay anh thanh niên?từ ngữ nào giúp em cảm nhận được điều ấy. ?Tìm những từ ngữ diễn tả thái độ của cô gái trong câu cuối đoạn văn?Thái độ ấy giúp em nghĩ tới điều gì liên quan đến chiếc mùi soa? G.diễn giải thêm: cô gái ngượng vì anh thanh niên thì ít, vì anh thật thà tới mức vụng về, mà cô ngượng vơi ông hoạ sĩ dày dạn kinh nghiệm kia nhiều hơn đến mức gọi là "ngượng đỏ chín mặt". Đây cũng là đặc trưng của ngôn ngữ hình tượng. ?Câo nào của bé Thu có chứa hàm ý? hàm ý đó là gì?

Hoạt động của trò

Mục tiêu cần đạt

II.Luyện tập 1.Bài tập 1: Câu "nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy" cho ta suy thấy hoạ sĩ cũng chưa muốn chia tay anh trả thanh niên. cụm từ "tặc lưỡi"giúp ta biết điều ấy trong câu cuối của đoạn văn, những từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái liên quan đến chiếc mùi soa là; suy +Mặt đỏ ửng: ngượng ngùng, khó nói. trả +Nhận lại chiếc khăn: một hành động thay cho lời "cảm ơn" +Quay vội đi: lúng túng, bối rối, không thể thốt nên lời và cũng không đủ can đảm kéo dài khoảng thời gian đứng rất gần nhau để nhìn ... anh thanh niên.

HS nghĩ lời

HS nghĩ lời

Bài tập 2: hàm ý của câu: Tuổi già cần nước chè; ở Lào Cai đi sớm quá: Nhà hoạ sĩ chưa kịp uống nước chè đã phải đi. Bài tập 3: Câu chứa hàm ý:cơm chín rồi - Hàm ý: bé Thu muốn bảo ông Sáu vô ăn cơm

4. Củng cố - dặn dò - Học thuộc ghi nhớ - Viết đoạn văn trong đó có câu chứa hàm ý chỉ rõ nội dung hàm ý 102

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

- Soạn bài: Nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. Cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.

103

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 124: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu rõ thế nào là bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Nắm vững các yêu cầu đối với một bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ để có cơ sở tiếp thu, rèn luyện tốt về kiểu bài này ở các tiết tiếp theo. B. tổ chức các hoạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra : 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt I. Tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: 1.Ví dụ:Văn bản "khát vọng hoà nhập, dâng hiến cho đời" (sgk trang 77) 2. Nhận xét: a. vấn đề nghị luận:hình ảnh mùa xuân và cảm xúc của nhà thơ Thanh Hải trong bài thơ "mùa xuân nho nhỏ"

Hoạt động 1: tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: -Gọi học sinh đọc lại văn bản. G. Đây là một bài văn nghị luận về bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" mà các em đã học. ?Văn bản này nghị luận về vấn đề HS suy gì? nghĩ trả lời ?Vấn đề này được tác giả triển khai trong một bài nghị luận có bố cục mấy phần? Hãy xác định bố cục của văn bản trên? ?Văn bản đã nêu lên những luận điểm gì về hình ảnh mùa xuân trong bài thơ "mùa xuân nho nhỏ"

?Người viết đã sử dụng những luận cứ nào để làm sáng tỏ các luận điểm đó? (học sinh trình bày ra giấy, G. gọi lên sửa chữa) ?Nhận xét về bố cục của bài nghị luận? -Cách lập luận như thế nào?

b.hệ thống luận điểm: Luận điểm1:Hình ảnh mùa xuân và cảm xúc của Thanh Hải mang nhiều tầng ý nghĩa Luận điểm 2: Hình ảnh mùa xuân hiện lên trong cảm xúc thiết tha, trìu mến của nhà thơ. Luận điểm 3: Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng hoà nhập, dâng hiến của nhà thơ. HS suy *Luận cứ; nghĩ trả lời -Giọng giảng bình các câu thơ, hình ảnh đặc sắc. -Phân tích giọng điệu trữ tình, kết cấu của bài thơ. c: bố cục gồm đủ ba phần: HS suy -Mạch lạc, rõ ràng nghĩ trả lời -Cách lập luận chặt chẽ, súc tính 104

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

- Cách nêu và giải quyết từng luận điểm có hợp lý không? -Người ta đã hiểu sâu và đúng về bài thơ chưa? ?Bài văn nghị luận này dù viết rất ngắn gọn nhưng vừa đúng lại vừa hay. Hãy chỉ ra cái hay của bài viết? -Lời văn điễn đạt như thế nào?

-Người viết đã chọn được những cái hay, cái đẹp của bài thơ để biểu cảm chưa?

-Cách nêu và giải quyết từng luận điểm trong bài văn rất lôgíc.... - Giữa các phần của bài văn có sự liên kết về ý và về diễn đạt. d. nhận xét về cách diễn đạt: - Cách dẫn dắt vấn đề hợp lý; bắt đầu từ mùa xuân của thiên nhiên... đến mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải. - Cách phân tích hợp lý: bắt đầu từ mùa xuân trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa đến việc phân tích các hình ảnh "dòng sông, bông hoa tím, lộc" và cảm xúc thiết tha, trìu mến của nhà thơ. - Cách tổng kết, khái quát hoá có sức thuyết phục: "như vậy, giữa các khổ, các phần của MXNN có sự gắn kết tự nhiên, chặt chẽ, vừa luyến láy vừa được nâng cao" =>Với sự đồng cảm sâu sắc, tác giả đã chỉ ra được cái hay, cái đẹp của bài thơ II.Luyện tập: - Luận điểm về nhạc điệu của bài thơ. - Luận điểm về :"Bức tranh mùa xuân của bài thơ". - Luận điểm về "ước mong hoà nhập cống hiến của nhà thơ"

4. Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ hoàn thành bài tập - Tìm luận điểm cho đề 1, đề 2, đề 6, đề 5 trang 79 , 80 (phân nhóm) - Soạn bài cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

============================

105

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 125: TẬP LÀM VĂN CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Biết cách viết bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ cho đúng với các yêu cầu đã học ở tiết trước. - Rèn kỹ năng thực hiện các bước khi làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, cách tổ chức, triển khai các luận điểm. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra : - Thế nào là bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Trình bày các luận điểm của đề bài đã được chia theo nhóm - Kiểm tra phần chuẩn bị của các nhóm. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Hƣớng dẫn học sinh tìm hiểu các dạng về nghị luận về đoạn thơ, bài thơ: - G. đưa 4 đề lên máy ? Các đề bài trên cấu tạo của các đề bài trên? -Cấu tạo thường 2 phần (định hướng rõ). + Yêu cầu về vấn đề nghị luận +Yêu cầu về cách thức nghị luận - Cấu tạo một phần: vấn đề nghị luận *Chốt: - Đối với những đề đã định hướng rõ những yêu cầu của đề thì thường chứa đựng các từ ngữ: phân tích, cảm nhận, suy nghĩ.SGK phần b tr 80, đã gợi ý rất rõ sự khác biệt của ba từ này. Sắc thái khác biệt ở đây chính là yêu cầu về dung lượng, mức độ bài viết. +Phân tích: Chỉ định về phương pháp; chia tách các luận điểm, luận cứ, gắn với các chi tiết hình ảnh để 106 Hoạt động của trò Nội dung cần đạt I. Đề bài nghị luận về một đoan thơ, bài thơ: Cách đề Đề 1:Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ "Quê hương" của Tế Hanh. Đề 2: Cảm nhận và suy nghĩ của em về đoạn kết trong bài thơ "Đồng chí" của Chính Hữu. Đề 3: Hình tượng người chiến sĩ lái xe trong "bài thơ về tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật. Đề 4: Bài thơ "Con cò" của Chế Lan Viên gợi cho em những suy nghĩ gì? 2. Nhận xét: Cấu tạo: - Dạng 1 (có định hướng rõ) +Yêu cầu về nghị luận +Yêu cầu về vấn đề nghị luận - Dạng 2: Yêu cầu về vấn đề nghị luận (định hướng ngầm)

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy hướng tới chủ đề của tác phẩm (sắc thái khách quan). + Cảm nhận: lưu ý đến ấn tượng, cảm thụ của người viết (giàu sắc thái chủ quan, Yếu tố biểu cảm nhiều) +Từ suy nghĩ: nhấn mạnh tới nhận định, phân tích của người làm bài. Mức độ phân tích sâu (có kèm theo phân tích và cảm nhận). - Những đề chưa có lệnh rõ: thì người viết tự xác định để tập trung vào hướng nào, vào phương diện nào đáng chú ý nhất của đối tượng (khía cạnh nội dung, cảm xúc, tâm trạng, nghệ thuật, đoạn kết, khổi cuối...) - Dù là đoạn thơ này bài thơ thì cách thức phân tích như nhau (nội dung và nghệ thuật) => Đề bài văn nghị luận về đoạn thơ, đoạn văn cũng rất phong phú và đa dạng, hiểu chắc cấu tạo của đề bài là cơ sở để ta làm bài tốt. *Chuyển sang phần 2: trọng tâm của bài học. *Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu các bước làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. G. Để viết một bài nghị luận nói chung sẽ có các bước như thế nào? - H trả lời: 4 bước - G. nhận xét cho học sinh và cho điểm - Chúng ta cùng khảo sát lại bốn bước này trong một đề văn cụ thể để từ đó rút ra những bài học cần thiết khi viết một bài văn nghị luận kiểu này. G. đƣa bài tập lên máy Đề bài: Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ "Quê hương"

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. 1. Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: a.Tìm hiểu đề, tìm ý: *Tìm hiểu đề - Đọc kỹ đề bài để xác định vấn đề nghị luận và cách thức nghị luận

*Tìm ý Đọc kỹ bài thơ để xác nhận vấn đề nghị luận rồi đặt câu hỏi tìm những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ. b/ Lập dàn ý: 107

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy của Tế Hanh, ? Sgk đã gợi ý phần tìm hiểu đề và tìm ý đối với đề văn này như thế nào?Nhìn vào đó, con rút ra ghi nhớ gì khi tìm hểu đề cho một bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ (Chốt lên hình) ?Thao tác tìm ý được thực hiện bằng cách nào? - Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi. ?Những câu hỏi tìm ý trong sgk hướng vào những giá trị nào của bài thơ?(Nội dung và nghệ thuật) ?Từ đó rút ra điều gì khi tìm ý cho một bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ? (chốt lên hình) ->Ghi bảng phần lập dàn ý. ?Nhận xét gì về bố cục dàn ý của sgk? ?Phần mở bài nêu những ý gì? ?Vậy thì mở bài của một bài văn nghị luận về một đoạn thơ bài thơ có mấy ý? (chốt lên hình mở bài) Chốt: - Phần mở bài: tìm hiểu những thông tin liên quan về tác giả, thời điểm và hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm và đưa ra ý kiến khái quát nhất để thể hiện cảm nhận và hiểu biết của mình về bài thơ, đoạn thơ. - Có nhiều cách mở bài khác nhau: trực tiếp và gián tiếp ... Dù mở bài theo cách nào thì chúng ta vẫn phải đảm bảo đủ các ý: giới thiệu tác giả, tác phẩm và đưa ra ý kiến của mình về bài thơ, đoạn thơ. ?Phần thân bài có mấy luận điểm?Để làm rõ cho những luận điểm, có những luận cứ nào? Những luận cứ ấy hướng vào giá trị nào của bài thơ? - Có 3 luận điểm: những luận cứ

Hoạt động của trò b1. Mở bài

Nội dung cần đạt

b2. Thân bài

b2-1: Luận điểm 1: nhớ về cảnh ra khơi -Luận cứ: nội dung: Trẻ trung, giầu sức sống, đầy khí thế. - Luận cứ: Nghệ thuật +Từ ngữ chọn lọc, biểu cảm: trong, nhẹ, hồng +Hình ảnh so sanh, nhân hoá: chiếc thuyền – con tuấn mã, cánh buồm – mảnh hồn làng..... c. Viết bài e. Đọc lại bài và sửa lỗi. 108

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy hướng vào giá trị nội dung của bài thơ. ? Đối chiếu với những yêu cầu về một bài văn nghị luận về một đoạn thơ bài thơ đã học ở tiết trước, con có nhận xét gì về cách triển khai luận cứ ở phần thân bài này? - Dàn ý thân bài chỉ là những gợi ý để chúng ta tiếp tục triển khai thêm những luận cứ khác để làm rõ hơn cho luận điểm mà thôi. - hãy bổ sung một luận cứ về nghệ thuật để làm rõ cho luận điểm 1? (Minh hoạ luận điểm 1 trên máy chiếu) ? Từ đó con rút ra bài học gì khi lập dàn ý để làm rõ cho luận điểm 1? * chốt lạo phần thân bài lên máy chiếu: - Triển khai những cảm nhận, đánh giá về tác phẩm thành những luận điểm chính của bài văn. Các luận điểm được sắp xếp theo trình tự hợp lý (theo bố cục hoặc theo mạnh cảm xúc của tác giả) Sau đó trình bày các luận cứ ở mỗi luận điểm. ?Phần kết bài, người viết đã đưa ra những lời nhận xét như thế nào? Từ đó, con rút ra những ý gì cần có khi lập dàn ý kết bài cho kiểu văn nghị luận này? (Chốt lên màn hình) Tổng kết và khẳng định giá trị nội dung, nghệ thuật của đoan thơ, bài thơ, từ đó nhấn mạnh thêm ý nghĩa sâu sắc, lớn lao của bài thơ đối với sự nghiệp sáng tác của tác giả, đối với cuộc đời, đối với bạn đọc. H: làm bài tập trắc nghiệm. Đưa 2 bài lên máy chiếu rồi chữa. Chuyển: khi đã có dàn ý, muốn tạo

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

2. tìm hiểu cách tổ chức, triển khai luận điểm Văn bản"Quê hương trong tình thương nỗi nhớ" b. Nhận xét - Bố cục mạch lạc, rõ ràng theo 3 phần có sự liên kết chặt chẽ. 109

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy văn bản thì cái khó nhất là cách tổ chức, triển khai luận điểm => chuyển phần 2. Trong văn bản, đâu là phần thân bài? phần thân bài liên kết với mở bài và kết bài ra sao? Chốt: (lên máy chiếu) câu hỏi ở phần này nhắc nhở tới người đọc chú ý tới điều gì đã dẫn dắt, khẳng định những suy nghĩ, ý kiến của mình như thế nào? (Chốt máy chiếu) G. lấy ví dụ về việc phân tích đoan 2 (luận điểm 2) - Sự phân tích, ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu. - Lời lẽ phân tích có cảm xúc (yếu tố biểu cảm) ? Từ đó rút ra bài học gì qua cách làm bài nghị luận này? Hãy đọc to phần ghi nhớ Sgk

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt - Trình bày theo: khái quát – phân tích – tổng hợp. Tính thuyết phục, hấp dẫn + Cảm xúc riêng của người viết trong nhận xét, đánh giá. -Sự phân tích, bình giá ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, nội dung, cảm xúc... III. Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập Đề bài: Phân tích khổ thơ đầu bài "Sang thu" của Hữu Thỉnh ? Hãy đọc bài tập luyện và thực hiện bước 1.Tìm hiểu đề, tìm ý thứ nhất: tìm hiểu đề và tìm ý. a- Tìm hiểu đề: - Lưu ý học sinh: Vấn đề nghị luận chưa rõ - Vấn đề nghị luận: khổ thơ đầu bài "Sang => phải nêu được nội dung cảm xúc của thu" khổ thơ là gì? phần này, sgk đã gợi ý rất cụ - Về cách thức nghị luận: Phân tích thể, căn cứ vào đó để tìm ý và lập dàn ý cho c. Giới hạn kiến thức: bài thơ "Sang thu"bài văn. khổ 1 - Phát bài tập luyện cho học sinh b- Tìm ý (Gợi ý Sgk) - G. chữa bài tập trên máy. 2. lập dàn ý ? Yêu cầu học sinh triển khai luận điểm A. Mở bài theo nhóm. 1. Dẫn dắt: đề tài mùa thu trong thi ca và - Nhóm 1,2: luận điểm 1; nhóm 3,4 luận "Sang thu" của Hữu Thỉnh. điểm 2 2. Nếu vấn đề: - Lưu ý học sinh trước khi viết: - Khổ 1: đất trời chuyển sang thu nhẹ nhàng - Căn cứ vào dàn ý mà rõ rệt qua sự cảm nhận tinh tế, hình ảnh - Dựng đoạn, tách đoạn hợp lý, chú ý liên giầu sức biểu cảm. kết câu trong đoạn, đoạn với đoạn - Chép khổ thơ 110

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

chú ý câu chữ, từ ngữ. Phải nêu được cảm nhận riêng ....

củng cố dặn dò: 1. Viết lại bài văn trên theo dàn ý đã lập 2. Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 7 3. Soạn bài "Mây và sóng"

B. Thân bài: Nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của khổ 1 1. Cảnh sang thu của đất trời 1a. Nội dung: tín hiệu sang thu nhẹ nhàng, mơ hồ. 1b. Nghệ thuật Hình ảnh: "hương ổi, gió, sương" - Từ ngữ gợi tả, biểu cảm: "phả, se, chùng chình" 2. Cảm xúc của nhà thơ: 2a. Nghệ thuật: từ ngữ gợi tả, biểu cảm "bỗng, hình như" 2b. Nội dung: tâm trạng ngỡ ngàng, bâng khuâng.... C. Kết bài: Giá trị, ý nghĩa của khổ 1. 1. Nội dung: đất trời chuyển sang thu nhẹ nhàng mà rõ rệt. 2. Nghệ thuật; cảm nhận tinh thế, hình ảnh giầu sức biểu cảm.

Bài tập Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng nhất. Đâu là điều cần thiết khi viết mở bài cho bài văn nghị luận về một số đoạn thơ, bài thơ? A. Giới thiệu bài thơ, đoạn thơ. B. Nêu khái quát giá trị bài thơ, đoạn thơ C. Kết luận về giá trị của bài thơ, đoạn thơ. D. Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ, nêu khái quát giá trị đoạn thơ, bài thơ. Bài 2: Một bạn học sinh khi lập dàn ý phân tích bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" đã triển khai các luận điểm phần thân bài như sau: A. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước, dân tộc B. Tâm nguyện được trở thành một mùa xuân nho nhỏ của nhà thơ C. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên, đất trời Hãy sắp xếp lại các luận điểm trên theo trật tự hợp lý của bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" 4. Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ - Viết thành văn bài phân tích khổ đầu bài thơ Sang thu - Soạn bài Mây và Sóng.

111

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 126: MÂY VÀ SÓNG
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Cảm nhận được ý nghĩa riêng của tình mẫu tử - Thấy được đặc sắc nghệ thuật trong việc tạo dựng những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng các hình ảnh thiên nhiên. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra : - Một HS : đọc thuộc lòng bài thơ "Nói với con". Những điều người cha muốn nói trong bài thơ là gì? - Chấm chữa 3 - 5 bài nói ngắn về cảm xúc suy nghĩ của mình khi nghe lời cha nói với con nếu đặt mình là người con trong bài thơ. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
I. Đọc tìm hiểu chung về văn bản.

* Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung - Hướng dẫn học sinh đọc chú thích HS suy (sgk) nghĩ trả lời ?Tóm tắt những nét chính về Tagor - Học sinh trả lời - Giáo viên chốt lại 5 chi tiết về nhà thơ (đưa lên máy) - Đưa ảnh, bút tích tập thơ - Đưa văn bản thơ bằng tiếng Anh * Giáo viên giới thiệu thêm về tác phẩm: - Bài thơ "Mây và sóng" được viết bằng tiếng Băng gan, được chính tác giả dịch ra tiếng Anh, đưa vào tập "Trăng non" (trẻ thơ). Tập thơ là tặng vật vô giá của Tagor dành cho tuổi thơ. Bài thơ được viết từ lòng yêu con trẻ và cả nỗi đau buồn vì mất hai đứa con thân yêu. - Hướng dẫn đọc diễn cảm bài thơ; + Đọc phân vai: lời em bé, lời những người trên mây, trong sóng. + G hỏi: cách tổ chức bài thơ có gì đặc biệt? - Bài thơ là lời của ai nói với ai? Lời đó chia làm mấy phần? 112

1. Tác giả: Tagor (1861-1941) - Là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ từng đến Việt Nam (1916) - Để lại gia tài văn hoá nghệ thuật đồ sộ phong phú cả văn, thơ, nhạc, hoạ, kịch.... - Nhà thơ đầu tiên của Châu Á nhận giải thưởng Nôben văn học với tập "Thơ dâng" – 1913 - Thơ ông thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân văn cao cả và chất trữ tình thắm thiết, chất triết lý thâm trầm. - Thơ ông còn sử dụng thành công những hình ảnh của thiên nhiên mang ý nghĩa tượng trưng. 2. Tác phẩm: - Phương thức biểu đạt: + Chính: biểu cảm + Kết hợp: tự sự + miêu tả - Thể thơ văn xuôi tự do (trữ tình) - Nhân vật trữ tình: em bé (biểu lộ tình cảm của mình đối với mây, sóng và mẹ).

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt Bố cục: 2 phần + Nửa đầu bài thơ: Cuộc trò chuyện của em bé với mây và mẹ. + Nửa sau: cuộc trò chuyện của em bé với sóng và mẹ.

- Bài thơ của em bé nói với mẹ như một lời thủ thỉ, tâm tình. - Lời em bé gồm 2 phần: phần 1 (..... xanh thẳm), phần 2 (còn lại). - Các phần đó có gì giống nhau và khác nhau?( Về số dòng thơ, cách xây dựng hình ảnh, cách tổ chức khổ thơ)? Tác dụng trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ? - Câu thơ trong bài thơ có gì đặc biệt? - Hai phần giống nhau về số dòng thơ, có sự lặp lại một số từ ngữ, cấu trúc, cách xây dựng hình ảnh nhưng không hoàn toàn trùng lặp. - Lời tâm tình của em bé đặt trong hai tình huống thử thách khác nhau, diễn tả tình cảm dạt dào, dâng trào của em. - Mỗi phần của em bé đều gồm: + Lời rủ rê của những người trên mây, trong sóng + Lời từ chối và lý do từ chối của em bé. + Nêu lên trò chơi của em bé (tự nghĩ ra để chơi cùng với mẹ) - Thể thơ văn xuôi: câu thơ dài ngắn khác nhau, nhưng vần có nhạc điệu do yếu tố lặp lại và nhịp điệu bên trong của lời thơ. * Hƣớng dẫn phân tích ? Những người trên mây, trong sóng đã nói gì với bé? HS suy (Học sinh đọc sgk) nghĩ trả lời ? Thế giới mà họ vẽ ra như thế nào? (đưa hình ảnh lên máy) ? Đó là một trò chơi. Theo em có đáng tham dự một trò chơi như thế không? ?Em bé đã có tâm trạng gì khi nói rằng "Nhưng làm thế nào mình lên đó được? Mình ra ngoài đó được" ? - Tâm trạng háo hức, bồn chồn, em muốn đi chơi ngay, muốn đi luôn cùng mây và sóng mà không một chút băn 113

II. Phân tích bài thơ 1. Lời mời gọi của những người sống trên mây, trên sóng. - Những người sống trên mây trên sóng đã vẽ ra những thế giới vô cùng hấp dẫn giữa vũ trụ rực rỡ sắc màu vơi bình minh vàng, vang trăng bạc, tiếng đàn ca du dương bầt tận và được đi khắp nơi. - Cách đến và hoà nhập với họ rát thú vị và hấp dẫn, chỉ trong khoảnh khắc như trong cổ tích + Đưa tay lên trời.

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt +Nhắm nghiền mắt lại 2. Lời từ chối của em bé - Không đi chơi mà ở nhà với mẹ +Mẹ mình đang đợi ở nhà, buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà + Làm sao có thể rời mẹ mà đi được.

khoăn, do dự. ? Họ đáp lại em bé như thế nào? ?Hãy đọc lại những lời em bé nói với mây và sóng. lời nói đó cho thấy em bé có sự lựa chọn như thế nào? - Sau một hồi phân vân, em đã từ chối. Nếu em bé từ chối ngay lời rủ rê của những người sống trên mây và trong sóng thì tình cảm sẽ thiếu chân thực vì trẻ em nào cũng rất ham chơi. Em phần nào đã bị lôi cuốn, song vấn đề là không thể đánh đổi thú vui chơi với việc xa rời mẹ. ?Nêu cảm nhận của em khi đọc lời từ chối của em bé? - Yêu mây, sóng, nhưng yêu mẹ hơn - Là đứa con ngoan, hiếu thảo. ?Em bé đã tưởng tượng ra những trò chơi khác nhau như thế nào? Hãy đọc HS suy thầm lời bé nói với mẹ về những trò nghĩ trả lời chơi do em tưởng ra.

=> Sức níu giữ của tình mẫu tử (tình mẹ yêu con và con yêu mẹ) 3. Trò chơi của bé: - Trò chơi có bé, cùng mẹ, với mẹ – trò chơi do em tự nghĩ ra. +Con là mây, mẹ là trăng +Con là sóng, mẹ là bờ + Hai tay con nâng đặt mẹ + Con lăn, lăn mãi... cười....

? Trò chơi được mô tả như thế nào? Có gì đặc biệt? Phát hiện ra các hình ảnh, chi tiết thể thể hiện tình mẹ con? Cảm xúc của em về những hình ảnh được mô tả qua lời em bé? (Học sinh tưởng tượng, mô tả, tái hiện lại từng trò chơi) ?Cảm nhận của em bé về cái hay trong câu thơ "con lăn, lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ" *Tích hợp: (Nguyên Hồng diễn tả cảm giác hạnh phúc ngây ngất của em bé Hồng khi được sà vào lòng mẹ ....) - Câu thơ cuối nâng lên một tầm khái quát cao hơn: "Và không ai trên thế gian này, biết mẹ con ta ở chốn nào". Hàm ý

- Hoà quyện cùng thiên nhên trong HS suy cuộc vui chơi ấp áp tình mẹ con. nghĩ trả lời Thiên nhiên thơ mộng qua trí tưởng tượng ngây thơ càng trở nên lung linh. - Hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tượng trưng: mẹ, con, tình mẫu tử thiêng liêng mà gần gũi, bất diệt.

HS suy ý nghĩa của 2 câu thơ cuối: lời kết nghĩ trả lời cho phần 2 , cho cả bài: tình mẫu tử thiêng liêng và bất diệt.

114

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy của câu thơ chính là "mẹ con ta" ở khắp mọi nơi, không ai có thể chia cách được tình cảm mẹ con ta, và như vậy thì tình mẫu tử ở khắp nơi, thiêng liêng, bất diệt. Câu thơ đã khắc sâu và tô đậm chủ đề của tác phẩm. * Hƣớng dẫn tổng kết và luyện tập: - Bài tập 1. Dòng nào sau đây thể hiện đúng nhất nội dung cảm xúc của cả bài thơ? A. Tình yêu sâu nặng, tha thiết của con với mẹ. B. Ngợi ca tình mẹ con thiêng liêng bất diệt. C. Tấm lòng yêu thương, trân trọng của các giả đối với trẻ thơ. D. Cả 3 ý trên đều đúng. 2 ý kiến dưới đây nêu đúng và đủ nhất đặc sắc nghệ thuật của bài thơ. A. Thơ văn xuôi, lời kể đan xen đối thoại, phép lặp biến hoá, phát triển. B. Hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng; phép lặp biến hoá. C. Thơ văn xuôi, lời kể đan xen đối thoại, phép lặp biến hoá, phát triển, hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng. D. Hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng; phép lặp biến hóa và phát triển. - Đáp lại: (câu 1; ý D, câu 2; ý C) *G. chốt lại trên máy các ý sau: * Củng cố dặn dò: - Bài tập về nhà: Học thuộc lòng bài thơ, phân tích bài thơ. - Soạn bài "Ôn tập về thơ, nghĩa tường minh và hàm ý"

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

III. Tổng kết và luyện tập:

- Bài ta tình mẹ con - Tấm lòng thương yêu con trẻ, yêu thương con người sâu sắc của tác giả. - Nghệ thuật độc đáo: thơ văn xuôi, lời kể đan xen đối thoại, xây dựng hình ảnh thiên nhiên giầu ý nghĩa tượng trưng.

4. Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ, thuộc một phần bài thơ 115

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

- Chuẩn bị ôn tập về thơ (kẻ bảng thống kê theo mẫu trang 89).

116

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 126: ÔN TẬP THƠ
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam học trong chương trình ngữ văn lớp 9. - Củng cố nhữn tri thức về thể loại thơ trữ tình đã hình thành quá trình học các tác phẩm thơ trong chương trình ngữ văn lớp 9 và các lớp dưới - Bước đầu hình thành hiểu biết sơ lược về đặc điểm và thành tựu của thơ Việt Nam từ sau CMT8 1945. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Ổn định 2. Kiểm tra : 3. Bài mới Tác phẩm Đồng chí Tác giả Chính Hữu Thời gian 1948 Thể Nội dung loại Thơ tự Tình đồng chí gắn bó keo do sơn tự nhên, bình dị, sâu sắc của những người lính cách mạng trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp. Tình đồng chí trở thành sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của anh bộ đội cụ Hồ. Tự do Hình ảnh những người lính lái xe Trường Sơn với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng Miền Nam Nghệ thuật - Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngư, giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm - Hình ảnh sáng tạo vừa hiện thực vừa lãng mạn: Đầu súng trăng treo - Tứ thơ độc đá:những chiếc xe không kính. - Giầu chất liệu hiện thực chiến trường. - Ngôn ngữ, giọng điệu mang nét tự nhiên, khoẻ khoắn,vui tếu có chút ngang tàng, lời thơ gần với lời văn xuôi, lời nói

Tiểu đội xe không kính

Phạm Tiến Duật

1969

117

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Đoàn Huy Cận thuyền đánh cá

1958

7 chữ

- thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niền vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống

Bếp Lửa

Bằng Việt

1963

Khúc hát ru những em bé....

Nguyễn Khoa Điềm

1971

Thất Qua hồi tưởng và suy ngôn ngẫm của người cháu đã trường trưởng thành, bài thơ đã thiên gợi lại những kỷ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước. Tám - Tình yêu thương con tiếng gắn liền với tình yêu – hát nước và ước vọng của ru người mẹ dân tộc Tà nôi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

thường ngày. - Sáng tạo hình ảnh thơ bằng liên tưởng, tượng tượng phong phú, độc đáo. - Âm hưởng khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan - Kết hợp giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận. - Hình ảnh thơ sáng tạo, giàu ý nghĩa biểu tượng: Bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà.

Ánh trăng

Nguyễn Duy

1978

Con cò

Chế Lan Viên

1962

- Bài thơ là lời nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước, bình dị,hiền hậu - Từ đó, gợi nhắc người đọc Tự do Từ hình tượng con cò Vận dụng sáng tạo trong những lời hát ru, hình ảnh và giọng Năm tiếng 118

Giọng điệu thơ tha thiết, ngọt ngào, trìu mến. - Bố cục đặc sắc: hai lời ru đan xen ở mỗi khổ thơ tạo nên một khúc hát ru trữ tình, sâu lắng. - Giọng điệu tâm tình tự nhiên. Kết hợp giữa yếu tố trữ tình và tự sự. - Hình ảnh giầu tính biểu cảm: Trăng giầu ý nghĩa biểu tượng.

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Mùa xuân nho nhỏ

Thanh Hải

1980

Viếng lăng Bác

Viễn Phương

1976

Sang Thu

Hữu Thỉnh

Sau 1975

Nói với con

Y Phương

Sau 1975

Mây và Sóng

Tagor

Trong tập Trăng non (1909)

ngợi cơ tình mẹ và ý điệu lời ru của ca dao. nghĩa củ lời ru đối với Những ý nghĩa phong đời sống con người. phú của hình tượng con cò: là con, là mẹ, là tuổi thơ, là quê hương, đất nước... Năm Cảm xúc trước mùa xuân Thể thơ 5 chữ có nhạc chữ của thiên nhiên và củ đất điệu trong sáng, tha nước, thể hiện ước thiết, gần gũi với dân nguyện chân thành góp ca, hình ảnh đẹp giản mùa xuân nho nhỏ của dị, những so sánh ẩn đời mình vào cuộc đời dụ sáng tạo. chung. Tám Lòng thành kính và niềm Giọng điệu trang chữ xúc động sâu sắc của nhà trọng và thiết tha, thơ đối với Bác Hồ trong nhều hình ảnh ẩn dụ một lần từ Miền Nam ra đpẹ và gợi cảm:ngôn viếng lăng Bác ngữ bình dị, cô đúc Năm Biến chuyển của thiên Hình ảnh thiên nhiên chữ nhiên lúc giao mùa từ hạ được gợi tả bằng sang thu qua sự cảm nhận nhiều cảm giác tinh tinh tế của nhà thơ nhạy, ngôn ngữ chính xác, gợi cảm. Tự do Bằng lời trò chuyện với Cách nói giầu hình con, bài thơ thể hiện sự ảnh, vừa cụ thể, gợi gắn bó, niềm tự hào về cảm, vừa gợi ý nghĩa quê hương và đạo lý sống sâu xa. của dân tộc. Tự do Qua lời trò chuyện của Kết cấu 2 phần đối (bản em bé với mẹ, thể hiện xứng và nối tiếp, độc dịch tình yêu mẹ vô ngần của thoại lòng đối thoại, từ em; ca ngợi tình mẹ con giọng điệu hồn nhiên, tiếng bất diệt và thiêng liêng nhiều hình ảnh đẹp Anh) bay bổng tưởng tượng

2. Sắp xếp các tác phẩm đó theo các giai đoạn văn học - 1945 – 1954 : Đồng chí 119

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

- 1955 – 1964 : Đoàn thuyền đánh cá; Bếp lửa; Con cò - 1965 – 1975 : Khúc hát những em bé lớn trên lưng mẹ, Bài thơ về tiểu đội xe không kính. - 1975 - đến nay: Ánh trăng; Viếng lăng Bác; Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con, Sang thu. * Kết luận chung: - Các tác phẩm thơ ca Việt Nam từ sau CMT8 1945 đã tái hiện cuộc sống, đất nước và hình ảnh con người Việt Nam suốt một thời kỳ lịch sử nhiều giai đoạn. + Đất nước con người Việt Nam qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ với nhiều gian khổ, hi sinh nhưng rất anh hùng. + Cộng cuộc lao động xây dựng đất nước và quan hệ tốt đẹp của con người. - Các tác phẩm thơ thể hiện tâm hồn – tình cảm – tư tưởng của con người Việt Nam trong một thời kỳ lịch sử có nhiều biến động lớn, thay đổi lớn: Tình yêu nước, yêu quê hương, tình đồng chí, sự gắn bó với cách mạng, lòng kính yêu với Bác Hồ, tình mẹ con, bà cháu trong sự thống nhất với những tình cảm chung rộng lớn. II. Các đề tài lớn, điểm chung và điểm riêng của mỗi tác phẩm. 1. Đề tài về tình mẹ con a. Những điểm chung: Ca ngợi tình mẹ con thắm thiết, thiêng liêng, gần gũi. b. Nét riêng biệt: - Khúc hát ru .... : sự thống nhất về tình mẹ con với lòng yêu nước, gắn bó với cách mạng và ý chí chiến đấu của người mẹ dân tộc Tà ôi trong hoàn cảnh hết sức gian khổ ở chiến khu Miền Tây – Thừa Thiên Huế trong kháng chiến chống Mỹ. - Con cò: khai thác và phát triển ý thơ từ hình tượng con cò quen thuộc trong bài ca dao hát ru để ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa lời ru. - Mây và sóng: nhà thơ hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên ngây thơ của em bé với mẹ, thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết. Mẹ đối với em là vẻ đẹp niềm vui, sự hấp dẫn lớn nhất, sâu xa và vô tận hơn tất cả những điều hấp dẫn khác trong vũ trụ. 2. Đề tài về người lính và tình đồng đội. * Kể tên những bài thơ về đề tài này: - Đồng chí – Chính Hữu. - Bài thơ về tiểu đội .....: Phạm Tiến Duật - Ánh trăng – Nguyễn Duy * Nét chung của ba bài: đều viết về hình ảnh người lính với vẻ đẹp tâm hồn đáng quý nhưng cách khai thác của mỗi bài khác nhau. * Nét riêng:

120

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

- Đồng chí: viết về người lính ở thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, họ là những người nông dân mặc áo lính: cùng chung cảnh ngộ – cùng chia sẻ gian khổ – cùng lý tưởng chiến đấu, đây chính là cơ sở tạo nên sức mạnh của tình đồng chí đồng đội. - Bài thơ ..... kính: Viết về người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn chống Mỹ với tinh thần dũng cảm bất chấp mọi khó khăn gian khổ, niềm lạc quan – họ là hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước. - Ánh trăng: tâm sự của người lính đã đi qua hai cuộc chiến tranh, nay đã sống giữa thành phố trong hoà bình – gợi lại những kỷ niệm gắn bó của người lính với đất nước với đồng đội trong những năm tháng gian lao đấu tranh nhắc nhở đạo lý thuỷ chung tình nghĩa. II. Nghệ thuật sáng tạo hình ảnh thơ: - Các bài thơ sử dụng bút pháp nghệ thuật khác nhau trong xây dựng hình ảnh thơ: + Đồng chí: bút pháp hiện thực – những chi tiết hiện thực – hình ảnh thực của cuộc sống người lính và thơ gần như là trực tiếp. Hình ảnh đẹp giàu ý nghĩa biểu tượng "đầu súng trăng treo". + Đoàn thuyền đánh cá: Bút pháp hiện thực, kết hợp lãng mạn, tượng trưng, miêu tả cụ thể sinh động những chiếc xe không kính. + Ánh trăng có nhiều hình ảnh chi tiết thực, bình dị, bút pháp gợi tả là chủ yếu, không đi vào chi tiết là hướng tới khái quát, biểu tượng. * Tóm lại: mỗi bút pháp có giá trị riêng phù hợp với tư tưởng, cảm xúc của bài thơ và phong cách riêng của mỗi tác giả. 4. Dặn dò: Chuẩn bị ôn tập kỹ các tác phẩm thơ của học kỳ II để kiểm tra 1 tiết. - Soạn bài: nghĩa tường minh, hàm ẩn (tiếp theo)

121

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 128: NGHĨA TƢỜNG MINH VÀ HÀM Ý (TIẾP THEO)
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nhận biết 2 điều kiện sử dụng hàm ý - Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói - Người nghe có đủ năng lực giải đoán hàm ý. B. Hoạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra : - Thế nào là nghĩa tường minh, hàm ý? Tìm một số tác phẩm văn học mang nội dung hàm ý? - Chấm 3 - 5 đoạn văn có sử dụng nội dung hàm ý ? 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động 1: điều kiện sử dụng hàm ý: ? Nêu hàm ý của câu in đậm. Vì sao chị Dậu không nói thẳng với con mà phải dùng hàm ý. Học sinh thảo luận, trả lời Hoạt động của trò Nội dung cần đạt I. Điều kiện sử dung hàm ý: 1. Ví dụ 1: (sgk trang 90) 2. Nhận xét: - Hàm ý trong câu: "Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi" là: + sau bữa ăn này con không được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa. + mẹ đã bán con. Đây là điều đau lòng chị Dậu không thể nói thẳng ra một cách trực tiếp. - Hàm ý trong câu: con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoàn, rõ hơn vì cái Tí không hiểu được câu nói thứ nhất, nên nó mới hỏi mẹ nó: "Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu". Sự "giãy nảy" và câu nói trong tiếng khóc của Tí "U 122

?Hàm ý trong câu nói nào của chị Dậu rõ hơn? vì sao chị Dậu lại phải nói rõ hơn như vậy? Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy cái Tí đã hiểu hàm ý của mẹ? G. Như vậy cả hai câu nói của chị Dậu đều chứa hàm ý – chị Dậu đã có ý thức đưa hàm ý vào câu nói nhưng không phải câu nào người

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy nghe (cái Tí) cũng giải đoán được. Vậy theo em, để sử dụng một hàm ý cần có những điều kiện nào?

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt bán con thật đấy ư" chứng tỏ Tí đã hiểu mẹ. 3. Ghi nhớ: - Để sử dụng một hàm ý ẩn cần có 2 điều kiện; +Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói/ + Người nghe (Người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý.

II. Luyện tập: Bài 1: Câu a. Câu "chè đã ngấm rồi đấy" + Người nói là anh thanh niên, người nghe là cô gái và ông hoạ sĩ. + Hàm ý của câu là: "mời bác và cô vào uống ước" + Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó, chi tiết "ông theo liền anh thanh niên vào nhà" và "ngồi xuống nghe". b. Câu "Chúng tôi cần phải bán những thứ này đi để...." +Người nói là anh Tuấn, người nghe là chị hàng đậu. + Hàm ý của câu: "Chúng tôi không thể cho được" (nghĩa là từ chối) + Người nghe hiểu được hàm ý đó, thể hiện ở câu nói cuối cùng. c. Câu "tiểu thư cũng có bây giờ đến đây". "Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều". + Người nói là Thuý Kiều, người nghe là Hoạn Thư + Hàm ý là mỉa mai: Nàng là tiểu thư danh giá thế mà cũng phải đến đây, cúi đầu trước con hoa nô này sao? Hàm ý đe doạ trừng trị: gieo gió sẽ gặp bão. + Hoạn Thư hiểu hàm ý câu nói đó nên "hồn lạc phách xiêu" Bài tâp 2: Hàm ý của câu in đậm là: :"Chắt giùm nước để cơm khỏi nhão". Em bé dùng hàm ý vì dã có lần (trước đó) nói thẳng rồi mà không có hiệu quả, và vì vậy bực mình. Vả lại lần nói thứ hai này có thêm yếu tố thời gian bức bách (tránh để lâu cơm nhão). Việc sử dụng hàm ý không thành công vì "anh Sáu vẫn ngồi im", tức là anh toả ra không cộng tác (vờ như không nghe, không hiểu). Bài tập 3: Điền câu trả lời thích hợp có chứa hàm ý. 123

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

A. Mai mình về quê chơi đi B. Mình rất nhiều việc. Hoặc: Mình về quê/ mình đã có hẹn Bài tập 4: Qua sự so sánh của Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý: tuy hy vọng nhưng chưa thể nói thực hay hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt được. Bài tập 5: Câu có hàm ý mời mọc: + Bọn tớ chơi từ khi..........Bọn tớ chơi với Bình khi ........Mẹ mình đang đợi ở nhà......... Làm sao có thể.......... + Bọn tớ ca hát ........Bọn tớ ngao du.......... buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà......... - Nói rõ hàm ý mời mọc: VD: Các bạn nhỏ mà đi cùng thì thú vị lắm đấy! Không biết có ai muốn đi cùng với bọ tơ không nhỉ?

4. Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập số 5 trang 93. ============================

124

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 129: KIỂM TRA VĂN (PHẦN THƠ)
Câu 1: (2 điểm) Sắp xếp các nội dung ở cột thứ hai, thứ ba, thứ tư và thứ năm cho đúng vào các văn bản ở cột thứ nhất (chỉ xếp vào các chữ cái ở đầu mỗi cột vào các tên văn bản theo số 1,2,3). Tên văn bản Con cò Năm Nội dung chính Nghệ thuật sáng tác Hữu 1976 sự biến chuyển nhẹ nhàng Giọng điệu trang trọng Thỉnh mà rõ rệt của đất trời sang và tha thiết, nhiều hình thu. ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm Mùa xuân Viễn 1977 Lòng thành kính và niềm Vận dụng sáng tạo ca nho nhỏ Phương xúc động sâu sắc khi vào dao, có câu thơ đúc kết lăng viếng Bác những suy ngẫm sâu sắc. Viếng Chế Lan 1980 Ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa Cảm nhận tinh tế, hình Lăng Bác Viên của lời hát ru với cuộc sống ảnh giầu sức biểu cảm của con người Sang thu Thanh 1962 Tiếng lòng tha thiết yêu mến Nhạc điệu trong sáng Hải và gắn bó với cuộc đời; ước tha thiết gần gũi với dân nguyện được cống hiến cho ca; hình ảnh đẹp, giản đất nước dị, gợi cảm, so sánh và ẩn dụ sáng tạo. Câu 2 (3 điểm): Trong bài thơ "Nói với con" của Y Phương, người cha muốn nói với con điều gì trong những câu thơ sau: "Người đồng mình yêu lắm con ơi .....Con đường cho những tấm lòng" Câu 3 (5 điểm) Chép chính xác đoạn thơ thứ III bài thơ "Con cò". Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ: "Dù ở gần con .......... theo con". Tác giả

=======================

125

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 131. 132: TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ yếu của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung văn bản, hệ thống hoá được chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS. - Nắm được một số đặc điểm cần lưu ý trong cách tiếp cận văn bản nhật dụng B. Hoạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra : 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm, đặc điểm văn bản nhật dụng: Giáo viên hướng dẫn HS ôn tập về văn bản nhật dụng qua hệ thống câu hỏi. - Thế nào là văn bản nhật dụng? - Thế nào là tính cập nhật của văn bản nhật dụng/ - yêu cầu về tính văn chương được đặt ra với văn bản nhật dụng như thế nào/ Nội dung cần đạt I. Khái niệm, đặc điểm của văn bản nhật dụng. - Văn bản nhật dụng là loại văn bản đề cập, bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá .... về những vấn đề, những hiện tượng gần gũi, bức xúc với cuộc sống của con người và cộng đồng. - Văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại văn học, cũng không chỉ kiểu văn bản. Nó chỉ đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của văn bản nhật dụng (Nghĩa là văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại – mọi kiểu văn bản). - Tính cập nhật của nội dung văn bản: Kịp thời đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày – cuộc sống hiện đại thể hiện rõ chức năng - đề tài (đề tài có tính cập nhật). Văn bản nhật dụng tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp học sinh hoà

126

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

- Văn bản nhật dụng có những đặc điểm gì về mặt nội dung?

- Về hình thức, văn bản nhật dụng có những đặc điểm gì?

Nội dung cần đạt nhập với xã hội, - Văn bản nhật dụng có thế mạnh riêng giúp HS thâm nhập cuộc sống thực tế. - Tính văn chương của văn bản nhật dụng: không phải là yêu cầu cao, nhưng là yêu cầu quan trọng mới chuyển tải một cách cao nhất – sâu sắc – thấm thía tới người đọc về tính chất thời sự nóng hổi của vấn đề mà văn bản đề cập. 2. Đặc điểm của văn bản nhật dụng: a. Nội dung: - Đề tài của văn bản có tính cập nhật, gắn với những vấn đề cơ bản của cộng đồng. Cái thường nhật gắn với những vấn đề lâu dài của sự phát triển lịch sử xã hội. - Tất cả các vấn đề luôn được các phương tiện thông tin đại chúng nhắc đến, được xã hội và địa phương quan tâm. - Nội dung của văn bản nhật dụng còn là nội dung chủ yếu của nhiều nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nước, của nhiều thông báo, công bố của các tổ chức quốc tế (thế giới quan tâm). b. Hình thức: - Phương thức biểu đạt của văn bản nhật dụng khá phong phú, đa dạng (kết hợp nhiều phương thức biểu đạt trong một văn bản). - Giống như tác phẩm văn chương, văn bản nhật dụng thường không chỉ dùng một phương thức biểu đạt mà kết hợp nhiều phương thức biểu

127

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt đạt để tăng tính thuyết phục.

2. Hoạt động 2: Lập bảng tổng kết văn bản nhật dụng: Lớp Văn bản 6 Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử Phƣơng thức biểu đạt Bút ký Biểu cảm mang kết hợp từ nhiều sự miêu tả yếu tố hồi ký Thể loại Nội dung chính Hơn một thế kỷ qua, cầu Long Biên đã chứng kiến bao nhiêu sự kiện lịch sử hào hùng bi tráng của Hà Nội. Tuy đã rút ra về vị trí khiêm nhường nhưng cầu Long Biên vẫn mãi mãi trở thành một chứng nhân lịch sử không chỉ riêng của Hà Nội mà của cả nước Nghệ thuật

Bức Viết thư thư của thủ lĩnh da đỏ

Động Phong Nha

Bút ký

Qua bức thư trả lời yêu cầu mua đất của tổng thống Mỹ Phreng – Klin, thủ lĩnh người da đỏ Xi – ớt tơn: con người sống phải hoà hợp với thiên nhiên phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như mạng sống của chính mình. Đây là vấn đề có ý nghĩa toàn nhân loại. Thuyết Động Phong Nha ở miền Tây minh kết tỉnh Quảng Bình được xem hợp miêu như là kỳ quan thứ nhất "Đệ tả, biểu nhất kỳ quan". Động Phong cảm Nha đã và đang thu hút khách tham quan trong và ngoài nước. Chúng ta tự hào về đất nước có động Phong Nha đã và đang thu hút khách tham 128

nghị luận kết hợp với biểu cảm, thuyết minh

Phép nhân hoá được dùng để gọi cầu Long Biên cùng lối viết giàu cảm xúc bắt nguồn từ những hiểu biết và kỷ niệm về cầu đã tạo nên sức hấp dẫn của bài văn. Giọng văn truyền cảm, bằng lối sử dụng phép So sánh, nhân hoá, điệp ngữ phong phú, đa dạng.

Tả kể theo trình tự từ ngoài vào trong. Từ khái quát đến chi tiết cụ thể - Kết hợp với những lời bình của nhà thám

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

7

Cổng trường mở ra

Tuỳ bút

quan trong và ngoài nước. Chúng ta tự hào vì đất nước có động Phong Nha cũng như thắng cảnh khác (được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thê giới) Biểu cảm Tấm lòng yêu thương và tình kết hợp cảm sâu lặng của người mẹ với tự sự đối với con cái và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người. Biểu cảm Qua bức thư của người bố kết hợp viết cho con, thể hiện tình yêu với tự sự thương của cha mẹ đối với con cái

hiểm - Lời văn giàu cảm xúc

Những dòng nhật ký tâm tình nhỏ nhẹ và sâu lắng khắc hoạ tâm lý nhân vật rõ nét Với những lời nói chân thành sâu sắc của người bố gợi lại những hình ảnh cụ thể về sự hy sinh của người mẹ. Bài viết đầy cảm xúc. - Tình tiết cảm động - Lựa chọn ngôi kể thứ nhất phù hợp, tạo sự hấp dẫn, chân thực, giàu sức thuyết phục

Mẹ tôi

Tuỳ bút

Cuộc Truyện sống ngắn chia tay của những con búp bê

Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

Cuộc chia tay đau đớn đầy cảm động của hai anh em trong truyện khiến người đọc thấm thía rằng: tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng. Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn. Không nên vì cất cứ lý do gì làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên trong sáng ấy.

Ca Huế Bút ký trên sông

Tự sự kết Cố đô Huế nổi tiếng không - Miêu tả chân hợp với phải chỉ có danh lam thắng thực và sinh miêu tả, cảnh và di tích lịch sử mà còn động, giàu yếu

129

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hương

biểu cảm

nổi tiếng các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình. Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hoá ân nhạc thanh lịch và tao nhã, một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển. Lời kêu gọi bình thường: "Một ngày không dùng bao nilông" được truyền đạt bằng một hình thức rất trang trọng: "Thông tin về ngày trái đất năm 2000". Điều đó cùng với sự giải thích đơn giản và sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao nilông đã gợi cho chúng ta những việc có thể làm ngày để cải thiện môi trường sống, để bảo vệ trái đất – ngôi nhà chung của chúng ta. Giống như ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá rất dễ lây lan và gây những tổn hại to lớn cho sức khoẻ và tính mạng con người. Song nạn nghiện thuốc là còn nguy hiểm hơn cả ôn dịch: nó gặm nhấm sức khoẻ con người nên không dễ kịp thời nhận biết, nó gây tác hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia đình và xã hội. Bởi vậy muốn chống lại nó, cần phải có quan tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là 130

tố biểu cảm. - Sự am hiểu tinh tế của người viết về một di sản văn hoá dân tộc. Giới thiệu chi tiết, cụ thể, số liệu chính xác, lập luận chặt chẽ kết hợp với yếu tố biểu cảm nên tính thuyết phục cao

8

Thông Thông tin về báo ngày trái đất năm 2000. Tài liệu của Sở khoa học Công nghệ Hà Nội Ôn dịch thuốc lá Xã luận

Nghị luận kết hợp với hành chính

Thuyết minh kết hợp với nghị luận, biểu cảm

- Số liệu cụ thể, chính xác. - Bằng cách lập luận chặt chẽ, dẫn chứng cụ thể, cách so sánh bằng nhiều yếu tố biểu cảm nên đầy tính thuyết phục.

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

phòng chống ôn dịch. Bài toán dân số Nghị luận Nghị luận kết hợp với tự sự, thuyết minh Đất đai không sinh thêm, con người ngày càng nhiều lên gấp bội. Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình. Từ câu chuyện một bài toán cổ về cấp số nhân, tác giả đã đưa ra con số buộc người đọc phải liên tưởng suy ngẫm về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới – nhất là ở những nước chậm phát triển. Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị Dựa trên cơ sở một bài toán cổ kể về việc kén rể nhà thông thái làm cơ sở cho việc lập luận thêm chặt chẽ. Các số liệu cụ thể, chính xác.

9

Phong Nghị cách luận Hồ Chí Minh

Nghị luận kết hợp với thuyết minh, biểu cảm

Chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp mạch lạc, phù hợp, hài hoà. Ngôn từ sử dụng chuẩn mực, hình ảnh đẹp Bài viết giàu sức thuyết phục bởi lập luận chặt chẽ, tính chính xác cụ thể và nhiệt tình tác giả

đấu Xã luận tranh cho thế giới hoà bình

nghị luận Nguy cơ chiến tranh hạt nhân kết hợp đe doạ toàn thế giới và sự với biểu sống trên trái đất. Cuộc chạy cảm đua vũ trang vô cùng tốn kém và cướp đi của thế giới những điều kiện để phát triển, để loại trừ nạn đói, nạn thất học và khắc phục nhiều bệnh tật cho hàng trăm triệu con người, nhất là ở những nước chậm phát triển. Chiến tranh hạt nhân là điều vô cùng phi lý, 131

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

phản văn minh vì nó tiêu diệt mọi sự sống. Vì vậy đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn và xoá nguy cơ chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ thiết thân và cấp bách của mỗi người, của toàn thê loài người. Tuyên Tuyên bố thế bố giới về sự sống còn bảo vệ và phát triển trẻ em Nghị luận kết hợp với thuyết minh Bảo vệ quyền lợi chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là trong những vấn đề quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu. Bản tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em ngày 30/9/90 đã khẳng định điều ấy và cam kết thực hiện những nhiệm vụ có tính toàn diện vì sự sống còn và phát triển của trẻ em. vì tương lai của toàn nhân loại Bố cục mạch lạc, hợp lý. Các ý trong văn bản có mối quan hệ với nhau.

Hoạt động của thầy giáo Hoạt động 3: tìm phƣơng pháp học văn bản nhật dụng GV hướng dẫn HS rút ra những bài học về phương pháp văn bản nhật dụng qua hệ thống câu hỏi, gợi ý. -Muốn học tốt văn bản nhật dụng, trước hết cần lưu ý đến vấtn đề gì? - Mối quan hệ giữa văn bản nhật dụng với các môn học khác như thế nào? Từ đó có

Hoạt động của HS

Mục tiêu cần đạt III. Phƣơng pháp học văn bản nhật dụng: Văn bản nhật dụng: vận dụng vào thực tiễn (bày tỏ quan điểm, cách thức bảo vệ quan điểm, ý kiến ấy) - Kiến thức của văn bản nhật dụng liên quan đến nhiều môn học (Ví dụ: có thể kết hợp với các môn: Giáo dục công dân, Sinh học.....) *Ghi nhớ

132

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

thể rút ra bài học gì? - Qua đó, có thể rút ra những kết luận gì về phương pháp học văn bản nhật dụng? HS đọc phần Ghi nhớ SGK

- Tính cập nhật về nội dung là tiêu chuẩn hàng đầu của văn bản nhật dụng. Điều đó đòi hỏi lúc học văn bản nhật dụng nhất thiết phải liên hệ với thực tiễn cuộc sống. - Hình thức của văn bản nhật dụng rất đa dạng. Cần căn cứ vào đặc điểm về hình thức văn bản cụ thể, thể loại và phương thức biểu đạt để phân tích tác phẩm.

4. Dặn dò: - Ôn lại các văn bản Nhật dụng đã học - Chuẩn bị tiết chương trình Địa phương. Tiết 133

CHƢƠNG TRÌNH ĐỊA PHƢƠNG
(Phần tiếng Việt)
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Nhận biết một số từ ngữ địa phương - Xác định thái độ sử dụng từ ngữ địa phương khi dùng trong đời sống cũng như nhận xét về cách sử dụng từ ngữ địa phương khi dùng trong bài viết, phổ biến rộng rãi (Như trong văn chương nghệ thuật) B. Hoạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra : Bài soạn của HS. 3. Bài mới Hoạt động của thầy GV. Tổ chức, hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK. HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1. Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt Bài tập 1: Nhận biết từ ngữ địa phương, chuyển thành từ ngữ đó sang từ ngữ toàn dân. - Thẹo: sẹo - Lặp bặp: lắp bắp 133

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò GV hướng dẫn HS nhận biết các từ ngữ địa phương trong đoạn trích và chuyển các từ ngữ đó sang từ ngữ toàn dân. HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 2 GV. trong hai từ "kêu", từ nào là từ toàn dân, HS suy nghĩ trả lời từ nào là từ địa phương ? Hãy dùng cách diễn đạt khác để làm rõ sự khác nhau đó. HS trả lời, nhận xét HS đọc và nêu lên yêu HS suy nghĩ trả lời cầu của bài tập 3 HS làm lại bài, GV có thể gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. HS đọc yêu cầu của bài tập 4 GV phát phiếu học tập cho HS điền kết quả tìm được ở bài tập trước vào bảng

Yêu cầu cần đạt - Ba: cha, bố - Má: mẹ - Kêu: gọi - Đâm: Trở thành - Đũa bếp: đũa cả. - Vô: vào bài tập 2: Phân biệt từ địa phương với từ toàn dân, dùng cách diễn đạt khác. a) Kêu (trong "rồi kêu lên"): từ toàn dân có thể thay bằng từ nói to. b) Kêu trong "con kêu rồi" từ địa phương tương đương từ vừa gọi. Bài tập 3 Tìm các từ địa phương trong hai câu đó Trái: quả, chị: gì; kêu: gọi; trống hổng, trống hảng: trống rỗng. Bài tập 4: Điền từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân đã tìm được ở bài tập 1,2,3 vào bảng. Từ ngữ địa phương Thẹo Lặp bặp Ba Má Kêu Đâm Đũa bếp Lùi cui Nhằm Nói trổng Vô .... Từ ngữ toàn dân Thẹo Lắp bắp Bố, cha Mẹ Gọi Trở thành Đũa cả Lúi húi cho là Nói trống không Vào...

GV. Nêu nên yêu cầu HS suy nghĩ trả lời của bài tập 5 GV nêu nên các câu hỏi: - Có nên cho bé Thu trong truyện ngắn "Chiếc lược ngà" dùng từ ngữ toàn dân không? HS trả lời: GV có thể yêu cầu thử thay các từ địa phương trong 134

********************

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy ***********

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt

4. Dặn dò: - Xem lại các kiến thức cơ bản phần Tiếng Việt - Chuẩn bị viết bài làm văn số 7 tại lớp.

135

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 134,135:VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
(Theo đề của nhóm)

=====================

136

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 136,137:

BẾN QUÊ
(Hƣớng dẫn đọc thêm) A. Mục tiêu cần đạt: - Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện, cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời con người, nhận biết ra những vẻ đẹp bình dị và quý giá trong những gì gần gũi của quê hương, gia đình. - Thấy và phân tích được những đặc sắc của truyện, tạo tình huống nghịch lý, trần thuật thông qua dòng nội tâm nhân vật, ngôn ngữ và giọng điệu đầy chất tư duy, hình ảnh biểu tượng. - Rèn luyện kỹ năng phân tích tác phẩm truyện có sự kết hợp các yếu tố tự sự, trữ tình và triết lý. B. Tổ chức các hoạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra : - Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài Sang thu. Con thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao? - Phân tích những cảm nhận tinh tế của tác giả khi tả cảnh thiên nhiên từ mùa hạ chuyển sang mùa thu. - 3 học sinh viết đoạn văn phân tích hai câu thơ cuối của bài. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung về văn bản. GV: Em hãy giới thiệu một số nét về Nguyễn Minh Châu Ông gia nhập Quân đội năm 1950, sau đó trở thành nhà văn quân đội GV: Sau 1975 Nguyễn Minh Châu sáng tác chủ yếu là truyện ngắn. Với thể loại này, Nguyễn Minh Châu đã thể hiện những tìm tòi đổi mới quan trọng về tư tưởng nghệ thuật, góp phần đổi mới văn học nước ta ở những năm 80 của thế kỷ XX. Nguyên Ngọc nhận xét: "NMC xứng đáng thuộc trong số những người mở đường tinh anh và tài 137 Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt I. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản: 1. Tác giả a) Tác giả (1930-1989) quê Quỳnh Lưu – Nghệ An. - Nguyễn Minh Châu là cây bút văn xuôi xuất sắc của nên văn học Việt Nam thời chống Mỹ và là hiện tượng nổi bật nước ta những năm 80 của thế kỷ 20. - Sau 1975, có những tìm tòi, đổi mới mạnh mẽ về tư tưởng và nghệ thuật, mở ra chặng đường mới trong sáng tác của mình và thúc đẩy công cuộc đổi mới văn học. - Các tác phẩm tiêu biểu: Tiểu thuyết: Cửa sông, Dấu chân người lính

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy năng, đã đi được xa nhất trong chặng mở đầu của công cuộc đổi mới văn học" GV yêu cầu HS kể tên một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Minh Châu GV: nêu xuất xứ của truỵên ngắn Bến Quê: - Truyện có ý nghĩa triết lý giản dị mà sâu sắc, mang tính trải nghiệm, có ý nghĩa tổng kết cuộc đời của một con người. GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu phần chú thích trong SGK Yêu cầu hs tóm tắt truyện * Hoạt động 2:Hướng dẫn phân tích: GV hỏi: trong 'Bến Quê', nhân vật Nhĩ đƣợc đặt trong những tình huống nhƣ thế nào? Anh đã gặp những nghịch lý ra sao? ? xây dựng tình huống truyện ấy, tác giả muốn thể hiện điều gì? => Tác giả muốn tâm sự và khái quát những quy luật, triết lý của cuộc đời: cuộc sống và số phận củ một con người chứa đầy những sự bất thường – những nghịch lý ngẫu nhiên vượt ra ngoài những dự định, ước muốn, cả những hiểu biết và toan tính của con người. Và con người ta trên đường đời thật khó tránh được những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình. Nhưng không phải lúc nào cũng sớm nhận ra những điều bình thường, giản dị ấy, phải qua bao trải nghiệm, có khi phải đến cuối đời, trong những hoàn cảnh trớ

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt Truyện ngắn: Mảnh trăng cuối rừng, Bức tranh.

2. Tác phẩm - Hoàn cảnh: in trong tập truyện cùng tên, xuất bản năm 1985 HS suy nghĩ - Đọc – tìm hiểu chú thích. trả lời - Thể loại: truyện ngắn hiện đại - Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

- Tóm tắt truyện II. Phân tích 1. Tình huống truyện: HS suy nghĩ - Một con người làm công việc đi trả lời nhiều thế mà cuối đời lại bị buộc chặt vào giường bệnh, đến mức muốn nhích người đến bên cửa sổ, thì việc ấy khó khăn như phải đi hết cả một nửa vòng trái đất phải nhờ sự giúp đỡ của trẻ con xóm làng. - Khi xắp giã biệt cuộc đời, Nhĩ mới cảm nhận được vẻ đẹp thân thuộc và gần gũi của bãi bồi ven sông và vẻ đẹp của người vợ tần tảo, giầu tình yêu và đức hi sinh. Anh nhờ con trai thực hiện khao khát đó của mình, nhưng cậu lại để lỡ chuyến đò.

138

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy trêu của bản thân buộc phải nếm trải có thể hiểu được. => Đó cũng chính là chủ thể đặc sắc của truyện. *Phân tích những cảm xúc của nhân vật Nhĩ (Câu 2,3,4 trong sgk) - GV yêu cầu hs đọc phần đầu; từ đầu đến "nhà mình" GV: ở cảnh ngộ bị buộc chặt vào giường bệnh, Nhĩ đã nhìn thấy những gì qua khung cửa sổ? ? GV: Nhĩ đã cảm nhận cảnh vật đó như thế nào? cách miêu tả có gì đặc biệt? + Ngoài cửa sổ bấy giờ ... trở lên đậm sắc hơn. + Bên kia những hàng cây ... Những tia nắng.... với màu xanh non... - Kết hợp miêu tả với biểu cảm: + Những màu sắc thân thuộc quá .... của đất màu mỡ + Suốt đời Nhĩ đã từng đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất, đây là một chân trời gần gũi, mà lại xa lắc vì chưa hề bao giờ đi đến cái bờ bên kia sông hồng ngay trước cửa sổ nhà mình. ?Điều này mang lại cho hai đoạn văn tả cảnh ở đầu truyện một sắc thái riêng nào? ?Từ đó một vẻ đẹp như thế nào được gợi lên từ quang cảnh bến quê? ? Em hiểu gì về ý nghĩ sau đây của Nhĩ: suốt đời Nhĩ đã từng đi tới không sót một xó xỉnh

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt

2. Phân tích những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ: a. Cảm nhận của Nhĩ về vẻ đẹp của thiên nhiên trong một buổi sáng đầu thu, được nhìn từ khung cửa sổ căn phòng anh. - Từ gần đến xa -> một không gian có chiều sâu rộng. - Cảnh vật thiên nhiên hiện ra với vẻ đẹp riêng được cảm nhận bằng những cảm xúc tinh tế. + Hoa bằng lăng thưa thớt nhưng lại đậm sắc hơn. + Dòng sông màu đỏ nhạt như rộng thêm + Vòm trời như cao hơn + Sắc màu bờ bãi dưới nắng thu (màu vàng********* than xen màu xanh non) Kết hợp với miêu tả biểu cảm

HS suy nghĩ => cảnh hiện lên sinh động và gợi trả lời cảm => Quang cảnh bến quê gần gũi, thân quen HS suy nghĩ => Nhĩ là người từng trải, am hiểu trả lời cuộc sống. => Tha thiết, mến yêu cuộc sống 139

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy nào trên trái đất, ... trước cửa sổ nhà mình? Theo dõi đoạn truyện tiếp tiếp theo Đọc những câu hỏi của Nhĩ và thái độ im lặng, lảng tránh câu trả lời chồng của Liên, người đọc cảm thấy hình như anh đã nhận ra điều gì về bản thân? + Đêm qua, lúc gần sáng, em có nghe thấy tiếng gì không? +Hôm nay đã là ngày mấy rồi em nhỉ? HS đọc đoạn văn: "Liên vẫn không đáp .... bậc gỗ mòn lõm" ?Tìm những chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, thái độ của chị đối với chồng? ?Qua nhân vật Liên, em thấy hình ảnh người phụ nữ xuất hiện với những vẻ đẹp nào? Dịu dàng, nhẫn lại, giàu yêu thương và đức hi sinh. ? Câu nói của Nhĩ "Suốt đời, anh chỉ làm em khổ tâm ... mà em vẫn nín thinh" cho ta thấy được điều gì trong cảm nhận của Nhĩ về vợ mình? ? Nhĩ chợt nhớ tới điều gì? Hãy tìm ở đoan truyện tiếp theo những dòng suy tư của Nhĩ? - Nhĩ chợt nhớ ngày bố mẹ anh mới cưới Liên .... cũng như cảnh bãi bồi đang nằm phơi mình bên kia, tâm hồn Liên vẫn giữ nguyên vẹn những nét tần tảo và chịu đựng hi sinh từ bao đời xưa. Và cũng chính nhờ vào điều đó mà sau nhiều ngày tháng bôn tẩu, tìm kiếm ... Nhĩ đã thấy được nơi nương tựa là gia đình trong những ngày này

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt quê hương b. Những suy ngẫm của Nhĩ từ hoàn cảnh của mình mà phát hiện quy luật giống như một nghịch lý của đời người - Bằng trực giác, Nhĩ đã nhận ra ngay mình chẳng còn sống được bao lâu nữa. Anh đang phải đối mặt với hoàn cảnh bi đát không còn lối thoát.

HS suy nghĩ trả lời

HS suy nghĩ Cảm nhận của Nhĩ về Liên: trả lời + Nhĩ cảm nhận lần đầu tiên về sự vất vả, tần tảo, chịu thương chịu khó và sự âu yếm, yêu thương của vợ anh + Chính những ngày cuối đời, Nhĩ mới thực sự thấu hiểu và biết ơn vợ sâu sắc.

140

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt

(trang 105) ? Em hiểu những suy tư ấy HS suy nghĩ Niềm khao khát mãnh liệt của Nhĩ: trả lời + Được đặt chân lên bãi bồi bên như thế nào? kia bến sông. ? Vì sao Nhĩ lại nảy sinh khao -> Quý trọng những vẻ đẹp và giá khát được đặt chân lên bãi bồi trị bình dị của cuộc sống quê bên kia sông vào chính buổi hương sáng hôm ấy? + Sự thức tỉnh về những giá trị bền ? Niềm khao khát vô vọng ấy vững, bình thường và sâu xa của của Nhĩ có ý nghĩa gì? - Niềm khao khát ấy chứa đựng cuộc sống. nhiều ý nghĩa: + Đó là sự thức tỉnh xen với niềm ân hận và nỗi xót xa. Phân tích câu chuyện của Nhĩ c/ Câu chuyện của Nhĩ với cậu với cậu con trai con trai và sự chiêm nghiệm của ? Nhĩ nhờ con sang sông để HS suy nghĩ anh về một quy luật của đời người - Nhĩ nhờ con trai đi sang bên kia làm gì? Ước vọng của anh có trả lời bờ bãi thay mình. thành công không? vì sao? - Đứa con không hiểu được ước ? Từ đây, anh lại rút ra một muốn của cha. quy luật nào nữa trong cuộc => Anh trầm ngâm rút ra quy luật đời con người? Quy luật ấy đời người: được thể hiện ở câu văn nào? thật khó tranh được những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình. ? Ngoài ra còn có quy luật nào Một quy luật nữa: sự cách biệt, khác? khác nhau giữa các thế hệ già trẻ, cha – con. Họ là những người thân yêu, ruột thịt của nhau, rất thương yêu nhau nhưng nào có hiểu nhau. Đó là quy luật đáng buồn. * Phân tích hình ảnh nhân vật d/ Hình ảnh Nhĩ ở đoạn cuối truyện Nhĩ ở đoạn cuối truyện. + Chân dung và cử chỉ được miêu ? Chân dung và cử chỉ của nhân tả khác thường. vật Nhĩ ở đây được tác giả miêu +Hành động cuối cùng: anh đang tả với vẻ rất khác thường. Vì sao nôn nóng thúc giục cậu con trai vậy? Hãy giải thích ý nghĩa của hãy mau kẻo lỡ chuyến đò ... các chi tiết ấy, đặc biệt là chi nhưng hình ảnh này còn gợi ý tiết: "Nhĩ giơ một cánh tay gầy nghĩa khái quát cao hơn:ý muốn guộc ra phía ngoài cửa sổ khát thức tỉnh mọi người hãy sống khẩn khoát....?" trương, sống có ích. đừng là cà, chùng chình, đềnh dàng ở những cái vòng vèo, vô bổ mà chúng ta rất dễ sa đà, để dứt khoát khỏi nó, 141

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt để hướng tới những giá trị đích thực, vốn rất giản dị, gần gũi và bền vững.

Nhân vật Nhĩ trong truyện là nhân vật tư tưởng chứ không phải là nhân vật số phận, nhân vật tính cách – Một loại nhân vật nổi lên trong sáng của Nguyễn Minh Châu giai đoạn sau 1975. Nhà văn thông qua một tình huống đặc biệt của nhân vật đã gửi gắm nhiều đièu quan sát suy ngẫm – triết lý về cuộc đời con người. Nhưng nhân vật không bị biến thành cái loa phát ngôn cho tác giả. Những chiêm nghiệm triết lý đã được chuyển hoá vào trong đời sống nội tâm của nhân vật với diễn biến của tâm trạng dưới sự tác động của hoàn cảnh được miêu tả tinh thế, hợp lý nhưng không dữ dội, da diết như trong một số truyện khác của Nguyễn Minh Châu (bức tranh...) ? Vậy nội dung truyện "Bến Quê" là gì

? Hãy nêu giá trị đặc sắc về nghệ thuật? GV: Thế nào là hình ảnh biểu tượng? GV: Em hãy tìm một số hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng trong truyện ngắn. Phân tích ý nghĩa biểu tượng của chúng. HS thảo luận, trả lời

III. Tổng kết 1. Nội dung - "Bến quê" là những suy ngẫm, trải nghiệm sâu sắc của nhà văn về con người và cuộc đời, thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần gũi của gia đình, quê hương. HS suy nghĩ 2. Nghệ thuật trả lời - Cách sử dụng nhiều hình ảnh giầu tính biểu tượng. - Sự miêu tả tâm lý tinh tế - Xây dựng tình huống truyện giàu sức biểu hiện. - Trần thuật theo dòng tâm trạng của nhân vật

142

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

4. Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ - Hoàn thành bài tập 2 trang 48 bằng một đoạn văn - Soạn phần ôn tập tiếng Việt.

===============================

143

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 138,139: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS - Hệ thống hoá lại các vấn đề đã học trong học kỳ II - Khởi ngữ - Các thành phần biệt lập - Liên kết câu và liên kết đoạn văn - Nghĩa tường minh và hàm ý B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra : 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Ôn tập về khởi ngữ và thành phần biệt lập: HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1. GV kẻ bảng, hướng dẫn hs điền từ ngữ (in đậm) vào ô thích hợp. HS lên bảng điền, các hs khác làm vào vở, sau đó nhận xét, bổ sung bài của bạn Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập: bài tập 1: Nhận biết các thành phần biệt lập và khởi ngữ trong câu. Khởi Thành phần biệt lập ngữ Tình Gọi Cảm thái đáp thán Xây Dường Thưa Vất cái như ông vả năng quá ấy Phụ chú những người con gái... như vậy

GV hướng dẫn hs làm bài tập 2 - Trong bài tập 2, các thành phần biệt lập đã sử dụng là: +Phụ chú: cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta +Tình thái: hình như 144

Bài tập 2: Viết đoạn văn giới thiệu "Bến quê" có sử dụng thành phần biệt lập. "Bến quê" là một câu chuyện về cuộc đời – cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta – với những nghịch lý không dễ gì hoá giải. Hình như trong cuộc

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy +Khởi ngữ: cái chân lý giản dị ấy +Cảm thán: tiếc thay

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt sống hôm nay, chúng ta có thể gặp ở đâu đó một số phận giống nhau như hoặc gần giống như số phận của nhân vật Nhĩ trong câu chuyện của Nguyễn Minh Châu?Người ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau này khi đã rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lý do nào đó phải bẹp dí một chỗ, con người mới chợt nhận ra rằng: gia đình chính là cái tổ ấm cuối cùng đưa tiễn ra vào nơi vĩnh hằng!cái chân lý đơn giản ấy tiếc thay. Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những ngày thang cuối cùng của cuộc đời mình. Nhĩ đã từng"đi tới không sót một xó xỉnh lào trên trái đất "', nhưng khi chẳng may bị mắc bệnh hiểm ngheo, liệt toàn thân, công cuộc sống của anh lại hoàn toàn phục thuộc vào những người khác. Nhưng chính vào cái khoảnh khắc mà trực giác đã mách bảo cho anh biết rằng cái chết đã cận kề thì trong anh lại bừng lên những khát vọng thật đẹp đẽ và thánh thiện. Có thể nói, Bến là quê là câu chuyện bàn về ý nghĩa của cuộc sống , nhân vật Nhĩ là một nhân vật tư tưởng, nhưng là thứ tư tưởng đã được hình tượng hoá và có khả năng gây xúc động mạnh mẽ cho người đọc. Liên kết và liên kết đoạn văn Bài tập 1: Đoạn trích (a), nhưng nhưng rồi, và và thuộc phép môi Đoạn trích (b): Cô bé thuộc phép lặp lại; cô bé – nó thuộc phép thế. Đoạn trích (c): bây giờ cao sang rồi thì

Hoạt động 2: Ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn: GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 HS xác định ý nghĩa của các từ in đậm trong ba đoạn trích. 145

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy GV hướng dẫn HS kẻ baỏng SGK 110

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa – thế: thuộc phép thế. Bài tập 2 Điền từ vào ô thích hợp Phép liên kết Lặp Đồng Thế Nối từ nghĩa, ngữ trái nghĩa Từ cô Cô Nhưng, ngữ bé bé – nhưng tương – nói rồi mà ứng Cô thế bé III. Nghĩa tƣờng minh và hàm ý: 1. Bài tập 1 - Hàm ý câu nói của người ăn mày: "Địa ngục là chỗ ở của các ông " (người nhà giàu) 2. Bài tập 2 a) Câu "Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp" có thể hiểu là "Đội bóng huyện chơi không hay" hoặc "Tôi không muốn bình luận về việc này" Người nói cố ý vi phạm phương châm quan hệ (nói không đúng đề tài) b) Câu "Tớ bảo cho Chị rồi" hàm ý "Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn" Người nói cố ý vi phạm phương châm về số lượng.

Hoạt động 3: Ôn tập về nghĩa tƣờng minh và hàm ý. GV hướng dẫn HS làm bài tập 1,2. GV phân tích yêu cầu của bài tập. HS thảo luận, trình bày, nhận xét

4. Dặn dò: - Làm bài tập 3 SGK trang 111 - Soạn luyện nói: Chuẩn bị dàn ý cho đề bài "Bếp lửa sưởi ấm cuộc đời".

146

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 140:

LUYỆN NÓI: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS - Có kỹ năng trình bầy miệng một cách mạch lạc, hấp dẫn những cảm nhận đánh giá của mình về một đoạn thơ, bài thơ. - Luyện cách lập ý, lập dàn bài và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra : 3. Bài mới Đề bài: Suy nghĩ về bài thơ tiếp "Bếp lửa" của Bằng Việt 1. Tìm hiểu đề: - Kiểu bài: nghị luận về một bài thơ - Vấn đề nghị luận - Cách nghị luận: suy nghĩ; xuất phát từ cảm thụ cá nhân đối với các bài thơ, khái quát thành những thuộc tính tinh thần cao đẹp của con người. 2. Tìm ý: - Tình yêu quê hương nói chung trong các bài thơ đã học, đã đọc. - Tình yêu quê hương với nét riêng trong bài thơ "bếp lửa" của Bằng Việt. 3. Lập dàn ý: A. Mở bài: - Giới thiệu nhà thơ Bằng Việt và bài thơ "Bếp lửa" B. Thân bài: 1. Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu - Hình ảnh một bếp nửa ở làng quê Việt Nam thời thơ ấu Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa + Giải thích nghĩa hai từ "Chờn vờn, ấp iu" - Từ hình ảnh bếp lửa, liên tưởng tự nhiên đến người nhóm lửa, nhóm bếp - đến nỗi nhớ, tình thương với bà của đứa cháu đang ở xa: "Cháu thương bà biết mấy nắng mưa" - Những dòng cảm xúc hồi tưởng của cháu về bà: 147

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

+ Cả một thời thơ ấu bỗng sống lại: "Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu Nghĩ lại đến giờ sống mũi hãy còn cay" + ấn tượng nhất là mùi khói bếp: vừa tả thực vừa tả hình ảnh tượng trưng. + Nhớ nhất vẫn là hình ảnh người bà bên bếp lửa. Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen. Bên bếp lửa "bà hay kể chuyện những ngày ở Huế", "bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học", bà dặn cháu đinh ninh: "Bố ở chiến khu bố còn việc bố Mày có viết thư chớ kể ngày nọ Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!" - Bếp lửa lại thức thêm một kỷ niệm tuổi thơ: những kỷ niệm đầy ắp âm thanh, ánh sáng và những tình cảm sâu sắc xung quanh cái bếp lửa quê hương: "Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa Tu hú kêu trên những cánh đồng xa" .......+ âm điệu tha thiết của câu thơ còn gợi ra tình cảm vắng vẻ, côi cút, vời vợi nhớ thương của hai bà cháu. Tu hú chẳng đến ở cung bà Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa. => Bếp lửa đánh thức kỷ niệm tuổi thơ, ở đó lung linh hình ảnh người bà và có cả hình ảnh quê hương. 2. Những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa - Từ những kỷ niệm hồi tưởng về tuổi thơ và bà, người cháu suy ngẫm về cuộc đời và lẽ sống của bà. Hình ảnh luôn gắn liền với hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa. Có thể nói bà là "người nhóm lửa", lại cũng là người giữ cho ngọn lửa luôn ấm nóng và toả sáng trong mỗi gia đình. Hình ảnh bà càng hiện rõ nét cụ thể với những phẩm chất cao quý. + Bà tần tảo, chịu thương chịu khó, lặng lẽ hi sinh cả một đời: Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm "Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ" 148

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

+ Phân tích điệp từ nhóm trong câu thơ - Hình ảnh bà luôn gắn với hình ảnh bếp lửa - Nhưng tác giả còn nhận ra một điều sâu xa nữa: Bếp lửa được bà nhen lên không phải chỉ bằng nhiên liệu ở bên ngoài, mà còn chính là được nhen nhóm lên từ ngọn lửa trong lòng bà - ngọn lửa của sức sống, của lòng yêu thương, niềm tin thầm lặng mà mãnh liệt. Bởi vậy, từ "Bếp lửa", bài thơ đã gợi đến "ngọn lửa" với ý nghĩ trừu tượng và khái quát: Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng........ => Như vậy, từ ngọn lửa của bà, cháu nhận ra cả một "niềm tin dai dẳng" về ngày mai, cháu hiểu được linh hồn của một dân tộc vất vả, gian lao mà tình nghĩa. Bà không chỉ là người nhóm lửa mà còn là người truyền lửa – ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp. 3. Niềm thương nhớ của cháu - Đứa cháu năm xưa giờ đã trưởng thành "Giờ cháu đã đi xa. có ngọn khói trăm tàu Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả .....Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa" - Điệp từ "trăm" mở ra một thế giới rộng lớn với những điều mới mẻ. 4. Dặn dò:

==========================

149

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

BÀI 28: NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (Lê Minh Khuê) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS - Cảm nhận được tâm hồn trong sáng – tính cách dũng cảm hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của các nhân vật nữ thanh niên xung phong trong truyện. - Thấy được nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả nhân vật – đặc biệt là miêu tả tâm lý – ngôn ngữ và nghệ thuật kể chuyện của tác giả. - Rèn luỵên kỹ năng phân tích tác phẩm truyện (cốt truyện – nhân vật – nghệ thuật trần thuật) B. Hạt động dạy và học: 1. Ổn định 2. Kiểm tra - 1 HS tóm tắt truyện Bến quên, thuộc ghi nhớ. Những quy luật cuộc đời nào đã được nhật vật chính chiêm nghiệm, khái quát từ chính bản thân cuộc sống và hoàn cảnh hiện tại của mình. - 3 - 5 HS viết đoạn phân tích đặc sắc riêng của một trong những hình ảnh biểu tượng trong truyện. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản GV: em hãy giới thiệu vài nét về tác giả? Yêu cầu cần đạt I. Đọc tìm hiểu chung về văn bản 1. Tác giả: Lê Minh Khuê – sinh năm 1949 Quê: Tĩnh Gia – Thanh Hoá - Là thanh niên xung phong trong kháng chiến chống Mỹ - Viết văn từ năm 1970 - Là cây bút truyện ngắn, ngòi bút miêu tả tâm lý tinh tế, sắc xảo đặc biệt là khi viết về phụ nữ. - Đề tài trước năm 75: đều viết về cuộc sống chiến đấu của thanh niên xung phong và bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn, gây được sự chú ý của bạn đọc.

150

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV: Nêu hoàn cảnh sáng tác HS suy nghĩ trả lời của tác phẩm? - Đây là một truyện ngắn được viết ngay trong thời kỳ chiến tranh. Truyện viết về ba cô gái tỏng một tổ trinh sát phá bom ở một điểm trên tuyến đường Trường Sơn những năm chiến tranh chống Mĩ. Đây là một trong những đề tài của nhiều tác phẩm thơ truyện – ca khúc thời kháng chiến chống Mỹ. - Đường Trường Sơn, những cô gái thanh niên xung phong, anh bộ đội lái xe. Tiêu biểu là những bài thơ của nhà thơ Phạm Tiến Duật, Lân Thị Mĩ Dạ, Nguyễn Minh Châu (truyện ngắn Mảnh trăng cuối rừng) GV: Truyện đề cập đến vấn đề HS suy nghĩ trả lời gì? GV: hướng dẫn HS đọc; Phần đầu: giới thiệu ba nhân vật Hồi tưởng của Phương Định về thời HS (151) Giới thiệu hành động của các nhân vật trong cuộc phá bom (148-149) Những đoạn không đọc, GV tóm tắt, tạo cho câu chuyện liền mạch

Yêu cầu cần đạt - Sau năm 75: những sáng tác của Lê Minh Khuê bám sát những biến chuyển của cuộc đời, cuộc sống - đề cập nhiều vấn đề bức xúc của xã hội và con người với tinh thần đổi mới mạnh mẽ. 2. Tác phẩm * Xuất xứ: viết năm 1971 – cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đang diễn ra ác liệt. Là một trong những tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê.

* Ngôi kể: - Ngôi thứ nhất thông qua lời kể của nhân vật chính => tạo được thuận lợi để biểu hiện đời sống nội tâm với nhiều cảm xúc ấn tượng hồi tưởng của nhân vật làm hiện lên vẻ đẹp trong sáng hồn nhiên của những cô gái thanh niên xung phong * Đọc:

* Tóm tắt truyện (SGV 105-151) - Ba nữ thanh niên xung phong làm thành một tổ trinh sát mặt 151

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt đường tại một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn gồm ba cô gái trẻ: Định – Nho – Chị Thao (lớn tuổi hơn một chút) - nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom - đo khối lượng đất đá phải san lấp do bom địch gây ra đánh dấu những vị trí bom chưa nổ và phá bom. - Họ ở trong một cái hang dưới chân cao điểm – tách xa đơn vị, cuộc sống gian khổ khó khăn nhưng họ vẫn có những nét vui vẻ hồn nhiên của tuổi trẻ, mơ mộng, yêu thương, gắn bó trong tình đồng đội. - Truyện tập trung miêu tả nhân vật Phương Định – nhân vật chính – cô gái giàu cảm xúc, mơ mộng, hồn nhiên luôn nhớ về những kỷ niệm đẹp của tuổi thiếu nữ, gia đình thành phố phân yêu. - Phân cuối tập trung miêu tả hành động và tâm trạng của các nhân vật trong một lần phá bom – Nho bị thương và sự lo lắng chăm sóc của hai người. II. Đọc – Hiểu truyện: 1. những nét tính cách chung của 3 cô gái TNXP trong tổ trinh sát mặt đường. - Hoàn cảnh sống, chiến đấu: bom đạn – nguy hiểm - ác liệt – gian khổ – khó khăn. - Họ ở trên một cao điểm, giữa một vùng trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn - Nơi tập trung nhiều bom đạn – nguy hiểm - ác liệt. + ở trong một cái hang dưới chân cao điểm

Giáo viên yêu cầu HS đọc phần chú thích SGK/ Hoạt động 2: Đọc – hiểu truyện Phân tích tính cách các nhân vật, đặc biệt tìm hiểu những nét chính của nhân vật chính Phương Định (người kể truyện) HS suy nghĩ trả lời GV:Ba nhân vật TNXP trong tổ trinh sát mặt đường có những nét gì chung đã gắn bó họ thành một khối thống nhất?

152

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV: công việc của họ ra sao? Nhận xét về công việc của họ?

GV: Họ là những cô gái có HS suy nghĩ trả lời những nét tính cách nào giống nhau?

Yêu cầu cần đạt + Đường bị đánh lở loét màu đất đỏ trắng lẫn lộn. +Hai bên đường không có lá xanh – những thân cây bị tước khô cháy... + Một vài thùng xăng ô tô méo mó han rỉ. Công việc: + Đo khối đất đá lấp vào hố bom + Đếm – phá bom chưa nổ + Những công việc mạo hiểm với cái chết – khó khăn – gian khổ. + Luôn căng thẳng thần kinh + Đòi hỏi sự dũng cảm và hết sức bình tĩnh - Chúng tôi bị bom vùi luôn - Khi bò trên cao điểm chỉ thấy hai con mắt lấp lánh cười: - Hàm răng trắng khuôn mặt nhem nhuốc – ''Những con quỷ mắt đen'' - Chạy trên cao điểm cả ban ngày - Thần chết không thích đùa: nằm trong ruột quả bom. + Đất bốc khói, không khí bàng hoàng máy bay ầm ĩ. - Thần kinh căng thẳng như chão, tim đập bất chấp cả nhịp điệu, chân chạy trên những nền đất có nhiều quả bom chưa nổ. - Thời tiết nóng bức: trên 300 Xong việc thở phào, chạy về hàng Họ là những cô gái trẻ, dễ xúc cảm, hay mơ mộng - Dễ vui và cũng dễ trầm tư - Thích làm đẹp cho cuộc sống của mình ngay cả ở trên chiến trường - Nho thích thêu thùa - Chị Thao chăm chép bài hát - Phương Định thích ngắm mình trong gương, ngồi gối mơ mộng rồi hát.

153

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Tập trung phân tích tìm hiểu nét cá tính riêng của Phương Định GV: Tìm những chi tiết giới HS suy nghĩ trả lời thiệu về nhân vật Phương Định

Yêu cầu cần đạt * Họ cũng có những nét tính cách riêng: - Chị Thao lớn tuổi hơn một chút, làm tổ trưởng từng trải hơn – không dễ dàng hồn nhiên – ước mơ và dự tính về tương lai – có vẻ thiết thực hơn, nhưng cũng không thiếu những khao khát rung động của tuổi trẻ. Chị chiến đấu dũng cảm, bình tĩnh nhưng lại rất sợ khi nhìn thấy máu chảy. - Quê hương của họ: họ là những cô gái rất trẻ đến từ Hà Nội – là thanh niên xung phong. + Tinh thần trách nhiệm cao với nhiệm vụ + Dũng cảm + Tình đồng đội gắn bó. 2. Nét tính cách riêng của mỗi người. a. Nhân vật Phương Định; Là một cô gái Hà Nội xung phong vào chiến trường - Từ một cô gái thành phố vào chiến trường. - Có một thời học sinh hồn nhiên, sống vô tư bên bố mẹ trong một căn buồng nhỏ ở thành phố yên tĩnh trong những ngày thanh bình trước chiến tranh ở thành phố của mình. - Những kỷ niệm ấy luôn sống lại trong cô ngay giữa chiến trường dữ dội – nó vừa là niềm khao khát, vừa làm dịu mát tâm hồn trong hoàn cảnh căng thẳng, khốc liệt của chiến trường. + Những kỷ niệm ấy luôn sống lại trong cô ngay giữa chiến trường dữ dội – nó vừa là niềm khao khát, vừa làm dịu mát tâm hồn trong hoàn cảnh căng thẳng, khốc liệt của chiến trường.

154

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV: Vào chiến trường được ba HS suy nghĩ trả lời năm, quen với những thử thách nguy hiểm, hàng ngày giáp mặt với cái chết nhưng Phương Định vẫn là một cô gái hết sức can đảm. Hãy tìm chi tiết chứng minh? GV: Đối với đồng thời Phương Định là người như thế nào? GV: Trong công việc, Phương Định là người như thế nào? (tìm chi tiết miêu tả - HS thảo luận phát biểu)

Yêu cầu cần đạt + Có những năm tháng tuổi thơ hồn nhiên – êm đềm bên mẹ. + Là một cô gái hồn nhiên hay mơ mộng, nhiều ước mơ, thích ca hát, khá xin đẹp - Thích làm đẹp ngay trên chiến trường - Tự hào về mình, trong lời kể thể hiện sự hồn nhiên, lạc quan vui vẻ, có được nhiều chú ý, là một cô gái đáng yêu có tâm hồn nhạy cảm, tỏ ra kín đáo tưởng như kiêu kỳ. Quan tâm, yêu mến đồng đội: + Chăm sóc cứu chữa cho Nho (đồng đội) bị thương vì phá bom. + Trong công việc: Là người năng động có ít nhiều kinh nghiệm – dũng cảm không sợ nguy hiểm khi phá bom. "có cái nhìn như sao mà xa xăm" – các anh lái xe nhận xét. - Thích ngắm mắt mình trong gương – Nó dài ... màu nâu. - Hau nheo lại như chói nắng. - Các anh pháo thủ – lái xe: hay hỏi thăm tôi, viết thư dài gửi đường dây (cho dù gặp mặt nhau hàng ngày). - Thích tỏ ra thờ ơ với những cuộc trò chuyện với các anh bộ đội – ý nghĩ lại rất trân trọng, thán phục, chú ý đến những người lính (mặc quân phục có ngôi sao trên mũ) - Luôn dành sự yêu thương quan tâm tới chị Thao, Nho và đồng đội trong đơn vị, đặc biệt cô dành tình yêu và niềm cảm phục cho tất cả những người chiến sĩ mà cô bắt gặp hàng đêm trong điểm của

155

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV: Phân tích tâm trạng của HS suy nghĩ trả lời Phương Định trong một lần phá bom?

GV:Em hãy phân tích tâm trạng hồi hộp – từng hành động chính xác của Phương Định khi phá bom.

Yêu cầu cần đạt con đường vào mặt trận. - Chăm sóc Nho bị thương - Khi đạt đội trưởng hỏi – gắt vào má. Tôi ho sặc sụa và tức ngực – cao điểm bây giờ thật vắng bom gào thét chung quanh........... Mặc dù quen với công việc nguy hiểm – phá bom – một ngày có thể phá tới năm quả bom – nhưng mỗi lần phá bom lại là một lần thử thách với thần kinh cho đến từng cảm giác. - Từ khung cảnh, không khí chưa đầy sự căng thẳng đến cảm giác là các anh cao xạ ở trên kia đang dõi theo từng động tác cử chỉ của mình. Để rồi lòng dũng cảm được kích thích bằng lòng tự tin. "Tôi đến gần quả bom, cảm thấy có ánh mắt của các chiến sĩ dõi theo mình tôi không sợ nữa. Tôi sẽ không đi khom. Các anh ấy không thích cái kiểu đi khom khi có thể đứng đàng hoàng mà bước đi" "Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom .... nung nóng" ở bên quả bom kề sát cái chết bất ngờ và im lìm, từng cảm giác của con người trở lên thận trọng hơn – cảm giác hồi hộp chờ bom nổ. - Dưới sự điều khiển của chị Thao (thổi còi) - Như thế đã là hai mươi phút – Bỏ gói thuốc mìn - Châm ngòi - Chạy vào chỗ ẩn nấp Cả tâm trạng im lặng chờ đợi đến hồi hộp, một loạt những câu hỏi trong nội tâm. -Bom nổ – một thứ tiếng kỳ quái....

156

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt GV: Nhận xét cách miêu tả, kể HS suy nghĩ trả lời Miêu tả tỉ mỉ chi tiết từng hành của tác giả ở đoạn này? động – cử chỉ của nhân vật. Cảm nhận được nét tính cách phần nào của Phương Định trong một lần phá bom (như bao lần khác). GV: Chị Thao là đội trưởng có HS suy nghĩ trả lời b. Nhân vật chị Thao những nét tính cách nào riêng? "chị Thao bóc bánh quy trong túi... táo bạo" - Chị tỏ ra bình tĩnh đến phát bực. - áo lót thêu chỉ màu – tỉa lông mày nhỏ như cái tăm. - Thấy máu và mắt chị sợ "nhắm mắt" – mặt tái mét. - Chị Thao hát. "Nhạc sai bét – giọng chua – không hát trôi chảy được bài nào" thú vui: chép bài hát – 3 quyển sổ dày..... - Phá quả bom dưới chân cái hầm ba – ri – e cũ. -Sau khi phá bom hình ảnh của chị: Chị cười răng trắng, vết sẹo bóng lên ... Nho bị thương ở chỗ nào? Bị ở đâu em... chị nghẹn ngào không nước mắt (149) GV: Còn Nho là người như thế HS suy nghĩ trả lời c. Nhân vật Nho nào? (tìm và phân tích một số "Nho vừa tắm dưới suối lên ... chi tiết) chảy nước" +Đòi ăn kẹo (khi quần áo ướt vừa tắm ở suối lên) + Nho chống tay về đằng sau, ngả hẳn người ra cái cổ tròn như chiếc túi áo nhỏ nhắn, tôi buốn bế nó trên tay, trông nó mát mẻ như một que kem trắng .... + Nhận nhiệm vụ phá hai quả bom dưới lòng đường. + Bị thương trong trận phá bom. "Tôi moi đất – bế Nho đặt lên đùi mình – máu túa ra từ cánh tay Nho, túa ra ngấm vào đất. Nó không giống cái que kem trắng 157

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV: Tóm lại ba cô gái TNXP HS suy nghĩ trả lời trong tổ xung kích đã để lại trong em ấn tượng nào (nhận xét về họ)

GV: Từ đó em hiểu thêm gì về HS suy nghĩ trả lời cuộc chiến đấu chống Mĩ của quân và dân ta?

Hoạt động 3: Tổng kết: GV: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật: HS thảo luận, trình bày

Yêu cầu cần đạt của tôi khi nãy nữa. Da xanh đi, mắt nhắm nghiền – quần áo đầy bụi – quả bom tung lên và nổ trên không. Hầm nó nấp bị sập". - Vết thương nhẹ – nhưng bom nổ gần bị choáng. - Xin mấy viên đá khi Phương Định nhặt được (trời mưa). Ba cô gái trẻ hồn nhiên, lạc quan dũng cảm, công việc nguy hiểm khó khăn, cận kề cái chết, trong điều kiện sống chiến đấu gian khổ khốc liệt. * Trân trọng - mến mộ – khâm phục về sự dũng cảm, tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ trong điều kiện chiến đấu gian khổ khốc liệt. Truyện những ngôi sao xa xôi đã gợi lại thời kỳ chiến đấu vô cùng gian khổ khốc liệt của quân và dân ta trong những năm 70 – chống Mĩ cứu nước – thế hệ trẻ những cô gái TNXP của một thời kỳ chống Mỹ anh hùng III. Tổng kết 1.Nghệ thuật - Phương thức trần thuật: kể từ ngôi thứ nhất từ lời kể của nhân vật chính tạo điều kiện thuận lợi để tác giả tập trung miêu tả thế giới nội tâm của nhân vật mà tạo ra một điểm nhìn phù hợp để miêu tả hiện thực cuộc chiến đấu ở một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn. - Nét đặc sắc nổi bật là nghệ thuật xây dựng tâm lí nhân vật: chủ yếu là miêu tả. - Ngôn ngữ và giọng điệu: ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật kể chuyện, giọng thoải mái trẻ trung có chất nữ tính, lời kể

158

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt những câu ngắt nhịp nhanh, tạo không khí khẩn trương trong hoàn cảnh chiến đấu. Những đoạn hồi tưởng, nhịp kể chậm lại gợi nhớ một thời niên thiếu hồn nhiên. - Tác giả tỏ ra am hiểu: miêu tả quan sát tinh tế tâm lý nhân vật, cảm giác, suy nghĩ, ước mơ. 2. Nội dung: Tâm hồn trong sáng, tinh thần lạc quan, dũng cảm của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

4. Dặn dò: - Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Phương Định - Thuộc ghi nhớ - Chuẩn bị trình bày bài viết trong tiết chương trình địa phương phần Tập làm văn.

159

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 143:

CHƢƠNG TRÌNH ĐỊA PHƢƠNG
(PHẦN TẬP LÀM VĂN – TIẾP THEO)

Thực hiện công việc đã chuẩn bị ở bài 19

=========================

Tiết 144: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 (Theo sổ chấm chữa)

=======================

160

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 145: BIÊN BẢN A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS - Hiểu các yêu cầu của biên bản và các loại biên bản thường gặp trong thực tế cuộc sống. - Nắm được cách viết một biên bản. B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của biên bản HS đọc hai biên bản (sgk) GV: hai biên bản trên viết để HS suy nghĩ trả lời làm gì? Yêu cầu cần đạt I/ Đặc điểm của biên bản 1. Ví dụ: - Văn bản 1: sgk - Văn bản 2: sgk 2. Nhận xét: Ghi chép sự việc đang diễn ra, mới xảy ra. a) Mục đích Ghi chép sự việc đang diễn ra, mới xảy ra -Văn bản 1: Đại hội chi bộ -> Hội nghị -Văn bản 2: Trả lại phương tiện -> sự vụ b) Yêu cầu - Nội dung: Cụ thể, chính xác, trung thực, đầy đủ. - Hình thức:Lời văn ngắn gọn, chặt chẽ, chính xác. - Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể, ghi chép trung thực, đầy đủ... II. Cách viết biên bản: 1. Phần mở đầu Quốc hiệu và tiêu ngữ, tên biên bản, thời gian, địa điểm, thành

GV: cụ thể, mỗi biên bản ghi HS suy nghĩ trả lời chép sự việc gì? GV: Biên bản cần đạt những HS suy nghĩ trả lời yêu cầu gì về nội dung, hình thức?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết biên bản. Tên của biên được viết như thế nào? 161

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

GV: phần nội dung biên bản HS suy nghĩ trả lời gồm những mục đích gì?' Nhận xét các ghi những nội dung này trong biên bản? GV: Phần kết thúc biên bản gồm có những mục nào? - Gọi 1HS đọc ghi nhớ SGK Hoạt động 3: Luyện tập: - HS đọc yêu cầu bài tập 1 và đứng tại chỗ trả lời. - GV sửa, kết luận

- HS đọc bài tập 2. GV nhấn mạnh lại - HS tập viết (ra nháp) - Gọi 3 em lên bảng trình bày - HS theo dõi và nhận xét 4. Dặn dò: - Thuộc ghi nhớ - Hoàn thành bài tập 2 (SGK trang 126) - Soạn bài Rô-Bin-Xơn ngoài đảo hoang.

phần tham gia và chức trách của từng người. 2. Phần nội dung: Diễn biến và kết quả của sự việc Nội dung của văn bản cần trình bày ngắn gọn, đầy đủ, chính xác. Thời gian kết thúc, chữ ký và họ tên của các thành viên. *Ghi nhớ: SGK III. Luyện tập Bài 1: Lựa chọn tình huống viết biên bản - Ghi lại diễn biến và kết quả của Đại hội chi bộ. - Chú công an ghi lại biên bản một vụ tai nạn giao thông. - Nghiệm thu phòng thí nghiệm Bài tập 2: Tập viết biên bản: Yêu cầu đúng quy định

=======================

162

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 145: RÔ - BIN – XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Hiểu sâu, hình dung được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô - bin – xơn một mình ngoài đảo hoang, bộc lộ gián tiếp qua bức chân dung tự hoạ của nhân vật. - Giáo dục HS tinh thần vượt qua những hoàn cảnh khó khăn, sống lạc quan. - Chuẩn bị: Tranh tác giả, tư liệu về nhà văn Đi – Phô, tiểu thuyết Rô - bin – xơn Cru – xô. B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra - Tóm tắt truyện Những ngôi sao xa xôi. Tại sao tác giả đặt tiêu đề truyện như vậy? - Khái quát phẩm chất chung và tính cách riêng của 3 cô gái? Nhận xét ngôi kể, cốt truyện ? - Chấm 3 đến 5 đoạn văn, phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Phương Định. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản - HS đọc chú thích SGK - GV giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm (tóm tắt sơ lược tác phẩm) (SGV) - GV cung cấp thêm phần tóm tắt (sgv) GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc Gọi HS đọc và tìm bố cục GV: Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? GV: văn bản trích có thể chia làm mấy phần là gì? HS đánh dấu vào SGK Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt

I/ Tìm hiểu chung về văn bản: 1. Tác giả Đi – phô (1660-1731) là nhà văn nổi HS suy nghĩ trả tiếng ở Anh lời 2. Tác phẩm: - Sáng tác năm 1719, dưới hình thức tự nguyện, mình ở đảo hoang khoảng 15 năm.

3. Đọc – tìm bố cục HS suy nghĩ trả * Đọc lời * Bố cục: 4 phần -Phần 1: Mở bài - Phần 2: Trang phục của Rô - bin – xơn - Phần 3: Trang bị của Rô - bin – xơn. - Phần 4: Diện mạo của Rô - bin – xơn. GV: Nêu nhận xét của em về vị So với các phần khác, phần 4 ngắn hơn trí, độ dài của phần 4 so với các do phương thức tự sự ở ngôi thứ nhất, phần khác chỉ kể những gì nhìn thấy được, nên phần 4 nói ít về diện mạo và nói sau, 163

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt

do người kể muốn giới thiệu với độc giả cách ăn mặc kỳ khôi của mình là chính. Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn II. Đọc – hiểu đoạn văn: Bức chân dung tự hoạ của Rô - bin – bản: Hướng dẫn phân tích nhân vật xơn Rô - bin – xơn HS suy nghĩ trả - Trang phục (kỳ quoặc, kỳ dị, kỳ quái, GV: hãy miêu tả bức chân dung lời lạ lùng, lố lăng và nực cười). tự hoạ của Rô - bin – xơn qua + Mũ: làm bằng da dê lời tự thuật của nhân vật? + Áo bằng da dê dài chừng hai bắp GV: em có nhận xét gì về trang đùi. phục, trang bị, diện mạo của Rô + Quần: loe bằng da dê - bin – xơn? (cuộc sống vô cùng +Tự tạo đôi ủng khó khăn, thiếu thốn...) - Trang bị: + Thắt lưng, cưa, rìu con, túi đựng thuốc. + Đạn, dù, súng - Diện mạo + Không đến nội cháy đen +Râu ria cắt tỉa theo kiểu Hồi giáo. GV: Mặc dù vậy, khi khắc hoạ HS suy nghĩ trả Khi khắc hoạ bức chân dung của mình, bức chân dung của mình, Rô - lời Rô - bin – xơn không hề tỏ ra than bin – xơn có lời kể như thế nào phiền, đau khổ. Qua đó chứng tỏ một than phiền? tinh thần rất lạc quan. - HS đọc đoạn mở đầu và đoạn cuối đoạn trích GV: đặt địa vị em là Rô - bin – xơn. Nếu rơi vào hoàn cảnh như Rô - bin – xơn em sẽ hành động như thế nào? - HS trình bày ý kiến (Gợi ý: ý chí vượt qua khó khăn, gian khổ của con người...) GV: Nêu cảm nhận của em về HS suy nghĩ trả Mặc dù cuộc sống vô cùng khó khăn Rô - bin – xơn? lời song Rô - bin – xơn vẫn bất chấp gian khổ, lạc quan, yêu đời. Hoạt động 3: Tổng kết III/ Tổng kết GV: nêu nét chính về nghệ thuật 1. Nghệ thuật: ngôn ngữ kể truyện với nội dung của đoạn trích? HS đọc giọng điệu hài hước. ghi nhớ SGK 2. Nội dung: tinh thần lạc quan của Rô - bin – xơn ở ngoài đảo hoang. 4. Dặn dò: 164

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

- Thuộc ghi nhớ - Viết đoạn văn suy nghĩ về Rô-bin-xơn - Soạn bài Tổng kết về ngữ pháp TIẾT 145: TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Hệ thống hoá kiến thức về từ loại bao gồm trong các việc cụ thể sau: Thực hành nhận diện ba từ loại lớn: Danh từ, Động từ, Tính từ, thông qua 3 tiêu chuẩn: ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ cú pháp. Điển diện các từ loại còn lại thông qua việc nhận diện chúng trong câu cụ thể. - Hệ thống hoá kiến thức về cụm từ chính phụ với 3 kiểu cụ thể là cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ. Nắm cấu tạo chung của từng kiểu cụm và từ biết nhận diện cụm từ trong ngữ điệu cụ thể. - Rèn luyện kỹ năng thực hành nhận biết cụm từ, nhận biết từ loại và biết vận dụng khi tạo lập văn bản. B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thống từ loại tiếng Việt. Tìm hiểu về danh từ, động từ, tính từ. Bước 1: Hướng dẫn HS làm các bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập 1,2 sgk - GV chia nhóm, cho HS thảo luận - Gọi 2 HS lên bảng trình bày. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và sửa 165 Yêu cầu cần đạt I/ Hệ thống từ loại tiếng Việt. 1. Danh từ, động từ, tính từ. Bài tập 1: Xếp các từ theo cột
Danh từ Lần Cái lăng Làng Ông giáo Động từ Đọc
Nghĩ ngợi

Tính từ Hay Đột ngột
sướng

Phục dịch Sung Đập Phải

Bài tập 2: Điền từ, xác định từ loại - Rất hay – Những cái lăng – rất

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Bước 2; khái quát nội dung. GV: Danh từ, động từ, tính từ HS suy nghĩ trả lời thường đứng sau những từ nào? -GV treo bảng phụ (bảng tổng hợp, Hs đọc)

Hoạt động 2; tìm hiểu các từ loại khác: Tìm hiểu các từ loại khác Bước 1: Hướng dẫn hs làm bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 1 ST Ba một năm ĐT LT Tôi , bao Cả nhiêu bao giờ những đầu CT ấy bấy giờ

đột ngột - Đã đọc – hay phục dịch – một ông giáo - Một lần – các làng – rất sung sướng -Vừa nghĩ ngợi - đã đập – rất sung sướng Bài tập 3: xác định vị trí của danh từ, động từ, tính từ. Bài tập 4; bảng tổng kết khả năng kết hợp của động từ, danh từ, tính từ. (SGK) II/ Các từ loại khác: 1. Bài tập 1: Bài 1; Xếp loại từ theo cột

PT QHT đã, mới ở trong đang nhưng như

TT TT từ Chỉ, hả ngay chỉ

TH từ Trời ơi

HS trao đổi thoả thuận - HS lên bảng điền, nhận xét, bổ sung - GV sửa, cho điểm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2 và 3 - HS đứng tại chỗ trả lời - HS nhận xét, bổ sung - GV sửa, cho điểm Hoạt động 3: tìm hỉeu việc phân loại cụm từ. - GV chia nhóm Nhóm 1: Bài tập 1 'Nhóm 2: Bài tập 2 Nhóm 3: bài tập 3 , HS đọc yêu cầu bài tập, trao đổi trong nhóm. - Gọi 3 Hs lên bảng trình bày. - HS nhận xét, bổ sung - GV sửa cho điểm 166

Bài 2: Từ "đâu" từ "hả" dùng để tạo kiểu câu nghi vấn a) Cụm từ

b) Cụm từ III. Phân loại cụm từ: 1. Thành tố chính là danh từ a) ảnh hưởng, nhân cách, lối sống b) ngày c) Tiếng cười nói 2. Thành tố chính là động từ a) Đến, chạy xô, ôm chặt b) Lên

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

- HS đọc yêu cầu bài tập 4, GV hướng dẫn - HS đọc lại các cụm từ ở bảng mẫu (bài tập 4) - Gọi HS lên bảng điền - HS nhận xét, bổ sung - GV sửa, nhận xét, cho điểm

3. Thành tố chính là tính từ a) Việt Nam, bình dị, phương Đông, hiện đại b) êm ả c) Phức tạp, phong phú, sâu sắc. Xếp theo bảng Cụm DT - Tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó một nhân cách Cụm ĐT - Đã đến gần anh - Sẽ chạy xô vào lòng anh Cụm TT -Rất bình dị -Rất phương đông

Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo của cụm từ - GV chia ba nhóm (mỗi nhóm điền một cụm từ trong mỗi bài tập) - HS trao đổi nhóm (5-7) - HS lên bảng điền vào bảng - HS khác nhận xét, bổ sung - GV sửa, kết luận GV: em rút ra nhận xét gì về cấu tạo của cụm từ? GV: Căn cứ vào đâu để phân biệt các cụm từ? (Căn cứ vào thành tố chính làm thành phần trung tâm trong mỗi cụm từ) - GV khái quát ý toàn bài, củng cố. - Hướng dẫn (5') GV: vẽ mô hình cấu tạo các cụm từ còn lại ở bài tập 1,2,3 GV: Viết đoạn văn có cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ. Gạch chân dưới cụm từ, ghi rõ tên gọi cụm từ. 167

Cấu tạo của cụm từ:
Phần trung tâm Bài 1 Tất cả ảnh (cụm những hưởng DT) một tiếng cười nói lối sống Bài tập Phần trước Phần sau

Quốc tế đó. xôn xao, của đám người mới tản cư lên ấy rất bình dị, rất Việt Nam , rất phương đông Bài 2 đã vừa Đến lên Gần (cụm sẽ ôm chặt anh cải ĐT) chính lấy cổ anh Bài 3 ( Rất sẽ Hiện Hơn cụm không đại trung phức tâm) tạp êm

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

ả

4. Dặn dò: - Viết đoạn văn có cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ. Gạch chân dưới cụm từ, ghi rõ tên gọi cụm từ. - Soạn bài luyện tập viết biên bản.

168

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 145: LUYỆN TẬP VIẾT BIÊN BẢN A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Ôn lại lý thuyết về đặc điểm và cách làm biên bản - Biết viết được một biên bản hội nghị hoặc một biên bản sự vụ thông dụng B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra : - Biêni bản là gì + bài tập 2 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt I/ Ôn lý thuyết 1. Mục đích viết biên bản 2. Bố cục của biên bản 3. Cách trình bày một biên bản

Hoạt động 1: Ôn lý thuyết - Gọi 1-2 Hs trả lời câu hỏi sgk GV: Biên bản nhằm mục đích HS suy nghĩ trả lời gì? Người viết biên bản cần phải có thái độ như thế nào GV: Nêu bố cục của biên bản GV: Lời văn và cách trình bày một biên bản có gì đặc biệt? HS trả lời GV khái quát lại phần lý thuyết Hoạt động 2: Luyện tập - HS trao đổi nhóm bài tập 1 GV: Nội dung ghi chép đã đầy HS suy nghĩ trả lời đủ chưa? Cầm thêm bớt gì? GV: Cách sắp xếp các ý như thế nào? Em hãy sắp xếp lại? - Gọi hs trả lời, Hs khác nhận xét, bổ sung - GV hướng dẫn HS khôi phục lại biên bản (có thể ghi bảng phụ, cho HS quan sát)

II/ Luyện tập Bài tập 1 Viết biên bản cuộc họp dựa vào các tình tiết đã cho - Quốc hiệu và tiêu ngữ - Tên biên bản - Thời gian, đặc điểm cuộc họp - Thành phần tham dự - Diễn biến và kết quả cuộc họp + Khai mạc + Lớp trưởng + Hai bại HS giỏi báo cáo kinh nghiệm +Trao đổi + Tổng kết

169

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

HS đọc yêu cầu bài tập 3 – HS thoả thuận theo nhóm thống nhất nội dung biên bản. - Gọi 2 hs đại diện lên bảng trình bày. - HS khác trao đổi. - Gọi hs nhận xét, bổ sung - GV sửa, cho điểm - GV tổng kết, rút kinh nghiệm

- Thời gian kết thúc, ký tên Bài tập 2: Biên bản cuộc họp lớp tuần qua (thời gian, nội dung ....) Bài tập 3 Ghi lại biên bản bàn giao nhiệm vụ trực tuần Gợi ý: - Thành phần tham dự bàn giao gồm những ai? - Nội dung bàn giao như thế nào? + kết quả công việc đã làm trong tuần + Nội dung công việc tuần tới + Các phương tiện vật chất và hiện trạng của chúng ta tại thơi điểm bàn giao. Bài tập 4 (giao về nhà)

4. Dặn dò: - Làm bài tập 4 SGK - Soạn bài Hợp đồng

===================

170

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 150: HỢP ĐỒNG A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Nắm vững đặc điểm và mục đích, tác dụng của hợp đồng - Biết cách viết hợp đồng, các mục đích cần có, bố cục, thao tác trình bày của hợp đồng. - Có ý thức cẩn trọng khi soạn thảo hợp đồng và ý thức trách nhiệm với việc thực hiện các điều khoản ghi trong hợp đồng đã được thoả thuận và ký kết. Trọng tâm: cách làm hợp đồng B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của hợp đồng: GV: Yêu cầu HS đọc văn bản HS suy nghĩ trả lời trang 136 và hỏi: Tại sao cần phải có hợp đồng? GV: Hợp đồng ghi lại những nội dung gì? GV: Hợp đồng cần đạt yêu cầu gì? GV: Cho biết nội dung chủ yếu của một văn bản hợp đồng? (các bên tham gia ký kết, các điều khoản, nội dung thoả thuận, hiệu lực hợp đồng) GV: Qua ví dụ trên, em hiểu hợp đồng là gì? Hs đọc ghi nhớ 1 (sgk) - GV kể tên một số hoạt động mà em biết. Hoạt động 2. Tìm cách làm hợp đồng: GV: Biên bản hợp đồng gồm HS suy nghĩ trả lời mấy phần? GV: Cho biết nội dung từng phần gồm những mục nào? 171 Yêu cầu cần đạt I/ Đặc điểm của hợp đồng 1. Ví dụ 2. Nhận xét - Tầm quan trọng của hợp đồng: cơ sở pháp lý để thực hiện công việc đạt kết quả. - Nội dung: sự thoả thuận, thống nhất, thống nhất về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 bên tham gia. - Yêu cầu: cụ thể, chính xác, rõ ràng dễ hiểu, đơn nghĩa. 3 Kết luận: ghi nhớ 1 - sgk

II. Cách làm hợp đồng Ghi nhớ (sgk)

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt GV: cách dùng từ ngữ và viết HS suy nghĩ trả lời câu trong hợp đồng có gì đặc biệt? GV: Em rút ra kết luận gì về cách làm hợp đồng? Hoạt động 3: Luyện tập III. Luyện tập Bài tập 1; chọn tình huống b, c, e để viết hợp đồng Bài tập 2 HS tập viết

4. Dặn dò: - Làm hoàn chỉnh bài tập 2 - Soạn bài Bố của Xi mông

172

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 151, 152 : BỐ CỦA XI – MÔNG (Mô - pa – Xăng) A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Thấy được sự miêu tả diễn biến tâm trạng của ba nhân vật chính một cách tinh tế, sắc nét, tác giả Mô - pa – Xăng muốn giáo dục cho hs lòng yêu thương bạn bè và nói rộng ra là lòng yêu thương con người. - Chuẩn bị: tranh tác giả, sưu tầm tác phẩm B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản: - Gọi 1hs đọc chú thích sgk - HS tóm tắt nét chính về tác HS suy nghĩ trả lời giả - GV kể tóm tắt tác phẩm cho hs nghe Hướng dẫn học, tìm bố cục đoạn trích - GV hướng dẫn hs cách đọc, chú ý ngôn ngữ nhân vật, GV đọc. GV: Đoạn trích có thể chia HS suy nghĩ trả lời làm mấy phần? Nội dung? HS nhận xét, sửa, kết luận HS đánh dấu vào sgk Yêu cầu cần đạt I/ Tìm hiểu chung về văn bản: 1. Tác giả - Mô - pa – xăng (1850-1893) là nhà văn nổi tiếng ở Pháp với xu hướng truyện ngắn hiện thực. 2. Tác phẩm - Trích "Tuyển tập truyện ngắn Pháp" 3. Đọc – kể – tìm bố cục a) Đọc b) Kể c) Tìm bố cục Phần 1: Nỗi tuyệt vọng của Xi – mông Phần 2: Xi – mông gặp bác Phi líp Phần 3: Phi líp đưa Xi – mông về nhà, nhận làm bố Xi – mông. Phần 4: Ngày hôm sau ở trường II/ đọc – hiểu văn bản: 1. Nhân vật Xi – mông - ý nghĩa và hành động: bỏ nhà ra bời sông định tự tử. - Cử chỉ, hành động: hay khóc - Nói năng: ấp úng, ngắt quãng, không nên lời - Tâm trạng: cảm giác uể oải, buồn bã vô cùng, chẳng nhìn thấy

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản: GV hướng dẫn HS phân tích HS suy nghĩ trả lời nhân vật Xi – mông: GV: Văn bản trích gồm mấy nhân vật chính? Ngoài ra, còn có các nhân vật phụ nào? HS đọc lời dẫn truyện phần 173

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò chú thích SGK. GV: Phần đầu văn bản đã kể và tả tâm trạng của Xi – mông HS suy nghĩ trả lời trong hoàn cảnh cụ thể nào? GV: tâm trạng chính của Xi – mông là tâm trạng gì? GV: Theo em, vì sao Xi – mông lại có tâm trạng đau đớn, buồn bã, tuyệt vọng? GV: Tác giả đã khắc hoạ nỗi đau đớn của Xi – mông như thế nào qua (cách) ý nghĩ, cách nói năng, tâm trạng của em? - HS đọc dẫn chứng trong văn bản để chứng minh - GV: sau khi gặp bác Phi líp HS suy nghĩ trả lời tâm trạng của Xi – mông thay đổi như thế nào? Thể hiện qua những chi tiết nào trong truyện? GV: Cảm nhận của em về nhân vật Xi – mông khiến em suy nghĩ gì không? Hướng dẫn phân tích tiếp văn bản GV: hãy chứng minh chị ta là người tốt qua những nét cụ thể, nỗi lòng của chị khi nghe con nói? GV: Tác giả giới thiệu nhân vật Blăng – sốt qua những nét cụ thể nào? GV: có ý kiến cho rằng: Chị Blăng – sốt là người hư hỏng, nhưng lại có ý kiến cho rằng chị là người tốt nhưng chót lầm lỡ mà thôi, ý kiến của em như thế nào? HS trình bày ý kiến – HS khác nhận sét bổ sung - GV phân tích, diễn giải - GV: cảm nhận của em về 174

Yêu cầu cần đạt gì và chẳng nghĩ gì?

Kiêu hãnh, tự tin khi được bác Phi líp nhận làm bố Hết cả buồn Đưa con mắt thách thức lũ bạn. => Xi – mông là đứa trẻ có cá tính nhút nhát, song rất có nghị lực. Nhân vật Blăng – sốt. Ngôi nhà của chị: nhỏ, quét vôi trắng, hết sức sạch sẽ Thái độ đối với khách hàng: Đứng nghiêm nghị.... như muốn cấm đàn ông bước qua ngưỡng cửa. - Nỗi lòng với con: +Tê tái đến tận sương tuỷ, nước mắt lã chã tuôn rơi. + Lặng ngắt và quần quại vì hổ thẹn Người thiếu phụ xinh đẹp, tiết hạnh

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy nhân vật Blăng – sốt? GV: Thái độ của em với nhân vật Blăng – sốt. GV: những trường hợp như chị Blăng – sốt trong cuộc sống của chúng ta có hay không? - GV: Liên hệ "Thuý Kiều" và thực tế cuộc sống Hƣớng dẫn phân tích nhân vật Philíp GV: Tâm trạng của bác Philíp được miêu tả qua mấy giai đoạn? đó là những giai đoạn nào? GV: hãy phân tích diễn biến tâm trạng của bác Philíp qua từng giai đoạn? GV: em có nhận xét gì về diễn biến tâm trạng của bác Philíp? (Tự ý đùa cợt thường tình của đàn ông dẫn đến sự nghiêm túc thực sự: Từng an ủi của người lớn với đứa trẻ có hoàn cảnh éo le đến tình thương yêu đích thực) GV: Tình thương yêu của Philíp với Xi – mông thể hiện rõ nét nhất qua cử chỉ nào của bác? Hãy bình giá cử chỉ ấy? GV: nêu cảm nhận của em về bác Phip líp? GV: Liên hệ, bình. GV:Em có nhận xét gì về tâm trạng của 3 nhân vật trong đoạn trích và miêu tả của tác giả. GV: Trong câu chuyện này, ai là người đáng thương, ai là người đáng trách? vì sao? Hoạt động 3: Tổng kết Hướng dẫn tổng kết. GV: Nét chính về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt

3. Nhân vật Philip - Khi gặp Xi – mông: + Đặt tay lên vai ôn tồn hỏi, nhìn em nhân hậu. - Trên đường đưa Xi – mông về nhà nghĩ bụng có thể đùa cợt với chị - "tự nhủ thầm" - Khi đối đáp với Xi – mông, nhận làm bố của Xi – mông. Bác Phiplíp là người nhân hậu, giàu tình thương đã cứu sống Xi – mông, nhận làm bố của Xi – mông, đem lại niềm vui cho em.

III. tổng két 1. Nghệ thuật: miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật sắc nét. 2. Nội dung: Nhắc nhở lòng yêu 175

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy - HS đọc ghi nhớ (SGK)

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt thương con người, bè bạn.

4. Dặn dò: - Viết đoạn văn về một trong hai nhân vật Phi-lip, Xi -mông - Chuẩn bị bài: Ôn tập về truyện Tiết 153 :

ÔN TẬP LUYỆN
A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Ôn tập, củng cố kiến thức về những tác phẩm truyện hiện đại đã học trong chương trình ngữ văn 9 - Củng cố những hiểu biết về loại truyện trần thuật, xây dựng nhân vật, cốt truyện, tình huống truyện. - Rèn kỹ năng tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động 1: Kẻ bảng ôn tập thống kê các tác phẩm truyện hiện đại. TT 1
Tên tác phẩm

Tác giả Nƣớc Năm sáng tác Kim Lân Việt Nam 1948

Tóm tắt nội dung Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với long yêu nước và tinh thần kháng chiến của nhiều nông dân Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, cô kỹ sư mới ra trường với người thanh niên làm việc một mình tại núi cao Sapa. Qua đó, ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến hết sức mình cho đất nước Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con ông Sáu và bé Thu trong lần ông về

Làng

2

Lặng lẽ Sapa

Nguyễn Việt Thành Nam Long

1970

3

Chiếc lược

Nguyễn Việt Quang Nam

1966

176

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Ngà

Sáng

4

Cố Lỗ Tấn hương

Trung Trong Quốc tập"Gào thét" 1923

5

Những Mác Nga đứa xim Gi trẻ rơ ki

Trích tiểu thuyết "Thời thơ ấu" (19131914) Trong tập "Bến quê" 1985

6

Bến quê

Nguyễn Việt Minh Nam Châu Việt Nam

7

Những Lê ngôi Minh sao xa Khánh xôi

1971

8

9

Rô bin – xơn ngoài đảo hoang Bố của Xi – mông

Đ.Đi phô

Anh

Tiểu thuyết "Rô bin xơn Cruxo 1979 " Thế XIX kỷ

Mô - Pháp pá xăng

10

Con

Giắc – Mĩ

Trích tiểu 177

thăm nhà và ở khi căn cứ. Qua đó, truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh. Trong chuyến về thăm quê, nhân vật "tôi" đã chứng kiến những đổi thay theo hướng suy tàn của làng quê và cuộc sống người nông dân. Qua đó, truyện miêu tả thực trạng trạng thái của xã hội nông thôn Trung Hoa đương thời đi vào tiêu điều và suy ngẫm về con đường đi của người nông dân và cả xã hội Câu chuyện về tình bạn này nở giữa chú bé nhà nghèo Aliôsa với những đứa trẻ con viên sĩ quan sống thiếu tình thương bên làng xóm. Qua đó khẳng định tình cảm hồn nhiên, trong sáng của trẻ em, bất chấp những cảm trở của quan hệ xã hội Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, của quê hương Cuộc sống, chiến đấu của ba cô gái thanh niên xung phong trên đỉnh cao ở tuyến đường Trường Sơn trong những năm chiến tranh chống Mĩ cứu nước. Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ. Qua bức chân dung tự hoạ và lời kể của Rô - bin – xơn Cruxô, đoạn truyện đã miêu tả cuộc sống vô cùng khó khăn và thể hiện tin thần lạc quan của nhân vật khi một mình ở nơi đảo hoang trên mười năm ròng rã Tâm trạng đau khổ của bé Xi – mông không có bố và sự gặp gỡ của em với bác thợ rèn Phip – líp dẫn đến việc em có được người bố. Truyện đề cao lòng nhân ái, nhắn nhủ chúng ta sự quan tâm và lòng yêu thương đối với những con người chịu thiệt thòi, bất hạnh. Đoạn văn miêu tả tình cảm đặc biệt của

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

chó Bấc

lân đơn

-

thuyết "Tiếng gọi nơi hoang giã" (1903)

con chó Bấc với người chủ Giôn – thoóc – tơn, thể hiện những nhận xét tinh tế, trí tưởng tượng phong phú và long yêu thương loài vật của tác giả

Hoạt động của thầy Hoạt động 2: Tìm hiểu những nét chính về nội dung tác phẩm truyện Việt Nam: Tìm hiểu nội dung phản ánh của các tác phẩm truyện Việt Nam. GV: hãy nêu nội dung chủ yếu của các tác phẩm truyện Việt Nam? GV: Hãy nêu những phẩm chất chung và riêng ở từng nhân vật trong các tác phẩm ? Hoạt động 3. Tìm hiểu những nét chính về nghệ thuật truyện Việt Nam và nƣớc ngoài: GV:Nghệ thuật chính qua các truyện Việt Nam và nước ngoài là gì? GV: Truyện nào có nhân vật kể truyện trực tiếp xuất hiện? GV: Cách trần thuật này có tác dụng như thế nào? GV: Truyện nào có sức sáng tạo tình huống truyện đặc sắc? GV: Khái quát lại nội dung ôn tập.

Hoạt động Yêu cầu cần đạt của trò I/ Nét chính về nội dung tác phẩm truyện Việt Nam: Phản ánh đời sống con người Việt Nam trong giai đoạn lịch sử chống Pháp, Mĩ, cuộc xây dựng đất nước. - Cuộc sống chiến đấu , lao động gian khổ, thiếu thốn của con người Việt Nam trong chiến đấu và xây dựng đất nước: yêu làng xóm, yêu quê hương đất nước, yêu công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, trọng tình nghĩa ... II/ Nét chính về nghệ thuật truyện Việt Nam và nƣớc ngoài. - Xây dựng nhân vật - Trần thuật theo ngôi 1, ngôi 3. - Sáng tạo tình huống truyện độc đáo. Làng, Chiếc lược Ngà, Bến quê

4. Dặn dò: - Ôn lại các truyện đã học - Kể sáng tạo một trong những câu chuyện (Đổi ngôi kể, thêm phần kết mới, có yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận). - Soạn tổng kết ngữ pháp tiếp theo.

178

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 154: TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (Tiếp theo) A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Hệ thống kiến thức các kiểu cau xét theo cấu tạo, gồm 3 mục cụ thể sau đây: câu đơn chủ – vị, câu đơn đặc biệt, câu ghép - Nắm chắc thành tố chính, phụ, phần biệt lập trong câu. - Rèn kỹ năng vận dụng trong tạo lập văn bản. B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu chung Ôn tập các thành phần câu: - HS trao đổi nhóm, bàn bài tập sgk - GV kẻ bảng mẫu GV: Em hãy nhắc lại khái niệm về từng thành phần câu? Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt I/ Tìm hiểu chung: 1. Thành phần chính và thành phần phụ
Vị ngữ ĐT, Phụ TT ngữ mẫm

Trạng Khởi Chủ ngữ ngữ ngữ đôi càng tôi Sau mấy một Người Còn Nó tấm

Trạng ngữ

Bóng đến sắp Dưới hàng hiên (là) Người nói bạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần biệt lập: HS trao đổi, thảo luận về đề tài HS lên bảng điền vào bảng mẫu tổng hợp (GV có thể kẻ sẵn trên bảng) 179

2. Thành phần biệt lập
Tình thái - Có lẽ - Ngẫm ra - Có khi
Cảm thán

Gọi đáp Bẩm

ơi

Phụ chú Dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, vỏ

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động 3. Hệ thống kiểu câu HS trao đổi, làm bài tập Các HS khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 4: Ôn câu đơn đặc biệt; GV: Câu đơn đặc biệt là gì? - HS làm bài tập - Gọi HS lên bảng - HS khác nhận xét, bổ sung - GV sửa

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt
hồng

Hệ thống các kiểu câu: Ôn luyện về câu đơn chủ - vị Câu đơn Bài 1: tìm chủ ngữ và vị ngữ a/ Nghệ sĩ/ghi lại, nói b/ lời/phức tạp, phong phú,sâu sắc c/Nghệ thuật là tiếng nói d/ tác phẩm/ vừa là kết tinh .... Câu đơn đặc biệt Câu không phân biệt được CN,VN là câu đặc biệt. a/ Tiếng mụ chủ b/ Một thanh niên hai mươi bảy tuổi c/ Những tuổi tập quân sự Câu ghép Câu có 2 cụm C-V trở lên. các cụm C – V này không bao nhau mà nối kết với nhau bằng quan hệ từ (hoặc không có quan hệ từ) – câu ghép Bài tập 1: Tìm câu ghép a/ Anh gửi vào tác phẩm lá thư ... chung quanh b/Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng c/ ông lão vừa nói ... hả hê cả lòng d/ Con nhà .... kỳ lạ e/ Để người con gái khỏi trở lại... cô gái Biến đổi câu a/ Đồ gốm được các người thợ thủ công Việt Nam làm ra khá sớm. b/ Tại khúc sông này, một cây cầu lớn sẽ được tỉnh bắc qua c/Ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng trăm năm trước.

Hoạt động 5: ôn tập câu ghép: GV: Thế nào là câu ghép? GV: Có mấy loại câu ghép? - GV: chia nhóm, hướng dẫn HS làm bài tập

Hoạt động 6: Ôn tập biến đổ câu Hướng dẫn ôn cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. GV: thế nào là câu bị động? GV: cách chuyển đổi từ câu chủ động thành câu bị động như thế nào? - HS làm bài tập - HS trả lời – GV nhận xét bổ sung 180

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy - GV sửa, kết luận Hoạt động 7: Ôn tập các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau - GV chia nhóm hs làm bài tập Nhóm 1: bài tập 1 Nhóm 2: bài tập 2 Nhóm 3: bài tập 3 HS trao đổi trong nhóm (5') gọi 3 nhóm lên bảng (đại diện HS) - HS theo dõi, nhận xét, bổ sung - GV sửa kết luận, cho điểm

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác Bài 1: Câu ghi vấn là gì - Ba con, sao con không nhận? - Sao con không biết là không phải? - Ba con .... chứ gì? => Dùng để hỏi Bài 2: Xác định câu cầu khiến, mục đích - Ở nhà trông em nhé! đừng có đi đâu đấy - Ra lệnh cho đứa con gái lớn - Xác định câu em bé đề nghị anh Sáu ăn cơm "Vô ăn cơm" =>câu cầu khiến Bài 3: Câu nói của anh Sáu có hình thức nghi vấn - "Sau mày cứng đầu quá vậy, hả?"

4. Dặn dò: - Ôn lại khái niệm các kiến thức về câu - Soạn bài Con chó Bấc - Chuẩn bị kiểm tra về Truyện. ====================

181

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 155:

KIỂM TRA VĂN (PHẦN TRUYỆN) (THEO ĐỀ CHUNG CỦA NHÓM)
=======================

182

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tiết 156: CON CHÓ BẤC A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Hiểu Lân -đơn đã có những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời khi viết về những con cho trong bài văn này, đồng thời thể hiện tình cảm của nhà văn đối với con chó Bấc. - Bồi dưỡng lòng yêu thương loài vật B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra - Tóm tắt và học thuộc phần ghi nhớ về truyện Bố của Xi-mông - Kể lại đoạn trích theo ngôi thứ nhất. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm? HS đọc chú thích (SGK) - GV: giới thiệu về tác giả, tác phẩm (dựa vào sgv) - "Tiếng gọi nơi hoang dã" là tiểu thuyết nổi riếng ra đời trong bối cảnh khốc liệt của một xã hội đầy thù hận với những con người sẵn sàng bắn giết nhau để giành giật quặng vàng. Câu chuyện về con chó Bấc như một phản ứng với mặt trái xấu xa của cuộc sống thực dụng tàn nhẫn. Đặc biệt, Giắc Lân đơn đã dành những trang viết cảm động diễn tả mối quan hệ giữa con chó Bấc và người chủ cuối cùng Giôn Thoóc tơn, trong chương 6 của tác phẩm có nhan đề: "Vì tình yêu thương đối với một con người" Nhà văn đã bộc lộ năng lực cảm thụ tinh tế, trí tưởng tượng tuyệt vời khi đi sâu vào "Tâm hồn'' con chó Bấc, đồng thời bộc lộ tình cảm yêu thương của mình đối với loài 183 Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt I/ Tìm hiểu chung về văn bản: 1. Tác giả Lân – đơn (1876-1916) - Là nhà văn Mĩ, sinh ở Xan Phran – xi – cô, Lân đơn bắt đầu sự nghiệp sáng tác bằng những truyện ngắn đăng trên báo của sinh viên. Thời kỳ nở rộ trong sáng tác của ông là vào đầu thế kỷ XX. 2. Tác phẩm Chương thứ 6, trích từ tiểu thuyết "Tiếng gọi nơi hoang dã". Là cuốn tiểu thuyết được viết sau khi ông đi theo những người tìm vàng đến miền Claan - đai cơ ở Ca – na - đa trở về. Đoạn trích chủ yếu kể về con chó Bấc và nhân vật Thoóc – tơn

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt

vật. - GV hướng dẫn HS đọc - đọc mẫu - Gọi HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ khó GV: Đọc đoạn trích ta thấy về hình thức, văn bản là sự liên kết của bốn đoạn văn như trong sách giáo khoa. Nhưng người biên soạn đã yêu cầu xác định bố cục của văn bản này như thế nào? Nêu nội dung từng phần? ? Em thích phần nào nhất? Theo em phần đầu của văn bản có thể mang tiêu đề nào? (Giới thiệu Bấc) - HS trả lời, đánh dấu vào sgk * Phần 3 gồm 3 đoạn văn có độ dài lớn hơn độ dài của cả hai phần trước cộng lại. Bố cục ấy thể hiện rõ ý đồ của nhà văn chủ yếu muốn nói về con chó Bấc và mọi biểu hiện tình cảm của nó đối với chủ. -? Có thể đặt tên khác cho văn bản này được không? - Giấc mộng yêu thương, tình yêu thương, điều kì diệu, tình bạn tuyệt vời..... ? Nếu cần xác định phương thức biểu HS suy nghĩ trả lời đạt của văn bản này thì ý kiến của em như thế nào? Dẫn ra một đoạn văn bản để minh hoạ cho ý kiến đó? Hoạt động. Đọc – hiểu văn bản: GV: Phần mở đầu, tác giả muốn nói với người đọc điều gì? ? Lai lịch của Bấc được giới thiệu ở những thời điểm nào? ?Trước khi gặp Thoóc – tơn, cuộc sống của Bấc diễn ra như thế nào?

3. Đọc – bố cục - Phần 1: mở đầu (đoạn đầu): giới thiệu về mối quan hệ đặc biệt giữa Bấc và Giôn Thoóc – tơn - Phần 2: Tình cảm của Thoóc – tơn với Bấc (đoạn 2) - Phần 3: Tình cảm của Bấc đối với ông chủ (3 đoạn còn lại)

Phương thức biểu đạt: kết hợp hài hoà giữa tự sự với miêu tả III. đọc – hiểu văn bản 1. Giới thiệu Bấc * Trước khi gặp Thoóc – tơn: - ở tại nhà thẩm phán Mi – lơ + Đi săn hoặc đi lang thang đây đó với những cậu con trai của ông Thẩm. + Hộ vệ những đứa cháu nhỏ của ông Thẩm -> có tình cảm nhưng tình cảm ấy chỉ là chuyện làm ăn cùng hội cùng phường. Có tình bạn nhưng đó chỉ là

? Chính Bấc đã cảm nhận được gì về HS suy nghĩ trả lời quãng đời này?

184

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

? Từ đó, Bấc đã có một cuộc sống như HS suy nghĩ trả lời thế nào ở nhà Thẩm phán Mi –lơ? * Như vậy, trước khi được cứu sống và chăm sóc bởi Thoóc – tơn, Bấc đã có một số phận truân chuyên khi bị bắt cóc lên Bắc cực để kéo xe trượt tuyết phục vụ cho các ông chủ tìm vàng. Những ông chủ độc ác xem Bấc là một công cụ để sai khiến và một con vật đáng bị hành hạ. Bấc có dịp chứng kiếm sự dã man tàn bạo của con người đối với những giấc mộng vàng. Nước Mĩ vào cuối thế kỷ 19 sôi sục với những giấc mộng vàng, khiến người ta đổ xô về những vùng lạnh giá mong tìm một sự đổi đời. Khi mà sự thù hận, máu đồng loại đem đánh đổi những thoi vàng đẫm máu thì số phận của một con chó chẳng có ý nghĩa gì . - Giữa chốn thù hận nhiều hơn yêu thương ấy, Bấc đã gặp Thoóc – tơn, người chủ thật sự của mình. Dẫu rằng vì mưu sinh khiến anh cũng phải lao vào cuộc tìm vàng mạo hiểm nhưng Thoóc – tơn còn giữ được tâm hồn và tính cách dịu dàng của một con người. ? Điều gì đã phát sinh ra bên trong Bấc khi gặp được chủ mới là Thoóc – tơn? ? Thế nào là một tình yêu thương thực sự ?Chính Bấc đã cảm nhận được những gì từ tình yêu thương thực sự này? ? Thế nào là một tình yêu thương sôi nổi, nồng cháy, cuồng nhiệt?

Yêu cầu cần đạt thứ tình bạn trịnh trọng và đường hoàng -> Bấc hoàn thành trách nhiệm trong vai đầy tớ. Cuộc sống nhàn hạ nhưng nhạt nhẽo

Khi gặp chủ mới là Thoóc – tơn

- Tình yêu thương, một tình yêu thương thực sự và nồng nàn. => Tức là Yêu thương đến độ sâu sắc, chân thành, từ bên trong tình cảm. Thương yêu sôi nổi, nồng cháy, thương yêu đến tôn thờ, thương yêu đến cuồng nhiệt. => trạng thái cảm xúc mãnh liệt, tràn đầy, không gì kìm hãm nổi đang diễn ra trong 185

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy ?Thương yêu đến tôn thờ là một tình yêu thương như thế nào? ? Từ đó, Bấc đã có một cuộc sống như thế nào khi gặp Thoóc – tơn? ? Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện trong đoạn này?

Hoạt động của trò

?Từ đó đặc điểm nào của Bấc được bộc lộ? GV: Cách cư xử của Thoóc – tơn với Bấc có gì đặc biệt và biểu hiện ở những chi tiết nào? GV: Em đánh giá như thế nào về tình cảm của Thoóc – tơn với Bấc? + Những cử chỉ của Thoóc – tơn như chào hỏi thân mật, nói lời vui vẻ, ngồi xuống trò chuyện thật lâu với chúng cho thấy Thoóc – tơn là một ông chủ như thế nào đối với những con vật của mình?

+ Thoóc – tơn có thói quen dùng hai bàn tay túm chặt lấy đầu Bấc rồi dựa đầu anh vào đầu nó, hoặc lắc nó đẩy tới đẩy lui, vừa lắc vừa khe khẽ thốt lên những tiếng rủa mà đối với Bấc lại là những lời nói nựng âu yếm. Thói quen ấy cho thấy tình cảm của anh đối với Bấc có gì đặc biệt? + Thoóc tơn đã nhận thấy Bấc bật vùng dậy trên hai chân, miệng cười mắt long lanh và khi đó anh muốn kêu lên trân 186

Yêu cầu cần đạt nội tâm khi được yêu thương. => Quý trọng cảm phục, ngưỡng vọng người mình yêu thương. => Đó là một cuộc sống có ý nghĩa vì thoả mãn được nhu cầu tình cảm. * Nghệ thuật: So sánh bằng những nhận xét tinh tế. Sự lặp lại các từ thuộc trường từ vựng: tình yêu thương (sôi nổi, nồng cháy, tôn thờ, cuồng nhiệt) Bấc là một con vật biết khao khát và quý trọng tình yêu thương Tình cảm của Thoóc – tơn với Bấc - Tình cảm yêu quý loài vật có sẵn, tự nhiên, đầy trách nhiệm. + Không thể nào không chăm sóc. + Chăm sóc chó như là con cái của mình + Chào hỏi thân mật +Chuyện trò, nói lời vui vẻ. => Biết yêu thương, quý trọng các con vật của mình. Có cách biểu hiện tình cảm giản dị, chân thật, hồn nhiên. +Túm lấy đầu Bấc dựa đầu mình vào đẩy tới đẩy lui, rủa yêu.

=> Thân thiện, gần gũi, đầy tình thương yêu. Kêu lên trân trọng .... đằng ấy

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò trọng: "Trời đất! Đằng ấy hầu như biết nói đấy!" chi tiết này nói về tình cảm của Thoóc tơn và Bấc? +Chi tiết Bấc "tưởng chừng như quả tim mình nhảy tung ra khỏi cơ thể vì quá ngây ngất cho thấy Bấc đã cảm nhận được gì từ tình cảm của Thoóc tơn?" ? Cách kể chuyện trong đoạn này có gì đặc biệt? ? từ đó Thoóc tơn hiện lên là một chủ nhân như thế nào của con chó Bấc? Nêu cảm nhận của em về tình cảm của Thooc tơn? (tác giả đề cao Thoóc tơn: có lòng nhân từ và làm sáng tỏ tình cảm của Bấc với riêng Thooc tơn, không phải với ông chủ khác) Bấc không chỉ được Thoóc – tơn cứu sống mà còn được anh chăm sóc bằng sự quan tâm đặc biệt, dù rằng anh còn nuôi cả cô ả Xơ kít và chú chó Ních trước đó. - Thoóc – tơn không giống như những người khác 'chăm nom chó của họ chỉ xuất phát từ ý thức về nghĩa vụ và về lợi ích kinh doanh. Trong hoàn cảnh cuộc sống khắc nhiệt ở một nơi hoang lạnh. Anh chăm sóc những con chó của mình và đặc biệt đối với Bấc như thể chúng là con cái của anh vậy' với tình cảm yêu thương, trìu mến thực sự. - Cách chăm sóc, đối xử của anh đối với Bấc cho thấy rằng từ trong suy nghĩ, trong tình cảm, anh không xem Bấc là một con chó mà là một con người hẳn hoi, là đồng loại, là bạn bè, là người thân của mình. Tình cảm ấy biểu hiện trong những hành vi cụ thể: chào hỏi thân mật, nói lời vui vẻ, trò chuyện tầm phào .... túm chặt lấy đầu, dựa vào đầu mình rồi đẩy tới đẩy lui 187

Yêu cầu cần đạt

=> Yêu quý nhau do hiểu nhau như những người bạn => Tình yêu thương chân thật, nồng cháy.

* Tiểu kết: - cách kể và tả nhân vật bằng các chi tiết tỉ mỉ, câu văn biến hoá bằng quan hệ từ và các dấu ngắt câu liên tục. - Thoóc – tơn yêu quý loài vật bằng tình cảm thân thiện, gần gũi, hiểu biết và quý trọng. Anh là một ông chủ lý tưởng.

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò riếng rủa của anh là tiếng "rủa yêu", đối với con Bấc là riếng rủa rỉ bên tai, là những lời nói chứa đựng âu yếm: khi con chó Bấc bày tỏ niềm hạnh phúc thì Thoóc tơn kêu lên, trân trọng: Trời đất ! đằng ấy hầu như biết nói đấy.... - Bấc đã qua tay nhiều ông chủ độc ác, chỉ có Giôn Thoóc – tơn là có lòng nhân từ, yêu thương nó. Chuyển ý: Có lẽ chính vì biết yêu thương loài vật nên Thoóc – tơn đã giành lại được "niềm tin" và sự trung thành tuyệt đối của Bấc. Chỉ có tình yêu thương mới có thể cảm hoá được dòng máu hoang dại của Bấc, để nó đáp trả lại bằng một tình yêu thương thực sự. Giắc lân đơn đã có những dòng tuyệt diệu khắc hoạ tình yêu mà Bấc dành cho chủ của mình, thương yêu đến tôn thờ, thương yêu đến cuồng nhiệt * Hƣớng dẫn tìm hiểu tình cảm của Bấc GV:Tình cảm của Bấc đối với ông chủ biểu hiện qua những khía cạnh nào? Tìm những chi tiết trong văn bản để chứng minh (về hành động, về cảm xúc) - Cho hs tìm dẫn chứng trong sgk ? Khi cắn lấy bàn tay Thoóc – tơn như thế, Bấc muốn thể hiện tình cảm nào của mình với chủ? ? Bấc muốn bộc lộ tình cảm nào đối với chủ qua những cử chỉ: nằm phục ở chân Thoóc tơn, chăm chú xem xét, hết sức quan tâm theo dõi từng biểu hiện thoáng qua, mọi cử động hoặc thay đổi ngay trên nét mặt của Thoóc –tơn? Dường như Bấc có khả năng kỳ diệu: đọc được ý nghĩ, tình cảm của chủ. Đó còn là sự quan tâm, cảm giác với bất cứ điều gì có thể gây hại cho người chủ ở một nơi có quá nhiều cạm bẫy và thù hận. Đó cũng là biểu hiện của lòng 188

Yêu cầu cần đạt

2. Tình cảm của Bấc đối với ông chủ: - cử chỉ, hành động

+ Cắn vờ => gần gũi, vuốt ve, đáp lại những cử chỉ thân ái của chủ dành cho mình. +Nằm phục ở chân Thoóc tơn hàng giờ, mắt háo hức ... quan tâm theo dõi... trên nét mặt + Nằm xa hơn quan sát => phục tùng, tôn thờ, ngưỡng mộ

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò trung thành, tuyệt đối như một vệ sĩ đáng tin cậy ? Chi tiết Bấc không muốn rời Thoóc tơn một bước, luôn bám theo gót chân anh, trườn qua giá lạnh đến tận mép lều, lắng nghe tiếng thở đều đều của chủ, cho thấy tình cảm của Bấc đối với chủ như thế nào? Bấc có năng lực biểu đạt tâm hồn như con người. Bấc lo sợ phải mất Thoóc tơn, như linh tính của loài vật khôn ngoan phải thường xuyên trải qua nguy hiểm và từng bị bỏ rơi nhiều lần ở vùng đất phương bắc lạnh lẽo và quá hiếm hoi sự tử tế trong cách con người cư sử với nhau. Nỗi lo sợ của Bấc phá tan cả giấc mơ loài chó, khi màn đêm chứa đựng bao cảm giác bất an. Cảm động thay khi Bấc hoàn toàn không nghĩ đến bản thân nó mà sẵn sàng thức để "lắng nghe tiếng thở đều đều" của chủ. Ta tưởng như gặp một con người với lòng tận tuỵ sẵn sàng hi sinh vì bạn bè tri kỉ, tri âm. ? Cảm xúc của Bấc khi thì ngời ánh lên qua đôi mắt của nó toả rạng ra ngoài, khi thì lo sợ Thoóc tơn biến khỏi cuộc đời nó cho thấy tình cảm của Bấc với chủ có gì đặc biệt? Quan hệ chủ tớ không còn, đó là tình bạn thật sự, không cần lời nói, tình cảm của Bấc ngời lên qua ánh mắt "toả rạng tình cảm từ đáy lòng" như là biểu đạt ngôn ngữ của loài chó, rất giầu yêu thương và tin tưởng tuyệt đối vào người bạn khác giống loìa. Bởi thế, trong câu chuyện này, những kẻ không hiểu được mối giao cảm kỳ lạ ấy đã phải trả giá đắt khi xúc phạm đến Thoóc–tơn, đã phải chịu những đòn trừng phạt kinh hoàng của Bấc GV:Em có nhận xét gì về sự quan sát HS suy nghĩ trả lời 189

Yêu cầu cần đạt

+Bám theo gót chân ông chủ, không rời một bước .... vội vùng dậy ... trườn qua giá lạnh ... nghe tiếng thở đều đều của chủ Vô cùng gắn bó, sẵn sàng hi sinh vì chủ

- Tình cảm của Bấc ngời lên ánh sáng lên qua đôi mắt nó toả rạng ra ngoài. Nó sợ Thooc tơn cũng biến khỏi cuộc đời nó.... nỗi lo sợ này ám ảnh .... => Sâu nặng, biết ơn và chân thành.

* tiểu kết

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò của tác giả? Có gì độc đáo trong nghệ thuật kể chuyện ở giai đoạn này? (Tác giả quan sát tinh tế, tài tình, chính xác và lý tri tưởng tượng phong phú, rất đúng với loài chó) - Nét đặc sắc là lời văn miêu tả về tâm hồn của con chó Bấc. Có lẽ khó ai có thể miêu tả một cách sống động về một con chó có nghĩa, có tình với chủ một cách tài tình như nhà văn. Thậm chí có nhà phê bình còn ví von rằng để viết được những dòng tuyệt vời về Bấc như thế, hẳn G. Lân đơn từng trải qua kiếp chó. Tâm hồn mẫn cảm của nhà văn cùng với khả năng nắm bắt tâm lý động vật rất tài tình đã khiến chúng ta đều bị chinh phục trước một con chó Bấc với cách cư xử như một con người giàu cá tính. - Dường như để làm nổi bật tính chát quan hệ đặc biệt giữa Bấc và Thoóc– tơn, nhà văn đã so sánh với hai con chó khác trong đàn chó của Thoóc–tơn: Cô ả Xơ kít và anh chàng chó đỏm dáng Ních. Nếu như Xơ kít có thói quen thọc cái mũi của nó vào bàn tay của Thoóc– tơn rồi hích, hích mãi cho đến khi được vỗ về và Ních "tì cái đầu to tướng của cu cậu lên đầu gối Thoóc–tơn thì Bấc lại là kẻ không săn đón và bày tỏ niềm vui sướng được chiều chuộng như thế .... GV:Đánh giá về tình cảm của Bấc với HS suy nghĩ trả lời ông chủ và nêu cảm nhận của em về nhân vật Bấc (Yêu quý, không muốn xa rời ông chủ) GV: Điều gì khiến cho tác giả nhận xét HS suy nghĩ trả lời tinh tế, đi sâu vào "tâm hồn" của thế giới loài vật như vậy? Miêu tả về một con chó với tất cả biểu hiện như một con người, nhưng cũng 190

Yêu cầu cần đạt - NT: Đi sâu miêu tả tâm lý nhân vật là loài vật bằng năng lực tưởng tượng tuyệt vời của nhà văn. (sử dụng nghệ thuật so sánh kết hợp với phân tích)

Tình yêu thương của Bấc giống như tình yêu thương của con người: là nhu cầu sống từ bên trong tâm hồn, sâu sắc, quên mình và thỷ chung Tác giả là người am hiểu, gần gũi loài vật và yêu thương chúng.

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò rất trung thành với bản tính loài chó, tác giả đã thể hiện khả năng hiểu biết đời sống và tâm tính của loài chó bằng chính tình thương yêu của mình với chúng. Nếu không phải là một người am hiểu và gần gũi với loài động vật này, nếu thiếu một trái tim yêu thương loài vật này chắc chắn sẽ không có cuốn tiểu thuyết này với nhân vật trung tâm là con chó Bấc có sức chinh phục mạnh mẽ với bạn đọc trên toàn thế giới. Tác phẩm còn chan chứa tình cảm nhân ái, đề cao sức mạnh tình thương cũng như nỗi đau xót và phản ứng của nhà văn trước một xã hội chạy theo ánh lấp lánh của những thoi vàng vô nghĩa lý. Hoạt động 5: tổng kết GV:Tài năng nổi vật của nhà văn trong truyện này là gì? ? tình cảm nổi bật của nhà văn trong truyện này là gì?

Yêu cầu cần đạt

III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Nhận xét tinh tế, tưởng tượng phong phú. - Nhà văn là người am hiểu và yêu quý loài vật – một biểu hiện của tình cảm nhân đạo trong sáng 2. Nội dung: - Con người và loài vật đều cần đến tình yêu thương. - Tình yêu thương nào cũng cần chân thật, sâu nặng và thuỷ chung. - Tình yêu thương có sức mạnh gắn bó ngay cả những vật không cùng giống loài. - Từ tình cảm đó, ông gợi ra vấn đề suy nghĩ: Tại sao người với người có chung ngôn ngữ nói với nhau lại

? Từ truyện kể về con chó Bấc; HS suy nghĩ trả lời - Em cảm nhận được những gì về tình yêu thương?

191

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt không thể yêu thương nhau, gắn bó với nhau? Ca ngợi tình cảm giữa người với vật và ngược lại là để nhắc nhở loài người hãy: "Người với người sống để yêu nhau"

? Kết thúc truyện, người đọc sẽ còn nhớ mãi hình ảnh con chó Bấc trung thành và tình nghĩa, sẽ còn nhớ mãi tiếng tru thảm thiết đau đớn khi Bấc vĩnh viễn mất đi người chủ thương yêu vì bàn tay tàn bạo của chính con người. Cuối cùng Bấc trở về theo "tiếng gọi hoang dã", nhưng sâu thẳm tâm hồn Bấc vẫn là những hình ảnh thân thương của Thooctơn, với những tiếng rủa âu yếm và ánh mắt nồng nàn của một con người cuối cùng mà nó biết giữa vùng đất phương Bắc bạo tàn. ? Em nghĩ gì về tình yêu thương từ kết HS suy nghĩ trả lời thúc này? Con người sẽ được bồi đắp tình cảm gì khi đọc truyện kể về con chó Bấc? (Tình cảm yêu quý, bảo vệ loài vật. Đó cũng là biểu hiện của tình yêu quý những giá trị tốt đẹp của cuộc sống) Ngoài con chó Bấc của Giắc lân đơn, em còn biết những con chó nào khác trong tác phẩm của các nhà văn? + Những gì tốt đẹp, đều được xây đắp từ tình yêu thương +Mất tình yêu thương chân thật là mất đi lòng tin, cơ sở huỷ hoại những gì là tốt đẹp. Cậu Vàng trong "Lão Hạc" của Nam Cao, Con chó Vàng trong bài thơ "Sao không về Vàng ơi" của Trần Đăng Khoa

4. Dặn dò: 192

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

- Học thuộc ghi nhớ - Làm bài tập 4 SGK trang 154 bằng một đoạn văn - Soạn bài Bắc Sơn

193

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 157: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
(Theo đề chung của nhóm) ============================

194

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 158: LUYỆN TẬP VIẾT HỢP ĐỒNG
A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Ôn lý thuyết về đặc điểm và cách viết hợp đồng. Biết viết một văn bản hợp đồng thông qua một nội dung đơn giản và gần gũi với lứa tuổi. - Có thái độ cẩn trọng khi soạn thảo hợp đồng (Có thái độ đúng đối với công việc soạn thảo hợp đồng), ý thức nghiêm túc tuân thủ những điều được ký kết trong hợp đồng. B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động 1:Ôn tập lý thuyết: - Gọi hs đứng tại chỗ trả lời theo các câu hỏi SGK. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận (Hợp đồng mua bán SGK) Hoạt động 2: Luyện tập - HS đứng tại chỗ làm bài tập 1 - HS nhận xét - GV sửa - HS đọc các thông tin đã cho ở bài tập 1 2. GV: Các thông tin ấy đã đủ chưa? Cách xắp xếp các mục như thế nào? GV: Em hãy thêm những thông tin cần thiết cho đầy đủ và sắp xếp bố cục một hợp đồng? 195 Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt I. Ôn lý thuyết 1. Mục đích và tác dụng của hợp đồng. 2. Loại văn bản có tính chất pháp lí. - Biên bản - Hợp đồng 3. Các mục của hợp đồng. Luyện tập Bài 1 Chọn cách diễn đạt a. Cách 1 c. Cách 2 b. Cách 2 d. Cách 2 Bài 2 Lập hợp đồng thuê xe
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập – tự do – hạnh phúc

--------o0o-------Hợp đồng thuê xe Căn cứ vào nhu cầu của người

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy HS làm theo nhóm (5-7) Gọi 3 em đại diện nhóm Lên TB 3 phần của hợp đồng - HS nhận xét, bổ sung - GV sửa, cho điểm - GIAI CấP cho HS quan sát bảng hợp đồng mẫu. (TB3,4) cho HS về nhà làm.

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt có xe và người thuê xe Hôm nay, ngày ..tháng.. năm... Tại địa điểm: Số nhà ...x, phố...phường...Tp. Huế Chúng tôi gồm: Người có xe thuê: Nguyễn Văn A Địa chỉ: Đối tượng thuê: xe mi ni Nhật Thời gian thuê: 3 ngày Giá cả: 10.000đ/ngày/đêm Hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau: Điều 1......... Điều 2......... Điều 3.........
Đại diện ngƣời cho thuê (ký, ghi rõ họ tên) Ngƣời thuê xe (ký, ghi rõ họ tên)

4. Dặn dò: - Học thuộc lý thuyết về hợp đồng - Làm bài tập 3 + 4

196

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 159; 160: TỔNG KẾT VĂN HỌC NƢỚC NGOÀI A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Hệ thống hoá kiến thức văn học nước ngoài. Qua đó có cái nhìn khái quát về loại thể, nội dung, hình thức, nghệ thuật. - Bước đầu có thể so sánh với văn học Việt Nam trên một số khía cạnh, một số phương diện B. Hạt động dạy và học: 1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động 1: Kẻ bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài THCS TT 1 Thể Tác giả Nội dung chủ yếu loại (nước) Cây bút Truyện Dân gian Quan niệm về công lý thần (Trung xã hội, về mục đích tài Quốc) năng nghệ thuật, ước mơ khả năng kỳ diệu Ông lão Truyện Dân gian Ca ngợi lòng biết ơn đánh cá (Nga) đối với những người và con nhân hậu, phê phán kẻ cávàng tham lam Xa ngắm Thơ Lý Bạch Vẻ đẹp núi Lư và tình thác núi (Trung yêu thiên nhiên đằm Lư Quốc) thắm bộc lộ tính cách phóng khoáng của nhà thơ Cảm Thơ Lý Bạch Tình cảm quê hương nghĩ của người sống xa nhà trong trong một đêm trăng đêm yên tĩnh thanh tĩnh Ngẫu Thơ Hà Tri Tình cảm sâu sắc mà nhiên Chương chua xót của người viết (Trung sống xa quê lâu ngày nhân Quốc) trong khoảng khắc mới buổi mới về quê về quê Tên bài 197 Đặc sắc nghệ thuật Trí tưởng tượng phong phú, truyện kể hấp dẫn Lặp lại tăng tiến của cốt truyện, nhân vật đối lập, yếu tố hoang đường. Hình ảnh thơ tráng lệ, huyền ảo

2

3

4

Từ ngữ giản dị, tinh luyện, cảm xúc chân thành

5

Cảm xúc chân thành hóm hỉnh; kết hợp với tự sự

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

6

7

Bài ca nhà trang bị gió thu phá Mây và sóng

Thơ

Đỗ Phủ (Tặ QUẩC) Ta – go (Ấn Độ) Đô - li – ép (Pháp) Đô - Lê (Pháp) An - đéc – xem (Đan Mạch) Xéc van tet (Tây Ban Nha)

Thơ

Nỗi phổ nghèo túng ước mơ có ngôi nhà vững chắc để che trở cho những người nghèo. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt Phê phán tính cách lố lăng của tên trưởng giả học làm sang Yêu nước là cả tiếng nói dân tộc

Kết hợp trữ tình với tự sự, nghị luận

Ông Kịch Giuốc Đanh mặc lễ phục 9 Buổi học Truyện cuối cùng 10 Cô bé Truyện bán diêm 8 11 Đánh Trích nhau với tiểu cối xay thuyết gió 12 Chiếc lá cuối cùng 13 Hai cây phong Truyện

Hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng. Kết hợp biểu cảm với kể truyện Chọn tình huống tạo tiếng cười sảng khoái châm biếm sâu cay. Xây dựng nhân vật thầy giáo và cậu bé Phrăng Kể chuyện hấp dãn, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng Nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật gây cười

Truyện

14 Cố Hương

Truyện

15 Những đứa trẻ

Truyện

Nỗi bất hạnh, cái chết đau khổ và niềm tin yêu cuộc sống của em bé bán diêm Sự tương phản nhiều mặt giữa 2 nhân vật Đôn – ky – hô - tê; Xan – chê – Pan – xa, qua đó ngợi ca mặt tốt, phê phán cái xấu O. Hen – Tình yêu thương cao cả ri (Mĩ) giữa những con người nghèo khổ: Cụ Bơ men, Giôn Xi và Xiu Ai – ma Tình yêu quê hương và – tốp câu chuyện về người (Cư – rơ thầy vun trồng mơ ước, - giơ hy vọng cho HS xtan) Lỗ Tấn Sự thay đổi của làng (TQ) quê, nhân vật Nhuận Thổ – Phê phán xã hội phong kiến, đặt vấn đề con đường đi cho nông dân, cho xã hội Go rơ ki Tình bạn thân thiết (Nga) giữa những đứa trẻ (tác 198

Tình tiết hấp dẫn, kết cấu đảo ngược tình huống 2 lần Lối kể chuyện hấp dẫn, lối miêu tả theo phong cách hội hoạ, ân ấn tượng mạnh Lối tường thuật hấp dẫn, kết hợp và bình ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh

Lối kể truyện giàu hình ảnh, đan xen chuyện đời

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

16 Rô - bin – xơn ngoài đảo hoang 17 Bố của Xi – mông

18 Con chó Bấc 19 Lòng yêu nước 20 Đi bộ ngao du

21 Chó sói và cừu

giả, 3 đứa trẻ con 1 đại tá) sống thiếu tình thương, bất chấp cản trở của xã hội Trích Đi – phô Cuộc sống khó khăn và tiểu (Anh) tinh thần lạc quan của thuyết nhân vật giữ vùng hoang đảo xích đạo trên 10 năm Truyện Mô pa Nỗi tuyệt vọng của Xi xăng mông, tình cảm chân (Pháp) thành của người mẹ (Blăng – sốt), sự bao dung của Phi – líp. Trích Giắc lân Tình cảm yêu thương tiểu đơn của tác giả đối với loài thuyết (Mĩ) vật Nghị Eren bua Lòng yêu nước bắt đầu luận (Nga) từ lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê ... như suối chảy ra sông, sông đi ra bể ... Nghị Ru - ô Ca ngợi sự giản dị, tự luận (Pháp) do, thiên nhiên, muôn ngao du cần đi bộ -> tự do... Nghị Ten Nêu lên đặc trưng của luận (Pháp) sáng tác nghệ thuật làm đậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn.

thường với cổ tích

Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn của nhân vật "tôi" tự hoạ, kết hợp miêu tả. Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng 3 nhân vật, kết hợp tự sự với nghị luận Trí tưởng tượng khi sâu vào "Thế giới tâm hồn" của chó Bấc Cảm xúc chân thành, mãnh liệt. Biện pháp So sánh phù hợp. Lập luận chặt chẽ, luận cứ sinh động -> có sức thuyết phục. Nghệ thuật so sánh, nghệ thuật lập luận của bài nghị luận văn học hấp dẫn

Hoạt động 2. Khái quát những nội dung chủ yếu. GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 4 (SGK). Cho HS làm việc theo nhóm. Các nhóm cử đại diện trình bầy, lớp nhận xét. GV bổ sung. Những nội dung chủ yếu của văn học nước ngoài. 1. Những sắc thái về phong tục, tập quán của nhiều dân tộc, nhiều châu lục trên thế giới (Cây bút thần, Ông lão đánh cá và con cá vàng, Bố của Xi – mông, Đi ngao du....). 2. Thiên nhiên và tình yêu thiên nhiên (Đi bộ ngao du, Hai cây phong, Lòng yêu nước, Xa ngắm thác núi Lư...).

199

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

3. Thương cảm với số phận những người nghèo (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá, Em bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng, Cố hương ...) 4. Hướng tới cái thiện, ghét cái xấu (Cây bút thần, Ông lão đánh cá, Ông Giuốc đanh mặc lễ phục.....) 5. Tình yêu làng xóm quê hương, tình yêu đất nước (Cố hương, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Lòng yêu nước.....) . Hoạt động 3: Tổng kết những nét nghệ thuật đặc sắc. Gv cho Hs trao đổi, HS đứng tại chỗ trình bày, GV bổ sung. 1. Về truyện dân gian Nghệ thuật truyện, trí tưởng tượng, các yếu tố hoang đường (So sánh với một số truyện dân gian Việt Nam) 2. Về thơ - Nét đặc sắc của 4 bài thơ Đường (ngôn ngữ, hình ảnh, hàm súc, biện pháp tu từ...) - Nét đặc sắc của thơ tự do (mây và sóng) - So sánh với thơ Việt Nam ? 3. Về truyện + Cốt truyện và nhân vật + Yếu tố hư cấu + Miêu tả biểu cảm và nghị luận trong truyện? 4. Về nghị luận - Nghị luận xã hội và nghị luận văn học - Hệ thống lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) - Yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, thuyết minh hay nghị luận 5. Về kịch Mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ và hành động kịch? (Mỗi loại có thể hướng dẫn HS phân tích và so sánh với văn hoá Việt Nam)

4. Dặn dò: - Đọc thuộc lòng các bài thơ, kể tóm tắt truyện - Chuẩn bị kiểm tra cuối năm.

==========================

200

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 161, 162: BẮC SƠN A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Nắm nội dung, ý nghĩa của đoạn trích hồi bốn – vở kịch. Bắc Sơn: xung đột cơ bản của vở kịch được bộc lộ gay gắt và tác động đến tâm lý của nhân vật Thơm, khiến cô đứng hẳn về phía cách mạng, ngay trong hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị kẻ thù đàn áp khốc liệt. - Thấy được nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng, tạo dựng trong tình huống, tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và tính cách nhân vật. - Hình ảnh những hiểu biết sơ lược (giảm) về thể loại kịch nói. B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản: - HS chú thích SGK - GV giới thiệu thêm + Nguyễn Huy Tưởng còn sáng tác nhiều tác phẩm cho thiếu nhi, được bạn đọc nhỏ tuổi yêu thích. +Năm 1996, ông được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và văn học nghệ thuật. - Bắc Sơn là đoạn trích hồi bốn của một vở kịch dài. GV: Dựa vào sgk, cho biết vì sao Bắc Sơn được gọi là kịch? - Dùng ngôn ngữ trực tiếp của nhân vật không đổi (lớp 1: Thơm – Ngọc, lớp II: Thơm – Thái – Cửu; Lớp III: Thơm – Ngọc; Lớp IV: Thơm) ? Theo em, các lớp kịch trong văn bản này gần với phương 201 Yêu cầu cần đạt I. Tìm hiểu chung về văn bản 1. Tác giả Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960), quê Hà Nội, Là một trong những nhà văn chủ chốt của nền văn học cách mạng sau Cách mạng tháng Tám. 2. Tác phẩm: - Bắc Sơn (1946) là vở kịch nổi tiếng của nhà văn Nguyễn Huy Tưởn, là tác phẩm mở đầu của kịch nói cách mạng. Tác phẩm đã giúp chúng ta hiểu về ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn và sức mạnh cảm hoá của cách mạng với quần chúng.

a: Kịch: là một trong ba loại hình văn hoá thuộc loại hình nghệ

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò thức biểu đạt nào đã học? vì sao? Gần với phương thức tự sự Vì câu chuyện kịch được kể bằng một chuỗi các sự việc

- GV: Hướng dẫn đọc, chỉ định HS suy nghĩ trả lời HS đọc phân vai. Hãy tóm tắt nội dung sự việc trong hồi kịch này? - Ngọc (chồng Thơm) rời nhà để cùng đám Việt gian lùng bắt hai cán bộ cách mạng là Thái Cửu để lấy tiền thưởng. Thái, Cửu vô tình chạy vào nhà Thơm, may được Thơm che giấu vào chạy thoát. ? Biến cố làm thành xung đột kịch trong hồi kịch này là gì? - Bọn phản động (trong đó có Ngọc) truy bắt cán bộ cách mạng (Thái – Cửu). Quần chúng cách mạng (Thơm) bí mật giải thoát cho cán bộ cách mạng. ? Ở đây, xung đột kịch diễn ra HS suy nghĩ trả lời giữa các lực lượng xã hội nào? Nhân vật tiêu biểu cho mỗi lực lượng và nhân vật nào?

Yêu cầu cần đạt thuật sân khấu. - Phương thức thể hiện: + Bằng ngôn ngữ trực tiếp (đối thoại, độc thoại) + Bằng cử chỉ, hành động nhân vật - Thể loại: + Kịch hát (chèo, tuồng ...) + Kịch thơ + Kịch nói (bi kịch, hài kịch, chính kịch) - Cấu trúc: hồi, lớp (cảnh) 3. Đọc – kể (thuật lại) trích đoạn a) Đọc b) Kể tóm tắt

c. Xung đột trong kịch "Bắc Sơn" - Xung đột giữa lực lượng cách mạng và kẻ thù. Xung đột cơ bản ấy được thể hiện thành những xung đột cụ thể giữa các nhân vật và trong nội tâm của một số nhân vật (Thơm, bà cụ Phương) - Xung đột kịch diễn ra bằng chuỗi các hành động kịch có quan hệ gắn bó với nhau: Xung đột giữa Ngọc cùng đồng bọn với Thái, Cửu trong lúc cuộc khởi nghĩa đã bị đàn áp, kẻ thù đang

202

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản - Thơm là vợ Ngọc, một nho lại trong bộ máy cai trị của TDP. Thơm đã quen với cuộc sống an nhàn, chồng chiều chuộng, lại thích ăn diện, sắm sửa. Vì thế cô đứng ngoài phong trào khi cuộc khởi nghĩa nổ ra mặc dù cha và em trai là những quần chúng tích cực tham gia khởi nghĩa. - Nhưng ở Thơm vẫn chưa mất đi bản chất trung thực, lòng tự trọng là tình thương người ở một cô gái từng lớn lên trong một gia đình nông dân lao động. Chính vì thế Thơm rất quý trọng ông giáo Thái – ngừơi cán bộ cách mạng đến giúp củng cố phong trào sau khi cuộc khởi nghĩa nổ ra. Khi lực lượng cách mạng bị đàn áp, cả cha và em trai hi sinh, Thơm ân hận và càng bị giày vò khi dần biết được Ngọc làm tay sai cho địch, dẫn quân Pháp về đánh úp lực lượng khởi nghĩa. ? Nhân vật Thơm xuất hiện HS suy nghĩ trả lời trong lớp kịch nào? Cả 3 lớp ? Những lớp kịch nào tập trung thể hiện hành động của Thơm trong việc giải thoát cho cán bộ cách mạng? (lớp 2,4) ? Tóm tắt hành động kịch trong lớp 3? Ngọc về, Thơm khôn khéo giữ chồng ở nhà để tạo an toàn cho 203

Yêu cầu cần đạt truy lùng những chiến sỹ cách mạng, xung đột trong nhân vật Thơm và đã có những bước ngoặt quyết định, khiến cô lựa chọn cách đứng hẳn về phía cách mạng. Đọc hiểu văn bản 1. Nhân vật Thơm: a. Hoàn cảnh: + Cha, em trai: hi sinh + Mẹ: bỏ đi - Còn một người thân duy nhất là Ngọc (chồng) + Sống an nhàn, được chồng chiều chuộng (sắm sửa may mặc.... ) b. Tâm trạng Luôn day dứt, ân hận về cha, mẹ.

c. Thái độ với chồng: +Băn khoăn, nghi ngờ chồng làm Việt gian + Tìm cách dò xét +Cố níu chút hi vọng về chồng d. Hành động + Che dấu Thái, Cửu (chiến sĩ cách mạng) ngay trong buồng của mình. +Khôn ngoan che mắt Ngọc bảo vệ cho 2 chiến sĩ cách mạng.

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Thái, Cửu trốn thoát. Lúc này, Thơm có những lời nói khác thường nào đối với chồng? + Tôi nói anh thằng Sáng .... trách không? + Chỉ thương anh thằng Sáng vất vả, lo nghĩ nhiều... mang tật. + Tôi van anh thằng Sáng. Mai thì ở nhà mà ngủ cho nói lại sức... + Sao không mời các ông ấy lên chơi cả cho vui có được không? ? Sự khác thường trong những lời nói của Thơm là gì? - Dịu hơn, thân thiện hơn. Nhưng là những lời cửa miệng, không thật lòng. Đó là những lời nói vờ, nói dối. ? Vì sao Thơm có những lời khác thường đó? -Vờ gây tình cảm với chồng để tạo điều kiện cho Thái, Cửu trốn thoát. ?Qua hành động này, ta hiểu HS suy nghĩ trả lời thêm thêm điều gì về nhân vật Thơm? Nếu có lợi ích cách mạng, có thể làm tất cả, kể cả nói dối với người thân. ? Tóm tắt hành động kịch trong lớp 2 Bị truy đuổi, Thái và Cửu vô tình chạy vào nhà Thơm. Sau chút bối rối, Thơm đã giấu họ trong nhà để họ thoát ra phía sau Trong tình huống này, Thơm đã HS suy nghĩ trả lời có những cử chỉ nào? + Gật đầu se sẽ (khi Thái bảo Cửu cứ yên tâm, cô Thơm không làm gì đâu) + Ngăn lại (khi Thái định ra ngoài xem xét tình hình) +Hốt hoảng (khi thấy giặc đang 204

Yêu cầu cần đạt

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò khám nhà hàng xóm) + Ngoan ngoãn và mau lẹ, đẩy hai người vào trong buồng (khi thấy Ngọc về) Trong những lời Thơm nói với Thái và Cửu, những lời nào đã bộc lộ rõ nhất thái độ của Thơm đối với cách mạng? - Tôi cứ lo cho hai ông. Tưởng các ông chạy xa được rồi - Tôi không báo hai ông đâu. Tôi chết thì chết chứ không báo hai ông đâu Những cử chỉ, thái độ ấy cho thấy Thơm là người như thế nào đối với cách mạng? => Có tình cảm đặt biệt với cách mạng. Thơm quý trọng người cách mạng, khinh ghét kẻ bán nước theo giặc. Nhận xét về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật Thơm trong các lớp kịch này? Thể hiện diễn biến tâm lý phức tạp của nhân vật bằng các cử chỉ, lời nói điển hình. ? Từ đó, tính cách nhân vật Thơm được hiện lên như thế nào? Trong sáng, thẳng thắn, lương thiện. Em hiểu gì về những người quần chúng cách mạng qua nhân vật Thơm? Căm ghét bọn tay sai bán nước và bọn giặc cướp nước. Nhiều thiện cảm với cách mạng. Sẵn sàng đặt lợi ích cách mạng lên trên hết. ? Nhân vật Ngọc xuất hiện qua HS suy nghĩ trả lời những lớp kịch nào? (lớp 1 và lớp 3) ? Hành động xuyên suốt lớp 205

Yêu cầu cần đạt

Là người có bản chất trung thực, lòng tự trọng, nhận thức về cách mạng nên đã biến chuyển thái độ, đúng đắn hẳn về phía cách mạng. cuộc đấu tranh cách mạng ngay cả khi bị đàn áp khốc liệt, cách mạng cũng không thể bị tiêu diệt, vẫn có thể thức tỉnh quần chúng, cả với những người ở vị trí trung gian như Thơm

2. Nhân vật Ngọc - Ham muốn địa vị, quyền lực, tiền tài - Làm tay sai cho giặc (Việt gian)

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt kịch này của nhân vật Ngọc là - Tên Việt gian bán nước đê tiện, gì? Để thực hiện hành động đáng khinh, đáng ghét. này, Ngọc đã phải đối mặt với một người, đó là ai? - Lùng bắt hai cán bộ cách mạng là Thái và Cửu để lấy tiền thưởng. Để thực hiện hành động này, Ngọc đã phải đối mặt với vợ mình, Thơm. ? Xuất hiện ở lớp 3, tính cách Ngọc bộc lộ qua những lời nói điển hình nào? Thôi thì chẳng may chú mấy thằng Sáng đã như thế, mình thì cứ thương trong bụn, rồi còn tính việc làm ăn, chứ cha con, chị em đứt ruột ra được ấy chứ lị (khi thấy vợ buồn rầu) - Bắt được hai thằng ấy thì cũng được vài ngàn đồng. Chia cho tất cả các anh em một nửa, mình lấy một nửa. Cái nhà này, thế là lấy xong rồi (....) Tậu được mấy mẫu ruộng nữa ( khi nói về cái lợi của việc bắt Thái, Cửu) ? Bình luận về tính cách nhân vật Ngọc qua những lời nói đó? Giả nhân giả nghĩa. Ham tiền của và hám danh. Nhân vật Ngọc tiêu biểu cho lớp người nào trong thời kỳ khó khăn của cách mạng? - Sợ giặc, làm tay sai để mưu cầu lợi ích riêng. Phản bội nhân dân, đất nước. ? Xung đột trong các lớp kịch này còn là xung đột của những tính cách. Qua hai nhân vật Thơm và Ngọ, hãy chỉ ra nội dung xung đột của hai tính cách này? Thơm Ngọc 206

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Thẳng thắn Quanh co Trong sáng Hiểm độc Giàu tình nghĩa Bất nghĩa ? sự xung đột của hai tính cách này gợi tình cảm gì ở người đọc? - Yêu quý, cảm thông với Thơm - Ghê sợ, căm ghét với Ngọc

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 3: Tổng kết GV: nêu nét chính về nội dung nghệ thuật của lớp kịch? - HS đọc ghi nhớ (Sgk)

3. Nhân vật Thái, Cửu (Chiến sĩ cách mạng ) Thái: Bình tĩnh, sáng suốt Cửu: hăng hái, nóng nảy => họ là những chiến sĩ cách mạng kiên cường trung thành với Tổ quốc, cách mạng, đất nước ... III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: cách tạo dựng tình huống sử dụng ngôn ngữ đối thoại 2. Nội dung: Thể hiện diễn biến nội tâm nhân vật Thơm – người phụ nữ có chồng theo giặc - đứng hẳn về phía cách mạng.

c/ Củng cố ? Đọc các lớp kịch trong vở kịch Bắc Sơn, em hiểu gì về người cách mạng và kẻ phản cách mạng? - Người cách mạng như Thái, Cửu, Thơm là người yêu nước, đặt lợi ích của cách mạng lên trên hết. - Kẻ phản cách mạng như Ngọc và đồng bọn là những kẻ bán nước, sẵn sàn làm tất cả vì lợi ích bản thân ? Từ đó em hiểu gì về cuộc đấu tranh cách mạng do Đảng lãnh đạo từ những năm xa xưa? Đó là cuộc đấu tranh một mất, một còn giữa lực lượng cách mạng với bọn phản cách mạng . - Thắng lợi của cuộc cách mạng có đóng góp to lớn của quần chúng yêu nước căm thù giặc. ? Tác giả vở kịch Bác Sơn là nhà văn Nguyễn Huy Tưởng. Vở kịch này đã bộc lộ tư tưởng tình cảm của nhà văn đối với cách mạng như thế nào? - Phản ánh hiện thực cách mạng - Ca ngợi quần chúng cách mạng - Tin rằng cuộc cách mạng sẽ giải phóng cho những số phận đau khổ để học được sống tốt đẹp hơn. 207

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

- Tin tưởng thắng lợi của cách mạng nước ta ngay từ lúc còn khó khăn.

4. Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ - Chuẩn bị tiết Tổng kết phần văn học nước ngoài. ========================

208

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 163, 164: TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Ôn và nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9. Phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự phối hợp của chúng trong thực tiễn làm văn. - Biết đọc các kiểu văn hoá theo đặc trưng - Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học. Viết được văn bản cho phù hợp. B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động 1: Hệ thống hoá các kiểu văn bản (Giáo viên dùng bảng phụ, Hs đọc) TT Kiểu văn Phƣơng thức biểu đạt bản 1 Văn bản - Trình bày các sự vật (sự kiện) có tự sự quan hệ nhân quả dẫn đến kết thúc - Mục đích biểu hiện con người quy luật đời sống, bày tỏ thái độ 2 Ví dụ về hình thức văn bản cụ thể

3

4

5

6

- Bản tin báo chí - Bản tường thuật, tường trình - Lịch sử - tác phẩm văn hoá nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết) Văn bản Tái hiện các tính chất thuộc tính sự - Văn bản tả cảnh, tả người, tả miêu tả vật, hiện tượng, giúp con người cảm sự vật nhận và hiểu được chúng. - Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự Văn bản Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình - Điện mừng, thăm hỏi, chia biểu cảm cảm, cảm xúc con người, tự nhiên, buồn xã hội, sự vật Văn bản Trình bày thuộc tính, cấu tạo, - Thuyết minh sản phẩm thuyết nguyên nhân, kết quả có ích hoặc có - Giới thiệu di tích, thắng cảnh, minh hại của sự vật hiện tượng, để giúp nhân vật người đọc có tri thức khả quan vì có - Trình bày tri thức và phương thái độ đúng đắn với chúng. pháp trong khoa học Văn bản Trình bày tư tưởng, chủ trương, - Cáo, lịch, chiếu, biểu. nghị quan điểm của con người đối với tự - Xã luận, bình luận, lời kêu gọi luận nhiên, xã hội, con người qua các - Sách lý luận luận điểm, luận cứ và lập luận - Tranh luận về một vấn đề thuyết phục. chính trị, xã hội, văn hoá Văn bản Trình bày theo mẫu chung và chịu - Đơn từ 209

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

điều hành (hành chính công cụ)

trách nhiệm về pháp lý các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản lý hay ngược lại bầy tỏ yêu cầu, quyết định của người có thẩm quyền đối với người có trách nhiệm thực thi hoặc thoả thuận giữa công nhân với nhau về lợi ích và chức vụ.

- Báo cáo - Đề nghị - Biên bản - Tường trình - Thông báo - Hợp đồng

Hoạt động của thầy

Hoạt động Yêu cầu cần đạt của trò Hoạt động 2: So sánh các kiểu II. Sự khác biệt của các kiểu văn bản văn bản GV nêu câu hỏi phân nhóm cho Sự khác biệt của các kiểu văn bản HS thảo luận - Tự sự: Trình bày việc Nhóm 1: So sánh tự sự khác miêu tả? - Miêu tả: Đối tượng là con người, sự vật, Nhóm 2: Thuyết minh khác tự hiện tượng và tái hiện đặc điểm của sự và miêu tả? chúng. Nhóm 3: Nghị luận khác điều - Thuyết minh: Cần trình bày những đối hành? tượng thuyết minh cần làm rõ về bản chất Nhóm 4: biểu cảm các thuyết bên trong và nhiều phương diện có tính minh? khách quan. GV Các kiểu văn bản trên có thể - Nghị luận: Bày tỏ quan điểm thay thế cho nhau không? vì - Điều hành: hành chính sao? Có thể phối hợp với nhau - Biểu cảm: cảm xúc trong một văn bản cụ thể hay không? Nêu 1 ví dụ để làm rõ (HS lấy ví dụ như văn bản nghị luận: cần tự sự, thuyết minh làm luận cứ) Hoạt động 3. Phân biệt các thể III. Phân biệt các thể loại văn học và loại văn học và kiểu văn bản: kiển văn bản - GV chia nhóm cho HS làm 3 1. Văn bản tự sự và thể loại văn bản tự câu hỏi 5,6,7 (trang 171) sự HS thảo luận nhóm tìm hiểu nét - Giống: kể về sự việc đặc trưng của kiểu văn bản - Khác: trong Tập làm văn khác với thể Văn bản tự sự: xét hình thức phương loại văn hoá tương ứng (có ví dụ thức minh hoạ) GV: Nét độc đáo về hình thức Thể loại tự sự đa dạng thể loại tự sự là gì?(Phong phú) + truyện ngắn VD: Phát biểu cảm nghĩ về loài +tiểu thuyết 210

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

hoa em yêu thích (hoa sen) Bài ca dao; trong đầm gì đẹp ... GV cho HS phân tích ví dụ "Phong cách Hồ Chí Minh" có sự kết hợp các phương thức nghị luận + Thuyết minh + miêu tả + tự sự.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về tập làm văn trong chƣơng trình ngữ văn THCS: GV lấy ví dụ kinh nghiệm đọc văn bản tự sự, miêu tả giúp làm văn như thế nào? Hoạt động 5: Tìm hiểu ba kiểu văn bản học ở lớp 9: Văn bản thuyết minh Phơi bày nội dung sâu kín bên trong đặc trưng đối tượng Các yếu tố tạo Đặc điểm khả thành quan của đối tượng Khả năng kết Phương pháp hợp đặc điểm thuyết minh: cách làm giải thích Kiểu văn bản đặc điểm Đích (Mục đích)

+ kịch Tính nghệ thuật trong tác phẩm tự sự: - Cốt truyện – nhân vật – sự việc – kết cấu 2. Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại trữ tình: - Giống: chứa đựng cảm xúc, tình cảm chủ đạo - Khác nhau: + Văn bản biểu cảm; bày tỏ cảm xúc về một đối tượng (văn xuôi) + tác phẩm trữ tình: đời sống cảm xúc phong phú của chủ thể trước vấn đề đời sống (thơ) Vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn nghị luận. - thuyết minh: giải thích cho 1 cơ sở nào đó vấn đề bàn luận - tự sự: sự việc dẫn chứng cho vấn đề - Miêu tả IV. Tập làm văn trong chƣơng trình ngữ văn THCS: - Đọc hiểu văn bản – học cách viết tốt

V. ba kiểu văn bản học lớp 9 Văn bản tự sự Văn bản nghị luận Trình bày sự Bày tỏ quan điểm, việc nhận xét, đánh giá về vai trò Sự việc Luận điểm, luận cứ, Nhân vật dẫn chứng Giới thiệu, - Hệ thống lập luận trình bày diễn - Kết hợp miêu tả, biến sự việc tự sự. theo trình tự nhất định

211

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

4. Dặn dò: - Ôn lại các kiểu văn bản đã học - Chuẩn bị kiểm tra cuối kì - Soạn bài Tôi và chúng ta.

212

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 166: TÔI VÀ CHÚNG TA A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Cảm nhận được tính cách của các nhân vật tiêu biểu Hoàng Việt, Nguyễn Chính, từ đó thấy được cuộc đấu tranh gay gắt giữa những con người mạnh dạn đổi mới, có tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm với những kẻ mang tư tưởng bảo thủ, lạc hậu trong sự chuyển mình mạnh mẽ của xã hội ta. - Hiểu biết đặc điểm thể loại kịch như cách tạo tình huống, phát triển mâu thuẫn, cách diễn tả hành động và sử dụng ngôn ngữ. B. Hạt động dạy và học; 1. Ổn định 2. Kiểm tra - Thuộc ghi nhớ đoạn trích Bắc Sơn. Nhận xét về nghệ thuật xây dựng kịch của tác giả Nguyễn Huy Tưởng. 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động 1: tìm hiểu chung về văn bản - HS đọc chú thích về tác giả (trang179) - GV giới thiệu chung về chân dung tác giả, thơ và kịch của Lưu Quang Vũ. - GV giới thiệu về vở kịch (trên đĩa phát luôn một cảnh) giới thiệu về bối cảnh hiện thực đất nước sau 1975-1980. HS xác định các nhân vật chính, phụ. Đọc phân vai GV giới thiệu về bối cảnh, hiện thực nội dung 3 cảnh Cách tổ chức cảnh 3 của vở kịch 213 Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt I. tìm hiểu chung về văn bản 1. Tác giả - Nhà thơ, nhà sáng tác kịch trưởng thành từ quân đội - Ông bắt đầu sáng tác thơ khoảng giữa những năm 60 của thế kỷ 20, và từ đó về sau đã có nhiều bài được bạn đọc yêu mến. Đầu những năm 80, từ thơ và truyện ngắn, ông chuyển hẳn sang lĩnh vực sân khấu. - Đặc điểm kịch: đề cập đến thời sự nóng hổi trong cuộc sống đương thời > xã hội đang đổi mới mạnh mẽ. - LQV được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật năm 2000

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy này có gì giống và khác so với hồi bốn vở kịch Bắc Sơn? Giống: - Tổ chức sự việc theo xung đột - chủ yếu dùng ngôn ngữ trực tiếp của nhân vật qua đối thoại - để tích cách bộc lộ trong xung đột quanh hành động nói là chính. Khác: - Không cấu trúc theo lớp mà cấu trúc theo cảnh. - Lượng nhân vật nhiều hơn và không đổi, cùng hiện diện trực tiếp

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt 2. tác phẩm : - Trích trong 'tuyển tập kịch" - Ra đời năm 1984, trong bối cảnh xã hội đang chuyển mình mạnh mẽ sang một thời kỳ mới xây dựng và phát triển đất nước Gồm 9 cảnh - Đoạn trích học thuộc cảnh 3 3. Đọc tìm hiểu chú thích: a. Đọc b. Đại ý Cuộc đối thoại gay gắt công khai đầu tiên giữa 2 tuyến nhân vật diễn ra trong phòng làm việc của Giám đốc Hoàng Việt c. Tóm tắt: Tại một cuộc họp, giám đốc mới của xí nghiệp là Hoàng Việt cho công bố "Kế hoạch mở rộng sản xuất và phương án làm ăn mới của xí nghiệp. Kế hoạch này lập tức bị một số người trong đó có Phó giám đốc Nguyễn Chính phản đối, nhưng lại được các công nhân và kỹ sư ủng hộ" II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Tình huống kịch và những mâu thuẫn cơ bản - Tình trạng ngưng trệ sản xuất ở xí nghiệp đòi hỏi có cách giải quyết táo bạo - >Giám đốc Hoàng Quốc Việt (mới nhận thức hơn năm) quyết định công bố kế hoạch sản xuất mở rộng và phương án làm ăn mới. - Có nghĩa là anh hùng với kĩ sư Lê Sơn - đã công khai "tuyên chiến" với

Hoạt động 2: đọc – hiểu văn bản: GV giới thiệu về khung cảnh trước đó xí nghiệp Thắng Lợi để HS hiểu tình huống kịch ở cảnh 3. GV: Trong kịch có 2 tuyến nhân vật, hãy chỉ ra những tuyến nhân vật đó? Mỗi tuyến đại diện cho những tư tưởng nào. GV: chỉ rõ mâu thuẫn cơ bản giữa 2 tuyến ở những mặt nào trong 214

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy mối quan hệ công việc điều hành tổ chức sản xuất và quản lý trong xí nghiệp? GV: Sự xung đột đó là biểu tượng mối quan hệ giữa những tư tưởng khác.

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt cơ chế quản lý phương thức tổ chức lỗi thời mà Nguyễn Chính và Trương là tiêu biểu. - Xung đột (mâu thuẫn) cơ bản giữa2 tuyến. Hoàng Việt (giám đốc) và Sơn (kĩ sư) Tư tưởng tiên tiến dám nghĩ, dám làm Phòng tổ chức lao động, tài vụ (biên chế, tiền lương) quản đốc phân xưởng (hiệu quả tổ chức) Bảo thủ, máy móc

Đọc cảnh kịch ấn tượng của em về những nhân vật nào? GV gợi ý qua những lời nói, cử chỉ của nhân vật để thấy thái độ, tính cách

Mở rộng quy mô sản xuất phải có nhiều đổi thay mạnh mẽ, đồng bộ. Những nhân vật tiêu biểu a/ Giám đốc Hoàng Việt + Người lãnh đạo có tinh thần trách nhiệm cao, năng động, dám nghĩ dám làm. + Thẳng thắn, trung thực kiên quyết đấu tranh với niềm tin vào chân lý b/ Kỹ sư Lê Sơn +Có năng lực, trình độ chuyên môn giỏi, gắn bó nhiều năm cùng xí nghiệp + Sẵn sàng cùng Hoàng Việt cải tiến toàn diện hoạt động xí nghiệp c/ Phó giám đốc Chính + Máy móc, bảo thủ, gian ngoan, nhiều mánh khoé + Vin vào cơ chế nguyên tắc chống lại sự đổi mới, khéo luồn lọt, xu nịnh d/ Quản đốc phân xưởng Trương 215

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Hoạt động của thầy Hoạt động 4. ý nghĩa của mâu thuẫn kịch và cách kết thúc tình huống: GV: Thực tế cái mới chưa được thử thách có thể chấp nhận không? Dự đoán về kết quả, cảm nhận của em? GV bình: vì nó phù hợp với yêu cầu thực tế đời sống, thúc đẩy sự đi lên của xã hội. Họ không đơn độc mà được sự ủng hộ của số đông trong xã hội (HS đọc ghi nhớ)

Hoạt động của trò

Yêu cầu cần đạt ý nghĩa của mâu thuẫn kịch và cách kết thúc tình huống - Cuộc đấu tranh giữa 2 phái: đổi mới và bảo thủ => Phản ánh tính tất yếu và gay gắt những tình huống xung đột kịch nêu lên là vấn đề nóng bỏng của thực tế đời sống sinh động. - Cuộc đấu tranh gay go nhưng cái mới sẽ thắng.

III. Tổng kết - Nghệ thuật: Kịch với nhân vật tính cách rõ nét - Nội dung: vấn đề đổi mới trong sản xuất 4. Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ - Chuẩn bị tiết Tổng kết văn học. ============================

216

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TIẾT 166: TỔNG KẾT VĂN HỌC A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Hệ thống hoá kiến thức văn học Việt Nam theo thể loại và giai đoạn - Có cái nhìn tổng thể về văn học Việt Nam. B. Hạt động dạy và học: 1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động 1. Tổng kết văn học dân gian GV cho HS đứng tại chỗ trình bày từng nội dung theo câu hỏi sgk hoặc GV treo bảng phụ, HS đọc chậm (phần văn hoá dân gian)
Thể loại

Truyện

Định nghĩa - Truyền thuyết: kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo. Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân vật về sự kiện và nhân vật lịch sử được kể Cổ tích: kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc (bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thông minh và ngốc nghếch, là động vật có yếu tố hoang đường, thể hiện mơ ước, niềm tin chiến thắng....) Ngụ ngôn: Mượn chuyện về vật, đồ vật (hay chính con người) để nói bóng gió, kín đáo chuyện vè con người để khuyên nhủ răn dạy một bài học nào đó. Truyện cười: kể về những hiện đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười vui hay phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội 217

Các văn bản đƣợc học Con rồng cháu Tiên Bánh trưng, bánh giầy Thánh gióng Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Sự tích Hồ Gươm Sọ Dừa Thạch Sanh Em bé thông minh

Ếch ngồi đáy giếng Thầy bói xem voi Đeo nhạc cho mèo Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng Treo biển Lợn cưới, áo mới

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Ca dao – Chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết Những câu hát về tình cảm gia dân ca hơp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội đình tâm của con người Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người. - Những câu hát than - Những câu hát châm biếm Là những câu nói giân gian ngắn gọn, Tục ngữ về thiên nhiên và lao Tục ngữ ổn định có nhịp điệu, hình ảnh thể động sản xuất. hiện những kinh nghiệm của nhân Tục ngữ về con người xã hội dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động, xã hội ...) được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ về lời ăn tiếng nói hằng ngày. Sân khấu Là loại kịch hát, múa dân gian, kể Quan Âm Thị Kính (chèo) chuyện diễn tích bằng hình thức sân khấu (diễn ở sân đình gọi là chèo sân đình) Phổ biến ở Bắc Bộ Hoạt động 2: Tổng kết văn học trung đại: Thể loại Tên văn bản Thời gian (NXB GD 1997) Đầu thế kỷ XV Thế kỷ XVI Tác giả Những nét chính về nội dung và nghệ thuật

Truyệ 1. Con hổ có n nghĩa

Vũ Trinh Mượn truyện loài vật để nói chuyện con người, đề cao ân nghĩa trọng đạo làm người Hồ Nguyên Trừng Nguyễn Dữ Ca ngợi phẩm chất cao quý của vị thái y lệnh họ Phạm: tài chữa bệnh và lòng thương yêu con người, không sợ quyền uy. Thông cảm với số phận oan nghiệp và vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ. Nghệ thuật kể truyện, miêu tả nhân vật.

2. Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng 3. Chuyện người con gái Nam Xương (trích Truyền kỳ mạn lục) 4. Chuyện Đầu trong phủ chúa thế kỷ (trích Vũ trung XIX tuỳ bút)

Phạm Đình Hổ

Phê phán thói ăn chơi của vua chúa, quan lại qua lối ghi chép sự việc cụ thể, chân thực, sinh động.

218

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

5. Hoàng Lê Đầu Ngô Gia Ca ngợi chiến công của Nguyễn Huệ, sự thất Nhất thống trí thế kỷ Văn Phái bại của quân Thanh. (trích) XIX Nghệ thuật viết tiểu thuyết chương hồi kết hợp với tự sự miêu tả Thơ Sông núi nước 1077 Lý Tự hào dân tộc, ý chí quyết chiến quyết Nam Thường thắng với giọng văn hào hùng Kiệt Phò giá về 1285 Trần Ca ngợi chiến thắng Chương Dương, Hàm kinh Quang Tử và bài học về thái bình sẽ giữ cho đất Khải nước vạn cổ. Buổi chiều Cuối Trần Sự gắn bó với thiên nhiên và cuộc sống của đứng ở phủ thế kỷ Nhân một vùng quê yên tĩnh mà không đìu hiu. Thiên Trường XIII Tông Nghệ thuật tả cảnh tinh tế. Bài ca Côn Trước Nguyễn Sự giao hoà giữa thiên nhiên với một tâm Sơn 1442 Trãi hồn nhạy cảm và nhân cách thanh cao. Nghệ thuật tả cảnh, so sánh đặc sắc. Sau phút chia Đầu Đặng Nỗi sầu của người vợ, tố cáo chiến tranh phi ly (trích Trinh thế kỷ Trần nghĩa. phụ ngâm XVIII Côn Cách dùng điệp từ tài chính khúc) (Đoàn Thị Điểm dịch) Đầu Hồ Xuân Trân trọng vẻ đẹp trong trắng của người phụ thế kỷ Hương nữ và ngậm ngùi cho thân phận mình. Sử XVIII dụng có hiệu quả hình ảnh so sánh ẩn dụ Qua đèo ngang Thế Bà Vẻ đẹp cổ điển của bức tranh về Đèo Ngang kỷ Huyện và một tâm sự yêu nước qua lời thơ trang XIX Thanh trọng, hoàn chỉnh của để Đường luật Quan Bạn đến chơi Cuối Nguyễn Tình cảm bạn bè chân thật, sâu sắc, hóm nhà XVIII Khuyến hỉnh và một hình ảnh thơ giản dị, linh hoạt. đầu XIX Truyện Truyện Kiều Đầu Nguyễn - Cách miêu tả vẻ đẹp và tài hoa của chị em thơ (trích) thế kỷ Du Thuý Kiều

219

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Nghị luận

- Chị em Thuý Kiều - Kiều ở lầu Ngưng Bích - Mã Giám Sinh mua Kiều - Thuý Kiều báo ân báo oán Truyện Lục VânTiên (trích) -Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga Chiếu dời đô

XIX

- Cảnh đẹp ngày xuân cổ điển, trong sáng - Tâm trạng và nỗi nhớ của Thuý Kiều với lối dùng điệp từ.

- Phê phán, vạch trần bản chất Mã Giám Sinh và nói lên nỗi nhớ của nàng Kiều. - Kiều báo ân báo oán với giấc mơ thực hiện công lí quan đoạn trích kết hợp miêu tả với bình luận. Giữa Nguyễn - Vẻ đẹp của sức mạnh nhân nghĩa của người thế kỷ Đình anh hùng qua giọng văn và cách biểu cảm XIX Chiểu của tác giả. - Nỗi khổ của người anh hùng gặp nạn và bản chất của bọn vô nhân đạo 1010 Lý Công Lý do dời đô và nguỵên vọng giữa ước muôn Uẩn đời bền vững và phồn thịnh lập luận chặt chẽ. Hịch tướng sĩ Trước Trần Trách nhiệm đối với đất nước và lời kêu gọi 1285 Quốc thống thiết đối với tướng sĩ. Lập luận chặt Toản chẽ, luận cứ xác đáng, giàu sức thuyết phục. Nước Đại Việt 1428 Nguyễn Tự hào dân tộc, niềm tin chiến thắng, luận cứ ta (trích Bình Trãi rõ ràng, hấp dẫn Ngô Đại cáo) Bàn luận phép 1791 Nguyễn Học để có tri thức, để phục vụ đất nước chứ học Thiệp không phải cầu danh Lập luận chặt chẽ, thuyết phục.

Hoạt động 3: Tổng kết văn học hiện đại GV cho hs đọc yêu cầu bài tập 4, hướng bảng, điền nội dung). Thể Tên văn bản Thời Tác giả loại gian Truyện Sống chết mặc 1918 Phạm ký bay Duy Tốn Những trò lố 1925 hay là Va – ren và Phan Bội Châu Nguyễn Ái Quốc

dẫn hs tổng kết như 2 nội dung trên (kẻ Những nét chính về nội dung và nghệ thuật Tố cáo tên quan phủ vô nhân đạo. Thông cảm với nỗi khổ của nhân dân, nghệ thuật miêu tả tương phản, đối lập và tăng cấp Đối lập 2 nhân vật: Va ren – gian trá, lố bịch; Phan Bội Châu – kiên cường bất khuất. Giọng văn sắc sảo, hóm hỉnh.

220

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Tức nước vỡ 1939 bờ (trích Tắt đèn) Trong lòng mẹ 1940 (trích những ngày thơ ấu) Tôi đi học 1941

Bài học đường 1941 đời đầu tiên (trích Dế mèn phiêu lưu ký) Lão Hạc 1943

Làng

1948

Sông nước Cà 1957 Mau Chiếc lược ngà 1956

Lặng lẽ Sa Pa

1970

Những ngôi 1971 sao xa xôi

Vượt thác 1974 (trích Quê nội) Lao xao (trích 1985 tuổi thơ im

Ngô Tất Tố cáo xã hội phong kiến, tàn bạo, thông Tố cảm nỗi khổ của người nông dân, vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông thôn. Nghệ thuật miêu tả nhân vật... Nguyên Những cay đắng tủi nhục và tình yêu Hồng thương người mẹ của tác giả thời thơ ấu. Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật Thanh Kỷ niệm ngày đầu đi học Nghệ thuật tự sự Tịnh xem miêu tả và biểu cảm Tô Hoài Vẻ đẹp cường tráng, tính nết kiêu căng và nỗi hối hận của Dế Mèn khi gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt. Nghệ thuật nhân hoá, kể chuyện hấp dẫn Nam Số phận đau thương và vẻ đẹp tâm hồn của Cao Lão Hạc, sự thông cảm sâu sắc của tác giả. Cách miêu tả tâm lý nhân vật và cách kể chuyện hấp dẫn. Kim Lân Tình yêu quê hương đất nước Cà Mau rộng lớn, hùng vĩ đầy sức sống hoang dã. Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên qua cảm nhận tinh tế của tác giả. Đoàn Chợ Năm Căn, cảnh sông nước Cà Mau Giỏi rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã. Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên qua cảm nhận tinh tế của tác giả Nguyễn Tình cảm cha con sâu đậm, đẹp đẽ trong Quang cảnh ngộ éo le của chiến tranh. Cách kể Sáng chuyện hấp dẫn, kết hợp với miêu tả và bình luận Nguyễn Vẻ đẹp của người thanh niên với công việc Thành thầm lặng. Tình huống truyện hợp lý, kể Long chuyện tự nhiên. Kết hợp tự sự với tình cảm và bình luận. Lê Minh Vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của những cô Khuê gái thanh niên xung phong trên đường Trường Sơn. Nghệ thuật kể truyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh động, trẻ trung, miêu tả tâm lý nhân vật. Võ Vẻ đẹp thơ mộng, hùng vĩ của thiên nhiêm Quang và vẻ đẹp sức mạnh cỉa con người trước thiên nhiên.Tự sự kết hợp với trữ tình Duy Bức tranh cụ thể, sinh động về thế giới loài Khánh chim ở một vùng quê. Cách quan sát miêu 221

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

lặng) Bến quê

1985

Cuộc chia tay 1992 của những con búp bê Bức tranh của 1990 em gái tôi Tuỳ bút Một món quà 1943 của lúa non: cốm Cây tre Việt 1955 Nam Trước 1975

tả tinh tế Nguyễn Trân trọng những vẻ đẹp giá trị bình dị, gần Minh gũi của gia đình, quê hương. Tình huống Châu truyện giàu tính biểu tượng, tâm lý nhân vật Khánh Thông cảm với những em bé trong gia đình Hoài bất hạnh. Nghệ thuật miêu tả nhân vật, kể truyện hấp dẫn. Tạ Duy Tâm hồn trong sáng, nhân hậu của người Anh em đã giúp anh nhận ra phần hạn chế của chính mình. Cách kể chuyện theo ngôi thứ 1 và miêu tả tinh tế tâm lý nhân vật Thạc Thứ quà riêng biệt, nét đẹp văn hoá. Cảm Lam giác tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc. Qua hình ảnh ẩn dụ, ca ngợi cây tre (con người Việt Nam) anh dùng trong lao động và chiến đấu, thuỷ chung chịu đựng gian khổ hy sinh Vũ Bằng Nỗi nhớ Hà Nội da diết của người xa quê, bộc lộ tình yêu quê hương đất nước. Tâm hồn tinh tế nhạy cảm và ngòi bút tài hoa. Nguyễn Cảnh đẹp thiên nhiên và vẻ đẹp của con Tuân người vùng đảo Cô Tô. Ngòi bút điêu luyện, tinh tế của tác giả Minh Sức hấp dẫn của thiên nhiên, khí hậu Sài Hương Gòn. Con người Sài Gòn cởi mở, chân tình, trọng đạo nghĩa. Cách cảm nhận tinh tế, ngôn ngữ giàu sức biến cảm. Phan Bội Phong thái ung dung , khí phách kiên cường Châu của người chiến sĩ yêu nước vượt lên cảnh tù ngục. Giọng thơ hào hùng, có sức lôi cuốn Phan Hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của Chu người anh hùng cứu nước dù gặp gian nguy. Trinh Bút pháp lãng mạm, giọng thơ hào hùng Tản Đà Bất hoà với thực tại tầm thường muốn lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng. Hồn thơ lãn mạn pha chút ngông nghênh Trần Mượn câu chuyện lịch sử để bộc lộ cảm xúc Tuấn và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước Khải của đồng bào. Thể thơ phù hợp, giọng thơ chữ tình thống thiết. Tế Hanh Bức tranh tươi sáng, sinh động về vùng quê. Những con người lao động khoẻ mạnh đầy Thép Mới 222

Mùa xuân tôi

Cô Tôi

Sài Gòn tôi yêu

Thơ

Cảm giác vào nhà ngục Quảng Đông Đập đá ở Côn Lôn Muốn làm thằng cuội Hai chữ nước nhà Quê hương

1939

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Khi con tu hú

1939

Tố Hữu Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh Thế Lữ

Tức cảnh Pắc 1941 Bó Ngắm trăng 1942

Đi đường

1943

Nhớ rừng (thi 1943 nhân Việt Nam) Ông đồ (thi 1943 nhân Việt Nam) Cảnh khuya 1948

Vũ Đình Liên Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh Chính Hữu Tố Hữu

Rằm giêng Đồng chí

tháng 1948

1948

Lượm

1949

Đêm nay Bác 1951 không ngủ

Minh Huệ

sức sống. Lời thơ bình dị, gợi cảm, thiết tha. Lòng yêu cuộc sống nỗi kháo khát tự do của người chiến sĩ giữa chốn lao tù. Thể thơ lục bát giản dị thiết tha Vẻ đẹp hùng vĩ của Pắc Bó, niềm tin sâu sắc của Bác vào sự nghiệp cứu nước. Lòng giản dị, trong sáng mà sâu sắc Tình yêu thiên nhiên tha thiết giữa chốn tù ngục và lòng lạc quan cách mạng. Bài thơ sử dụng biện pháp nhân hoá rất linh hoạt, tài tình Nỗi gian khổ khi bị giải đi và vẻ đẹp thiên nhiên trên đường. Lời thơ giản dị mà sâu sắc. Mượn lời con hổ bị nhốt để diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, khao khát tự do mãnh liệt. Chất lãng mạn tràn đầy cảm xúc trong bài thơ. Thương cảm với ông đồ với lớp người "đang tàn tạ" lời thơ giản dị mà sâu sắc, gợi cảm. Cảnh đẹp thiên nhiên, nỗi lo vận nước. Hình ảnh thơ sinh động, cách so sánh độc đáo Cảnh đẹp đêm rằm tháng giêng ở Việt Bắc, cuộc sống chiến đấu của Bác, niềm tin yêu cuộc sống. Bút pháp cổ điển và hiện đại Tình đồng chí tạo nên sức mạnh đoàn kết, yêu thương, chiến đấu. Lời thơ giản dị, hình ảnh chân thực Vẻ đẹp hồn nhiên của Lượm trong việc tham gia chiến đấu giải phóng quê hương. Sự hi sinh anh dũng của Lượm, Thơ tự sự kết hợp trữ tình Hình ảnh Bác Hồ không ngủ, lo cho bộ đội và nhân dân. Niềm vui của người đội viên trong đêm không ngủ cùng Bác. Lời thơ

223

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Đoàn thuyền 1958 đánh cá Con cò 1962

Bếp lửa

1963

Mưa

1967

Tiếng gà trưa

1968

Bài thơ về tiểu 1969 đội xe không kính Khúc hát ru 1971 những em bé lớn trên lưng mẹ Viếng Bác Ánh trăng Lăng 1976

1978

Mùa xuân nho 1980 nhỏ

giản dị, sâu sắc. Huy Cận Cảnh đẹp thiên nhiên và niềm vui của người trong lao động trên biển. Bài thơ giàu hình ảnh sáng tạo. Chế Lan Ca ngợi tình cảm mẹ con và ý nghĩa lời ru Viên đối với cuộc sống con người. Vận dụng sáng tạo ca dao, nhiều câu thơ đúc kết những suy ngẫm sâu sắc. Những kỷ niệm tuổi thơ về người bà, bếp Bằng Việt lửa và nỗi nhớ quê hương da diết. Hình ảnh thơ chân thực giàu sức biểu cảm. Cảnh vật thiên nhiên trong cơn mưa rào ở Trần Đăng làng quê Việt Nam. Thể thơ tự do, nhịp Khoa nhàng, mạnh, óc quan sát tinh tế, ngôn ngữ phóng khoáng Những kỷ niệm của người lính trên đường Quân Quỳnh ra trận và sức mạnh chiến thắng kẻ thù. Cách sử dụng điệp ngữ "tiếng gà trưa" và ngôn ngữ tự nhiên. Những kỷ niện của người lính trên đường ra Phạm Tiến trận và sức mạnh chiến thắng kẻ thù. Cách Duật sử dụng điệp ngữ tự nhiên. Nguyễn Tình yêu con gắn với tình yêu quê hương Khoa đất nước và tinh thần chiến đấu của người Điềm mẹ Tà - Ôi. Giọng thơ ngọt ngào, trìu mến, giàu nhạc tính Tình cảm nhớ thương, kính yêu, tự hào về Viễn Phương Bác. Lời thơ tha thiết, ân tình, giàu nhạc tính Nguyễn Nhắc nhở về những năm tháng gian lao của Duy người lính, nhắc nhở thái độ sống uống nước nhớ nguồn. Giọng thơ tâm tình, tự nhiên, hình ảnh giàu sức biểu cảm Tình yêu và gắn bó với mùa xuân, với thiên Thanh Hải nhiên. Tự nguyện làm mùa xuân nhỏ dâng hiến cho đời. Thể thơ 5 chữ quen thuộc,

224

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Nói với con 1945(thơ Việt Nam) 1984 Sang thu 1948

Y Phương Hữu Thỉnh Nguyễn Ái Quốc

Nghị luận

Thuế máu 1925 (trích bản án chế độ thực dân Pháp) Tiếng nói của 1948 văn nghệ

Nguyễn Đình Thi

Tinh thần yêu 1951 nước của nhân dân ta Sự giàu đẹp 1967 của tiếng Việt

Hồ Chí Minh

Đặng Thai Mai

Đức tính giản 1970 dị của Bác Hồ

Phạm Văn Đồng

Phong cách 1990 Hồ Chí Minh

Lê Anh Trà

ý nghĩa chương

văn NXB 1998

Hoài Thanh

ngôn ngữ giàu sức truyền cảm. Tình cảm gia đình ấm cúng, truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương, dân tộc. Từ ngữ, hình ảnh giầu sức gợi cảm. Sự chuyển biến nhẹ nhàng từ hạ sang thu qua sự cảm nhận tinh tế, qua những hình ảnh giàu sức biểu cảm Tố cáo thực dân đã biến người nghèo ở các nước thuộc địa thành vật hi sinh cho các cuộc chiến tranh tàn khốc. Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực. Văn nghệ là sợi dây đồng cảm kỳ diệu. Văn nghệ giúp con người sống phong phú và tự hoàn thiện nhân cách. Bài văn có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh và cảm xúc Khẳng định, ca ngợi tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Lập luận chặt chẽ, giọng văn tha thiết, sôi nổi thuyết phục Tự hào về sự giàu đẹp của tiếng Việt trên nhiều phương diện, biểu hiện của sức sống dân tộc. Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao Giản dị là đức tính nổi bật của Bác Hồ trong đời sống, trong các bài viết. Nhưng có sự hài hoà với đời sống tinh thần phong phú, cao đẹp. Lời văn tha thiết, có sức thuyết phục Sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loịa, giữa thanh cao và giản dị. Đó là phong cách Hồ Chí Minh. Nguồn gốc của văn chương là vị tha, văn chương là hình ảnh của cuộc sống phong phú. Lối văn nghị luận chặt chẽ, có sức thuyết phục

225

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

Chuẩn bị hành 2001 trang vào thế kỷ mới Kịch Bắc Sơn 1946

Vũ Khoan

Nguyễn Huy Tưởng Lưu Quang Vũ

Tôi và chúng NXB ta sân khấu 1994

Chỗ mạnh và chỗ yếu của tuổi trẻ Việt Nam. Những yêu cầu khắc phục cái yếu để bước vào thế kỷ mới. Lời văn hùng hồn thuyết phục Phản ánh mâu thuẫn giữa cách mạng và kẻ thù chung của cách mạng. Thể hiện diễn biến nội tâm nhân vật Thơm. Nghệ thuật thể hiện tình huống và mâu thuẫn Quá trình đấu tranh của những người dám nghĩ, dám làm, có trí tuệ và bản lĩnh để phá bỏ cách nghĩ lề lối làm việc cũ.

=============================

226

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

TỔNG KẾT VĂN HỌC A. Mục tiêu bài học: Giúp HS - Hệ thống hoá kiến trúc văn hoá về: Các bộ phận hợp thành văn học, tiến trình lịch sử, văn hoá, nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam, một số thể loại văn học. - Bồi dưỡng tình cảm và trách nhiệm đối với văn học dân tộc. Cảm nhận được những giá trị truyền thống của văn học dân tộc. B. Hạt động dạy và học: Hoạt động 1: Tìm hiểu những nét chung về văn hoá Việt Nam GV cho hs đọc đoạn khái quát này trong sgk, sau đó chốt lại mấy nội dung cơ bản của phần này là: - Các bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam - Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam - Nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam GV cho hs đọc từng nội dung, nêu câu hỏi giao việc cho hs làm việc theo nhóm. Đại diện nhóm trình bày. Lớp góp ý, GV bổ sung. Yêu cầu như sau; 1. Các bộ phận hợp thành lền văn học Việt Nam: a/ Văn học dân gian - Hoàn cảnh ra đời: trong lao động sản xuất, đấu tranh xã hội - Đặc tính: tính tập thể, tính truyền miệng, tính giản dị, tính tiếp diễn xướng - Thể loại: Phong phú (truyện, dân ca, ca dao, vè, câu đố, chèo ....), có văn hoá dân gian của các dân tộc (Mường, Thái, Chăm ....) - Nội dung: sâu sắc gồm: + Tố cáo xã hội cũ, thông cảm với những nỗi nghèo khổ + Ca ngợi nhân nghĩa, đạo lý +Ca ngợi tình yêu quê hương đất nước, tình bạn bè, tình gia đình +Ước mơ cuộc sống tốt đẹp, thể hiện lòng lạc quan yêu đời, tin tưởng ở tương lai..... b/ Văn học viết - Về chữ viết: có những sáng tác bằng tiếng Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ, tiếng Pháp (Nguyễn Ái Quốc). Tuy viết bằng tiếng nước ngoài nhưng nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật vẫn thuộc về dân tộc, thể hiện tính dân tộc đậm đà. - Về nội dung: bám sát cuộc sống, biến động của mọi thời kỳ, mọi thời đại. + Đấu tranh chống xâm lược, chống phong kiến, chống đế quốc 227

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

+ Ca ngợi đạo đức, nhân nghĩa, dũng khí + Ca ngợi lòng yêu nước và anh hùng + Ca ngợi lao động xây dựng + Ca ngợi thiên nhiên + Ca ngợi tình bạn bè, tình yêu, tình vợ chồng, cha mẹ.... 2. Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam (Chủ yếu là văn học viết) a/ Từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX: Là thời kỳ văn hoá trung đại, trong điều kiện xã hội phong kiến suốt 10 thế kỷ cơ bản vẫn giữ được nền độc lập tự chủ. - Văn hoá yêu nước chống xâm lược (Lý – Trần – Lê – Nguyễn) có Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu. - Văn học tố cáo xã hội phong kiến và thể hiện khát vọng tự do, yêu đương, hạnh phúc (Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, Tú Xương ....) b/ Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1945 - Văn học yêu nước và cách mạng 30 năm đầu thế kỷ (trước khi Đảng CSVN ra đời) có Tản Đà, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, và những sáng tác của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài. - Sau năm 1930: xu hướng hiện đại trong văn học với văn học lãng mạn (Nhớ rừng), văn học hiện thực (tắt đèn), văn học cách mạng (Khi con tu hú...) c/ Từ 1945-1975 - Văn học viết về kháng chiến chống Pháp (Đồng chí, Đêm nay Bác không ngủ, Cảnh khuya, Rằm tháng giêng ....) - Văn học viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ (Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Những ngôi sao xa xôi, ánh trăng ... ) - Văn hoá viết về cuộc sống lao động (Đoàn thuyền đánh cá, Vượt thác ....) d/ Từ sau 1975 - Văn học viết về chiến tranh (Hồi ức, Kỷ niệm) - Viết về sự nghiệp xây dựng đất nước đổi mới. 3. Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam: (Truyền thống của văn học dân tộc)

228

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

a/ Tư tưởng yêu nước: chủ đề lớn, xuyên suốt trường kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc (căm thù giặc, quyết tâm chiến đấu, dám hi sinh và xả thân tình đồng chí đồng đội, niềm tin chiến thắng) b/ Tinh thần nhân đạo: yêu nước và yêu thương con người đã hoà quyện thành tinh thần nhân đạo (Tố cáo bóc lột, thông cảm người nghèo khổ, lên tiếng bênh vực quyền lợi con người – nhất là quyền phụ nữ, khát vọng tự do và hạnh phúc) c/ Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan:Trải qua các thời kỳ dựng nước và giữ nước, lao động và đấu tranh, nhân dân Việt Nam đã thể hiện sự chịu đựng gian khổ trong cuộc sống đời thường trong trong chiến tranh. Đó là nguồn mạch tạo nên sức mạnh chiến thắng. Tinh thần lạc quan, tin tưởng cũng được nuôi dưỡng từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh và cũng rất hào hùng. Là bản lĩnh của người Việt, là tâm hồn Việt Nam. d/ Tính thẩm mỹ cao: Tiếp thu truyền thống văn hoá dân tộc, tiếp thu văn học nước ngoài (Trung Quốc, Pháp, Anh ...) văn học Việt Nam không có những tác phẩm đồ sộ, những tác phẩm quy mô vừa và nhỏ, chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị (Những câu ca dao tục ngữ, những pho sử thi, tiểu thuyết, thơ ca ....). + Văn học Việt Nam góp phần bồi đắp tâm hồn, tính cách tư tưởng cho các thế hệ người Việt Nam + Là bộ phận quan trọng của văn hoá tinh thần dân tộc thể hiện những nét tiêu biểu của tâm hồn, lối sống, tính cách và tư tưởng của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong các thời đại. II/ Sơ lƣợc về một số thể loại văn học GV và hs đọc đoạn này trong sgk, sau khi đó nêu câu hỏi, hs đứng tại chỗ trả lời. GV nhận xét, bổ sung Yêu cầu như sau: 1. Một số thể loại văn học dân gian (xem lại tiết ôn tập về văn học dân gian) 2. Một số thể loại văn học trung đại a/ Các thể thơ - Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc: Cổ phong và thể thơ Đường luật - Gồm: Côn Sơn ca, Chinh phụ ngâm khúc.... - Thơ tứ tuyệt, thất bát ngôn cú (Hồ Xuân Hương, Hồ Chí Minh) - Các thể thơ có nguồn gốc dân gian: Truyện Kiều, Thơ Thố Hữu 229

Giáo viên: Hồ Thị Bích Lan – Trường THCS Đakrông

b/ Các thể truyện ký (Xem nội dung ôn tập ở tiết trước) c/ Truỵên thơ Nôm;(Xem nội dung ôn tập ở tiết trước) d/ Văn nghị luận:(Xem nội dung ôn tập ở tiết trước) 3. Một số thể loại văn học hiện đại - Gồm truyện ngắn, thơ, kịch, tuỳ bút........(Xem nội dung ôn tập ở tiết trước) - GV cho hs đọc ghi nhớ sgk III/ Luyện tập + Hoạt động 3: GV hướng dẫn hs luyện tập Bài tập 3: Quy tắc niên luật của thơ Đường (nhịp, vần) T T B B T B B T B B T T T T T B T T T B B B B T B B B T T T T B Bài tập 5 Ca dao và truyện Kiều (Lục bát) có chuyện, thuật việc: Ca dao: Bài: - Con cò mà đi ăn đêm - Người ta đi cấy - Truỵên Kiều: + Cảnh ngày xuân + Tài sắc chị em Thuý Kiều. T T B T B B B B T T T B B T T T B B B B T B T B khả năng biểu hiện tâm trạng, kể

230


				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:41369
posted:9/23/2008
language:Vietnamese
pages:230