ngu van 9 ky 1 by anhtu93

VIEWS: 20,694 PAGES: 166

									Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Bài 1- Tiết 1, 2

Phong cách Hồ Chí Minh
Lê Anh Trà
I. Mục tiêu bài học:  Học sinh: Thấy đƣợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa thực tiễn và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị   Thấy đƣợc một sô biện pháp nghệ thuật góp phần làm nổi bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể- bình- chọn lọc chi tiết tiêu biểu sắp xếp ý mạch lạc. Ý thức tu dƣỡng rèn luyện theo gƣơng Bác.

II. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Phần soạn bài của học sinh. C. Bài mới: Trong tiến trình phát triển và hội nhập… Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm. Xuất xứ tác phẩm có gì đáng H. trả lời chú ý?  Em còn biết những văn H. trả lời bản cuốn sách nào viết về Bác?  Đọc phần chú thích, giải H. đọc. Các hs khác thích một số từ khó và trung đọc thầm. tâm. 2. Chú thích Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Đọc, tìm hiểu chung. 1. Xuất xứ: Trích trong phong cách H.C.M, cái vĩ đại gắn với cái giản dị.

Văn bản viết theo phƣơng H. làm việc suy Bố cục văn bản thức biểu đạt nào? nghĩ  Trả lời.  Phƣơng thức biểu đạt chính luận.  Thuộc loại văn bản nào?  Kiểu văn bản nội dung  Vấn đề đạt ra của văn bản? Văn bản chia mấy phần?  Nội dung từng phần. H. tìm trả lời.  Văn bản đề cập đến vấn đề: Sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc.  Bố cục 2 phần: Phần 1: H.C.M với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. Phần 2: Những nét đẹp trong lối Ngữ văn 9 1

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long sống H.C.M. Hoạt động của thầy Hoạt động 2: Phân tích Bƣớc 1:Tìm hiểu phần 1 H. đọc phần 1. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức II.Phân tích 1. H.C.M với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

Những tinh hoa văn hoá nhân H. thảo luận. loại đến với H.C.M trong hoàn cảnh nào? Và bằng cánh nào GV: Hoàn cảnh Bác tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại trong cuộc đời hoạt động Cách mạng đầy gian khó bắt đầu từ khát vọng tìm đƣờng cứu nƣớc đầu Thế kỷ XX. Năm 1911 rời bến Nhà Rồng (5/6/1911). Qua nhiều cảng trên Thế giới. Thăm ở nhiều nƣớc.  Cách tiếp thu: Qua phƣơng tiện giao tiếp  ngôn ngữ.

 Hoàn cảnh tiếp thu: Qua cuộc đời hoat động Cách mạng.

 Cách tiếp thu: Phƣơng tiện giao tiếp  ngôn ngữ.

 Tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ Chìa khoá để mở ra kho tri H. trả lời. thức nhân loại của Bác là gì?  lao động & học phƣơng Đông  phƣơng Tây. Nắm bắt sâu rộng nền văn hoá hỏi. Châu Á  Âu  Phi  Mĩ.  Nắm vững phƣơng tiện giao tiếp  Tìm dẫn chứng? là ngoại ngữ (nói, viết theo nhiều thứ tiếng Pháp– Anh–Hoa- Nga…)  Qua công việc lao động, học hỏi (làm nhiều nghề khác nhau).  Kết quả Bác đã có vốn tri H. trả lời.  Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc thức? (khá uyên thâm). Qua những vấn đề trên em H. trả lời.  Thông minh, cần cù, yêu lao nhận xét gì về phong cách động. H.C.M? GV: Nhận định của việc ra nƣớc ngoài của Bác không phải là cuộc ra đi bình thƣờng  mà để hiểu hơn về cuộc sống của dân tộc họ  hiểu văn hoá nƣớc ngƣời để từ đó tìm cách đi đúng Ngữ văn 9 2

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long nhất cho dân tộc mình trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức  Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá của nƣớc ngoài:  Không ảnh hƣởng thụ động.  Học cái hay, đẹp. Phản cái tiêu cực, hạn chế.

Phƣơng pháp tiếp thu tri thức H. trả lời. của Ngƣời nhƣ thế nào?

Điều kì lạ tạo nên phong cách H. Những điều kì  Tiếp thu ảnh hƣởng quốc tế trên nền tảng văn hoá dân tộc. H.C.M? Câu văn nào nói rõ … ở Ngƣời điều đó?  H.C.M tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc  Tạo nên một nhân cách Việt Nam giản dị, phƣơng Đông rất mới, rất hiện đại. Bƣớc 2: Tìm hiểu nét đẹp trong H. đọc phần 2 lối sống Ở mỗi phần văn bản nói về H. P1: Thời kì hoạt những thời kì hoạt động nào động ở nƣớc ngoài. của Bác? P2: Thời kì làm Chủ Tịch nƣớc. H. Tập trung vào 3  Nơi ở & làm việc: Nhỏ bé, mộc phƣơng diện: mạc (vài phòng nhỏ, là nơi tiếp  Nơi ở & làm việc. khách, họp chính trị).  Đồ đạc đơn sơ mộc mạc.  Trang phục.  Trang phục giản dị: Quần áo bà  Ăn uống. ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ.  Ăn uống đạm bạc với món ăn dân GV: Em hãy liên hệ với các H. Thảo luận. Bin.ClinTơn dã bình dị (cá kho, rau luộc, cà Nguyên Thủ ở nƣớc khác? Cùng  muối). thăm Việt Nam. thời & đƣơng đại. Tác giả đã tập trung vào những khía cạch nào, phƣơng diện nào để nói về những nét đẹp trong lối sống của Bác? (hãy tìm dẫn chứng). Qua tìm hiểu em nhận thấy H. trả lời. đƣợc điều gì về lối sống H.C.M? GV: Cách sống của Bác giản dị, thanh cao. Đó không phải là lối sống khắc khổ của ngƣời tự vui trong cảnh nghèo khó. Cũng không phải là cách tự thần thánh Ngữ văn 9  H.C.M chọn lối sống giản dị thanh cao. 2. Nét đẹp trong lối sống H.C.M.

3

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long hoá để khác đời  Mà đó là lối sống có văn hoá thể hiện quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản dị tự nhiên. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

 Cách sống của Bác có gợi H. cho em nhớ đến cách sống  Nguyễn Trãi.  Nguyễn Bỉnh của danh Nho nào? Khiêm: Thu ăn măng trúc, Đông ăn giá & Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.  Gắn bó với làng quê đạm bạc thanh cao.  Tóm lại vẻ đẹp về phong H. khá. cách H.C.M đƣợc thể hiện? Hoạt động 3: Tìm hiểu nghệ thuật của văn bản.  Chỉ ra các biện pháp nghệ H. phát hiện. thuật? GV: Giảng  chốt lại ý chính. 3. Nghệ thuật  Kết hợp kể + bình luận (có thể nói ít có vị  CT H.C.M, Quả nhƣ  cổ tích) Chọn lọc chi tiết tiêu biểu  Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng từ Hán Việt cho ngƣời đọc thấy sự gần gũi giữa Bác và các bậc hiền triết.  Nghệ thuật đối lập: Vĩ nhân mà giản dị, gần gũi, am hiểu sâu rộng mọi nền văn hoá nhân loại mà vẫn hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam. 4. Ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo phong cách Bác.  Hội nhập với khu vực, Quốc tế  giữ bản sắc dân tộc Liên hệ cách sống học sinh. Ghi nhớ: SGK trang 8.

Hoạt động 4: Tổng kết: Ý nghĩa H. thảo luận của việc học tập, rèn luyện theo phong cách Bác? H. đọc ghi nhớ. D. Củng cố:  Đọc diễn cảm. Ngữ văn 9

4

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long  Bố cục? Phƣơng thức biểu đạt? Kiểu văn bản? E. Dặn dò:  Thuộc ghi nhớ.  Gạch bằng bút chì những dẫn chứng ở mỗi phần văn bản để làm nổi bật chủ đề của từng phần?  Soạn: Các phƣơng châm hội thoại. Tiết 3

Các phương châm hội thoại
I.Mục tiêu bài học:  Học sinh:  Nắm đƣợc nội dung phƣơng châm về lƣợng & về chất  Biết vận dụng hai phƣơng châm này trong giao tiếp.  Chuẩn bị: thiết bị đồ dùng: Vi tính. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: C. Bài mới: GV giói thiệu bài. Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu phƣơng châm về lƣợng. GV: Giải thích phƣơng châm? (tƣ tƣởng chỉ đạo hành động.) GV: Chiếu đoạn hội thoại H. đọc Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Phương châm về lượng

Ví dụ SGK a) VD1a/8

Những bạn nào biết bơi? H. lần lƣợt trả lời  Bơi thuộc từ loại? các câu hỏi.  Boi là gì?  Con học bơi ở đâu? (GV gợi, dẫn Hs vào tìm hiểu đoạn hội thoại) Quan sát lại đoạn hội thoại: H. Không  chƣa Câu trả lời của Ba có đáp ứng đủ nội dung lƣợng thông tin… điều An muốn biết? Vì sao? An muốn biết Ba học bơi ở thời điểm cụ thể nào… GV: Trong giao tiếp nói nhƣ Ba là không có nội dung vì chƣa đáp ứng đủ, đúng thông tin mà giao Ngữ văn 9

5

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long tiếp đòi hỏi. Đó đƣợc coi là hiện tƣợng giao tiếp không bình thƣờng… Trong cuộc sống gặp rất nhiều…Ông nói gà, bà nói vịt.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức

 Sửa lại câu trả lời cho phù H. đặt câu. hợp với yêu cầu giao tiếp?  Qua ví dụ rút ra nhận xét H. trả lời. thứ nhất trong giao tiếp? GV: Chiếu máy H. đọc phần sai. Trong giao tiếp: Nói phải có nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp  không nói ít hơn. b) Ví dụ 1b / 9: Lợn cƣới áo mới.

 Vì sao truyện lại gây H. Hai nhân vật nói cƣời? Hãy chỉ rõ? nhiều hơn những gì mà giao tiép đòi hỏi ( hỏi, trả lời)…  Họ cần phải hỏi và trả lời H. trả lời (lƣợc bỏ ý nhƣ thế nào cho phù hợp yêu thừa, đọc lại sau khi cầu giao tiếp? Hãy hoàn đã sửa). thiện?  Từ câu chuyện cƣời rút ra H. trả lời. nhận xét thứ 2 cần tuân thủ trong giao tiếp? GV: Từ 2 nhận xét trên em hãy H. trả lời. cho biết đó thuộc về phƣơng châm hội thoại nào? GV: Chốt lại cho Hs đọc ghi nhớ H. đọc ghi nhớ. 1/ 9. GV chiếu máy. Hoạt động 2: Tìm hiểu phƣơng châm về chất GV: Chiếu: H. đọc phần sai. Không nói nhiều hơn.

 Phƣơng châm về lƣợng.

* Ghi nhớ 1 SGK/ 9 II.Phương châm hội thoại về chất Ví dụ: SGK a) Ví dụ: Quả bí khổng lồ.

 Câu chuyện phê phán điều H. trả lời (nói sai sự gì? thật…) GV: Gợi “Con rắn vuông” H. kể con rắn vuông GV: Giảng chốt lại kiến thức. Ngữ văn 9 6

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Sau đó đƣa ra tình huống bất kì có liên quan đến phƣơng châm hội thoại về chất. Hỏi Hs rồi đặt câu hỏi chốt lịa kiến thức.  Trong giao tiếp cần tránh H. trả lời. điều gì? Ta gọi đó là phƣơng châm hội thoại nào? b) Tình huống: Đƣa ra tình huống đề cập tới tính chính xác trong giao tiếp.  Trong giao tiếp không nên nói: Điều mình không tin Điều không có bằng chứng xác thực.  Phƣơng châm về chất. Nội dung kiến thức

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV: Đƣa ra 1 bài tập nhanh. Sau H. suy nghĩ làm. đó củng cố nhắc lại kiến thức rồi Hs đọc ghi nhớ 2. Hoạt động 3: Hƣớng dẫn làm bài tập H. Đọc & làm bài tập. Bài 1: H. làm. Bài 2: H. điền. Bài 3: Thừa câu hỏi cuối. Bài 4: a. Phƣơng châm hội thoại về chất. b. Phƣơng châm hội thoại về lƣợng. Bài 5: Chia nhóm lên bảng. H. Đọc ghi nhớ/ 10 * Ghi nhớ 2 SGK/ 10 III.Luyện tập

Củng cố:  Đọc lại ghi nhớ. E. Dặn dò:  Thuộc bài.  Đặt câu, viết đoạn. D.

Ngữ văn 9

7

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Tiết 4: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I. Mục tiêu bài học:  Học sinh:  Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.  Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.  Chuẩn bị: thiết bị đồ dùng: Vi tính. II. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Phần chuẩn bị của trò. C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Ôn tập kiểu văn bản thuyết minh.  Văn bản thuyết minh là H. trình bày những gì? tri thức khách quan, phổ thông Đặc điểm chủ yếu văn bản bằng cách liệt kê. thuyết minh?  Các phƣơng pháp thuyết H. trả lời. minh? Hoạt động 2: GV hƣớng dẫn Hs đọc và nhận xét kiểu văn bản thuyết minh có sử dụng 1 số biện Ngữ văn 9 Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh phương pháp thuyết minh.  Đặc điểm văn bản thuyết minh: Tri thức khách quan phổ thông.

 Các phƣơng pháp: Định nghĩa; phân loại; nêu ví dụ; liệt kê; số liệu; so sánh. II.Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. 8

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long pháp nghệ thuật.  Hãy đọc Hạ Long_ Đá và H. đọc Hạ Long_ nƣớc? Đá và nƣớc  Văn bản thuyết minh về H. Vấn đề Hạ Long, vấn đề gì? Vấn đề đó có trừu sự kì diệu của dá tƣợng? và nƣớc  vấn đề trừu tƣợng bản chất của sinh vật. 1) Ví dụ: Hạ Long_ Đá và nƣớc.  Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức

Nếu tác giả chỉ dùng phƣơng H. Chƣa thấy hết pháp liệt kê liệu có thấy hết đƣợc sự kì diệu đƣợc sự kì lạ của Hạ Long? nếu chỉ dùng phƣơng pháp liệt kê. GV gợi: Hạ Long có nhiều nƣớc, nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng… Sự kì lạ của Hạ Long đã đƣợc H. Sự kì lạ của Hạ  Phƣơng pháp thuyết minh: kết hợp tác giả hiểu nhƣ thế nào? Long là vô tận… giải thích những khái niệm, sự vận động của nƣớc. Nƣớc  Đá sống dậy  linh hoạt  có tri giác, tâm hồn.  Tác giả sử dụng phƣơng H. Tìm dẫn chứng  Nƣớc  Đá sống dậy  linh hoạt pháp nào để thấy sự kì lạ đó? các ý giải thích.  tri giác, tâm hồn. Tác giả đã làm nhiệm vụ gì H. Thuyết minh, liệt sau mỗi ý giải thích về sự thay kê, mô tả sự biến đổi của nƣớc? đổi là trí tƣởng tƣợng độc đáo. Qua tìm hiểu con thấy Thế H. trả lời: “Có.” giới đã cho ta thấy đƣợc sự kì lạ của Hạ Long chƣa?  Phƣơng pháp thuyết minh H. trả lời. nào đƣợc sử dụng? Qua văn bản trên con thấy vấn H. thảo luận. đề thuyết minh nhƣ thế nào thì Ngữ văn 9 9  Thuyết minh kết hợp các phép lập luận. 2) Bài học (ghi nhớ).  Vấn đề có tính chất trừu tƣợng mà  Nƣớc tạo sự di chuyển…  Tuỳ theo góc độ, tốc độ…  Tuỳ theo hƣớng ánh sáng…  Tự nhiên tạo nên Thế giới bằng những nghịch lí đến lạ lùng.

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long đƣợc sử dụng lập luận đi kèm? ta không dễ cảm thấy  dùng thuyết minh  lập luận  kể  đối thoại ẩn dụ, nhân hoá H. trả lời.  Lí lẽ dẫn chứng: xác thực.

Nhận xét về lí lẽ dẫn chứng?

Nhận xét về các đặc diểm cần H. thảo luận, trả lời.  Đặc điểm thuyết minh: Có liên kết chặt chẽ trật tự trƣớc sau hay bằng thuyết minh. các phƣơng tiện liên kết. GV gợi: Thử đảo ý “Khi chân  Không, trời…” lên trƣớc ở thân bài ta có tính liên kết. chấp nhận đƣợc không? Hoạt động của thầy Hoạt động 3: GV hƣớng dẫn làm bài tập. thiếu

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức III.Luyện tập

Bài 1: Ngọc Hoàng sử tội Ruồi Xanh Văn bản có tính chất thuyết minh? Tính chất đó đƣợc thể H. đọc. Văn bản truyện vui có tính chất hiện ở những điểm nào? Chỉ thuyết minh hay văn bản có sử ra các phƣơng pháp thuyết dụng 1 số biện pháp nghệ thuật. H. thảo luận lần  Yếu tố thuyết minh + nghệ thuật minh đƣợc sử dụng? lƣợt trả lời. kết hợp chặt chẽ. Tinh chất thuyết minh đƣợc thể hiện rất có hệ thống khi giới thiệu về loài Ruồi.  Những tính chất chung về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ.  Đặc điểm cơ thể  Cung cấp kiến thức chung đáng tin cậy về loài Ruồi  thức tỉnh ý thức vệ sinh phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi.  Hình thức nghệ thuật cũng gây hứng thú cho ngƣời đọc. Nét nổi bật của văn bản này? Đó là các biện pháp nghệ H. lần lƣợt trả lời. thuật? Tác dụng của những biện pháp ấy? Các phƣơng pháp thuyết minh:  Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng.  Phân loại: Các loại Ruồi.  Số liệu; Số vi khuẩn, số lƣợng sinh sản. Ngữ văn 9 10

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long  Liệt kê: Mắt lƣới, chân tiết ra chất… Các biện pháp nghệ thuật:  Nhân hoá.  Có tình tiết.  Gây hứng thú vừa vui  có thêm tri thức.

Hoạt động của thầy GV: hƣớng dẫn làm bài 2.

Hoạt động của trò H. đọc bài 2.

Nội dung kiến thức Bài 2: Bài văn nói về tập tính của chim cú dƣới dạng 1 sự ngộ nhận (định kiến) thƣở nhỏ khi lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ.  Biện pháp nghệ thuật chính là lấy sự ngộ nhận thƣở nhỏ làm đầu mối câu chuyện.

D.  E.   

Củng cố: Đọc ghi nhớ. Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Viết một đoạn thuyết minh có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật. Soạn: Luyện tập sử dụng 1 số biện pháp thuyết minh trong văn bản thuyết minh.

Ngữ văn 9

11

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Tiết 5:

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I. Mục tiêu bài học:  Học sinh:  Biết vận dụng môt số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thyết minh.  Biết viết 1 đoạn, 1 bài thuyết minh cụ thể về một vấn đề hay sự vật nào đó có sử dụng các yếu tố nghệ thuật.  Chuẩn bị:  GV chuẩn bị những đoạn, bài mẫu.  Hs chuẩn bị theo nội dung SGK / 15. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Phần chuẩn bị của Hs. C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: GV kiểm tra sự chuẩn bị của Hs. GV: Giải thích phƣơng châm? (tƣ tƣởng chỉ đạo hành động.) Hoạt động của trò H. Để phần bài đã chuẩn bị lên bàn (4 nhóm mỗi nhóm thuyết minh 1 đồ vật).  Nội dung kiến thức I.Chuẩn bị ở nhà. Chia thành 4 nhóm.     Ngữ văn 9 12 Nhóm A: Cái quạt. Nhóm B: Cái bút. Nhóm C: Cái kéo. Nhóm D: Chiéc nón.

II.

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long GV: Gợi: Các biện pháp nghệ thuật thông thƣờng nhất là cho sự vật tự thuật về mình (trong lời tự thuật “Thực chất là tự thuyết minh”) của đồ vật phải sử dụng các biện pháp thuyết minh. Hoạt động 2: Gọi từng nhóm lên H. Mỗi nhóm cử ra II.Trình bày thảo luận tại lớp. trình bày. 1 đại diện lên 1. Đề: Cái quạt. trình bày. a) Bƣớc 1:  Trình bày dàn ý chi tiết.  Dự kiến cách sử dụng những biện pháp nghệ thuật trong bài.  Đọc đoạn mở bài. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức b) Bƣớc 2:  Mở bài: Giới thiệu đồ vật cái quạt theo phƣơng pháp nêu định nghĩa (quạt là một đồ dùng nhƣ thế nào? Họ nhà quạt đông đúc phong phú có nhiều loại nhƣ thế nào?).  Thân bài:  Trình bày về cấu tạo? Công dụng? Cách bảo quản?  Quạt dùng trong gia đình.  Quạt dùng nơi công sở.  Số phận bền tốt phụ thuộc vào ngƣời sử dụng.  Liên hệ thời xƣa khi chƣa có quạt điện (quạt mo, quạt giấy còn là sản phẩm mĩ thuật để vẽ tranh, đề thơ tặng quạt làm kỉ niệm…). Quạt kéo ở các nhà quan thời phong kiến…  Kết bài: Khẳng định vai trò vị trí trong đời sống xƣa & nay. 2. Đề: Cái bút a) Bƣớc 1:  Dàn ý

GV: Sau khi Hs lên trình bày H. Thảo luận nhận GV cho lớp thảo luận nhận xét? xét, bổ sung sửa chữa phần dàn ý bạn vừa trình bày.

GV: Gọi nhóm Hs chuản bị đề H. Đại diện nhóm. cái bút lên trình bày. Ngữ văn 9

13

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long  Dự dịnh sử dụng biện pháp nghệ thuật.  Trình bày phần mở bài & kết bài. H. Nghe góp ý, bổ sung, sửa  hoàn thiện dàn ý chi tiết. GV: Hƣớng dẫn các em lần lƣợt H. Cái kéo. trình bày các đề còn lại. Chiếc nón H. Hs khá đọc bài III.Viết bài hoàn chỉnh.  Chiếc nón đã chuẩn bị. GV: Nhận xét bổ sung có thể cho  Cái quạt. điểm. Hoạt động 3: Đọc bài. b) Bƣớc 2: Hoàn thiện dàn ý.

Ngữ văn 9

14

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long D. Củng cố: 

Sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng?

E. Dặn dò:  Hãy hoàn thiện bài văn thuyết minh hoàn chỉnh cho 1 đồ cụ thể.  Soạn: Đấu tranh cho 1 Thế giới Hoà Bình.

Ngữ văn 9

15

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Tiết 6, 7:

Đấu tranh cho một Thế giới hoà bình
I. Mục tiêu bài học:  Học sinh:  Hiểu nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất. Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó là đấu tranh cho 1 Thế giới hoà bình.  Thấy đƣợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể xác thực cách so sánh rõ ràng giàu thuyết phục, lập luận chặt chẽ.  Giáo dục tình yêu, hoà bình, tự do ý thức đấu tranh vì hoà bình Thế giới.  Chuẩn bị:  Tranh ảnh, phim tƣ liệu (nếu có).  Nạn đói nghèo ở Nam Phi. II. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: a. Phong cách H.C.M thể hiện ở những nét đẹp nào? b. Em học tập đƣợc gì từ phong cách của Bác? C. Bài mới:  Chiến tranh luôn là hiểm học lớn nhất của nhân loại trên toàn cầu. Trong thế kỉ XX nhân loại đã phải trải qua 2 cuộc chiến tranh Thế giới vô cùng tàn khốc & còn rất nhiều cuộc chiến tranh khác.  Sau đại chiến Thế giới thứ 2 nguy cơ chiến tranh vẫn luôn tiềm ẩn đặc biệt là vũ khí hạt nhân phát triển mạnh trở thành mối đe doạ lớn nhất của loài ngƣời và tất cả sự sống trên trái đất  Đã có những cố gắng để gảm bớt mối đe doạ này nhƣ các hiệp ƣớc cắt giảm vũ khí tiến công chiến lƣợc đƣợc kí kết giữa Liên Xô trƣớc đây nay là Liên bang Nga với Mĩ. Song chiến tranh & hiểm hoạ hạt nhân vẫn luôn là mối đe doạ trên toàn cầu.  Xung đột & chién tranh hằng ngày vẫn diễn rảơ nhiều nơi trên Thế giới gần đây nhất là sự xâm lƣợc I-rắc của Mĩ- Anh, xung đột ở Trung Đông…  Nhận thức đúng về nguy cơ chiến tranh  Tham gia đấu tranh cho hoà bình Thế giới là yêu cầu đặt ra của mỗi công dân, học sinh…

Ngữ văn 9

16

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Hƣớng dẫn tìm hiểu chung.

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức I.Đọc tìm, tìm hiểu chung. 1.Tác giả, tác phẩm  G.Mác- Két (1928) là nhà văn CôLômbiA.  Tác giả của nhiều tiểu thuyết & truyện ngắn nổi tiếng.  Năm 1982 đƣợc nhận giải thƣởng Nôben.  Tác phẩm: Trích từ 1 bản tham luận viết vào tháng 8 - 1986. 2.Chú thích:  Dịch hạch; UNICEF; FAO… 3.Thể loại văn bản.  Phƣơng thức biểu đạt  nghị luận.  Kiểu văn bản  Nhật dụng. II.Đọc, hiểu văn bản. 1.Đọc.

Trình bày hiểu biết của con về H. dựa vào chú tác giả thích * trả lời. GV: Đây là đoạn trích bản tham luận của Mác- Két đọc tại cuộc họp mặt của 6 Nguyên Thủ Quốc gia bàn về việc chống hiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình Thế giới. Hãy giải nghĩa 1 số từ khó H. trả lời. trong chú thích *? Văn bản đƣợc viết theo H. phƣơng thức biếu đạt nào? Nghị luận. Thuộc kiểu văn bản gì? Nhật dụng Hoạt động 2: Hƣớng dẫn học H. đọc văn bản. sinh đọc hiểu văn bản. GV: Yêu cầu học sinh đọc to, rõ luận đề, luận điểm, đọc nhấn các luận cứ. Hãy tìm luận điểm & hệ thống H. tìm, đọc lên. luận cứ của văn bản?  Tìm luận điểm?

2.Hệ thống luận điểm, luận cứ. a. Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngƣời & mọi sự sống trên Trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho 1 Thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại.

GV: Luận điẻm cơ bản trên đây đã đƣợc triển khai trong 1 hệ thống luận cứ khá toàn diện.  Tìm luận cứ? H. tìm luận cứ. Có 4 luận cứ. Ngữ văn 9

b.Luận cứ:  Nguy cơ chiến tranh hạt nhân  Cuộc sống tốt đẹp của con ngƣời bị chiến tranhhạt nhân

17

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long đe doạ.  Chién tranh hạt nhân đi ngƣợc lí trí loài ngƣời.  Nhiệm vụ đấu tranh cho 1 Thế giới hoà bình. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức III.Phân tích 1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân  Thời gian cụ thể: 8/8/1986.  Số liệu chính xác: 50000 đầu đạn hạt nhân.  Tính hiện thực, sự khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân trên toàn cầu.  4 tấn thuốc nổ có thể huỷ diệt tất cả các hành tinh xung quanh Mặt trời.  Phép tính cụ thể về sự tàn phá dữ dội của kho vũ khí hạt nhân.

Hoạt động 3: GV hƣớng dẫn H. đọc phần 1. phân tích văn bản phần 1. Việc tác giả đƣa ra con số rất H. Thảo luận cụ thể về ngày tháng và số liệu chính xác đầu đạn hạt nhân ở phần mở đầu văn bản co ý nghĩa?

Qua sách báo & thông tin đại H. Phát hiện Các cƣờng quốc, chúng con biết những nƣớc các nƣớc tƣ bản nào đã sản xuất và sử dụng vũ phát triển kinh tế khí hạt nhân? mạnh: Anh, Mĩ, Đức. Việc tác giả phân tích tính H. Thảo luận. toán về nguy cơ của 4 tấn thuốc nổ có gì đáng chú ý? Qua tìm hiểu phần 1 con có H. trả lời. nhận xét gì về cách vào đề của tác giả? Hoạt động 4: Hƣớng dẫn học H. đọc phần 2. sinh phân tích phần 2. Tác giả đã triển khai luận H. chứng minh. điểm này bằng cách nào?  Thu hút độc giả gây ấn tƣợng mạnh về tính chất hệ trọng của vấn đề.  Vào dề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng. 2. Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp của con ngƣời.  Chứng minh  đƣa ra các dẫn chứng với những số liệu so sánh thuyết phục trong các lĩnh vực: Xã Hội  Y tế  Thành phẩm  Giáo dục.

Ngữ văn 9

18

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Chỉ ra các lĩnh vực mà tác giả H. Xã Hội  Y tế  Thành phẩm đƣa ra so sánh?  Giáo dục những lĩnh vực thiết yếu của con ngƣời. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức  Chi phí cho các lĩnh vực H. các nƣớc nghèo  Đầu tƣ cho các  Vũ khí hạt nƣớc nghèo. nhân đó đƣợc so sánh với chi phí chƣa phat triển. vũ khí hạt nhân?  100 máy bay, H. Phát hiện sự so  100 tỉ USD 7000 tên lửa. sánh bằng những dẫn chứng, số liệu  Thành phẩm:  149 tên lửa MX. calo cho 575 cụ thể chính xác. triệu ngƣời thiếu dinh dƣỡng.  Nông cụ cho  27 tên lửa nƣớc. MX.  GD. Xoá mù  2 chiếc tàu chữ trên toàn ngầm mang vũ Thế giới. khí.  Y tế: Phòng  10 chiếc tàu bệnh sốt rét sân bay mang cho hơn 1 tỉ vũ khí hạt nhân. ngƣời, cứu 14 triệu trẻ em.  Chỉ là giấc  đã đang thực mơ. hiện. Qua những con số trên con có H. Thảo luận đồng ý với nhận xét của Thế giới? Việc bảo tồn sự sống trên Trái đất ít tốn kém hơn là “dịnh hạch” hạt nhân. Nhận xét của em về các lĩnh H. trả lời. vực mà tác giả lựa chọn đối với cuộc sống con ngƣời? Sự so sánh có ý nghĩa gì? GV: Khi sự thiếu hụt về diều H. Thảo luận. kiện sống vẫn diễn ra không có khả năng thực hiện thì vũ Ngữ văn 9 19  tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang.

 Thu hút độc giả gây ấn tƣợng mạnh về tính chất hệ trọng của vấn đề.

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long khí hạt nhân vẫn phát triển. Điều đó cho thấy cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cƣớp đi của Thế giới nhiều điều kiện để cải thiện đời sống con ngƣời.

Ngữ văn 9

20

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức  Cách lập luận: đơn giản, thuyết phục  đƣa ra ví dụ so sánh trên nhiều lĩnh vực (với những con số cụ thể chính xác khiến ngƣời đọc ngạc nhiên bất ngờ trƣớc những sự thật hiển nhiên mà thật phi lí) 3. Chiến tranh hạt nhân đi ngƣợc lại lí trí con ngƣời.

Con thấy cách lập luận của H. trả lời. Thế giới có gì đáng chú ý?

Hoạt động 5: Hƣớng dẫn Hs H. Đọc phần 3. phân tích phần 3 Con hiểu “lí trí của tự nhiên là H. trả lời: Qui luật tất yếu lôgíc của gì?” tự nhiên. Tại sao nói chiến tranh hạt H. trả lời. nhân đi ngƣợc lại lí trí con ngƣời, phản lại sự tiến hoá? Để làm rõ luận cứ này tác giả H. trả lời. dung phép lập luận?

 Huỷ diệt con ngƣời, sự sống.

 Chứng minh  đƣa ra các chứng cứ khoa học về địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên Trái đất (380 triệu năm con bƣớm mới bay đƣợc, 180 triệu năm bông hồng mới nở).  Chiến tranh hạt nhân nổ ra đẩy lùi sự tiến hoá, trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiến hoá. 4. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho 1 Thế giới hoà bình.

Những dẫn chứng ấy có ý H. trả lời. nghĩa?

Hoạt động 6: Hƣớng dẫn đọc H. đọc phần cuối. hiểu phần kết. GV:Đây là luận cứ kết bài cũng là điều tác giả muốn gửi đến mọi ngƣời. Tác giả hƣớng mọi ngƣời đến thái độ tích cực: Hãy đấu tranh ngăn chặn hiểm họa hạt nhân  Thế giới hoà bình. Thái độ của Thế giới trƣớc H. trả lời. hiểm họa hạt nhân? Ngữ văn 9 21

 Tác giả: Thái độ tích cực  Đấu tranh ngăn chặn  vì 1 Thế giới

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long hoà bình (chúng ta... vô ích)

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức

Để lời kêu gọi của mình H. trả lời: có dẫn  Khẳng định: sự có mặt của chúng không phải là ảo tƣởng Thế chứng ở đoạn ta không vô ích mà là sự khởi đầu giới đã phân tích? cuối văn bản. cho tiếng nói của những ngƣời đang bênh vực bảo vệ hoà bình.  Đến để chống lại chiến tranh.  Đòi 1 Thế giới không vũ khí hoà bình công bằng.  Đề nghị mở nhà băng lƣu trữ... Lời đề nghị ở gần cuối có ý H. trả lời. nghĩa? Hoạt động 7: Hƣớng dẫn tổng kết. Cảm nhận của em sau khi học H. Trả lời. văn bản?  Văn bản có ý nghĩa nhƣ thế nào trong thực tế?  Có thể đặt tên khác cho văn bản? Vì sao? Em học tập đƣợc gì ở nghệ H. Trả lời. thuật lập luận? D. Củng cố:  Đọc lại ghi nhớ.  Nêu hệ thống luận điểm, luận cứ. E. Dặn dò:  Nắm chắc nội dung & nghệ thuật.  Chuẩn bị: Các phƣơng châm hội thoại (tiếp).  Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân. IV.Tổng kết: Ghi nhớ / 21 1. Nội dung 2. Nghệ thuật.

Ngữ văn 9

22

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Tiết 8:

Các phương châm hội thoại
I. Mục tiêu bài học:  Học sinh:  Nắm đƣợc nội dung phƣơng châm quan hệ, phƣơng châm cách thức & phƣơng châm lịch sự.  Biết vận dụng những phƣơng châm này trong giao tiếp. II. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra:  Thế nào là phƣơng châm hội thoại về lƣợng, về chất.  Đƣa ra 1 tình huống hoặc viết đoạn có liên quan đến 2 phƣơng châm đã học. C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Phương châm quan hệ 1.Ví dụ: SGK.  Thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói vịt.” 2.Nhận xét:  Mỗi ngƣời nói 1 đằng không hiểu nhau.  Nếu thƣờng xuyên xảy ra con ngƣời sẽ không thể giao tiếp đƣợc với nhau và Xã hội sẽ rối loạn. 3.Ghi nhớ: Khi giao tiếp: Nói đúng vào đề tài, tránh lạc đề.  Phƣơng châm quan hệ. II.Phương châm cách thức. 1.VD: SGK. a. 2 thành ngữ  Dây cà ra dây muống  dài dòng rƣờm rà.

Hoạt động 1: Tìm hiểu phƣơng H. đọc VD SGK châm quan hệ. GV: Trƣớc khi đi vào tìm hiểu VD, GV đƣa ra vài tình huống. Thành ngữ: “Ông nói gà, bà H. Trả lời. nói vịt.” chỉ tình huống hội thoại? Điều gì sẽ xảy ra nếu trong H. Trả lời. cuộc sống thƣờng xuyên xảy ra những tình huống hội thoại nhƣ vậy? Vậy trong giao tiếp cần lƣu ý H. Trả lời. điều gì? Ta gọi đó là phƣơng châm hội thoại? Hoạt động 2: Tìm hiểu phƣơng H. đọc 2 thành ngữ. châm cách thức. Hiểu ý nghĩa 2 thành ngữ? H. Trả lời.

Ngữ văn 9

23

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long  Lúng tong nhƣ ngậm hột thị  ấp úng không thành lời, không rành mạch.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức

Những cách nói đó sẽ ảnh H. Ngƣời nghe khó hƣởng nhƣ thế nào trong giao tiếp nhận nội tiếp? dung truyền đạt. Em rút ra điều gì khi giao tiếp? H. Trả lời. Em hiểu câu văn đó theo mấy H. Đọc VD 2 cách? Là những cách nào? b. Nhân xét:  Giao tiếp cần ngắn gọn. 2.Ví dụ: SGK a. Quan sát câu văn Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.

GV: Có thể hiểu thao 2 cách tuỳ thuộc vào việc xác định cụm từ của ông ấy bổ nghĩa cho: nhận định hay truyện ngắn. Nếu …bổ nghĩa cho: Nhận định thì hiểu? Nếu … bổ nghĩa cho truyện H. Trả lời. ngắn thì hiểu?  Tôi …của ông ấy về truyện ngắn.  Tôi… của đồng nghiệp về chuyện ngắn của ông ấy. hoặc có thể nói: Tôi… về chuyện ngắn mà ông ấy sáng tác.

GV: Trong nhiều tình huống giao tiếp những yếu tố thuộc ngữ cảch (ngƣời nói, nghe, thời điểm nói, đặc điểm nói, mục đích nói) có thể giúp ngƣời nghe hiểu đúng ý của ngƣời nói. Song cũng có trƣờng hợp ngƣời nghe không hiểu rõ câu nói nhƣ thế nào cho đúng. Vì vậy thay vì dùng kiểu câu SGK đƣa ra nên chọn cách diễn đạt ngắn nhất, rành mạch dễ hiểu để giao tiếp. Ngữ văn 9 24

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ? b. Nhận xét: Khi giao tiếp: nói ngắn gọn rành mạch tránh mơ hồ.  Phƣơng châm cách thức. H. Đọc ghi nhớ. Hoạt động của trò 3.Ghi nhớ 2 SGK / 22 Nội dung kiến thức

Đó là phƣơng châm? Hoạt động của thầy

Hoạt động 3: Tìm hiểu phƣơng H. Đọc III.Phương châm lịch sự châm lịch sử Vì sao cả 2 nhân vật đều cảm H. Cả 2 dều cảm 1.Ví dụ: Ngƣời ăn xin. nhận đƣợc tình thấy nhƣ đã nhận của ngƣời kia 1 cảm nhƣời kia cái gì đó? dành cho mình. Vì sao cậu bé lại nhận đƣợc tình H. (Sự cảm thông nhân ái, quan cảm của ông? tâm). Chân thành, tôn trọng. Bài học rút ra từ câu chuyện? H. Trả lời. 2.Nhận xét: Khi giao tiếp: tế nhị, khiêm tốn tôn trọng ngƣời đối thoại  phƣơng châm lịch sự. 3.Ghi nhớ 3 SGK / 29 IV.Luyện tập Bài 1: Khẳng định vai trò của ngôn ngữ  khuyên ding lời lẽ lịch sự nhã nhặn. Bài 2: Nói giảm, nói tránh. Bài 3: Hs tự làm  phƣơng châm lịch sự Bài 4: a) Tránh ngƣời nghe hiểu mình không tuân thủ phƣơng châm quan hệ. b) Giảm nhẹ sự đụng chạm tới ngƣời nghe  phƣơng châm lịch sự. c) Báo hiệu ngƣời nghelà ngƣời đó vi phạm phƣơng châm lịch sự. Bài 5: a) Nói bốp chát, xỉa xói thô bạo. b) Nói mạnh trái ý ngƣời khác khó tiếp thu. c) Trách móc chì chiết.

Phƣơng châm? Hoạt động 4: GV hƣớng dẫn làm H. Lần lƣợt đọc và bài tập. làm bài tập.

Chia 3 nhóm

Chia 4 nhóm

Ngữ văn 9

25

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long (a, b,c phƣơng châm lịch sự). d) Mập mờ, ỡm ờ kkhông nói ra hết ý. e) Lắm lời đanh đá nói át ngƣời khác. f) Lảng, né tránh (phƣơng châm quan hệ). g) Không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị. D. Củng cố:  Đọc ghi nhớ. E. Dặn dò:  Học thuộc ghi nhớ  Chuẩn bị Tập làm văn: Yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh.

Ngữ văn 9

26

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Tiết 9:

Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I. Mục tiêu bài học: Học sinh: Hiểu đƣợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay. II. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra:  Trình bày phần thuyết minh về cái bút.  Trình bày phần thuyết minh về cái kéo. C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. 1. Ví dụ: Cây chuối trong đời sống Việt Nam.  Ý nghĩa nhan đề của văn bản.  Vai trò của cây chuối với đời sống vật chất & tinh thần của ngƣời Việt Nam xƣa  nay.  Thái độ của con ngƣời trong việc trồng chăm sóc, sử dụng có hiệu quả giá trị của cây chuối.  Yếu tố thuyết minh:  Đặc điểm của chuối:  Chuối nơi nào cũng có.  Cây chuối là thức ăn.

Hoạt động 1: Kết hợp thuyết H. đọc minh với miêu tả vào bài thuyết minh Nhan đề của văn bản có ý H. Trả lời. nghĩa gì?

Xác định những câu văn H. Xác định thuyết minh về cây chuối? (Gạch trong SGK) Ngữ văn 9 27

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long  Công dụng: Món ăn ngon  dƣỡng da.  Yếu tố miêu tả:Thân chuối mềm, vƣơn lên nhƣ những trụ cột.

Xác định những câu văn miêu H. Xác định tả về cây chuối? Tác dụng của việc sử dụng H. Giàu hình ảnh, những câu miêu tả? gợi hình tƣợng, hình dung về sự vật.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức  Có thể bổ sung:  Thuyết minh:  Các loại chuối.  Thân, lá, nõn, hoa, gốc.  Miêu tả:  Thân tròn, mát mọng nƣớc  Tàu lá xanh rờn, xào xạc…  Công dụng:  Thân chuối…  Hoa chuối… 2. Kết luận:  Miêu tả trong văn thuyết minh: Bài văn sinh động, sự vật đƣợc tái hiện cụ thể.  Đối tƣợng thuyết minh & miêu tả: Các loài cây, di tích, thành phố, mái trƣờng…  Đối tƣợng thuyết minh: Khách quan tiêu biểu (chú ý mặt lợi, hại của đối tƣợng). II.Luyện tập Bài tập 1:  Thân cây thẳng đứng…  Lá chuối xanh mƣớt nhƣ chiếc quạt phe phẩy trong gió…  Sau mấy tháng chắt lọc dinh dƣỡng tăng diệp lục cho cây,

Theo em bài này có thể bổ H. Thêm yếu tố sung những gì? thuyết minh, miêu tả, công dụng.

Hiểu vai trò ý nghĩa của yếu tố H. Trả lời. miêu tả trong văn bản thuyết minh? Những đối tƣợng nào cần H. Trả lời. miêu tả khi thuyết minh?  Rút ra yêu cầu gì về đặc H. đọc ghi nhớ. điểm thuyết minh Hoạt động 2: Hƣớng dẫn luyện tập. Bổ sung các yếu tố miêu tả H. đọc bài 1 vào các chi tiết thuyết minh? Chia nhóm

Ngữ văn 9

28

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long những chiếc lá…già mệt nhọc…rồi khô lại … lá … gói bánh. Chỉ ra yếu tố miêu tả? H. đọc bài 2, 3. Bài tập 2, 3: Hs đọc, chỉ.

D. Củng cố:  Đọc ghi nhớ.  Đối tƣợng nào cần có yếu tố miêu tả khi thuyết minh? E. Dặn dò:  Thuộc ghi nhớ.  Chuẩn bị phần luyện tập tiết 10. Tiết 10:

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I. Mục tiêu bài học: Học sinh: Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. II. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Luyện tập lập dàn ý, tìm ý. Đề yêu cầu trình bày vấn đề H. Trả lời. gì? Những vấn đề nào cần trình H. Vai trò vị trí của bày? Hãy tìm ý cho từng con trâu trong đời phần? sống của ngƣời Việt Nam. Mở bài cần trình bày những ý H. Thảo luận gì? Cần đƣa những ý nào vào thân H. Dựa vào 4 ý bài? Cách sắp xếp? trong SGK. (Đồ sơn); (Tây Nguyên)  Chọi trâu, đâm trâu. Ngữ văn 9 29 Hoạt động của trò Nội dung kiến thức Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam. I. Tìm hiểu đề Yêu cầu: Thuyết minh. Vấn đề: Con trâu ở… II. Lập dàn ý.

a) Mở bài:  Giải thích về con trâu.  Nét nổi bật về tác dụng. b) Thân bài  Nguồn gốc của con trâu (làng quê Việt Nam).  Con trâu là sức kéo chủ yếu (cày, kéo xe).  Trâu trong lễ hội, đình đám

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long  Vắt vẻo trên lƣng trâu thổi sáo… làm trâu bằng lá mít, cọng rơm. Phần kết bài cần khẳng định H. Trả lời. điều gì? Thuyết minh? Miêu tả? Theo con với đề bài này có thể H. …tri thức nói về sử dụng ý nào để thuyết minh sức kéo của trâu. khoa học? truyền thống.  Trâu với tuổi thơ.  Trâu giới thiệu tác phẩm & chiếu đồ mĩ nghệ. c) Kết bài: Con trâu là bạn của nhà nông.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: GV hƣớng dẫn Hs H. Chia nhóm viết III. Luyện tập viết đoạn viết đoạn đoạn thuyết minh & miêu tả GV Gọi các nhóm lần lƣợt lên H. Theo dõi nhận trình bày. xét chéo nhau.  Từ xƣa tới nay hình ảnh con trâu miệt mài kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc với ngƣời nông dân Việt Nam. Không những thế trâu còn trở thành ngƣời bạn tâm tình trong đời sống lao động của ngƣời nông dân. “Trâu ơi…” D. Củng cố:  Văn thuyết minh kết hợp với miêu tả co tác dụng? E. Dặn dò:  Về nhà: Hoàn thiện bài thuyết minh & miêu tả về con trâu.  Soạn bài: Tuyên bố Thế giới… của trẻ em.

Ngữ văn 9

30

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 11, 12:

Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
I. Mục tiêu bài học: - Thấy đƣợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Hiểu đƣợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em. II. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: “Đấu tranh ... trình bày vấn đề gì? Vấn đề đó đƣợc trình bằng hệ thống luận điểm, luận cứ?” C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I. Đọc, tìm hiểu nội dung 1.a. Xuất xứ văn bản - Trích: tuyên bố của hội nghị cấp cao Thế giới về trẻ em 30/9/1990 b. Chú thích: SGK

Hoạt động 1: Giới thiệu xuất xứ H. Đọc chú thích văn bản Hiểu gì về nguồn gốc của văn H. Trả lời dựa vào bản. phần cuối văn bản  Em hiểu thế nào là lời H. Đọc chú thích tuyên bố? Đọc hiểu chú phần giải nghĩa từ thích? Kiểu loại của văn bản? H. Trả lời

Trình bày bố cục của văn bản? Tính liên kết của văn bản nhƣ thế nào?

H. 3 phần

2. Kiểu loại văn bản - Văn bản nhật dụng – tuyên bố thuộc loại nghị luận chính trị xã hội. 3. Bố cục: - Mở đầu: Lý do của bản tuyên bố. - Sự thách thức của tình hình: thực trạng cuộc sống trẻ trên thế giới và hiểm hoạ trƣớc các nhà lãnh đạo chính trị các nƣớc. - Cơ hội: Khẳng định điều kiện thuận lợi để cộng đồng đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em. - Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể... (mà từng quốc gia và cộng đồng quốc tế cần làm. Nêu hợp lý, có tính chất cấp bách)

Ngữ văn 9

31

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy GV: Ngoài ra trong văn bản còn có 2 phần tiếp theo là: Những cam kết và những bƣớc tiếp theo. Có thể thấy, văn bản tuyên bố viết rõ ràng mạch lạc, các phần đƣợc liên kết rất chặt chẽ. Hoạt động 2: Hƣớng dẫn phân tích văn bản.

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức

II. Phân tích văn bản 1. Mở đầu: Lý do của bản tuyên bố. * Mục 1: Nhiệm vụ mở đầu, nêu vấn đề giới thiệu mục đích và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao Thế giới: “Hãy  tốt đẹp hơn.” * Mục 2: Khái quát những đặc điểm yêu cầu của trẻ em. Khẳng định quyền đƣợc sống, phát triển trong hòa bình, hạnh phúc.  Tóm lại mục 1, 2 làm nhiệm vụ nêu vấn đề: Gọi rõ có tính chất khẳng định.

Nội dung ý nghĩa của mục 1, H. Đọc mục 1, 2. 2?

Thực tế cuộc sống của trẻ em H. Đọc 3  7 qua phần văn bản? GV: Trẻ em luôn ở trong tình trạng bị rơi vào hiểm họa, phải gánh chịu cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt.

Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống trẻ em và hiểm họa. - Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, xâm lƣợc (trở thành: tị nạn  bị tàn tật  lãng quên  ruồng bỏ  đối xử tàn nhẫn  bóc lột). - Chịu thảm họa đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, tình trạng vô gia cƣ, dịch bệnh, mù chữ, môi trƣờng xuống cấp.

GV: Ở các nƣớc không phát triển nạn buôn bán trẻ em, trẻ mắc Ngữ văn 9 32

- 40.000 trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dƣỡng và bệnh tật hay

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long HIV, trẻ sớm phạm tội, trẻ ở các nƣớc Đông Nam Á sau động đất sóng thần... Hoạt động của thầy Hoạt động của trò AIDS.

Nội dung kiến thức  Phân tích: ngắn gọn, cụ thể sâu sắc, thấy rõ các nguyên nhân ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống con ngƣời đặc biệt là trẻ em.

Nhận xét về cách phân tích các H. trả lời nguyên nhân trong văn bản?

 Các nguyên nhân đó ảnh H. Cách lập luận hƣởng nhƣ thế nào đến cuộc đƣa dẫn chứng, số sống trẻ em? liệu gây ấn tƣợng. GV: có thể đƣa tranh ảnh nạn đói H. Thảo luận ở Nam Phi và hỏi: Con biết gì về tình hình đời sống trẻ em trên thế giới và nƣớc ta hiện nay? Con hiểu: Công ƣớc? Quân bị? H. đọc 3. Những cơ hội: Điều kiện thuận lợi để cộng đồng đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em. - Mục 8: 2 cơ hội. + Điều kiện liên kết chặt chẽ các quốc gia để cùng giải quyết vấn đề  sức mạnh cộng đồng. + Công ƣớc về quyền trẻ em. - Mục 9: Những cải thiện của bầu chính trị thế giới nhƣ giải trừ quân bị, tài nguyên lợi ích phi quân sự...  Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ƣớc thực hiện.

Tóm tắt những điều kiện thuận H. trả lời lợi ở phần văn bản này?

Nếu những cơ hội đó đƣợc H. trả lời thực hiện tốt việc chăm sóc trẻ em sẽ nhƣ thế nào? Điều kiện của nƣớc ta hiện nay H. Thảo luận với trẻ em? GV: Sự quan tâm của Đảng, nhà nƣớc...trƣờng ta đầu năm học đón Chủ tịch nƣớc... Chỉ rõ các nhiệm vụ đƣợc nêu? H. đọc

4. Nhiệm vụ: - Tăng cƣờng sức khỏe, dinh dƣỡng, giảm tử vong -Quan tâm trẻ em khó khăn, tàn tật. -Vai trò phụ nữ  bình đẳng. -Xoá nạn mù chữ 33

Ngữ văn 9

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long -Bảo vệ bà mẹ  KHH gia đình. -Kết hợp GD – NT – XH GD trẻ em. -Ổn định kinh tế -Cộng đồng nỗ lực phối hợp hoạt động. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức  8 nhiệm vụ đƣợc nêu cụ thể, toàn diện cho thấy nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng Thế giới đối với việc chăm sóc bảo vệ trẻ em III. Tổng kết: 4.Tầm quan trọng của vấn đề qua bản tuyên bố. -Nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng với quốc gia  nhân loại  liên quan đến tƣơng lai đất nƣớc. -Qua những vấn đề đƣợc nêu về việc bảo vệ và cuộc sống trẻ em nhận ra trình độ văn minh của Xã hội.  Nhận xét gì về cách trình H. Tính chất nhƣ -Vấn đề bảo vệ cuộc sống trẻ em bày theo các mục, các phần hiến pháp, công đƣợc quốc tế quan tâm thích đáng của văn bản? lệnh... với các chủ trƣơng nhiệm vụ đè ra có tính cụ thể sâu sắc toàn diện. D. Củng cố:  Đọc ghi nhớ.  Nêu bố cục của văn bản? E. Dặn dò:  Thuộc ghi nhớ: Tính chất nhật dụng của văn bản?

Nhận xét về 8 nhiệm vụ đƣợc H. Thảo luận. nêu trên.

Hoạt động 3: Tầm quan trọng của vấn đề. Con nhận thấy tầm quan trọng H. Khá trả lời. của vấn đề?

Ngữ văn 9

34

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Tiết 13:

Các phương châm hội thoại
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:   Nắm đƣợc mối quan hệ chặt chẽ giũa phƣơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp. Hiểu đƣợc những phƣơng châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp.

II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Thế nào là phƣơng châm quan hệ? Cách thức? Quan hệ? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp. 1. Ví dụ; Đọc: chào hỏi.  Chàng rể đã quấy rối làm hiền hà cho ngƣời khác.

Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ H. đọc giữa phƣơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp. Nhân vật chàng rể có tuân thủ H. phƣơng châm lịch sự? Vì sao? Vậy theo con trong trƣờng H. Thảo luận hợp này để đảm bảo phƣơng châm lịch sự chàng rể phải làm thế nào? Tìm thêm các tình huống cho H. Đƣa tình huống. thấy phƣơng châm lịch sự đƣợc tuân thủ? Vậy trong trƣờng hợp nào thì H. Nắm đƣợc đặc đƣợc coi là lịch sự? điểm tình huống giao tiếp (nói với ai? Khi nào? Ở đâu? Mục đích?). Ngữ văn 9 35

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Rút ra bài học gì từ chuyện? 2. Kết luận: Vận dụng phƣơng châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm tình huống giao tiếp. Ghi nhớ 1 / 36 / SGK II.Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. 1. Nội dung kiến thức  Trƣờng hợp 1 / 8 SGK và trang 10.  Bà trả lời không đúng nội dung giao tiết đòi hỏi  phƣơng châm về lƣợng.  Câu hỏi + trả lời thừa nội dung giao tiếp đòi hỏi  vi phạm phƣơng châm về lƣợng.  Trƣờng hợp 2 / 9 SGK:  Nói điều không tin, không có bằng chứng xác thực  phƣơng châm về chất.  Trƣờng hợp 3 / 21 SGK  Thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói vịt” nói không dúng đề tài, lạc đề  phƣơng châm quan hệ.  Trƣờng hợp 4 / 21 SGK  Thành ngữ: Dây cà... ,lúng túng... nói dài dòng, khó hiểu mơ hồ.  Phƣơng châm cách thức.  Trƣòng hợp 5 / 22 SGK  Giao tiếp cần tế nhị, tôn trọng ngƣời khác.  phƣơng châm lịch sự. 2. Đọc đoạn hội thoại  Không đáp ứng đủ thông tin.  Phƣơng châm về lƣợng.

H. Đọc ghi nhớ 1. GV: Hƣớng dẫn Hs phân tích H. tìm. các trƣờng hợp không tuân thủ phƣơng châm hội thoại?

Hoạt động của thầy Trƣờng hợp 1

Hoạt động của trò H. phân tích.

Trƣờng hợp 2

H. phân tích.

Trƣờng hợp 3

H. phân tích.

Trƣờng hợp 4

H. phân tích.

Trƣờng hợp 5

H. phân tích.

Câu trả lời có đáp ứng nhu cầu H. đọc thông tin mà An muốn biết?  Phƣơng châm hội thoại H. nào không đƣợc tuân thủ? Ngữ văn 9 36

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long  Vì sao ngƣời nói đã không H. tuân thủ phƣơng châm hội thoại? Có thể không tuân thủ phƣơng H. đọc 3/ 37 châm hội thoại nào?  Do sơ ý, vụng về...

3. Bác sĩ nói với bệnh nhân về chứng bệnh nan y  phƣơng châm lịch sự. 4. “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”  Ghi nhớ 2 / SGK/ 37

Đọc ghi nhớ.

Hoạt động của thầy Hoạt động 3: Hƣớng dẫn Hs luyện tập.

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức III. Luyện tập: Bài 1:  Không tuân thủ phƣơng châm Bài 2:  Vi phạm phƣơng châm lịch sự các nhân vật nổi giận vô cớ.

Câu trả lời của ông bố không H. đọc bài 1 tuân thủ phƣơng châm hội thoại nào? Phân tích? Vì sao 4 nhân vật đến nhà lão H. đọc và trả lời. miệng  Thái độ của họ?  Phƣơng châm hội thoại nào bị vi phạm? GV: Đƣa thêm 1 vài bài tập để Hs làm. D. Củng cố:  Đọc 2 phần ghi nhớ E. Dặn dò:  Học thuộc ghi nhớ  Chuẩn bị tót bài văn thuyết minh số 1.  Soạn: Ngƣời con gái Nam Xƣơng.

Ngữ văn 9

37

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Tiết 14, 15:

Viết bài tập làm văn số 1. (Văn thuyết minh)
Chọn 1 trong 2 đề:  Đề 1: Cây chuối trong đời sống Việt Nam.  Đê 2: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

Ngữ văn 9

38

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 16, 17:

Chuyện người con gái Nam Xương
I. Mục tiêu bài học:  Giúp học sinh: Cảm nhận dƣợc vẻ đẹp của ngƣời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nƣơng.   Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, oan trái của ngƣời phụ nữ dƣới chế độ phong kiến. Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật tác phẩm: Dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì.

II. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra:    Văn bản: tuyên bố Thế giới... đề cập tới nội dung gì? Đảng và nhà nƣớc ta đã có những hoạt động thiết thực nào đối với vấn đề này? Dẫn chứng cụ thể. Em thấy tầm quan trọng của vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em?

C. Bài mới:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức I.Đọc, tìm hiểu chung. 1. Tác giả, tác phẩm a) Tác giả:  Nguyễn Dữ - trò giỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm.  Nhà văn Thế kỉ 16 (cuối Lê đầu Mạc).  Ngƣời tỉnh Hải Dƣơng, học rộng, tài cao sau 1 năm làm quan, cáo quan về ở ẩn. b) Tác phẩm:  Thể loại: Truyền kì mạn lục viết bằng chữ Hán.  Truyện thứ16/20 truyện.  Ngƣời con gái Nam Xƣơng  gọi là vợ chàng Trƣơng. 2. Chú thích:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, H. đọc * trả lời tác phẩm. Giới thiệu những nét chính về tác giả? Tác phẩm?

Nhân vật chính?

H. Ngƣời phụ nữ đức hạnh khao khát cuộc sống yên bình hạnh phúc.

Ngữ văn 9

39

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức 3. Tóm tắt cốt truyện  Trƣơng Sinh con nhà giàu, Vũ Nƣơng con nhà nghèo, cuộc sống gia đình đang đầm ấm thì chiến tranh xảy ra, Trƣơng Sinh đi lính. Vũ Nƣơng ở nhà nuôi mẹ chồng và sinh bé đản.  Hàng ngày nàng chơi đùa với con, chỉ hình mình trên vách và bảo là cha Đản. Khi Trƣơng Sinh về bé Đản đã biết nói. Đản nói là đêm nào cha nó cũng về với mẹ nó. Trƣơng Sinh ghen đánh đuổi vợ.  Vũ Nƣơng ra bến Hoàng Giang tự tử. Khi hiểu ra nỗi oan của vợ Trƣơng Sinh lập đàn giải oan. Vũ Nƣơng hiện lên cảm tạ tình chàng rồi biến mất. 4. Đại ý:  Số phận oan nghiệt của ngƣời phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dƣới chế độ Phong kiến phụ quyền chỉ vì lời nói ngây thơ của con trẻ bị dẩy đến bƣớc đƣờng cùng. 5. Bố cục: 3 phần  Phần 1  cha mẹ đẻ mình: Vẻ đẹp của Vũ Nƣơng (cuộc hôn nhân giữa Trƣơng Sinh và Vũ Nƣơng, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa nhau).  Phần 2  việc trót đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nƣơng.  Phần 3 còn lại: Ƣớc mơ của Nguyễn dữ cái thiện thắng cái

Em hãy tóm tắt sơ lƣợc nội H. Trình bày phần dung truyện tóm tắt đã chuẩn bị.

Câu truyện kể về ai? Về sự H. trả lời. việc gì?

Truyện chia mấy phần? Nội H. dung từng phần?

Ngữ văn 9

40

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long ác.

Hoạt động của thầy Hoạt động 2: Phân tích văn bản phần 1.

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức II.Đọc phân tích. 1. Nhân vật Vũ Nƣơng

Nhận xét gì về nhân vật này H. đọc qua cách giới thiệu của tác giả? ???  Tƣ dung? Dung hạnh?

đoạn

1

 Tên nàng là Vũ Thị Thiết.  Quê ở Nam Xƣơng – phủ Lí Nhân tỉnh Hà Nam.  Xuất thân trong gia đình: kẻ khó  có nhan sắc, có đức hạnh “Tính tình thuỳ mị, nết na lại thêm có tƣ dung tốt đẹp.”  Nàng đƣợc Trƣơng Sinh con nhà hào phú “mến vì dung phẩm.”

H. dựa vào chú thích?

GV: Tác giả đã đặt Vũ Nƣơng vào nhiều tình huống khác nhau nhƣ: Trong cuộc sống vợ chồng, khi tiễn chồng đi lính, khi xa chồng, khi bị chồng nghi oan. Trong cuộc sống vợ cồng Vũ Nƣơng có những đức tính gì? Qua đó con thấy Vũ Nƣơng là ngƣời phụ nữ ? H. trả lời. a) Trong cuộc sống vợ chồng  Giữ gìn khuôn phép  Không để xảy ra chuyện bất hoà.  Thông minh, đôn hậu. b) Khi tiễn chồng đi lính  Rót chén rƣợu đầy chúc chồng “đƣợc hai chữ bình an.”  Chẳng mong đƣợc đeo ấn, phong hàm, mặc áo gấm trở về quê cũ...  ƣớc mong giản dị không màng vinh hoa phú quí, cảm thông lo lắng cho nỗi gian lao vất vả, hiểm nguy của chồng khi 41

Khi tiễn chồng đi lính nàng đã H. trả lời. làm gì và dặn dò cồng những gì?

 Hiểu gì về nàng qua những điều đó?

Ngữ văn 9

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long ra trận.  coi trọng hạnh phúc gia dình hơn danh lợi. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức c) Khi xa chồng.  Thuỷ chung buồn nhớ  bƣớm lƣợn đằng vƣờn, mây che... nỗi buồn...  cách nói ƣớc lệ  mƣợn cảnh thiên nhiên diễn tả tâm trạng.

Vũ Nƣơng đã thể hiện những H. suy nghĩ trả lời? phẩm chất đẹp đẽ nào khi xa chồng?

 Biện pháp nghệ thuật nào H. ƣớc lệ. đƣợc tác giả dùng để miêu tả tâm trạng? GV: Tâm trạng chung củ những ngƣời chinh phụ trong thời gian loạn lạc “Nhớ chàng đằng đẵng... Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong” (Chinh Phụ Ngâm)

 Chăm sóc con thơ.  Phụng dƣỡng mẹ già: “hết sức thuốc thang”. Khi mẹ mất “hết lời thƣơng xót” lo ma chay tử tế chu đáo “nhƣ đối với cha mẹ đẻ.”  Qua đó thấy đƣợc nét nổi H. tự độc lập trả lời. bật về phẩm chất?  dâu hiếu thảo, vợ đảm đang chung thuỷ, mẹ hiền đôn hậu.  Ngƣời phụ nữ lí tƣởng thời chiến. Lời trăng trối của bà mẹ với nàng có ý nghĩa gì?  Lời mẹ chồng: Đánh giá khách quan ghi nhận nhân cách và công lao to lớn của nàng đối với nhà chồng. H. đọc phần 2. d) Khi bị chồng nghi oan.

GV: Chuyển ý. Nàng đã làm gì khi bị chồng nghi oan?  Tìm và lần lƣợt phân tích từng lời thoại của Vũ Ngữ văn 9

 Lời thoại 1: Thiếp vốn con kẻ 42

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Nƣơng? khó... dừng nghi oan cho thiếp.

Hoạt động của thầy GV: Vũ Nƣơng phân trần để Trƣơng Sinh hiểu rõ lòng mình, nàng nói rõ về thân mình mình về tình nghĩa vợ chồng để qua đó khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong trắng nhất mực của mình. Cầu xin chồng đừng nghi oan. Nghĩa là nàng đã hết lòng tìm cách hàn gán hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ.

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức

 Phân trần, khẳng định lòng thuỷ chung trong trắng  cầu xin chồng đừng nghi oan  tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình. Đọc và phân tích lời thoại 2. GV: Thiếp vốn nƣơng tựa vào chàng vì hạnh phúc gia đình. Nay sự nƣơng tựa ấy không còn, Vũ Nƣơng chán chƣờng đau dớn, buồn tủi khi biết rằng hạnh phúc gia đình tan vỡ tình yêu không còn “bình rơi châm gãy, mây tạnh, mƣa tan, sen rũ trong ao liễu tan trƣớc gió.” Nỗi đau khổ chờ chồng thành hòn đá trƣớc đây cũng không còn có thể làm gì đƣợc nữa “đâu còn có thể lại lên núi Vọng phu kia nữa” Ngữ văn 9 43 H. đọc lời 2.  Lời thoại 2: Thiếp sở dĩ nƣơng tựa vào chàng...

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long  Sự nƣơng tựa vào gia đình không còn  chán chƣờng đau dớn, buồn tủi khi hạnh phúc gia đình, tình yêu đã mất “bình... gió.”

Hoạt động của thầy Đọc phân tích lời thoại 3 GV: Vũ Nƣơng tuyệt vọng than vãn với trời, đất trƣớc khi tìm đến cái chết. Lời than giống nhƣ lời nguyện cầu xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và tiết hạnh trinh bạch của nàng.

Hoạt động của trò H. đọc lời 3.

Nội dung kiến thức  Lời thoại 3: Kẻ bạc mệnh... phỉ nhổ.

 Tuyệt vọng trẫm mình. Con có nhận xét gì về hành H. tự bộc lộ. động trẫm mình của nàng? GV: Là hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự, để chứng tỏ sự “trinh bạch đoan trang” ... hành động trẫm mình của Vũ Nƣơng có nỗi tuyệt vọng đắng cay song cũng có sự chỉ đạo của lí trí “Tắm gội, chay sạch” và lời cầu nguyện của nàng  không phỉa là hành động nóng giận bột phát. Qua những tình tiết trên, em H. tự bộc lộ. có nhận xét chung gì về phẩm chất, số phận của Vũ Nƣơng? GV: Vũ Nƣơng 1 ngƣời phụ nữ xinh đẹp nết na hiền thục lại đảm đang tháo vát 1 dạ thuỷ chung, rất mực hiếu thảo hết lòng vun đắp cho hạnh phúc Ngữ văn 9  Ngƣời phụ nữ đẹp ngƣời, đẹp nết mà chết 1 cách oan uổng đau đớn.

44

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long gia đình. Một ngƣời nhƣ thế lẽ ra phải đƣợc sống trong hạnh phúc gia đình êm ấm vậy mà phỉa chết 1 cách oan uổng đau đớn.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức 2. Nhân vật Trƣơng Sinh.  Con nhà giàu  ít học  đa nghi (phòng ngừa quá sức).

GV: Bên cạch Vũ Nƣơng còn 1 H. trả lời. nhân vật quan trọng là ai? Tính cách của nhân vật nhƣ thế nào? Nhận xét gì về cuộc hôn nhân giữa 2 ngƣời? GV: Cuộc hôn nhân không phải vì tình hôn nhân mua bán “Trƣơng Sinh mến vì dung hạnh, xin mẹ đem trăm lạng vàng cƣới về”  Hai chi tiết đƣa ra chuẩn bị cho hành động thắt nút câu chuyện dầy kịch tính. Sau khi đi lính về tâm trạng H. trả lời. Trƣơng Sinh? Nhận xét gì về giọng kể?

 Cuộc hôn nhân không bình đẳng. + Vũ Nƣơng con nhà khó, có chữ nghĩa??? + Trƣơng Sinh con nhà hào phú. a) Khi đi lính về  Tâm trạng Trƣơng Sinh không vui: “Cha về, bà đã mất lòng cha buồn khổ lắm rồi”  giọng kể ngậm ngùi rời rạc.  ...Thế ông cũng là cha tôi ƣ? ...đem nào cũng đến... mẹ Đản đi cũng đi...  Trƣơng Sinh vốn tính hay ghen nay bị kích động “đinh ninh là vợ hƣ” b) Hành động của Trƣơng Sinh.  “Mắng nhiếc nàng và đuổi đi”  bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ, lời bênh vực của họ hàng làng xóm. 45

Câu nói của bé Đản thông báo H. đọc thầm văn điều gì gây tác động? Nghệ bản và trả lời. thuật miêu tả nhân vật của tác giả? Trƣơng Sinh đã xử sự nhƣ thế nào? Con có nhận xét gì về tính cách Trƣơng Sinh?

Ngữ văn 9

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long  Kẻ vũ phu, thô bạo, hồ đồ độc đoán.  Nhận xét về cách kể chuyện?  Hành động của Trƣơng Sinh dẫn đến kết quả?  nút thắt ngày càng chặt, kịch tính ngày càng cao.  dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nƣơng.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức

 Suy nghĩ của em về nhân H. ...bức tử thô bạo vật Trƣơng Sinh? với Vũ Nƣơng. Con có cảm nhận về số phận H. trả lời. ngƣời phụ nữ trong Xã hội phụ quyền Phong kiến? GV: Cảm thông với số phận mong manh bi thảm của ngƣời phụ nữ trong Xã hội phụ quyền Phong kiến bị dối xử bất công  tìm đến lối thoát bằng cách kết liễu đời mình.  Số phận bi thảm của ngƣời phụ nữ trong Xã hội phụ quyền Phong kiến. 3. Kết thúc bi thƣơng mang màu sắc cổ tích.  Phan Lang vào động rùa Linh Phi gặp Vũ Nƣơng đƣợc sứ giả Linh Phi đƣa về dƣơng thế.  Vũ Nƣơng hiện về ở bến Hƣơng Giang lung linh kì ảo.  Lúc đầu không muốn về vì nghĩ mình oan chƣa đƣợc giải  trong lòng chồng mình vẫn là ngƣời bội bạc  đành cam chịu số phận.  Sau đó lại gửi hoa vàng nhắn chồng lập đàn giải oan sẽ trở

Tìm những yếu tố truyền kì?

H. phát hiện.

Vì sao Vũ Nƣơng không muốn H. lần lƣợt trả lời. trở về với chồng con rôi lại quyết định trở về? Rồi cuối cùng lại không về?

Ngữ văn 9

46

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long về  nàng muốn đƣợc thanh minh, đƣợc bảo toàn danh dự.  Nhƣng nàng chỉ về đến giữa sông nói vọng vào với chồng rồi biến mất  Cách kết hợp phù hợp tâm trạng và tính cách của Vũ Nƣơng.  Tác giả ƣớc mơ sự thật phải đƣợc sáng tỏ, ngƣời hiền đƣợc đền đáp. Mặt khác sự thật vẫn là sự thật Vũ Nƣơng đã chết. Hoạt động của thầy GV: Là kết thúc vừa có hậu vừa không công thức li lì hấp dẫn gieo vào lòng ngƣời nhiều thƣơng cảm. Giá trị nội dung và nghệ thuật? D. Củng cố:  Kể lại câu truyện.  Đọc phân vai. E. Dặn dò:  Tập kể lại.  Đọc bài thơ SGK phần đọc thêm.  Xem: Xƣng hô trong hội thoại. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức  Ngƣời không thể trở về  Xã hội và gia đình phong kiến phụ quyền không có chỗ cho Vũ Nuơng. III. Tổng kết: Ghi nhớ SGK

Ngữ văn 9

47

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 18:

Xưng hô trong hội thoại
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:   Hiểu sự phong phú, đa dạng của hẹ thống các từ ngữ xƣng hô trong Tiếng Việt. Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xƣng hô với tình huống giao tiếp; Có ý thức và biết sử dụng tốt phƣơng tiện này.

II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Đƣa ra tình huống họi thoại không tuân thủ phƣơng châm hội thoại vãn đạt yêu cầu? Vì sao? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu từ ngữ xƣng hô và việc sử dụng Tìm một số từngữ xƣng hô H. tìm. trong Tiếng Việt  Thử so sánh từ xƣng hô H. tìm so sánh trong Tiếng Anh? Nhận xét về xƣng hô trong Tiếng Việt. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Từ ngữ xưng hô và việc sự dụng từ ngữ xưng hô. 1. Ví dụ: tìm từ xƣng hô.  Tôi, ta, chúng tôi.  Tiếng Anh. I We Tiếng Việt Tôi, tao, tớ... Chúng tôi, chúng em, chúng mình.

 từ xƣng hô trong Tiếng Việt phong phú, tinh tế. Đọc và xác định từ ngữ xƣng H. đọc hô? Dế Mèn và Dế Choắt xƣng hô H. Quan sát trả lời. nhƣ thế nào trong mỗi ví dụ?  Tại sao lại có sự thay đổi  nhiều tình huống đó? Phân tích? giao tiếp đã thay đổi. 2. Ví dụ: đọc trích Dế Mèn phiêu lƣu kí. a) Dế Mèn gọi Dế Choắt Xƣng ta  vai trên, kẻ trên. b)  Dế Mèn: Xƣng “tôi”  bạn bè.  Dế Choắt: Anh – tôi  coi Dế Mèn nhƣ bạn. Ngữ văn 9 48

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức 3. Kết luận:  Từ ngữ xƣng hô: Phong phú, tinh tế.  Tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp và mối quan hệ trong giao tiếp lụa chọn từ ngữ xƣng hô. Ghi nhớ: SGK/ 39. II.Luyện tập: Bài 1:  Nhầm lẫn trong cách dùng từ: Chúng ta (lẽ ra: chúng tôi, chúng em)  hiểu lầm lễ thành hôn của cô với vị giáo sƣ VN.  Vì: + Chúng ta (chỉ cả ngƣòi nói, ngƣời nghe). + Chúng tôi, chúng em (Chỉ ngƣời nói). + Khác với Tiếng Việt, ngôn ngữ Châu Âu không có sự phân biệt nhƣ thế  nhầm lẫn. Bài 2:  Tăng tính KQ, thể hiện sự khiêm tốn. Bài 3:  Đứa bé xƣng hô với mẹ theo cách gọi thông thƣờng.  Xƣng hô với sứ giả “Ông - ta”  chứng tỏ TG là đứa trẻ khác thƣờng. Bài 4:  Thể hiện thái độ kính trọng, lòng biết ơn với thầy giáo cũ  truyền thống “Tôn sƣ trọng đạo”

Qua tìm hiểu: Nhận xét gì về H. trả lời. từ ngữ xƣng hô trong Tiếng Việt? Khi xƣng hô cần phụ thuộc vào tính chất gì? Hoạt động 2: GV hƣớng dẫn Hs H. đọc ghi nhớ. luyện tập. GV: Yêu cầu học sinh làn lƣợt đọc và làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6.

Ngữ văn 9

49

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức Bài 5:  Trƣớc năm 1945 nƣớc ta là 1 nƣớc Phong kiến  đứng đầu là vua  xƣng hô với thần dân là Trẫm.  Sau 1945, đất nƣớc độc lập Bác Hồ đứng đầu  xƣng hô “tôi” gọi dân chúng là “đông bào”  sự gần gũi giữa lãnh tụ với nhân dân. Bài 6: 2 tuyến nhân vật Kẻ quyền thế địa vị Kẻ bị áp bức bần cùng  Kẻ quyền thế: hống hách, hách dịch.  CD lúc đầu hạ mình  nhà cháu - ông.  Thay đổi cách xƣng hô thể hiện sự thay đổi  tôi ông  bà - mày.Thái độ và hành vi ứng xử của nhận vật. Chính hoàn cảnh dồn nhân vật đến sự phóng khoáng quyệt liệt  ???

D. Củng cố:    Đọc lại ghi nhớ. Học thuộc ghi nhớ. Xem: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. E. Dặn dò:

Ngữ văn 9

50

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 19:

Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:   Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp đồng thời nhận biết lời dẫn khác khác ý dẫn. Vận dụng vào nói, viết một cách linh hoạt.

II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: 15’ phát đề. C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Cách dẫn trực tiếp 1. Ví dụ: đọc đoạn trích Lặng lẽ SaPa. a) Lời của anh thanh niên  “Đấy, bác cũng chẳng “thèm, ngƣời là gì?”  tách bằng dấu (:) và dấu (“ ”) chứa lời dẫn.

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách dẫn H. đọc VD a, b trực tiếp. Đoạn a phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ của mật?

 Nó đƣợc ngăn cách với H. phát hiện. phần trƣớc bằng những dấu hiệu nào? Đoạn b phần in đậm là lời nói H. phát hiện. hay ý nghĩ?  Nó đƣợc ngăn cách nhƣ thế nào? Trong cả hai đoạn trích có thể H. trả lời. thay đổi vị trí giữa bộ phận in ậm với bộ phận đứng trƣớc không? Nếu đƣợc thì hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng những dấu gì? Qua tìm hiểu cho biết thế nào H. Trả lời. là cách dẫn trực tiếp? Đọc ghi nhớ. b) Ý nghĩ của mật  : “Khách tới bất ngờ...”  ngăn cách bằng dấu (:) và (“ ”) chứa lời dẫn. c) Có thể thay đổi vị trí in đậm với phần trƣớc đó.  giữa 2 bộ phận ngăn cách bằng (- ,)  lời dẫn trực tiếp. 2. Kết luận: ghi nhớ SGK / 54 ý 1.  Nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý nghĩ của ngƣời hay nhân vật.  Ngăn cách phần dƣợc dẫn

Ngữ văn 9

51

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long bằng dấu (:) và (“ ”). Hoạt động của thầy Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp. Trong đoạn a, b phần in đậm H. đọc, trả lời. trong VD nào là lời ? Phần... là ý đƣợc nhắc tới?  Có thể thêm từ “rằng” hay “là” vào trƣớc phần in đậm? Hoạt động của trò Nội dung kiến thức II.Cách dẫn gián tiếp 1. Ví dụ: Đọc 2 đoạn trích a) Lời nói đƣợc dẫn là lời khuyên b) Ý nghĩ đƣợc dẫn trƣớc phần dẫn có từ “hiểu”  Thêm “rằng, là” trƣớc phần dẫn.  lời dẫn gián tiếp (không dùng “ ”). Thế nào là lời dẫn gián tiếp? H. trả lời. 2. Kết luận: ghi nhớ ý 2/ 54  Nhắc lại lời hay ý của ngƣời khác không cần nguyên vẹn.  Không dùng (: “ ”) thay bằng “rằng, là” Hoạt động 3: Hƣớng dẫn luyện tập. GV: Cho Hs lần lƣợt đọc và làm bài tập. III.Luyện tập Bài 1: a) Lời dẫn trực tiếp. b) Lời dẫn gián tiếp. H. làm bài 2 Bài 2: Viết đoạn: a) Trong báo cáo CT tại ĐHĐB toàn quốc lần thứ 2 của Đảng, HCM đã nhắc nhở mọi nhƣời: “Chúng ta...” b) Trong... mọi ngƣời rằng phải ghi... Bài 3: Hôm sau,... mà dặn Phan rằng nhờ nói hộ với chàng Trƣơng, nếu còn chút tình xƣa... Vũ Nƣơng sẽ về. Ngữ văn 9 52

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Ngữ văn 9

53

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

D. Củng cố:    Đọc ghi nhớ. Làm bài 2,3. Xem: Sự phát triển của từ vựng. E. Dặn dò:

Ngữ văn 9

54

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 20:

Sự phát triển của từ vựng
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:   Thấy từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển. Sự phát triển của từ vựng thể hiện trƣớc nhất ở hình thức 1 từ ngữ phát triển thành nhiều nghĩa trên cơ sở 1 nghĩa gốc.

II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: 1) Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Làm bài 2. 2) Thế nào là cách dẫn gián tiếp? Làm bài 3. C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò thơ Nội dung kiến thức I.Sự phát triển và biến đổi của nghĩa từ ngữ. 1. Ví dụ: a) Đọc Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông.  Kinh tế: + Hình thức nói tắt của kinh bang tế thế có nghĩa là trị nƣớc cứu đời. + Cách nói khác là kinh tế thế dân, có nghĩa là trị nƣớc cứu dân.

Hoạt động 1: Hƣớng dẫn tìm H. đọc bài hiểu sự phát triển và biến đổi “Cảm tác...” nghĩa của từ ngữ.

Từ kinh tế co nghĩa là gì? H. lần lƣợt trả lời. Ngày nay từ đó còn đƣợc hiểu theo cách đó không?

GV: Nghĩa của cả câu thơ: “Bủa... kinh tế”: Tác giả muốn ôm ấp hoài bão cứu nƣớc cứu dân.  Cách hiểu từ “kinh tế” ngày nay: hoạt động con ngƣời trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất.  Ghi nhớ ý 1 / 56  Nghĩa của từ luôn thay đổi theo thời gian và sự phát triển của Xã hội  từ nghĩa

Qua tìm hiểu con rút ra nhận H. trả lời đọc ghi xét gì về nghĩa của từ theo sự nhớ ý 1 / 56. phát triển của thời gian và Xã hội? Ngữ văn 9 55

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long gốc  nghĩa chuyển. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức Ví dụ: b) Đọc chú ý từ in đậm  Chơi xuân1  mùa. Ngày xuân2  tuổi trẻ (ẩn dụ)  ... trao tay  bộ phận cơ thể. Tay buôn chuyên giỏi 1 nghề (hoán dụ)

“Xuân, tay” đâu là nghĩa gốc? H. đọc. Nghĩa chuyển?

Từ Xuân, Tay đã phát triển H. Xuân – ẩn dụ. Tay – hoán dụ. nghĩa theo phƣơng thức nào? GV: Tìm thêm ví dụ. H. đọc ghi nhớ.  Nhạt1: Canh nhạt, nhạt miệng...  Cách nói chuyện nhạt... Nghe nhạt.  Ghi nhớ ý 2 / 56  2 phƣơng thức phát triển: ẩn dụ + hoán dụ. 2. Ghi nhớ SGK / 56

Hoạt động 3: Hƣớng dẫn luyện H. đọc và lần lƣợt II.Luyện tập tập. làm. Bài 1: Chân1: Nghĩa gốc. Chân2: Chuyển hoán dụ. Chân3, 4: Chuyển ẩn dụ. Bài 2: Trà trong các tên gọi  nghĩa chuyển.(sản phẩm từ thực vật đƣợc ché biến thành dạng khô  pha uống). Bài 3: Là nghĩa chuyển ẩn dụ  nghĩa là những dụng cụ dùng để đo có hình thức giống đồng hồ. Bài 4: a) Hội chứng  tập hợp nhiều triệu chứng của bệnh (hội chứng viêm đƣờng hô hấp cấp  nghĩa gốc)  tập hợp nhiều hiện tƣợng sự kiện biểu hiện 1 tình trạng 1 vấn đề Xã hội cùng xuất hiện Ngữ văn 9 56

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long ở nhiều nơi (thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thái kinh tế  nghĩa chuyển) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức b) Ngân hàng dụng.  tiền tệ, tín

Ví dụ: Gửi tiền vào ngân hàng  nghĩa gốc  kho lƣu trữ thành phần bộ phận cơ thể. Ví dụ: Cần phát triển ngân hàng máu... nghĩa chuyển. c) Sốt  tăng t0 trên bình thƣờng. Ví dụ: tôi bị sốt  nghĩa gốc.  Trạng thái tăng đột nhột về nhu cầu. Ví dụ: Cơn sốt nhà đất  nghĩa chuyển. D. Củng cố:  Đọc ghi nhớ. E. Dặn dò:  Học thuộc ghi nhớ.  Làm 4, 5.  Xem: tóm tắt văn bản tự sự.

Ngữ văn 9

57

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 21:

Luyện tập tóm tắt văn bản
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:   Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự. Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự.

II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Ôn lại kiến thức tóm tắt văn bản lớp 8. Theo con chất lƣợng của 1 bản tóm tắt văn bản tự sự thƣờng phải đạt những tiêu chuẩn nào? + Đáp ứng đúng mục dích và yêu cần tóm tắt. + Bảo đảm tính kết quả(??? thành với văn bản). + Bảo đảm tính hoàn chỉnh(hình dung toàn bộ truyện). + Bảo đảm tính cân đối (số dòng cho sự việc và nhân vật chính, các chi tiết tiêu biểu các chƣơng mục, phần... phù hợp). C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 3 Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cần H. đọc thiết phải tóm tắt văn bản tự sự. huống.

tình I.Sự cần thết phải tóm tắt văn bản tự sự. 1) Các tình huống. 2) Nhận xét: Tóm tắt để giúp ngƣời đọc, nghe nắm đƣợc nội dung chính của 1 câu chuyện. Văn bản đƣợc tóm tắt cần nổi bật các yếu tố tự sự và nhân vật chính.  ngắn gọn dễ nhớ.

GV nêu tình huống trong H. thảo luận. SGK.  Từ 3 tình huống hãy rút ra nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt ???

Tìm 1 vài tình huống trong H. tìm. cuộc sống cần vận dụng kĩ năng tóm tắt? Hoạt động 2: Thực hành.

Theo em các chi tiết sự việc H. đọc. Ngữ văn 9 58

II.Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự. 1. Tóm tắt: Ngƣời con gái Nam Xƣơng. 1) Ví dụ SGK.

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long đó đã dủ chƣa? Hoạt động của thầy Sự việc thiếu là sự nào? Sự việc đó có quan trọng không? Vì sao? Hãy tóm tắt bằng đoạn văn  Đoạn tóm tắt dài  Đoạn ngắn H. đọc. Hoạt động của trò  Các sự việc chính “Ngƣời...” Nội dung kiến thức  Bổ sung: Trƣơng Sinh nghe con kể về ngƣời cha là cái bóng  hiểu ra nỗi oan của vợ. 2) Tóm tắt: Xƣa có chàng Trƣơng Sinh vừa cƣới vợ xong đã phải đầu quân đi lính để lại mẹ già và ngƣời vợ trẻ là Vũ Thị Thiết còn gọi là Vũ Nƣơng bụng mang dạ chửa. Mẹ Truơng Sinh ốm chết, Vũ Nuơng lo ma chay chu tất. Giặc tan, Trƣơng Sinh trở về nàh, nghe lời con nhỏ, nghi là vợ mình không chung thuỷ, Vũ Nƣơng bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Sau khi vợ trẫm mình tự vẫn, 1 đêm Trƣơng Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tƣờng và nói đó chính là ngƣời hay tới đêm đêm. Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan. Phan Lang là ngƣời cùng làng với Vũ Nƣơng, do cứu mạng thần rùa Linh Phi vợ vua Nam Hải nên khi chạy nạn, chết đuối ở biển đã đƣợc Linh Phi cứu để trả ơn. Phan lang gặp lại Vũ Nƣơng trong động của Linh Phi. hai ngƣời nhận ra nhau. Phan Lang đƣợc trở về trần gian, Vũ Nƣơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trƣơng Sinh. Trƣơng Sinh nghe theo Phan Lang kẻ, thƣơng nhớ vợ vô cùng bèn lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang. Vũ Nƣơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng lúc ẩn lúc hiện.

Nhận xét về 2 bản tóm tắt? H. trả lời.  Độ đài ngắn? Các sự việc có đầy đủ không? Ngữ văn 9 59

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Rút ra kết luận gì về việc diễn H. đọc ghi nhớ. đạt tóm tắt ??? 2. Kết luận (ghi nhớ) ??? tự sự  tóm tắt truyện ngắn gọn nổi bật sự việc và nhân vật chính. Nội dung kiến thức

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 3: Hƣớng dẫn luyện H. đọc chọn 1 thành III. Luyện tập tập. phần (gạch ý các sự việc) Gọi Hs trình bày trên bảng? Viết đoạn? GV nhận xét về nội dung cách diễn đạt? Bài 1: tóm tắt lão Hạc. Lão Hạc có 1 đứa con trai 1 mảnh vƣờn và 1 con chó. Con trai lão không lấy đƣợc vợ, bỏ đi cao su. Lão làm thuê dành dụm tiền gửi ông giáo giữ mảnh vƣờn cho con. Sau trận ốm lão không kiếm dƣợc việc làm  bán chó Vàng, lão kiếm gì ăn nấy. Lão xin Binh Tƣ ít bả chó. Lão đột nhột qua đời không ai hiẻu vì sao. Chỉ có ông giáo hiểu  buồn. Gợi ý cho Hs chọn đề tài. H. đọc, kể. Bài 2: Kể về ngƣời tốt, việc tốt. Kể chuyện... D. Củng cố:  Đọc ghi nhớ. E. Dặn dò:  Học thuộc ghi nhớ.  Hoàn thiện bài 1, 2 theo hƣớng dẫn của GV.

Ngữ văn 9

60

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 22:

Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh
(Trích: Vũ Trung tuỳ bút) I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Thấy đƣợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê _ Trịnh và thái độ phê phán của tác giả.  Biết đầu nhận biết đặc trƣng cơ bản của thể loại tùy bút đời xƣa và đánh giá đƣợc giá trị nghệ thuật của văn bản. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra:  Tóm tắt: Ngƣời con gái Nam Xƣơng?  Vũ Nƣơng là ai? Trong cuộc sống vợ chồng có những đức tính?  Khi bị chồng nghi oan Vũ Nƣơng đã làm gì? Cái chết? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Đọc, tìm hiểu chung. 1) Tác giả: Phạm đình Hổ 1768 – 1839. Quê Hải Dƣơng. Nhiều công trình biên soạn trên các lĩnh vực _ chữ Hán.

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, H. đọc chú thích. tác phẩm. Trình bày về tác giả, tác phẩm. GV: Phạm Đình Hổ với những giai thoại họa thơ cùng nữ sĩ Hồ Xuân Hƣơng: “Anh đồ tỉnh, anh đồ say, cớ sao ghẹo nguyệt giữa ban ngày... Này cái cô bay tớ bảo nhe, bảo nhe không đƣợc gậy ông ghê...” quê Hải Dƣơng từng là sinh đồ Quốc Tử Giám, thời Lê _ Trịnh. T.Sơn đầu triều Nguyễn về quê ở ẩn dạy học. Đến tời vua Minh Mạng có ra làm quan rồi lại mấy lần từ quan. Để lại nhiều công trình _ chữ Hán. Hai tác phẩm có giá trị: Vũ Trung tùy bút và tang thƣơng ngẫu lục (cung viết với Nguyễn Ngữ văn 9 61

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Án). Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức 2) Tác phẩm a) Về tác phẩm Vũ Trung tùy bút  Vũ Trung tùy bút (tùy bút viết trong mƣa) đƣợc viết vào khoảng đầu đời Nguyễn (khoảng thế kỉ XIX).  Tùy bút bao gồm 88 mẩu chuyện nhỏ ghi chép tản mạn (theo cảm hứng của ngƣời viết về những vấn đề Xã hội – con ngƣời mà tác giả chứng kiến, suy ngẫm).  Giá trị của tác phẩm không chỉ ở văn chƣơng nghệ thuật mà còn mở rộng trên nhiều lĩnh vực lịch sử, địa lí Văn hóa – Xã hội học. b) Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh  Ghi chép về cuộc sống và sinh hoạt ở phủ chúa thời Thịnh Vƣơng Trịnh Sâm (1742 - 1782) một vị chúa nổi tiếng thông minh quyết đoán và kiêu căng xa xỉ càng về cuối đời càng bỏ bê triều chính đắm chìm trong xa hoa hƣởng lạc cùng tuyên phi Đặng Thị Huệ. 3) Giải nghĩa từ: SGK. 4) Thể loại tùy bút  Tùy bút: 1 loại bút kí thuộc thể loại tự sự những cốt truyện đơn giản (thậm chí không có cốt truyện) kết cấu tự do tả ngƣời, kể việc và trình bày cảm xúc, ấn tƣợng của ngƣời viết (tùy bút trung đại không hoàn toàn giống với tùy bút hhiện đại...) 5) Bố cục  Phần 1:  Triệu bát tƣờng: cuộc sống xa hoa hƣởng lạc của

H. trình bày về tác phẩm.

Phần văn bản? Chuyện cũ ghi H. trả lời. chép về vấn đề gì?

Đọc phần giải nghĩa từ.

H. đọc.

Con hiểu gì về thể loại tùy H. trả lời. bút? Tùy bút trung đại?

Bố cục của văn bản?

H. chia bố cục.

Ngữ văn 9

62

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Thịnh Vƣơng Trịnh Sâm.  Phần 2 còn lại: Lũ hoạn quan thừa gió bẻ măng. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức II.Đọc tìm hiểu bài. 1) Cuộc sống của Thịnh Vƣơng Trịnh Sâm. Xây nhiều cung điện, đền đài  thoả ý thích: Những cuộc dạo chơi giải trí lố lăng  tốn kém  “đi chơi ngắm cảnh đẹp” “Đình đài làm liên tục” Những cuộc ăn chơi diễn ra thƣờng xuyên tháng 3 - 4 lần. + Những ngƣời hộ giá theo hầu: Nội thần, quan hộ giá, nhạc công. + Tìm thu cƣớp tài sản quí trong thiên hạ  tốn kém tiền của, công sức của nhân dân. Miêu tả: Cụ thể, chân thật khách quan không xen lời bình hay để lộ thái độ cảm xúc mà muốn để tự sự việc nói lên vấn đề.

Hoạt động 2: Hƣớng dẫn phân H. đọc phần 1. tích văn bản. Tìm các chi tiết nói về thói ăn chơi của chúa.

Tác giả đã miêu tả tỉ mỉ những H. đọc  triệu bất cuộc ăn chơi? tƣờng.

Nhận xét cách miêu tả?

Đọc đoạn cuối phần 1 “Mỗi H. đọc. đêm thanh vắng”  Đoạn văn tả gì? Qua đó H. khá. thấy đƣợc tác giả đã dự đoán điều gì? Đoạn cuối phần 1: + Tả cảnh thực của khu vƣờn rộng  đƣợc bày vẽ tô điểm  âm thanh  cảm giác ghê rợn. + Thái độ dự đoán của tác giả  muốn báo trƣớc điều không bình thƣờng chứ không phải là cảch thái bình thịnh trị thực sự. + Triệu bất tƣờng  điềm xấu, gở  báo trƣớc sự suy vong tất yếu của triều đại Lê _ Trịnh.

GV: Và đúng vậy chỉ sau khi Trịnh Sâm qua đời đã xảy ra Ngữ văn 9

63

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long loạn kiêu binh. Triều đình Lê _ Trịnh cứ thế càng suy vong (xem thêm Hoàng Lê Nhất Thống Chí và Thƣợng Kinh Kí Sự). Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức 2) Những hành động của bọn hoạn quan, thái giám. Ra ngoài doạ dẫm  vừa ăn cƣớp vừa la làng  vẫn đƣợc tiếng mẫn cán. Kể việc nhà: gia tăng sức thuyết phục các chi tiết nêu trƣớc đó  tác giả gửi gắm cảm xúc qua đó. Dẫn chứng: cụ thể kết quả không lời bình. 3) Thái độ của tác giả Tố cáo, khinh bỉ bọn quan lại và chúa Trịnh trong phủ chúa (phƣơng pháp kín đáo) Tác giả xem đó là: Triệu bất tƣờng. 4) Điểm khác nhau giữa truyện _ tùy bút:  Truyện: ??? có số phận, có cốt truyện, có mâu thuẫn xung đột nội tâm ngoại hình tính cách.  Tùy bút: ghi chép con ngƣời sự việc có thực qua đó bộc lộ cảm xúc suy nghĩ không cần kết cấu. Tùy bút giàu tính trữ tình. III.Tổng kết: ghi nhớ / 63. D. Củng cố:  Đọc đoạn thêm SGK.  Viết đoạn: “Đời sống cơ cực loạn lạc của dân thời loạn lạcđói khát” E. Dặn dò:  Học thuộc ghi nhớ: Nắm nội dung.  Soạn: Hoàng Lê Nhất Thống Chí. Ngữ văn 9

Ỷ vào thế chúa bọn hoạn quan H. đọc phần 2. và thái giám đã làm gì? H. tìm

Chi tiết tác giả kể việc nhà có H. trả lời ý nghĩa?

Điểm khác nhau giữa tùy bút H. khá trả lời. và truyện?

64

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 28:

Cảnh ngày xuân
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Thấy đƣợc tài năng nghệ tuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: Kắc họa những nét rieng về nhan sắc, tài hoa, tính cách số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển.  Thấy đƣợc cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều: Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp con ngƣời.  Vận dụng bài học miêu tả nhân vật. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Đọc thuộc lòng “Chị em Thuý Kiều” Nghệ thuật đặc sắc? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Hƣớng dẫn tìm hiểu chung về văn bản. Vị trí của đoạn trích? GV: Sau khi giới thiệu gia cảnh Vƣơng viên ngoại, gợi tả chị em Thuý Kiều - đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân. Bố cục? Nội dung? H. tự trả lời. H. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Đọc, tìm hiểu chung. 1) Vị trí: nằm sau đoạn tả “chị em Thuý Kiều” 2) Giải nghĩa từ:

3) Bố cục: Theo trình tự thời gian của cuộc du xuân.  P1: 4 câu đầu: Bức tranh thiên nhiên ngày xuân.  P2: 8 câu tiếp: Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.  P3: 6 câu cuối: Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về. Đoạn trích tả cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân trong tiết thanh minh. II.Đọc phân tích 1) Bức tranh thiên nhiên mùa xuân.

Hoạt động 2: Hƣớng dẫn phân H. đọc 4 câu đầu tích. Ngữ văn 9

65

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức  Cảnh xuân:  Tín hiệu: con én, thiều quang, cỏ non, cành lê.

Cảm nhận của em sau khi đọc H. tự do phát biểu. 4 câu đầu là gì? Cảnh ngày xuân đƣợc tác giả H. quan xát trả lời gợi tả bằng những hình ảnh nào?  Chỉ ra những tín hiệu của ngày xuân.  Tác giả đã gợi mở điều gì H. trả lời. qua 2 câu đầu? GV: Ngày xuân thấm thoát trôi đi, tiết trời đã bƣớc vào tháng 3, tháng cuối cung của mùa xuân và trên nền của ánh sáng mùa xuân ấy chim én vẫn rộn ràng liệng bay nhƣ thoi đƣa giữa bầu trời xuân cao xanh khoáng đạt. Song bức họa mùa xuân tuyệt H. trả lời. đẹp là hình ảnh nào? Vì sao vậy?

 2 câu đầu: vừa nói về thời gian vừa gợi ??? mùa xuân  Chim én bay lƣợn nhƣ thoi đƣa trong ánh sáng mùa xuân.

 Bức họa tuyệt đẹp của mùa xuân: + Màu sắc “cỏ non” trải rộng làm nền, hoa lê trắng điểm xuyết gợi sự hài hòa  vẻ đẹp của mùa xuân tinh khiết mới mẻ, sống động nhƣ có hòn  xanh cỏ trắng hoa.

GV: Chỉ 2 câu thơ ngắn gọn đã thể hiện lên trƣớc mắt ta 1 khung cảnh ??? mùa xuân tuyệt đẹp. Với màu xanh của cỏ màu trắng của hoa lê. Nếu cảnh đƣợc tả chỉ là màu xanh của cỏ  cảnh sẽ rợn ngợp ngăn ngắt; hoặc chỉ có sắc trắng  cảnh trống vắng lạnh lẽo  song cảnh tả lại có sự hài hoà về màu sắc đến độ tuyệt diệu. Tất cả đã gợi lên 1 vẻ đẹp rất riêng của mùa xuân. Vừa mới mẻ tinh khôi; giàu sức sống của (cỏ non) vừa khoáng đạt trong trẻo của (cỏ non xanh rợn chân trời) và cũng thật nhẹ nhàng thanh khiết của hoa lê trắng. Chữ “điểm” làm cho cảnh vật trở nên sinh động có hồn chứ không

Ngữ văn 9

66

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long
tĩnh lặng.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức 2) Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh Lễ tảo mộ. Hội đạp thanh.

Những hoạt động lễ hội nào H. đọc, trả lời. đƣợc nhắc đến?  Tảo mộ? đạp thanh?

}

Hai hoạt động cùng diễn ra vào ngày thanh minh

 Em hình dung và tƣởng H. đọc gần  ??? tƣợng ra hình ảnh gì qua 6  tự do phát biểu. câu thơ vừa đọc? Để miêu tả đƣợc cảnh lễ hội H. tƣng bừng ấy Nguyễn Du đã sử dụng hệ thống ngôn ngữ?

 không khí tấp nập nhộn nhịp hân hoan. Các từ ghép + Gần xa, nô nức  tính từ: gợi tả tâm trạng náo nức của ngƣời đi hội. + Yến anh, tài tử, giai nhân  danh từ: gợi sự đông vui náo nhiệt. + Sắm sửa, dập dìu  động từ: rộn ràng tấp nập kẻ trƣớc ngƣời sau. Cách nói ẩn dụ “nô nức yến anh”  từng đoàn ngƣời nhộn nhịp ríu rít du xuân nhƣ chim én, chim oanh trong lễ hội mùa xuân  đắc biệt là hình ảnh các nam thanh nữ tú.

Tác giả muốn khắc họa nét H. trả lời đẹp ??? nào qua đoạn thơ? Hãy so sánh cảnh và không H. đọc 6 câu cuối. khí mùa xuân trong 6 câu cuối Tự phát biểu. với cảnh trong 4 câu đầu,

Khắc họa ??? lễ hội xa xƣa  ngày tiết thanh minh  đi tảo mộ; sắm quần áo vui hội đạp thanh. 3) Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về Cảnh, không khí lặng dần. + Bóng ngả về tây: tời gian, không gian thay đổi (tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn).

Ngữ văn 9

67

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy GV: Cảnh và không khí vẫn mang nét thanh, dịu của mùa xuân: nắng nhạt, khe nƣớc nhỏ, nhịp cầu nhỏ bắc ngang. Tất cả mọi chuyển động đều chậm, nhẹ nhàng: mặt trời dần ngả bóng  bƣớc chân thơ thẩn  dòng nƣớc uốn quanh. Chỉ có không khí vui nhộn của lễ hội không còn nữa, tất cả đang nhạt dần, lặng dần. Cảnh mùa xuân 4 câu đầu  cuối cạnh nét giống còn có sự khác nhau bởi thời gian không gian đã thay dổi (sáng  chiều; bắt dầu hội  tan hội). Nhƣng điều quan trọng hơn là cánh đƣợc cảm nhận qua tâm trạng, 1 loạt từ láy “...” đã bộc lộ tâm trạng con ngƣời. Tâm trạng con ngƣời đã nhuốm lên cảnh vật cảm giác bâng khuâng... đang dần qua linh cảm 1 diều sắp xảy ra ngay sau đó Kiều gặp mộ Đạm Tiên  gặp Kim Trọng.

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức  từ láy diễn tảkhung cảnh thiên nhiên và tâm trạng con ngƣời: Bâng khuâng, xao xuyến về 1 ngày vui xuân nhộn nhịp đã hết  linh cảm 1 điều gì sắp xảy ra.

Hoạt động 3: Hƣớng dẫn tổng H. đọc, trả lời. kết. Nghệ thuật nổi bật?

III.Tổng kết: 1. Nghệ thuật: ???? đặc sắc bút pháp gợi tả, sự dụng từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình.

Cảm nhận về đoạn trích?

H. đọc ghi nhớ.

2. Nội dung: bức tranh thiên nhiên mùa xuân.

D. Củng cố:  Đọc ghi nhớ. E. Dặn dò: Ngữ văn 9 68

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long  Học thuộc đoạn trích.  Soạn: Thuật ngữ.

Ngữ văn 9

69

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 29:

Thuật ngữ
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Hiểu đƣợc khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó.  Biết sử dụng chính xác thuật ngữ. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Chữa bài tập. C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Thuật ngữ là gì? 1. a.   Bài tập Cách thứ nhất Nƣớc là chất lỏng. Muối là tinh thể trắng.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái H. đọc. niệm. So sánh hai cách giải thích về nghĩa của tù nƣớc? Muối?

 Nhận xét cách giải thích H. trả lời. thứ nhất.

 Nhận xét cách giải thích H. trả lời. thứ hai.

Em đọc các định nghĩa này ở H. đọcbài 2. bộ môn?

 Chỉ dừng lại ở đặc tính bên ngoài của sự vật  giải thích hình thành trên cơ sở kinh nghiệm mang tính cảm tính. b. Cách thứ hai  Nƣớc là hợp chất.  Muối là chất mà phân tử...  Đi vào lí giải bản chất bên trong của sự vật  qua quá trình nghiên cứu phân tích khoa học  ngƣời không có kiến thức chuyên môn hoá học thì không hiểu đƣợc. Bài tập 2  Thạch nhũ  địa lí.  Bazơ  hoá học.  ẩn dụ  Ngữ văn.  Phân số, thập phân  toán học.  dùng trong văn bản: khoa học, kĩ thuật, công nghệ.

Những từ ngữ in đậm chủ yếu H. trả lời. đƣợc dùng trong loại văn bản nào? Ngữ văn 9 70

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy GV: Từ ngữ đôi khi đƣợc dùng trong các văn bản khác: 1 bản tin, 1 phóng sự khi đề cập đến khía niệm có liên quan

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức

H. đọc ghi nhớ Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm H. trả lời. củ thuật ngữ Những thuật ngữ ở 2 bài tập trên còn có ý nghĩa nào khác? Đọc. Từ muối nào có sắc thái H. đọc. Thảo luận. biểu cảm?

2. Ghi nhớ 1/ 88. II.Đặc điểm của thuật ngữ 1. Bài tập a.  không có ý nghĩa nào khác. Bài tập b. a. Muối  thuật ngữ (mang tính đơn nghĩa không mang tính biểu cảm) b. Muối trong câu ca dao (là từ ngữ thông thƣờng hiểu theo nghĩa bóng  những gian lao vất vả mà con ngƣời chịu đựng  mang tính biểu cảm) 2. Ghi nhớ 2/ 89.

Thuật ngữ có tính biểu cảm H. trả lời  đọc ghi không? nhớ. Đọc bài 1 và trả lời câu hỏi. H. đọc, trao đổi.

Đọc và trả lời câu hỏi. Ngữ văn 9

III.Luyện tập Bài 1: a) Lực  Vật lí. b) Xâm thực  địa lí. c) ???? d) ???? e) Di chỉ  lịch sử. g) Thụ phấn  sinh học. h) Lƣu lƣơng  địa lí. i) Trọng lực  vật lí. k) Khí áp  địa lí. m) Đơn chất  hoá học. n) Thị tộc phụ hệ  lịch sử. o) Đƣờng trung trực toán học. H. quan xát, nhận Bài số 2:  Từ “điểm tựa” đƣợc dùng theo 71

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long xét. nghĩa ẩn dụ  không có ý nghĩa nhƣ 1 thuật ngữ. Nội dung kiến thức Bài số 3: a. Hỗn hợp  đƣợc dùng nhƣ 1 thuật ngữ. b. Hỗn hợp  đƣợc dùng nhƣ 1 từ ngữ thông thƣờng  đặt câu: Chúng ta đã đánh tan đội quân hỗn hợp do đế quốc Mĩ đƣa sang. Bài số 4  Định nghĩa cá trong sinh học: + Cá là động vật có xƣơng sống ỏ dƣới nƣớc, bơi bằng vây, thở bằng mang. + Nhƣng theo cách hiểu thông thƣờng của ngƣời Việt (qua cách gọi cá beo cá voi, cá sấu) thì cá không nhất thiết phải thở bằng mang. Đọc. Hiện tƣợng đồng âm này H. thảo luận. có vi phạm về nguyên tắc thuật ngữ không? Bài tập 5. Hiện tƣợng đồng âm giữa thuật ngữ: Thị trƣờng trong kinh tế học và trong quang học không vi phạm nguyên tắc 1 thuật ngữ, 1 khái niệm  vì là 2 thuật ngữ ở 2 lĩnh vực khác nhau.

Hoạt động của thầy Đọc, trả lời

Hoạt động của trò H. thảo luận.

Đọc yêu cầu bài 4

H. thảo luận.

D. Củng cố:  Đọc đoạn thêm SGK.  Viết đoạn: “Đời sống cơ cực loạn lạc của dân thời loạn lạcđói khát” E. Dặn dò:  Học thuộc ghi nhớ: Nắm nội dung.  Soạn: Hoàng Lê Nhất Thống Chí.

Ngữ văn 9

72

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 30:

Trả bài tập làm văn số 1
Văn thuyết minh. I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót về mặt ý tứ bố cục, câu từ ngữ, chính tả.  Rèn kĩ năng diễn đạt sửa chữa lỗi sai. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra:  Nêu các phƣơng pháp thuyết minh? Vai trò của miêu tả, lập luận trong thuyết minh?  Yêu cầu: Nêu đủ 5 phƣơng pháp, vai trò của miêu tả, lập luận. C. Giáo viên tổ chức trả bài Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Đề bài: Hoạt động 1: GV hƣớng dẫn tìm H. đọc to 2 đề. 1) Chọn 1 trong 2 đề: hiểu đề và nêu dáp án chung.  Đề 1: Con trâu ở làng quê Việt Nam.  Đề 2: Cây chuối trong đời sống Việt Nam. 2) Đáp án: GV nhận xét những ƣu điểm H. chú ý nghe để rút 3) Nhận xét: a) Ƣu điểm: mà các em làm đƣợc trong bài ra kinh nghiệm  Phần lớn các em đã nắm đƣợc viết. cho bài sau. đặc trƣng, phƣơng pháp thuyết  Đặc trƣng thể loại minh.  Bài viết có bố cục 3 phần rõ  Nội dung thuyết minh. ràng.  Thuyết minh đƣợc 1 cách cụ thể về nguồn gốc, đặc diểm, công dụng của con trâu với làng quê Việt Nam (đề 1).  ở đề 2 cũng đã thuyết minh đƣợc về cây chuối ở làng quê Việt Nam với những đặc điểm hình dáng  các loại chuối  công dụng trong sinh hoạt hàng ngày  làm đẹp...  Một số em trong diễn đạt đã mang tính nghệ thuật, có cảm xúc.  Sắp xếp các ý trong bài để thuyết minh khoa học. Ngữ văn 9 73

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức b) Nhƣợc điểm.  Một số em diễn đạt còn vụng, sơ sài về nội dung viết bài theo lối đối phó hoặc do lƣời đọc, suy nghĩ  bài viết yếu.  Lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu vẫn mắc phải.  Chữ viết một số em quá xấu.

Giáo viên nhận xét về các H. nghe, rút kinh nhƣợc điểm mà học sinh mắc nghiệm. phải.

Hoạt động 3: GV chữa các lỗi chung mà Hs mắc. GV đọc câu văn mắc lỗi? H. Nghe  tìm sai  sửa lại.

II.GV chữa lỗi chung. 1. Lỗi diễn đạt 2. Lỗi dùng từ. 3. Lỗi viết câu. 4. Trả bài (tự tìm lỗi).

Hoạt động 4: Lập dàn ý. Gọi 2 Hs khá giỏi lên lập dàn H. 2 em. ý.

III.Lập dàn ý (15’) Đề 1: Dàn ý đại cƣơng. Đề 2: Dàn ý đại cƣơng.

D. Củng cố:  Trao đổi bài cho nhau để đọc và rút kinh nghiệm. E. Dặn dò:  Về chép lại bài sau khi đã sửa vào vở soạn.  Soạn: Kiều ở lầu Ngƣng Bích.

Ngữ văn 9

74

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 31:

Kiều ở lầu Ngưng Bích
Nguyễn Du I.Mục tiêu bài học:  Giúp học sinh:  Qua tâm trạng cô đơn, đau buồn thƣơng nhớ của Kiều, cảm nhận đƣợc tấm lòng thủy chung, nhân hậu của nàng.  Thấy đƣợc nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: diễn biến tâm trạng đƣợc thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.  Rèn kĩ năng làm văn tự sự tả tâm trạng nhân vật.  Trọng tâm: Phân tích tâm trạng Thúy Kiều.  Đồ dùng: Tranh minh hoạ Kiều ở lầu Ngƣng Bích. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra:  Chép thuộc lòng 4 câu đầu trong “Cảnh ngày xuân”?  Diễn xuôi 4 câu đầu? (Bức tranh ngày xuân). C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu xuất xứ bố cục. Đoạn trích nằm ở vị trí nào? H. GV: Khi ở lầu xanh Kiều bị lừa, bị nhục định tự tử nhƣng Đạm Tiên báo mộng ngăn cẳn nên Kiều thôi. Sợ Kiều chết không những rắc rối mà còn mất cả chì lẫn chài nên Tú Bà tìm mọi lờ ngon ngọt xoa dịu  lập kế đƣa Kiều ra lầu Ngƣng Bích bên bờ biển Lâm Tri (Trung). Nói chờ gả Kiều cho ngƣời đứng đắn  mƣu kế buộc Kiều phải tiếp khách. Ở nơi vắng vẻ, cô đơn với 1 không gian rộng là cơ hội để nỗi cô đơn ??? của Kiều thăng hoa dệt thành bài thơ tả cảnh ngụ tình tuyệt tác. Ngữ văn 9 Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Tìm hiểu chung. 1.Xuất xứ:  Sau đoạn Mã Giám Sinh lừa Kiều, Kiều bị nhốt ở lầu xanh (1033 - 1054)

75

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức 2.Chú thích:1, 8, 9, 10. 3.Bố cục  Phần 1: 6 câu đầu: toàn cảnh trƣớc lầu Ngƣng Bích qua con mắt và tâm trạng của Kiều.  Phần 2: 8 câu tiếp: Kiều nhớ Kim Trọng, nhớ cha mẹ.  Phần 3: 8 câu cuối: Nỗi buồn cô đơn tuyệt vọng.

Nét đặc sắc về nghệ thuật H. miêu tả của Nguyễn Du ở phần trích? GV: ... vừa tả cảnh vừa tả tình  chính xác là tả cảnh ngụ tình. Nét đặc sắc của đoạn thơ là khung cảnh thiên nhiên đƣợc nhìn qua con mắt, qua tâm trạng của nhân vật trữ tình: Đó là tâm trạng cô đơn buồn nhớ... của Thuý Kiều. 4.Đại ý: Đoạn trích miêu tả tâm trạng Thuý Kiều trong cảnh bị giam lỏng ở lầu Ngƣng Bích. Hoạt động 2: Phân tích. H. đọc 6 câu.
Khung cảnh thiên nhiên trƣớc H. trả lời.

II.Phân tích: 1.  Không gian: Thiên nhiên trƣớc lầu Ngƣng Bích mênh mông bát ngát vắng vẻ lạnh lùng gợi tả bằng những hình ảnh: Bát ngát, cát vàng, bụi bay, dãy núi mờ xa  hoang vắng, cảnh vật cô đơn trơ trọi  lầu Ngƣng Bích lẻ loi  Kiều càng lẻ loi.

lầu Ngƣng Bích qua cái nhìn và tâm trạng Thuý Kiều?

Ngữ văn 9

76

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long
Hai chữ “khoá xuân” gợi tình H. (giam lỏng)

cảnh gì của Thuý Kiều? Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức  Thời gian: “Mây sớm đèn khuya”  tuần hoàn khép kín (Mây sớm là buổi sớm. Đèn khuya là đêm khuya. Trăng gần _ đêm trăng)  Cảnh đƣợc gắn với thời gian ở mọi thời điểm.  Thúy Kiều bị giam hãm trong không gian rộng lớn làm bạn với mây, đèn, trăng.

Hình ảnh “Mây sớm đèn H. khuya” gợi tính chất gì của thời gian? Cùng với hình ảnh “tấm trăng gần” đã diễn tả tình cảnh Thuý Kiều?

GV: Xét cho cùng thời gian và không gian đƣợc gợi tả ở đây chính là tâm cảnh – cảnh chứa chất tâm trạng Kiều. Hình ảnh vẻ non xa tấm trăng gần, nghe tƣởng vô lí vì trăng phải ở xa hơn núi. Nhƣng để tả đƣợc nhƣ thế vì là cảnh đêm mà lại là đêm trăng sáng. Trăng xa nhƣng sáng hơn nên có cảm giác gần. Núi gần hơn trăng nhƣng mờ mờ nên có cảm giác xa hơn. Nhận thấy Nguyễn Du không đơn thuần tả cảnh mà cảnh đƣợc tả qua tâm trạng ngƣời ngắm cảnh  Thúy Kiều. Em hiểu ngữ “Ở chung”? Ai ở H. thảo luận. chung với ai? Và câu thơ “Nửa tình nửa cảnh nhƣ chia tấm lòng”? GV: Cảnh thiên nhiên và thời gian đƣợc Nguyễn Du miêu tả qua con mắt và tam trạng Thúy Kiều  Thấy rõ đƣợc cái hồn của cảnh vật. Ở chung ngoài nghĩa “Trăng, non” chung 1 bầu trời còn có ngụ ý ngƣòi, trăng, non cùng hoà điệu trng 1 nỗi sầu, cô đơn. Thời gian không gian ở đây là Ngữ văn 9 77

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long thời gian không gian tâm trạng nên nó xáo trộn thời điểm, qui luật xa gần, không rõ ngày hay đêm, ánh đèn hay ánh trăng? Xa thành gần và ngƣợc lại. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức  Bẽ bàng: Chán ngán buồn tủi thƣơng thân mình bơ vơ... nƣớc trƣớc non xa trăng gần  bẽ bàng càng thấm thía hơn. 2.Nỗi lòng thƣơng nhớ ngƣời thân

Tâm trạng chủ yếu của Kiều H. trong câu sau đƣợc dồn tụ vào từ nào? Vì sao? Nỗi lòng Kiều? (Nỗi nhớ ngậm ngùi khắc khoải) Kiều nhớ ai? Nhớ ai trƣớc? Nhớ ai sau? Điều đó có hợp đạo lí? Vì sao? Kiều nhớ Kim Trọng? Tại sao nhớ sâu sắc nhƣ vậy? Con cảm nhận tâm trạng Kiều trong nỗi nhớ ngƣời yêu? GV: Thúy Kiều nhớ ngƣời yêu trƣớc vì nàng luôn thấy mình có lỗi, có tội với chàng Kim. Kiều đã phụ lời thề đêm trăng. Mối tình đầu của Kiều vẫn đang nhức nhối, cháy bỏng trong tim nàng. Nàng mƣờng tƣợng ra cảnh Kim Trọng trở về không gặp Kiều sẽ ngày đêm mong mỏi tin tức  đau khổ thất vọng... Và lại nghĩ tới phận mình nơi chân trời góc bể đất khách quê ngƣời. Song với Kiều điều đau đớn dằn vặt trong lòng nàng lúc này chính là nỗi đau bị thất tiết  không còn giữ đƣợc tấm thân trinh bạch thủy chung với chàng Kim ngƣời mà nàng đã nguyện trao thân gửi phận. Ngữ văn 9 78 H. đọc 8 câu. H. Nhớ chàng Kim _ nhớ cha mẹ  hợp với tâm trạng Thúy Kiều lúc ấy.

a) Kiều nhớ Kim Trọng.  Nhớ buổi thề nguyền đính ƣớc.  Tƣởng nhớ Kim Trọng đang nhớ về mình vô vọng. Nhớ trong đau đớn xót xa  Khẳng định lòng thủy chung son sắt.

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Nỗi nhớ cha mẹ của Kiều? H. trả lời. Tình cảm của Kiều trong nỗi nhớ cha mẹ? b) Nhớ cha mẹ  Hình dung cha mẹ mong ngóng tin  tình cảm xót thƣơng trực tiếp  qua các điển tích: “Quạt nồng ấp lạnh, sân lai, gốc tử  tình cảm xót xa ân hận vì không báo đáp cha mẹ. Nội dung kiến thức

Hoạt động của thầy Nỗi nhớ cha mẹ có gì khác nỗi nhớ ngƣời yêu? GV: Với mỗi ngƣời Thúy Kiều có nỗi nhớ riêng. Với chàng Kim  gợi tả nỗi nhớ qua từ “tƣởng”  liên tƣởng, tƣởng tƣợng hình dung. Với cha mẹ  nỗi nhớ thể hiện qua từ “xót”  lòng thƣơng nhớ xót xa. Nhớ về Kim Trọng gợi hình ảnh “dƣới nguyệt chén đồng”  đêm trăng thề nguyền thiêng liêng. Nhớ về cha mẹ dùng các ??? điển tích.  Cách thể hiện nỗi nhớ rất phù hợp với tâm trạng Thúy Kiều. Nhớ Kim Trọng: nhớ kỉ niệm tình yêu đã qua  Tâm trạng đau, tiếc nuối vì tình yêu tan vỡ không còn. Nhớ cha mẹ là nhớ thƣong suy nghĩ về phận làm con với trách nhiệm: Làm con trƣớc phải đền ơn sinh thành.

Hoạt động của trò

Nguyễn Du sử dụng những H. trả lời. câu hỏi tu từ có tác dụng? H. đọc 8 câu cuối. Đoạn thơ đặc tả tâm trạng buồn của Kiều? Hãy phân tích?

 Câu hỏi tu từ: Bao giờ cho phai? Những ai đó giờ?  Hỏi để bộc lộ lòng mình. 3.Kiều với nỗi buồn cô đơn tuyệt vọng.  Tâm trạng Kiều đã nhuốm lên cảnh vật  tâm cảnh. Buồn trông 1: Cửa bể - thuyền – cánh buồm.  cô đơn, lẻ loi.

Ngữ văn 9

79

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long
GV gợi: Không gian xa rộng hình ảnh con thuyền cánh buồm xa xa lúc ẩn, lúc hiện  gợi những chuyến đi xa nơi đất khách quê ngƣời  gợi đến phận Kiều. Cánh buồm thơ trong lòng Kiều cũng bắt đầu nổi gió  ngọn gió buồn cô đơn mặc cảm thêm 1 tầng nấc mới.

Ngữ văn 9

80

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức Buồn trông 2: Ngọn nƣớc, hoa trôi, man mác, về đâu?  Phận Kiều mong manh nhỏ nhoi đáng thƣơng bèo bọt nhƣ cánh hoa tàn trên sóng dữ.

GV: Kiều lâm vào hoàn cảnh tội H. nghiệp không thể tự chủ bị đƣa đẩy dập vùi Buồn trông 3: Cỏ rầu rầu, trời đất xanh xanh  màu xanh tẻ nhạt của thiên nhiên, đồng cỏ  tuổi xuân của Kiều trôi qua trong vô vị nhạt buồn. Buồn trông 4: Đợt sóng bất ngờ  thiên nhiên trở tính nết, sóng gió đùng đùng nổi giận kêu vang ầm ầm cuốn bốc  nhƣ dự báo 1 tƣơng lai khủng khiếp đầy tai ƣơng chờ đợi Kiều. GV: Phải chăng đó là sự gào thét của thiên nhiên hay chính là tiếng thét gào nổi loạn và tuyệt vọng trong mặc cảm cô đơn thăng hoa cảm hứng nghệ sĩ sáng tạo của Vƣơng Thúy Kiều. Nàng Kiều trong mắt bão trƣớc phong ba. Nghệ thuật tu từ? Tác dụng? H. trả lời.

Hoạt động 3: Hƣớng dẫn tổng H. đọc. kết. Nghệ thuật nổi bật của đoạn H. trả lời. trích? Thái độ tình cảm của Nguyễn Du với nhân vật?

Nghệ thuật tu từ điệp ngữ  nhấn mạnh nỗi buồn càng lúc càng dâng cao. Trong lòng Kiều cùng hoà với cảnh vật càng lúc càng mênh mang vắng vẻ dữ dội. III.Tổng kết: 1.Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình. 2.Nội dung: Tác giả cảm thƣơng cho tình cảnh của Thúy Kiều, nhợi ca vẻ đẹp thủy chung nhân

Ngữ văn 9

81

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long hậu trong tâm hồn Thúy Kiều. H. đọc ghi nhớ. D. Củng cố:  Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình? (Miêu tả cảnh qua cái nhìn của nhân vật  diễn tả tâm trạng nhân vật) E. Dặn dò:  Học thuộc lòng đoạn trích.  Phân tích 8 câu cuối.

Giáo viên hƣớng dẫn học bài ở nhà: Văn bản

“Mã Giám Sinh mua Kiều.”
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức Hoạt động1: GV hƣớng dẫn tìm I.Tìm hiểu chung hiểu chung Cho biết vị trí đoạn trích? H. dựa vào ??? trả 1. Vị trí đoạn trích lời. Đoạn trích có nội dung? 2. Đại ý: Hoạt động 2: Hƣớng dẫn tìm hiểu nội dung Nhân vật Mã Giám Sinh đƣợc H. trình bày. II.Phân tích khắc họa ở những khía cạnh 1. Nhân vật Mã Giám Sinh nào? a. Về diện mạo. b. Về bản chất. Cảnh ngộ của Thúy Kiều? Tìm H. Tìm dẫn chứng 2. Tình cảnh tội nghiệp của Thúy Kiều. những dẫn chứng để thấy rõ điều đó? 3. Kết luận chung về đoạn trích a. Về nội dung b. Về nghệ thuật Hoạt động 3: Hƣớng dẫn luyện H. nghe. III.Luyện tập ở nhà tập ở nhà. Hãy so sánh bút pháp miêu tả nhân vật giữa đoạn “Chị em Thúy Kiều” với “Mã Giám Sinh mua Kiều” Dặn dò: Ngữ văn 9 82

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long  Học thuộc phần tự học trích: “Mã Giám Sinh mua Kiều”  Làm phần luyện tập GV giao.

Ngữ văn 9

83

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 32:

Miêu tả trong văn bản tự sự
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Thấy đƣợc vai trò của miêu tả, hành động, sự viẹc cảnh vật và con ngƣời trong tự sự.  Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phƣơng thức biểu đạt trong một văn bản.  Trọng tâm: Luyện tập II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra:  Văn tự sự?  Văn miêu tả? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Hƣớng dẫn tìm hiểu vai trò của miêu tả trong văn bản tự sự? Đoạn trích kể về việc gì? GV: Sự việc... kế sách đánh giặc  diễn biến  kết quả. Trong trận đánh đó vua Quang H. trả lòi dựa vào Trung làm gì xuất hiện nhƣ văn bản. thế nào? Chỉ ra các chi tiết miêu tả H. trả lòi dựa vào trong đoạn trích? Các chi tiết văn bản. ấy nhằm thể hiện những đối tƣợng nào? So sánh phần văn bản trích và H. trả lòi. các sự việc đƣa ra ở phần 2c. Đoạn nào hay hơn? Hay hơn nhờ yếu tố nào? Yếu tố miêu tả có vai trò? H. đọc ghi nhớ. Trong văn bản tự sự? Ngữ văn 9 84 H. đọc Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Vai trò của của miêu tả trong văn bản tự sự. 1. Bài tập: Trích: Hoàng Lê Nhất Thống Chí. Sự việc Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi.  Hình ảnh Quang Trung: Truyền lấy sáu chục... cƣỡi voi... gấp rút sai...  Yếu tố miêu tả:

 So sánh: Phần trích hay hơn vì có yếu tố miêu tả (nổi bật hình ảnh vua Quang Trung và trận đánh  sinh động) 2. Ghi nhớ 1/ 92  Trong tự sự  sự miêu tả: cảnh vật, nhân vật, sự việc  hấp

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long dẫn, gợi cảm sinh động. Hoạt động của thầy Hoạt động 2: Hƣớng dẫn luyện tập. Tìm những yếu tố tả ngƣời và tả cảnh trong 2 đoạn trích?  Tả chung về 2 chị em có từ ngữ?  Tả Thúy Vân?  Tả Thúy Kiều? Đoạn trích tả cảnh ngày xuân tác giả tả vào những điểm nào?  Cảnh thiên nhiên?  Không khí ngày hội mùa xuân? Dụng ý của tác giả dựng lên những nhân vật và con ngƣời, cảnh nhƣ vậy? Hoạt động của trò Nội dung kiến thức II.Luyện tập. H. lần lƣợt trả lời Bài 1: Đoạn 1: Chị em Thúy Kiều bài 1.  Tả ngƣời: Dùng hình ảnh thiên nhiên miêu tả hai chị em Thúy Kiều ở nhiều nét đẹp.  Thúy Vân: Hoa cƣời ngọc thốt.  Thúy Kiều: Làn thu thủy – nét xuân sơn. Đoạn 2: Cảnh ngày xuân.  Cảnh thiên nhiên: Ngày xuân... Cỏ non xanh tận, cành lê.  Không khí: nô nức, đông vui, hớn hỏ (gần xa, sắm sửa, dập dìu nhƣ nêm)  Tác dụng: H. + Chân dung nhân vật tƣơi đẹp. + Cảnh tƣơi sáng phù hợp ??? của nhân vật trong ngày hội. Bài 2:  Văn tự sự: Chị em Thúy Kiều đi chơi xuân  Giới thiệu khung cảnh chung và chị em Thúy Kiều đi hội. + Tả cảnh + tả lễ hội không khí + tả cảnh con ngƣời trong lễ hội + cảnh ra về.

Yêu cầu viết đoạn kể việc 2 H. đọc. chị em Thúy Kiều đi chơi xuân? GV: gợi: Giới thiệu khung cảnh chung (miêu tả thiên nhiên) và chị em Thúy Kiều  tả thiên nhiên trên cánh đồng  tả lễ hội mùa xuân (không khí)  cảnh con ngƣời trong lễ hội (diễn biến + sự việc)  cảnh ra về. Bài 3: Thuyết minh cần giới thiệu những điểm gì? GV: Giới thiệu về 2 chị em: Nguồn gốc nhân vật, vẻ đẹp ??? (sắc, tâm hồn)?  Mỗi nhân vật con sẽ chọn những chi tiết nào? Ngữ văn 9 85

Bài 3:  Giới thiệu vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều  yêu cầu thuyết minh.  Giới thiệu nhân vật Thúy Vân nhân vật Thúy Kiều.

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long nghệ thuật miêu tả.

D. Củng cố:  Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn tự sự? E. Dặn dò:  Viết và hhoàn thiện bài 2, 3.  Chuẩn bị tiết 33: Trau dồi vốn từ.

Ngữ văn 9

86

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 33:

Trau dồi vốn từ
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Hiểu đƣợc tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ.  Muốn trau dồi vốn từ trƣớc hết phải rèn luỵen để biết đƣợc đầy đủ chính xác nghĩa và cách dùng từ. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Thuật ngữ là gì? Thuật ngữ có đặc điểm? C. Bài mới. Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Hƣớng dẫn rèn luyện nghĩa của từ và cách dùng từ. Qua đoạn trích con hiểu ý kiến H. đọc: “Giữ gìn... đó nhƣ thế nào? Nội dung lời của PVĐ” nói gồn mấy ý? Khuyên điều gì? GV: khái quát chốt lại 2 ý. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Rèn kuyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ. 1. Bài tập 1: Đoạn trích của PVĐ.  Thiệt tà ngôn ngữ giàu đẹp đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của ngƣời Việt.  Muốn phát huy tốt khả năngcủa tiếng Việt, mỗi cá nhân không ngừng trau dồi vốn từ ngữ của mình, biết vận dụng vốn từ một cách nhuần nhuyễn. Bài tập 2: Xác đinh lỗi sai. a. Thừa từ “đẹp”, vì thắng cảnh  đẹp. b. Sai “dự đoán” vì dự đoán là đoán trƣớc tình hình, sự viẹc nào đó có thể xảy ra trong tƣơng lai (thay phỏng đoán, ƣớc đoán, ƣớc tính). c. Sai “đẩy mạnh”, vì đẩy mạnh có nghĩa là thúc đẩy cho phát triển nhanh lên. Nói về qui mô thì có thể là mở rộng hay thu hẹp chứ không thể là nhanh hay chậm. Ngữ văn 9 87

Xác định lỗi diễn đạt trong các H. đọc bài 2. câu ở bài tập 2. Thảo luận  sửa các từ chƣa chuẩn: Thắng cảnh, phỏng đoán mở rộng.

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức

Vì sao ngƣời viết lại mắc H. trả lời. những lỗi ấy? GV: Ngƣời viết không biết chính xác nghĩa và cách dùng của từ mà mình sử dụng  không phải do tiếng ta “nghèo” mà do ngƣời viết “không biết dùng tiếng ta”. Vậy để không mắc lỗi về dùng H. trả lời. từ phải làm thế nào? H. đọc ghi nhớ Hoạt động 2: Rèn luyện để tăng vốn từ. Con hiểu ý kiến đó? H. đọc phần trích. Muốn “biết dùng tiếng ta” phải nắm đƣợc đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ. 2. Ghi nhớ 1/ 94 SGK II.Rèn luyện để tăng vốn từ 1. Bài tập 1: Đọc đoạn trích của Tô Hoài. Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân. 2. Ghi nhớ 2/ 95 Rèn luyện để biết thêm từ chƣa biết  việc làm thƣờng xuyên  trau dồi vốn từ. III.Luyện tập. Bài tập 1: Hậu quả (b). Đoạt (a). ??? (b) Bài tập 2  Tuyệt  Đồng Sửa lỗi sai? dứt, không còn gì cực kì nhất

Làm thế nào để rèn luyện và H. đọc ghi nhớ. tăng vốn từ? Hoạt động 3: Luyện tập Chọn cách giải thích đúng cho H. chọn. bài tập 1? Xác định nghĩa của yếu tố H. tự làm. ????

Hs độc lập làm bài 4 trình bày H. làm. trƣớc lớp những đoạn ??? là ??? của ai? Có ý nghĩa gì?

Bài 3: a) Vắng lặng yên tĩnh. b) Thiết lập. c) Cảm động, cảm phục. Bài 4: ??? ?? sáng tạo ngôn ngữ giàu hình ảnh màu sắc để đúc kết kinh nghiệm mùa màng  Giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc 88

Ngữ văn 9

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long  học tập lời ăn tiếng nói của nhân dân.

D. Củng cố:  Đọc ghi nhớ. E. Dặn dò:  Nắm, thuộc nội dung bài.  Chuẩn bị bài viết tập làm văn số 2.

Tiết 34, 35:

Viết bài tập làm văn số 2 _ Văn tự sự.
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Vận dụng những kiến thức đã học để viết 1 bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con ngƣời, hành động.  Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra:  GV chép đề lên bảng.  Đề bài thống nhất theo nhóm. Chọn 1 trong 2 đề.  Đề 1: Tƣởng tƣợng 20 năm sau, vào 1 ngày hè, em về thăm lại trƣờng cũ. Hãy viết thƣ cho 1 bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trƣờng đầy xúc động đó.  Đề 2: Kể lại 1 giấc mơ, trong đó em gặp lại ngƣời thân đã xa cách lâu ngày. C. Dặn dò:  Soạn: Thúy Kiều báo ân, báo oán.

Ngữ văn 9

89

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 36, 37:

Thúy Kiều báo ân báo oán
(Trích: Truyện Kiều) Nguyễn Du I.Mục tiêu bài học:  Thấy đƣợc tấm lòng nhân nghĩa vị tha của Kiều và ƣớc mơ công lí chính nghĩa theo quan điểm quần chúng nhân dân: Con ngƣời bị áp bức đau khổ vùng lên thực hiện công lí “ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác”.  Thấy đƣợc thành công nghệ thuật xây dựng nhân vật của Nguyễn Du: Khắc hoạ tính cách qua ngôn ngữ đối thoại.  Vận dụng bài học phân tích tính cách nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra:  Đọc phân tích 6 câu đầu: Kiều ở lầu Ngƣng Bích?  Đọc phân tích 8 câu cuối: Kiều ở lầu Ngƣng Bích? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu chung Con hãy đọc và cho biết vị trí, H. đọc  dựa vào * nội dung của phần trích? trả lời. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Đọc, tìm hiểu chung. 1. Vị trí, nội dung đoạn trích  Vị trí; ở cuối phần thứ hai (gia biến và lƣu lạc)  Nội dung; tả cảnh Thúy Kiều đền ơn những ngƣời đã cƣu mang giúp đỡ nàng và trừng trị kẻ bất nhân tàn ác. Phần trích có bố cục? H. Dựa vào SGK trả lời. 2. Bố cục: 2 phần  12 câu đầu: Thúy Kiều báo ân (trả ơn Thúc Sinh)  Phần còn lại: Thúy Kiều báo oán (cuộc đối đáp giữa Thúy Kiều và Hoạn Thƣ) II.Phân tích 1. Kiều báo ân – trả ơn Thúc Sinh.  Thúc Sinh đƣợc mời đến trong khung cảnh trang nghiêm của nơi xử án (cho gƣơm mời đến Thúc Lang)

Hoạt động 2: Phân tích Thúc Sinh đƣợc mời đến trong H. đọc phần 1 khung cảnh nhƣ thế nào? Hình ảnh Thúc Sinh đƣợc miêu tả ra sao? Ngữ văn 9 90

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức  Thúc Sinh: Hoảng sợ mất hết thần sắc “mặt nhƣ châm đổ” ngƣời run rẩy đi không vững.

Hình ảnh ấy của Thúc Sinh H. trả lời. cho con cảm nhận nhƣ thế nào về tính cách Thúc Sinh?

 Hình ảnh đáng thƣơng, tội nghiệp  tính cách nhu nhƣợc  khiến Kiều động lòng trắc ẩn  tạo nên sự bất ngờ trong việc báo ân.  Kiều trọng tấm lòng và sự giúp đỡ của Thúc Sinh trong cơn hoạn nạn .
“Nàng rằng nghĩa nặng nghìn non. Làm tri ngƣời cũ chàng còn nhớ không”

Qua những lời nói của Kiều H. trả lời. với Thúc Sinh con thấy Kiều là ngƣời?

 Thúc Sinh là ngƣời cũ gần gũi có ơn sâu với Kiều. GV: Thúc Sinh đã từng cứu giúp đƣa Kiều thoát khỏi lầu xanh  Kiều đã có những tháng ngày êm ấm trong cuộc sống gia đình với Thúc Sinh. Nàng đã gọi ơn đó của Thúc Sinh là: “nghĩa nặng nghìn non”  Kiều muốn khẳng định tình nghĩa của Thúc Sinh với Kiều trƣớc kia là vô cùng sâu nặng to lớn. Bên cạnh đó ngôn ngữ giọng điệu ôn tồn của Kiều phù hợp với Thúc Sinh ??? đã hiểu ra đƣợc tấm lòng trân trọng biết ơn ân nghĩa mà Thúc Sinh đã có với nàng: Nhƣ “Nghĩa  nghìn non  ??? thƣơng  chữ tòng  ngƣời cũ  cố nhân” Kiều đã hậu tạ nhân nghĩa của H. trả lời. Thúc Sinh nhƣ thế nào? GV: Khoảng thời gian gắn bó với Thúc Sinh cho đời Kiều Ngữ văn 9

 Khi nói với Thúc Sinh, Kiều dùng từ ngữ trang trọng  biết ơn trân trọng.

 Phẩm vật: “Gấm trăng cuốn, bạc nghìn cân”  chƣa dễ xứng với ân nghĩa “cố nhân”

91

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long thêm 1 lần đau khổ vì phận làm lẽ còn đau đớn tủi cực hơn kẻ tôi đòi. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Nàng hiểu nỗi đau khổ đó không phải do Thúc Sinh gây ra mà là kẻ khác (Hoạn Thƣ). Qua câu hỏi “Tại ai há dám phụ lòng cố nhân” cho thấy Kiều rất thấu hiểu hoàn cảnh của Thúc Sinh. Nên Kiều với tấm lòng “nghĩa nặng nghìn non” trƣớc đây của Thúc Sinh với nàng dù ó báo ân bằng “gấm trăm cuốn, bạc nghìn cân” cũng chƣa dễ xứng bởi có gấm vóc, bạc vàng nào đong đo đếm đƣợc tấm lòng con ngƣời cƣu mang nhau trong hoạn nạn. Tại sao khi trả ơn Thúc Sinh H. đọc 9  12 lại có đoạn Kiều nói về Hoạn Thƣ? GV: Bởi vết thƣơng lòng mà Hoạn Thƣ (vợ Thuc Sinh) gây ra cho Kiều còn quá xót xa “miếng  nhớ đời” lòng Kiều giờ vẫn nhƣ đang rỉ máu  tính cách đàn bà. Ngôn ngữ của Kiều khi nói về H. Hoạn Thƣ? Tại sao tác giả lại chọn ngôn ngữ đó cho Kiều? GV: Dân dã  sắc xảo; nôm na  chì chiết. Ngguyễn Du đã tạo nên 2 giọng điệu 2 thứ ngôn ngữ trong 1 lƣợt lời của Kiều  Tinh tế sâu sắc khi thể hiện tâm lí nhân vật. Giọng điệu của Kiều khi nói H. đọc P2 với Hoạn Thƣ trong những câu đầu nhƣ thế nào?

 Khi nói về Hoạn Thƣ: Ngôn ngữ nôm na, bình dị  “Kẻ cắp bà già” “Kiến bò miệng chén” và những từ Việt dễ hiểu  hành động trừng phạt cái ác theo quan điểm của nhân dân phải đƣợc diễn đạt bằng lời nói của nhân dân. 2. Kiều báo oán Hoạn Thƣ  Hành động, lời nói: “Chào thƣa” “tiểu thƣ”  mỉa mai, mát mẻ.  Trong lời nói của Kiều có giọng

Ngữ văn 9

92

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long đay nghiến, chì chiết, câu thơ nhƣ dằn ra từng tiếng: dễ có  mấy mặt  mấy tay mấy gan  dễ dàng  càng cay nghiệt  ???  Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức  Hoạn Thƣ dựa vào tâm lí thƣờng tình của phụ nữ để gỡ tội. + Khấu đầu  giữ lễ. + Rằng tội... thƣờng tình  Kiều từ vị thế đối lập  thành ngƣời đồng cảnh cùng chung “chút phận đàn bà” Nạn nhân của chế độ đa thê “chồng chung chƣa... cho ai”

Hoạn Thƣ đã gỡ tội cho mình? H. tìm dẫn chứng Hãy nêu trình tự lý lẽ của và trả lời. Hoạn Thƣ?  Nhận xét gì về lời gỡ tội ấy?

GV: Sự khôn ngoan sắc sảo của Hoạn Thƣ đƣợc thể hiện rất rõ trong cách lí giải để gỡ tội cho mình. Trƣớc hết Hoạn Thƣ dựa vào tâm lí thƣờng tình của phụ nữ: Rằng tôi... tình, lí lẽ ấy đã xoá đi sự đối lập giữa Kiều và Hoạn Thƣ  đƣa Thúy Kiều từ vị trí đối lập là 1 quan toà xử án Hoạn Thƣ trở thành ngƣời đồng cảnh cùng chung “chút phận đàn bà” với Hoạn Thƣ. Tội của Hoạn Thƣ cũng là tội chung của giới nữ “Chồng chung... cho ai”. Vậy là từ 1 tội nhân  Hoạn Thƣ trở thành nạn nhân của chế độ đa thê. Rồi Hoạn Thƣ kể “công”  nhận hết tội chờ vào tấm lòng khoan dung trời biển của Kiều mà thôi. Các lí lẽ gỡ tội của Hoạn Thƣ H. trả lời. đã tác động đến Kiều nhƣ thế nào? Ngữ văn 9 93

 Hoạn Thƣ kể “công” đã cho Kiều ra viết kinh ở gác Quan Âm và không truy đuổi Kiều khi bỏ trốn.  Cuối cùng Hhoạn Thƣ nhận tội  trông cậy vào sự khoan dung độ lƣợng của Kiều “Còn nhờ lƣợng bể thƣơng ??? nào chăng”  Lời gỡ tội có lý, có tình, đúng mực và chân thành.

 Kiều thừa nhận đây là con ngƣời “khôn ngoan  lời”  Hoạn Thƣ cũng đã dƣa Kiều tới chỗ khó xử “Tha ra thì... Làm ra...

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long nhỏ nhen”  Kiều có răn đe Hoạn Thƣ song lại khoan dung độ lƣợng “đã lòng tri quá thì nên” khi thấy Hoạn Thƣ biết lỗi  Tha bổng  xử theo quan điểm triết lí dân gian “đánh kẻ... chạy lại” Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức  Hoạn Thƣ: “Sâu sắc nƣớc đời” đến mức “quỉ quái tinh ma”  Tấm lòng độ lƣợng nhân hậu của Thúy Kiều.  Từ thân phận con ngƣời bị áp bức đau khổ  Kiều đã trở thành vị quan toà cầm cán cân công lí chính nghĩa  phản ánh khát vọng ƣớc mơ công lí của thời đại Nguyễn Du. Thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm, thái độ cảm thông bênh vực của Nguyễn Du với những con ngƣời bị áp bức đè nén. III.Tổng kết: SGK ghi nhớ / 109 H. dựa vào ghi nhớ. 1. Nội dung 2. Nghệ thuật

Qua lí lẽ gỡ tội con cảm nhân H. trả lời. gì về tính cách Hoạn Thƣ? Việc Hoạn Thƣ đƣợc tha bổng H. trả lời. có phải do sự tự bào chữa của mình hay không hay còn 1 lí do nào khác?  Theo con lí do ấy là đúng hay đáng trách? Vì sao?

GV: So sánh công lí chính nghĩa với 1 số truyện cổ tích?

Hoạt đông 3: Tổng kết Trình bày nội dung đoạn trích Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong đoạn trích? D. Củng cố:

 Hệ thống hoá nghệ thuật xây dựng nhân vật ở 3 đoạn “Chị em...; Kiều ở...; Thúy Kiều...”  Học thuộc lòng. E. Dặn dò:  Học thuộc các đoạn trích “Thúy Kiều” đã học.  Chuẩn bị: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

Ngữ văn 9

94

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 38, 39:

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Nắm đƣợc cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả, tác phẩm  Qua đoạn trích hiểu đƣợc khát vọng cứu ngƣời, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật: Lục Vân Tiên – Kiều Nguyệt Nga.  Tìm hiểu đặc trƣng phƣơng thức khắc học tính cách nhân vật của truyện. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra:  Đọc, phân tích 12 câu đầu trong “Thúy Kiều báo ân báo oán”  Đọc, phân tích phần 2 trong “Thúy Kiều báo ân báo oán” C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung Trình bày về tác giả Nguyễn H. đọc chú thích. Đình Chiểu. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Tìm hiểu chung. 1. Tác giả:  Nguyễn Đình Chiểu (1822 1888)  Đỗ tú tài 1843 khi 21 tuổi.  184 ông bị mù  về Gia Định dạy học, bốc thuốc.  Thực dân Pháp xâm lƣợc Nam Kì, Nguyễn Đình Chiểu tham gia ??? làm thơ.  Là nhà thơ lớn của dân tộc.

Từ cuộc đời của Nguyễn Đình H. trả lời Chiểu con có thể đánh giá nhƣ thế nào về ông? GV: Nguyễn Đình Chiểu là ngƣời có nghị lực ??? để sống và cống hiến cho đời (gặp nhiều bất hạnh nhƣng vẫn vƣợt qua). Lòng yêu nƣớc và tinh thần ??? chống ngoại xâm. Tác phẩm ra đời? H. trình bày

2. Sự nghiệp văn thơ  Tác phẩm: 1854 trƣớc khi thực dân Pháp xâm lƣợc gồm 2082 câu.

Ngữ văn 9

95

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy ??? kết cấu và tính chất truyện có gì khác so với “Truyện Kiều”?

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức  Kết cấu chƣơng hồi: với mục đích truyền đạo lí làm ngƣời.  Đặc điểm thể loại: Truyện để kể hơn là để đọc  chú trọng hoạt động nhân vật. 3. Tóm tắt tác phẩm.  Lục Vân Tiên đánh cƣớp cứu Kiều Nguyệt Nga.  Lục Vân Tiên gặp nạn, đƣợc cứu giúp.  Kiều Nguyệt Nga gặp nạn mà vẫn giữ lòng chung thủy.  Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga gặp lại.  Tác phẩm là 1 thiên tự truyện.

Yêu cầu Hs đọc phần tóm tắt?  Tác phẩm chia mấy phần?

H. đọc

Tác phẩm là 1 thiên tự truyện. H. trả lời Tìm những chi tiết của truyện trùng với cuộc đời tác giả? Ở cuối truyện có sự khác biệt H. thảo luận. nhƣ thế nào so với truyện Kiều? Vị trí của đoạn trích? H. trả lời

4. Xuất xứ đoạn trích.  Sau phần giới thiệu về gia đình Vân Tiên, Vân Tiên đi thi. 5. Đọc, tìm hiểu chú thích, đại ý. a. Đọc b. Chú thích Đại ý của đoạn trích? c. Đại ý: Đoạn trích kể về cảnh Lục Vân Tiên đi thi gặp bọn cƣớp, chàng đánh cƣớp và cứu đƣợc 2 cô gái. Nguyệt Nga cảm kích muốn cảm ơn chàng nhƣng Vân Tiên từ chối. II.Phân tích 1. Hình ảnh Lục Vân Tiên Con hiểu gì về Lục Vân Tiên H. Chính nghĩa  a. Khi cứu Kiều Nguyệt Nga trƣớc khi cứu Kiều Nguyệt bất bình  ra tay.  Nổi giận lôi đình Nga?  Tả đột hữu xông. Qua việc đánh cƣớp hình dung H. Ngƣời anh hùng  hành động theo bản chất ngƣời nhƣ thế nào về Lục Vân Tiên?  trang nam tử. anh hùng nghĩa hiệp  mang vẻ Ngữ văn 9 96

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long đẹp của 1 dũng tƣớng tài ba. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức  Lục Vân Tiên hành động cái đức của ngƣời “Vì nghĩa vong thân”. Tài đức  làm nên chiến thắng. b. Trò chuyện với Kiều Nguyệt Nga.  Vân tiên động lòmh tìm cáchan ủi 2 cô gái, hỏi về quê quán.  Sự hào hiệp, nhân hậu.  Quan điểm: “Làm ơn há dễ trông ngƣời trả ơn”  từ chối lạy tạ và lời mời của Kiều Nguyệt Nga  Ngƣời anh hùng chính trực trọng nghĩa khinh tài.  Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp  lí tƣởng qua đó tác giả muốn gửi gắm niềm tin và ƣớc vọng đem đến Xã hội công bằng. 2. Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga  Cách xƣng hô: Quân tử, ??? thiếp  sự khiêm nhƣờng.  Cách nói năng: Văn vẻ, dịu dàng, mực thƣớc.  Cách trình bày: rõ ràng, khúc chiết.  Cao quí khuê các, thùy mị, nết na có học thức, biết trọng tình nghĩa  chinh phục đƣợc tình cảm của ??? 3. Nghệ thuật xây dựng nhân vật  Nhân vật đƣợc bộc lộ qua hành động, cử chỉ lời nói.  vì truyện đƣợc lƣu truyền bằng cách kể thơ, nói thơ (kể việc hoạt động là chính nhân vật gây ấn tƣợng bằng việc làm lời nói đặt

Lực lƣợng giữa 2 bên đối lập. H. tin vào mình  Vì sao Lục Vân Tiên vẫn hành tin vào chính nghĩa. động nhƣ vậy? Cảnh trò chuyện giữa Vân H. Nêu cảm nhận. Tiên và Nguyệt Nga cho em hiểu gì về nhân vật này? (Vân Tiên dánh cƣớp xong sao không đi ngay? Phân tích chi tiết Vân Tiên bảo họ chớ có ra ngoài) Vân Tiên có thái độ ra sao khi H. trả lời Kiều Nguyệt Nga tỏ ý cảm ơn?

Qua nghệ thuật miêu tả ??? H. trả lời. ngôn ngữ đối thoại của nhân vật con hiểu gì về Lục Vân Tiên? Nguyệt Nga đƣợc tác giả miêu H. tìm dẫn chứng. tả?

Nguyệt Nga bày tỏ thái độ nhƣ H. trình bày. thế nào với Lục Vân Tiên? (Phân tích cách xƣng hô, nói năng  nét đẹp trong tâm hồn thiếu nữ) Nhân vật đƣợc xây dựng miêu H. Thảo luận. tả theo phƣơng thức nào? (Ngoại hình, nội tâm hay cử chỉ) Giải thích Truyện Lục Vân H. Tiên là 1 truyện Nôm dân gian từ yếu tố đó nhƣ thế nào? Ngữ văn 9 97

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long trong mối quan hệ Xã hội). Chiếm lĩnh tình cảm yêu hay ghét của nguời đọc, nghe. Hoạt động của thầy Hoạt đông 3: Hƣớng dẫn tổng kết.  Khái quát những nét chính H. dựa vào ghi nhớ. về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích? Hoạt động của trò Nội dung kiến thức III.Tổng kết a. Nội dung: Thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả. b. Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật thông qua hành động cử chỉ lời nói. IV.Luyện tập Đọc diễn cảm phân vai.

Hoạt động 4: Luyện tập

D.   E.   

Củng cố: Đọc ghi nhớ. Bố cục? Phƣơng thức biểu đạt? Kiểu văn bản? Dặn dò: Học thuộc đoạn trích. Bình luận 1 câu em thích. Chuẩn bị: Luyện tâp miêu tả trong văn tự sự.

Ngữ văn 9

98

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 40:

Luyện tập miêu tả trong văn bản tự sự
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Có những hiểu biết về miêu tả nội tâm và sự phù hợp giƣa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện.  Rèn kĩ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết văn tự sự. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra:  Vai trò của miêu tả trong văn tự sự?  Đối tƣợng miêu tả trong văn tự sự là những yếu tố nào? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Hƣớng dẫn tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm. Tìm những câu thơ tả cảnh và H. đọc “Kiều  những câu thơ miêu tả tâm Ngƣng Bích” trạng của Thúy Kiều. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. 1. Ví dụ: đọc Kiều ở lầu Ngƣng Bích  Những câu tả cảnh + 6 câu đầu “Trƣớc lầu  dặm kia” + 8 câu cuối “Buồn trông...”  Những câu miêu tả nội tâm 8 câu giữa.  Dựa vào các dấu hiệu + Miêu tả bên ngoài có cảnh sắc thiên nhiên và ngoại hình con ngƣời, sự vật... có thể quan sát trực tiếp. + Miêu tả nội tâm bao gồm những suy nghĩ của nhân vật (là Thúy Kiều) về thân phận, quê hƣơng, cha mẹ

Dựa vào các dấu hiệu nào mà H. vào từ ngữ - nội con biết đƣợc? dung.

GV: Sự phân biệt giữa miêu tả cảnh sắc thiên nhiên và miêu tả nội tâm chỉ là tƣơng đối bởi trong miêu tả cảnh thiên nhiên đã gửi gắm tình cảm và trong miêu tả nội tâm cũng có những yếu tố ngoại cảnh đan xen. Hơn nữa đây là 1 đoạn trích rất thành công về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình nên rất khó phân biệt Ngữ văn 9 99

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long đâu là cảnh đâu là tình. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức  Giữa miêu tả hoàn cảnh ngoại hình và miêu tả nội tâm có mối quan hệ. + Từ miêu tả ngoại cảnh, ngoại hình ta thấy đƣợc tâm trạng nhân vật. + Từ miêu tả nhân vật ta hiểu đƣợc hình thức bên ngoài.

Những câu thơ tả cảnh có mối H. quan hệ nhƣ thế nào với việc thể hiện nội tâm nhân vật?

GV: Các tác phẩm văn học dân gian không có miêu tả nội tâm, các nhân vật trong truyện chủ yếu tự bộc lộ mình qua hành động, sự việc, ngôn ngữ  tính cách nhân vật cũng đơn giản, 1 chiều phần lớn là các nhân vật đảm nhận 1 chức năng nào đó. Miêu tả nội tâm có tác dụng nhƣ thế nào với việc khắc họa nhân vật trong văn bản tự sự.

Đoạn trích miêu tả ngoại hình H. trả lời hay nội tâm nhân vật? Hãy nhận xét? Tác dụng. Vậy miêu tả nội tâm trong văn H. Đọc ghi nhớ. bản tự sự? Hoạt động 2: Hƣớng dẫn luyện tập. GV: Chú ý những câu miêu tả H. Chọn 1,3 kể. nội tâm Thúy Kiều “Nỗi mình... mặt dày”

 Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất của ???  ???  miêu tả ngoại hình, nôi tâm  xây dựng nhân vật.  Miêu tả nội tâm  khắc họa “chân dung tinh thần” của nhân vật (miêu tả ngoại hình không thể tái hiện rõ) có tác dụng to lớn trong việc khắc họa đặc điểm tính cách nhân vật. Ví dụ b: trích đoạn Lão Hạc. 2. Ghi nhớ: SGK / 117 II.Luyện tập Bài 1: Thuật lại đoạn trích: Mă Giám Sinh... a. Tả ngoại hình và hành động Mã Giám Sinh. Quá niên... bảnh bao ... ghế... tót...

Ngữ văn 9

100

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long ... cò kè... hai. b. Nội tâm Kiều: Nỗi  dày. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò H. xƣng tôi. Nội dung kiến thức Bài 2:  Ngƣời kể xƣng tôi.  Kể lại vụ xử án.  Kết hợp dẫn lời, dẫn ý nhân vật khác tái hiện tâm trạng Thúy Kiều lúc gặp Hoạn Thƣ.

GV: đƣa ra 1 vài đoạn gợi cho H. Sau khi Thúy Kiều quyết định bán mình để chuộc cha, có 1 mụ mối biết đƣợc thấy là món hời liền dẫn 1 gã đàn ông khoảng ngoài 40 tuổi ăn mặc rất chải chuốt, đỏm dáng tới nhà Vƣơng ông. Nhìn cách ăn mặc của gã cũng có thể đoán đƣợc đây là 1 kẻ vô công dồi nghề hoặc cũng thuộc loại ăn chơi đàng điếm. Bƣớc vào nhà Vƣơng ông hắn đã vội ngồi tót lên ghế 1 cách thô lỗ ngạo mạn. Khi đƣợc chủ nhà hỏi han trò chuyện thì gã lộ rõ là 1 kẻ vô học với những câu trả lời cộc lốc. Rồi gã lại tỏ vẻ đắc ý gật gù khi nhìn mụ mối vén tóc nắn tay Kiều để xem, kiểm tra nàng nhƣ 1 món hàng ngoài chợ. Khi có vẻ ƣng ý gã bắt đầu cuộc mặc cả đúng kiểu con buôn... Trong khi Mã Giám Sinh và mụ mối đang say sƣa “cò kè bớt 1 thêm 2” thhì Kiều tội nghiệp đáng thƣơng cứ lặng đi trong đau đớn, tủi nhục, ê chề... Kiều đâu ngờ cuộc đời nàng lại đến nông nỗi ấy. Cuộc mặc cả cũng đến hồi ngã giá. Ngƣời con gái tài sắc song toàn rất mực đoan trang, hiếu thảo là Kiều cũng chỉ là 1 món hàng trao tay vừa đƣợc định giá “Vàng ngoài bốn trăm”

D.   E.

Củng cố: Đọc lại ghi nhớ. Đọc đoạn diễn xuôi. Dặn dò: 101

Ngữ văn 9

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long    Học thuộc ghi nhớ. Hoàn thiện bài 1, 2 theo ggợi ý GV. Bài 3 tự làm. Chuẩn bị:  Tiết 41: Lục Vân Tiên gặp nạn.  Tiết 42: Chƣơng trình địa phƣơng.

Ngữ văn 9

102

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 41:

Lục Vân Tiên gặp nạn
(Trích: Lục Vân Tiên _ Nguyễn Đình Chiểu) I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Cảm nhận đƣợc sự đối lập giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ. Nhận biết đƣợc thái độ tình cảm và lòng tin của tác giả gửi gắm vào những ngƣời lao động bình thƣờng.  Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiét và nghệ thuật ngon ngữ trng đoạn trích.  Rèn kĩ năng phân tích nhân vật. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra:  Đọc, phân tích hình ảnh Lục Vân Tiên đánh cƣớp?  Cảm nhận về nhân vật Lục Vân Tiên? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu chung Vị trí của đoạn trích? Đoạn trích có bố cục? H. H. trả lời Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Tìm hiểu chung. 1. Vị trí: Phần 2 2. Chú thích: SGK. 3. Đọc, bố cục Phần 1: 8 câu đầu: Cái ác lại hoành hành. Trịnh Hâm ra tay hãm hại Vân Tiên. Phần 2: còn lại: Cái thiện hiển hiện. Vân Tiên đƣợc vự chồng ông chài cứu sống. + Giao Long dìu đỡ vào trong bãi. + Vợ chồng ông chài vớt lên bờ. + Cuộc trò chuyện giữa Vân Tiên ??? Từ bố cục con cho biết đại ý? Ngữ văn 9 H. thảo luận. 4. Đại ý:

103

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Hoạt động của thầy Hoạt động 2: Hƣớng dẫn phân tích GV: Tóm tắt phần trƣớc. Đang bơ vơ nơi đất khách quê ngƣời, tiền hết, bị mù loà cùng 1 tiểu đồng thì gặp Trịnh Hâm _ ngƣời bạn mới quen ở Kinh thành – cũng đã đỗ cử nhân và đang tren đƣờng về, Vân Tiên có lời giúp đỡ. Trịnh Hâm nhận lời giúp đỡ nhƣng lại lừa đƣa Tiểu Đồng và rừng trói lại, rồi đƣa Vân Tiên lên thuyền với lời hứa sẽ đƣa chàng về đến tận Đông thành. Nhƣng đến đêm khuya thì Hâm mới ra tay. Tình huống Lục Vân Tiên gặp nạn trên sông và đƣợc cứu là tình huống Nguyễn Đình Chiểu sáng tạo để nói lên quan niệm của mình về ngƣời anh hùng, về cái thiện, cái ác, về nhân dân lao động. Vì sao Trịnh Hâm quyết định H. đọc 8 câu đầu. hãm hại Vân Tiên? GV: Vì Vân Tiên giỏi giang hơn trong cuọc thi thơ phú hắn kém tài  không muốn ai hơn mình. Hắn đã lên kế hoạch? Hành H. trả lời động? GV: Vân Tiên giò đã mù, Trịnh Hâm đỗ cử nhân. Vân Tiên sẽ hoàn toàn vô hại trƣớc đƣờng công danh của Trịnh Hâm nhƣng hắn vẫn tìm cách sát hại Vân Tiên  là kẻ dộc ác từ trong máu của loại tiểu nhân đắc chí. Chỉ bửi sự thua cuộc trng 1 câu chuyện văn chƣơng mà Ngữ văn 9 104 Hoạt động của trò Nội dung kiến thức II.Phân tích

1. Tội ác của Trịnh Hâm.  Động cơ: Đó kị, ganh ghét tài năng, lo cho đƣờng tiến thân của mình.
Kiệm, Hâm là đứa so đo Thấy Tiên dƣờng ấy âu lo trong lòng. Khoa này Tiên ắt đầu công Hâm dầu có đậu cũng khong xong rồi.

 Kế hoạch: Phân tán thầy trò Vân Tiên lúc Vân Tiên mù  tội ác ngấm vào máu (loại tiểu nhân đắc chí)  Hành động: Đẩy Vân Tiên xuống nƣớc, vờ kêu cứu  bất nhân, bất nghĩa.

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Trịnh Hâm đã có những hành động ác độc tiểu nhân... Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức Dựng lại 1 hành động tội ác 1 âm mƣu đê hèn của 1 loại ngƣời trong Xã hội  tàn nhẫn xảo quyệt của kẻ có chút ít văn hoá. là nhân vật tiêu biểu cho cái ác.

Nhận xét gì về đoạn tự sự này? H. trao đổi. Vì ganh ghét đố kị, Trịnh Hâm H. thảo luận đã hại bạn  suy nghĩ gì về lòng đố kị? GV: Gợi (đố kị là nguyên nhân của sự phản bội và tội ác  con ngƣời cần tránh xa thói xấu đó) Việc Vân Tiên đƣợc Giao H. đọc phần 2. Long cứu có ý nghĩa gì? GV: Yếu tố tạo cho câu chuyện thêm ly kì hấp dẫn, thể hiện quan niệm dân gian thiện thắng ác. Vân Tiên là ngƣời tốt gặp nạn còn đƣợc Giao Long hung dữ cứu giúp (Qua đó muốn nói Trịnh Hâm không bằng loài cầm thú, mẹ con Võ Thế Loan từng bỏ Vân Tiên vào hang tối thì cũng bị cọp bỏ lại vào đó cho nễm mùi đau khổ). Triết lí dân gian ggiản dị là ƣớc mơ của tác giả của nhân dân.  Liên tƣởng tới truyện: Con hổ có nghĩa. Cảnh Ngƣ ông và gia đình H. trả lời. chữa chạy cho Vân Tiên đƣợc tác giả miêu tả? nhịp thở ra sao?

2. Cái thiện đƣợc biểu lộ – Lục Vân Tiên thoát nạn.  Giao Long cứu giúp: Yếu tố hoang đƣờng kì ảo ngẫu nhiên để mạch truyện phát triển  Thể hiện quan niệm dân gian: Thiện thắng ác  ƣớc mơ của tác giả.

Việc làm đó nói lên đức tính gì H. thảo luận. của những ngƣời lao động? Để Vân Tiên dƣợc cứu giúp, H. trả lời theo suy Nguyến Đình Chiểu đã thể nghĩ. hiện tình cảm nhƣ thế nào với ngƣời nghĩa hiệp và ngƣời lao Ngữ văn 9 105

 Việc làm của Ngƣ ông Hối con vầy lửa một giờ Ông hơ bụng dạ mụ hơ mặt mày.  Khẩn trƣơng không hề tính toán (vớt ngay lên bờ)  Không nề hà tận tình cứu chữa “Hối con...”  lòng nhân ái, tấm chân tình của gia đình Ngƣ ông (coi trọng tính mạng con ngƣời sẵn lòng cứu giúp khi hoạn nạn)

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long động? GV: Yêu quí bênh vực ngƣời nghĩa hiệp  tin vào nhân nghĩa của ngƣời lao động nghèo. Hoạt động của thầy GV: Lục Vân Tiên không chỉ đƣợc cứu giúp mà còn đƣợc cƣu mang.  Khi tỉnh dậy Ngƣ ông đã nói với Lục Vân Tiên nhƣ thế nào? Khi Vân Tiên e ngại Ngƣ ông H. Ngƣ rằng lòng đã nói sao? Qua lời nói đó con lão  lòng đây. cảm nhận điều tôt đẹp nào ở ông lão?  Không vụ lợi trọng nhân nghĩa. Đọc 10 câu cuối.  10 câu cuối diễn tả nội H. trả lời. dung gì?  10 câu cuối là đoạn văn H. phân tích. bản giàu chất thơ? Hãy chỉ ra?  Để giữ Vân Tiên Ngƣ ông cảm hoá chàng bằng cách gợi lên cảnh vui thú của cuộc sống chài lƣới. + Giàu chất thơ, tình cảm. + Giàu hình ảnh nhạc điệu. + Ngôn ngữ trau chuốt, phép đối.  Bức tranh lao động sinh động  có cảnh thanh cao phóng khoáng (doi, ???, gió, trăng, thuyền)  con ngƣời hoà trong cảnh thiên nhiên ấy để lao động chài lƣới (hứng gió chơi trăng, nghêu ngao, thung dung, vui say, tắm mƣa chải gió)  Ngƣ ông: yêu lao động, yêu thiên nhiên. III.Tổng kết: Ghi nhớ SGK.  Lời Ngƣ ông: “Ngƣời ở cùng ta – Hôm mai hẩm hút với già cho vui”  Nghèo, tốt bụng chân thật. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

 Tác giả muốn gửi gắm tƣ H. tự bộc lộ. tƣởng tình cảm nào qua phân tích?  Trọng nhân nghĩa, ghét bội bạc.  Tin vào phẩm chất tốt đẹp của ngƣời tốt. Ngữ văn 9 106

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long D.  E.   Củng cố: Đọc ghi nhớ. Dặn dò: Học thuộc đoạn trích. Soạn: Tổng kết từ vựng.

Ngữ văn 9

107

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 42:

Chương trình địa phương
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Bổ sung vào vốn hiẻu biết về văn học địa phƣơng bằng việc nắm đƣợc những tác giả và 1 số tác phẩm từ sau 1975 viết về địa phƣơng mình.  Bƣớc đầu biét cách sƣu tầm tìm hiểu về tác giả, tác phẩm văn học ở địa phƣơng.  Hình thành sự quan tâm và yêu mến văn hoá địa phƣơng. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra:  Đọc đọc thuộc lòng “Lục Vân Tiên gặp nạn”  Tác giả muốn gửi gắm tình cảm nào qua văn bản? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Hs chuẩn bị ở nhà theo gợi ý của GV. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Phần chuẩn bị ở nhà Sƣu tầm về các tác giả 1. Tô Hoài 2. Huy Cận Hoạt động 2: Hs từng tổ, cá H. Nhóm 1 nhân lần luợt lên trình bày? GV: Nhóm 1 lần lƣợt lên trình bày? 3. Nguyễn Tuân 4. Thạch Lam

II.Hoạt động trên lớp 1. Nhóm 1: Trình bày về Tô Hoài.  Tô Hoài: Sinh 27/ 9/ 1920. Tên khai sinh Nguyễn Sơn.  Ngƣời làng Nghĩa Đô, Từ Liêm Hà Nội.

 Nét chính về tác giả?

H. trình bày.

 Bút danh: Tô Hoài (Mai Trung, Mắt biển, Thái Yên, Dung Phƣơng, Hồng Hoa)  Trƣớc Cách mạng tháng 8 viết văn tham gia hoạt động Xã hội.  Sau Cách mạng tháng 8  1950 phóng viên báo cứu quốc Trung Ƣơng, chủ nhiệm báo cứu quốc Việt Bắc. Nhiều năm là thƣ kí toà soạn tạp chí văn nghệ.

Ngữ văn 9

108

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy  Các tác phẩm

Hoạt động của trò H. trình bày.

Nội dung kiến thức  Tác phẩm:  Trƣớc Cách mạng: + ??? (1941), tiểu thuyết “Quê ngƣời (1941)” “Ổ chuột” tập truyện ngắn (1942).  Sau Cách mạng: + Núi cứu Quốc (tập truyện ngắn 1948) Đại hội Thông Bình (Kí sự 1950) Truyện Tây Bắc (1953)  Hoà bình lập lại: Ông hoạt động văn nghệ nhiều năm là ủy viên thƣờng vụ phó tổng thƣ kí hội nhà vănViệt Nam.  Từ 1968 Chủ tịch hội nhà văn Việt Nam.  Tác phẩm: Lăng Bác Hồ (1977). Trái đất tên Ngƣời (1978) Kịch bản phim vợ chồng APhủ (1960)  Truyện cho thiếu nhi: Con mèo lƣời; Đàn chim gáy tự truyện (1978); Những ngõ phố; Ngƣời đƣờng phố (1989); Quê nhà (1981); Cát bụi chân ai (1991).  Tuyển tập Tô Hoài (1993)  Tuyển tập viết cho thiếu nhi (1994)  Đoạt giải thƣởng Hồ Chí Minh (1966) 2. Nhóm 2. Huy Cận (1919 - 2005) 3. Nhóm 3. Nguyễn Tuân (1910 - 1987) 4. Nhóm 4 Thạch Lam(1910 - 1942)

 Từ 1968 ông giữ chức vụ? H.

 Các nhóm còn lại lần lƣợt H. trình bày. lên trình bày?

GV: Nhận xét phần trình bày của Hs. D. Củng cố:  Nhắc lại tên các tác giả vừa tình bày E. Dặn dò: Ngữ văn 9 109

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Chọn 1 tác phẩm tiêu biểu cảu 1 tác giả em thích và phân tích.  Soạn: Đồng chí. Tiết 43, 44: 

Tổng kết từ vựng
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Nắm vững và hiểu sâu hơn, biết sử dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6  9.  Rèn kĩ năng dùng từ đúng, chính xác, linh hoạt và hiệu quả. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Đọc 1 đoạn trích trong Truyện Kiều, tìm 1 từ đơn, phức phan tích và nêu cấu tạo của mỗi loại từ. C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Hƣớng dẫn ôn tập.  Thế nào là từ đơn? Từ H. trả lời. phức? Trong từ phức có những loại nào?  Tìm ví dụ.  Đọc câu 2 và xác định H. xác định. theo yêu cầu.  Xác định từ láy “giảm H. xác định. nghĩa” và “tăng nghĩa” Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Từ đơn và từ phức 1. Khái niệm và cấu tạo  Từ đơn  Từ phức từ láy. từ ghép. 2.   3. a.  b.  Hoạt động 2: Tìm hiểu về thành ngữ.  Thành ngữ là gì? Cho ví H. trình bày. dụ?  Phân biệt thành ngữ và tục H. trình bày. ngữ? Ngữ văn 9 110 Xác định từ ghép, từ láy. Từ ghép. Từ láy. Xác định từ láy giảm nghĩa, từ láy tăng nghĩa so với tiếng gốc Từ láy có nghĩa giảm nhẹ. Trắng...  đêm...  nhỏ...  lành...  xôm... Từ láy có nghĩa tăng thêm: Nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt.

II.Thành ngữ. 1. Khái niệm: cụm từ cố định, biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh. 2. Phân biệt tục ngữ, thành ngữ

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Thành ngữ. b, d, e Hoạt động của thầy  Hãy tìm những ví dụ về thành ngữ.  Thành ngữ chỉ động vật? H. trả lời. Hoạt động của trò Tục ngữ. a,c

Nội dung kiến thức 3. Lấy ví dụ về thành ngữ. a. Chỉ động vật.  Chó cắn áo rách, chó cùng dứt giậu, nhƣ chó với mèo, chó ngáp phải ruồi, mèo mù vớ cá rán, giả mà khóc chuột... b. Chỉ thực vật:  Bãi bể nƣơng dâu, bèo dạt mây trôi, rau nào sâu nấy, cƣỡi ngựa xem hoa, quýt làm cam chịu, cây cao bóng cả... c. Chỉ sự vật:  Nón mẻ áo rách, giá áo túi cơm, nhà rách vách nát, đá thúng đụng nia, mặt vạc đơm dày. 4. Dẫn chứng văn chƣơng sử dụng thành ngữ.  Ngƣời nách thƣớc kẻ tay đao Đầu trâu mặt ngựa ào ào nhƣ sôi.  Hoạn Thƣ hồn lạc phách xiêu Khấu đầu dƣới trƣớng ???...  Thân em... nƣớc non... III.Nghĩa của từ. 1. Khái niệm 2. Chọn cách hiểu đúng  Cách a (cách b, chƣa đầy đủ; cách c ??? nghĩa; cách d chƣa chuẩn) 3. Chọn cách giải đúng  Chọn b: Rộng lƣợng, dễ thông cảm với ngƣời có sai lầm dễ tha thứ

 Thành ngữ chỉ thực vật?

H. trả lời.

 Thành ngữ chỉ sự vật?

H. trả lời.

 Tìm những thành ngữ H. tìm trong văn dùng trong văn chƣơng? thơ.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nghĩa của từ.  Thế nào là nghĩa của từ H. trả lời.  Đọc, làm bài số 2 chọn cách hiểu đúng?

 Chọn cách giải đúng

H. đọc, suy nghĩ.

Hoạt động 4: Tìm hiểu từ nhiều nghĩa. Ngữ văn 9 111

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long  Trình bày khái niệm từ H. trình bày. nhiều nghĩa và hiện tƣợng chuyển nghĩa của từ? IV.Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ. 1. Khái niệm Nội dung kiến thức 2. Bài tập  Hoa trong “Lệ hoa”  nghĩa chuyển nhƣng không phải hiện tƣợng từ nhiều nghĩa. V.Từ đồng âm 1. Khái niệm từ đồng âm  Phân biệt + Từ nhiều nghĩa + Từ đồng âm 2. Bài tập a. Lá 1: (gốc) Lá 2: (chuyển) b. Đƣờng 1: con đƣờng đi Đƣờng 2: VI.Từ đồng nghĩa 1. Khái niệm Chọn cách đúng về từ ???. Chọn d. 2. Cơ sở và tác dụng của việc thay từ  Từ “xuân” thay cho từ “tuổi” (Cơ sở là mùa của 1 năm)  Tác dụng tu từ. VII.Từ trái nghĩa. 1. Khái niệm 2. Xác định cặp trái nghĩa VIII.Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ 1. Khái niệm 2. Trình bày sơ đồ:

Hoạt động của thầy  Đọc, làm bài tập 2

Hoạt động của trò H. đọc, làm

Hoạt động 5: Từ đồng âm  Thế nào là từ đồng âm? Ví H. trình bày. dụ?  Phân biệt hiện tƣợng từ H. phân biệt nhiều nghĩa với hiện tƣợng từ đồng âm?  Trƣờng hợp nào có hiện tƣợng từ nhiều nghĩa? Trƣờng hợp nào có hiện tƣợng từ đồng âm? Vì sao? Hoạt động 6  Trình bày khái niệm từ H. trả lời. đồng nghĩa? Làm các bài tập.

Hoạt động 7: Ôn từ trái nghĩa  Thế nào là từ trái nghĩa H. trả lời.  Làm bài tập 2. Bài 3 về nhà. Hoạt động 8: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?  Thế nào là cấp độ khái H. trả lời. Ngữ văn 9 112

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long quát của nghĩa từ ngữ?  Lập mô hình sơ đồ Hoạt động 9: Trƣờng từ vựng  Khái niệm Trƣờng từ vựng?  Phân tích sự độc đáo trong H. phân tích. cách dùng từ của Hồ Chủ Tịch? D. Củng cố:    Nhắc lại 1 số khái niệm Làm các bài tập * Tiết sau trả bài tập làm văn số 2. E. Dặn dò: IX.Trường từ vựng 1. Khái niệm 2. Bài tập Theo hƣớng dẫn SGK

Ngữ văn 9

113

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 45:

Trả bài tập làm văn số 2
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với văn miêu tả, nhận ra đƣợc ƣu, khuyết khi viết loại văn này.  Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết bài. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu đề Hoạt động 2: Nêu đáp án Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Đề bài: Đề 1 SGK / 105 Đề 2 SGK / 105 II.Đáp án Hoạt động 3: Nhận xét  GV nhận xét những ƣu H. Có thể tự nhận điểm mà Hs đã đạt đƣợc qua xét ƣu điểm khi bài viết? viết  Về nội dung  Về diễn đạt  Tự sự + tả + cảm. III.Nhận xét a. Ƣu điểm:  Nhìn chung Hs nắm đƣợc đặc trƣng về phƣơng pháp tự sự kết hợp miêu tả.  Sắp xếp sự việc, trình tự tạo ra đƣợc những tình huống phù hợp.  Đã biết chú ý tả cảnh và tâm trạng. b. Nhƣợc điểm  Một số em diễn đạt còn vụng trong cách dùng từ, đặt câu, chuyển ý, chuyển đoạn.  Vốn từ chƣa phong phú IV.Chữa lỗi chung a. Lỗi diễn đạt Do cách sắp xếp ý và dùng từ chƣa chuẩn. b. Lỗi dùng từ:

 GV chỉ ra những nhƣợc H. tự đƣa ra những điểm mà Hs còn mắc phải nhƣợc điểm  Lỗi diễn đạt trong quá trình  Cách chuyển ý? Đoạn? làm bài.  Chƣa phong phú vốn từ Hoạt động 4: Chữa lỗi chung  GV trình bày những lỗi của Hs mắc phải  GV hƣớng dẫn phân tích H. nghe, sửa Ngữ văn 9 114

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long nguyên nhân và sửa Dùng từ chƣa chuẩn chƣa sát với ý cần diễn đạt. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức c. Lỗi viết câu: Còn sai vì chƣa xác định đúng các thành phần câu  lủng củng, vụng, lặp. d. Đọc 1 số bài khá Đọc 1 số bài trung bình – yếu e. Trả bài Đọc, sửa lỗi. D. Củng cố:    Lập dàn ý cho 2 bài (sơ lƣợc) Về viết lại vào vở bài làm sau khi đã sủa lỗi. Chuẩn bị: Đồng chí; Bài thơ về tiểu đội xe không kính. E. Dặn dò:

Hoạt động của thầy

Ngữ văn 9

115

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 46:

Đồng chí
Chính Hữu I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Cảm nhận đƣợc vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh ngƣời lính Cách mạng đƣợc thể hiện trong bài.  Nắm đƣợc đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.  Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: GV kiểm tra vở soạn. C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu chung  Trình bày những hiểu biết H. xem chú thích và về tác giả? Tác phẩm? trả lời. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Tìm hiểu chung 1. Tác giả  Chính Hữu 1926 – Can Lộc – Hà Tĩnh  Nhà thơ chiến sĩ.  Ngoài những điều có trong H. trả lời. SGK con còn biết thêm gì về tác giả?  Bố cục bài thơ? Nội dung H. 3 phần. từng phần?  Sau khi tìm hiểu bố cục hãy nêu đại ý? 2. Tác phẩm: a. Viết đầu 1948 sau chiến dịch ??? b. Bố cục: 3 phần c. Đại ý: Bài thơ thể hiện tình cảm thiết tha sâu sắc của những ngƣời lính – những đồng chí đồng đội nơi chiến trƣờng. II.Phân tích H. đọc 7 câu đầu Làng quê của ngƣời lính đƣợc giới thiệu qua câu thơ nào?  Hiểu ??? “Nƣớc... H. Dựa vào * trả lời Đất... ” nhƣ thế Ngữ văn 9 116 1. Cơ sở hình thành tình đồng chí

Hoạt động 2: Hƣớng dẫn phân tích.

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long nào? Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức  Quê anh – làng tôi  nghèo.

Hai làng quê khác nhau về vị H. nghèo. trí địa lí nhƣng cùng có điểm chung gì? GV: bình: ... Nghèo là 1 trong những nguyên cớ  từ xa lạ  gần gũi thân thƣơng trong cuộc đời “Anh với tôi  quen nhau” Tại sao tác giả không viết H. Thảo luận.  gần gũi, gắn bó, “Hai...” mà viết “Đôi...” thân, hiểu... GV: sự đồng cảm, đồng cảnh ngộ xuất thân và hiểu nhau ấy  là cơ sở, là cái gốc  tình bạn, đồng đội, đồng chí... Cùng sống và cuộc đời những H. đọc 5, 6 ngƣời lính còn chung nhau Chung nhiệm vụ. lí tƣởng. những điều gì?  Hiểu tri kỉ? Đôi tri kỉ? H. Đọc 7 câu đầu. Nhận xét về cấu trúc của câu Có 1 từ và ! (câu thơ thứ 7 (nó thuộc kiểu câu đặc biệt) nào) Hãy bình giảng vẻ đẹp của câu thơ đặc biệt ấy? GV: Câu thơ quan trọng  cảm hứng chủ đạo  linh hồn của bài  hàm chứa đầy sức nặng suy ngẫm về tình đồng chí. Nó nâng ý thơ trƣớc, mở ra ý thơ sau  Đồng chí điều có thể cảm nhận mà không dễ gì nói hết. Chỉ ra những biểu hiện về tình H. đọc 3 câu đầu của phần 2 đồng chí ở 3 câu thơ?  sẻ chia tâm sự... GV: ??? có ???  cầm súng ra trận  chung 1 nỗi nhớ... Hiểu từ “mặc kệ” theo nghĩa H. thảo luận  Bỏ lại không nào? Ngữ văn 9 117

 Ra trận chung nhiệm vụ, chung lí tƣởng  tri kỉ.  Đồng chí!

2. Những biểu hiện của tình đồng chí.  Cảm thông sâu sắc tâm tƣ nỗi lòng nhau.

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long quan tâm không phải  tạm gác tình riêng đi chiến đấu... Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức Chỉ ra biện pháp nghệ thuật  hoán dụ nhân đƣợc sử dụng? Phân tích? Tác hoá. dụng? GV: Cây đa, giếng nƣớc, sân đình  nét đặc trƣng, biểu tƣợng làng quê vùng ĐBBB Nghệ thuật: diễn tả nỗi nhớ 2 chiều  sức mạnh tinh thần ngƣời lính  vƣợt lên gian khổ khó khăn  chiến thắng. Quê hƣơng lính.

Nhớ

Ngƣời ra

HDNH
H. Đọc 7 câu cuối đoạn 2. Đoạn thơ đã phản ánh những  Gian khổ, thiếu hiện thực nào của ngƣời lính? thốn. Hãy chọn 1 hình ảnh thơ mà H. tự do chọn nêu con thích trong đoạn và nêu cảm nhận cảm nhận?  lạc quan  Miệng cƣời buốt giá?  ??? yêu thƣơng.  Thƣơng nhau tay...? H. đọc 3 câu Có ý kiến: 3 câu cuối của bài H. phát biểu. thơ là sự kết hợp giữa chất hiện thực và chất lãng mạn. Con có đồng ý? Vì sao?  Kết hợp: + Chất hiện thực (Chiến sĩ súng) Ngữ văn 9 118 3. Hình ảnh, biểu tƣợng đẹp về ngƣời chiến sĩ.  Hiện thực gian khổ  ngời sáng tình thƣơng yêu, tinh thần lạc quan.

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long + Chất lãng mạn (trăng)  Biểu tƣợng của ngƣời chiến sĩ, của tình đồng chí canh gác đất trời tổ quốc. Hoạt động của thầy GV: Phát hiện mũi súng nhƣ treo 1 vầng trăng  tạo nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo nối liền mặt đất và bầu trời gợi nhiều liên tƣởng nơi ngƣời đọc.  Bên cạnh sự khắc nghiệt của thiên nhiên, sự tàn khốc của chiến tranh  tìm thấy chất thơ bay bổng vẻ đẹp bất ngờ của vầng trăng.  Hình ảnh đƣợc phát hiện qua đôi mắt đúng hơn qua tâm hồn nhạy cảm của ngƣời lính  Phƣơng thức tồn tại.  Đôi cánh nâng đỡ.  Biểu tƣợng đẹp thi vị về ngƣời lính... Hoạt động 3: Hƣớng dẫn tổng kết. Cảm nhận gì về nội dung? Nêu H. trình bày. giá trị về nghệ thuật của bài? III.Tổng kết. 1. Nội dung: Vẻ đẹp của tình đồng đội, đồng chí trong khung cảnh vẻ đẹp thiên nhiên. 2. Nghệ thuật: Thể thơ tự do, hình ảnh ngôn ngữ giản dị chân thực cô đọng. D. Củng cố:    Tình cảm nào trong con đƣợc bồi đắp sau khi đọc, phân tích? Học thuộc bài thơ Soạn: Bài thơ về tiểu đội xe không kính. 119 E. Dặn dò: Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Ngữ văn 9

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 47:

Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Phạm Tiến Duật I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Cảm nhận đƣợc nét độc đáo của hình tƣợng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh những ngƣời lái xe Trƣờng Sơn hiên ngang dũng cảm sôi nổi trong bài thơ.  Thấy đƣợc hững nét riêng về giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ.  Rèn luyện kĩ năng phân tích hình ảnh ngôn ngữ thơ. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra:  Đọc thuộc lòng bài “Đồng chí” cảm nhận của em về bài thơ?  Phân tích hoặc bình giảnh 1 hình ảnh thơ? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Đọc, tìm hiểu chung 1. Tác giả  Phạm Tiến Duật (1941) tốt nghiệp đại học  1946 vào bộ đội (nhà thơ - chiến sĩ)  giọng điệu thơ sôi nổi, trẻ tring, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc. 2. Tác phẩm: a. Hoàn cảnh sáng tác: 1969 thời kì khởi nghĩa Cách mạng, đƣợc giải nhất cuộc thi thơ. b. Đại ý : Bài thơ ca ngợi anh bộ dội Trƣờng Sơn thời đánh Mĩ tinh nghịch, hồn nhiên dũng cảm. c. Nhan đề bài thơ. Dài: Thu hút ngƣời đọc ở cái lạ, độc đáo của nó.

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung  Giới thiệu đôi nét về tác H. Trình bày. giả?

 Hoàn cảnh sáng tác, nội H. Dựa vào * trả dung bài? lời.

Nhan đề bài thơ có gì khác lạ?
GV: Nhan đề bài thơ đã làm nổi bật hình ảnh toàn bài: Những chiếc xe không kính  gợi sự khắc nghiệt của chiến tranh.  Bài thơ về tuổi trẻ hiên ngang dũng cảm trẻ trung, vƣợt lên thiếu

H. trả lời.

Ngữ văn 9

120

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long
thốn nguy hiểm của chiến tranh.

Hoạt động của thầy Hoạt động 2: Phân tích nội dung – nghệ thuật.

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức II.Phân tích: 1. Hình ảnh những chiếc xe không kính  Không có kính.  Không có đèn.  Không có mui xe. Có xƣớc.  hình ảnh độc đáo, hiện thực của cuộc sống đã đi vào thơ  ác liệt của chiến tranh.

Tìm hình ảnh những chiếc xe H. tìm dẫn chứng. đƣợc tác giả miêu tả trong bài.  Đó là hình ảnh... trong chiến tranh. Những hình ảnh đó gợi cho H. tự do trả lời. con cảm nhận nhƣ thế nào?

Những chiếc xe có hiện trạng H. trả lời. nhƣ vậy do nguyên nhân nào? GV: Cuộc chiến càng lan rộng càng cam go thì những chiếc xe phục vụ cho cuộc chiến ấy càng xuống cấp hỏng hóc nhiều hơn “Không kín, không đèn, không mui, có xƣớc”  từ ??? không  ??? có  tàn khốc của chiến tranh. Đọc lại những câu thơ tả về H. chiếc xe? Nhận xét giọng điệu thơ? GV: Hình ảnh ngƣời lính lái xe đƣợc tác giả đề cập ở nhiều góc độ khác (Tƣ thế, thái độ, ???) Tƣ thế của ngƣời lính? Điều H. tìm trả lời. đó cho thấy tâm thế gì ở ngƣời lính? Phép tu từ? Tác dụng? GV: Xe không kính - đất, trời, gió, con đƣờng  là vật cảnh  nhƣng ở đây từ tƣ thế “ung dung” ngồi nhìn  yêu gắn bó thiên nhiên. Đọc: “Nhìn thấy gió... Nhìn... H. tự trình bày. Ngữ văn 9 121

 Nguyên nhân: Bom giật, rung  kính vỡ.

 Giọng thơ nhƣ văn xuôi thản nhiên có chút ngang tàng tinh nghịch của ngƣời lính Trƣơng Sơn. 2. Hình ảnh ngƣời lính lái xe. a. Tƣ thế  Ung dung...  Nhìn  Thoải mái, tự tin, lạc quan.  Nghệ thuật: Điệp từ  gần gũi chan hoà tự nhiên.

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long chạy thẳng vào tim”. Nêu cảm nhận? Hoạt động của thầy GV: Câu thơ diễn tả cảm giác về tốc độ trên chiếc xe đang lao nhanh ra chiến trƣờng không chỉ mặt đất mà cả bầu trời cánh chim nhƣ cùng ùa vào buồng lái qua ô cửa kính vỡ.  Nhà  Nhà thơ diễn tả chính xác cái cảm giác mạnh, đột ngột của ngƣời ngồi trong buồng lái, ngƣời đọc có cảm giác đang ngồi trong chiếc xe không kính. b. Thái độ:  Bất chấp gian khó, hiểm nguy + Không có kính  có bụi  ƣớt áo + Chƣa cần  sửa  thay + Cƣời, lái trăm cây số nữa  sẽ khô  Hồn nhiên ngang tàng đậm chất lính  ý chí sức mạnh tuổi trẻ  hồn nhiên, sôi nổi lạc quan. c. Tình “đồng chí”, tình “gia đình”  Trong bom đạn gắn bó tình cảm “gia đình”  Trong bom rơi  Thành tiểu đội  chung bát đũa  Gia đình. 2. Hình ảnh, biểu tƣợng đẹp về ngƣời chiến sĩ. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Thái độ của ngƣời lính trƣớc H. trả lời, đọc. khó khăn gian khổ? Đọc những câu thơ đó?

Không những bất chấp khó khăn ngƣời lính còn có nét đẹp nào khác? Sự gắn bó về tình cảm của H. trả lời. ngƣời lính ??? nhƣ thế nào?

GV: Theo tiếng gọi Tổ quốc H. đọc 3 câu những ngƣời lính Trƣờng Sơn từ mọi miền đất nƣớc lên đƣờng và tại chiến tranh gian khổ họ trở thành đồng chí, thành anh em qua cái bắt tay thân thiện, qua hình ảnh ấm nồng của ngọn lủa từ bếp “???” và chung bát đĩa  gia đình nhỏ trong 1 đại gia đình lớn là Tổ quốc. Để rồi những Ngữ văn 9 122

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long ngƣời lính ấy lại đi vào nơi bom đạn để xanh thêm niềm tin, hy vọng vào ngày mai chiến thắng. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Niềm tin hy vọng vào 1 ngày H. trả lời. mai chiến thắng ấy của ngƣời lính lái xe trên đƣờng Trƣờng Sơn đƣợc thể hiện ở câu thơ nào? Cho thấy tinh thần gì?  Tinh thần quyết tâm chiến đấu vì miền Nam ruột thịt. + Xe vẫn chạy  vì có 1 tinh thân.  Tinh thần yêu nƣớc, lòng dũng cảm về ý chí ??? dân tộc. Hoạt động 3: Hƣớng dẫn tổng H. đọc lại bài. kết. Cảm nhận gì về nội dung và H. dựa ghi nhớ trả nghệ thuật? lời. III.Tổng kết. 1. Nội dung: Qua hình ảnh của những chiếc xe không kính khắc hoạ hình ảnh bộ đội cụ Hồ thời chống Mĩ. 2. Nghệ thuật: Giọng điệu ngang tàng hóm hỉnh, hình ảnh thơ độc đáo. D. Củng cố: Điểm chung của những ngƣời lính ở 2 bài thơ “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”? E. Dặn dò:    Học thuộc bài thơ. Học thuộc ghi nhớ. Soạn: Chuẩn bị kiểm tra truyện trung đại. 

Ngữ văn 9

123

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 48:

Kiểm tra truyện trung đại
I.Mục tiêu bài học:  Đánh giá những tác phẩm văn học thời trung đại để củng cố kiểm tra cho Hs về văn học giai đoạn này.  Qua bài làm GV đánh giá trình độ của Hs về kiến thức và khả năng diễn đạt. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: GV phát đề. C. Dặn dò: Chuẩn bị: Tổng kết từ vựng.

Ngữ văn 9

124

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 66, 67:

Lặng lẽ Sa Pa
Nguyễn Thành Long I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Cảm nhận đƣợc vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện chủ yếu là nhân vật anh thanh niên: Trong công việc thầm lặng, trong cách sống, suy nghĩ, quan hệ tình cảm với mọi ngƣời.  Hiểu rõ chủ đề của truyện, kĩ năng cảm thụ phân tích các yếu tố: miêu tả nhân vật, bức tranh thiên nhiên. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: 1. Tóm tắt “Làng”? 2. Phân tích diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng Dầu theo giặc? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Hƣớng dẫn tìm hiểu chung.  Dựa vào chú thích nêu H. trả lời. những hiểu biết của em về tác giả?  Hoàn cảnh sáng tác? Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Đọc, tìm hiểu chung 1. Tác giả: 1925 – 1991  Quê huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam.  Viết văn từ thời chống Pháp, chuyên về truyện ngắn, kí 2. Tác phẩm  Lặng lẽ Sa PA – 1970 rát từ tập truyện “Giữa trong xanh” in 1972. II.Đọc hiểu văn bản. 1. Đọc. 2. Tóm tắt. Trên chiếc xe đi Lào Cai bác lái xe nói chuyện với ông hoạ sĩ (khách đi xe). Cảnh đẹp của Sa Pa hiện ra bác lái xe cho khách nghỉ ăn trƣa. Bác lái xe giới thệu với mọi ngƣời về anh thanh niên làm nghề khí tƣợng. Anh thanh niên xuất hiện mời cô gái và ông hoạ sĩ về nhà chơi

H. trả lời.

GV: Đọc gọi 2  3 em đọc.  Con hãy tóm tắt lại đoạn trích?

H. đọc.

Ngữ văn 9

125

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long còn anh về trƣớc. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức Hai ngƣời đến, anh cắt hoa tặng cô gái và pha trà mời ông hoạ sĩ rồi kể về công việc của mình cho 2 ngƣời nghe. Anh làm công việc đo nắng, mƣa gió góp phần vào tin dự báo thời tiết hàng ngày. Ông hoạ sĩ vẽ anh thanh niên. Anh từ chối và đề nghị ông vẽ về ông kĩ sƣ vƣờn rau Sa Pa và anh cán bộ bản đồ. Cô gái ngồi nghe chuyện của anh thanh niên và cho rằng quyết định của côlà đúng đắn. Đã hết giờ nghỉ ông hoạ sĩ và cô gái chào tạm biệt anh thanh niên ra về. Anh thanh niên biếu ông hoạ sĩ và cô gái làn trứng. Ông hoạ sĩ hứa sẽ quay trở lại Sa Pa. III.Phân tích. 1. Tình huống truyện và nghệ thuật xây dựng nhân vật.  Tình huống: đơn giản (chỉ tập trung vào cuộc gặp gỡ tình cờ của 3 ngƣời khách trên chuyến xe với ngƣời thanh niên làm công tác khí tƣợng trên đỉnh Yên Sơn ở Sa Pa)  Tạo tình huống ấy để tác giả giới thiệu nhân vật chính 1 cách thuận lợi và để nhân vật ấy xuất hiện ra qua cái nhìn và ấn tƣợng của các nhân vật khác.

Hoạt động 2: Hƣớng dẫn phân tích.  Con nhận xét gì về tình huống truyện? Theo con nó đơn giản hay phức tạp?

GV: Điểm chú ý trong nghệ thuật trần thuật của truyện là dù không kể theo ngôi thứ 1 nhƣng truyện lại đƣợc kể từ điểm nhìn và ý nghĩ của một ông hoạ sĩ. Nên dù không phải là nhân vật chính nhƣng nhân vật ông họa sĩ có 1 vị trí quan trọng trong truyện. Vì vậy cùng với anh thanh niên các nhân vật khác đều góp phần

Ngữ văn 9

126

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long
thể hiện chủ đề và tƣ tƣởng của tác phẩm.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức Nhân vật phụ: Ông họa sĩ, cô gái, bác lái xe  cùng hƣớng về nhân vật chính  tạo sự phong phú đầy đủ, rõ nét về nhân vật chính

 Hãy kể tên các nhân vật H. trả lời phụ? Nếu thiếu các nhân vật đó truyện có thể hiện đƣợc đầy đủchủ đề không? Vì sao? GV: 1 số nhân vật vắng mặt nhƣ anh kĩ sƣ anh cán bộ nghien cứu sét cũng góp phần bổ sung ý nghĩa tình tiết của truyện. Nhƣ lời tác giả, truyện ngắn này là một “bức chân dung” nhân vật anh thanh niên với 1 số nét đẹp nhƣng chƣa đƣợc xây dựng thành 1 tính cách hoàn chỉnh và hầu nhƣ chƣa có cá tính.  Vị trí của nhân vật anh thanh niên trong truyện?

2. Nhân vật anh thanh niên a. Vị trí nhân vật và cách miêu tả của tác giả?  Là nhân vật chính, xuất hiện trong cuộc gặp gỡ tình cờ với các nhân vật khác.  đủ để ghi nhận “1 kí họa chân dung” về con ngƣời và vùng đất Sa Pa “Có những con ngƣời làm việc và lo nghĩ về đất nƣớc” b. Những nét đẹp về nhân vật anh thanh niên.  Hoàn cảnh sống và làm việc  Rất trẻ (27 tuổi) – Sống và làm việc 1 mình trên núi cao 2600m. Công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác, tinh thần trách nhiệm cao (đo gió, đo mƣa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trƣớc thời tiết hàng ngày, phục vụ chiến đấu)

 Con biết gì về anh thanh niên về hoàn cảnh sống và làm việc? Qua câu chuyện với 3 ngƣời?

 Con có suy nghĩ gì về anh H. tự bộc lộ. thanh niên trƣớc hoàn cảnh Ngữ văn 9 127

 Cô đơn “ngƣời cô đọc nhất thế

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long và công việc ấy? gian” có tinh thần trách nhiệm với công việc  là thử thách của tuổi trẻ và khát khao đƣợc lao động, đƣợc cống hiến  vƣợt qua để sống đẹp, có ích. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức  Phẩm chất tốt đẹp.  Sống có lí tƣởng, sống gắn bó với sự nghiệp của đất nƣớc, khôngđƣợc ra trận anh làm công tác khí tƣợng trên núi cao. + Yêu công việc, suy nghĩ đúng đắn sâu sắc về công việc: “Khi ta làm việc  buồn đến chết mất” + Với anh hạnh phúc là công việc và cống hiến (biết mình góp phần cùng không quân bắn rơi máy bay trên bầu trời Hàm Rồng  “thật hạnh phúc”) + Yêu cuộc sống, yêu con ngƣời xung quanh “thấy cuộc đời đẹp quá”  có nghị lực vƣợt lên sống đẹp, có ích.  Có những hoạt động đẹp để cống hiến cho đời cho đất nƣớc. + Khắc phục khó khăn để sống, làm việc chiến thắng hoàn cảnh chiến thắng chính mình. + Thạo nghề giỏi nghề, hiệu quả (ban đêm không nhìn máy  tính đƣợc gió) + Đọc sách để nâng cao trình độ (sách là bạn, là ??? trong cuộc sống “Một mình” của anh)  Có phong cách sống tốt đẹp (nghiêm túc, ngăn nắp, kỉ luật cao, đúng giờ)

Hoạt động của thầy

 Vì sao anh thanh niên có H. thể hoàn thành tốt nhiệm vụ nhƣ vậy? Điều gì đã giúp anh vƣợt qua? GV gợi:  Về lí tƣởng? H.

 Về hoạt động cống hiến?

H.

 Về phong cách, quan hệ? GV: Anh tự sắp xếp cho mình 1 cuộc sống gọn gàng ngăn nắp và phong phú cả về vật chất và tinh thần. Ngữ văn 9

H.

128

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Sống cho sự nghiệp chung của đất nƣớc và cho riêng mình. Biết trọng, biết yêu cái đẹp (Trồng hoa, hào phóng tặng mọi ngƣời) Gian nhà luôn sạch sẽ gọn gàng(biết nuôi gà nguồn thức ăn...) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức + Quan hệ với mọi ngƣời chân thành, chu đáo (biếu tam thất cho vợ bác lái xe, khao khát muốn trò chuyện với mọi ngƣời, rất hiếu khách) GV: Là ngƣời cô đơn nơi núi cao với công việc của mình nên anh thanh niên luôn muốn đƣợc khát khao trò chuyện với mọi ngƣời. Anh đã giật mình nói to đầy tiếc rẻ “Trời ơi chỉ có 5”. Anh là ngƣời rất hiếu khách tiếp đón nồng hậu, chia tay thì lƣu luyến đến mức “không thể ra tiễn khách xuống chỗ xe đỗ”. Bên cạnh đó anh còn là ngƣời rất khiêm tốn (ngƣời bạn ở đỉnh Phan xi Păng còn “1 mình” hơn. Họa sĩ muốn vẽ chân dung anh giới thiệu những ngƣời khác xứng đáng hơn nhƣ “ông kĩ sƣ... anh cán bộ...”)  Cảm nhận đƣợc tính cách và phẩm chất gì của ngƣời thanh niên qua cuộc trò chuyện này? Hiểu gì về nghệ thuật khắc họa H. Nhân vật tự bộc tính cách nhân vật ở câu truyện lộ. này? Hoạt động 3: Phân tích của các nhân vật phụ khác? GV: Nhƣ cô đã nói các nhân vật phụ cung đã góp phần vào sự Ngữ văn 9 129 3. Các nhân vật phụ khác a. Nhân vật họa sĩ (nhà văn ẩn mình) + Khiêm tốn, luôn đề cao ngƣời khác thấy sự đóng góp của mình là nhỏ bé.

 Nét đẹp về lí tƣởng, tình cảm cách sống cách nghĩ  hình ảnh tiêu biẻu của những con ngƣời ở Sa Pa chân dung ngƣời lao động mới.

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long thành công về chủ đề, tƣ tƣởng của truyện đồng thời tạo sự phong phú đầy đủ hơn về tính cách của nhân vật chính. Theo con những nhân vật phụ có thể chia thành mấy loại? Nhân vật nào góp phần thể hiện chủ đề rõ nhất? Cảm nhận về nhân vật ấy? Hoạt động của thầy GV: Đây là 1 nhân vật gần với quan điểm ??? của tác giả. Tuy không dùng ngôi kể thứ nhất nhƣng hầu nhƣ ngƣời kể chuyện đã nhập vào cái nhìn và suy nghĩ của nhân vật họa sĩ để quan sát và miêu tả từ cảnh thiên nhiên đến nhân vật chính. Là ngƣời từng trải và am tƣờng nghệ thuật nên sự quan sát và suy nghĩ của ông họa sĩ mà 1 anh thanh niên hiện lên rõ hơn có thêm chiều sâu tƣ tƣởng, đồng thời khơi gợi sáng tác. Vì sao ông thấy “nhọc quá” H. trả lời. khi kí họa và suy nghĩ về những điều anh thanh niên nói? Trong suy nghĩ của ông họa sĩ H. trả lời. hình tƣợng anh thanh niên đƣợc đề cao? Tâm trạng cô gái thế nào khi H. trả lời. gặp và trò chuyện với anh thanh niên?

H. Ông họa sĩ – ngƣời từng trải – am hiểu nghệ thuật – khao khát tìm dối tƣợng nghệ thuật. Hoạt động của trò

 Từng trải, am hiểu nghệ thuật, khao khát tìm đối tƣợng nghệ thuật.

Nội dung kiến thức  “Xúc động, bối rối” khi nghe anh thanh niên kể chuyện  nhận thấy anh thanh niên chính là đối tƣợng ông cần và là nguồn khơi gợi sáng tác. Vì họa sĩ đã bắt gặp  giá trị một chuyến đi dài.  Muốn ghi lại hình ảnh anh thanh niên bút kí họa và “Ngƣời con trai ấy đáng yêu thật  cuồn cuộn tuôn ra khi gặp ngƣời”

 Thấy “nhọc quá” vì những điều anh thanh niên nói thổi bùng ngọn lửa đam mê công việc nhƣ thời trai trẻ và ý tƣởng đƣa anh vào sáng tác cần nhọc công rất nhiều. Mẫu ngƣời lao động trí thức lí tƣởng là niềm tự hào cổ vũ các thế hệ Việt Nam sống và cống hiến. b. Các nhân vật khác  Cô kĩ sƣ:  Qua cuộc trò chuyện với anh thanh niên, những điều anh nói, kể khiến cô bàng hoàng “Cô hiểu thêm cuộc sống 1 mình dũng cảm tuyệt đẹp của ngƣời

Ngữ văn 9

130

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long thanh niên, về cái thế giới những con ngƣời nhƣ anh”  quan trọng hơn là về con đƣờng cô đã lựa chọn cô đang đi tới (lên công tác ở miền Nam) GV: Đó chính là sự bừng dậy của những tình cảm lớn lao cao đẹp khi ngƣời ta gặp dƣợc những hình ảnh sáng đẹp đã toả ra từ cuộc sống và tâm hồn nguời khác. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức  Bác lái xe  Gợi cho họa sĩ và cô gái cảm mến đón chờ sự xuất hiện của anh thanh niên.  Nổi bật nhân vật anh thanh niên thêm sinh động.  Thể hiện phẩm chất con ngƣời Sa Pa say mê lao động thầm lặng cống hiến. 4. Tên truyện gợi chủ đề tác phẩm  Lặng lẽ Sa Pa là không khí bên ngoài của cảnh vật  phía sau đó là sự miệt mài hăng say lao động cống hiến cho đất nƣớc 1 cách bền bỉ lặng thầm. IV.Tổng kết Ghi nhớ: SGK. V.Luyện tập: ??? về anh thanh niên hay ngƣời hó sĩ. D. Dặn dò:   Hiểu nội dung truyện: Thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài tập làm văn số 3. 131

Qua lời kể của bác lái xe về H. trả lời. anh thanh niên đã khơi gợi điều gì ở ông họa sĩ và cô gái? Đƣa 2 nhân vật này vào câu truyện nhằm mục đích? Và vai trò của các nhân vật phụ vắng mặt?

Hoạt động 4: Hƣớng dẫn tổng kết nội dung – nghệ thuật. Khái quát những nét chính về H. đọc ghi nhớ. nội dung và nghệ thuật?

Ngữ văn 9

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 68, 69:

Viết bài tập làm văn số 3

Ngữ văn 9

132

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 70:

NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Hiểu và nhận diện đƣợc thế nào là ngƣời kể chuyện vai trò và mối quan hệ giữa ngƣời kể với ngôi kể trong văn bản tự sự.  Rèn kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này khi đọc, khi viết. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Trong văn tự sự Ngôi kể là gì? Có mấy ngôi kể? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: GV: Gọi HS đọc đoạn trích/192 ? Đoạn trích kể về ai? Kể về việc H. đọc, trả lời. gì? Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự. 1. Bài tập: Đọc trích đoạn  Kể về anh thanh niên.  Kể về phút chia tay giữa 3 người (họa sĩ, cô gái, anh thanh niên) ? Ai là người kể về các nhân vật H. phát hiện. và sự việc trên? Vì sao? GV: ghi bảng GV: Trong đoạn văn ta thấy các nhân vật đều trở thành đối tượng miêu tả một cách khách quan: "Anh thanh niên vừa vào, kêu lên"; "Cô kỹ sư mặt đỏ ửng"; " bỗng nhà hoạ sĩ già quay lại",... ? Nếu người kể là 1 trong 3 nhân vật thì ngôi kể và lời văn phải HS trả lời. thay đổi như thế nào? => Xƣng tôi hoặc xƣng tên 1 trong 3 nhân vật đó. Ngữ văn 9 133 - Người kể về phút chia tay đó giấu mặt, không xuất hiện, không phải là 1 trong 3 nhân vật đã nói tới trong câu chuyện (tác giả).

- Nếu người kể là 1 trong 3 nhân vật thì ngôi kể và lời văn phải thay đổi (xưng tôi, tên)

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

? Con hãy cho biết những câu: Trả lời. "giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ" và câu " những người con gái sắp xa ta,biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy". Là lời nhận xét của ai? Nhận xét về ai? H. trả lời. +Nhận xét của ngƣời kể chuyện (tác giả) + Nhận xét về anh thanh niên và suy nghĩ của anh ta  thuộc kiểu câu trần thuật của ngƣời kể.

GV: Đó là nhận xét của ngƣời kể chuyện về anh thanh niên và suy nghĩ của anh ta. GV: ghi bảng Các con chú ý trong câu nhận xét thứ hai ngƣời kể chuyện nhƣ nhập vào nhân vật anh TN để nói hộ suy nghĩ và tình cảm của anh ta, nhƣng vẫn là câu trần thuật của ngƣời kể chuyện. Câu nói đó vang lên không chỉ nói hộ anh TN mà còn là tiếng lòng của rất nhiều ngƣời trong tình huống đó. Nếu đó là câu nói trực tiếp của anh TN thì tính khái quát sẽ bị hạn chế rất nhiều.

? Trong chương trình lớp 6 các H. trả lời. con đã học ngôi kể và lời kể trong văn bản tự sự con hãy nhắc lại có mấy ngôi kể? Vai trò của mỗi ngôi kể? => hai ngôi kể ngôi 1 và ngôi 3. Khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi, ngƣời kể có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật => tức là kể theo ngôi thứ 3, Khi tự xƣng là " Tôi"kể theo Ngữ văn 9 134

*Trong văn tự sự có hai ngôi kể : +Ngôithứ nhất:"tôi"=>chủ quan. +Ngôi thứba:giấumặt=>kháchquan.

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long ngôi thứ nhất, ngƣời kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua,có thể trực tiếp nói ra cảm tƣởng ý nghĩ của mình. ? Qua đoạn trích con hãy cho biết: Căn cứ vào đâu có thể Trả lời nhận xét người kể câu chuyện dường như thấy hết, biết hết mọi việc, mọi người, mọi hành động, tâm tư, tình cảm của các nhân vật... ?Ngôi kể được dùng trong đọan Trả lời. trích là ngôi thứ mấy?(thứ3>linh hoạt khách quan). ? Từ việc tìm hiểu trên con hiểu H. trả lời. thế nào về vai trò của người kể chuyện? Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập ? Bài 1: Cách kể có gì khác so H. Đọc, làm. với đoạn trích phần 1. Ai là người kể? ? Ưu điểm, hạn chế của ngôi kể? H. trả lời. II.Bài học: * Ghi nhớ SGK/193 - Căn cứ vào người kể chuyện: không xuất hiện trong đoạn văn tức là đứng ở bên ngoài quan sát, miêu tả, suy nghĩ, liên tƣởng, tƣởng tƣợng để hoá thân vào từng nhân vật ( thực ra đây là vốn sống, sự từng trải, trí tưởng tượng tuyêt vời của nhà văn.)

III.Luyện tập:

Bài 1:  Ngƣời kể là bé Hồng (xƣng tôi) => ngôi thứ nhất.  Ưu: Dễ đi sâu vào tâm trạng tình cảm, miêu tả đƣợc những diễn biến tâm lí tinh tế phức tạp của nhân vật.  Hạn chế: Không miêu tả cụ thể bao quát đƣợc các đối tƣợng khác 1 cách khách quan, sinh động, khó tạo ra cái nhìn nhiều chiều  dễ gây đơn điệu trong giọng văn trần thuật.

? Gọi Hs làm bài 2 Củng cố - Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Ngữ văn 9

H. đọc – các bạn nghe.

Bài 2: Hs tự làm (Chọn ngôi 1) : ngƣời kể chuyện là cô kỹ sƣ.

135

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Chép lại bài 2 vào vở sau khi chọn ngôi để kể lại. Soạn : Chiếc lƣợc ngà.

Ngữ văn 9

136

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 71, 72:

CHIẾC LƢỢC NGÀ
Nguyễn Quang Sáng I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Hiểu và nhận diện đƣợc thế nào là ngƣời kể chuyện vai trò và mối quan hệ giữa ngƣời kể với ngôi kể trong văn bản tự sự.  Rèn kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này khi đọc, khi viết. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Tóm tắt trích “Lặng lẽ Sa Pa” nêu chủ đề của truyện Phân tích nhân vật anh thanh niên. C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Hƣớng dẫn tìm hiểu chung  Trình bày những hiểu biết H. dựa chú thích. về tác giả? Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Đọc, tìm hiểu chung 1. Tác giả:  Nguyễn Quang Sáng (1932)  Quê An Giang tham gia bộ đội từ kháng chiến chông Pháp.  1954 ra Bắc – Giai đoạn chống Mĩ lại trở vào Nam  Sở trƣờng: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim  Chủ yếu viết về cuộc sống và con ngƣời Nam Bộ.  Con biết gì về hoàn cảnh H. trả lời. sáng tác?  Vị trí đoạn trích? 2. Tác phẩm:  Viết 1966 khi đang hoạt động ở Nam Bộ. In trong tập truyện cùng tên.  Vị trí: phần giữa của truyện.  Tìm hiểu 1 vài từ khó H. đọc. trong chú thích? Ngữ văn 9 137 3. Chú thích

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long  Đọc và tóm tắt? Hoạt động của thầy H. trình bày tóm tắt. Hoạt động của trò 4. Đọc, tóm tắt. Nội dung kiến thức Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến. Mãi khi con gái lên 8 tuổi, ông mới có dịp về thăm con. Bé Thu nhất định không chịu nhận anh là ba vì ông Sáu có vết sẹo trên mặt không còn giống với ngƣời trong bức ảnh chụp mà em biết. Thu đối xử với ông Sáu nhƣ ngƣời xa lạ. Đến lúc Thu nhận ra cha, tình cha con thức dậy mãnh liệt trong em thì cũng là lúc ông Sáu phải ra đi. Ở khu căn cứ ngƣời cha dồn hết tình cảm yêu quí, nhớ thƣơng con vào việc làm chiếc lƣợc bằng ngà voi để tặng con. Trong 1 trận càn, ông hi sinh. Trƣớc lúc nhắm mắt, ông còn kịp trao cây lƣợc ngà cho anh Ba- ngƣời bạn - với lời hứa sẽ dƣa tận tay cho cháu .  Truyện thể hiện tình cha H. Quan sát văn bản con sâu sắc trong những tình huống nào? ( 2 tình huống)  Tình cảm người con? H. trình bày 5. Tình huống truyện:  Tình huống 1  Cuộc gặp gỡ giữa 2 cha con sau 8 năm xa cách bé Thu không nhận cha. Đến lúc em nhận ra thì ông Sáu lại phải ra đi.  Tình huống 2:  Ở căn cứ ông Sáu thƣơng nhớ con làm chiếc lƣợc ngà để tặng con nhƣng ông đã hi sinh khi chƣa kịp gửi món quà cho con. Hoạt động 2: Hƣớng dẫn phân Trả lời II.Phân tích: tích? 2giai đoạn(trƣớc 1. Diễn biến tâm lí và tình cảm ? Diễn biến tâm lý và tình cảm khi nhận ba;khi của bé Thu trong 3 ngày anh Sáu của bé Thu có thể chia làm mấy nhận ba trong buổi về thăm nhà về. giai đoạn trong đoạn trích? Là chia tay đầy nƣớc Ngữ văn 9 138

 Tình cảm người cha?

H. trình bày

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long những GĐ nào? => Vậy DB tâm lý và tình cảm của Thu sẽ nhƣ thế nào ở từng GĐ và điêù gì đã làm bé Thu có sự thay đổi lớn về thái độ tình cảm với ba ;chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.  Thái độ của bé Thu khi H. trả lời. gặp cha ?Đọc chi tiết đó lên?  Theo con vì sao bé Thu lại Trảlời. có phản ứng như vậy?( lƣu ý: anh Sáu đi KC khi bé Thu chƣa đầy tuổi ). GV: Thái độ đó của Thu cũng thật dễ hiểu bởi từ nhỏ cho đến lúc 8 tuổi con bé chƣa đƣợc nhìn mặt cha. Vậy mà giờ đây đứng trƣớc nó là 1 ngƣời đàn ông xa lạ tự nhận là cha nó làm sao mà con bé không khỏi ngac nhiên bất ngờ và sợ hãi. => tâm lý sợ hãi đó đƣợc nhà văn miêu tả bằng tiếng kêu thét gọi mẹ và hành động vụt chạy đi đã gây cho ngƣời đọc sự xúc động cảm thƣơng cho anh Sáuvà kích tích sự tò mò hứng thú để ngƣời đoc theo dõi tiếp diễn biến câu chuyện.
GV CHUYỂN Ý

mắt.

a. Thái độ và tình cảm của Thu trước khi nhân cha.  Bé Thu phút đầu gặp ba: - Thái độ: Giật mình ngơ ngác, hốt hoảng... + Giật mình, tròn mắt nhìn... ngơ ngác. + Thấy lạ, nó chớp mắt... mặt tái đi vụt chạy kêu thét:" Má Má"

Đó là phút đầu gặp cha của bé Thu còn những DB tiếp theo trong mấy ngày phép thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp. ? Trong ba ngày sau đó thái độ và tình cảm của Thu diễn ra như trả lời. thế nào?(thuật lại những chi tiết đó) * Ba ngày sau đó: - Thái độ: Ngờ vực, lảng tránh xa cách + Gọi trống không, không chịu gọi ba. + Không nhờ chắt nƣớc nồi cơm đang sôi, hất trứng cá ông gắp 139

Ngữ văn 9

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long cho. + Bỏ về ngoại xuống xuồng còn có ý khua dây cột kêu rổn rảng.  phản ứng tự nhiên, có cá tính mạnh mẽ tình cảm sâu sắc mãnh liệt, chân thật. Thu chỉ yêu ba khi tin chắc đó đúng là ba “chụp trong hình với má em”  Trong Thu còn ẩn chứa cả sự kiêu hãnh trẻ thơ về tình yêu với cha trong tấm hình...  Không đáng trách  quá nhỏ để hiểu hết sự khắc nghiệt của chiến tranh.

? Những hành động đó nói lên H. thảo luận. điều gì? Có đáng trách không? Vì sao?

GV: Sự ƣơng nghạnh của Thu hoàn toàn không đáng trách. Trong hoàn cảnh xa cách và trắc trở của chiến tranh, nó còn quá nhỏ để có thể hiểu đƣợc những tình thế khắc nghiệt éo le của đời sống. Và ngƣời lớn cũng chƣa ai kịp chuẩn bị cho Thu đón nhận những khả năng bất thƣờng nên nó không tin ông Sáu là ba chỉ vì vết sẹo... khác với ngƣời ba trong tấm hình. ? Thái độ và hành động của Thu H. Trong buổi sáng đối với ông Sáu thay đôi khi cuối cùng trƣớc nào? phút ông Sáu lên đƣờng. b. Thái độ tình cảm khi nhận ba.  Trong buổi sáng chia tay: Thái độ, hành động của Thu đột ngột thay đổi hoàn toàn.

? Sự thay đổi đó dược tác giả miêu tả NTN?

 Biểu hiện: + Vẻ mặt có gì hơi khác... sầm lại, buồn rầu... + Đôi mắt “nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa” + Khi ông Sáu nhìn Thu trìu mến, buồn rầu thì “đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao” 140

Ngữ văn 9

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long + Khi ông Sáu chào từ biệt “tình cha con nhƣ bỗng nổi dậy trong ngƣời nó” + Kêu thét lên: “Ba... a... a...ba!”  Tiếng kêu nhƣ xé “Nó vừa kêu vừa chạy xô tới nhanh nhƣ... nó hôn ba nó cùng khắp... 2 tay xiết chặt cổ ba... dang cả 2 chân câu chặt lấy ba...”  Đƣợc ngoại giải thích về vết thẹo trên mặt ba (ân hận nuối tiếc “nằm lăn lộn thở dài”)  Mọi ngƣời: + Xúc động không cầm đƣợc nƣớc mắt. + Ngƣời kể: thấy khó thở nhƣ thấy bàn tay ai nắm lấy trái tim mình.  Thu để ba đi với điều nhƣợng bộ “Ba về, ba mua cho con 1 cây lƣợc nghe ba!”  Tình cảm sâu sắc mạnh mẽ và dứt khoát rách ròi. + Những biểu hiện tưởng như trái ngược trong thái độ và hành động thật ra lại rất nhất quán trong tình cảm, tính cách. Cứng cỏi đến ƣơng nghạnh  vẫn là 1 đứa trẻ với nét hồn nhiên ngây thơ.  Nhận xét gì về tác giả qua H. trao đổi việc miêu tả nội tâm nhân vật?  Tình cha con sâu nặng và H. trình bày. cao dẹp cảu ông Sáu được bộc lộ ở những điểm nào?  Trên đường về thăm nhà H. trả lời. tâm trạng của ông Sáu? Ông Sáu:  Tâm trạng thái độ của ông Nhớ thƣơng, vui Sáu như thế nào khi gặp con mừng trong phút đầu gặp con, nhìn Ngữ văn 9 141  Tác giả am hiểu sâu sắc tâm lí trẻ thơ tình yêu thƣơng, trân trọng con trẻ. 2. Tình cha con sâu nặng của ông Sáu. * Trên đường về thăm nhà + Cái tình ngƣời cha cứ nôn nao trong anh + Khi gặp con “không kìm nổi xúc động” vết thẹo trên má đỏ ửng giần giật. + Con bé bỏ chạy “anh đứng

 Tại sao lại có sự thay đổi H. trả lời. bất ngờ như vậy ở bé Thu?  Thái độ của mọi ngườivà H. tìm dẫn chứng tác giả khi chứng kiến phút trả lời. chia tay?

 Nhận xét gì về tính cách H. trao đổi của bé Thu?

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long thấy con  Những ngày ở nhà? H. trình bày. sững lại đó... nhƣ bị gãy” * Những ngày ở nhà: - con không nhận cha. + Buồn, đau khổ, thƣơng con  kiên nhẫn gợi tình cảm ở con “Anh chẳng đi... vỗ về con... anh quay lại nhìn con... phải cƣời vậy thôi”  Phút chia tay? H. quan sát tìm dẫn chứng. * Lúc chia tay + Sợ con bỏ chạy “Anh chỉ đứng nhìn.. trìu mến buồn rầu” + Khi con nhân cha “không muốn con thấy mình khóc... hôn lên tóc con”  nƣớc mắt của hạnh phúc. * Khi ở căn cứ: + Day dứt ân hận đã đánh con + Cố công làm cây lƣợc cho con (hớn hở nhƣ trẻ đƣợc quà... cƣa từng... khắc chữ...)  Gỡ rối tâm trạng người cha. Nhớ con mang lƣợc ra ngắm... vật quí giá thiêng liêng  chứa đựng bao tình cảm cha con  Trƣớc lúc hi sinh “Tình cha con là không thể chết đƣợc” gửi bạn trao lại cho con gái.  Thấm thía sự đau thƣơng mất mát éo le mà chiến tranh đƣa tới.

 Khi ở căn cứ?

H, Tìm những biểu hiện.

 Cây lược đã phần nào giải H. thảo luận. toả được điều gì ở ông Sáu?

 Các con thấm thía được H. thảo luận. điều gì từ chiến tranh qua tình cảm cha con của ông Sáu? Truyện có gì đặc sác về nghệ H. trả lời. thuật?

3. Đặc sắc nghệ thuật  Cốt truyện chặt chẽ yếu tố bất ngờ hợp lí: + không nhận  bỏ đi  về. Bộc lộ tình cảm nồng nhiệt xúc động.

 Vai kể có tác dụng gì H. trình bày. trong việc xây dựng nhân vật Ngữ văn 9 142

- Ngôi kể – nhân vật kể: + Bác Ba-Ngƣời bạn ông Sáu,

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long và thể hiện nội dung tư tưởng của truyện? ngƣời chứng kiến, đồng cảm. Chọn kể nhƣ vậy làm cho câu chuyện trở nên xác thực hấp dẫn làm nổi bật tình cha con thiêng liêng, tìng đồng chí của ngƣời Cách mạng. III.Tổng kết: Ghi nhớ SGK. IV.Luyện tập: 1. Giải thích: Sự nhất quán trong tâm lí nhân vật. 2. Viết lại đoạn truyện kể (vai kể bé Thu) D. Dặn dò: Đọc kĩ phần trích? Tóm tắt? Nêu tình huống Hoàn thành bài luyện tập số 2.

Hoạt động 3: Hƣớng dẫn tổng H. đọc ghhi nhớ. kết Hoạt động 4: Hƣớng dẫn luyện tập.  Đọc yêu cầu của phần H. đọc luyện tập.

Ngữ văn 9

143

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 73:

Ôn tập phần tiếng Việt
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Nắm vững và củng cố lại hệ thống kiến thức đã học ở hoạ kì I. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Kể tên các phƣơng châm hội thoại đã học? Thế nào là dẫn trực tiếp? Dẫn gián tiếp? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Hƣớng dẫn ôn tập các phƣơng châm hội thoại.  Kể tên các phƣơng châm H. trình bày. hôi thoại Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Các phương châm hội thoại 1. Nội dung các phƣơng châm hội thoại  Phƣơng châm về lƣợng (nói đúng, đủ nội dung không thừa, không thiếu)  Phƣơg châm về chất (không nói sai, khoác)  Phƣơng châm cách thức (đúng yêu cầu giao tiếp không lạc đề)  Phƣơng châm lịch sự (khiêm tốn tế nhị) 2. Kể 1 vài tình huống giao tiếp không tuân thủ phƣơng châm hội thoại. a. b. II.Xưng hô trong hội thoại 1. Các từ ngữ xƣng hô  Đại từ xƣng hô theo ngôi 1, 2, 3.  Các từ chỉ quan hệ họ hàng xã hội.

Hoạt động 2: Ôn tập về xƣng hô trong hội thoại?  Kể tên các dại từ xƣng hô? H. trình bày. Theo mấy ngôi?  Ngoài đại từ xƣng hô còn có các đại từ loại nào cũng dùng xƣng hô? Ví dụ?

Ngữ văn 9

144

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức 2. Xƣng khiêm, hô tôn  Là phong cách giao tiếp của nhiều nƣớc Phƣơng Đông (xƣng thì khiêm, hô thì tôn)  Ví dụ: + Thời trƣớc: bệ hạ (vua  sự tôn kính); bần tăng (nhà sƣ nghèo  xƣng khiêm tốn); Bần sĩ (kẻ sĩ nghèo  xƣng khiem tốn) + Hiện nay: Quí ông, quí bà, quí cô...

 Con hiểu “xƣng khiêm” – H. trả lời. “hô tôn” nhƣ thế nào? Ví dụ? GV: Là phƣơng châm xƣng hô cơ bản trong tiếng Việt xƣng thì khiêm, hô thì tôn. Phƣơng châm này có nghĩa là: khi xƣng hô thì ngƣời nói tự xƣng mình 1 cách khiêm nhƣờng và gọi ngƣời đối thoại 1 cách tôn kính  là phƣơng châm xƣng hô của nhiều nƣớc Phƣơng Đông (Hán, Nhật, Triều Tiên).

 Câu hỏi thảo luận: Vì sao H. Hoạt động nhóm 3. Trong tiếng Việt khi giao tiếp phải lựa chọn từ ngữ xƣng hô. khi giao tiếp phỉa lựa chọn từ  Từ ngữ xƣng hô trong tiếng Việt ngữ xƣng hô? rất phong phú. + Dùng đại từ. + Dùng danh từ chỉ quan hệ thân thuộc. + Dùng tên riêng.  Nội dung quan hệ trong H. trả lời. moõi từ có giống nhau không? Tác dụng của việc chọn lựa từ xƣng hô?  Mỗi từ xƣng hô thể hiện tính chất của tình huống gioa tiếp và mối quan hệ ngƣời nói , nghe (???)  Chú ý lựa chọn để đạt kết quả giao tiếp tốt. Hoạt động 3: Hƣớng dẫn ôn về cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.  Con hãy phân biệt cách H. trình bày. dẫn trực tiếp và gián tiếp?  Đọc đoạn trích và làm I.Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp. 1. Phân biệt cách dẫn.  Trực tiếp.  Gián tiếp.

2. Đọc và làm theo yêu cầu. Trong lời đối thoại. Từ xƣng hô Từ chỉ địa điểm
Tôi (ngôi 1) Chúa công (ngôi 2)

Trong lời dẫn giao tiếp
Nhà vua (ngôi 3) Vua Quang Trung (ngôi 3) Không (??? lƣợc)

Đấy

Ngữ văn 9

145

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Từ chỉ thời gian Bây giờ Bấy giờ

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức Có thể chuyển: Vua Quang Trung hỏi Nguyễm Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem quân ra chống cự thì khả năng thắng hay thua nhƣ thế nào? Nguyễn Thiếp trả lời rằng: Bấy giờ trong nƣớc chống không, lòng ngƣời tan rã, quân Thanh ở xa tới không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh, nếu giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá 10 ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan.

GV: Sau khi gợi ý những từ ngữ H. đọc. đáng chú ý để chuyển đổi thì GV cho Hs đọc?

D. Củng cố: Nhắc lại các phƣơng châm hội thoại? Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Gián tiếp? E. Dặn dò: Chuẩn bị 69, 70 viết bài tập làm văn số 3.

Ngữ văn 9

146

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Tiết 74:

Kiểm tra tiếng Việt
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Vận dụng những kiến thức đã học vào bài làm kiểm tra 1 cách thuần thục về các phƣơng châm hội thoại; xƣng hô trong hội thoại; dùng lời dẫn trực tiếp, gián tiếp.  Bài làm sạch đẹp khoa học. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Phát đề phôtô (đề thống nhất trong nhóm văn 9) C. Hết giờ GV thu bài.

Tiết 75:

Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Học sinh vận dụng đƣợc những kiến thức cơ bản vào bài viết. Có kĩ năng tóm tắt viết đoạn phân tích.  Bài viết trình bày sạch đẹp, rõ ràng. II.Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Phát đề kiểm tra (đề thống nhất theo nhóm trong nhóm văn 9) C. Hết giờ GV thu bài.

Ngữ văn 9

147

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 76, 77:

CỐ HƢƠNG
Lỗ Tấn (1881 - 1936 I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:  Thấy đƣợc tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, xã hội mới.  Thấy đƣợc màu sắc trữ tình đậm đà của tác phẩm cố hƣơng, việc sử dụng thành công các biện pháp nhân tố so sánh và đối chiếu, việc kết hhợp nhuần nhuyễn nhiều phƣơng thức biểu đạt trong tác phẩm. II. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Tóm tắt chiếc lƣợc ngà? Giới thiệu về tác giả? Phân tích tình cha con của ông Sáu? Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Hƣớng dẫn tìm hiểu chung. Trình bày những hiểu biết của H. trả lời. con về tác giả. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I. Đọc, tìm hiểu chung. Tác giả: Lỗ Tấn (1881 - 1936) Quê Chiết Giang tên là Chu Thụ Nhân. Sinh ra trong 1 gia đình quan lại sa sút, mẹ là nông dân. Là nhà văn có tƣ tƣởng nổi tiếng, chiến sĩ cộng sản kiên định. Cố Hƣơng in trong tập truyện H. trả lời. nào? “Cố hƣơng” có phải là hồi kí không? GV: Dù nhiều chi tiết trong tác phẩm giống với cuộc đời thực của Lỗ Tấn song không nên đồng nhất nhân vật “tôi” và tác giả. Ngữ văn 9 148 Tác phẩm: Rút trong tập “Gào thét” 1923

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long “Cố hƣơng” là một truyện ngắn có yếu tố hồi kí chứ không phải là hồi kí.

Hoạt động của thầy Đọc văn bản, xác định bố cục.

Hoạt động của trò H. 2, 3 em đọc

Nội dung kiến thức Bố cục 3 phần: Từ đầu  đang làm ăn sinh sống (Tôi trên đƣờng về quê) Tiếp  sạch trơn nhƣ quét (những ngày tôi ở quê) Còn lại  Tôi trên đƣờng xa quê

Phần đầu và phần cuối tác phẩm H. trả lời. có sự tƣơng ứng nhƣ thế nào? Sau khi xác định đƣợc bố cục H. 2 Hs tóm tắt con hãy tóm tắt?

 Phần đầu và phần cuối tác phẩmcó sự tƣơng ứng (Bầu trời u ám... ƣớc mơ quê hƣơng đổi mới) Tóm tắt: Sau 20 năm xa quê “Tôi” trở về. Làng “tôi” giờ đây tiêu điều xơ xác không đẹp nhƣ kí ức “tôi”. Sáng hôm sau, về đến nhà, mẹ “tôi” ra đón. Tôi và mẹ bàn chuyện chuyển nhà. Mẹ nhắc đến Nhuận Thổ. Tôi quen Nhuận Thổ cách đây 20 năm. Nhuận Thổ là 1 đứa trẻ nhanh nhẹn, khỏe mạnh là con của 1 ngƣời làm công cho nhà tôi. Tôi và Nhuận Thổ thân nhau ngay khi Nhuận Thổ đến. Nhuận Thổ bày cách cho tôi đi bẫy chim, đi canh dƣa, nhặt vỏ sò... Rồi Nhuận Thổ phải về quê từ đó chúng tôi không gặp lại nhau. Hàng xóm nhà tôi có ngƣời đàn bà là thím Hai Dƣơng. Trƣớc đây bán đậu phụ giờ đây thím nhƣ cái compa. Thím sang nhà tôi xin những đồ đạc cũ. Rồi Nhuận Thổ đến, anh khác xƣa nhiều quá. Tôi nhận ra hàng rào ngăn cách giữa chúng tôi.

Ngữ văn 9

149

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Cháu Hoàng tôi chơi với ??? Sinh (con Nhuận Thổ).

Ngữ văn 9

150

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức Mẹ tôi bảo cho Nhuận Thổ những đồ đạc không mang đi đƣợc. Mấy ngày sau chúng tôi lên đƣờng. Tôi nghĩ đến cháu Hoàng và Thủy Sinh, chúng sẽ không bị ngăn cách nhƣ chúng tôi. Tôi nghĩ đến một cuộc sống khác cho con cháu chúng tôi, về con đƣờng tƣơi sáng.

Xác định phƣơng thức biểu đạt H. Trả lời của chuyện.

Phƣơng thức biểu đạt Tự sự, xen kẽ hồi ức mang đậm yếu tố biểu cảm, yếu tố này trong Cố Hƣơng vì: Truyện có nhiều yếu tố hồi ký. Ngƣời kể không chỉ dẫn dắt câu chuyện mà còn để biểu hiện tình cảm, quan điểm nguyện vọng. Ngay cả khi tác giả dùng các phƣơng thức biểu đạt (miêu tả, lập luận) thì tình cảm sâu kín vẫn thấm đẫm trong mỗi dòng, mỗi chữ, mỗi hình ảnh, mỗi chi tiết.

Ngữ văn 9

151

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 79, 80

Ôn tập tập làm văn
I. Mục tiêu bài học:  Giúp học sinh: nắm đƣợc các nội dung chính của phần Tập Làm Văn trong Ngữ văn 9, thấy đƣợc tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung.  Thấy đƣợc tính kế thừa và phát triển của các nội dung Tập làm văn ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dƣới.

II. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Kể tên các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9 và nêu đặc điểm từng văn bản  phƣơng thức biểu đạt). C. Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tổ chức ôn tập các kiểu văn bản. GV: Cho HS đọc câu hỏi số 1, gợi ý, các con tìm các các ví dụ minh họa cho từng kiểu văn bản.

Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức I. Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt có liên quan ở lớp 9 1. Thuyết minh  tả. Thuyết minh kết hợp với lập luận giải thích.  Thuyết minh kết hợp với miêu

(Đối tƣợng thuyết minh nào cần kết hợp với miêu tả? đối tƣợng thuyết minh nào cần kết hợp với giải thích?) Hỏi: Văn bản tự sự kể ở ngôi số mấy cần chú ý miêu tả nội tâm? Vì sao văn bản tự sự cần miêu tả nội tâm?   Hoạt động 2: Ôn về văn miêu tả và thuyết minh. Hỏi: Văn thuyết minh và miêu tả khác nhau nhƣ thế nào? Khi thuyết minh cần miêu tả phải chú ý điểm gì? Ngữ văn 9 152 

2. Tự sự Tự sự kết hợp với biểu cảm và miêu tả nội tâm. Tự sự kết hợp với nghị luận 3. Một số đặc điểm cần chú ý về văn thuyết minh và miêu tả. Miêu tả Có hƣ cấu tƣởng tƣợng không nhất thiết Thuyết minh  Trung thành với đặc điểm của đối tƣợng,

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long phải trung thành với sự vật Dùng nhiều so sánh, liên tƣởng.  sự vật.  Bảo đảm tính khách quan, khoa học, ít dùng tƣởng tƣợng, so sánh.  Dùng nhiều số liệu cụ thể chi tiết.  Ứng dụng trong nhiều tình huống cuộc sống, văn hóa, khoa học.  Thƣờng theo một số yêu cầu giống nhau.  Đơn nghĩa



Ít đùng số liệu cụ thể chi tiết. Dùng nhiều trong sáng tác văn chƣơng, nghệ thuật.  Ít tính khuôn mẫu.  Đa nghĩa 

4. Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. Hoạt động 3: Hƣớng dẫn luyện tập. Bài 1: GV đƣa câu hỏi hƣớng dẫn HS tìm các đoạn văn, đọc lại và tả lời câu hỏi. II. Luyện tập 1. Trong truyện Cố hƣơng có đoạn văn nào miêu tả? Chỉ ra đối tƣợng miêu tả? Đoạn văn nào sử dụng thuyết minh? cách thuyết minh đó nhƣ thế nào? Đoạn văn miêu tả Nhuận Thổ trong kí ức của nhân vật “tôi” và Nhuận Thổ trong hiện đại.  Giáo viên gợi ý, ý nghĩa miêu tả Nhuận Thổ của Lỗ Tấn và qua cách giải thích tên nhân vật, nhà Ngữ văn 9 153 Đoạn thuyết minh kết hợp với giải thích về tên của Nhuận Thổ. Bài 2: Phần thuyết minh của văn bản trên có tác dụng gì trong văn bản tự sự? 

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long văn muốn chỉ ra nét tiêu cực nào ở ngƣời nông dân Trung Quốc? (Tín ngƣỡng: mê tín trong cách đặt tên của ngƣời nông dân Trung Quốc.) D. Củng cố  E. Dặn dò   Viết đoạn thuyết minh về lễ hội mùa xuân. Chuẩn bị Ôn tập Tập làm văn tiếp theo

Ngữ văn 9

154

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 81

Ôn tập tập làm văn
(Tiếp) I. Mục tiêu bài học:  Giúp học sinh: nắm đƣợc các nội dung chính của phần Tập Làm Văn trong Ngữ văn 9, thấy đƣợc tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung.  Thấy đƣợc tính kế thừa và phát triển của các nội dung Tập làm văn ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dƣới.

II. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Đọc đoạn thuyết minh Lễ hội mùa xuân và chỉ ra yếu tố miêu tả có tác dụng gì? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Ôn tập văn tự sự GV: Cho HS đọc câu hỏi (trong SGK trang 220) HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý của GV. Nêu vai trò, tác dụng của miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong văn bản tự sự. GV: tổ chức cho HS thảo luận các vấn đề: miêu tả, biểu cảm... trong văn bản tự sự. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I. Đặc điểm văn tự sự 1. Những nội dung liên quan  Miêu tả trong tự sự  Nghị luận trong tự sự  Biểu cảm trong tự sự Trong văn bản (tự sự) có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, lập luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự. Vì: Các yếu tố miêu tả lập luận, biểu cảm chỉ là hỗ trợ nhằm nổi bật phƣơng thức chính. Gọi tên văn bản  căn cứ vào phƣơng thức biểu đạt cảm giác. Thực tế khó có 1 văn bản nào chỉ vận dụng 1 hình thức biểu đạt. GV: Chuẩn bị bảng phụ cho học sinh lên diễn và gọi các em nhận xét. 2. Sơ đồ tổng hợp

Số TT

Kiểu VB chính Tự sự

Các yếu tố kết hợp với văn bản chính Miêu tả Lập luận Biểu cảm Thuyết minh Điều hành

Ngữ văn 9

155

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long
1 2 3 4 Tự sự Miêu tả Biểu cảm Thuyết minh Điều hành Lập luận x x x x x x x x x x x x x x x

5

6

GV nêu câu hỏi số 10. HS trao đổi và trình bày, lớp bổ sung

3. Văn bản khi HS viết cần làm rõ bố cục 3 phần vì các em đang rèn kĩ năng  tác phẩm văn học là thể hiện sự sáng tạo rồi. 4. Những kiến thức và kĩ năng về kiểu văn bản tự sự của phần Tập làm văn giúp em rất nhiều trong việc đọc.

GV cho HS chuẩn bị chia tổ, nhóm thảo luận.

Hiểu các tác phẩm văn học tƣơng ứng trong SGK Ngữ văn. Ví dụ: Độc thoại, đối thoại  hiểu sâu hơn về “truyện Kiều”, truyện “Làng”.

Lấy ví dụ thực tế  phân tích nhận xét và rút ra kết luận (bài 11)

5. Kiến thức và kĩ năng về các tác phẩm tự sự của phần đọc hiểu văn bản và phần Tiếng Việt  giúp HS học tốt hơn khi làm văn kể chuyện, dùng ngôi kể, ngƣời kể chuyện, dẫn dắt xây dựng và miêu tả nhân vật, sự việc.

D. Củng cố E. Dặn dò - Lấy ví dụ để phân tích khả năng tích hợp tác dụng - Chuẩn bị Kiểm tra học kí.

Ngữ văn 9

156

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 82, 83

Kiểm tra học kì I
(Đề của Sở GD & ĐT, có kế hoạch chung)

Ngữ văn 9

157

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 84, 85

Những đứa trẻ
Mác Xim Gorki I. Mục tiêu bài học:  Giúp học sinh: Biết rung cảm với những tâm hồn tuổi thơ trong trắng, sống thiếu tình thƣơng và nghệ thuật kể chuyện của Gorki trong đoạn trích tiểu thuyết tự thuật này.  Rèn kĩ năng cảm thụ những văn bản tự sự và học tập cách viết văn tự sự ngôi kể số 1.

II. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra: Ngôi kể số 1 có tác dụng gì? C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm. GV: bổ sung những điều cần HS. Đọc chú thích thiết về gia cảnh, bản thân và sự về tác giả. nghiệp sáng tác của M.Gorki. Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I. Tìm hiển chung 1. Tác giả  Nhà văn Nga nổi tiếng. Cuộc đời gặp nhiều gian truân, có tuổi thơ cay đắng, thiếu tình thƣơng.  Hỏi: Con hiểu gì về xuất xứ đoạn trích và tác phẩm tự truyện của Gorki?  Hoạt động 2: Hƣớng dẫn đọc tìm hiểu bố cục. GV: Tóm tắt phần trƣớc GV: Nêu cách đọc    Ngữ văn 9 158 Vừa lao động vừa sáng tác rất nhiều.. 2. Tác phẩm Trích trong “Thời thơ ấu”  cuốn đầu trong bộ ba tiểu thuyết. 3. Đọc, tìm hiểu bố cục a. Đọc b. Bố cục: 3 phần Tình bạn trong trắng Tình bạn bị cấm đoán Tình bạn tiếp diễn

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Hoạt động 3: Hƣớng dẫn phân HS. Tóm tắt truyện tích Hỏi: Con hiểu gì về hoàn cảnh của những đứa trẻ Tìm ra điểm giống và khác nhau trong hoàn cảnh xuất hiện của chúng  Hỏi: Quan hệ giữa 2 gia đình nhƣ thế nào? Tại sao bọn trẻ lại thân với nhau? Hỏi: Đọc đoạn truyện tự thuật này con cảm nhận tình bạn giữa bọn trẻ nhƣ thế nào? tại sao nhà văn có thể khắc ghi sâu sắc và kể lại xúc động nhƣ vậy? Hoạt động 4: Hƣớng dẫn phân tích Tìm những đoạn văn, câu văn thể hiện sự quan sát tinh tế của Aliôsa nhìn nhận về những đứa trẻ? Hỏi: Phân tích những cảm nhận xét bằng những câu văn giàu hình ảnh so sánh của nhà văn? GV: Phân nhóm cho HS thảo luận (2 nhóm mỗi nhóm 1 hình ảnh để nhận xét).     II. Phân tích 1. Những đứa trẻ sống thiếu tình thƣơng  A li ô sa: bố mất, ở với bà ngoại (ngƣời lao động bình thƣờng) 3 đứa trẻ con đại tá: Mẹ mất, sống với bố và gì ghẻ (quý tộc) Bọn trẻ quên nhau tình cờ: A li ô sa cứu thằng em bị ngã xuống giếng  chúng thân với nhau vì có cảnh ngộ giống nhau.  Tình bạn trong sáng hồn nhiên

2. Những quan sát và nhận xét tinh tế của A li ô sa. Khi mấy đứa trẻ kể chuyện mẹ chết “ Chúng ngồi sát vào nhau nhƣ những chú gà con”  Sự so sánh chính xác khiến ta liên tƣởng cảnh lũ gà con sợ hãi co cụm vào nhau khi nhìn thấy diều hâu.  Sự cảm thông của Aliôsa với nỗi bất hạnh của các bạn nhỏ. Khi đại tá bất chợt xuất hiện, “Chúng lặng lẽ bƣớc ra khỏi xe và đi vào nhà, khiến tôi lại nghĩ đến những con ngỗng...”  So sánh chính xác thể hiện dáng dấp của bọn trẻ và thể hiện đƣợc thế giới nội tâm của chúng đồng thời cảm thông với cuộc sống thiếu tình thƣơng của các bạn.

Hoạt động 5:

3. Chuyện đời thƣờng và vƣờn cổ tích

Ngữ văn 9

159

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Chuyện đời thƣờng và vƣờn cổ tích lồng vào nhau trong nghệ thuật kể chuyện của Gorki nhƣ thế nào qua các chi tiết liên quan đến những ngƣời mẹ và những ngƣời bà trong bài văn này? Hỏi: Những câu văn biểu cảm của Aliôsa khi liên tƣởng về mẹ có tác dụng gì?   Chi tiết bọn trẻ nhắc đến dì ghẻ  Aliôsa liên tƣởng đến nhân vật mụ dì ghẻ độc ác trong truyện cổ tích  Trí tƣởng tƣợng phong phú và sự lo lắng thƣơng các bạn. Chi tiết ngƣời “mẹ thật” ALiôsa lạc ngay vào thế giới cổ tích  động viên các bạn và nỗi thất vọng trẻ thơ  khao khát tình yêu thƣơng của mẹ. Hình ảnh ngƣời bà nhân hậu: kể chuyện cổ tích cho cháu nghe, khái quát “ có lẽ tình cảm những ngƣời bà đều tốt” chúng kể về ngày trƣớc, trƣớc kia, có lúc...  nhớ nhung hoài niệm những ngày sống tƣơi đẹp. Vì sao trong câu chuyện Aliôsa HS. Đọc ghi nhớ (nhà văn) không nhắc đến tên của bọn trẻ nhà đai tá? (câu chuyện thêm khái quát đậm đà màu sắc cổ tích) Hoạt động 5: Hƣớng dẫn luyện . tập GV bổ sung  Yêú tố cổ tích làm cho truyện đầy chất thơ  ƣớc mong hạnh phúc yêu thƣơng của trẻ thơ hồn hậu đáng yêu. III. Luyện tập 

HS. Làm việc theo Bài 1: Chia bài văn 3 phần và đặt nhóm. Đại diện tiêu đề cho mỗi phần. nhóm trả lời Bài 4: Giao về nhà

D. Củng cố: E. Dặn dò:   Kể chuyện về tình bạn của em. Chuẩn bị Trả bài kiểm tra.

Ngữ văn 9

160

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 86

Trả bài tập làm văn số 3
III. Mục tiêu bài học:  Giúp học sinh: củng cố nâng cao kiến thức đã học ở kĩ năng làm văn tự sự. Tự đánh giá trình độ năng lực của bản thân về kĩ năng xây dựng cốt truyện, nhân vật, xây dựng ngôn ngữ nhân vật trong kể chuyện đời thƣờng và trí tƣởng tƣợng của học sinh. IV. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra bài cũ C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Xây dựng dàn bài cho bài văn. GV: chép đề lên bảng HS. Phân tích đề Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I. Đề bài Kể lại cuộc gặp gỡ với các chú bộ đội nhân ngày 22/12 và em là ngƣời nói lên những suy nghĩ tình cảm của mình về trách nhiệm của thế hệ sau với các thế hệ đi trƣớc.

GV: Ghi dàn ý lên bảng thông báo điểm cho từng phần. II. Yêu cầu Bài viết có bố cục rõ ràng Hoạt động 2: Nhận xét bài làm của học sinh GV: nhận xét những ƣu điểm cơ bản khái quát, đƣa ra những đoạn văn, câu văn tiêu biểu cụ thể để tuyên dƣơng kịp thời. III. Nhận xét bài của học sinh 1. Ƣu điểm - Bài viết bố cục rõ ràng, biết tạo tình huống gặp gỡ tự nhiên. - Kể sự việc gặp gỡ ngắn gọn, tình cảm thân mật, nêu đƣợc lời phát biểu của mình. - Biết tạo ra lời thoại cụ thể chân thật. Chỉ ra những tồn tại cơ bản đã ghi trong từng bài trên. Cần chỉ và sửa chữa cụ thể để HS làm  161 Ngữ văn 9 2. Tồn tại Một số em tạo tình huống gƣợng ép, giới thiệu chƣa cụ thể địa

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long mẫu chữa trong bài của mình.  điểm gặp gỡ ở đâu, thời điểm nào? Lời phát biểu nhiều em còn chung chung chƣa biết xây dựng lời nói cho phù hợp hoàn cảnh giao tiếp và mục tiêu chủ đề nói của mình. 1. Lỗi chính tả Sem xét  Xem xét 2. Lỗi dùng từ Chi đoàn trƣởng  Tiểu đoàn trƣởng 3. Lỗi diễn đạt Hoạt động 3: Lấy điểm vào sổ đọc các bài làm khá. D. Dặn dò   Nhắc nhở, rút kinh nghiệm. Chuẩn bị: Trả bài kiểm tra Tiếng Việt và Văn học hiện đại

Hoạt động 3: Trả bài và chữa lỗi GV đƣa lớp trƣởng trả bài HS tự xem lại bài và chữa lỗi. GV hƣớng dẫn HS chữa lỗi.

IV. Trả bài và chữa lỗi

Ngữ văn 9

162

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 87

Trả bài kiểm tra tiếng Việt và văn học hiện đại
I. Mục tiêu bài học:  Giúp học sinh: Ôn lại kiến thức kĩ năng về phân tích, cảm thụ thơ và truyện hiện đại.  Thấy đƣợc những ƣu điểm và hạn chế của mình trong việc nắm kiến thức và kĩ năng.

II. Tiến trình lên lớp A. Ổn định. B. Kiểm tra bài cũ C. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Chữa bài kiểm tra GV: Đọc lại đề cho HS nêu đáp HS. Phân tích đề án từng câu trắc nghiệm. GV sửa lại cho đúng. GV chép đề tự luận lên bảng nêu yêu cầu và thang điểm cho từng phần. Hoạt động 2: Nhận xét bài làm của học sinh GV: nêu nhận xét và đƣa ra những ví dụ cụ thể để điển hình ở từng lớp để tuyên dƣơng khích lệ các em biết phát huy.      Ngữ văn 9 163 Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I. Đề bài và đáp án Phần trắc nghiệm (3 câu mỗi câu 1 điểm) Câu 1: B, câu 2: C, câu 3: C Phần tự luận,yêu cầu nhƣ tiết 7

II. Nhận xét bài của HS 1. Ƣu điểm Kiến thức tác phẩm khái quát nắm vững, hiểu chủ đề nội dung các bài thơ. Kĩ thuật làm trắc nghiệm nhanh, chính xác, phù hợp. Kể chuyện có 3 phần rõ ràng. 2. Nhƣợc điểm Nắm kiến thức không chắc (một số em). Kể chuyện còn miễn cƣỡng,

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long chƣa tự nhiên, chƣa biết cách bộc kộ tâm trạng nhân vật “tôi”.  Hoạt động 3 Hƣớng dẫn HS chữa lỗi. GV trả bài. GV kẻ bảng chữa lỗi lên bảng cho một số em tự ghi ví dụ và điền vào lỗi nào, cách sửa. Diễn đạt dùng từ còn vụng về. III. Trả bài chữa lỗi 1. GV trả bài cho HS. 2. HS tự chữa lỗi

Số TT 1 2 Hoạt động 4: GV gọi điểm, gọi 1 em khá nhất đọc bài văn của mình. D. Dặn dò    Ôn tập kiến thức kì I. Xem lại bài làm. Chuẩn bị: Tập làm thơ 8 chữ

Lỗi Lỗi Lỗi dùng diễn chính từ đạt tả

Sửa

Ngữ văn 9

164

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 88 - 89

Tập làm thơ 8 chữ
(Giống tiết 54)

Ngữ văn 9

165

Trần Thị Thanh Thuỷ – THCS Thăng Long Tiết 88 - 89

Trả bài kiểm tra học kì 1
Mục tiêu bài học  Tự đánh giá kết quả làm bài kiểm tra học kì I. Rút ra đƣợc những ƣu khuyết điểm về kiến thức, kĩ năng, phƣơng pháp làm bài.  Rút kinh nghiệm cho bài làm tiếp theo. Tiến trình lên lớp 1. Chép lại đề xác định mục đích yêu cầu của đề ra. 2. Xây dựng dàn bài sơ lƣợc và xác định những yêu cầu thể của từng câu hỏi, từng bài tập. 3. Nhận xét tình hình làm bài của HS. 4. Nhắc nhở một số điều cần lƣu ý (kiến thức, cách trình bày ...). 5. Dặn dò HS chuẩn bị tốt cho tiết học đầu tiên ở học kì 2: Bàn về đọc sách.

Ngữ văn 9

166


								
To top