ung thu vu by nghilam0909

VIEWS: 44 PAGES: 4

tim hieu ve ung thu vu

More Info
									                                 Ung thư Vú
1. Ung thư vú là gì?

Ung thư vú được định nghĩa là bất cứ một u (bướu) ác tính nào có trong vú. Sự
phát sinh ung thư vú, cũng giống như các dạng ung thư khác, là hậu quả của sự rối
loạn trong quá trình tái sản xuất tế bào.
Ung thư vú là một trong những bệnh u ác tình thường gặp nhất ở nữ giới, hằng
năm trên thế giới có khoảng 500.000 người tử vong do ung thư vú.

2. Ung thư vú nguy hiểm như thế nào?

Ung thư vú giai đoạn giữa và cuối thường xuất hiện các triệu chứng “ăn uống
không tốt-bệnh chuyển biến xấu”. Ăn uống không tốt là nguyên nhân bệnh chuyển
biến xấu đi, cũng là biểu hiện lâm sàng của bệnh. Bệnh nhân ung thư vú xuất hiện
triệu chứng ăn uống không ngon miện, chán ăn, gầy yếu, mệt mỏi, thiếu máu, nếu
các triệu chứng nghiêm trọng hơn có thể nguy hiểm đến tính mạng.

Giai đoạn sau của ung thư vú sẽ xuất hiện di căn hạch, hạch ở dưới nách cùng bên
to và số lượng cùng không ngừng tăng lên, dính với nhau thành nhóm, một số ít
bệnh nhân sẽ có di căn hạch sang bên nách bên đối diện. Giai đoạn sau của ung thư
vú còn xuất hiện di căn xa, tế bào ung thư sẽ di căn đến phổi sẽ xuất hiện triệu
chứng đau ngực, thở gấp, di căn gan sẽ xuất hiện triệu chứng vàng da, gan to.

3. Làm thế nào để phát hiện sớm ung thư vú?

Bệnh lý tuyến vú có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Sàng lọc ung thư vú sử dụng các biện
pháp chính: tự khám tuyến vú hàng tháng sau sạch kinh 1 tuần (khi mô tuyến vú đã
hết cương do chu kì kinh nguyệt) bắt đầu từ tuổi 20, khám lâm sàng tuyến vú
hàng năm bắt đầu từ tuổi 30 (khám lâm sàng tuyến vú là thăm khám mô tuyến vú
được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa), chụp x quang tuyến vú là công cụ tốt nhất
giúp bác sĩ chẩn đoán sớm ung thư vú

Viện Ung thư quốc gia Hoa Kì khuyến cáo, những phụ nữ từ tuổi 40 trở lên phải
được khám sàng lọc và chụp x quang tuyến vú mỗi năm 01 lần. Những phụ nữ có
nguy cơ cao hơn phải đến gặp trực tiếp bác sĩ để xin tham vấn, vì họ phải tham gia
sàng lọc sớm hơn (bắt đầu từ năm 30-35 tuổi tùy nguy cơ) và tần suất sàng lọc tăng
lên.

4. Phương pháp điều trị
* Điều trị Nội tiết

•     Điều trị nội tiết được cho là có hiệu quả trong điều trị ung thư vú vì mô ung
thư vú còn giữ lại được đặc tính nhạy cảm với nội tiết của các mô vú bình thường.
Chỉ điều trị khi xét nghiệm thụ thể nội tiết dương tính (ER/PR).

•     Đối với phụ nữ sau điều trị phẫu thuật hoặc hóa chất mà vẫn còn kinh
nguyệt thì phải cắt buồng trứng bằng phẫu thuật hoặc xạ trị.

-     Điều trị nội tiết bậc 1: Tamoxifen (TAM) ngăn cản ung thư vú phát triển và
dự phòng ung thư vú đối bên. Uống hàng ngày và uống liên tục trong 5 năm tiếp.
Có thể uống 2 năm sau đó chuyển sang điều trị nội tiết bậc 2, 3 năm tiếp theo.

-     Điều trị nội tiết bậc 2: Thuốc ức chế men Acromatase: Đây là thuốc tác dụng
ngăn cản cơ thể tổng hợp Estrogen. Thường dùng Anastrozole (Arimidex),
Letrozole (Femara). Chỉ định dùng sau khi thất bại nội tiết bậc 1, dùng cho tới khi
bệnh tiến triển.

* Điều trị Hóa chất

•      Là dùng thuốc độc tế bào đường uống hoặc truyền vào máu tuần hoàn nhằm
tiêu diệt tế bào ung thư.

•       Chỉ định điều trị hóa chất sau phẫu thuật:

 Khối u >1cm, có di căn hạch, thụ thể nội tiết âm tính, phụ nữ trẻ tuổi. Các phác
đồ hóa chất thường dùng:

4AC (EC) + 4Taxan

3FAC (FEC) + 3Docetaxel

    Nếu bệnh nhân mắc bệnh tim: Dùng phác đồ TC.

    Nếu bệnh nhân già yếu: Dùng phác đồ CMF.

* Điều trị hóa chất tân bổ trợ

•     Chỉ định điều trị trong trường hợp khối u to, hạch nách to dính nhau cố định.
Mục đích làm khối u, hạch nhỏ lại, di động dễ dàng để đạt mục đích từ không mổ
được trở thành mổ được.
* Điều trị hóa chất giai đoạn muộn

Việc lựa chọn hóa chất phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhân, mức độ bệnh và các
xét nghiệm cơ bản. Các thuốc thường dùng là: Gemcitabin, Lipodox, Carboplatin,
Etoposide, Capecitabin ... Nếu bệnh nhân có di căn xương thì dùng thuốc tăng
cường tái tạo xương. Các thuốc này nhằm chữa khỏi bệnh và kéo dài cuộc sống
cho bệnh nhân.

* Điều trị Đích:

- Là phương pháp dùng thuốc hoặc các chất để ngăn chặn sự phát triển của tế bào
ung thư bằng cách tác động vào các phân tử đặc hiệu (phân tử đích) cần thiết cho
quá trình sinh ung thư và phát triển khối u.

- Ưu điểm của điều trị đích là cứ tìm tế bào ung thư mà tiêu diệt trong khi đó tế
bào lành rất ít bị ảnh hưởng, hiệu quả của phương pháp này lại rất cao.

- Một số thuốc thường dùng là: Herceptine(Trastuzumab) có thể dùng cho bệnh
nhân ung thư vú giai đoạn sớm, với điều kiện xét nghiệm Her-2/neu(+++) và dùng
cho bênh nhân giai đoạn muộn khi dùng kết hợp với các loại thuốc hóa chất khác.

Một số thuốc khác đang trong giai đoạn nghiên cứu: Bevacizumab (Avastine),
Pertuzumab…

5. Phòng ngừa ung thư vú:

* Nuôi con bằng sữa mẹ

- Bạn nên biết thêm rằng nuôi con bằng sữa mẹ cũng có hiệu quả trong việc giảm
mức độ rủi ro của bệnh ung thư vú bởi nó làm giảm khả năng xuất hiện những
khối, cục u xơ và các lắng đọng có hại cho sức khỏe ở bầu vú người phụ nữ.

* Bạn có thể giảm thiểu nguy cơ ung thư vú thông qua chế độ dinh dưỡng và
tập thể dục như sau:

+ Hạn chế uống rượu: có sự liên quan giữa ung thư vú và uống rượu. Tốt nhất bạn
không nên uống rượu hay uống ít hơn 1 ly nhỏ/ngày.

+ Duy trì cân nặng khỏe mạnh: Nhiều nghiên cứu cho thấy có một liên kết rõ ràng
giữa béo phì và ung thư vú. Đặc biệt, bạn cần kiểm soát cân nặng sau khi mãn kinh
để tránh bị béo phì.
+ Vận động thể chất: Tập thể dục thường xuyên giúp giảm thiểu nguy cơ ung thư
vú. Nên tập thể dục mỗi ngày 30 phút. Các bài tập đi bộ, chạy bộ, aerobic… rất tốt
cho bạn và còn giúp tăng cường sức khỏe toàn diện.

* Ăn uống một cách khoa học

- Chế độ ăn một cách khoa học là để nhằm phát huy gen Catalase. 65% trong
chúng ta đều mang loại gen ích lợi này. Gen catalase có tác dụng bảo vệ cơ thể
khỏi ung thư bằng việc biến những chất độc hại trong mô vú thành nước và ôxy vô
hại. Để phát huy loại gen này, dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng. Ăn hoa quả
thường xuyên giúp tăng khả năng bảo vệ loại gen này lên 5% và ăn rau xanh hàng
ngày sẽ giúp khả năng tự bảo vệ của cơ thể bạn lên tới 28%.

Đậu nành và các sản phẩm từ đậu đã được chứng minh là có tác dụng phòng chống
ung thư vú rất tốt. Các nhà khoa học Mỹ khuyên rằng: Bạn nên uống 1-2 cốc sữa
đậu nành mỗi ngày hoặc ăn 113g đậu phụ là vừa đủ để bảo vệ sức khỏe của bạn
trước nguy cơ ung thư vú.

- Hạn chế chất béo: Phụ nữ ăn thực phẩm ít chất béo có nguy cơ ung thư vú thấp
hơn phụ nữ tiêu thụ nhiều chất này. Giảm tiêu thụ các chất béo còn giúp giảm nguy
cơ mắc các chứng bệnh như tiểu đường, tim mạch, đột quỵ, duy trì cân nặng khỏe
mạnh…

								
To top