Documents
Resources
Learning Center
Upload
Plans & pricing Sign in
Sign Out

VanLuong.Blogspot.Com_Phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của Công ty chứng khoán ACB

VIEWS: 3 PAGES: 85

									Khoá luận tốt nghiệp                                                  Trường ĐH Kinh tế Quốc dân




                                           MỤC LỤC                                                       Trang


Danh mục các từ viết tắt ............................................................................ 1
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ ......................................................... 2
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1 - HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỔ PHẦN HÓA CỦA CÔNG
TY CHỨNG KHOÁN ................................................................................. 6
   1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại công ty chứng khoán.............. 6
       1.1.1 Khái niệm, phân loại, vai trò của công ty chứng khoán ............. 6
       1.1.2 Đặc điểm của công ty chứng khoán .......................................... 10
   1.2 Các hoạt động của công ty chứng khoán ..................................... 11
       1.2.1 Hoạt động môi giới chứng khoán.............................................. 11
       1.2.2 Hoạt động tự doanh chứng khoán ............................................. 13
       1.2.3 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán ............................. 15
       1.2.4 Hoạt động quản lý‎danh mục đầu tư ......................................... 16
       1.2.5 Hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp và đầu tư chứng
       khoán .................................................................................................. 17
       1.2.6 Hoạt động và dịch vụ tài chính khác ......................................... 19
   1.3 Hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán .......... 20
       1.3.1 Các khái niệm chung ................................................................. 20
       1.3.2 Nội dung của hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng
       khoán .................................................................................................. 21
       1.3.3 Vai trò của hoạt động tư vấn cổ phần hóa ................................ 25
   1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại ty
   chứng khoán........................................................................................... 26
   1.4.1 Các nhân tố chủ quan .................................................................... 26

Trịnh Hương Giang                                                                       Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                                               Trường ĐH Kinh tế Quốc dân



  1.4.2 Các nhân tố khách quan…………………………………………29


CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỔ PHẦN
HÓA CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ACB (ACBS) ..................... 32
  2.1 Khái quát về công ty chứng khoán ACB ..................................... 32
     2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................ 32
     2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty .......................................... 35
     2.1.3 Các nghiệp vụ chứng khoán của ACBS .................................... 36
     2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ............................... 39
  2.2 Thực trạng hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng
  khoán ACB ............................................................................................. 42
     2.2.1 Quy trình nghiệp vụ tư vấn cổ phần hóa tại ACBS .................. 42
     2.2.2 Tình hình hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại ACBS ................... 45
     2.2.3 Một ví dụ ACBS đã tiến hành tư vấn cổ phần hóa thành công.. 49
  2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty
  chứng khoán ACB ................................................................................. 54
     2.3.1 Những kết quả đạt được ............................................................. 54
     2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của hoạt động tư vấn cổ
     phần hóa tại ACBS .............................................................................. 59


CHƯƠNG 3 - GIẢI GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN
CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ACB……………68
  3.1 Định hướng phát triển của công ty chứng khoán ACB ............... 68
  3.2 Giải pháp phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại công ty
  chứng khoán ACB ................................................................................. 70
     3.2.1 Nâng cao chất lượng, năng lực nhân sự ..................................... 71


Trịnh Hương Giang                                                                   Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                                                  Trường ĐH Kinh tế Quốc dân



       3.2.2 Phối hợp chặt chẽ các nghiệp vụ của công ty chứng khoán ...... 72
       3.2.3 Củng cố, nâng cao chất lượng dịch vụ, hoàn thiện quy trình cổ
       phần hóa .............................................................................................. 73
       3.2.4 Đẩy mạnh chiến lược khách hàng của công ty .......................... 74
       3.2.5 Hoàn thiện phương pháp định giá doanh nghiệp ....................... 75
   3.3 Kiến nghị .......................................................................................... 76
       3.3.1 Về phía Chính Phủ ..................................................................... 76
       3.3.2 Về phía Ủy ban chứng khoán Nhà nước .................................... 77
       3.3.3 Về phía Ngân hàng TMCP Á Châu ........................................... 78
KẾT LUẬN ................................................................................................ 80
Danh mục tài liệu tham khảo .................................................................... 81




Trịnh Hương Giang                                                                       Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp            1            Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


                    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


CTCK                   Công ty chứng khoán
CTCP                   Công ty cổ phần
CTTNHH                 Công ty trách nhiệm hữu hạn
DN                     Doanh nghiệp
NHTM                   Ngân hàng thương mại
NHTMCP                 Ngân hàng thương mại cổ phần
TCDN                   Tài chính doanh nghiệp
TTCK                   Thị trường chứng khoán
UBCKNN                 Ủy ban chứng khoán Nhà nước
UBND TPHCM             Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh




Trịnh Hương Giang                                      Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                     2              Trường ĐH Kinh tế Quốc dân



           DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ                                    Trang




Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ......................................... 41
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn điều lệ của công ty Sông Đà 5................................... 50
Bảng 2.3: Phương án sắp xếp lao động của công ty Sông Đà 5 ................... 51
Bảng 2.4: Kế hoạch sản xuất trong các năm tới của công ty Sông Đà 5 ...... 52
Bảng 2.5: Cơ cấu doanh thu năm 2005 và 2006 của công ty Sông Đà 5 ...... 52
Bảng 2.6: Doanh số hoạt động tư vấn TCDN phân chia theo từng đơn vị ... 57
Biểu 2.1: Thị phần của hoạt động tư vấn cổ phần hóa ................................ 47
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty chứng khoán ACB ............. 35




Trịnh Hương Giang                                                     Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                3           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân




                                 LỜI MỞ ĐẦU


            Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, được đánh
dấu bằng sự kiện gia nhập WTO- tổ chức thương mại thế giới. Việc hội nhập
này đã tạo ra những cơ hội và thách thức lớn cho Việt Nam, thị trường sẽ
ngày càng sôi động và tăng tính cạnh tranh. Theo xu hướng này, bên cạnh
những thuận lợi của quá trình hội nhập đem lại, là không ít những khó khăn
mà các doanh nghiệp trong nước gặp phải, không kịp đáp ứng được yêu cầu
cạnh tranh của thị trường. Chính điều này, đã khiến tiến trình tiến trình cổ
phần hóa của doanh nghiệp Nhà nước diễn ra ngày càng mạnh mẽ, việc cơ
                            ý
cấu lại tổ chức bộ máy hợp l‎ , nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước ngày càng trở nên cấp thiết hơn
bao giờ hết.
            Trước đây, các doanh nghiệp Nhà nước huy động vốn chủ yếu là
qua các Ngân hàng thương mại, nhưng không phải NHTM có thể đáp ứng
được mọi nhu cầu về vốn của một số lượng đông các doanh nghiệp. Điều đó,
cũng làm ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Sự ra đời của thị trường chứng khoán đã tạo ra một kênh huy động
vốn mới cho các doanh nghiệp. Đặc biệt, các doanh nghiệp Nhà nước khi đã
tiến hành cổ phần hóa, trở thành công ty cổ phần, có thể huy động vốn trên thị
trường chứng khoán thông qua việc phát hành cổ phiếu. Nhờ đó, không những
đáp ứng được nhu cầu về vốn để mở rộng hoạt động của công ty, mà còn làm
hàng hóa trên thị truờng chứng khoán ngày càng trở nên phong phú và đa
dạng hơn.
            Các doanh nghiệp Nhà nước tiến hành quá trình cổ phần hóa phải
trải qua nhiều giai đoạn như: xác định giá trị doanh nghiệp, lập phương án cổ


Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                4           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


phần hóa, tổ chức đấu giá cổ phần lần đầu, tổ chức đại hội cổ đông thành lập.
Không ít những doanh nghiệp đã gặp phải khó khăn trong quá trình này, làm
giảm tốc độ cổ phần hóa, tốn nhiều chi phí mà không đạt được hiệu quả cao.
Cụ thể như là:
            Các doanh nghiệp không thể tự tổ chức khâu xác định giá trị doanh
nghiệp; việc tổ chức đại hội cổ đông thành lập doanh nghiệp có thể tự tiến
hành được, nhưng sẽ tốn kém nhiều vì thiếu chuyên môn và tính chuyên
nghiệp. Riêng bán đấu giá cổ phần lần đầu là hoạt động chỉ có công ty chứng
khoán được thực hiện.
            Công ty chứng khoán nhận thấy được sự cần thiết và khả năng đem
lại doanh thu trong tương lai của hoạt động này. Các công ty chứng khoán
ngoài thực hiện những nghiệp vụ chính như môi giới, tư vấn đầu tư, tư vấn
niêm yết, bảo lãnh phát hành còn triển khai hoạt động tư vấn cổ phần hóa
nhằm đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa của doanh nghiệp, đồng thời đóng góp
vào doanh thu của công ty.
            Công ty chứng khoán ACB (ACBS) là một trong những công ty đi
tiên phong trong lĩnh vực này, hoạt động tư vấn cổ phần hóa của ACBS luôn
mang đến cho khách hàng sự tin cậy, góp phần tạo nên sự thành công cho
công tác cổ phần hóa của doanh nghiệp.
            Vì vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty chứng khoán ACB, thấy
được những tiềm năng của hoạt động này, em đã chọn nghiên cứu đề tài:
“Phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của Công ty chứng khoán
ACB”.
            Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài đề cập đến những vấn đề cơ
bản nhất:
                        ý
            - Hệ thống l‎ luận về các hoạt động của công ty chứng khoán và
hoạt động tư vấn cổ phần hóa


Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              5           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


         - Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại
công ty chứng khoán ACB
         - Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại công
ty chứng khoán ACB
         Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
chia làm 3 chương:
Chương 1: Hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán ACB
Chương 2: Thực trạng hoạt động tư vấn cổ phần hóa của Công ty chứng
khoán ACB
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty
chứng khoán ACB
      Em xin chân thành cảm ơn Ths. Trần Tất Thành, nhân viên chi nhánh
công ty chứng khoán ACB Hà Nội đã hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình để em
hoàn thiện chuyên đề này.




Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               6             Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


                               CHƯƠNG 1
          HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỔ PHẦN HÓA CỦA
                    CÔNG TY CHỨNG KHOÁN


1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại công ty chứng khoán
1.1.1 Khái niệm và vai trò của Công ty chứng khoán
* Khái niệm
      Công ty chứng khoán là một tổ chức định chế tài chính trung gian thực
hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán
      Ở Việt Nam, theo quyết định số 4 năm 1998 của Ủy ban chứng khoán
Nhà nước, công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên hoặc từ hai thành viên trở lên, công ty hợp danh được Ủy
ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại
hình kinh doanh chứng khoán.
      Công ty chứng khoán có hoạt động rất đa dạng, phong phú và phức tạp,
khác hẳn so với các doanh nghiệp sản xuất hay thương mại thông thường. Tùy
theo từng tiêu chí mà công ty chứng khoán được phân chia như sau:
      Theo nghiệp vụ kinh doanh:
 - Công ty môi giới chứng khoán là CTCK chỉ thực hiện việc trung gian mua
bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng.
  - Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán là CTCK có lĩnh vực hoạt động
chủ yếu là thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh hưởng phí hoặc chênh lệch giá.
   - Công ty kinh doanh chứng khoán là CTCK chủ yếu thực hiện nghiệp vụ
tự doanh, công ty tự bỏ vốn và chịu hậu quả kinh doanh.
    - Công ty trái phiếu là CTCK chuyên mua bán các loại trái phiếu.




Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                7            Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


       - Công ty chứng khoán không tập trung là CTCK hoạt động chủ yếu
trên thị trường OTC (thị trường không có trung tâm giao dịch, đó là mạng
lưới các nhà môi giới và tự doanh chứng khoán mua bán với nhau và với các
nhà đầu tư) và đóng vai trò là các nhà tạo lập thị trường.
      Theo mô hình tổ chức kinh doanh:
 Công ty chứng khoán được chia thành 2 loại:
      - Công ty chứng khoán đa năng
Theo mô hình này, công ty chứng khoán thực hiện các dịch vụ tài chính tổng
hợp bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài
chính khác. Mô hình này được tổ chức dưới 2 hình thức:
       Loại đa năng một phần: Các ngân hàng muốn kinh doanh chứng
khoán, kinh doanh bảo hiểm phải lập công ty độc lập hoạt động tách rời.
       Loại đa năng hoàn toàn: Các ngân hàng được kinh doanh chứng
khoán, kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanh tiền tệ.
- Công ty chứng khoán chuyên doanh
      Theo mô hình này, hoạt động chuyên doanh chứng khoán sẽ do các
công ty độc lập, chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận; các
ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán.
      Theo tính chất sở hữu:
Có 3 loại hình thức tổ chức công ty chứng khoán cơ bản là: công ty hợp danh,
công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.
      - Công ty hợp danh
      Là loại hình kinh doanh từ hai chủ sở hữu trở lên. Thành viên CTCK
hợp danh bao gồm: thành viên góp vốn và thành viên hợp danh. Các thành
viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về
các nghĩa vụ của công ty, còn thành viên góp vốn không tham gia điều hành




Trịnh Hương Giang                                            Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               8          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


công ty, họ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình đối
với những khoản nợ của công ty.
      Khả năng huy động vốn của công ty hợp danh bị giới hạn trong số vốn
mà các hội viên có thể đóng góp.
      - Công ty trách nhiệm hữu hạn
      Đây là loại công ty đòi hỏi trách nhiệm của những thành viên giới hạn
trong số vốn mà họ đã góp
      Về phương diện huy động vốn, công ty TNHH đơn giản và linh hoạt
hơn so với công ty hợp danh, vấn đề tuyển đội ngũ nhân viên năng động hơn.
      - Công ty cổ phần
      Công ty cổ phần là một pháp nhân độc lập, với các chủ sở hữu là các cổ
đông. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp của mình.
      Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo
quy định của pháp luật.
* Vai trò của công ty chứng khoán
      Công ty chứng khoán có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thị
trường chứng khoán, các tổ chức phát hành, các nhà đầu tư và cơ quan quản
lý thị trường. Với mỗi chủ thể khác nhau trong nền kinh tế, vai trò của CTCK
được thể hiện dưới những góc độ khác nhau:
      - Đối với các tổ chức phát hành
Thị trường chứng khoán ra đời đã tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp tiếp
cận với một kênh huy động vốn mới linh hoạt và hiệu quả hơn. Doanh nghiệp
không phải phụ thuộc nhiều vào vốn đi vay từ các NHTM, mà có thể huy
động vốn trên thị trường chứng khoán thông qua việc phát hành chứng khoán.
Công ty chứng khoán là một trung gian tài chính với vai trò huy động vốn,
làm cầu nối giữa tổ chức phát hành và các nhà đầu tư; đồng thời là kênh dẫn


Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                       9              Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


vốn, phân phối chứng khoán từ các tổ chức phát hành, những người có nhu
cầu nắm giữ chứng khoán, tạo ra một cơ chế huy động
vốn cho nhà phát hành và cho cả nền kinh tế thông qua thị trường chứng
khoán, giúp giảm chi phí huy động cho nhà phát hành.
       - Đối với các nhà đầu tư
Công ty chứng khoán với chức năng là một trung gian tài chính, có trình độ
chuyên môn hóa cao, tham gia vào nhiều dịch vụ tư vấn khác nhau thông qua
việc nghiên cứu thị trường, rồi cung cấp thông tin đó cho các nhà đầu tư có tổ
chức và nhà đầu tư cá nhân, cung cấp một cơ chế giá cả nhằm giúp nhà đầu tư
có được sự đánh giá đúng thực tế và chính xác về khoản đầu tư của mình. Từ
đó giúp nhà đầu tư tiết kiệm được thời gian, chi phí giao dịch và giúp nâng
cao tính thanh khoản cho thị trường, nâng cao hiệu quả đầu tư.
Các nhà đầu tư luôn muốn có được khả năng chuyển tiền mặt thành chứng
khoán có giá và ngược lại trong một môi trương đầu tư ổn định, các Công ty
chứng khoán đảm nhận được chức năng chuyển đổi này, giúp cho nhà đầu tư
phải chịu ít thiệt hại nhất khi tiến hành đầu tư.
       - Đối với thị trường chứng khoán
Hoạt động của công ty chứng khoán đã giúp công chúng và nhà đầu tư quen
dần với thị trường. Trên thị trường thứ cấp, CTCK phải cung cấp một cơ chế
giá cả cho nhà đầu tư, can thiệp trên thị trường góp phần điều tiết giá chứng
khoán theo quy luật cung cầu, làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính.
Trên thị trường sơ cấp, thông qua các nghiệp vụ bảo lãnh, phát hành chứng
khoán, môi giới, CTCK đã thực hiện tư vấn cho các tổ chức phát hành về mức
giá phát hành hợp lý, thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán sau khi
phát hành. Từ đó, giúp nhà đầu tư dễ dàng chuyển đổi chứng khoán thành tiền
mặt và ngược lại làm tăng tính thanh khoản cho chứng khoán.




Trịnh Hương Giang                                                       Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                10           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      - Đối với các cơ quan quản l‎ thị trường
                                  ý
Công ty chứng khoán nắm giữ các tài khoản giao dịch của khách hàng, thực
hiện các giao dịch mua bán chứng khoán. Từ đó CTCK có được những thông
tin giao dịch trên thị trường, thông tin về các tổ chức phát hành, nhà đầu tư và
các loại cổ phiếu, trái phiếu của các tổ chức phát hành đó. CTCK có vai trò
cung cấp những thông tin về thị trường chứng khoán cho các cơ quan có thẩm
quyền, cơ quan quản lý‎ thị trường; nhờ đó mà các cơ quan quản lý có thể
kiểm soát, chống các hiện tượng thao túng, lũng đoạn, bóp méo thị trường,
bảo vệ quyền lợi cho các nhà đầu tư.
1.1.2 Đặc điểm của công ty chứng khoán
* Mục tiêu hoạt động của CTCK
      CTCK tạo thêm kênh huy động vốn mới cho các chủ thể trong nền kinh
tế, trợ giúp Chính phủ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Mục tiêu hoạt động chính
của CTCK là tìm kiếm lợi nhuận cho chính bản thân công ty thông qua hoạt
động cung cấp các dịch vụ chuyên ngành trên TTCK và các hoạt động kinh
doanh cho chính công ty, thông qua hoạt động tự doanh với công cụ chính
trên thị trường vốn là cổ phiếu và trái phiếu.
* Nguyên tắc hoạt động của CTCK
      - Nguyên tắc đạo đức
      CTCK phải đảm bảo trung thực và công bằng vì lợi ích của khách
hàng; làm việc có trình độ, kĩ năng, tận tình, có tinh thần trách nhiệm.
      CTCK khi thực hiện nghiệp vụ tư vấn phải cung cấp thông tin đầy đủ
cho khách hàng, giải thích rõ ràng rủi ro mà khách hàng có thể phải gánh chịu.
      Có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng, không được tiết lộ thông tin về
tài khoản của khách hàng khi chưa được khách hàng đồng ý trừ khi có yêu
cầu của cơ quan quản lý Nhà nước.




Trịnh Hương Giang                                            Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               11           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      Nghiêm cấm sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán cho
chính mình, gây thiệt hại tới lợi ích của khách hàng.
      CTCK không được tiến hành các hoạt động có thể làm cho khách hàng
và công chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của chứng khoán hoặc
các hoạt động khác gây thiệt hại cho khách hàng.
      - Nguyên tắc tài chính
          Đảm bảo yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toán,
             báo cáo theo quy định của UBCK Nhà nước, đảm bảo nguồn tài
             chính trong cam kết kinh doanh chứng khoán với khách hàng.
          CTCK không được dùng tiền của khách hàng làm nguồn tài
             chính của mình, ngoại trừ trường hợp số tiền đó dùng phục vụ
             cho giao dịch của khách hàng.
          CTCK phải tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng với
             tài sản của mình. CTCK không được dùng chứng khoán của
             khách hàng làm vật thế chấp để vay vốn trừ trường hợp được
                             ý
             khách hàng đồng ‎ bằng văn bản.
1.2 Các hoạt động của Công ty chứng khoán
1.2.1 Hoạt động môi giới chứng khoán
      Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh chứng khoán, trong
đó một công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành các giao dịch
thông qua cơ chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC
mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc
giao dịch đó.
      Hoạt động môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian, đại diện mua
bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng. Đồng thời, cung cấp
các sản phẩm dịch vụ tư vấn đầu tư, nối liền khách hàng với bộ phận nghiên
cứu đầu tư, khuyến nghị đầu tư, nối liền người bán với người mua. Và trong


Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               12          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


những trường hợp nhất định, nhân viên môi giới còn đáp ứng nhu cầu tâm l‎
                                                                        ý
cho khách hàng, trở thành những người bạn, người chia sẻ lo âu, căng thẳng
và đưa ra những lời khuyên, động viên kịp thời để giúp khách hàng có những
quyết định đúng đắn nhất.
      Xuất phát từ những yêu cầu trên, đòi hỏi người hành nghề môi giới
phải có những phẩm chất, tư cách đạo đức và thái độ công tâm, cung cấp cho
khách hàng những dịch vụ tốt nhất. Người hành nghề môi giới không được
phép xúi giục khách hàng mua bán để kiếm hoa hồng, mà chỉ nên đưa ra
những lời khuyên hợp lý‎để hạn chế tối đa sự thiệt hại cho nhà đầu tư.
Người môi giới chứng khoán phải có những kĩ năng sau:
      - Kĩ năng truyền đạt thông tin
Phẩm chất, hay thái độ của người môi giới đối với công việc, với bản thân và
với khách hàng được truyền đạt rõ ràng tới hầu hết tất cả mọi người mà người
môi giới giao dịch. Để thành công trong việc bán hàng, người môi giới phải
đặt khách hàng và lợi ích khách hàng lên trên hết. Đây là điểm then chốt trong
hoạt động dịch vụ tài chính và được thể hiện ngay khi tiếp xúc với khách hàng.
      - Kĩ năng tìm kiếm khách hàng
Có nhiều phương pháp tìm kiếm khách hàng tùy thuộc vào sự nỗ lực và ý
thức không ngừng tìm kiếm khách hàng của người môi giới chứng khoán. Có
6 phương pháp tìm kiếm khách hàng thông dụng nhất, bao gồm:
      Những đầu mối được gây dựng từ công ty hoặc các tài khoản chuyển
nhượng lại;
      Những lời giới thiệu khách hàng;
      Mạng lưới kinh doanh;
      Các chiến dịch viết thư;
      Các cuộc hội thảo;
      Gọi điện làm quen


Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               13          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      - Kĩ năng khai thác thông tin
Người môi giới chứng khoán nắm được các nhu cầu tài chính, các nguồn lực
và cả mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng. Đồng thời, hiểu cách nghĩ và
ra quyết định đầu tư của khách hàng, cũng như những tình cảm bên trong có
thể ảnh hưởng tới phản ứng của họ đối với mối quan hệ giúp đỡ khiến bạn có
thể đáp ứng được nhu cầu của họ.
Kĩ năng thu thập thông tin đem lại cho người môi giới chứng khoán mọi
thông tin, tăng khối lượng tài sản được quản lý và làm tăng sự trung thành của
khách hàng.
1.2.2 Hoạt động tự doanh chứng khoán
      Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dịch mua
bán các chứng khoán cho chính mình
      Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán có thể được thực hiện
trên thị trường giao dịch tập trung hoặc trên thị trường OTC. Tại một số thị
trường vận hành theo cơ chế khớp giá, hoạt động tự doanh của công ty chứng
khoán được thực hiện thông qua hoạt động tạo lập thị trường, CTCK đóng vai
trò nhà tạo lập thị trường, nắm giữ một số lượng nhất định của một số loại
chứng khoán và thực hiện mua bán với các khách hàng nhằm hưởng phí giao
dịch và chênh lệch giá.
      Doanh thu từ hoạt động tự doanh là nguồn thu chủ yếu của công ty
chứng khoán, mục đích của hoạt động tự doanh nhằm thu lợi nhuận cho chính
công ty thông qua hành vi mua, bán chứng khoán với khách hàng. Tuy nhiên,
hoạt động này có thể dẫn đến xung đột giữa công ty với khách hàng. Vì thế,
luôn có sự tách biệt giữa hoạt động môi giới và hoạt động tự doanh.
      Công ty chứng khoán hoạt động tự doanh phải đáp ứng điều kiện về
vốn và con người. CTCK phải có đủ một số vốn nhất định theo quy định của
pháp luật, việc quy định mức vốn nhằm đảm bảo các CTCK thực sự có vốn và


Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                14          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


dùng vốn của họ để kinh doanh. Còn con người cũng là yếu tố quyết định đến
sự thành công của hoạt động tự doanh, nhân viên thực hiện nghiệp vụ tự
doanh phải có trình độ chuyên môn nhất định, có khả năng tự quyết cao và
đặc biệt là có tính nhạy cảm trong công việc.
Công ty chứng khoán vừa kinh doanh chứng khoán cho chính mình vừa làm
trung gian thực hiện lệnh cho khách hàng, vì thế có thể dẫn đến mâu thuẫn lợi
ích giữa khách hàng và công ty. Yêu cầu đối với công ty chứng khoán được
đặt ra:
          - Tách biệt quản lý: các CTCK phải có sự tách biệt giữa nghiệp vụ tự
doanh và nghiệp vụ môi giới để đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong hoạt
động.. Sự tách bạch này bao gồm cả yếu tố con người và các quy trình nghiệp vụ.
Các CTCK phải có đội ngũ nhân viên riêng biệt để thực hiện nghiệp vụ tự
doanh, các nhân viên này phải hoàn toàn tách biệt với bộ phận môi giới
          - Ưu tiên khách hàng
Công ty chứng khoán phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên cho khách hàng khi
thực hiện nghiệp vụ tự doanh, lệnh giao dịch của khách hàng phải được xử lý
trước lệnh tự doanh của công ty. Do có tính đặc thù về khả năng tiếp cận
thông tin và chủ động trên thị trường nên các CTCK có thể sẽ dự đoán trước
được diễn biến của thị trường và sẽ mua hoặc bán tranh của khách hàng nếu
không có nguyên tắc này. Nguyên tắc này đảm bảo tính công bằng cho các
khách hàng trong quá trình giao dịch chứng khoán.
          - Bình ổn thị trường
Các CTCK với khả năng chuyên môn và nguồn vốn lớn có thể thông qua hoạt
động tự doanh góp phần rất lớn trong việc điều tiết cung cầu, bình ổn giá cả
của các loại chứng khoán trên thị trường. Bên cạnh đó, CTCK phải tuân thủ
một số quy định khác như: giới hạn về đầu tư, lĩnh vực đầu tư…Mục đích của




Trịnh Hương Giang                                           Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                  15            Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


các quy định này là nhằm đảm bảo một độ an toàn nhất định cho các CTCK
trong quá trình hoạt động, tránh những sự đổ vỡ gây thiệt hại chung cho cả thị trường.
       - Hoạt động tạo lập thị trường
Các CTCP khi mới phát hành chứng khoán chưa có thị trường giao dịch, để
tạo thị trường cho các chứng khoán, CTCK phải thực hiện tự doanh thông qua
việc mua bán chứng khoán, tạo tính thanh khoản trên thị trường thứ cấp.
Có 2 hình thức giao dịch trong hoạt động tự doanh:
    Giao dịch gián tiếp: Công ty chứng khoán đặt các lệnh mua và bán
       chứng khoán trên sở giao dịch, lệnh của họ có thể thực hiện với bất kì
       khách hàng nào không được xác định trước.
    Giao dịch trực tiếp: Là giao dịch tay đôi giữa một khách hàng với
       CTCK hoặc giữa hai CTCK thông qua thương lượng. Đối tượng của
       giao dịch trực tiếp là các loại chứng khoán đăng ký giao dịch ở thị
       trường OTC.
1.2.3 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán
       Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh
giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán,
tổ chức việc phân phối chứng khoán, và giúp bình ổn giá chứng khoán trong
giai đoạn đầu sau khi phát hành.
       Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán là nghiệp vụ đem lại doanh
thu cao nhất cho công ty chứng khoán. Do đó, yêu cầu đối với các CTCK
trong hoạt động này cũng khác hẳn so với các hoạt động khác. Và để trở
thành một tổ chức bảo lãnh phát hành, CTCK phải có một số điều kiện sau:
       - Mức vốn tối thiểu cho hoạt động là 22 tỷ.
Được cơ quan quản lý Nhà nước về thị trường chứng khoán cho phép.
       - Công ty chứng khoán và tổ chức phát hành không được chi phối nhau,
không được nắm giữ quá 5% vốn của nhau.


Trịnh Hương Giang                                                Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                16           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


Khi công ty chứng khoán đã có đủ điều kiện trở thành tổ chức bảo lãnh phát
hành, CTCK sẽ ký hợp đồng để tư vấn cho tổ chức phát hành về loại chứng
khoán cần phát hành, số lượng chứng khoán cần phát hành, định giá chứng
khoán và phương thức phân phối chứng khoán đến các nhà đầu tư.
      Phương án phát hành chứng khoán được Ủy ban chứng khoán chấp
thuận, chứng khoán sẽ được phép phát hành, các CTCK sẽ thực hiện việc
phân phối chứng khoán. Các hình thức phân phối chứng khoán:
      - Bán riêng cho các tổ chức đầu tư tập thể, các quỹ đầu tư, quỹ bảo
hiểm, quỹ hưu trí
      - Bán trực tiếp cho các cổ đông hiện thời hay những nhà đầu tư có quan
hệ với tổ chức phát hành
      - Bán rộng rãi ra công chúng
1.2.4 Hoạt động quản lý danh mục đầu tư
                      ý                                    ý
      Hoạt động quản l‎ danh mục đầu tư là hoạt động quản l‎ vốn ủy thác
của khách hàng để đầu tư vào chứng khoán thông qua danh mục đầu tư nhằm
sinh lợi cho khách hàng trên cơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho khách hàng.
      Đây cũng là một dạng nghiệp vụ tư vấn của công ty chứng khoán
nhưng ở mức độ cao hơn vì trong hoạt động này khách hàng ủy thác cho công
ty thay mặt mình quyết định đầu tư theo một chiến lược hay những nguyên
tắc đã được khách hàng chấp thuận.
      Quy trình thực hiện nghiệp vụ quản lý‎danh mục đầu tư của CTCK gồm
những bước như sau:
      - Công ty chứng khoán và khách hàng tiếp xúc tìm hiểu khả năng của
nhau. Công ty phải chứng minh cho khách hàng thấy được khả năng của
mình, đặc biệt là khả năng chuyên môn và khả năng kiểm soát nội bộ. Đây là
tiêu chuẩn quan trọng nhất của công ty chứng khoán. Khả năng chuyên môn




Trịnh Hương Giang                                            Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                17          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


là khả năng đầu tư vốn đem lại lợi nhuận cho khách hàng, còn khả năng kiểm
soát nội bộ là khả năng đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng.
      - Công ty và khách hàng tiến hành ký hợp đồng quản lý. Nội dung của
hợp đồng phải quy định rõ nhiều yếu tố: số tiền và thời hạn ủy thác, mục tiêu
đầu tư, giới hạn quyền và trách nhiệm của công ty, phí quản lý mà công ty
được hưởng.
      - Thực hiện hợp đồng quản lý: CTCK thực hiện đầu tư vốn ủy thác của
khách hàng theo những nội dung đã cam kết và phải đảm bảo tuân thủ các quy
định về quản lý vốn, tài sản, tách biệt khách hàng và công ty.
      - Kết thúc hợp đồng quản lý: khách hàng có nghĩa vụ thanh toán cho
CTCK một khoản phí quản lý bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên một số
lợi nhuận thu về cho khách hàng, và xử lý các trường hợp CTCK bị ngừng
hoạt động, giải thể hoặc phá sản.
1.2.5 Hoạt động tư vấn Tài chính doanh nghiệp và đầu tư chứng khoán
      Hoạt động tư vấn của công ty chứng khoán là việc CTCK thông qua
hoạt động phân tích, dự báo các dữ liệu về lĩnh vực chứng khoán để đưa ra lời
khuyên cho khách hàng.
Hoạt động tư vấn và đầu tư chứng khoán là dịch vụ mà CTCK, công ty quản
lý quỹ cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán, tái cơ cấu
tài chính, chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp
trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán.
Hoạt động tư vấn chứng khoán được phân chia theo những tiêu chí sau:
      Theo hình thức của hoạt động tư vấn
    Tư vấn trực tiếp: khách hàng có thể gặp gỡ trực tiếp nhà tư vấn hoặc sử
      dụng các phương tiện truyền thông để hỏi ý‎kiến




Trịnh Hương Giang                                           Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               18           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


    Tư vấn gián tiếp: là cách người tư vấn xuất bản các ấn phẩm hay đưa
      thông tin lên những phương tiện truyền thông để bất kỳ khách hàng nào
      cũng có thể tiếp cận nếu muốn.
      Theo mức độ ủy quyền của hoạt động tư vấn
    Tư vấn gợi ý: người tư vấn chỉ có quyền nêu ý kiến của mình về những
      diễn biến trên thị trường, gợi ý cho khách hàng về những phương pháp,
      cách xử lý nhưng quyền quyết định là của khách hàng.
    Tư vấn ủy quyền: nhà tư vấn tư vấn và quyết định hộ khách hàng theo
      mức độ ủy quyền của khách hàng
      Theo đối tượng của hoạt động tư vấn
    Tư vấn cho người phát hành: hoạt động tư vấn cho người phát hành
      tương đối đa dạng, từ việc phân tích tình hình tài chính đến đánh giá
      giá trị của doanh nghiệp, tư vấn về loại chứng khoán phát hành hay
      giúp công ty phát hành cơ cấu lại nguồn vốn, thâu tóm, sáp nhập với
      công ty khác
    Tư vấn đầu tư: là tư vấn cho người đầu tư về thời gian mua bán, nắm
      giữ giá trị các loại chứng khoán, các diễn biến của thị trường.
      Hoạt động tư vấn là việc người tư vấn sử dụng kiến thức, đó chính là
vốn họ bỏ ra kinh doanh, nhưng những báo cáo phân tích của họ lại có tác
dụng tâm lý rất lớn đến người được tư vấn và có thể làm cho người được tư
vấn hưởng lợi hay bị thiệt hại. Vì vậy, khi hành động, nhà tư vấn cần đặt ra
và tuân theo một số nguyên tắc nhất định như sau:
      - Không bảo đảm chắc chắn về giá trị của chứng khoán, giá trị chứng
khoán không phải là một số cố định, nó luôn thay đổi theo các yếu tố kinh tế
và tâm lý. Giá trị của chứng khoán là tổng hợp quan niệm của các nhà đầu tư
về loại chứng khoán đó, do vậy nó có thể thay đổi liên tục cùng với những
thay đổi trong nhận định của các nhà đầu tư.


Trịnh Hương Giang                                           Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              19            Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      - Luôn nhắc nhở khách hàng rằng những lời tư vấn của mình có thể
không hoàn toàn là chính xác và khách hàng cần biết rằng nhà tư vấn sẽ
không chịu trách nhiệm về những lời khuyên đó.
      - Không được dụ dỗ, mời gọi khách hàng mua hay bán một loại chứng
khoán nào đó, những lời tư vấn phải được xuất phát từ cơ sở khách quan là sự
phân tích tổng hợp một cách logic, khoa học.
1.2.6 Hoạt động và các dịch vụ tài chính khác
      - Lưu ký chứng khoán
      Lưu ký chứng khoán là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách
hàng thông qua các tài khoản lưu ký chứng khoán. Hoạt động lưu ký chứng
khoán có 2 hình thức lưu ký là lưu ký chứng khoán đóng và lưu ký chứng
khoán mở.
           ý
      Lưu k‎ chứng khoán đóng là hình thức lưu ký mà các ngân hàng chỉ có
vai trò như nhà tài trợ cho thuê két với khách hàng nhằm mục đích bảo quản
chứng khoán nhưng không có quyền tham gia vào hoạt động quản lý chứng
khoán cho khách hàng
      Lưu ký‎ chứng khoán mở là hình thức được áp dụng với công ty chứng
khoán, hình thức này cho phép các công ty chứng khoán không chỉ thực hiện
chức năng bảo quản mà còn thực hiện cả chức năng điều hành, quản lý chứng
khoán khi có sự ủy nhiệm của khách hàng, đồng thời có thể kiểm tra thường
xuyên tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng.
      - Nghiệp vụ tín dụng
      Đây là hoạt động thông dụng tại các thị trường chứng khoán phát triển,
còn ở các thị trường mới nổi, hoạt động này bị hạn chế, chỉ các định chế tài
chính đặc biệt mới được phép cấp vốn vay.




Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               20            Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


               ý
      Cho vay k‎ quỹ là hình thức cấp tín dụng của công ty chứng khoán cho
khách hàng của mình để họ mua chứng khoán và sử dụng các chứng khoán đó
làm vật thế chấp cho khoản vay đó.
      - Tư vấn đầu tư và tài chính của công ty
      Dịch vụ tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính có thể do bất kỳ công ty
chứng khoán hay cá nhân nào tham gia thông qua: khuyến cáo, lập báo cáo, tư
vấn trực tiếp và thông qua ấn phẩm về chứng khoán để thu phí.
      Ngoài ra, CTCK có thể sử dụng kỹ năng để tư vấn cho công ty về việc
sáp nhập, thâu tóm, tái cơ cấu vốn của công ty để đạt hiệu quả hoạt động tối ưu.
      - Nghiệp vụ quản lý thu nhập chứng khoán
      Nghiệp vụ này của công ty chứng khoán xuất phát từ nghiệp vụ quản lý
chứng khoán cho khách hàng. Khi thực hiện quản lý hộ, công ty phải tổ chức
theo dõi tình hình thu lãi chứng khoán khi đến hạn để thu hộ rồi gửi báo cáo
cho khách hàng. Tuy nhiên, trên thực tế các công ty thường không trực tiếp
quản lý mà sẽ lưu ký tại trung tâm lưu giữ chứng khoán.
      - Hoạt động quản l‎ quỹ đầu tư
                        ý
      Là việc các công ty chứng khoán tham gia vào việc sử dụng quỹ đầu tư
để tiến hành đầu tư vào chứng khoán nhằm mục đích thu được lợi nhuận cho
các nhà đầu tư tham gia góp vốn vào quỹ đồng thời thu được phí dịch vụ.
1.3 Hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán
1.3.1 Các khái niệm chung
      Trong thời đại ngày nay, với sự phát triển không ngừng về kinh tế,
chính trị xã hội, thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động rất phức
tạp, đa dạng và sôi nổi, cùng với sự khuyến khích của Đảng và Nhà nước
thông qua các nghị định được đổi mới về cổ phần hóa, tiến trình cổ phần hóa
các doanh nghiệp được đẩy mạnh. Đối tượng cổ phần hóa được bổ sung thêm
là các Công ty TNHH Nhà nước một thành viên; Tổng công ty, công ty nhà


Trịnh Hương Giang                                           Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              21            Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


nước độc lập là công ty mẹ được tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty
mẹ- công ty con; Công ty TNHH Nhà nước hai thành viên.
      Tuy nhiên, trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng đủ trình độ
chuyên môn, năng lực để có thể tiến hành cổ phần hóa đem lại doanh thu lớn
nhất và chi phí nhỏ nhất cho doanh nghiệp của mình. Chính vì điều này, để
đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa, các CTCK đã thực hiện hoạt động tư vấn
giúp đỡ doanh nghiệp về chuyên môn, trở thành các công ty chuyên nghiệp
thông thạo về thủ tục hành chính, xử lý thông tin một cách nhanh chóng và
hiệu quả nhất.
      Hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán là hoạt động
mà một tổ chức tư vấn thông qua các nghiệp vụ chuyên môn, dựa trên các cơ
sở kiến thức đã có về pháp luật, kinh nghiệm về tư vấn các công ty trước đó,
mà các công ty chứng khoán có thể trợ giúp các doanh nghiệp từ loại hình
công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn trở thành công ty cổ phần theo
đúng quy định của pháp luật.
1.3.2 Nội dung hoạt động tư vấn cổ phần hóa của CTCK
      Hoạt động tư vấn cổ phần hóa bao gồm:
                 o Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp trước cổ phần hóa
                 o Tư vấn thành lập phương án cổ phần hóa
                 o Tư vấn bán đấu giá cổ phần
                 o Tư vấn hậu cổ phần hóa
Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp
      Xác định giá trị doanh nghiệp là lượng hóa các khoản thu nhập mà
doanh nghiệp có thể tạo ra được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, làm cơ sở cho các hoạt động giao dịch thông thường của thị trường.
      Việc xác định giá trị doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng để
doanh nghiệp có thể tiến hành cổ phần hóa, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có


Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               22           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


thể tham gia vào thị trường chứng khoán, huy động vốn trung và dài hạn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh; trị giá doanh nghiệp là tiềm lực tài chính, là
vật đảm bảo để đưa ra các quyết định đầu tư, hợp tác, tài trợ hoặc cấp tín dụng
cho các doanh nghiệp. Mặt khác, tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp còn
giúp các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định quản lý
thích hợp.
      Hiện nay, hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp được xác định bằng
hai phương pháp, theo nghị định 187/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 11 năm
2004 đó là phương pháp định giá doanh nghiệp dựa trên phương pháp chiết
khấu dòng tiền và theo phương pháp xác định giá trị tài sản.
      Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng tiền
được áp dụng phổ biến ở những nước mà TTCK phát triển, nơi mà có đầy đủ
thông tin về lịch sử cũng như thông tin hiện tại và dự báo hợp lý‎ về tình hình
tài chính và rủi ro của doanh nghiệp. Ở Việt Nam, áp dụng phương pháp này
có một số khó khăn làm cho việc ước tính nguồn thu trong tương lai của các
công ty khó có thể chính xác.
      Phương pháp tài sản áp dụng phổ biến tại các nước mà có TTCK chưa
phát triển mạnh mẽ, được dùng để xác định giá trị cho các doanh nghiệp
ngoài dịch vụ,
      Ngoài ra, còn có thêm phương pháp P/E để xác định giá trị doanh
nghiệp, phương pháp này tính toán nhanh và phù hợp với mọi loại hình công
ty. Phương pháp này phụ thuộc vào việc lựa chọn một hệ số P/E ngành hợp
lý, tương đương với hệ số P/E của doanh nghiệp.
      Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp nhằm mục đích :
      - Cổ phần hóa
      - Chuyển đổi, chuyển nhượng hình thức pháp lý
      - Chia tách, hợp nhất, giải thể doanh nghiệp


Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                23            Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      - Phát hành cổ phiếu
Các nội dung liên quan chủ yếu của hoạt động tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp:
      - Tiếp xúc nắm bắt nhu cầu của doanh nghiệp
      - Tư vấn sơ bộ và kí kết hợp đồng
      - Thu thập thông tin và tư vấn thực hiện
      - Hoàn chỉnh hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp
      - Thuyết trình và bảo vệ phương án
               ý
      - Thanh l‎ hợp đồng tư vấn
      Tư vấn lập phương án cổ phần hóa
      Công ty chứng khoán sẽ tư vấn cho doanh nghiệp lập phương án cổ
phần hóa theo quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo với tình hình thực
tế và chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Quá trình tư vấn
lập phương án cổ phần hóa bao gồm những nội dung sau:
      Tư vấn cho doanh nghiệp những vấn đề: giới thiệu công ty về quá trình
thành lập, mô hình tổ chức, đánh giá hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa và đánh giá thực trạng hoạt động của
doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
      Tư vấn xây dựng điều lệ công ty cổ phần bao gồm: xác định vốn điều lệ
phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá cổ phiếu làm
cơ sở đề xuất giá khởi điểm khi đấu giá.
      Phổ biến chủ trương cổ phần hóa cho cán bộ, công nhân viên. Từ đó, tư
vấn cho doanh nghiệp tiến hành hội nghị công nhân viên chức để thông báo
các vấn đề liên quan đến Phương án cổ phần hoá, xây dựng phương án sắp
xếp lại lao động đối với tất cả các đối tượng lao dộng trong công ty.
      Lập phương án cổ phần hóa hoàn chỉnh, đệ trình phương án cổ phần
hóa cho cơ quan có thẩm quyền




Trịnh Hương Giang                                             Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                24           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      Tư vấn bán đấu giá cổ phần
      Sau khi cổ phần hóa, công ty cổ phần sẽ nhanh chóng cơ cấu lại vốn
điều lệ, đa dạng hình thức sở hữu công ty. Giá trị công ty sẽ được chia nhỏ
thành nhiều phần, công khai bán phần giá trị đó ra bên ngoài. Khi đó, Công ty
chứng khoán là tổ chức trung gian, cùng với doanh nghiệp xác định lộ trình và
phương án tổ chức bán đấu giá cổ phần một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
      Nội dung chính của dịch vụ tư vấn bán đấu giá:
       Lập phương án đấu giá cổ phần ra bên ngoài theo quy định pháp luật.
       Xây dựng bản công bố thông tin nhằm giới thiệu về đợt bán đấu giá
         cổ phần và giới thiệu về doanh nghiệp cho nhà đầu tư
       Tổ chức thăm dò và tiếp thị các nhà đầu tư
       Tổ chức thực hiện Phiên đấu giá bán cổ phần
       Báo cáo kết quả đấu giá cho các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
         bán đấu giá.
      Tư vấn hậu cổ phần hóa
      Là hoạt động mà hiện nay có rất ít công ty chứng khoán và tổ chức tư
vấn tài chính tham gia, vì nó là loại hình dịch vụ thực sự đòi hỏi rất nhiều chất
xám và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp.
      CTCK sẽ cung cấp các dịch vụ tư vấn hậu cổ phần hóa cho doanh
nghiệp bao gồm:
       Tư vấn tổ chức đại hội cổ đông lần đầu thành lập công ty cổ phần
       Quản lý số cổ đông: In ấn và cấp sổ chứng nhận sở hữu cổ phần;
         thực hiện quản lý danh sách cổ đông; thực hiện các thủ tục chuyển
         nhượng; trả cổ tức…
       Tư vấn về việc công bố thông tin theo đúng quy định của pháp luật (
         khi doanh nghiệp là công ty đại chúng);
       Bán đấu giá cổ phần thuộc sở hữu nhà nước;

Trịnh Hương Giang                                            Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               25          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


       Tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp;
       Các dịch vụ tư vấn khác để doanh nghiệp có những bước chuẩn bị
          phù hợp nhằm đáp ứng các điều kiện liên quan đến phát hành chứng
          khoán cũng như niêm yết trên thị trường chứng khoán.
1.3.3 Vai trò của hoạt động tư vấn cổ phần hóa
Trong quá trình chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, hoạt động tư vấn cổ phần
hóa là rất quan trọng góp phần xác định chính xác giá trị doanh nghiệp, minh
bạch hóa và thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
        Đối với doanh nghiệp
      Doanh nghiệp muốn tiến hành cổ phần hóa cần phải tìm hiểu về các thủ
tục hành chính, quy trình khi cổ phần hóa. Trong quá trình này nếu không có
sự giúp đỡ tư vấn của các nhà chuyên môn thì hoạt động cổ phần hóa có thể
diễn ra chậm, với thời gian dài và không đem lại hiệu quả kinh tế cao.
      Vì thế, hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán giúp cho
doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, chi phí cổ phần hóa, làm cho quá trình
cổ phần hóa và niêm yết có tính liên tục, được tiến hành nhanh và thực sự
hiệu quả. Đồng thời, doanh nghiệp vẫn có thể tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh, không phải chịu sự ảnh hưởng hay chi phối trong khi tiến hành cổ
phần hóa.
      Các CTCK khi tư vấn cổ phần hóa cho doanh nghiệp, cũng giúp cho
doanh nghiệp xây dựng được hình ảnh, quảng bá tên tuổi đến với mọi người.
Từ đó, giới thiệu doanh nghiệp đến với công chúng, thu hút được các nhà đầu
tư trong tương lai.
        Đối với công ty chứng khoán
      Hoạt động tư vấn cổ phần hóa thúc đẩy sự phát triển toàn diện các hoạt
động khác của CTCK. Nó là hoạt động tiền đề, tạo khách hàng cho các hoạt
động của CTCK phát triển.


Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              26          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      Tư vấn cổ phần hóa sẽ tạo mạng lưới khách hàng cho công ty, khi
doanh nghiệp lựa chọn và tìm đến CTCK để được tư vấn thì không những họ
chỉ sử dụng một loại hình dịch vụ mà doanh nghiệp còn có thể sẽ tiếp tục sử
dụng các dịch vụ khác của công ty như: bảo lãnh, niêm yết, phát hành chứng
khoán… Từ đó, doanh nghiệp trong tương lai sẽ trở thành bạn hàng, khách
hàng và là nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.
      Khi CTCK thực hiện hoạt động tư vấn cổ phần hóa sẽ còn giúp cho
công ty hiểu rõ về tình hình hoạt động kinh doanh, thông tin của công ty cổ
phần đó. Vì thế nó giúp cho CTCK có những phân tích, đánh giá một cách
chính xác, cụ thể hơn về doanh nghiệp cổ phần hóa, tiến tới quyết định có nên
mua cổ phần của doanh nghiệp đó hay không, khuyến khích hoạt động đầu tư
của chính CTCK.
      Công ty chứng khoán thực hiện hoạt động tư vấn cổ phần hóa sẽ đóng
góp một khoản doanh thu lớn cho công ty, đem lại một khoản lợi nhuận
không nhỏ, và với đặc trưng của hoạt động này là không cần nhiều vốn,
nhưng lại đòi hỏi nhiều chất xám, đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và trình
độ chuyên môn cao. Nếu CTCK tư vấn có chất lượng tốt, thì qua hoạt động
này, hình ảnh, uy tín của công ty sẽ được nâng cao, khách hàng hoàn toàn có
thể yên tâm khi sử dụng các dịch vụ của công ty.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tư vấn cổ phần hóa
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
1.4.1.1 Nguồn nhân lực
      Hoạt động tư vấn là hoạt động kinh doanh hiểu biết, là việc người tư
vấn sử dụng kiến thức. Đó chính là vốn họ bỏ ra kinh doanh.
Những người làm công tác tư vấn phải có trình độ chuyên môn rất sâu trong
lĩnh vực của mình, có kinh nghiệm, nắm chắc luật về chứng khoán, có kĩ năng
phân tích đánh giá mọi thông tin thị trường. CTCK có đội ngũ nhân viên trình


Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              27           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


độ cao, sẽ được các doanh nghiệp và nhà đầu tư lựa chọn. Vì thế, sẽ thúc đẩy
sự phát triển của hoạt động tư vấn cổ phần hóa nói riêng và toàn bộ sự phát
triển của TTCK nói chung.
      Với mục tiêu đó, các CTCK chỉ tập trung đào tạo đội ngũ nhân viên về
chất lượng hơn là số lượng. Các nhân viên thực hiện hoạt động Tư vấn cổ
phần hóa luôn được đào tạo kỹ lưỡng, được các CTCK chú trọng phát triển;
có như vậy uy tín của CTCK mới được nâng cao.
1.4.1.2 Yếu tố tài chính
      Tài chính của công ty là một yếu tố hết sức quan trọng. Tài chính của
công ty có khả quan, công ty làm ăn có lãi thì mới có thể thu hút được các nhà
đầu tư trên thị trường. Quy mô vốn của CTCK là yếu tố đầu tiên, là điều kiện
đầu tiên để các nhà đầu tư đưa ra xem xét đánh giá khả năng phát triển của
công ty. Hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty có phát triển cũng là dựa
vào quy mô vốn của CTCK. Vốn lớn có thể giúp cho CTCK trong việc thu
hút các doanh nghiệp tìm đến các dịch vụ tư vấn của công ty. Riêng đối với
hoạt động tư vấn cổ phần hóa quy mô vốn lớn không những giúp CTCK tăng
thêm khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp cổ phần hóa thông qua sự ưa
thích đối với các CTCK có vốn lớn.
      Hoạt động tư vấn cổ phần hóa có yêu cầu về vốn tối thiểu không lớn
như các hoạt đông khác vì đây là hoạt động kinh doanh chất xám, nhưng công
ty cũng phải có đủ một lượng vốn để duy trì các hoạt động bình thường của
công ty như thuê văn phòng, trả lương nhân viên, chi phí hành chính khác.
      Công ty có tình hình tài chính mạnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
đào tạo, bồi dưỡng nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn. Từ đó, xây dựng
được đội ngũ nhân viên có khả năng tốt, tạo uy tín thu hút khách hàng cho
công ty. Tình hình tài chính của CTCK vững vàng mới có thể đối mặt với




Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              28           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


những khó khăn trong quá trình thực hiện hoạt động tư vấn cổ phần hóa, đáp
ứng được những tổn thất có thể xảy ra.
1.4.1.3 Yếu tố công nghệ
      Với diễn biến phức tạp của thị trường chứng khoán, các giao dịch trên
thị trường luôn được thực hiện mỗi ngày, các CTCK là bộ phận quan trọng
trên thị TTCK, luôn thực hiện các hoạt động giúp cho sự phát triển chung của
thị trường. Cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ hiện đại là yếu tố hết sức quan
trọng thúc đẩy hoạt động của CTCK nói chung và hoạt động tư vấn cổ phần
hóa nói riêng được diễn ra nhanh hơn với chất lượng hiệu quả..
      Yếu tố công nghệ là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến
kết quả kinh doanh của công ty, đến hoạt động tư vấn cổ phần hóa. Hệ thống
cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ thông tin ảnh hưởng tới khả năng truy
cập khai thác thông tin, phân tích thông tin về doanh nghiệp, phục vụ cho hoạt
động tư vấn cổ phần hóa của CTCK.
Công nghệ hiện đại CTCK có khả năng tăng sự canh tranh, thu hút khách
hàng đến với những dịch vụ tư vấn của công ty thông qua những trang
website được thiết kế cho công ty, quảng bá hình ảnh của công ty.
1.4.1.4 Chính sách của công ty
      Để phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa, CTCK phải xây dựng
chính sách hợp lý, khả thi đối với vấn đề nhân sự cũng như chiến lược thu hút
khách hàng của công ty.
      Chiến lược khách hàng có tính quyết định tới số lượng khách hàng sử
dụng các dịch vụ, sản phẩm tư vấn cổ phần hóa của CTCK. Muốn thu hút
được khách hàng phải có một chiến lược khách hàng cụ thể, chi tiết. Chiến
lược khách hàng nếu có chú tâm đến việc tìm kiếm khách hàng phải có những
ưu đãi hơn các công ty khác.




Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              29           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      Đối với đội ngũ nhân sự của công ty, phải có chính sách đãi ngộ hợp lý.
Vì đây là nhân tố hết sức quan trọng, nên công ty có đầu tư, mới có khả năng
khai thác, phát huy hết năng lực của nhân viên. Hoạt động tư vấn cổ phần hóa
buộc đòi hỏi phải có một đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên môn cao,
chính sách đãi ngộ không những ảnh hưởng tới khả năng thu hút nhân viên
giỏi cho công ty mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới nhân viên của bộ phận tư vấn
cổ phần hóa.
1.4.2 Các nhân tố khách quan
1.4.2.1 Khung pháp lý và chính sách của nhà nước
      Trước đây nền kinh tế nước ta là bao cấp, kinh tế Nhà nước giữ vai trò
chủ đạo, chi phối mọi thành phần kinh tế trong xã hội; thời kỳ này nền kinh tế
chưa phát triển. Đến nay, khi Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập, nền
kinh tế mở cửa, các chính sách của Nhà nước được nới lỏng hơn khuyến
khích mọi thành phần kinh tế phát triển.
      Thị trường chứng khoán ra đời, hình thành các Công ty chứng khoán là
trung gian tài chính, là kênh huy dộng vốn mới cho nền kinh tế. Khung pháp
lý và chính sách của Nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động tư vấn cổ
phần hóa cũng như mọi hoạt động khác của CTCK. Nó cũng là tiền đề quan
trọng tạo điều kiện cho hoạt động tư vấn cổ phần hóa phát triển.
Nhà nước có chủ trương chính sách để đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa
doanh nghiệp, mở rộng đối tượng cổ phần hóa. Chính sách này đã làm tăng
nhu cầu tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp, từ đó làm tăng cầu cho hoạt
động tư vấn cổ phần hóa.
1.4.2.2 Môi trường kinh tế
      Sự gia nhập WTO - Tổ chức thương mại thế giới của Việt Nam, làm
cho thị trường hàng hóa sôi động hơn, nền kinh tế phát triển nhanh hơn, trong
bối cảnh như vậy, các doanh nghiệp luôn tìm cách để tăng doanh thu trong


Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                30            Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp tiến hành cổ phần hóa, giảm sự chi phối vốn của Nhà nước trong
doanh nghiệp mình. Từ đó, có thể tiếp nhận và thu hút sư tài trợ của nhà đầu
tư nước ngoài, liên doanh, liên kết với công ty nước ngoài nhằm mở rộng sản
xuất và thu được lợi nhuận cao nhất.
      Hoạt động tư vấn cổ phần hóa của các CTCK chịu ảnh hưởng của môi
trường kinh tế mỗi nước, nước đó có phát triển, tiến trình cổ phần hóa có diễn
ra mạnh mẽ thì nhu cầu về thuê tư vấn cổ phần hóa cũng theo đó mà tăng lên.
Và ngược lại, nền kinh tế không phát triển, không thúc đẩy quá trình cổ phần
hóa thì hoạt động tư vấn cổ phần hóa không cần thiết, làm giảm doanh thu của CTCK.
1.4.2.3 Đối thủ cạnh tranh
      Thị trường chứng khoán nước ta đi vào hoạt động chưa lâu nhưng nó
diễn ra rất sôi động và phức tạp, kéo theo sự ra đời của hàng loạt các CTCK,
làm tăng thêm sức canh tranh giữa các công ty; nhu cầu sử dụng các dịch vụ
tăng lên. Giữa các công ty sẽ diễn ra tình trạng cạnh tranh ráo riết. Trong lĩnh
vực hoạt động tư vấn cổ phần hóa, CTCK còn có sự canh tranh từ các trung
gian tài chính khác: các tổ chức kiểm toán, các Ngân hàng cùng tham gia. Vì
thế, CTCK đứng trước sức ép về cạnh tranh, phải không ngừng nâng cao năng
lực chuyên môn, có đội ngũ nhân viên giỏi, trình độ cao để phục vụ tốt cho
nhu cầu của khách hàng.
1.4.2.4 Doanh nghiệp cổ phần hoá
      Sự tác động từ phía Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng đến sự phát
triển của CTCK, đến doanh thu của công ty. Hoạt động tư vấn cổ phần hóa ra
đời nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp. Do tính chất phức tạp của
quá trình cổ phần hóa về thủ tục, đáp ứng các điều kiện của các cơ quan quản
lý, các bước tiến hành cổ phần hóa rất phức tạp. Vì vậy, khi nhu cầu cổ phần




Trịnh Hương Giang                                             Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                31             Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


hóa các doanh nghiệp tăng lên đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tư vấn
cổ phần hóa của CTCK phát triển.
1.4.2.5 Sự phát triển của thị trường chứng khoán
      Quá trình cổ phần hóa và sự phát triển của thị trường chứng khoán là
hai quá trình tác động lẫn nhau, cổ phần hóa và niêm yết tạo hàng hóa cho thị
trường chứng khoán sôi động. TTCK phát triển nhanh chóng, đến lượt nó tác
động trở lại, kích thích tiến trình cổ phần hóa.
Thị trường chứng khoán phát triển nhu cầu về huy động vốn trung và dài hạn
chiếm tỷ trọng lớn, TTCK là nơi thu hút vốn cho doanh nghiệp với chi phí
hợp lý. Đồng thời TTCK phát triển, CTCK làm ăn sẽ có tốt hơn, đảm bảo về
tài chính để đầu tư vào khoa học công nghệ, đào tạo chuyên môn cho nhân
viên của công ty; từ đó chất lượng các dịch vụ tư vấn cổ phần hóa của CTCK
cũng được nâng cao.


Kết luận chương 1
      Kết thúc chương 1, chúng ta đã có cái nhìn khái quát về công ty chứng
khoán, vai trò và các hoạt động của nó; đặc biệt là hoạt động tư vấn cổ phần
hóa. Hoạt động tư vấn cổ phần hóa có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt
động của CTCK, đóng góp vào doanh thu của công ty và có tác động đến sự
vận hành của thị trường chứng khoán, đến kết quả kinh doanh của các doanh
nghiệp cổ phần hóa. Thực tế tại Việt Nam, hoạt động tư vấn cổ phần hóa diễn
ra như thế nào, doanh thu của nó mang lại cho công ty, cũng như những điều
kiện và giải pháp để phát triển hoạt động này ra sao. Nội dung đó sẽ được tìm
hiểu cụ thể ở chương 2 về hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng
khoán ACB.




Trịnh Hương Giang                                            Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              32             Trường ĐH Kinh tế Quốc dân



                               CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỔ PHẦN HOÁ CỦA
            CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ACB (ACBS)


2.1 Khái quát về công ty chứng khoán ACB
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
     Sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam đã thúc đẩy
hàng loạt các Công ty chứng khoán ra đời. Các Công ty chứng khoán tạo kênh
huy động vốn trung và dài hạn cho thị trường, đa dạng hoá, mở rộng thị
trường hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện cho các chủ thể trong nền kinh tế
trở thành nhà đầu tư trực tiếp. Từ đó, góp phần dẫn vốn đầu tư nước ngoài
vào trong nước, điề hòa vốn trong nền kinh tế.
Nhận thức được vai trò của các Công ty chứng khoán trong nền kinh tế, mà
hiện nay Công ty chứng khoán còn ít, cơ hội phát triển lớn. Ngày 20/7/1999,
Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu đã thông qua nghị quyết chấp thuận cho
ngân hàng Á Châu thành lập công ty chứng khoán trực thuộc ngân hàng.
      Công ty chứng khoán ACB (ACBS) là Công ty TNHH một thành viên,
được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp phép hoạt động kinh doanh ngày
29/06/2000 và được Sở Kế hoạch Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 4104000006 ngày 30/06/2000
     Tên giao dịch ACB Securities Company, LTD
     Tên viết tắt ACBS
     Điện thoại (84.8)9.302.428 - 9.300.427
     Fax: (84.8)302.423
     Email: acb @ acb.com.vn
     Wesbsite: www.acb.com.vn


Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               33        Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


    Thời gian hoạt động: 43 năm
    Trụ sở chính:
    Địa chỉ: Số 09 Lê Ngô Cát - Phường 7 - Quận 3 - TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (84)8 - 9302428 - 4042308
    Fax: (84)8 - 9302423 - 4046283
    Email: acb @ acb.com.vn
    Wesbsite: www.acb.com.vn
    Chi nhánh Hà Nội:
    Địa chỉ: Số 95 - 97 Trần Quốc Toản - Quận Hoàn Kiếm - TP Hà Nội
    Điện thoại: (84) 4 - 9429396
    Fax: (84) 4 - 9429408
    Chi nhánh Tân Bình
     Địa chỉ: Số 29 Lý Thường Kiệt - Phường 7 - Quận Tân Bình - TP Hồ
    Chính Minh
    Điện thoại: (84) 8 - 9717082
    Fax: (84) 8 - 9717081
    Phòng giao dịch Phan Chu Trinh
    Địa chỉ: Số 57B Phan Chu Trinh - Quận Hoàn Kiếm - TP Hà Nội
    Điện thoại: (84) 4- 9334780
    Fax: (84) 4 - 4042309
    Phòng giao dịch Minh Khai
    Địa chỉ: Số 4 Nguyễn Thị Minh Khai - Phường Đakao - Quận 1 - TP Hồ
    Chí Minh
    Điện thoại: (84) 8 - 4042308 - 4046279
    Fax: (84) 8 - 4042309
    Đại lý nhận lệnh tại Đà Nẵng
    Địa chỉ: Số 211 Trần Phú - Phường Phước Ninh - Quận Hải Châu - Đà
    Nẵng


Trịnh Hương Giang                                      Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               34           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


     Điện thoại: (84) 511 - 843444
     Fax: (84) 058 527923
     Đại lý nhận lệnh tại Khánh Hoà
     Địa chỉ: Số 80 Quang Trung, Phường Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hoà
     Điện thoại: (84) 058 527924
     Fax: (84) 058 527923
     Đại lý nhận lệnh tại Vũng Tàu
     Địa chỉ: Số 3A Trần Hưng Đạo - TP Vũng Tàu - Bà Rịa - Vũng Tàu
     Điện thoại: (84) 064 - 543234
     Fax: (84) 064 - 543233
     Đại lý nhận lệnh tại Quảng Ninh
     Địa chỉ: Số 747 - 749 Lê Thánh Tông - TP Hạ Long - Quảng Ninh
     Điện thoại: (84) 033 818808
     Fax: (84) 033 818882
     Công ty chứng khoán ACB được UBCKNN cấp giấy phép hoạt động
kinh doanh số 06/GPHĐ ngày 29/6/2000, thành lập với số vốn điều lệ là 43 tỷ
đồng. Tháng 10/2005, vốn điều lệ của Công ty được nâng lên 100 tỷ đồng và
sau đó tiếp tục được nâng lên 250 tỷ đồng. Được chấp thuận của UB chứng
khoán Nhà nước tạo quyết định số 71/UBCK - GPĐCCTCK ngày 06/9/2007,
mức vốn điều lệ mới của ACBS được xác định là 500 tỷ đồng, đưa ACBS trở
thành một trong số các Công ty chứng khoán có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt Nam.
     Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu là chủ sở hữu duy nhất về các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản của ACBS trong phạm vi vốn điều lệ đã góp
vào Công ty. Đồng thời, ngân hàng Á Châu được hưởng từ lợi nhuận và chịu
các khoản lỗ cũng như rủi ro của Công ty. ACBS không chịu trách nhiệm về
các khoản nợ hoặc bất cứ nghĩa vụ nào của chủ sở hữu Công ty.




Trịnh Hương Giang                                           Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp             35            Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


    2.1.2 Cơ sở tổ chức bộ máy
    Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty được xây dựng theo mô hình Chủ tịch
Hội đồng quản trị căn cứ vào khoản 1 điều 49 Luật doanh nghiệp và các
điều 14, 15, 16 và 18 Nghị định số 03/2000/NĐ – CP ban hành ngày 3 tháng 2
năm 2000 hướng dẫn thi hành một số điều Luật doanh nghiệp.


Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của ACBS



                                    CHỦ TỊCH
                               HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



                               BAN GIÁM ĐỐC




TRỤ SỞ CHÍNH                     CHI NHÁNH                   CÁC ĐẠI LÝ
                                   HÀ NỘI                    GIAO DỊCH

                                                         - Đại lý Quảng Ninh
                                                         - Đại lý Đà Nẵng
 CÁC PHÒNG                                               - Đại lý Khánh Hoà
 NGHIỆP VỤ                      GIÁM ĐỐC CHI             - Đại lý Vũng Tàu
                                   NHÁNH




  Phòng     Phòng      Phòng      Phòng      Phòng       Phòng
  Hành       Giao      Phân        Tư          Kế       Kiểm tra
  chính      dịch       tích       vấn        toán      kiểm soát
   tổng     lưu ký                                        nội bộ
   hợp




Trịnh Hương Giang                                        Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              36           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


    Mô hình này có sự tách bạch giữa các phòng ban nghiệp vụ giúp nâng
cao chất lượng hoạt động của công ty. Trong đó:
    - Phòng Hành chính tổng hợp: Thực hiện các công việc hành chính như
lưu trữ các File về nhân sự…
    - Phòng giao dịch, lưu ký:
    Bộ phận lưu ký: Thực hiện lưu ký các chứng khoán cho các CTCP tham
gia niêm yết và không niêm yết.
    Bộ phận giao dịch: thực chất là bộ phận môi giới, chuyên thực hiện giao
dịch chứng khoán cho các nhà đầu tư để hưởng hoa hồng.
    - Phòng phân tích: Thực hiện việc phân tích tài chính các doanh nghiệp
niêm yết trên sàn để từ đó cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán cho
nhà đầu tư.
    - Phòng tư vấn: Thực hiện các hoạt động tư vấn như: tư vấn niêm yết, tư
vấn cổ phần hoá, tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp…
    - Phòng kế toán: Thực hiện các công việc kế toán của công ty.
    - Phòng kiểm tra - kiểm soát nội bộ: Chuyên kiểm tra, giám sát hoạt
động trong tất cả các phòng ban của Công ty.
2.1.3 Các nghiệp vụ chứng khoán của ACBS
2.1.3.1 Môi giới
      Nghiệp vụ môi giới chứng khoán được ACBS thực hiện là hoạt động
trung gian hoặc đại diện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.
      Ngoài ra, ACBS còn cung cấp dịch vụ hỗ trợ khác:
    Tài khoản tiền gửi kinh doanh chứng khoán của khách hàng được dùng
      như tài khoản thanh toán thông thường và hưởng lãi suất.
    Dịch vụ ứng tiền bán chứng khoán ngay khi có kết quả khớp lệnh.
    Các nhà đầu tư được nhận các thông tin phân tích đầu tư.




Trịnh Hương Giang                                        Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              37          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


2.1.3.2 Tự doanh
      Hoạt động tự doanh được ACBS thực hiện thông qua việc mua bán
chứng khoán cho chính Công ty.
2.1.3.3 Bảo lãnh phát hành
      ACBS hỗ trợ các tổ chức phát hành cổ phiếu thực hiện các thủ tục
trước khi chào bán. ACBS nhận mua một phần hay toàn bộ cổ phiếu phát
hành trong trường hợp cổ phiếu phát hành không được phân phối hết.
2.1.3.4 Quản lý danh mục đầu tư
      ACBS sẽ xây dựng và quản lý danh mục đầu tư tuỳ theo mục tiêu và
khả năng tài chính của từng khách hàng. Danh mục đầu tư do ACBS xây
dựng sẽ giúp khách hàng phân bổ rủi ro, giảm thiểu chi phí và mang lại hiệu
quả sinh lợi.
2.1.3.5 Tư vấn đầu tư
      ACBS thường xuyên cung cấp cho khách hàng những kết quả nghiên
cứu và phân tích:
    Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
    Phân tích xu thế biến động giá của thị trường và cổ phiếu của các tổ
      chức niêm yết.
    Số liệu giao dịch của toàn thị trường của từng công ty niêm yết.
    Ngoài ra, ACBS cung cấp cho các nhà đầu tư những kiến nghị, tư vấn
      liên quan tới:
    Xu thế biến động của thị trường và cổ phiếu của các tổ chức niêm yết.
    Danh mục cổ phiếu đầu tư hiệu quả.
    Thời điểm giao dịch thích hợp.




Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                38         Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


2.1.3.6 Lưu ký chứng khoán
      - Lưu ký chứng khoán là hoạt động nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao
chứng khoán cho nhà đầu tư và giúp nhà đầu tư thực hiện các quyền liên quan
đến sở hữu chứng khoán. Việc lưu ký chứng khoán được quản lý theo hai cấp:
      Nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ACBS (thành viên lưu ký) để lưu ký
chứng khoán.
      ACBS mở tài khoản lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán để tái
lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư tại Trung tâm lưu ký.
      - ACBS cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán cho tất cả các đối tượng
khách hàng là tổ chức hay cá nhân trong và ngoài nước khi thực hiện các giao
dịch mua, bán chứng khoán của Công ty tại Việt Nam.
      - Các dịch vụ về lưu ký chứng khoán.
            + Ký gửi chứng khoán
            + Rút chứng khoán
            + Chuyển khoản chứng khoán
            + Cầm cố và giải toả chứng khoán
      Chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán: tặng, cho, thừa kế (theo
quy định của pháp luật).
      Thực hiện quyền, bao gồm: quyền hưởng cổ tức (bằng tiền, bằng cổ
phiếu), quyền đăng ký mua cổ phiếu phát hành thêm, chuyển nhượng quyền mua…
2.1.3.7 Tư vấn tài chính doanh nghiệp
      Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp được ACBS cung cấp dưới
nhiều hình thức đa dạng, bao gồm:
      - Tư vấn thực hiện chuyển đổi Công ty Nhà nước thành Công ty Cổ
phần: xác định giá trị doanh nghiệp; tư vấn lập phương án cổ phần hoá; tư vấn
xây dựng điều lệ Công ty; tư vấn và tổ chức bán đấu giá cổ phần; tư vấn tổ
chức Đại hội cổ đông thành lập Công ty…


Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                39         Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      - Tư vấn niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung.
      - Tư vấn phát hành chứng khoán ( cổ phiếu, trái phiếu).
      - Tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
      - Tư vấn mua - bán và sáp nhập doanh nghiệp.
      - Đại lý phát hành chứng khoán.
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
      Trong năm vừa qua, thị trường chứng khoán Việt Nam có nhiều biến
động, số lượng các công ty chứng khoán đi vào hoạt động ngày càng nhiều.
Công ty chứng khoán ACB được thành lập cùng với sự ra đời của thị trường
chứng khoán Việt Nam, có bề dày hoạt động và những lợi thế cạnh tranh nhất
định, công ty luôn có kết quả hoạt động tương đối tốt.
      Nhìn vào báo cáo trên cho thấy doanh thu của Công ty tăng, lợi nhuận
sau thuế cũng có xu hướng tăng.
       Nguồn doanh thu chủ yếu của Công ty là từ hoạt động tự doanh, môi
giới (và các nghiệp vụ có liên quan), năm 2007 doanh thu của hai hoạt động
này đã tăng gấp nhiều lần so với năm 2006. Hoạt động môi giới hiện chiếm
khoảng 5-7% thị phần môi giới của toàn bộ thị trường, với tổng số tài khoản
mở tại ACBS khoảng trên 27.000 tài khoản. Các hoạt động khác như bảo lãnh
phát hành, TCDN và các dịch vụ khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh
thu, nhưng luôn có doanh số tăng.
      Mức lợi nhuận tương đối cao, năm 2005 lợi nhuận sau thuế của công ty
chỉ đạt có 26.4 tỷ đồng. Năm 2006 lợi nhuận tăng chưa đáng kể nhưng đến
năm 2007 mức lợi nhuận này đã tăng lên vượt bậc. Năm 2007, ROE đạt 64%,
ROA đạt xấp xỉ 18%, 2 hệ số sinh lời của công ty ROA (hệ số sinh lợi của tài
sản), ROE (hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu) tăng nhanh, cho thấy hiệu quả cao
của Công ty trong việc quản lý tài sản và khả năng tạo doanh thu từ vốn chủ
sở hữu. Tuy nhiên, kết quả ROA của công ty thay đổi không đều, là do sự


Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               40           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


tăng lên của lợi nhuận không tỷ lệ thuận với sự tăng lên của tài sản mà tài sản
của công ty là tăng lên chủ yếu là do tăng nợ. Vì vậy trong thời gian tới, để
ROA tăng, công ty có biện pháp sử dụng các khoản vay hiệu quả hơn để tăng
lợi nhuận cho công ty tương xứng với nguồn vốn vay.
      ROE tăng lên là do vốn chủ sở hữu thay đổi không nhiều qua các năm
song lợi nhuận sau thuế của công ty lại tăng mạnh. ROE tăng lên luôn là dấu
hiệu tốt cho thấy khả năng kinh doanh hiệu quả của công ty trong việc tạo thu
nhập cho chủ sở hữu.




Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
      Khoá luận tốt nghiệp           41          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
                                                     Đơn vị: triệu đồng
         Khoản mục                                         2006      2007
I        Doanh thu
1        Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán
         Doanh thu môi giới chứng khoán                    23.916    114.145
         Doanh thu từ hoạt động tự doanh                   50.946    394.472
         Thu lãi Repo
         Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh phát hành         3.890     177
         Doanh thu từ hoạt động tư vấn tài chính           2.146     5.878
         Doanh thu từ hoạt động lưu ký chứng khoán         33        903
         Doanh thu từ lãi tiền gửi, cho vay                1.836     6.007
         Doanh thu quản lý danh mục đầu tư cho người uỷ 138
         thác đầu tư
         Doanh thu khác                                    26        1.509
         Tổng số                                           82.932    523.091
2        Thu lãi đầu tư
         Thu lợi tức cổ phiếu                              29.012    14.164
         Thu từ hoạt động góp vốn liên doanh               0         38
         Thu lãi kỳ phiếu, trái phiếu, công trái           820
         Tổng số                                           29.832    14.202
         Tổng doanh thu                                    112.764   537.293
II       Chi phí
1        Chi phí cho hoạt động kinh doanh chứng khoán      26.412    124.882
2        Chi phí quản lý                                   2.254     12.807
         Tổng chi                                          28.665    137.689
III      Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh                 84.099    399.604
IV       Lợi nhuận ngoài hoạt động kinh doanh
1        Thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh                         336
2        Các khoản chi ngoài hoạt động kinh doanh                    667
3        Nộp thuế TNDN bổ sung từ 2002-2005                          328
         Lợi nhuận ngoài hoạt động kinh doanh              0         (659)
V        Tổng lợi nhuận trước thuế                         84.099    398.945
VI       Lợi nhuận tính thuế (lợi nhuận trước thuế-lãi 54.267        385.475
         đầu tư-CF ngoài hoạt động kinh doanh)
VII      Thuế thu nhập doanh nghiệp                        10.853    77.095
VIII     Lợi nhuận sau thuế                                43.414    321.850
                    (Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của ACBS)


      Trịnh Hương Giang                                     Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               42           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


2.2 Thực trạng hoạt động tư vấn cổ phần hóa của ACBS
2.2.1 Quy trình nghiệp vụ tư vấn cổ phần hóa tại ACBS
      Bước 1: Xây dựng phương án cổ phần hóa
Đây là bước đầu tiên trong quá trình thực hiện tư vấn cổ phần hóa. Xây dựng
phương án cổ phần hóa bao gồm những nội dung sau:
      * CTCK ACB thực hiện việc xác định giá trị doanh nghiệp.
      Công việc này rất quan trọng trong tiến trình cổ phần hóa doanh
nghiệp, nó đòi hỏi độ chính xác cao. Vì thế, công ty phải lựa chọn phương
pháp, hình thức xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp với các điều kiện của
doanh nghiệp và các văn bản liên quan, nghị định 187/2004 ban hành ngày 16
tháng 11 năm 2004 NĐ-CP của Chính phủ về việc chuyển đổi công ty Nhà
nước thành công ty cổ phần và thông tư 126/2004/ TT-BTC ban hành ngày 24
tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện nghị định 187 do bộ Tài chính ban hành.
      CTCK gửi những tài liệu, bản yêu cầu hướng dẫn doanh nghiệp thực
hiện đầy đủ các tài liệu, hồ sơ pháp lý về tài sản, doanh nghiệp phải thực hiện
kiểm kê, phân loại tài sản, đối chiếu công nợ và kiểm kê quỹ tiền mặt
      CTCK kiểm kê và xử lý những vấn đề tài chính và tổ chức xác định giá
trị doanh nghiệp.
      Hoàn chỉnh bộ hồ sơ bao gồm:
      - Soát xét đánh giá và xác định lại công nợ
      - Kiểm kê đánh giá lại toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
      - Lập biên bản kiểm kê đánh giá, báo cáo xác định giá trị doanh
nghiệp. Hồ sơ này bao gồm:
          Hợp đồng xác định giá trị doanh nghiệp giữa hai bên
          Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp
          Bảng xác định tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
          Bảng xác định tài sản cố định và đầu tư dài hạn


Trịnh Hương Giang                                            Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              43           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


          Bảng xác định giá trị lợi thế của doanh nghiệp
          Bảng xác định giá trị quyền sử dụng đất
          Bảng kê khai chi tiết tài sản không cần dùng, chờ thanh lý, tài sản
         hình thành từ quỹ khen thưởng, phúc lợi
          Các văn bản pháp luật có liên quan đến tiến trình cổ phần hóa của
          doanh nghiệp
      Thống nhất hồ sơ với doanh nghiệp, giải trình kết quả xác định giá trị
doanh nghiệp với cơ quan có thẩm quyền, ban chỉ đạo cổ phần hóa. Sau khi
được sự công nhận của cơ quan có thẩm quyền, CTCK sẽ công bố kết quả xác
định giá trị doanh nghiệp.
      * Lập phương án cổ phần hóa
      - Giới thiệu công ty, gồm quá trình thành lập công ty, mô hình tổ
         chức, tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
         3-5 năm trước khi tiến hành cổ phần hóa.
      - Đánh giá thực trạng về tài sản bao gồm: tư vấn kiểm kê tài sản, xác
         định nguyên giá và tỷ lệ còn lại của tài sản cố định và hàng tồn kho;
         tư vấn xác định các loại vốn bằng tiền, các khoản nợ phải thu, phải
         trả và tư vấn công ty xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi.
      - CTCK tư vấn xây dựng phương án sắp xếp lao động, phương án cổ
         phần hóa, điều lệ công ty cổ phần.
       CTCK tư vấn DN xây dựng phương án sắp xếp lao động, tính toán
          chế độ cho người lao động thuộc diện dôi dư.
       CTCK tư vấn DN xây dựng phương án cổ phần hóa trình cấp có
          thẩm quyền.
       CTCK tư vấn DN xây dựng điều lệ công ty cổ phần căn cứ trên ‎ ý
          muốn quản trị của Ban lãnh đạo.




Trịnh Hương Giang                                           Lớp Tài chính 46Q
 Khoá luận tốt nghiệp              44             Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


       - Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh của DN các năm tiếp
           theo, phương án cơ cấu lại DN khi chuyển thành công ty cổ phần.
       - Phương án cổ phần hóa: hình thức cổ phần hóa, vốn điều lệ của
           công ty cổ phần theo dự kiến, số cổ phần bán cho nhà đầu tư.
       -   Tư vấn cho doanh nghiệp lựa chọn nhà đầu tư chiến lược và dự kiến
       số lượng cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược.
       * Hoàn thiện phương án cổ phần hóa
       Phương án cổ phần hóa sau khi được xây dựng, CTCK ACB sẽ gửi tới
các bộ phận của doanh nghiệp để nghiên cứu trước khi tiến hành hội nghị công
nhân viên. Sau đó, CTCK ACB sẽ trình phuơng án cổ phần hóa lên cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
       Bước 2: Thực hiện hoạt động tư vấn bán đấu giá cổ phần
       CTCK ACB thực hiện bán đấu giá là để các nhà đầu tư bên ngoài nắm
giữ cổ phần của doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu vốn sở hữu và người quản lý
doanh nghiệp, tạo cơ hội mới cho DN phát triển.
       ACBS cũng tư vấn cho doanh nghiệp về phương thức bán đấu giá theo
quy định mới: có thêm các hình thức như bảo lãnh phát hành, bán thỏa thuận
trực tiếp. Nếu áp dụng phương thức đấu giá công khai, DN có khối lượng cổ
phần bán ra dưới 10 tỷ đồng thì được đấu giá tại CTCK, và ngược lại nếu khối
lượng cổ phần bán ra trên 10 tỷ đồng thì nhất thiết phải đấu giá tại trung tâm
giao dịch chứng khoán.
        Tư vấn xây dựng chương trình bán đấu giá theo yêu cầu của DN,
           phù hợp với quy định của pháp luật và thông lệ đấu giá trên thị
           trường chứng khoán.
        Ký kết hợp đồng, xây dựng hồ sơ bán đấu giá cổ phần




 Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               45          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


       CTCK ACB cùng với doanh nghiệp xác định thời điểm tổ chức bán
         đấu giá đồng thời công bố thông tin trên các phương tiện thông tin
         đại chúng về giá khởi điểm và số lượng cổ phần bán ra bên ngoài.
       Lập danh sách các nhà đầu tư đăng ký hợp lệ
       Tổ chức buổi đấu giá bán cổ phần ra bên ngoài
       Lập báo cáo tổng kết sau khi kết thúc đợt đấu giá
       Chuyển tiền thu được từ đợt bán đấu giá cho doanh nghiệp sau khi
         trừ chi phí phải trả cho công ty chứng khoán ACB.
      Bước 3: Hoàn thành cổ phần hóa cho doanh nghiệp
      Công ty chứng khoán ACB sẽ tư vấn cho doanh nghiệp về thời gian,
địa điểm, nội dung họp đại hội cổ đông.
      Nội dung buổi họp cổ đông:
       Bầu hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, ban kiểm soát.
       Thông qua điều lệ công ty, phương án sản xuất kinh doanh trong các
         năm tới.
       Lập báo cáo tài chính tại thời điểm CTCP được cấp giấy chứng nhận
         đăng ký kinh doanh lần đầu, thực hiện quyết toán thuế, chi phí cổ
         phần hóa.
       Tổ chức giúp cho CTCP ra mắt trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2.2.2 Tình hình hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại ACBS
      Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là một chủ trương lớn của Đảng
và Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các Doanh nghiệp Nhà
nuớc. Quá trình cổ phần hóa bắt đầu tiến hành từ năm 1992, đến nay đã được
15 năm, song với quá trình cổ phần hóa, thị trường chứng khoán Việt Nam đã
chính thức ra đời vào năm 2000, cho dù ra đời muộn hơn, nhưng quá trình
phát triển TTCK và quá trình cổ phần hóa có tác động qua lại lẫn nhau. Cùng
với sự phát triển của TTCK, hàng loạt các CTCK ra đời; các CTCK đã chú

Trịnh Hương Giang                                           Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              46           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


trọng đến các nghiệp vụ tư vấn đầu tư và hoạt động với nhiều loại hình phong
phú và đa dạng, góp phần không nhỏ trong việc thực hiện chủ trương của Nhà
nước về đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp.
      Trước đây, khi Chính phủ ban hành nghị định 64/2002/NĐ-CP ban
hành ngày 16 tháng 9 năm 2002 các doanh nghiệp được lựa chọn việc định
giá thông qua hợp đồng hoặc thuê công ty tư vấn cổ phần hóa nhưng kết quả
đạt được còn thiếu tính khách quan và chưa thực sự mang tính thị trường. Vì
thế Chính phủ đã ban hành NĐ 187/2004/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 11
năm 2004 về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, theo nghị
định này bắt buộc phải thuê các tổ chức để tư vấn cổ phần hóa; kể từ đó hoạt
động tư vấn cổ phần hóa của CTCK cũng phát triển.
      Hiện nay, thị trường dịch vụ tư vấn cổ phần hóa ngày càng mang tính
cạnh tranh. Được thành lập cùng với thị trường chứng khoán Việt Nam, Công
ty chứng khoán ACB là một trong ba CTCK đứng đầu ở Việt Nam về hoạt
động tư vấn cổ phần hóa. Năm 2007, ACBS cung cấp dịch vụ tư vấn cổ phần
hóa từ xác định giá trị DN, lập phương án cổ phần hóa, bán đấu giá và tổ chức
đại hội cổ đông cho 6 doanh nghiệp. Đó là:
       Trung tâm kim hoàn Sài Gòn
       Công ty xuất nhập khẩu Saigontourist
       Công ty xuất nhập khẩu y tế II
       Trung tâm thiết kế điện - Trung tâm Điện lực Hà Nội
       Xí nghiệp chế biến gỗ - Công ty cao su Dak Lak
       Công ty DIC du lịch
      Ngoài ra, công ty thực hiện lập phương án cổ phần hóa và bán đấu giá
cho 16 doanh nghiệp, 89 doanh nghiệp chỉ thực hiện bán đấu giá.; trong số đó,
ACBS đã thực hiện tư vấn cổ phần hóa cho Công ty vàng bạc đá quý Sài gòn



Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                     47             Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


SJC là công ty lớn trực thuộc UBND TP HCM, ACBS thực hiện tư vấn cổ
phần hóa cho 4 chi nhánh và 1 trung tâm của công ty.
       Với kết quả như vậy, hoạt động tư vấn cổ phần hóa của ACBS đứng
thứ 2 trên thị trường về số lượng hợp đồng tư vấn, tính đến tháng 6/2007 toàn
thị trường có 305 hợp đồng tư vấn cổ phần hóa và bán đấu giá, Công ty chứng
khoán Sài gòn (42 hợp đồng), công ty chứng khoán ACB (35 hợp đồng),
Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương (32 hợp đồng). Đến nay, ACBS
đã chiếm 15% thị phần của hoạt động tư vấn cổ phần hóa trên toàn thị trường.


       Biểu đồ 2.1: Thị phần hoạt động tư vấn cổ phần hóa




                                8%
                      10%
                                                           39%
                12%



                       15%
                                            16%




              SSI     ACBS   VCBS    BVSC     ICBS   Các CTCK khác




       Trong các hoạt động tư vấn tài chính của ACBS, tư vấn phát hành, tư
vấn bán đấu giá, tư vấn niêm yết vẫn là hoạt động cơ bản, là nguồn thu chủ
yếu của công ty; hoạt động tư vấn cổ phần hóa có tỷ trọng thấp; doanh thu
trên mỗi hợp đồng tư vấn tài chính của ACBS tương đối thấp khoảng 68
triệu/hợp đồng.

Trịnh Hương Giang                                                    Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              48          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      Mặc dù, hoạt động tư vấn cổ phần hóa của ACBS chưa thực sự phát
triển nhưng với tính chuyên môn cao của hoạt động; hoạt động tư vấn cổ phần
hóa luôn có mức phí lớn hơn nhiều so với các hoạt động khác của công ty. So
với mức phí thu được từ hoạt động tư vấn niêm yết khoảng 50-100 triệu/ hợp
đồng, hoạt động tư vấn phát hành từ 80-120 triệu/hợp đồng, hợp đồng tư vấn
cổ phần hóa phức tạp, bao gồm nhiều quá trình tư vấn, tu vấn xac định giá trị
doanh nghiệp, lập phương án cổ phần hóa… mỗi bước tiến hành tư vấn cổ
phần hóa lại có những mức phí khác nhau. ACBS trong năm 2007, đã thực
hiên tư vấn cổ phần hóa:
      - Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp cho công ty TNHH MTV điện
         lực Hải Phòng, thu được 90 triệu từ phí mà DN trả
      - Tư vấn bán đấu giá
       Công ty xây dựng số 3
       Tổng công ty thiết bị y tế Việt Nam
       Công ty đầu tư và phát triển nhà Nghệ An
       Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên SĐ4
với hoạt động tư vấn này, ACBS thu được phí từ 30-40 triệu/ hợp đồng
      - Tư vấn quản lý cổ đông
          Công ty cổ phần thép Đình Vũ
          Công ty cổ phần cao su Sao vàng
          Công ty cổ phần Sông Đà 6.06
Mức phí thu được là 15 triệu/ hợp đồng
ACBS thực hiện một hợp đồng tư vấn cổ phần hóa sẽ thu được 150-170 triệu,
đóng góp lớn vào doanh thu của công ty.
      Nhờ sự nỗ lực nâng cao trình độ của bộ phận tư vấn cổ phần hóa dưới
sự hỗ trợ của ACBS, hoạt động tư vấn cổ phần hóa đã và đang phát triển
nhanh hơn. Hoạt động này luôn tiếp cận với khách hàng chủ yếu là các doanh


Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              49          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


nghiệp cổ phần hóa; vì thế, nó góp phần tìm kiếm khách hàng cho các hoạt
động khác của ACBS như: hoạt động tư vấn niêm yết, tư vấn phát hành.
2.2.3 Một ví dụ ACBS đã tư vấn cổ phần hóa thành công
Công ty cổ phần Sông Đà 5 với vốn điều lệ là 22 000 000 000 đồng

Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

          Xây dựng công trình công nghiệp

          Xây dựng công trình dân dụng

          Xử lý công trình bằng phương pháp khoan phun, khoan phụt;

          Xây dựng công trình ngầm dưới đất, dưới nước;

          Xây dựng công trình giao thông;

          Khai thác, sản xuất, kinh doanh: Điện, vật liệu, vật tư xây dựng,
            cấu kiện bê tông;

          Đầu tư, xây dựng, lắp đặt và vận hành nhà máy thuỷ điện vừa và
            nhỏ

          Mua, bán, nhập khẩu: vật tự, phụ tùng thiết bị, xe máy thi công

          Đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết

    Căn cứ vào nghị định 187/2004/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 11
      năm 2004 về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

    Căn cứ vào thông tư 126/2004/TT-BTC ban hành ngày 24 tháng 12
      năm 2004 về việc hướng dẫn thực hiện nghị định 187 chuyển công ty
      Nhà nước thành công ty cổ phần

    Căn cứ vào hợp đồng tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán
      ACB và công ty Sông Đà 5.



Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp             50          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


   Công ty chứng khoán ACB quyết định cung cấp dịch vụ tư vấn cổ phần
   hóa cho công ty cổ phần Sông Đà 5

Giá trị quyền sử dụng thương hiệu Sông Đà

   Theo Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp của Công ty Sông Đà - Tổng
công ty Sông Đà tại thời điểm 31 tháng 03 năm 2004, Hội đồng định giá xác
định giá trị quyền sử dụng thương hiệu Sông Đà là 1.000.000.000 (Một tỷ)
đồng và được tính vào giá trị phần vốn Nhà nước tại Công ty Sông Đà 5.

Xây dựng phương án cổ phần hóa

    Vốn điều lệ: Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số
       1503000031 ngày 07 tháng 01 năm 2005 do Sở Kế hoạch & Đầu tư
       tỉnh Tuyên Quang cấp, vốn điều lệ của Công ty là 22.000.000.000
       đồng, tương ứng với số lượng cổ phần là 2.200.000 cổ phần (Mệnh giá:
       10.000 đồng/cổ phần).

       Bảng 2.2: Cơ cấu vốn điều lệ của công ty Sông Đà 5

   TT Thành viên góp vốn                      Số vốn góp % vốn điều lệ
   1     Tổng công ty Sông Đà                 1.720.000    78,18%
   2     CBCNV Công ty cổ phần Sông Đà 5 480.000           21,82%
         Trong đó
         Cổ đông sáng lập                     18.180       0,83%
         Cổ đông phổ thông                    461.820      20,99%
   3     Cổ đông bên ngoài Công ty            0            0%
   TỔNG                                       2.200.000    100%

                    (Nguồn: phương án cổ phần hóa của ACBS)




Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
 Khoá luận tốt nghiệp                  51           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


              Tổ chức thực hiện bán cổ phần

         Bán cổ phần cho người lao động trong doanh nghiệp và các đối tượng
 ưu đãi khác với số cổ phần là 480 000.

         Tổ chức thực hiện bán cổ phần cho các đối tượng bên ngoài doanh
 nghiệp, theo quy định của thông tư số 80/TT/BTC ban hành ngày 12/09/2002
 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn bảo lãnh phát hành và đấu giá bán cổ
 phần ra bên ngoài của các Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cổ phần hóa,
 việc bán đấu giá cổ phần lần đầu cho các đối tượng bên ngoài sẽ được thực
 hiện bằng hình thức đấu giá qua tổ chức tài chính trung gian

    Bảng 2.3: Kế hoạch sản xuất trong các năm tới của công ty Sông Đà 5



Chỉ tiêu                         Năm 2004          Năm 2005           9 T đầu 2006

Tổng giá trị tài sản             231.151.740.430   275.989.434.181    279.758.618.760
Doanh thu thuần                  175.389.610.169   324.236.913.792    276.938.960.421
Lợi nhuận từ hoạt động kinh 3.096.776.102          2.773.469.408      6.721.583.645
doanh
Lợi nhuận khác                   39.236.025        5.815.789.078      239.585.093
Lợi nhuận trước thuế             3.136.012.127     8.589.258.486      6.961.168.738
Lợi nhuận sau thuế               2.832.313.684     8.589.258.486      6.961.168.738
Trong đó:
- Lợi nhuận sau thuế của Công                      6.908.541.116      5.209.032.834
ty mẹ
- Lợi ích của cổ đông thiểu số                     1.680.717.370      1.752.135.904
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%)                     30,73%
Tỷ lệ trả cổ tức (%)                               12%

                   (Nguồn: tư liệu của công ty Sông Đà 5 tại ACBS)




 Trịnh Hương Giang                                                 Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                52             Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


         Bảng 2.4: Phương án sắp xếp lại lao động của công ty Sông Đà 5

    TT                 Trình độ                  Số lượng              Tỉ lệ

1            Đại học                       147                 8,76%

2            Cao Đẳng                      46                  2,74%

3            Trung + Sơ cấp                85                  5,06%

4            Công nhân kỹ thuật            1.212               72,19%

5            Công nhân lao động            189                 11,25%

Tổng cộng                                  1.679               100%

                  (Nguồn: tư liệu của công ty Sông Đà tại ACBS)

         Bảng 2.5: Cơ cấu doanh thu năm 2005 và 2006 của công ty Sông Đà 5



Cơ cấu doanh thu 2005                                Cơ cấu doanh thu 2006

Lĩnh vực               Doanh thu   Tỷ lệ             Doanh thu     Tỷ lệ

Hoạt động xây lắp 235.625          72,67%            201.253       72,67%

Hoạt động ngoài 81.858             25,24%            74.088        26,75%
xây lắp và sản
xuất công nghiệp

Hoạt động khác         6.753       2,09%             1.597         0,58%

TỔNG                   324.236     100%              276.938       100%

                (Nguồn tư liệu của công ty Sông Đà 5 tại ACBS)




Trịnh Hương Giang                                              Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                 53           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


* Bán đấu giá cổ phần của công ty Sông Đà 5

      ACBS sẽ tiến hành tư vấn về hình thức bán đấu giá và thông báo cho
tất cả các nhà đầu tư về thời gian, địa điểm và nội dung của buổi đấu giá.

      Thời gian đặt cọc tiền tham gia đấu giá được chốt trước tối thiểu là 3
ngày theo quy định của pháp luật.

      Công ty Sông đà 5 có giới hạn về tỷ lệ nắm giữ của cổ đông nước ngoài
đối với cổ phần của công ty.

      Hiện nay, công ty chưa có cổ đông nước ngoài và Điều lệ Công ty
không quy định giới hạn tỷ lệ nắm giữ cổ phần của công ty đối với nhà đầu tư
nước ngoài.

      Sau khi đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà
Nội, tỷ lệ nắm giữ của người nước ngoài tuân theo quy định tại Quyết định số
238/QĐ-TTg ban hành ngày 29/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ
tham gia của nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam,
theo đó tổ chức, cá nhân nước ngoài mua, bán cổ phiếu trên thị trường chứng
khoán Việt Nam được nắm giữ tối đa 49% tổng số cổ phiếu đăng ký giao dịch
của tổ chức phát hành.

      Ngày 30/9/2006, ACBS tiến hành buổi đấu giá cổ phần cho Công ty
Sông Đà 5
              Giá khởi điểm 14 233 VNĐ/cổ phiếu
Các nhà đầu tư trúng thầu phải nộp tiền mua cổ phần trúng thầu, đồng thời trả
tiền đặt cọc cho các nhà đầu tư không trúng thầu theo đúng quy định của pháp luật.
      CTCK ACBS hoàn tất việc hoàn trả tiền thu được từ đợt bán đấu giá
cho công ty cổ phần bằng số tiền thu được trừ đi phí thuê tổ chức đấu giá.




Trịnh Hương Giang                                             Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              54           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


* Tổ chức đại hội cổ đông
      ACBS tư vấn cho công ty bầu hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản
trị và bầu ban kiểm soát.
      Công ty hoạt động theo mô hình chuẩn của một công ty cổ phần gồm
có Đại Hội Cổ Đông, Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát, Ban Giám Đốc với
1 Tổng giám đốc điều hành & 03 Phó Tổng Giám Đốc, 05 Xí Nghiệp trực
thuộc, 01 Công ty con & các phòng ban chức năng khác như Hành chính
Tổng hợp, Tài chính Kế toán, Kinh tế Kế hoạch, Kỹ thuật Chất lượng,Thi
công An toàn, Cơ giới Vật tư, Đội Trắc đạc.
2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng
khoán ACB
2.3.1 Các kết quả đạt được
      Sự mở cửa của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây cùng
với các chính sách của Chính Phủ về đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa các
doanh nghiệp Nhà nước, làm cho nhu cầu doanh nghiệp cổ phần hóa ngày
càng nhiều, khiến cho số lượng các doanh nghiệp cần thuê tổ chức tư vấn cổ
phần hóa tăng lên. Tư vấn cổ phần hóa là hoạt động tạo tiền đề cho việc xây
dựng mạng lưới khách hàng chiến lược và truyền thông của công ty; đồng
thời góp phần thúc đẩy các nghiệp vụ khác của công ty phát triển.
      Trong quá trình hoạt động tư vấn cổ phần hoá, công ty chứng khoán
ACB đã đạt được những kết quả đáng kể sau:
       Một là, ACBS đã dần khẳng định được uy tín, chất lượng và hình ảnh
trong hoạt động tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp nhằm thúc đẩy nhanh tiến
trình cổ phần hóa và giảm chi phí cho doanh nghiệp.
      Kể từ khi thành lập đến nay, ACBS đã thực hiện số lượng lớn các dự án
và các hợp đồng tư vấn trong lĩnh vực tư vấn cổ phần hoá, tư vấn phát hành,
tư vấn niêm yết chứng khoán trên thị trường chứng khoán. Là công ty trực


Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              55           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


thuộc của ACB - Ngân hàng TMCP phát triển năng động nhất Việt Nam,
ACBS nhận được sự hỗ trợ chặt chẽ của ACB và thừa hưởng những kinh
nghiệm tốt nhất trong việc xây dựng, quản lý tổ chức tài chính trung gian. Do
đó, ACBS có thể đem đến cho khách hàng những kinh nghiệm mà ACBS đã
thực hiện trong thời gian qua.
      Đồng thời, đội ngũ chuyên viên tư vấn cổ phần hóa của ACBS hiện nay
được đào tạo bài bản, chuyên sâu tại các trường Đại học chuyên ngành tài
chính trong và ngoài nước, có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tài chính
- ngân hàng, có đạo đức nghề nghiệp và am hiểu hệ thống Pháp luật Việt
Nam. Ngoài ra ACBS còn nhận được sự hỗ trợ toàn diện từ các chuyên gia
của ACB, cũng như từ các cổ đông nước ngoài là các định chế tài chính quốc
tế như Tập đoàn Jardine Matheson, Công ty tài chính quốc tế (IFC) của ngân
hàng thế giới, ngân hàng Standard Chartered…
      ACBS hiện là một trong các công ty chứng khoán có vốn điều lệ lớn
nhất Việt Nam. ACBS có thể tiếp cận và sử dụng các nguồn vốn của ACB
như một công cụ hỗ trợ hoàn hảo khi thực hiện các hợp đồng bảo lãnh phát
hành, hoạt động tư vấn cổ phần hóa…
      Vì thế, ACBS luôn tạo được ấn tượng tốt đẹp với khách hàng và được
ưu tiên lựa chọn khi doanh nghiệp có nhu cầu về bất kì một dịch vụ khác.
Hoạt động tư vấn cổ phần hóa của ACBS đạt được những kết quả tốt cả về số
lượng và chất lượng, hoạt động tư vấn cổ phần hóa đứng thứ 2 trên thị trường
về số lượng hợp đồng tư vấn (chỉ sau SSI). Số lượng các doanh nghiệp sử
dụng dịch vụ tư vấn cổ phần hóa của ACBS tăng lên đáng kể.
       Hai là, Công ty chứng khoán ACB đã nâng cao chất lượng và năng
suất công việc, đẩy mạnh triển khai xây dựng quy trình nghiệp vụ tư vấn cổ
phần hóa, có thể áp dụng một cách linh hoạt và có hiệu quả đối với các doanh
nghiệp khác nhau. Mỗi khâu thực hiện của quá trình cổ phần hóa, ACBS đều


Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              56          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


nắm bắt chặt chẽ chủ trương, đường lối chính sách của Nhà nước để triển khai
một cách thận trọng, hiệu quả và theo một quy trình thống nhất. Quy trình nêu
rõ trình tự các công việc nhà tư vấn phải thực hiện trong quá trình tư vấn cổ
phần hóa, từ xác định giá trị doanh nghiệp, lập phương án cổ phần hóa, bán
đấu giá cổ phần, tổ chức đại hội cổ đông.
      Mặt khác, với hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ chính thức hoạt
động từ tháng 5 năm 2000, trọng tâm hoạt động kiểm toán nội bộ trong thời
gian vừa qua chủ yếu dừng lại ở việc rà soát, kiểm tra sau tại các hoạt động
môi giới, đầu tư, đặc biệt là hoạt động tư vấn cổ phần hóa và tham gia vào
quá trình hoàn thiện quy trình nghiệp vụ.
      Quy trình tư vấn cổ phần hóa có phù hợp, thì các doanh nghiệp mới tìm
đến dịch vụ tư vấn cổ phần hóa của ACBS sẽ ngày càng nhiều hơn, phù hợp
với các yêu cầu mà mỗi doanh nghiệp mong muốn khi tiến hành cổ phần hóa.
Các dịch vụ tài chính dành cho khách hàng không chỉ dừng lại ở từng hoạt
động đơn lẻ mà được ACBS liên tục cập nhật cho khách hàng những thông tin
mới, ngay cả sau khi kết thúc hợp đồng tư vấn. Ngoài ra các khách hàng
ACBS có thể tận dụng các tiện ích của ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu như một tiện ích hỗ trợ.
      Ba là, hoạt động tư vấn cổ phần hóa mang lại cho công ty chứng khoán
ACB một khoản thu nhập từ mức phí thu được qua các hợp đồng tư vấn. Với
số lượng lớn các tài khoản của các khách hàng kinh doanh chứng khoán (bao
gồm cả khách hàng cá nhân, pháp nhân trong và ngoài nước), ACBS là một
trong số các Công ty chứng khoán có khối lượng khách hàng giao dịch
thường xuyên lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam. ACBS tin
tưởng rằng với hệ thống khách hàng lớn, đây sẽ là các nhà đầu tư tiềm năng
cho các khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn tài chính nói chung và tư vấn cổ
phần hóa doanh nghiệp nói riêng tại ACBS. Từ đó, doanh thu của công ty


Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp             57            Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


cũng không ngừng được tăng lên. Thị trường chứng khoán càng phát triển thì
sự ra đời và phát triển của CTCK ngày càng mạnh mẽ hơn, các CTCK luôn
cạnh tranh lẫn nhau.


      Bảng 2.6: Doanh số hoạt động tư vấn TCDN phân chia theo từng đơn vị
                                                       Đơn vị: triệu đồng
                 Chỉ tiêu                      Năm 2007        Tỷ trọng
Doanh số thực (*)
   Phòng TCDN Hội sở chính                           3,294            56%
  Chi nhánh ACBS Hà Nội                              2,570            44%
                 Tổng số                             5,864
Số lượng hợp đồng
   Phòng TCDN Hội sở chính                                53          62%
  Chi nhánh ACBS Hà Nội                                   33          38%
                 Tổng số                                  86
Doanh thu bình quân trên mỗi hợp đồng
  Phòng TCDN Hội sở chính                                 62
  Chi nhánh ACBS Hà Nội                                   78

(*) Không bao gồm doanh số hoạt động bảo lãnh phát hành
              (Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của ACBS)

      Doanh số hoạt động tư vấn tài chính của ACBS đạt khoảng 5.8 tỷ đồng,
trong đó phòng TCDN Hội sở chính đạt xấp xỉ 3.3 tỷ đồng, chiếm 56% doanh
thu, với 53 hợp đồng tư vấn. Chi nhánh Hà Nội đạt doanh thu 2.6 tỷ đồng,
chiếm 44% doanh thu, với 33 hợp đồng tư vấn.
      Trong các hoạt động tư vấn tài chính của ACBS, tư vấn phát hành, tư
vấn bán đấu giá, tư vấn niêm yết là các hoạt động cơ bản, là nguồn thu chủ
yếu lần lượt chiếm 31%, 15% và 9.5% doanh thu của phòng TCDN. Các hoạt

Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              58          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


động khác như tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp, tư vấn xác định giá trị doanh
nghiệp đều có tỷ trọng thấp.
Mặc dù, doanh thu từ hoạt động tư vấn cổ phần hóa chiếm tỷ trọng không lớn
trong doanh thu của ACBS nhưng công ty nhận thấy được uu thế của công ty
và đứng trước sự cạnh tranh như vậy, ACBS đã đặt ra những mức phí cạnh
tranh, phù hợp với thị trường, cùng với những hoạt động marketing. Cụ thể,
ACBS thành lập phòng phát triển kinh doanh, một bộ phận vào tháng 5 năm
2007). Nhiệm vụ chính của bộ này là phát triển hệ thống mạng lưới. Tính đến
thời điểm cuối năm 2007, phòng phát triển kinh tế đã phát triển thêm được 9
địa điểm trên toàn quốc. Hơn nữa, phòng phát triển kinh doanh cũng đã tiến
hành những công việc liên quan đến nâng cao thương hiệu ACBS, thiết kế lại
bộ brochure… nhằm tăng số lượng các doanh nghiệp tìm đến CTCK ACB để
thuê tư vấn cổ phần hóa.
      Vì thế, hoạt động tư vấn cổ phần hóa của ACBS luôn có xu hướng phát
triển, đóng góp vào doanh thu của công ty.
      Ngoài ra, với sự đổi mới của Nghị định 187, nâng cao tỷ lệ cổ phần bán
đấu giá công khai từ 20% hiện nay lên không thấp hơn 30% vốn điều lệ. Điều
này nhằm khuyến khích và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư chiến lược góp
vốn mua cổ phần và tham gia quản lý doanh nghiệp, đảm bảo điều kiện về số
lượng cổ đông đại chúng khi tham gia thị trường chứng khoán. Nhờ đó, quá
trình tư vấn cổ phần hóa của ACBS có nhiều thuận lợi, giúp tư vấn cho doanh
nghiệp đạt được hiệu quả cao nhất khi cổ phần hóa.




Trịnh Hương Giang                                        Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               59         Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế hoạt động tư vấn cổ phần
hóa tại ACBS
2.3.2.1 Hạn chế
      Thị trường chứng khoán Việt Nam đã từng bước đi vào hoạt động ổn
định, vai trò của các CTCK bắt đầu phát huy tác dụng, hoạt động tư vấn cổ
phần hóa tại các CTCK còn khá mới mẻ. Vì thế, bên cạnh những thành tựu và
kết quả đạt được trong thời gian hoạt động tư vấn cổ phần hóa, Công ty chứng
khoán ACB còn có những hạn chế sau:
      Thứ nhất, chất lượng tư vấn định giá doanh nghiệp chưa cao. Công ty
chứng khoán ACB gặp nhiều khó khăn trong vấn đề lựa chọn phương pháp
xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp để thực hiện quy trình tư vấn xác định
giá trị DN. Trong quá trình này, ACBS tỏ ra chưa chuyên nghiệp, thiếu tính
độc lập, còn lệ thuộc vào ý kiến của doanh nghiệp, làm cho thời gian xác
định, thẩm định lại kết quả giá trị DN của ACBS kéo dài, chậm tiến độ cổ
phần hóa của DN. Từ đó, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng hoạt động
tư vấn cổ phần hóa, tới uy tín của CTCK ACB; hơn nữa kết quả xác định giá
trị doanh nghiệp là cơ sở xác định vốn điều lệ, cơ cấu cổ phần phát hành lần
đầu và giá khởi điểm để thực hiện đấu giá bán cổ phần. Vì thế, có thể ảnh
hưởng tới chất lượng các dịch vụ khác của công ty.
      Thứ hai, khả năng tư vấn hậu cổ phần hóa còn thấp. Do tính chất phức
tạp của hoạt động, công ty chứng khoán ACB chỉ thực hiện hoạt động tư vấn
cổ phần hóa từ xác định giá trị doanh nghiệp, lập phương án cổ phần hóa, bán
đấu giá cổ phần mà ít khi tham gia quá trình tư vấn hậu cổ phần hóa. Mà thực
tế cho thấy doanh nghiệp sau khi cổ phần lại gặp rất nhiều khó khăn trong tổ
chức quản lý bộ máy, thiếu kinh nghiêm. Vì thế, ACBS có thực hiện các quá
trình tư vấn kia tốt nhưng sau khi doanh nghiệp cổ phần gặp khó khăn, thì sẽ
ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của công ty.


Trịnh Hương Giang                                        Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              60          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      Thứ ba, Công ty chứng khoán ACB chưa mở rộng được hoạt động tư
vấn thành lập phương án cổ phần hóa và tư vấn bán đấu giá cổ phần. Các dịch
vụ đó, hiện nay chỉ khi nào các doanh nghiệp có nhu cầu thì công ty mới thực
hiện, không phải là hoạt động được công ty tập trung phát triển. Số lượng các
doanh nghiệp cổ phần hóa tìm đến CTCK ACB còn chưa nhiều.
      ACBS do có sự lựa chọn các doanh nghiệp thuê tư vấn cổ phần hóa
thường là các DN lớn, có tiềm năng phát triển thành công ty cổ phần để đảm
bảo cho uy tín của công ty. Vì thế, dịch vụ tư vấn chưa được mở rộng tới các
doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
      Trong quá trình thành lập phương án cổ phần hóa, ACBS còn gặp nhiều
bất cập trong vấn đề nắm bắt những thông tin về DN cổ phần hóa, khó khăn
để tìm cơ sở xây dựng vốn điều lệ cho các DN đó. Đồng thời, đối với hoạt
động tư vấn bán đấu giá cổ phần, ACBS có thể lập phương án đấu giá cổ phần
ra bên ngoài theo đúng quy định, xây dựng công bố thông tin đến các nhà đầu
tư, nhưng ACBS còn chưa mở rộng mạng lưới thăm dò và tiếp thị đến các nhà
đầu tư. Mặt khác, do thiếu tính chuyên môn, kinh nghiệm, ACBS chưa thực
sự tạo được niềm tin với các nhà đầu tư để họ có thể tin tưởng về DN mới cổ
phần đó. Vì thế, hoạt động tư vấn lập phương án cổ phần hóa của ACBS chưa
thực sự phát triển và hoạt động bán đấu giá cổ phần cũng chưa được mở rộng
hơn cả về quy mô và chất lượng.




Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              61          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


2.3.2.3 Nguyên nhân hạn chế
      * Nguyên nhân chủ quan
      Một là, Trình độ, năng lực và số lượng nhân viên tư vấn cổ phân hóa
còn hạn chế
Công ty chứng khoán ACBS được thành lập từ năm 2000, hoạt động đã được
hơn 7 năm, ACBS đã thực hiện số lượng lớn các dự án và hợp đồng tư vấn,
công ty đã tích lũy được kinh nghiệm, lực lượng cán bộ tương đối đông, nhiệt
tình với công việc. Tuy nhiên, họ không quán xuyến hết được công việc, cán
bộ tuy đông về số lượng nhưng còn trẻ và thiếu kinh nghiệm, chưa chủ động
trong công việc.
      Đội ngũ nhân viên tư vấn của ACBS tuy được đào tạo trong lĩnh vực tài
chính ngân hàng, nhưng lại thiếu kinh nghiệm, chưa được tiếp cận nhiều với
khách hàng, sẽ gặp phải những vướng mắc khó có thể xử lý linh hoạt trong
các trường hợp này.
      Đội ngũ nhân viên ACBS quá mỏng, chưa có nhân viên chuyên sâu cho
từng loại hình dịch vụ, nhân viên chưa thể quen với áp lực và yêu cầu của
công việc tư vấn cổ phần hóa.
      Tỷ lệ cán bộ xin thôi việc và chấm dứt hợp đồng còn cao, một số cán
bộ giàu kinh nghiệm của ACBS đã đi sang công ty chứng khoán khác, mới
thành lập vừa tạo nên sức ép với công tác tuyển dụng, vừa làm hẫng hụt đội
ngũ cán bộ quản lý cấp trung.
      Cơ chế tiền lương chưa được xây dựng trên cơ sở gắn với hiệu quả hoạt
động kinh doanh và đánh giá kết quả công tác, năng lực cán bộ… dẫn đến
việc lúng túng trong cách thức xây dưng cơ chế lương của nhân viên.
      ACBS chưa có chế độ đãi ngộ xứng đáng với nhân viên tư vấn nên có
hiện tượng chảy máu chất xám và không thu hút được những người có năng
lực cho công tác tư vấn cổ phần hóa.


Trịnh Hương Giang                                        Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              62          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      Hai là, Yếu tố công nghệ của ACBS bị hạn chế
      ACBS đã trang bị tương đối đầy đủ các thiết bị, công nghệ hiện đại; tuy
nhiên những cán bộ có chuyên môn mới được đào tạo lại thiếu kinh nghiệm
chưa sử dụng được triệt để các lợi ích mà công nghệ mang lại. Hệ thống công
nghệ thông tin của ACBS không có sự hỗ trợ cho hoạt động quản lý và hoàn
toàn không có khả năng MIS, không có khă năng hỗ trợ quản lý rủi ro.
      Sự yếu kém trong việc tiếp cận với công nghệ hiện đại, việc phân tích
ngành, phân tích doanh nghiệp cổ phần hóa còn dàn trải chưa có định hướng
tập trung; nguồn thông tin hạn hẹp, chủ yếu là thông tin thứ cấp được tập hợp
từ các báo cáo, tài liệu nghiên cứu được công bố công khai, chưa có thông tin
chuyên sâu, chuyên ngành.
      Ba là, Chiến lược khách hàng của ACBS chưa được thúc đẩy phát triển
và tạo nên sự hấp dẫn, thu hút khách hàng
      ACBS chưa có những phương thức quảng bá hình ảnh, các sản phẩm
dịch vụ tư vấn của công ty đến với các doanh nghiệp, khách hàng chưa chủ
động tìm đến công ty. Đồng thời, công ty chưa xây dựng được chính sách giá
cả hấp dẫn; chính sách này có tác dụng thu hút khách hàng trong quá trình lựa
chọn sử dụng dịch vụ của CTCK. ACBS chưa có chính sách giá cả hấp dẫn
khi doanh nghiệp sử dụng nhiều dịch vụ của công ty.
      * Nguyên nhân khách quan
      Một là, Khung pháp lý và chính sách của Nhà nước chưa hoàn thiện và
còn nhiều bất cập
      Đối với hoạt động tư vấn cổ phần hóa cho các doanh nghiệp Nhà nước
hiện tại mới chỉ có Nghị định 187/2004/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 11
năm 2004 và thông tư 126/2004/TT-BTC ban hành ngày 24 tháng 12 năm
2004 hướng dẫn thi hành Nghị định 187, kèm theo luật doanh nghiệp; các văn




Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp             63          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


bản tuy đã có những sửa đổi nhưng chưa sát với thực tế của Việt Nam nên
hiệu lực pháp lý chưa cao.
      Sự lựa chọn các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đã làm chậm tiến
độ thực hiện cổ phần hóa, gây khó khăn cho hoạt động tư vấn cổ phần hóa của
CTCK ACB, các doanh nghiệp Nhà nước chưa thể hiện được rõ những ưu thế
của doanh nghiệp đã cổ phần hóa với những doanh nghiệp chưa cổ phần hóa,
chưa thể hiện được các mục tiêu cổ phần hóa để ra. Từ đó, nó ảnh hưởng gián
tiếp đến chất lượng của hoạt động tư vấn cổ phần hóa của ACBS.
      Theo nghị định 187/2004/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 11 năm
2004, cơ cấu vốn điều lệ, cơ cấu cổ đông của doanh nghiệp cổ phần hóa do
Nhà nước quy định chưa thực sự phù hợp gây ra khó khăn cho CTCK ACB
khi tiến hành tư vấn; công ty phải tư vấn cho doanh nghiệp để vừa phù hợp
với quy định của pháp luật mà đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp. Cụ
thể như sau:
      - Cơ cấu vốn điều lệ: số vốn Nhà nước đã được cổ phần hóa chỉ mới
chiếm 12%, và ngay trong số vốn này, Nhà nước vẫn nắm khoảng 40%, vì thế
số vốn nhà nước cổ phần hóa được bán ra ngoài mới chiếm một tỷ lệ rất nhỏ
(khoảng 3,6%). Với cơ cấu vốn nhà nước đã cổ phần hóa như trên có thể thấy
sự chi phối của nhà nước. Cơ cấu cổ đông là các nhà đầu tư chiến lược trong
nước khó mà mua được lượng cổ phần đủ lớn để có thể tham gia quản lý, điều
hành doanh nghiệp, còn nhà đầu tư nước ngoài có tiềm năng về vốn, công
nghệ, có năng lực quản lý kinh doanh cũng chỉ được mua số lượng cổ phần
hạn chế. Điều này làm cho các doanh nghiệp đã cổ phần hóa rất khó hoạt
động hiệu quả, nhất là trước sức ép cạnh tranh, khi nước ta chính thức gia
nhập WTO; và ảnh hưởng gián tiếp tới uy tín của CTCK khi đã tiến hành tư
vấn cho doanh nghiệp, mà lại không đem lại hiệu quả như mong muốn.




Trịnh Hương Giang                                       Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp             64          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      - Cơ cấu cổ đông: Cổ đông trong các doanh nghiệp đã cổ phần hóa là
cán bộ, công nhân viên nắm 29,6% cổ phần; cổ đông là người ngoài doanh
nghiệp nắm 24,1% cổ phần; cổ đông là Nhà nước nắm 46,3% cổ phần
      Với mức phí quy định hiện hành, CTCK ACB khó có điều kiện đầu tư,
thuê các nhân viên có kinh nghiệm, có năng lực nghiệp vụ để thực hiện hợp
đồng, làm ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tư vấn cổ phần hóa của CTCK.
      Hai là, Sự phát triển của thị trường chứng khoán và cạnh tranh giữa
các CTCK trên thị trường
      Công ty cổ phần và thị trường là hai thành tố không thể tách rời, với
đặc trưng riêng của nền kinh tế Việt Nam, thị trường chứng khoán trong mấy
năm gần đây có những biến động phức tạp, không ổn định, ảnh hưởng trực
tiếp đến quá trình cổ phần hóa của doanh nghiệp, ảnh hưởng gián tiếp đến
hoạt động tư vấn cổ phần hóa của CTCK ACB. TTCK Việt Nam chưa hoạt
động theo đúng quy luật và chưa trở thành kênh phân bổ vốn hữu hiệu cho
nền kinh tế.
      Mặc dù, hiện nay đã có hơn 200 chứng khoán niêm yết trên cả 2 sàn TP
HCM và sàn Hà Nội, nhưng với hoạt động của TTCK VN khó có thể kiểm
soát, chỉ số VN-Index giảm liên tục, gây e ngại cho các doanh nghiệp muốn
tiến hành cổ phần hóa, tác động tới hoạt động tư vấn cổ phần hóa của CTCK
ACB. Nhưng thực tế, hoạt động của các CTCK về tư vấn cổ phần hóa từng
bước được mở rộng về số lượng, tăng tính cạnh tranh giữa các CTCK.
      Tuy nhiên, khi hoạt động tư vấn cổ phần hóa của CTCK chưa chiếm
được niềm tin của khách hàng về chất lượng dịch vụ, các CTCK có thể
chuyển sang cạnh tranh với nhau qua hình thức: hạ phí, khuyến mại để đạt
được mục tiêu ký hợp đồng nhưng thực chất, nó sẽ biểu hiện giảm chất lượng
hoạt động tư vấn, xác định giá trị doanh nghiệp. Vì thế, ACBS cũng gặp phải
nhiều khó khăn để thu hút được khách hàng sử dụng hoạt động tư vấn cổ phần


Trịnh Hương Giang                                       Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                 65           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


hóa nếu như không thực sự có chất lượng dịch vụ tốt. Chất lượng dịch vụ và
khách hàng của ACBS còn đang là vấn đề bức xúc, gây hạn chế đến hoạt
động tư vấn cổ phần hóa của ACBS. Vì đây là bộ phận tiếp xúc với khách
hàng, là bộ mặt của công ty; giao tiếp của nhân viên không tốt, không tạo độ
tin cậy cho khách hàng sẽ làm giảm số lượng các doanh nghiệp tìm đến dịch
vụ của hoạt động tư vấn cổ phần hóa.
      Ba là, sự nhận thức của các doanh nghiệp cổ phần hóa
      Các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa vốn tồn tại lâu năm trong cơ
chế bao cấp và kế hoạch của Nhà nước và mới làm quen với cơ chế thị
trường. Các doanh nghiệp này chủ yếu được tổ chức hoạt động theo yêu cầu
và kế hoạch của Nhà Nước. Vì thế, các doanh nghiệp còn nhiều ngần ngại khi
tiến hành cổ phần hóa, quá trình cổ phần hóa không được thúc đẩy sẽ làm
giảm doanh thu từ hoạt động tư vấn cổ phần hóa của các CTCK và CTCK ACB.
      Doanh nghiệp chưa có sự chuẩn bị tốt cho quá trình cổ phần hóa, trình
độ có hạn khiến nhiều doanh nghiệp phản ánh sai các báo cáo tài chính không
theo chuẩn mực chung, chưa cung cấp đầy đủ thông tin cho CTCK, chưa thực
hiện kiểm kê tài sản, chưa xây dựng được phương pháp sắp xếp lao động; gây
khó khăn cho CTCK thực hiện tư vấn, phải xác minh lại số liệu mà doanh
nghiệp cung cấp.
      Bốn là, Hoạt động thẩm định giá và xác định giá trị doanh nghiệp còn
tương đối mới mẻ
      Công ty chứng khoán ACB gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn
phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp. Cụ thể là:
      - Đối với phương pháp tài sản
      ACBS xác định giá trị doanh nghiệp đều thiếu thông tin về giá thị
trường để xác định tỷ lệ % còn lại của nhà xưởng, máy móc; chưa có tiêu
chuẩn cụ thể định giá trị thương hiệu, uy tín, mẫu mã của doanh nghiệp, chưa


Trịnh Hương Giang                                              Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              66           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


tính hết được giá trị tiềm năng của doanh nghiệp. Do vậy, kết quả xác định lại
giá trị tài sản là không thực tế, phụ thuộc chủ yếu vào cách đánh giá của nhân
viên ACBS
      - Đối với phương pháp dòng tiền chiết khấu
      ACBS chưa áp dụng phổ biến do tính chất phức tạp của phương pháp,
tâm lý của doanh nghiệp không muốn giá trị của doanh nghiệp được đánh giá
quá cao sẽ khó bán cổ phần, bất lợi trong việc phân chia cổ phần ưu đãi trong
nội bộ doanh nghiệp.
      Phương pháp chiết khấu dòng tiền là phương pháp dựa trên cơ sở và
dòng tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai của
doanh nghiệp. Để có thể áp dụng phương pháp này, ACBS phải xác định các
thông tin chủ yếu như tỷ suất lợi nhuận của 3-5 năm liền kề, tỷ lệ tăng trưởng
của doanh nghiệp; để xác định tỷ lệ chiết khấu, viéc xác định thông tin nêu
trên hiện nay rất khó khăn và mất nhiều thời gian. Từ đó, có thể dẫn đến sai
lệch có tính chất chủ quan của chuyên viên định giá.
      Cơ sở dữ liệu và thông tin thị trường về hoạt động tư vấn này chưa
được thiết lập một cách đầy đủ và có hệ thống; gây ra khó khăn cho quá trình
cung ứng, tiếp nhận dịch vụ và công tác quản lý, giám sát của Nhà nước. Từ
đó, các cơ quan chức năng khó có thể thông qua những biên bản, hợp đồng
mà CTCK đã tư vấn cho doanh nghiệp, làm chậm tiến độ cổ phần hóa; số
lượng các doanh nghiệp tìm đến dịch vụ tư vấn cổ phần hóa của CTCK ACB
chưa đáng kể.




Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              67          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


Kết luận chương 2


      Qua chương 2, chuyên đề đã cho ta thấy được tổng quan về công ty
chứng khoán ACB cùng với các hoạt động của công ty. Trong đó, hoạt động
tư vấn cổ phần hóa đóng vai trò quan trọng, nó là hoạt động tạo cơ sở tiền đề
cho các hoạt động khác phát triển thông qua phân tích quy trình thực hiện
hoạt động và những kết quả hoạt động tư vấn cổ phần hóa mang lại cho
ACBS. Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động tư vấn cổ phần hóa của
công ty cn gặp một số hạn chế. Để khắc phục những hạn chế đó, chuyên đề
xin đưa ra một số giải pháp để khắc phục hạn chế còn tồn tại nhằm phát triển
hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty.




Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               68          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân



                         CHƯƠNG 3
        GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỔ PHẦN
              HOÁ TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ACB


3.1 Định hướng phát triển của công ty chứng khoán ACB
* Định hướng về mặt tài chính
      Trong năm tới trọng tâm của hoạt động tài chính là nâng cao năng lực
tài chính, xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý, minh bạch hóa bảng tổng kết tài
sản và đạt kết quả kinh doanh tối ưu.
      - Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng từ các nguồn: lợi nhuận giữ lại,
quỹ bổ sung vốn điều lệ và nguồn cấp mới bằng tiền từ ngân hàng ACB
      - Bàn giao toàn bộ danh mục đầu tư theo chỉ định của ACBS sang
phòng đầu tư của ngân hàng ACB hoặc các công ty khác trong hệ thống ACB.
      - Phát hành trái phiếu công ty và vay thương mại từ các NHTM, nhằm
huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của ACBS với mức đối dư bình quân
năm khoảng 3.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, để huy động vốn thành công, cần có
sự phối hợp và hỗ trợ tối đa từ ngân hàng ACB.
      - Xử lý triệt để các tồn tại cũ nhằm làm sạch bảng tổng kết tài sản và
đảm bảo tính thanh khoản cho ACBS.
      - Dành ngân sách thỏa đáng cho đầu tư công nghệ và cơ chế lương
thưởng hợp lý cho cán bộ, nhân viên của công ty.
      - Cải thiện cơ cấu doanh thu theo hướng mở rộng nguồn thu từ dịch vụ
kinh doanh chứng khoán thông qua việc mở rộng mạng lưới, phân cấp các
hoạt động dịch vụ khách hàng xuống cấp chi nhánh, bổ sung nhân sự… tạo
nền tảng phát triển bền vững.




Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                69           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


* Định hướng về mặt thể chế
      Trọng tâm của hoạt động nâng cao năng lực thể chế là củng cố hệ thống
quản lý, củng cố cơ sở hạ tầng công nghệ, và nâng cao thương hiệu, vị thế của
ACBS trên thị trường.
      - Triển khai áp dụng vào thực tế mô hình tổ chức mới, củng cố bộ máy
quản lý và quản trị công ty theo cơ chế quản trị điều hành chuyên nghiệp.
      - Tiếp tục hoàn thiện chương trình xây dựng, chuẩn hóa và hoàn thiện
quy trình nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng năng suất lao
động và nâng cao năng lực quản lý rủi ro;
      - Triển khai mô hình “môi giới chuyên nghiệp” nhằm nâng cao hiệu
quả, chất lượng dịch vụ và khả năng cạnh tranh với các công ty chứng khoán khác;
      - Tiếp tục mở rộng mạng lưới chi nhánh, điểm giao dịch song song với
việc chuẩn hóa tiêu chuẩn và chất lượng hoạt động của các chi nhánh, điểm
giao dịch;
      - Đẩy mạnh điểm marketing và xây dựng thương hiệu ACBS
      - Triển khai đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT hiện đại, đáp ứng cho
hoạt động hiện tại và yêu cầu phát triển trong tương lai;
      - Hoàn thiện chính sách cán bộ, phân loại cán bộ, gắn tiền lương với kết
quả công tác của từng cán bộ;
      - Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiến tới chuyển đổi mô hình hoạt
động của ACBS sang công ty cổ phần, kêu gọi đối tác nước ngoài, bán cổ
phiếu cho cán bộ, nhân viên và phát hành ra công chúng.
* Định hướng về mặt phát triển kinh doanh
      ACBS sẽ có những sự chuyển hướng phát triển kinh doanh trên nhiều
mảng nghiệp vụ. Cụ thể là:




Trịnh Hương Giang                                            Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              70           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      - Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng, đặc biệt là khách hàng là
tổ chức tài chính nước ngoài, các khách hàng có doanh số giao dịch lớn, theo
tiêu chí phân loại khách hàng của ACBS;
- Triển khai hoạt động môi giới cổ phiếu OTC trên toàn bộ hệ thống ACBS;
      - Đẩy mạnh hoạt động repos trong điều kiện các NHTM bị hạn chế cho
vay kinh doanh chứng khoán. Sẽ tiến hành phân cấp thực hiện xuống các chi
nhánh trong phạm vi và quy mô phù hợp;
      - Đẩy mạnh hoạt động bảo lãnh phát hành, đặc biệt là bảo lãnh phát
hành trái phiếu, và nghiệp vụ tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiêp;
      - Mở rộng hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp xuống dưới các chi
nhánh, trên cơ sở đảm bảo quản lý được chất lượng và kiểm soát được rủi ro.
Đồng thời, tăng cường đầu tư cho sự phát triển nghiệp vụ tư vấn cổ phần hóa,
ACBS có thể cung cấp các dịch vụ tư vấn trọn gói, tập trung đào tạo và bổ
sung thêm đội ngũ nhân viên thực hiện hoạt động tư vấn cổ phần hóa.
      - Đẩy mạnh hoạt động tự doanh, xây dựng mảng kinh doanh tài sản tài
chính có lãi suất cố định;
      - Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu phân tích, phấn đấu có những sản
phẩm phân tích có chất lượng cao, xây dựng uy tín cho công ty và hỗ trợ các
hoạt động khác;
      - Củng cố hệ thống quản lý rủi ro, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu mở
rộng và phát triển kinh doanh của toàn hệ thống.
3.2 Giải pháp phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại công ty chứng
khoán ACB
      Hoạt động tư vấn cổ phần hóa có vai trò quan trọng trên thị trường
chứng khoán và các công ty chứng khoán, CTCK ACB đã có những bước
phát triển về chất và lượng để đáp ứng nhu cầu của thị trường nói chung và
của quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nói riêng; lợi nhuận thu được từ hoạt


Trịnh Hương Giang                                        Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              71          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


động tư vấn cổ phần hóa sẽ góp một tỷ lệ quan trọng trong tổng lợi nhuận của
công ty. Vì thế, giải pháp được đưa ra nhằm khắc phục những mặt còn hạn
chế của công ty; đồng thời phát huy những thế mạnh của ACBS về hoạt động
tư vấn cổ phần hóa.
3.2.1 Nâng cao chất lượng, năng lực nhân sự
      Yếu tố con người được đánh giá là một trong các nhân tố quan trọng
quyết định đến hiệu quả và sự thành công của công ty chứng khoán, cũng như
chất lượng của dịch vụ tư vấn cổ phần hóa. Do đó, muốn nâng cao chất lượng
dịch vụ trước hết phải đảm bảo các điều kiện về nhân tố con người.
       Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân
         viên nhằm nâng cao năng lực và chất lượng của công tác tư vấn cổ
         phần hóa, cũng như các hoạt động khác của công ty.
       Công ty chứng khoán ACB nên tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm
         về nghiệp vụ chuyên môn, để các nhân viên nghiệp vụ học hỏi kinh
         nghiệm lẫn nhau. Đồng thời trong những buổi họp như vậy, ACBS
         có thể mời các chuyên gia nước ngoài có chuyên môn và kinh
         nghiệm về nói chuyện. Từ đó, ACBS không chỉ đào tạo theo hướng
         chuyên nghiệp, mà còn đào tạo song phương theo hướng tự đào tạo
         và đào tạo. Các nhân viên học hỏi, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau đã
         giúp cho trình độ của bản thân hơn, đào tạo lại chính mình; còn tiếp
         xúc với các chuyên gia nước ngoài sẽ có thêm kiến thức, phong cách
         làm việc hiệu quả hơn mang tính chất quốc tế.
       Phải tuyển dụng có chọn lọc đội ngũ nhân viên tư vấn có năng lực
         thực sự, có ý thức, tác phong năng động, hoạt bát, có đạo đức nghề
         nghiệp tốt.
       Nâng cao tính chuyên nghiệp và thái độ phục vụ, ACBS nên áp
         dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ và sẽ được kiểm tra


Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp             72           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


         thường xuyên. Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng có thể do chính
         công ty đưa ra, nó sẽ đánh giá về học vấn, kinh nghiệm, cách giao
         tiếp của nhân viên với khách hàng, cách xử lý trong những trường
         hợp nhất định khi tham gia tư vấn cổ phần hóa. Hoặc ACBS có thể
         dựa trên những tiêu chuẩn phù hợp đã được xây dựng để đánh giá
         chất lượng dịch vụ. Từ đó, công ty sẽ thấy được rõ hơn hạn chế của
         công ty trong hoạt động tư vấn cổ phần hóa, để khắc phục nó hiệu
         quả nhất.
       ACBS cần có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với các nhân viên làm
         tốt chuyên môn, nhằm khuyến khích họ phát huy hơn nữa năng lực
         của mình.
       ACBS sắp xếp bố trí cán bộ một cách hợp lý hơn, nâng cao năng
         suất lao động và áp dụng công nghệ để giảm yêu cầu của nhân viên.
       Công ty nên lập đội ngũ nhân viên chuyên đi sâu phân tích đánh giá
         nhu cầu của thị trường, để từ đó có thể quảng bá được hình ảnh của
         công ty, đưa ra những sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
3.2.2 Phối hợp chặt chẽ các nghiệp vụ của công ty chứng khoán
      Các doanh nghiệp khi lựa chọn ACBS là tổ chức tư vấn cổ phần hóa
cho mình, là họ luôn mong muốn có được sự hài lòng, tin cậy vào uy tín của
công ty, để đem lại cho doanh nghiệp hiệu quả cao nhất. ACBS cần phải tăng
cường củng cố các dịch vụ hỗ trợ sau cổ phần hóa. Đồng thời, ACBS phải tạo
ra sự phối hợp giữa các hoạt động trong công ty. Dịch vụ xác định giá trị
doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa, tư vấn bán đấu giá cổ phần có phát triển,
các doanh nghiệp thấy được kết quả từ tư vấn của ACBS, nó sẽ tạo tiền đề để
các doanh nghiệp lựa chọn các dịch vụ khác của công ty như tư vấn niêm yết,
tư vấn phát hành hay tư vấn đầu tư chứng khoán.




Trịnh Hương Giang                                        Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               73           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


3.2.3 Củng cố nâng cao chất lượng dịch vụ, hoàn thiện quy trình cổ phần hóa
      - ACBS cần hoàn thiện về quy trình tiến hành tư vấn cổ phần hóa và
lưu ý ở một số điểm sau khi thực hiện tư vấn cổ phần hóa:
      Thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp phải đảm bảo tính chính xác,
khách quan, bình đẳng và phải chịu trách nhiệm về những thông tin mà công
ty công bố trước cơ quan có thẩm quyền và trước doanh nghiệp cổ phần hóa
      ACBS cần thực hiện tốt công việc sắp xếp lại lao động trong doanh
nghiệp một cách hợp lý, công việc phải phù hợp với nghiệp vụ chuyên môn
của mỗi nhân viên. Các chuyên viên tư vấn phải có chuyên môn giỏi, để có
thể đánh giá đúng nội lực của doanh nghiệp, đưa ra phương án cổ phần hóa
phù hợp.
      ACBS phải lựa chọn thời gian thực hiện và phân bổ nguồn lực hợp lý,
đấu giá phải đảm bảo tính khách quan, xuất phát từ lợi ích của khách hàng
      Các dịch vụ tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty cổ
phần hay tư vấn mua bán thâu tóm sáp nhập doanh nghiệp cũng cần có quy
trình thực hiện riêng. Tuy nhu cầu về dịch vụ này không nhiều, ACBS vẫn
nên xây dựng quy trình thực hiện để trước khi đi vào tư vấn những hoạt động
này không phải bỡ ngỡ.
      - Thực hiện công tác thăm dò thị trường để biết được nhu cầu của nền
kinh tế để kịp thời cung cấp. Tổ chức thuyết trình giới thiệu về công ty, về
khách hàng và về hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp, xây dựng hình ảnh
tốt đẹp cho công ty.
      - Công ty cần phải có những biện pháp để giới thiệu và quảng bá công
ty mình, tạo cho khách hàng niềm tin vào nhân viên tư vấn, từ đó phát triển
hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp của công ty.
      - Phân cấp và mở rộng hoạt động tư vấn cổ phần hóa giản đơn xuống
các chi nhánh trên cơ sở giám sát chất lượng và quản lý rủi ro.


Trịnh Hương Giang                                           Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp              74           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


3.2.4 Đẩy mạnh chiến lược khách hàng của công ty
      Sự cạnh tranh giữa các CTCK ngày càng gau gắt, chiến lược khách
hàng của công ty có tính quyết định đến số lượng hợp đồng tư vấn ACBS ký
kết được với doanh nghiệp,
      - ACBS cần chủ động tìm đến khách hàng, đó cũng chính là tìm kiếm
những hợp đồng tư vấn cổ phần hóa. ACBS cần thiết lập và giữ được mối
quan hệ lâu dài với các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn của
công ty, cập nhật cho khách hàng những thông tin mới ngay cả sau khi hợp
đồng tư vấn kết thúc.
      - Tiếp tục kênh phân phối để thu hút khách hàng mới bao gồm cả kênh
truyền thống và kênh phân phối điện tử.
      - Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng; khi doanh nghiệp muốn
tiến hành cổ phần hóa đã lựa chọn ACBS là công ty tư vấn cổ phần hóa,
ACBS nên tổ chức các buổi hội nghị khách hàng nhằm mục đích tạo cơ hội
cho doanh nghiệp tiếp xúc với công ty; từ đó, doanh nghiệp có thể hiểu rõ hơn
về công ty, mặt khác công ty cũng có thể tăng cường quảng bá thương hiệu và
các dịch vụ khác của công ty, hiểu rõ hơn về doanh nghiệp cổ phần hóa, đảm
bảo cho chất lượng hiệu quả mà ACBS chuẩn bị tư vấn cho doanh nghiệp.
      Bên cạnh đó, ACBS cũng tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng
là các tổ chức nước ngoài - đây là bộ phận khách hàng quan trọng, cần phải có
chính sách khách hàng riêng. Nếu được những tổ chức nước ngoài lựa chọn
bất kể dịch vụ nào của công ty, thì qua đó công ty có thể tăng uy tín trong
kinh nghiệm tư vấn của chính công ty mình.
      - Phân loại và lựa chọn khách hàng, ưu tiên khách hàng quy mô lớn hơn
và sử dụng nhiều loại hình dịch vụ của ACBS.
      - ACBS để tăng tính cạnh tranh và thu hút khách hàng, có thể đưa ra
mức phí tư vấn cổ phần hóa hấp dẫn hơn so với các CTCK khác. Trong công


Trịnh Hương Giang                                         Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                75         Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


ty nên sử dụng hệ thống mức phí ưu đãi gắn kết giữa các dịch vụ khác của
công ty. Từ đó, thúc đẩy sự phát triển toàn diện các hoạt động của công ty
chứng khoán ACB.
3.2.5 Hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp
      Theo Nghị định 187 và thông tư 126 hướng dẫn thực hiện, các doanh
nghiệp Nhà nước khi thực hiện cổ phần hóa có thể sử dụng một trong các
phương pháp sau để dịnh giá doanh nghiệp: phương pháp giá trị tài sản và
phương pháp chiết khấu dòng tiền.
      Trên thực tế, phương pháp định giá theo giá trị tài sản mới thể hiện
được giá trị tài sản của doanh nghiệp nhưng chưa thể hiện được giá trị thực tế
của doanh nghiệp; áp dụng phương pháp này còn tùy thưộc vào mức độ am
hiểu kỹ thuật các loại máy móc, do vậy bản thân CTCK không thể định giá;
mà cần phải có một cơ quan chuyên môn đánh giá các thông tin thuộc ngành
nghề kỹ thuật. Còn phương pháp DCF sẽ xác định được lợi thế thương mại và
tiềm năng giá trị trần của doanh nghiệp, khắc phục được tâm lý của lãnh đạo
doanh nghiệp muốn có một giá trị tương đối thấp để bán cổ phần. Để áp dụng
chính xác hơn giá trị thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa, cần
áp dụng đồng thời cả 2 phương pháp để thể hiện được một khoảng dao động
về giá sàn- giá trần của doanh nghiệp, để các nhà đầu tư có một cái nhìn
khách quan hơn đối với doanh nghiệp trước khi quyết định đầu tư.
      ACBS cần thiết lập hệ thống báo cáo bắt buộc và lưu trữ cơ sở dữ liệu
về báo cáo và phương pháp định giá áp dụng cho các công ty đã định giá.
      ACBS cung cấp thông tin cho thị trường sẽ giúp cho công ty phổ cập
kiến thức và tài liệu chứng khoán đến các nhà đầu tư; khuyến khích các nhà
đầu tư tham gia chơi chứng khoán do có nhiều thông tin thực tế, giúp họ làm
giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.




Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                76            Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


      ACBS cần nâng cao hiệu quả áp dụng phương pháp dòng tiền, công ty
phải có những tính toán, đánh giá giá trị hoạt động của doanh nghiệp trong
tương lai một cách chính xác thông qua tiến hành phân tích tình hình hoạt
động trong quá khứ của doanh nghiệp.
       ACBS phải nâng cao chuyên môn để có những phân tích cơ cấu ngành
nghề nhằm mục đích đánh giá tổng thể toàn ngành, để xác định tiềm năng lợi
nhuận của lĩnh vực mà doanh nghiệp cần định giá; từ đó, ACBS có được
những lời tư vấn hết sức đúng đắn, đem lại cho doanh nghiệp lơi ích cao nhất,
và làm tăng khả năng tư vấn của chính công ty.
3.3 Kiến nghị
3.3.1 Về phía Chính phủ
      - Chính Phủ cần có sự quan tâm về thị trường chứng khoán, tạo ra
những ưu đãi về thuế cho các nhà đầu tư cũng như các công ty cổ phần một
cách lâu dài và chắc chắn để kích thích tham gia thị trường. Song song với
công việc này, Chính phủ cũng cần thúc đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa,
đồng thời tạo ra những chính sách bình đẳng giữa các công ty cổ phần với các
doanh nghiệp Nhà nước. Từ đó, hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty
mới phát triển nhờ tăng cung trên thị trường chứng khoán.
      - Chính phủ cần có những biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động tư
vấn và xác định giá trị doanh nghiệp để đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa
       Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động tư vấn, xác định giá trị
doanh nghiệp nhằm tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các CTCK,
thúc đẩy cổ phần hóa với niêm yết trên thị trường chứng khoán.
       Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin thị trường nhằm phục
vụ cho công tác quản lý Nhà nước và làm cơ sở cho định giá doanh nghiệp.
       Thành lập ban chỉ đạo đấu giá cổ phần ở các bộ, ngành. địa phương
làm đầu mối thống nhất cho việc triển khai bán đấu giá cổ phần, niêm yết trên TTCK.


Trịnh Hương Giang                                             Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                77           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


       Xử lý dứt điểm các tồn tại về tài chính cho doanh nghiệp trước khi
chuyển đổi sở hữu để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động định giá, tư vấn
cổ phần hóa.
       Xây dựng lại quy trình thẩm định kết quả xác định giá trị doanh
nghiệp của CTCK cho hợp lý để rút ngắn thời gian cổ phần hóa.
      - Các bộ ngành có liên quan nên phối hợp với Chính phủ khuyến khích
và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Nhà nước đẩy nhanh tiến trình cổ phần
hóa, thúc đẩy cho hoạt động tư vấn của CTCK phát triển.
3.3.2 Về phía Ủy ban chứng khoán Nhà nước
      - Củng cố hoàn thiện khung pháp lý, hoạt động tư vấn cổ phần hóa của
các CTCK (cấm các hành vi lôi kéo và lừa đảo, cấm các hành vi giao dịch thái
quá , tung tin không có thực, thổi phồng bản thân…)
      - Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật
      Hoàn thiện trụ sở chính và các cơ sở vật chất kèm theo như hệ thống
thông tin nội bộ; phát triển phần mềm tin học chuyên dùng, xử lý số liệu
thống kê, thông tin lưu trữ, tiến tới thành lập mô hình giao dịch trực tuyến qua
mạng sẽ rút ngắn được nhiều thời gian và tiết kiệm được nhiều chi phí cho
nhà đầu tư.
      - Hoàn thiện hệ thống đào tạo, cấp phép hành nghề tư vấn cổ phần hóa
và phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức cho công ty tư vấn, xây dựng
chương trình đào tạo theo sát đúng với thực tế Việt Nam có tính chuyên sâu
và riêng biệt; xây dựng đội ngũ giảng viên tốt về phẩm chất, sâu về chuyên
môn và giỏi về phương pháp sư phạm; xây dựng quy trình ðào tạo từ việc
quản lý ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi và cấp chứng chỉ.
      - Quản lý giám sát và thanh tra CTCK
      Đối với nhân viên, các CTCK cần thường xuyên kiểm tra, phát hiện
những sai sót để chắc chắn các nhân viên của mình thực hiện tư vấn đúng


Trịnh Hương Giang                                            Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp               78            Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


theo pháp luật chứng khoán và đạo đức của nhà tư vấn. Mặt khác, giữa khách
hàng và CTCK sẽ xảy ra những mâu thuẫn về quyền lợi, do đó vụ thanh tra
cần kiểm tra thường xuyên các CTCK để đảm bảo quyền lợi khách hàng luôn
đặt trước quyền lợi của công ty.
3.3.3 Về phía Ngân hàng TMCP Á Châu
      Hoạt động của CTCK ACB chịu sự tác động từ phía Ngân hàng ACB
về yếu tố vốn điều lệ, sự hỗ trợ về công nghệ, nhân sự
      Vốn là yếu tố quan trọng có tính quyết định đến hiệu quả và quy mô
hoạt động của công ty, ACBS cấn được sự hỗ trợ về tài chính để không những
có thể phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa mà còn có khả năng phát triển
đồng bộ tất cả các hoạt động khác của công ty.
      Ngân hàng Á Châu nên có chính sách hỗ trợ nguồn nhân lực cho ACBS
bằng cách gửi cán bộ lãnh đạo của công ty đào tạo ở nước ngoài, cấp kinh phí
cho nhân viên tham gia các khóa học của UBCKNN; hỗ trợ hơn nữa trong
việc giới thiệu khách hàng cho công ty.
      Ngân hàng ACB không nên can thiệp quá sâu vào các hoạt động của
công ty, không nên có sự chi phối quá lớn; từ đó có thể sẽ dẫn đến công ty
không thể tự chủ về tài chính, sẽ ỷ lại và làm ảnh hưởng đến chất lượng hoạt
động tư vấn cổ phần hóa của công ty.
      ACBS cần có sự phối hợp với Ngân hàng ACB để thực hiện các dịch
vụ hỗ trợ cho nhà đầu tư như: cho vay mua chứng khoán, cho vay cầm cố, cho
vay trước tiền bán chứng khoán. Từ đó, ACBS sẽ thu hút được thêm nhiều
khách hàng cho công ty, tăng thêm uy tín về công ty chứng khoán phát triển
toàn diện.




Trịnh Hương Giang                                          Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp            79          Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


Kết luận chương 3


      Chương 3 của chuyên đề đã dựa trên thực trạng hoạt động tư vấn cổ
phần hóa của công ty chứng khoán ACB, và căn cứ vào diễn biến của thị
trường chứng khoán Việt Nam; để đưa ra những giải pháp cho CTCK ACB và
kiến nghị đối với các bộ, ngành, cơ quan chức năng nhằm khắc phục những
hạn chế, phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của ACBS. Qua đó, chuyên
đề mong dóng góp một phần vào sự phát triển của hoạt động tư vấn cổ phần
hóa của ACBS.




Trịnh Hương Giang                                      Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp             80           Trường ĐH Kinh tế Quốc dân


                               KẾT LUẬN
      Sự phát triển của thị trường chứng khoán và quá trình cổ phần hóa luôn
diễn ra song song và có tác động lẫn nhau. Việt Nam đang thực hiện nhiều
chính sách mở cửa, thị trường chứng khoán Việt Nam diễn ra ngày càng sôi
động, thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài; đồng thời xu thế các doanh nghiệp
tiến hành cổ phần hóa diễn ra mạnh mẽ hơn, làm giảm sự chi phối vốn của
Nhà nước trong doanh nghiệp. Cùng với quá trình cổ phần hóa của các doanh
nghiệp, có sự đóng góp không nhỏ của hoạt động tư vấn cổ phần hóa của các
công ty chứng khoán.
      Hoạt động tư vấn cổ phần hóa là hoạt động đòi hỏi nhiều chất xám, nó
gồm nhiều công đoạn phức tạp. Đây cũng là nghiệp vụ đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo ra nguồn hàng mới cho thị trường chứng khoán Việt
Nam, tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển các hoạt động khác của công ty và
đóng góp vào doanh thu của công ty.
      Công ty chứng khoán ACB là một trong những công ty được thành lập
cùng với TTCK VN, với những kinh nghiệm và lợi thế của công ty, ACBS đã
thực hiện nhiều nghiệp vụ như môi giới, bảo lãnh, tự doanh, niêm yết… với
chất lượng cao, thu hút nhiều nhà đầu tư và doanh nghiệp. Trong những năm
qua, cổ phần hóa doanh nghiệp ngày càng phát triển, với xu thế đó, ACBS
cũng không ngừng nâng cao chất lượng về nhân sự, khoa học công nghệ, để
phục vụ cho hoạt động tư vấn cổ phần hóa. Tuy nhiên, với tính chất phức tạp
của hoạt động nên ACBS vẫn chưa thực sự phát triển hoạt động này tương
xứng với tiềm năng của nó.
      Trong đề tài, em đã đưa ra những ý kiến chủ quan để phát triển hoạt
động tư vấn cổ phần hóa của ACBS, chắc hẳn còn nhiều thiếu sót, em rất
mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để đề tài thực sự phát huy
tác dụng.


Trịnh Hương Giang                                        Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp                81        Trường ĐH Kinh tế Quốc dân



                 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty chứng khoán ACB trong các năm
2006 và 2007
2. Giáo trình thị trường chứng khoán của Ủy ban chứng khoán Nhà nước
3. Giáo trình thị trường chứng khoán của trường Đại học Kinh tế Quốc dân
4. Giáo trình tài chính doanh nghiệp của trường Đại học Kinh tế Quốc dân
5. Tài liệu liên quan đến hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng
khoán ACB
6. Tài liệu của công ty Sông Đà 5 về kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004,
2005, 2006
7. Trang web:
    www.acbs.com.vn
    www.mof.gov.vn
    www.vse.org.vn
8. Văn bản pháp luật có liên quan
    - Nghị định 187/2004/NĐ-CP
    - Thông tư 126/2004/TT-BTC




Trịnh Hương Giang                                        Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp   82   Trường ĐH Kinh tế Quốc dân




Trịnh Hương Giang                     Lớp Tài chính 46Q

								
To top