Your Federal Quarterly Tax Payments are due April 15th Get Help Now >>

VanLuong.Blogspot.Com_Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại ngân hàng NHNo_PTNT Chi nhánh Bà Triệu by bvl91

VIEWS: 0 PAGES: 25

									Báo cáo thực tập                                             Sv: Phạm Đức Minh

                                LỜI MỞ ĐẦU


      Trong nền kinh tế thị truờng ngân hàng đang đóng một vai trò rất quan
trọng đối với sự ổn định và phát triển kinh tế của một đất nuớc. Nền kinh tế của
một nuớc chỉ phát triển với tốc độ cao và ổn định khi có chính sách tài chính tiền
tệ đúng đắn và hệ thống ngân hàng hoạt động đủ mạnh, có hiệu quả cao, khả
năng thu hút, tập trung thu hút các nguồn vốn và phân bổ nguồn vốn đó vào các
ngành sản xuất. Trong những năm qua ngân hàng đa thực hiện đổi mới sâu sắc
trong tổ chức và hoạt động nhằm tạo nguồn vốn lớn đáp ứng yêu cầu của nền
kinh tế, khẳng định đuợc vị thế của ngành ngân hàng trong nền kinh tế thị
truờng. Tuy nhiên để huy động đuợc khối luợng vốn lớn từ trong nuớc, từ các
khoản nhàn rỗi trong các tổ chức, dân cư thì lại là một thách thức lớn đối với
toàn ngành ngân hàng. NHNo&PTNT Chi nhánh Bà Triệu cũng đang chung
sức thực hiện nhiệm vụ của toàn ngành.
       Xuất phát từ vai trò, tính thiết yếu của nguồn vốn đối với hoạt động của
ngân hàng thương mại và với nền kinh tế, em đa tập trung nghiên cứu đề tài
“Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại ngân hàng
NHNo&PTNT Chi nhánh Bà Triệu ” trong thời gian thực tập của mình.
     Trong bài viết của mình ngoài phần mở đầu, kết luận và mục lục báo cáo
này đuợc trình bày theo ba phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về Ngân hàng NHNo&PTNT Chi nhánh Bà Triệu
Phần 2: Tình hình huy động và sử dụng vốn tại ngân hàng NHNo&PTNT Chi
nhánh Bà Triệu .
Phần 3: Đánh giá hoạt động kinh doanh huy động vốn và một số giải pháp
tại ngân hàng NHNo&PTNT Chi nhánh Bà Triệu
Do còn nhiều hạn chế về thời gian cũng như kiến thức nên bài viết còn nhiều
thiếu sót. Kính mong thầy cô và nguời đọc có ý kiến đóng góp.
      Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo:PGS.TS Thái Bá Cẩn và
các thầy cô giáo trong khoa cùng tập thể cán bộ công nhân viên ngân hàng
NHNo&PTNT Chi nhánh Bà Triệu đa giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này.
Báo cáo thực tập                                             Sv: Phạm Đức Minh

                                      Phần I
    Giới thiệu chung về Ngân hàng NHNo&PTNT Chi nhánh Bà Triệu


I. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Chi nhánh Bà
Triệu
1. Vài nét khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam
1.1. Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT Việt Nam
     Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT
VN) gọi tắt là Ngân hàng Nông nghiệp, tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank
for Agriculture and Rural Development (VBARD) có tổ chức tiền thân là Ngân
hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập ngày 26/03/1988 theo
Quyết định số 53/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
        Từ khi thành lập đến nay, ngân hàng đã qua hai lần đổi tên. Lần thứ nhất,
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng
Nông nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 400/CT ngày 14/11/1990 của Thủ
tướng Chính phủ. Sau đó theo quyết định số 280/QĐ-NHNN ngày 15/10/1996
của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền,
ngân hàng đã chính thức trở thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam như hiện nay.
        Ngày 05/06/2002, Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước đã phê chuẩn Điều lệ
tổ chức và hoạt động của NHNo&PTNT VN tại Quyết định số 571/2002/QĐ-
NHNN. Theo Điều lệ, NHNo&PTNT là doanh nghiệp Nhà nước loại đặc biệt tổ
chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước, có tư cách pháp nhân, thời hạn hoạt
động 99 năm, trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội, có con dấu riêng, có tài khoản mở
tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng trong nước và nước ngoài, có quyền
tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và phát
triển vốn. NHNo&PTNT VN là ngân hàng thương mại quốc doanh, thực hiện
chức năng kinh doanh đa năng theo điều lệ. Các chức năng kinh doanh chủ yếu
của NHNo&PTNT VN là: Kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng
Báo cáo thực tập                                               Sv: Phạm Đức Minh

đối với khách hàng trong và ngoài nước, đầu tư các dự án phát triển kinh tế xã
hội, uỷ thác theo tín dụng đầu tư cho Chính phủ, các chủ đầu tư trong nước và
nước ngoài trong các ngành kinh tế, trước hết là trong lĩnh vực kinh tế nông
nghiệp, nông thôn.
      Hiện nay, NHNo&PTNT Việt Nam là một trong bốn ngân hàng thương
mại quốc doanh lớn của Việt Nam. Có thể nói đây là ngân hàng thương mại lớn
nhất cả nước về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và
số lượng khách hàng. NHNo&PTNT Việt Nam là một trong số các ngân hàng có
quan hệ đại lý lớn nhất Việt Nam với hơn 800 ngân hàng đại lý đồng thời là
thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu á Thái Bình Dương
(APRACA).
      Là ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân
hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới
dịch vụ ngân hàng tiên tiến. Hiện nay, NHNo đã kết nối mạng vi tính từ Trụ sở
chính đến hầu hết các chi nhánh trong toàn quốc; và một hệ thống các dịch vụ
ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng
quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT. Đến nay,
NHNo hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước.
      Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, NHNo đã nỗ lực
hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sự phát triển của đất nước.
      1.2. Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh NHNo&PTNT Bà Triệu
      Là một Ngân hàng thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài
chính, có bảng tổng kết tài sản và có con dấu riêng, trong sự phát triển của nền
kinh tế, vững tin vào năng lực của chính mình xứng đáng là ngân hàng hiện đại
trong quá trình thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp
phần xoá đói giảm nghèo, góp phần xây dựng đất nước Việt Nam ngày càng văn
minh giàu đẹp, đồng thời là ngân hàng đáng tin cậy của tất cả các khách hàng,
Báo cáo thực tập                                             Sv: Phạm Đức Minh

Chi nhánh Bà Triệu có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau:
      - Huy động tiền gửi của mọi đơn vị, tổ chức kinh tế cá nhân và các thành
phần kinh tế dưới các hình thức như: Nhận tiền gửi không kỳ hạn , tiền gửi tiết
kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và khuyến khích mở tài khoản cá nhân.
      - Tiếp nhận vốn tài trợ, tín thác, uỷ thác đầu tư từ Chính phủ, Ngân hàng
Nhà nước và các tổ chức quốc tế, quốc gia và cá nhân trong nước, nước ngoài,
đầu tư vào các chương trình phát triển kinh tế văn hoá xã hội.
      - Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền qua mạng vi tính, chuyển
tiền qua mạng thanh toán liên ngân hàng và chuyển tiền điện tử theo yêu cầu
của khách hàng.
      - Cho vay với mọi thành phần kinh tế, các đối tượng khách hàng và các
đơn vị tổ chức kinh tế, cá nhân, sản xuất kinh doanh khi đảm bảo đủ các điều
kiện theo qui định.
      -Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh, tư vấn và đầu tư tiền tệ tín dụng, các
dịch vụ thanh toán quốc tế, thanh toán và ngân quỹ trong và ngoài hệ thống,
kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý...
      -Thu hộ. chi hộ
      -Rút tiền tự động bằng máy ATM
      Bước sang năm 2005, Chi nhánh NHNo&PTNT Bà Triệu tiếp tục thực
hiện các định hướng, mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động mở rộng các
loại hình kinh doanh mới, giữ gìn uy tín trong kinh doanh. Cụ thể là:
       - Củng cố và phát triển thị trường theo phương thức cho vay trực tiếp các
khách hàng.
      - Gắn tín dụng thương mại với đầu tư phát triển, thúc đẩy quá trình liên
kết các thành phần kinh tế.
      - Mở rộng các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng trên cơ sở hiện đại hoá công
nghệ ngân hàng.
      - Mở rộng các lĩnh vực cho vay có rủi ro thấp như: Các Tổng công ty lớn,
các doanh nghiệp trọng yếu của Nhà nước, hộ sản xuất, chương trình chỉ định.
Báo cáo thực tập                                                Sv: Phạm Đức Minh

     - Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng, phục
vụ đầu tư phát triển, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu chính sách tiền tệ, thúc
đẩy kinh tế của Quận nói riêng và của Thành phố nói chung ngày càng phát triển
     - Mở rộng địa bàn hoạt động, đẩy mạnh công tác tiếp thị nhằm thu hút
khách hàng, thường xuyên theo dõi những diễn biến trên thị trường và tình hình
biến động của lãi suất để đảm bảo được chỉ tiêu tăng trưởng nguồn vốn.
     - Đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng: Đổi mới và đa dạng hoá
các hình thức huy động vốn, tìm mọi biện pháp để huy động vốn tại chỗ đảm
bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu vốn vay của khách hàng.
     - Từng bước đổi mới công nghệ Ngân hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ,
mở rộng các dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong
khâu thanh toán.
        - Xây dựng một chính sách khách hàng, chính sách lãi suất hợp lý phù hợp
với tình hình thực tế tại địa bàn.
        - Khuyến khích từng cán bộ công nhân viên trong chi nhánh thường xuyên
học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ năng lực về mọi mặt
        Phạm vi hoạt động
     + Chi nhánh là nơi trực tiếp kinh doanh tiền tệ-tín dụng
     + Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc NHNN & PTNTVN
giao.
     Chi nhánh Bà Triệu - NHNN & PTNTVN được làm về thanh toán, điều
chuyển vốn trong hệ thống, quyết toán kế hoạch tín dụng và tài chính với các
SGD và Chi nhánh NHNN & PTNTVN trong khu vực theo cơ chế kế hoạch của
quyết định 495 và cơ chế khoán tài chính theo quyết định 946A của Tổng Giám
đốc NHNN & PTNTVN. Vừa trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội, vừa làm
nhiệm vụ quản lý khu vực. Khối lượng công việc nhiều nên không thể tránh khỏi
các thiếu sót. Song với truyền thống đoàn kết, nỗ lực phấn đấu cao, Chi nhánh
đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, từng bước nâng cao vị thế và thế
mạnh của mình trong toàn hệ thống NHNN & PTNTVN.
Báo cáo thực tập                                           Sv: Phạm Đức Minh

1.3. Tổ chức bộ máy của công ty
Chi nhánh NHNN&PTNT Bà Triệu có trụ sở tại 38 Bà Triệu - Phường Hàng Bài
- Quận Hoàn Kiếm với số lượng là 17 người.
Cơ cấu tổ chức được bố trí sắp xếp như sau:
Ban Giám đốc gồm: Giám đốc và Phó giám đốc.
   - Số cán bộ được bố trí thành 3 phòng nghiệp vụ
      + Phòng Kinh doanh: 7 người
      + Phòng kế toán - Ngân quỹ: 8 người
      + Phòng Tổ chức - Hành chính: 2 người
Trong đó:
     Ban giám đốc: gồm giám đốc và phó giám đốc chịu trách nhiệm điều
        hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh.
     Phòng Kế hoạch - Kinh doanh: là tổng hợp của 3 phòng kế hoạch –
        nguồn vốn, Phòng tín dụng, Phòng kinh doanh ngoại tệ.
   - Phòng kế hoạch - Nguồn vốn:
      + Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo cơ cấu về kỳ hạn, loại
      tiền tệ, loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo quy định. Tham
      mưu cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm
      đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương
      và giảI pháp phát triển nguồn vốn.
      + Đầu mối , tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn
      hạn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Ngân hàng Nhà
      nước.
      + Đầu mối quản lý thông tin (thu nhập, tổng hợp quản lý lưu trữ, cung
      cấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh
      tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy
      động vốn, thông tin kế hoạch theo quy định.
      + Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý năm. Dự thảo các báo
      cáo sơ kết, tổng kết.
                                    Giám đốc



                                  Phó Giám đốc
Báo cáo thực tập                                            Sv: Phạm Đức Minh




   - Phòng Tín dụng:
      + Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến
      lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách
      ưu đãI đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín
      dụng khép kín, sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản
      xuất, lưu thông và tiêu dùng.
      + Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách
      hàng để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
      + Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng tjeo phân cấp, ủy
      quyền.
      + Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng cấp trên theo
      phân cấp ủy quyền.
      + Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân
      và đề xuất hường khắc phục.
      + Phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy định
      quy trình tín dụng, dịch vụ của Ngân hàng.
      + Phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác theo quy định tín dụng, tham
      gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tính
      dụng, quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ của phòng.
      + Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của Chi
      nhánh trực thuộc trên địa bàn.
      + Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra theo quy định.
   - Phòng Kinh doanh ngoại tệ
Báo cáo thực tập                                            Sv: Phạm Đức Minh

      + Trục tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ theo quy định.
      + Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng liên quan đến TTQT.
      + Thực hiện quản lý thông tin( lưu trữ hồ sơ, phân tích, bảo mật, cung cấp
      liên quan đến công tác của phòng)
     Phòng Kế toán - Ngân quỹ:
   - Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy
      định của Ngân hàng Nhà nước, NHNN&PTNT Việt Nam.
   - Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của
      NHNN&PTNT Việt Nam trên địa bàn.
   - Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo Luật định.
   - Thực hiện ngiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy dịnh.
   - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.
     Phòng Tổ chức - Hành chính:
   - Xây dựng chương trình công tác hàng quý, tháng của Chi nhánh và có
      trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc
      NHNN&PTNT phê duyệt.
   - Tư vấn tư pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết
      hợp đồng, hoạt động tố tụng tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động,
      hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của NHNN&PTNT
      Việt Nam.
   - Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định
      chế của NNHN.
Báo cáo thực tập                                           Sv: Phạm Đức Minh

                                   Phần II
     Tình hình huy động và sử dụng vốn tại ngân hàng NHNo&PTNT
                            Chi nhánh Bà Triệu

      I. Tình hình huy động vốn của ngân hàng
      Với phương châm: "Đi vay để cho vay" Chi nhánh NHNN&PTNT Bà
Triệu đã xác định được tầm quan trọng của công tác huy động vốn nhằm tạo lập
nguồn vốn huy động đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của các
thành phần kinh tế trên địa bàn, Chi nhánh NHNN&PTNT Bà Triệu đã tích cực
chủ động trong khai thác nguồn vốn nhàn rỗi, mở rộng mạng lưới hoạt động,
đưa ra nhiều hình thức huy động phù hợp voiứ mọi tầng lớp dân cư như: Huy
động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3
tháng, 6 tháng, 7 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 13 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36
tháng, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm gửi góp và phát hành
ký phiếu, trái phiếu, lãnh đạo Ngân hàng thường xuyên gặp gỡ và có chính sách
khuyến khích, ưu đãi với các khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, các cơ quan đơn
vị có tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng; tạo điều kiện cho nhiều cá nhân,
hộ kinh doanh mở tài khoản chuyển qua ngân hàng…thường xuyên thông báo
mức lãi suất và các hình thức huy động vốn tại địa điểm giao dịch 38 Bà Triệu
và nơi công cộng. Đổi mới phong cách phục vụ khách hàng, đảm bảo nhanh
chóng, chính xác, an toàn, thuận tiện cho khách hàng; nên mặc dù gặp nhiều khó
khăn nhưng nguồn vốn Ngân hàng vẫn tăng trưởng đều, từ một ngân hàng mới
thành lập, đến nay Chi nhánh NHNN&PTNT Bà Triệu đã chủ động được nguồn
vốn trong kinh doanh.
       Hiểu rõ tầm quan trọng của Vốn đối với sự sống còn trong hoạt động
kinh doanh Ngân hàng, để đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng cho nền
kinh tế. NHNN&PTNT Bà Triệu coi trọng nghiệp vụ nguồn vốn mà chủ yếu là
công tác huy động vốn.
      Phát huy thế mạnh trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, nơi tập trung dân cư có
      Báo cáo thực tập                                             Sv: Phạm Đức Minh

      thu nhập cao, các đơn vị kinh tế Trung ương, Chi nhánh đã tập trung chỉ đạo
      bằng các biện pháp tích cực để thu hút được nguồn vốn lớn, rẻ góp phần tăng
      cường nguồn vốn để mở rộng cho vay cũng như điều chuyển vốn trong hệ thống
      NHNN&PTNT Việt Nam.
            Kết quả công tác huy động vốn từ năm 2005 trở lại đây được thể hiện qua
      bảng dưới đây.
            Qua số liệu ở dưới ta thấy được 3 năm gần đây, công tác huy động vốn tại
      chi nhánh đã có sự tăng trưởng một cách tích cực thể hiện:
         - Năm 2006, đạt 659.801 Tr VNĐ, tỷ lệ tăng so với năm 2005 là 101%
         - Năm 2007, đạt 960.193 Tr VNĐ, tỷ lệ tăng so với năm 2006 la 46%
            Để đạt được những kết quả đó chính là sự nỗ lực, cố gắng hết mình của
      tập thể cán bộ, nhân viên chi nhánh Bà Triệu.
           Bảng: Kết quả công tác huy động vốn tại NHNN&PTNT Bà Triệu
                                                                   Đơn vị: Triệu VNĐ
                                Năm 2005          Năm 2006               Năm 2007
Stt           Chỉ tiêu
                                 Số tiền     Số tiền So với 05 Số tiền        So với 06
1         Tổng nguồn vốn         327.949     659.801 + 101% 960.193            + 46%
2           - Nội tệ             268.849     571.552    + 113%     874.877     + 53%
3          - Ngoại tệ             59.100      88.249     + 49%      85.316      -3%
4         Tổng nguồn vốn         327.949     659.801    +101 % 960.193         + 46%
5 - TG không kỳ hạn               37.748      45.352     + 20%      76.185     + 68%
6       - TG có kỳ hạn           290.201     614.449    + 118%     884.008     + 44%
      Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2005,
      2006,2007.
      II.Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng
      1.Kết quả kinh doanh năm 2006:
            Phát huy thế mạnh trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, nơi tập trung dân cư có
      thu nhập cao, các đơn vị kinh tế trung ương, chi nhánh đã tập trung chỉ đạo bằng
      các biện pháp tích cực để thu hút được nguồn vốn lớn, rẻ góp phần tăng cường
      nguồn vốn để mở rộng cho vay cũng như điều chuyển vốn trong hệ thống
Báo cáo thực tập                                     Sv: Phạm Đức Minh


NHNo&PTNT Việt nam. Tính đến ngày 31/12/2006 tổng nguồn vốn đạt 659.077
triệu đồng (có bảng thống kê chi tiết kèm theo).
    Báo cáo thực tập                                                     Sv: Phạm Đức Minh


                                                                         Đơn vị tính: triệu đồng
                                                              So với     So với
             KH năm                 Tỷ                 Tỷ
Chỉ tiêu               31/12/05           31/12/06              kế      30/12/05
              2006                trọng              trọng
                                                              hoạch
                                                                +,-      +,- %       +,-      +,- %
Tổng         428.000    327.949   100%    659.801    100%     231.077   +54,16%    331.852   101,19%
nguồn
Nội tệ                  268.849    82%    571.552    86,62%   221.552   +63,30%    302.703   112,59%
             350.000
Ngoại tệ                 59.100    18%    88.249     13,38%    10.249    13,14%     29.149    49,32%
              78.000
           Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2006
           Tổng nguồn vốn: tăng 329.931 triệu đồng, tăng 101,19% so với năm 2005
    và đạt 154,16% so với kế hoạch cả năm 2006.
           - Nguồn vốn nội tệ: Trong tổng nguồn vốn huy động, nguồn vốn nội tệ
    chiếm tỷ trọng chủ yếu, đạt 163,300% so với kế hoạch năm 2006; tăng 302.703
    triệu đồng tương đương tăng 12,59% so với năm 2005.
           - Nguồn vốn ngoại tệ: Nguồn ngoại tệ của chi nhánh tăng 29.147 triệu
    đồng so với năm 2005 (tăng 49,32%), tuy nhiên đã vượt kế hoạch năm 2006 số
    tiền 10.249 triệu đồng và đạt 113,14% kế hoạch năm 2006 đặt ra.
           Năm 2006, cơ cấu nguồn vốn tại chi nhánh có sự biến động so với năm
    2005. Tỷ trọng nguồn vốn nội tệ năm 2005 là 75%, năm 2006 là 86,62%, trong
    khi đó, tỷ trọng nguồn vốn ngoại tệ giảm từ 25% năm 2005 xuống còn 13,38%
    trên tổng nguồn năm 2006.
           Năm 2006 là năm có biến động về lãi suất huy động vốn trên thị trường
    các Ngân hàng. Các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn đã nỗ lực đưa ra các
    chiêu thức huy động vốn hấp dẫn nhằm đánh vào tâm lý của người dân là muốn
    gửi tiền vào nơi có lãi suất cao. Lãi suất huy động vốn cao là cơ hội song cũng là
    thách thức đối với các Ngân hàng Thương mại.
           Thực tế trên địa bàn quận Hoàn Kiếm có rất nhiều các ngân hàng thương
    mại có kinh nghiệm và uy tín trong việc thu hút nguồn vốn nói chung và nguồn
    vốn ngoại tệ nói riêng. Hiện tại chi nhánh mới chỉ thu hút được nguồn tiền gửi
    có kỳ hạn của dân cư và TCKT là chủ yếu (đây là nguồn vốn có lãi suất đầu vào
    cao), tiền gửi thanh toán trên TK TG không kỳ hạn chiếm tỷ lệ nhỏ nên lãi suất
    đầu vào còn khá cao. Do vậy, chi nhánh cần tìm kiếm để khai thác thêm các
    khách hàng có nguồn vốn nhàn rỗi ở tất cả các kỳ hạn, đặc biệt là tiền gửi thanh
    toán nhằm hạ lãi suất đầu vào và huy động ở các kỳ hạn dài (trên 24 tháng) phục
Báo cáo thực tập                                              Sv: Phạm Đức Minh


vụ cho nhu cầu tín dụng (ngắn và trung, dài hạn), tăng lợi nhuận cho chi nhánh.
*Cơ cấu nguồn huy động:
a. Phân theo kỳ hạn:
                                                          Đơn vị tính: triệu đồng
                                Tỷ                     Tỷ      So với 31/12/05
    Chỉ tiêu       31/12/05             31/12/06
                              trọng                  trọng          +,-         +,- %
 Tổng nguồn                               659.801     100%       331.852     101,19%
      vốn          327.949    100%
TG Không kì hạn     37.748    11,51        45.352     6,87%        7.604     +20,14%
 TG CKH dưới
      12T          148.309    45,22       178.809    27,10%       30.500     +20,57%
TGCKH > 12T        141.892    43,27       435.640    66,03%      293.748      +207,02
   Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2006,

       Tiền gửi không kỳ hạn tại chi nhánh tăng 7.604 triệu đồng so với năm
2005, tương đương tăng 20,14% so với cùng kỳ năm 2005.
       Trong năm 2006, CN đã duy trì và thu hút được một lượng lớn khách
hàng về giao dịch thường xuyên và sử dụng tối đa các dịch vụ của CN như: tiền
gửi, chuyển tiền, thu chi qua tài khoản, các dịch vụ thanh toán quốc tế …. Các
khoản tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu của các đơn vị có hoạt động thanh toán
lớn, sử dụng nhiều dịch vụ Ngân hàng, được đánh giá là nguồn vốn có tính chất
tương đối thường xuyên, ổn định. Đánh giá được hiệu quả của nguồn vốn tiền
gửi không kỳ hạn là nguồn vốn rẻ, có thể mang lại thu nhập cao, CN đã tăng
cường đáp ứng tối đa các dịch vụ, từ đó tận thu được tối đa phí dịch vụ và sử
dụng tối đa nguồn tiền gửi của khách hàng..
       Trong kết cấu nguồn vốn của chi nhánh, tiền gửi trên 12 tháng chiếm tỷ
trọng lớn hơn cả, đạt 66,03% tổng nguồn vốn. Do vậy, tiền gửi có kỳ hạn từ 12
tháng trở lên tăng 293.748 triệu đồng tương đương tăng 207,02% so với năm
2005. Một lợi thế lớn của chi nhánh trong năm 2006 là: nguồn tiền gửi có kỳ hạn
hoàn toàn là tiền gửi dân cư và TCKT, không có nguồn vốn của TCTD nên chi
nhánh hoàn toàn có thể chủ động trong việc tăng trưởng dư nợ.
       Nhận thức được nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn có tính ổn định cao, chi
nhánh Bà Triệu đã có nhiều cố gắng trong việc huy động được tối đa nguồn tiền
gửi này, tạo điều kiện cho chi nhánh ổn định nguồn vốn cũng như chủ động
trong việc sử dụng vốn, giảm bớt tình hình căng thẳng về vốn tín dụng.
 Báo cáo thực tập                                                                     Sv: Phạm Đức Minh



 b. Phân theo tính chất nguồn huy động:
                                                      Đơn vị tính: triệu đồng (Ngoại tệ quy đổi VNĐ)
                                              Tỷ                           Tỷ    So với 31/12/05
        Chỉ tiêu          31/12/05                      31/12/06
                                          trọng                          trọng      +,-         % +,-
Tổng nguồn vốn             327.949       100%               659.801        100%         331.128       100,10%
Tiền gửi dân cư            117.588      34,94%              177.297        26,87%       59.709       +50,77%
TG từ TC KT, XH            210.361       65,06              482.504        73,13%      272.143      +129,37%
TG, tiền vay TCTD              0              0                0              0         72.081         (100)
      Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2006.
       Cơ cấu nguồn vốn phân theo tính chất nguồn huy động có thay đổi.
 Nguồn vốn huy động từ dân cư từ 34,94% trên tổng nguồn năm 2005 giảm còn
 26,87% trên tổng nguồn năm 2006. Nguồn vốn từ TCKT từ 65,06% năm 2005
 tăng so với 2005, đạt 73,13% trên tổng nguồn năm 2006.
 2.Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007
 Thực hiện định hướng kinh doanh chung của NHNo&PTNT Việt Nam và định
 hướng kinh doanh cụ thể của NHNo&PTNT Đông Hà Nội trong năm 2007,

        Với thế mạnh về vị trí địa lý và mối quan hệ thân thiết với khách hàng,
 Chi nhánh đã tích cực tìm kiếm, thu hút các nguồn vốn lớn, rẻ để tăng cường
 nguồn vốn nhằm mở rộng hoạt động cho vay cũng như điều chuyển vốn trong hệ
 thống NHNo&PTNT Việt Nam. Tổng nguồn vốn năm 2007 có sự tăng mạnh, so
 với năm 2006 tăng 300.392 triệu đồng (tương đương 46%) và tăng 210.193 triệu
 đồng (tương đương 28%) so với kế hoạch cả năm 2007. Cụ thể:
        * Cơ cấu nguồn vốn theo loại ngoại tệ:
                                                                                      Đơn vị tính: triệu đồng
                                                                                                      So với
                KH                                                          So với kế hoạch
                                       Tỷ                            Tỷ                            30/12/2006
  Chỉ tiêu     năm                                31/12/2007
                        31/12/2006   trọng                         trọng      +,-       +,- %      +,-     +,- %
               2007

 Tổng                    659.801      100%         960.193         100%
              750.000                                                      210.193      28%      300.392   46%
 nguồn

 Nội tệ       630.000    571.552     86,62%        874.877     91.11%      244.877      39%      303.325   53%

 Ngoại tệ     120.000    88.249      13,38%        85.316          8.89%   (34.684)    (29%)     (2.933)   (3%)
 Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2007.
        Nguồn vốn huy động tập trung chủ yếu là nguồn vốn nội tệ. Nguồn vốn
 nội tệ đạt 874.877 triệu đồng, tăng 39% so với kế hoạch năm 2007; tăng 303.325
 triệu đồng (tương đương mức tăng 53%) so với cả năm 2006. Nguồn vốn ngoại
Báo cáo thực tập                                              Sv: Phạm Đức Minh


tệ đạt 85.316 triệu đồng, giảm 34.684 triệu đồng so với kế hoạch và giảm 2.933
triệu đồng so với năm 2006. Nguyên nhân của việc sụt giảm nguồn vốn ngoại tệ
chủ yếu vẫn là do khách hàng thay đổi hình thức đầu tư công cụ sinh lời, rút
ngoại tệ trong lúc tỷ giá cao để chuyển sang đầu tư vàng, chứng khoán, bất động
sản…
       * Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn:
                                       Đơn vị tính: triệu đồng (Ngoại tệ quy đổi VNĐ)
                               Tỷ                        Tỷ      So với 31/12/06
   Chỉ tiêu        31/12/06            31/12/07
                              trọng                    trọng       +,-        +,- %
 Tổng nguồn
                   659.801    100%     960.193         100%     300.392      46%
     vốn
 TG Không kì
                   45.352     6,87%     76.185         8%       30.833       68%
     hạn
TG CKH dưới
                   178.809    27,10%   100.319         10%     (78.490)     (44%)
     12T
TGCKH > 12T        435.640    66,03%   783.689         82%      348.049      44%
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2007.

      Tiền gửi không kỳ hạn tại chi nhánh tăng 30.833 triệu đồng so với năm
2006, tương đương mức tăng 68%. Tiền gửi không kỳ hạn tập trung chủ yếu là
của các tổ chức tín dụng. Đây là khoản tiền gửi của các đơn vị có hoạt động
thanh toán lớn, sử dụng nhiều dịch vụ Ngân hàng, được đánh giá là nguồn vốn
có tính chất tương đối thường xuyên, ổn định. Đánh giá được hiệu quả của
nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn rẻ, có thể mang lại thu nhập cao,
CN đã tăng cường đáp ứng tối đa các dịch vụ, từ đó tận thu được tối đa phí dịch
vụ và sử dụng tối đa nguồn tiền gửi của khách hàng..
      Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn chỉ rõ tiền gửi trên 12 tháng chiếm tỷ trọng
lớn hơn cả, đạt 82% tổng nguồn vốn tăng 348.049 triệu đồng tương đương tăng
44% so với năm 2006. Đây là một lợi thế lớn của chi nhánh trong năm 2007 bởi
tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng có tính ổn định cao, tạo điều kiện cho Chi nhánh
ổn định nguồn vốn cũng như chủ động trong việc sử dụng vốn, giảm bớt tình
hình căng thẳng về vốn tín dụng.
Báo cáo thực tập                                               Sv: Phạm Đức Minh


         * Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất nguồn vốn huy động:
                                        Đơn vị tính: triệu đồng (Ngoại tệ quy đổi VNĐ)


                                Tỷ                   Tỷ       So với 31/12/06
      Chỉ tiêu     31/12/06            31/12/07
                               trọng                trọng        +,-         % +,-
Tổng nguồn          659.801    100%     960.193     100%
                                                               300.392       46%
vốn
Tiền gửi dân cư     177.297   26,87%    167.818      17%       (9.479)       (5%)
TG từ TC KT,        482.504   73,13%    792.375      83%
                                                               309.871        64%
XH
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2007.

         Cơ cấu nguồn vốn phân theo tính chất nguồn huy động có thay đổi.
Nguồn vốn huy động từ dân cư từ 177.297 triệu đồng năm 2006 giảm còn
167.818 triệu đồng năm 2006 (giảm 5%). Nguồn vốn từ TCKT tăng từ 482.504
triệu đồng năm 2006 lên 792.375 triệu đồng năm 2007 (tăng 64%)
         Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đã cho thấy:
         - Việc điều hành trong công tác huy động vốn được chú trọng. Thường
xuyên theo dõi cân đối vốn đảm bảo khả năng thanh toán, nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
         - Bám sát chỉ đạo của NHNo Việt Nam và NHNo Đông Hà Nội, thường
xuyên theo dõi biến động lãi suất trên địa bàn để đưa ra chính sách điều hành lãi
suất phù hợp.
         - Triển khai kịp thời các chương trình huy động, các sản phầm huy động
vốn của NHNo Việt Nam. Tích cực tiếp thị, mở rộng khách hàng và khai thác
nguồn vốn từ TCKT.
         Tuy nhiên trong năm 2007 với những khó khăn như lạm phát cao, giá
vàng tăng mạnh, đồng USD sụt giảm nhanh, một loạt các ngân hàng trên địa bàn
được thành lập mới với những chính sách thu hút vốn hấp dẫn … như đã nói ở
trên hoạt động huy động của Chi nhánh gặp khá nhiều khó khăn. Hiện tại nguồn
vốn trung dài hạn Chi nhánh mới chỉ tập trung huy động được của các tổ chức
Báo cáo thực tập                                            Sv: Phạm Đức Minh

kinh tế (đây là nguồn vốn có lãi suất đầu vào cao), tiền gửi thanh toán trên
TKTG không kỳ hạn chiếm tỷ lệ nhỏ nên lãi suất đầu vào còn khá cao (trung
bình 0.64%/tháng/năm). Do vậy, chi nhánh cần tìm kiếm để khai thác thêm các
khách hàng có nguồn vốn nhàn rỗi ở tất cả các kỳ hạn, đặc biệt là tiền gửi thanh
toán nhằm hạ lãi suất đầu vào và huy động ở các kỳ hạn dài (trên 24 tháng) phục
vụ cho nhu cầu tín dụng (ngắn và trung, dài hạn), tăng lợi nhuận cho chi nhánh.

      III.   Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng.
      * Hoạt động thanh toán quốc tế:
      Năm 2007, Chi nhánh đã mở 475 L/C đạt doanh số USD33,893,692.69
tăng 7 món so với năm 2006 và tăng USD5,642,252.02. Thanh toán 544 L/C, đạt
doanh số USD31,784,106.96. L/C chờ thanh toán tại thời điểm 31/12/2007 là 60
món với số tiền là USD3,694,805.36
      Năm 2007, nghiệp vụ chuyển tiền cũng tăng mạnh, số món chuyển tiền
tăng 70 món so với năm 2006, tương đương 243 món với số tiền
USD5,379,849.53. Chuyển tiền biên mậu trong năm 2007 là 8 món với tổng số
tiền là USD239,683.71
      Bên cạnh đó Chi nhánh thực hiện thanh toán 11 món nhờ thu hàng nhập
với tổng doanh số là USD185,660.85 và 03 món nhờ thu hàng xuất với tổng số
tiền là USD179,007.66
      Tổng phí TTQT thu được trong năm 2007 là 1.729 triệu đồng.
      Có thể thấy cùng với việc đưa ra những chính sách ưu tiên về lãi suất vay,
tỷ giá, tăng hạn mức tín dụng… hoạt động thanh toán quốc tế được đẩy mạnh và
tạo dựng được uy tín không chỉ với khách hàng trong nước mà với cả khách
hàng nước ngoài.
      * Hoạt động bảo lãnh:
      Tính đến 31/12/2007, 100% các khoản bảo lãnh của Chi nhánh là bảo lãnh
trong nước. Trong đó bảo lãnh dự thầu là 17 món với tổng số tiền là 639 triệu
đồng và USD4,500.00, bảo lãnh thực hiện hợp đồng là 8 món cho 4 Công ty với
Báo cáo thực tập                                            Sv: Phạm Đức Minh

số tiền là 3.889 triệu đồng và USD73,130.03, bảo lãnh thanh toán là 17 món với
số tiền là 3.009 triệu đồng, USD73,310.20, EUR22,203.15 .
      Năm 2007 CN chưa phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nào. Tất cả các
khoản bảo lãnh đều đảm bảo khả năng thực hiện hoặc thời hạn trả nợ. Đây là
một cố gắng rất lớn của CN trong việc khai thác tối đa các dịch vụ đáp ứng nhu
cầu khách hàng, tăng nguồn thu từ phí của dịch vụ này.
      * Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
      Trong năm 2007, Chi nhánh đã mua USD1,149,426.79 từ tổ chức kinh tế
và USD32,252,291.58 từ hoạt động điều vốn, mua vãng lai USD627,655.34.
Doanh số ngoại tệ bán giao ngay là USD34,634,316.23 đạt chênh lệch kinh
doanh ngoại tệ là 926 triệu đồng.
      * Hoạt động khác:
      Số món chuyển tiền kiều hối năm 2007 là 7 món, tương đương
USD18,287.13, phí dịch vụ thu được là USD116.31
Số thẻ ATM phát hành trong năm 2007 là 426 thẻ đưa tổng số thẻ tại Chi nhánh
lên 839 thẻ. Số đơn vị trả lương qua tài khoản thẻ là 02 đơn vị. Đây là con số
khá khiêm tốn so với các NH cùng địa bàn. Trong năm 2007, Chi nhánh cố gắng
sẽ tìm kiếm những khách hàng mới có nhu cầu trả lương.
Báo cáo thực tập                                            Sv: Phạm Đức Minh

                                   Phần III

     Đánh giá hoạt động kinh doanh huy động vốn và một số giải pháp.

I. Đánh giá hoạt động kinh doanh:
     1.Những thuận lợi:
    + Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bà Triệu là một chi
nhánh trực thuộc NHNo&PTNT Đông Hà Nội nên luôn nhận được sự quan tâm,
theo dõi, giúp đỡ và hỗ trợ về mọi mặt công tác của nhno&PTNT Đông Hà Nội
như hỗ trợ về vốn, bổ sung chuyên môn, trang bị cơ sở vật chất - công nghệ
Ngân hàng để mở rộng và nâng cao hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
    + Tinh thần đoàn kết đồng tâm hợp lực từ Đảng viên đến cán bộ công nhân
viên trong đơn vị, là thế mạnh nội tại đã tạo điều kiện thuận lợi cho Chi nhánh
Bà Triệu vượt qua nhiều thử thách gay go để đứng vững và tồn tại, phát triển
trong nền kinh tế thị trường.
    + Nằm trong một địa bàn thuộc loại phát triển bậc nhất của thủ đô Hà Nội
tạo điều kiện cho Chi nhánh Bà Triệu thực hiện hoạt động kinh doanh hiệu quả
và thuận lợi hơn
    2.Những khó khăn:
    Ngoài những thuận lợi nêu trên Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Bà Triệu trong quá trình hoạt động kinh doanh cũng gặp không ít khó khăn,
thử thách.
    * Hoạt động trên địa bàn có rất nhiều Ngân hàng thơng mại cũng kinh
doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng nên luôn phải cạnh tranh để tồn tại
và phát triển, do đó dễ dẫn tới những rủi ro,hơn nữa Chi nhánh Bà Triệu là một
chi nhánh còn non trẻ mới tách ra hoạt động độc lập.
    * Cơ sở vật chất của chi nhánh tuy đã được đầu tư song vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao trong kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ
Ngân hàng. Sản phẩm Ngân hàng còn đơn điệu chưa thật sự hấp dẫn để thu hút
khách hàng, nguồn vốn huy động chưa được khai thác triệt để, không đủ đáp
ứng cho nhu cầu của người vay.
Báo cáo thực tập                                             Sv: Phạm Đức Minh

      * Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn chưa đồng đều,
chưa đáp ứng được yêu cầu kinh doanh ngân hàng trong cơ chế thị trường. Vì
vậy cũng gây nhiều khó khăn trong việc bố trí cán bộ và hoạt động kinh doanh
của Chi nhánh.
      II. Một số giải pháp
      1. Có chiến luợc khách hàng phù hợp
      Trong phuong huớng kinh doanh của VPBank hiện nay, ngân hàng đã xác
định kiên trì theo đuổi mục tiêu trở thành một ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt
Nam. Tuy nhiên, ngân hàng lại chua có những chiến luợc khách hàng theo
những phân đoạn thị truờng mục tiêu cụ thể. Đây là một thiếu sót trong khâu
marketing quảng bá sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Trong năm 2007 và những
năm tiếp theo, ngân hàng cần tổ chức nghiên cứu và xây dựng cho mình những
chiến luợc kinh doanh cụ thể theo những phân đoạn thị truờng mục tiêu rõ ràng.
Đây là vấn đề cốt yếu để ngân hàng có thể thâm nhập sâu hon vào thị truờng.
      2. Một số hình thức tài khoản tiết kiệm khác
      Trong thực tế, ngân hàng có thể cho ra đời những loại hình tiết kiệm mới
mang tính chất nhu những khoản quà biếu, nhu tiết kiệm mừng tuổi, tiết kiệm
mừng thọ, tiết kiệm quà tặng… Khi đó, tài khoản tiền gửi của khách hàng không
đon giản chỉ là tài khoản tiết kiệm thông thuờng mà nó còn đuợc sử dụng nhu
một món quà tặng của chủ tài khoản.
      3. Giảm thiểu chi phí vốn
      Hiện nay, chi phí cho tiền gửi của VPBank thuộc loại cao so với các
NHTM khác trên địa bàn. Điều này truớc tiên xuất phát từ lãi suất đầu vào tuong
đối cao nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trong ngắn hạn.
      Tuy nhiên, đây không phải là một phuong thức kinh doanh lâu dài, bởi khi
tăng lãi suất đầu vào sẽ đồng nghia với việc chấp nhận một chi phí vốn lớn hon.
Tuong ứng với điều này là mức lãi suất đầu ra cao hon, gây khó khăn cho ngân
hàng trong việc tái đầu tu và cho vay đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân.
      Trong thời gian tới, ngân hàng cần tìm cách hạ thấp chi phí vốn huy động
Báo cáo thực tập                                            Sv: Phạm Đức Minh

nhằm tăng lợi thế cạnh tranh trên thị truờng. Truớc hết, đối với các khoản tiền
gửi của dân cư, nên điều chỉnh lãi suất chi trả một cách hợp lý để giảm bớt áp
lực cho chi phí đầu vào. Bên cạnh việc mở rộng dịch vụ đến các khách hàng mới
cần chú trọng việc đáp ứng những tiện ích đi kèm khoản tiền gửi của khách hàng
tại ngân hàng, tạo cho khách hàng những dịch vụ tiền gửi trọn gói, bởi một trong
những điều quan trọng khi khách hàng lựa chọn nơi gửi tiền, đó chính là khả
năng đáp ứng các nhu cầu tiện ích khác nhau trên khoản tiền gửi.
      Đối với khoản tiền vay, ngân hàng cần tích cực chủ động hơn nữa trong
việc tham gia vay muợn trên thị truờng tiền tệ liên ngân hàng, trên thị truờng
mở… Điều này sẽ giảm bớt các chi phí liên quan so với việc huy động trên thị
truờng tiền gửi, đồng thời lại tạo sự chủ động về kỳ hạn cho ngân hàng.
Báo cáo thực tập                                          Sv: Phạm Đức Minh

                                    KẾT LUẬN


     Muốn thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, truớc hết phải có vốn và
nguồn vốn đó phải sử dụng có hiệu quả, trong đó nguồn vốn trong nuớc là quyết
định, nguồn vốn nuớc ngoài là quan trọng. Bởi vậy các ngân hàng thuong mại
muốn tồn tại, phát triển và đóng góp cho sự nghiệp đổi mới đất nuớc không có
cách nào khác là bằng mọi biện pháp để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong tầng
lớp dân cu.
     Trong bài viết này em đã tập trung phân tích nguồn vốn của ngân hàng
NHNo&PTNT Chi nhánh Bà Triệu, thực trạng huy động, những thuận lợi, khó
khăn, từ đó đua ra các giải pháp.
     Việc chọn đề tài này đã giúp em hiểu đuợc hon về hoạt động của ngân hàng
nói chung và ngân hàng NHNo&PTNT Chi nhánh Bà Triệu nói riêng, về vai
trò và những đóng góp đối với sự phát triển của nền kinh tế và sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá của nuớc ta hiện nay.
      Một lần nữa em xin chân thành cảm on sự tận tình giúp đỡ của thầy giáo
PGS.TS Thái Bá Cẩn cùng toàn thể cán bộ công nhân viên NHNo&PTNT Chi
nhánh Bà Triệu đã giúp em hoàn thành báo cáo này.
Báo cáo thực tập                                                                                        Sv: Phạm Đức Minh

                                          Nhận xét của đơn vị thực tập
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

                                                                        Hà nội ngày    tháng năm
                                                                                Người nhận xét
Báo cáo thực tập                                                                                        Sv: Phạm Đức Minh

                                   Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

                                                                           Hà nội ngày    tháng năm
                                                                               Giáo viên hướng dẫn
Báo cáo thực tập                                                                             Sv: Phạm Đức Minh

                                                    MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
Phần I: Giới thiệu chung về Ngân hàng NHNo&PTNT Chi nhánh Bà Triệu ........2
   I. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Chi nhánh Bà Triệu ..........2
       1. Vài nét khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam ...................................................2
          1.1. Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT Việt Nam ......................2
          1.2. Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh NHNo&PTNT Bà Triệu .....................3
          Phạm vi hoạt động ...............................................................................................5
          1.3. Tổ chức bộ máy của công ty.........................................................................6
Phần II: Tình hình huy động và sử dụng vốn tại ngân hàng NHNo&PTNT Chi
nhánh Bà Triệu .............................................................................................................9
   I. Tình hình huy động vốn của ngân hàng ...................................................................9
   II.Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng ...................................................................10
       1.Kết quả kinh doanh năm 2006: ...........................................................................10
       2.Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 ...........................................................14
   III. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng. .................................................17
Phần III: Đánh giá hoạt động kinh doanh huy động vốn và một số giải pháp. .....19
   I. Đánh giá hoạt động kinh doanh: ............................................................................19
       1.Những thuận lợi: .................................................................................................19
       2.Những khó khăn: ................................................................................................19
   II. Một số giải pháp ...................................................................................................20
       1. Có chiến luợc khách hàng phù hợp ...................................................................20
       2. Một số hình thức tài khoản tiết kiệm khác ........................................................20
       3. Giảm thiểu chi phí vốn ......................................................................................20
KẾT LUẬN ..................................................................................................................22

								
To top