Docstoc

VanLuong.Blogspot.Com_22514

Document Sample
VanLuong.Blogspot.Com_22514 Powered By Docstoc
					         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


                                 LỜI NÓI ĐẦU
      Những năm gần đây, chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn tỉnh Hà Tây đã có nhiều cố gắng trong hoạt động kinh doanh của
Ngành, đặc biệt là trong công tác tín dụng. Do đó, kết quả hoạt động tín
dụng ngày càng ổn định và phát triển vững vàng. Tuy nhiên, công tác tín
dụng luôn hàm chứa những yếu tố rủi ro, nhất là kinh doanh trong lĩnh vực
nông nghiệp nông thôn, vì vậy NHNo Hà Tây cần đưa ra nhiều giải pháp có
hiệu quả hơn nữa.

      Qua nghiên cứu tình hình thực trạng tín dụng tại NHNo & PTNT Hà
Tây, em quyết định chọn chuyên đề: “nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tây” nhằm
góp thêm ý kiến của mình trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng và từng
bước tối ưu hoá lợi nhuận Ngân hàng. Bài viết gồm ba phần chính:

      Chương I: Lý luận chung về tín dụng ngân hàng thương mại

      Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tây
      Chương III: Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hà Tây.

      Trong khi thực hiện chuyên đề này, em đã cố gắng rất nhiều, song không
tránh khỏi những khiếm khuyết, em mong thầy, cô và bạn đọc chỉ bảo để bài
viết này hoàn thiện hơn.

      Em xin chân thành cảm ơn GS. TS Cao Cự Bội – giáo viên hướng dẫn đã
tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.




                                           1
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NHTM
I. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I.1. Sự ra đời và phát triển
      Lịch sử hình thành và phát triển của tín dụng ngân hàng gắn liền với sản
xuất hàng hoá. Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện và đòi hỏi sự phát triển
của tín dụng ngân hàng, đồng thời sự phát triển của tín dụng ngân hàng cũng
thúc đẩy kinh tế phát triển.

      Hình thức sơ khai của tín dụng bắt nguồn từ việc cho vay nặng lãi, các
ngân hàng đã dùng vốn tự có để duy trì hoạt động của họ. Từ thực tế họ nhận ra
rằng người gửi và người rút tiền không rút cùng một lúc. Do đó họ sử dụng tạm
thời một khoản tiền gửi của khách cho vay khiếm lời. Hoạt động này giúp ngân
hàng tăng nhanh lợi nhuận, do đó các ngân hàng đều tìm cách để mở rộng thu
hút tiền gửi để cho vay bằng cách trả lãi cho người gửi tiền. Nhờ đó mà các
ngân hàng đã huy động ngày càng được nhiều tiền gửi, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc mở rộng cho vay và giảm lãi suất cho vay.

      Cho vay ban đầu được thông qua ngân hàng của các thợ vàng, họ cho các
cá nhân giàu có vay chủ yếu để chi tiêu. Một số chủ ngân hàng mở rộng hình
thức cho vay đối với vua chúa, một phần nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho
chiến tranh. Hình thức cho vay là thấu chi – tức là cho khách chi nhiều hơn số
tiền gửi. Tình thế này đã đẩy nhiều ngân hàng đến bờ vực phá sản, tác động xấu
đến việc buôn bán. Trước tình đó, các nhà buôn đã đứng ra thành lập ngân hàng
thương mại đầu tiên. Như vậy ngân hàng thương mại được hình thành từ tư bản
thương nghiệp, và gắn liền với quá trình luân chuyển của tư bản thương nghiệp.

      Ban đầu các ngân hàng thương mại chỉ cho vay ngắn hạn là chủ yếu, nay
mở rộng hình thức cho vay, cho vay dài hạn và trung hạn, cho vay để đầu tư
vào bất động sản, như ngân hàng ACB, ngân hàng HABUBANK.

                                           2
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


        Như vậy xét về bản chất thì tín dụng ngân hàng không thay đổi: một bên
là ngân hàng – bên cho vay và một bên là các cá nhân, doanh nghiệp – bên đi
vay. Bên đi vay sẽ phải trả bên cho vay cả gốc và lãi nhất định sau một thời
gian thoả thuận giữa hai bên. Sự thay đổi ở đây là đa dạng hoá hình thức tín
dụng, mở rộng quy mô, đối tượng, thời gian, không gian cho vay.

I.2. Khái niệm về tín dụng
        Tín dụng là sự tin tưởng, tín nhiệm. Theo tiếng Việt tín dụng là biểu hiện
mối quan hệ vay mượn, hoàn trả giữa các chủ thể. Theo định nghĩa của Mác:
“tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban
đầu”.

        Như vậy, quan hệ tín dụng bao gồm hai mối quan hệ cơ bản cho vay và
hoàn trả. Một quan hệ tín dụng chỉ được hoàn tất và kết thúc khi người vay đã
hoàn trả cả gốc và lãi cho người cho vay. Ở đây cần hiểu rõ các nội dung sau:

        - Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
        định. Giá trị này có thể dưới hình thái giá trị hoặc dưới hình thái vật chất
        tuỳ theo sự thoả thuận giữa hai bên.

        - Người đi vay chỉ được quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian
        nhất định theo sự thoả thuận trước. Hết thời hạnN, người đi vay phải có
        nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay.

        - Lượng giá trị được hoàn trả bao gồm giá trị gốc và lãi tiền vay hay
        còn gọi là lợi tức.L

I.3. Đặc điểm tín dụng
        Tín dụng ngân hàng có một số đặc điểm cơ bản sau:

        Nó được thực hiện dưới hình thức tiền tệ và đã được giải phóng ra khỏi
chu kỳ kinh doanh, là vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, với sự
tham gia trong vai trò trung gian của các ngân hàng thương mại.

                                            3
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Thu nhập của dân cư tăng và xuất hiện sự dư thừa tiền tệ, trong quá trình
sản xuất kinh doanh, các quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ khen thưởng, quỹ dự
phòng rủi ro... của các tổ chức kinh tế được ngân hàng huy động và là nguồn
vốn tín dụng chủ yếu của ngân hàng. Quá trình vận động của vốn tín dụng ngân
hàng hoàn toàn khác với tín dụng thương mại - phụ thuộc hoàn toàn vào quy
mô, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và không phải là vốn tiền
tệ được giải phóng ra khỏi sản xuất kinh doanh. Đây cũng là một đặc điểm
chứng tỏ tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phát triển cao hơn tín
dụng thương mại.

      Quá trình vận động của vốn tín dụng ngân hàng tương đối độc lập so với
sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh:

      Khi hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng và phát triển, nhu cầu
vốn tăng có thể dẫn đến nhu cầu về vốn tín dụng tăng, từ đó tín dụng ngân hàng
phục vụ đắc lực cho sản xuất kinh doanh.

      Sản xuất kinh doanh không thay đổi nhưng nhu cầu tín dụng vẫn tăng do
hoạt động tín dụng còn đáp ứng nhiều nhu cầu khác ngoài sản xuất kinh doanh
như tiêu dùng, trả nợ nước ngoài...

      Cũng có thể khi sản xuất kinh doanh mở rộng và phát triển, nhu cầu vốn
phát triển nhưng quy mô vốn tín dụng ngân hàng có thể không đổi do có thể có
vốn từ các nguồn khác (phát hành tín phiếu, trái phiếu, kêu gọi viện trợ...)

      Do vậy, tín dụng ngân hàng có thể đáp ứng được nhu cầu vốn tín dụng cả
về khối lượng, thời hạn cho vay bằng các khoản vốn không phải chỉ của nó mà
cả vốn huy động. Đồng thời nhờ có tín dụng mà ngân hàng đã mở rộng được cả
về phạm vi cũng như lĩnh vực hoạt động. Tuy nhiên, tín dụng ngân hàng không
phải không có những nhược điểm của nó. Đó chính là tính rủi ro của hoạt động




                                           4
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


tín dụng tương đối cao do đó các ngân hàng sẽ dễ bị mất vốn, hiệu quả hoạt
động cũng như chất lượng tín dụng vì vậy sẽ giảm.

I.4. Một số vấn đề cơ bản của tín dụng

I.4.a. Nguồn cho vay
        Vốn tự có và các quỹ của ngân hàng.

        Vốn huy động trong và ngoài nước bằng cách phát hành kỳ phiếu, trái
phiếu hoặc huy động tiền gửi.

        Vốn ủy thác và vốn tài trợ để cho vay theo chương trình hoặc dự án đầu
tư của nhà nước, của các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước.

I.4.b. Điều kiện về đối tượng vay vốn

        Luật ngân hàng và luật tín dụng ban hành: tất cả những khách hàng được
cho vay phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

        Có tư cách pháp nhân, thể nhân đầy đủ.

        Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu
quả.

        Có vật tư hay hàng hóa tương đương, tài sản thế chấp, đảm bảo tiền vay
hoặc bảo lãnh của người thứ ba theo quy chế của Thống đốc Ngân hàng nhà
nước.

        Có kế hoạch trả nợ gốc và lãi ngân hàng.

        Sử dụng tiền vay đúng mục đích.

I.4.c. Quy trình thẩm định dự án đầu tư
        Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết.

        Xử lý thông tin, đánh giá, phân tích.

         Nội dung thẩm định dự án đầu tư:


                                            5
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      + Thẩm định tư cách pháp nhân vay vốn.

      + Phân tích tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ
      chức cũng như của cá nhân cần vay vốn trong những năm gần đây (tối
      thiểu là 2 năm).
      Phân tích mục đích của vay vốn, thái độ và đạo đức của khách hàng.

      Phương diện kỹ thuật.

      Khả năng trả nợ, lãi và tính khả thi của dự án (trong đó hai chỉ tiêu quan
trọng nhất là giá trị hiện tại ròng NPV và tỷ suất doanh lợi IRR).

      + Lập tờ trình kết quả thẩm định. Quá trình thẩm định là một khâu quan
      trọng không thể thiếu với mỗi dự án cho vay nhằm tránh rủi ro và nâng
      cao chất lượng tín dụng. Thẩm định yêu cầu cao đối với cán bộ thẩm định
      cả về trình độ chuyên môn cũng như tư cách đạo đức, nó quyết định sự
      thành công của khoản tín dụng đó.

I.5. Tầm quan trọng của tín dụng
      Như chúng ta đã biết, sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các ngân hàng
thương mại và các tổ chức tín dụng có thể cho thấy vai trò thiết yếu của tín
dụng ngân hàng đối với sự vận hành của nền kinh tế. Dưới đây, ta có thể thấy
được một số vai trò chủ yếu của tín dụng trong nền kinh tế:

      Hoạt động tín dụng đảm bảo đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân trong nền kinh tế.

      Với mục tiêu lớn là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế của Đảng
và Nhà nước cũng như nhu cầu phát triển của các tổ chức kinh tế trong nền kinh
tế thị trường cạnh tranh gay gắt quyết liệt như hiện nay thì nhu cầu về vốn để
đổi mới trang thiết bị công nghệ sản xuất cũng như phát triển sản xuất, mở rộng
mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ... là rất lớn. Do đó mở rộng
nguồn vốn để đầu tư phát triển là một yêu cầu bức thiết đối với các doanh

                                           6
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


nghiệp cũng như các tổ chức kinh tế khác. Thực tế cho thấy phần vốn chủ yếu
của các công ty là huy động được từ các tổ chức tài chính trung gian, đặc biệt là
các ngân hàng thương mại thông qua các hình thức vay mới, chiếm tỷ trọng lớn
(61,9%).

      Mặt khác ở nước ta hiện nay thị trường chứng khoán mới ở giai đoạn sơ
khai, đối tượng phát hành còn hạn chế cũng như khuôn khổ pháp lý, môi trường
kinh tế, thói quen, tâm lý người dân... chưa cho phép lưu hành trái phiếu, cổ
phiếu một cách rộng rãi để nó có thể là nguồn vốn cơ bản của các công ty. Do
vậy tín dụng ngân hàng thực sự gần như là con đường duy nhất đối với các dự
án đầu tư chiều sâu, phát triển sản xuất, hiện đại hóa và cải tiến công nghệ. Từ
những khoản tín dụng đó có thể nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản
phẩm, tăng khả năng sinh lời, tăng thu nhập cho người lao động, đời sống nhân
dân được cải thiện và các khản thu của Nhà nước cũng tăng theo.
      Nhờ vào hoạt động tín dụng ngân hàng, các tổ chức tín dụng có thể tăng
cường kiểm tra, giám sát với khách hàng vay vốn, từ đó góp phần nâng cao hiệu
quả kinh tế chung của nền kinh tế quốc dân.
      Tín dụng là hoạt động chính đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng.
Nó đòi hỏi ngân hàng phải kiểm soát khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, ít ra
là cũng phải dự tính, phán đoán được khả năng này nhằm bảo vệ tiền gửi của
khách hàng và hiệu quả hoạt động cũng như lợi nhuận của ngân hàng. Nếu một
khoản vay nào đó thất thoát thì trước tiên làm ngân hàng không còn khả năng
thanh toán cho người gửi tiền. Ngân hàng cũng có trách nhiệm với các cổ đông
đảm bảo mức chia lãi cổ phần hợp lý cũng như mức lương nhất định đối với
nhân viên. Chính vì vậy, ngân hàng luôn phải thận trọng đối với các khoản tín
dụng và tăng cường kiểm soát đối với các khách hàng vay để xem khoản vay đó
có sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả không,... đồng thời có thể tư vấn
chuyên môn cho khách hàng. Do vậy chất lượng tín dụng sẽ được nâng cao,

                                             7
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


đem lại lợi lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng, rộng hơn là cho cả nền kinh
tế quốc dân.

      Thông qua hoạt động tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông, ổn
định thị trường. Chi phí giao dịch là một trong những yếu tố quyết định sự
thành công hay không của khách hàng. Với mỗi khoản giao dịch, có các khoản
chi phí cố định (chiếm tỉ lệ chủ yếu) và chi phí khác phụ thuộc từng loại giao
dịch, do vậy với khối lượng giao dịch càng nhỏ thì chi phí giao dịch bình quân
cho mỗi đồng vay, cho vay là càng lớn.

      Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính trung gian khác chuyên
môn hóa trong lĩnh vực này nên nó sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí giao dịch
cho khách hàng (có thể giao dịch với lượng tiền lớn).

      Ngoài ra, ngân hàng thương mại đóng vai trò người trung gian trong hoạt
động tín dụng, thực hiện huy động vốn bằng nhiều hình thức những nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho những người cần vốn vay đã tránh
được sự lãng phí và giúp cho nền kinh tế phát triển hơn.

II. HIỆU QUẢ TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

II.1. Hiệu quả tín dụng
      Tín dụng ngân hàng được xem như là có hiệu quả cao khi vốn vay được
của khách hàng sử dụng vào đúng mục đích, ngân hàng thu được cả gốc và lãi,
còn doanh nghiệp vừa trả được nợ ngân hàng đúng hạn vừa bù đắp được chi phí
vừa có lợi tức. Như vậy, ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế, vừa đem lại
hiệu quả xã hội .

      Để có thể đạt được hiệu tín dụng cao thì hoạt động quản lý tín dụng phải
có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy
tín trong hoạt động. Hiểu đúng bản chất về chất lượng tín dụng, phân tích, đánh
giá đúng chất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên


                                           8
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


nhân của những tồn tại của chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được
các biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị
trường cạnh tranh gay gắt và quyết liệt.

II.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
      Tín dụng ngân hàng là hoạt động “đi vay để cho vay”, do đó chất lượng
tín dụng phụ thuộc rất lớn vào công tác huy động và cho vay vốn. Tín dụng
ngân hàng là cầu nối giữa hoạt động của ngân hàng và các hoạt động sản xuất
kinh doanh, tiêu dùng của xã hội và đồng thời tín dụng từ lâu đã được sử dụng
như một công cụ cung cấp nguồn vốn với lãi suất ưu đãi cho những người thiếu
vốn, khó khăn để họ có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, áp
dụng kỹ thuật mới, mở rộng thị trường... từ đó mà tăng thu nhập... Các khoản
tín dụng do đó có vai trò lớn trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế cũng như
xã hội.

      Đối với các ngân hàng thương mại (là các tổ chức kinh doanh tiền tệ) để
đánh giá hiệu quả tín dụng, ngoài các chỉ tiêu định tính, phải dựa vào các chỉ
tiêu định lượng cụ thể sau:

II.2.a. Huy động vốn
      Một ngân hàng thương mại luôn đáp ứng được nhu cầu vay của khách
hàng và có đủ khối lượng tiền khách hàng cần rút sẽ tạo niềm tin cho khách
hàng và chứng tỏ được tiềm lực tài chính mạnh của mình. Đồng thời với đáp
ứng được nhu cầu của khách hàng, ngân hàng phải tính toán để cho lợi nhuận
của mình được đảm bảo một tỉ lệ nhất định đối với mỗi khoản cho vay.

      Muốn đạt được những tiêu chuẩn đó, ngân hàng phải có khả năng huy
động được những nguồn vốn có thời hạn dài với chi phí thấp nhất có thể được.
Khả năng huy động vốn được thể hiện ở hai chỉ tiêu:



                                            9
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Tổng số vốn huy động được và tốc độ tăng của nguồn vốn này qua mỗi
năm thể hiện tốc độ tăng trưởng và khả năng huy động vốn của ngân hàng.

      Hiện nay ngân hàng nhà nước không quy định tỉ lệ lãi suất bắt buộc mà
thay bằng lãi suất cơ bản và tỉ lệ dao động. Chính vì vậy, các ngân hàng thương
mại có thể điều chỉnh dễ dàng đầu vào và đầu ra của tín dụng bằng các chính
sách lãi suất nhằm làm cân đối bảng cân đối tài sản của mình. Nếu xét thấy số
lượng khách hàng rút tiền ra tăng hay nhu cầu vay vốn tăng trong hiện tại hay
dự đoán trong tương lai, các ngân hàng sẽ thực hiện huy động vốn và đó sẽ là
biểu hiện cụ thể của mở rộng tín dụng và ngược lại.
      Cơ cấu của nguồn vốn huy động được. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng
vay của ngân hàng với những đối tượng khác nhau và đồng thời cũng thể hiện
khả năng ổn định và cho vay của ngân hàng. Nếu trong cơ cấu nguồn vốn huy
động được, vốn trung và dài hạn chiếm một tỷ trọng đáng kể thì ngân hàng có
khả năng ổn định cao và có thể mở rộng đối tượng cho vay ra trung và dài hạn.
Nhưng hiện nay phần lớn tỉ lệ vốn huy động được chủ yếu là vốn ngắn hạn từ 6-
12 tháng. Trong số này, các ngân hàng chỉ được trích một tỉ lệ nhỏ cho vay
trung và dài hạn còn chủ yếu là các khản tín dụng ngắn hạn. Ngân hàng không
dám mở rộng đối tượng cho vay trung và dài hạn với lãi suất cao hơn bởi nếu
không huy động kịp vốn cho những khoản trả nợ ngắn hạn khi đến kỳ đáo hạn
thì uy tín của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Đó là một ví dụ cơ bản
về ảnh hưởng của cơ cấu nguồn vốn đối với hiệu quả tín dụng ngân hàng.

II.2.b. Sử dụng vốn
      Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ càng sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
huy động được. Đối với các nguồn vốn huy động, ngân hàng phải trả lãi suất dù
sau đó có cho vay lại hay sử dụng vào các mục đích khác hay không. Do đó nếu
nguồn vốn đã huy động được mà không sử dụng chiếm tỉ lệ lớn, ngân hàng sẽ bị
thua lỗ.

                                            10
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


II.2.c. Dư nợ
      Chỉ tiêu rất quan trọng trong đáng giá hiệu quả tín dụng ngân hàng
thương mại. Qua đó ta có thể nghiên cứu được biến động quy mô, khối lượng
tín dụng, mức độ phát triển của nghiệp vụ, chứng tỏ mối quan hệ giữa ngân
hàng và khách hàng là đáng tin cậy và có hiệu quả, nói chung là khoản tín dụng
có chất lượng cao.

II.2.d. Lợi nhuận
      Bên cạnh việc phải thực hiện một số chính sách xã hội của Nhà nước,
Ngân hàng thương mại phải hướng tới thực hiện mục tiêu cuối cùng của mình
đó là tối ưu hoá lợi nhuận.
      Ngân hàng thương mại thu được lợi nhuận tín dụng từ khoản chênh lệch
lãi suất đi vay và lãi suất cho vay. Chỉ tiêu này đặc biệt quan trọng đối với
những ngân hàng chưa phát triển dịch vụ ngân hàng, nguồn thu từ hoạt động tín
dụng là chủ yếu. Nếu tín dụng không đạt chất lượng tốt thì không những không
thu được nợ gốc và lãi mà còn tăng về chi phí của ngân hàng, làm giảm lợi
nhuận.

      Tuy nhiên, đối với một số dự án theo kế hoạch của nhà nước thì chỉ tiêu
này đôi khi không đầy đủ để phản ánh chất lượng tín dụng. Vì mục tiêu kinh tế
xã hội hay chiến lược phát triển các ngành khoa học kỹ thuật còn non trẻ, phát
triển các ngành mũi nhọn, xuất khẩu hay vì các mục tiêu xã hội khác thì đôi khi
lợi nhuận không được đặt ra và nó không phản ánh thực chất chất lượng khoản
tín dụng.



II.2.e. Vòng quay của vốn
      Nó được tính bằng tỉ số giữa số thu nợ và tổng dư nợ. Chỉ tiêu này cho
biết số tín dụng đã hoàn thành và được thu lại để tiếp tục cho vay. Qua đó có

                                             11
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


thể thấy được ngân hàng đã cho vay đúng đối tượng nên đã thu được cả vốn lẫn
lãi, không có rủi ro và quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng là tốt đẹp. Số lợi
nhuận thu được trên mỗi đồng vốn vay tăng tỷ lệ với số vòng quay của vốn.

      Đó là một số chỉ tiêu dùng đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng thương
mại. Tuy nhiên, hiệu quả tín dụng ngân hàng luôn phải xem xét, đánh giá, phân
tích cả về mặt định tính cũng như về mặt định lượng. Tín dụng nhằm mục tiêu
lợi nhuận cả về phía ngân hàng và khách hàng nhưng ta không thể bỏ qua
những mục tiêu, lợi ích xã hội của nó. Trong những năm qua, tín dụng đã góp
phần tích cực vào ổn định xã hội, thông qua các hoạt động tín dụng đã tháo gỡ
khó khăn cho các doanh nghiệp, hộ nông dân, duy trì và phát triển sản xuất kinh
doanh. Trong thực tế các vấn đề xã hội nổi cộm đều do sự bất công trong khả
năng tiếp cận, sử dụng các nguồn lực nhằm đem lại lợi nhuận và do cơ chế phân
phối thu nhập có nhiều bất công. Tín dụng được sử dụng như một biện pháp
khắc phục nguyên nhân thứ nhất. Chính vì vậy, để đánh giá hiệu quả tín dụng,
cũng cần phải quan tâm đến các kết quả mang tính xã hội của tín dụng. Đó là về
mặt giải quyết việc làm, phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập, phát
triển các vùng xa xôi hẻo lánh... Tóm lại, để đánh giá chất lượng tín dụng cần
phải có một cái nhìn toàn diện trên mọi góc độ cả về mặt định tính và định
lượng, cả về mặt kinh tế và mặt xã hội.

II.3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng

II.3.a. Nội bộ ngân hàng

II.3.a.1. Lãi suất tín dụng
      lãi suất tín dụng của ngân hàng không những được quy định bởi lãi suất
cơ bản của ngân hàng nhà nước, sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác mà
còn do mục tiêu lợi nhuận từ phía ngân hàng và các chi phí khác của khoản cho
vay. Khi xác định lãi suất, ngân hàng phải dựa vào 3 yếu tố cơ bản:


                                          12
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Lãi suất thị trường (yếu tố nền tảng).

      Định hướng chiến lược, chính sách kinh tế.

      Thực trạng và tốc độ lạm phát.

      Bên cạnh đó, chính sách điều chỉnh lãi suất một cách linh hoạt của ngân
hàng đối với những khoản vay khác nhau trong những giai đoạn khác nhau
cũng sẽ quyết định đến hiệu quả khoản tín dụng.

II.3.a.2. Tiêu chuẩn tín dụng
      Là những yêu cầu mà các doanh nghiệp phải đạt được để được thiết lập
quan hệ tín dụng. Tùy theo quy mô của tín dụng mà tiêu chuẩn tín dụng được
đưa ra để so sánh, đánh giá những tiêu chuẩn doanh nghiệp cần đạt được. Trên
cơ sở đó, ngân hàng tiến hành phân loại doanh nghiệp để nhìn nhận, quyết định
quy mô tín dụng và các biện pháp phù hợp đảm bảo an toàn tín dụng. Khi tiêu
chuẩn tín dụng cao, khả năng hấp thu khách hàng càng thấp nhưng tính an toàn
cao và ngược lại.



II.3.a.3. Chính sách tín dụng của ngân hàng
      Chính sách tín dụng một mặt phải phù hợp với đường lối phát triển chung
của đất nước, đồng thời phải đảm bảo kết hợp hài hòa quyền lợi của người cho
vay, người đi vay và bản thân ngân hàng. Với các ngân hàng thương mại, một
chính sách tín dụng đúng đắn, rõ ràng, hợp lý phải đảm bảo khả năng sinh lời
của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ luật pháp và đường
lối, chính sách của nhà nước, đồng thời phải đảm bảo tính công bằng và hấp
dẫn khách hàng. Một chính sách như vậy mới khuyến khích ngân hàng phát
hiện và thỏa mãn các nhu cầu về vốn.

II.3.a.4. Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý tín dụng


                                          13
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý tín dụng quy định quyền hạn và
trách nhiệm của từng khâu, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực
hiện từ thẩm định cho đến khi thiết lập quan hệ và thu hồi vốn tín dụng. Tổ
chức và quản lý tín dụng phù hợp sẽ nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng,
hạn chế tình trạng lựa chọn đối nghịch hay rủi ro đạo đức. Quy trình quản lý
được bố trí khoa học, phân định rõ ràng về trách nhiệm, góp phần nâng cao chất
lượng thông tin, là cơ sở quan trọng nâng cao mức độ hiệu quả tín dụng.

II.3.a.5. Thông tin tín dụng và thẩm định dự án
      Mục đích của thẩm định dự án là nhằm giúp ngân hàng rút ra được các
kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ, những rủi
ro có thể xảy ra của dự án để quyết định cho vay hay từ chối. Đồng thời qua
thẩm định cũng có thể tham gia góp ý với chủ đầu tư về dự án, xác định lại số
tiền cần vay, thời hạn và mức thu hợp lý phù hợp với năng lực doanh nghiệp,
nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và tín dụng đem lại
lợi nhuận cho cả ngân hàng và doanh nghiệp.

      Thực hiện tốt các nhiệm vụ này, hiệu quả các khoản tín dụng mới được
đảm bảo. Trong số các biện pháp nâng cao ấy, biện pháp có tính chiến lược, có
ý nghĩa thiết thực nhất đối với các công tác thẩm định là nâng cao chất lượng
thông tin tín dụng, nó có tác động trực tiếp đến quyết định cho vay, quyết định
đầu tư tín dụng. Xét dưới góc độ vĩ mô, thông tin tín dụng là cơ sở đánh giá
hiệu quả tín dụng ngân hàng, đưa ra các dự báo phát triển kinh tế. Đặc biệt
trong tình hình hiện nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, số lượng doanh
nghiệp ngày càng nhiều, quan hệ kinh tế thương mại ngày càng đa dạng và
phức tạp, sức ép vì nhu cầu thông tin khách hàng ngày càng quan trọng và đòi
hỏi phải đáp ứng: tính cập nhật, nhanh, chính xác và tiện lợi.

II.3.a.6. Nhân sự



                                          14
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động
tín dụng ngân hàng. Nghiệp vụ ngân hàng ngày càng phát triển càng đòi hỏi đội
ngũ cán bộ ngân hàng có trình độ ngày càng cao để có thể sử dụng những
phương tiện hiện đại, phù hợp với sự phát triển nghiệp vụ ngân hàng trong cơ
chế thị trường.

      Việc tuyển chọn nhân sự phải đảm bảo cả về đạo đức và nghiệp vụ
chuyên môn. Hai mặt này phải gắn bó khăng khít với nhau, nhất là trong điều
kiện hiện nay, các ngân hàng thương mại đang bất cập về trình độ nên lực
lượng cán bộ thì nhiều nhưng vẫn thiếu cán bộ chuyên môn giỏi.
      Như vậy, đội ngũ cán bộ ngân hàng có vai trò rất lớn trong việc nâng cao
hiệu quả tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.

II.3.b. Khách hàng
      Nhu cầu tín dụng của khách hàngN: phụ thuộc chủ yếu vào tình hình
chung của nền kinh tế và chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhìn
chung đối với các doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp nhà nước cũng như
doanh nghiệp tư nhân, đều luôn có nhu cầu vay vốn để đổi mới công nghệ, cải
tiến mặt hàng, mở rộng sản xuất nhằm tăng cường sức cạnh tranh, chiếm lĩnh
thị trường.
      Năng lực của khách hàngN: được hiểu là khả năng của người đi vay trong
việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn đối với từng loại hình tín dụng. Điều
kiện tín dụng đưa ra là nhằm tiêu chuẩn hóa các đối tượng vay vốn, đồng thời
để thuận tiện cho quá trình quản lý tín dụng và nhằm đảm bảo cho khả năng thu
hồi vốn của ngân hàng.

      Tình hình cầm cốT, thế chấp tài sản của doanh nghiệp cũng như của
người bảo lãnh: đây là vấn đề quyết định để đảm bảo cho khoản vay ngân hàng.
Doanh nghiệp phải có chứng nhận về quyền sở hữu với tài sản gắn liền với


                                          15
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


năng lực pháp luật của doanh nghiệp và khả năng sử dụng tài sản đó để thực
hiện các biện pháp tín dụng. Quyền sở hữu và giá trị của tài sản phải được đảm
bảo cho đến kỳ đáo hạn của khoản tín dụng, đồng thời phải có tính lỏng cao.
Đối với người bảo lãnh ngoài yêu cầu về tư cách pháp nhân cũng phải có tài sản
thế chấp và quyền sở hữu về tài sản như đối với người đi vay. Đặc biệt đối với
những khoản thế chấp, cầm cố thường được điều chỉnh thấp xuống vì giá trị bán
được và số tiền ròng thu được từ tài sản thế chấp thường ít hơn khi một khoản
vay nợ trở thành một vụ thu hồi nợ. Điều này cũng nhằm đảm bảo an toàn cho
số vốn tín dụng ngân hàng bỏ ra.

      Tư cách đạo đức khách hàngT: phẩm chất đầu tiên đòi hỏi ở người đi vay
tiền (khách hàng) là phải hoàn toàn trung thực. Khi ngân hàng có nghi ngờ về tư
cách đạo đức hoặc ý định của người đi vay thì ngân hàng không nên tiến hành
cho vay nhằm đảm bảo an toàn tín dụng. Chính vì vậy đối với mỗi khách hàng,
ngân hàng thường có biện pháp kiểm tra tư cách khách hàng. Những lừa dối đạo
đức thường xay ra do những hành vi sau của người đi vay: tạo ra những chứng
cứ giả để có thể vay được tiền, cố tình chiếm đoạt phần vốn từ những người cho
vay, hay những người vay vốn sử dụng vốn vay không đúng mục đích... Trong
thực tế, nhất là khi có nhiều hình thức tín dụng như hiện nay thì hiệu quả tín
dụng phụ thuộc rất lớn vào đạo đức khách hàng.

II.3.c. Môi trường kinh tế
      Có thể nói, môi trường kinh tế ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh tiền
tệ của ngân hàng nói chung và hiệu quả tín dụng nói riêng. Một môi trường
kinh tế hoàn chỉnh và trong sạch sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát
triển đúng quỹ đạo. Còn nếu môi trường ấy có nhiều bất cập, nhiều tệ nạn và có
nhiều biến động thì ngân hàng sẽ không có nguồn vốn huy động bởi khách hàng
lo sợ rủi ro xảy ra. Môi trường kinh tế như vậy sẽ tạo điều kiện cho nhiều tật
xấu của nền kinh tế được nảy nở và phát triển. Các khoản tín dụng sẽ được đầu

                                         16
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


tư không đúng chỗ và đem lại rủi ro cho khách hàng, như vậy hiệu quả tín dụng
bị ảnh hưởng.

      Chúng ta xét ảnh hưởng của môi trường kinh tế đến hoạt động tín dụng
trên hai khía cạnh:
      Chu kỳ kinh tếC: Một cách khái quát, nếu nền kinh tế trong giai đoạn ổn
định và hưng thịnh thì nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất, nhu cầu tiêu dùng của
người dân, và lượng tiền dự trữ, tiết kiệm đều tăng, do đó cả người cho vay và
người đi vay đều sẵn sàng, hoạt động tín dụng được nâng cao. Ngược lại, trong
giai đoạn kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp thấy sẽ thật là mạo hiểm nếu mở
rộng sản xuất bởi nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm, sức mua kém và hàng
hóa sẽ bị tồn kho, lợi nhuận giảm hoặc thậm chí doanh nghiệp có thể bị phá sản
bởi không duy trì được sản xuất và không trả được nợ ngân hàng. Chính vì vậy,
lúc nền kinh tế suy thoái, nguồn vốn huy động được của ngân hàng sử dụng
không có hiệu quả tức là hiệu quả tín dụng cũng bị giảm.

      Các biến động về lãi suất, tỉ giá trên thị trường nói chung và thị trường
tiền tệ nói riêng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất ngân hàng. Nếu ngân hàng phụ
thuộc vào khoản vốn huy động dưới dạng chứng chỉ tiền gửi mệnh giá lớn hoặc
tiền vay của Chính phủ, giá vốn huy động của nó sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi
các điều kiện của thị trường tiền tệ. Hơn nữa, thị trường tiền tệ sẽ xác định sự
hấp dẫn của các dự án đầu tư.

      Hơn nữa, lãi suất cho vay và huy động vốn là một trong những nhân tố
quyết định lượng vốn huy động được và quyết định số vốn giải ngân được – còn
bị ảnh hưởng bởi các mức lãi suất cạnh tranh trên thị trường từ các ngân hàng
và tổ chức tín dụng khác. Ngân hàng không thể tính giá thêm cho cùng một loại
sản phẩm hay dịch vụ nhằm đạt mức lợi nhuận mong muốn mà không bị mất đi
một số lớn quan trọng khách hàng.



                                          17
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




II.3.d. Môi trường pháp lý
      Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ đã gây khó khăn cho
ngân hàng và các khách hàng khi ký kết và tham gia các hoạt động tín dụng.
Đồng thời cũng gây ra nhiều vướng mắc trong quản lý và sử dụng các khoản tín
dụng, xử lý tài sản thế chấp, phát mại... Ví dụ như về quy định thời hạn cho vay
trong “Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng với khách hàng” quy định cho
vay ngắn hạn có thời hạn tối đa 12 tháng như trong luật ngân hàng thì quy định
thời hạn cho vay trung hạn bắt đầu từ 12 tháng trở lên. Điều này tạo nên sự
thiếu nhất quán trong phân loại các chỉ tiêu dư nợ cho vay theo thời hạn ở các tổ
chức tín dụng và cũng gây khó khăn cho quản lý tín dụng của nhà nước, tạo kẽ
hở cho những việc làm sai phạm.

      Sự thay đổi trong các chủ trương, chính sách của nhà nước cũng gây ảnh
hưởng đến các khoản tín dụng. Nhất là về cơ cấu kinh tế, các chính sách xuất
nhập khẩu... bởi nếu có sự thay đổi đột ngột ấy thì sẽ gây xáo trộn trong sản
xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, hoặc phương án kinh
doanh sẽ không còn phù hợp... Nếu không kịp thời chuyển đổi, doanh nghiệp sẽ
không sản xuất kinh doanh được và không thể thanh toán nợ dẫn đến nợ quá
hạn, nợ khó đòi của ngân hàng tăng lên.
      Đồng thời, sự quản lý của nhà nước đối với các doanh nghiệp còn nhiều
sơ hở. Nhiều doanh nghiệp được sản xuất kinh doanh với nhiều chức năng,
nhiều nhiệm vụ và có thể vượt quá trình độ, năng lực quản lý làm cho quá trình
thẩm định của ngân hàng khó khăn nên mức rủi ro lớn, làm giảm sút hiệu quả
tín dụng.




                                             18
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
    NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
                                THÔN HÀ TÂY

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
      Ra đời trong công cuộc đổi mới, từ một bộ phận của Ngân hàng Nhà n-
ước qua 16 năm xây dựng và trưởng thành (1988 – 2004), Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây đã tiến hành những cải cách quan
trọng, cả về tổ chức bộ máy và đào tạo bối dưỡng cán bộ, trang bị phương tiện
kỹ thuật cùng các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ. Ngân hàng đã sớm xác
định giải pháp “lấy nông thôn làm thị trường, lấy hộ gia đình nông thôn làm
khách hàng”, thực hiện phương châm “đi vay để cho vay” làm phương hướng
và phương thức hoạt động. Hệ thống đầu mối kinh doanh dịch vụ của Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tây từng bước phát triển cả
bề rộng lẫn chiều sâu, góp phần ngăn chặn tình trạng cho vay nặng lãi, trở thành
người bạn tin cậy, gần gũi của nông dân và nông thôn, cùng nhiều thành phần
kinh tế khác.
I.1. Các năm 1988 - 1991
      Thực hiện nghị định số 53 của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 26 - 03 - 1988,
Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra Quyết định số 43 thành lập
Ngân hàng phát triển Nông nghiệp tỉnh Hà Sơn Bình. Ngân hàng ra đời trong
bối cảnh nền kinh tế của đất nước bước vào thời kỳ thực hiện nhiệm vụ đổi mới
theo đường lối của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI. Ngành kinh tế nông
nghiệp bắt đầu triển khai thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về khoán
sản phẩm đến nhóm và ngươì lao động. Thuận lợi cơ bản là, đội ngũ cán bộ,
nhân viên trong cơ quan Ngân hàng có tinh thần và trách nhiệm cao, vinh dự là
lực lượng đi đầu trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của đất nước
trên lĩnh vực kinh doanh về tín dụng – tiền tệ.

                                          19
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Song, đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng phát triển Nông nghiệp tỉnh
đứng trước nhiều khó khăn thử thách. Nền kinh tế của đất nước đang ở vào giai
đoạn lạm phát ở mức cao 3 con số (896%). Kinh tế khủng hoảng, đời sống nhân
dân rất khó khăn. Sản xuất lương thực không đủ ăn. Giá cả hàng hoá tăng
nhanh. Tình trạng “cả nước đi buôn” kể cả các đơn vị hành chính dẫn đến tình
hình “thi nhau đục tường” để mở cửa hàng buôn bán, kinh doanh rất sôi động.
      Toàn tỉnh có hơn 300 xã, với 16 đơn vị Ngân hàng phát triển Nông
nghiệp tỉnh. Mặt khác, điều kiện làm việc và cơ sở vật chất của Ngân hàng còn
rất lạc hậu, hạn chế, có nhiều khó khăn thiếu thốn. Đội ngũ cán bộ của chi
nhánh Ngân hàng phát triển Nông nghiệp tỉnh Hà Sơn Bình lại đông. Tỉnh có
342 đơn vị kinh tế quốc doanh, 2.000 đơn vị kinh tế tập thể, 1.250 bàn đại lý và
uỷ nhiệm tiết kiệm với khoảng 1 triệu sổ tiết kiệm nhưng đều khó khăn trong
việc hoạt động. Các doanh nghiệp vay vốn ở thời điểm này chủ yếu là các xí
nghiệp quốc doanh phần lớn lại làm ăn thua lỗ, nhưng Ngân hàng vẫn phải cho
vay theo phương thức cũ. Nhiều xĩ nghiệp phải ngừng hoạt động, giải thể hoặc
chuyển sang sở hữu khác. Hệ thống thương nghiệp quốc doanh và hợp tác xã
mua bán hầu hết kinh doanh thua lỗ.Thưc trạng đó làm cho một bộ phận dư nợ
của Ngân hàng bị kẹt. Việc kinh doanh của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn, nợ
tồn đọng phải “khoanh”, “xoá”… ở các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp phổ
biến tình trạng xã viên nợ đọng sản phẩm. Cơ sở vật chất các hợp tác xã thấp
kém. Trên địa bàn tỉnh, tình trạng hụi họ, số đề lan nhanh, xâm nhập vào việc
cho vay trong các hợp tác xã tín dụng và cả Ngân hàng Nông nghiệp.
      Khó khăn hơn cả và tác động ngay từ ngày đầu là cơ chế tổ chức và hoạt
động của ngành Ngân hàng chua đồng bộ, chưa thồng nhất. Những chủ trương
đã ban hàng như quyết định 16 về cơ chế hạch toán, Quyết định 67 về cơ chế
tiền tệ chưa được triển khai thực hiện. Quan hệ giữa chi nhánh Ngân hàng Nhà




                                          20
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


nước tỉnh và Ngân hàng phát triển Nông nghiệp tỉnh về quản lý vốn tín dụng,
tiền mặt chưa được rõ ràng.
      Đứng trước khó khăn, Ban giám đốc Ngân hàng phát triển Nông nghiệp
Hà Sơn Bình tập trung chỉ đạo vào một số vấn đề trọng tâm, cấp bách như vừa
ổn định sắp xếp tổ chức bố trí cán bộ ở ngân hàng chuyên doanh tỉnh, cán bộ
lãnh đạo phòng từ tỉnh đến huyện, vừa chỉ đạo các mặt công tác tiền tệ – tín
dụng, tài vụ kế toán của ngân hàng chuyên doanhtrong toàn tỉnh với ý thức
không chờ có cơ chế đồng bộ, cái gì đã có cần chấp hành nghiêm túc, cái gì
chưa có nhưng đã có định hướng thì tổ chức làm thí điểm và triển khai ra diện
rộng để có kinh nghiệm. Đây là hai mặt chỉ đạo quan trọng của Ban giám đốc
trong thời kỳ đầu. Ngoài ra Ngân hàng phát triển Nông nghiệp tỉnh còn nhanh
chóng tiếp nhận việc bàn giao tài sản, hồ sơ tài liệu và cán bộ của các ngân
hàng, tiến hàng xây dựng quy chế làm việc của Ban giám đốc, chế độ chức
trách, nhiệm vụ quy trình nghiệp vụ của các phòng và mối quan hệ trong quản
lý và điều hành của Ban giám đốc với các phòng, các ngân hàng huyện, quan hệ
với khách hàng nhằm tạo ra sự thống nhất cao trong hoạt động kinh doanh.
      Trong công tác ổ định tổ chức, chi nhánh Ngân hàng phát triển Nông
nghiệp tỉnh thành lập một Đảng bộ trực thuộc Đảng bộ Dân chính Đảng tỉnh Hà
Sơn Bình Ngân hàng Ban chấp hành có 7 uỷ viên, do đồng chí Lê Văn Sở là
phó bí thư. Toàn Đảng bộ có 31 đảng viên, tổ chức thành ba chi bộ. Về đoàn
thể, Ngân hàng phát triển Nông nghiệp tỉnh thành lập tổ chức công đoàn, chi
đoàn Thanh niên và trung đội tự vệ cơ quan. Tổ chức Công đoàn Ngân hàng
Nông nghiệp tỉnh do đồng chí Trần Văn Lợi làm Chủ tịch.
      Về mặt chính quyền, để sớm ổn định tổ chức bộ máy mới, Ban giám đốc
chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh căn cứ vào công văn số 87/CV –
NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kết hợp với việc xem xét năng lực
cán bộ, tổ chức bỏ phiếu tín nhiệm. Kết quả đã lựa chọn, bổ nhiệm được 11


                                         21
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


đồng chí là trưởng phó phòng ngân hàng tỉnh; 6 đồng chí là giám đốc, phó giám
đốc, trưởng phó phòng các chi nhánh ngân hàng huyện. Bộ máy tổ chức, cán bộ
các ngân hàng huyện cơ bản đã ổn định.
      Dưới sự chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh, ngân hàng huyện đã
đúc rút được nhiều kinh nghiệm, suy nghĩ tìm tòi về phương pháp công tác
nhằm đáp ứng nhu cầu củanhiệm vụ mới. Một số huyện đã tiếp thu tốt sự chỉ
đạo của ngân hàng tỉnh, đã kịp thời phân tích công tác tài chính trong 6 tháng
đầu năm để có biện pháp cho tháng sau, quý sau. Nhiều ngân hàng huyện đã coi
trọng tăng thu, đúng chế độ, chính sách, tiết kiệm giảm chi phí không cần thiết.
Điêù đó chứng tỏ, ngay trong tháng đầu tiên khai trương, trong khi Ngân hàng
Trung ương chưa ban hành chế độ tài chính, Ngân hàng phát triển Nông nghiệp
Hà Sơn Bình đã sớm có ý thức coi trọng hiệu quả kinh tế. Chống bao cấp trong
chi phí. Các huyện: Phú Xuyên, Mỹ Đức, Quốc Oai, Chương Mỹ, Tân Lạc,
Lương Sơn đã giảm lỗ và có lãi.
      Về công tác tín dụng, tính đến ngày 30/07, nguồn vốn có 5.213 triệu. So
với tháng 6/1988, số dư tiền tiết kiệm giảm khoảng 60 triệu. Dư nợ là 5.394.613
ngàn đồng, trong đó dư nợ vốn lưu động là 4.552 triệu, dư nợ vốn cố định là
579 triệu, dư nợ tư nhân cá thể là 263 triệu, dư nợ cho vay thoả thuận lãi suất
cao 827 triệu.Sau một tháng hoạt động, ngày 03/08/1988, Ngân hàng phát triển
Nông nghiệp Hà Sơn Bình tổ chức hội nghị rút kinh nghiệm một tháng khai
trương ngân hàng và bàn mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong 5 tháng cuối năm
1988. Hội nghị thống nhất đánh giá với những mặt nổi bật là: “ ổn định được bộ
máy tổ chức và cán bộ, triển khai cơ chế tín dụng, tiền tệ với khách hàng, bước
đầu thích ứng với chức năng, nhiệm vụ mới, tạo được sự thống nhất từ nhận
thức đến hàng động, từ tỉnh đến huyện”.
      Đầu năm 1991, Hội đồng Bộ trưởng có chỉ thị 202 chuyển hướng công
tác tín dụng sang cho vay trực tiếp hộ nông dân, Ngân hàng nông nghiệp Hà


                                          22
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


Sơn Bình đã chỉ đạo thí điểm ở huyện Phú Xuyên về việc cho hộ nông dân vay
vốn. Việc làm này đã được Thường trực tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng
ý, hoan nghênh, được một số ban ngành như: Ban kinh tế Tỉnh uỷ, Hội Nông
dân, Sở nông nghiệp, Ngân hàng Nhà nước thống nhất chủ trương, có biện pháp
phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh tổ chức triển khai. Ngân hàng tổ
chức điều tra nghiên cứu ở 23 hộ thuộc xã Liên Hoà (Phú Xuyên) với hình thức:
trực tiếp trao đổi mạn đàm, kết hợp với quan sát hoàn cảnh từng hộ nông dân để
xem xét và quyết định cho vay.
      Điều tra cho thấy:
      - Hoạt động của ban quản lý hợp tác xã trong chế độ khoán 10 còn lúng
         túng, thiếu đồng bộ, còn gây khó khăn phiền hà cho người nhận khoán
         và chưa tạo cho tín dụng Ngân hàng thâm nhập vào hộ nông dân.
      - Đại bộ phận nông dân thiếu vốn sản xuất§, nạn cho vay nặng lãi, bán
         lúa non xuất hiện nhiều nơi nhưng bản thân nông dân chưa muốn vay
         vốn Ngân hàng vì nhiều lý do thủ tục giấy tờ, đi lại nhiều lần, nhiều
         hộ nông dân không có tài sản thế chấp theo quy định.
      Từ đánh giá trên, các ngành cùng Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện Phú
Xuyên và dư luận xã hội tán thành và hoan nghêng chủ trưng của Ngân hàng về
cho vay trực tiếp hộ nông dân. Bước đầu Ngân hàng đã cho vay trực tiếp được
44 hộ, với số tiền 37, 7 trệu đồng, cho vay qua hợp tác xã nông nghiệp bảo lãnh
là 3.923 hộ, với số tiền 183.483 ngàn đồng. Việc cho vay trực tiếp hộ nông dân
là đúng hướng, phù hợp với khoán 10, mở ra bước đi trong hoạt động kh của
Ngân hàng.
      Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, kỳ họp thứ 9 (Quốc hội khoá
VIII) diễn ra từ ngày 27/07 – 12/08/1991 đã ra quyết định tách tỉnh Hà Sơn
Bình trở về hai tỉnh cũ: Hà Tây và Hoà Bình, chuyển các huyện, thị như: Ba Vì,
thạch Thất, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức và thị xã Sơn Tây từ Hà Nội trở


                                         23
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


lại Hà Tây. Hai tỉnh Hà Tây và Hoà Bình sẽ chính thức làm việc theo đơn vị
hành chính mới từ ngày 01/10/1991.
      Thực hiện chủ trương trên, ngày 30/08/1991, Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam đã ra Quyết định số 126/NH-QĐ quyết định giải thể chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hà Sơn Bình để thành lập chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp tỉnh Hà Tây.
      Tóm lại, thành tựu nổi bật của Ngân hàng trong giai đoạn này là sớm
định rõ phương châm “Đi vay để cho vay”, “vừa làm vừa học”, coi nguyên tắc
tập trung dân chủ trong chỉ đạo cũng như trong kinh daonh là khâu then chốt.
Ngân hàng Nông nghiệp Hà Sơn Bình đã vượt qua những khó khăn, bỡ nhỡ
ban đầu, dám nghĩ dám làm để tiến vào kinh doanh thương mại do Ngân hàng
Trung ương, Tinh uỷ và Uỷ ban nhân dân Tỉnh giao cho.
      Thời gian hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp Hà Sơn Bình tuy ngắn,
nhưng cũng đủ để rút ra những bài hoạc kinh nghiệm ban đầu là:
      - Sự ra đời và hoạt động của Ngân hàng chuyên doanh là đúng nhưng
         phải gắn với hành lang pháp lý và cơ chế hoạt động kinh doanh, thông
         qua thực tiễn kinh doanh mà bổ sung hoàn chỉnh cơ chế, hoàn chỉnh
         về những định mức các loại công việc và quy trình nghiệp vụ tiền tệ –
         tín dụng, làm cơ sở cho việc xác lập đội ngũ cán bộ và điều hành quản
         lý, góp phần vào điều tiết nền kinh tế thị trường.
      - Trong chỉ đạo điều hành, nhất là trong kinh doanh tiền tệ tín dụng
         phải tôn trọng nguyên tắc tập trung dân chủ, giữ vững nguyên tắc Kế
         toán – Tài chính, chính sách lãi suất phải thích hợp với điều kiện kinh
         tế trong từng thời kỳ.
I.2. Các năm 1991 - 1996
      Năm 1992 là năm đầu tỉnh Hà Tây được tái lập, năm khởi đầu Ngân hàng
Nông nghiệp tỉnh thực sự tiến vào kinh doanh theo cơ chế lãi suất dương. Ngay


                                         24
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


từ đầu năm, mọi hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh đã bám
sát vào sự chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, sự lãnh đạo, chỉ đạo
của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, đi sâu đỏi mới cả về tổ chức, bộ máy và
công tác chuyên môn.
      Trong việc củng cố tổ chức, năm 1992, Ngân hàng Nông nghiệp Việt
Nam điều đồng chí Phạm Trác, Phó giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hoà
Bình về làm Phó giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hà Tây; điều đồng chí
Đặng Văn Đính về Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam công tác. Ban giám đốc
Ngân hàng củng cố lại tổ chức ở các phòng nghiệp vụ. Đồng chí Đỗ Việt Hưng
làm Trưởng phòng Tổ chức và đào tạo. Đồng chí Nguyễn Trịnh Thân là Trưởng
phòng tín dụng. Đồng chí Nguyễn Hồng Dương là Trưởng phòng hành chính.
Đồng chí Đặng Tiến Ninh là Trưởng phòng ngân quỹ. Đồng chí Nguyễn Ngọc
Thanh là Trưởng phòng vốn. Từ tháng 08/1992 đồng chí Phạm Văn Vũ là
Trưởng phòng kinh tế kế hoạch. Đồng chí Nguyễn Văn Thông là Trưởng phòng
Kiểm soát. Ban giám đốc Ngân hàng chỉ đạo tổ chức Công đoàn toàn chi nhánh
tiến hành đại hội (ngày 30/03/1992) bầu Ban chấp hành chính thức, do đồng chí
Trần Văn Lợi làm Chủ tịch, đồng chí Phạm Văn Tiến là Phó chủ tịch.
      Trong việc đi vay để cho vay, rút kinh nghiệm những năm trước, sự chỉ
đạo của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh đã bám sát vào thực tiễn và có
nhiều đổi mới về phương thức hoạt động. Ngay trong những tháng đầu
năm1992, Ban giám đốc Ngân hàng đã triển khai một số biện pháp chỉ đạo sát
hợp với tình hình để vươn tới cơ chế lãi suất dương.
      Về huy động vốn, Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh đã quán triệt bình diện
toàn cục không bó hẹp ở một địa phương. Bên cạnh các hình thức huy động vốn
truyền thống như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi các tổ chức kinh tế, để giảm bớt
khoảng cách giữa tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, đầu năm 1992, Ban giám
đốc triển khai hình thức huy động vốn theo kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích,


                                          25
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


kỳ phiếu đảm bảo giá trị theo vàng. Những hình thức này đã thể hiện tính đa
dạng về huy động, đồng thời cải tiến và nâng cao chất lượng hoạt động màng
lưới huy động.
      Đi đôi với huy động vốn là vấn đề sử dụng vốn đảm bảo hiệu quả. Trong
cho vay vốn, chỉ đạo nổi bật của Ban giám đốc là, sau những tháng tổ chức thực
hiện Chỉ thị 202 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 499 của Ngân hàng
Nông nghiệp Việt Nam về việc cho vay hộ sản xuất, đã kịp thời xây dựng
những quy định cụ thể hơn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về vấn đề
này. Ngày 24/03/1992, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ra quyết định số 70/QĐ - UB
quy định tạm thời về đảm bảo an toàn vốn cho vay hộ sản xuất nông – lâm –
ngư nghiệp. Quy định tạm thời của Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ rõ: “Việc vay vốn
của Ngân hàng để phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp cần được chuyển
hướng sang hình thức cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất tạo điều kiện cho các hộ
sản xuất thực sự là “đơn vị kinh tế tự chủ” trong sản xuất. Việc cho vay trực
tiếp đến hộ sản xuất chủ yếu là cho vay ngắn hạn, đáp nhu cầu chi phí theo thời
vụ và khi có điều kiện sẽ từng bước cho vay trung hạn và dài hạn để phát triển
cây dài ngày, mua sắm thiết bị máy móc, áp dụng tiên bộ kỹ thuật về trồng trọt,
chăn nuôi ngành nghề ở nông thôn. Mức cho vay, thời hạn cho vay; phương
thức cho vay và trả nợ, lãi suất cho vay đối với từng loại hộ phải căn cứ vào đặc
điểm và hiệu quả sản xuất từng loại cây con, ngành nghề của từng hộ nhằm
giúp các hộ sản xuất sử dụng vốn có hiệu quả, trả nợ đúng hạn.
      Khảo sát cho thấy, đến ngày 31/03/1992, tổng nguồn vốn huy động của
Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hà Tây đạt 85, 7 tỷ đồng, trong đó tiền gửi tiết
kiệm và kỳ phiếu có mục đích là 68 tỷ. Từ nguồn vốn huy động trên, các chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp cơ sở đã cho vay còn dư nợ 52 tỷ đồng, trong
đó dư nợ kinh tế quốc doanh 29 tỷ, dư nợ kinh tế ngoài quốc doanh 23 tỷ. Riêng
cho vay hộ sản xuất có dư nợ 4, 2 tỷ. Tốc độ cho vay và số hộ được vay tăng 3


                                          26
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


lần so với năm 1991. Vốn cho vay hộ sản xuất đến kỳ hạn thu được cả gốc và
lãi. Số nợ quá hạn không đág kể.
      Tuy nhiên doanh số cho vay còn thấp, có Ngân hàng Nông nghiệp huyện
còn chưa nhận thức đầy đủ, có nơi quá thận trọng dẫn đến kết quả cho vay giữa
các huyện chưa đồng đều, lãi suất cho vay hiện tại chưa bù đắp được chi phí
của Ngân hàng, một số cơ chế chưa phù hợp với đặc điểm tâm lý và điều kiện
sản xuất của nông dân, công tác tuyên truyền chưa thấm đến tận người dân, đến
hộ sản xuất. Việc cho vay hộ sản xuất cần có sự phối hợp đồng bộ của nhiều
ngành. Số hộ nghèo không có tài sản thế chấp, có nơi hợp tác xã, các tổ chức
đoàn thể chưa đứng làm trung gian vay vốn cho hộ gia đình nghèo theo phương
thức cho vay gián tiếp nên hộ nghèo chưa được vay. Bước đầu diện cho vay
chưa rộng, hộ vay chưa nhiều, số vốn chưa lớn. Qua kiểm tra 12 huyện đã xuất
hiện một số trường hợp như: vay vốn sử dụng sai mục đích không trả được nợ.
Sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhưng không trả nợ; hoặc sản xuất thua lỗ
không trả nợ được.
      Năm 1993, Ngân hàng Nông nghiệp Hà Tây thực thi các mặt công tác
trong tình có thuận lợi hơn so với năm 1992. Trong việc huy động vốn, Ngân
hàng Nông nghiệp Hà Tây nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới bàn tiết
kiệm, một hình thức huy động vốn các loại gắn với cho vay hộ. Mở rộng việc
đa dạng hoá các hình thức huy động nhất là kỳ phiếu. Mở rộng mạng lưới các
đến các khu vực tạo điều kiện thu hút tiền gửi nhàn rỗi từ món nhỏ đến món
lớn. Năm 1993, Ngân hàng Nông nghiệp có 90 điểm giao dịch, tăng 45 điểm so
với năm 1992.
      Về công tác tín dụng, năm 1993, Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hà Tây
kiên quyết không đầu tư vào các đơn vị kinh tế quốc doanh còn thua lỗ (kể cả
những đơn vị được tổ chức lại). Do vậy, từ chỗ trước đây cho 117 đơn vị vay
nay chỉ còn 39 đơn vị. Những đơn vị chưa tổ chức lại thì kiên quyết thu hồi cho


                                         27
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


đến khi hết nợ. Đối với kinh tế tập thể, Ngân hàng chỉ đầu tư vào khâu dịck
vụvf chỉ đưa vốn vào những đơn vị còn có khả năng quản lý tốt và chỉ đầu tư
vốn lưu động. Đối với hộ sản xuất, vốn được tập trung chủ yếu vào khâu sản
xuất và chế biến nông sản, những hộ kinh doanh có hiệu quả.
      Chỉ đạo “ Đi vay để cho vay” là mắt xích quan trọng nhất trong toàn bộ
hệ thống điều hành kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hà Tây. Từ
cấp uỷ Đảng, sơ quan, Ban chấp hành Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Nữ công
của ngành đều tập trung vào việc giáo dục, động viên tổ chức cho cán bộ, đảng
viên, công nhân viên, đoàn viên trong cơ quan thi đua phấn đấu cho hoạt động
chủ yếu này.
      Về hoạt động tín dụng, chỉ tính trong 9 tháng đầu năm 1993, tổng doanh
số cho vay là 217 tỷ, trong đó hộ sản xuất là 144 tỷ, gấp 2 lần so với năm 1992.
Dư nợ cho vay hộ sản xuất lên 135 tỷ, bình quan đầu người là 153 triệu đồng,
tăng 62 triệu so với đầu năm.
      Phát huy công tác chỉ đạo hoạt động kinh doanh trong hai năm 1992 –
1993, bước sang năm 1994, Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hà Tây tiếp tục nâng
cao hiệu quả trong việc thực hện nhiệm vụ “đi vay để cho vay”. Ngày
21/01/1994, Ban giám đốc Ngân hàng ra công văn số 62/NHNo-KH về vệc quy
định tạm thời khoán tài chính đến từng nh Nông nghiệp huyện, thị, Phòng giao
dịch, Bàn tiết kiệm, cửa hàng kinh doanh dịch vụ và người lao động. Nội dung
và phương pháp khoán, bản quy định tạm thời chỉ rõ 3 vấn đề:
      - Khoán các chỉ tiêu hạch toán nội bảng để tính thu nhập và chi phí.
      - Khoán các chỉ tiêu tính toán ngoại bảng.
      - Xác định quỹ tiền lương được hưởng.
      Năm 1994, kết quả tín dụng khá nổi bật: Dư nợ tăng trưởng đều đặn,
vững chắc ổn định. Cơ cấu dư nợ chuyển đổi mạnh mẽ, thể hiện rõ khối lượng
vốn tập trung vào thị trường chính của Ngân hàng Nông nghiệp mà trực tiếp là


                                          28
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


đầu tư cho hộ sản xuất. Việc đầu tư phát triển ngầnh nghề truyền thống được
coi trọng và tập trung vào các chương trình phát triển kinh tế của tỉnh. Phương
hướng đầu tư của Ngân hàng đã chuyển cơ bản từ trực tiếp (nhỏ) tăng dần đầu
tư qua các tổ chức trung gin đoàn thể, xã hội nhất là nhóm phụ nữ làm kinh tế
(Phát triển mô hình VIE), đồng thời nâng dần tỷ trọng vốn đầu tư trung hạn để
phát triển năng lực sản xuất nông nghiệp. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần, từ chỗ
chiếm 16% tổng dư nợ (1991) đến giữa 1994 còn 9,1% so với tổng dư nợ.
      Về tài chính, từ năm 1992 trở về trước, Ngân hàng luôn bị thua lỗ,
nhưng đến năm 1993 lãi kinh doanh đạt 1, 2 tỷ đồng và 6 tháng đầu năm 1994,
mức lãi đã vượt hơn cả năm 1993.
      Qua 5 năm, màng lưới giao dịch của Ngân hàng từ 28 điểm (1991) lên 42
điểm (1992), 105 điểm (1993) và 119 điểm (1995). Tổng số cán bộ giảm từ
1.181 người (1991) xuống còn 842 người (1995). Chất lượng cán bộ ngày một
tăng. Đội ngũ cán bộ có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, ngoại ngữ, vi tính
để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh. Số cán bộ có trình độ đại học và trên
đại học, năm 1991 có 161 đồng chí thì năm 1995 là 194 người. Số cán bộ trung
cấp từ 568 (1991) lên 580 (1995). Cán bộ biết sử dụng vi tính từ 02 người
(1991) lên 267 người. Cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn chi nhánh được tăng
cường.
      Do những cố gắng lớn nên kết quả kinh doanh của Ngân hàng trong 5
năm 1991 – 1995 tăng nhanh. Tổng thu tiền mặt là 2.931 tỷ. Tổng chi tiền mặt
2.890 tỷ, bội thu 41 tỷ. Ngân hàng đã thực hiện tốt quy định về an toan kho quỹ,
góp phần đáng kể vào thực hiện ổn định tiền tệ, kềm chế lạm phát theo chủ
trương của Chính phủ.
I.3. Các năm 1996 - 2003
      Năm 1997 là năm đầu chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hà Tây
chuyển đổi tên gọi tên là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn.


                                          29
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


Dười sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Việt Nam, Ban giám đốc Ngân hàng đã quán triệt sâu sắc
phương hướng lãnh đạo là: “Chuyển mạnh chính sách tiền tệ và hoạt động ngân
hàng phù hợp với cơ chế thị trường, góp phần ổn định sức mua của đồng tiền
Việt Nam, kiềm chế lạm phát ở mức thấp, huy động và cho vay vốn có hiệu quả
… Tổ chức tốt hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Quản lý chặt chẽ hoạt động của
các ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Có biện pháp
đồng bộ để giảm dần lãi suất, tạo điều kiện cho đầu tư phát triển”.
      Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tây
thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lànn thứ VIII trong tình hình hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng trong những năm 1993 – 1996 luôn đạt hiệu
quả cao, là lá cờ đầu của ngành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Cán bộ
nhân viên toàn chi nhánh đã tích luỹ được những kinh nghiệm quan trọng về
các mặt kinh doanh dịch vụ, phục vụ đắc lực cho mục tiêu phát triển kinh tế
nông nghiệp, xây dựng nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo để dân giầu
nước mạnh. Đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Hà Tây phần lớn là lao động nữ (526/842), có tới 235 đồng chí có
trình độ đại học, 565 đồng chí có trình độ trung học. Từ năm 1997, Công đoàn
chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp được tách ra từ Công đoàn các Ngân hàng
trên địa bàn tỉnh, để trực thuộc hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Việt Nam.
      Ngay từ đầu năm 1997, Ban giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn tỉnh đã chỉ đạo toàn chi nhánh chuyển mạnh hơn sang kinh
doanh thương mại phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục tổ chức sắp xếp lại lao động gắn với củng cố hoàn
thiện hệ thống mạnh lưới nh ở các vùng trong tỉnh; Thực hiện từng bước trẻ hoá
đội ngũ cán bộ trên những khâu chủ yếu của quá trình kinh doanh; Tích cực đào


                                          30
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


tạo đội ngũ cán bộ đáp ứng ngày càng cao yêu cầu hoạt động kinh doanh trong
cơ chế thị trường; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học và hiện đại hoà hoạt
động ngân hàng; Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát; Tiếp tục hoàn thiện
cơ chế khoán tài chính tới nhóm và người lao động; Phối hợp và tranh thủ sự
giúp đỡ của các cấp, phát động phong trào thi đua nhằm hoàn thành các mục
tiêu, kế hoạch năm 1997.
      Những giải pháp trên, mỗi giải pháp có bước đi cụ thể. Trong việc sắp
xếp lại lao động Ban giám đốc đã gắn củng cố bộ máy, hoàn thiệ mạng lưới
kinh doanh ở các vùng nông thôn. Trong củng cố bộ máy, cùng với các phòng:
Nghiệp vụ kinh doanh, Kinh tế kế hoạch, Kế toán tài vụ – thanh toán và ngân
quỹ, Kiểm soát, Tổ chức cán bộ và đào tạo, Hành chính pháp chế, Giao dịch
kinh doanh tổng hợp, Ban giám đốc ngân hàng đã tổ chức thêm Văn phòng
Công đoàn. Các Ngân hàng lưu động thuộc Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh. Trong
năm 1997, Ban giám đốc đã bổ nhiệm, điều chuyển 9 đồng chí ở cương vị
Trưởng, Phó các phòng chuyên môn.
      Để củng cố mạng lưới, trong 3 ngày từ 12 đến 14/05/1997, chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tây đã tổ chức Hội
nghị giám đốc Ngân hàng lưu động toàn tỉnh nhằm đánh giá kết quả sau 9 tháng
hoạt động theo mô hình màng lưới Ngân hàng lưu động, đồng thời tiền tệập
huấn về phương pháp xây dựng và thẩm định dự án đầu tư đầu tư, phương pháp
phân tích nợ hàng tháng. Đây là một hội nghị quan trọng, một sự chỉ đạo đúng
và phù hợp với công tác quản lý và cạnh tranh trên thị thị trường tiền tệ, mặt
khác cũng làm cơ sở để thúc đẩy các hoạt động kinh doanh đi vào chiều sâu của
kinh tế thị trường. Hội nghị tập trung thảo luận về công tác kiểm tra, kiểm soát,
củng cố và nâng cao chất lượng công tác tín dụng, thu chi tài chính, nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh tiền tệ của hệ thống mạng lưới.




                                          31
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Hà Tây trong năm 1997 có nhiều khó khăn do việc sản xuất
kinh doanh của các thành phàn kinh tế có chiều hướng chững lại, tốc độ luân
chuyển hàng hoá chậm, tỷ lệ lạm phát ở mức dưới 4%, giá đô la Mỹ tăng cao.
Nhiều doanh nghiệp vốn tự có thấp, vốn Ngân hàng chiếm 80 – 90%. Điều đó
dẫn đến khi có biến động của nền kinh tế dễ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng
trả nợ Ngân hàng. Mặt khác, đối tựng đầu tư vốn chủ yếu của Ngân hàng là
kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhưng trong năm 1997, sản xuất
nông nghệp gặp thiên tai úng lụt làm cho 33.000 ha bị ngâp, trong đó 15.000 ha
bị ngập trắng, giảm gần 6 vạn tấn lương thực. Nông dân nợ Ngân hàng hơn 27
tỷ đồng, người vay khó trả được nợ.
      Song nhờ có những gải pháp chỉ đạo cụ thể, lại được cấp uỷ, chính
quyền địa phương, các ngành đoàn thể liên quan như Hội Nông dân, Hội Liên
hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh hỗ trợ, cùng với việc tăng cường đầu tư ứng
dụng công nghệ tin học hiện đại vào các hoạt động Ngân hàng, đồng thời khai
thác được nguồn uỷ thác của Ngân hàng thế giới, Ngân hàng người nghèo
Trung ương nên hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tây vẫn đạt hiệu quả cao. Toàn chi nhánh có 150
máy vi tính đã áp dụng tốt chương trình mạng LAN (đến Ngân hàng loại 4) giao
dịch trực tiếp với khách hàng khi họ đến giao dịch về tiền vay, tiền gửi, thanh
toán chuyển tiền nội ngoại tỉnh, thực hiện sao kê tính lãi và làm các loại báo
cáo thống kê đếu đảm bảo kịp thời. Chính vì vậy năng suất lao động cao, giải
phóng khách hàng nhanh, hạch toán chính xác luân chuyển vốn nhanh, nâng cao
khả năng quản lý, góp phần chuyển 70 cán bộ gián tiếp sang lao động trực tiếp,
tạo được uy tín cao đối với khách hàng.
      Tình hình kinh doanh trong hai năm 1998 – 1999 có những khó khăn
mới. Lĩnh vực tài chính tiền tệ không ổn định. Giá đồng đô la Mỹ trên thị


                                         32
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


trường quốc tế diễn biến phức tạp. Chỉ số lạm phát 1998 lên 9.2% cao hơn mức
của hai năm 1996 – 1997. Nền kinh tế đất nước đang có sự chuyển đổi, sắp xếp
lại doanh nghiệp, cổ phần hoá một số doanh nghiệp Nhà nước. Năng lực về vốn
công nghệ trình độ quản lý, sản xuất kinh doanh của các tổ chức, các xí nghiệp
và tư nhân còn kém hiệu quả, khả năng cạnh tranh còn nhiều hạn chế. Bên cạnh
đó sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại quốc doanh và quỹ tín dụng
nhân dân đang hoạt động đan xen trên khắp địa bàn tỉnh trong lĩnh vực huy
động vốn và mở rộng cho vay. Do tốc đọ tăng trưởng kinh tế giảm sút trên thị
trường xuất hiện hiện tượng giảm phát, sức mua giảm, hàng hoá tiêu thụ chậm
và ứ đọng cao. Tình trạng lao động thiếu việc làm, nạn cờ bạc, số đề, hui
họ…hoạt động ngày càng tinh vi hơn. Tất cả những điều đo đã ảnh hưởng đến
quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
      Từ những khó khăn trên, cấp uỷ, Ban giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tây đã có sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành nhạy
bén, kịp thời để tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ngay từ đầu năm 1998,
Ban giám đốc đề ra phương châm chỉ đạo của toàn chi nhánh là: “chất lượng,
an toàn và hiệu quả”. Theo phương châm đó Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn tỉnh Hà Tây đã xây dựng và triển khai 9 đề án công tác lớn đó
là:
      - Củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống mạng lưới.
      - Bổ sung quy trình điều hành lề lối làm việc cho phù hợp.
      - Nâng cao chất lượng Tín dụng và những biện pháp phòng chống rủi ro
         trong công tác tín dụng.
      - Tổ chức đổi miền công tác đối với 100% cán bộ tín dụng.
      - Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ.
      - Sắp xếp lại lực lượng lao động và quy hoạch cán bộ đến năm 2000
      - Tự kiếm tra và kiểm soát nội bộ.


                                         33
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      - Tiếp dân giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo.
      - Quản lý và sử dụng hiệu quả chương trình ứng dụng trên máy vi tính.
      Ngày 05/05/1998, Chi nhánh Ngân hàng tỉnh đã tổ chức hội nghị về một
số biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thấp nợ quá hạn.
      Năm 1999, toàn tỉnh có 68 điểm giao dịch, bao gồm 14 Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn huyện, thị. 45 Ngân hàng loại 4 và 9 Ngân hàng
lưu động tại thị xã Hà Đông. Nhiều chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tây thực hiện có hiệu quả về sự chỉ đạo của Ban
giám đốc. Ngân hàng 2 huyện Thường Tín và Hoài Đức đã thực hiện tốt việc
làm thí điểm phối hợp với các đoàn thể theo đề án cho vay hộ sản xuất qua tổ,
nhóm tín chấp được nhân dân đồng tình ủng hộ, tổ chức Hội Nông dân và Phụ
nữ đánh giá rất cao. Cán bộ, nhân viên toàn ngành tích cực tham gia phong trào
thi đua, nhất là trong các hội thi do Ngân hàng phát động.
      Năm 1999 hoạt động tín dụng với tổng dư nợ 809, 8 tỷ đồng, tăng 83, 2
tỷ so với năm 1998, đạt 100% kế hoạch, tốc độ tăng trưởng đạt 11,4% năm, dư
nợ bình quân 940 triệu /cán bộ. Trong đó nợ quá hạn là 8.640 triệu đồng, bằng
1,06% tổng dư nợ, tăng 1.640 triệu so với (12/1998).
      Tính đến ngày 31/12/2000, tổng nguồn vốn quản lý và huy động của
Ngân hàng là 1.735 tỷ đồng. Trong đó vốn huy động tại địa phương là 1.572 tỷ
đồng, đạt 104,3% kế hoạch, tăng 229, 5 tỷ so với đầu năm, tốc độ tăng trưởng là
18%, bình quân nguồn vốn đạt 1.740 triệu /cán bộ. Tổng dư nợ cho vay là
1.031tỷ, đạt 106% kế hoạch, tăng 221 tỷ so với đầu năm, tốc độ tăng trưởng là
27,3%, bình quân dư nợ 1.186 triệu /cán bộ. Dư nợ cho vay hộ nghèo là 138 tỷ
đồng, tăng 21 tỷ so với đầu năm. Tổng doanh số cho vay cả năm là 1.053 tỷ,
tăng 268 tỷ so với năm 1999. Doanh số thu nợ 932 tỷ, đã đầu tư cho 102.269
lượt hộ và 139 doanh nghiệp được vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh.
Số hộ còn dư nợ chiếm 39% số hộ trong toàn tỉnh.


                                          34
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Tuy nhiên vòng quay vốn tín dụng chưa cao còn ở những chừng mực
nhất định, nên hạn chế quả trình phản ánh và kiểm soát bằng đồng tiền đối với
hoạt động kinh tế của các khách nợ.
      Năm 2001, tổng nguồn vốn huy động là 2.007tỷ đồng, tăng 495 tỷ so với
năm 2000. 9 tháng đầu năm 2002 nguồn vốn đã đạt 2.338 tỷ đồng tăng hơn
2001 là 337 tỷ đồng. Nguồn vốn tăng trưởng cao và ổn định ở cả 14 Ngân hàng
và huyện thị, tăng cao nhất là: Hà Đông 106 % kế hoạch, Chương Mỹ 172%,
Mỹ Đức 188%... Tổng doanh số cho vay năm 2001 đạt 1.544 tỷ, tăng 437 tỷ so
với năm 2000. Năm 2002, tính đến ngày 30/09, toàn tỉnh có 320 doanh nghiệp,
có quan hệ tín dụng với dư nợ là 540 tỷ, tăng 225 tỷ, chiếm tỷ trong 28% tổng
dư nợ, tăng 6% so với đầu năm. Thông qua tổ nhóm tín chấp, toàn tỉnh có 19, 8
vạn hộ còn dư nợ, chiếm 40% số hộ trong tỉnh. Việc cho vay ưu đãi hộ nghèo,
cùng với vốn của Trung ương, Ngân hàng đã đầu tư 72.500 hộ, dư nợ 186 tỷ,
tăng 15 tỷ so với đầu năm. Hai Ngân hàng, Chương Mỹ và Ba Vì tích cực thu
giảm nợ quá hạn.
      Tóm lại, 16 năm qua, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
tỉnh Hà Tây đã vượt qua nhiều thử thách và đạt được những thành quả đáng
phấn khởi. Suốt từ năm 1994 – 2002 Ngân hàng luôn là đơn vị giành lá cờ đầu
trong khu vực và toàn quốc. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn tỉnh Hà Tây xứng danh là đơn vị anh hùng lao động do Chủ tịch
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phong tặng. Ngân hàng đang vững
bước tiến vào kinh doanh thương mại trong thế kỷ XXI, goáp phần vào sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC
II.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Hà Tây
      Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tây là một chi
nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, do vậy


                                         35
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


để thấy rõ cơ cấu bộ máy của NHNo & PTNT Hà Tây chúng ta cùng xem xét sơ
đồ 1 và 2 dưới đây:




                                         36
     Sơ đồ 1: Mô hình cơ cấu tổ chức
     của chi nhánh NHNo & PTNT cấp 1                          Chi nhánh NHNo & PTNT
                                                                       cấp I




                                Chi nhánh loại 1                                                   Chi nhánh loại 2,
                                                                                                        loại 3



                                                                                                    Giám đốc
                                 Giám đốc




37
                                                                            Phó
     Phó
                                                                            giám
     giám
                                                                             đốc
      đốc




     Phòng     Phòng   Phòng     Phòng   Phòng   Phòng    Phòng    Phòng   Phòng   Phòng   Phòng   Phòng   Phòng    Tổ    Phòng
                                                                                                                             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




     kinh tế     tín     kế        vi     hàng      tổ     kiểm    thanh    giao   thanh     kế      kế      tổ    kiểm    giao
       kế      dụngP   toánP,    tínhP   chính    chức      tra,    toán   dịchP    toán   hoạch    toán    chức    tra   dịchP
     hoạch              ngân               P     cán bộ    kiểm     quốc            quốc    kinh    ngân    hành   kiểm
        P                quỹ                       đào     toán      tếP             tếP   doanh   quỹP    chính   yóan
                                                   tạo    nội bộ                             P                      nội
                                                                                                                   bộT
     Sơ đồ 2: Mô hình cơ cấu tổ chức của
     chi nhánh NHNo & PTNT cấp 2, cấp 3                Chi nhánh cấp 2




                             Chi nhánh lNHNo           Chi nhánh cấp 3   Chi nhánh NHNo
                                  loại IV                                     loại V



                                Giám đốc                  Giám đốc          Giám đốc




38
      Phó
      giám
       đốc




             Phòng   Phòng    Phòng     Tổ     Phòng
                                                                                          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




                                                          Tổ     Tổ        Tổ     Tổ
               tín     kế      hàng    kiểm     giao
              dụng    toán    chính     tra    dịchP
                                                          tín    kế        tín    kế
                P     ngân     nhân    kiểm              dụng   toán      dụng   toán
                     quỹP      sựP    yóan                      ngân             ngân
                                      nội bộ                     quỹ              quỹ
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


 Lưu ý:
    Chi nhánh NHNo & PTNT loại I: các chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh,
thành phố có một số chi nhánh quận, huyện trực thuộc: sở giao dịch NHNo &
PTNT I, II, III; chi nhánh Hà Nội và chi nhánh NHNo & PTNT 50 Bến Chương
Dương.
      Chi nhánh NHNo & PTNT loại II: chi nhánh NHNo & PTNT thành phố
Đà Nẵng, chi nhánh NHNo & PTNT Dâu – Tơ - Tằm; chi nhánh NHNo &
PTNT Láng Hạ; các chi nhánh NHNo quận, huyện, thị xã là đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc.
      Chi nhánh NHNo & PTNT loại III: các chi nhánh NHNo quận, huyện, thị
xã.
      Chi nhánh NHNo & PTNT loại IV: các chi nhánh NHNo & PTNT
phường, xã, hoặc liên phường liên xã.
II.2. Chức năng nhiệm vụ của NHNo & PTNT
II.2.a. Giám đốc chi nhánh NHNo & PTNT loại I, II có nhiệm vụ, quyền
hạn như sau
      Trực tiếp điều hàng nhiệm vụ của chi nhánh NHNo & PTNT loại I, II chỉ
đạo, điều hàng theo phân cấp uỷ quyền của NHNo đối với các chi nhánh
NHNo & PTNT trực thuộc trên địa bàn.
      Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo uỷ quyền của Tổng
giám đốc NHNo về các mặt nghiệp vụ liên quan đến kinh doanh; chịu trách
nhiệm trước pháp luật và Tổng giám đốc NHNo về các quyết định của mình.
      Quy định nhiệm vụ cho các phòng nghiệp vụ, nội quy lao động, lề lối làm
việc thuộc chi nhánh NHNo nhưng không được trái với quy chế này.
      Đề nghị Tổng giám đốc NHNo:
      + Quyết định thành lập, sát nhập, giải thể các chi nhánh NHNo loại III
         trực thuộc trên địa bàn.


                                          39
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      + Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh
         Phó giám đốc, Trưởng phòng Kế toán – ngân quỹ. Kiểm tra chi nhánh
         NHNo loại I, II.
      Quyết định những vấn đề về tổ chức, cán bộ và đào tạo:
      + Quản lý toàn diện: bố trí, phân công công tác, nhận xét, đánh giá, nâng
         lương, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách, chế dộ đối với
         cán bộ, nhân viên thuộc biên chế của chi nhánh NHNo, trừ cán bộ có
         mức lương ở ngạch kỹ thuật viên cấp ba trở lên và các chức danh
         thuộc diện Tổng giám đốc NHNo quản lý.
      + Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật: Trưởng
         phòng, Phó trưởng phòng nghiệp vụ (trừ các chức danh thuộc diện
         Tổng giám đốc NHNo quản lý) thuộc chi nhánh NHNo loại I, II;
         Giám đốc, pdg chi nhánh NHNo loại III, IV và các chức danh còn lại
         thuộc các chi nhánh NHNo trên địa bàn.
      + Ký quyết định, hợp đồng tuyển dụng cán bộ, nhân viên sau khi được
         NHNo thông báo chỉ tiêu định biên lao động.
      + Cử cán bộ, nhân viên đi học các khoá đào tạo trong nước theo quy chế
         đào tạo của NHNo.
      Được ký các hợp đồng: tín dụng, thế chấp tài sản và hợp đồng khác có
liên quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng theo quyết định.
      Thực hiện quy chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí và tiền thưởng, tiền phạt
áp dụng từng thời kỳ cho khách hàng với quan hệ cung cầu trên thị trường tiền
tệ phù hợp với quyết định của Nhân hàng Nhà nước, NHNo.
      Đại diện Tổng giám đốc NHNo khời kiện, công chứng, giải quyết tranh
chấp, tham gia tố tụngtrước toà án liên quan đến hoạt động của chi nhánh
NHNo trên địa bàn.




                                         40
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


       Thay mặt Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc NHNo làm viếc với các cơ
quan Đảng, Nhà nước tại địa phương và các khách hàng nước ngoài đến làm
việc có liên quan đến NHNo khi được uỷ quyền.
       Tổ chức việc hạch toán kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt
động tà chính, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi đến người lao động
theo kết quả kinh doanh, phù hợp với chế độ khoán tài chính và quyết định khác
của NHNo.
       Chấp hàng chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh NHNo; lập báo
cáo các định kỳ, đột xuất theo chế độ gửi về ngân hàng theo quy định.
       Phân công cho Phó giám đốc tham dự các cuộc họp trong, ngoài ngành
có liên quan trực tiếp đến hoạt động của chi nhánh NHNo trên địa bàn; khi
Giám đốc đi vắng thì uỷ quyền bằng văn bản cho một Phó giám đốc chỉ đạo,
điều hành công việc chung.
II.2.b. Giám đốc chi nhánh NHNo & PTNT loại III, IV có nhiệm vụ, quyền
hạn như sau
       Trực tiếp điều hành và thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh NHNo loại
III, IV.
       Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân cấp uỷ quyền của
Tổng giám đốc NHNo, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tổng giám đốc Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Giám đốc chi nhánh về các quyết
định của mình.
       Đề nghị các vấn đề có liên quan đến việc tổ chức, cán bộ đào tạo và
nghiệp vụ kinh doanh lên Giám đốc chi nhánh NHNo loại I, II xem xét và quyết
định theo phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc NHNo.
       Thực hiện quy chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí và tiền thưởng, tiền phạt
áp dụng từng thời kỳ cho khách hàng trong giới hạn trần lãi suất do Ngân hàng
Nhà nước quy định, NHNo hướng dẫn thực hiện trên địa bàn.


                                            41
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Tổ chức việc hạch toán kế toán, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi
khác đến người lao động theo kết quả kinh doanh phù hợp với chế độ khoán tài
chính và quyết định khác của NHNo.
      Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh và trên địa bàn
hoạt động, báo cáo định kỳ và đột suất các hoạt động của chi nhánh NHNo cấp
trên theo quy định.
      Phân công cho Phó giám đốc tham dự các cuộc họp trong, ngoài ngành
có liên quan trực tiếp đến hoạt động của chi nhánh NHNo; khi dg đi vắng trên
một ngày nhất thiết phải uỷ quyền bằng văn bản cho một Phó giám đốc chỉ
đạo, điều hành công việc chung.
II.2.c. Phó giám đốc các chi nhánh NHNo & PTNT có nhiệm vụ, quyền hạn
như sau
      Được thay mặt Giám đốc điều hành một số công việc khi giám đóc vắng
mặt (theo văn bản uỷ quyền của Giám đốct) và báo cáo lại kết quả công việc
khi Giám đốc có mặt tại đơn vị.
      Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số nghiệp vụ do Giám đốc phân
công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyết định của mình.
      Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các nhiệm
vụ của ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
II.2.d. Phòng kinh tế kế hoạch
      Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn địa
phương.
      Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo quy định
kinh doanh của NHNo.
      Tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh và quyết toán khách
hàng đến các chi nhánh NHNo trên địa bàn.
      Tổng hợp báo cáo chuyên đề theo quy định.


                                           42
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Thực hien các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHNo giao.
II.2.e. Phòng tín dụng
      Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách
hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi với từng loại khách hàngnhằm mở rộng
thoe hướng đầu tư tín dụng khép kín; sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và
gắn tín dụng với sản xuất lưu thông và tiêu dùng.
      Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách
hàng, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
      Thẩm định và đề xuất cho vay dự án tín dụng phân theo cấp uỷ quyền .
      Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong
nước, nước ngoài.
      Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệp trong
địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá sơ kết, tổng kết, đề xuất Tổng giám đốc
cho phép nhân rộng.
      Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các
chi nhánh NHNo trực thuộc trên địa bàn.
      Tổng hợp báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
      Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHNo giao.
II.2.f. Phòng kế toán ngân quỹ
      Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kêvf thanh toán theo quy
định của NHNo.
      Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài
chính, quỹ tiền lương đối với chi nhánh NHNo tren địa bàn trình NHNo cấp
trên phê duyệt.
      Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quyết định của NHNo trên
địa bàn.




                                            43
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Tổng hợp lưu trữ hồ sơ, tài liẹu về kế hoạch, kế toán, quyết toán và các
báo cáo theo quy định.
      Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
      Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHNo giao.
II.2.g. Phòng vi tính
      Tổng hợp thống kê và lưu trữ số liêu, thông tin liên quan đến hoạt động
của chi nhánh.
      Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán
thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho
hoạt động kinh doanh.
      Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu theo, thông tin
quy định.
      Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học.
      Làm dịch vụ tin học.
      Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHNo giao.
II.2.h. Phòng hành chính
      Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có
trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám
đốc chi nhánh NHNo phê duyệt.
      Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn trưc thuộc trên địa bàn.
Trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc NHNo.
      Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp
đồng, tranh chấp dân sự, hình sự lao động, hành chính liên quan đến cán bộ,
nhân viên, tài sản của chi nhánh NHNo.




                                         44
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


        Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại cơ
quan. Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản
định chế của NHNo.
        Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa TSCĐ, mua săm công cụ
lao động, vật rẻ mau hỏng, quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của cơ
quan.
        Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị theo chỉ
đạo của Ban lãnh đạo chi nhánh NHNo.
        Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần và thăm
hỏi ốm, đau, hiếu hỷ cán bộ, nhân viên.
        Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHNo giao.
II.2.i. Phòng tổ chức cán bộ đào tạo
        Xây dựng quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ
chức Đảng, Công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn.
        Đề xuất mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn.
        Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánh
NHNo trực thuộc trren địa bàn theo quy chế khoán tài chính của NHNo.
        Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cán bộ đi học tập, công tác
trong, ngoài nước. Tổng hợp theo dõi thường xuyên cán bộ, nhân viên được quy
hoạch đào tạo.
        Đề xuất hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước,
Đảng, ngành ngân hàng trong việc bổ nhệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật
cán bộ, nhân viên trong phạm vi cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc NHNo.
        Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh NHNo quản lý và hoàn
tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà
nước, của ngành ngân hàng .
        Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh NHNo.


                                           45
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề.
      Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHNo giao.
II.2.j. Kiểm tra kiểm toán nội bộ
      Kiểm tra cong tác điều hành của chi nhánh NHNo, các đơn vị trực thuộc
theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị và chỉ đạo của tgs NHNo.
      Kiểm tra giám sát việc chấp hành quy trình, nghiệp vụ theo quy định của
pháp luật, NHNo.
      Giám sát việc chấp hành các quy định của Nhân hàng Nhà nước về đảm
bảo an toàn trong hoạt động tiền tề, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
      Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán theo
quy định của Nhà nước, ngành ngân hàng.
      Báo cáo tgs NHNo, Giám đốc chi nhánh NHNo kết quả kiểm tra và đề
xuất biện pháp xử lý, khắc phục khuyết điểm tồn tại.
      Giải quyết đơn thư, khiếu tố liên quan đến hoạt động của chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn trên địa bàn trong phạm vi phân cấp
uỷ quyền của Tổng giám đốc NHNo.
      Tổ chức giao ban thường kỳ về công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
nội bộ đối với các chi nhánh NHNo trên địa bàn, sơ kết, tổng kết cong tác kiểm
tra, kiểm toán nội bộ theo quy định.
      Làm đầu mối cho việc kiểm toán độc lập, thanh tra kiểm soát của ngành
ngân hàng và các cơ quan pháp luật khác đến làm việc với chi nhánh NHNo.
      Thực hiện báo cáo chuyên đề và các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi
nhánh NHNo, Trưởng ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ giao.




                                          46
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TÂY
III.1. Nhìn ra thế giới
      Những năm gần đây, tình hình chính trị thế giới có nhiều biến động sâu
sắc ảnh hưởng không nhỏ đến tốc độ tăng trưởng kinh tế nhiều nước. Có thể kể
đến là sự sụp đổ của Nhà nước XHCN Liên Xô và các nước Đông Âu khác,
chiến tranh tại Irắc, Nam Tư và khủng bố xẩy ra ở nhiều nơi trên thế giới. Xu
thế chính trị cũng có nhiều thay đổi, chuyển từ đối đầu sang đối thoại, kết hợp
dùng sức mạnh quân sự, kinh tế; Xu thế hội nhập trong khu vực ngày càng phát
triển. Trên lĩnh vực khoa học, kỹ thuật phát triển như vũ bão, đặc biệt là công
nghệ thông tin khiến cạnh tranh trên lĩnh vực kinh tế ngày càng gay gắt.
      Về kinh tế, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp không còn phù hợp và đã
bộc lộ nhiều hạn chế, kinh tế thị trường ngày càng phát triển. Các quan hệ kinh
tế không còn bó hẹp trong phạm vi mỗi quốc gia, lãnh thổ mà mang tính toàn
cầu hoá cao.
      Về tài chính, tiền tệ, hoạt động của các tổ chức tài chính tiền tệ thế giới
ảnh hưởng nhiều đến tình hình kinh tế, chính trị của các quốc gia.
      Tình hình khu vực, Tổ chức các nước khu vực Đông Nam Á (ASEAN)
ngày càng phát triển, trong đó Việt Nam là một thành viên. Sự khủng hoảng về
tài chính tiền tệ và tăng giá quá cao của bất động sản trong khu vực đã tác động
tiêu cực lớn tới tình hình phát triển kinh tế của các nước như Thái Lan,
Inđônêxia, Malaysia .v.v. Tình trạng mất giá của đồng bản tệ và sự lên ngôi của
đồng Đô la Mỹ, tình trạng nợ quá hạn ở các ngân hàng không chỉ là vấn đề
riêng của các NHTM mà còn làm đau đầu nhiều chính phủ. Câu hỏi đặt ra là,
làm thế nào để giải quyết vấn đề trên.




                                          47
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


III.2. Tình hình trong nước
      Dù muốn hay không, nền kinh tế Việt Nam không tránh khỏi những tác
động bất lợi nhất định của tình hình chung trên thế giới và khu vực. Tuy nhiên,
chúng ta đã chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo nền kinh tế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước và phát triển theo định hướng XHCN, thực hiện chủ trương
“Công nghiệp hoá, hiện đại hoá” đất nước; do đó, chúng ta đã thu được những
thành tựu đáng kể, như nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng, đời sống cán bộ, nhân
dân được cải thiện một bước, giữ vững an ninh chính trị, kiềm chế và đẩy lùi
lạm phát…
      Song, do mới chuyển sang nền kinh tế thị trường nhiều mới mẻ bỡ ngỡ, ít
kinh nghiệm nên quá trình vận hành còn bộc lộ ra những hạn chế, yếu kém. Sự
hạn chế này được thể hiện cả ở giác độ vi mô và vĩ mô, cả trong lĩnh vực quản
lý Nhà nước và trong điều hành kinh doanh, chẳng hạn như việc cấp phép một
cách “khá thoải mái” cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh khi chưa đầy đủ
các điều kiện chín muồi; việc đổ vỡ suy thoái của các doanh nghiệp buộc chúng
ta phải sắp xếp lại cơ cấu; tình trạng biến động sốt về giá bất động sản; việc
chưa quản lý chặt tình hình xuất nhập khẩu; tình hình vay nợ nước ngoài…
      Đối với lĩnh vực ngân hàng: chính sách tiền tệ, tín dụng và ngoại hối đã
chuyển một bước quan trọng sang nền kinh tế thị trường, kết hợp chặt chẽ với
các giải pháp lưu thông hàng hoá và khắc phục bội chi ngân sách đã góp phần
quuyết định vào thành tựu đẩy lui lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, tỷ giá hối
đoái và giá vàng. Đó là những yếu tố quan trọng góp phần ổn định môi trường
kinh tế vĩ mô tạo nền tảng cho tiến trình đổi mới và phát triển kinh tế xã hội.
Công tác tín dụng không ngừng phát triển, đã huy động vốn và cho vay đi liền
với chuyển dịch cơ cấu tín dụng, theo hướng nâng cao dần tỷ trọng cho vay
trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế. Tuy nhiên,
hoạt động ngân hàng còn nhiều khó khăn cũng như hạn chế do pháp luật và các


                                          48
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


quy định về lĩnh vực tín dụng ngân hàng có khi chưa kịp thời thích ứng, chưa
đầy đủ và đồng bộ. Mãi đến cuối năm 1997 chúng ta mới ban hành luật ngân
hàng thay cho pháp lệnh ngân hàng (có hiệu lực thi hành từ 10/1998).

III.3. Kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Hà Tây năm 2002 và 2003

III.3.a. Kết quả hoạt động tín dụng năm 2002
III.3.a.1. Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội tác động đến hoạt động tín
dụng
 Thuận lợi:
       Trong năm 2002, tình hình kinh tế chính trị và xã hội tỉnh Hà Tây ổn
định và phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng:
       Đảng và nhà nước có nhiều chủ trương chính sách khuyến khích phát
triển sản xuất nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông
thôn. Ngành Ngân hàng ban hành nhiều sơ chế mới, đặc biệt là những qui định
cho vay đối với khách hàng có nhiều điểm cở mở, thông thoáng, tháo gỡ được
khó khăn vướng mắc trong hoạt động kinh doanh tín dụng.
       Về kinh tế: Hà Tây có mức tăng trưởng khá, GDP tăng 9,8%(cao hơn
2,2% so với năm 2001), sản phẩm nông nghiệp được mùa cả hai vụ, tổng sản
lượng lương thực đạt 1.035 ngàn tấn, đạt 103% kế hoạch năm, tăng 7,6% so với
năm 2001, giá trị tiều thủ công nghiệp 4.888 tỷ tăng 25%, xuất khẩu tăng 57, 5
triệu USD tăng 3%. Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản phát triển cơ sở hạ
tầng2.467 tỷ, du lịch đón 1.750.000 lượt khách với doanh thu 185 tỷ tăng 16%.
Tổng thu ngân sách 660 tỷ đạt 124,5% kế hoạch bằng 100,4% năm 2001. Nhiều
khu, cụm công nghiệp của Trung ương, của tỉnh được quy hoạch đang hình
thành đi vào hoạt động, tăng thêm việc làm cho 4.000 lao động, 147 làng nghề
hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Một số dự án kinh tế của tỉnh đã và



                                          49
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


đang triển khai như phát triển đàn bò sữa, lợn hướng nạc… tạo cơ hội cho
NHNo mở rộng kinh doanh trong năm 2002 và các năm tiếp theo.
      An ninh quốc phòng được giữ vững, tình hình chính trị và trật tự xã hội
ngày càng ổn định, đời sống nhân dân được cải thiện.
 Khó khăn:
      Hà Tây là đất thuần nông, chưa có các doanh nghiệp Nhà nước làm chủ
đạo. Khách hàng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Hà
Tây (NHNo & PTNT Hà Tây) chủ yếu là hộ nông dân chiếm 71% trong tổng
dư nợ. Thành phần kinh tế doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc
doanh chỉ chiếm 29%. Địa bàn hoạt động trả rộng, món vay nhỏ lẽ nên chi phí
đầu vào cao, sức cạnh tranh so với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn có
nhiều yếu tố chưa thuận lợi.
      Các sản phẩm của nông nghiệp tiêu thụ chậm, giá cả không ổn định, nên
đã ảnh hướng đến thu nhập của nông dân, chưa kích thích được mở rộng sản
xuất hàng hoá.
      Quá trình sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước tiến hành chậm, các
khu công nghiệp đã được quy hoạch nhưng chưa có chính sách hợp lý khuyết
khchs thu hút vốn đầu tư
      Trên địa bàn có 03 Ngân hàng thương mại quốc doanh và 72 Quỹ tín
dụng nhân dân cùng hoạt động, môi trường cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi phải có
nỗ lực, quyết tâm lớn của CBCNV toàn chi nhánh.
III.3.a.2. Kết quả hoạt động tín dụng năm 2002
 Kết quả thực hiện chỉ tiêu nguồn vốn:
      Hà Tây có 3 ngân hàng thương mại lớn là Ngân hàng Công thương, Ngân
hàng Đầu tư, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, 1 quỹ tín dụng
TW và 72 quỹ tín dụng ở 72 xã. Cạnh tranh gay gắt song NHNo & PTNT vẫn
đạt được kết quả huy động vốn khá cao. Biểu 1 dưới đây sẽ cho thấy rõ điều đó:


                                          50
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


Biểu 1: Kết quả huy động vốn của các tổ chức tín dụng tại Hà Tây


TT      Tên đơn vị                            Số lượng (tỷ đ)        Tỷ trọng (%)
1       NHNo & PTNN Hà Tây                                  2.411                52,3
2       NH Công thương Hà Tây                                 821                17,8
3       NH Đầu tư & Phát triển HT                           1.036                22,5
4       Hệ tống QTDND Hà Tây                                  310                 6,7
5       Khác                                                    32                0,7
6       Tổng Nguồn vốn huy động                             4.610                100


 Chú ý: cột 6=1+2+3+4+5
      - Tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hà Tây:
      Tổng nguồn vốn tự huy động năm 2001: 2.007 tỷ đ
      Tổng nguồn vốn tự huy động năm 2002: 2.411 tỷ đ
      Tăng so với năm 2001: 404 tỷ đ
      Tốc độ tăng trưởng: 20%
      Thực hiên kế hoạch: Đạt 100% kế hoạch năm 2002.
      Bình quân nguồn vốn mỗi cán bộ 31/12/2002: 2.762 triệu đ.
      Thực hiện tốt phương châm đi vay để cho vay, đáp ứng nhu cầu về vốn
của các thành phần kinh tế, NHNo & PTNT Hà Tây đã có nhiều cố gắng trong
công tác huy động vốn, có chính sách thu hút khách hàng gửi món tiền lớn. Đặc
biệt ở địa bàn gáp ranh khu vực thành phố và thị xã có tính cạnh tranh cao, chi
nhánh đã kịp thời đưa ra những hình thức huy động vốn linh hoạt vỡi lãi suất
phù hợp. Đồng thời, quan tâm củng cố mạng lưới giao dịch, trang bị đầy đủ cơ
sở vật chất, giáo dục cán bộ, nâng cao trình độ, đổi mới phong cách giao dịch
với khách hàng. Do đó, cuối năm NHNo & PTNT Hà Tây đã đạt được tốc độ
tăng trưởng nguồn vốn 20%, đạt mục tiêu đề ra năm 2002.


                                         51
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


 Kết quả thực hiên chỉ tiêu tín dụng:
        Để thấy rõ kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tây, chúng ta hãy so sánh tổng dư nợ của NHNo
& PTNT với các tổ chức khác trên cùng địa bàn. Biểu 2 dưới đây sẽ giúp chúng
ta thấy rõ điều đó:
Biểu 2: Tổng dư nợ của các tổ chức tín dụng trên địa bàn Hà Tây


 TT       Tên đơn vị                          Số lượng (tỷ đ)        Tỷ trọng (%)
   1      NHNo & PTNT Hà Tây                                 2.177                 52,6
   2      NH Công thương                                       950                   23
   3      NH Đầu tư & Phát triển                               738                 17,8
   4      Các quỹ TDND                                         273                   6,6
   5      Tổng dư nợ                                         4.137                   100


 Chú ý: cột 5=1+2+3+4
        Căn cứ mục tiêu kinh doanh đề ra từ đầu năm, với những giải pháp chỉ
đạo tập trung trên cơ sở đề án chiến lược kinh doanh đã xây dựng. Hoạt động
đầu tư tín dụng năm 2002 đạt được kết quả cụ thể:


Biểu 3: Kết quả hoạt động tín dụng năm 2002
        Đơn vị: tỷ đồng
  TT      Chỉ tiêu                        Năm 2001          Năm 2002          Tăng
    1     Tổng doanh số cho vay                     1.542             2.409          867
    2     Tổng doanh số thu nợ                      1.129             1.676          547
    3     Tổng dư nợ                                1.444             2.177          733




                                           52
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      - Về cơ cấu đầu tư:
      + Dư nợ vốn ngắn hạn: 1.101 tỷ, tăng 401 tỷ so với đầu năm, chiếm tỷ
         trọng 50,6% tổng dư nợ (đầu năm 48%).
      + Dư nợ vốn trung hài hạn: 1.076 tỷ, tăng 332 tỷ so với đầu năm, chiếm
         tỷ trọng 49,4% tổng dư nợ (đầu năm 52%).
      - Dư nợ phân theo thành phần kinh tế:
      + Dư nợ doanh nghiệp: 298 tỷ, tăng 70 tỷ so với đầu năm, chiếm tỷ trọng
         13,7% trên tổng dư nợ.
      + Dư nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 330 tỷ, tăng 242 tỷ so với đầu
         năm, chiếm tỷ trọng 15%.
      + Dư nợ HTX: 07tỷ, tăng 02 tỷ so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 0,3%.
      + Dư nợ HSX: 1.542 tỷ, tăng 418 tỷ so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 71%
         tổng dư nợ.
         Trong đó: Dư nợ cho vay hộ nghèo: 191, 6 tỷ, tăng 20 tỷ so với đầu
         năm.
      + Dư nợ cho vay đời sống 214 tỷ, tăng 43 tỷ so với đầu năm, chiếm tỷ
         trọng 9,8% tổng dư nợ.
      + Tín dụng vốn uỷ thác đầu tư: 119 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 5,4%
         tổng dư nợ.
      - Kết quả cho vay qua tổ nhóm:
      Đến ngày 31/12/2002 cho vay thông qua tổ nhóm tín chấp là: 5.425 tổ,
giảm 193 tổ so với đầu năm, số hộ còn dư nợ là: 112.500 hộ, tăng 2.696 hộ, số
tiền dư nợ là: 387.500 triệu đồng, tăng so với đầu năm 77.004 triệu đồng.
      Năm 2002, toàn chi nhánh đã thực hiện hoàn thành vượt kế hoạch đề ra.
Là năm có tốc độ tăng trưởng tín dụng cao nhất trong 5 năm gần đây, toàn tỉnh
có 15/15 đơn vị có dư nợ tăng, những ngân hàng có dư nợ tăng trưởng khá như:




                                          53
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


Thạch Thất +116, 5 tỷ, Hà Đông +94, 5 tỷ, Quốc Oai + 67, 8 tỷ, Thanh Xuân
Nam + 62 tỷ, Sơn Tây +58, 4 tỷ, Chương Mỹ + 56, 9 tỷ .v.v.
 Đánh giá về chất lượng tín dụng:
      - Dư nợ quá hạn 31/12/2001: 13.475 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,93% tổng
         dư nợ.
      - Tổng số nợ quá hạn đến 31/12/2002: 15.142 triệu đồng, tăng + 1.667
         triệu so với đầu năm, tỷ lệ nợ quá hạn là: 0,69% trên tổng dư nợ, giảm
         0.24% so với đầu năm.
      - Nơ quá hạn phát sinh trong năm: 44.411 triệu đồng.
      - Nơ quá hạn đã thu hồi và xử lý trong năm: 42.871 triệu đồng, trong
         đó:
     + Nợ quá hạn thực thu: 28.250 triệu đ
      + Nợ quá hạn xử lý bằng cơ chế chính sách: 14.494 triệu đ.
      - Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế:
      + Doanh nghiệp Nhà nước: 2.202 triệu chiếm 14,5%
      + Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 81 triệu chiếm 0,5%
      + Hộ sản xuất, tư nhân cá thể: 12.840 triệu chiếm 85%
      - Nợ quá hạn phân theo thời gian:
      + Quá hạn đến 181 ngày: 10.423 triệu, chiếm 68,8%
      + Từ 181 đến 360 ngày: 390 triệu, chiếm 3,7%
      + Từ 361 ngày trở lên: 4.329 triệu, chiếm 28.5%
      - Nguyên nhân nơ quá hạn chủ yếu do thiên tai, dịch bệnh, biến động
         giá cả thị trường .v.v. khách quan là chủ yếu, một số món do chây ỳ
         đã phối hợp với chính quyền địa phương, đoàn thể, tổ chức xã hội
         động viên giáo dục, cam kết thu hồi; trường hợp đặc biệt đã khởi kiện
         ra toà để thu hồi nợ.




                                         54
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      - Kết quả thu hồi nợ tồn đọng năm 2002: 4.181 triệu đồng, trong đó vốn
         uỷ thác: 986 triệu đồng, vốn thông thường: 3.195 triệu đồng.
      - Tổng nợ khoanh: 16.081 triệu đồng, trong đó NHNo: 14.152 triệu;
         NHPVNNg: 1.929 triệu đồng.
      Nhìn chung, các Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện
thị đã quan tâm chỉ đạo đầu tư tín dụng có hiệu quả, chấp hành nghiêm túc quy
trình nghiệp vụ, duy trì việc phân tíchnợ đến hạn, nợ quá hạn và xử lý kịp thời.
Chất lượng tín dụng đã được khẳng định nâng lên rõ rệt.
 Kết quả hoạt động kinh doanh đối ngoại:
      Tổng nguồn vốn huy động ngoại tệ: 27.925 ngàn USD, tăng so với đầu
năm 2.928 ngàn USD, đạt tốc độ tăng trưởng 11,7%
      Tổng dư nợ ngoại tệ: 315.978 USD giảm so với đầu năm 3.515 ngàn
USD, trong đó giảm do chuyển nợ từ ngoại tệ sang nội tệ 2.994 ngàn USD.
      Thanh toán hàng nhập khẩu: Mở L /C 77 món với tổng số tiền là 6.982
ngàn USD, tăng 4.444 ngàn USD so với năm 2001.
      Thanh toán chuyển tiền: 3.120 ngàn USD, tăng 305 ngàn USD so với đầu
năm 2001.
      Doanh số mua ngoại tệ: 10.583 ngàn USD bằng 162,9% so với của năm
2001, trong đó mua trong hệ thống là 5.462 ngàn USD, mua của khách hàng là
5.121 ngàn USD.
      Doanh số bán ngoại tệ là: 10.570 ngàn USD bằng 167% so với năm
2001. Hoạt động kinh doanh đối ngoại đã đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng, thực hiện tốt mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm, thu hút được nhiều khách
hàng về với NHNo & PTNT.
      Tựu trung, trong năm 2002 hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT Hà
Tây đã có những bước đi thích hợp, hiệu quả, các chỉ tiêu đề ra đều đạt và vượt




                                          55
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


mục tiêu kế hoạch, tăng cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu
vốn cho mọi thành phần kinh tế.

III.3.b. Kết quả hoạt động tín dụng năm 2003
III.3.b.1. Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội tác động đến hoạt động tín
dụng
 Thuận lợi:
       Năm 2003, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn tỉnh Hà Tây tiếp tục phát triển ổn định trong điều kiện tình hình
kinh tế xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, đạt kết quả đáng mừng. Tổng sản
phẩm tăng 9,1%, vượt kế hoạch đề ra. Sản xuất lương thực đạt trên 1 triệu tấn,
chăn nuôi đã trở thành ngành chính chiếm tỷ trọng 40% trong sản xuất Nông
nghiệp, góp phần đưa giá trị sản xuất Nông nghiệp tăng 5%. Công nghiệp –
TTCN tăng 17,65%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng
công nghiệp – xây dựng ssạt 35,94%, nông nghiệp 34,54%, du lịch 29,52%.
Nhiều khu, cụm công nghiệp của Trung ương, của tỉnh được quy hoạch và đang
hình thành đi vào hoạt động. Các chỉ tiêu xã hội đều đạt kế hoạch. An ninh
chính trị, đời sống nhân dân được ổn định và cải thiện.
 Khó khăn:
       Hoạt động kinh tế của tỉnh Hà Tây chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Sản
xuất TTCN, làng nghề có phát triển nhưng thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa ổn
định, giá nông sản thấp. Các doanh nghiệp trong tỉnh là doanh nghiệp vừa và
nhỏ, vốn tự có thấp, sức cạnh tranh thấp, kinh tế hợp tác xã năng lực hoạt động
và quản lý còn nhiều hạn chế. Chuyển dịch cơ cấu chưa mạnh, chưa đồng đều
giữa các vùng. Tiềm năng du lịch chưa được khai thác đúng mức. Trong năm
2003, giá nhà đất, vàng biến động mạnh .v.v. đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt
động tín dụng của Ngân hàng.
III.3.b.2. Kết quả hoạt động tín dụng năm 2003


                                          56
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


 Kết quả thực hiện chỉ tiêu nguồn vốn:
      Tổng nguồn vốn tự huy động: 3.348 tỷ đồng
      Tăng so với đầu năm 2002: 937 tỷ đồng
      Tốc độ tăng trưởng: 39%
      Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cả năm: 115%
      Thực hiện tốt phương châm “đi vay để cho vay” nhằm đáp ứng kịp thời
nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Hà Tây đã có nhiều cố gắng trong việc huy động vốn. Ngay từ đầu
năm, Chi nhánh đã có định hướng coi công tác huy động vốn là nhiệm vụ trọng
tâm, hàng đầu. Từ đó có nhiều chính sách thu hút những khách hàng gửi tiền
như áp dụng lãi suất hấp dẫn với từng thời điểm, từng khu vực. Đồng thời làm
tốt công tác tuyên truyền, và luôn quan tâm củng cố mạng lưới giao dịch, nâng
cao trình độ cán bộ, trang bị tốt cơ sở vật chất.v.v.
 Kết quả thực hiện chỉ tiêu tín dụng:
                - Tổng dư nợ đến ngày 31/12/2003: 3.138 tỷ đồng
      - Tăng so với đầu năm: 961 tỷ đồng
      - Tốc độ tăng trưởng: 44%
      - Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cả năm: 117%
      Kết quả trên cho thấy đến ngày 31/12/2003 toàn tỉnh đã thực hiện vượt
chỉ tiêu kế hoạch đề ra, bình quân dư nợ 1 cán bộ 3.687 triệu đồng, tăng 1.193
triệu so với đầu năm. Toàn tỉnh có 15/15 đơn vị dư nợ đều tăng trưởng, những
Ngân hàng có dư nợ tăng trưởng khá như: Hà Đông +202 tỷ đồng, Thạch Thất
+148 tỷ, Chương Mỹ + 112 tỷ, Quốc Oai +39 tỷ đồng.v.v.
      - Về cơ cấu đầu tư phân theo loại cho vay:
      + Dư nợ vốn ngắn hạn: 1.730 tỷ đ, chiếm tỷ trọng 55%




                                          57
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      + Dư nợ vốn vay trung và dài hạn: 1.408 tỷ đ, chíêm tỷ trọng 45%, đảm
         bảo định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
         Việt Nam dề ra.
      - Về cơ cấu đầu tư phân theo các thành phần kinh tế:
      + Dư nợ doanh nghiệp Nhà nước: 326 tỷ đ, tăng 25 tỷ so với đầu năm
      + Dư nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 838 tỷ đ, tăng 502 tỷ đ so với
         đầu năm
      + Dư nợ cho vay kinh tế hộ: 1.973 tỷ đ, tăng 432 tỷ đ so với đầu năm,
         trong đó dư nợ hộ nghèo: 201 tỷ đ, dư nợ cho vay đời sống: 233 tỷ
         đồng
      Tỷ trọng dư nợ cho vay khối doanh nghiệp đến 31/12/2003 chiếm 37%
tổng dư nợ, tăng 8% so với đầu năm theo đúng định hướng đề ra.
      - Kết quả cho vay qua tổ nhóm đến 31/12/2003 đã cho vay thông qua tổ
         nhóm tín chấp là: 4.655 tổ, số hộ còn dư nợ là: 103.880 hộ, số tiền dư
         nợ là 424.868 triệu đồng. Nhìn chung chất lượng hoạt động tốt, vốn
         vay an toàn.
 Đánh giá chất lượng tín dụng:
      Tổng số dư nợ quà hạn đến 31/12/2003 là: 26.758 triệu đ, tăng 11.616
triệu so với đầu năm. Tỷ lệ nợ quà hạn đến 31/12/2003 đạt 0,85%, tăng 0,16%
so với đầu năm.
      Doanh số chuyển nợ quá hạn: 218.651 triệu đồng
      Doanh số thu nợ quá hạn: 207.035 triệu đồng
      Trích lập dự phòng rủi ro: 29.746 triệu đồng
      Kết quả XLRR: 26.746 triệu đồng
      Kết quả thu hồi nợ XLRR: 4.448 triệu đồng
      Kết quả xử lý nợ tồn đọng nhóm II: 30.112 triệu đồng




                                         58
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


       Nói chung, các Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện
thị xã đã quan tâm chỉ đạo công tác tín dụng có hiệu quả, chấp hành đúng quy
trình nghiệp vụ. Chất lượng tín dụng tiếp tục được cũng cố và nâng cao tạo nền
tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh những năm tiếp theo.
 Kết quả hoạt động kinh doanh đối ngoại:
       Tổng nguồn vốn huy động ngoại tệ: 31 triệu USD, tăng so với đầu năm 3
triệu USD, tốc độ tăng trưởng 11%.Tổng dư nợ ngoại tệ: 2.168 ngàn USD, tăng
so với đầu năm 2.303 ngàn USD
       Đã có quan hệ thanh toán hàng xuất, nhập khẩu với 20 đơn vị. Trong kỳ
đã mở 95 L /C với số tiền 9.105 ngàn USD.
       Thanh toán chuyển tiền đi 2.649 ngàn USD, chuyển tiền đến 10.396 ngàn
USD.
       Doanh số mua, bán các loại ngoại tệ 20, 8 triệu USD, tăng thêm tiện ích
đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, chuyển tiền kiều hối của
khách hàng.
       Hoạt động kinh doanh đối ngoại đã đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng, thực hiện tốt mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm, thu hút được nhiều khách
hàng đến với Ngân hàng.

III.3.c. Đánh giá công tác chỉ đạo hoạt động tín dụng trong hai năm 2002 và
2003

III.3.c.1. Những biện pháp chỉ đạo có hiệu quả công tác tín dụng
       Một là, Chi nhánh đã chỉ đạo triển khai kịp thời các chính sách của Đảng,
Chính phủ và của ngành về công tác tín dụng, đồng thời bám sát mục tiêu,
phương hướng phát triển kinh tế của Tỉnh, tập trung toàn tâm toàn ý phục vụ
cho nhiệm vụ chính trị của địa phương, đầu tư vốn đúng hướng, có trọng tâm,
trọng điểm góp phần tích cực cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản
xuất kinh doanh.

                                          59
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Tổ chức tốt các lớp tập huấn nghiệp vụ và tuyên truyền rộng rãi các chính
sách mới của Ngành như cho vay, thẩm định cho vay, tổ chức tập huấn cho vay
qua tổ nhóm đến các cán bộ thuộc hội phụ nữ tư tỉnh đến các huyện thị xã.v.v.
      Thứ hai, thường xuyên làm tốt công tác nghiên cứu thị trường, tiếp tục
chỉ đạo các ngân hàng cơ sở hoàn thiện bổ xung hồ sơ kinh tế địa phương, tổ
chức phân tích, phân loại khách hàng, tiếp tục thực hiện chiến lược kinh doanh,
chiến lược khách hàng, làm tốt công tác thông tin tuyên truyền và chính sách ưu
đãi khách hàng để mở rộng tín dụng.
      Phối hợp với Hội nông dân, Hội phụ nữ tỉnh tổ chức sơ kết 3 năm thực
hiện nghị quyết liên tịch giữa NHNo và các tổ chức Hội về cho vay vốn đến hộ
SXKD thông qua tổ nhóm. Cùng các đoàn thể tại địa phương, tổ chức có hiệu
quả cuộc thi tìm hiểu chính sách cho vay vốn đối với hộ SXKD. Kết quả toàn
tỉnh có 116.788 bà tham gia dự thi, là một trong năm tỉnh có số bài dự thi nhiều
nhất trong toàn quốc, có một bài đạt giải nhì, một bài đạt giải ba, hai bài tập thể.
Qua đó giúp cho mọi người nhất là bà con nông dân hiểu và năm vững điều
kiện, thủ tục hồ sơ vay vốn., có quan hệ mật thiết gắn bó với NHNo.
      Thứ ba, quá trình chỉ đạo luôn lắng nghe ý kiến của cơ sở, của khách
hàng, coi trọng lợi ích của cả khách hàng và ngân hàng, vận dụng linh hoạt có
hiệu quả cơ chế chính sách, giải quyết những khó kkăn vướng mắc tạo thuận lợi
cho khách hàng trong hoạt động như: mởi rộng cho vay theo hạn mức tín dụng,
áp dụng lãi suất linh hoạt, cho vay vượt bảo đảm đối với khách hàng vay có dư
nợ lớn, làm ăn có hiệu quả, có dự án khả thi…Từ đó đã thúc đẩy mở rộng thị
phần tín dụng, cạnh tranh lành mạnh với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.
      Thứ tư, công tác giao kế hoạch và quyết toán các chỉ tiêu kế hoạch được
chỉ đạo có bài bản và thích hợp tạo sự khuyến khích vật chất đến từng ngân
hàng cơ sở, từng nhóm và người lao động, tạo mục tiêu phấn đấu cho từng cán
bộ tín dụng và kích thích sự tăng trưởng dư nợ.


                                          60
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Thứ năm, thường xuyên chỉ đạo các ngân hàng cơ sở chấp hành tốt quy
trình cho vay, coi trọng chất lượng ngay từ khi thẩm định cho vay và quản lý
vốn vay. Các cấp lãnh đạo quan tâm chỉ đạo việc phân tích nợ theo mặt bằng dư
nợ, nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ đã sử lý rủi ro để từ đó nắm chắc thự trạng
khách hàng và có biện pháp sử lý kịp thời, phù hợp đạt hiệu quả. Việc chỉ đạo
thu hồi nợ quá hạn được phối kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương nên
kết quả tương đói khá. Cí kế hoạch giao chỉ tiêu thunợ tồn đọng và nợ đã được
XLRR năm 2003 đén từng chi nhánh, coi như một chỉ tiêu tính toán tài chính,
chỉ tiêu thi đua khen thưởng, tạo thói quen trách nhiệm và tăng nguồn thu cho
các ngân hàng cơ sở, trong năm 2003 thu nợ đã XLRR đạt 4.448 triệu đồng.
      Thứ sáu, thường xuyên chỉ đạo các cấp ngân hàng xây dựng văn hoá trng
kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ và các tiện ích cho khách hàng, coi
đây là giải pháp hàng đầu để thu hút khách hàng, thường xuyên mở hòm thư
góp ý của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh đặt tại Ngân
hàng cơ sở, giải quyết kịp thời tận gốc những kiến nghị và vướng mắc của
khách hàng.
      Thứ bảy, công tác giáo dục đào tạo cán bộ tín dụng được quan tâm
thường xuyên, những cán bộ tín dụng có sai phạm áp dụng biện pháp kỷ luật để
giáo dục. Chỉ đạo thực hiện đổi miền cán bộ tín dụng, đổi miền lãnh đạo các
NHL4 để hạn chế phát sinh tiêu cực và tăng cường kiểm tra toàn diện CBTD,
nắm bắt các thông tin từ cơ sở để có biện pháp sử lý cụ thể rõ người, rõ việc.
      Cuối cùng là, công tác kiểm tra chất lượng được kiểm tra thường xuyên.
Trong năm 2003, NHNo & PTNT tỉnh đã triển khai kiểm tra chéo hoạt động tín
dụng được 8 ngân hàng cơ sở, 7 chi nhánh còn lại tự kiểm tra theo đề cương của
NHNo Việt Nam, tổ chức phúc tra 3 đơn vị. Ngoài ra một số ngân hàng huyện,
thị xã còn được Thanh tra Ngân hàng Nông nghiệp Hà Tây trực tiếp kiểm tra.
Đặc biệt trong quý 4 năm 2003, Ngân hàng tỉnh đã tổ chức kiểm tra 100% Ngân


                                          61
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


hàng cơ sở về việc chuyển nợ quá hạn, tận thu lãi tồn đọng. Qua kiểm tra phát
hiện một số sai sót và chỉ đạo sửa sai kịp thời. Đến cuối năm, việc xử lý nợ đến
hạn, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro khá triệt để.
III.3.c.2. Những mặt còn tồn tại
      Trên đây là một số biện pháp chỉ đạo có hiệu quả về công tác tín dụng,
tuy nhiên cũng không tránh khỏi một số hạn chế:
      Thứ nhất, việc chỉ đạo hoạt động tín dụng chưa đồng đều, việc tuyên
truyền tiếp thị, tìm kiếm khách hàng một số nơi còn hạn chế, một số nơi tốc độ
tăng trưởng huy động vốn và cho vay còn thấp, chất lượng chưa cao, mức dư
bình quân cả nguồn vốn và dư nợ trên một cán bộ còn thấp so với bình quân
chung, vì vậy còn một số ngân hàng cơ sở chưa đảm bảo đủ quỹ tiền lương theo
quy định.
      Thứ hai, việc chấp hành quy trình nghiệp vụ ở một số ngân hàng cơ sở
chưa nghiêm túc, việc phân tích, phân loại và xử lý nợ chưa được quan tâm
thường xuyên, còn có tư tưởng chạy theo số lượng, coi nhẹ chất lượng tín dụng.
Kết quả kiểm tra chéo cho thấy tình trạng hồ sơ cho vay còn sai, thiếu nhiều,
nhất là ở những đơn vị tăng trưởng tín dụng lớn.
      Thứ ba, trong năm còn có tình trạng chậm chuyển nợ quá hạn, chuyển
trạng thái nợ chưa đúng quy định làm cho việc trích lập dự phòng và xử lý rủi
ro, tính toán tài chính toàn chi nhánh kháo chủ động. Đến cuối năm, sau khi
ngân hàng tỉnh cương quyết chỉ đạo, tình trạng trên mới được khắc phục.
      Cuối cùng là, còn có ngân hàng cơ sở chưa làm tốt công tác kiểm tra
giám sát vốn vay, còn để khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích chưa được
xử lý kịp thời. Việc chỉ đạo sửa sai sau kiểm tra ở một số nơi còn chậm, chưa
kiên quyết, sự kết hợp với chính quyền địa phương chưa chặt chẽ, hiệu quả thu
nợ tồn đọng còn thấp chưa đạt yêu cầu.




                                          62
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


  CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHNO & PTNT HÀ TÂY
I. MỤC TIÊU CÔNG TÁC TÍN DỤNG CỦA NHNO & PTNT HÀ TÂY
NĂM 2004
      Tổng nguồn vốn quản lý và huy động đến 31/12/2004 phấn đấu đạt 4.145
tỷ đồng, tăng 800 tỷ so với năm 2003, tốc độ trăng trưởng 24%.
      Tổng dư nợ đến ngày 31/12/2004 đạt 4.000 tỷ đồng, tăng 850 tỷ đồng so
với năm 2003, tốc độ tăng trưởng 27%.
      Tỷ lệ nợ quá hạn dưới 2%.
      Doanh thu đảm bảo quỹ thu nhập, quỹ tiền lương theo chế độ quy định và
có dự phòng.
II. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NHNo & PTNT HÀ TÂY
      Để đạt được mục tiêu đề ra cho công tác tín dụng năm 2004 và những
năm tiếp theo, ngoài việc phát huy tốt các việc đã làm Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tây cần làm tốt một số biện pháp sau:

II.1. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng
      Trên thực tế, một số khách hàng vay tiền tại NHNo & PTNT Hà Tây, sử
dụng không đúng mục đích đã dẫn đến tình trạng không trả được gốc và lãi cho
Ngân hàng. Như vậy, biết được thông tin chính xác về khách hàng là rất quan
trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng. Ngoài việc nhận các thông tin
trực tiếp từ khách hàng, Ngân hàng phải tìm cách thu thập, xử lý thông tin,
kiểm tra độ tin cậy và hiểu rõ hơn về khách hàng.
      Về vấn đề xử lý thông tin: cần phân loại thông tin theo các tiêu thức khác
nhau và sắp xếp một cách khoa học, vào các đầu mục để thuận tiện cho việc tra
cứu, tìm kiếm.


                                          63
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Công tác thông tin tín dụng cần áp dụng những kỹ thuật tin học mới nhất.
Điều này yêu cầu NHNo HT phải có kế hoạch và dự trù mua phần mềm mới
hay nâng cấp phần mềm cũ, tính toán hợp lý các chi phí thông tin để đảm bảo
cho sự an toàn cho hoạt động của Ngân hàng.

II.2. Phân loại khách hàng
      Việc phân loại khách hàng rất cần thiết cho hoạt động tín dụng ngân
hàng. Nó giúp cho Ngân hàng thuận tiện trong việc theo dõi quá trình sử dụng
vốn vay của Ngân hàng hạn chế được rủi ro cho Ngân hàng, giúp Ngân hàng có
những chính sách riêng phù hợp với từng nhóm khách hàng.

      Phân loại khách hàng có thể dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau nhưng
cần phải xem xét một cách toàn diện từ tình hình thực tế của khách hàng, khả
năng vay, khả năng thanh toán và đảm bảo tín dụng. Việc phân tích này cũng
giúp cho Ngân hàng có một đánh giá sơ bộ về khách hàng của mình và qua đó
xem xét giữa nhu cầu vay của khách hàng và điều kiện tín dụng của mình để có
các quyết định cần thiết. Một điều cần lưu ý là số liệu dành cho phân tích xếp
loại phải chính xác và cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả. Các
tiêu chuẩn để đánh giá phải được phổ cập cho các cán bộ sử dụng thành thạo hỗ
trợ đắc lực cho việc phân loại khách hàng, giảm bớt thủ tục hồ sơ tín dụng, tạo
thuận lợi nhanh chóng cho khách hàng và tránh được rủi ro, nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng Ngân hàng.

II.3. Thẩm định dự án tín dụng
      Trước tiên, cần hiện đại hoá quy trình thẩm định dự án, ứng dụng phần
mềm phục vụ cho công tác thẩm định, phân tích tài chính, truy cập thông tin,
triển khai hệ thống này đến các cấp quản lý tín dụng cần thiết.

      Theo quy chế tín dụng hiện nay, quy định xét duyệt thẩm định dự án cho
vay quả là khó khăn, hơn nữa trong quá trình làm việc với khách hàng, có nhiều


                                          64
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


tình huống mà cán bộ tín dụng khó có thể lường trước được. Chính vì vậy để
nâng cao chất lượng công tác thẩm định đòi hỏi người cán bộ tín dụng phải hết
sức năng động, giải quyết vướng mắc một cách khoa học, logic.

 Quy trình thẩm định đối với mỗi dự án gồm 3 bước:
      - Tiếp nhận hồ sơ.

      - Phân tích tín dụng:

         Phân tích các căn cứ đảm bảo vay vốn.

         Phân tích các nội dung trong văn bản để đánh giá tính pháp lý và tính
         khả thi.

         Phân tích chi phí, nguồn vốn trả nợ và tái đầu tư, thời hạn cho vay,
         lịch trả nợ, điều kiện đảm bảo...

      - Thực hiện hợp đồng tín dụng và theo dõi khoản vay.

      Những bước này phải được thực hiện tuần tự, không thể bỏ qua hay bỏ
cách bước nào. Việc phân tích tín dụng nhằm kiểm tra và đảm bảo tính pháp lý,
tính khả thi và hiệu quả của hoạt động tín dụng trong đó phải quan tâm đến các
rủi ro tiềm ẩn để nhằm giúp khách hàng và do đó giúp ngân hàng tránh được sự
giảm sút hiệu quả tín dụng.

      Bước thứ ba cũng khá quan trọng, phải kiểm tra từ trước cho đến trong và
sau khi ký hợp đồng tín dụng.

II.4. Tăng cường giám sát trong suốt quá trình cho vay
      Một là, Việc giám sát sẽ giúp NHNo & PTNT HT kiểm soát được hành
vi của người vay vốn, đảm bảo đồng vốn được sử dụng đúng mục đích. Nếu
giám sát không chặt chẽ sẽ tạo ra những lỗ hổng cho khách hàng sử dụng vốn
sai với dự án, phương án làm phát sinh những rủi ro tín dụng mới mà Ngân
hàng không biết và không lường trước được.


                                          65
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Việc kiểm tra giám sát phải được thực hiện thông qua việc xem xét các
báo cáo tài chính định kỳ của khách hàng và các giấy tờ có liên quan, ngoài ra
còn có sự kiểm tra thực tế cơ sở.

      Bên cạnh việc kiểm tra quá trình sử dụng tiền vay, cán bộ cũng đặc biệt
phải lưu ý tới tài sản thế chấp của khách hàng, đánh giá lại tài sản thế chấp theo
giá hiện hành, nếu giảm so với giá ban đầu thế chấp thì phải yêu cầu khách
hàng bổ sung tài sản thế chấp khác hoặc giảm dư nợ tương ứng.

      Cán bộ tín dụng phải nắm rõ các nguồn thu của khách hàng và yêu cầu
khách hàng phải thực hiện việc thanh toán cho đơn vị qua Ngân hàng. Việc
thường xuyên kiểm tra tài khoản của khách hàng là một phương thức để đánh
giá tình trạng tài chính của họ. Nếu phát hiện tình trạng có thể xấu đi, phải yêu
cầu khách hàng điều chỉnh lại kế hoạch sản xuất kinh doanh hoặc tìm biện pháp
để thu nợ ngay cả những khoản vay chưa đến hạn. Cán bộ tín dụng không được
để “tình cảm” chi phối trong công việc, kiên quyết xử lý một cách đúng đắn,
đảm bảo thu hồi nợ vay.

      Hai là, Kiểm tra, kiểm soát của lãnh đạo, của bộ phận kiểm soát nội bộ
đối với bộ phận tín dụng.

II.5. Xử lý nợ xấu
      Để sớm làm lành mạnh tình trạng nợ xấu, cần thực hiện một số giải pháp
cơ bản sau:

      Một là, để đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu cần phân loại nợ xấu trên cơ sở
các tiêu thức: nguyên nhân phát sinh, khả năng thu hồi, tài sản đảm bảo nợ, đối
tượng khách để xếp vào các nhóm và xử lý theo tinh thần văn bản hướng dẫn.
NHNo & PTNT Hà Tây cần thực hiện nghiêm chỉnh việc trích lập dự phòng rủi
ro và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý nợ xấu.




                                          66
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


        Hai là, để đảm bảo kiểm soát được rủi ro Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn Hà Tây cần thực hiện nghiêm ngặt quy trình quản lý tín
dụng và quản lý rủi ro, đó là:

        Tổ chức mô hình quản lý tín dụng theo nhóm khách hàng, có phân loại,
có chính sách khách hàng cụ thể và được phân cấp chi tiết đến từng cán bộ tín
dụng.

        Ba là, định kỳ hàng năm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, xem xét lại lề
lối làm việc, cũng như việc chấp hành các nguyên tắc và quy trình nghiệp vụ
trong cho vay của cán bộ cấp dưới và của toàn chi nhánh, kiểm tra chất lượng
công tác thẩm định, kiểm tra và quản lý vốn vay. Từ đó xác định được những
khâu còn hạn chế, còn sơ hở dễ bị lợi dụng để chỉnh sửa bổ xung kịp thời và
uốn nắn đi vào nề nếp, nhằm thực hiện bằng được mục tiêu hạn chế nợ quá hạn
phát sinh do những nguyên nhân từ phía bản thân Ngân hàng.


II.6. Nâng cao chất lượng nhân sự
        Thực hiện sắp xếp lại đội ngũ cán bộ tín dụng đảm bảo đủ cả “chuyên”
và “hồng”. Nói cách khác, hoạt động tín dụng ngân hàng đòi hỏi đội ngũ cán bộ
ngân hàng không chỉ có “tài” mà còn phải có “đức”.
        Tài: nghĩa là người cán bộ tín dụng phải giỏi, thành thạo về chuyên môn
nghiệp vụ và am hiểu về kinh tế thị trường thì mới làm tốt được công tác thẩm
định, kiểm tra khách hàng, quản lý được chắc tình hình sử dụng vốn của người
vay và tham mưu cho lãnh đạo những phương án, biện pháp hữu hiệu. Muốn
vậy, NHNo & PTNT phải đào tạo lại cán bộ làm tín dụng, giúp họ có kiến thức
về kinh tế thị trường đặc biệt là các lĩnh vực đầu tư vốn, nắm chắc các căn bản
chế độ của ngành và luật pháp, có kiến thức về marketing, công tác khách hàng.




                                           67
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


        Đức: cán bộ tín dụng nếu chỉ có tài thì chưa đủ mà đòi hỏi họ phải có
phẩm chất đạo đức tốt. Trên thực tế, nhiều trường hợp mất vốn, thậm chí xảy ra
vụ án là do sự thoái hoá, sa ngã của cán bộ ngân hàng. Một khi cán bộ tín dụng
cố tình lừa đảo, che giấu, thông đồng với người vay thì lãnh đạo rất khó phát
hiện được vì họ là người quản lý trực tiếp.

        Chính vì vậy, song song với việc đào tạo chuyên môn, Các NHTM nói
chung NHNo & PTNT Hà Tây nói riêng phải thường xuyên giáo dục ý thức, kỷ
cương cũng như tư cách đạo đức đối với cán bộ cấp dưới. Trong công tác tổ
chức cán bộ phải thường xuyên theo dõi được sự thay đổi về đạo đức, lối sống
của cán bộ đặc biệt là cán bộ tín dụng để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời. Phải
có chế độ thưởng phạt nghiêm minh để làm trong sạch đội ngũ cán bộ làm tín
dụng.

II.7. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
        Những năm gần đây, NHNo Hà Tây đã trang bi cho các phòng ban cơ sở
vật chất tốt hơn, như máy vi tính và phần mềm kế toán, các trang thiết bị kỹ
thuật khác. Tuy nhiên, đây không phải là công việc một chốc một lát mà là công
việc thường xuyên liên tục. Nếu làm tốt công tác này, chắc chắn chất lượng
dịch vụ công tác tín dụng của NHNo & PTNT HT còn đạt hiệu quả cao hơn.

III. NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP
        Quan thời gian thực tập tại NHNo & PTNT Hà Tây cùng với những kiến
thức đã được học tập, nghiên cứu tại Trường ĐHKTQD, tôi xin mạnh dạn đưa
ra một số kiến nghị sau:

III.1. Đối với NHNo & PTNT Hà Tây

III.1.a. Chuẩn hoá cán bộ
        Từng bước chuẩn hoá cán bộ đảm bảo đủ cả “chuyên” và “hồng” trước
hết là cán bộ trực tiếp làm tín dụng và cán bộ lãnh đạo, có kế hoạch để đào tạo


                                           68
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


và nâng cao trình độ cho cán bộ tín dụng về kinh tế thị trường, về chuyên môn
ngân hàng và các lĩnh vực mà ngân hàng đầu tư vốn, cũng như kiến thức pháp
luật là công việc thường xuyên liên tục.

III.1.b. Kiểm tra, kiểm soát cán bộ tín dụng
      Tăng cường kiểm tra, kiểm soát của bộ phận kiểm soát nộ bộ và của cán
bộ lãnh đạo đối với nhân viên nghiệp vụ cấp dưới, giám sát chặt chẽ việc chấp
hành các nguyên tắc chế độ, điều kiện và quy trình trong việc giải quyết cho
vay của cán bộ tín dụng, phải coi việc phân tích nợ vay, phân tích tài chính của
khách hàng là công việc thường xuyên của cán bộ tín dụng.

III.2. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Chính phủ

III.2.a. Hoàn thiện hành lang pháp lý
      Để tạo môi trường thuận lợi cho công tác tín dụng của các ngân hàng
thương mại nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh
Hà Tây nói riêng, cần phải có những cải cách trong việc xây dựng và điều hành
chính sách kinh tế vĩ mô cũng như có sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật về
ngân hàng. Cụ thể là: sửa đổi luật các tổ chức tín dụng cho phù hợp với sự phát
triển của ngân hàng trong điều kiện mới. Đồng thời sửa đổi các luật khác có liên
quan như Luật Doanh nghiệp, Luật thuế, Luật đất đai, Luật dân sự, Luật phá
sản…tạo hành lanh pháp lý thông thoáng, an toàn và phù hợp với xu thế hội
nhập với thế giới cho hoạt động ngân hàng. Trong đó mục tiêu đặt ra là cần có
các chế tài trong các luật để vừa xử phạt nghiêm minh, vừa tránh được hiện
tượng “hình sự hoá” các quan hệ dân sự và kinh tế.

III.2.b. Đa dạng hoá các công cụ tài chính
      Sự thiếu đa dạng của các công cụ tài chính làm cho hoạt động luân
chuyển của các nguồn vốn ngắn hạn kém phong phú, hạn chế các nghiệp vụ thị
trường mở của ngân hàng Trung ương, làm gia tăng tình trạng ứ đọng vốn. Sự


                                          69
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


phát triển của các công cụ tài chính là cần thiết vì nó sẽ đáp ứng được nhu cầu
đa dạng của các người đầu tư và vay vốn, giảm bớt các rủi ro do biến động lãi
suất, mất khả năng thanh toán, tụt giá chứng khoán. Nguồn vốn cũng nhờ đó
tăng tính linh động, tăng khả năng thanh khoản của các thị trường, giúp những
người đi vay tìm được nguồn vốn mới, tăng cường hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng Trung ương, phản ánh đúng đắn các tín hiệu thị trường.

III.2.c. DNNN phải thế chấp tài sản khi vay vốn
      Đề nghị sửa đổi quy định về việc các doanh nghiệp Nhà nước không phải
thực hiện thế chấp tái sản khi vay vốn, cho phép các NHTM được chủ động
quyết định hình thức cho vay (có đảm bảo hoặc không có đảm bảo) theo từng
trường hợp cụ thể để đảm bảo tính an toàn hiệu quả khi cho vay loại hình kinh
tế này.

III.2.d. Đẩy mạnh công tác kiểm toán
      Thực hiên các biện pháp kinh tế, hành chính buộc các doanh nghiệp phải
tuân thủ và chấp hành đúng chế độ kế toán thống kê và thực hiện chế độ kiểm
toán bắt buộc hàng năm đối với tất cả các doanh nghiệp. Đẩy mạnh hoạt động
của các cơ quan kiểm toán nhà nước và các cơ quan này hoàn toàn chịu trách
nhiệm về số liệu đã kiểm toán của mình.




                                           70
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


                                    KẾT LUẬN
      Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng không chỉ giúp ngân hàng tối ưu hoá
lợi nhuận của mình mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hộ gia
đình nhanh chóng có được đồng vốn vay để sản xuất, kinh doanh; đồng thời còn
giúp doanh nghiệp, cá nhân thuận tiện hơn trong việc gửi tiết kiệm thu lời trong
khi đồng vốn nhàn rỗi.

      Chuyên đề “nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tây” đã đề cập đến những nội dung cơ
bản sau đây:

      - Khái quát các vấn đề mang tính lý luận chung về tín dụng NHTM.

      - Phân tích thực trạng tín dụng NHNo & PTNT Hà Tây. Bài viết đã nêu
         lên được kết quả hoạt động tín dụng từ năm 2001 đến nay, những biện
         pháp thực hiện có hiệu quả tại NHNo & PTNT Hà Tây và một số
         nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả công tác tín dụng.

      - Trên cơ sở phân tích rõ thực trạng hoạt động tín dụng ở NHNo & PTNT
         Hà Tây, bài viết đã đề xuất một số biện pháp và kiến nghị nhằm nâng
         cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTM nói chung và NHNo &
         PTNT tỉnh Hà Tây nói riêng.

      Cuối cùng, một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và
quý báu của GS. TS Cao Cự Bội – Giáo viên hướng dẫn. Tôi cũng muốn gửi lời
cảm ơn chân thành tới ông Phạm Văn Vũ Phó giám đốc NHNN Hà Tây, ông
Trần Văn Dự Giám đốc NHNo & PTNT Hà Tây cùng cô chú trong Ngân hàng
đã tận tình giúp tôi thu thập thông tin, đóng góp cho tôi những ý kiến hết sức bổ
ích để tôi hoàn thành chuyên đề này. /.




                                          71
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


                         TÀI LIỆU THAM KHẢO
   1. TS. Nguyễn Hữu Tài chủ biên, Giáo trình Lý tuyết tài chính tiền tệ,
NXB Thống kê 2002.
     2. Cao Sĩ Khiêm, Những vấn đề cơ bản về tiền tệ tín dụng và ngân hàng
trong bước đầu đổi mới ở Việt Nam, Viện Khoa học Ngân hàng, 1995.
    3. R.Raymond, Tiền tệ, ngân hàng và tín dụng, NXB Ngân hàng, 1992.
    4. David Cox, Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Chính trị Quốc gia.
     5. Ngân hàng Nhà nước Việt NamN, Tài liệu hội thảo, Giải pháp xử lý nợ
xấu trong quá trình tái cơ cấu Ngân hàng thương mại Việt Nam, 01/2003
    6. Báo cáo tổng kết công tác tín dụng năm 2002, mục tiêu, phương hướng
2003
    7. Báo cáo tổng kết công tác tín dụng năm 2004, mục tiêu, phương hướng
2004
     8. Lịch sử ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
tỉnh Hà Tây
    9. http://www.vneconomy.com.vn




                                         72
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



                                   MỤC LỤC

                                                                                 Trang

Lời nói đầu ………………………………………………….......................                              01

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NHTM…..................... 02
I. Tín dụng Ngân hàng thương mại……………………………………….                                    02
I.1. Sự ra đời và phát triển………..………………………………………..                                  02
I.2. Khái niệm về tín dụng………………………………………………….                                      03
I.3. Đặc điểm tín dụng……………………………………………....……..                                     04
I.4. Một số vấn đề cơ bản của tín dụng…………………………………...                              05
I.5. Tầm quan trọng…………………………………………………………                                           07
II. Hiệu quả tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng ………………………..                          09
II.1. Hiệu quả tín dụng……………………...……………………………...                                    09
II.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng………………………………….                             10
II.3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng…………………                         14


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHNo &
PTNT HÀ TÂY ……………………………………………………………...
                                                                                    21
I. Lịch sử hình thành và phát triển………………………………………..                                21
I.1. Các năm 1988 – 1991………………………………………………...                                       21
I.2. Các năm 1991 – 1996…………………………………………………                                         27
I.3. Các năm 1996 – 2003………………………………………………...                                       33
II. Cơ cấu tổ chức…………………………………………….…………….                                          39
II.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Hà Tây….................               39
II.2. Chức năng nhiệm vụ của NHNo & PTNT…………………………..                                42
III. Thực trạng hoạt động tín dụng của NHNo & PTNTHT……………..                         50


                                         73
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


III.1. Nhìn ra thế giới……………………………………………………….                                    50
III.2. Tình hình trong nước……………………………………..................                      51
III.3. Kết quả hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT Hà Tây năm 2002 và
2003………………………………………………………………..                                       53


CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHNo & PTNTHT……………………..                                   68
I. Mục tiêu công tác tín dụng của NHNo & PTNT Hà Tây năm
2004…………………………………………………………………………..                                               68
II. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng NHNo & PTNT Hà
Tây……………………………………………………………………….                                                  68
II.1. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng……………………….……                         68
II.2. Phân loại khách hàng……………………………………………...…                                  69
II.3. Thẩm định dự án tín dụng………………………………                            ………….... 70
II.4. Tăng cường giám sát trong suốt quá trình cho vay……………….                    71
II.5. Xử lý nợ xấu…………………………………………………………… 72
II.6. Nâng cao chất lượng nhân sự ……………………………………….                               73
II.7. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng………………………………...                            74
III. Những kiến nghị nhằm thực hiện các biện pháp…………………….                       74
III.1. Đối với NHNo & PTNT Hà Tây……………………………………...                               74
III.2. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Chính phủ……………………                        75
Kết luận ……………………………………..………………………………. 77
Tài liệu thao khảo ……………………..…………………………………... 78




                                         74

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:0
posted:1/16/2013
language:Vietnamese
pages:74
Bui Van Luong Bui Van Luong
About vanluong.blogspot.com