THÔNG BÁO SỐ 1 TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC KHÓA NĂM 2008 - Căn cứ Quy chế tuyển sinh Sau đại học (Ban hành theo Quyết định số 02/2001/QĐ-BGD &ĐT ngày 29/01/2001, 19/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/4/2002, 16/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/4/2003 và 11/2004/QĐBGD&ĐT ngày 21/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Căn cứ kế hoạch tuyển sinh Sau đại học hàng năm, Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế thông báo tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ năm 2008 như sau: I. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ VÀ CÁC MÔN THI TUYỂN Các môn thi tuyển STT 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. Chuyên ngành Quang học Vật lý chất rắn Đại số & lý thuyết số Sinh lý học người và động vật Sinh lý học thực vật Động vật học Lịch sử Việt Nam cổ trung đại Lịch sử thế giới cận đại và hiện đại Mã số 62.44.11.01 62.44.07.01 62.46.05.01 62.42.30.01 62.42.30.05 62.42.10.01 62.22.54.01 Môn cơ bản Toán cho vật lý Toán cho vật lý Giải tích Toán cao cấp thống kê Toán cao cấp thống kê Toán cao cấp thống kê Triết học Môn cơ sở Vật lý lý thuyết Vật lý lý thuyết Đại số Sinh học cơ sở Sinh học cơ sở Sinh học cơ sở Lịch sử Việt Nam Lịch sử Việt Nam Môn chuyên ngành Quang học Vật lý chất rắn Đại số tôpô Sinh lý động vật Sinh lý thực vật Động vật học Lịch sử Việt Nam (ch. ngành) Lịch sử thế giới cận hiện đại Ngoại ngữ Chọn 01 trong 04 ngoại ngữ trình độ C Anh, Nga, Pháp, Trung
8.
62.22.50.05
Triết học
A. ĐIỀU KIỆN DỰ THI ĐÀO TẠO TIẾN SĨ: Công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có đủ các điều kiện sau đây được dự thi đào tạo Tiến sĩ: 1. Văn bằng và công trình công bố 1.1. Văn bằng và công trình đã công bố Người dự thi phải thoả mãn một trong các điều kiện sau đây: a. Có bằng Thạc sĩ đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần và đã có ít nhất một bài báo công bố trên Tạp chí Khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi. b. Có bằng Thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học chính qui đúng ngành hoặc ngành phù hợp với ngành đăng ký dự thi. Trường hợp này, thí sinh phải dự thi như người chưa có bằng Thạc sĩ và phải có ít nhất hai bài báo công bố trên Tạp chí Khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi. c. Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui đúng ngành, loại giỏi trở lên và có ít nhất hai bài báo công bố trên Tạp chí Khoa học trước khi nộp hồ sơ. Ghi chú: Nội dung các bài báo phải phù hợp với hướng nghiên cứu đăng ký dự thi. 1.2. Về thâm niên công tác
a. Người dự thi vào chương trình đào tạo Tiến sĩ cần có ít nhất 02 năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực đăng ký dự thi (kể từ khi tốt nghiệp đại học, kể từ ngày Hiệu trưởng ký Quyết định công nhận tốt nghiệp, đến ngày đăng ký dự thi), trừ trường hợp được chuyển tiếp sinh; b. Các điều kiện về sức khoẻ và thủ tục nộp hồ sơ được áp dụng như ở phần phần D Hồ sơ dự thi đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ. 1.3. Điều kiện chuyển tiếp sinh: Học viên cao học được xét chuyển tiếp sinh đào tạo Tiến sĩ trong năm tốt nghiệp nếu thoả mãn các điều kiện sau: a. Điểm trung bình chung các môn học ở trình độ Thạc sĩ đạt 8.0 trở lên; Không có môn học nào đạt điểm dưới 7.0 ở lần thi đầu; Luận văn đạt 9.0 trở lên, được Hội đồng chấm luận văn nhất trí đánh giá có khả năng phát triển thành luận án Tiến sĩ; Hoàn thành chương trình đào tạo đúng thời hạn, không phải tạm ngừng học tập, không phải gia hạn thời gian học tập và bảo vệ luận văn; Có ít nhất một bài báo phù hợp với đề tài nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Khoa học; Chuyên ngành đào tạo thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo tiến sĩ; Nằm trong số 5% học viên tốt nghiệp có điểm trung bình chung các môn học cao nhất khoá học; Được cơ quan quản lí đồng ý cho chuyển tiếp sinh; b. Chuyển tiếp sinh chỉ xét trong thời gian tối đa 12 tháng kể từ khi tốt nghiệp. Chuyển tiếp sinh do Bộ Giáo dục & Đào tạo xem xét quyết định. Chuyển tiếp sinh phải bảo vệ đề cương nghiên cứu trong kì thi tuyển sinh sau đại học của cơ sở đào tạo. II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO THẠC SĨ VÀ CÁC MÔN THI TUYỂN Các môn thi tuyển STT 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. Chuyên ngành Vận trù học Toán giải tích Lý thuyết xác suất & thống kê toán học Đại số và lý thuyết số Quang học Vật lý chất rắn Vật lý lý thuyết & Vật lý toán Sinh học thực nghiệm (Hoá sinh sinh lý thực vật, Sinh lý động vật) Động vật học Thực vật học Sinh thái học Quản lý môi trường Khoa học máy tính Hóa hữu cơ Hóa phân tích Môn cơ bản Giải tích Giải tích Giải tích Giải tích Toán cho vật lý Toán cho vật lý Toán cho vật lý Toán cao cấp thống kê Đại số Đại số Đại số Đại số Vật lý lý thuyết Vật lý lý thuyết Vật lý lý thuyết Sinh học cơ sở Môn cơ sở Ngoại ngữ Chọn 01 trong 04 ngoại ngữ trình độ B (Anh, Nga, Pháp, Trung)
9. 10. 11. 12. 13. 14. 15.
Toán cao cấp thống kê Toán cao cấp thống kê Toán cao cấp thống kê Khoa học môi trường Toán rời rạc Toán cao cấp II Toán cao cấp II
Sinh học cơ sở Sinh học cơ sở Sinh học cơ sở Xã hội học đại cương Ngôn ngữ lập trình Cơ sở lý thuyết hóa học & cấu tạo chất Cơ sở lý thuyết hóa học & cấu tạo chất
16. 17. 18. 19. 20. 21.
Hóa vô cơ Địa chất học Địa lý tự nhiên Địa lý tài nguyên môi trường Khoa học môi trường Ngôn ngữ học (Lý luận ngôn ngữ, Ngôn ngữ so sánh đối chiếu) Văn học Việt Nam Văn học nước ngoài Lý luận văn học Lịch sử Việt Nam Dân tộc học Lịch sử thế giới Triết học
Toán cao cấp II Toán cao cấp III Toán cao cấp III Toán cao cấp III Toán cao cấp III Triết học
Cơ sở lý thuyết hóa học & cấu tạo chất Địa chất đại cương Địa lý đại cương Địa lý đại cương Khoa học môi trường Ngôn ngữ học đại cương
22. 23. 24. 25. 26. 27. 28.
Triết học Triết học Triết học Triết học Triết học Triết học CN duy vật BC & CN duy vật LS
Lý luận văn học Lý luận văn học Lý luận văn học Lịch sử Việt Nam Lịch sử Việt Nam Lịch sử Việt Nam Lịch sử Triết học
Trong năm 2008, Trường Đại học Khoa học đang trình Bộ Giáo dục & Đào tạo mở tiếp chuyên ngành Công nghệ sinh học; sau khi được phê duyệt sẽ có thông báo sau. Ghi chú: - Chuyên ngành Ngôn ngữ so sánh đối chiếu: Đối tượng đăng ký dự thi là những thí sinh tốt nghiệp đại học hệ chính qui các ngành Tiếng Anh, Trung, Pháp, Nga, Đức - Chuyên ngành Quản lý môi trƣờng: Đối tượng đăng ký dự thi là những thí sinh tốt nghiệp đại học hệ chính qui các ngành Xã hội học; Luật học; Lịch sử; Sinh học; Môi trường; Địa lý; Địa chất; Hoá học; Nông lâm và Thuỷ sản. Các thí sinh thuộc đối tượng trên, muốn đăng ký dự thi vào 01 trong 02 chuyên ngành đào tạo thạc sĩ phải bổ túc kiến thức các môn học hay các học phần để có trình độ trương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng. B. ĐIỀU KIỆN DỰ THI ĐÀO TẠO THẠC SĨ Công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có đủ các điều kiện quy định dưới đây được dự thi đào tạo thạc sĩ: 1. Về văn bằng: Người dự thi cần thoả mãn một trong các điều kiện sau đây: a. Có bằng Đại học ngành đúng hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi; b. Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành gần với ngành đăng ký dự thi, đã học bổ sung kiến thức các môn học hay các học phần để có trình độ tương đương. 2. Về thâm niên nghề nghiệp a. Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên, ngành tốt nghiệp đúng hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi, được thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học; b. Những trường hợp còn lại phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng ký dự thi, kể từ khi tốt nghiệp đại học (tính từ ngày Hiệu trưởng kí quyết định công nhận tốt nghiệp) đến ngày đăng ký dự thi.
3. Điều kiện chuyển tiếp sinh đào tạo thạc sĩ: Sinh viên đại học hệ chính quy được xét chuyển tiếp sinh (CTS) trong năm tốt nghiệp nếu thoả mãn các điều kiện sau: a. Tốt nghiệp loại giỏi trở lên; Ngành tốt nghiệp đúng ngành đào tạo thạc sĩ; Được khen thưởng về thành tích trong học tập và NCKH; Nằm trong số 10% sinh viên tốt nghiệp được xếp hạng cao nhất của khoá, ngành đào tạo; b. Chuyển tiếp sinh chỉ xét trong thời gian tối đa 12 tháng kể từ khi tốt nghiệp. C. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TUYỂN SINH ĐÀO TẠO THẠC SĨ VÀ TIẾN SĨ 1. Miễn thi ngoại ngữ Miễn thi ngoại ngữ cho những thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ đã sử dụng trong học tập là một trong 05 thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung và Đức; hoặc có chứng chỉ TOEL quốc tế 550 điểm trở lên, IELTS 6.0 trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự thi lấy chứng chỉ đến ngày dự thi sau đại học; hoặc đã có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui ngành ngoại ngữ một trong năm thứ tiếng ở trên. 2. Về đối tƣợng ƣu tiên - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao độüng; - Người thuộc dân tộc ít người; người đang công tác liên tục đượüc hai năm trở lên tại khu vực vùng cao, miền núi, hải đảo, vùng sâu, tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi (Danh mục các xã phường, thị trấn thuộc vùng cao, miền núi do Chủ tịch Ủy ban Dân tộc và Miền núi xét công nhận; Danh mục các xã phường, thị trấn thuộc hải đảo, vùng sâu do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị); - Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng thêm 10 điểm (thang điểm 100) cho môn ngoại ngữ và 1 điểm cho môn cơ bản. Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên cũng chỉ hưởng một lần ưu tiên. D. HỒ SƠ DỰ THI ĐÀO TẠO THẠC SĨ VÀ TIẾN SĨ 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. 13. 14. Đơn đăng ký dự thi: Viết theo mẫu đính kèm Thông báo tuyển sinh; Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan công tác (hay chính quyền địa phương); Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp đại học (Đối tượng dự thi ĐT Thạc sĩ và Tiến sĩ) Lý lịch khoa học ; Công trình Khoa học đã công bố (đối tượng dự thi ĐT tiến sĩ); Công văn giới thiệu đi thi của Thủ trưởng cơ quan quản lý đối với những mgười đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước và ngoài nhà nước; Giấy khám sức khoẻ của bệnh viện đa khoa; Bản sao có công chứng các quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động dài hạn chờ tuyển dụng (hoặc quyết định nâng lương mới nhất) để chứng nhận thòi gian thâm niên công tác 02 bản sao có công chứng các giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có) 02 bản sao có công chứng về văn bằng, chứng chỉ thuộc đối tượng miễn thi ngoại ngữ (nếu có) 02 bản sao chụp các bài báo khoa học đã công bố, bao gồm: trang bìa, mục lục, nội dung bài báo (đối với người dự thi đào tạo tiến sĩ) 03 bản sao có công chứng bằng và bảng điểm thạc sĩ (đối với người dự thi đào tạo tiến sĩ) Đề cương nghiên cứu dự thi (đối với người dự thi đào tạo tiến sĩ) 10 phong bì có dán tem và ghi địa chỉ liên lạc của thí sinh (và số điện thoại nếu có); 02 ảnh cỡ 3 x 4 (ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh ở mặt sau ảnh). E. LỆ PHÍ MUA VÀ NỘP HỒ SƠ
- Tiền hồ sơ: 10.000đ/1 bộ - Lệ phí nộp hồ sơ: 50.000đ/1bộ G. ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ: Phòng Khoa học Công nghệ-Hợp tác quốc tế (T.III, Nhà G), trường Đại học Khoa học- Đại học Huế, 77 Nguyễn Huệ Huế. ĐT: 054 837380, Fax: 054 824901. E-mail: nckhdn@gmail.com H. THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ: Từ ngày ra thông báo đến hết ngày 31/3/2008 - Hồ sơ được đựng trong túi hồ sơ (có bán tại các hiệu sách) ghi địa chỉ rõ ràng và số điện thoại liên lạc (nếu có). - Cơ sở đào tạo chỉ đưa vào danh sách thí sinh dự thi có đủ hồ sơ và điều kiện dự thi. Ghi chú: Trong thời gian thu nhận hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ, khi có thông tin mới, trường sẽ thông báo cụ thể sau. III. HÌNH THỨC ĐÀO TẠO: Chính quy tập trung (02 năm) IV. KẾ HOẠCH BỔ TÚC KIẾN THỨC VÀ GIỚI THIỆU ĐỀ CƢƠNG CÁC MÔN THI TUYỂN 4.1. Bổ túc kiến thức: Bắt đầu tháng 02/2008 (đối tượng bổ túc kiến thức phải đăng ký trước khi tổ chức lớp học) 4.2. Giới thiệu đề cƣơng môn thi tuyển: Bắt đầu từ ngày 20/02/2008 (lịch hướng dẫn đề cương sẽ thông báo cụ thể tại cơ sở đào tạo sau khi có hồ sơ dự thi) V. LỆ PHÍ DỰ THI: - Cao học: 300.000đ - Nghiên cứu sinh: 600.000đ VI. THỜI GIAN THI: Tháng 5 năm 2008 (ngày thi chính thức do Bộ GD và ĐT quy định sau)