Docstoc

pp duong dang tri

Document Sample
pp duong dang tri Powered By Docstoc
					ĐƢỜNG ĐẲNG TRỊ:

đường nối các điểm có giá trị giống nhau trên bản đồ. Trên bản đồ dị thường trọng lực các loại tỉ lệ ĐĐT là đường nối các điểm có dị thường trọng lực bằng nhau. Các đường này gọi là đường đẳng dị. Trên bản đồ địa hình, các loại tỉ lệ đường nối với các điểm có độ cao bằng nhau gọi là đường đồng mức (xt. Đường đồng mức). Hiệu độ cao giữa 2 đường đồng mức gọi là khoảng cao đều. Phương pháp ĐĐT là phương pháp biểu thị bản đồ, dùng để phản ánh các đặc trưng định lượng của các hiện tượng biến đổi liên tục và tuần tự trong không gian bằng hệ thống đường đẳng trị (đường nối các điểm cùng giá trị của một chỉ số định lượng nào đó) và thang màu kèm theo (địa hình, nhiệt độ không khí trung bình, môđun dòng chảy, vv.). Phương pháp ĐĐT còn dùng để phản ánh sự biến đổi và chuyển động theo thời gian về mặt định lượng của các hiện tượng, cũng như để phản ánh thời điểm bắt đầu của hiện tượng nào đó.

http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn/default.aspx?param=30A3aWQ9MzczMTcmZ 3JvdXBpZD0ma2luZD1leGFjdCZrZXl3b3JkPSsrJWM0JTkwJWM2JWFmJWUxJWJiJ TljTkcrJWM0JTkwJWUxJWJhJWIyTkcrVFIlZTElYmIlOGErKw==&page=1 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ:
các phương tiện hoạ đồ (điểm, đường nét, các hình dạng hình học, chữ, hình vẽ với cấu trúc, hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau) mang ý nghĩa nội dung cụ thể và có khả năng phản ánh khía cạnh không gian của đối tượng. Các kí hiệu phân thành: kí hiệu điểm (để biểu thị các đối tượng chiếm diện tích nhỏ không thể hiện được theo tỉ lệ của bản đồ - kí hiệu phi tỉ lệ); kí hiệu tuyến (để biểu thị các đối tượng hình tuyến hoặc phân bố kéo dài theo tuyến); kí hiệu diện tích (để biểu thị các đối tượng có diện tích được thể hiện bằng khoanh vi - kí hiệu trong tỉ lệ). Tổng thể đa dạng các KHBĐ được hệ thống hoá thành các phương pháp biểu thị bản đồ; kí hiệu định vị, kí hiệu tuyến, nền chất lượng (nền định tính, nền định lượng), đồ giải, biểu đồ định vị, biểu đồ bản đồ, kí hiệu chuyển động, chấm điểm, vùng phân bố, đường đẳng trị. Hệ thống KHBĐ dùng để xây dựng nội dung bản đồ nhằm phản ánh một hiện tượng, đối tượng nào đó của thực tại.

  

Bản đồ địa hình là gì? Có tỷ lệ như thế nào? Người ta thể hiện điạ hình bằng đường đồng mức (bình độ) rất hiệu quả. Vậy đường đồng mức là gì? Cách thành lập và cách đọc địa hình dựa vào đường đồng mức như thế nào? Bản đồ địa hình thể hiện các yếu tố địa vật như thế nào?

I. ĐỊNH NGHĨA



Bản đồ địa hình thuộc bản đồ địa l‎ chung có tỷ lệ lớn (≥ 1:100.000) í



Bản đồ địa hình thể hiện chính xác, đầy đủ các đối tượng. Thể hiện đồng đều các yếu tố địa hình, TN, KTXH. Mức độ tỉ mỉ của nội dung phải phù hợp với mục đích sử dụng, tỉ lệ bản đồ và khu vực thành lập bản đồ. Bản đồ địa hình được dùng trong các ngành KT khác nhau, trong quân sự quốc phòng, trong qui hoạch, khảo sát thiết kế, trong giảng dạy học tập và dùng để thành lập những bản đồ đồ có tỷ lệ nhỏ hơn. I. CƠ SỞ TOÁN HỌC



Bao gồm các yếu tố: tỷ lệ, hệ thống toạ độ, phép chiếu, phân mảnh…

 

Tỷ lệ: Bản đồ địa hình được thành lập theo các tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 và 1:100.000 Phép chiếu Gauss và UTM: Ở nước ta những bản đồ có tỷ lệ ≥ 1:500.000 được thành lập theo phép chiếu Gauss hoặc UTM. Sử dụng múi chiếu 6o đối với những bản đồ có tỷ lệ ≤ 1:10.000, múi chiếu 3o đối với những bản đồ có tỷ lệ >1:10.000



Lưới chiếu: Trong phép chiếu Gauss các kinh vĩ tuyến là những đường cong nhưng độ cong của các đường kinh tuyến rất nhỏ nên hầu như được thể hiện là đường thẳng ở các tỷ lệ. Đối với đường vĩ tuyến, ở bản đồ có tỷ lệ £ 1:100.000 thì được thể hiện là đường cong, còn những tỷ lệ lớn hơn dược biểu hiện bằng đường thẳng.



Trên bản đồ ≤ 1:500.000 các đường kinh vĩ tuyến được vẽ trên bản đồ. Những bản đồ có tỷ lệ lớn hơn các kinh vĩ tuyến được đánh dấu dọc theo khung bản đồ, trên bản đồ thể hiện mạng lưới các đường toạ độ vuông góc (X, Y), gọi là lưới km.



Chia mảnh và danh pháp bản đồ: Bản đồ địa hình có tỷ lệ lớn nên muốn thành lập bản đồ cho một khu vực rộng lớn cần phải có nhiều mảnh, khi cần ta ghép chúng lại với nhau. Mỗi mảnh bản đồ có tên gọi tương ứng (danh pháp bản đồ) trong hệ thống phận mảnh. Bao giờ cũng có sự tướng ứng giữa danh pháp bản đồ, diện tích khu vực, giới hạn khung của bản đồ trong hệ thống. Mỗi phép chiếu Gauss hay UTM đều có cách phân mảnh riêng. III. YÊU CẦU

  

Bản đồ địa hình phải rõ ràng, đầy đủ, cho phép định hướng nhanh chóng ở thực địa Nội dung phải được chỉnh lí, cập nhật thương xuyên Phải có độ chính xác cao

* Vị trí mặt bằng chuẩn ≤ ± 0,5mm theo tỉ lệ bản đồ * Vị trí mặt bằng những vật khác ≤ ± 0,75mm * Sai số độ cao cho phép từ ¼ đến ½ h (h là khoảng cao đều) Ví dụ 1:10.000 1:25.000 1:50.000 Sai số mặt bằng (m) 5 --> 7,5 12,5 --> 18,75 25 --> 37,5 h (m) 2 5 10 Sai số độ cao (m) 0,25 - 1 - 2 1,25 - 2,5 - 5 2,5 - 5 - 10

IV. ĐỊA HÌNH

a. Thể hiện dịa hình bằng đường bình độ Địa hình là sự tổng hợp độ lồi lõm, đa dạng của mặt đất. Địa hình của một khu vực có ý nghĩa to lớn đối với nông nghiệp, ảnh hưởng đến đặc trưng sử dụng đất nông nghiệp trong một khu vực. Để biểu hiện địa hình của một vùng đất lên trên bình đồ, bản đồ, người ta dùng nhiều phương pháp khác nhau, phổ biến nhất và mang nhiều ưu điểm nhất hiện nay là phương pháp đường bình độ. Đường bình độ là đường nối những điểm có cùng độ cao, là giao tuyến giữa mặt phẳng nằm ngang và địa hình. Để biểu diễn địa hình bằng đường bình độ, người ta làm như sau: Tưởng tượng cắt địa hình bằng những mặt phẳng nằm ngang (mặt thuỷ chuẩn) song song cách đều. Khoảng cách giữa các mặt thuỷ chuẩn là khoảng cao đều kí hiệu h. Chiếu các giao tuyến giữa mặt thuỷ chuẩn và địa hình lên mặt phẳng nằm ngang (nếu thành lập bình đồ) và lên elipsoid (nếu thành lập bản đồ) ta được các đường bình độ. Theo hình vẽ các mặt thuỷ chuẩn có độ cao 100m, 110m, 120m. Các mặt thuỷ chuẩn này cách đều nhau một khoảng cách là khoảng cao đều. Chiếu các giao tuyến giữa các mặt thuỷ chuẩn và mặt đất lên mặt phẳng nằm ngang sẽ được các đường đồng mức có độ cao là 100m, 110m, 120m. 100 m

130 m

110 m

120 m

a a

Ta có một số định nghĩa sau: - Tầng độ cao: Phần địa hình nằm giữa 2 mặt cắt song song. - Khoảng cao đều: Khoảng cách thẳng góc giữa 2 mặt cắt song song (h). - Giản cách: Khoảng cách nằm ngang giữa 2 đường bình độ (a).

b. Tính chất đường bình độ Đường đồng mức có một số tính chất sau đây:



Tất cả các điểm nằm trên cùng một đường bình độ đều có đô cao bằng nhau ở trên mặt đất.

     

Tất cả các đường bình độ phải liên tục dù ở trong hay ở ngoài bình đồ, bản đồ. Các đường bình độ không thể cắt nhau. Ở vùng đất thoải, các đường bình độ cách xa nhau. Ở vùng đất dốc các đường bình độ sát nhau. Bản đồ tỷ lệ lớn : 1 khoảng cao đều duy nhất, không tô màu các tầng độ cao Bản đồ tỷ lệ nhỏ nhiều khoảng cao đều, tô màu các tầng độ cao (phương pháp đường đẳng trị-phân tầng màu) Các loại đường bình độ: cơ bản, cái, giữa, phụ

Phối hợp thể hiện: điểm độ cao, nét chỉ dốc, kí hiệu vách đứng, bờ lở, vực, khe, đầm lầy. c. Khoảng cao đều Trên bản đồ, muốn tìm khoảng cao đều ta lấy hiệu số độ cao giữa 2 đường bình độ kề nhau. Muốn tìm gián cách ta đo khoảng cách thẳng góc với 2 đường bình độ. Khi chọn khoảng cao đều h, ta căn cứ vào các yêu cầu sau:

  
Ví dụ

Tỷ lệ bình đồ, bản đồ: Tỷ lệ càng lớn, khoảng cao đều càng nhỏ. Đặc trưng địa hình: Đối với cùng đồi núi, khoảng cao đều lớn hơn vùng đồng bằng. Độ chính xác và mức độ chi tiết của công trình sẽ xây dựng: Mức độ chi tiết và độ chính xác càng cao, khoảng cao đều càng nhỏ.

Tỷ lệ 1:2.000 1:5.000 1:10.000 1:25.000 1:50.000 1:100.000 min 0.4 1 2 5 10 20

h (m) TB 1 2 2.5 5 10 20

Max 2 5 5 10 20 40

d. Xác định khoảng cao đều theo công thức Inhop  : góc nghiêng lớn nhất M: Mẫu sỗ tỷ lệ

VD: 1:5.000 1:10.000 1:25.000

 = 15o --->

 = 

= 12 =

o

---> ---> 5o ---> h = 5.09 m

10o

h h h

= = =

1.075 2.14 1.66

m m m

e.

Độ chính xác của đường đồng mức chịu sai số từ ngoại và nội nghiệp

Theo công thức Koppe mh = a + b. tg

a: Sai ngoại nghiệp: đo đạc, sai độ cao điểm ... b: Sai nội nghiệp :chuyển vẽ, nội suy... Công thức Viduep tính sai số độ cao mh= 0.19 h + 0.00016M x tg TB

Trong đó : aTB: độ đốc trung bình . Với ví dụ trên VD: 1:5.000 ---> 0.345 1:10.000 ---> 0.747 1:25.000 ---> m

 = 10o ---> h = 1.075 m ---> mh1=  = 12o ---> h = 2.14 m  = 5o
---> h = 1.66 m

m ---> mh2= m ---> mh3=0.665

 = 15o ---> h = 5.09 m ---> mh4= 2.04 m

tg γ = h/a
h: khoảng cao đều a: gián cách γ: góc đứng

f. Độ dốc địa hình được tính bằng công thức:

g.

Phương pháp thể hiện đường đồng mức Phƣơng pháp giải tích

Xác định đường bình độ bằng phương pháp giải tích

-

Phƣơng pháp đƣờng song song

Xác định đường bình độ bằng phương pháp đường song song

-

Phương pháp ước lượng

h. Dạng địa hình

        

Địa hình núi Địa hình lõm Đường phân thủy Tụ thủy Yên ngựa Sườn dốc đều Sườn dốc không đều Sườn lồi Sườn lõm V. KÍ HIỆU ĐỊA VẬT TRÊN BẢN ĐỒ

a. Yêu cầu

   
b. Màu

Thể hiện đúng đặc điểm khu vực Dùng đúng 1 kí hiệu cho 1 loại đối tượng. Dùng theo kí hiệu thống nhất, mới nhất Vị trí mặt bằng của địa vật phải chuẩn xác Trình bày rõ ràng sạch đẹp, đúng màu sắc, vị trí, kích thước và hình dạng kí hiệu

  

Bản đồ địa hình tỷ lệ lớn (1:200 à 1:5.000) đen, lam, nâu Bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ (( 1:10.000) đen, nâu, lam, lục Màu nền (chấm tram) đen: 15% nhà không kiên cố nâu: 15 %đường 30% nhà kiên cố lơ: 15% mặt nước lục: 15% rừng thưa 30% rừng rậm

c. Gồm 3 loại

  

Kí hiệu không theo tỷ lệ Theo 1/2 tỷ lệ Theo tỷ lệ

IV. CÁC DẠNG ĐỊA VẬT a. Địa vật định hướng, điểm dân cư

     

Các công trình công nông nghiệp (nhà máy, công trường, nông trường) Các công trình văn hóa công cộng (bệnh viện, trường học đền chùa) Điểm dân cư

Tỷ lệ lớn (>1:25.000) ghi chú loại vật liệu Tỷ lệ TB (1:50.000 --> 1:100.000) ghi chú từng khu phố với qui hoạch đúng hình dạng Tỷ lệ 1:500.000 điểm dân cư b. Thủy văn

   

Bao gồm: ao hồ sông ngòi biển Đường bờ nước và đường mép nước Làm rõ tính chất bãi: cát đá, bờ dốc đứng, dốc thỏai, đường đồng độ sâu... Sông:

Biểu thị thành nhánh hoàn chỉnh, phụ lưu ngắn hơn 1cm trên bản đồ có thể bỏ. Làm rõ chiều dài, rộng, độ sâu, tốc độ dòng chảy, sông có nước thường xuyên hay theo mùa. Ghi chú tên sông đúng chiều cao và kiểu chữ qui định, ghi chú định hướng tờ bản đồ và hướng về địa hình cao, cách 15

cm hay chổ ngoặc thì nhắc lại. Ghi chú sông sâu) vận tốc dòng chảy

(5: độ rộng; 2,7: độ

Biểu thị - 1 nét - 2 nét không theo tỷ lệ - 2 nét đúng tỷ lệ 1:10.000 <3m 3 à 6m > 6m

Độ rộng thực tế 1:25.000 1:50.000 < 5m < 5m 5 à 15 m >15 m 5 à 30m >30m

1:100.000 <10 m 10 à 60m > 60m

Yếu tố phụ: ghềnh thác bến đò, bến phà, đèn biển, bãi cát đá … thẻ hiện theo kí hiệu II.3 Đƣờng giao thông

-

Đường sắt: Độ rộng đường ray, ga Đường bộ: Đường nhựa, đá, đất lớn, đất nhỏ, mòn... Tùy tỷ lệ có mức độ chi tiết khác nhau Công trình phụ, cầu, ga. Thuyết minh chất liệu, chiều rộng. II.4 Thực phủ, thổ nhƣỡng

-

Rừng, vườn cây, đồng cỏ bãi cát, đầm lầy Rừng: kinh doanh, đặc dụng, non, rậm, thưa Đặc tính cây trồng Ranh giới thực vật II.5 Địa giới hành chính

- Tỷ lệ

³ 1:50.000 biểu thị đến ranh giới xã

- < 1:100.000 không biểu hiện ranh giới xã I. ĐẶT BẢN ĐỒ ĐÚNG HƢỚNG. XÁC ĐỊNH HƢỚNG MỘT ĐOẠN THẲNG TRÊN BẢN ĐỒ Muốn định hướng tờ bản đồ, ta đặt đường kính 0 0 – 1800 của vòng độ la bàn song song với kinh tuyến địa lí nằm ở mép trái tờ bản đồ. gnúđ tặđ cợưđ ãđ ồđ nảb óđ ihk , nàb al aủc 1800 – 00 hcạv iớv gnùrt mâhc man mik uầđ các ohc oas ồđ nảb ờt yauQ

d ừt hcệl ộđ( iárt cặoh ) > d ừt hcệl ộđ( iảhp ềv hcệl àm nếyut hnik cắB iớv gnùrt gnôhk nàb al cắB nêihn yuT .gnớưh .iảhp ềv ồđ nảb yauq at  < d uếN .iárt ềv ồđ nảb ờt yauq cụt pếit iảhp at  > d gnơưd ừt hcệl ộđ uếN .) <
Bắc ô vuông Bắc KT K L Bắc từ

>0

Để xác định góc định hướng của đường thẳng KL trên bản đồ (hình), người ta dùng thước đo độ đo trực tiếp góc hợp bởi Bắc ô vuông và đoạn thẳng đó. Để xác định góc phương vị của đoạn thẳng KL, ta kẻ đường thẳng song song với kinh tuyến thực tại K, sau đó dùng thước đo độ đo trực tiếp. Để xác định góc phương vị từ của đường thẳng KL, cần biết độ lệch từ, và tính theo công thức: Atừ = Athực -



Định hướng bản đồ

Thường ở phía dưới khung tờ bản đồ địa hình, người ta vẽ sơ đồ độ lệch kim nam châm lệch từ

độ

và độ gần kinh tuyến ξ.

Bài toán: Cho góc phương vị từ của một đoạn thẳng AB là Atừ = 1020, độ lệch từ tuyến

=3030’, độ gần kinh

ξ = -2015’. Tính góc định hướng của đoạn thẳng (có vẽ hình).

II. XÁC ĐỊNH TOẠ ĐỘ MỘT ĐIỂM M A B C D + Đo khoảng cách AB, CD và khoảng cách MA, MC

+ Tính hiệu độ kinh và hiệu độ vĩ giữa 2 kinh, vĩ tuyến gần nhất của điểm + Tính số gia kinh tuyến và số gia vĩ tuyến + Tính toạ độ của điểm theo nguyên tắc nội suy + Đo khoảng cách AB, CD và khoảng cách MA, MC

+ Tính hiệu độ kinh và hiệu độ vĩ giữa 2 kinh, vĩ tuyến gần nhất của điểm + Tính số gia kinh tuyến và số gia vĩ tuyến + Tính toạ độ của điểm theo nguyên tắc nội suy

III. XÁC ĐỊNH ĐỘ CAO MỘT ĐIẺM

+ Trường hợp điểm M nằm trên đường bình độ (hình 26) + Trường hợp điểm M không nằm trên đường bình độ + Qua M kẻ đường thẳng thẳng góc đến hai đường bình độ kẹp M + Đo gián cách + Đo khoảng cách từ M đến 2 đường bình độ + Tính số gia độ cao + Tính độ cao tại M

M A B h

IV. ĐO DIỆN TÍCH Tuỳ theo hình dạng của khu vực cần đo ta có nhiều phương pháp xác định diện tích khác nhau a. A B C D E Chia thành những tam giác nhỏ rồi tính tổng diện tích các tam giác nhỏ đó

b. 3 (x3,y3)

Phương pháp giải tích (nếu biết toạ độ các đỉnh của đa giác) (hình 25)

2 (x2,y2) 1 (x1,y1) 4 (x4,y4) 5 (x5,y5)

Toạ độ các đỉnh được đánh số theo chiều kim đồng hồ, diện tích đa giác được tính theo công thức

Hay Từ công thức trên ta cũng có thể viết 2A = x1y2 + x2y3 + x3y4 x1yn +……. + xn-1yn + xny1
-

x2y1 - x3y2

- x4y3 -…………. -

Vd: Tính diện tích của đa giác theo số liệu sau: Đỉnh đa giác X(m) Y(m) 1 300 300 2 800 400 3 1200 600 4 100 1000 5 400 1200

Áp dụng công thức, ta có 2A = x1(y2 - y5) +x2(y3 - y1) + x3(y4 - y2) + x4(y5 - y3) + x5(y1 - y4) Diện tích đa giác tính được là : 250.000 m2 c. Xác định bằng lưới ô vuông (phương pháp đồ giải)

+ Dùng 1mm-->2m trọn tính

lưới

ô

vuông

(hình 26) có cạnh Đếm số ô vuông, những ô không

bù trừ cho nhau + Tính diện tích một ô vuông ngoài thực tế + Tính diện tích khu vực

Lưới ô vuông VD: Trên bản đồ 1:25.000 người ta đo được diện tích đầm lầy là 20 ô vuông, cạnh ô vuông là 2mm. Tình diện tích đầm lầy ngoài thực tế Diện tích ô vuông trên bản đồ là 4mm2 tương ứng thực tế là (4x625)m2. Vậy diện tích đầm lầy thực tế là S=20x2500=50.000m2 hay 5ha V. XÁC ĐỊNH ĐỘ DỐC TƢƠNG ĐỐI GIỮA 2 ĐIỂM

s : Khoảng cách nằm ngang giữa 2 điểm trên bản đồ


h S A B Thực tế B Thu nhỏ theo tỷ lệ - Đo khoảng cách nằm ngang giữa 2 điểm trên bản đồ (s) - Đổi số đo khoảng cách trên bản đồ ra số ngoài thực tế (S) bằng cách nhân với mẫu số tỷ lệ (s x M) - Tính độ chênh cao giữa 2 điểm A và B dựa vào đường bình độ Dh tag

Dh/S

VI. DỰNG THƢỚC ĐÔ ĐỘ DỐC

Ví dụ: Trên bản đồ 1:10.000 có h=2m a= 0.2 mm cotg a a 5o 10o 15o 20o 25o cotga 11.43 5.67 3.73 2.75 2.14 a(mm) 2.29 1.134 0.746 0.549 0.429 a 30o 35o 40o 45o cotga 1.732 1.428 1.192 1 a(mm) 0.346 0.286 0.238 0.2

Dựng thƣớc đo độ dốc

A B' B  a h

a) i a 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 b)  a 00 10 20 30 40 50 80 100 200 c)

h = 2m

Thước đo độ dốc VII. DỰNG LÁT CẮT ĐỊA HÌNH Là đựa vào các đường bình độ trên bản đồ để khôi phục lại địa hình theo chiều thẳng đứng. Quá trình thực hiện như sau:

    

Chọn lát cắt AB: Lát cắt phải đi qua khu vực đặc trưng của địa hình Lấy dấu điểm giao nhau giữa lát cắt và đường bình độ Ghi chú độ cao địa hình tại các điểm giao nhau vào lát cắt Đặt lát cắt vào bản vẽ theo trục hoành. Tỷ lệ ngang của lát cắt chính là tỷ lệ bản đồ. Chọn trục đứng và biên độ đứng theo độ cao min và Max của các điểm cắt. Tính tỷ lệ đứng

Chuyên đề về tự nhiên

Chuyên đề về kinh tế - xã hội

Tất cả bản đồ chuyên đề được phân theo đề mục ra làm 2 loạ: Chuyên đề về tự nhiên và về kinh tế xã hội. Trong phần này giới thiệu các loại bản đồ chuyên đề về tự nhiên Chuyên đề về tự nhiên - Bản đồ địa chất - Bản đồ khí hậu: đặc điểm, các thể loại: bản đồ đường đẳng nhiệt, đẳng vũ, đẳng áp, bản đồ gió, bản đồ cán cân nhiệt, bản đồ khí hậu tổng hợp - Bản đồ thuỷ văn: phương pháp xây dựng, các thể loại - Bản đồ thổ nhƣỡng: phương pháp xây dựng, các thể loại: bản đồ nông hoá, bản đồ sử dụng đất, bản đồ địa lí thực vật, bản đồ rừng, bản đồ địa lí động vật, bản đồ địa lí tự nhiên I. BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT Bản đồ địa chất , theo nghĩa rộng, bao gồm nhiều loại bản đồ : địa tầng , nham thạch, kiến tạo, trầm tích đệ tứ, thuỷ địa chất, khoáng sản có ích… Trong các loại bản đồ địa chất quan trọng nhất là bản đồ địa chất đại cương hay còn gọi là bản đồ địa tầng. Nội dung cơ bản của bản đồ này là những đường ranh giới của các loại đất đá lộ ra trên mặt đất có tuổi khác nhau trước thời kỳ Đệ tứ. Bổ sung cho bản đồ địa tầng là các bản đồ thạch học, trên đó phân biệt các loại đá khác nhau về thành phần vật chất của chúng. Công tác đo vẽ, thành lập bản đồ địa chất địa chất. Ở Việt nam, công tác nghiên cứu và đầu từ năm 1925 bởi các nhà địa chất Pháp, 1:500.000. Cho đến năm 1980, Liên đoàn địa chất thống nhất trên cả nước tỉ lệ 1:500.000. gắn liền với sự phát triển của khoa học thành lập các bản đồ địa chất được bắt đã thành lập bản đồ Đông Dương tỉ lệ chất đã tiến hành thành lập bản đồ địa

-

-

Bản đồ địa chất là xếp loại các loại đá theo tuổi và xác định ranh giới của các loại đá ấy trên một lãnh thổ nhất định. Thu thập số liệu để thành lập bản đồ địa tầng gồm nhiều cách: thu thập số liệu thực địa, sử dụng ảnh máy bay, vệ tinh, sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ lớn để nghiên cứu thực tế. Ví dụ: khi đi nghiên cứu để xây dựng bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 người ta chỉ tìm hiểu kết cấu địa chất qua các vết lộ tự nhiên hoặc nhân tạo kết hợp với suy luận thông qua địa hình, vỏ phong hoá, đặc tính thổ nhưỡng, thành phần thực vật … Khi nghiên cứu thành lập bản đồ tỷ lệ lớn hơn, người ta kết hợp với đào hố, khoan và kết hợp với phương pháp địa vật lý. Thành lập bản chú giải cho bản đồ địa chất căn cứ vào kí hiệu quy ước thống nhất được thông qua tại hội nghị địa chất học tại Italia năm 1881. Nội dung bản đồ địa chất được biểu hiện bằng phương pháp nền chất lượng, kí hiệu và màu sắc được qui dịnh như sau: Hệ Đệ tứ (Q) Neogen (N) Paleogen (Pg) Creta (K) Jura (J) Pecmi (P) Cacbon ( C) Devon (D) Silua (S) Odovic (O) Cambri (Cm) màu vàng xám màu vàng xanh vàng tối hay da cam xanh lá cây xanh da trời nâu hoặc đỏ nâu xám hay xám xanh hung, nâu xanh lá cây xám xanh oliu (xám lục) tím sáng hoặc tím đỏ

 

 
o

Bên cạnh dùng màu để chỉ kỷ người ta dùng con số để thể hiện thống. Ví dụ: thống Devon giữa là D2. Người ta dùng kí hiệu chữ thường để chỉ các tổ. Ví dụ tầng Devon giữa tổ Efeli là D2e. Các ranh giới địa tầng được biểu hiện bằng một đường mảnh dẻ màu đen. Khi có sự gián đoạn địa tầng (tầng trẻ tuổi nằm không khớp đều lên tầng có tuổi già hơn) người ta phải thêm một đường chấm ở trên đường mảnh dẻ màu đen.. ranh giới của các đường đứt gãy kiến tạo được biểu diễn bằng đường màu đỏ. Thế nằm của đá được biểu hiện bằng kí hiệu sau: Thế nằm ngang (+), thẳng đứng (?), nghiêng ((). Bản đồ địa chất thường kèm theo một hay nhiều cột địa tầng và lát cắt địa chất. Cột địa tầng minh hoạ cho bản đồ địa chất về tính liên tục, độ dày, tuổi và thành phần của các lớp đá được biểu hiện trên bản đồ. Cột địa tầng bao gồm 4 cột dọc. Cột thứ nhất ghi tuổi của đá, cột thứ 2 có kí hiệu gạch ghi thành phần của đá, cột thứ 3 ghi độ dày của các lớp đá tính bằng mét, cột 4 mô tả đặc tính của đá. Cột địa tầng có tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ, nhưng nếu độ dày của các lớp đất đá chênh lệch nhau quá nhiều thì cũng không nhất thiết cứ phải lệ thuộc vào tỷ lệ. Lát cắt địa chất được xây dựng trên cơ sở lát cắt địa hình. Sau khi vẽ trắc diện địa hình, người ta dựa vào bản đồ địa chất mà vạch ranh giới của các lớp đá trên bề mặt địa hình đó. Người ta tô màu, dùng kí hiệu chữ để biểu hiện tuổi của các lớp đá đó. Lát cắt địa chất vạch ra một cách cụ thể sự liên tục của các lớp đá ở dưới sâu, độ dày thực và thế nằm của các lớp đá đó 2. BẢN ĐỒ KHÍ HẬU

o

1. Đặc điểm

 

Hầu hết các bản đồ khí hậu được thành lập bằng phương pháp đường đẳng trị. Số liệu thu thập được từ quá trình quan trắc trực tiếp hoặc được tính toán bổ sung từ số liệu đã thu thập được. Việc chọn lựa mức độ chênh lệch về trị số giữa 2 đường đẳng trị kề nhau cần phải quan tâm. Việc chọn lựa này phụ thuộc vào: mật độ các trạm quan trắc, tình hình số liệu quan trắc, đặc điểm của các chỉ số đo, đặc tính phân bố theo lãnh thổ của các chỉ số đó v.v…Mật độ đường đẳng trị càng dày, mức độ chính xác càng cao. Tuy nhiên mật độ càng dày độ đọc bản đồ càng giảm. Để tăng tính thẩm mỹ và khả năng đọc bản đồ, người ta tô màu khoảng giữa 2 đường đẳng trị kề nhau. Màu sắc tô phải được lựa chọn hài hoà trong những tôn màu gần nhau.

2. Một số bản đồ khí hậu Một số bản đồ mô tả các hiện tượng khí hậu như sau: + Bản đồ đường đẳng nhiệt - Đường đẳng nhiệt là đường nối những điểm có cùng nhiệt độ trung bình hàng tháng hoặc hàng năm. Có 2 loại đường đẳng nhiệt: Đường đẳng nhiệt thực tế là đường đẳng nhiệt trên bề mặt mặt đất và đường đẳng nhiệt suy diễn là đường đẳng nhiệt ở mực nước biển.

- Đường đẳng nhiệt thực tế chiếm vai trò quan trọng hơn vì do ý nghĩa của nó đối với đời sống và hoạt động thực tế của con người (đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp). - Mặt khác, đường đẳng nhiệt suy diễn cho phép nghiên cứu những quy luật khí hậu chung nhất không chịu ảnh hưởng địa hình bề mặt trái đất, nó chỉ ra sự phụ thuộc của chế độ nhiệt vào độ vĩ, vào sự di chuyển của các khối khí và hoạt động của các dòng biển. - Sự liên quan giữa 2 loại đường đẳng trị được tính bằng gradient theo chiều thẳng đứng (0,50 0C trên 100m). Việc tính toán gradient theo chiều thẳng đứng ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của vị trí địa lý, hướng, ánh nắng và độ dốc của sườn.

+ Bản đồ đường đẳng vũ - Đường đẳng vũ là đường nối những điểm có cùng lượng mưa từng mùa và từng năm. Việc xây dựng đường đẳng vũ dựa vào số liệu quan trắc hoặc tính toán bổ sung bằng phương pháp nội suy hoặc ngoại suy. Trong việc xây dựng bản đồ đường đẳng vũ, vấn đề quan trọng phải tính đến là ảnh hưởng của địa hình, sự phân bố địa lí ảnh hưởng đến lượng mưa không đều. Sự thay đổi lượng mưa ở các vùng núi cao không phải chỉ do ảnh hưởng của độ cao tuyệt đối, mà còn do hướng phơi, đón gió của sườn tức là vai trò “chướng ngại” của địa hình. Người ta phân ra các nguyên nhân sau đây của sự thay đổi lượng mưa theo sườn: 1) hoàn lưu địa phương gây ra sự vận chuyển hơi nước từ thung lũng lên núi (chủ yếu vào mùa nóng của năm), 2) sự vận chuyển của các khối khí và các front qua núi gây ra sự khác nhau đột ngột về độ ẩm ở các sườn đón gió và khuất gió, 3) sự vươn lên của các khối khí, do gặp trở ngại bị chặn lại gây ra mưa tối đa ở sườn đón gió. + Bản đồ đường đẳng áp

- Bản đồ nối những điểm có cùng chỉ số về áp suất không khí. Nếu như đường đẳng vũ thường được xây dựng bằng số liệu thực tế trên bề mặt trái đất, bản đồ đường đẳng áp được xây dựng theo số liệu suy diễn tới mực nước biển. Quy luật thay đổi khí áp theo độ cao ít chịu ảnh hưởng của điều kiện địa lí tự nhiên địa phương cho nên có thể chỉnh tu số liệu quan trắc theo một công thức thống nhất. Các đường đẳng áp trên bản đồ thường là những đường cong thay đổi rất nhịp nhàng và thường được thành lập bản đồ tỷ lệ nhỏ. + Bản đồ gió Mục đích của bản đồ là biểu hiện hướng gió, tốc độ gió thuộc các cấp khác nhau và tần suất gió. Việc xác định hướng gió và tốc độ gió chỉ có thể thực hiện được ở ngoài biển khơi, còn ở trên lục địa, do ảnh hưởng của địa hình, sự vận động của các dòng khí thường rất phức tạp nên việc sử dụng số liệu của các trạm thường gặp nhiều khó khăn. Dùng biểu đồ định vị để thể hiện gió. Cánh hoa biểu hiện hướng gió. Chiều dài cánh hoa biểu hiện tần suất gió tính theo phần trăm của tổng số lần quan trắc. Tốc độ gió được biểu thị bằng nét gạch sáng tối khác nhau trên mỗi cánh hoa, màu càng đậm, vạch càng dày thì tốc độ gió càng lớn. Tâm của hoa gió được đặt đúng vào vị trí quan trắc. Vì vậy hoa gió chỉ đặc tính gió tại từng điểm riêng biệt chứ không biểu thị tính liên tục cho toàn khu vực.

-

-

Bản đồ tốc độ gió trung bình thường lập cho 4 tháng I, IV, VII và X ; quan trắc vào các thời điểm lúc 1, 7, 13, 19g trong ngày. Tần suất lặng gió chỉ số phần trăm số lần quan sát lặng gió với tổng số lần quan trắc.

-

+ Bản đồ cán cân nhiệt Cán cân nhiệt là lượng cân bằng về nhiệt giữa phần thu và phần chi. Phần thu bao gồm toàn bộ bức xạ mặt trời trực tiếp (I) và bức xạ mặt trời khuyếch tán (i) dồn xuống mặt đất Q1 = I + i Phần chi bao gồm phần mặt đất hấp thu (q1), phần mặt đất phản hồi lại khí quyển (q2) và phần xuyên qua mặt đất (q3) Q2 = q1 + q2 + q3 Nếu phần thu lớn hơn phần chi thì cán cân bức xạ dương và ngược lại.

-

Sau khi đã tính toán cán cân nhiệt, người ta dựa vào số liệu đó mà khoanh các vùng theo tình hình cán cân nhiệt, và lựa chọn màu tô theo bậc thang. Hiệân nay số liệu quan trắc còn quá ít, người ta chỉếo thể thành lập bản đồ cán cân nhiệt ở tỷ lệ nhỏ.

+ Bản đồ khí hậu tổng hợp Có rất nhiều tác giả dựa trên những quan diểm khác nhau để phân loại khí hậu. Cách 1: Copen (Đức) đã phân loại khí hậu trên toàn thế giới ra làm 5 kiểu dựa vào nhiệt độ và lượng trung bình, đó là: o Khí hậu nhiệt đới ẩm (A): Nhiệt độ tháng lạnh nhất > 18oC. Lượng mưa hằng năm >750mm Khí hậu á nhiệt đới (B) là khí hậu khô nóng. Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất > 20oC. Lượng mưa TB năm tính bằng cm < 2(T+7) . (T là nhiệt độ TB năm). Khí hậu ôn đới (C): Nhiệt độ tháng lạnh nhất < 18oC nhưng > -3oC. Lượng mưa năm lớn nhất đạt 2(T + 14) Khí hậu hàn đới (D): Nhiệt độ TB tháng ấm nhất > 10oC, tháng lạnh nhất < -3 C. Mùa đông tuyêt phủ liên tục.
o

o

o

o

o

Khí hậu cực đới (E) là đới băng tuyết, nhiệt độ của tháng ấm nhất cũng >10oC

-

Trong các đới A, C, D rừng phát triển mạnh còn đới B thì đồng cỏ và hoang mạc chiếm ưu thế. Ở các đới A, B, C, D tác giả lại phân tiếp thành các kiểu khí hậu: ấm cả năm, khô mùa hạ, khô mùa đông… Cách 2: Alisop (Nga): đã căn cứ vào hoàn lƣu chung của khí quyển để phân loại khí hậu. Trên mỗi bán cầu tác giả đã chia ra 4 đới khí hậu chính. Đó là: đới xích đạo chung cho cả 2 bán cầu, nhiệt đới, ôn đới và cực đới. Giữa 2 đới chính là đới chuyển tiếp (hay á đới), trên mỗi bán cầu có 3 á đới. Vậy mỗi bán cầu có 4 đới (4 chính và 3 phụ), các đới được phân cách với nhau bởi vị trí của các front khí hậu tháng 1 và tháng 7 Cách 3: Bản đồ khí hậu Việt nam tỉ lệ 1:4.000.000 phân thành 4 kiểu khí hậu o Kiểu khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nhiệt độ tháng I dưới 17.5oC, biên độ nhiệt năm trên 11oC

-

-

o Kiểu khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh vừa, nhiệt độ tháng I: 17.5oC – 21oC, biên độ nhiệt năm 8oC – 11oC o Kiểu khí hậu nhiệt đới có mùa khô ấm áp, nhiệt độ tháng I: 21oC – 24.5oC, biên độ nhiệt nhiệt năm 5oC – 8oC o Kiểu khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, nhiệt độ tháng I trên 24oC, biên dộ nhiệt năm dưới 5o Bản đồ phân vùng khí hậu thể hiện giống như kiểu khí hậu. Khác nhau căn bản giữa 2 bản đồ là, bản đồ phân vùng khí hậu không có sự lập đi lập lại trong không gian còn kiểu khí hậu có thể có ở nhiều khu vực khác nhau trên bản đồ. 3. BẢN ĐỒ THUỶ VĂN Nước, đặc biệt nước trên lục địa là một tài nguyên vô cùng quí giá, nó là tiền đề của quần cư và hoạt động sản xuất của con người 1. Phƣơng pháp xây dựng bản đồ thuỷ văn - Xây dựng bản đồ thuỷ văn dựa vào tài liệu quan trắc cho cả 1 vùng (khác với bản đồ khí hậu, số liệu quan trắc đặc trưng cho từng điểm). Dưới đây trình bày các chỉ số đo đạc được từ các trạm quan trắc để đưa lên bản đồ thuỷ văn. 1. Lưu vực sông: Diện tích đất đai cung cấp toàn bộ lượng nước cho một con sông. Ranh giới giữa các lưu vực sông khác nhau là đường phân thuỷ. Mật độ sông ngòi: Là tỉ số giữa tổng độ dài các côn sông suối lớn nhỏ và diện tích lưu vực (km/km2) Modun dòng chảy, hay dòng chảy đơn vị, là lượng nước mà sông ngòi có thể cung cấp được trong 1 đơn vị thời gian (s) trên 1 đơn vị diện tích (km2). Là tỉ số giữa lưu lượng sông và diện tích lưu vực. Độ đục: Là số lượng cát bùn chứa trong 1 đơn vị thể tích (m3). Đại lượng đựoc biểu thị bằng gr/m3 Hệ số xâm thực hay modun dòng chảy cát bùn là lượng cát bùn bị xâm thực (tấn)ø vận chuyển đi trong 1 đơn vị thời gian (năm) và một đơn vị diện tích (km2). Đại lượng được tính là: Wbc/F (Wbc là tổng lượng cát bùn, F là lưu vực) (tấn/năm-km2)

2.

3.

4.

5.

- Khi có các chỉ số đặc trưng thống nhất và đầy đủ, người ta đưa các giá trị ấy lên bản đồ bằng các phương pháp khác nhau: Đường đẳng trị, biểu đồ định vị, bản đồ biểu đồ và phương pháp nền chất lượng.

2.

Một số loại bản đồ thuỷ văn:

Trình bày các loại bản đồ thuỷ văn sau đây: + Bản đồ lưu lượng TB - Có thể biểu thị bằng phương pháp biểu đồ và kí hiệu chuyển động dạng băng. Người ta biểu thị các con sông dưới hình thức 1 cái băng có chiều rộng tỉ lệ với lưu lượng. Bản đồ lưu lượng TB có ý nghĩa về mặt minh hoạ nhưng kém vè ý nghĩa khoa học. + Bản đồ modun dòng chảy - Biểu hiện lượng nước trung bình tính bằng lít chảy qua đơn vị diện tích 1 km2 trong đơn vị thời gian 1 giây. Bản đồ modun dòng chảy rất có ý nghĩa khi thành lập cho những miền khí hậu khô hạn của ôn đới hoặc cân nhiệt đới. Nó nói lên điều kiện tích nước của các lớp đất đá trên mặt và các yếu tố tự nhiên của khu vực. Trong các nước ôn đới, môdun dàng chảy luôn tỷ lệ thuận với độ cao của địa hình. Trong điều kiện miền núi Việt nam, quan hệ này không phải thường xuyên tỉ lệ thuận. + Bản đồ hệ số dòng chảy - Biểu hiện lượng nước chảy trung bình so với lượng mưa trong 1 năm, 1 mùa hoặc 1 tháng. Hệ số dòng chảy cáng cao bao nhiêu thì lượng bốc hơi càng nhỏ và khả năng tích nước của khu vực càng kém bấy nhiêu. Chỉ số hệ số dòng chảy tính trong khoảng thời gian ngắn thì rất khó vì còn do ảnh hưởng của lượng mưa trước thời gian tính toán. - Biểu hiện hệ số dòng chảy bằng các phương pháp: đường đẳng trị, biểu đồ hoặc đồ giải. 4. BẢN ĐỒ THỔ NHƢỠNG Bản đồ thổ nhưỡng là cơ sở khoa học để điều tra chất lượng đất, đặt kế hoạch tổ chức và quản lí nông nghiệp, để nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật làm tăng độ phì của đất. 1. Phƣơng pháp xây dựng bản đồ thổ nhƣỡng Bản đồ thổ nhưỡng được thành lập từ kết quả nghiên cứu thổ nhưỡng ở ngoài thực địa kết hợp với phân tích mẫu đất ở phòng thí nghiệm. Bản đồ thổ nhưỡng được thành lập trên cơ sở hệ thống phân loại thổ nhưỡng. Hệ thống này gồm 5 nhóm đất chính: đất feralit, đất macgalit-feralit, đất phù sa và đất bồi ven biển, đất lầy, đất mặn. Sau khi hệ thống hoá các đơn vị thổ nhưỡng, người ta thể hiện các đơn vị phân loại bằng phương pháp nền chất lượng. Người ta cũng phối hợp với phương pháp kí hiệu để thể hiện địa hình, khí hậu và thành phần cơ giới của đất. Hiện nay, bản đồ thổ nhưỡng Việt nam 1:2.500.000 phân làm 10 loại: đất cát ven biển, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất lầy và than bùn, đất xám, đất đen nhiệt đới, đất feralit, đất mùn vàng đỏ trên núi và đất xói mòn trơ sỏi đá.

-

-

-

Phương pháp biểu hiện trên bản đồ thổ nhưỡng là phương pháp nền chất lượng. Màu nền được chọn gắn với sắc màu tự nhiên của chúng. Tuy nhiên có nhũng loại đất ta dùng với tính chất truyền thống. Vd: màu lục dùng cho đất phù sa, đỏ dùng cho những loại đất ở vùng khí hậu nóng và khô, màu lơ chỉ đầm lầy, tím chỉ đất mặn. Các loại đất phụ được thay đổi bằng cường độ màu từ nhóm màu chính.

2. Một số loại bản đồ thổ nhƣỡng 1. Bản đồ nông hoá Cần thiết cho những vùng thâm canh cần dùng phân bón, nếu không có bản đồ nông hoá người ta không thể biết nơi nào cần bón phân gì và bón bao nhiêu để hiệu quả cao. Thường cứ 5 năm người ta xây dựng lại các bản đồ nông hoá để có biệïn pháp thích hợp. Công việc quan trọng để thành lập bản đồ nông hoá là lấy mẫu đất và phân tích ở phòng thí nghiệm. Khi lấy mẫu phải quan tâm đến thời điểm và mật độ lấy mẫu. Thành phần của các loại đất có thể khác nhau trong từng thời điểm khác nhau, điều này có thể dẫn đến sai lầm trong việc phân tích đất. Mật độ lấy mẫu và cách bố trí các hố phải dựa vào các yếu tố địa hình, địa mạo. Thông thường 0.5 – 3 ha/hố. Việc phân tích mẫu đất nhầm phát hiện ra chỉ số về độ chua pH, phốt phát (P2O5) và hàm lượng kali (K2O). Người ta phân chia các chỉ số nói trên thành 6 bậc: Loại 1 2 3 4 5 6 PH trong KCl lơ lửng £ 4.0 4.0 – 4.5 4.6 – 5.0 5.1 – 5.5 5.6 – 6.0 > 6.0 P2 O 5 <3 <8 8 – 15 15 – 20 20 – 30 > 30 K2 O <5 < 10 10 – 15 15 – 20 20 – 30 > 30 Nền màu Đỏ Cam Vàng Xanh lá cây Da trời Lơ đậm

-

-

-

Ở những vùng đất không dùng phân bón thì ranh giới của các loại đất trên bản đồ nông hoá và bản đồ thổ nhưỡng thường trùng nhau. Điều này không đúng trong trường hợp đất được bón nhiều phân. 2. Bản đồ sử dụng đất

-

Có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá chất lượng đất và vạch ra các biện pháp sử dụng đất hợp lí. Hệ thống phân loại trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất hiện nay như sau: o Đất nông nghiệp: cây hàng năm, lâu năm, đất chăn nuôi, đất nuôi trồng thuỷ sản Đất lâm nghiệp: rừng tự nhiên, rừng trồng Đất chuyên dùng: đất giao thông, đất xây dựng, an ninh quốc phòng… Đất thổ cư

-

o o o

o 3. -

Đất chưa sử dụng

Bản đồ địa lí thực vật Thể hiện sự phân bố các quần thể thực vật trên bề mặt đất. Các bản đồ địa thực vật cần thiết khi phân vùng địa tự nhiên và kinh tế một lãnh thổ, đánh giá điều kiện tự nhiên 1 vùng để có xác định khả năng cải tạo đất và bảo vệ môi trường. Nội dung bản đồ thảm thực vật phụ thuộc nhiều vào tỉ lệ bản đồ. Bản đồ tỉ lệ càng lớn biểu thị những đơn vị càng nhỏ của của lớp phủ thực vật. Công việc quan trọng khi thành lập bản đồ là xây dựng bản chú giải. Bản chú giải gồm 3 phần cơ bản: nền chất lượng thể hiện các quần xã thực vật theo bậc thang phân loại; kí hiệu chữ thể hiện những biến dạng có tính chất địa phương của các đơn vị đã phân loại: phương pháp kí hiệu thể hiện vị trí của 1 số nhóm thực vật có tính chất địa phương, không biểu thị theo đúng tỉ lệ bản đồ.

-

-

4. Bản đồ rừng Bản đồ rừng thể hiện sự phân bố rừng, các loại cây, các kiểu rừng, tình hình khai thác và trồng rừng. Để biểu thị sự phân bố rừng, người ta dùng phương pháp vùng phân bố để khoanh những diện tích có rừng bao phủ hoặc phương pháp cartogram để để thể hiện mật độ rừng. Các khoảnh rừng được phân chia theo hình dạng, thành phần, tuổi, cấp rừng, độ dày của rừng và những dấu hiệu khác. Hình dạng rừng có 1 tầng hay nhiều tầng. Thành phần rừng được xác định theo chất lượng gỗ, chồi, lá, tương quan về hình chiếu của tán lá. Tuổi của rừng được xác định theo cấp. Đối với rừng cây lá nhọn và cứng thì mỗi cấp tuổi bằng 20 năm, cây lá mềm là 10 năm, đối với cây mọc nhanh là 5 năm. Cấp rừng được tính theo sự tương quan về độ cao và tuổi của cây gỗ, không phụ thuộc vào loài. Mức độ dày đặc của cây gỗ được gọi là độ dày của rừng. 5. Bản đồ địa lí động vật Bản đồ địa lí động vật phản ánh đặc tính về nguồn gốc, các quy luật phân bố của hệ động vật. Bản đồ các vùng phân bố động vật thường được xây dựng ở tỉ lệ nhỏ. Ranh giới của các vùng phân bố chỉ xác định một cách sơ lược. Người ta dùng phượng pháp nền chất lượng để thể hiện các vùng phân bố động vật: hệ động vật đài nguyên, động vật rừng taiga, hệ động vật rừng nhiệt đới, thảo nguyên, hoang mạc v.v… Trên nền chất lượng của bản đồ, người ta dùng phương pháp vùng phân bố hay kí hiệu ngoài tỉ lệ để thể hiện phạm vi cư trú của 1 vài loại động vật đặc biệt. Dùng kí hiệu đường chuyển động để thể hiện đường di chuyển theo mùa của 1 số loài động vật.

-

-

6. Bản đồ địa lí tự nhiên



Bản đồ địa lí tự nhiên đề cập đến tính đa dạng và đặc điểm địa phương của điều kiện tự nhiên trong quá trình tổ chức và khai thác lãnh thổ mà trước hếât là khai thác nông nghiệp.

  

Bản đồ địa lí tự nhiên thường thấy là bản đồ cảnh quan và bản đồ phân vùng tự nhiên. Bản đồ cảnh quan thể hiện các yếu tố địa lí tự nhiên: nham thạch, địa hình, các lớp không khí gần mặt đất, thổ nhưỡng, thực vật động vật. Bản đồ phân vùng tự nhiên nghiên cứu điều kiện tự nhiên và các tài nguyên thiên nhiên.

Tất cả bản đồ chuyên đề được phân theo đề mục ra làm 2 loại: Chuyên đề về tự nhiên và về kinh tế xã hội. Trong phần này giới thiệu các loại bản đồ chuyên đề thuộc nhóm chuyên đề về kinh tế xã hội Chuyên đề về KT-XH Các bản đồ dân cư - Bản đồ giáo dục – y tế – văn hoá Bản đồ công nghiệp - Bản đồ lịch sử Bản đồ nông nghiệp - Bản đồ hành chính Bản đồ giao thông vận tải - thông tin liên lạc - Bản đồ du lịch - Bản đồ kinh tế xã hội có nhiệm vụ biểu hiện sự phân bố , những đặc điểm sản xuất, đời sống, sự phát triển và hoạt động của từng lĩnh vực kinh tế. - Theo nội dung, bản đồ kinh tế được chia làm: - Nguyên tắc thành lập: Mục đích bản đồ phải được xác định rõ ràng Chính xác và hiện đại Các đối tượng phải được phân loại 1 cách khoa học, đúng đắn và thống nhất. Nhất quán về phương pháp biểu hiện Chính xác về mặt địa lí 1. BẢN ĐỒ DÂN CƯ

-

 

- Đặc điểm của bản đồ dân cư: để tổ chức, điều chỉnh phân bố dân cư, thành lập những khu công nghiệp mới, tổ chức mạng lưới phục vụ. Gồm: bản đồ phân bố dân cư, thành phần dân cư, bản đồ sự biến động dân cư. Bản đồ phân bố dân cư: o Phương pháp chấm điểm, đường đẳng trị (đường đẳng mật độ, không phân biệt theo đơn vị hành chính) o Phương pháp cartogram thể hiện mật độ phân bố dân cư o Phương pháp kí hiệu, biểu đồ: phân bố thành thị, nông thôn theo cấp bậc, đơn vị hành chính.

Đô thị VN phân thành 5 loại: Cấp đô thị Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Dân số (người) > 1.000.000 350.000 --> 1.000.000 100.000 --> 350.000 30.000 --> 100.000 4.000 --> 30.000 Mật độ dân số (ng/km2) > 15.000 > 12.000 > 10.000 > 8.000 > 6.000 > 70% > 60% Tỉ lệ Lđộng phi nông nghiệp > 90%





Bản đồ thành phần dân cư: thành phần dân tộc, nghề nghiệp, nam nữ, tuổi thể hiện bằng:  Phương pháp nền chất lượng: thể hiện các dân tộc khác nhau. Nếu trong 1 khu vực có nhiều dân tộc khác nhau thể hiện bằng phương pháp biểu đồ (%)  Phương pháp chấm điểm: các dân tộc khác nhau chấm bằng những màu khác nhau. Bản đồ biến động dân cư  Phương pháp kí hiệu màu khác nhau: thể hiện sự thay đổi số dân ở các điểm quần cư  Phương pháp cartogram, cartodiagram biểu hiện biến chuyển về mật độ dân cư trong một thời gian nhất định  Đường chuyển động biểu hiện các dòng nhập cư, di cư  Dự báo dân số P2 = P1 (1 + r)t P2: Số dân của năm dự báo P1: Số dân của năm gốc r: tỉ lệ gia tăng dân số hằng năm t: số năm dự báo

2. BẢN ĐỒ CÔNG NGHIỆP

  

Trong các bản đồ kinh tế, bản đồ công nghiệp chiếm vị trí quan trọng. Bản đồ công nghiệp được chia thành bản đồ công nghiệp chung và bản đồ công nghiệp ngành Phƣơng pháp biểu hiện: Phương pháp kí hiệu cho từng xí nghiệp riêng lẻ thường dùng cho bản đồ tỉ lệ lớn. Biểu đồ cấu trúc thể hiện liên hiêïp các xí nghiệp, dùng cho những bản đồ giáo khoa. Màu sắc của các ngành công nghiệp theo quy ước sau:

Điện lực (trắng) CN khái thác nhiên liệu (hung sẫm) CN hoá (tím) CN vật liệu XD (cam) CN luyện kim (đỏ) CN chế tạo cơ khí (đỏ) Lâm nghiệp, CN chế biến gỗ : lục Thuộc da, đóng giày (hung nhạt) CN thực phẩm (vàng) CN khác (xám)







Mức độ chính xác về vị trí địa lí của các kí hiệu phụ thuộc vào tỉ lệ bản đồ. Có thể dùng phương pháp vùng phân bố để thể hiện các khu công nghiệp trên bản đồ tỷ lệ nhỏ. Nếu bản đồ công nghiệp được thành lập theo đơn vị hành chính thì dùng phương pháp cartogram hay cartodiagram để thể hiện nội dung. Các chỉ tiêu, chỉ số thành lập: Dựa vào các chỉ tiêu phân loại o Thể hiện theo lĩnh vực sản xuất: Chia thành 2 nhóm: khai thác và chế biến. o Thể hiện theo ngành công nghiệp: được phân thành 19 ngành và phân ngànhTheo mức độ tập trung: sản xuất công nghiệp, sản xuất tiểu thủ công nghiệp. o Theo hình thức sở hữu: sở hữu quốc gia, tập thể, cá nhân o Theo tổ chức quản lí: Sự phụ thuộc vào ác cơ quan quản lí: trung ương, tỉnh, địa phương o Chỉ số về tổng khối lượng sản phẩm: phản ánh bằng hiện vật/ năm hoặc bằng tiền. o Chỉ số giá trị thuận lợi cho việc phân tích và so sánh các đối tượng công nghiệp khác nhau. o Chỉ số về công nhân o Chỉ số về giá trị đầu tư cơ bản Phương pháp thành lập: bản đồ công nghiệp thể hiện vị trí các điểm công nghiệp trên bản đồ và tình hình sản xuất công nghiệp của từng đối tượng đó. Muốn vậy phải có 2 nguồn tài liệu phong phú: bản đồ địa chỉ và các tài liệu thống kê. Từ các nguồn tài liệu đó ta lập danh mục các xí nghiệp theo các ngành sản xuất, vị trí xí nghiệp, khối lượng sản xuất v. v…Sau đó phân tích, xử lí các số liệu theo các chỉ tiêu, chỉ số cần biểu hiện, lựa chọn hình thức, kích thước kí hiệu và soạn bản chú giải để thành lập bản đồ.

o 3. BẢN ĐỒ NÔNG NGHIỆP

Khái niệm đầy đủ về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp cần phải có hệ thống các bản đồ tự nhiên và KT-XH tác động đến sản xuất nông nghiệp. o Đất đai, địa hình, khí hậu, thuỷ văn ảnh hưởng đến việc chọn lựa cây trồng, vật nuôi, ảnh hưởng đến phương hướng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp. o Nguồn lao động, trình độ sản xuất, các cơ sở vật chất phục vụ nông nghiệp cũng ảnh hưởng đến tình hình sản xuất nông nghiệp Bản đồ nông nghiệp chung phản ảnh toàn bộ nền sản xuất nông nghiệp của lãnh thổ trên cơ sở các điều kiện TN và KT-XH Sản xuất nông nghiệp gồm 2 ngành sản xuất: trồng trọt và chăn nuôi. Mỗi ngành lại được chia nhỏ hơn cho từng vật nuôi và cây trồng. Mội loại như vậy có bản đồ nông nghiệp ngành tương ứng.

1. Một số loại bản đồ nông nghiệp Những bản đồ về điều kiện tự nhiên: Yếu tố TN tác động trực tiếp tới tình hình sản xuất nông nghiệp là: địa hình, khí hậu, nguồn nước. Bản đồ địa hình nông nghiệp: độ dốc và dạng địa hình ảnh hưởng trực tiếp đến phương thức sản xuất và bố trí cây trồng. Bản đồ được thể hiện bằng phương pháp đường đẳng trị phân tầng màu kêt hợp với mô tả bằng các nét chảy gạch hoặc ghi

chú: địa hình thoải, độ dốc <10o phù hợp làm bải chăn thả, địa hình thung lũng bãi bồi có thể trồng cây hoa màu, thực thẩm, địa hình đồng ruộng: cao, thấp… Bản đồ đất: Bản đồ đất nông nghiệp thể hiện: lượng đất, chất đất và việc sử dụng đất. o Bản đồ vốn (lượng) đất: có 2 nội dung cơ bản là tổng lượng đất và bình quân đất nông nghiệp chia theo đầu người (hoặc theo đất tự nhiên). Vốn đất nông nghiệp tính theo tổng DT đất tự nhiên hoặc chỉ là tổng DT đất nông nghiệp. Tổng vốn đất được biểu thị bằng phương phap cartodiagram và bình quân đất nông nghiệp bẳng phương pháp cartogram o Bản đồ phân loại đất nông nghiệp (chất đất): được thành lập trên cơ sở bản đồ thổ nhưỡng (nhưng không phải là bản đồ thổ nhưỡng). Bản đồ thể hiện: loại đất, thành phần cơ giới, thành phần hoá học, độ phì tự nhiên, khả năng giữ nước v.v…Loại đất được chia ra: đất canh tác, đất đồng cỏ, đất vường, đất rừng, cây bụi, đầm lầy… Đất canh tác lại chia ra : đất nhiễm phèn, mặên, ngọt, đất sỏi đá, đất, khô hạn, ngập úngv.v… bản đồ phân loại đất được thành lập bằng phương pháp nền chất lượng, vùng phân bố và cần tham khảo nhiều bản đồ khác: bản đồ địa hình, thổ nhưỡng. Bản đồ khí hậu nông nghiệp: Thể hiện ảnh hưởng khí hậu đến sản xuất nông nghiệp. Ví dụ nhiệt, ẩm , mưa (thừa, đủ, thiếu) trong từng thời kỳ trong năm đối với một số cây trồng chính. Bản đồ nước cho sản xuất nông nghiệp: Bao gồm: o Mạng lưới thuỷ văn: Nêu đặc điểm thuỷ văn: lưu lượng dòng chảy, mực nước trung bình, cao nhất, thấp nhất và các tính chất của nước: nước ngọt, mặn, hàm lượng phù sa. o đập Mạng lưới thuỷ lợi: hệ thống các công trình thuỷ lợi, trạm bơm, cống,

o Sự đảm bảo nước tưới theo vùng: thể hiện những vùng bị ngập úng, khô hạn, những vùng không có điều kiện tưới tiêu. Bản đồ về điều kiện kinh tế – xã hội o Bản đồ lực lượng lao động nông nghiệp thể hiện bằng phương pháp biểu đồ. Trong biểu đồ xác định cơ cấu nông nghiệp theo ngành, nghề, trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp. Mức độ đảm bảo lao động cho sản xuất nông nghiệp được phản ánh bằng phương pháp đồ giải.: bình quân ruộng đất canh tác cho 1 lao động nông nghiệp, số ngày lao động nông nghiệp trung bình. o Các bản đồ cơ sở vật chất- kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp. Thể hiện tổng vốn sản xuất hoặc giá trị vốn sản xuất cơ bản tính theo 100ha đất nông nghiệp. Cơ sở vật chất phục vụ sản xuất nông nghiệp như: viện, trung tâm nghiên cứu giống, các trại thí nghiệm, kho hang, các cơ sở chế biến nông sản. Bản đồ nông nghiệp chung: thể hiện toàn bộ đặc điểm chung của nền sản xuất nông nghiệp của một lãnh thổ: đặc điểm phân bố, qui mô sản xuất và sự chuyên môn hoá nông nghiệp.

hơn.

Bản đồ nông nghiệp ngành: chăn nuôi, trồng trọt hay những bản đồ ngành hẹp

4. BẢN ĐỒ GIAO THÔNG

Bản đồ giao thông biểu hiện sự phân bố các loại đường, chất lượng kỹ thuật, số lượng hành khách và hàng hoá vận chuyển. Trên bản đồ tỉ lệ lớn biểu thị đặc điểm kỹ thuật của đường. Vd: đường sắt là chỉ số về chiều rộng đường (1.0; 1.4; 1.435m), loại đầu máy. Đường thuỷ là loại tàu trọng tải nhất định. Đường ô tô là loại đường, chiều rộng, trọng tải v.v… Phương pháp thể hiện là kí hiệu đường. Hình dạng, màu sắc, cấu trúc thay đổi thể hiện các loại đường khác nhau. Độ rộng của kí hiệu thể hiện thể hiện kích thước, khả năng vận chuyển và ý nghĩa kinh tế của nó. Dùng phương pháp kí hiệu chuyển động để thể hiện luồng vận chuyển hàng hoá. Đặt những dải băng có ( chỉ hướng vận cuyển, độ rộng chỉ lượng hàng hoá vận chuyển. 5. BẢN ĐỒ VĂN HOÁ, GIÁO DỤC, Y TẾ Bản đồ văn hoá, giáo dục, y tế được xây dựng từ những khía cạnh về mức độ đảm bảo văn hoá và sinh hoạt cho dân cư, gồm: bản đồ giáo dục, di tích lịch sử, khoa học, văn hoá, bảo vệ sức khoẻ, thể dục-thể thao Nội dung của bản đồ văn hoá giáo dục, y tế: o Bản đồ giáo dục phổ thông: sự phân bố các trường phổ thông thuộc các cấp khác nhau, tỉ số học sinh so với trẻ em đến tuổi đi học, tỉ số học sinh so với tổng số dân, số lượng học sinh theo loại trường, theo ngôn ngữ dạy, số % có trình độ tôt nghiệp PT so với số dân của từng khu vực. o Bản đồ giáo dục chuyên nghiệp: mạng lưới các trường ĐH, các ngành chuyên môn, số học sinh theo ngành tốt nghiệp hằng năm. Số trường tổ chức hệ sau ĐH o Bản đồ mạng lưới các cơ sở khoa học: phản ánh trình độ phát triển mạng lưới khoa học. Trình bày các cơ sở khoa học, viện nghiên cứu, trạm nghiên cứu, đài quan sát, phòng thí nghiệm… Các chỉ số về tình hình cán bộ khoa học như sự phân bố, số lượng, trình độ chuyên môn.

o Bản đồ các cơ sở văn hoá: phản ánh trình độ văn hoá tư tưởng, trình độ tổ chức giải trí cho nhân dân. Vd: sự phân bố thư viện, nhà văn hoá, rạp hát, câu lạc bộ. o Bản đồ báo chí: Số lượng báo chí xuất bản ở từng địa phương, từng thứ tiếng, từng loại (văn học, khoa học, truyện thiếu nhi…) o Bản đồ truyền thanh truyền hình: phân bố đài phát thanh, truyền hình, mức độ phổ biến sử dụng (số lượng/1.000 người dân) o Bản đồ thể thao du lịch: phân bố công trình thể thao (sân vận động, câu lạc bộ) bản đồ thể hiện khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hoá, kiến trúc. o Bản đồ bảo vệ sức khoẻ: phân bố các cơ sở y tế, thành phố nghĩ mát bãi tắm, nhà an dưỡng, số người mắc bệnh v.v… Phương pháp biểu hiện: Phương pháp kí hiệu, phương pháp biểu đồ và cartogram (thể hiện chỉ số tương đối) 6. BẢN ĐỒ LỊCH SỬ Các đối tượng tự nhiên trên bản đồ lịch sử được thể hiện khái quát . Yếu tố địa hình, đường giao thông, các điểm dân cư là nội dung thứ yếu trên bản đồ lịch sử. Thành phần thổ nhưỡng, sinh vật: đồng lầy, khu rừng rậm khu cây bụi, lau sậy… được thể hiện khi có ý nghĩa lịch sử quan trọng. Các điểm quần cư thể hiện các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự tập trung dân cư. Các điểm quần cư phân biệt theo ý nghĩa hành chính- chính trị. Theo dân số chỉ có trên những bản đồ lịch sử hiện đại. Đường giao thông: bộ, thuỷ, đường sắt kênh đào có thể ghi chú ngày xây dựng.

Thể hiện trung tâm nổi dậy: ngọn lửa, mũi tấn công: mũi tên, hoeing di chuyển khởi nghĩa: đường chấm chấm. Yếu tố địa lí chính trị: thay đổi địa giới, ranh giới chính trị. 7. BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CHÍNH TRỊ

Phục vụ cho tra cứu các đơn vị hành chính, vị trí các trung tâm hành chính, địa điểm các đường giao thông chính chạy qua. Làm cơ sở cho việc xây dựng những bản đồ, biểu đồ thể hiện số liệu thống kê. Mức độ chi tiết khác nhau tuỳ vào mục đích, tỉ lệ và khu vực lãnh thổ thành lập bản đồ Phép chiếu đảm bảo ít sai lệch: Gauss hay hình nón đồng khoảng cách. Thành phần chủ yếu o Ranh giới: thể hiện chính xác đầy đủ, đường viền ranh giới nhằm tăng độ đọc bản đồ. Độ rộng và cấu trúc khác nhau thể hiện sự khác nhau các cấp hành chính. Tên gọi đơn vị hành chính khác nhau: thay đổi kiểu và kích thước chữ o Dân cư: khuyên tròn, mật độ 30-50/dm2. Độ rộng kí hiệu thay đổi theo số dân tại điểm dân cư đó. o o o Chỉ thể hiện đường giao thông lớn. Thuỷ văn chính xác nhưng khái lược so với bản đồ địa lí tự nhiên. Địa hình là thứ yếu

Yếu tố phụ: bảng thống kê diện tích, dân số, bản giới thiệu ngày quốc khánh, lễ lớn, cờ của các nước, tên thủ đô, bảng ghi tên các đơn vị hành chính nằm ở ô nào. 8. BẢN ĐỒ DU LỊCH

Bản đồ du lịch thể hiện nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên, xã hội và nhân văn, thể hiện các cụm, tuyến, điểm du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch, đánh giá và định hướng khai thác tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất phục vụ du lịch, các luồng khách du lịch, kinh tế du lịch Phân loại: o Nếu dựa vào mục đích, bản đồ du lịch có thể phân theo 2 loại: bản đồ ngiên cứu và bản đồ du lịch

- Bản đồ du lịch dùng để nghiên cứu bao gồm các bản đồ hiện trạng du lịch, các bản đồ đánh giá, định hướng khai thác tiềm năng du lịch, các bản đồ tổ chức lãnh thổ du lịch - Các bản đồ phục vụ khác du lịch bao gồm accs bản đồ phản ánh điều kiện du lịch, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch, các tuyến, điểm du lich, các loại hình du lịch (tham quan, nghỉ dưỡng, sinh thái, thể thao, vui chơi, giải trí, du lịch cuối tuần…) o Nếu phân theo phạm vi lãnh thổ, các bản đồ du lịch được phân thành - Các bản đồ du lịch thế giới - Bản đồ du lịch du lịch các châu lục - Bản đồ du lịch quốc gia biểu hiện những danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước, các bản đồ quy hoạch phát triển du lịch của quốc gia - Các bản đồ du lich vùng (Bắc bộ, Bắc Trung bộ…) biểu hiện các vùng văn hoá văn minh, các trung tâm du lịch, cảnh quan, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch, các tuyến, điểm du lịch - Các bản đồ du lịch tỉnh, thành phố (Tp Hà Nội, Huế, Đà lạt… ) biểu hiện các cụm, tuyến, điểm du lịch, hệ thống đường giao thông, các loại rừng quốc gia, các khu bảo tồn môi trường, các khu bảo tồn văn hoá, lịch sử. - Bản đồ du lịch tuyến trình bày các tuyến du lịch chính, các tuyến du lịch phụ trợ, các tuyến du lịch đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không, các tuyến du lịch chuyên đề, các tuyến du lịch liên vùng, các tuyến du lịch quốc tế v.v… và nội dung du lịch của các điểm trên tuyến - Bản đồ hướng dẫn du lịch điểm biểu hiện nội dung du lịch của một điểm cụ thể Đặc điểm thành lập o Các điểm du lịch được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu hình học hoặc tượng hình tượng trưng o Tuyến du lịch thường không thể ohiện đúng khoảng cách, các tuyến du lịch có ít điểm du lịch thường rút ngắn khoảng cách và ngược lạij tuyến có nhiều điểm du lịch thì kéo dài các tuyến ra o Nội dung chuyên đề bao gồm: Các điểm du lịch: đài tưởng niệm, di tích lịch sử, văn hoá, khảo cố, đền thờ, chùa, công viên, vườn bách thảo … Đặc điểm giao thông: các đường phố chính, phụ, các tuyến đường ô tô, đường thuỷ, bến cảng sân bay, nhà ga … Các cơ sở phục vụ du lịch: khách sạn nhà hàng, buwu điện, siêu thị, cửa hàng mĩ nghệ, quà lưu niệm, bệnh viện, trạm xa, các cơ quan chính phủ, báo chí, hiệu sách quốc tế o Trên bản đồ du lịch còn có các bức ảnh, tranh phong cảnh, các bài thuyết minh ngắn gọn, súc tích về các danh thắng. Trên bản đồ cũng biểu hiện

biểu đồ khí hậu các thời điểm du lịch thuận lợi nhất, các hành trình, các bảng giá dịch vụ, số điện thoại o Các cơ sở địa lí chung của bản đồ du lịch bao gồm các khu phố, thuỷ hệ, địa mạo, địa giới

Ở Việt nam, từ năm 1956 ta bắt đầu sử dụng phương pháp chiếu hình Gauss - Kruger. Đây là phương pháp chiếu bản đồ địa hình chính thức cho nước ta và các nước XHCN. Ngoài ra một số bản đồ tỷ lệ lớn do Mỹ đo vẽ theo phương pháp chiếu UTM (Universal Transverse Mercator). Đây là phương pháp chiếu hình mới nhất, hoàn chỉnh nhất, bao phủ toàn bộ bề mặt nước ta tuy ra nó có những điểm yếu, nhất là những mảnh từ vĩ tuyến 17 về phía Bắc (vì thiếu công tác điều vẽ và kiểm tra thực địa)

I. PHÉP CHIẾU HÌNH GAUSS VÀ CHIA MẢNH BẢN ĐỒ I.1 Phép chiếu hình Gauss Khi sử dụng phép chiếu Gauss, người ta chia quả đất thành 60 múi theo kinh tuyến, mỗi múi có độ rộng 60. Hai kinh tuyến giới hạn một múi gọi là kinh tuyến biên, kinh tuyến đi qua giữa múi gọi là kinh tuyến trục hay kinh tuyến giữa. Số múi được tính bắt đầu từ kinh tuyến gốc (hình 10).

X Y
500km Phép chiếu Gauss và hệ toạ độ vuông góc phẳng

Phép chiếu Gauss được thực hiện theo hình vẽ. Trong mỗi múi có kinh tuyến giữa, chia mỗi múi thành 2 phần đối xứng. Hình chiếu của mỗi múi có đặc tính :

   

Xích đạo trục nằm ngang. Là phép chiếu đồng góc. Kinh tuyến giữa thẳng góc với xích đạo. Những kinh và vĩ tuyến khác là đường cong. Diện tích mỗi múi lớn hơn diện tích thực Độ dài kinh tuyến giữa bằng độ dài thực, tại kinh tuyến giữa m = 1, càng xa kinh tuyến giữa biến dạng càng nhiều. Đoạn thẳng s có toạ độ 2 đầu là x A yA và xB yB thì có số hiệu chỉnh biến dạng dài là

với

 

s: chiều dài đoạn cong trên quả đất có hình chiếu của nó trên mặt phẳng là D R: Bán kính cong trung bình

Kích thước elip dùng trong phép chiếu này lấy theo số liệu của Kraxopxki

I.2 Hệ toạ độ vuông góc phẳng trong phép chiếu Gauss Trên hình chiếu xích đạo và kinh tuyến giữa thẳng góc với nhau tạo nên hệ toạ độ vuông góc phẳng của múi, gọi là hệ toạ độ Gauss - Chiều dương X hướng lên phía Bắc. Ở Bắc bán cầu X có giá trị > 0 - Chiều dương Y hướng lên phía Đông Để tránh Y mang giá trị âm, người ta chuyển trục Ox sang phía trái 500km (20.000km:60 = 333.3km). Hệ toạ độ vuông góc của một điểm được viết x = 12.209km y = 18. 446km M nằm ở phía bắc bán cầu cách xích đạo 12.209km, và nằm ở múi thứ 18, cách góc toạ độ đã dịch chuyển là 446km hay cách kinh tuyến giữa của múi về phía Tây là 500km – 446km = 54km. Về phía 2 trục kẻ lưới ô vuông hoạc lưới km. Trong trắc địa người ta thiết lập mối quan hệ giữa toạ độ địa lí (j, l) và toạ độ vuông góc Gauss. Khi biết số thứ tự của múi, người ta tính kinh độ kinh tuyến giữa theo công thức lo = n.6o - 3o

II. PHÉP CHIẾU HÌNH UTM VÀ CHIA MẢNH THEO UTM II.1 Phép chiếu hình UTM

Phép chiếu UTM thực chất là một dạng của phép chiếu Gauss chỉ khác nhau ở các điểm:



Việc chia các múi chiếu cũng tương tự như phép chiếu hình Gauss nhưng mặt hình trụ ngang không tiếp xúc với quả đất theo kinh thuyễn giữa mà cắt quả đất theo 2 cung cát tuyến cách đều kinh tuyến giữa về 2 phía 180 km (hình 11).



Phép chiếu hình Gauss dùng kích thước elipsoid Kraxopxki cho toàn cầu. Phép chiếu UTM tuỳ theo các khu vực đo mà dùng các elipsoid khác nhau. Đối với khu vực Việt nam, phép chiếu UTM dùng elipsoid thực dụng WGS 84 (a = 6377276 b = 6356075 c = 1:300,8)



Phép chiếu hình Gauss không có hằng số k nhân vào các bài toán, tỷ lệ chiều dài dọc kinh tuyến giữa k=1. Phép chiếu UTM có tỷ lệ biến dạng dài dọc theo kinh tuyến cắt bằng 1 còn tại kinh tuyến giữa bằng 0,9996. Vì vậy phép chiếu UTM có hằng số k nhân vào các bài toán và tỷ lệ chiều dài dọc theo hinh tuyến giữa múi 6 o là 0,9996

 

Giảm được giá trị sai số biến dạng ngoài biên. Diện tích múi chiếu nhỏ hơn diện tích theo Gauss cùng cở. Ở Việt nam tỷ lệ nhỏ hơn xấp xỉ 0,9995 lần. Chỉ áp dụng cho khu vự từ 80o vĩ nam đến 84o vĩ bắc Y X 180 km Xgốc = 0 km Ygốc = 500 km Xgốc = 10.000 km Ygốc = 500 km Múi chiếu UTM

II.2 Chia mảnh bản đồ theo UTM Từ 80o vĩ nam đến 84o vĩ bắc được chia làm 20 khu, mỗi khu có chiều ngang 6o kinh và 8o vĩ. Từ nam lên bắc được ký hiệu bằng 20 chữ cái in hoa CDEFGHJKLM - NPQRSTUVWX. Không dùng các chữ cái A, B, Y, Z, I và O Múi kinh tuyến được đánh số từ 1 đến 60 bắt đầu từ 180o về phía đông. Như vậy các nước Đông Dương nằm trong 48P, 49P, 47Q, 48Q và 49Q

Chia mảnh theo UTM Mỗi khu toàn độ chia thành nhiều phân khu hình vuông cạnh 100 km và dùng chữ cái in hoa để đánh số. Tờ 1:100.000 có kích thước 30’ x 30’, được đánh số riêng không liên quan đến tờ 1:1.000.000 (hình 12). Ví dụ tờ 1:100.000 của Hà nội là 6151 có 61 là kí hiệu cột, 51 là kí hiệu hàng Ký hiệu cột = 2(L - Lo) - 1 Ký hiệu hàng = 2(B + Bo) Trong đó L: kinh độ đường biên khung phía đông của tờ bản đồ 1:100.000 B: vĩ độ đường biên phía bắc của tờ bản đồ 1:100.000 Lo = 75o và Bo = 4o - Tờ 1:100.000 được chia ra tờ 1:50.000 ( 6151-II) và 1:25.000 (6151-IV-SE) theo hình vẽ I II III IV NW NW NW NW NE NE

NE NE SE SE SE SE SW SW SW SW Danh pháp UTM

I. CHIA MẢNH BẢN ĐỒ THEO GAUSS
Sự cần thiết phải phân mảnh bản đồ



Tỷ lệ bản đồ càng lớn biểu hiện phạm vi càng nhỏ, ngược lại tỷ lệ càng nhỏ biểu hiện phạm vi càng lớn. Nhưng trong thực tế muốn làm tờ bản đồ tỷ lệ lớn cho một khu vực rộng lớn, cần phải có nhiều mảnh ghép lại với nhau. Mỗi mảnh bản đồ có một tên gọi (danh pháp bản đồ) tương ứng với hệ thống phân mảnh. Việc phân mảnh bản đồ phải thoả mãn điều kiện: vị trí mỗi mảnh bản đồ trong dãy tỷ lệ phải được tính toán chặt chẽ. Tên gọi mỗi mảnh bản đồ trong hệ thống phải tương ứng với kích thước, tỷ lệ và vị trí tờ bản đồ ngoài thực tế. Cơ sở để chia mảnh bản đồ là từ tờ bản đồ 1:1.000.000. Tờ bản đồ này là do chia trái đất thành từng múi, mỗi múi cánh nhau 6o kinh và từng đới, mỗi đới cách nhau 4o vĩ Theo kinh tuyến, chia thành từng múi, mỗi múi 6o, có 60 múi, múi thứ nhất từ kinh tuyến 180o - 186o về phía Đông và múi 31 từ kinh tuyến 0o - 6o. Các đới từ xích đạo về 2 cực, đánh thứ tự theo mẫu chữ cái (22 chữ cái): ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUV



 

Vd: Tờ bản đồ Việt nam mang danh pháp F-48 có tỷ lệ 1:1.000.000 nằm ở đới F và múi 48, kích thước khug là 6o kinh và 4o vĩ, có giới hạn khung là + Giới hạn độ vĩ: F thuộc đới 6: 6x4o = 24o (vĩ độ bắc của mảnh bản đồ). Đới F có giới hạn độ vĩ từ 20o - 24o + Giới hạn độ kinh: múi 48, nghĩa là có 18 múi bắt đầu từ kinh tuyến 0 o, vậy kinh độ phía đông của towg bản đồ là 18x6o = 108o. Múi 48 có giới hạn độ kinh từ 102o - 108o

     

Tờ bản đồ 1:500.000 được chia từ tờ 1:1.000.000 ra làm 4 mảnh. Danh pháp được thêm vào chữ Latinh. Vd: F-48-D. Có kích thước 3o kinh 2o vĩ. Tờ bản đồ 1:200.000 được chia từ tờ 1:1.000.000 ra làm 36 mảnh. Danh pháp được thêm vào số La mã. Vd F-48-XXXVI. Có kích thước khung 1o kinh 40’ vĩ Tờ bản đồ 1:100.000 được chia từ tờ 1:1.000.000 ra làm 144 mảnh. Danh pháp được thêm chữ số. Vd: F-48-144. Có kích thước khung 30’ kinh 20’ vĩ Tờ bản đồ 1:50.000 được chia từ tờ 1:100.000 ra làm 4 mảnh. Danh pháp được thêm vào chữ cái la tinh. Vd F-48-144-D. Có kích thước khung 15’ kinh 10’vĩ Tờ bản đồ 1:25.000 được chia từ tờ 1:50.000 ra làm 4 mảnh. Danh pháp được thêm vào chữ thường. Vd F-48-144-D-d. Có kích thước khung 7’30” kinh 5’vĩ Tờ bản đồ 1:10.000 được chia từ tờ 1:25.000 ra làm 4 mảnh. Danh pháp được thêm chữ số. Vd F-48-144-D-d-4. Có kích thước khung 3’45” kinh 2’30”vĩ Cách chia mảnh bản đồ tương ứng với kích thước và giới hạn khung được tóm tắc theo bảng Tỷ lệ Danh pháp Kích thƣớc khung KĐ 1:1.000.000 F-48 6o x 4o 102o - 108o Giới hạn khung VĐ 20o - 24o

1:500.000 1:200.000 1:100.000 1:50.000 1:25.000 1:10.000

F-48-D F-48-XXXVI F-48-144 F-48-144-D F-48-144-D-d F-48-144-D-d-4

3o x 2o 1o x 40’ 30’ x 20’ 15’ x 10’ 7’30” x 5’ 3’45” x 2’30”

105o - 108o 107o - 108o 107o30’ - 108o 107o45’ - 108o 107o52’30” - 108o 107o56’15” - 108o

20o - 22o 20o - 20o40’ 20o - 20o20’ 20o - 20o10’ 20o - 20o5’ 20o - 20o2’30”

Sơ đồ chia mảnh bản đồ theo Gauss

F-48 4o 6o

F-48-D 2o 3o

F-48-XXXVI 40’ 1o

F-48-144

20’ 30’ A B C a b d c 1 2 3 * 1:50.000 F-48-144-D (15’ x 10’)

* 1:25.000 F-48-144-D-d (7’30” x 5’)

* 1:10.000 F-48-144-D-d-4 (3’45” x 2’30”)

Sơ đồ chia mảnh theo Gauss



Tờ bản đồ 1:5.000 được chia từ tờ 1:100.000 ra làm 256 mảnh (16 ngang và 16 dọc) mang danh pháp là F-48-144-(256) (chia theo quốc tế). Tuy nhiên vì Việt nam có vĩ độ thấp, tờ bản đồ có chiều ngang rộng , để tiện cho việc đo vẽ toà bản đồ 1:5.000 được chia từ tờ 1:100.000 ra làm 384 mảnh (chiều ngang 24 và chiều dọc 16 phần). Danh pháp là F-48-144-(384)

II. CHIA MẢNH BẢN ĐỒ THEO UTM Từ 80o vĩ nam đến 84o vĩ bắc được chia làm 20 khu, mỗi khu có chiều ngang 6o kinh và 8o vĩ. Từ nam lên bắc được ký hiệu bằng 20 chữ cái in hoa CDEFGHJKLM - NPQRSTUVWX. Không dùng các chữ cái A, B, Y, Z, I và O Múi kinh tuyến được đánh số từ 1 đến 60 bắt đầu từ 180o về phía đông. Như vậy các nước Đông Dương nằm trong 48P, 49P, 47Q, 48Q và 49Q

Chia mảnh theo UTM Mỗi khu toàn độ chia thành nhiều phân khu hình vuông cạnh 100 km và dùng chữ cái in hoa để đánh số. Tờ 1:100.000 có kích thước 30’ x 30’, được đánh số riêng không liên quan đến tờ 1:1.000.000 (hình). Ví dụ tờ 1:100.000 của Hà nội là 6151 có 61 là kí hiệu cột, 51 là kí hiệu hàng Ký hiệu cột = 2(L - Lo) - 1 Ký hiệu hàng = 2(B + Bo) Trong đó L: kinh độ đường biên khung phía đông của tờ bản đồ 1:100.000 B: vĩ độ đường biên phía bắc của tờ bản đồ 1:100.000 Lo = 75o và Bo = 4o

- Tờ 1:100.000 được chia ra tờ 1:50.000 ( 6151-II) và 1:25.000 (6151-IV-SE) theo hình vẽ I II III IV NW NW NW NW NE NE NE NE SE SE SE SE SW SW SW SW Danh pháp UTM

Phương pháp Nội Suy
SỬ DỤNG ĐA THỨC LAGRANGE ĐỂ NỘI SUY TÀI LIỆU QUAN TRẮC VÀ DỰ BÁO ĐỘNG THÁI NƢỚC DƢỚI ĐẤT ĐẶNG HỮU ƠN1, NGUYỄN CHÍ NGHĨA2 1 Văn phòng Hội đồng Đánh giá TLKS, Trần Hƣng Đạo, Hà Nội 2 Đại học Mỏ - Địa chất, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội Tóm tắt: Đa thức Lagrange đã đƣợc sử dụng phổ biến rộng rãi để tìm mối quan hệ giữa hàm và biến số từ các tài liệu thí nghiệm hoặc quan sát thực tế. Khi chỉnh lý tài liệu quan trắc động thái rất cần phải xác định quy luật biến đổi của các yếu tố động thái theo không gian và thời gian. Để giải quyết vấn đề này các tác giả đã sử dụng phép nội suy bằng đa thức Lagrange trên cơ sở những số liệu thực nghiệm. Đa thức Lagrange có dạng tổng quát nhƣ sau:

Pn(x) = Sử dụng đa thức Lagrange có thể xác định đƣợc hàm số biểu diễn quan hệ giữa mực nƣớc và khoảng cách từ các lỗ khoan quan sát đến sông. Từ kết quả nghiên cứu các tác giả đã rút ra kết luận: - Khi chỉnh lý tài liệu quan trắc động thái nƣớc dƣới đất (NDĐ), phƣơng pháp nội suy Lagrange cho phép xác định quy luật biến đổi của các yếu tố động thái (cao trình mực nƣớc, lƣu lƣợng, nhiệt độ, thành phần hoá học của nƣớc...) theo thời gian, không gian, cũng nhƣ theo sự biến đổi của các nhân tố ảnh hƣởng đến các yếu tố động thái. - Kết hợp phƣơng pháp nội suy Lagrange với phƣơng pháp thống kê cho phép ngoại suy khuynh hƣớng để dự báo sự phát triển của động thái NDĐ theo thời gian và không gian.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ Tài liệu quan trắc động thái nƣớc dƣới đất (NDĐ) là một trong những công cụ quản lý tài nguyên nƣớc, định hƣớng sử dụng hợp lý NDĐ và bảo vệ chúng. Quá trình xử lý tài liệu thƣờng cần xác định hàm số H = f(x), qua các giá trị quan trắc đƣợc H0, H1….Hn ứng với các giá trị x0, x1….xn trong khoảng xác định [a, b]. Thí dụ có một tuyến quan trắc mực nƣớc ngầm gồm 4 lỗ khoan (0, 1, 2,3) bố trí vuông góc với sông, cách sông tƣơng ứng - x0, x1, x2, x3, tại một thời điểm đã quan trắc đƣợc cao trình mực NDĐ ở các lỗ khoan - H0, H1, H2, H3, yêu cầu xác định hàm H = f(x)? hay tại một lỗ khoan đã quan trắc đƣợc cao trình mực nƣớc H0, H1, H2, H3 ở các thời điểm t0, t1, t2, t3, yêu cầu xác định hàm H = f(t). Các yêu cầu nêu trên có thể đƣợc giải quyết khi sử dụng phép nội suy bằng đa thức Lagrange [3]. II. THÀNH LẬP ĐA THỨC NỘI SUY LAGRANGE Giả sử có chuỗi quan trắc tại (x0, x1…. xn) biết (y0, y1 … yn). Hãy tìm cách xây dựng đa thức: Pn(x) = a0xn + axn - 1 + … + an - 1x + an (1) thoả mãn điều kiện: Pn(xi) = f(xi) = yi ; i = Ở đây: Pn(x) - đƣợc gọi là đa thức nội suy của hàm f(x). (2)

x i, i = - các nút nội suy. (a0, a...an) - giá trị tham số xác định đƣợc khi thành lập hàm Lagrange. Về mặt hình học có nghĩa là tìm đƣờng cong đi qua các điểm Mi(xi, yi) đã biết (i = ) của đƣờng cong y = j(x) (hình 1). y = Pn(x) = a0xn + axn – 1 + ….. + an – 1x + an

Hình 1. Đường cong y = j(x) Sau đó dùng đa thức Pn(x) thay cho hàm số f(x) để tính gần đúng giá trị của hàm số f(x) tại các điểm x # x1 (i = ). Nếu điểm x (x0, xn) thì phép tính trên gọi là phép nội suy. Nếu x (x0, xn) gọi là phép ngoại suy. Cách thành lập đa thức trên đã đƣợc trình bày trong các công trình [1, 2, 4]. Giả sử trên [a, b] cho (n + 1) giá trị khác nhau của biến số: x0, x1 …. xn và biết những giá trị tƣơng ứng của hàm số y = f(x) f(xi) = yi ; i = (3) Lagrange đã xây dựng đa thức nội suy Pn(x) thoả mãn điều kiện (4) nhƣ sau: Pn(xi) = yi ; i = (4)

Trƣớc hết xây dựng đa thức Ii(x) thoả mãn điều kiện: Ii(xj) = 1 nếu j = i

0 nếu j # i

(5)

Vì đa thức Ii(x) phải tìm triệt tiêu tại n điểm x0, x1 …. xi – 1 , xi + 1 …. xn, nên Ii(x) có thể viết dƣới dạng : Ii(x) = ci(xi – x0) (xi – x1) …. (xi – xi – 1) (xi – xi + 1) …. (xi – xn) (6) ở đây ci là hằng số phải tìm. Đặt x = xi trong (6) và để ý đến điều kiện (5) ta có: Ii(xi) = ci(xi – x0) (xi – x1) …. (xi – xi – 1) (xi – xi + 1) …. (xi – xn) (7) Từ đó rút ra:

(8) Thay (8) vào (6) ta đƣợc: Ii(x) = Đa thức trên đƣợc gọi là đa thức Lagrange cơ bản. Bây giờ ta xét đa thức sau: Pn(x) = (10) Bậc của đa thức Pn(x) không cao hơn n và do điều kiện (5), ta có: Pn(xj)= (11) (9)

Hình 2. Tuyến các lỗ quan trắc Vậy đa thức Pn(x), xác định bởi (10) là đa thức nội suy phải tìm. Thay biểu thức Ii(x) từ (10) vào (11) nhận đƣợc: Hình 2. Tuyến các lỗ khoan quan trắc

Pn(x) = Đây cũng là đa thức nội suy Lagrange. Với n = 1, n = 2, đa thức Lagrange có dạng: P1(x) = P2(x) = (13)

(12)

(14)

III. VÍ DỤ NỘI SUY TÀI LIỆU QUAN TRẮC ĐỘNG THÁI NDĐ BẰNG ĐA THỨC LAGRANGE Để nghiên cứu động thái mực nƣớc gần sông ngƣời ta đã thiết lập một tuyến các lỗ khoan quan trắc vuông góc với sông (Hình 2). Khoảng cách từ các lỗ khoan đến sông lần lƣợt là: x0 – 10 m, x1 – 20 m, x2 – 30 m, x3 – 40 m. Cao trình mực nƣớc tại các lỗ khoan vào một thời điểm nào đó nhƣ sau : H0 – 17 m, H1 – 27,5 m, H2 – 76 m, H3 – 210,5 m. Hãy nội suy khuynh hƣớng dâng cao mực nƣớc bằng đa thức Lagrange và nội suy giá trị dâng cao tại x = 25 m. Ở đây n = 3 nên đa thức nội suy là một đa thức bậc 3. Theo (12) ta có:

Thay số vào biểu thức trên ta có:

Với x = 25 m từ phƣơng trình trên tính đƣợc H = 44 m. KẾT LUẬN Khi chỉnh lý tài liệu quan trắc động thái NDĐ, phƣơng pháp nội suy Lagrange cho phép xác định quy luật biến đổi của các yếu tố động thái (cao trình mực nƣớc, lƣu lƣợng, nhiệt độ, thành phần hoá học của nƣớc...) theo thời gian, không gian, cũng nhƣ theo sự biến đổi của các nhân tố ảnh hƣởng đến các yếu tố động thái. Kết hợp phƣơng pháp nội suy Lagrange với phƣơng pháp thống kê cho phép ngoại suy khuynh hƣớng để dự báo sự phát triển của động thái NDĐ theo thời gian và không gian. VĂN LIỆU 1. Dương Thuỷ Vỹ, 2002. Giáo trình phƣơng pháp tính. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 92 - 111. 2. Nguyễn Chí Long, 2003. Phƣơng pháp tính. Nxb Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, tr. 73 - 100. 3. Stengelov R.S. và nnk, 1994. Tính toán thuỷ động lực trên máy tính điện tử. Nxb MGU Moskva, tr. 7 - 79 (tiếng Nga). 4. Tạ Văn Đĩnh, 2003. Phƣơng pháp tính. Nxb Giáo dục, Hà Nội, tr. 66 - 77

ĐƯỜNG BÌNH ĐỘ
Đường bình độ : đƣờng thể hiện độ cao, tuỳ theo bản đồ mà độ cao chênh lệch giữa 2 đƣờng bình độ có thể là 50m or 25m or 100m.... Đƣờng bình độ giúp ta biết đƣợc độ cao, độ dốc. để tính quãng đƣờng đã đi có thể sử dụng các biện pháp đơn giản sau: dùng thƣớc đo trên bản đồ, dùng dây chỉ đo dọc theo quãng đƣờng đã đi( tƣơng tự dùng thƣớc), đếm bƣớc chân( theo qui định của Nam cực thì mỗi bƣớc chân là đúng 75cm), dùng la bàn( cái này thì chủ yếu là la bàn do Khựa sản xuất mới có - trên la bàn có 1 bánh xe, lăn bánh xe đó dọc theo lộ trình đã đi sẽ tính ra đƣợc quãng đƣờng) thông thƣờng định hƣớng bản đồ bằng la bàn, đặt cạnh la bàn trùng với đƣờng toạ độ trên bản đồ, xoay bản đồ sao cho hƣớng bắc trên bản đồ trùng với hƣớng bắc trên la bàn. ( cách này vẫn thƣờng dùng dù rằng sự thật nhƣ bác gps đã post trên: 2 hƣớng này ko thực sự trùng nhau)

nếu ko có la bàn thì có thể lợi dụng địa hình địa vật để định hƣớng bản đồ: theo địa vật hình tuyến:con đƣờng, conkênh... xoay bản đồ sao cho địa vật hình tuyến trên bản đồ nằm song song với địa vật hình tuyến ngoài thực địa. đi dựa chủ yếu theo la bàn... Trên mặt phẳng bản đồ đƣờng bình độ là đƣờng nối những điểm có cùng độ cao. Đƣờng bình độ là một dạng của đƣờng đồng mức. Đƣờng bình độ nhằm thể hiện địa hình trên bản đồ. Đặc điểm của đƣờng bình độ là: đối xứng nhau thi bằng nhau, Đƣờng bình độ hầu nhƣ không cắt nhau, trừ địa hình dạng hàm ếch, vòm. Địa hình dạng miệng núi lửa còn đặc biệt hơn là chúng chứa nhau mà lại có cùng giá trị độ cao. Muốn nắm vững em cần vẽ đƣờng bình độ của tất cả các dạng địa hình mà em biết, thi em sẽ nhơ và hiểu rất sâu về đừng bình độ. Phải chịu khó học đấy nhé. NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ THUẬT TOÁN TÍNH MẬT ĐỘ ĐIỆN TÍCH THỨ CẤP TRÊN RANH GIỚI BẤT ĐỒNG NHẤT VŨ ĐỨC MINH Trƣờng đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội Tóm tắt: Bài báo giới thiệu thuật toán tính mật độ điện tích thứ cấp trên mặt ranh giới của môi trƣờng đồng nhất từng phần trên cơ sở lý thuyết của phƣơng pháp điện tích thứ cấp. Từ việc phân tích sự phụ thuộc của mật độ điện tích vào các yếu tố môi trƣờng, tác giả đã giới thiệu các kết quả nghiên cứu và đề xuất thuật toán rời rạc hoá bề mặt ranh giới bất đồng nhất - quá trình tối ƣu hoá việc phân chia và chọn lựa mạng lƣới các phần tử yếu tố. Đồng thời, các kết quả áp dụng thuật toán này trên các môi trƣờng bất đồng nhất từng phần, đặc biệt là kết quả từ một vài phƣơng án khác nhau khi lựa chọn mạng lƣới đối với cùng một môi trƣờng để so sánh cũng đƣợc giới thiệu trong bài báo này. Các kết quả đã chứng minh cho sự cần thiết của việc nghiên cứu này, ngoài ra góp phần nâng cao tính chính xác, ƣu điểm và hiệu quả của thuật toán nêu trên. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Nhƣ chúng ta đã biết, có rất nhiều công trình công bố các phƣơng pháp nghiên cứu mô hình nhằm giải bài toán thăm dò điện đối với môi trƣờng phức tạp hai và ba chiều. Các công trình này chủ yếu tập trung theo hai hƣớng chính là phƣơng pháp phƣơng trình tích phân và phƣơng pháp phƣơng trình vi phân, trong đó công trình của Alpin [1] đã đƣa ra công thức tổng quát tính mật độ điện tích thứ cấp cho môi trƣờng bất đồng nhất có dạng là phƣơng trình tích phân Fredolm loại 2, từ đó có thể tính thế, cƣờng độ điện trƣờng và điện trở suất của môi trƣờng. Tuy nhiên, các phƣơng pháp này còn một nhƣợc điểm là phải giải hệ phƣơng trình đại số tuyến tính có số phƣơng trình rất lớn, mặt khác thuật toán rời rạc hoá các yếu tố trên mặt các ranh giới bất đồng nhất nhƣ thế nào để đạt đƣợc các yêu cầu về tốc độ tính, độ chính xác vẫn còn là một vấn đề đƣợc nhiều ngƣời quan tâm hoàn thiện.

Trong bài báo này, chúng tôi xin giới thiệu một số kết quả bƣớc đầu nghiên cứu quá trình rời rạc hoá các yếu tố trên mặt các ranh giới bất đồng nhất nhằm nâng cao hiệu quả thuật toán tính mật độ điện tích thứ cấp khi áp dụng phƣơng pháp điện tích thứ cấp nhằm góp phần giải quyết mục tiêu trên. II. THUẬT TOÁN TÍNH MẬT ĐỘ ĐIỆN TÍCH THỨ CẤP Trong các bài báo trƣớc, chúng tôi đã giới thiệu phƣơng pháp điện tích thứ cấp và thuật toán tính mật độ điện tích thứ cấp trên mặt ranh giới của môi trƣờng đồng nhất từng phần. Có thể tóm tắt nhƣ sau: Trong trƣờng hợp môi trƣờng đồng nhất từng phần, đƣợc phân chia bởi các mặt ranh giới S mà  = 1/ có giá trị và có dạng bất kỳ. Điện trƣờng tại mỗi điểm là

tổng của các trƣờng sơ cấp và thứ cấp. Thế và trƣờng sơ cấp tại điểm quan sát P đƣợc sinh bởi nguồn điểm hay hệ nguồn điểm của hệ cực phát đƣợc tính theo công thức:

(2.1) ở đây rQP - khoảng cách từ điện cực phát AQ tới điểm P; Q là điện trở suất thật tại lân cận điểm Q; - dòng do điện cực phát gây ra tại P. Mặt ranh giới bất đồng nhất S có dạng bất kỳ, không biểu diễn đƣợc bằng biểu thức giải tích nên bằng phƣơng pháp số phải chia các mặt biên này thành N phần tử (yếu tố) Si sao cho trên đó có thể xem hàm dƣới dấu tích phân là không đổi. Mỗi phần tử mặt Si có vị trí xác định bởi tọa độ của tâm phần tử, biểu diễn theo ba thành phần (xi, yi, zi) và có hƣớng xác định bởi vectơ pháp tuyến đơn vị . Tích phân theo mặt S đƣợc rời rạc hóa dẫn đến hệ phƣơng trình đại số tuyến tính với ẩn là mật độ điện tích thứ cấp i :

(2.2) (j  i ; i = 1,2, ... N)

Nếu đặt: (2.3) là mật độ điện tích thứ cấp do trƣờng sơ cấp tạo nên thì ta có thể đƣa (2.2) về dạng:

(2.4) với trong đó: - pháp tuyến tại điểm P của mặt phân chia S

- giá trị hệ số của bề mặt tiếp xúc (hệ số tƣơng phản độ dẫn điện) tại P:

(2.5) Từ đó ta xác định đƣợc giá trị điện trở suất biểu kiến: (2.6) với: K(r) - hệ số hệ cực đo; I - cƣờng độ dòng phát; U - hiệu điện thế giữa cặp cực thu. III. THUẬT TOÁN RỜI RẠC HOÁ CÁC RANH GIỚI BẤT ĐỒNG NHẤT Sự gần đúng trong phép rời rạc tích phân mặt càng cao khi chia càng nhỏ các phần tử diện tích. Tuy nhiên điều này sẽ dẫn đến hệ rất nhiều phƣơng trình, làm tăng rất lớn khối lƣợng tính toán để giải hệ phƣơng trình (2.2). Vấn đề là phải chia kích thƣớc các phần tử nhƣ thế nào để cho kết quả có mức độ gần đúng chấp nhận đƣợc mà khối lƣợng tính toán nhỏ nhất. Từ phƣơng trình (2.4), có thể nhận thấy rằng, độ lớn mật độ điện tích thứ cấp i tại phần tử i phụ thuộc hệ số tƣơng phản độ dẫn điện Ki và mật độ điện tích thứ cấp do trƣờng sơ cấp gây ra . Do mật độ này giảm tỉ lệ nghịch theo khoảng cách r tính từ nguồn, có thể chia mặt ranh giới thành các phần tử có diện tích không đều: kích thƣớc phần tử tăng theo khoảng cách đến nguồn và giảm theo độ lớn của hệ số tƣơng phản độ dẫn điện. Cách chia mặt biên thành những phần tử không đều một cách thích hợp sẽ làm giảm số phƣơng trình và rút ngắn thời gian thực hiện tính toán mà không ảnh hƣởng đến độ chính xác của kết quả. Ngoài sự phụ thuộc vào các đại lƣợng nêu trên, mật độ điện tích thứ cấp tại mỗi phần tử chịu tác dụng bởi trƣờng gây ra do các điện tích thứ cấp khác. Do đó, ứng với mỗi phần tử, khi tính toán trƣờng gây bởi những nguồn thứ cấp lân cận, cần chia nhỏ các phần tử gây ảnh hƣởng này để giảm sai số do kích thƣớc phần tử trở nên đáng kể đối với khoảng cách tính trƣờng. Vấn đề đặt ra là cần phải nghiên cứu tối ƣu hoá việc rời rạc hoá các phần tử của mặt ranh giới bất đồng nhất. Mô hình nửa không gian đƣợc phân chia thành những miền đồng nhất từng phần bởi những mặt biên S. Các mặt biên đƣợc rời rạc hóa thành các phần tử mặt có kích thƣớc đủ nhỏ so với khoảng cách đến nguồn. Các phần tử có thể có dạng bất kỳ là tam giác, tứ giác hay đa giác.... để mô phỏng chính xác dạng mặt biên. Việc phân chia này đƣợc tùy chọn sao cho thỏa mãn điều kiện đủ nhỏ của các phần tử đối với khoảng cách tính trƣờng. Trong nghiên cứu mô hình, chúng tôi có thể giải quyết vấn đề rời rạc hóa mặt bất kỳ nhờ công cụ đồ họa trên màn hình máy tính. Tuy nhiên để tạo thuận tiện cho việc xây dựng

mô hình, tính toán trong phạm vi gần đúng cho phép, có thể chọn các phần tử này là những mặt chữ nhật đủ nhỏ. Có thể xem mặt biên S gồm các mặt chữ nhật xác định bởi các cặp cạnh (ai, bi). Mỗi mặt chữ nhật này đƣợc chia thành các phần tử mặt có kích thƣớc không đều cạnh aij, bij (Hình 1). Độ lớn các cạnh phần tử đƣợc chọn theo tỉ lệ đối với hệ số tƣơng phản độ dẫn điện và khoảng cách tính từ nguồn. Đối với bất đồng nhất kéo dài vô hạn hay cắm sâu vào môi trƣờng, có thể giới hạn khoảng cách đủ xa đối với nguồn và chia kích thƣớc lớn dần theo chiều kéo dài. Tiến trình rời rạc hóa mặt biên bất đồng nhất thành các phần tử mặt nhƣ sau:

ai bi

Hình 1. Rời rạc mặt biên bất đồng nhất thành những mặt chữ nhật Xét từng cạnh ai (hay bi), so sánh độ lớn cạnh này với độ lớn của đại lƣợng: (3.1) trong đó:  - hệ số phân chia đƣợc chọn trong khoảng (0,1), Ki - hệ số tƣơng phản độ dẫn điện tại cạnh ai, rsi - khoảng cách từ tâm của cạnh ai đến nguồn phát. Nếu độ lớn ai  D thì cạnh này đƣợc chọn tƣơng ứng cạnh một phần tử. Ngƣợc lại, thực hiện sự phân chia độ lớn cạnh này thành n đoạn đủ nhỏ aij có kích thƣớc tăng theo cấp số nhân nhƣ sau: (3.2) với: (3.3)

Vì số phần tử n dọc theo mỗi cạnh là số nguyên và thỏa mãn: đƣợc tính bởi:

, nên n

(3.4) Công bội q và độ lớn của cạnh phần tử đƣợc tính lại thích hợp:

(3.5) (3.6) Tiến trình thực hiện cho tất cả các mặt con của mặt biên bất đồng nhất. Thuật toán rời rạc hóa mặt biên bất đồng nhất thành những phần tử có kích thƣớc không đều làm giảm số phƣơng trình đại số tuyến tính (2.2) nhờ đó lời giải của bài toán thu đƣợc độ chính xác chấp nhận đƣợc với thời gian rút ngắn đáng kể. Do cơ chế gây trƣờng thứ cấp giữa các phần tử, cần nâng cao tính gần đúng khi tính trƣờng sinh bởi các phần tử lân cận, khi đó khoảng cách trở nên có độ lớn đáng kể so với kích thƣớc phần tử (Hình 2).

M(x,y,z)
r

Si(x,y,z)

Hình 2. Rời rạc hóa phần tử mặt

Từ phƣơng trình (2.4) ta thấy số hạng thứ hai của vế trái là tổng các số hạng:

(3.7)

Trong (3.7), biểu thức tích vô hƣớng chứa tham số khoảng cách aij giữa phần tử thứ j và điểm tính trƣờng i, vì vậy thuật giải công đoạn này đƣợc thực hiện nhƣ sau: So sánh aik với kích thƣớc phần tử j, nếu: (3.8) thì rời rạc hóa cạnh phần tử j thành m đoạn, với m là số nguyên đƣợc làm tròn bởi biểu thức: với  < 1, số nguyên j > 1 (3.9) Với quá trình rời rạc hóa các mặt biên thành các phần tử mặt có kích thƣớc không đều và hợp lý, đồng thời tính đến cả ảnh hƣởng của các phần tử yếu tố xung quanh nên thuật toán tính mật độ điện tích thứ cấp đƣợc nhanh chóng và chính xác hơn. IV. THÍ DỤ ÁP DỤNG 1. Chúng tôi đã lập chƣơng trình bằng ngôn ngữ MATLAB [2] chạy trên máy vi tính để thử nghiệm thuật toán tính mật độ điện tích thứ cấp với các quá trình rời rạc hoá khác nhau nhƣ đã trình bày ở trên đối với một số mô hình môi trƣờng đồng nhất từng phần để so sánh. Dƣới đây là một kết quả ví dụ minh hoạ. Mô hình thử nghiệm là nửa không gian có một mặt phân chia môi trƣờng thành 2 lớp có điện trở suất tƣơng ứng là 1, 2 (Hình 3). Mặt phân chia gồm 3 phần: - Phần thứ nhất nằm song song với mặt môi trƣờng có độ sâu h1, gọi là mặt h1. - Phần thứ hai nằm nghiêng với mặt môi trƣờng một góc  gọi là mặt nghiêng.

- Phần thứ ba cũng nằm song song với mặt môi trƣờng có độ sâu h2, gọi là mặt h2. Sử dụng hệ tọa độ Descartes các với gốc tọa độ O đặt ở hình chiếu giao điểm giữa hai mặt h1 và mặt nghiêng lên mặt môi trƣờng, trục z hƣớng xuống dƣới.

1 = 10 m h1 = 10 m h2 =20 m 300 2 = 0.1 m

O

Hình 3. Mô hình thử nghiệm Chiều dài của lƣới chia lớn hơn 100 lần độ sâu h1, tại gần cực phát và mặt nghiêng lƣới chia sao cho các yếu tố phần tử mặt có diện tích nhƣ nhau, còn càng xa cực phát thì diện tích các yếu tố phần tử mặt càng lớn dần với công bội theo thang logarit là 1,2. Số yếu tố phần tử mặt có diện tích đều là 70, số yếu tố phần tử mặt có diện tích không đều là 60. Kết quả mặt cắt đẳng trị điện trở suất biểu kiến ứng với mô hình bậc nghiêng góc 300 có các tham số 1 = 10 m, h1 = 10 m, h2 = 20 m, 2 = 0.1 m trong trƣờng hợp này đƣợc biểu diễn trên Hình 4, cực phát đặt tại điểm O và lấy làm gốc toạ độ.

Hình 4. Mặt cắt đẳng trị điện trở suất biểu kiến ứng với mô hình biểu diễn ở Hình 3 (phương án 1) Cũng với mô hình thử nghiệm nêu trên, chúng tôi tính toán với một lƣới chia tƣơng tự nhƣng có bƣớc chia sít hơn, tức là số yếu tố phần tử trên lƣới là nhƣ nhau nhƣng tổng toàn bộ chiều dài lƣới chỉ cỡ 50 lần độ sâu h1 thì kết quả phản ánh không phù hợp với mô hình nghiên cứu (Hình 5), chứng tỏ các điện tích thứ cấp ở ngoài lƣới chia vẫn còn ảnh hƣởng đáng kể đến trƣờng điện thứ cấp của mặt ranh giới gây ra tại điểm quan sát. Kết quả mặt cắt đẳng trị điện trở suất biểu kiến ứng với mô hình bậc nghiêng góc 300 có các tham số 1 = 10 m, h1 = 10 m, h2 = 20 m, 2 = 0.1 m trong trƣờng hợp này đƣợc biểu diễn trên Hình 5, cực phát đặt tại điểm O và lấy làm gốc toạ độ. Nếu ta chia mạng lƣói nhƣ trong trƣờng hợp này nhƣng có chiều dài toàn bộ lƣới cỡ 100 lần độ sâu h1, có nghĩa là số yếu tố diện tích mặt tăng lên gần gấp đôi thì thời gian tính toán sẽ tăng lên gấp hơn 3 lần mặc dù kết quả không thay đổi nhiều so với kết quả biểu diễn trên Hình 4. Điều này càng khẳng định đến vai trò quyết định của thuật toán rời rạc hoá các mặt ranh giới bất đồng nhất nhƣ đã trình bày ở trên. 2.Từ mô hình nhƣ biểu diễn trên Hình 3, khi thay đổi các thông số của môi trƣờng ta sẽ có một số mô hình khác hay gặp trong thực tế. Đây là một ƣu điểm của việc chọn mô hình thử nghiệm. Chúng tôi cũng đã lập chƣơng trình bằng ngôn ngữ MATLAB để tính mật độ điện tích thứ cấp với thuật toán rời rạc hoá đã đƣợc nêu trên đối với một số mô hình môi trƣờng đồng nhất từng phần biến tấu của Hình 3. Dƣới đây là một số kết quả ví dụ minh hoạ. Kết quả mặt cắt đẳng trị điện trở suất biểu kiến ứng với mô hình có một bậc dạng xung vuông góc (Hình 6) với các tham số 1 = 1 m, h1 = 10 m, h2 = 16 m, 2 = 10 m đƣợc biểu diễn trên Hình 6, cực phát đặt tại điểm O (hình chiếu của mặt biên thẳng đứng bên trái lên mặt môi trƣờng) và lấy làm gốc toạ độ.

Hình 5. Mặt cắt đẳng trị điện trở suất biểu kiến ứng với mô hình biểu diễn ở Hình 3 (phương án 2)

Hình 6. Mặt cắt đẳng trị điện trở suất biểu kiến ứng với mô hình có một bậc dạng xung vuông góc Kết quả mặt cắt đẳng trị điện trở suất biểu kiến ứng với mô hình có một bậc dạng hình thang (Hình 7) với các tham số 1 = 1 m, h1 = 10 m, h2 = 16 m, 2 = 10 m đƣợc biểu

diễn trên Hình 7, cực phát đặt tại điểm O (hình chiếu điểm giữa mặt nằm ngang ở chiều sâu h1 của bậc dạng hình thang lên mặt môi trƣờng) và lấy làm gốc toạ độ.

O

Hình 7. Mặt cắt đẳng trị điện trở suất biểu kiến ứng với mô hình có bậc dạng hình thang V. KẾT LUẬN Nghiên cứu nâng cao hiệu quả thuật toán chọn lựa mạng lƣới rời rạc hóa bề mặt ranh giới bất đồng nhất để tính mật độ điện tích thứ cấp trên các ranh giới bất đồng nhất là một việc làm hết sức cần thiết, có ý nghĩa cả về khoa học và kinh tế. Qua bƣớc đầu nghiên cứu thử nghiệm, chúng tôi thấy có một số vấn đề cần lƣu ý sau:

1) Mạng lƣới phải đƣợc chọn đủ xa nguồn phát để có thể đảm bảo mô phỏng toàn bộ cấu trúc bất đồng nhất của môi trƣờng, đồng thời sự sai khác do ảnh hƣởng của các điều kiện biên gây ra không đáng kể. 2) Để giảm thiểu số phƣơng trình cần thiết khi tính toán nhƣng vẫn đảm bảo độ chính xác chấp nhận đƣợc, ta phải rời rạc hoá theo kích thƣớc không đều của các phần tử. Các phần tử càng gần nguồn có kích thƣớc càng nhỏ, đồng thời các phần tử gần điểm đo cũng cần phải có kích thƣớc đủ nhỏ vì chúng ảnh hƣởng lớn đến kết quả tính toán. 3) Tại những nơi mà môi trƣờng và các bất đồng nhất có độ tƣơng phản về tính chất điện càng lớn thì càng phải chia nhỏ phần tử tại những nơi đó. Nhƣ vậy, vấn đề trọng tâm của thuật toán này là phải chú ý đến độ hội tụ của lời giải, độ chính xác của kết quả và thời gian tính toán cần thiết. Chúng tôi cũng đã chú ý đến tính mềm dẻo, tiện ích của chƣơng trình nhƣ khả năng thay đổi các thông số theo yêu cầu tính toán: khoảng cách giữa các phần tử yếu tố, số gia kích thƣớc theo khoảng cách từ nguồn ..v.v. Chắc rằng thuật toán này còn cần phải tiếp tục nghiên cứu để nâng cao hiệu quả của phƣơng pháp hơn nữa. VĂN LIỆU 1. Alpin L.M., 1981. Metod vtoritchnykh zariadov. Prikladnaya geofizika, 99. Moskva. 2 Etter D.M. 1999. Engineering problem solving with Matlab. Prentice International Inc., University of Colorado Boulder, 423 p.

http://www.idm.gov.vn/nguon_luc/Xuat_ban/2005/A286/a6 3.htm
MỘT CÁCH NHÌN KHÁC VỀ TRÁI ĐẤT Năm 1973, một nhà bản đồ học Đức, Arno Peters đã đƣa ra một phép chiếu bản đồ mới đáp ứng yêu cầu biểu thị tất cả các nƣớc đúng với diện tích thực của chúng. Phép chiếu này gây ra tranh luận trong nhiều giới, cả trong hệ thống Liên Hợp Quốc, và hình chiếu của Peters đã không đƣợc chấp nhận để thay thế các hình chiếu khác. Mục đích của hình chiếu này nhằm loại bỏ “ƣu thế địa lý” mà các nƣớc Bắc bán cầu đƣợc hƣởng trong

các hệ thống chiếu hình thông thƣờng, trong đó có phép chiếu Mercator, và cũng để chứng minh rằng khoa học bản đồ có thể mang tính chủ quan và bị tranh cãi. Thực vậy, ngƣời ta không thể biểu thị không có biến dạng trên một mặt phẳng những đặc điểm của bề mặt quả đất tròn của chúng ta.

Hình chiếu Mercator Nhà địa lý Flamand Gerhard Mercator năm 1569 đã đề xuất một hình chiếu đƣợc gọi theo tên ông. Hình chiếu Mercator (bản đồ 1) đem lại cho các nhà hàng hải Châu Âu sự trung thực về góc mà họ cần đến để đƣa lên bản đồ những đo đạc bằng compa. Muốn vậy, Mercator đã phải đặt các vĩ tuyến càng xa nhau khi càng ở xa xích đạo. Vì thế, Greenland và tất cae các nƣớc Bắc bán cầu có kích thƣớc đƣợc khuếch đại và Châu Âu có vẻ là trung tâm thế giới. Ở thế kỷ 16, thời kỳ mà Châu Âu mở rộng đế quốc thuộc địa của nó, ngƣời ta không quan tâm đến biến dạng của bản đồ Mercator. Tuy nhiên hiện nay, mặc dù chủ nghĩa thực dân phần lớn đã lùi về dĩ vãng, bản đồ Mercator vẫn còn duy trì đƣợc phần lớn ảnh hƣởng của nó. Nhiều nhà bản đồ đã tìm cách cải tiến hình chiếu Mercator, chẳng hạn bằng cách sử dụng một lƣới kẻ đƣợc làm tròn đi nhƣ trong hình chiếu của Winkelsche (bản đồ 2). Nhƣng điều đó dẫn đến hậu quả là làm mất đi các hƣớng bắc nam và đông tây. Ngoài ra các nƣớc ở ngoài bản đồ đều bị biến dạng. Sự việc sẽ trở nên đơn giản hơn nếu chúng ta có thể thay thế các phƣơng án khác nhau ấy chỉ bằng một hình chiếu cung cấp cái mà hầu hết mọi ngƣời muốn tìm kiếm ở một bản đồ thế giới. Đó là điều mà Arno Peters cố thực hiện. Sự trung thực về diện tích và phƣơng hƣớng Arno Peters dựa trên 2 đặc trƣng mà một bản đồ thế giới cần có để có thể đƣợc quốc tế chấp nhận: sự trung thực về diện tích và sự chính xác của các hƣớng bắc nam và đông tây. Ngoài 2 nguyên tắc đƣợc ấn định đó, có thể bắt đầu những điều chỉnh thoả hiệp. Không một bản đồ nào có thể biểu thị đƣợc 1 nƣớc đúng hình dạng mà nó có trên quả địa cầu, cho nên điều lý tƣởng là giảm đến mức thấp nhất những biến dạng đó. Bản đồ Peters Trên bản đồ của Peters (bản đồ 3) biến dạng tối đa đƣợc ghi nhận ở vùng cực, ở đó các nƣớc nhƣ Island bị hẹp hơn, và về phía xích đạo tại đó Daia và Xumatra có vẻ dài hơn so với những biểu thị ta đã quen thuộc. Nhƣng biến dạng tối đa trên bản đồ Peters chƣa bao giờ vƣợt quá tỷ lệ 2:1, so với biến dạng của Châu Âu trên bản đồ Mercator là 4:1. Bản đồ mới này biểu thị các vùng diện tích khác nhau một cách bình đẳng, là kết quả đầu tiên của cái mà Peters coi là một “nền bản đồ học mới”, đã đƣợc rũ bỏ thành kiến lịch sử từng tạo ra những bản đồ thế giới xƣa kia. Nguồn: UNDP http://www.dhsphue.edu.vn/view/style6.asp?topic=000000000000284


				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:2093
posted:10/20/2009
language:Vietnamese
pages:73