TRÆÅÌNG THPT CAM LO
KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH
Cam lộ 11-2008
Tiết: 10 Bài 11
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Nội dung:
* Vận chuyển thụ động * Vận chuyển chủ động * Xuất, nhập bào
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I/ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG:
- Tuân theo nguyên lý khuếch tán: các chất đi từ nơi có nồng độ cao nơi có nồng độ thấp (chiều građien nồng độ) - Không tiêu hao năng lượng (ATP) - Khuếch tán theo 2 con đường: + Qua lớp kép photpholipit (O2, CO2..…) + Qua kênh Prôtêin (Glucôzơ, nước..)
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I/ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG:
- Dựa vào sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa m/t bên trong và bên ngoài tế bào chia thành 3 loại m/t:
+ M/t ưu trương: Là m/t có nồng độ chất tan lớn hơn m/t trong tế bào + M/t nhược trương: Là m/t có nồng độ chất tan nhỏ hơn m/t trong tế bào + M/t đẳng trương: Là m/t có nồng độ chất tan bằng trong m/t tế bào
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT I/ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG: II/ VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG (vận chuyển tích cực):
- Vận chuyển các chất ngược chiều građien nồng
độ
- Tiêu hao năng lượng (ATP)
- Có sự tham gia của Prôtêin xuyên màng
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
III/XUẤT,NHẬP BÀO: * Đối với các phân tử có kích thước lớn TB sử dụng hình thức xuất, nhập bào 1.Nhập bào: Chất rắn hoặc chất lỏng tiếp xúc với MSCbiến dạng MSC bóng nhập bào bao lấy chất lỏng (ẩm bào) hoặc chất rắn (thực bào) tiêu hoá trong lizoxom 2.Xuất bào: Tế bào hình thành bóng xuất bào bao lấy các chất biến dạng MSC các chất bài xuất ra ngoài
Có sự biến dạng của màng và tiêu hao năng lượng
Củng cố
- Hãy phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động. - Hãy giải thích tại Mộc nhĩ khô khi ngâm trong ly nước la một thời gian thì nở to ra?
Đáp án
Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động
- Vận chuyển theo chiều gradien nồng độ -Không tiêu hao NL ATP
- Vận chuyển ngược chiều gradien nồng độ - Tiêu hao NL ATP
- Vận chuyển qua lớp kép - Vận chuyển qua kênh Photpho lipit và kênh protein protein
Đáp án
- Vì thế nước ở ngoài ly cao hơn thế nước trong tế bào Mộc nhĩ nước từ môi trường ngoài đi vào trong tế bào Mộc nhĩ nở to ra
Dặn dò Học kĩ bài và làm bài tập SGK. Chuẩn bị thực hành : + Mỗi nhóm mang theo1 củ hành đỏ + Tiến hành tại phòng TH Sinh
Môi trường ưu trương
Môi trường nhược trương
Môi trường đẳng trương
Khi đặt một TB thực vật vào các môi trường có nồng độ chất tan khác nhau thì nhận thấy hướng thẩm thấu của nước theo hình vẽ sau. Em hãy nối các hình A, B, C phù hợp với các kết luận 1, 2, 3 đã cho .
A
B
C
Môi trường ưu trương
1
Môi trưòng nhược trương
2
Môi trường đẳng trương
3
NHẬP BÀO
Các chất cần đưa vào
Bóng nhập bào
III/XUẤT NHẬP BÀO:
-Đối với những phân tử có kích thước lớn (không lọt qua được lỗ màng) xuất nhập,bào.
11%
20%
Môi trường ưu trương
9%
5%
Môi trưòng nhược trương
8%
8%
Môi trường đẳng trương
XUẤT BÀO
Bóng xuất bào
Các chất bài xuất
Ví dụ: * Nồng độ I2: trong tế bào tảo>>> trong nước biển
* Ống thận: Nồng độ Glucô trong máu>> của nước tiểu
Thí nghiệm:
+ Nước được trao đổi qua màng từ nơi có thế nước cao nơi có thế nước thấp : Sư thẩm thấu + Chất hòa tan được trao đổi qua màng từ nơi có nồng độ cao nơi có nồng độ thấp : Sư thẩm tách
VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
Thí nghiệm:
Màng thấm Tinh thể CuSO4
KI KI CuSO44 CuSO4 CuSO KI
Tinh thể KI
Các đầu: tử được4thích đổi qua thí CuSOnơi làm Nêu giả thiết giải màu xanh màng ngăn •Banphân tanCuSOcóvà KI “điquảcủa nghiệm , nửa Chất hòa nửa trái trao kết qua”màng từ 4 nồng Nhậncó nơi cócốc có độKI. cốc của thí nghiệm. chocao màu da cam của thấp phải nướcvề màu nồng một màu. độ xét trong nước trong
•Sau đó hòa lẫn vào nhau thành một màu