Cabri 3D
www.cabri.com
Cabri 3D – Công cụ sáng tạo Toán học Bùi Việt Hà, 0903454818, habv@vnschool.net
Học vẽ hình không gian với Cabri3D
Cabri3D là phần mềm “toán học động” tương tự như các phần mềm hình học động hiện đang được dùng nhiều tại VN như Cabri II, Geogebra, GeoSketchpad. Cabri3D là phần mềm vẽ hình không gian thật duy nhất hiện nay trên thế giới
Lịch sử phần mềm Cabri 3D
- 1997 : Phiên bản đầu tiên được giới thiệu trong luận án của Qasem (Đại học Grenoble I, Pháp)
• 2002 : Phiên bản thử nghiệm (ra mắt tại CabriWord 2002, Canada) • 2004 : Cabri 3D 1.2.1là phần mềm hình học động đầu tiên trong không gian (ra mắt tại CabriWord, Italia) • 2007: giải thưởng Bett Award 2007 tại Anh
Một cuộc cách mạng trong đổi mới học và dạy
Xưa: Các trò nghe giảng rõ không? Nay: Các trò nhìn có rõ không? Xưa: Có thể hiểu tất cả những gì nhìn thấy được Nay: Có thể nhìn được tất cả những gì hiểu được.
Đổi mới PPDH
PP giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS (Luật Giáo dục 2005)
Sử dụng CNTT trong Dạy học
Định hướng đổi mới PPDH toán PPDH tích cực Dạy học theo quan điểm thực nghiệm Sử dụng CNTT trong dạy học Áp dụng trong dạy học Toán
PPDH tích cực
GV: là người hướng dẫn, đạo diễn, người cố vấn, tổ chức hoạt động của HS để HS tự tìm ra tri thức mới HS: đóng vai trò là trung tâm, tự mình xây dựng kiến thức mới dưới sự hướng dẫn hoạt động của GV Kiến thức: kiến thức HS có được là do mò mẫm, tự khám phá qua quá trình hoạt động giải quyết các vấn đề và các tình huống, kết quả đánh giá của GV và tự đánh giá của HS
Dạy học theo quan điểm thực nghiệm
HS tự khám phá ra tri thức mới và tự mình chứng minh để khẳng định tri thức mình tìm ra đó. GV dẫn dắt thông qua các ví dụ, đối tượng cụ thể có chứa nội dung kiến thức cần truyền đạt. (Lê Văn Tiến, 2005)
Môi trường Dạy Học
Môi trường « truyền thống »: bảng, giấy bút, vở, thước kẻ… Môi trường có tích hợp CNTT – TT: bảng thông minh, phần mềm dạy học, máy tính bỏ túi, MTĐT Vai trò thầy giáo: xây dựng tình huống, ủy thác, tổ chức điều khiển, thể chế hóa
Sử dụng CNTT-TT trong dạy học
Một quan điểm mới…
Bằng cách thiết kế các nhiệm vụ Toán học cụ thể trong một môi trường có phần mềm động thì có thể thúc đẩy các kiến thức Toán như là một công cụ để lí giải những hiện tượng thấy được, giải thích, tạo nên và dự đoán chúng. (Bộ GD và ĐT 2007)
Sử dụng CNTT-TT trong dạy học
Một trong các ý đồ sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông như công cụ dạy học là «tạo ra MT học tập tương tác để người học hoạt động và thích nghi với MT. Việc DH diễn ra trong quá trình hoạt động và thích nghi đó». (Nguyễn Bá Kim, 2006)
Vai trò của giáo viên
« Phải làm chủ được môi trường CNTT và truyền thông mới, đồng thời chuẩn bị về mặt tâm lý cho một sự thay đổi cơ bản vai trò của họ » (Bộ GD & ĐT, 2007)
Môi trường trong Cabri
Thực đơn
Thanh công cụ
Khu vực thể hiện các đối tượng hình học
Mặt phẳng chuẩn
Chú ý: nhấn giữ và rê nút chuột phải sẽ làm chuyển động xoay toàn bộ không gian 3D.
Các khái niệm cơ bản
Khái niệm đối tượng toán học: đối tượng độc lập và đối tượng phụ thuộc. Quan hệ toán học (hình học) giữa các đối tượng. Bảng chọn, thanh công cụ tạo hình.
Đối tượng hình học
Đối tượng Đối tượng Đối tượng Đối tượng bậc 2 Đối tượng chóp, trụ, Đối tượng
điểm đoạn, đường thẳng, tia mặt phẳng đường tròn, ellips, đường là các hình đa diện, hình cầu, nón, nón cụt là các mặt bậc 2
Quan hệ giữa các đối tượng
Đối tượng tự do: điểm.
Đối tượng phụ thuộc: điểm, đường, mặt phẳng, ...
Đường thẳng đi qua 2 điểm
Điểm nằm trên đường thẳng
A
A
Điểm A phụ thuộc vào đường thẳng
B
Đường thẳng phụ thuộc vào 2 điểm A, B
Quan hệ giữa các đối tượng
Điểm nằm trên đường thẳng
A A
Đường thẳng đi qua 2 điểm
Điểm A là đối tượng con của đường thẳng
B
Đường thẳng là đối tượng con của 2 điểm A, B Giao điểm của 2 vòng tròn A
Giao điểm của 2 đường thẳng
A
B
Điểm A là đối tượng con của 2 đường thẳng Điểm A, B là con của 2 đối tượng là vòng tròn
Nguyên tắc của hình học động
Các đối tượng được quyền chuyển động tối đa trong phạm vi cho phép của mình. Hệ quả 1: nếu đối tượng bị xóa, tất cả các đối tượng (con) có quan hệ sẽ bị xóa theo.
Quan hệ giữa các đối tượng luôn được bảo toàn.
Hệ quả 2: nếu đối tượng chuyển động, tất cả các đối tượng (con) có quan hệ sẽ chuyển động theo
Các quan hệ chính trong Cabri 3D
Quan hệ Quan hệ Quan hệ Quan hệ Quan hệ Quan hệ Quan hệ biến đổi
Đi qua Nằm trên / thuộc về giao nhau Song song Vuông góc trung điểm, trung trực, phân giác là đích của 1 phép tính, 1 phép
Đối tượng tự do
ĐIỂM là đối tượng tự do duy nhất trong phần mềm Cabri 3D. Dịch chuyển điểm tự do:
• Rê chuột: dịch chuyển điểm trên mặt phẳng song song với mặt phẳng chuẩn. • Shift + Rê chuột: dịch chuyển điểm theo chiều thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng chuẩn.
Rê chuột phải sẽ làm toàn bộ không gian 3D chuyển động
Các công cụ hình học chính
Công Công Công Công Công Công
cụ cụ cụ cụ cụ cụ
ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG MẶT PHẲNG ĐƯỜNG TRÒN, CONG tạo các hình phẳng tạo các hình không gian
Công cụ tạo ĐIỂM
Điểm tự do trong không gian Điểm nằm trên 1 đối tượng Điểm là giao điểm hai đường hoặc giữa đường thẳng và đường cong trên mặt phẳng Điểm là giao của đường với mặt phẳng Điểm là giao của đường với mặt cong. Trung điểm giữa 2 điểm khác Giao của 3 mặt phẳng
Công cụ tạo Đường thẳng (đoạn, tia, đường thẳng, vector)
Đoạn thẳng Tia thẳng Đường thẳng Vector Giao hai mặt phẳng Đường qua 1 điểm và song song với 1 đường khác Đường qua 1 điểm và vuông góc với 1 đường khác (giữ phím Ctrl) Tổng 2 vector
Công cụ tạo MẶT PHẲNG
MP qua 3 điểm MP qua 1 điểm và 1 đường MP qua 2 đường giao nhau MP qua 1 điểm và song song với 1 MP khác MP qua 1 điểm và vuông góc với 1 đường thẳng MP trung trực của 1 đoạn, vector hoặc 2 điểm MP qua 1 polygon hoặc 1 mặt của đa diện
Công cụ tạo Đường tròn
VT qua 3 điểm VT qua 1 điểm quay xung quanh 1 trục VT với tâm và đi qua 1 điểm nằm trên mặt phẳng VT với tâm và có bán kính là số đo / đoạn thẳng cho trước VT là giao hình cầu và MP VT là giao 2 hình cầu
Công cụ tạo Đường cong (conic)
Conic đi qua 5 điểm Conic là giao của MP với hình nón, trụ hoặc hình cầu Conic tiếp xúc với 5 đường thẳng đồng phẳng Conic là giao của 2 hình cầu (chính là vòng tròn)
Công cụ tạo hình phẳng khác
Tam giác Đa giác Các loại đa giác đều Cung tròn Nửa mặt phẳng xác định bởi 1 mặt phẳng, 1 đường thẳng và 1 điểm nằm về 1 phía Góc phẳng (sector) xác định bởi 3 điểm (1 phần mặt phẳng)
Công cụ tạo hình Cầu
HC xác định bởi tâm và đi qua 1 điểm cho trước HC xác định bởi tâm và bán kính bằng 1 đoạn (số) cho trước. HC xác định bởi tâm và bán kính bằng 1 số cho trước.
Công cụ tạo hình TRỤ, NÓN
Trụ tạo bởi 1 trục (hoặc đoạn) qua tâm và đi qua 1 điểm. Trụ tạo bởi 1 ellipse và có trục song song với 1 vector. Trụ tạo bởi 1 ellipse và có trục song song và xác định bởi 1 đường thẳng. Hình Nón tạo bởi 1 ellipse và 1 điểm trong không gian
Công cụ đo và tính toán
Đo khoảng cách Đo độ dài, chu vi Đo góc Đo diện tích, diện tích xung quanh, diện tích toàn phần Đo thể tích Đo tọa độ và phương trình đường thẳng, mặt phẳng, hình cầu Tính toán với số đo
Công cụ tạo các hình không gian
Tứ diện tạo bởi 4 đỉnh Hình hộp chữ nhật tạo bởi 2 đỉnh đối diện Hình lăng trụ tạo bởi 1 polygon và 1 vector Hình chóp đa giác tạo bởi 1 polygon đáy và 1 đỉnh trong không gian. Đa diện lồi tạo bởi các đỉnh chọn trong không gian Các hình đa diện đều
Các phép biến đổi hình không gian
Phép đối xứng qua tâm Phép đối xứng qua 1 đường thẳng (đoạn) Phép đối xứng qua gương (mặt phẳng) Phép quay xác định bởi 1 trục và 2 điểm (để tạo trục và góc quay)
Làm việc với các đối tượng
Tạo nhãn cho đối tượng Ẩn / hiện đối tượng Thay đổi màu sắc thể hiện Thay đổi kiểu thể hiện Tạo Animation và tạo vết cho bài toán quĩ tích Thể hiện các bước vẽ hình Copy toàn bộ hình vào Clipboard Nhúng hình vào trang Web Nhúng hình vào PowerPoint và WORD