352 Bai 4 Nursing care of the deteriorating patient Sharon Cousins RN1

Document Sample
352 Bai 4 Nursing care of the deteriorating patient Sharon Cousins RN1 Powered By Docstoc
					 NURSING CARE OF
THE DETERIORATING
     PATIENT
       Sharon Cousins RN1
CHAÊM SOÙC ÑIEÀU DÖÔÕNG
 DAØNH CHO BEÄNH NHAÂN
    DIEÃN TIEÁN NAËNG

         Sharon Cousins RN1
           The reality

     Nursing assessment and care
planning of the deteriorating patient
  is of concern in many health care
 organizations throughout Australia
          and internationally.


                                    3
           THỰC TẾ


Kế hoạch chăm sóc và đánh giá của
  điều dưỡng dành cho bệnh nhân
diễn tiến nặng là vấn đề đang được
quan tâm ở nhiều trung tâm săn sóc
trong nước Úc và trên toàn thế giới

                                      4
               The Ideal
An efficient, standardized and comprehensive
 nursing assessment of the deteriorating
 patient promotes early intervention,
thereby reducing
length of stay and
associated adverse
outcomes


                                               5
              Ý TƯỞNG
Bảng đánh giá hiệu quả, chuẩn và toàn diện
của điều dưỡng sẽ giúp can thiệp sớm hơn
vào tình trạng của bệnh nhân diễn tiến nặng,
do đó, sẽ giúp giảm thời
gian nằm viện và giảm hậu
quả của các yếu tố bất lợi
có liên quan.


                                               6
  Consequence of acute illness
Patients who are acutely ill,
irrespective of the cause, have a
greater chance of physiological
deterioration or developing a further
complication.



                                        7
  TÍNH NGHIÊM TRỌNG CỦA CÁC
        BỆNH NGUY KỊCH

Các bệnh nhân bị bệnh nguy kịch
không rõ nguyên nhân có nguy cơ
cao hơn trong việc tổn thương sinh
lý hoặc phát triển các biến chứng
khác.



                                     8
           Prevention
Early recognition of changes in a
patient’s status prevents or
minimizes complications and reduces
patient morbidity




                                  9
         NGĂN NGỪA
Nhận biết sớm những thay đổi trong
 tình trạng bệnh của bệnh nhân sẽ
 giúp ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các
 biến chứng và tình trạng bệnh tật
của bệnh nhân.


                                  10
             Prevention

Early recognition minimizes use of ICU
and High Dependency Units and prevents
litigation




                                         11
           NGĂN NGỪA

Nhận biết sớm những sự thay đổi này sẽ giúp
giảm thiểu sử dụng ICU và khu chăm sóc toàn
diện và giảm thiểu việc khiếu nại




                                          12
            Nurse’s Role
Nursing staff are in the best position
to asses patient’s and notice the
changes and the trends




                                         13
 VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG
Đội ngũ điều dưỡng là những người
 ở vị trí tốt nhất trong việc đánh giá
 tình trạng bệnh,sự thay đổi ở bệnh
 nhân
và các tình huống khác


                                         14
              Nurse’s Role
A combination of logic and intuition are
important to recognize deteriorating patients




                                                15
   VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG
 Sự kết hợp giữa lý luận và trực giác đóng vai
 trò rất quan trọng trong việc nhận biết diễn
 tiến nặng của bệnh nhân.



Điều dưỡng mang đến sự thoải
mái, tình thương và chăm sóc
bệnh nhân không cần chỉ định.
                                                 16
    Recognizing the acutely ill


With the exception of a few, often fatal
conditions such as pulmonary embolism,
most acute illnesses develop slowly with
signs of physiological decompensation.



                                       17
NHẬN BIẾT BỆNH NGUY KỊCH


Ngoại trừ một số trường hợp thường
dẫn đến tử vong nhanh chóng như
thuyên tắc phổi, hầu hết những bệnh
nghiêm trọng khác đều tiến triển chậm
với các dấu hiệu mất bù trong cơ thể.


                                        18
         THESE SIGNS MAY INCLUDE

Hypotension, tachycardia, tachypnoea and
reduces level of consciousness which are
usually evident for many hours.




                                           19
     Những dấu hiệu đó có thể bao gồm

Hạ huyết áp,nhịp tim nhanh, thở nhanh, rối
loạn tri giác và các dấu hiệu này thường biểu
hiện rõ rệt trong nhiều giờ.




                                            20
             Patient’s at risk
        Those most at risk include
1.Immediately post-op
2.Post major operations (eg Cardiac surgeries)
3.Patient’s with multiple co-morbidities
4.Known or suspected infection




                                                 21
  NGUY CƠ CỦA BỆNH NHÂN
      Các yếu tố nguy cơ bao gồm
1. Ngay sau khi phẫu thuật
2. Sau các phẫu thuật lớn ( ví dụ như phẫu
  thuật tim)
3. Bệnh nhân có những bệnh kết hợp
4. Có hoặc đang nghi ngờ bị nhiễm khuẩn


                                             22
             Patient’s at risk
5. Long term patients
6. The very old and the very young




                                     23
  NGUY CƠ CỦA BỆNH NHÂN
5. Bệnh nhân nằm viện lâu
6. Bệnh nhân lớn tuổi và trẻ em




                                  24
    How does the patient look?
     Consider initial primary assessment:
          Touch the patient > pulse
        Patient temperature/colour
         Are they able to verbalize?

This will tell you how stable the patient is. Use
your own judgment as to how quickly you
need to act.
                                                25
     BỆNH NHÂN BIỂU HIỆN
        NHƯ THẾ NÀO?
Lưu tâm đến các đánh giá tiếp xúc ban đầu:
    Tiếp xúc với bệnh nhân > bắt mạch
      Nhiệt độ của bệnh nhân/màu da
     Bệnh nhân có thể giao tiếp không?
Điều này sẽ giúp bạn biết mức độ ổn định của
bệnh nhân. Sử dụng khả năng tự đánh giá
của bạn để ước lượng các việc nhanh chóng
cần phải làm.
                                           26
How does the patient look ?




                              27
BỆNH NHÂN BIỂU HIỆN
   NHƯ THẾ NÀO?




                      28
      Principles of assessment
THE IMMEDIATE AIM IS TO MAKE THE PATIENT
  SAFE

• Immediate assessment and treatment using
  ABCDE
• Start simple bedside
  monitoring


                                             29
    NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ
CÁC MỤC TIÊU TỨC THỜI GIÚP BỆNH NHÂN
  AN TOÀN:

• Đánh giá tình trạng bệnh ngay lập tức và xử lý
  dùng ABCDE
• Bắt đầu những theo dõi
  đơn giản tại giường


                                               30
       Principles of assessment
• A full assessment of the patient using all
  available information

• Decision making

• A definitive management plan

• Good record keeping

                                               31
CÁC NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ
• Đánh giá toàn diện bệnh nhân sử dụng tất cả
  các thông tin có sẵn
• Quyết định
• Kế hoạch xử lý dứt khoát
• Lưu giữ tốt các thông tin của bệnh nhân




                                            32
                Key points

The aim of the initial interventions is to make
 the patient safe and produce some
clinical improvement, such that definitive
treatment may be initiated.




                                                  33
          ĐIỂM CHỦ YẾU

Mục tiêu của những can thiệp đầu tiên là giúp
bệnh nhân được an toàn và mang đến các
tiến triển tốt trong lâm sàng, với các điều đó,
xử lý cuối cùng có thể bắt đầu.




                                              34
               Key points
Always correct life threatening
abnormalities before moving on to the next
stage of the assessment.




                                             35
         ĐIỂM CHỦ YẾU
Luôn điều chỉnh các yếu tố bất thường ảnh
hưởng đến tính mạng trước khi chuyển sang
bước đánh giá kế tiếp.




                                        36
                 Key points
• Resuscitation measures (oxygen, fluids, etc)
  often take a few minutes to have an effect.




 Call for help early. At every stage of the
 assessment, consider “Do I need help”
                                                 37
            ĐIỂM CHỦ YẾU
• Thước đo trong hồi sinh (oxygen, dịch truyền
  v.v…) thường cần một ít thời gian trước khi
  có tác dụng.




 Gọi sự giúp đỡ sớm. Trong từng bước đánh giá cần
 xem xét “ Tôi có cần sự giúp đỡ không?”
                                                    38
               When to worry

•   Partial Airway Obstruction (excluding snoring!)
•   Sp02 <90% on 6lt O2
•   Respiratory Rate 5-9 bpm or 30-40bpm
•   Pulse Rate 40-50 or 120-140
•   Systolic BP 80-100 mmHg or 180-240 mmHg




                                                  39
           CẦN CHÚ Ý KHI

• Nghẽn một phần đường thở ( bao gồm
  ngáy!)
• Sp02 <90% trong 6lít O2
• Nhịp thở 5-9 l/ph hoặc 30-40 l/ph
• Nhịp mạch 40-50 hoặc 120-140
• Huyết áp tâm thu 80-100 mmHg hoặc 180-
  240 mmHg


                                           40
               When to worry
•   Poor peripheral circulation
•   Urine output <200mls over 8 hours or anuric
•   Greater than expected drainage fluid loss
•   A drop in GCS of 2 points or GCS<12 or any
    seizure




                                                  41
          CẦN CHÚ Ý KHI
• Tuần hoàn ngoại vi kém
• Lượng nước tiểu < 200ml / 8 tiếng hoặc
  không có nước tiểu
• Lượng nước bài tiết bị mất nhiều hơn mức
  cho phép
• Giảm đi 2 điểm trong thang điểm Glasgow
  hoặc điểm GCS<12 hoặc có bất kỳ cơn động
  kinh nào

                                             42
                When to worry
• Unresponsive to verbal commands
• New or uncontrolled pain (including chest pain)
• ABG’s Pa02 50-60,PCO2 50-60, pH < 7.3, BE -5 to -8
  mmol/L
• BSL <3.5 or > 25 mmol/L


 We know these patients are at risk of
 Cardiac Arrest or Death or may require
 ICU transfer
                                                       43
             KHI CẦN CHÚ Ý
• Không phản ứng với các yêu cầu bằng ngôn ngữ
• Cơn đau mới hoặc cơn đau không điều khiển được (
  Bao gồm các cơn đau thắt ngực)
• ABG’s Pa02 50-60,PCO2 50-60, pH < 7.3, BE -5 to -8
  mmol/L
• Mức đường huyết trong máu <3.5 hay > 25 mmol/L
 Chúng ta biết các bệnh nhân trên có nguy cơ bị
  nhồi máu cơ tim hoặc tử vong hoặc phải
  chuyển sang ICU
                                                   44
                   What to do
• Airway, Breathing, Circulation, Disability
  Exposure……….Look, Listen, Feel
• - Position patient, I/V and fluids , Oxygen
 never leave a deteriorating patient without a review
  and
  management
  plan



                                                        45
           CẦN THỰC HIỆN
• Đường thở, hô hấp, tuần hoàn, bệnh tật, tiếp
  xúc……….Chúng ta cần thực hiện nhìn, nghe, cảm
  thấy
• - Tư thế cho bệnh nhân, đường dây dịch truyền/
  dịch truyền, Oxygen
 Không bao giờ bỏ mặc bệnh nhân diễn tiến
nặng mà không
theo dõi và có
kế hoạch xử lý
cụ thể
                                                   46
                   Vital Signs
• Observations are important as they assess the
  oxygen delivery system.

• Vital signs are vital
   - always understand the physiology that underlies
  the changes and detect early
   i.e. Need for frequent monitoring

• Communicate the change
                                                       47
         DẤU HIỆU SINH TỒN
• Việc quan sát rất quan trọng, như việc đánh
  giá xem hệ thống oxy có hoạt động không .

• Dấu hiệu sinh tồn là quan trọng
  - Luôn hiểu rõ sinh lý cơ thể khi có sự
thay đổi và sớm phát hiện các thay đổi đó
  Ví dụ: Cần phải thường xuyên
theo dõi bệnh nhân
• Thảo luận về các thay đổi đó
                                                48
Charting vital signs




                       49
BẢNG DẤU HIỆU SINH TỒN




                         50
                Assess Airway
Do they have one – if not what would you do?
 Position patient
 Consider oral or nasopharyngeal airway
 Suction
 Jaw thrust/head tilt
 Observe and investigate
  or obstruction
 Observe of haematoma/swelling – consider
  anaphylaxis

                                               51
        ĐÁNH GIÁ ĐƯỜNG THỞ
Bệnh nhân có hô hấp không? – Nếu không bạn sẽ làm gì?
 Đặt bệnh nhân ở vị trí thích hợp
 Xem xét đường thở miệng/
Đường thở mũi/họng
 Hút đàm
 Mở hàm/ ngửa cổ
 Quan sát/ xem xét các yếu
tố tắc nghẽn
 Quan sát xem có ổ tụ huyết/ vết sưng tấy – nguyên
  nhân cũng có thể là do quá mẫn cảm
                                                   52
                   Breathing
               COMMON PROBLEMS

Rapid and /or shallow breathing
may be related to pain, acidosis, exacerbation of
  respiratory
disease and hypoxia

Low Oxygen Saturations
May be related to the use of opiod, fluid overload,
exacerbation of respiratory disease and hypoxia
                                                      53
                    HÔ HẤP
             CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

Thở nhanh và/ hoặc thở sâu
Có thể có liên quan đến các cơn đau, nhiễm toan chuyển
hóa, mức suy giảm hô hấp
Bệnh tật và tình trạng thiếu oxy

Mức bão hòa oxy thấp
Có thể liên quan đến việc sử dụng thuốc gây mê, truyền
dịch quá tải,
Mức suy giảm hô hấp và tình trạng thiếu oxy
                                                         54
                 Breathing
Respiratory rate, Saturation, Auscultation,
 Colour
How effective is the breathing?
How do they feel?
Why has this happened? Eg. Drugs, APO
Compare these findings to normal for the
 patient


                                               55
                 HÔ HẤP
Nhịp thở, mức bão hòa oxy, nghe bệnh, màu
 sắc của da
Hiệu quả của hô hấp như thế nào?
 Bệnh nhân cảm thấy ra sao?
 Tại sao vấn đề này xảy ra? Ví dụ như sử dụng
 thuốc, nghẽn một phần đường thở
 So sánh tình trạng bệnh nhân với các giá trị
 thông thường
                                             56
       Breathing management
Apply O2 via Hudson mask, humidify if
 possible
Medications – salbutamol ,frusemide,
 hydrocortisone
Position the patient upright
Consider oral or
 nasopharyngeal airway
Suction airway
                                         57
           XỬ LÝ HÔ HẤP
Gắn oxy qua Hudson Mask , làm ẩm không khí
 nếu có thể
Thuốc – salbutamol ,frusemide,
 hydrocortisone
Đặt bệnh nhân ở vị trí đầu cao
Xem xét đường thở miệng/
Đường thở mũi/ miệng hầu
Hút đàm đường thở
                                          58
               Circulation
            COMMON PROBLEMS

VASOVAGAL

 May be related to medications such as beta
 blockers, extreme pain, postural hypotension,
 micturition syndromes and heart failure.


                                             59
            TUẦN HOÀN
          CÁC VẤN ĐỀ PHỔ BIẾN

THẦN KINH PHẾ VỊ

Có thể có liên quan đến việc sử dụng thuốc
như nhóm beta blockers, đau đớn quá mức,
hạ huyết áp do thay đổi vị trí, chứng tiểu gắt
và suy tim.

                                                 60
              Circulation
          LOW BLOOD PRESSURE

May be related to hypovolaemia, cardiac
dysfunction, sepsis, medications eg.
antihypertensives, opiods, diuretics




                                          61
            TUẦN HOÀN
                HẠ HUYẾT ÁP
Có thể có liên quan đến hạ đường huyết, rối
loạn chức năng tim, nhiễm khuẩn , thuốc, ví
dụ như:
Nhóm thuốc hạ máu, thuốc giảm đau, thuốc
lợi tiểu




                                              62
              Circulation

BP, HR and GCS
How fast or slow is the pulse
What does the patient look like?
How do they feel?
What is their history i.e. post op.
 trauma
                                       63
             TUẦN HOÀN

Huyết áp, nhịp tim và thang điểm
 Glasgow Coma
 Mạch nhanh hoặc chậm như thế nào?
 Bệnh nhân biểu hiện ra sao?
 Bệnh nhân cảm thấy như thế nào?
 Tiền sử bệnh án ra sao? Ví dụ: sau khi
 mổ, các tổn thương…
                                           64
       Circulation management
Peripheral circulation, monitor for pedal pulse




Do they have IV access,
 if not, insert cannula



                                               65
          XỬ LÝ TUẦN HOÀN
 Tuần hoàn ngoại vi, theo dõi mạch lưng bàn
 chân




Xem bệnh nhân có đường truyền dịch không?
 Mở đường truyền
 nếu không có,

                                               66
       Circulation management
Are they dehydrated? Administer fluids but do
 not overload.

Position-?need for head tilt

Perform ECG

ABG’s

                                             67
       XỬ LÝ TUẦN HOÀN
Bệnh nhân có bị thiếu nước không? Truyền
 dịch nhưng không để quá tải.
Vị trí-? Có cần ngữa đầu không

Đo ECG

 Khí máu động mạch

                                            68
         Myocardial infarction
Bed rest
Oxygen 8lts via Hudson mask
Glycerol trinitrate (GTN)
Aspirin 300mg, beta blockers
Monitor rhythm via ECG




                                 69
        NHỒI MÁU CƠ TIM
Nghỉ ngơi trên giường
 Cho thở oxygen 8l/ph qua Hudson mask
Glycerol trinitrate (GTN)
Aspirin 300mg, nhóm thuốc beta blockers
Theo dõi nhịp tim qua ECG




                                           70
         Myocardial Infarction
IV access
FBE, U&Es, Glucose, Lipids, Cardiac enzymes

Morphine if chest
 pain unrelieved by GTN
CXR
Cardiac compression and Code blue if heart
 stops

                                               71
        NHỒI MÁU CƠ TIM
Đường dịch truyền
 Xét nghiệm máu, nước tiểu và ion đồ,
  đường, mỡ, men tim
Sử dụng Morphine
nếu cơn đau ngực không
giảm khi dùng Glyceryl Trinitrate
 Chụp hình ngực
 Nhồi tim và code blue nếu bệnh nhân bị
  ngưng tim
                                           72
              Neurological
If patient has a decrease in their Glasgow Coma
          Scale, look for potential causes

 Hypoxaemia, Hypotension
 Hypercapnia, Hypoglycaemia
  Hyponatraemia, Head Injury
 Intracranial Haemorrhage


                                              73
         HỆ THẦN KINH
Nếu bệnh nhân giảm điểm Glasgow Coma, cần
          tìm các nguyên nhân tiềm ẩn
 Giảm oxy hóa huyết, hạ huyết áp
 Tăng cacbon dioxit huyết, Hạ đường huyết
 Hạ natri huyết, tổn thương đầu
 Huyết khối trong sọ



                                        74
            Neurological
Cerebral Infarction,
Intracranial infection,
Cerebral neoplasm,
Hypothermia,
Hyperthermia,
Hypothyroidism,
Hepatic encephalopathy

                           75
        HỆ THẦN KINH
Nhồi máu não,
Nhiễm khuẩn não,
u não,
Giảm nhiệt độ,
Tăng nhiệt độ,
Nhược giáp,
Tiền hôn mê gan

                       76
     Neurological management
Prevent harm to patient and staff (some
 patients may become aggressive)
Monitor GCS – 15 min neuro observations
ABC
Position patient left lateral
Support airway
Have a laedal bag
 nearby

                                           77
          XỬ LÝ THẦN KINH
Ngăn ngừa tổn hại đến bệnh nhân và nhân viên
 ( Có những bệnh nhân trở nên kích động)
 Theo dõi GCS – Quan sát các
 dấu hiệu thần kinh theo thang điểm
 Glasgow Coma
Đường thở, hô hấp, tuần hoàn
Đặt bệnh nhân ở vị trí nghiêng trái
Hỗ trợ đường thở
 chuẩn bị dụng cụ hỗ trợ hô hấp
                                            78
            Low urine output

May be related to hypovolaemia eg. Bleeding,
 cardiac dysfunction

Vasodilated eg. Sepsis, renal failure/disease,
 urinary retention.



                                                  79
         NƯỚC TIỂU GIẢM


 Có thể có liên quan đến chứng giảm dung
 lượng máu. Ví dụ: chảy máu, rối loạn chức
 năng tim

Chứng giãn mạch. Ví dụ: Nhiễm khuẩn, suy
 thận/ bệnh tật, bị bí tiểu.


                                             80
              Management

Strict fluid balance chart
Insert IDC
I/24 urine measures
 (more frequently if anuric)
Consider fluid bolus if dehydrated
Consider diuretics

                                      81
                 QUẢN LÝ
Biểu đồ theo dõi lượng
nước xuất/ nhập
Đặt thông tiểu
Đo lượng nước tiểu I/24
 ( làm thường xuyên hơn nếu không có nước
  tiểu)
 Xem xét việc sử dụng lượng lớn dịch truyền
  nếu bệnh nhân bị mất nước
 Xem xét việc sử dụng lợi tiểu
                                               82
            Hyperglycaemia
          Monitor patient for signs of

Increased thirst
Large amounts of glucose in blood and urine
Ketones in urine and
 ketoic breath odour



                                               83
      TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT
   Theo dõi các dấu hiệu này ở bệnh nhân:

Tăng cơn khát
Có lượng đường lớn trong máu và nước tiểu
Ketones trong nước tiểu và
 có mùi ketoic trong hơi thở



                                            84
            Hyperglycemia

Weakness and abdominal pain
Heavy laboured breathing
Blurred or double vision
Profuse sweating/confusion




                               85
      TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT

Yếu sức và đau bụng
Hô hấp nặng nhọc
Thị giác mờ hoặc thấy nhòe đi
 Đổ mồ hôi nhiều/ Lơ mơ




                                 86
    Hyperglycaemia management
Treat patient with sub cut insulin as per
sliding scale
Monitor BSLs 1/24
If patient remains
unstable, set up insulin
infusion as per hospital policy
IVT as per hospital policy
Check urine for ketones

                                            87
 XỬ LÝ TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT
Xử lý tình trạng bệnh nhân dựa vào “sub cut
  insulin as per sliding scale
Theo dõi mức đường
huyết 1/24
Nếu tình trạng bệnh nhân
vẫn không ổn định, truyền
Insulin theo nguyên tắc của bệnh viện
Kiểm tra ketones trong nước tiểu

                                              88
          Diabetic ketoacidosis
 Dehydration is more life threatening than any
                hyperglycaemia

Signs & Symptoms
  Polyuria, lethargy, hyperventilation, ketoic
  breath, dehydration, vomiting, abdominal
  cramp, coma


                                                 89
        TIỂU ĐƯỜNG NHIỄM
        TOAN CHUYỂN HÓA
Thiếu nước có nguy cơ tử vong cao hơn so với
      bất kỳ chứng tăng đường huyết nào

Dấu hiệu và triệu chứng
 Đa niệu, hôn mê nhẹ, thở sâu và nhanh, hơi
 thở có mùi ketoic, thiếu nước, nôn mửa, đau
 rút cơ bụng, hôn mê


                                           90
        Diabetic ketoacidosis
                    MANAGEMENT
ABCDE – expect tachypnoea and signs of dehydration
+/-
Shock
IV fluids (usually normal saline stat
followed up with 1lt/1hr, 1lt/2hr, 1lt/4hrs.
Careful if over 65yrs or CCF
Dextrose saline when glucose <15mmol. Be guided
by the patients response.
                                                 91
             TIỂU ĐƯỜNG NHIỄM
             TOAN CHUYỂN HÓA
                        XỬ LÝ
ABCDE – Sẽ có triệu chứng của thở nhanh và dấu hiệu mất
nước +/-
Sốc
Dịch truyền ( Thường bắt đầu với nước
muối sinh lý, tiếp đó là 1lt/1h, 1lt/2h,
1lt/4h)
Cẩn trọng đối với các bệnh nhân trên 60 tuổi hoặc bệnh
nhân bị suy tim
Dung dịch dextrose được sử dụng khi mức đường
<15mmol. Theo dõi phản ứng của bệnh nhân khi thực hiện
các xử lý trên.

                                                      92
         Diabetic Ketoacidosis

If BSL > 15mmol, give 10 units actrapid via
   infusion.
Insert N/G tube if vomiting/unconscious
Monitor BSLs 1/24, ketones 4/24
Monitor potassium and replace as necessary



                                              93
            TIỂU ĐƯỜNG NHIỄM
            TOAN CHUYỂN HÓA

Nếu mức đường huyết trong máu> 15mmol
cho 10 units insulin tác dụng nhanh qua
đường truyền.
Đặt tube Levin nếu bệnh nhân nôn mửa/
mất ý thức
Theo dõi mức đường huyết trong máu 1/24,
Ketones 4/24
Theo dõi mức kali và bù kali khi cần thiết

                                             94
                Hypoglycaemia
               Monitor patient for signs of
 excessive sweating,
 faintness,
 headache,
 impaired vision,
 irritability,
 drowsiness,
 coma
 fighting

                                              95
         HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
       Theo dõi các dấu hiệu sau ở bệnh nhân
 Đổ mồ hôi nhiều,
 Ngất xỉu,
 Nhức đầu,
 Thị lực giảm,
 Bứt rứt,
 Buồn ngủ,
 Hôn mê
 Kích động

                                               96
   Hypoglycaemia management

If patient conscious, give glucaide 30mls,
monitor BSL, repeat with another 30mls in
10 mins if no rise in BSL. Follow up with
              complex carbohydrates




                                             97
 XỬ LÝ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

Nếu bệnh nhân còn tỉnh táo, cho glucaide
30ml, theo dõi mức đường huyết trong máu,
nếu đường máu không tăng, tiếp tục cho
30ml nữa trong vòng 10 phút. Tiếp tục xử lý
dùng tinh bột tổng hợp



                                              98
   Hypoglycemia management

If patient unconscious or has no response
to glucaide, administer 50mls of 50%
dextrose and follow up with IVT, 5%
dextrose




                                            99
 XỬ LÝ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

Nếu bệnh nhân mất ý thức hoặc không phản
ứng với glucaide, truyền 50mls của 50%
dextrose và tiếp tục với truyền dịch, 5%
dextrose




                                       100
         Pulmonary embolus
Monitor for signs of increased respiratory rate,
decreased oxygen saturations and chest pain.




                                              101
       THUYÊN TẮC PHỔI
Theo dõi các dấu hiệu của tăng nhịp thở, giảm
mức bão hòa oxy và đau tức ngực.




                                           102
            Pulmonary embolus
Treatment

ABC
Oxygen therapy
Fluid challenge if shocked
ABGs, CXR, ECG



                                103
         THUYÊN TẮC PHỔI
Xử lý

Đường thở, hô hấp, tuần hoàn
 Cho bệnh nhân thở Oxy
 Thử thách lớn trong việc
truyền dịch nếu bệnh nhân bị
sốc
Khí máu động mạch, X. quang ngực, ECG
                                         104
         Pulmonary embolus
LMWH 1mg/kg S/C
 (monitor
 renal function)

Anti embolic
 stockings

VQ scan/CTPA
                             105
            THUYÊN TẮC PHỔI

Dùng Levonox
 1mg/kg tiêm dưới
 da (Theo dõi chức
 năng thận)

 Sử dụng vớ chống
 giãn tĩnh mạch.
VQ scan/ chụp cắt
 lớp tĩnh mạch phổi
                              106
Acute upper GI bleed




                       107
XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN CẤP




                          108
         Acute upper GI bleed
Assess for shock:

Cold nose and fingers,
slow capillary refill,
pulse >100bpm
Systolic B/P <100mm Hg,
Urine output <30mls/hr

                                109
XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN CẤP

Đánh giá mức độ Sốc:

Lạnh phần mũi và ngón tay,
Máu trở về mao mạch chậm,
Mạch >100bpm
Huyết áp tâm thu <100mm Hg,
Nước tiểu <30ml/giờ

                               110
    Upper GI bleed management
If shocked:
Protect the airway,
 NBM
Insert 2 large
 cannulae




                                111
     XỬ LÝ CHẢY MÁU CẤP
     ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN
Nếu sốc:
Bảo vệ đường thở,
 nhịn ăn
Đặt 2 kim luồn số
 lớn




                           112
    Upper GI bleed management
Draw bloods, FBE,
 U&Es, LFT, Glucose,
 Clotting screen
Cross match for 6
 units
Rapid IV colloids



                                113
        XỬ LÝ CHẢY MÁU CẤP
        ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN
Lấy máu xét nghiệm, tổng
 phân tích máu, nước tiểu và
 ion đồ, chức năng gan,
 đường máu, kiểm tra đông
 máu
Làm phản ứng cho 6 đơn vị
 máu
 Truyền nhanh colloids

                               114
     Upper GI bleed management
 If still shocked: group
  specific or O pos blood
  until cross match
 Monitor vital signs each
  15min
 Maintain urine output
  > 30mls/hr
 Notify surgeons


                                 115
         XỬ LÝ CHẢY MÁU CẤP
         ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN
 Nếu vẫn còn sốc: truyền
  máu cùng nhóm,hoặc
  truyền nhómmáu O+ cho
  đếnkhi xác định được
  nhóm máu
 Theo dõi dấu hiệu sinh
  tồn mỗi 15 phút
 Duy trì lượng nước tiểu >
  30ml/ giờ
 Báo với bác sĩ phẫu thuật

                               116
          ICU liaison nurse

Following a referral from ward staff, the
ICU liaison nurse can be involved in the
assessment, monitoring and management
of an acutely ill patient on the ward.




                                            117
      CÁC LIÊN QUAN ĐẾN
    ĐIỀU DƯỠNG TRONG ICU

Tiếp tục thực hiện các chỉ dẫn từ điều dưỡng
khoa, các việc có liên quan đến điều dưỡng
ICU bao gồm đánh giá, theo dõi và xử lý bệnh
nhân nguy kịch được chuyển vào ICU.




                                           118
            ICU liasion nurse
Depending on the patient’s care plan, the
ICU liaison nurse may assess and monitor
if a patient is deteriorating and facilitate an
appropriate referral method for ICU




                                                  119
       CÁC LIÊN QUAN ĐẾN
     ĐIỀU DƯỠNG TRONG ICU
Phụ thuộc vào kế hoạch chăm sóc bệnh nhân,
điều dưỡng ICU có thể đánh giá và theo dõi
các bệnh nhân đang diễn tiến nặng và tạo
điều kiện thuận tiện để thực hiện các chỉ dẫn
thích hợp trong ICU




                                           120
          ICU Liaison nurse
This will include assessment and
admission; managing the patient awaiting
admission to ICU; or, support the care of
an ill patient who will not be admitted to
ICU




                                             121
      CÁC LIÊN QUAN ĐẾN
    ĐIỀU DƯỠNG TRONG ICU
Các vấn đề này bao gồm đánh giá và nhận
bệnh; xử lý các bệnh nhân đang chờ chuyển
vào ICU hoặc hỗ trợ chăm sóc các bệnh nhân
nguy kịch nhưng không chuyển vào ICU




                                         122
             ICU liaison nurse
The ICU liaison nurse can have a role in:

averting admissions to intensive care – or
 ensuring such admissions are timely by early
 identification of clinically deteriorating
 patients

facilitating discharges from ICU to the ward
                                                123
        CÁC LIÊN QUAN ĐẾN
      ĐIỀU DƯỠNG TRONG ICU
Vai trò của các điều dưỡng ICU có liên quan :
Giúp ngăn ngừa việc chuyển bệnh nhân vào
  ICU – hoặc đảm bảo việc chuyển bệnh nhân
  vào ICU đúng thời điểm bằng việc xác định
  sớm các yếu tố lâm sàng diễn tiến nặng của
  bệnh nhân.
 Tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuyển
  bệnh nhân từ ICU sang khoa khác.

                                                124
                 ICU liaison nurse

facilitating continuity of care for patients
 outside the ICU
sharing critical care skills with staff in general
 ward areas.

The ICU liaison nurse is a bridge between the
  ICU and the wards


                                                      125
        CÁC LIÊN QUAN ĐẾN
      ĐIỀU DƯỠNG TRONG ICU
 Tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp tục
 săn sóc bệnh nhân bên ngoài ICU
Chia sẽ kinh nghiệm chăm sóc bệnh nhân
 nguy kịch với các điều dưỡng ở những khoa
 khác.

Các điều dưỡng có liên quan trong ICU là cầu
  nối giữa ICU và các khoa khác

                                                126
  Medical Emergency Team


A MET call brings immediate help
               from

 experienced doctors and nurses


                                   127
ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN CẤP CỨU


ĐỘI NGŨ CẤP CỨU MANG ĐẾN SỰ
     GIÚP ĐỠ TỨC THỜI TỪ

    Các bác sĩ và điều dưỡng
         có kinh nghiệm

                               128
                 MET CALL
              MET CALL CRITERIA

• Staff member is worried about the patient
• Acute change in heart rate to < 40 or
  > 130 beats/min
• Acute change in systolic blood pressure to
  < 90 mmHg


                                               129
 ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN CẤP CỨU

  CÁC TIÊU CHUẨN KHI GỌI ĐỘI NGŨ NHÂN
              VIÊN CẤP CỨU

• Nhân viên y tế lo lắng cho tình trạng của
  bệnh nhân
• Thay đổi bất ngờ trong nhịp tim thấp hơn
  < 40 hay > 130 nhịp/ phút
• Thay đổi bất ngờ ở áp suất máu tâm thu
  < 90 mmHg
                                              130
                  MET call
• Acute change in respiratory rate to < 8 or
  > 30 breaths/min
• Acute change in pulse oximetry saturation to
  < 90%, despite oxygen administration
• Acute change in conscious state
• Acute change in urine output to < 50 mL in
  4 hours.


                                                 131
 ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN CẤP CỨU

• Thay đổi bất ngờ trong nhịp thở từ < 8 hoặc
  > 30 nhịp/ phút
• Thay đổi bất ngờ trong độ baõhòa oxy dưới
  < 90% mặc dù có sử dụng oxy
• Thay đổi bất ngờ về tri giác
• Thay đổi bất ngờ trong lượng nước tiểu
  < 50 mL trong 4 tiếng.


                                                132
                   SUMMARY
Knowledge base of “When to Worry” → logical
  approach for each situation. A useful framework :
 Recognise you have a problem using the ABCDE,
1) Give O2, position your patient and “call for help”
2) Plan and give priority to your Task Management
3) Use Team Work
4) Situation Awareness – logical, systematic approach to
   each situation
5) Be confident in Decision Making and be prepared to
   Reevaluate.
6) Documentation
                                                      133
                       KẾT LUẬN
Kiến thức dựa trên “ Khi nào cần chú trọng” → Các cách giải
   quyết hợp lý dựa trên từng trường hợp cụ thể. Cơ cấu có
   lợi:
 Khi nhận thấy bạn đang gặp rắc rối khi sử dụng phương
 pháp ABCDE,
1) Cho thở Oxy, đặt bệnh nhân ở vị trí thích hợp và “ gọi giúp
    đỡ”
2) Lên kế hoạch và ưu tiên cho việc xử lý các công việc
3) Làm việc theo nhóm
4) Chú trọng tình huống – hợp lý, giải quyết có phương pháp
   cho từng tình huống
5) Tự tin trong các quyết định và chuẩn bị cho việc đánh giá lại
6) Ghi hồ sơ

                                                              134

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:2
posted:9/18/2012
language:Unknown
pages:134