y tuong kinh doanh

Document Sample
y tuong kinh doanh Powered By Docstoc
					vietre.com

Công ty mây tre đan VieTre

CÔNG TY TNHH

Vietre

Web site: www.vietculture.com Email: vietre@gmail.com

Khởi sự kinh doanh

Trang 1

vietre.com

MỤC LỤC TÓM TẮT .................. ............................................................................................ 4 1. Ý TƢỞNG KINH DOANH ............................................................................... 5 1.1 Ý tƣởng ................. ............................................................................................ 5 1.2 Phân tích thị trƣờng ......................................................................................... 7 1.2.1 Phân tích sự cần thiết.................................................................................. 6 1.2.2 Điều tra thị trƣờng ...................................................................................... 7 2. PHÂN TÍCH CẠNH TRANH ......................................................................... 17 2.1. Phân tích môi trƣờng ................................ Error! Bookmark not defined.10 2.1.1 Môi trƣờng kinh tế ...................................................................................... 17 2.1.2 Môi trƣờng nhân khẩu học ........................................................................ 17 2.1.3 Môi trƣờng tự nhiên ................................................................................... 18 2.1.4 Môi trƣờng chính trị - pháp luật ............................................................... 18 2.2Phân tích ngành .... .......................................................................................... 19 2.2.1 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành ......................................................... 20 2.2.2 Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng .............................................................. 20 2.2.3 Các sản phẩm thay thế................................................................................ 20 2.2.4 Năng lực thƣơng lƣợng của nhà cung cấp ................................................ 21 2.2.5 Năng lực thƣơng lƣợng của khách hàng ................................................... 21 2.3 Phân tích SWOT . .......................................................................................... 22 2.3.1 Điểm mạnh ........ .......................................................................................... 22 2.3.2 Điểm yếu............ .......................................................................................... 22 2.3.3 Cơ hội ................ .......................................................................................... 23 2.3.4 Đe dọa ................ .......................................................................................... 23 3. PHƢƠNG THỨC TỔ CHỨC VÀ TRIỂN KHAI Ý TƢỞNG ..................... 26 3.1 Công ty ................ .......................................................................................... 26 3.2 Sứ mệnh và viễn cảnh .................................................................................... 26 3.2.1 Sứ mệnh............. .......................................................................................... 26 3.2.2 Viễn cảnh .......... .......................................................................................... 27 3.3 Sản phẩm ............. .......................................................................................... 27
Khởi sự kinh doanh Trang 2

vietre.com

3.4 Năng lực cốt lõi và chìa khóa thành công .................................................... 27 3.4.1 Năng lực cốt lõi của công ty........................................................................ 27 3.4.2 Chìa khóa thành công ................................................................................. 27 3.4.3 Các giai đoạn phát triển ............................................................................. 29 4. KẾ HOẠCH KINH DOANH .......................................................................... 29 4.1 Chiến lƣợc cạnh tranh ................................................................................... 31 4.2 Quy trình sản xuất ......................................................................................... 31 4.3 Triển khai các hoạt động ............................................................................... 32 5. KẾ HOẠCH MARKETING ........................................................................... 33 5.1 Chiến lƣợc marketing .................................................................................... 33 5.2 Mục tiêu marketing ................................... 33Error! Bookmark not defined.. 5.3 Chƣơng trình marketing ............................................................................... 34 5.3.1 Lễ Công bố thành lập…………………….................................…………..34 5.3.2 Logo và slgogan của công ty……………………………………...……….34 5.3.3 Chƣơng trình “ Một nét văn hóa Việt”…………………………………..34 5.3.4 Chƣơng trình quảng bá hình ảnh..............................................................35 6. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ ................................................................................... 35 6.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ..................................................... 35 6.2 Chiến lƣợc nhân sự ........................................................................................ 36 6.3 Quy trình hoạt động ....................................................................................... 36 7. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH ............................................................................... 37 8. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG BỀN VỮNG .......................................................... 40 9. PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ CÁCH KHẮC PHỤC ......................................... 41 10. KẾT LUẬN .......... .......................................................................................... 43 PHỤ LỤC ................... .......................................................................................... 43 DANH MỤC CÁC CÔNG TY CHUYÊN CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU CHO VIETRE ..................... .......................................................................................... 44

Khởi sự kinh doanh

Trang 3

vietre.com

TÓM TẮT Từ những cây tre, mây đã làm được nhiều thứ hữu ích cho cuộc sống con người, nó gắn bó từ lâu với cuộc sống của người dân Việt Nam. Với mong muốn sản xuất ra những sản phẩm quà lưu niệm từ mây, tre. Đồng thời phát triển thương hiệu mây tre đan Việt Nam đến với bạn bè thế giới và giúp người tàn tật có thể đứng trên chính đôi chân của mình, nhóm chúng tôi đưa ra ý tưởng sản xuất quà lưu niệm từ mây tre đan. Khác với những sản phẩm mây tre đan hiện có trên thị trường, chúng tôi đi vào sản xuất mặt hàng lưu niệm từ mây, tre đan, xây dựng một thương hiệu mạnh trong ngành, điều mà chưa có doanh nghiệp mây, tre đan nào trong nước thực hiện được. Các sản phẩm được sản xuất bởi sự khéo léo và kiên nhẫn của người khuyết tật và sự sáng tạo của tuổi trẻ đem lại lợi thế cạnh tranh cho công ty. Trong đề án này, chúng tôi đi vào phân tích những cơ hội và thách thức đến từ thị trường, xác định chiến lược cho cạnh tranh và xây dựng thương hiệu, lên kế hoạch tài chính và kế hoạch hành động. Tham gia vào dự án này có các thành viên : Lưu Minh Thái, Lê Hồng Thiện, Đặng Văn Mong, Nguyễn Thị Hạnh và Trần Như Huynh.

Nhóm dự án.

Khởi sự kinh doanh

Trang 4

vietre.com

1. Ý TƢỞNG KINH DOANH 1.1 Ý tƣởng Tre xanh xanh tự bao giờ Tự ngày xưa đã có bờ tre xanh Thân gầy gộc lá mong manh mà sao nên lũy nên thành tre ơi. Hình ảnh cây tre đã đi vào lòng dân tộc từ ngàn xưa với lũy tre đầu làng với nhiều sự tích Thánh Gióng hùng tráng và hơn nữa là phương tiện vũ khí của nhân dân trong các cuộc chiến chống quân thù. Và khách du lịch nước ngoài khi đến với Việt Nam rất tự hào khi họ đang sở hữu một cái đèn lồng bằng tre, một cái nón, một bộ áo dài. Bởi những vật dụng đó gắn với văn hóa Việt. Do vậy khi họ vào Việt Nam họ muốn tìm một vật dụng lưu niệm gì mà thật gắn bó với văn hóa. Vậy tại sao không phát triển mạnh hàng lưu niệm bằng mây tre. Thị trường hàng lưu niệm của cả nước rất đa dạng về chủng loại song về chất liệu mây tre thì không được phát triển mấy và mẫu mã và công năng rất hạn chế. Do đó không gây được sự chú ý và ảnh hưởng đối với khách du lịch. Hơn nữa là sản phẩm lưu niệm mây tre chưa có một thương hiệu mạnh để thể hiện một đất nước có tiềm năng lớn về mây tre. Ngành mây tre đan của cả nước đang điêu đứng bởi thị trường chính là nước ngoài đang ngưng trệ do ảnh hưởng của sự khủng hoảng toàn cầu. Hơn nữa sản phẩm chính là đồ nội thất bàn ghế mà loại này thì khó tiêu thụ ở trong nước. Do vậy khi đi theo hướng sản phẩm lưu niệm thì có thể tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong ngành. Số người khuyết tật trên địa bàn thành phố rất đông mà việc tạo việc làm cho họ còn rất hạn chế, các cơ sở sản xuất thì rất e ngại khi nhận họ vào làm việc. Do vậy mà việc tạo công ăn việc làm cho họ mang một ý nghĩa rất là to lớn về mặt cá nhân và xã hội. Từ những vấn đề đó mà nhóm chúng tôi đưa ra ý tưởng sản xuất SẢN PHẨM LƯU NIỆM BẰNG CHẤT LIỆU MÂY TRE với những sản phẩm mang dáng dấp đời thường dân dã, những hình ảnh sản phẩm mang đậm tính lịch sử đấu tranh của dân tộc để cung cấp cho thị trường hàng lưu niệm trong nước. Đồng thời tạo công ăn việc làm cho người khuyết tật trên phạm vi địa bàn bởi với những sản phẩm đó thì người khuyết tật có thể làm được sau khi đã được đào tạo.
Khởi sự kinh doanh Trang 5

vietre.com

Ý tưởng của chúng tôi tập trung giải quyết vấn đề cung cấp cho thị trường hàng lưu niệm những sản phẩm mang hình ảnh và tính chất gắn bó với đời sống dân dã cùng của các cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước của cha ông. Và ý tưởng này hướng tới một viễn cảnh là thế giới biết đến Việt Nam có truyền thống nông nghiệp lâu đời và dân tộc có một lịch sử đấu tranh bảo vệ đất nước từ ngàn xưa. Do đó không gì hay bằng việc lấy chất liệu truyền thống là mây tre để nói về văn hóa đất nước. Ý tưởng của chúng tôi cung cấp là sản phẩm lưu niệm bằng chất liệu chính là mây tre.Với ý tưởng đó chúng tôi cung cấp các sản phẩm lưu niệm trong các chủ đề sau: Đèn trang trí gồm đèn bàn, đèn treo tường và các loại đèn ngủ nhỏ.. Các vật dụng đời sống xung quanh được cách điệu để trang trí hoặc sử dụng.. Sản phẩm mô tả các cuộc đấu tranh giữ nước: vũ khí, vật dụng, phương tiện các trận đánh.. Và điểm mạnh của chúng tôi là các sản phẩm mang tính sáng tạo cao và phù hợp cho việc vận chuyển của khách du lịch. Bước đầu chúng tôi sẽ tiến hành cung cấp sản phẩm cho thị trường du lịch của thành phố Hội An để khẳng định tính chắc chắn sự chấp nhận của khách hàng đối với sản phẩm của chúng tôi. Và chúng tôi cũng cung cấp cho thành phố Đà Nẵng để tham khảo sự chấp nhận của người dân. Với sự khởi đầu này chúng tôi muốn thấy khách hàng hài lòng về các sản phẩm đầy tính sáng tạo và một hiểu biết đem lại cho khách hàng qua các sản phẩm. Và sau khi thành công ở thị trường Quảng Nam, Đà Nẵng thì sẽ mở rộng thị trường ra các khu vực khác. Như vậy chúng tôi sẽ cung cấp các loại đèn bàn, đèn treo tường, đèn ngủ nhỏ có hình ảnh quê hương gắn với những câu thơ, hay với những đời sống sinh hoạt. Thứ hai là các vật dụng gia đình, các vật dụng mô hình trong sinh hoạt. thứ ba là các mô hình vũ khí: gậy, bàn chông, phương tiện chiến đấu như thuyền nan, thuyền buồm, thuyền chiến… Tất cả các sản phẩm này có đặc tính là sáng tạo và kích thước nhỏ để phù hợp với việc vận chuyển, đi lại của khách du lịch . 1.2 Phân tích thị trƣờng 1.2.1 Phân tích sự cần thiết
Khởi sự kinh doanh Trang 6

vietre.com

Lượng khách du lịch đến Đà Nẵng và Quảng Nam rất lớn theo số liệu của cục thống kê thì lượng khách đến Đà Nẵng và Hội An trong Quý 1-2009 có 317.000 lượt khách đến tham quan Hội An, tăng 5,8% so với cùng kỳ năm trước. Đặc biệt trong các dịp lễ hội thì lượng khách còn tăng cao hơn ví dụ là trong dịp lễ 30/4 và 1/5 thì lượng khách đến Đà Nẵng là 10.000 người. Và ở Hội An thì hàng lưu niệm nhất là dạng đèn lồng đã bán hết trong một buổi.Do đó có thể thấy mặt hàng mang tính chất truyền thống mang một đặt điểm mà gắn bó với văn hóa Việt thì thu hút khách du lịch cao hơn. Chúng tôi định hướng vào hai loại khách hàng mục tiêu là • Khách du lịch nước ngoài, với thu nhập vừa và thấp nên chất lượng sản phẩm vừa phải, và giá cả phải chăng có thể phù hợp cho cả người Việt thu nhập khá. • Các khách trong nước là những nhà hàng, khách sạn, café mang phong cách dân dã, thôn quê. 1.2.2 Điều tra thị trƣờng Nhóm đã điều tra thị trường tại thị xã Hội An và địa điểm du lịch Ngũ Hành Sơn với những người được phỏng vấn là khách du lịch nước ngoài và trong nước để xem nhu cầu của họ như thế nào về sản phẩm của chúng tôi, và để chúng tôi xác định xem thị trường mục tiêu của chúng tôi là ai. Theo đó thì kết quả biểu thị như sau. Kết quả cho thấy 76% số người được hỏi trả lời đã từng mua hàng mây tre đan. Điều đó cho thấy thị trường là có triển vọng, khách hàng tiềm năng còn lớn, các công ty trong nước chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường. Đây là một điểm thuận lợi cho công ty kinh doanh trong lĩnh vực này, và đây là dòng sản phẩm có thị trường. Đã từng mua Phần trăm Tần số C ó K hông T ổng 100 100 24 24 100 76 76 76 Phần trăm tích lũy

Khởi sự kinh doanh

Trang 7

vietre.com

-

Thị trường khách du lịch cũng rất lạc quan. Theo như điều tra của chúng tôi. Có 88% số người được hỏi nói rằng dự định sẽ mua đồ lưu niệm khi đi du lịch tại Việt Nam. Điều này cho chúng ta biết được thị trường quà lưu niệm rất phát triển. Chính vì vậy nó mở ra cho chúng tôi cơ hội và cũng không ít những thách thức đối với việc phát triển quà lưu niệm bằng chất liệu mây, tre. Cưa hang lưu niêm ̉ ̀ ̣
Valid

Không Có

Frequency 20 56 76 24 100

Percent 20.0 56.0 76.0 24.0 100.0

Valid Percent 26.3 73.7 100.0

Cumulative Percent 26.3 100.0

Missing Total Total

12%

Dự định mua khi đến Việt Nam

khong co

Frequency Percent Valid

Valid Percent

Cumulative Percent

không có Total

88%

6 44 50

12.0 88.0 100.0

12.0 88.0 100.0

12.0 100.0

Hầu hết những người được hỏi đều cho biết họ mua đồ lưu niệm mây tre ở các cửa hàng lưu niệm Điều này là dễ hiểu khi mà hệ thống bán hàng qua mạng chưa phát triển cũng như do sự tiện lợi, linh động của những cửa hàng bán đồ lưu niệm trên thị trường. Điều này giúp công ty chúng tôi thiết lập hệ thống phân phối qua các kênh này nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư và tiết kiệm thời gian tiếp cận khách hàng.

Khởi sự kinh doanh

Trang 8

vietre.com

Khách hàng trong nước
m ua o cua hang luu nie m Frequenc y 16 28 44 6 50 Percent 32.0 56.0 88.0 12.0 100.0 Valid Percent 36.4 63.6 100.0 Cumulativ e Percent 36.4 100.0

Valid

Mis sing Total

khong co Total System

Đối với khách hàng nước ngoài Tỷ lệ mua đồ lưu niệm ở các của hàng lưu niệm luôn lớn hơn 50% ở những khách hàng trong nước và nước ngoài. Còn lại, mua ở các địa điểm khác luôn nhỏ hơn 30%. Công ty sẽ dựa vào thông tin này để thiết lập hệ thống bán hàng.

24% 20% 56%

12% 32% 56%

không
Có Missing

Trong nước

Nước ngoài

Nhu cầu mua hàng của du khách nƣớc ngoài: - Khi khách du lịch được hỏi rằng có biết những sản phẩm quà lưu niệm được làm bằng chất liệu mây, tre thì có 70.5% khách du lich biết tới những sản phẩm được làm bằng mây, tre. Biết quà lƣu niệm mây tre đan Tần sô Phần trăm
Valid

Phần trăm tích lũy

Không Có Tổng

Missing Total
Khởi sự kinh doanh

13 31 44 6 50

26.0 62.0 88.0 12.0 100.0

29.5 100.0

Trang 9

vietre.com

Điều này cũng cho chúng ta biết rằng khách du lịch đã có những quan tâm và tìm hiểu về sản phẩm bằng mây tre. Họ biết đến sản phẩm bằng mây tre, họ có nhu cầu mua những sản phầm về mây tre. Vậy điều còn lại là khả năng đáp ứng của nhà cung cấp, khả năng này chính là năng lực của doanh nghiệp trong việc đáp ứng những đòi hỏi của khách hàng. Chúng ta sẽ kiểm chứng điều này qua việc khách du lịch đánh giá như thế nào tới việc những sản phẩm bằng mây tre đan hiện có trên thị trường.
Đanh gia san phâm trên thị trương. ́ ́ ̉ ̉ ̀ Frequency Valid Đa dang ̣ 15 Bình thường 11 Rât không đa dang ́ ̣ 5 Total 31 Missing System 19 Total 50 Percent 30.0 22.0 10.0 62.0 38.0 100.0 Valid Percent 48.4 35.5 16.1 100.0 Cumulative Percent 48.4 83.9 100.0

- Qua bảng trên chúng ta nhận thấy sản phẩm về mây, tre đan trên thị trường được đánh giá ở mức độ đa dạng còn thấp (48,4%); 35.5 % khách du lịch nhận thấy những sản phẩm bằng mây, tre là bình thường. Điều này có nghĩa là năng lực của các công ty trên thị trường chưa đáp ứng được thị hiếu của khách hàng, cũng như thị trường của công ty là rất tiềm năng. Một yếu tố nữa chứng minh cho lập luận trên đó là có đến 50% số du khách được hỏi cho rằng họ sẽ mua đồ lưu niệm bằng mây tre khi tới Việt Nam. Thị trường rộng lớn nhưng khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của các công ty trong ngành là khá nhỏ.
12% 38%
Có

Không

50%

Missing

Nước ngoài

Khởi sự kinh doanh

Trang 10

vietre.com

Qua tỷ lệ khách du lịch bỏ qua tới 38% chúng ta có xuất hiện là do 2 nguyên nhân sau: + Thứ nhất là khách du lịch có thể chưa biết đến những sản phẩm đồ lưu niệm bằng mây, tre hoặc biết tới nhưng chưa có những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của họ trong tương lai. + Thứ hai do là khách du lịch nên chưa biết họ có trở lại Việt Nam hay không.
Nhu cầu của khách hàng trong nƣớc: 32% 27%
Trong thang nay

2 thang toi

3 thang toi

Theo như nghiên cứu của nhóm chúng tôi thì phần đông người được hỏi cho rằng sẽ mua sản phẩm. 68% số người được hỏi cho rằng sẽ
19% 22%

khac

Trong nước

mua sản phẩm trong tương lai gần. số còn lại 32% trả lời chưa biết mua lúc nào. Điều này có nghĩa nhu cầu trong nước rất lớn, nhu cầu tiềm năng cũng cao. Nếu sản phẩm của công ty đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng thì sẽ có chỗ đứng trong thị trường.

Phần trăm Tần số Trong tháng này 2 tháng tới 3 tháng tới Khác Total 27 22 19 32 100 Phần trăm 27.0 22.0 19.0 32.0 100.0 tích lũy 27.0 49.0 68.0 100.0

Lý do mà nhu cầu của khách hàng chưa được đáp ứng được thể hiện qua bảng sau: + Thứ nhất khách hàng có thể chưa dùng vì chi phí, nhưng theo số liệu chúng tôi điều tra được không hẵn khách hàng không dùng sản phẩm vì chi phí. Tỷ lệ khách
Khởi sự kinh doanh Trang 11

vietre.com

hàng không quan tâm tới chi phí 25% và khách hàng xem trọng chi phí là 20.8% là ngang nhau do đó chi phí không phải là yếu tố khách hàng chưa chọn sản phẩm. Chƣa dung vì chi phí ̀
Valid Frequency Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Không quan trọng Total Mission System Total 5 7 6 6 24 76 100 Percent 5.0 7.0 6.0 6.0 24.0 76.0 100.0 Percent 20.8 29.2 25.0 25.0 100.0 Cumulative Percent 20.8 50.0 75.0 100.0

+ Thứ hai khách hàng có thể chưa mua sản phẩm quà lưu niệm bằng mây, tre vì chất lượng của sản phẩm (độ bển). Theo kết quả nghiên cứu cho chúng ta thấy rằng có tới 83.3% khách hàng xem trọng tới chất lượng của sản phẩm. Đồng nghĩa với việc một số bộ phận khách hàng hiện nay chưa tin tưởng về chất lượng sản phẩm quà lưu niệm bằng mây, tre do thị trường đáp ứng hiện nay.
Chƣa dung vì chât lƣơng ̀ ́ ̣ Valid Frequency Percent Valid Rât quan trong ́ ̣ Quan trong ̣ Bình thường Total Missing Total System 12 8 4 24 76 100 12.0 8.0 4.0 24.0 76.0 100.0 Percent 50.0 33.3 16.7 100.0 Cumulative Percent 50.0 83.3 100.0

Khởi sự kinh doanh

Trang 12

vietre.com

+ Thứ ba khách hàng có thể chưa có nhu cầu đối với sản phẩm vì kiểu dáng của những sản phẩm có trên thị trường là chưa được thỏa mãn. Theo số liệu chúng ta có được có 79.1% khách hàng quan tâm tới kiểu dáng của sản phẩm.
Chƣa dung vì kiêu dáng ̀ ̉ Valid Frequency Percent Valid Rât quan trong ́ ̣ Quan trong ̣ Bình thường Total Missing Total System 8 11 5 24 76 100 8.0 11.0 5.0 24.0 76.0 100.0 Percent 33.3 45.8 20.8 100.0 Cumulative Percent 33.3 79.2 100.0

+ Nguyên nhân cuối cùng có thế khách hàng chưa có nhu cầu đối với sản phẩm bằng mây, tre là vì chưa biết rõ nguồn gốc của sản phẩm được bán trên thị trường. Kiểm định qua số liệu chúng ta có 47.8% khách hàng quan tâm tới nguồn gốc của sản phẩm, số khách hàng không quan tâm tới xuất sứ sản phẩm cũng tương đương là 43.4%. Điều này chứng tỏ nguồn gốc cũng chưa phải là nguyên nhân dẫn tới việc khách hàng chưa lựa chọn những đồ lưu niệm bằng mây, tre.
Chƣa dung vì chƣa ro nguôn gôc ̀ ̃ ̀ ́ Valid Frequency Rât quan trong ́ ̣ Quan trong ̣ Bình thường Không quan trong ̣ Rât không quan ́ trọng Total Missing System Total 100 3 8 2 7 3 23 77 Percent 3.0 8.0 2.0 7.0 3.0 23.0 77.0 100.0 Percent 13.0 34.8 8.7 30.4 13.0 100.0 Cumulative Percent 13.0 47.8 56.5 87.0 100.0

Khởi sự kinh doanh

Trang 13

vietre.com

Kết luận: Nguyên nhân mà khách hàng chưa có nhu cầu đối với sản phẩm quà lưu niệm bằng mây, tre là bởi vì họ quan tâm tới chất lượng và kiểu dáng của sản phẩm. Các yếu tố ảnh hƣởng. Khi quyết định lựa chọn mua những sản phẩm, quà lưu niệm bằng mây, tre khách du lịch và khách hàng trong nước đều cân nhắc tới những yếu tố như giá cả, chất lượng, kiểu dáng, tính độc đáo của sản phẩm… Tiêu chí quan trọng đầu tiên khi khách hàng muốn chọn những sản phẩm đồ lưu niệm bằng mây, tre là tính độc đáo của sản phẩm như mới lạ, khác biệt với các sản phẩm hiện có. Theo số liệu ta thu được có tới 86.8% khách háng đã sử dụng cho rằng yếu tố tính độc đáo ở sản phẩm là lý do họ chọn đồ lưu niệm bằng mây tre.
Tính độc đáo Frequenc y Percent 33.0 33.0 10.0 76.0 24.0 100.0 Valid Percent 43.4 43.4 13.2 100.0 Cumulative Percent 43.4 86.8 100.0

Valid

Rat quan trong Quan trong Binh thuong Total

33 33 10 76 24 100

Missing Total

System

Tiêu chí thứ hai ảnh hưởng tới việc chọn đồ lưu niệm của khách hàng là chất lượng của sản phẩm. Nó được thể hiện qua bảng dưới, có 76.3 % khách hàng cho rằng họ quyết định mua những sản phẩm, đồ lưu niệm bằng chất liệu mây, tre vì chất lượng của các sản phẩm đó.

Khởi sự kinh doanh

Trang 14

vietre.com Chât lƣơng ́ ̣ Valid Frequency Valid Rât quan trong ́ ̣ Quan trong ̣ Bình thường Total Missing System Total 31 27 18 76 24 100 Percent 31.0 27.0 18.0 76.0 24.0 100.0 Percent 40.8 35.5 23.7 100.0 Cumulative Percent 40.8 76.3 100.0

Kiểu dáng của sản phẩm ảnh hưởng không nhỏ tới việc lựa chọn sản phẩm của khách hàng, 75% khách hàng thừa nhận rằng họ quyết định chọn đồ lưu niệm bằng mây, tre cũng là do kiểu dáng của từng sản phẩm có được.
Kiêu dang ̉ ́ Valid Frequency Valid Rât quan trong ́ ̣ Quan trong ̣ Bình thường Không quan trong ̣ Rât không quan ́ trọng Total Missing Total System 35 22 15 1 3 76 24 100 Percent 35.0 22.0 15.0 1.0 3.0 76.0 24.0 100.0 Percent 46.1 28.9 19.7 1.3 3.9 100.0 Cumulative Percent 46.1 75.0 94.7 96.1 100.0

Hai nhân tố nguồn gốc và chi phí không thể không ảnh hưởng tới việc lựa chọn sản phẩm đồ lưu niệm của khách hàng. Đối với chi phí thì không phải là nhân tố mà khách hàng quan tâm tới khi lưa chọn sản phẩm, nó chỉ tác động tới việc khách hàng sẽ chi tiêu bao nhiêu, nhiều hay ít sản phẩm đó mà thôi. Đối với nguồn gốc của sản phẩm không được khách hàng quan tâm là bởi vì khi nhìn vào một sản phẩm họ đánh

Khởi sự kinh doanh

Trang 15

vietre.com

gia rất cao tính độc đáo của sản phẩm đó và cũng bởi vì khách hàng có thể chưa biết rõ những làng nghề, cơ sỏ sản xuất nào đó có tiếng chẳng hạn. Chi phí
Phần Tần số Valid Rât quan trong ́ ̣ Quan trong ̣ Bình thường Không quan trong ̣ Rât không quan ́ trọng Total Missing System Total 18 32 9 12 4 75 25 100 trăm 18.0 32.0 9.0 12.0 4.0 75.0 25.0 100.0 Valid Percent 24.0 42.7 12.0 16.0 5.3 100.0 Phân trăm ̀ tích lũy 24.0 66.7 78.7 94.7 100.0

Nguồn gốc Phần Tần số Valid Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Không quan trọng Total Missing Total System 12 20 27 17 76 24 100 trăm 12.0 20.0 27.0 17.0 76.0 24.0 100.0 Valid Percent 15.8 26.3 35.5 22.4 100.0 Phần trăm tích lũy 15.8 42.1 77.6 100.0

Khởi sự kinh doanh

Trang 16

vietre.com

2. PHÂN TÍCH CẠNH TRANH 2.1. Phân tích môi trƣờng Khi kinh doanh, nhất là những doanh nghiệp mới thành lập bạn sẽ gặp rất nhiều sự tác động của môi trường từ môi trường kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật, nhân khẩu học… tuy nhiên chúng tôi xin phân tích một số những ảnh hưởng tác động rõ nhất đến mô hình kinh doanh của VieTre 2.1.1 Môi trƣờng kinh tế Yếu tố đầu tiên quan trọng phải kể đến là môi trường kinh tế; hiện nay và trong tương lai nền kinh tế có xu hướng phát triển mạnh, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao. Con người ngày càng có nhiều nhu cầu chăm sóc bản thân, chăm sóc gia đình, nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng và có xu hướng tăng lên về chất lượng lẫn số lượng. Con người càng có nhu cầu được sống và làm việc trong một môi trường sạch đẹp, một ngôi nhà đẹp theo mong muốn của riêng mình thể hiện phong cách lối sống của gia đình mình, một nơi làm việc đầy không khí của thiên nhiên, hòa mình vào thiên nhiên. Thế giới của cây tre, cây mây sẽ làm cho con người làm việc thoải mái, năng suất cao hơn. Cuộc sống con người ngày càng được cải thiện, thu nhập của con người ngày càng cao, xu hướng con người tìm về với thiên nhiên, cây cối sẽ ngày càng tăng. Họ sẽ hòa mình vào một môi trường đặc biệt, môi trường khẳng định tính cách, sở thích, gần gũi với thiên nhiên. Đây là những thuận lợi cho công ty trong hiện tại và tương lai. Khi con người có đủ khả năng chăm sóc gia đình, thay đổi tổ chức, muốn thay đổi những vật dụng làm bằng chất liệu truyền thống nhàm chán sang những chất liệu gần gũi với thiên nhiên, khẳng định phong cách khác biệt, trình độ thẩm mỹ của bản thân. 2.1.2 Môi trƣờng nhân khẩu học Việt Nam là một đất nước có dân số đông, và tăng trưởng dân số vào loại cao trên thế giới. Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm bằng mây tre, đòi hỏi nhân công rất lớn. Dân số đông và kinh tế đất nước chưa phát triển mạnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty chúng tôi tuyển dụng công nhân. Hơn nữa đặc thù của loại hình kinh doanh này là không đòi hỏi cao về công nhân có trình độ, chúng tôi có thể sử dụng các lao động nhàn rỗi, thời vụ, phụ nữ, người tàn tật, người mất sức lao động… Thêm vào đó, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra một cách nhanh chóng khiến cho con người tiếp xúc ngày càng nhiều với các thiết bị
Khởi sự kinh doanh Trang 17

vietre.com

máy móc công nghiệp nhàm chán. Điều đó làm cho các đòi hỏi về giá trị tinh thần ngày càng tăng, con người càng có xu hướng tìm về với thiên nhiên, tìm kiếm sự trong lành, yên bình, cũng như thay đổi những vật dụng làm bằng chất liệu truyền thống sang chất liệu mây tre, thể hiện sự phá cách trong những vật dụng hàng ngày. Thuận lợi của công ty tăng theo sự phát triển của nền kinh tế, và nhu cầu của người dân trong tương lai là tăng lên theo thời gian nên tiềm năng phát triển của công ty là rất lớn. 2.1.3 Môi trƣờng tự nhiên Sự thuận lợi của điều kiện khí hậu, đất đai ở Việt Nam nói chung và ở Đà Nẵng, Quảng Nam, Huế nói riêng đã mang lại nhiều lợi thế cho lĩnh vực mà công ty đang theo đuổi. Ở Việt Nam, đất nước có khí hậu nhiệu đới ẩm rất thích hợp cho sự phát triển của cây mây theo 4 mùa, chúng tôi có thể tự túc được nguồn nguyên liệu, chủ động trong sản xuất. Hơn nữa nguồn nguyên liệu gần ( Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế) sẽ tiết kiệm được chi phí vận chuyển rất lớn. Trong tương lai khi công ty mở rộng sản xuất, chúng tôi cũng có một nguồn nguyên liệu rộng lớn trên toàn quốc, bởi cây mây, cây tre là những cây rất dễ sinh sống trên khắp đất nước, không đòi hỏi cao về kỹ thuật và công sức chăm sóc. Tuy nhiên cũng phải nói rằng, do đặc điểm thời tiết ẩm nên đó là môi trường không thuận lợi cho sản phẩm bằng mây tre của chúng tôi. Nó sẽ gây mốc, nấm, mục những sản phẩm băng mây tre. Để khắc phục triệt để điểm yếu này chúng tôi tập trung xử lý nguyên liệu ngay từ đầu vào, kiểm soát chặt chẽ về thời gian, địa điểm thu hoạch nguyên liệu. Chúng tôi sẽ xử lý lại tất cả những nguyên liệu mua về (mặc dù nguyên liệu đã được các nhà cung cấp xử lý), đầu tư công nghệ, xử lý bằng hóa chất sẽ làm cho nguyên liệu chống lại được đặc điểm thời tiết bất lợi này. Chúng tôi tin là những sản phẩm của chúng tôi khi tung ra thị trường đều đảm bảo những tính năng, đặc điểm phù hợp với môi trường. 2.1.4 Môi trƣờng chính trị - pháp luật Việt Nam luôn là điểm đến an toàn của khách du lịch quốc tế nhờ nền chính trị ổn định lâu dài, khách du lịch đến nhiều đồng nghĩa với việc công ty chúng tôi kinh doanh sẽ có thuận lợi hơn. Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, nhà nước đang có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, những doanh nghiệp mới thành lập, chính phủ đã và đang có gói kích cầu để phát triển nền kinh tế. Đó là những thuận lợi có thể kể ra khi chúng tôi tham gia thị trường.
Khởi sự kinh doanh Trang 18

vietre.com

Các thủ tục cấp phép kinh doanh ngày nay đang trở nên đơn giản và dễ dàng hơn rất nhiều vì vậy nó tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong những bước đầu khởi sự. Nhưng cũng gặp phải khó khăn đó là vấn đề bản quyền, bởi ở Việt Nam thì vấn đề bản quyền vẫn là một vấn đề đáng lo ngại cho các công ty mới thành lập. 2.2 Phân tích ngành 2.3 2.2.1 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành Mây tre thủ công là một ngành có nhiều doanh nghiệp hoạt động, tuy nhiên một thực trạng đang buồn của mây tre Việt Nam hiện nay là thừa năng lực, thiếu thương hiệu. Công ty chúng tôi sẽ tập trung mạnh vào việc xây dựng thương hiệu, đi đôi với chất lượng sản phẩm. Chúng tôi xác định các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Quang Nam, Đà Nẵng, Huế như sau
Đối thủ cạnh tranh Các yếu tố

Điểm mạnh -Được sự hỗ

Điểm yếu trợ -Công nghệ xử lý khi hoàn

Làng nghề Bao La (Huế)

Được thành lập năm 2007, nằm trong chiến lược phát triển các làng nghề thủ công của tình TT- Huế.
-

mạnh mẽ từ chính sau tế. tiếng trên thị trường.

quyền, tổ chức quốc thành kém. -Thiếu sự sáng tạo -Uy tín lâu năm, có trong sản phẩm

Hợp tác xã mây tre đan An Khê -Có chiến lược hợp - Các chiến lược (Đà Nẵng) lý, hệ thống quản lý marketing chưa Được thành lập năm 1978, là một khoa học, cùng làm- phát huy được sức trong những HTX kinh doanh có cùng giám sát. hiệu quả mạnh, chậm đổi -Quan hệ thương mại mời về mẫu mã, với rất nhiều đối tác tư duy. trong nước và quốc tế. Hiệp hội sản xuất, kinh doanh hàng -Là một tổ chức hoạt thủ công Hội An (Quảng Nam) Cạn kiệt về động được sự hỗ trợ nguyên liệu, chú từ chính quyền địa trọng tận thu và phương, có nguồn lực khai thác, không tài chính.
Khởi sự kinh doanh

trồng mới.

Trang 19

vietre.com

-Gần khu du lịch Hội An là một lợi thế lớn.

Đang

khủng

hoảng về mẫu mã sản phẩm và chiến lược.

Trước mắt, khi mới thành lập, chúng tôi xác định thị trường mục tiêu là những khách du lịch trên thị trường Hội An, Đà Nẵng, Huế, sau khi mạnh lên chúng tôi sẽ hướng ra xuất khẩu. Các doanh nghiệp kể trên tuy có những sự thuận lợi rất lớn, và ít nhiều đã có uy tín trên thị trường, tuy nhiên không phải không có những nhược điểm. Chúng tôi sẽ khai thác tối đa những nhược điểm đó để thâm nhập thị trường (chiến lược ở các thị trường khác nhau thì khác nhau). 2.2.2 Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Chúng tôi xác định các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng của mình là các cửa hàng nhỏ lẻ, các cửa hàng bán đồ lưu niệm, họ là những người có sẵn mặt bằng, khách hàng, kinh nghiệm bán hàng, tâm lý khách hàng, vì vậy việc xâm nhập vào ngành là hết sức dễ dàng, chỉ cần có thêm vốn, mở rộng thêm dịch vụ thì họ chính là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với chúng tôi. Ngoài ra những công ty sản xuất đồ lưu niệm bằng các chất liệu khác cũng là những đối thủ cạnh tranh không thể bỏ qua vì họ có thể sản xuất những mặt hàng với tính chất bền vững cao hơn. Để khắc phục những đặc điểm này chúng tôi tập trung vào chiến lược lấp đầy thị trường, liên kết chặt chẽ với các cửa hàng, đại lý nhỏ lẻ biến họ thành đại lý của mình, khách hàng cho mình, từ đó có thể hạn chế đổi thủ cạnh tranh cũng như mở rộng kênh phân phối, mở rộng thị trường, chúng tôi liên kết với các hãng lữ hành, để có thể đem sản phẩm của chúng tôi tới khách du lịch một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất. Thêm vào đó, chúng tôi tập trung mạnh vào các chiến lược Marketing nhằm xây dựng một thương hiệu cho cây tre Việt Nam và khi nói đến hàng mây tre thì khách hàng sẽ nghĩ đến chúng tôi. 2.2.3 Các sản phẩm thay thế Có thể nói rằng các sản phẩm thay thế hàng mây tre trên thị trường là rất nhiều, tuy nhiên không phải vì thế mà hàng mây tre mất đi thị trường. Khách du lịch mua hàng thủ công mây tre bởi đặc điểm tính chất mềm mại, gần gũi với thiên nhiên,
Khởi sự kinh doanh Trang 20

vietre.com

hơn hết là nó có khả năng thay đổi hình dáng trong sản xuất một cách nhanh chóng, mỗi sản phẩm đều có những đặc điểm riêng biệt mang dấu ấn của nghệ nhân mà không sản phẩm nào trùng nhau. Công ty chúng tôi kinh doanh dựa trên sự sáng tạo trên sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng, cũng như giải quyết vấn đề bảo quản, nguyên liệu đầu vào, chất lượng sản phẩm và thương hiệu, chính vì thế chúng tôi tin rằng sản phẩm của chúng tôi sẽ cạnh tranh được trong thị trường đồ lưu niệm cho khách du lịch. Những sản phẩm của chúng tôi có thể mang lại sự thoải mái, làm đẹp hơn cho ngôi nhà, cho chính bản thân của chủ sở hữu nó. 2.2.4 Năng lực thƣơng lƣợng của nhà cung cấp Nhà cung cấp của chúng tôi là các công ty, tổ chức, cá nhân, chủ trang trại chuyên cung cấp các loại mây tre, các loại mây tre đã qua sơ chế, hoặc chưa qua sơ chế. Có thể nói hiện nay nguyên liệu mây tre trên thị trường đang khan hiếm, người trồng mây tre đang bỏ dần những cây này để dùng đất làm những việc khác. Tuy nhiên ở nước ta rừng núi là phổ biến, đồi núi chiếm phần nhiều cộng thêm việc chăm sóc những loại cây này là không đòi hỏi cao về kỹ thuật chăm sóc, ai cũng có thể trồng, chủ yếu là có đất. Vì những lý do đó theo nhóm chúng tôi năng lực thương lượng của nhà cung cấp thuộc vào loại trung bình. Trong tương lai công ty chúng tôi sẽ tập trung vào việc phát triền nguồn nguyên liệu, đầu tư ngay từ đầu, từ khâu sản xuất, chăm sóc, hỗ trợ kỹ thuật đến bao tiêu sản phẩm. Khi đó chúng tôi tin rằng công ty có thể chủ động được nguồn nguyên liệu, một yếu tố hết sức quan trọng trong nghành sản xuất mây tre đan. Từ đó hạn chế tới mức thấp nhất sự phụ thuộc vào nhà cung cấp nguyên liệu. 2.2.5 Năng lực thƣơng lƣợng của khách hàng Khách hàng chủ yếu của công ty chúng tôi hiện nay là những người khách du lịch, có thể nói họ am hiểu không nhiều về hàng mây tre Việt Nam. Họ tôn trọng các giá trị văn hóa, các giá trị được xây dựng trên cơ sở gần gũi với thiên nhiên. Nhu cầu mua các mặt hàng lưu niệm của khách du lịch là rất lớn, bởi khi đi du lịch họ muốn đem về một thứ gì đó của nước mà họ đã đến, và Việt Nam đang là một điểm đến hấp dẫn của khách du lịch. Con mắt thẩm mĩ của khách du lịch ngày càng cao. Mây tre là một ngành truyền thống của Việt Nam, khách du lịch có thể nhầm Lụa Việt nam với Lụa Trung Quốc, có thể nhầm Bạc Việt Nam với bạc Campuchia
Khởi sự kinh doanh Trang 21

vietre.com

nhưng họ không thể nhầm lẫn hàng mây tre Việt Nam với bất kỳ một sản phẩm mây tre nào khác. Do vậy đó là những thuận lợi của hàng mây tre Việt Nam nói chúng và công ty chúng tôi nói riêng khi thâm nhập thị trường. Chúng tôi có thể kết luận năng lực thương lượng của khách là không cao và không đang ngại.

2.3 Phân tích SWOT 2.3.1 Điểm mạnh Chúng tôi là cơ sở chuyên sản xuất hàng lưu niệm bằng mây tre đầu tiên trong khu vực thành phố và sản phẩm là có xu hướng nhỏ gọn do vậy có thể tận dụng phế phẩm từ cơ sở chế biến. Ví dụ tại khu chế biến mây của khu công nghiệp Hòa Cầm thì các khúc mây ngắn mà có thể dùng làm hàng lưu niệm thì bị đốt đi. Và tre thì đa số khi khai thác tre thì người ta không có chặt sát gốc do vậy chúng tôi có thể tận dụng nguồn đó với giá đầu vào rẻ. Trong ngành này thì vẫn chưa mạnh về hang lưu niệm nên tại các quầy hàng lưu niệm khó có thể tìm ra một sản phẩm làm bằng mây tre. Hơn nữa các cơ sở có làm thì chỉ theo đơn đặt hàng mà các đơn hàng thì số lượng không lớn do vậy các cơ sở ít khi nhận đơn hàng như vật để sản xuất. Như vậy chúng tôi khi chuyên sản xuất thì có thể nhận thêm các đơn hàng từ ngoài. Các sản phẩm lưu niệm của chúng tôi mang một tính độc đáo gắn liền với những hình ảnh đời thôn dã, với những câu thơ, câu văn do vậy khi bán hàng thì có thể đem những hình ảnh, câu thơ đó ra để giới thiệu cho khách hàng Như vậy sẽ tạo ra được sự khác biệt trong phương pháp bán. Chúng tôi hướng tới tạo việc làm cho người khuyết tật. Như vậy có thể thu hút được sự chú ý của mọi người khi sản phẩm của họ được gắn liền với người khuyết tật. Hơn nữa họ đang sinh hoạt trong hội khuyết tật nên và họ sẽ làm việc tốt khi ý thức được họ làm cho chính họ để khẳng định chính họ. Nên trong bộ máy sẽ có người của họ và họ ra sức tìm kiếm sự giúp đỡ khác từ bên ngoài để có thể có cơ hội thành công cao hơn. Thêm vào đó thì chúng tôi có một đội ngũ biết sáng tạo và làm việc với áp lực lớn. Và trong đó thì đội ngũ công nhân cũng được khuyến khích tạo ra sản phẩm mới lạ. nhờ đó sự cải tiến và ý tưởng là sự thúc đẩy cho sự thành công của chúng tôi.

Khởi sự kinh doanh

Trang 22

vietre.com

2.3.2 Điểm yếu Thật sự sản phẩm của chúng tôi rất dễ bị bắt chước nên từ đầu chúng tôi sẽ đẩy mạnh vào xây dựng thương hiệu và sản phẩm sẽ được đăng kí bảo hộ để có thể ngăn ngừa sự bắt chước. 2.3.4 Cơ hội Cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ là quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của nước ta trên thị trường quốc tế. Việt Nam có quan hệ thương mại với hầu hết các nước trên thế giới. Có nền chính trị ổn định lâu dài, là điểm đến an toàn cho khác du lịch quốc tế. Lượng khách quốc tế đến Việt Nam đang có xu hướng ngày càng tăng lên. Họ chi tiêu nhiều hơn cho việc mua sắm tại Việt Nam (Theo nhận định của Bộ Văn Hóa, Thể Thao & Du Lịch). Bên cạnh đó các chính sách vĩ mô của nhà nước đang giai đoạn 2000-2010, và 2000- 2020 đã xác định việc giảm dần tỷ trọng các ngành công nghiệp nặng, nông nghiệp và thay thế bằng du lịch, dịch vụ. Như vậy trong hiện tại và dài hạn, chúng tôi sẽ gặp thuận lợi trong việc tìm kiếm thị trường và bán sản phẩm cho khách nước ngoài. Có một thực tế đáng buồn là người nước ngoài rất thích những mặt hàng mây tre Việt Nam nói chung và hàng lưu niệm bằng mây tre nói riêng nhưng theo như điều tra của nhóm chúng tôi và những thông tin trên internet mà chúng tôi có được thì sự tiếp cận của khách hàng nước ngoài với mặt hàng này là còn rất hạn chế. Và khi những người nước ngoài được hỏi rằng: Có biết đến nhãn hiệu mây tre nào của Việt Nam không thi đều nhận được những câu trả lời là không. Điều này cho thấy các doanh nghiệp mây tre nước ta đã làm Marketing không tốt. Đây là một thuận lợi cho công ty khi gia nhập ngành, là cơ hội để có thể đem thương hiệu của mình đến khách hàng một cách rộng rãi. 2.3.5. Đe dọa. Con người ngày càng tác động vào thiên nhiên nhiều hơn, rừng núi bị phá hoại, khí khậu càng ngày càng khó chịu. Dân số tiếp tục tăng lên trong khi nền kinh tế chưa thật sự phát triển. Diện tích đất ngày càng thu hẹp, con người có xu hướng xây dựng ngày càng nhiều… Với đặc thù là cần một diện tích đất lớn để trồng nguồn nguyên liệu thì đây thật sự là một thách thức của chúng tôi. Bên cạnh đó khí hậu nhiệt đới ẩm,

Khởi sự kinh doanh

Trang 23

vietre.com

độ ẩm quanh năm luôn luôn cao sẽ ảnh hưởng không tốt đến độ bền của sản phẩm công ty chúng tôi, nó có thể gây mối mọt, ẩm mốc… Mặt khác thị trường nội địa có sức mua yếu, trong khi kinh nghiệm thị trường quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế, điều này khiến công ty chúng tôi trước mắt ít nhiều phải phụ thuộc vào tình hình nền kinh tế thế giới, cụ thể là lượng khách du lịch tới Việt Nam, tình hình chính trị, thiên tai… Trong tương lai chúng tôi sẽ tiến hành xuất khẩu các mặt hàng này ra nước ngoài, khi đó tình hình phụ thuộc sẽ giảm bớt rõ rệt. Công ty chúng tôi cũng đối diện với những đe dọa đến từ các công ty sản xuất hàng mây tre Trung Quốc, những sản phẩm kém chất lượng và được ngụy trang bằng hình thức bên ngoài. Chúng tôi sẽ phối hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật, đăng ký nhãn hiệu, quảng bá hình ảnh để khắc phục triệt để điểm yếu này. Một cách tổng quan, chúng tôi xin phép được trình bày mô hình phân tích SWOT theo sơ đồ sau đây. Các điểm mạnh: Ma trận SWOT S1: Là công ty đi đầu trong chước việc sản xuất các mặt hàng lưu W2: Quy mô của công ty niệm nhỏ trong thành phố. ban đầu khá nhỏ S2: Có thể tận dụng những W3: Thiếu kinh nghiệm nguyên liệu đã bị bỏ đi từ các trong quản lý. cơ sở chế biến khác. S3: Giá trị mang lại cho xã hội của công ty chúng tôi là rất cao, giải quyết việc làm cho những đối tượng đặc biệt (người tàn tật, mất sức lao động…) S4: Có khả năng tạo thêm nhu cầu cho khách hàng S5: Có đội ngũ nhân viên có kỹ
Khởi sự kinh doanh Trang 24

Các điểm yếu: W1: Sản phẩm khá dễ bắt

vietre.com

thuật, kinh ngiệm. Các cơ hội: Phối hợp S/O: Phối hợp W/O: - W1/O2: Sản xuất sản phẩm chất lượng ngày càng cao - W2/O2: Đầu tư quảng bá và phân phối - W4/O1: Đẩy mạnh xây dựng lòng trung thành của khách hàng, khẳng định vị trí của thương hiệu trong O1: Nền kinh tế phát triển - S1,S2,S3,S4/O1: Đẩy mạnh kéo theo nhu cầu về thẩm phát triển nhu cầu của thị mỹ tăng lên, các giá trị tinh trường thần, O2: Khoa học kỹ thuật phát - S5/ O2: Tận dụng khoa học triển, chất lượng sản phẩm kỹ thuật để phát triển về sản tăng lên, cập nhật mẫu mã xuất, áp dụng vào khâu xử lý mới, nhanh chóng sản phẩm (sơn tĩnh điện, quy trình xử lý nguyên liệu…), Nam là trung tâm du lịch của - S5 /O3,O5: Đẩy mạnh việc vùng, các chính sách vĩ mô sản xuất ra các mặt hàng có kỹ của nhà nước khuyến khích thuật cao,chất lượng tốt du lịch, dịch vụ - S1,S4,S5/O4 : Tạo điều kiện O4 : Chưa có nhà dẫn đạo thuận lợi cho công ty xây dựng nổi bật trên thị trường, chưa thương hiệu, định vị sản phẩm có thương hiệu mây tre nào và khách hành của Việt Nam được biết đến -S3/O3: Tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi. Các đe dọa: T1: Thiên tai, diện tích đất của chính quyền địa phương Phối hợp S/T: - S1,S5 /T3: Duy trì và mở Phối hợp W/T: - W1, W2,W3/T3: Nâng cao chất lượng sản phẩm và đăng lý bảo hộ các nhãn hiệu, đào tạo nhân viên, tập huấn kỹ thuật.

O3: Đà Nẵng, Huế, Quảng mẫu mã sản phẩm mới nhất… lòng khách hàng.

đai cho nguồn nguyên liệu là rộng thị trường hiện có ngày càng ít. khách du lịch cạnh tranh gia nhập thị trường T2: Phụ thuộc vào số lượng có kỹ thuật cao, tiến tới xuất khẩu qua các nước khác phí sản xuất T3: Có thể có nhiều đối thủ -S1,S5/T3: Tối thiểu hóa chi

- S5/T2: Tạo ra các sản phẩm mở rộng quy mô sản xuất,

Khởi sự kinh doanh

Trang 25

vietre.com

3.

PHƢƠNG THỨC TỔ CHỨC VÀ TRIỂN KHAI Ý TƢỞNG 3.1 Công ty

Tƣ cách pháp lý : Công ty hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn ( TNHH) với tên gọi đầy đủ là: Công ty TNHH Vietre. Tên tiếng anh là: Vietre co.,Ltd Tên viết tắt: Vietre Hoạt động: Công ty Vietre cung cấp ra thị trường các sản phẩm thủ công mỹ nghệ có chất lượng cao, thiết kế đẹp mắt, tạo ra những món quà lưu niệm mang đậm phong cách và vẻ đẹp của mây, tre Việt Nam. Vị trí: Trong thời gian đầu hoạt động, công ty chú trọng vào thị trường quà lưu niệm bằng mây tre đan, nhất là thị trường du lịch nước ngoài. Thị trường du lịch mà công ty hướng đến là Đà Nẵng, Hội An, Huế. Đây là những địa điểm du lịch thu hút một lượng lớn khách du lịch hàng năm. Tình trạng: Vietre bắt đầu hoạt động từ tháng 10 năm 2009. Loại hình kinh doanh: Vietre là một công ty chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm lưu niệm bằng chất liệu mây tre đan. 3.2 Sứ mệnh và viễn cảnh 3.2.1 Sứ mệnh Với những sản phẩm của công ty chúng tôi, Chúng tôi mong muốn khách hàng có những món quà ý nghĩa nhất tới người thân của họ. “ Chúng tôi thay lời cảm tạ của khách hàng tới người thân và tạo điều kiện cho người khuyết tật có thể tự đứng trên đôi chân của mình”

Khởi sự kinh doanh

Trang 26

vietre.com

3.2.2 Viễn cảnh Trở thành công ty đứng đầu trong lĩnh vực cung cấp những sản phẩm bằng chất liệu mây, tre trên toàn cầu. Hình tượng mây, tre Việt Nam được biết đến và phổ biến trên khắp thế giới. 3.3 Sản phẩm: Công ty chuyên cung cấp ra thị trường những sản phẩm quà lưu niệm đặc sắc được chế tạo từ vật liệu mây, tre. Đèn trang trí gồm đèn bàn, đèn treo tường và các loại đèn ngủ nhỏ.. Các vật dụng đời sống xung quanh được cách điệu để trang trí hoặc sử dụng.. Sản phẩm mô tả các cuộc đấu tranh giữ nước: vũ khí, vật dụng, phương tiện các trận đánh.. 3.4 Năng lực cốt lõi và chìa khóa thành công 3.4.1 Năng lực cốt lõi của công ty Một đội ngũ nhân viên kinh doanh giỏi, năng động, nhiệt huyết và một đội ngũ công nhân khéo tay, sáng tạo hứa hẹn sẽ cung cấp cho khách hàng sự đa dạng và độc đáo trong những sản phẩm đáp ứng được những mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm. Ngoài ra những sản phẩm chúng tôi cung cấp với chất lượng cao đem lại một sự an tâm nơi khách hàng, và điều này cũng chứng tỏ công ty chúng tôi quan tâm và xem trọng khách hàng như thế nào. Các giá trị cốt lõi mà công ty chúng tôi tin tưởng sẽ xây dựng được trong quá trình kinh doanh của mình:  Khả năng tạo ra những sản phẩm chất lượng và độc đáo.  Sự tín tưởng và an tâm của khách hàng đối với sản phẩm.  Quan tâm tơi gia trị cua nhân viên. ́ ́ ̉ Với viễn cảnh: “Trở thành công ty đứng đầu trong lĩnh vực cung cấp những sản phẩm bằng chất liệu mây, tre trên toàn cầu. Hình tượng mây, tre Việt Nam được biết đến và phổ biến trên khắp thế giới.” Điều đầu tiên mà công ty chúng tôi hướng tới là tạo ra những sản phẩm độc đáo, phong phú với chất lượng được đảm bảo mà không phải là chạy đua theo lợi nhuận như các công ty khác. Trong quy trình thu mua nguyên liệu đầu vào công ty chú trọng vào việc lựa chọn nhà cung cấp có chất lượng
Khởi sự kinh doanh Trang 27

vietre.com

nguyên liệu tốt nhất, sau đó qua quy trình xử lý nguyên vật liệu của công ty để có thể tạo được những sản phẩm với chất lượng tốt nhất. Với đội ngũ nhân viên, công nhân sáng tạo, năng động, khéo tay góp phần vào việc tạo ra những sản phẩm phong phú về kiểu dáng và quảng bá tới thị trường trong nước và quốc tế. Để có thể tạo được sự tin tưởng và an tâm của khách hàng đối với sản phẩm của công ty, chúng tôi chú trọng vào việc hoàn thiện quy trình quản trị chất lượng trong hệ thống sản xuất. Làm thế nào cho khách hàng biết, qua đó tìm hiểu và dùng thử sản phẩm của công ty sẽ là một thách thức không nhỏ và đòi hỏi một quá trình nổ lực lớn của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty.

Tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững Đáng giá: Với những năng lực cốt lõi mà công ty có được hứa hẹn sẽ mang lại thành công lớn cho công ty. Nó cho phép công ty khai thác được những cơ hội mới trong việc chuyển sang sản xuất những vật dụng bằng mây tre với chi phí lớn…đồng thời cũng hóa giải những đe dọa từ môi trường bên ngoài như sự không an tâm của khách hàng đối với sản phẩm bằng mây, tre… Việc tạo ra những sản phẩm mới đa dạng và phong phú về kiểu dáng, chất lượng tốt khiến cho khách hàng ưa thích và tin dùng nhiều hơn những sản phẩm với chất liệu bằng mây, tre của công ty. Khả năng hiếm và khó bắt chước: Khả năng hiếm va kho băt chươc ở đây được công ty chúng tôi đánh giá ở những ̀ ́ ́ ́ điểm sau: - Trước tiên là sự tin tưởng và an tâm của khách hàng khi sử dụng sản phẩm của công ty. Điều này khiến các đối thủ cạnh tranh khó có thể cạnh tranh được với công ty, do đó công ty sẽ chú trọng vào việc phát triển những sản phẩm mới và ngày càng đa dạng hơn nữa , giá cả hợp lý , chât lương đươc đam bao bên cạnh đó cũng ́ ̣ ̣ ̉ ̉ phải có cách thức phân phối sản phẩm đến khách hàng sao cho họ có thể mua với ít chi phí nhất. - Sự đôc đao va đa dang chung loai s ản phẩm mang lai nhiêu sư lưa chon cho ̣ ́ ̀ ̣ ̉ ̣ ̣ ̀ ̣ ̣ ̣ khách hàng hơn và phù hợp với sở thích riêng của từng cá nhân . Điêu nay noi thì co ̀ ̀ ́ ́ vẻ dễ dàng nhưng thực hiện nó sẽ là một thách
Khởi sự kinh doanh

thưc không nho đôi vơi cac công ty ́ ̉ ́ ́ ́

Trang 28

vietre.com

khác, nhơ đôi ngu nhân viên, công nhân lanh nghê , kinh nghiêm, môi trương lam viêc ̀ ̣ ̃ ̀ ̀ ̣ ̀ ̀ ̣ kích thích tính sáng tạo công ty tin rằng đây sẽ là điểm cốt lõi và hiếm có đối thủ nào có thể có được. - Các phương thức quảng bá sản phẩm , các chương trình marketing s ản phẩm ở mỗi công ty là khác nhau , cùng với chiến lược marketing hợp lý sản phẩm của công ty se đị nh vị đươc trong tâm trí khach hang . Tạo được sự trung thà nh cua khach hang ̃ ̣ ́ ̀ ̉ ́ ̀ làm nên sự thành công cho công ty và đó cũng là điểm mà đối thủ khó có thể bắt chươc đươc. ́ ̣ Không thể thay thế: Vơi nhưng gia trị ma công ty Vietre co đươc thât kho co công ty nao tao đươc ́ ̃ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̣ ̣ đông thơi vơi nhưng chiên lươc ma ban lanh đao đăt ra se mang lai sư thanh công bên ̀ ̀ ́ ̃ ́ ̣ ̀ ̃ ̣ ̣ ̃ ̣ ̣ ̀ ̀ vưng cho công ty . Giá trị con người và quan tâm tới lợi ích của khách hàng sẽ là hai ̃ điêu ma công ty đăt lên hang đâu va no trơ nên không thê thay th ̀ ̀ ̣ ̀ ̀ ̀ ́ ̉ ̉ Vietre. 3.4.2 Chìa khóa thành công: Sự thành công của công ty bắt nguồn từ nhu cầu tiềm năng đối với sản phẩm lưu niệm bằng mây tre đan, sự thích thú, cảm thấy thú vị khi mua các sản phẩm đồ lưu niệm bằng mây tre đan của khách hàng, nhất là khách du lịch. Các sản phẩm mây tre đan vốn đã tạo được sự thích thú đối với khách hàng, kèm theo quá trình thiết kế sản phẩm đặc sắc, chúng tôi sẽ tạo cho khách hàng một cảm giác thú vị hơn đối với sản phẩm mây tre đan và quan trọng là gợi lên được nét văn hóa Việt Nam. Chìa khóa thành công thứ hai của công ty đó là thương hiệu. Hiện nay, trên thị trường chưa có thương hiệu nào nổi lên trong ngành mây tre đan tạo được sự an tâm tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm. Chúng tôi đánh vào điểm yếu này bằng cách chú trọng thực hiện việc xây dựng thương hiệu uy tín về chất lượng với những sản phẩm độc đáo, đa dạng ngay từ những ngày đầu thành lập. 3.4.3 Các giai đoạn phát triển Công ty chúng tôi dự định sẽ trải qua 3 giai đoạn phát triển chính: Giai đoạn 1: Tập trung xây dựng và tạo hình ảnh về những sản phẩm của công ty đối với khách hàng.
Khởi sự kinh doanh Trang 29

,

ế đối với công ty

vietre.com

Giai đoạn đầu mới thành lập công ty gặp phải sự khó khăn trong về vốn do chi phí ban đầu thành lập lớn gây khó khăn cho việc quảng bá thương hiệu rộng lớn nên chúng tôi sẽ tập trung phát triển và làm nổi bật hình ảnh về sản phẩm của công ty với quy mô nhỏ tại Hội An, ví dụ như tuần “nét văn hóa Việt”… Bên cạnh đó làm sao để có thể thuyết phục được sự tin tưởng sử dụng và mua sản phẩm của công ty bởi tâm lý khách hàng cho rằng sản phẩm bằng mây, tre chất lượng không tốt, dễ mối mọt và thời hạn sử dụng ngắn. Vượt qua được thách thức này công ty sẽ tạo được sự tin dùng và quan trọng hơn là xây dựng được thương hiệu của công ty trong lòng khách hàng. Giai đoạn 2: Thu hút khách hàng mới, Tăng cường và thắt chặt lòng trung thành của khách hàng với thương hiệu. Để thu hút khách hàng mới cũng như duy trì và tăng cường được lòng trung thành của khách hàng mới chúng tôi sẽ tiếp tục tạo ra những sản phẩm mới hấp dẫn, độc đáo và ngày càng đa dạng hơn, đồng thời không công ty cũng không ngừng chú trọng vào việc cải thiện chất lượng của sản phẩm. Giai đoạn này doanh nghiệp phải đầu tư khá nhiều chi phí nhưng đổi lại chúng tôi có thể đảm bảo cho sự thành công bền vững của công ty. Giai đoạn 3: Phát triển, mở rộng thị trường Lúc này khi đã có vốn lớn, chúng tôi sẽ mở rộng thị trường ra những thành phố lớn như TP Đà Nẵng, TP Nha Trang, TP Hồ Chí Minh, TP Hà Nội… song song với việc mở rộng quy mô, thị trường thì nhu cầu về vốn cũng như nguồn nhân lực cũng sẽ thay đổi kèm theo đó là chất lượng sản phẩm phải đạt được chất lượng cao, giá cả hợp lý là điều khách hàng mong muốn và tạo ra những khó khăn nhất định cho những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng. Xuất khẩu ra nước ngoài sẽ là bước tiến tiếp theo của công ty chúng tôi do đa phần khách hàng ưa thích những sản phẩm mộc mạc, đa dạng và đơn giản, điều đó sẽ mang lại cho chúng tôi một nguồn lợi nhuận lớn và quảng bá được hình ảnh mây, tre Việt Nam tới thị trường toàn cầu.

Khởi sự kinh doanh

Trang 30

vietre.com

4. KẾ HOẠCH KINH DOANH 4.1 Chiến lƣợc cạnh tranh Chiến lược cạnh tranh của Vietre được vạch ra dựa trên những điểm mạnh của công ty, cơ hội từ thị trường. Thông qua phân tích môi trường kinh doanh, phân tích thị trường, công ty Vietre cạnh tranh trên thị trường thông qua sự khác biệt. Sự khác biệt cả trên sản phẩm và sự khác biệt trong cách thức tổ chức kinh doanh. Sự khác biệt về sản phẩm: Những sản phẩm của chúng tôi được thiết kế đặc sắc, với mẫu mã đẹp, bắt mắt. Điểm đặc biệt ở đây là sản phẩm của chúng tôi được… Sự khác biệt trong sản xuất kinh doanh: thể hiện thông qua cách chúng tôi kinh doanh sản phẩm này. Một điểm yếu của thị trường hiện nay là các sản phẩm thủ công mây tre đan chưa có được một thương hiệu. Tận dụng khe hở này, ngay từ đầu, chúng tôi đã tiến hành xây dựng cho sản phẩm của công ty một thương hiệu trên thị trường, với các chương trình marketing nhằm đưa thương hiệu Vietre trở nên phổ biến trong thị trường. 4.2 Quy trình sản xuất Qui trình sản xuất mây, tre trải qua nhiều công đoạn và tuỳ vào tính ứng dụng của mỗi loại sản phẩm mà ngoài những công đoạn cơ bản giống nhau thì có thêm những khâu khác biệt. Có thể khái quát qui trình này gồm: 1. Quy trì nh xử lý nguyên liệu thô: - Cắt ngắn nguyên liệu thô để xử lý, dóc nguyên vât liệu, đánh mấu, cắt gọt những ̣ phần thừa không cần thiết và uốn lần một để tạo hình sản phẩm. - Ngâm xử lý chống mối mọt mốc: Vơi thiêt bị công nghê mơi bê inox dung đê ngâm ́ ́ ̣ ́ ̉ ̀ ̉ liên hoan vơi sàn rưa nguyên liêu, sau đo nươc thai đươc dân tơi bê xư ly ngâm vào ̀ ́ ̉ ̣ ́ ́ ̉ ̃ ́ ̉ ̉ ́ hoá chất 10 ngày. Tại bể này, các hoá chất dùng trong quá trình tẩy trắng nguyên liệu sẽ được xử lý triệt để trước khi thải ra hệ thống công. Trong quá trình tẩy, công nghệ ́ này sử dụng các hoá chất có hoạt tính yếu hơn và được tính toán trước với lượng vừa đủ cho mỗi loại nguyên liệu, nên nước thải chứa ít hoá chất thừa. Thông thường, xử lý 1 tấn nguyên liệu sẽ thải ra môi trường 1m3 nước, việc lắp đặt thiết bị xử lý theo công nghệ mới đó góp phần đáng kể vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường. - Sau khi ngâm xong, nghiến gọt cắt mấu, dùng giấy nháp đánh bóng và phơi tre khô.
Khởi sự kinh doanh Trang 31

vietre.com

- Tiến hành hun tre: Sau khi phơi xong, đưa tre vào lò, dùng lửa hun tre để lấy màu theo yêu câ ̀ Uốn thẳng sản phẩm một lần nữa. Đánh trấu tạo độ bóng cho tre, cắt ngắn tre để sản xuất từng loại sản phẩm tuỳ theo yêu cầu. 2. Sản xuất sản phẩm: - Hiện nay, các mẫu mã sản phẩm đô lưu niêm băng mây tre của Việt Nam đươc thu ̀ ̣ ̀ ̣ thâp la rất đa dạng: đèn, thuyên, dĩa, … các kĩ thuật sản xuất truyền thống và hiện đại ̣ ̀ ̀ có sự phối hợp chặt chẽ (dùng máy để tút nan tre nhỏ, máy ép thuỷ lực…). Vì lẽ đó, tương ứng với mỗi dòng sản phẩm là một quá trình gồm các kĩ thuật sản xuất tạo hình khác nhau. Gộp chung gồm các khâu sau: đan, ( dĩa, đông hô , giỏ…) , ép, uôn( đen, ̀ ̀ ́ ̀ thuyên…) lăp rap ( đen, ..) ̀ ́ ́ ̀ 3. Lên màu sản phẩm: - Với các gam màu truyền thống như màu đen, màu nâu tây, người thợ dùng kỹ thuật pha chế sơn PU để bắt màu sản phẩm. - Với các gam màu hiện đại xanh, đỏ, vàng… người thợ áp dụng kỹ thuật nhuộm màu cho sản phẩm. 4. Hoàn thiện Tiến hành phơi khô, chỉnh sửa loại bỏ những chi tiết dư thừa, lỗi của sản phẩm Sơ đô quy trình sản xuất: ̀

Nhà cung cấp nguyên vật liệu

Nhà kho, Xương ̉ tạo thành phẩm

Khách hàng

\
Khởi sự kinh doanh

Trang 32

vietre.com

4.3 Triển khai các hoạt động Trên cơ sở kế hoạch cạnh tranh và kế hoạch sản xuất, chúng tôi đưa các hoạt động triển khai và thời gian như sau:
CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC

A B C D E F G H I K L

Lên kế hoạch Hình thành ban điều hành Lập đề án, kế hoạch chi tiết Lập bảng câu hỏi, đi điều tra nhu cầu thị trường, xử lý dữ liệu Tìm kiếm, tham khảo nhà cung cấp để hoàn chỉnh giá thành sản phẩm Huy động vốn và vay vốn ngân hàng Thuê mặt bằng, trụ sở công ty Mua sắm thiết bị máy móc, máy xử lý nguyên vật liệu, Làm thủ tục đăng ký tên công ty Tuyển nhân viên, triển khai Tuần lễ mây tre đan tại Hội An “Một nét văn hóa Việt” Thiết kế quản lý Web, mail, xúc tiến cổ động trên các phương tiên thông tin

5. MARKETING 5.1 Chiến lƣợc marketing: Dựa trên những phân tích về môi trường, về đối thủ cạnh tranh, và các đặc điểm của thị trường, chúng tôi đưa ra chiến lược tạo sự khác biệt trong marketing. Các hoạt động marketing được đưa ra nhằm giới thiệu sản phẩm của công ty đến với thị trường một cách rộng rãi, tạo nên được một thương hiệu mạnh trên thị trường. 5.2 Mục tiêu marketing: Các chương trình marketing được đưa ra nhằm mục đích xây dựng một thương hiệu mạnh trên thị trường, tạo được uy tính và hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp. Tạo cho khách hàng sự thích thú với các sản phẩm mây tre đan của công ty, truyền tải văn hóa Việt thông qua sản phẩm mây tre đan. 5.3 Chƣơng trình marketing: Dựa trên mục tiêu của marketing, chúng tôi đưa ra các chương trình marketing: 5.3.1. Công bố thành lập: Công ty tổ chức một ngày cho lễ khai trương công ty và công bố với báo giới về việc thành lập công ty. Thực hiện việc công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng một cách rộng rãi.
Khởi sự kinh doanh Trang 33

vietre.com

5.3.2. Logo và slogan của công ty Vietre: Logo công ty la hì nh hoa sen đươc săp xêp bơi cac vât dung ̀ ̣ ́ ́ ̉ ́ ̣ ̣ đươc lam tư tre đan , vơi vong tron cach điêu phí a ngoai thê hiên ̣ ̀ ̀ ́ ̀ ̀ ́ ̣ ̀ ̉ ̣ mong muôn đưa văn hoa Viêt Nam ra toan thê giơi thông ́ ́ ̣ ̀ ́ ́ qua cac san phâm mây tre ́ ̉ ̉ đan, cây tre thẳng đứng thể hiện cho khát vọng vươn lên mãnh liệt của công ty, như cây tre không chịu khuất phục trước sự khắc nghiệt của thời tiết, vun vút và thẳng đứng. Slogan của công ty: “Một nét văn hóa Việt” 5.3.3. Tuần lễ mây tre đan tại Hội An với chủ đề: “Một nét văn hóa Việt” Chương trình được tổ chức tại thành phố cổ Hội An trong 1 tuần đầu khi công ty đi vào hoạt động. a, Mục tiêu của chương trình: - Quảng bá hình ảnh các sản phẩm mây tre đan đến với du khách quốc tế cũng như trong nước. - Giới thiệu một nét văn hóa Việt Nam thông qua sản phẩm mây tre đan và các hoạt động nghệ thuật dân gian. - Quảng bá hình ảnh công ty Vietre đến với du khách. b, Các hoạt động trong chương trình: - Thuê mặt bằng, tiến hành trang trí theo phong cách vừa cổ điển, vừa hiện đại nhằm có thể trang trí các sản phẩm mây tre đan của công ty, dung để trưng bày sản phẩm, đồng thời toát lên được vẻ đẹp của sản phẩm mây tre đan. - Tổ chức thực hiện làm một số sản phẩm mây tre đan tại chỗ, giới thiệu với du khách về quá trình sản xuất sản phẩm. Hướng dẫn du khách tham gia thực hiện quá trình thực hiện sản xuất sản phẩm nếu du khách có nhu cầu. - Thực hiện các hoạt động bên lề như chương trình nghệ thuật dân gian, các hoạt động mang đậm văn hóa Việt. 5.3.4. Các hoạt động quảng bá hình ảnh: Ngoài hai hoạt động trên, công ty thực hiện việc quảng cáo, truyền thông về công ty, sản phẩm thủ công mây tre đan đến với khách hàng một cách rộng rãi. Cụ thể:

Khởi sự kinh doanh

Trang 34

vietre.com

- Thực hiện một video clip giới thiệu về mây tre đan và công ty thực hiện việc quảng cáo trên truyền hình, các quảng cáo multimedia. Nội dung quảng cáo toát lên được vẻ đẹp của sản phẩm mây tre, và sự thích ứng của nó trong không gian hiện đại. Đồng thời nêu lên được hoàn cảnh của những người tham gia sản xuất sản phẩm mây tre đan. - Trong tuần ra mắt, thực hiện dán poster và các hình ảnh giới thiệu về công ty tại các địa điểm thích hợp của thị trường mục tiêu. 5.3.5. Định giá sản phẩm: Các sản phẩm của công ty được định giá theo công thức: Giá bán = chi phí nguyên vật liệu + chi phí nhân công + chi phí quản lý và hoạt động + định mức lợi nhuận mong muốn. 5.3.6. Hệ thống phân phối: Các sản phẩm của công ty được phân phối đến các cửa hàng bán quà lưu niệm tại các địa điểm du lịch dưới dạng ký gửi. Ngoài ra, tại một số trung tâm du lịch lớn, công ty mở một số cửa hàng bán sản phẩm và mang tính chất trưng bày sản phẩm. 6. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ Nhân sự đối với công ty là một vấn đề quan trọng. Bước đầu thành lập cơ cấu nhân sự của công ty có thể được khái quát qua sơ đồ sau:
Giám đốc công ty

Phòng tổ chức hành chính

Phòng Sales& Marketing

Phòng tài chính kế toán

Phòng thiết kế & sản xuất

Phòng thu mua va ̀ phát triển vùng nguyên liêu ̣

6.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Giám đốc : Giám đốc là người là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạt động của Công ty, theo dõi công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, công tác tài chính và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo tính hiệu lực và hoạt động có kết quả.
Khởi sự kinh doanh Trang 35

vietre.com

Phòng tài chính kế toán: thiết lập sổ sách kế toán và chứng từ kế toán theo định kỳ theo quy định của pháp luật,chịu trách nhiệm trong việc lập báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán. Phòng Sales & Marketing: Trách nhiệm điều tra, nghiên cứu thị trường, kết hợp với năng lực sản xuất của công ty để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. Giao dịch với các đối tác cung cấp, khách hàng truyền thống cũng như khách hàng tiềm năng. Tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế. Tìm kiếm thị trường mới cho các sản phẩm của công ty. Có nhiệm vụ xây dựng và phát triển thương hiệu Vietre trở n ên nôi tiêng trên thị trương. ̉ ́ ̀ Phòng tổ chức hành chính: Thưc hiên phân công nhân sư cho cac phong ban , ̣ ̣ ̣ ́ ̀ tô chưc cac hoat đông san xuât kinh doanh, theo doi tiên đô cua cac hoat đông. ̉ ́ ́ ̣ ̣ ̉ ́ ̃ ́ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ Phòng Thiêt kê & Sản xuất: Chịu trách nhiệm trong viêc tô chưc hoat đông san ́ ́ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ̉ xuât san phâm, lên kê hoach san xuât cu thê . Đam bao tiên đô thu gom hang , chuân bị ́ ̉ ̉ ́ ̣ ̉ ́ ̣ ̉ ̉ ̉ ́ ̣ ̀ ̉ đây đu hang theo cac hơp đông nhăm giao hang cho khach hang đung thơi gian ̀ ̉ ̀ ́ ̣ ̀ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ̀ chưc thiêt kê cac mâ u san phâm phuc vu cho viêc san xuât san phâm . ́ ́ ́ ́ ̃ ̉ ̉ ̣ ̣ ̣ ̉ ́ ̉ ̉ Phòng thu mua và phát triển vùng nguyên liệu : Phòng này chịu trách nhiệm thu mua nguyên vât liêu cho thơi gian đâu hoat đông cua công ty ̣ ̣ ̀ ̀ ̣ ̣ ̉ đông đâu vao. ̣ ̀ ̀ Sau khi đi vào hoạt động ổn định, tìm kiếm đựơc khách hàng chúng tôi sẽ tuyển thêm nhân viên, mở rộng thêm quy mô sản xuất. 6.2 Chiến lƣợc nhân sự Chính sách nh ân sư cua công ty thê hiên ro trong khâu san xuât ̣ ̉ ̉ ̣ ̃ ̉ ́ . Công ty ưu tiên tuyên nhưng nhân viên bị khuyêt tât tham gia vao hoat đông san xuât kinh doanh . ̉ ̃ ́ ̣ ̀ ̣ ̣ ̉ ́ Trong chiến lược phát triển dài hạn, công ty có chính sách tuyển dụng nhân tài vào làm việc tại các vị trí quan trọng, có chính sách khuyến khích nhân viên phát huy năng lực cá nhân, gắn bó với công ty. 6.3 Quy trình hoạt động Quy trình hoạt động của công ty được thực hiện như sau: Phòng thiết kế và sản xuất thiết kế mẫu mã, tiến hành sản xuất theo mẫu mã đã được thiết kế. , và sau này . Đồng thơi chị u trach nhiê m quy hoach va phat triên vung nguyên liêu cho công ty nhăm chu ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ́ ̉ ̀ ̣ ̀ ̉ . Tô ̉

Khởi sự kinh doanh

Trang 36

vietre.com

-

Phòng thu mua tiến hành thu mua nguyên vật liệu theo yêu cầu của phòng sản xuất. Chuyển sản phẩm từ phòng sản xuất sang phòng Sales phân phối hàng tới các đại lý. Các hoạt động bên trong công ty được tổ chức bởi phòng hành chính. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH Công ty dự tính đầu tư số vốn ban đầu là 406 triệu đồng trải dài trong 2 năm.

-

7.

Năm đầu tiên đầu tư 288 triệu đồng vào chi phí trang thiết bị, thuê mặt bằng. Năm thứ 2 đầu tư 118 triệu đồng nhằm mục đích hoàn thành trang thiết bị.

Khoản mục Vốn lưu động Vốn cố đinh - Thuê mặt bằng - Chi phí xây dựng - Thiết bị, dụng cụ - Thiết bị, dụng cụ khác -Chi phí khác Tổng Trong đó: -

0

1 Tổng

0.00 266.66 266.66 288.00 118.00 406.00 60.00 150.00 50.00 5.00 23.00 60.00 120.00 0.00 150.00 25.00 5.00 28.00 75.00 10.00 51.00

288.00 118.00 406.00

Chi phí thuê mặt bằng cho công ty hoạt động là 60 triệu đồng được trả một lần cho 5 năm hoạt động. Chi phí xây dựng nhà kho, khu vực sản xuất sản phẩm. Thiết bị, dụng cụ: trang thiết bị cho các hoạt động cơ bản của công ty như máy tính văn phòng, bàn ghế, các dụng cụ cho việc sản xuất. Trang thiết bị, dụng cụ khác dùng cho các hoạt động bổ trợ .

-

-

Trong kế hoạch về vốn, công ty huy động vốn chủ là 300 triệu, và vốn vay là 372,66 triệu đồng với lãi suất 12% /năm.

Khởi sự kinh doanh

Trang 37

vietre.com

Vốn Vốn chủ Vốn vay

1 150 (150.00)

2 150 (150.00)

Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh trong vòng 5 năm đầu thành lập. Dự toán này dựa trên cơ sở dự đoán nhu cầu và phân tích chi phí hoạt động trong thời gian đầu hoạt động.

0 Doanh thu Chi phí hàng bán (chi phí trực tiếp + khấu hao) Lợi nhuận gộp Chi phí bán hàng (chi phí NL đóng gói+bán hàng) Chi phí quản lý EBIT Trả lãi EBT Thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế

1

2

3

4

5

740.04 773.34 808.1422 844.5086 882.51147

144.00 144.99 596.04 628.35

146.00 662.15

147.02 697.49

148.06 734.46

103.61 108.27 51.80 54.13

113.14 56.57 492.44 52.31 440.13

118.23 59.12 520.14 44.08 476.07

123.55 61.78 549.13 34.85 514.27

440.63 465.95 16.56 46.71

424.07 419.24

0 106.02 104.81 110.0314 119.0169 128.56851 0 318.05 314.43 330.09 357.05 385.71

Khởi sự kinh doanh

Trang 38

vietre.com

Dưới đây là dòng ngân quỹ dự tính trong vòng 5 năm đầu đi vào hoạt động của công ty.

0 Dòng vào - Doanh thu - Thay đổi khoản phải thuAR (-) Giá trị còn lại của tài sản Xây dựng Công cụ, dụng cụ Dụng cụ khác Chi phí khác Dòng ra - Chi phí đầu tư - Chi phí trực tiếp - Nguyên liệu đóng gói - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý - Thay đổi khoản phải trả AP (-) - Thay đổi tiền mặt CB (+) Dòng tiền ròng trƣớc thuế Thuế thu nhập Dòng tiền ròng sau thuế -288.0

1

2

3

4 842.69 844.51 -1.82

5 880.61 882.51 -1.90

0.00 703.04 771.68 806.40 0.00 740.04 773.34 808.14 0.00 -37.00 -1.67 -1.74

0.00 140.00 130.00 120.00 0.00 0.00 0.00 67.50 7.50 38.25 60.00 5.00 25.50 52.50 2.50 12.75

110.00 45.00 0.00 0.00 326.30

100.00 37.50 -2.50 -12.75 336.88

288.00 431.00 306.40 316.15 288.00 118.00 0.00 111.25 112.24 113.25 0.00 29.60 30.93 32.33

114.27 33.78 118.23 59.12 -0.18 1.09 516.4 129 387.3

115.31 35.30 123.55 61.78 -0.19 1.14 543.7 136 407.8

0.00 103.61 108.27 113.14 0.00 0.00 0.00 -288.0 51.80 -5.46 22.20 272.0 68 204.0 54.13 -0.17 1.00 465.3 116 349.0 56.57 -0.18 1.04 490.3 123 367.7

Thời gian hoàn vốn là: T= 1 + 288/(288+204) = 1.5 (năm). Tỷ suất sinh lời nội bộ: IRR = 124%.

Khởi sự kinh doanh

Trang 39

vietre.com

8.

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG BỀN VỮNG

Chúng tôi quyết định đánh giá khả năng bền vững của dự án dựa trên 3 yếu tố: khách hàng, đối thủ cạnh tranh và nguồn nguyên liệu Khách hàng là yếu tố đầu tiên quan trọng nhất. Chúng tôi xác định chỉ bán những sản phẩm khách hàng cần chứ không bán những sản phẩm chúng tôi có. Khách hàng ngày càng yêu cầu cao về mẫu mã chất lượng, cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu hưởng thụ, nhu cầu làm đẹp cũng vì thế mà tăng lên. Như đã nói ở trên, Việt Nam là một điểm đến được đánh giá là an toàn cho khách du lịch, thêm vào đó là chiến lược lâu dài của nhà nước ta khuyến khích phát triển du lịch, dịch vụ. Du khách nước ngoài cũng rất quan tâm và thích thú tới sả phẩm mây tre Việt Nam, họ càng thích thú khi có thể mua những đồ lưu niệm này và đem về nước một cách gọn nhẹ và đơn giản. Chính vì những lý do đó mà chúng tôi cho rằng việc những sản phẩm của chúng tôi sẽ có chỗ đứng vững chắc trong thị trường. Thứ hai là yếu tố đối thủ cạnh tranh. Như đã phân tích ở trên, năng lực cạnh tranh của công ty là khá mạnh, thêm vào đó là công ty đi tiên phong trong lĩnh vực sản xuất đồ mây tre lưu niệm, công ty còn áp dụng các chiến lược nhằm thu hút các đại lý, các cửa hàng nhỏ lẻ từ tự phát trở thành một hệ thống bán hàng cho công ty, từ đó có thể nhanh chóng có một kênh phân phối mạnh, nhanh chóng tiếp xúc được với khách hàng. Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng của công ty khi gia nhập ngành sẽ gặp phải rào cản là kỹ thuật và thương hiệu. Đây là một rào cản không dễ vượt qua trong ngành mây tre bởi quy trình xử lý nguyên vật liệu, và kỹ thuật, mẫu mã là những yếu tố quyết định đến thành công của công ty. Chúng tôi sẽ nỗ lực hết mình để cải thiện sản phẩm và dịch vụ ngày càng tốt hơn, từ đó tạo ra cho mình lợi thế cạnh tranh. Cuối cùng chúng tôi xin phân tích về nguồn nguyên liệu. Nguyên liệu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc sản xuất hàng mây tre. Hiện nay nguyên liệu đang trở thành một vấ đề hết sức bức xúc trong sản xuất, như đã nói ở phần phân tích môi trường, và quy trình xử lý nguyên liệu. Công ty sẽ hạn chế tới mức tối đa những rủi ro mà vấn đề nguyê liệu có thể mang lại. Kiểm tra chặt chẽ đầu vào nguyên liệu về xuất xứ, thời gian sinh trưởng, cách sơ chế. Bên cạnh đó trong dài hạn công ty sẽ tiến hành trồng mới nguồn nguyên liệu tự cung tự cấp để không phụ thuộc vào những nhà cung cấp khác. Có một lợi thế mà công ty sản xuất đồ lưu niệm chúng tôi có đó là: Có thể dùng các cả phẩm của các cơ sở khác loại bỏ ra, bởi vì chúng tôi sản
Khởi sự kinh doanh Trang 40

vietre.com

xuất những mặt hàng lưu niệm là tương đối nhỏ, gọn. Đây là một khoản tiền mà công ty có thể tiết kiệm được khi gia nhập ngành. 9. PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 9.1 Rủi ro về nguyên liệu: Về thị trường nguyên liệu, có thể nói thị trường trong nước hiện nay vừa thừa vừa thiếu trên cả hai phương diện đó là chủng loại nguyên liệu mà ngành mây tre đan cần và nơi cần nguyên liệu. Về chủng loại, ngành mây tre sử dụng những loại nguyên liệu mang tính dẻo (giang, lùng, tầm vông…) để đan lát, uốn, bện… mà không dùng nhiều cây tre gai trồng rải rác khắp các vùng ở đồng quê. Ví dụ ở Hội An, Cơ sở Mây tre Bội Lâm hằng năm tiêu thụ hàng chục ngàn cây Tầm vông và họ phải đi mua tận A Lưới, Thừa Thiên Huế. Ở Nghệ An, hằng năm phải tiêu thụ đến 17,5 triệu cây Lùng khai thác từ tự nhiên, mà chưa gây trồng được. Do đó có thể nói là ngành nghề mây tre đan rất “kén chọn” nguyên liệu. Thêm vào đó, nguồn nguyên liệu có chất lượng cũng ngày một khan hiếm khiến các công ty tuy nhận được đơn đặt hàng nhưng cũng phải nhập khẩu nguyên liệu từ các nước như Malaysia, Indonesia, … => nguồn nguyên liệu ở xa, cước phí vận chuyển quá lớn dẫn đến đầu vào nguyên liệu cao, giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Cách khắc phục: ngoài việc ký hợp đồng với các công ty chuyên cung cấp nguyên liệu mây tre thì VieTre sẽ tự xây dựng một vùng nguyên liệu cho cây mây và các loại khác như tre, giang, lùng, luồng, tầm vông, nứa, … để tạo một nguồn nguyên liệu ổn định cho công ty. 9.2 Rủi ro về nhân công: Lao động cho công ty cũng tồn tại nhiều bất cập. Muốn bán được nguyên liệu thì khâu chế biến phải phát triển, do đó việc đào tạo lao động và tay nghề phải kết hợp cả khâu xây dựng vùng nguyên liệu và chế biến sản phẩm.Về lao động hiện nay ở nông thôn khá dồi dào và đa dạng, từ lao động ngoài mùa vụ cho đến lao động của người khuyết tật. Tuy nhiên, chính cái sự dồi dào về lao động ấy cộng với đức tính tham công tiếc việc ấy đã làm cho một số nhà nhập khẩu gần đây phàn nàn về chất lượng sản phẩm. Lao động mây tre đan hiện nay chia ra hai nhóm rõ rệt, một nhóm là
Khởi sự kinh doanh Trang 41

vietre.com

không thường xuyên và thiếu kỹ năng và một nhóm là thường xuyên và kỹ năng cao. Nhóm thứ nhất thường làm những sản phẩm đan lát đơn giản và không hoặc ít có đào tạo bài bản. Nhóm thứ hai thường làm việc ở các cơ sở hoặc các doanh nghiệp chế biến hàng mỹ nghệ cao cấp. Do đó, để có một sự đột phá trong chất lượng của sản phẩm làm ra thì công ty sẽ phải đào tạo nhiều và mạnh hơn đối với nhóm thứ nhất và đào tạo bài bản với tính sáng tạo cao cho lao động ở nhóm thứ hai. 9.3 Rủi ro về tài chính: Rủi ro trong việc thu hồi nợ và thiếu vốn lưu động ở những hợp đồng với giá trị lớn vì công ty chúng tôi sẽ thực hiện chính sách cho khách hàng nợ khi mua hàng. Để khắc phục rủi ro này, công ty sẽ tiến hành thẩm định chặt chẽ về khả năng tài chính của khách hàng. 9.4 Rủi ro về sản phẩm: Một vấn đề cần đáng quan tâm nữa là hàng mỹ nghệ mây tre đan không phải là mặt hàng thiết yếu hằng ngày, do đó cầu thị trường phụ thuộc rất nhiều vào sự tinh tế, tính thẩm mỹ, đa dạng và giá cả của sản phẩm. Do đó, đội ngũ công nhân của công ty cần phải có tính sáng tạo trong thiết kế những sản phẩm này để làm sao kích thích tính hiếu kỳ của khách hàng và tính ham muốn phải sở hữu được một sản phẩm mây tre đan. Do đó bên cạnh đầu tư vào khoa học công nghệ giống, trồng, khai thác và đa dạng hoá về chế biến, công ty sẽ đầu tư nghiên cứu, đào tạo về thiết kế sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm này, đây cũng là giải pháp hết sức quan trọng trong việc xác định một chiến lược phát triển của công ty. Với truyền thống ngành da giày hàng trăm năm của Ý và xìgà của Cuba, ngày nay những sản phẩm cao cấp thuộc những thương hiệu da giày nổi tiếng của Ý và những điếu xìgà với giá hàng trăm đô-la thì chỉ có người giàu và nổi tiếng mới sở hữu được. Với phương châm như thế, mặt hàng mỹ nghệ mây tre đan của công ty cũng cần có một sự chuẩn bị cho sự đột phá từ số lượng sang chất lượng. 9.5 Rủi ro về thị trường: Để sản phẩm của công ty cạnh tranh được trên thị trường và kim ngạch xuất khẩu đạt giá trị cao tại các thị trường tiềm năng, thì trước khi xuất khẩu vào thị trường nào, công ty cần tìm hiểu kỹ các quy định về nhập khẩu. Chẳng hạn như Nhật Bản hay Canada là thị trường có mức nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ cao, do vậy tính cạnh tranh cũng rất mạnh. Công ty muốn thâm nhập vào các thị trường này cần cân
Khởi sự kinh doanh Trang 42

vietre.com

nhắc các yếu tố về sản xuất nhanh hàng mẫu, trả lời thư yêu cầu ngay trong ngày, giao hàng đúng với đặc điểm kỹ thuật đã thoả thuận hay đúng hàng mẫu đã nhất trí từ trước; tính liên tục của nguồn cung; duy trì chất lượng cao ở mức giá cạnh tranh; bao bì thích hợp cho vận tải đường biển, … Bên cạnh đó, giá hàng thủ công mỹ nghệ phụ thuộc vào yếu tố chất lượng sản phẩm được làm từ thợ thủ công và loại nguyên vật liệu sử dụng. Đặc biệt, hầu hết các thị trường này đều đòi hỏi hàng hoá phải có chất lượng cao, bền và khi đưa ra bán phải có điều kiện tốt. Do đó, khi xuất khẩu vào các thị trường này thì công ty sẽ lưu tâm cụ thể đến các yêu cầu về dán mác và bao gói chính xác. Hàng thủ công mỹ nghệ dùng bên ngoài nhà sẽ được đảm bảo đủ khả năng chịu được nhiệt độ và độ ẩm, trong khi dành cho trẻ em phải thoả mãn yêu cầu về độ an toàn và tiêu chuẩn. 10. KẾT LUẬN. Khi mà các giá trị về vật chất ngày càng đầy đủ thì con người có xu hướng tìm kiếm những giá trị tinh thần khác. Con người luôn luôn muốn làm đẹp muốn thay đổi những thứ xung quanh đã trở nên nhàm chán. Qua đánh giá về môi trường, phân tích thị trường, chúng tôi nhận thấy cơ hội đối với sản phẩm của công ty còn rất lớn và khả năng thành công của dự án không nhỏ. Thời gian hoàn vốn ngắn, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nhanh chóng xoay vốn.

PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CÔNG TY CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU CHO VIETRE Công ty trach nhiêm hưu han mây tre Nam Phươc ́ ̣ ̃ ̣ ́ Địa chỉ: Thị trấn Nam Phước, Huyện Duy Xuyên, Tỉnh Quảng Nam Điện thoại: 0510.877 444 – 0903 517 444 Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, chế biến, kinh doanh mây, tre, gỗ, dây lá xuất khẩu. Vốn điều lệ: 4,300,000,000 Doanh nghiêp tư nhân Ngoc Minh ̣ ̣ Địa chỉ: 49 Hàn Thuyên, Thành Phố Huế
Khởi sự kinh doanh Trang 43

vietre.com

Điện thoại: 054.524 255 – 0903 510 194 Ngành nghề kinh doanh: chế biến va cung câp nguyên liêu mây , tre. ̀ ́ ̣ Doanh nghiêp tư nhân Ha Tân ̣ ̀ Địa chỉ: 32 Hai Ba Trưng, Thành Phố Huế ̀ Điện thoại: 054.524 255 – 0903 510 194 Ngành nghề kinh doanh: chế biến và cung cấp nguyên liệu mây , tre Hơp tac xa mây tre An Khê ̣ ́ ̃ Địa chỉ: Khu Công Nghiêp Hoa Câm, thành phố Đà Nẵng ̣ ̀ ̀ Điện thoại: 0511.3842 533 – 0983 221 554 Ngành nghề kinh doanh: Chuyên cung cấp các sản phẩm mây tre lá, guột, cói... Số lượng lớn, giá cả hợp lý. Công ty TNHH Thu Thanh Địa chỉ: 228 Trần Cao Vân-Thanh Khê-Đà Nẵng. Điện thoại: 0511.2249 557 - 0903 151 494. Ngành nghề kinh doanh: Công ty chuyên xử lý chống thấm và cung câp cac san phâm ́ ́ ̉ ̉ sơn. Công ty Điện tử Việt Hoa Địa chỉ: KCN Hòa Khánh - Đà Nẵng Điện thoại: (84-511) 889 388 Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất các thiết bị, linh kiện điện, điện tử, SX và lắp ráp các loại biến thế trung tầng, cuộn dây, bộ lọc điện, bộ cảm ứng và các cụm linh kiện điện tử khác.

Khởi sự kinh doanh

Trang 44


				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:1306
posted:10/9/2009
language:Vietnamese
pages:44