trac nghiem giao ly hk2 by i638UN

VIEWS: 0 PAGES: 24

									Lớp SƠ CẤP MỘT
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    ĐIỂM                             ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
                                               Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                                                   Các em chọn đáp án đúng nhất
                                         và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.
      20
1. Chúa Giê-su thường xuyên cầu nguyện với Chúa Cha để làm gì?
   a. Để xin Chúa Cha ban cho Ngài quyền xua trừ ma quỷ và làm các phép lạ.
   b. Để xin Chúa Cha gìn giữ Ngài khỏi sa ngã phạm tội.
   c. Để nhận ra ý Chúa Cha mà sống đẹp lòng Chúa Cha.
2. Kinh Lạy Cha là kinh ai dạy ta?
   a. Chúa Giê-su.            b. Mẹ Ma-ri-a.            c. Hội Thánh.
3. Ý nguyện nào sau đây không có trong kinh Lạy Cha?
   a. Xin cho ý Cha thể hiện dưới đất cũng như trên trời.
   b. Xin Cha ban cho ta sức khỏe dồi dào.
   c. Xin Cha ban cho ta lương thực hằng ngày.
4. Khi nào ta cần cầu xin Chúa Thánh Thần soi sáng để ta biết làm mọi sự đẹp ý Ngài?
   a. Khi ta làm việc và học hành.
   b. Khi ta ăn cơm.
   c. Khi ta chuẩn bị đi ngủ.
5. Trong bữa Tiệc ly, Chúa Giê-su đã không làm điều nào sau đây?
   a. Rửa chân cho các Tông Đồ.
   b. Lập bí tích Thánh Thể.
   c. Làm phép lạ hóa bánh ra nhiều.
6. Chúa Giê-su lập bí tích Thánh Thể để làm gì?
   a. Để nêu gương về tinh thần phục vụ và yêu thương.
   b. Để ban Mình và Máu thánh Ngài làm của ăn nuôi linh hồn ta.
   c. Để ban lương thực nuôi sống thân xác ta.
7. Chúa Giê-su chịu chết để làm gì?
   a. Để cứu chuộc loài người chúng ta.
   b. Để đền tội cho chính bản thân Ngài.
   c. Để đền tội cho Ngài và cho cả loài người.
8. Ngày thứ ba sau khi Chúa Giê-su chết, điều gì đã xảy ra?
   a. Chúa Giê-su đã xuống ngục tổ tông thăm viếng những người công chính đã chết trước Ngài.
   b. Chúa Giê-su đã được tẩm liệm và an táng trong mộ.
   c. Chúa Giê-su đã sống lại như lời Ngài đã báo trước.
9. Sau khi sống lại, Chúa Giê-su đã hiện ra với các môn đệ nhiều lần để làm gì?
   a. Để thiết lập các bí tích.
   b. Để an ủi và dạy dỗ họ.
   c. Để tuyển chọn nhóm Mười Hai làm nền tảng cho Hội Thánh.
10. Chúa Giê-su chết và sống lại để làm gì cho ta?
  a. Để giải thoát ta khỏi tội lỗi.
  b. Để ban cho ta sự sống mới làm con Thiên Chúa.
  c. Cả hai câu a và b đều đúng.
11. Khi nào ta nhận được sự sống mới làm con Thiên Chúa?
  a. Khi ta tin vào Chúa Giê-su và lãnh nhận bí tích Rửa tội.
  b. Khi ta đón nhận Mình và Máu thánh Chúa Giê-su.
  c. Khi ta siêng năng đọc kinh cầu nguyện.
12. Bốn mươi ngày sau khi sống lại, Chúa Giê-su đã làm gì?
  a. Chúa Giê-su bắt đầu hiện ra với các môn đệ để an ủi và dạy dỗ họ.
  b. Chúa Giê-su xuống ngục tổ tông thăm viếng những người công chính đã chết trước Ngài.
  c. Chúa Giê-su lên trời, ngự bên hữu Chúa Cha.
13. Ngày tận thế Chúa Giê-su sẽ lại đến trần gian để làm gì?
  a. Để phán xét kẻ sống và kẻ chết.
  b. Để hoàn tất chương trình yêu thương của Chúa Cha.
  c. Cả hai câu a và b đều đúng.
14. Danh hiệu nào sau đây không được dùng để gọi Chúa Thánh Thần?
  a. Thần Khí Sự Thật.
  b. Đấng Được Xức Dầu.
  c. Đấng Bảo Trợ.
15. Hình ảnh nào sau đây thường không được dùng để chỉ về Chúa Thánh Thần?
  a. Muối.                   b. Nước.                   c. Lửa.
16. Khi nào ta nhận được Chúa Thánh Thần một cách đặc biệt?
  a. Khi ta lãnh bí tích Rửa tội.
  b. Khi ta lãnh bí tích Thêm sức.
  c. Khi ta đón nhận Mình và Máu thánh Chúa Giê-su.
17. Ai dạy cho ta biết chỉ có một Thiên Chúa mà thôi nhưng Ngài có Ba Ngôi?
  a. Chúa Giê-su.
  b. Mẹ Ma-ri-a.
  c. Các Ngôn sứ thời Cựu Ước.
18. Ba Ngôi Thiên Chúa làm gì cho ta?
  a. Ba Ngôi đã yêu thương tạo nên và chăm sóc ta.
  b. Ba Ngôi đã cứu ta khỏi tội lỗi và làm cho ta nên con cái Chúa.
  c. Cả hai câu a và b đều đúng.
19. Mục đích các công việc của Ba Ngôi Thiên Chúa là gì?
  a. Là để ta có được cuộc sống an nhàn ở đời này.
  b. Là để dẫn ta vào hưởng cuộc sống hạnh phúc vô cùng của chính Ba Ngôi Thiên Chúa.
  c. Là để ta thoát khỏi các cơn cám dỗ của ma quỷ.
20. Khi đọc kinh nào em tuyên xưng đức tin vào Thiên Chúa Ba Ngôi?
  a. Kinh Lạy Cha.
  b. Kinh Kính mừng.
  c. Kinh Sáng danh.
              ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
          LỚP SƠ CẤP MỘT


            Câu 1    c
            Câu 2    a
            Câu 3    b
            Câu 4    a
            Câu 5    c
            Câu 6    b
            Câu 7    a
            Câu 8    c
            Câu 9    b
            Câu 10   c
            Câu 11   a
            Câu 12   c
            Câu 13   c
            Câu 14   b
            Câu 15   a
            Câu 16   b
            Câu 17   a
            Câu 18   c
            Câu 19   b
            Câu 20   c
Lớp SƠ CẤP HAI
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    ĐIỂM                             ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
                                               Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                                                   Các em chọn đáp án đúng nhất
                                         và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.
      20
1. Vì sao Hội Thánh dành riêng ngày Chúa nhật để thờ phượng Thiên Chúa?
   a. Vì Chúa nhật là ngày mọi người được nghỉ ngơi.
   b. Vì Chúa nhật là ngày kỷ niệm việc Chúa giải phóng dân Do Thái thoát khỏi ách nô lệ Ai Cập.
   c. Vì Chúa nhật là ngày kính nhớ Chúa Giê-su sống lại.
2. Trong các việc sau đây, việc nào ta phải ưu tiên làm để thờ phượng Chúa trong ngày Chúa nhật?
   a. Tham dự Thánh lễ.
   b. Học giáo lý.
   c. Làm việc bác ái.
3. Chúa Giê-su lập ra các bí tích để làm gì?
   a. Để các tín hữu luôn ghi nhớ các ơn lành Chúa ban.
   b. Để Ngài ban ơn thánh cho ta, giúp ta sống xứng đáng làm con Thiên Chúa.
   c. Để Ngài có thể ở với các tín hữu mọi ngày cho đến tận thế.
4. Bí tích nào tẩy rửa ta sạch mọi tội lỗi, tái sinh ta thành một con người mới và cho ta được gia nhập
   vào Hội Thánh?
   a. Bí tích Rửa tội.              b. Bí tích Thánh Thể.               c. Bí tích Giao hòa.
5. Bí tích nào làm cho ta trở nên con Chúa Cha, chi thể Chúa Ki-tô và đền thờ Chúa Thánh Thần?
   a. Bí tích Rửa tội.              b. Bí tích Thánh Thể.               c. Bí tích Giao hòa.
6. Chúa Giê-su đã lập bí tích Thánh Thể khi nào?
   a. Sau phép lạ hóa bánh ra nhiều.
   b. Trong bữa Tiệc ly.
   c. Sau khi Ngài sống lại từ cõi chết.
7. Trong Thánh lễ, ta dâng cho Chúa Cha lễ vật gì?
   a. Ta dâng cho Chúa Cha lễ vật là chính Chúa Giê-su.
   b. Ta dâng cho Chúa Cha lễ vật là bản thân mỗi người chúng ta.
   c. Ta dâng cho Chúa Cha bánh và rượu là sản phẩm do chúng ta làm ra.
8. Ơn nào sau đây không phải là ơn ta nhận được khi rước lễ?
   a. Được kết hiệp mật thiết hơn với Chúa Giê-su và Hội Thánh.
   b. Được tha các tội nhẹ.
   c. Được tha các tội trọng.
9. Chuẩn bị tâm hồn để đón rước Chúa Giê-su là làm sao?
   a. Là giữ tâm hồn sạch tội trọng.
   b. Là ước ao đón rước Chúa.
   c. Cả hai câu a và b đều đúng.
10. Chuẩn bị thân xác để đón rước Chúa Giê-su là làm sao?
   a. Là không ăn uống trong khoảng một giờ trước khi rước lễ.
   b. Là ăn mặc chỉnh tề, đi đứng nghiêm trang.
   c. Cả hai câu a và b đều đúng.
11. Khi linh mục nói “Mình Thánh Chúa Ki-tô”, ta thưa lại “A-men”. Ở đây, A-men có nghĩa là gì?
  a. Có nghĩa là ta tin thật đây chính là Mình Thánh Chúa Ki-tô.
  b. Có nghĩa là ta xin Chúa tẩy rửa ta sạch mọi tội lỗi.
  c. Có nghĩa là ta xin Chúa ban ơn lành hồn xác cho ta và cho mọi người.
12. Những ai trong Hội Thánh được trao quyền tha tội?
  a. Chỉ một mình các Giám mục.
  b. Các Giám mục và linh mục.
  c. Các Giám mục, linh mục và phó tế.
13. Qua bí tích Giao hòa, Chúa Giê-su ban cho ta những ơn nào?
  a. Ơn tha tội để ta được giao hòa với Thiên Chúa và Hội Thánh.
  b. Ơn sức mạnh để giúp ta tránh xa tội lỗi và sống xứng đáng là con Cha trên trời.
  c. Cả hai câu a và b đều đúng.
14. Vì sao trước khi xét mình xưng tội, ta cần cầu nguyện với Chúa Thánh Thần?
  a. Ta cần cầu nguyện với Chúa Thánh Thần để xin Ngài soi sáng cho ta biết mọi tội ta đã phạm và
     xin Ngài giúp ta thật lòng trở về với Chúa.
  b. Ta cần cầu nguyện với Chúa Thánh Thần, vì chính Chúa Thánh Thần đã lập ra bí tích Giao hòa.
  c. Ta cần cầu nguyện với Chúa Thánh Thần, vì chính Chúa Thánh Thần tha tội cho ta.
15. Ta dựa vào đâu để xét mình?
  a. Mười điều răn Đức Chúa Trời và năm điều răn Hội Thánh.
  b. Bảy mối tội đầu và các việc bổn phận của ta.
  c. Cả hai câu a và b đều đúng.
16. Ăn năn tội là thế nào?
  a. Là xét xem trong thời gian vừa qua ta đã sống với Chúa và với mọi người thế nào.
  b. Là đau buồn hối hận vì đã xúc phạm đến Chúa, và tin vào lòng Chúa yêu thương mà trở lại với
     Ngài.
  c. Là trông cậy vào ơn Chúa giúp mà quyết tâm chừa bỏ tội lỗi.
17. Vì sao ta nên thường xuyên xưng các tội nhẹ mà ta hay lỗi phạm?
  a. Vì nếu không xưng các tội nhẹ thì các tội trọng ta xưng sẽ không được tha.
  a. Vì để lãnh nhận bí tích Giao hòa, ta buộc phải xưng cả tội trọng lẫn tội nhẹ.
  c. Ta nên thường xuyên xưng các tội nhẹ mà ta hay lỗi phạm, để ta có thể tiến nhanh trên đường
     nên thánh.
18. Nếu việc đền tội quá khó ta liệu không làm được thì sao?
  a. Ta thưa lại ngay với cha giải tội, để cha đổi việc khác cho ta.
  b. Đối với những việc đền tội quá khó, ta được miễn khỏi phải làm.
  c. Ta có thể tự mình làm một việc khác thay thế.
19. Ta cần tham dự Thánh lễ thế nào cho sốt sắng?
  a. Ta cần tham dự Thánh lễ từ đầu đến cuối.
  b. Ta cần giữ sự nghiêm trang và tích cực thưa kinh cùng với cộng đoàn.
  c. Cả hai câu a và b đều đúng.
20. Trong Thánh lễ, khi nào bánh và rượu trở thành Mình và Máu Chúa Giê-su?
  a. Khi linh mục đọc lời nguyện dâng lễ vật.
  b. Khi linh mục đọc lời truyền phép: “Này là Mình Thầy ... Này là chén Máu Thầy ...”
  c. Khi linh mục đọc: “Đây là mầu nhiệm đức tin”.
              ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
           LỚP SƠ CẤP HAI


            Câu 1    c
            Câu 2    a
            Câu 3    b
            Câu 4    a
            Câu 5    a
            Câu 6    b
            Câu 7    a
            Câu 8    c
            Câu 9    c
            Câu 10   c
            Câu 11   a
            Câu 12   b
            Câu 13   c
            Câu 14   a
            Câu 15   c
            Câu 16   b
            Câu 17   c
            Câu 18   a
            Câu 19   c
            Câu 20   b
Lớp CĂN BẢN MỘT
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    ĐIỂM                             ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
                                               Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                                                   Các em chọn đáp án đúng nhất
                                         và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.
      20
1. Khi cầu nguyện, ta cần có những tâm tình nào?
   a. Ta thờ lạy, chúc tụng, tạ ơn Chúa.
   b. Ta cũng cầu xin cho mình và cho người khác.
   c. Cả hai câu a và b đều đúng.
2. Nhân vật nào trong Cựu Ước đã luôn lắng nghe và làm theo ý Chúa, xây nhiều bàn thờ tế lễ Chúa,
   chuyển cầu cho người tội lỗi và hiến dâng cho Chúa cả con một của mình?
   a. Ông Áp-ra-ham.                b. Ông Mô-sê.              c. Vua Đa-vít.
3. Nhân vật nào trong Cựu Ước đã được trực tiếp gặp gỡ Chúa, thường xuyên thưa chuyện với Chúa
   như với bạn hữu và nhiều lần chuyển cầu cho dân Chúa?
   a. Ông Áp-ra-ham.                b. Ông Mô-sê.              c. Vua Đa-vít.
4. Nhân vật nào trong Cựu ước đã chuyển cầu cho dân và nhân danh dân mình mà cầu nguyện, đã tỏ
   lòng sám hối và vâng phục Thiên Chúa; đặc biệt đã sáng tác nhiều Thánh vịnh để ca tụng Thiên
   Chúa?
   a. Ông Áp-ra-ham.                b. Ông Mô-sê.              c. Vua Đa-vít.
5. Điều răn thứ mấy dạy ta chỉ được thờ phượng một mình Thiên Chúa mà thôi?
   a. Điều răn thứ nhất.            b. Điều răn thứ hai.       c. Điều răn thứ ba.
6. Trong các việc thờ phượng Thiên Chúa, việc nào hoàn hảo nhất?
   a. Lần chuỗi Mân Côi.
   b. Chầu Mình Thánh Chúa.
   c. Cử hành Thánh lễ.
7. Trong các tội sau đây, tội nào nghịch điều răn thứ nhất?
   a. Không giữ những điều đã thề hứa nhân danh Thiên Chúa.
   b. Chối bỏ Thiên Chúa.
   c. Nói phạm đến Thiên Chúa và Hội Thánh.
8. Trong các tội sau đây, tội nào nghịch điều răn thứ hai?
   a. Mê tín dị đoan.
   b. Bói toán và ma thuật.
   c. Lấy Danh Thiên Chúa làm chứng cho một điều gian dối.
9. Việc đặt tên thánh khi lãnh bí tích Rửa tội không có ý nghĩa nào sau đây?
   a. Khi đã trở thành con cái Chúa thì ta không còn dùng tên cha mẹ đặt cho nữa.
   b. Ta được chính thức có tên trong Hội Thánh.
   c. Ta có ý xin vị thánh bổn mạng chuyển cầu và cố gắng noi gương nhân đức của ngài.
10. Việc quan trọng nhất cần làm để thánh hóa ngày Chúa nhật là việc gì?
   a. Nghỉ việc xác.
   b. Tham dự Thánh lễ.
   c. Học giáo lý.
11. Điều răn thứ mấy dạy anh chị em trong gia đình phải biết kính trên nhường dưới, yêu thương,
    giúp đỡ và đùm bọc lẫn nhau?
  a. Điều răn thứ ba.
  b. Điều răn thứ tư.
  c. Điều răn thứ năm.
12. Để tỏ lòng hiếu thảo đối với tổ tiên, ông bà, cha mẹ đã qua đời, trong các việc sau đây, ta nên ưu
    tiên làm việc nào?
  a. Dâng lễ, cầu nguyện cho các ngài.
  b. Cúng giỗ theo truyền thống dân tộc.
  c. Xây cất phần mộ.
13. Việc làm nào sau đây thể hiện sự tôn trọng sự sống tự nhiên?
  a. Quyết tâm tránh xa tội lỗi và gương xấu.
  b. Chăm lo cầu nguyện và luyện tập nhân đức.
  c. Không say xỉn.
14. Việc làm nào sau đây thể hiện sự tôn trọng sự sống siêu nhiên?
  a. Giữ vệ sinh môi trường.
  b. Không sử dụng ma túy.
  c. Chăm lo cầu nguyện và luyện tập nhân đức.
15. Tội nào sau đây phạm đến đức khiết tịnh?
  a. Gây nguy hiểm cho sức khỏe của mình hay của người khác.
  b. Nói những điều dâm ô, thô tục.
  c. Cộng tác vào việc phá thai.
16. Việc làm nào sau đây thể hiện ý thức biết tôn trọng của cải người khác?
  a. Không cho vay ăn lời quá đáng.
  b. Chia sẻ của cải vật chất cho những người nghèo đói.
  c. Biết tôn trọng và bảo vệ môi trường.
17. Việc làm nào sau đây thể hiện ý thức biết sử dụng của cải trong tinh thần liên đới?
  a. Không đầu cơ tích trữ hoặc bắt chẹt người tiêu dùng.
  b. Giúp đỡ những người túng thiếu.
  c. Không chứa chấp của gian.
18. Việc làm nào sau đây thể hiện ý thức biết tôn trọng danh dự người khác?
  a. Không trốn thuế.
  b. Trả lại của đã mượn hay lượm được.
  c. Không vu khống, cáo gian.
19. Tại sao ta cần giữ cho tâm hồn luôn được trong sáng?
  a. Vì sự trong sáng của tâm hồn giúp ta dễ nhận ra và chu toàn ý Chúa trong mọi sự ở đời này.
  b. Vì một tâm hồn trong sáng sẽ được ngắm nhìn Thiên Chúa ở đời sau.
  c. Cả hai câu a và b đều đúng.
20. Điều răn thứ mười dạy ta điều nào sau đây?
  a. Luôn chiến đấu chống lại những ham muốn của xác thịt.
  b. Không được tham lam muốn lấy của người khác.
  c. Phải biết can đảm làm chứng cho sự thật.
               ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
          LỚP CĂN BẢN MỘT


            Câu 1    c
            Câu 2    a
            Câu 3    b
            Câu 4    c
            Câu 5    a
            Câu 6    c
            Câu 7    b
            Câu 8    c
            Câu 9    a
            Câu 10   b
            Câu 11   b
            Câu 12   a
            Câu 13   c
            Câu 14   c
            Câu 15   b
            Câu 16   a
            Câu 17   b
            Câu 18   c
            Câu 19   c
            Câu 20   b
Lớp CĂN BẢN HAI
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    ĐIỂM                             ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
                                               Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                                                   Các em chọn đáp án đúng nhất
                                         và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.
      20
1. Khi nguyện “Danh Cha cả sáng”, chúng ta cầu xin điều gì?
   a. Chúng ta cầu xin cho mọi người nhận biết và tôn vinh Thiên Chúa là Đấng Thánh.
   b. Chúng ta cầu xin cho Chúa Ki-tô mau đến hoàn tất Nước Thiên Chúa.
   c. Chúng ta cầu xin cho mọi người được cứu độ, và chính chúng ta biết thực hiện ý Thiên Chúa
      mỗi ngày.
2. Khi nguyện “Nước Cha trị đến”, chúng ta mong đợi điều gì?
   a. Chúng ta mong đợi mọi người nhận biết và tôn vinh Thiên Chúa là Đấng Thánh.
   b. Chúng ta mong đợi ngày Chúa Ki-tô đến hoàn tất Nước Thiên Chúa.
   c. Chúng ta mong đợi mọi người biết thực hiện ý Thiên Chúa mỗi ngày.
3. Khi nguyện “Ý Cha thể hiện dưới đất cũng như trên trời”, chúng ta cầu xin điều gì?
   a. Chúng ta cầu xin cho mọi người nhận biết và tôn vinh Thiên Chúa là Đấng Thánh.
   b. Chúng ta cầu xin cho Chúa Ki-tô mau đến hoàn tất Nước Thiên Chúa.
   c. Chúng ta cầu xin cho mọi người được cứu độ, và chính chúng ta biết thực hiện ý Thiên Chúa
      mỗi ngày.
4. Khi cầu xin ơn tha thứ, ta cần nhớ điều gì?
   a. Ta cần nhớ chung quanh ta có nhiều người nghèo đói cần ta giúp đỡ.
   b. Ta cần nhớ mình cũng là người tội lỗi và phải tha thứ cho mọi người để đáng được Thiên Chúa
      thứ tha.
   c. Ta cần nhớ muốn thắng cám dỗ ta cần siêng năng cầu nguyện và tin tưởng vào ơn Chúa.
5. Vì sao ta nên cầu xin với Mẹ Ma-ri-a và các thánh?
   a. Vì Mẹ Ma-ri-a và các thánh hằng chuyển cầu cho ta trước tòa Thiên Chúa.
   b. Vì Mẹ Ma-ri-a và các thánh đã luôn lắng nghe và đáp lại lời Thiên Chúa.
   c. Vì Mẹ Ma-ri-a và các thánh luôn sẵn sàng ban ơn cho ta.
6. Vì được Thiên Chúa ban cho có linh hồn, trí tuệ, ý chí và tự do, nên con người được gọi là:
   a. Con cái Thiên Chúa.
   b. Bạn hữu Thiên Chúa.
   c. Hình ảnh Thiên Chúa.
7. Trường hợp nào sau đây ta được giảm bớt trách nhiệm hoặc không bị quy trách nhiệm?
   a. Ta hành động theo sự gợi ý của người khác.
   b. Ta bị ép buộc.
   c. Ta hành động cùng với một số người khác.
8. Khi nào con người có tự do đích thực?
   a. Khi con người không còn bị ai giám sát, nhắc nhở.
   b. Khi con người không phải chịu trách nhiệm về những gì mình nghĩ, nói hay làm.
   c. Khi con người biết dùng tự do để cộng tác với ơn Chúa mà sống như ý Ngài muốn.
9. Muốn biết một hành vi là tốt hay xấu, ta không cần dựa vào điều nào sau đây?
   a. Ngày giờ ta làm tốt hay xấu.
   b. Điều ta chọn tốt hay xấu.
   c. Mục đích ta nhắm tốt hay xấu
10. Sự phán đoán của lý trí mà Thiên Chúa đặt sẵn nơi đáy lòng mỗi người để soi dẫn họ làm lành
     lánh dữ, được gọi là gì?
   a. Ý chí.
   b. Lương tâm.
   c. Tự do.
11. Trường hợp nào lương tâm phán đoán sai lạc mà đương sự không bị quy lỗi?
   a. Do không chịu học hỏi khiến lương tâm thiếu hiểu biết.
   b. Do quá quen phạm tội khiến lương tâm trở thành chai lì mù quáng.
   c. Do những hoàn cảnh ngoài ý muốn, lương tâm mắc phải sự thiếu hiểu biết mà không sao khắc
       phục được.
12. Luật được Thiên Chúa ghi khắc trong tâm hồn mọi người, ở mọi nơi và mọi thời, để giúp lý trí
     phân biệt điều thiện điều ác, được gọi là gì?
   a. Luật tự nhiên.                  b. Luật Cựu Ước.                 c. Luật Tân Ước.
13. Luật Thiên Chúa đã ban qua ông Mô-sê tại núi Xi-nai, gồm tóm trong Mười điều răn, được gọi là
     gì?
   a. Luật tự nhiên.                  b. Luật Cựu Ước.                 c. Luật Tân Ước.
14. Luật yêu thương đã được Chúa Ki-tô công bố trong Bài giảng trên núi và trong bữa Tiệc ly được
     gọi là gì?
   a. Luật tự nhiên.                  b. Luật Cựu Ước.                 c. Luật Tân Ước.
15. Thế nào là tội trọng?
   a. Tội trọng là cố tình phạm luật Thiên Chúa trong những điều quan trọng.
   b. Tội trọng là cố tình phạm luật Thiên Chúa mà ta đã kịp suy biết.
   c. Tội trọng là cố tình phạm luật Thiên Chúa trong những điều quan trọng mà ta đã kịp suy biết.
16. Nhân đức nào giúp ta nhận rõ điều tốt cần làm và những phương tiện chính đáng để làm điều tốt
     ấy?
   a. Đức khôn ngoan.                 b. Đức công bằng.                c. Đức dũng cảm.
17. Nhân đức nào giúp ta quyết dành cho Thiên Chúa những gì thuộc về Ngài, và dành cho người
     khác những gì thuộc về họ?
   a. Đức khôn ngoan.                 b. Đức công bằng.                c. Đức dũng cảm.
18. Nhân đức nào giúp ta bền lòng vững chí theo đuổi điều thiện, dù gặp nhiều gian nan thử thách?
   a. Đức công bằng.                  b. Đức dũng cảm.                 c. Đức tiết độ.
19. Nhân đức nào giúp ta biết tự chủ trước sức quyến rũ của các thú vui và giữ được chừng mực khi
     hưởng dùng mọi sự ở đời này?
   a. Đức công bằng.                  b. Đức dũng cảm.                 c. Đức tiết độ.
20. Ơn Thiên Chúa ban, giúp ta trao phó trọn bản thân và đời mình cho Thiên Chúa và đón nhận tất
     cả những gì Thiên Chúa đã phán dạy mà Hội Thánh truyền lại cho ta, được gọi là gì?
   a. Đức tin.                        b. Đức cậy.                      c. Đức mến.
              ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
          LỚP CĂN BẢN HAI


            Câu 1    a
            Câu 2    b
            Câu 3    c
            Câu 4    b
            Câu 5    a
            Câu 6    c
            Câu 7    b
            Câu 8    c
            Câu 9    a
            Câu 10   b
            Câu 11   c
            Câu 12   a
            Câu 13   b
            Câu 14   c
            Câu 15   c
            Câu 16   a
            Câu 17   b
            Câu 18   b
            Câu 19   c
            Câu 20   a
Lớp CĂN BẢN BA
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    ĐIỂM                             ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
                                               Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                                                   Các em chọn đáp án đúng nhất
                                         và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.
      20
1. Ai đứng đầu Hội Thánh để tôn vinh Chúa Cha, hiện diện trong Hội Thánh để cử hành Phụng vụ và
   được Hội Thánh kêu cầu như Đấng trung gian duy nhất giữa Thiên Chúa và loài người?
   a. Chúa Thánh Thần.                         b. Chúa Ki-tô.                    c. Đức Giáo Hoàng.
2. Ai làm cho mầu nhiệm Chúa Ki-tô trở thành sống động nơi ta trong hiện tại, khơi dậy lòng tin,
   giúp ta gặp gỡ và kết hợp với Chúa Ki-tô?
   a. Chúa Thánh Thần.                         b. Chúa Cha.                      c. Mẹ Ma-ri-a.
3. Hội Thánh cử hành năm Phụng vụ để làm gì?
   a. Để giúp ta tụ họp nghe lời Chúa, tôn thờ và tạ ơn Chúa.
   b. Để giúp ta kính nhớ sự thương khó, sự chết và sự sống lại vinh quang của Đức Ki-tô.
   c. Để giúp ta sống các mầu nhiệm cuộc đời Chúa Ki-tô, hầu chuẩn bị đón Ngài lại đến trong vinh
      quang.
4. Bí tích là gì?
   a. Bí tích là những dấu chỉ hữu hiệu của ân sủng, được Chúa Thánh Thần thiết lập để ban sự sống
      thần linh cho ta.
   b. Bí tích là những dấu chỉ hữu hiệu của ân sủng, được Hội Thánh thiết lập để ban sự sống thần
      linh cho ta.
   c. Bí tích là những dấu chỉ hữu hiệu của ân sủng, được Chúa Giê-su thiết lập và trao lại cho Hội
      Thánh để ban sự sống thần linh cho ta.
5. Những bí tích nào chỉ được lãnh nhận một lần mà thôi?
   a. Bí tích Rửa tội, Thêm sức và Truyền chức thánh.
   b. Bí tích Rửa tội, Thêm sức và Xức dầu bệnh nhân.
   c. Bí tích Rửa tội, Thêm sức và Hôn phối.
6. Bí tích nào là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để sinh ta vào đời sống mới, làm con Thiên Chúa và con
   Hội Thánh?
   a. Bí tích Rửa tội.              b. Bí tích Giao hòa.                 c. Bí tích Hôn phối.
7. Hiệu quả nào sau đây không phải là do bí tích Rửa tội đem lại cho ta?
   a. Tha tội nguyên tổ và tội riêng ta phạm, cùng mọi hình phạt do tội gây ra.
   b. Cho ta trở thành con cái Chúa Cha, chi thể Chúa Ki-tô và đền thờ Chúa Thánh Thần.
   c. Giúp ta kết hợp mật thiết hơn với Chúa Ki-tô và Hội Thánh.
8. Bí tích nào khi khẩn cấp thì bất cứ ai cũng có thể cử hành, miễn là làm theo ý muốn và cách thức
   của Hội Thánh?
   a. Bí tích Rửa tội.
   b. Bí tích Giao hòa.
   c. Bí tích Xức dầu bệnh nhân.
9. Bí tích nào là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để ban tràn đầy Chúa Thánh Thần cho ta, hầu kiện toàn
   ân sủng của bí tích Rửa tội?
   a. Bí tích Giao hòa.              b. Bí tích Thêm sức.                 c. Bí tích Thánh Thể.
10. Hiệu quả nào sau đây không phải là do bí tích Thêm sức đem lại cho ta?
  a. Ta được bén rễ sâu hơn vào ơn làm con Thiên Chúa.
  b. Ta được ban cho sức mạnh đặc biệt để làm chứng về đức tin Ki-tô giáo.
  c. Ta được gia nhập vào Hội Thánh Chúa Ki-tô.
11. Trong bí tích Thêm sức, dấu chỉ nào nói lên rằng Chúa Giê-su đang ban Thánh Thần cho ta qua
    Hội Thánh?
  a. Việc đặt tay.                   b. Việc xức dầu.                    c. Việc cầu chúc bình an.
12. Chỉ có các Giám mục mới có quyền ban bí tích Thêm sức, nhưng khi cần, các ngài cũng có thể
    trao quyền này cho ai?
  a. Các linh mục.                   b. Các phó tế.                      c. Các linh mục và phó tế.
13. Học giáo lý đầy đủ, sạch tội trọng và thật lòng ước ao lãnh nhận Chúa Thánh Thần là những điều
    cần làm để lãnh bí tích nào?
  a. Bí tích Rửa tội.                b. Bí tích Thêm sức.                c. Bí tích Giao hòa.
14. Bí tích nào là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để tiếp tục lễ hy sinh trên thánh giá và để ban Mình Máu
    Ngài dưới hình bánh rượu làm của nuôi linh hồn ta?
  a. Bí tích Giao hòa.               b. Bí tích Truyền chức thánh.       c. Bí tích Thánh Thể.
15. Ta cần ưu tiên làm gì để bày tỏ lòng yêu mến và tôn kính đối với Chúa Giê-su ngự trong bí tích
    Thánh Thể?
  a. Viếng Thánh Thể.
  b. Chầu Thánh Thể
  c. Tham dự Thánh lễ và rước lễ.
16. Mục đích nào sau đây không phải là mục đích Hội Thánh nhắm đến khi Hội Thánh cử hành
    Thánh lễ?
  a. Để cầu xin cho các bệnh nhân được ơn bình an và sẵn sàng bước vào cuộc sống đời đời.
  b. Để kết hiệp mọi hy sinh của Hội Thánh với lễ hy sinh của Chúa Ki-tô mà dâng lên cảm tạ và
    ngợi khen Chúa Cha.
  c. Để đền bù tội lỗi của kẻ sống và kẻ chết, đồng thời cầu xin mọi ơn lành hồn xác cho mọi người.
17. Ơn nào sau đây không phải là ơn do bí tích Giao hòa đem lại cho ta?
  a. Được tha khỏi án phạt đời đời do các tội trọng gây nên.
  b. Được bình an trong lòng và được thêm sức mạnh để chiến thắng tội lỗi.
  c. Được gia nhập vào Hội Thánh Chúa Ki-tô.
18. Hiệu quả nào sau đây không phải là do bí tích Xức dầu bệnh nhân đem lại cho ta?
  a. Được an ủi và can đảm để đón nhận đau khổ vì lòng yêu mến Chúa.
  b. Được tha khỏi án phạt đời đời do các tội trọng gây nên.
  c. Được kết hợp với cuộc khổ nạn của Chúa Ki-tô để mưu ích cho mình và cho Hội Thánh.
19. Bí tích nào là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để thánh hiến những người Ngài tuyển chọn, trao quyền
    thi hành các tác vụ đã được ủy thác cho các Tông Đồ, và ban ơn giúp họ chu toàn chức vụ của
    mình?
  a. Bí tích Thêm sức.
  b. Bí tích Thánh Thể.
  c. Bí tích Truyền chức thánh.
20. Hôn nhân Công giáo có mục đích nào?
  a. Vợ chồng yêu thương và bổ túc cho nhau.
  b. Vợ chồng cộng tác với Thiên Chúa trong việc sinh sản và giáo dục con cái theo luật Chúa và
      Hội Thánh.
  c. Cả hai câu a và b đều đúng.
               ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
           LỚP CĂN BẢN BA


            Câu 1    b
            Câu 2    a
            Câu 3    c
            Câu 4    c
            Câu 5    a
            Câu 6    a
            Câu 7    c
            Câu 8    a
            Câu 9    b
            Câu 10   c
            Câu 11   a
            Câu 12   a
            Câu 13   b
            Câu 14   c
            Câu 15   c
            Câu 16   a
            Câu 17   c
            Câu 18   b
            Câu 19   c
            Câu 20   c
Lớp KINH THÁNH MỘT
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    ĐIỂM                             ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
                                               Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                                                   Các em chọn đáp án đúng nhất
                                         và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.
      20
1. Vì sao vua Đa-vít có một vai trò quan trọng trong chương trình cứu độ của Thiên Chúa?
   a. Vì ông đã sáng tác ra nhiều thánh vịnh ca tụng tình thương của Thiên Chúa.
   b. Vì ông đã biết khiêm nhường hối lỗi sau khi đã phạm tội.
   c. Vì Thiên Chúa đã hứa là từ dòng dõi ông sẽ phát xuất Đấng Cứu Thế.
2. Điều nào sau đây không phải là nhiệm vụ của các ngôn sứ?
   a. Nhắc cho dân nhớ lại tình thương của Thiên Chúa.
   b. Giúp dân chống lại ngoại xâm.
   c. Kêu gọi dân từ bỏ nếp sống tội lỗi mà trở về với Thiên Chúa.
3. Ngôn sứ nào đã dạy dân biết Thiên Chúa là Đấng chí thánh và là vị mục tử nhân hậu. Ngài sẽ đổi
   mới họ bằng Thần Khí của Ngài, thâu họp họ về quê cha đất tổ và ký với họ một giao ước muôn
   đời.
   a. Ngôn sứ Ê-dê-ki-en.                 b. Ngôn sứ I-sa-i-a.              c. Ngôn sứ Giê-rê-mi-a.
4. Ngôn sứ nào nói về Đấng Cứu Thế là người Tôi Tớ của Thiên Chúa, phải chịu nhiều đau khổ vì
   chúng ta?
   a. Ngôn sứ Ê-dê-ki-en.                 b. Ngôn sứ I-sa-i-a.              c. Ngôn sứ Giê-rê-mi-a.
5. Nhân đức nào giúp ta biết cân nhắc đắn đo để xử sự cách khôn ngoan?
   a. Nhân.                               b. Lễ.                            c. Trí.
6. Tự do là gì?
   a. Tự do là khả năng chọn lựa, nhờ đó con người có thể cân nhắc, quyết định và chịu trách nhiệm
      về các hành vi của mình.
   b. Tự do là sức mạnh tinh thần giúp ta lớn mạnh và trưởng thành trong sự thật và sự thiện.
   c. Cả hai câu a và b đều đúng.
7. Lý do nào sau đây không khiến ta được giảm bớt trách nhiệm hoặc không bị quy trách nhiệm?
   a. Do không biết.                      b. Do bị rủ rê.                   c. Do bị ép buộc.
8. Để hướng dẫn ta đi trong đường lối Ngài, Thiên Chúa đã ban cho ta những gì?
   a. Lương tâm và luật luân lý.
   b. Lương tâm và luật Tân Ước.
   c. Luật Cựu Ước và luật Tân Ước.
9. Việc làm nào sau đây không giúp ta đào tạo lương tâm của mình?
   a. Siêng năng cầu nguyện và học hỏi Lời Chúa.
   b. Vâng nghe các giáo huấn của Hội Thánh và năng bàn hỏi với những người đạo đức khôn ngoan.
   c. Cương quyết làm những điều mình nghĩ là đúng.
10. Sự trợ giúp Thiên Chúa ban để ta có thể sống xứng đáng là con cái Ngài và được dự phần vào sự
     sống thâm sâu của Ba Ngôi được gọi là gì?
   a. Ơn thánh hóa.
   b. Ơn Chúa.
   c. Đoàn sủng.
11. Tội nào sau đây là tội phạm đến đức tin?
  a. Chểnh mảng không chịu tìm hiểu các chân lý mặc khải.
  b. Không tin tưởng vào tình thương của Thiên Chúa.
  c. Lười biếng trong các bổn phận đối với Thiên Chúa.
12. Tội nào sau đây là tội phạm đến đức cậy?
  a. Chủ ý nghi ngờ các chân lý mặc khải.
  b. Quá ỷ lại vào tình thương của Chúa.
  c. Dửng dưng trước tình yêu Thiên Chúa.
13. Tội nào sau đây là tội phạm đến đức mến?
  a. Cố ý chối bỏ các chân lý mặc khải.
  b. Bỏ đạo hoặc ly khai khỏi Hội Thánh.
  c. Thù ghét, chống lại và nguyền rủa Thiên Chúa.
14. Vì sao ta cần năng cầu nguyện?
  a. Vì khi cầu nguyện ta sẽ giải tỏa được những căng thẳng trong cuộc sống.
  b. Vì Thiên Chúa là nguồn sống của ta, chính Ngài hằng mời gọi và mong chờ ta đến gặp gỡ Ngài.
  c. Vì khi cầu nguyện ta sẽ hiểu rõ bản thân của mình hơn.
15. Việc tôn thờ chính thức của toàn thể Hội Thánh để tôn vinh Thiên Chúa Ba Ngôi và thánh hóa
    con người được gọi là gì?
  a. Phụng vụ.                     b. Bí tích.                      c. Thánh lễ.
16. Trong Phụng vụ, ai làm cho mầu nhiệm Chúa Ki-tô trở thành sống động nơi ta trong hiện tại,
    khơi dậy lòng tin và giúp ta được sẵn sàng gặp gỡ Chúa Ki-tô trong mầu nhiệm ấy?
  a. Mẹ Ma-ri-a.                   b. Các linh mục.                 c. Chúa Thánh Thần.
17. Ngôn sứ nào cho biết Đấng Cứu Thế sẽ do một trinh nữ sinh ra và được đặt tên là Em-ma-nu-en,
    nghĩa là “Thiên Chúa ở cùng chúng ta”?
  a. Ngôn sứ I-sa-i-a.             b. Ngôn sứ Giê-rê-mi-a.          c. Ngôn sứ Ê-dê-ki-en.
18. Ngôn sứ nào báo trước Đấng Cứu Thế sẽ sinh ra ở Bê lem nước Giu-đa?
  a. Ngôn sứ I-sa-i-a.              b. Ngôn sứ Mi-kha.              c. Ngôn sứ Ê-li-a.
19. Những người nào sau đây được gọi là những người nghèo của Thiên Chúa?
  a. Những người không có đủ cơm ăn áo mặc.
  b. Những người nghe theo giáo huấn của Hội Thánh.
  c. Những người mong đợi Đấng Cứu Thế đến cứu chuộc loài người khỏi tội lỗi và thiết lập Nước
     Thiên Chúa.
20. Vào mùa nào của năm phụng vụ, ta thường gặp lại hình ảnh của Gio-an Tẩy Giả?
  a. Mùa Vọng.
  b. Mùa Chay.
  c. Mùa Phục Sinh.
               ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
        LỚP KINH THÁNH MỘT


            Câu 1    c
            Câu 2    b
            Câu 3    a
            Câu 4    b
            Câu 5    c
            Câu 6    c
            Câu 7    b
            Câu 8    a
            Câu 9    c
            Câu 10   b
            Câu 11   a
            Câu 12   b
            Câu 13   c
            Câu 14   b
            Câu 15   a
            Câu 16   c
            Câu 17   a
            Câu 18   b
            Câu 19   c
            Câu 20   a
Lớp KINH THÁNH HAI
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    ĐIỂM                             ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
                                               Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                                                   Các em chọn đáp án đúng nhất
                                         và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.
      20
1. Lý do quan trọng nhất đã khiến một số lãnh đạo Do Thái chống đối và tìm cách giết chết Chúa
   Giê-su là lý do gì?
   a. Vì họ cho rằng Chúa Giê-su chống lại luật Mô-sê.
   b. Vì họ cho rằng Chúa Giê-su coi thường đền thờ Giê-ru-sa-lem.
   c. Vì họ cho rằng Chúa Giê-su phạm thượng, dám tự coi mình là Thiên Chúa.
2. Trong bữa Tiệc ly, Chúa Giê-su đã rửa chân cho các môn đệ để dạy họ bài học gì?
   a. Bài học khiêm nhường, phục vụ, yêu thương và hiệp nhất.
   b. Bài học tỉnh thức và cầu nguyện.
   c. Bài học lắng nghe và thực hành Lời Chúa.
3. Trước khi rời bỏ thế gian mà về với Chúa Cha, Chúa Giê-su đã lập hai bí tích nào để ở cùng Hội
   Thánh mọi ngày cho đến tận thế?
   a. Bí tích Rửa tội và bí tích Thêm sức.
   b. Bí tích Thánh Thể và bí tích Truyền chức thánh.
   c. Bí tích Giao hòa và bí tích Hôn phối.
4. Hội Thánh không muốn nói lên điều nào sau đây khi tuyên xưng Chúa Giê-su đã xuống ngục tổ
   tông sau khi chết?
   a. Chúa Giê-su đã thật sự chết.
   b. Chúa Giê-su đem ơn cứu độ cho những người công chính đã chết trước Ngài.
   c. Chúa Giê-su cũng phải chịu thanh luyện trước khi về Thiên Đàng.
5. Vì sao Chúa Giê-su tự nguyện nộp mình chịu chết vào dịp lễ Vượt qua?
   a. Vì Ngài muốn nói rằng Ngài chính là Chiên Vượt Qua đích thật đã đổ máu ra để lập nên giao
      ước mới giữa Thiên Chúa và loài người.
   b. Vì Ngài muốn nói rằng Ngài chính là Mô-sê mới sẽ giải phóng nhân loại khỏi ách nô lệ tội lỗi.
   c. Vì lễ Vượt qua là lễ quan trọng nhất của người Do Thái.
6. Vì sao cái chết của Chúa Giê-su có sức cứu chuộc được loài người?
   a. Vì Chúa Giê-su đã chịu chết một cách tự nguyện.
   b. Vì Chúa Giê-su chính là Con Thiên Chúa xuống thế làm người.
   c. Vì sau khi chết ba ngày Chúa Giê-su đã sống lại.
7. Trong các tước hiệu sau đây, tước hiệu nào không được dùng để chỉ về Chúa Giê-su?
   a. Đấng Được Xức Dầu.             b. Đấng Cứu Thế.         c. Đấng An Ủi.
8. Biến cố nào đã làm cho Chúa Giê-su trở thành siêu việt, vượt trên tất cả mọi nhân vật tôn giáo?
   a. Biến cố Ngài biến hình trên núi Ta-bo.
   b. Biến cố Ngài sống lại từ cõi chết và được tôn vinh.
   c. Biến cố Ngài tự nguyện chết trên thập giá.
9. Nhờ bí tích nào chúng ta được cùng chết và sống lại với Chúa Ki-tô?
   a. Bí tích Rửa tội.               b. Bí tích Thánh Thể.    c. Bí tích Giao hòa.
10. Điều quan trọng nhất trong đức tin Ki-tô giáo là điều gì?
   a. Chúa Giê-su đã sinh ra tại Bê-lem.
   b. Chúa Giê-su đã chọn 12 Tông Đồ làm nền móng cho Hội Thánh.
   c. Chúa Giê-su đã chết và đã sống lại.
11. Biến cố Chúa Giê-su lên trời có ý nghĩa như thế nào?
   a. Chúa Giê-su chấm dứt sự hiện diện hữu hình ở trần gian để bước vào vinh quang thiên quốc.
   b. Chúa Giê-su trở thành Đấng Trung Gian hằng chuyển cầu với Chúa Cha cho ta và hằng ban
       Thánh Thần hướng dẫn ta trong Hội Thánh.
   c. Cả hai câu a và b đều đúng.
12. Chúa Giê-su sẽ làm gì trong ngày tận thế?
   a. Ngài sẽ trở lại trong vinh quang để phán xét kẻ sống và kẻ chết.
   b. Ngài sẽ hoàn tất cuộc chiến thắng cuối cùng của sự thiện trên sự ác và quy tụ vạn vật để dâng
       lên Chúa Cha.
   c. Cả hai câu a và b đều đúng.
13. Công đồng nào khẳng định: “Chúa Giê-su là Con Thiên Chúa đã làm người”?
   a. Công đồng An-ti-ô-khi-a (năm 268).
   b. Công đồng Ni-kê-a (năm 325).
   c. Công đồng Ê-phê-xô (năm 431) và Công đồng Khan-kê-đô-ni-a (năm 451).
14. Công đồng nào khẳng định: “Chúa Giê-su không được tạo thành, nhưng Ngài là Thiên Chúa thật
     như Chúa Cha”?
   a. Công đồng An-ti-ô-khi-a (năm 268).
   b. Công đồng Ni-kê-a (năm 325).
   c. Công đồng Ê-phê-xô (năm 431) và Công đồng Khan-kê-đô-ni-a (năm 451).
15. Công đồng nào khẳng định: “Chúa Giê-su là Thiên Chúa thật và là người thật, một ngôi vị trong
     hai bản tính”?
   a. Công đồng An-ti-ô-khi-a (năm 268).
   b. Công đồng Ni-kê-a (năm 325).
   c. Công đồng Ê-phê-xô (năm 431) và Công đồng Khan-kê-đô-ni-a (năm 451).
16. Các Tông Đồ đã nhận được Chúa Thánh Thần một cách đặc biệt vào ngày nào?
   a. Vào buổi chiều ngày Chúa Giê-su sống lại.
   b. Trong ngày Chúa Giê-su lên trời.
   c. Trong ngày lễ Ngũ tuần sau khi Chúa Giê-su đã lên trời.
17. Ngày nay chúng ta nhận được Chúa Thánh Thần một cách đặc biệt khi nào?
   a. Khi chúng ta lãnh nhận bí tích Rửa tội.
   b. Khi chúng ta lãnh nhận bí tích Thêm sức.
   c. Khi chúng ta lãnh nhận bí tích Giao hòa.
18. Hình ảnh nào sau đây không được Kinh Thánh dùng để chỉ Chúa Thánh Thần?
  a. Muối.                           b. Nước.                          c. Lửa.
19. Tước hiệu nào sau đây không được Kinh Thánh dùng để gọi Chúa Thánh Thần?
    a. Đấng Bảo Trợ.                 b. Đấng Ban Sự Sống.              c. Đấng Được Xức Dầu.
20. Thiên Chúa tỏ cho ta biết mầu nhiệm Ba Ngôi để làm gì?
   a. Để mời gọi ta đến dự phần vào sự sống của Ba Ngôi.
   b. Để ta cố gắng xây dựng Hội Thánh thành nhân loại mới đầy yêu thương như Ba Ngôi Thiên
       Chúa luôn yêu thương nhau.
   c. Cả hai câu a và b đều đúng.
               ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
         LỚP KINH THÁNH HAI


            Câu 1    c
            Câu 2    a
            Câu 3    b
            Câu 4    c
            Câu 5    a
            Câu 6    b
            Câu 7    c
            Câu 8    b
            Câu 9    a
            Câu 10   c
            Câu 11   c
            Câu 12   c
            Câu 13   a
            Câu 14   b
            Câu 15   c
            Câu 16   c
            Câu 17   b
            Câu 18   a
            Câu 19   c
            Câu 20   c
Lớp KINH THÁNH BA
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    ĐIỂM                             ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
                                               Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                                                   Các em chọn đáp án đúng nhất
                                         và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.
      20
1. Vị Tông Đồ nào qua đời cuối cùng?
   a. Thánh Gio-an.
   b. Thánh Phê-rô.
   c. Thánh Gia-cô-bê.
2. Công đồng nào khẳng định: “Chúa Giê-su không được tạo thành, nhưng Ngài là Thiên Chúa thật
   như Chúa Cha”?
   a. Công đồng An-ti-ô-khi-a (năm 268).
   b. Công đồng Ni-kê-a (năm 325).
   c. Công đồng Ê-phê-xô (năm 431) và Công đồng Khan-kê-đô-ni-a (năm 451).
3. Công đồng nào khẳng định: “Chúa Giê-su là Thiên Chúa thật và là người thật, một ngôi vị trong
   hai bản tính”?
   a. Công đồng An-ti-ô-khi-a (năm 268).
   b. Công đồng Ni-kê-a (năm 325).
   c. Công đồng Ê-phê-xô (năm 431) và Công đồng Khan-kê-đô-ni-a (năm 451).
4. Công đồng nào khẳng định Đức Ma-ri-a là Mẹ Thiên Chúa?
   a. Công đồng An-ti-ô-khi-a (năm 268).
   b. Công đồng Ni-kê-a (năm 325).
   c. Công đồng Ê-phê-xô (năm 431).
5. Vào năm nào Hội Thánh chính thức phân chia thành Công giáo và Chính thống giáo?
   a. Năm 1044.                     b. Năm 1054.                    c. Năm 1064.
6. Công đồng nào đã long trọng xác nhận lại đức tin Công giáo theo truyền thống của Hội Thánh để
   phản bác các quan điểm của Tin lành?
   a. Công đồng La-tê-ra-nô V (1512-1516).
   b. Công đồng Tren-tô (1545-1563).
   c. Công đồng Va-ti-ca-nô I (1869-1870).
7. Các vị thừa sai bắt đầu đến truyền giáo tại Việt Nam vào năm nào?
   a. Năm 1533.                     b. Năm 1543.                    c. Năm 1553.
8. Công đồng nào khẳng định quyền tối thượng và vô ngộ của Đức Giáo Hoàng?
   a. Công đồng La-tê-ra-nô V (1512-1516).
   b. Công đồng Tren-tô (1545-1563).
   c. Công đồng Va-ti-ca-nô I (1869-1870).
9. 117 vị thánh tử đạo tại Việt Nam được tôn phong vào ngày tháng năm nào?
   a. Ngày 19 tháng 6 năm 1978.
   b. Ngày 19 tháng 6 năm 1988.
   c. Ngày 19 tháng 6 năm 1998.
10. Vị Giám Mục Việt Nam đầu tiên là ai?
  a. Đức Cha Phê-rô Lê Hữu Từ.
  b. Đức Cha Giu-se Ma-ri-a Trịnh Như Khuê.
  c. Đức Cha Gio-an Bao-ti-xi-ta Nguyễn Bá Tòng.
11. Vị Hồng Y Việt Nam đầu tiên là ai?
  a. Hồng Y Giu-se Ma-ri-a Trịnh Như Khuê.
  b. Hồng Y Gio-an Bao-ti-xi-ta Phạm Minh Mẫn.
  c. Hồng Y Phan-xi-cô Xa-vi-e Nguyễn Văn Thuận.
12. Trong số 117 vị thánh tử đạo tại Việt Nam, thành phần nào là nhiều nhất?
  a. Giám Mục.                      b. Linh mục.                     c. Giáo dân.
13. Trong số các loại án các vị thánh tử đạo tại Việt Nam phải chịu, loại án nào được áp dụng nhiều
    nhất?
  a. Thiêu sinh (Đốt cháy).
  b. Trảm (Chém đầu).
  c. Rũ tù (Chết trong khi bị giam).
14. Đức Giáo Hoàng Bê-nê-đi-tô XVI là người nước nào?
  a. I-ta-li-a.                     b. Ba Lan.                       c. Đức.
15. Hiện nay Giáo Hội Việt Nam chia thành bao nhiêu giáo tỉnh?
  a. Hai.                           b. Ba.                           c. Bốn.
16. Trung tâm hành hương Đức Mẹ La Vang thuộc giáo tỉnh nào?
  a. Giáo tỉnh Hà Nội.
  b. Giáo tỉnh Huế.
  c. Giáo tỉnh Sài Gòn.
17. Kinh Thánh kết thúc bằng lời cầu nguyện nào?
  a. Lạy Chúa Cha, xin ngự đến.
  b. Lạy Chúa Thánh Thần, xin ngự đến.
  c. Lạy Chúa Giê-su, xin ngự đến.
18. Đức Giáo Hoàng nào đã tuyên phong 117 vị tử đạo tại Việt Nam lên hàng hiển thánh?
  a. Đức Giáo Hoàng Gio-an Phao-lô II.
  b. Đức Giáo Hoàng Gio-an XXIII.
  c. Đức Giáo Hoàng Phao-lô VI.
19. Trung tâm hành hương Đức Mẹ Tà Pao thuộc giáo tỉnh nào?
  a. Giáo tỉnh Hà Nội.
  b. Giáo tỉnh Huế.
  c. Giáo tỉnh Sài Gòn.
20. Trong quãng thời gian từ thời Chúa Trịnh (năm 1745) đến thời vua Tự Đức (năm 1883), tình
    hình Hội Thánh tại Việt Nam có gì đặc biệt?
  a. Hội Thánh được hoạt động một cách tự do, thoải mái.
  b. Hội Thánh bị bách hại dữ dội.
  c. Hội Thánh chỉ mới hình thành nên nhà cầm quyền chưa để ý đến.
               ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
         LỚP KINH THÁNH BA


            Câu 1    a
            Câu 2    b
            Câu 3    c
            Câu 4    c
            Câu 5    b
            Câu 6    b
            Câu 7    a
            Câu 8    c
            Câu 9    b
            Câu 10   c
            Câu 11   a
            Câu 12   b
            Câu 13   b
            Câu 14   c
            Câu 15   b
            Câu 16   b
            Câu 17   c
            Câu 18   a
            Câu 19   c
            Câu 20   b

								
To top