Phân tích kỹ thuật
Các triết lý nền tảng và khái niệm cơ bản
ThS. HỒ QUỐC TUẤN – ĐH Kinh Tế TP.HCM
Giới thiệu
Phân tích kỹ thuật là một “nghệ thuật” phân
tích giá cả trong quá khứ nhằm dự đoán xu hướng biến động của giá trong tương lai.
Nghệ thuật phân tích giá là xác định các thay
đổi trong xu hướng và cố gắng duy trì khoản đầu tư hay vị thế giao dịch cho đến khi có các chứng cứ đủ mạnh để chứng minh rằng xu thế đang bị đảo ngược.
“Chứng cứ” được cung cấp nhờ nhiều công cụ
chỉ dẫn và các nguyên tắc khác nhau.
Giới thiệu
To alert
Warning!!!
To confirm
To predict
Triết lý của phân tích kỹ thuật
“Nhân loại có thể tìm thấy tương lai trong quá khứ” “Lịch sử sẽ lập lại chính bản thân của mình”
Thị trường chiết khấu tất cả Tỷ giá biến động theo xu hướng Tỷ giá và tâm lý con người lập lại những hành
động đã từng trong quá khứ
Phân tích kỹ thuật vs Phân tích cơ bản
Phân tích kỹ thuật dựa vào hành động thị trường. ng Phân tích cơ bản nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế có tác động lên cung cầu làm giá cả dịch chuyển. Cả hai phương pháp cùng có 1 mục tiêu là xác định chiều hướng di chuyển của giá. Phân tích kỹ thuật là đã hàm ý bao gồm phân tích cơ bản.
Các yếu tố của phân tích cơ bản
Invest capital flow Inflation Int. different Announcement of ECI Central bank regulation Government policy Securitiy factor
Kinh tế
Balance of payment
Chính trị
Supply demand capitals
GIÁ
Expectation
Financial year end Season factors
Môi trường và Con người
Market holiday Speculation Rumours
Economy structure
thời gian
Lý thuyết DOW
Phương pháp cổ điển nhất và phổ biến nhất để xác định xu hướng chính trên TTCK. Lý thuyết DOW giả định rằng phần lớn các chứng khoán tuân theo xu hướng căn bản của thị trường trong hầu hết thời gian. Lý thuyết DOW có 6 nguyên lý cơ bản
www.themegallery.com
Lý thuyết DOW
Giá phản ánh tất cả hành động thị trường Thị trường có 3 sự dịch chuyển Những đường xu hướng chỉ ra sự dịch chuyển Các mối quan hệ giá và khối lượng tạo ra nền tảng cơ bản.
www.themegallery.com
Hành động giá xác định xu hướng Danh mục phải được xác nhận
Đồ thị
Đồ thị đường (Line chart). Đồ thị đường là loại đồ thị đơn giản nhất, thể hiện tỷ giá đồng tiền X so với đồng tiền Y.
Đồ thị
Đồ thị thanh (Bar chart). Đồ thị thanh thể hiện tỷ giá mở cửa, tỷ giá cao, tỷ giá thấp và tỷ giá đóng cửa. Đồ thị thanh là loại đồ thị phổ biến nhất trong phân tích kỹ thuật.
Giá cao nhất
Giá mở cửa Giá đóng cửa
Giá thấp nhất
Đồ thị
Đồ thị thanh (Bar chart)
Đồ thị
Đồ thị nến (Candlestick chart)
Giá cao nhất Bóng mờ cận trên Giá mở cửa Giá cao nhất Giá đóng cửa
Giá đóng cửa Giá thấp nhất Nến đỏ – giá giảm Bóng mờ cận dưới
Giá mở cửa Giá thấp nhất Nến xanh – giá tăng
Đồ thị
Đồ thị nến (Candlestick chart)
Những công cụ chỉ dẫn xu hướng
Đường xu hướng (Trendline). Đường xu hướng cho thấy một thay đổi nhất quán trong tỷ giá (có nghĩa là thay đổi trong kỳ vọng của nhà đầu tư). Xu hướng lên (UpTrend) được xác định bởi mức tỷ giá thấp sau đó liên tục cao dần. Đường xu hướng lên có thể được xem là đường chống đỡ của các nhà đầu cơ giá lên. Xu hướng xuống (DownTrend) được xác định bằng mức tỷ giá cao sau đó liên tục thấp dần. Đường xu hướng xuống có thể được xem như là đường kháng cự của các nhà đầu cơ giá xuống.
Những công cụ chỉ dẫn xu hướng
pT U
d en r
Những công cụ chỉ dẫn xu hướng
Do wn Tr en d
Những công cụ chỉ dẫn xu hướng
Non – Trend
Những công cụ chỉ dẫn xu hướng
Đường chống đỡ (Support) và kháng cự (Resistance) Sự biến động của tỷ giá được xem như kết quả của cuộc chiến đấu cân não giữa nhà đầu cơ giá lên (bullish) và nhà đầu cơ giá xuống (bearish). Các nhà đầu cơ giá lên đẩy tỷ giá lên cao hơn và các nhà đầu cơ giá xuống sẽ đẩy tỷ giá xuống thấp hơn. Chiều hướng di chuyển thực sự của tỷ giá sẽ cho thấy ai là người chiến thắng.
Những công cụ chỉ dẫn xu hướng
Đường chống đỡ (Support) và kháng cự (Resistance)
Resistance
Support
Những công cụ chỉ dẫn xu hướng
Đường chống đỡ (Support) và kháng cự (Resistance)
e nc a ist es
R
e nc a ist es
R
rt po p Su
Những công cụ chỉ dẫn xu hướng
Đường trung bình di động – MA (Moving Average)
Những công cụ chỉ dẫn xu hướng
Đường RSI (Relative Strength Index)
overbought
oversold
Những công cụ chỉ dẫn xu hướng
Đường MACD (Moving Average Convergence Divergence) MACD biểu thị sự chênh lệch giữa số trung bình di động mũ 26 ngày và trung bình di động mũ 12 ngày. Số trung bình di động 9 ngày thường được sử dụng làm đường khởi điểm (trigger line), nghĩa là nếu MACD vượt xuống dưới đường khởi điểm này thì đó là dấu hiệu giảm giá, và khi nó vượt lên trên thì đó là dấu hiệu tăng giá.
Những công cụ chỉ dẫn xu hướng
Đường MACD (Moving Average Convergence Divergence)
Những công cụ chỉ dẫn xu hướng
Dải băng Bollinger (Bollinger Bands) Dải băng Bollinger là các đường biến động được sử dụng để xác định các đỉnh cao và thấp trong mối quan hệ với giá. Dải băng Bollinger thiết lập các tham số giao dịch, hay các dải băng, dựa trên số trung bình di động của một số công cụ và xác định một số độ lệch chuẩn xung quanh mức trung bình di động này.
Những công cụ chỉ dẫn xu hướng
Dải băng Bollinger (Bollinger Bands)
Những công cụ chỉ dẫn xu hướng
CAÙC MAÃU HÌNH NEÁN
Ba daáu hieäu hôïp thaønh giaù xuoáng -Bearish 3 Method Formation Ba daáu hieäu hôïp thaønh giaù leân - Bullish 3 Method Formation
Neán lôùn - Big Candles
Neán ñen lôùn - Big Black Candle Neán traéng lôùn - Big White Candle
Thaân - Bodies
Thaân ñen - Black Body Thaân traéng - White Body
Doj i
Doj i
Doji keùp - Double Doji
Doji chuoàn chuoàn - Dragonfly Doji
Doji bia ñaù - Gravestone Doji
Doji chaân daøi - Long - Legged Doji
Ñöôøng taùc ñoäng maïnh - Engulfing lines
Ñöôøng taùc ñoäng maïnh ñaàu cô giaù leân - Bullish Engulfing lines
Ñöôøng taùc ñoäng maïnh ñaàu cô giaù xuoáng - Bearish Engulfing lines
Caây buùa - Hammers
Caây buùa - Hammers Caây buùa ngöôïc - Inverted Hammer
Caây buùa ngöôïc maøu ñen - Inverted Black Hammer
Harami
Harami ñaàu cô giaù xuoáng Bearish Harami Harami ñaàu cô giaù leân Bullish Harami
Chöõ thaäp Harami Harami Cross
Chöõ thaäp Harami ñaàu cô giaù leân - Buillish Harami Cross
Ñaàu vaø ñaùy troïc - Shaven Bottom/Head
Ñaùy troïc - Shaven Bottom Ñaàu troïc - Shaven Head
Ngoâi sao - Stars
Ngoâi sao Doji - Doji Star Ngoâi sao ban chieàu Evening Star Ngoâi sao Doji ban chieàu - Evening Doji Star
Ngoâi sao ban mai - Morning Star Ngoâi sao Doji ban mai - Morning Doji Star Sao baêng Shooting Star
Boä ba - Threesomes
Ba con qïuaï ñen Three Black Crows Ba ngöôøi lính traéng – white three Soldiers
Caùi nhíp – Tweezers
Ñaùy nhíp - Tweezer Bottoms Ñænh nhíp - Tweezer Tops